Tác giả: Thanh Loan

  • Đối tượng không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp là ai?

    Đối tượng không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp là ai?

    Chào Luật sư, theo quy định hiện nay thì những ai là đối tượng chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp? Tôi có thuê đất ruộng của cô tôi để canh tác nhưng không biết có cần đóng thuế không. Tôi chỉ thuê được nửa năm nên cũng chưa đóng thuế lần nào. Hôm trước tôi ra ruộng thì gặp hàng xóm, anh ấy hỏi tôi có đóng thuế sử dụng đất nông nghiệp chưa thì tôi mới biết. Tôi chỉ là người đi thuê đất thì có bắt buộc đóng thuế sử dụng đất nông nghiệp không? Đối tượng không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp là ai? Mong Luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư.

    Cảm ơn bạn đã tin tưởng dịch vụ tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi xin được tư vấn cho bạn về vấn đề trên như sau:

    Đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm những loại nào?

    Đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm:

    – Đất trồng trọt là đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cỏ.

    – Đất trồng cây hàng năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng (từ khi trồng đến khi thu hoạch) không quá 365 ngày như lúa, ngô, rau, lạc… hoặc cây trồng một lần cho thu hoạch một vài năm nhưng không trải qua thời kỳ xây dựng cơ bản như mía, chuối, cói, gai, sả, dứa (thơm)..

    – Đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có chu kỳ sinh trưởng trên 365 ngày, trồng một lần nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm và phải trải qua một thời kỳ xây dựng cơ bản mới cho thu hoạch như cao su, chè, cà phê, cam, quýt, nhãn, cọ, dừa…

    – Đất trồng cỏ là đất đã có chủ sử dụng vào việc trồng cỏ để chăn nuôi gia súc.

    – Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là đất đã có chủ sử dụng chuyên nuôi trồng thuỷ sản hoặc vừa nuôi trồng thuỷ sản vừa trồng trọt, nhưng về cơ bản không sử dụng vào các mục đích khác.

    – Đất trồng là đất đã được trồng rừng và đã giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, chăm sóc và khai thác, không bao gồm đất đồi núi trọc.

    Trong trường hợp không sử dụng đất thuộc diện chịu thuế theo quy định tại điều này chủ sử dụng đất vẫn phải nộp thuế theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

    Đối tượng không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp

    Đối tượng nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

    – Tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp đều phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, bao gồm:

    + Các hộ gia đình nông dân, hộ tư nhân và cá nhân;

    + Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất dành cho nhu cầu công ích của xã;

    + Các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản bao gồm nông trường, lâm trường, xí nghiệp, trạm trại và các doanh nghiệp khác, cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức xã hội và các đơn vị khác sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.

    – Hộ được giao quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không sử dụng vẫn phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

    Đối tượng không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp là ai?
    Đối tượng không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp là ai?

    Đất nào không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp?

    Những loại đất không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

    – Đất rừng tự nhiên;

    – Đất đồng cỏ tự nhiên chưa giao cho tổ chức, cá nhân nào sử dụng;

    – Đất để ở, đất xây dựng công trình thuộc diện chịu thuế nhà đất;

    – Đất làm giao thông, thuỷ lợi dùng chung cho cánh đồng;

    – Đất chuyên dùng theo quy định tại Điều 62 của Luật đất đai là đất được xác định sử dụng vào mục đích không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và làm nhà ở;

    – Đất do Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê theo quy định tại Điều 29 của Luật đất đai.

    Trong trường hợp nào thì được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp?

    Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 107/2020/QH14 về kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định tại Nghị quyết 55/2010/QH12 ngày 24.11.2010 đã được sửa đổi bởi Nghị quyết 28/2016/QH14 ngày 11.11.2016.

    Theo đó, kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến hết ngày 31.12.2025 đối với các đối tượng sau đây:

    – Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối.

    – Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ nghèo.

    – Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:

    + Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển quyền sử dụng đất;

    + Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, nông trường viên, lâm trường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật;

    + Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật hợp tác xã.

    – Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp.

    Mời bạn xem thêm

    Câu hỏi thường gặp

    Hồ sơ yêu cầu công chứng hợp đồng mua bán đất nông nghiệp gồm những gì?

    – Dự thảo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
    – Giấy tờ cá nhân như: Chứng minh thư/Căn cước công dân, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn…

    Nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai ở cơ quan nào?

    Sau khi đã công chứng hợp đồng, hai bên đến Văn phòng đăng ký đất đai nộp hồ sơ thực hiện quyền chuyển nhượng đất.
    Trong trường hợp chuyển nhượng một phần thì yêu cầu Văn phòng đăng ký đất đai đo đạc tách thửa đối với diện tích đất cần thực hiện quyền chuyển nhượng trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền chuyển nhượng.
    Hồ sơ gồm có:
    – Đơn xin đăng ký biến động (theo mẫu);
    – Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (có công chứng);
    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
    – Chứng minh thư/Căn cước công dân, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản sao).
    Khi mua bán đất nông nghiệp cần thực hiện đầy đủ các thủ tục để đảm bảo tính pháp lý cho giao dịch.

    Đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh bao gồm những gì?

    1. Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm: đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;
    2. Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;
    3. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
    4. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
    5. Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;

  • Quy định khai trình sử dụng lao động như thế nào?

    Quy định khai trình sử dụng lao động như thế nào?

    Chào Luật sư, tôi đang làm việc cho một công ty may mặc. Hôm qua sếp tôi có kêu tôi lập bảng về quy định khai trình sử dụng lao động cho công ty. Sếp tôi nói có đợt kiểm tra nên cần làm gấp nhưng tôi không biết phải bắt đầu từ đâu. Quy định khai trình sử dụng lao động hiện nay như thế nào? Quy định khai trình sử dụng lao động gồm những nội dung gì? Mong Luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư.

    Cảm ơn bạn đã tin tưởng dịch vụ tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi xin được tư vấn cho bạn nội dung như sau:

    Khai trình lao động là gì?

    Khai trình sử dụng lao động là công việc người sử dụng lao động chuẩn bị hồ sơ theo biểu mẫu số 05 quy định tại thông tư Số: 23/2014/TT-BLĐTBXH ban hành ngày 29 tháng 08 năm 2014 để gửi lên cơ quan quản lý nhà nước về lao động nơi doanh nghiệp đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

    Trong vòng 30 ngày, kể từ khi bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải tiến hành khai trình lao động theo Mẫu số 05 ban hành kèm Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH.

    Công ty phải có trách nhiệm khai trình sử dụng lao động trong thời hạn bao lâu?

    Căn cứ khoản 2 Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 quy định trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động như sau:

    – Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

    – Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

    – Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Theo đó, công ty phải có trách nhiệm khai trình sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

    Quy định khai trình sử dụng lao động như thế nào?

    Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về báo cáo sử dụng lao động như sau:

    Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

    Quy định khai trình sử dụng lao động như thế nào?
    Quy định khai trình sử dụng lao động như thế nào?

    – Người sử dụng lao động khai trình việc sử dụng lao động theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.

    – Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

    Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

    – Định kỳ 06 tháng, trước ngày 15 tháng 6 và hằng năm, trước ngày 15 tháng 12, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

    Trường hợp Sở Lao động – Thương binh và Xã hội không thể báo cáo tình hình sử dụng lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

    Công ty không khai trình sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày có bị xử phạt không?

    Hành vi không khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động hoặc không báo cáo tình hình thay đổi về lao động sẽ bị xử phạt theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định:

    “Điều 8. Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động

    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây:

    a) Không khai trình việc sử dụng lao động theo quy định;

    b) Thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng lao động;

    c) Không thể hiện, nhập đầy đủ thông tin về người lao động vào sổ quản lý lao động kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc;

    2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

    a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này;

    b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;

    c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;

    d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.

    3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: lôi kéo; dụ dỗ; hứa hẹn; quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích bóc lột, cưỡng bức lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

    4. Biện pháp khắc phục hậu quả

    Buộc người sử dụng lao động trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.”

    Theo đó, đối với hành vi không khai trình sử dụng lao động theo quy định trong thời hạn 30 ngày thì có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân và bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức.

    Mời các bạn xem thêm bài viết

    Câu hỏi thường gặp

    Trình tự thực hiện khai trình người lao động như thế nào?

    Bước 1: Đại diện của doanh nghiệp đi thực hiện thủ tục hành chính cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định (Kèm theo giấy giới thiệu của doanh nghiệp và CMND của cá nhân)
    Bước 2: Đơn vị tiếp tục làm bộ hồ sơ đăng ký Hệ Thống Thang Lương Bảng Lương. 

    Hồ sơ cần có khi khai trình sử dụng lao động gồm những gì?

    Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH, việc khai trình sử dụng lao động khi bắt đầu hoạt động của người sử dụng lao động được thực hiện theo Mẫu số 05 quy định tại Thông tư này.
    Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
    Bản sao Giấy phép kinh doanh
    Bảng khai trình sử dụng lao động (Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này)

    Báo cáo sử dụng lao động được nộp khi nào?

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 03/2014/NĐ-CP:
    Định kỳ 06 tháng và hàng năm, người sử dụng lao động phải báo cáo  tình hình thay đổi về lao động với Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (đối với người sử dụng lao động thuộc khu công nghiệp) nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

  • Giáo viên đánh học sinh sẽ bị xử lý như thế nào?

    Giáo viên đánh học sinh sẽ bị xử lý như thế nào?

    Chào Luật sư, hôm trước con tôi đi học về nhà thì có dấu hiệu lạ. Tôi có thấy cháu như vậy thì có găng hỏi thì cháu nói bị cô lấy thước đánh vào tay. Hiện nay giáo viên không được đánh học sinh. Tôi định ngày mai sẽ lên trường gặp ban giám hiệu để nói. Giáo viên đánh học sinh sẽ bị xử lý như thế nào? Giáo viên đánh học sinh thì có bị xử lý kỷ luật hay không? Mong Luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư.

    Cảm ơn bạn đã tin tưởng dịch vụ tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi xin được tư vấn cho bạn về vấn đề trên như sau:

    Kỷ luật giáo viên đánh học sinh như thế nào?

    Tại khoản 4 Điều 6 Quy chế ban hành kèm Quyết định 16/2008/QĐ-BGDĐT quy định về việc giữ gìn, bảo vệ truyền thống đạo đức nhà giáo quy định như sau:

    “Không xâm phạm thân thể, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người học, đồng nghiệp, ngư­ời khác. Không làm ảnh hưởng đến công việc, sinh hoạt của đồng nghiệp và người khác.”
    Bên cạnh đó, tại Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm Thông tư 28/2020/BGDĐT và Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông ban hành kèm Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT cũng đều có quy định: Giáo viên, nhân viên không được xúc phạm danh dự, nhân phẩm; xâm phạm thân thể của học sinh và đồng nghiệp (theo Điều 31 Thông tư 28, Điều 31 Thông tư 32).

    Đồng thời, trong bất kỳ trường hợp nào, giáo viên cũng không có quyền đánh học sinh bởi các hình thức kỷ luật mà giáo viên được áp dụng với học sinh quy định định tại 02 Thông tư trên chỉ bao gồm:

    • Nhắc nhở, hỗ trợ, giúp đỡ trực tiếp để học sinh khắc phục khuyết điểm;
    • Khiển trách, thông báo với cha mẹ học sinh nhằm phối hợp giúp đỡ học sinh khắc phục khuyết điểm;
    • Tạm dừng học ở trường có thời hạn và thực hiện các biện pháp giáo dục khác theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    Như vậy, việc giáo viên đánh học sinh là hành vi vi phạm các quy định của nhà giáo. Vì thế, giáo viên là viên chức thực hiện hành vi vi phạm này sẽ bị xử lý kỉ luật.

    Cụ thể, theo quy định tại Điều 52 Luật viên chức 2010, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, viên chức vi phạm các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ thì phải chịu một trong các hình thức kỷ luật là:

    – Khiển trách;

    – Cảnh cáo;

    – Cách chức;

    – Buộc thôi việc.

    Trong đó, hình thức kỷ luật cách chức chỉ áp dụng đối với viên chức quản lý.

    Giáo viên đánh học sinh sẽ bị xử lý như thế nào?

    Ngoài bị xử lý kỷ luật, nếu giáo viên đánh học sinh dưới mức chịu trách nhiệm hình sự thì có thể bị phạt hành chính.

    Dưới góc độ pháp lý, đánh người là một trong những hành vi ngược đãi, xâm phạm thân thể người khác.

    Đánh học sinh là một dạng ngược đãi về thể chất. Trong đó, việc đánh, gây thương tích cho học sinh được thực hiện một cách cố ý. Hành vi này không chỉ xâm phạm đến sức khỏe mà đôi khi còn ảnh hưởng tới tâm lý của người học.

    Giáo viên đánh học sinh sẽ bị xử lý như thế nào?
    Giáo viên đánh học sinh sẽ bị xử lý như thế nào?

    Theo quy định của pháp luật, giáo viên đánh học sinh sẽ bị áp dụng mức phạt hành chính với hành vi ngược đãi, xúc phạm thân thể người học.

    Cụ thể, tại khoản 1 Điều 28 Nghị định 04/2021/NĐ-CP quy định

    1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
      a) Kỷ luật người học không đúng quy định của pháp luật hiện hành;

    b) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể người học nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
    Như vậy, giáo viên đánh học sinh có thể bị phạt hành chính đến 10 triệu đồng.

    Giáo viên đánh học sinh có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

    Trường hợp giáo viên đánh học sinh mà gây thương tích trên 11% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp như: thực hiện với người dưới 16 tuổi, lợi dụng chức vụ, quyền hạn… thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cố ý gây thương tích.

    Trong đó, mức phạt thấp nhấp với Tội cố ý gây thương tích theo quy định tại Điều 134 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Ngoài ra, các mức phạt còn lại được quy định như sau:

    • Phạt tù từ 02 năm đến 06 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp: Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%…
    • Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp: Gây thương tích (trừ trường hợp làm biến dạn vùng mặt) hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;…
    • Phạt tù từ 07 năm đến 14 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp: Làm chết người; Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; …
    • Nặng nhất, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân khi làm chết 02 người trở lên…

    Như vậy, tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm mà giáo viên đánh học sinh sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với một trong các khung hình phạt phù hợp về Tội cố ý gây thương tích.

    Giáo viên có được quyền đánh học sinh hay không?

    Căn cứ vào Điều 6 Thông tư 06/2019/TT-BGDĐT quy định như sau:

    Ứng xử của giáo viên

    • Ứng xử với người học: Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu, khen hoặc phê bình phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh; mẫu mực, bao dung, trách nhiệm, yêu thương; tôn trọng sự khác biệt, đối xử công bằng, tư vấn, lắng nghe và động viên, khích lệ người học; tích cực phòng, chống bạo lực học đường, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện. Không xúc phạm, gây tổn thương, vụ lợi; không trù dập, định kiến, bạo hành, xâm hại; không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi vi phạm của người học.
    • Ứng xử với cán bộ quản lý: Ngôn ngữ tôn trọng, trung thực, cầu thị, tham mưu tích cực và thể hiện rõ chính kiến; phục tùng sự chỉ đạo, điều hành và phân công của lãnh đạo theo quy định. Không xúc phạm, gây mất đoàn kết; không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi sai phạm của cán bộ quản lý.
    • Ứng xử với đồng nghiệp và nhân viên: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, thân thiện, cầu thị, chia sẻ, hỗ trợ; tôn trọng sự khác biệt; bảo vệ uy tín, danh dự và nhân phẩm của đồng nghiệp, nhân viên. Không xúc phạm, vô cảm, gây mất đoàn kết.
    • Ứng xử với cha mẹ người học: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, tôn trọng, thân thiện, hợp tác, chia sẻ. Không xúc phạm, áp đặt, vụ lợi.
    • Ứng xử với khách đến cơ sở giáo dục: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà.
      Theo đó, mọi giáo viên đều phải tuân theo 5 quy tắc ứng xử như trên.

    Trong đó, giáo viên không được xúc phạm, gây tổn thương, vụ lợi; không trù dập, định kiến, bạo hành, xâm hại học sinh.

    Như vậy, việc giáo viên đánh học sinh là đã vi phạm quy tắc ứng xử của giáo viên. Do đó, theo quy định trên thì giáo viên sẽ không được quyền đánh học sinh.

    Mời bạn xem thêm bài viết:

    Câu hỏi thường gặp

    Giáo viên đánh học sinh có bị cho thôi việc không?

    Căn cứ vào khoản 1 Điều 16 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định như sau:
    Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với viên chức
    Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này, thuộc một trong các trường hợp sau đây:
    Không tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp, đã được cấp có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản;

    Áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo đối với viên chức trong trường hợp nào?

    Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với viên chức có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:
    1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách về hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 Nghị định này mà tái phạm;
    2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 16 Nghị định này;

    Giáo viên đánh học sinh thì bị phạt tối đa bao nhiêu?

    Giáo viên đánh học sinh nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ bị xử phạt hành chính từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

  • Phí đăng kiểm xe ô tô là bao nhiêu theo quy định hiện nay?

    Phí đăng kiểm xe ô tô là bao nhiêu theo quy định hiện nay?

    Chào Luật sư, hiện nay quy định về phí đăng kiểm xe ô tô là gì? Tôi mới thử việc làm nhân viên hành chính cho công ty mua bán nông sản sạch. Hôm qua, quản lý của tôi có yêu cầu tôi xem phí đăng kiểm xe ô tô hiện nay. Tuy nhiên tôi không biết xem phí này ở đâu. Không biết quy định phí đăng kiểm xe ô tô hiện nay như thế nào? Phí đăng kiểm xe ô tô là bao nhiêu theo quy định hiện nay? Mong Luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư.

    Cảm ơn bạn đã tin tưởng dịch vụ tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi xin được tư vấn cho bạn về vấn đề trên như sau:

     Đăng kiểm xe ô tô và phí đăng kiểm xe ô tô là gì?

    Đăng kiểm được hiểu đơn giản là việc các cơ quan nhà nước kiểm tra, giám sát và xác nhận việc tuân thủ các quy định để bảo đảm an toàn trong vận hành phương tiện cơ giới cả đường bộ lẫn đường thuỷ. Đảm bảo an toàn cho người và của trên các phương tiện đó. Nếu xe đạt chất lượng thì chủ sở hữu xe sẽ được cấp giấy phép hoặc được gia hạn giấy đăng kiểm đã có trước đó. Còn nếu không đạt yêu cầu chất lượng thì chủ sở hữu xe bắt buộc phải sửa chữa những lỗi chưa đạt yêu cầu cho đến khi nào đạt mới được cơ quan cấp giấy đăng kiểm xe 

    Đăng kiểm xe là việc các cơ quan chuyên ngành kiểm định việc chất lượng xe về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường có đảm bảo theo quy định hay không. Đăng kiểm xe giúp nhà nước giảm sát được số lượng, chất lượng xe hiện hành. Hiện nay, nhằm đảm bảo sự an toàn khi lưu thông, nắm bắt tình hình các phương tiện giao thông, nhà nước đã giao cho mỗi tỉnh, thành phố phải có tối thiếu 1 trung tâm đăng kiểm xe cơ giới. Việc đăng kiểm xe ô tô sẽ tuỳ thuộc vào từng loại xe cụ thể, tuổi thọ hiện có của xe để đưa ra thời hạn đăng kiếm theo đúng quy định. Theo thông lệ, thời hạn đăng kiểm xe ô tô sẽ được ghi cụ thể trên tem đăng kiểm xe và dán trực tiếp lên chắn gió phía trên

    Phí đăng kiểm xe ô tô là khoản tiền phải nộp theo quy định khi thực hiện thủ tục đăng kiểm tại cơ quan có thẩm quyền. Hay nói cách khác, phí đăng kiểm xe ô tô là chi phí mà chủ phương tiện phải nộp để được giấy chứng nhận kiểm định phương tiện và hoàn tất quá trình đăng kiểm xe.

    Đăng kiểm xe ô tô là gì?

    Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT thì kiểm định là việc kiểm tra, đánh giá lần đầu và định kỳ tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định.

    Xe cơ giới bao gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự theo khoản 18 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ 2008.

    Vì thế, đăng kiểm xe ô tô là hoạt động kiểm tra, đánh giá lần đầu và định kỳ tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định đối với xe ô tô.

    Phí đăng kiểm xe ô tô là bao nhiêu theo quy định hiện nay?

    STTLoại xe ô tôMức giá theo Thông tư 55/2022/TT-BTC
    1 Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn và các loại xe ô tô chuyên dùng570.000 đồng
    2Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 7 tấn đến 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông đến 20 tấn và các loại máy kéo360.000 đồng
    3Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 2 tấn đến 7 tấn330.000 đồng
    4Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông đến 2 tấn290.000 đồng
    5Xe ô tô chở người trên 40 chỗ (kể cả lái xe), xe buýt360.000 đồng
    6Xe ô tô chở người từ 25 đến 40 chỗ (kể cả lái xe)330.000 đồng
    7Xe ô tô chở người từ 10 ghế đến 24 chỗ (kể cả lái xe)290.000 đồng
    8Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi, xe ô tô cứu thương250.000 đồng
    Phí đăng kiểm xe ô tô là bao nhiêu theo quy định hiện nay?
    Phí đăng kiểm xe ô tô là bao nhiêu theo quy định hiện nay?

    Lập hồ sơ phương tiện khi đăng kiểm xe ô tô thế nào?

    Chủ xe phải khai báo thông tin và cung cấp giấy tờ sau đây để lập Hồ sơ phương tiện (trừ trường hợp kiểm định lần đầu để cấp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định có thời hạn hiệu lực 15 ngày):

    • Xuất trình Giấy tờ về đăng ký xe (Bản chính Giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc bản chính Giấy biên nhận giữ bản chính Giấy đăng ký xe (kèm theo bản sao giấy đăng ký xe) đang thế chấp của tổ chức tín dụng hoặc Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của tổ chức cho thuê tài chính (kèm theo bản sao giấy đăng ký xe)) hoặc Giấy hẹn cấp Giấy đăng ký xe;
    • Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước (trừ xe cơ giới thanh lý);
    • Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo đối với trường hợp xe cơ giới mới cải tạo;
    • Bản cà số khung, số động cơ của xe đối với trường hợp xe cơ giới thuộc đối tượng miễn kiểm định quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT (sửa đổi tại Thông tư 2/2023/TT-BGTVT);
    • Khai báo thông tin các thông tin tương ứng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 2/2023/TT-BGTVT.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Lợi ích của việc đăng kiểm xe ô tô là gì?

    Việc đăng kiểm giúp các cơ quan chức năng nắm được thông tin phương tiện để dễ dàng quản lý và giám sát. Tuy vậy, thực tế cho thấy có nhiều phương tiện tham gia giao thông đã lỗi thời, cũ kỹ và ẩn chứa nhiều nguy hiểm bên trong và gây ô nhiễm môi trường nhưng vẫn được sử dụng lưu thông hàng ngày. Do đó những xe trước khi được đưa vào sử dụng tham gia giao thông thì cần phải được đưa vào sử dụng tham gia giao thông thì cần phải được đăng kiểm để đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường.

    Đăng kiếm xe ô tô ở đâu? 

    Các đơn vị đăng kiểm xe cơ giới tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hay còn gọi là các trung tâm đăng kiểm được cấp phép hoạt động.

    Mức phí đăng kiểm xe Rơ moóc, sơ mi rơ moóc mới nhất hiện nay là bao nhiêu?

    Mức phí đăng kiểm xe Rơ moóc, sơ mi rơ moóc là 190 nghìn đồng.

  • Công chứng nhưng không sang tên có bị phạt không?

    Công chứng nhưng không sang tên có bị phạt không?

    Chào Luật sư, theo quy định hiện nay thì công chứng hợp đồng có bắt buộc sang tên không? Hôm trước bạn tôi có mua đất ở quê. Hai bên cũng có lập ra hợp đồng và ra văn phòng công chứng để công chứng. Tuy nhiên do bạn tôi phải đi công tác xa nên chưa thực hiện được thủ tục sang tên được. Bên kia có gọi để yêu cầu sang tên tránh bị phạt. Bạn tôi thì không rành luật nên không biết phải làm thế nào cho hợp lý. Nếu bây giờ bạn tôi không về kịp thì có thể uỷ quyền cho tôi sang tên được không? Công chứng nhưng không sang tên có bị phạt không? Mong Luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư.

    Cảm ơn bạn đã tin tưởng dịch vụ tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi xin được tư vấn cho bạn như sau:

    Mua đất thì phải sang tên sổ đỏ trong thời hạn bao nhiêu ngày?

    Theo quy định tại Điều 95 Luật Đất đai 2013, việc đăng ký biến động đất đai phải được thực hiện khi có các thay đổi nhất định liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Đặc biệt, khi thực hiện các quyền như chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày có biến động.

    Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định cụ thể về các trường hợp cần đăng ký biến động đất đai, bao gồm:

    • Thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
    • Đổi tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
    • Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất.
    • Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký.
    • Chuyển mục đích sử dụng đất.
    • Có thay đổi thời hạn sử dụng đất.
    • Chuyển từ hình thức thuê đất của Nhà nước với tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất với tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê, và ngược lại.
    • Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất từ vợ hoặc chồng thành quyền chung của vợ và chồng.
    • Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc hộ gia đình hoặc nhóm người sử dụng đất chung.
    • Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    • Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề.
    • Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.

    Thời hạn đăng ký biến động

    • Các trường hợp phải đăng ký trong 30 ngày: Các trường hợp quy định tại các điểm a, b, h, i, k, và l của khoản 4 Điều 95 phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động trong vòng 30 ngày kể từ ngày có biến động.
    • Trường hợp thừa kế: Thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế.

    Thủ tục đăng ký biến động

    • Chuẩn bị hồ sơ: Bao gồm các giấy tờ như hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và các giấy tờ tùy thân của các bên liên quan.
    • Nộp hồ sơ: Tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường có thẩm quyền.
    • Thẩm định và xử lý hồ sơ: Cơ quan chức năng sẽ thẩm định hồ sơ và thực hiện việc đăng ký biến động.
    • Cấp Giấy chứng nhận: Sau khi hoàn tất thủ tục, cơ quan chức năng sẽ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới hoặc chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp.

    Theo quy định của Luật Đất đai 2013, sau khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký sang tên trong vòng 30 ngày. Việc không thực hiện đúng quy định về thời hạn đăng ký biến động có thể dẫn đến các hậu quả pháp lý như bị xử phạt hành chính. Do đó, cần chú ý thực hiện thủ tục này đúng thời gian quy định để đảm bảo quyền lợi và tuân thủ pháp luật.

    Công chứng nhưng không sang tên có bị phạt không?

    Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, nếu không thực hiện đăng ký biến động đất đai sau khi có biến động theo quy định tại Điều 95 Luật Đất đai 2013, các bên liên quan sẽ bị xử phạt. Cụ thể, việc mua đất nhưng không sang tên (công chứng treo) có thể dẫn đến các hình thức và mức xử phạt như sau:

    Mức xử phạt đối với cá nhân

    Khu vực nông thôn

    Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật Đất đai (30 ngày): Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

    Quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật Đất đai: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

      Khu vực đô thị

      Mức phạt sẽ bằng 02 lần mức phạt đối với khu vực nông thôn:

      Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật Đất đai (30 ngày):

      Quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật Đất đai: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

        Mức xử phạt đối với tổ chức

        Nếu hành vi vi phạm do tổ chức thực hiện, mức phạt tiền sẽ gấp hai lần mức phạt tiền quy định đối với cá nhân. Cụ thể:

        Khu vực nông thôn

        Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật Đất đai: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

        Quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật Đất đai: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

          Khu vực đô thị

          Mức phạt sẽ bằng 02 lần mức phạt đối với khu vực nông thôn:

          Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật Đất đai: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

          Quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật Đất đai: Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

            Biện pháp khắc phục hậu quả

            Buộc người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký đất đai theo quy định.

            Việc mua đất nhưng không sang tên (công chứng treo) vi phạm quy định về đăng ký biến động đất đai sẽ bị xử phạt hành chính. Mức phạt cụ thể phụ thuộc vào thời gian chậm trễ và vị trí khu vực (nông thôn hay đô thị). Đồng thời, người vi phạm sẽ phải thực hiện thủ tục đăng ký đất đai theo quy định pháp luật.

            Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bên bán) gồm những gì?

            – Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.

            – Chuyển giao đất cho bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng.

            – Làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai và giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên nhận chuyển nhượng, trừ trường hợp bên nhận chuyển nhượng có văn bản đề nghị tự làm thủ tục cấp giấy chứng nhận.

            – Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

            – Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật.

            Công chứng nhưng không sang tên có bị phạt không?
            Công chứng nhưng không sang tên có bị phạt không?

            – Các nghĩa vụ khác trong hợp đồng.

            Theo quy định của pháp luật, các giao dịch về bất động sản được công chứng sẽ được đảm bảo về hình thức, tạo điều kiện để các giao dịch đó tiếp tục được các cơ quan có thẩm quyền thực hiện các bước tiếp theo.

            Trường hợp chủ đất không giao sổ đỏ hoặc không hợp tác để thực hiện việc sang tên đổi chủ cho bên mua dù hai bên đã ký kết hợp đồng mua bán có công chứng thì hợp đồng công chứng sẽ có giá trị là chứng cứ quan trọng để giải quyết tranh chấp.

            Đã ký hợp đồng công chứng chuyển nhượng nhưng không muốn bán nữa có hủy được không?

            Khi một hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng, cả hai bên tham gia hợp đồng có nghĩa vụ phải thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung đã thỏa thuận. Tuy nhiên, trong trường hợp bạn muốn hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng sau khi đã công chứng nhưng chưa đăng ký sang tên quyền sử dụng đất, bạn cần thỏa thuận lại với bên nhận chuyển nhượng. Có hai tình huống chính có thể xảy ra:

            Trường hợp 1: Bên nhận chuyển nhượng đồng ý hủy bỏ hợp đồng

            Nếu cả hai bên đồng ý hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng, cần tiến hành thủ tục công chứng việc hủy bỏ hợp đồng theo Điều 51 Luật công chứng. Các bước thực hiện như sau:

            1. Thỏa thuận hủy bỏ hợp đồng: Cả hai bên cần lập thỏa thuận, cam kết bằng văn bản về việc hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng đã ký.
            2. Tiến hành công chứng: Đến tổ chức hành nghề công chứng nơi đã thực hiện việc công chứng hợp đồng chuyển nhượng để công chứng việc hủy bỏ hợp đồng. Công chứng viên tại tổ chức này sẽ tiến hành các thủ tục cần thiết.

            Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng trước đó đã chấm dứt hoạt động, công chứng viên tại tổ chức đang lưu trữ hồ sơ sẽ thực hiện việc công chứng hủy bỏ hợp đồng.

            Trường hợp 2: Bên nhận chuyển nhượng không đồng ý hủy bỏ hợp đồng

            Nếu bên nhận chuyển nhượng không đồng ý hủy bỏ hợp đồng, hợp đồng chuyển nhượng vẫn có hiệu lực và cả hai bên phải thực hiện đúng các nghĩa vụ đã thỏa thuận. Theo quy định tại Điều 5 Luật công chứng:

            • Hợp đồng đã công chứng có hiệu lực thi hành: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng có hiệu lực đối với các bên liên quan. Nếu bên chuyển nhượng không thực hiện đúng nghĩa vụ, bên nhận chuyển nhượng có quyền yêu cầu tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
            • Giá trị chứng cứ của hợp đồng công chứng: Hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng có giá trị chứng cứ, những tình tiết và sự kiện trong hợp đồng không cần chứng minh, trừ khi bị tòa án tuyên bố vô hiệu.

            Nếu bạn không muốn tiếp tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cần trao đổi và thỏa thuận với bên nhận chuyển nhượng. Nếu hai bên đồng ý, có thể hủy bỏ hợp đồng tại tổ chức hành nghề công chứng. Nếu không đồng ý, bạn vẫn phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng và có thể phải giải quyết tranh chấp tại tòa án nếu có phát sinh mâu thuẫn.

            Mời bạn xem thêm

            Câu hỏi thường gặp

            Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng bắt đầu khi nào?

            Điều 5 Luật Công chứng 2014 quy định giá trị pháp lý của văn bản công chứng như sau:
            “1. Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.
            2. Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.”
            Như vậy, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ ngày công chứng.

            Chuyển nhượng quyển sử dụng đất có bắt buộc làm văn bản không?

            Khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 quy định:
            “Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.”
            Theo quy định trên, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và việc chuyển nhượng chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.
            Về pháp lý khi không đăng ký biến động dù một bên đã trả tiền cho bên kia nhưng người sử dụng đất vẫn không thay đổi. Hay nói cách khác, dù đã trả tiền nhưng không có quyền sử dụng đất.

            Rủi ro khi không sang tên sổ đỏ là gì?

            Dễ xảy ra tranh chấp
            Không sang tên được cho người khác
            Bị phạt tiền nếu không sang tên
            Người bán vẫn phải nộp thuế sử dụng đất

          1. Năm 2024 quy định bảo hiểm ô tô hai chiều là gì?

            Năm 2024 quy định bảo hiểm ô tô hai chiều là gì?

            Hiện nay nhiều người sở hữu xe ô tô sẽ lựa chọn loại bảo hiểm hai chiều, gồm bảo hiểm vật chất xe và bảo hiểm trách nhiệm dân sự với ý nghĩa nhằm đảm bảo an toàn cho cả người và tài sản. Vậy chi tiết quy định về bảo hiểm ô tô hai chiều là gì? Khi mua loại bảo hiểm này sẽ nhận được những quyền lợi gì? Bạn đọc hãy theo dõi nội dung bài viết dưới dây của Học viện đào tạo pháp chế ICA để nắm được quy định về những nội dung nêu trên, đồng thời chúng tôi sẽ chia sẻ đến bạn kinh nghiệm chọn mua và sử dụng bảo hiểm 2 chiều xe ô tô, mời bạn đọc tham khảo:

            Bảo hiểm ô tô hai chiều là gì?

            Bảo hiểm 2 chiều xe ô tô là loại bảo hiểm chi trả cho cả hai phía: người mua bảo hiểm và nạn nhân trong vụ va chạm, bao gồm bảo hiểm trách nhiệm dân sự và bảo hiểm vật chất xe. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự là loại hình bảo hiểm bắt buộc bồi thường cho bên thứ 3 (bên bị va chạm). Còn bảo hiểm vật chất ô tô là loại hình bảo hiểm tự nguyện và đối tượng được bồi thường là chủ xe.

            Quyền lợi khi sở hữu bảo hiểm 2 chiều xe ô tô

            Quá trình tham gia giao thông luôn tiềm ẩn những nguy hiểm gây tổn hại cho người và tài sản. Vì vậy việc mua bảo hiểm xe nhằm mục đích giảm bớt gánh nặng cho chủ xe khi xảy ra những tai nạn không mong muốn. 

            Trong số những loại bảo hiểm dành cho xe ô tô, bảo hiểm 2 chiều được nhiều người chọn vì mang lại nhiều quyền lợi, giảm bớt gánh nặng về tài chính trong trường hợp cần bồi thường, cụ thể như sau:

            – Trường hợp khi xe xảy ra va chạm, bị mất trộm, bị ảnh hưởng bởi hỏa hoạn, bão lũ, sạt lở,…thì công ty bảo hiểm sẽ bồi thường cho người mua bảo hiểm xe ô tô.

            – Trường hợp chủ xe gây tai nạn, công ty bảo hiểm sẽ thanh toán khoản tiền bồi thường cho bên thứ 3 là người bị tai nạn với mức bồi thường phụ thuộc vào gói bảo hiểm mà chủ xe đã mua trước đó.

            Trường hợp bảo hiểm xe ô tô hai chiều không bồi thường

            Ngoài việc tìm hiểu những trường hợp được chi trả bồi thường bởi bảo hiểm vật chất ô tô, bảo hiểm trách nhiệm dân sự thì, chủ xe cũng cần biết rõ các trường hợp bảo hiểm xe ô tô 2 chiều sẽ không bồi thường sau:

            – Số tiền phải bồi thường ngang bằng với mức chi phí miễn bồi thường: Trong hợp đồng mua bảo hiểm có điều khoản ghi mức chi phí miễn bồi thường. Đây là điều khoản mà chủ xe sẽ chia sẻ trách nhiệm với công ty bảo hiểm. Nếu số tiền phải bồi thường cho bên thứ 3 ngang bằng với mức ghi trong hợp đồng này thì phía công ty sẽ không có trách nhiệm chi trả khoản tiền đó.

            – Ô tô bị hao mòn và có hư hỏng về động cơ hoặc điện: Trong trường hợp xe ô tô của khách hàng đã sử dụng trong thời gian rất lâu, cũ và đã hao mòn, phía công ty sẽ không bồi thường khi có hư hỏng. Tương tự, những vấn đề về động cơ và điện bên trong bộ máy cũng không được hỗ trợ.

            – Chủ xe tự động lái xe đến vùng gây hư hỏng xe: Nếu người điều khiển phương tiện chủ động lái xe đến các vùng bị ngập úng hoặc tự để nước tràn vào trong hệ thống, gây hư hỏng xe thì phía công ty bảo hiểm sẽ không bồi thường chi phí sửa chữa.

            – Quá số lần chi trả cho trường hợp bị mất cắp bộ phận: Trong trường hợp xe ô tô bị mất cắp các bộ phận xe, công ty bảo hiểm sẽ bồi thường chi phí bảo dưỡng trong 2 lần đầu tiên. Khi xảy ra lần thứ 3, đơn vị sẽ không tiếp tục hỗ trợ.

            – Hư hỏng những bộ phận không nguyên bản: Đây đều là những bộ phận không được ghi chú trong phiếu giám định. Do đó, công ty sẽ không có trách nhiệm phải bồi thường khi có hư hại.

            – Không thông báo sự cố đến phía công ty bảo hiểm: Công ty bảo hiểm sẽ không tiến hành bồi thường trong trường hợp chủ xe không thông báo và không có phiếu kết quả giám định kèm theo. Vì vậy, chủ xe cần chủ động tuân thủ theo quy trình giám định bồi thường bảo hiểm xe ô tô để có phiếu kết quả giám định gửi cho phía công ty bảo hiểm.

            Năm 2024 quy định bảo hiểm ô tô hai chiều là gì?
            Năm 2024 quy định bảo hiểm ô tô hai chiều là gì?

            Kinh nghiệm chọn mua và sử dụng bảo hiểm 2 chiều xe ô tô

            – Nếu bạn sở hữu những chiếc xe mới, xe đắt tiền hoặc chưa có nhiều kinh nghiệm lái xe thì trong 3 năm đầu tiên bạn nên mua bảo hiểm 2 chiều (gồm cả bảo hiểm TNDS bắt buộc và bảo hiểm vật chất ô tô). Ngoài ra bạn có thể cân nhắc thêm gói bảo hiểm mất cắp bộ phận cho xe mới.

            – Đối với xe cũ thì phải bắt buộc tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự, đồng thời nếu xe có giá trị trên 500 triệu đồng thì nên mua thêm bảo hiểm vật chất, xe trên 700 triệu có thể mua thêm bảo hiểm mất cắp bộ phận.

            – Nếu bạn sử dụng xe liên tục thì có thể mua bảo hiểm ô tô 2 chiều hoặc bảo hiểm thân vỏ để đề phòng các trường hợp mất cắp, va chạm, tai nạn,…xảy ra.

            – Với những chiếc xe được sử dụng chủ yếu ở những khu vực ngập nước thì nên mua gói bảo hiểm thủy kích cho xe.

            – Bạn có thể cân nhắc mua gói bảo hiểm mức miễn thường có khấu trừ cao bởi mức miễn thường cao sẽ tỉ lệ nghịch với phí bảo hiểm, giúp bạn tiết kiệm chi phí khi mua. 

            – Nắm rõ các quy định, các trường hợp không được bồi thường trong hợp đồng bảo hiểm.

            – Mua bảo hiểm kết hợp hoặc theo nhóm: mua bảo hiểm 2 chiều ô tô kết hợp với bảo hiểm hộ gia đình, bảo hiểm chăm sóc y tế,…ở cùng một công ty bảo hiểm để được chiết khấu/giảm giá.

            – Tìm hiểu kỹ về các địa chỉ sửa chữa xe mà công ty bảo hiểm cung cấp, ưu tiên mua bảo hiểm của công ty liên kết với đại lý nơi bạn mua xe hoặc garage quen biết.

            – Hạn chế mua bảo hiểm có hình thức ứng tiền trước khi khắc phục tổn thất, lựa chọn mua bảo hiểm của các công ty lớn, có tiềm lực tài chính mạnh.

            – Nhóm kinh doanh dịch vụ như Taxi, Grab: Nên mua đủ bảo hiểm TNDS bắt buộc và bảo hiểm vật chất xe.

            – Nhóm kinh doanh dịch vụ hàng hóa: Nên mua đầy đủ bảo hiểm dân sự, vật chất và hàng hóa.

            Mời bạn xem thêm bài viết:

            Câu hỏi thường gặp:

            Bảo hiểm 2 chiều xe ô tô giá bao nhiêu?

            Chi phí tham gia bảo hiểm 2 chiều xe ô tô bao nhiêu tiền đã được Chính phủ quy định cụ thể. Đối với bảo hiểm vật chất ô tô, mức giá tùy thuộc vào từng công ty bảo hiểm. Thông thường, mức phí mua bảo hiểm sẽ chiếm khoảng 1,5% – 1,7% giá trị của chiếc xe.

            Không mua bảo hiểm ô tô bắt buộc có bị phạt không?

            Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định như sau:
            4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
            b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;
            Theo đó, chủ xe ô tô không mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc sẽ bị phạt từ 400.000 – 600.000 đồng.

            Mua bảo hiểm ô tô bắt buộc đối với xe không kinh doanh vận tải bao nhiêu tiền?

            Mức phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự trong thời hạn 01 năm đối với từng loại xe ô tô đang được áp dụng theo Phụ lục I Thông tư 04/2021/TT-BTC như sau:
            Loại xe dưới 6 chỗ ngồi: 437.000
            Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi: 794.000
            Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi: 1.270.000
            Loại xe trên 24 chỗ ngồi: 1.825.000
            Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan): 437.000

          2. Mẫu hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất 2024

            Mẫu hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất 2024

            Hiện nay có nhiều hình thức vay được các ngân hàng và các tổ chức tư nhân áp dụng một trong số đó có hình thức cho vay thế chấp. Vay thế chấp là hình thức cho vay phổ biến nhất hiện nay do đảm bảo được quyền và lợi ích của bên cho vay và bên đi vay. Khi sử dụng hình thức cho vay thế chấp người cho vay có quyền yêu cầu người đi vay sử dụng một tài sản có giá trị tương đương với khoản vay để thế chấp, quá thời hạn thanh toán khoản vay nếu bên đi vay không thể thực hiện nghĩa vu trả nợ thì tài sản thế chấp sẽ được dùng để thay thế giá trị khoản vay đó. Vậy mẫu hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất phổ biến hiện nay như thế nào? Để giúp bạn có thêm cái nhìn tổng quan về vấn đề này mời bạn đón đọc bài viết “Mẫu hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất” dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

            Khái niệm thế chấp tài sản là gì?

            Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).

            Quy định về tài sản thế chấp

            Trường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ của bất động sản, động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

            Trường hợp thế chấp một phần bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ gắn với tài sản đó thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

            Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất mà tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp thì tài sản gắn liền với đất cũng thuộc tài sản thế chấp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

            Trường hợp tài sản thế chấp được bảo hiểm thì bên nhận thế chấp phải thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp. Tổ chức bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm trực tiếp cho bên nhận thế chấp khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

            Trường hợp bên nhận thế chấp không thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp thì tổ chức bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm và bên thế chấp có nghĩa vụ thanh toán cho bên nhận thế chấp.

            Mẫu hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất 2024
            Mẫu hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất 2024

            Thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất

            Trường hợp chỉ thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng thời là người sử dụng đất thì tài sản được xử lý bao gồm cả quyền sử dụng đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

            Trường hợp chỉ thế chấp tài sản gắn liền với đất mà không thế chấp quyền sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất thì khi xử lý tài sản gắn liền với đất, người nhận chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được tiếp tục sử dụng đất trong phạm vi quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển giao, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

            Tải xuống mẫu hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

            Mời bạn xem thêm

            Câu hỏi thường gặp

            Điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất ?

            Điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất được BLDS quy định tại Điều 728, theo đó: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, thì có quyền thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai.
            Tuy nhiên, trên thực tế việc thực hiện quy định về điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất gặp không ít khó khăn. Vấn đề là ở chỗ, hiện nay trong phạm vi cả nước tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tiến hành rất chậm, không đáp ứng được đòi hỏi của công tác quản lý đất đai, cũng như đòi hỏi của người sử dụng đất. Do nhiều nguyên nhân khác nhau “đến nay cả nước đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 10.417.437 hộ nông dân với diện tích được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 5.852.750 ha chiếm 88,55% về số hộ và 81,79% về diện tích được giao” . Đất ở tại các đô thị mới cấp được khoảng 10%, chủ yếu là ở ba thành phố lớn là Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Đà Nẵng.

            Để được là tài sản thế chấp trong hoạt động cho vay, các BĐS cần phải thỏa mãn các điều kiện

            Thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp tại thời điểm ký kết giao dịch thế chấp BĐS
            BĐS không có tranh chấp: là các BĐS mà tại thời điểm ký kết giao dịch đảm bảo, chủ sở hữu BĐS đó không bị người thứ ba khiếu kiện tại Tòa án hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
            BĐS phải được phép giao dịch và có khả năng bán được: là các BĐS không bị cấm lưu hành theo qui định của pháp luật tại thời điểm ký kết giao dịch thế chấp. Đối với hoạt động cho vay có thế chấp của các NHTM thì yêu cầu về tính thanh khoản của tài sản thế chấp là hết sức quan trọng. Bởi vậy bên cạnh những điều kiện về tính chất pháp lý của
            BĐS thì điều kiện về khả năng dễ chuyển nhượng, hay tính chất thanh khoản trên thị trường của tài sản thế chấp được các NHTM hết sức quan tâm.
            Để xác định được mức cho vay dựa trên cơ sở yêu cầu của khách hàng và giá trị của tài sản đảm bảo, một trong những yêu cầu đầu tiên trong hoạt động cho vay thế chấp là đòi hỏi ngân hàng phải xác định giá trị BĐS thế chấp tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm.
            Đối với mỗi một loại tài sản nhất định, tùy thuộc vào tính chất, đặc điểm của tài sản đó và mối quan hệ với khách hàng mà ngân hàng có các cách thức xác định giá trị khác nhau. BĐS là một dạng tài sản đặc biệt, đa dạng, các yếu tố cấu thành giá trị tài sản BĐS rất phức tạp và cũng khác biệt rất nhiều so với các tài sản là động sản hay các loại tài sản khác, thậm chí ở một số nước người ta coi tài sản BĐS là các tài sản quyền năng (tức là tài sản thể hiện dưới dạng quyền sở hữu và quyền sử dụng BĐS đó chứ không phải bản thân BĐS), bởi vậy việc xác định giá trị BĐS đòi hỏi phải có những phương pháp và cách thức xác định riêng.

            Thế chấp quyền sử dụng đất với những loại đất nào?

            Theo điểm g khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai 2013,  hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuộc một trong những loại đất sau được quyền thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân:
            Đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức;
            Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất;
            Đất được cho thuê trả tiền đất một lần cho cả thời gian thuê;
            Đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất;
            Đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế.

          3. Thời điểm hiện tại, sổ hộ khẩu còn giá trị không?

            Thời điểm hiện tại, sổ hộ khẩu còn giá trị không?

            Chào Luật sư, chuẩn bị sắp tới con gái của tôi sẽ bước vào lớp 1 chính vì thế vợ chồng chúng tôi đang trong quá trình lựa chọn trường cho con. Tuy nhiên trong các bộ hồ sơ nhập học mà tôi biết hiện nay bao gồm cả sổ hộ khẩu. Nhưng sổ hộ khẩu nhà tôi hiện tại đã không còn do phía Công an tại địa phương đã thu hồi lại do họ nói sổ hộ khẩu đã hết giá trị sử dụng. Chính vì thế, Luật sư có thể cho tôi hỏi thời điểm hiện tại, sổ hộ khẩu còn giá trị không? Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư rất nhiều vì đã trả lời câu hỏi của tôi.

            Để có thể cung cấp cho bạn thông tin về thời điểm hiện tại, sổ hộ khẩu còn giá trị không? Học viện đào tạo pháp chế ICA mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi.

            Thời điểm hiện tại, sổ hộ khẩu còn giá trị không?

            Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023, sổ hộ khẩu là loại sổ chính thức không còn giá trị sử dụng tại Việt Nam. Chính vì thế nếu bạn muốn tiến hành các thủ tục nhập khẩu hoặc tách khẩu thì có thể tiến hành việc đăng ký thông tin cư trú tại Công an Xã/Phường/Thị Trấn gần nhất nơi bạn đang định sinh sống. Bên cạnh đó, khi bạn tiến hành đăng ký thông tin cư trú, sổ hộ khẩu hết hạn sử dụng sẽ được phía cơ quan công an có thẩm quyền thu hồi lại. Và để có thể thay thế được sổ hộ khẩu, CCCD ngày nay là loại giấy tờ có thể thể hiện được tất cả các thông tin cần thiết trên 01 cuốn sổ hộ khẩu.

            Theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Cư trú 2020 quy định về sổ hộ khẩu như sau:

            “3. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.

            Trường hợp thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú khác với thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

            Khi công dân thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú dẫn đến thay đổi thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu hồi Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã cấp, thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của Luật này và không cấp mới, cấp lại Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú.”

            Ưu điểm khi thay sổ hộ khẩu bằng thông tin cư trú được số hóa

            Một trong những ưu điểm khi thay sổ hộ khẩu bằng thông tin cư trú được số hóa chính là việc bạn có thể xác nhận được thông tin cư trú của bản thân tại bất kỳ nơi nào tại Việt Nam mà không nhất thiết là phải tại địa phương cư trú của bạn. Đây là điều mà sổ hộ khẩu cũ không thể làm được cho công dân Việt Nam. Trong quá khứ khi người dân muốn làm giấy tờ gì của bạn thân điều phải về quê để có thể tiến hành. Tuy nhiên ngày nay bạn có thể tiến hành ngay cả ở một nơi nào đó tại Việt Nam mà bạn không xin sống.

            Theo quy định tại Điều 17 Thông tư 55/2021/TT-BCA quy định về việc xác nhận thông tin về cư trú như sau:

            “1. Công dân yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú có thể trực tiếp đến cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của công dân để đề nghị cấp xác nhận thông tin về cư trú hoặc gửi yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.

            CCCD gắn chip có được dùng để thay đổi sổ hộ khẩu?

            CCCD gắn chip chính là một trong những loại giấy tờ được quy định là có thể thay thế 100% sổ hộ khẩu cũ hiện còn tồn tại ở Việt Nam. Với dao diện nhỏ gọn và tích hợp rất nhiều thông tin cá nhân của công dân, chỉ cần một vài thao tác nhỏ như scan mã QF hoăc đọc thẻ chip được gắn trên CCCD, phía cơ quan công an có thẩm quyền đã có thể nắm được các thông tin cơ bản của bạn và tiến hành thực hiện các thủ tục hành chính của bạn liên quan đến cư trú mà không cần phải làm các thủ tục xác nhận cư trú khác nhau như lúc trước.

            Thời điểm hiện tại, sổ hộ khẩu còn giá trị không?
            Thời điểm hiện tại, sổ hộ khẩu còn giá trị không?

            Theo quy định tại Công văn 5672/C06-TTDLDC quy định về các phương thức sử dụng thông tin công dân thay việc xuất trình Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú khi thực hiện thủ tục hành chính, giao dịch dân sự như sau:

            1.1. Sử dụng thẻ Căn cước công dân gắn chíp điện tử là giấy tờ pháp lý chứng minh thông tin về cá nhân, nơi thường trú

            Tại khoản 1 Điều 3, Điều 18 và Điều 20 Luật Căn cước công dân năm 2014 quy định căn cước công dân là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân; khi công dân xuất trình thẻ Căn cước công dân theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không được yêu cầu công dân xuất trình thêm giấy tờ khác chứng nhận các thông tin về căn cước công dân; các thông tin trên mặt thẻ Căn cước công dân, gồm: (1) Ảnh, (2) Số thẻ Căn cước công dân (số định danh cá nhân); (3) Họ, chữ đệm và tên khai sinh; (4) Ngày, tháng, năm sinh; (5) Giới tính; (6) Quốc tịch; (7) Quê quán; (8) Nơi thường trú; (9) Ngày, tháng, năm hết hạn; (10) Đặc điểm nhân dạng; (11) Vân tay; (12) Ngày, tháng, năm cấp thẻ; (13) Họ, chữ đệm và tên, chức danh, chữ ký của người cấp thẻ”.

            Quy định xác nhận thông tin về cư trú

            Để có thể xác nhận thông tin cư trú phục vụ cho việc tách hộ, xin việc làm, xin nhập học cho con, công dân Việt Nam có thể tiến hành trực tiếp bằng cách đến các cơ quan công an xã/phương/thị trấn gần nhất hoặc gửi yêu cầu lên cổng thông tin quốc gia để được cấp giấy xác nhận nơi cơ trú tại Việt Nam. Thời gian xác nhận các thông tin về cơ trú có thể mất từ 1 đến 3 ngày để xử lý và tờ giấy xác nhận thông tin cư trú sau khi được cấp sẽ có giá trị sử dụng trong 30 ngày, chính vì thế người dân cần phải lưu ý về thông tin này để có thể sử dụng giấy xác nhận thông tin cư trú hợp lý.

            Theo quy định tại Điều 17 Thông tư 55/2021/TT-BCA quy định về việc xác nhận thông tin về cư trú như sau:

            “1. Công dân yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú có thể trực tiếp đến cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của công dân để đề nghị cấp xác nhận thông tin về cư trú hoặc gửi yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú.

            2. Nội dung xác nhận thông tin về cư trú bao gồm thời gian, địa điểm, hình thức đăng ký cư trú. Xác nhận thông tin về cư trú có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Cư trú xác nhận về việc khai báo cư trú và có giá trị 30 ngày kể từ ngày cấp đối với trường hợp xác nhận thông tin về cư trú. Trường hợp thông tin về cư trú của công dân có sự thay đổi, điều chỉnh và được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì xác nhận thông tin về cư trú hết giá trị kể từ thời điểm thay đổi.

            3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm xác nhận thông tin về cư trú dưới hình thức văn bản (có chữ ký và đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú) hoặc văn bản điện tử (có chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan đăng ký cư trú) theo yêu cầu của công dân.

            4. Trường hợp nội dung đề nghị xác nhận của cá nhân hoặc hộ gia đình chưa được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì cơ quan đăng ký cư trú hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục để điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định tại Điều 26 Luật Cư trú.”

            Mời bạn xem thêm

            Câu hỏi thường gặp

            Người dân tra thông tin cư trú trên cổng thông tin quốc gia như thế nào?

            Bước 1: Công dân truy cập trang web dân cư quốc gia theo địa chỉ: https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn
            Bước 2: Đăng nhập tài khoản/ mật khẩu truy cập (sử dụng tài khoản Cổng DVC quốc gia); xác thực nhập mã OTP được hệ thống gửi về điện thoại.
            Bước 3: Tại trang chủ, truy cập vào chức năng “Thông tin công dân” và nhập các thông tin theo yêu cầu: Họ tên, số định danh cá nhân, ngày sinh, số điện thoại, mã xác nhận. Sau đó, nhấn Tìm kiếm.
            Bước 4: Thông tin cơ bản của công dân sẽ hiển thị trên màn hình gồm: (1) Họ, chữ đệm và tên khai sinh; (2) Ngày, tháng, năm sinh; (3) Giới tính; (4) Nơi đăng ký khai sinh; (5) Quê quán; (6) Nơi thường trú; (7) Số định danh cá nhân; (8) Số chứng minh nhân dân.

            Đọc thông tin cư trú trên CCCD như thế nào?

            Công dân, cơ quan, tổ chức sử dụng thiết bị đọc thông tin trong chíp trên thẻ CCCD phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, giao dịch dân sự… Thiết bị này do Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội nghiên cứu kết hợp sản xuất. Hiện nay, Công an cấp huyện đã được trang cấp và đang sử dụng.
            Các thông tin gồm: (1) Họ, chữ đệm và tên khai sinh; (2) Ngày, tháng, năm sinh; (3) Giới tính; (4) Quê quán; (5) Dân tộc; (6) Tôn giáo; (7) Quốc tịch; (8) Nơi thường trú; (9) Họ, chữ đệm và tên của cha, mẹ, vợ hoặc chồng; (10) Số chứng minh đã được cấp; (11) Ngày cấp; (12) Ngày hết hạn (của thẻ CCCD); (13) Đặc điểm nhận dạng; (14) ảnh chân dung; (15) Trích chọn vân tay; (16) Số thẻ Căn cước công dân (số định danh cá nhân).

            Làm giấy xác nhận cư trú ở đâu?

            Công dân trực tiếp đến cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của công dân để đề nghị cấp giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc gửi yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú qua dịch vụ công trực tuyến khi cần thiết (Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú). Cơ quan đăng ký cư trú sẽ cấp giấy xác nhận thông tin về cư trú cho công dân dưới hình thức văn bản hoặc văn bản điện tử theo yêu cầu của công dân. Giấy xác nhận thông tin về cư trú có giá trị 30 ngày kể từ ngày cấp và có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Cư trú xác nhận về việc khai báo cư trú.

          4. Có được hoàn tiền bảo hiểm y tế không?

            Có được hoàn tiền bảo hiểm y tế không?

            Bảo hiểm y tế là một trong những nội dung quan trọng của bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm y tế được lập ra không vì mục đích lợi nhuận mà nó nhằm huy động sự đóng góp của người dân trong xã hội, góp phần chia sẻ những gánh nặng tài chính trong trường hợp bị bệnh tật hay khó khăn. Bởi đây là vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chính người dân, thời gian gần đây, chúng tôi nhận được rất nhiều câu hỏi liên quan về khoản tiền bảo hiểm y tế như là khoản tiền này đã đóng rồi thì có thể được hoàn lại không. Sau khi đã tìm hiểu rõ và nghiên cứu kỹ quy định của pháp luật, Học viện đào tạo pháp chế ICA xin được lý giải cho bạn đọc thông tin liên quan đến vấn đề “Có được hoàn tiền bảo hiểm y tế không?” qua bài viết ngay dưới đây.

            Bảo hiểm y tế là gì?

            Căn cứ theo Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm y tế năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014, khái niệm Bảo hiểm y tế được quy định như sau:

            1. Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật này.

            Có thể thấy, bảo hiểm y tế là một hình thức của bảo hiểm xã hội, một chính sách an sinh được tổ chức cũng như quản lý bởi những tổ chức, cơ quan Nhà nước trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ khám và chữa bệnh. Quỹ bảo hiểm y tế phải được quản lý một cách tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch nhằm mục đích đảm bảo được mức thu chi cân đối cho Nhà nước.

            Những đối tượng tham gia bảo hiểm y tế sẽ được quỹ này trực tiếp chi trả chỉ một phần hoặc toàn bộ chi phí khám và chữa bệnh. Điều này một phần góp sức, giúp người bệnh giảm thiểu các chi phí chăm sóc sức khỏe hay khoản tiền tài chính phải chi trả khác liên quan đến việc điều trị, phục hồi sức khỏe sau tai nạn, bệnh tật.

            Quy định về Hoàn tiền bảo hiểm y tế

            Việc hoàn trả lại tiền đã đóng bảo hiểm y tế là hoàn toàn có thể. Pháp luật Việt Nam hiện hành đã quy định một số trường hợp khi đã đóng tiền bảo hiểm y tế nhưng khoản tiền này vẫn có thể được hoàn trả lại và đi kèm với đó là những đối tượng có quyền được hoàn lại tiền bảo hiểm y tế. Do vậy, ở đây việc hoàn tiền bảo hiểm y tế là hoàn toàn có thể xảy ra theo đúng quy định của pháp luật. Cụ thể như dưới đây.

            Đối tượng được hoàn tiền bảo hiểm y tế

            Căn cứ Điều 20 Văn bản hợp nhất số 2089/VBHN-BHXH ngày 26/6/2020 của BHXH Việt Nam quy định về việc hoàn tiền đóng bảo hiểm y tế như sau:

            1. Người đang tham gia BHYT theo đối tượng tại Khoản 4, 5 Điều 17 được hoàn trả tiền đóng BHYT trong các trường hợp

            Theo đó, những đối tượng có quyền được hoàn trả lại tiền đóng bảo hiểm y tế bao gồm những đối tượng đã được quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 17 của Quyết định này. Những nhóm đối tượng đó được nêu cụ thể bao gồm:

            4. Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, bao gồm:

            4.1. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;

            4.2. Học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, kể cả sinh viên hệ dân sự đang học tập tại các trường Công an nhân dân;

            4.3. Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình.

            5. Nhóm tham gia BHYT theo hộ gia đình, bao gồm:

            5.1. Toàn bộ người có tên trong sổ hộ khẩu, trừ đối tượng quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và người đã khai báo tạm vắng;

            5.2. Toàn bộ những người có tên trong sổ tạm trú, trừ đối tượng quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

            Tóm lại, ta có những nhóm đối tượng được hoàn trả lại tiền bảo hiểm y tế là:

            • Nhóm người thuộc hộ gia đình diện cận nghèo;
            • Nhóm người thuộc hộ gia đình nghèo đa chiều;
            • Đối tượng là học sinh, sinh viên hiện đang học tập tại những cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm cả những sinh viên hệ dân sự theo học ở các trường Công an nhân dân;
            • Những người thuộc hộ gia đình chuyên làm nông nghiệp, lâm – ngư nghiệp và bên lĩnh vực diêm nghiệp có mức sống trung bình;
            • Một số người dân tham gia bảo hiểm y tế theo từng hộ gia đình nhưng trừ một số đối tượng theo quy định của pháp luật.

            Toàn bộ nhóm người tham gia bảo hiểm y tế, đã đóng tiền như trên đều có thể xin hoàn lại khoản tiền đã đóng nhưng bắt buộc chỉ trong một số trường hợp pháp luật quy định.

            Hoàn tiền bảo hiểm y tế trong những trường hợp nào?

            Tại khoản 1 Điều 20 Văn bản hợp nhất số 2089/VBHN-BHXH ngày 26/6/2020 của BHXH Việt Nam có quy định về những trường hợp mà các đối tượng được hoàn trả tiền đã đóng bảo hiểm y tế:

            1.1. Người tham gia được cấp thẻ BHYT theo nhóm đối tượng mới, nay báo giảm giá trị sử dụng thẻ đã cấp trước đó (có thứ tự đóng xếp sau đối tượng mới theo quy định tại Điều 12 Luật BHYT);

            1.2. Được ngân sách nhà nước điều chỉnh tăng hỗ trợ mức đóng BHYT;

            1.3. Bị chết trước khi thẻ BHYT có giá trị sử dụng.

            Có thể dễ dàng nhận thấy rằng, những đối tượng sẽ hoàn toàn được hoàn trả lại tiền bảo hiểm y tế nếu nằm trong các trường hợp:

            • Người tham gia đóng tiền bảo hiểm y tế và được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo từng nhóm đối tượng được quy định tại Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế nhưng đến nay lại báo giảm giá trị sử dụng thẻ đã cấp trước đây;
            • Trường hợp người tham gia được chính ngân sách nhà nước điều chỉnh tăng hỗ trợ về mức tiền đóng bảo hiểm y tế;
            • Người tham gia đóng tiền bảo hiểm y tế không may bị chết trước khi thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng.

            Những đối tượng thuộc một trong các trường hợp trên sẽ được hoàn trả lại tiền bảo hiểm y tế theo khoản tiền luật đã định.

            Có được hoàn tiền bảo hiểm y tế không?
            Có được hoàn tiền bảo hiểm y tế không?

            Khoản tiền bảo hiểm y tế được hoàn trả là bao nhiêu?

            Theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Văn bản hợp nhất số 2089/VBHN-BHXH ngày 26/6/2020 của BHXH Việt Nam, số tiền đóng bảo hiểm y tế có thể được hoàn trả cụ thể như sau:

            2. Số tiền hoàn trả

            Số tiền hoàn trả tính theo mức đóng BHYT và thời gian đã đóng tiền nhưng chưa sử dụng thẻ. Thời gian đã đóng tiền nhưng chưa sử dụng thẻ được tính từ thời điểm sau đây:

            2.1. Từ thời điểm thẻ BHYT được cấp theo nhóm mới bắt đầu có giá trị sử dụng đối với đối tượng tại Điểm 1.1 Khoản 1 Điều này.

            2.2. Từ thời điểm quyết định của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực đối với đối tượng tại Điểm 1.2 Khoản 1 Điều này.

            2.3. Từ thời điểm thẻ có giá trị sử dụng đối với đối tượng tại Điểm 1.3 Khoản 1 Điều này.

            Số tiền đã đóng bảo hiểm y tế được hoàn trả phải dựa trên mức đóng tiền đóng Bảo hiểm y tế và thời gian người đó đã đóng tiền nhưng chưa sử dụng thẻ bảo hiểm y tế này. Về thời gian đã đóng tiền nhưng chưa sử dụng thẻ được tính từ thời điểm:

            • Từ khi thẻ bảo hiểm y tế được cấp cho nhóm đối tượng tham gia được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo nhóm đối tượng mới thì lúc này mới bắt đầu có giá trị sử dụng thẻ;
            • Tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định có hiệu lực đối với nhóm đối tượng được ngân sách nhà nước điều chỉnh tăng hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế;
            • Tính từ thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng đối với người bị chết trước khi thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng.

            Như vậy, bạn hoàn toàn có thể được hoản trả lại tiền đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình kể từ ngày thẻ bảo hiểm xã hội doanh nghiệp có giá trị sử dụng đến hết thời hạn giá trị sử dụng được ghi chi tiết trên thẻ bảo hiểm y tế hộ gia đình.

            Thủ tục hoàn trả tiền đóng bảo hiểm y tế

            Theo Điều 26 Văn bản hợp nhất số 2089/VBHN-BHXH ngày 26/6/2020 của BHXH Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ, thủ tục để được hoàn trả lại tiền đóng bảo hiểm y tế như dưới đây:

            1.1. Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).

            1.2. Sổ BHXH đối với người tham gia BHXH tự nguyện, người có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau nộp tất cả các sổ BHXH.

            1.3. Văn bản chứng thực hoặc bản kèm theo bản chính Giấy chứng tử đối với trường hợp chết.

            Có nhu cầu mong muốn được hoàn trả thì bạn hãy liên hệ ngay với cơ quan bảo hiểm xã hội nơi bạn tham gia bảo hiểm y tế để được hướng dẫn lập Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế theo mẫu TK1-TS để được hoàn trả lại số tiền đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. Nếu bạn vắng mặt và muốn nhờ người thân đi nhận thay thì phải có giấy ủy quyền theo pháp luật đã quy định.

            Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ thành phần giấy tờ trong hồ sơ, người có nhu cầu mang 01 bộ hồ sơ nộp tại cơ quan đã cấp thẻ Bảo hiểm y tế cho người tham gia và sau 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì cơ quan này sẽ có trách nhiệm hoàn trả lại tiền bảo hiểm y tế cho những đối tượng được hoàn trả mà có nhu cầu theo quy định của pháp luật.

            Mời bạn xem thêm:

            Câu hỏi thường gặp

            Có thể làm thủ tục hoàn trả tiền bảo hiểm y tế online được không?

            Theo quy định tại Điều 26 Văn bản hợp nhất số 2089/VBHN-BHXH ngày 26/6/2020 của BHXH Việt Nam, thì người thuộc đối tượng được hoàn trả lại tiền bảo hiểm y tế phải liên hệ với cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi họ tham gia Bảo hiểm y tế hộ gia đình hoặc các trường hợp khác, ví dụ như: Đại lý thu UBND phường hoặc Đại lý thu Bưu điện. Sau khi liên hệ với các cơ quan này, bạn sẽ được hướng dẫn lập Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT theo mẫu TK1-TS để làm thủ tục hoàn trả lại số tiền đóng bảo hiểm y tế.

            Có được nhờ người nhận thay số tiền hoàn trả hay không?

            Đối với việc nhờ người thân thay mặt mình nhận tiền hoàn trả Bảo hiểm y tế, thì theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, bạn phải có giấy quỷ quyền cho người thân nhận giùm với đúng quy định của pháp luật.

            Có được hoàn trả tiền mua Bảo hiểm y tế ở phường hay không?

            Căn cứ vào Khoản 2 Điều 13 Luật BHYT 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT khác nhau thì đóng BHYT theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định. Thứ tự của các đối tượng đóng BHYT đã được quy định cụ thể tại Điều 12 của Luật này.

            Theo quy định tại 2 điều khoản trên, đối tượng tham gia BHYT theo đơn vị đang công tác xếp ưu tiên trước đối tượng tham gia BHYT theo hộ gia đình. Do đó, khi đi làm, bạn phải đóng BHYT bắt buộc theo hợp đồng lao động ở nơi làm việc. Và bạn hoàn toàn có thể được hoàn trả tiền mua BHYt ở phường nơi bạn đang sinh sống.

          5. Mẫu đơn yêu cầu phong tỏa tài sản mới năm 2024

            Mẫu đơn yêu cầu phong tỏa tài sản mới năm 2024

            Khi Tòa án quyết định áp dụng biện pháp phong tỏa tài sản, điều quan trọng là tập trung vào việc bảo vệ chứng cứ và đảm bảo rằng tài sản có liên quan được bảo toàn. Điều này có thể bao gồm việc ngăn chặn sự chuyển nhượng, sử dụng trái phép hoặc hủy hoại tài sản trong quá trình xem xét vụ án. Biện pháp này đặc biệt quan trọng khi loại tài sản đó có giá trị, và bất kỳ thiệt hại hoặc mất mát nào có thể không thể khôi phục. Tải ngay Mẫu đơn yêu cầu phong tỏa tài sản mới năm 2024 tại bài viết sau của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

            Quy định pháp luật về biện pháp khẩn cấp tạm thời

            Biện pháp khẩn cấp tạm thời là một cơ chế quan trọng trong hệ thống pháp luật để đảm bảo rằng quá trình giải quyết vụ án dân sự diễn ra một cách công bằng và hiệu quả, đồng thời đảm bảo rằng nhu cầu cấp bách của đương sự được giải quyết và các bên liên quan được bảo vệ.

            Khi Toà án quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, điều quan trọng là sự linh hoạt và sự tập trung vào mục tiêu cuối cùng: giữ cho quá trình tư pháp không bị trì hoãn khi cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích của những người tham gia vụ án. Điều này có thể bao gồm bảo vệ bằng chứng quan trọng trước khi chúng bị phá hủy hoặc biến mất, bảo toàn tài sản để tránh thiệt hại không thể khắc phục hoặc đảm bảo rằng án áp dụng sau này có thể được thi hành một cách hiệu quả.

            Biện pháp khẩn cấp tạm thời thường là một biện pháp tạm thời và không thể thay thế cho việc quyết định cuối cùng của Toà án trong vụ án. Chúng được sử dụng để đảm bảo rằng quá trình tư pháp tiến triển một cách trơn tru và công bằng, và giúp bảo vệ quyền lợi của tất cả các bên liên quan.

            Tải xuống mẫu đơn yêu cầu phong tỏa tài sản chuẩn pháp lý

            Phong tỏa tài sản là một trong những biện pháp khẩn cấp tạm thời mà Tòa án có thẩm quyền áp dụng trong quá trình giải quyết vụ án dân sự. Đây là một công cụ quan trọng để đảm bảo tính công bằng và hiệu quả trong việc bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia vụ án.

            Hướng dẫn và lưu ý khi làm đơn yêu cầu phong tỏa tài sản

            Phong tỏa tài sản cũng đảm bảo rằng việc thi hành án sau khi quyết định cuối cùng được đưa ra có thể diễn ra một cách hiệu quả. Điều này đảm bảo rằng các bên tham gia vụ án có thể thực hiện quyết định của Tòa án một cách công bằng và đúng luật. Phong tỏa tài sản là một phần quan trọng trong quá trình phân xử dân sự, giúp đảm bảo rằng quyền lợi và sự công bằng được thực hiện đúng cách.

            Để áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ, cần phải thỏa mãn 3 điều kiện sau:

            – Người phải thi hành án phải thi hành nghĩa vụ trả tiền

            – Có tiền gửi trong tài khoản ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác; có tài sản gửi giữ.

            – Nhằm ngăn chặn hành vi tẩu tán tiền trong tài khoản của người phải thi hành án

            Về thủ tục áp dụng được quy định tại Khoản 2 Điều 67 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; Điều 20 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP.

            Mẫu đơn yêu cầu phong tỏa tài sản mới năm 2024
            Mẫu đơn yêu cầu phong tỏa tài sản mới năm 2024

            Thủ tục áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp này “ phong tỏa tài sản”: căn cứ theo khoản 1 điều 133 BLTTDS 2015 như sau:

            – Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải làm đơn gửi đến Tòa án có thẩm quyền. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có các nội dung chính sau đây:

            + Ngày, tháng, năm làm đơn;

            + Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

            + Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

            + Tóm tắt nội dung tranh chấp hoặc hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình;

            +  Lý do cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

            + Biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng và các yêu cầu cụ thể.

            Tùy theo yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà người yêu cầu phải cung cấp cho Tòa án chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó

            Quy trình yêu cầu Toà án phong tỏa tài sản khi khởi kiện

            Phong tỏa tài sản, một biện pháp khẩn cấp tạm thời mà Tòa án có thẩm quyền sử dụng trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính công bằng và hiệu quả của hệ thống tư pháp. Biện pháp này nhằm đảm bảo rằng các quyền và lợi ích của các bên tham gia vụ án được bảo vệ và tôn trọng. Quy trình yêu cầu Toà án phong tỏa tài sản khi khởi kiện như sau:

            Căn cứ theo khoản 1 Điều 133 Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì người yêu cầu Tòa án có thẩm quyền áp dụng biện pháp phong tỏa tài sản phải làm đơn gửi đến Tòa án có thẩm quyền. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp phong tỏa tài sản phải có các nội dung chính sau đây:

            +    Ngày, tháng, năm làm đơn;

            +    Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu áp dụng biện pháp phong tỏa tài sản;

            +    Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp ;

            +    Tóm tắt nội dung tranh chấp hoặc hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình;

            +    Lý do cần phải áp dụng biện pháp phong tỏa tài sản;

            +    Biện pháp phong tỏa tài sản được áp dụng và các yêu cầu cụ thể.

            Tùy theo yêu cầu áp dụng biện pháp phong tỏa tài sản mà người yêu cầu phải cung cấp cho Tòa án chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp phong tỏa tài sản đó.

            Mời bạn xem thêm:

            Câu hỏi thường gặp

            Khi nào Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời?

            Tòa án chỉ tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cụ thể khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:
            – Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó liên quan đến vụ án đang giải quyết;
            – Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là thực sự cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu cấp bách 
            – Đương sự không làm đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời vì có lý do chính đáng hoặc trở ngại khách quan.

            Các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự mới?

            Giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
            Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng
            Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm
            Buộc NSDLĐ tạm ứng tiền lương, tiền BHYT, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho NLĐ
            Tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao động
            Kê biên tài sản đang tranh chấp
            Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp
            Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp
            Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác
            Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước 
            Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ
            Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định
            Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ
            Cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình
            Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu
            Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án
            Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác

          .
          .
          .