Tác giả: Thanh Loan

  • Tìm hiểu về ngành luật thương mại quốc tế

    Tìm hiểu về ngành luật thương mại quốc tế

    Ngành luật thương mại quốc tế là một lĩnh vực pháp lý chuyên biệt giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến thương mại xuyên quốc giới. Khi các doanh nghiệp ngày càng mở rộng hoạt động ra thị trường toàn cầu, nhu cầu về các chuyên gia pháp lý có hiểu biết sâu về ngành luật thương mại quốc tế ngày càng tăng cao. Trong bài viết này, chúng ta sẽ đi sâu vào các lĩnh vực chính của ngành luật thương mại quốc tế, bao gồm các quy tắc quản lý nhập khẩu và xuất khẩu, các hiệp định thương mại quốc tế và trọng tài thương mại quốc tế.

    Tìm hiểu về ngành luật thương mại quốc tế

    Ngành Luật Thương Mại Quốc Tế (International Trade Law hoặc International Commercial Law) là một lĩnh vực nghiên cứu và áp dụng luật pháp liên quan đến các giao dịch thương mại giữa các quốc gia. Trong ngành này, các quy định và nguyên tắc được thiết lập để điều chỉnh các hoạt động thương mại, bao gồm mua bán hàng hóa và dịch vụ, vận chuyển, thanh toán, và giải quyết tranh chấp, giữa các đối tác kinh doanh đến từ các quốc gia khác nhau.

    Ngành Luật Thương Mại Quốc Tế chủ yếu tập trung vào việc áp dụng các nguyên tắc và quy định pháp lý được thỏa thuận hoặc thông nhất bởi các quốc gia thông qua các hiệp định, hợp đồng, và các cơ chế pháp lý quốc tế khác. Điều này bao gồm các vấn đề như quy tắc xuất nhập khẩu, thuế quan, pháp lý vận chuyển quốc tế, và các quy định về thanh toán quốc tế.

    Ngành Luật Thương Mại Quốc Tế đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra một môi trường kinh doanh toàn cầu hợp tác và công bằng. Việc hiểu và áp dụng các quy định của luật thương mại quốc tế giúp các doanh nghiệp tận dụng cơ hội thị trường quốc tế, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tranh chấp, cũng như tăng cường sự tin cậy và ổn định trong quan hệ kinh doanh toàn cầu.

    Ngành Luật Thương Mại quốc tế ra trường làm gì?

    Ngành Luật Thương Mại Quốc Tế cung cấp một loạt các cơ hội việc làm cho sinh viên tốt nghiệp. Dưới đây là một số cơ hội việc làm phổ biến trong lĩnh vực này:

    • Làm việc trong các công ty luật và văn phòng luật: Sinh viên có thể tham gia vào các công ty luật tư nhân, văn phòng luật để giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại. Đây là một lĩnh vực đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về các quy định pháp luật quốc tế và khả năng giải quyết tranh chấp một cách hiệu quả.
    • Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp quốc tế: Cơ hội làm việc trong văn phòng luật sư, công ty luật để tư vấn cho doanh nghiệp về các hợp đồng thương mại quốc tế. Đây là một vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp đối phó với các vấn đề pháp lý khi hoạt động trong môi trường kinh doanh toàn cầu.
    • Nghiên cứu và biên tập về Luật thương mại: Sinh viên có thể trở thành chuyên gia nghiên cứu về luật thương mại quốc tế hoặc làm biên tập viên về các vấn đề pháp luật liên quan. Việc này đòi hỏi sự hiểu biết sâu rộng về các quy định pháp luật quốc tế và khả năng phân tích và tổng hợp thông tin phức tạp.
    • Giảng dạy và nghiên cứu: Cơ hội làm việc trong các Viện Kinh tế, Viện Nghiên cứu về Nhà nước và Pháp luật hoặc trở thành giảng viên giảng dạy về Luật thương mại tại các trường đại học và cao đẳng. Đây là một vai trò quan trọng trong việc truyền đạt kiến thức và đào tạo các chuyên gia tương lai trong lĩnh vực này.
    • Luật sư thương mại quốc tế và tham gia tranh tụng: Sinh viên có thể trở thành luật sư chuyên nghiệp trong lĩnh vực thương mại quốc tế, tham gia tranh tụng tại các phiên tòa giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế. Đây là một lĩnh vực đòi hỏi sự tỉ mỉ, kiên nhẫn và khả năng nắm bắt và áp dụng các quy định pháp luật quốc tế một cách chính xác.

    Triển vọng nghề nghiệp trong ngành Luật Thương Mại Quốc Tế được đánh giá là rất lớn trong tương lai, khi mà sự toàn cầu hóa và tính đa dạng trong hoạt động kinh doanh ngày càng gia tăng.

    Tìm hiểu về ngành luật thương mại quốc tế
    Tìm hiểu về ngành luật thương mại quốc tế

    Mức lương ngành Luật Thương Mại quốc tế là bao nhiêu?

    Mức lương trong ngành Luật Thương Mại Quốc Tế có thể biến động tùy thuộc vào vị trí công việc, kinh nghiệm và quy mô của doanh nghiệp. Dưới đây là một ước lượng về mức lương trung bình cho một số vị trí phổ biến trong ngành:

    • Chuyên viên xuất nhập khẩu: Có thể nhận được mức lương từ khoảng 10.000.000 triệu đồng/tháng trở lên, tùy thuộc vào kinh nghiệm và quy mô của doanh nghiệp.
    • Chuyên viên kinh doanh quốc tế: Mức lương trung bình cho vị trí này dao động từ khoảng 15.000.000 triệu đồng/tháng trở lên, có thể tăng cao hơn với kinh nghiệm và thành tích làm việc.
    • Chuyên viên marketing quốc tế: Mức lương cho vị trí này thường từ khoảng 12.000.000 triệu đồng/tháng trở lên, nhưng cũng có thể cao hơn tùy thuộc vào năng lực và kinh nghiệm.
    • Giám đốc thương mại quốc tế: Đây là vị trí cao cấp, với mức lương trung bình từ 50.000.000 triệu đồng/tháng trở lên. Mức lương có thể thay đổi rất lớn dựa trên quy mô và thành tích của doanh nghiệp.

    Lưu ý rằng các con số trên chỉ là ước lượng và mức lương cụ thể có thể thay đổi tùy theo nhiều yếu tố như vị trí, kinh nghiệm, năng lực và quy mô của doanh nghiệp.

    Ngành Luật Thương Mại quốc tế học ở đâu tốt nhất?

    Các trường đại học và các tổ chức đào tạo luật thương mại quốc tế được đánh giá cao là:

    • Đại học Kinh tế – Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (UEL): UEL cung cấp chương trình đào tạo vững chắc về luật thương mại quốc tế, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành.
    • Đại học Ngoại Thương (FTU): FTU là một trong những trường đại học hàng đầu về ngành kinh tế và quản trị kinh doanh ở Việt Nam, cung cấp chương trình đào tạo chất lượng về luật thương mại quốc tế.
    • Đại học Luật Hà Nội (LU): LU có các chương trình đào tạo uy tín về luật thương mại quốc tế, với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và chuyên môn.
    • Đại học Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội cung cấp các khóa học về luật thương mại quốc tế với nội dung chuyên sâu và phong phú.
    • Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh (LSH): LSH cung cấp chương trình đào tạo về luật thương mại quốc tế với cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên chất lượng.

    Những trường này không chỉ cung cấp kiến thức chuyên môn mà còn có môi trường học tập và nghiên cứu tích cực, giúp sinh viên phát triển kỹ năng và có cơ hội tốt cho sự nghiệp sau này trong lĩnh vực luật thương mại quốc tế.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Ngành luật thương mại quốc tế phù hợp với những ai?

    Những người yêu thích kinh tế, thương mại quốc tế, có khả năng ngoại ngữ, logic và tư duy phản biện.

    Những kỹ năng nào cần có để theo đuổi ngành luật thương mại quốc tế?

    Kỹ năng phân tích, giải quyết vấn đề, ngoại ngữ, giao tiếp, nghiên cứu.

    Ngành luật thương mại quốc tế có những cơ hội nghề nghiệp nào?

    Luật sư, cố vấn pháp lý, thẩm phán, công tố viên, chuyên gia thương mại quốc tế.

  • Hàng xóm không ký giáp ranh phải làm sao?

    Hàng xóm không ký giáp ranh phải làm sao?

    Ký giáp ranh được hiểu là việc người sử dụng đất ký xác nhận ranh giới, mốc giới và ghi ý kiến ​​của mình về ranh giới đất liền kề của họ để xác nhận tình trạng không có tranh chấp đất giáp ranh và không lấn chiếm đất với những người sử dụng đất liền kề. Hàng xóm không ký giáp ranh phải làm sao? Cùng Học viẹn đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

    Cách xác định ranh giới thửa đất

    Theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, việc xác định ranh giới thửa đất được quy định như sau:

    – Trước khi đo vẽ chi tiết, cán bộ địa chính thực hiện hoạt động đo đạc phải phối hợp với người dẫn đạc, cùng với người sử dụng, quản lý đất liên quan xác định ranh giới, mốc giới thửa đất trên thực địa, đánh dấu các đỉnh thửa đất bằng đinh sắt, vạch sơn, cọc bê tông, cọc gỗ và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất để làm căn cứ thực hiện đo đạc ranh giới.

    Người sử dụng đất xuất trình các giấy tờ liên quan đến thửa đất.

    – Ranh giới thửa đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng, quản lý và chỉnh lý theo kết quả cấp Giấy chứng nhận, bản án của Tòa án có hiệu lực, kết quả giải quyết tranh chấp của cấp có thẩm quyền, các quyết định hành chính của cấp có thẩm quyền có liên quan đến ranh giới thửa đất.

    Trường hợp đang có tranh chấp về ranh giới thửa đất thì đơn vị đo đạc có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho UBND xã, phường, thị trấn nơi có thửa đất để giải quyết.

    Nếu tranh chấp chưa giải quyết xong trong thời gian đo đạc mà xác định được ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý thì đo đạc theo ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý đó; nếu không thể xác định được ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý thì được phép đo vẽ khoanh bao các thửa đất tranh chấp; đơn vị đo đạc có trách nhiệm lập bản mô tả thực trạng phần đất đang tranh chấp thành 02 bản, một bản lưu hồ sơ đo đạc, một bản gửi UBND cấp xã để thực hiện các bước giải quyết tranh chấp tiếp theo theo thẩm quyền.

    Hàng xóm không ký giáp ranh phải làm sao?

    Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó có quy định:

    …Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”.

    Hàng xóm không ký giáp ranh phải làm sao?
    Hàng xóm không ký giáp ranh phải làm sao?

    Theo đó, cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận không được từ chối nhận hồ sơ với lý do hàng xóm không chịu ký giáp ranh nếu không có tranh chấp đất đai.

    Cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được từ chối với lý do có tranh chấp đất đai xảy ra trên thực tế mà chỉ được từ chối tiếp nhận nếu nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai.

    Như vậy, dù hàng xóm có nói sẽ không ký giáp ranh để không được cấp Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất vẫn nộp hồ sơ theo quy định.

    Hàng xóm không ký giáp ranh phải làm thế nào?

    Căn cứ Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, khi cấp Giấy chứng nhận thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất sẽ niêm yết công khai hiện trạng thửa đất, tình trạng tranh chấp,… tại trụ sở Ủy ban và khu dân cư nơi có đất trong thời hạn 15 ngày và xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh (nếu có).

    Ngoài ra, căn cứ Điều 11 và khoản 3 Điều 12 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, các thửa đất đã được địa chính xác định, lập bản mô tả ranh giới, mốc giới và lưu tại hồ sơ địa chính để quản lý ngay cả khi chưa được cấp Giấy chứng nhận.

    Bên cạnh đó, khi xác định ranh giới thửa đất để đo vẽ chi tiết đã có mặt của những người sử đất liền kề, trường hợp người sử dụng đất liền kề vắng mặt thì phải niêm yết công khai trong vòng 15 ngày.

    Như vậy, đều có quy định niêm yết công khai 15 ngày và ranh giới thửa đất trong hồ sơ địa chính được xác định, đo vẽ trước đó theo quy định đã ghi nhận sự đồng ý của người sử dụng đất liền kề về ranh giới thửa đất.

    Trường hợp hàng xóm không chịu ký giáp ranh và cũng không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai thì vẫn có căn cứ để cấp Giấy chứng nhận nếu đủ điều kiện. Nói cách khác, không có quy định nào từ chối cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp chỉ vì hàng xóm không chịu ký giáp ranh.

    Chính vì vậy, người nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận có quyền đề nghị cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ trả lời bằng văn bản về việc từ chối hoặc chưa cấp Giấy chứng nhận. 

    Đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai

    Khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh với lý do tranh chấp đất đai thì người đề nghị cấp Giấy chứng nhận tự hòa giải với người đang có tranh chấp hoặc thông qua hòa giải viên hoặc gửi đơn đề nghị Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất hòa giải (hòa giải bắt buộc).

    Khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận nếu có đơn tranh chấp thì sẽ tạm dừng thực hiện thủ tục. Nếu hòa giải thành thì kết thúc tranh chấp, nếu hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn không thành thì có quyền gửi đơn khởi kiện tại Tòa án hoặc gửi đơn đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh giải quyết theo quy định.

    Sau khi kết thúc tranh chấp đất đai sẽ thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận theo đúng quy định.

    Trường hợp người sử dụng đất liền kề nói: “Tôi đang có tranh chấp với hàng xóm nên không ký giáp ranh” mà không có đơn đề nghị Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tổ chức hòa giải thì khi đó được xác định là tranh chấp thực tế, không phải là căn cứ đề dừng việc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

    Khởi kiện hành vi cố ý ngăn cản quyền được cấp Sổ đỏ

    Mặc dù cách xử lý này không phổ biến nhưng trường hợp hàng xóm không chịu ký giáp ranh và có hành vi cố ý ngăn cản việc cấp Giấy chứng nhận của người sử dụng đất hợp pháp thì người sử dụng đất hợp pháp có quyền khởi kiện về hành vi cản trở đó nếu có căn cứ.

    Hành vi cố ý ngăn cản việc cấp Giấy chứng nhận của người sử dụng đất hợp pháp là tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết theo loại việc của Tòa án nên khi người sử dụng đất nộp đơn và giấy tờ, tài liệu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện đó thì Tòa án sẽ tiếp nhận và thụ lý theo quy định (theo khoản 14 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Có được đo đạc đất khi người sử dụng đất liền kề vắng mặt?

    Tại điểm 2.4 khoản 2 Điều 11 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 8 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt quá trình đo đạc thì bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất được cán bộ đo đạc, các bên liên quan còn lại và người dẫn đạc xác định theo thực địa và theo hồ sơ thửa đất liên quan (nếu có).

    Hiện nay có Mẫu giấy xác nhận ranh giới đất không?

    Biên bản xác nhận ranh giới giữa các thửa đất liền nhau không có biểu mẫu cụ thể.

    Làm Sổ đỏ có cần ký giáp ranh?

    Hàng xóm ký giáp ranh không phải là thủ tục riêng khi cấp Giấy chứng nhận. Tuy nhiên, việc ký giáp ranh là cách phổ biến và dễ nhất để xác định có hay không có tranh chấp với người sử dụng đất liền kề (trên thực tế đều ký giáp ranh). 

  • Hợp đồng góp vốn mua đất có cần công chứng không?

    Hợp đồng góp vốn mua đất có cần công chứng không?

    Xin chào luật sư! Tôi và bạn cùng góp tiền mua đất. Chúng tôi có hợp đồng góp tiền. Theo tôi, công chứng hợp đồng này là việc cần thiết nhưng bạn tôi không muốn công chứng vì cho rằng không cần công chứng và sẽ tốn chi phí công chứng. Chúng tôi đang tranh luận với nhau xem có cần công chứng không nên muốn xin lời khuyên của luật sư. Tôi muốn hỏi luật sư hợp đồng góp vốn mua đất có cần công chứng không? Mong Luật sư phản hồi để giải đáp thắc mắc của tôi. Xin cảm ơn!

    Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Để có thể cung cấp cho bạn thông tin về Học viện đào tạo pháp chế ICA mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi.

    Hợp đồng góp vốn mua đất là gì?

    Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

    Như vậy, hợp đồng góp vốn mua đất là văn bản thỏa thuận do các bên tham gia ký kết. Mục đích góp vốn kinh doanh bất động sản mà tài sản cụ thể ở đây là đất.

    Vai trò của hợp đồng góp vốn mua đất

    Các nghĩa vụ, quyền lợi, điều khoản phân chia lợi nhuận sẽ tùy thuộc vào thỏa thuận giữa các bên tham gia. Đồng thời, thỏa thuận này cũng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Pháp luật. Vì vậy, việc lập mẫu hợp đồng góp vốn mua đất là vô cùng quan trọng.

    Hợp đồng góp vốn mua đất không chỉ giúp nhà nước quản lý việc ký kết hợp đồng. Bên cạnh đó, đây là cơ sở để bảo vệ quyền lợi của các bên để ký kết hợp đồng góp vốn một cách hiệu quả và an toàn nhất.

    Nội dung của hợp đồng góp vốn mua đất

    • Thông tin cá nhân của các bên góp vốn: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; Chứng minh nhân dân/ Thẻ căn cước công dân; Hộ khẩu thường trú, Địa chỉ liên hệ, Số điện thoại….
    • Phương thức góp vốn: chuyển khoản, trả tiền mặtt, góp vốn bằng tài sản khác….; phần vốn đã góp; thời hạn góp vốn…
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên
    • Quy tắc giải quyết tranh chấp
    • Các thỏa thuận khác về: khai thác giá trị đất, đóng thuế…..

    Công chứng là gì?

    Theo khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng 2014, công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.

    Giá trị pháp lý của công chứng

    Theo Điều 5 Luật công chứng năm 2014, giá trị pháp lý của văn bản công chứng được quy định như sau:

    Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

    Hoạt động công chứng là việc cơ quan, tổ chức hoạt động công chứng xác nhận tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch theo quy định của pháp luật hoặc khi có yêu cầu của người yêu cầu công chứng. Công chứng viên phải kiểm tra các thông tin mà mình thực hiện việc công chứng, sau khi đã đối chiếu các thông tin với bản chính công chứng viên phải ghi lời làm chứng của mình; ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng lên văn bản công chứng.

    Hợp đồng góp vốn mua đất có cần công chứng không?
    Hợp đồng góp vốn mua đất có cần công chứng không?

     Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.

    Việc công chứng các bản hợp đồng, giao dịch là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, phòng ngừa rủi ro và tranh chấp, tạo ra sự ổn định của quan hệ giữa các bên trong giao dịch dân sự, tài sản, bảo đảm trật tự, kỷ cương, là cơ sở thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên. Do đó, khi phát sinh mâu thuẫn giữa các bên mà không giải quyết được dựa trên các thỏa thuận của hợp đồng, giao dịch công chứng; bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa giải quyết theo quy định của pháp luật.

    Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố vô hiệu.

    Việc quy định hợp đồng, các văn bản được công chứng có giá trị chứng cứ là một chế định đặc biệt đối với hoạt động công chứng. Với việc quy định như vậy đã nâng cao tinh thần trách nhiệm của các công chứng viên trong quá trình thực hiện hoạt động công chứng của mình.

    Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch.

    Việc quy định như trên là hoàn toàn hợp lý, khi mà văn bản công chứng đã được công chứng viên kiểm tra, đối chiếu tính xác thực với bản chính một cách đầy đủ, chính xác; đã ghi lời làm chứng của mình, ký tên, đóng dấu để khẳng định điều đó thì bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch. Tạo điều kiện thuận lợi cho người có nhu cầu công chứng có thể đạt được kết quả mà họ mong muốn.

    Hợp đồng góp vốn mua đất có cần công chứng không?

    Hợp đồng góp vốn mua đất không bắt buộc phải thực hiện công chứng, ngoại trừ các trường hợp sau:

    • Góp vốn bằng quyền sử dụng đất (điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013)
    • Góp vốn bằng nhà ở (khoản 1 Điều 122 Luật Nhà ở 2014)

     Như vậy có nghĩa là không cần công chứng thì hợp đồng góp vốn mua đất vẫn có giá trị pháp lý. Điều quan trọng là các bên cần làm hợp đồng góp vốn mua đất thật chặt chẽ.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Công chứng hợp đồng góp vốn mua đất có lợi ích gì?

    Khi các bên ra  phòng công chứng để làm hợp đồng góp vốn mua đất, Các bên có thể sẽ được công chứng viên tư vấn và soạn thảo cho một bản hợp đồng chặt chẽ hơn. Điều này là rất hữu ích trong trường hợp các bên đều thiếu kiến thức căn bản về hợp đồng.
    Không bàn đến góc độ quy định mà bàn đến góc độ nhận thức và tâm lý. Trên thực tế đối với nhiều người, trong nhiều trường hợp, một văn bản được công chứng vẫn mang lại sự an tâm, tin tưởng hơn.

    Khi góp vồn mua đất bằng quyền sử dụng đất cần lưu ý điều gì?

    Khi góp vồn mua đất bằng quyền sử dụng đất cần lưu ý:
    – Đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
    – Đất tham gia góp vốn không xảy ra tranh chấp hoặc đang được khai thác, sử dụng;
    – Quyền sử dụng đất không thuộc trường hợp bị kê biên đảm bảo thi hành án. 

  • Tại sao phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

    Tại sao phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

    Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu và là nghĩa vụ bắt buộc đối với cá nhân có thu nhập tính thuế trên lãnh thổ Việt Nam. Đóng thuế thu nhập cá nhân vừa là nghĩa vụ nhưng cũng là quyền lợi cho cá nhân. Nhiều người vẫn thắc mắc rằng không có quyền lợi mà tại sao cứ thu thuế thu nhập cá nhân làm gì? Trong khi đấy là chính sức lao động của cá nhân mỗi người. Cùng Học viện đào tạp pháp chế ICA tìm hiểu về lý do “Tại sao phải đóng thuế thu nhập cá nhân?” qua bài viết sau đây.

    Tại sao phải đóng thuế thu nhập cá nhân

    Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế mà người có thu nhập đều phải nộp một khoản tiền nhất định vào nhà nước theo đúng quy định của pháp luật.

    a) Tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước

    Việc nộp thuế thu nhập cá nhân giúp Nhà nước có thêm khoản thu để có thể đảm bảo thực hiện các chế độ phúc lợi theo quy định.

    Ngoài ra, nhà nước còn đầu tư xây dựng các công trình công cộng (điện, đường, trường, trạm…) phục vụ các nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống của cá nhân bạn. Bạn có thể không được trực tiếp sử dụng nhưng bạn đã gián tiếp sử dụng dịch vụ công hằng ngày.

    b) Điều tiết thu nhập giảm khoảng cách giàu nghèo

    Việc đóng thuế thu nhập cá nhân cũng góp phần thực hiện công bằng xã hội. Những người nộp thuế thu nhập cá nhân thường là những người có thu nhập cao hơn so với mức ngừoi bình thường.

    Do đó, đóng thuế thu nhập cá nhân cũng góp phần giảm thiểu đi khoảng cách giàu nghèo giữa những cá nhân trong xã hội.

    c) Góp phần phát triển kinh tế quốc gia

    Đóng thuế thu nhập cá nhân góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng nền kinh tế đồng thời thu hút nguồn nhân lực, đảm bảo đảm sự cạnh tranh trong khu vực.

    d) Đảm bảo nguồn thu nhập của cá nhân là hợp pháp

    Khi đóng thuế thu nhập cá nhân, bạn sẽ được kê khai thu nhập và từ đó cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ xác minh thu nhập là nguồn có hợp pháp hay không?

    Từ đó, góp phần bảo đảm trật tự an toàn xã hội của quốc gia

    Những người phải đóng thuế thu nhập cá nhân

    Căn cứ vào quy định của pháp luật; không phải tất cả những ai có thu nhập đều phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Một người chỉ phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi có thu nhập tính thuế (thu nhập tính thuế >0). Tuy nhiên, mỗi nguồn thu nhập thì thu nhập tính thuế có quy định khác nhau. Tương ứng với mỗi nguồn thu nhập sẽ có một nhóm người phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

    Tại sao phải đóng thuế thu nhập cá nhân?
    Tại sao phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

    Cùng tìm hiểu những đối tượng có thu nhập nào phải đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật dưới đây:

    1. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh

    Cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật có doanh thu > 100 triệu đồng/năm thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

    2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

    Các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể:

    Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản giảm trừ sau:

    + Các khoản giảm trừ gia cảnh;

    + Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện;

    + Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.ADVERTISINGX

    3. Thu nhập từ đầu tư vốn

    Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thu nhập tính thuế và thuế suất. Trong đó, thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được.

    Hay nói cách khác, cá nhân có thu nhập từ đầu tư vốn có nghĩa vụ phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

    4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

    Cá nhân có thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn (chuyển nhượng phần vốn góp và chuyển nhượng chứng khoán) phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

    5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

    Lưu ý:

    – Không phải tất cả các trường hợp chuyển nhượng bất động sản phải nộp thuế thu nhập cá nhân; mà tuỳ vào dồi tượng được chuyển nhượng là ai?

    6. Thu nhập từ trúng thưởng

    Cá nhân trúng thưởng có giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

    Lưu ý: Thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng.

    7. Thu nhập từ bản quyền

    -Cá nhân có thu nhập từ bản quyền trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển nhượng, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.

    9. Thu nhập từ thừa kế, quà tặng

    Không phải tất cả trường hợp có thu nhập từ thừa kế, quà tặng đều phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chỉ thu nhập từ thừa kế, quà tặng là chứng khoán; vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh; bất động sản; các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước thì mới phải nộp thuế.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Ai có thu nhập cũng đóng thuế thu nhập cá nhân?

    Không phải mọi trường hợp có thu nhập đều phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Chỉ có những cá nhân có thu nhập sau khi trừ các khoảng giam trù với thu nhập chịu thuế > 0 thì mới nộp thuế thu nhập cá nhân.

    Thu nhập từ thừa kế, quà tặng có đóng thuế thu nhập cá nhân?

    Không phải tất cả trường hợp có thu nhập từ thừa kế, quà tặng đều phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chỉ thu nhập từ thừa kế, quà tặng là chứng khoán; vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh; bất động sản; các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước thì mới phải nộp thuế.

  • Sử dụng ma túy (heroin) bị xử phạt thế nào?

    Sử dụng ma túy (heroin) bị xử phạt thế nào?

    Sử dụng ma túy bị xử phạt thế nào? đây có lẽ là câu hỏi thắc mắc của nhiều người hiện nay. Pháp luật hiện hành đã có những quy định nghiệm ngặt với hành vi sử dụng ma túy trái phép này. Các mức phạt ngày càng gia tăng và quy định rõ ràng trông Bộ luật hình sự 2015. Không chỉ bị xử phạt hành chính mà người sử dụng ma túy trái phép còn phải đối mặt trước mức phạt tù với thời gian không hề nhỏ. Đây là một tội danh phổ biến. Vậy hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu xem tội danh này sẽ bị xử lý thế nào trong bài viết “Sử dụng ma túy (heroin) bị xử phạt thế nào?” nhé!

    Trường hợp nào sử dụng ma túy không bị phạt tù?

    Ma túy là “mặt hàng” bị nhà nước đưa vào giới hạn cấm đăng ký kinh doanh hay đầu tư. Do đó, mua bán hay sử dụng đều vi phạm pháp luật.

    Người sử dụng ma túy (không mua bán, tàng trữ, vẫn chuyển) sẽ không bị phạt tù theo Bộ luật hình sự mà chỉ bị xử phạt hành chính. Theo đó:

    Theo Điều 21 Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì:

    Điều 21. Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy

    1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng; đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.

    Sử dụng ma túy (heroin) bị xử phạt thế nào?

    Đối với việc tổ chức sử dụng ma túy, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo các tội danh quy định tại điều 255 bộ luật hình sự 2015. Người nào tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào; thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Thậm chí mức phạt cao nhất theo quy định tại điều 255 có thể là tù chung thân. Ngoài các mức phạt chính trên; người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng; phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm; hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

    1. Người nào tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

    a) Phạm tội 02 lần trở lên;

    b) Đối với 02 người trở lên;

    c) Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18 tuổi;

    d) Đối với phụ nữ mà biết là có thai;

    đ) Đối với người đang cai nghiện;

    e) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

    g) Gây bệnh nguy hiểm cho người khác;

    h) Tái phạm nguy hiểm.

    Sử dụng ma túy bị xử phạt thế nào;
    Sử dụng ma túy bị xử phạt thế nào;

    3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

    a) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên hoặc gây chết người;

    b) Gây tổn hại cho sức khỏe cho 02 người trở lên; mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;

    c) Gây bệnh nguy hiểm cho 02 người trở lên;

    d) Đối với người dưới 13 tuổi.

    4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:

    a) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

    b) Làm chết 02 người trở lên.

    5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

    Xử phạt chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy

    Tội chứa chấp xử dụng chất ma túy được quy định tại điều 256 bộ luật hình sự 2015. Theo đó người nào cho thuê, cho mượn địa điểm hoặc có bất kỳ hành vi nào khác chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 255 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Mức phạt tù cao nhất mà người phạm tội có thể phải gánh chịu theo diều 256 là 15 năm tù. Ngoài ra còn có thể chịu hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng; hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

    Điều 256. Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy

    1. Người nào cho thuê, cho mượn địa điểm hoặc có bất kỳ hành vi nào khác chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 255 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

    a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

    b) Phạm tội 02 lần trở lên;

    c) Đối với người dưới 16 tuổi;

    d) Đối với 02 người trở lên;

    đ) Tái phạm nguy hiểm.

    3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

    Ngoài ra, bạn có thể tra cứu thêm mức xử phạt với các hành vi:

    • Tàng trữ trái phép ma túy (Nhẹ nhất là 1 đến 5 năm tù) 
    • Mua bán trái phép ma túy (Nhẹ nhất là 2 đến 7 năm tù)
    • Chiếm đoạt trái phép ma túy (Nhẹ nhất là 1 đến 5 năm tù)
    • Vận chuyển trái phép ma túy (Nhẹ nhất là 2 đến 7 năm tù)

    Tàng Trữ Trái Phép chất ma túy bị xử phạt thế nào?

    Điểm a Khoản 2 Điều 21 Nghị định 167/2013/NĐ-CP; quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh; trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình có quy định:

    Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi tàng trữ; vận chuyển; hoặc chiếm đoạt trái phép chất ma túy.

    Cụ thể, khi bạn tàng trữ trái phép ma túy với số lượng sau đây không nhằm mục đích mua bán; hay sản xuất trái phép chất ma túy khác; thì không truy cứu trách nhiệm hình sự; nhưng phải bị xử lý hành chính như nhựa thuốc phiện; nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lượng dưới một gam; Hêrôin hoặc côcain có trọng lượng dưới không phẩy một gam…

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Ngoài việc xử phạt sử dụng ma túy, nếu mua bán ma túy trái phép qua biên giới sẽ bị xử phạt bao nhiêu năm tù?

    Trường hơp bạn mua bán trái phep chất ma túy qua biên giới ,có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 2 điều 251 quy định về Tội mua bán trái phép chất ma túy, với mức phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

    Khi sử dụng ma túy, đối tượng nào áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện?

    Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn mà vẫn còn nghiện hoặc chưa bị áp dụng biện pháp này nhưng không có nơi cư trú ổn định.

    Mức phạt cao nhất cho hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy là gì?

    Bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân khi thuộc các trường hợp như: nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên; Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng 100 gam trở lên;

    Điều kiện để được hưởng án treo về tội tàng chữ trái phép chất ma túy?

    Để được hưởng án treo về tội tàng chữ trái phép chất ma túy, cần xét đến các yếu tố sau:  
    Bị xử phạt tù không quá 03 năm; Có nhân thân tốt; Có nhiều tình tiết giảm nhẹ; Không có tình tiết tăng nặng; Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục; Có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

  • Mức phạt vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2025

    Mức phạt vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2025

    Mất vệ sinh an toàn thực phẩm là một vấn đề gây nhức nhối trong xã hội hiện nay. Trong những năm gần đây, các cơ sở sản xuất thực phẩm bị xử phạt vi phạm quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm ngày càng nhiều, gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe cộng đồng. Để hiểu thêm về mức phạt vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây.

    Đối tượng phải xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

    Theo Khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định những Cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm bao gồm:

    1. Các cơ sở sau đây không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

    a) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;

    b) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;

    c) Sơ chế nhỏ lẻ;

    d) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;

    đ) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;

    e) Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;

    g) Nhà hàng trong khách sạn;

    h) Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;

    i) Kinh doanh thức ăn đường phố;

    k) Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.

    Đối tượng nào đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm để có Giấy chứng nhận khi hoạt động

    +) Có địa điểm, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác;
    +) Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
    +) Có đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm khác nhau; có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát trùng, thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại;
    +) Có hệ thống xử lý chất thải và được vận hành thường xuyên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
    +) Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
    +) Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
    +) Hồ sơ cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoàn chỉnh, đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan thẩm quyền;

    Mức phạt vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2024
    Mức phạt vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2024

    Mức phạt vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm

    Theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm và Điều 1 Nghị định số 124/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm và Nghị định số 117/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế thì mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định khác về bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, cung cấp thực phẩm, cụ thể như sau:

    1. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm về buôn bán, lưu thông trên thị trường sản phẩm thực phẩm được quy định như sau:

    a) Phạt tiền từ 01 lần đến 02 lần tổng giá trị sản phẩm thực phẩm vi phạm đã tiêu thụ đối với hành vi buôn bán, lưu thông trên thị trường sản phẩm thực phẩm không phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố; sản phẩm thực phẩm thuộc diện phải được sản xuất tại cơ sở có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc chứng nhận tương đương mà không thực hiện theo quy định;

    b) Phạt tiền từ 02 lần đến 03 lần tổng giá trị sản phẩm thực phẩm vi phạm đã tiêu thụ đối với hành vi thay thế, đánh tráo, thêm, bớt thành phần hoặc chất phụ gia so với tiêu chuẩn đã công bố;

    c) Phạt tiền từ 03 lần đến 05 lần tổng giá trị sản phẩm thực phẩm vi phạm đã tiêu thụ đối với hành vi thay thế, đánh tráo, thêm, bớt thành phần hoặc chất phụ gia hoặc có chỉ tiêu an toàn không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc quy định của cơ quan có thẩm quyền.

    2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm về sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe sau đây:

    a) Không thiết lập, duy trì hệ thống quản lý chất lượng để kiểm soát quá trình sản xuất, lưu thông phân phối nhằm bảo đảm sản phẩm đạt chất lượng theo tiêu chuẩn đã công bố và an toàn đối với người sử dụng cho đến hết hạn sử dụng;

    b) Không thực hiện duy trì hoạt động vệ sinh hàng ngày đối với hệ thống nhà xưởng, thiết bị và tiện ích phụ trợ;

    c) Không thực hiện và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu về sản xuất, kiểm soát chất lượng, lưu thông phân phối để truy xuất mọi lô sản phẩm theo quy định của pháp luật;

    d) Không áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát trong quá trình sản xuất để phòng, tránh nguy cơ nhầm lẫn, ô nhiễm, nhiễm chéo; không ghi chép kết quả vào hồ sơ ngay khi thực hiện thao tác hoặc ngay sau khi hoàn thành công đoạn sản xuất;

    đ) Xuất nguyên vật liệu để sử dụng khi chưa được đánh giá đạt chất lượng; xuất bán sản phẩm khi chưa được đánh giá đạt chất lượng theo yêu cầu;

    e) Không theo dõi độ ổn định của sản phẩm theo quy định của pháp luật;

    g) Không có quy trình quy định giải quyết khiếu nại, thu hồi sản phẩm, hoạt động tự kiểm tra hoặc có quy trình quy định nhưng không thực hiện theo quy trình; không ghi chép, lưu giữ đầy đủ hồ sơ về các hoạt động giải quyết khiếu nại, thu hồi sản phẩm, tự kiểm tra;

    h) Nhân sự tham gia sản xuất không được đào tạo, đào tạo lại về các nguyên tắc cơ bản Thực hành sản xuất tốt thực phẩm bảo vệ sức khỏe;

    i) Không có bản mô tả công việc cho nhân sự chủ chốt, nhân sự có trách nhiệm và các nhóm nhân sự của các bộ phận theo quy định;

    k) Không có quy trình sản xuất được phê duyệt cho mỗi sản phẩm;

    l) Không thực hiện và không duy trì thường xuyên hoạt động tự kiểm tra để giám sát việc triển khai, áp dụng và tuân thủ quy định Thực hành sản xuất tốt thực phẩm bảo vệ sức khỏe và đưa ra biện pháp khắc phục cần thiết, kịp thời;

    m) Không có hợp đồng hoặc có hợp đồng nhưng không được xác định rõ ràng, thống nhất và không được kiểm soát thực thi chặt chẽ trong trường hợp có sản xuất và/hoặc kiểm nghiệm theo hợp đồng;

    n) Không thực hiện lưu giữ mẫu nguyên liệu ban đầu, thành phẩm theo quy định hoặc có lưu giữ mẫu nhưng không đủ lượng mẫu và thời gian lưu theo quy định.

    2a. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm về sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe quy định tại khoản 2 Điều này trong trường hợp tái phạm.

    3. Phạt tiền đối với hành vi buôn bán, lưu thông trên thị trường sản phẩm thuộc diện tự công bố sản phẩm hoặc đăng ký bản công bố sản phẩm mà không thực hiện công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật hoặc không có bản tự công bố sản phẩm, Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm theo một trong các mức sau đây:

    a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp giá trị sản phẩm vi phạm đến 3.000.000 đồng;

    b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp giá trị sản phẩm vi phạm từ trên 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng;

    c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với trường hợp giá trị sản phẩm vi phạm từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;

    d) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp giá trị sản phẩm vi phạm từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;

    đ) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp giá trị sản phẩm vi phạm từ trên 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng;

    e) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp giá trị sản phẩm vi phạm từ trên 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng;

    g) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp giá trị sản phẩm vi phạm từ trên 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng;

    h) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp giá trị sản phẩm vi phạm từ trên 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;

    i) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp giá trị sản phẩm vi phạm từ trên 100.000.000 đồng.

    4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Không tự công bố lại sản phẩm, đăng ký lại bản công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật trong trường hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo;

    b) Không thực hiện thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi sau công bố đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc có thông báo nhưng nội dung thông báo không phù hợp nội dung thay đổi của sản phẩm hoặc không có tài liệu phù hợp quy định của pháp luật chứng minh cho sự thay đổi;

    c) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung bản tự công bố sản phẩm, bản công bố sản phẩm, Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, phiếu kết quả kiểm nghiệm, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và các loại giấy tờ, tài liệu khác;

    d) Không thực hiện theo quy định về sang chia, san, chiết trong sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm;

    đ) Bày bán phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm trong cơ sở kinh doanh hoá chất dùng cho mục đích khác.

    5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Sản xuất, nhập khẩu, buôn bán, lưu thông trên thị trường thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không phù hợp với thông tin về sản phẩm đã công bố, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;

    b) Buôn bán sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước mà đã được miễn thực hiện thủ tục công bố sản phẩm và miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

    6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Nhập khẩu, sản xuất, chế biến, cung cấp, bán thực phẩm gây ngộ độc thực phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe của từ 01 người đến 04 người mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

    b) Nhập khẩu, cung cấp hoặc bán thực phẩm mà có sử dụng chất, hóa chất, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trị giá dưới 10.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 5.000.000 đồng;

    c) Nhập khẩu, cung cấp hoặc bán thực phẩm mà có sử dụng chất, hóa chất, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm chưa được phép sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại Việt Nam trị giá dưới 50.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 20.000.000 đồng.

    7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu, buôn bán, lưu thông trên thị trường thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm có chứa chất độc hại hoặc nhiễm chất độc hại hoặc có chất, dược chất không thuộc loại dùng làm thực phẩm.

    8. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Nhập khẩu, sản xuất, chế biến, cung cấp, bán thực phẩm gây ngộ độc thực phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe của từ 05 người trở lên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

    b) Nhập khẩu, cung cấp hoặc bán thực phẩm mà có sử dụng chất, hóa chất phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trị giá từ 10.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính trên 5.000.000 đồng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

    c) Nhập khẩu, cung cấp hoặc bán thực phẩm mà có sử dụng chất, hóa chất phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm chưa được phép sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại Việt Nam trị giá từ 50.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính trên 20.000.000 đồng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

    9. Phạt tiền từ 05 lần đến 07 lần giá trị sản phẩm vi phạm đối với hành vi quy định tại các điểm b và c khoản 8 Điều này trong trường hợp áp dụng mức tiền phạt cao nhất của khung tiền phạt tương ứng mà vẫn còn thấp hơn 07 lần giá trị sản phẩm vi phạm mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

    10. Hình thức xử phạt bổ sung:

    a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, cung cấp thực phẩm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với vi phạm quy định tại các khoản 2a và 7 Điều này;

    b) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, cung cấp thực phẩm từ 03 tháng đến 05 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này;

    c) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, cung cấp thực phẩm từ 10 tháng đến 12 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này;

    d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với vi phạm quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;

    đ) Tước quyền sử dụng Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 10 tháng đến 12 tháng đối với sản phẩm thuộc diện đăng ký bản công bố sản phẩm vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 4, điểm a khoản 5 Điều này;

    e) Tước quyền sử dụng Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 12 tháng đến 16 tháng đối với sản phẩm thuộc diện đăng ký bản công bố sản phẩm vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này;

    g) Tước quyền sử dụng Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 16 tháng đến 20 tháng đối với sản phẩm thuộc diện đăng ký bản công bố sản phẩm vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này;

    h) Tước quyền sử dụng Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 20 tháng đến 24 tháng đối với sản phẩm thuộc diện đăng ký bản công bố sản phẩm vi phạm quy định tại các khoản 8 và 9 Điều này.

    11. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Buộc thu hồi thực phẩm đối với vi phạm quy định tại các khoản 1, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này;

    b) Buộc tiêu hủy thực phẩm đối với vi phạm quy định tại các khoản 6, 7, 8 và 9 Điều này;

    c) Buộc chịu mọi chi phí cho việc xử lý ngộ độc thực phẩm, khám, điều trị người bị ngộ độc thực phẩm đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 6 và điểm a khoản 8 Điều này;

    d) Buộc thu hồi bản tự công bố sản phẩm đối với sản phẩm thuộc diện tự công bố sản phẩm vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 4, điểm a khoản 5, các khoản 6, 7, 8 và 9 Điều này;

    đ) Buộc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế hoặc buộc tiêu hủy thực phẩm đối với vi phạm quy định tại các khoản 1, 3 và 5 Điều này;

    e) Buộc nộp lại giấy tờ đã bị sửa chữa, tẩy xóa đối với vi phạm quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.

    Có thể bạn quan tâm

    Câu hỏi thường gặp

    Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm

    Cục Vệ sinh an toàn thực phẩm – Bộ y tế: Cấp giấy chứng nhận cho cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh các sản phẩm: Thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, yến sào, nấm linh chi, sâm, đông trùng hạ thảo;
    +) Chi cục Vệ sinh an toàn thực phẩm – Sở Y tế cấp cho các cơ sở: Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất nước uống đóng chai, đóng bình, nước đa;…
    Bạn có thể đến đăng ký giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm tại những chô nêu ở trên với các thủ tục và hồ sơ đã được luật quy định

    Điều kiện đảm bảo an toàn đối với thực phẩm xuất khẩu cần đáp ứng những gì?

    Theo khoản 6 Điều 2 Luật An toàn thực phẩm 2010 có giải thích điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm là những quy chuẩn kỹ thuật và những quy định khác đối với thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm mục đích bảo đảm thực phẩm an toàn đối với sức khoẻ, tính mạng con người.
    Tại Điều 41 Luật An toàn thực phẩm 2010 có quy định điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm xuất khẩu như sau:
    +) Đáp ứng các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của Việt Nam.
    +) Phù hợp với quy định về an toàn thực phẩm của nước nhập khẩu theo hợp đồng hoặc điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với quốc gia, vùng lãnh thổ có liên quan.

  • Mẫu giấy cam kết an toàn thực phẩm năm 2025

    Mẫu giấy cam kết an toàn thực phẩm năm 2025

    Mẫu giấy cam kết an toàn thực phẩm là một tài liệu chứng nhận từ các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm hoặc doanh nghiệp liên quan đảm bảo rằng sản phẩm của họ tuân thủ các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm. Đây là một cam kết đối với người tiêu dùng về việc sản phẩm được sản xuất, chế biến và phân phối một cách an toàn và đúng quy định. Sản phẩm có Giấy cam kết an toàn thực phẩm thường được xem là đáng tin cậy và đảm bảo chất lượng, giúp người tiêu dùng yên tâm khi sử dụng.

    Đối tượng làm mẫu giấy cam kết an toàn thực phẩm

    Mẫu giấy cam kết an toàn thực phẩm (hay bản cam kết an toàn thực phẩm) được quy định và là giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương với giấy phép an toàn thực phẩm để chứng minh rằng cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã đáp ứng các điều kiện quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm và được tiến hành hoạt động trên thị trường.

    Nếu như giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm được dành cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ ăn uống, và một số trường hợp ngoại lệ không cần xin cấp nhưng vẫn phải đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm. Thì những đối tượng ngoại lệ được nhắc đến ở trên cần ký bản cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm, bao gồm:

    +) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ
    +) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định
    +) Sơ chế nhỏ lẻ
    +) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ
    +) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn
    +) Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm
    +) Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm
    +) Kinh doanh thực ăn đường phố

    Ở một số cơ sở kinh doanh được cấp chứng chỉ an toàn vệ sinh thực phẩm như: Thực hành sản xuất tốt (GMP); Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát (HACCP); Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000; Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS); Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC); Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương,… thì cũng không cần ký giấy cam kết an toàn thực phẩm.

    Sự cần thiết phải quản lý nhà nước bằng hình thức ký bản cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm.

    Các loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh thực phẩm rất đa dạng.

    Hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm vô cùng đa dạng và phong phú. Có những cơ sở hoạt động theo mô hình thành lập công ty thực phẩm. Nhưng cũng có nhiều cơ sở lựa chọn loại hình thành lập hộ kinh doanh cá thể để sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Nhiều công ty, hộ kinh doanh lại kinh doanh dịch vụ nhà hàng quán ăn.

    Các chủng loại thực phẩm trên thị trường vô cùng phong phú.

    Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thực phẩm cũng rất đa dạng. Nhiều chủng loại thực phẩm trên thị trường thuộc nhiều thẩm quyền quản lý của các bộ ngành khác nhau.

    Có loại thực phẩm thuộc sự quản lý của ngành nông nghiệp như rau củ quả, thịt gia súc gia cầm, thủy sản. Nhiều loại thực phẩm lại thuộc sự quản lý của ngành y tế như nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, thực phẩm chức năng, nước uống đóng chai, bao bì thực phẩm. Nhiều loại thực phẩm lại thuộc thẩm quyền quản lý của ngành công thương như sữa và các sản phẩm từ sữa, kem, rượu bia, bánh kẹo, nước giải khát…

    Quy định ký bản cam kết an toàn thực phẩm là cần thiết đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ.

    Mẫu giấy cam kết an toàn thực phẩm năm 2025
    Mẫu giấy cam kết an toàn thực phẩm năm 2025

    Trên thực tế có rất nhiều trường hợp sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ cá nhân hoặc hộ cá thể. Tiêu chí quản lý của nhà nước đối với các đối tượng này là: Vẫn đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, xong hướng tới việc đơn giản hóa thủ tục hành chính. Điều này sẽ tạo điều kiện cho các cá nhân và các hộ nhỏ lẻ phát triển sản xuất, kinh doanh.

    Quy định ký giấy cam kết an toàn thực phẩm được xem là hình thức quản lý linh hoạt hơn, đơn giản hơn xong vẫn đảm bảo được yếu tố kiểm soát chất lượng thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh.

    Mẫu bản cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở dịch vụ ăn uống

    Giấy cam kết an toàn thực phẩm thực thuộc các lĩnh vực quản lý của các bộ ngành khác nhau, như Nông nghiệp, Y tế, Công thương.

    – Bản cam kết về ATTP lĩnh vực Công Thuơng

    Theo quy định của Bộ Công Thương.

    Áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ các mặt hàng như kem; sữa; bánh kẹo; nước giải khát; kinh doanh siêu thị, tạp hóa…

    – Bản cam kết vệ sinh an toàn thực phẩm lĩnh vực Nông nghiệp

    Theo quy định của Bộ Nông nghiệp Phát triển Nông thôn.

    Áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ các mặt hàng như: Rau củ, thịt gia súc, gia cầm, thủy sản…

    – Bản cam kết an toàn thực phẩm lĩnh vực Y tế

    Theo quy định của Bộ Y tế.

    Áp dụng cho các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống; sản xuất nguyên liệu, phụ gia thực phẩm; sản xuất nước uống đóng chai…

    Ví dụ về bản cảm kết bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở dịch vụ ăn uống

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    BẢN CAM KẾT BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM

    ĐỐI VỚI CƠ SỞ DỊCH VỤ ĂN UỐNG

    Ngày ….. tháng …..năm ……., tại: ………………………………………………………

    Người đại diện: ………………………………………………………………………………

    Loại hình cung cấp/kinh doanh: ………………………………………………………..

    Địa chỉ/địa điểm: …………………………………………………………………………….

    CAM KẾT

    Thực hiện đúng các quy định về điều kiện an toàn thực phẩm trong cung cấp dịch vụ ăn uống và chịu hoàn toàn trách nhiệm về những hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật với những nội dung sau:

    (1) Cơ sở tuân thủ đầy đủ các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, nguồn nước sạch để chế biến thức ăn, nước đá sạch.

    (2) Chủ cơ sở và người trực tiếp cung cấp dịch vụ ăn uống có đủ Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm; kết quả khám sức khoẻ và phiếu xét nghiệm cấy phân theo quy định.

    (3) Cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm với cơ quan chức năng có thẩm quyền của địa phương theo đúng quy định.

    UBND………………….…….
    (CƠ QUAN CHỨC NĂNG)
    (ký & ghi họ tên)
    ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
    (ký & ghi họ tên)

    Có thể bạn quan tâm

    Câu hỏi thường gặp



    khác nhau giữa thủ tục ký bản cam kết an toàn vệ sinh thực phẩm với thủ tục xin giấy phép ATTP?

    +) Thủ tục ký cam kết ATTP, đoàn thẩm định sẽ không cần xuống thẩm định, đánh giá cơ sở giống như thủ tục cấp giấy phép ATTP.
    +) Bản chất của thủ tục ký cam kết an toàn thực phẩm là cơ sở tự cam kết và tự chịu trách nhiệm về cam kết của mình trong vấn đề ATTP.
    +) Cơ quan quản lý nhà nước sẽ hậu kiểm trong quá trình cơ sở hoạt động sau này.
    +) Tuy nhiên dù ký cam kết an toàn thực phẩm hay xin giấy phép ATTP thì cơ sở vẫn cần đáp ứng các điều kiện chung về nhân sự, cơ sở vật chất, hồ sơ nguồn gốc an toàn thực phẩm như nhau.

    Điều kiện cơ sở sản xuất, kinh doanh phải đảm bảo khi đăng ký bản cam kết an toàn thực phẩm(giấy phép an toàn thực phẩm)

    Sản xuất, kinh doanh thực phẩm luôn chịu sự giám sát chặt chẽ của nhà nước. Đơn giản vì thực phẩm là loại hàng hóa thiết yếu. Nó có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người. Sản xuất thực phẩm; sơ chế, chế biến thực phẩm là công đoạn ban đầu để tạo nên một sản phẩm thực phẩm. Kinh doanh thực phẩm là hoạt động thương mại để giới thiệu thực phẩm tới tay người tiêu dùng.
    Giấy cam kết an toàn thực phẩm hay giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm đều có giá trị pháp lý như nhau. Mặc dù tên gọi và hình thức khác nhau nhưng nó đều có giá trị chứng minh rằng: Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã đáp ứng các điều kiện quy định về ATTP.
    Để được ký bản cam kết ATTP, cơ sở cũng cần đáp ứng các điều kiện tương tự như giấy phép ATTP. Các điều kiện cần thiết để ký cam kết bao gồm:
    +) Điều kiện về nhân sự: Khám sức khỏe; Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm.
    +) Điều kiện hồ sơ nguồn gốc: Hợp đồng mua bán, hóa đơn, giấy tờ pháp lý của nhà cung cấp nguyên vật liệu…
    +) Điều kiện về cơ sở vật chất: Sạch sẽ, kiên cố, phân khu riêng biệt, nguyên tắc 1 chiều…

  • Bồi thường khi mở rộng đường như thế nào?

    Bồi thường khi mở rộng đường như thế nào?

    Nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân, các địa phương, hằng năm đều có chính sách quy hoạch, mở rộng đường. Việc mở rộng đường này sẽ không tránh khỏi việc tác động vào những mảnh đất thuộc quyền sở hữu của người dân. Trong trường hợp này, địa phương sẽ xem xét kế hoạch bồi thường. Bồi thường khi mở rộng đường như thế nào? Tham khảo bài viết sau của Học viện đào tạo pháp chế ICA để có câu trả lời về vấn đề này.

    Khi nào Nhà nước thu hồi đất?

    Theo Khoản 1 Điều 16 Luật Đất đai 2013, Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau:

    – Thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

    – Thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai.

    – Thu hồi do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

    Điều kiện được bồi thường về đất

    Khoản 1 Điều 75 Luật Đất đai 2013 quy định điều kiện được bồi thường về đất khi thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng đối với hộ gia đình, cá nhân như sau:

    “1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này;…”.

    Theo đó để được bồi thường về đất thì người sử dụng đất cần đáp ứng đủ điều kiện sau:

    – Đất không thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

    – Có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận (Có giấy tờ và không có giấy tờ về quyền sử dụng đất).

    Theo quy định tại Khoản 2 Điều 77 Luật Đất đai 2013, mặc dù không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận nhưng vẫn được bồi thường về đất nếu đáp ứng đủ 02 điều kiện sau:

    – Là đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01/7/2004.

    – Người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

    Được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp.

    Bồi thường khi mở rộng đường như thế nào?
    Bồi thường khi mở rộng đường như thế nào?

    Bồi thường khi mở rộng đường thế nào?

    Căn cứ vào quy định trên, khi nhà nước thực hiện dự án mở rộng đường giao thông mà làm vào phần đất thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, cá nhân thì sẽ được bồi thường theo quy định của pháp luật.

    Căn cứ khoản 1 Điều 79 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam mà có đủ điều kiện được bồi thường thì được bồi thường như sau:

    • Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi: Bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở; Không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở thì bồi thường bằng tiền.
    • Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi: Địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở; Nếu không có đất ở thì bồi thường bằng tiền.

    Bồi thường khi không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

    Không có giấy tờ về quyền sử dụng đất trong trường hợp này là trường hợp không có một trong những loại giấy tờ theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

    Để được bồi thường về đất thì người sử dụng đất phải được cấp hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận gồm 02 trường hợp: Có giấy tờ và không có giấy tờ về quyền sử dụng đất. Riêng đối với trường hợp đất không có giấy tờ thì xác định điều kiện thường sẽ khó hơn.

    Tuy nhiên, tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 47/2014/NĐ-CP đã quy định rõ đối với đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì vẫn được bồi thường về đất khi đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo các điều cụ thể của Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

    “Khi Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 101 và Điều 102 của Luật Đất đai, các Điều 20, 22, 23, 25, 27 và 28 của

    Nếu người có đất thu hồi được bồi thường bằng tiền thì số tiền bồi thường phải trừ khoản tiền nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

    Mời bạn xem thêm

    Câu hỏi thường gặp

    Cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất

    Căn cứ Điều 66 Luật Đất đai năm 2013, thẩm quyền ra quyết định thu hồi được quy định như sau:
    * UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (UBND cấp tỉnh)
    UBND cấp tỉnh quyết định thu hồi trong các trường hợp sau:
    – Thu hồi đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
    – Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
    * UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (UBND cấp huyện)
    UBND cấp huyện quyết định thu hồi trong các trường hợp sau:
    – Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
    – Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
    Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện thì UBND cấp tỉnh quyết định thu hồi hoặc ủy quyền cho UBND cấp huyện quyết định thu hồi.

    Khi nào bồi thường bằng tiền, khi nào bồi thường bằng đất?

     
    Căn cứ khoản 1 Điều 79 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam mà có đủ điều kiện được bồi thường thì được bồi thường như sau:
    –       Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi: Bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở; Không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở thì bồi thường bằng tiền.
    –       Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi: Địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở; Nếu không có đất ở thì bồi thường bằng tiền.

    Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

    Căn cứ khoản 83 Luật Đất đai 2013, ngoài việc được bồi thường về đất, nhà ở thì người bị thu hồi còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ:
    – Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất.
    – Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở.
    – Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở.
    – Hỗ trợ khác.

  • Tìm hiểu về nghề pháp chế

    Tìm hiểu về nghề pháp chế

    Trong bối cảnh thế giới ngày càng phát triển, nhu cầu về pháp chế ngày càng gia tăng. Nghề pháp chế đang trở thành một lựa chọn hấp dẫn đối với nhiều bạn trẻ. Bài viết này sẽ giới thiệu nghề pháp chế, giúp các bạn hiểu rõ hơn về công việc, yêu cầu và cơ hội nghề nghiệp trong lĩnh vực hấp dẫn này.

    Nghề pháp chế là gì?

    Nghề pháp chế (hay còn gọi là chuyên viên pháp lý doanh nghiệp, chuyên viên pháp lý doanh nghiệp) là một lĩnh vực trong ngành pháp lý tập trung vào việc cung cấp tư vấn pháp lý cho các doanh nghiệp và tổ chức. Công việc của chuyên viên pháp lý doanh nghiệp bao gồm đưa ra các giải pháp pháp lý và tư vấn về các vấn đề pháp lý mà doanh nghiệp phải đối mặt trong quá trình hoạt động kinh doanh hàng ngày.

    Các nhiệm vụ cụ thể của chuyên viên pháp lý doanh nghiệp có thể bao gồm:

    • Tư vấn về hợp đồng: Phối hợp với các bộ phận khác trong công ty để đàm phán, soạn thảo và xem xét các hợp đồng với đối tác, khách hàng, và nhà cung cấp. Đảm bảo rằng các hợp đồng tuân thủ các quy định pháp luật và bảo vệ quyền lợi của công ty.
    • Quản lý rủi ro pháp lý: Xác định và đánh giá các rủi ro pháp lý mà công ty có thể phải đối mặt và đề xuất các biện pháp để giảm thiểu rủi ro và tuân thủ pháp luật.
    • Giải quyết tranh chấp: Đại diện cho công ty trong các cuộc đàm phán và thương lượng, cũng như đại diện trong các phiên tòa hoặc trọng tài để giải quyết các tranh chấp pháp lý.
    • Tuân thủ pháp luật và quy định: Đảm bảo rằng hoạt động kinh doanh của công ty tuân thủ các quy định pháp luật, bao gồm cả về thuế, bảo vệ người lao động, bảo vệ môi trường, và các quy định khác.
    • Tư vấn về mua bán và sáp nhập: Hỗ trợ trong các giao dịch mua bán, sáp nhập, và các thỏa thuận khác giữa các doanh nghiệp.

    Nghề pháp chế đóng vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp hoạt động một cách hiệu quả và tuân thủ các quy định pháp luật, đồng thời bảo vệ quyền lợi và lợi ích của họ.

    Tìm hiểu về nghề pháp chế

    Pháp chế là công việc mang tính chất đặc thù

    Công việc của pháp chế trong doanh nghiệp thực sự có tính chất đặc thù và đa dạng, phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh chính, và phạm vi công việc được giao. Công việc này đòi hỏi kiến thức pháp lý sâu rộng và phải liên tục cập nhật thông tin về các quy định, chính sách mới nhất trong lĩnh vực cụ thể.

    Mỗi loại hình doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh sẽ đặt ra những yêu cầu cụ thể cho người làm pháp chế. Ví dụ, trong lĩnh vực bất động sản, kiến thức về đất đai, đầu tư, và quy định về kinh doanh bất động sản là rất quan trọng. Trong lĩnh vực F&B, hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm và các quy định liên quan là một yêu cầu cần thiết.

    Tìm hiểu về nghề pháp chế
    Tìm hiểu về nghề pháp chế

    Tuy nhiên, người làm pháp chế có kinh nghiệm thường dễ dàng thích nghi và làm quen với công việc mới hơn, do họ đã có kiến thức cơ bản và kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực pháp chế. Họ có khả năng áp dụng những nguyên tắc và quy trình đã được học và thực hành trong quá trình làm việc trước đó vào công việc mới.

    Tóm lại, người làm pháp chế đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn pháp lý và tuân thủ các quy định cho doanh nghiệp. Mặc dù công việc này đòi hỏi sự linh hoạt và thích nghi với môi trường làm việc mới, nhưng với kiến thức và kinh nghiệm, họ có thể giúp doanh nghiệp vượt qua mọi thách thức pháp lý và phát triển bền vững.

    Pháp chế chính là một luật sư của doanh nghiệp

    Pháp chế trong doanh nghiệp thực sự có vai trò như một luật sư của doanh nghiệp. Công việc của họ bao gồm tư vấn và đại diện cho doanh nghiệp trong các vấn đề pháp lý, đặc biệt là khi xảy ra tranh chấp.

    Như bạn đã nói, các hoạt động tranh tụng mà pháp chế doanh nghiệp thường phải đối mặt có thể bao gồm tranh chấp về hợp đồng thương mại, lao động, hợp đồng hợp tác đầu tư và nhiều vấn đề khác. Trong quá trình này, pháp chế cần phải thực hiện các nhiệm vụ như nghiên cứu hồ sơ, soạn đơn khởi kiện, lên phương án bảo vệ quyền lợi và đại diện cho doanh nghiệp tại các phiên tòa hoặc trọng tài.

    Do tính chất đa dạng của công việc, một số doanh nghiệp yêu cầu pháp chế phải có thẻ luật sư, bởi vì kiến thức và kỹ năng hành nghề của luật sư thường sẽ giúp ích rất nhiều trong công việc pháp chế. Tuy nhiên, không phải tất cả các doanh nghiệp đều yêu cầu điều này và vai trò của pháp chế trong mỗi doanh nghiệp có thể khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu và yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp đó.

    Làm pháp chế không “oai” như nhiều người vẫn nghĩ

    Làm pháp chế không phải lúc nào cũng mang lại sức ảnh hưởng lớn trong công ty như nhiều người nghĩ. Thực tế, có những thách thức và rắc rối mà người làm pháp chế thường phải đối mặt:

    • Không được nghe: Mặc dù có kiến thức và kinh nghiệm, nhưng đôi khi lãnh đạo không chấp nhận các đề xuất hoặc kiến nghị từ pháp chế. Thay vào đó, họ có thể quyết định theo đuổi ý kiến của mình hoặc giữ nguyên các thói quen làm việc cũ.
    • Thách thức từ các phòng ban khác: Các phòng ban khác trong công ty có thể đã quen với các quy trình và thói quen làm việc của mình. Khi pháp chế đề xuất thay đổi hoặc cải thiện, họ có thể gặp phải sự kháng cự từ các bộ phận khác.
    • Làm tắt, làm ẩu: Mặc dù có các quy trình và quy định nội bộ, nhưng đôi khi vẫn có nguy cơ làm việc tắt, làm ẩu. Điều này có thể xảy ra do áp lực thời gian hoặc sự không chấp nhận từ phía lãnh đạo.

    Để vượt qua những thách thức này, người làm pháp chế cần phải trang bị cho mình kỹ năng giao tiếp, thấu hiểu về nội dung công việc và sự linh hoạt trong xử lý tình huống. Đồng thời, họ cũng cần phải thúc đẩy sự nhận thức về vai trò và giá trị của pháp chế trong công ty để thu hút sự ủng hộ và hợp tác từ các bộ phận khác.

    Pháp chế lương cao đi cùng với áp lực lớn

    Công việc pháp chế không chỉ mang lại lợi ích về mặt tài chính mà còn đi kèm với áp lực lớn và trách nhiệm cao. Dưới đây là một số thách thức mà những người làm pháp chế thường phải đối mặt:

    Áp lực thời gian: Người làm pháp chế thường phải làm việc với thời gian hạn chế và áp lực cao, đặc biệt khi đối mặt với các vấn đề pháp lý cấp thiết hoặc khẩn cấp.

    Áp lực từ cấp trên: Họ có thể phải đối mặt với sự áp đặt từ cấp trên để giải quyết các vấn đề pháp lý một cách nhanh chóng và hiệu quả, mặc dù đôi khi điều này có thể đòi hỏi việc thỏa hiệp với quy định pháp luật.

    Trách nhiệm và sự an toàn pháp lý: Người làm pháp chế phải luôn đặt mình ở vị trí an toàn pháp lý và đảm bảo rằng mọi quyết định và hành động của công ty đều tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Điều này đòi hỏi họ phải có kiến thức sâu rộng về pháp luật và khả năng đánh giá rủi ro một cách chính xác.

    Trách nhiệm cá nhân và chuyên môn: Người làm pháp chế thường phải đứng giữa ranh giới của việc thỏa hiệp với yêu cầu của lãnh đạo và việc bảo vệ quy định pháp luật. Họ phải có khả năng ra quyết định đúng đắn và không để bản thân bị áp đặt hoặc ảnh hưởng bởi các yếu tố khác.

    Tóm lại, dù làm pháp chế mang lại lợi ích về mặt tài chính, nhưng cũng đi kèm với nhiều áp lực và trách nhiệm. Để thành công trong lĩnh vực này, người làm pháp chế cần phải có kiến thức, kỹ năng và lòng tận tụy với công việc của mình.

    Làm pháp chế tiềm ẩn không ít rủi ro nếu làm việc bất chấp

    Làm pháp chế không chỉ là về việc tư vấn và thực hiện các quy định pháp luật một cách chính xác, mà còn liên quan đến việc đảm bảo tính công bằng, trách nhiệm và tuân thủ đạo đức trong công việc. Dưới đây là một số rủi ro mà người làm pháp chế có thể phải đối mặt nếu họ làm việc bất chấp:

    Vi phạm pháp luật: Đây là rủi ro lớn nhất mà người làm pháp chế phải đối mặt. Nếu họ không tuân thủ đúng quy định pháp luật trong quá trình tư vấn và thực hiện công việc, họ có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý và gánh chịu hậu quả pháp lý.

    Thiệt hại danh tiếng: Việc làm việc bất chấp hoặc vi phạm đạo đức nghề nghiệp có thể gây thiệt hại nghiêm trọng cho danh tiếng cá nhân và của công ty mà họ đại diện. Điều này có thể dẫn đến mất mát uy tín và khó khăn trong việc tìm kiếm cơ hội làm việc trong tương lai.

    Rủi ro pháp lý cho công ty: Việc làm việc bất chấp hoặc không tuân thủ đúng quy định pháp luật có thể mang lại rủi ro pháp lý cho công ty, bao gồm việc phải đối diện với các vụ kiện và bồi thường, phạt tiền từ cơ quan quản lý, hoặc mất giấy phép kinh doanh.

    Mất lòng tin từ khách hàng và đối tác: Nếu người làm pháp chế không hành động một cách chính xác và trung thực, họ có thể mất lòng tin từ khách hàng, đối tác và cộng đồng doanh nghiệp. Điều này có thể ảnh hưởng đến mối quan hệ kinh doanh và tiềm năng phát triển của công ty.

    Việc làm pháp chế đòi hỏi sự tôn trọng và tuân thủ đúng quy định pháp luật cũng như đạo đức nghề nghiệp. Việc làm bất chấp có thể mang lại những hậu quả nghiêm trọng không chỉ cho cá nhân mà còn cho công ty và các bên liên quan.

    Mời bạn xem thêm

    Câu hỏi thường gặp:

    Nghề Pháp chế lương cao không?

    Lương cao nếu làm ở các vị trí chuyên môn hoặc quản lý cấp cao.

    Nhiệm vụ phòng pháp chế doanh nghiệp?

    Tư vấn và hỗ trợ về pháp luật: Phòng pháp chế đóng vai trò tư vấn và hỗ trợ cho các bộ phận khác trong công ty về các vấn đề pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh, bao gồm hợp đồng, thuế, lao động, văn hóa doanh nghiệp, và các quy định khác.
    Phát triển và duy trì chính sách và quy trình nội bộ: Phòng pháp chế tham gia vào việc phát triển và duy trì các chính sách, quy trình và quy định nội bộ của công ty để đảm bảo tuân thủ pháp luật và chuẩn mực đạo đức trong mọi hoạt động kinh doanh.
    Đào tạo và nâng cao nhận thức pháp luật: Phòng pháp chế tổ chức các khóa đào tạo và hoạt động để nâng cao nhận thức về pháp luật và đạo đức nghề nghiệp cho nhân viên trong công ty, đảm bảo rằng họ hiểu và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến công việc của mình.
    Giải quyết tranh chấp và rủi ro pháp lý: Phòng pháp chế tham gia vào việc giải quyết các tranh chấp và quản lý rủi ro pháp lý cho công ty, đảm bảo rằng các vấn đề pháp lý được giải quyết một cách hiệu quả và minh bạch.
    Giám sát và báo cáo tuân thủ pháp luật: Phòng pháp chế có trách nhiệm giám sát việc tuân thủ các quy định pháp luật trong hoạt động kinh doanh của công ty và báo cáo về tình trạng tuân thủ này cho ban lãnh đạo và cơ quan quản lý có thẩm quyền.

  • Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

    Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

    Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là một trong những loại hợp đồng phổ biến trong các giao dịch dân sự hiện nay. Trong bối cảnh thị trường bất động sản phát triển mạnh mẽ, nhu cầu đầu tư vào lĩnh vực này cũng gia tăng đáng kể, kéo theo sự gia tăng nhu cầu sử dụng loại hợp đồng này. Tuy nhiên, nhiều trường hợp, các bên tham gia giao dịch chưa thật sự hiểu rõ bản chất, nội dung của hợp đồng, dẫn đến những tranh chấp, khiếu kiện không đáng có. Do đó, việc nghiên cứu, tìm hiểu về hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất là vô cùng quan trọng

    Tải xuống hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

    Quy định chung về trình tự góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất

    • Người sử dụng đất thuê đất của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê hàng năm được quyền góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê (điểm e, khoản 2 điều 19 luật đất đai) mà không được góp vốn bằng quyền sử dụng đất như người sử dụng đất thuê đất của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
    • Khoản 5, điều 79 nghị định 43/2014/NĐ- CP quy định việc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm như sau:

    – Thực hiện mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự;

    – Sau khi nhận hồ sơ bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê, Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất;

    – Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất của bên bán, bên góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê để cho bên mua, bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; ký hợp đồng thuê đất đối với bên mua, nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với người bán, người góp vốn bằng tài sản;

    – Văn phòng đăng ký đất đai gửi hợp đồng thuê đất cho người mua, người nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp;

    – Trường hợp mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với một phần thửa đất thuê thì phải làm thủ tục tách thửa đất trước khi làm thủ tục thuê đất theo quy định tại Khoản này.

    Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất 

    – Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế khi giải thể, phá sản được quy định tại Điều 177 Luật Đất đai năm 2013.

    – Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên doanh sử dụng đất do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được chuyển đổi từ doanh nghiệp liên doanh được quy định tại Điều 184 Luật Đất đai năm 2013.

    Điều kiện góp vốn bằng đất và tài sản gắn liền với đất

    Bạn được phép góp quyền sử dụng đất đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    – Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    – Đất không có tranh chấp;

    – Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    – Trong thời hạn sử dụng đất.

    Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
    Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

    Tính pháp lý của tài sản góp vốn bằng quyền sử dụng đất

    – Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định. Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ.

    – Khoản 10 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 quy định: Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

    – Theo quy định tại Điều 169 Luật Đất đai năm 2013 về nhận quyền sử dụng đất thì chỉ có tổ chức kinh tế, doanh nghiệp liên doanh được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất (điểm e khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai năm 2013). Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (khoản 27 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013). Về doanh  nghiệp liên doanh thì chưa có văn bản quy định khái niệm, tuy nhiên, tại khoản 1 Điều 184 Luật Đất đai năm 2013 có quy định “Doanh nghiệp liên doanh giữa tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài với tổ chức kinh tế”. Các đối tượng khác không thuộc trường hợp được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

    Điểm c khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai năm 2013 quy định người nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    Theo quy định trên, trường hợp nhận góp vốn được chuyển giao quyền sử dụng đất và được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tổ chức kinh tế, doanh nghiệp liên doanh. Những trường hợp nhận góp vốn là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc trường hợp được chuyển giao quyền sử dụng đất. Quy định trên phù hợp với Luật Doanh nghiệp năm 2020 về việc góp vốn của công ty.

    – Khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 503 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

    – Trình tự, thủ tục đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

    Nội dung, hình thức, thủ tục thực hiện hợp đồng về quyền sử dụng đất 

    • Theo quy định tại Điều 501 và 502 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì quy định chung về hợp đồng và nội dung của hợp đồng thông dụng có liên quan trong Bộ luật Dân sự cũng được áp dụng với hợp đồng về quyền sử dụng đất, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Nội dung của hợp đồng về quyền sử dụng đất không được trái với quy định về mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.
    • Hợp đồng về quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản theo hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật dân sự, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan. Việc thực hiện hợp đồng về quyền sử dụng đất phải đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Mời bạn xem thêm

    Câu hỏi thường gặp

    Việc định giá tài sản góp vốn

    Việc định giá tài sản góp vốn được thực hiện theo Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020 trên cơ sở nguyên tắc đồng thuận, có sự thỏa thuận giữa bên góp vốn và bên nhận góp vốn, hoặc do một tổ chức thẩm định định giá.

    Các trường hợp chấm dứt góp vốn bằng quyền sử dụng

    Việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất sẽ chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 80 Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ bao gồm các trường hợp cụ thể sau đây:
    – Việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất đã hết thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
    – Một bên hoặc các bên đề nghị theo thỏa thuận trong hợp đồng góp vốn.
    – Các chủ thể bị thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2013.
    – Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc doanh nghiệp liên doanh bị tuyên bố phá sản, giải thể.
    – Các cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn chết; bị tuyên bố là đã chết; bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; bị cấm hoạt động trong lĩnh vực hợp tác kinh doanh mà hợp đồng góp vốn phải do cá nhân đó thực hiện.
    – Các pháp nhân tham gia hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất bị chấm dứt hoạt động mà hợp đồng góp vốn phải do pháp nhân đó thực hiện.

.
.
.