Tác giả: Thanh Loan

  • Nên học chuyên ngành luật nào?

    Nên học chuyên ngành luật nào?

    Ngành luật từ lâu đã được đánh giá là một trong những ngành học có tính cạnh tranh cao, thu hút nhiều thí sinh theo đuổi. Tuy nhiên, bên cạnh cơ hội việc làm rộng mở và mức thu nhập hấp dẫn, ngành luật cũng đòi hỏi người học phải có sự đam mê, kiên trì và khả năng thích nghi cao. Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự thành công của người học luật là việc lựa chọn chuyên ngành phù hợp với năng lực và sở thích của bản thân. Vậy nên học chuyên ngành luật nào? Bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin hữu ích về các chuyên ngành luật phổ biến, giúp các bạn đưa ra lựa chọn sáng suốt cho tương lai của mình.

    Tìm hiểu về ngành luật

    Ngành luật là một phần của hệ thống pháp luật, chịu trách nhiệm điều chỉnh và giải quyết các mối quan hệ xã hội dựa trên các quy định và quy phạm pháp luật. Trong một cách tổ chức phổ biến, ngành luật được chia thành các chuyên ngành cụ thể như luật dân sự, luật thương mại, luật hành chính, luật hình sự, luật quốc tế, và ngành Quản trị – Luật. Mỗi chuyên ngành này tập trung vào các lĩnh vực và mối quan hệ xã hội khác nhau, cung cấp kiến thức và kỹ năng chuyên sâu để sinh viên có thể áp dụng trong công việc sau này.

    • Ngành luật dân sự: Tập trung vào các vấn đề pháp lý liên quan đến các quan hệ dân sự như hợp đồng, thừa kế, sở hữu, và hôn nhân gia đình.
    • Ngành luật thương mại: Tập trung vào lĩnh vực pháp luật liên quan đến doanh nghiệp và thương mại như luật doanh nghiệp, luật đầu tư, và luật cạnh tranh.
    • Ngành luật hành chính: Tập trung vào việc hiểu và áp dụng các quy định pháp luật về hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước và quản lý công vụ.
    • Ngành luật hình sự: Tập trung vào việc nghiên cứu và áp dụng các quy định pháp luật liên quan đến tội phạm và hình sự, bao gồm cả quy trình tố tụng và hình phạt.
    • Ngành luật quốc tế: Tập trung vào các quy định và quan hệ pháp lý giữa các quốc gia, cung cấp kiến thức về pháp luật quốc tế và giao tiếp pháp lý giữa các nền văn hóa pháp lý khác nhau.
    • Ngành Quản trị – Luật: Kết hợp giữa kiến thức về quản trị kinh doanh và các quy định pháp luật liên quan đến doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh.

    Việc lựa chọn ngành luật phù hợp phụ thuộc vào sở thích, khả năng và mục tiêu nghề nghiệp của mỗi sinh viên.

    Nên học chuyên ngành luật nào?

    Việc lựa chọn ngành luật phù hợp là một quyết định quan trọng và nên được dựa trên sở thích, khả năng, và mục tiêu nghề nghiệp của bạn. Dưới đây là một số điểm cần xem xét khi lựa chọn ngành luật:

    • Sở thích và đam mê: Chọn ngành luật mà bạn thực sự quan tâm và đam mê. Nếu bạn thích làm việc với các vấn đề xã hội và nhân quyền, có thể ngành luật dân sự hoặc luật hình sự là lựa chọn phù hợp. Nếu bạn quan tâm đến thương mại và doanh nghiệp, có thể lựa chọn luật thương mại.
    • Cơ hội việc làm: Nghiên cứu thị trường lao động và xem xét cơ hội việc làm trong các ngành luật khác nhau. Một số ngành như luật thương mại hoặc luật doanh nghiệp có thể cung cấp nhiều cơ hội việc làm trong các công ty lớn và tư vấn pháp lý.
    • Tương lai nghề nghiệp: Xem xét mục tiêu nghề nghiệp của bạn và xem ngành luật nào sẽ phản ánh mục tiêu đó tốt nhất. Nếu bạn muốn trở thành luật sư tư vấn doanh nghiệp, thì ngành luật thương mại có thể là lựa chọn phù hợp.
    • Kỹ năng cá nhân: Xem xét kỹ năng cá nhân của bạn như khả năng phân tích, giao tiếp, và giải quyết vấn đề. Chọn ngành luật mà bạn cảm thấy mình có thể phát triển và áp dụng những kỹ năng này tốt nhất.
    Nên học chuyên ngành luật nào?
    Nên học chuyên ngành luật nào?

    Cuối cùng, không cần quá lo lắng về việc phải chọn một ngành luật duy nhất. Nếu bạn có tư duy linh hoạt và đa năng, có thể học song song hai hoặc nhiều ngành luật để mở rộng kiến thức và cơ hội nghề nghiệp. Quan trọng nhất là hãy theo đuổi những gì bạn thực sự đam mê và tin tưởng vào khả năng của mình để thành công trong ngành luật.

    Ngành luật nên học trường nào?

    Việc chọn trường và ngành luật phù hợp là một quyết định quan trọng đối với sự phát triển nghề nghiệp của bạn. Dưới đây là một số gợi ý về trường và ngành luật bạn có thể xem xét:

    Trong nước:

    • Trường Đại học Luật Hà NộiTrường Đại học Luật Tp. Hồ Chí Minh: Đây là hai trường đại học luật hàng đầu và uy tín ở Việt Nam. Cả hai trường đều cung cấp các chuyên ngành phổ biến như luật kinh tế, luật thương mại quốc tế, và nhiều chuyên ngành khác.
    • Khoa Luật, Đại học Quốc Gia Hà NộiTrường Đại học Luật Huế: Đây cũng là những lựa chọn tốt với chất lượng đào tạo luật chất lượng và các chuyên ngành đa dạng.

    Nước ngoài:

    • Luật sở hữu trí tuệ: Singapore là một lựa chọn tốt với nền kinh tế phát triển và ngành luật sở hữu trí tuệ phát triển mạnh mẽ.
    • Luật Thương mại quốc tế: Các trường đại học ở Mỹ, Anh, Úc được đánh giá cao về chất lượng đào tạo ngành luật thương mại quốc tế.
    • Luật Quốc tế: Các quốc gia có truyền thống pháp lý phát triển như Mỹ, Anh, và các nước châu Âu là lựa chọn lý tưởng cho ngành luật quốc tế.
    • Luật hình sự: Canada và Anh được biết đến là những quốc gia có hệ thống pháp luật hình sự phát triển và đáng tin cậy.

      Ngoài ra, cơ hội du học ngành luật có rộng mở, nhưng bạn cần phải nghiên cứu và lên kế hoạch cẩn thận về chi phí, yêu cầu đầu vào, và môi trường học tập trước khi quyết định. Điều quan trọng nhất là chọn trường và ngành luật phù hợp với sở thích và mục tiêu nghề nghiệp của bạn.

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp:

      Học ngành luật có khó không?

      Bên cạnh nên học ngành luật nào, học ngành luật có khó không là câu hỏi đặt ra của nhiều người. Đây là câu hỏi không dễ để đưa ra được một đáp án thật sự chính xác. Bởi lẽ, nếu nói học luật khó cũng không hẳn là khó nhưng dễ thì cũng chưa hoàn toàn đúng.
      Xét theo một khía cạnh nào đó, học luật sẽ trở nên dễ dàng hơn với những người có niềm đam mê thực sự, có định hướng, mục đích để phấn đấu, nỗ lực. Nhiều người nhầm lẫn rằng học ngành luật buộc phải thuộc lòng được các điều khoản trong các bộ luật khác nhau. Thế nhưng điều mà bạn cần ở đây chính là việc nắm vững các kiến thức cơ bản, hiểu bản chất, có kỹ năng để vận dụng thật tốt vào công việc của mình sau này.
      Việc lựa chọn nên học ngành luật nào không quan trọng bằng việc có tư duy nghề nghiệp tốt, hiểu vấn đề, kỹ năng phân tích tốt. Có như vậy thì dù là học ngành luật nào đi chăng nữa bạn cũng sẽ không gặp quá nhiều khó khăn.

      Học ngành luật ra trường làm gì?

      Học ngành luật mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp đa dạng trong lĩnh vực pháp lý và các lĩnh vực liên quan. Dưới đây là một số công việc mà bạn có thể thực hiện sau khi tốt nghiệp ngành luật:
      Luật sư: Là một trong những lựa chọn phổ biến nhất cho những người học ngành luật. Luật sư có thể làm việc trong các văn phòng luật sư, công ty tư vấn pháp lý hoặc tự mở văn phòng riêng. Công việc của họ bao gồm tư vấn pháp lý, đại diện cho khách hàng trong các vụ kiện và thủ tục pháp lý khác.
      Thẩm phán: Sau khi có kinh nghiệm và đủ điều kiện, bạn có thể theo đuổi sự nghiệp thẩm phán. Thẩm phán đóng vai trò quan trọng trong việc tuyên án và quyết định các vụ án, đảm bảo rằng quy trình pháp luật được thực hiện đúng đắn.
      Kiểm sát viên: Công việc của kiểm sát viên là tiến hành điều tra các vụ án, đưa ra cáo trạng và đại diện cho quốc gia trong các phiên tòa. Họ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của cộng đồng và xác định xem liệu có đủ bằng chứng để buộc tội một cá nhân hay không.
      Công chứng viên: Công chứng viên là những chuyên gia pháp lý chứng nhận và xác thực các văn bản pháp lý như hợp đồng, di chúc, và giấy tờ liên quan đến giao dịch bất động sản.
      Chuyên viên pháp lý doanh nghiệp: Các doanh nghiệp cần có chuyên viên pháp lý để giúp họ tuân thủ các quy định pháp luật và giải quyết các tranh chấp pháp lý. Công việc của chuyên viên pháp lý doanh nghiệp bao gồm tư vấn về quy định kinh doanh, hợp đồng và vấn đề liên quan đến nhân sự và bất động sản.
      Ngoài ra, ngành luật cũng mở ra cơ hội làm việc trong các lĩnh vực như lập pháp, quản lý công việc, tư vấn chính sách, và giáo dục. Với những kỹ năng pháp lý và phân tích được học trong ngành luật, bạn có thể áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

    1. Vượt biên trái phép xử lý thế nào?

      Vượt biên trái phép xử lý thế nào?

      Trong bối cảnh toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu di cư, tìm kiếm cơ hội sống tốt hơn ở nước ngoài của người dân ngày càng tăng cao. Tuy nhiên, bên cạnh những nẻo đường di cư hợp pháp, vẫn tồn tại tình trạng vượt biên trái phép, gây ra nhiều hệ lụy về kinh tế, xã hội và an ninh trật tự. Vậy vượt biên trái phép là gì? Những nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng này? Và những biện pháp xử lý của pháp luật đối với hành vi vượt biên trái phép như thế nào? Để có thể cung cấp cho bạn thông tin về quy định “Vượt biên trái phép xử lý thế nào?” Học viện đào tạo pháp chế ICA mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi.

      Khái niệm vượt biên trái phép?

      Vượt biên trái phép là hành vi trái pháp luật khi một người di chuyển qua lại giữa các quốc gia mà không làm các thủ tục về quản lý xuất nhập cảnh và xin ý kiến đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc làm giả giấy tờ để qua mắt các cơ quan kiểm tra. Việc xuất cảnh trái phép như vậy gây rất nhiều rủi ro cho an ninh Quốc gia của nơi đến và đi, làm ảnh hưởng đến sự quản lý của các cơ quan có thẩm quyền, đặc biệt là ở đợt dịch covid vừa qua khiến tình trạng bệnh dịch lây lan rất nhiều. Ở Việt Nam, hành vi này thường hay diễn ra ở những nơi rậm rạp, khó kiểm soát tại ranh giới giữa Việt Nam với Lào, Campuchi, Thái Lan bởi ranh giới giữa các nước này là trên đường bộ, nên hành vi này diễn ra thường xuyên hơn.

      Vượt biên trái phép xử lý thế nào?

      Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 quy định như sau:

      – Hành vi qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật  (Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng)

      – Hành vi sử dụng hộ chiếu giả, giấy thông hành giả, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam giả hoặc thẻ ABTC giả (Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng); 

      – Hành vi giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được cấp hộ chiếu; giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC (Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng);

      – Hành vi làm giả hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ  có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC (Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng); 

      Ngoài các hình phạt tiền nêu trên, đối với việc thực hiện hành vi tại điểm a khoản 4 và điểm a khoản 7, người thực hiện hành vi vi phạm còn bị tịch thu tang vât, phương tiện vi phạm hành chính.

      Căn cứ điều 346 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017; người vi phạm còn bị xử lý hình sự như sau:

      – Người nào vi phạm quy định về cư trú, đi lại hoặc các quy định khác về khu vực biên giới, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

      – Tái phạm nguy hiểm hoặc phạm tội gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội khu vực biên giới, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

      – Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

      Quy định này chưa bao gồm các hành vi tổ chức, môi giới đưa người vượt biên trái phép.

      Vượt biên trái phép xử lý thế nào?
      Vượt biên trái phép xử lý thế nào?

      Xúi giục người khác vượt biên trái phép sẽ bị xử phạt hành chính như thế nào?

      Theo điểm a khoản 3 và điểm a khoản 5, điểm đ khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau:

      “Điều 18. Vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại

      3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

      a) Qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật;

      5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

      a) Người nước ngoài nhập cảnh, hành nghề hoặc có hoạt động khác tại Việt Nam mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;

      7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

      đ) Tổ chức, môi giới, giúp sức, xúi giục, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác xuất cảnh, ở lại nước ngoài, nhập cảnh, ở lại Việt Nam hoặc qua lại biên giới quốc gia trái phép.

      8. Hình thức xử phạt bổ sung:

      a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm b, c, d khoản 3; điểm a khoản 4; điểm a khoản 5; điểm c khoản 6; điểm a, d khoản 7 Điều này;

      b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.

      9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

      Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 và các điểm a và c khoản 5 Điều này.”

      Theo đó, phạt tiền 3.000.000 đến 5.000.000 đồng với người có hành vi qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định.

      Mức phạt sẽ tăng lên 30.000.000 đến 40.000.000 đồng với một trong những hành vi: tổ chức, giúp đỡ, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác đi nước ngoài, ở lại nước ngoài, vào Việt Nam, ở lại Việt Nam hoặc qua lại biên giới quốc gia trái phép.

      Như vậy, người vượt biên trái phép có thể bị phạt tiền 3.000.000 đến 5.000.000 đồng.

      Người tổ chức vượt biên trái phép có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đến 40.000.000 đồng.

      Truy cứu trách nhiệm hình sự với hành vi xúi giục người khác vượt biên trái phép ra sao?

      • Người vượt biên trái phép cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hành vi “trốn đi nước ngoài” hoặc “trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân”, theo quy định tại Điều 121 Bộ luật Hình sự 2015 với mức hình phạt 03 đến 20 năm. Người chuẩn bị phạm tội có thể bị phạt tù 01 đến 05 năm.
      • Ngoài ra, người vượt biên trái phép khi bị phía nước ngoài bắt giữ còn bị xử lý theo pháp luật của nước sở tại như bị giam giữ, bị phạt tù, bị buộc lao động công ích, bị phạt tiền, bị trục xuất về nước…

      Trường hợp tổ chức ra nước ngoài trái phép thì bị phạt bao nhiêu năm tù?

      • Người tổ chức vượt biên có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép, theo Điều 349 Bộ luật Hình sự 2015 (với mức phạt tù 01 đến 15 năm).

      “Điều 349. Tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép

      1. Người nào tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 120 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

      2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

      a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

      b) Phạm tội 02 lần trở lên;

      c) Đối với từ 05 người đến 10 người;

      d) Có tính chất chuyên nghiệp;

      đ) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

      e) Tái phạm nguy hiểm.

      3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

      a) Đối với 11 người trở lên;

      b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;

      c) Làm chết người.

      4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

      • Ngoài ra người phạm tội còn có thể bị phạt tiền 10 đến 50 triệu đồng hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định 01 đến 05 năm.
      • Những người này cũng có thể bị xử lý về tội Tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân, theo quy định tại Điều 120 Bộ luật Hình sự 2015, cụ thể như sau:

      “Điều 121. Tội trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân

      1. Người nào trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm.

      2. Phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

      3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”

      • Theo đó, khi vi phạm hành vi tại Điều 121 trên thì sẽ áp dụng với mức phạt tù 05 đến 20 năm hoặc tù chung thân. Người chuẩn bị phạm tội cũng có thể bị phạt tù 01 đến 05 năm tùy theo tính chất mức độ của hành vi phạm tội.

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp

      Chở người vượt biên bị xử phạt bao nhiêu tiền?

      Người thực hiện hành vi chở người vượt biên trái phép có thể bị xử phạt hành chính từ 5-10 triệu đồng. Căn cứ quy định khoản 5 điều 17 Nghị định 167/2013/NĐ-CP.

      Cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài bị xử lý như thế nào?

      – Người nào cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
      – Phạm tội một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
      + Phạm tội 02 lần trở lên;
      + Đối với từ 05 người đến 10 người;
      + Có tính chất chuyên nghiệp;
      + Vì động cơ đê hèn;
      + Tái phạm nguy hiểm.
      – Phạm tội một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
      + Đối với 11 người trở lên;
      + Làm chết người.

    2. Xây nhà ở xã có cần giấy phép không theo quy định năm 2024?

      Xây nhà ở xã có cần giấy phép không theo quy định năm 2024?

      Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để tiến hành hoạt động: xây mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình. Nhà ở xã khu vực nông thôn thuộc loại nhà ở riêng lẻ. Đây là loại nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức bao gồm: nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập. Xây nhà ở xã có cần giấy phép không? Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé! tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

      Xây nhà ở xã có cần giấy phép không?

      Căn cứ Luật Xây dựng sửa đổi 2020 các công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư, trừ các trường hợp sau:

      • (1) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
      • (2) Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trừ trường hợp được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa.
      • (3) Nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ trường hợp được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

      Theo đó, công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 7 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (trừ nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa) thì được miễn giấy phép xây dựng.

      Như vậy, đối với việc xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn thì không cần phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.

      Trong trường hợp công trình cần có giấy phép xây dựng, nếu chủ đầu tư không có sẽ bị xử phạt.

      Nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

      Khoản 1 Điều 6 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc sử dụng đất là đúng mục đích sử dụng đất. Đồng thời nội dung này cũng được quy định rõ tại khoản 1 Điều 143 Luật Đất đai 2013 như sau:

      Đất ở do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng tại nông thôn gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

      Do đó, tại khu vực nông thôn người dân muốn xây dựng nhà ở thì chỉ được xây trên đất ở (đất có ký hiệu là ONT).

      Xây nhà ở xã có cần giấy phép không theo quy định năm 2024?
      Xây nhà ở xã có cần giấy phép không theo quy định năm 2024?

      Thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở xã

      Bước 1. Chủ đầu tư chuẩn bị 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ bao gồm các loại giấy tờ sau đây:

      (1) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu.

      (2) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

      (3) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

      – Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

      – Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

      – Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.

      Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế trên là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

      (4) Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu (1), (2), (3), hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

      (5) Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

      Bước 2: Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ cho UBND cấp huyện nơi xây dựng để được giải quyết cấp giấy phép xây dựng cho chủ đầu tư.

      Bước 3: Nhận kết quả.

      Thời hạn giải quyết: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp huyện xem xét hồ sơ, cấp giấy phép xây dựng cho chủ đầu tư trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ.

      Trường hợp cần phải xem xét thêm thì UBND cấp huyện sẽ thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định.

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp

      Lệ phí cấp giấy phép xây dựng

      Thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi chủ đầu tư xin giấy phép xây dựng.

      Thời gian cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ?

      heo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 102 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi bổ sung 2020, thời gian xem xét hồ sơ để cấp giấy phép xây dựng đã giảm từ 30 ngày thành 20 ngày.

      Phân cấp nhà ở riêng lẻ

      Căn cứ theo quy mô kết cấu công trình quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 06/2021/TT-BXD, nhà ở riêng lẻ được phân thành các hạng như sau: Cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV.

    3. Ngành luật cần học những gì?

      Ngành luật cần học những gì?

      Ngành luật là một ngành học hấp dẫn và đầy thử thách, thu hút nhiều bạn trẻ theo đuổi. Tuy nhiên, trước khi quyết định đi theo con đường này, các bạn cần tìm hiểu thật kỹ về chương trình đào tạo, các môn học cần học và những kỹ năng cần thiết để trở thành một luật sư thành công. Bài viết “Ngành luật cần học những gì?” sẽ cung cấp cho các bạn thông tin toàn diện về ngành luật, bao gồm các môn học chính, kỹ năng cần thiết và triển vọng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp. Hy vọng qua bài viết này, các bạn sẽ có được cái nhìn tổng quan về ngành luật và đưa ra lựa chọn phù hợp với sở thích và năng lực của mình.

      Ngành luật cần học những gì?

      Ngành Luật học là ngành nghiên cứu về hệ thống pháp luật, các quy định pháp lý, và các quy trình liên quan đến hoạt động lập pháp, hành pháp và tư pháp. Dưới đây là một số chuyên ngành phổ biến trong lĩnh vực Luật học:

      • Luật Hiến Pháp: Nghiên cứu về hệ thống pháp luật cơ bản của một quốc gia, bao gồm Hiến pháp và các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp.
      • Luật Dân Sự: Tập trung vào nghiên cứu về các quan hệ pháp lý giữa các cá nhân và tổ chức, bao gồm quan hệ về tài sản, hôn nhân, và thừa kế.
      • Luật Hình Sự: Tập trung vào nghiên cứu về các tội phạm, hình phạt, và quy trình xử lý hình sự.
      • Luật Hành Chính: Nghiên cứu về quy định và quy trình của các cơ quan hành chính, bao gồm cả các quy định về quản lý và vận hành của chính phủ.
      • Luật Kinh Tế: Tập trung vào nghiên cứu về các quy định pháp lý liên quan đến kinh doanh, hợp đồng, và quan hệ thương mại.
      • Luật Quốc Tế: Nghiên cứu về các nguyên tắc và quy định pháp luật có tác dụng quốc tế, cũng như quan hệ giữa các quốc gia trong lĩnh vực pháp lý.
      • Luật Môi Trường: Tập trung vào nghiên cứu về các quy định pháp lý về bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên tự nhiên.
      • Luật Lao Động: Nghiên cứu về các quy định pháp lý liên quan đến quan hệ lao động, bao gồm luật lao động, tiền lương, và an sinh xã hội.

      Ngoài các chuyên ngành trên, còn có nhiều lĩnh vực khác như Luật Ngân Hàng, Luật Thuế, Luật Thương Mại, và Luật Bảo Hiểm. Mỗi chuyên ngành có những kiến thức và kỹ năng riêng, và việc lựa chọn chuyên ngành phù hợp sẽ giúp người học phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực Luật.

      Những tố chất cần có để học ngành luật

      Để học tốt ngành Luật, sinh viên cần có những tố chất cơ bản sau:

      • Tư duy logic, phân tích tổng hợp: Khả năng này giúp sinh viên có thể hiểu và phân tích các vấn đề pháp lý một cách logic và chính xác.
      • Khả năng nghiên cứu, học hỏi: Luật luôn thay đổi và cập nhật, do đó, sinh viên cần có khả năng nghiên cứu để tiếp tục học hỏi và cập nhật kiến thức.
      • Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình: Đây là kỹ năng quan trọng để sinh viên có thể trình bày và giải thích các vấn đề pháp lý một cách rõ ràng và thuyết phục.
      • Tính trung thực, chính trực: Sinh viên cần có phẩm chất đạo đức tốt, không tham nhũng, và tôn trọng pháp luật cũng như quyền lợi của người khác.
      • Khả năng chịu áp lực: Nghề luật sư đòi hỏi sự bình tĩnh và khả năng xử lý tình huống trong các tình huống căng thẳng.
      Ngành luật cần học những gì?
      Ngành luật cần học những gì?

      Ngoài ra, còn có những tố chất khác như khả năng giải quyết vấn đề, làm việc nhóm, sáng tạo và thích ứng.

      Việc trang bị những tố chất này không chỉ giúp sinh viên học tốt ngành Luật mà còn giúp họ thành công trong nghề nghiệp sau này.

      Sinh viên học ngành Luật học sẽ được đào tạo bao nhiêu năm?

      Sinh viên học ngành Luật học thường sẽ được đào tạo trong vòng 4 năm theo hệ đại học chính quy. Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo này và tốt nghiệp, họ sẽ nhận được bằng Cử nhân Luật học.

      Tuy nhiên, để trở thành một luật sư, sinh viên cần tham gia khóa đào tạo luật sư sau đại học và vượt qua kỳ thi cấp chứng chỉ hành nghề luật sư. Thời gian hoàn thành khóa đào tạo luật sư thường kéo dài từ 1 đến 2 năm.

      Vì vậy, tổng thời gian đào tạo để trở thành một luật sư là từ 5 đến 6 năm.

      Trong suốt 4 năm đào tạo theo hệ đại học chính quy, sinh viên sẽ tiếp cận với các môn học cơ bản và chuyên ngành, bao gồm:

      • Triết học Mác – Lênin
      • Kinh tế học
      • Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
      • Chủ nghĩa xã hội khoa học
      • Tư tưởng Hồ Chí Minh
      • Ngoại ngữ

      Cũng như các môn chuyên ngành như:

      • Luật hiến pháp
      • Luật dân sự
      • Luật hình sự
      • Luật hành chính
      • Luật kinh tế
      • Luật tố tụng dân sự
      • Luật tố tụng hình sự
      • Luật quốc tế
      • Luật môi trường
      • Luật lao động

      Bên cạnh việc học hành, sinh viên cũng tham gia các hoạt động ngoại khóa như hội thảo, diễn đàn, cuộc thi để nâng cao kiến thức và kỹ năng của mình.

      Với bằng cử nhân luật học, sinh viên có thể làm việc tại các cơ quan nhà nước như tòa án, viện kiểm sát, hay tại các tổ chức tư nhân như văn phòng luật sư, công ty luật, tổ chức phi lợi nhuận, và nhiều nơi khác.

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp:

      Ngành Luật có những chuyên ngành nào?

      Các chuyên ngành phổ biến trong ngành Luật bao gồm: Luật Dân sự, Luật Hình sự, Luật Hành chính, Luật Kinh tế…

      Cơ hội việc làm của ngành Luật như thế nào?

      Sinh viên tốt nghiệp ngành Luật có cơ hội việc làm rộng mở với mức lương hấp dẫn.

      Nên chọn trường nào để học ngành Luật?

      Các trường đào tạo ngành Luật uy tín tại Việt Nam bao gồm: Đại học Luật Hà Nội, Đại học Luật TP.HCM, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia TP.HCM…

    4. Sổ đỏ ghi tên hộ gia đình chia thừa kế như thế nào?

      Sổ đỏ ghi tên hộ gia đình chia thừa kế như thế nào?

      Xin chào Luật sư. Tôi là Thơm, tôi đang muốn chia thừa kế một mảnh đất do hộ gia đình đứng tên. Do hiểu biết pháp luật còn hạn chế nên tôi lên đây mong được luật sư giải đáp thắc mắc. Cụ thể đó là Sổ đỏ ghi tên hộ gia đình chia thừa kế như thế nào? Chia thừa kế theo pháp luật khi Sổ đỏ đứng tên hộ gia đình? Mong sớm nhận được phản hồi từ quý Luật sư.

      Cảm ơn quý khách hàng đã tin tưởng đặt câu hỏi, dưới đây là phần giải đáp thắc mắc của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

      Sổ đỏ đứng tên hộ gia đình là gì?

      Sổ đỏ hộ gia đình là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.

      Theo đó, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình sử dụng đất nếu có đủ các điều kiện sau:

      • Điều kiện 1: Có quan hệ hôn nhân (vợ chồng), quan hệ huyết thống (cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại,…), quan hệ nuôi dưỡng (cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi).
      • Điều kiện 2: Đang sống chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất; cho thuê đất; công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất (thời điểm nhận chuyển nhượng; nhận tặng cho; nhận thừa kế,…).
      • Điều kiện 3: Có quyền sử dụng đất chung bằng các hình thức như: Cùng nhau đóng góp; tạo lập hoặc được tặng cho; thừa kế chung…

      Chia thừa kế khi Sổ đỏ đứng tên hộ gia đình theo di chúc?

      Căn cứ Khoản 2 Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015; người lập di chúc có quyền phân định phần di sản cho từng người thừa kế. Hay nói cách khác; người thừa kế được hưởng bao nhiêu phụ thuộc vào nội dung di chúc nếu di chúc đó hợp pháp.

      Lưu ý: Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc.

      Sổ đỏ ghi tên hộ gia đình chia thừa kế như thế nào?
      Sổ đỏ ghi tên hộ gia đình chia thừa kế như thế nào?

      Khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

      “1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật; trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

      a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

      b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.”

      Theo đó, con chưa thành niên, cha, mẹ; vợ, chồng và con thành niên mà không có khả năng lao động của người lập di chúc sẽ được hưởng phần di sản thừa kế bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc cho hưởng phần di sản ít hơn 2/3 suất đó.

      Sổ đỏ ghi tên hộ gia đình chia thừa kế như thế nào?

      Các trường hợp chia thừa kế nhà đất theo pháp luật

      Khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 quy định chia thừa kế theo pháp luật trong trường hợp sau:

      • Không có di chúc.
      • Di chúc không hợp pháp.
      • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
      • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

      Ngoài ra, thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản là quyền sử dụng đất sau:

      • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc.
      • Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật.
      • Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

      Người được hưởng thừa kế theo pháp luật

      Căn cứ Điều 649 và Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người được hưởng thừa kế theo pháp luật là người thuộc diện thừa kế và hàng thừa kế.

      • Diện thừa kế: Là người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng với người để lại di sản (quan hệ nuôi dưỡng là con nuôi, cha nuôi, mẹ nuôi,… và phải có quyết định đăng ký nhận con nuôi tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứ không phải là con nuôi theo hình thức tự nhận tại một số địa phương).
      • Hàng thừa kế được quy định tại Khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015

      “a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

      b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

      c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.”

      Lưu ý: Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản (theo khoản 3 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015).

      Cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau

      Khoản 2 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

      “Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.”

      Như vậy nếu nhà đất được chia thừa kế theo pháp luật thì người thừa kế sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau. Thực tế chủ yếu là người thuộc hàng thừa kế thứ nhất mới được nhận di sản, rất ít trường hợp người thuộc hàng thừa kế thứ hai hoặc thứ ba được nhận di sản thừa kế.

      Chia thừa kế khi sổ đỏ đứng tên hộ gia đình khác so với trường hợp nhà đất là tài sản chung của vợ chồng hoặc tài sản riêng của người chết ở chỗ phải xác định phần di sản trong khối tài sản chung là quyền sử dụng đất mà có Sổ đỏ, Sổ hồng được cấp cho hộ gia đình.

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp

      Di chúc bị thất lạc, hư hại?

      Căn cứ theo Điều 642 Bộ luật Dân sự 2015 thì:
      1. Kể từ thời điểm mở thừa kế, nếu bản di chúc bị thất lạc hoặc bị hư hại đến mức không thể hiện được đầy đủ ý chí của người lập di chúc và cũng không có bằng chứng nào chứng minh được ý nguyện đích thực của người lập di chúc thì coi như không có di chúc và áp dụng các quy định về thừa kế theo pháp luật.
      2. Trường hợp di sản chưa chia mà tìm thấy di chúc thì di sản được chia theo di chúc.
      3. Trong thời hiệu yêu cầu chia di sản, trường hợp di sản đã chia mà tìm thấy di chúc thì phải chia lại theo di chúc nếu người thừa kế theo di chúc yêu cầu.

      Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc gồm những ai?

      Căn cứ theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 thì:
      1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
      a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
      b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.
      2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

      Di tặng là gì?

      Căn cứ theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 thì:
      1. Di tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác. Việc di tặng phải được ghi rõ trong di chúc.
      2. Người được di tặng là cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người được di tặng không phải là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
      3. Người được di tặng không phải thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với phần được di tặng, trừ trường hợp toàn bộ di sản không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người lập di chúc thì phần di tặng cũng được dùng để thực hiện phần nghĩa vụ còn lại của người này.

    5. Chưa khởi tố vụ án hình sự liệu có được khám xét người?

      Chưa khởi tố vụ án hình sự liệu có được khám xét người?

      Biện pháp khám xét là một trong những biện pháp dễ xung đột với quyền cơ bản của con người. Đây cũng là biện pháp được áp dụng khá phổ biến trong thực tiễn của tố tụng hình sự. Đã có rất nhiều những quy định chi tiết về căn cứ, thẩm quyền, thủ tục thi hành biện pháp này trong Bộ Luật tố tụng hình sự. Tuy nhiên, nó vẫn gây ra tranh cãi và thắc mắc cho nhiều người. Vậy khi nào được khám xét người? Ai có quyền ra lệnh khám xét người? Chưa khởi tố vụ án hình sự liệu có được khám xét người? Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA giải đáp một số thắc mắc được nhiều người quan tâm qua bài viết này.

      Khi nào được khám xét người?

      Theo khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định:

      Việc khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện chỉ được tiến hành khi có căn cứ để nhận định trong người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản do phạm tội mà có hoặc đồ vật, dữ liệu điện tử, tài liệu khác có liên quan đến vụ án.

      Việc khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện cũng được tiến hành khi cần phát hiện người đang bị truy nã, truy tìm và giải cứu nạn nhân.

      Mục đích của khám xét người nhằm phát hiện và thu thập những tài liệu, chứng cứ có ý nghĩa đối với công tác điều tra; phát hiện, thu giữ những đồ vật, tài sản phục vụ cho việc bồi thường thiệt hại hoặc những đồ vật , tài liệu thuộc loại cấm tàng trữ, lưu hành

      Chưa khởi tố vụ án hình sự liệu có được khám xét người?

      Căn cứ theo Điều 192 Bộ luật tố tụng hình sự không hạn chế thời gian khám xét người. Chưa tiến hành khởi tố vụ án hình sự vẫn có thể được tiến hành khám xét người bất kỳ thời điểm nào nếu có căn cứ nhận định trong người có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản do phạm tội mà có hoặc đồ vật, dữ liệu điện tử, tài liệu khác có liên quan đến vụ án.

      Quy định về việc khám xét người

      Theo quy định tại Điều 194 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định về khám xét người như sau:

      • Khi bắt đầu khám xét người, người thi hành lệnh khám xét phải đọc lệnh và đưa cho người bị khám xét đọc lệnh đó; giải thích cho người bị khám xét và những người có mặt biết quyền và nghĩa vụ của họ.
      • Người tiến hành khám xét phải yêu cầu người bị khám xét đưa ra các tài liệu, đồ vật có liên quan đến vụ án, nếu họ từ chối hoặc đưa ra không đầy đủ các tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án thì tiến hành khám xét.
      • Việc khám xét người phải do người cùng giới thực hiện và có người khác cùng giới chứng kiến. Việc khám xét không được xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người bị khám xét.
      • Có thể tiến hành khám xét người mà không cần có lệnh trong trường hợp bắt người hoặc khi có căn cứ để khẳng định người có mặt tại nơi khám xét giấu trong người vũ khí, hung khí, chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án.
      Chưa khởi tố vụ án hình sự liệu có được khám xét người?
      Chưa khởi tố vụ án hình sự liệu có được khám xét người?

      Ai có quyền ra lệnh khám xét người?

      Những người sau đây là người có thẩm quyền ra lệnh khám xét người:

      • Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Trường hợp này, lệnh bắt phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.
      • Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp.
      • Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử.
      • Những người được quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015

      Trước khi tiến hành khám xét; Điều tra viên phải thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp về thời gian và địa điểm tiến hành khám xét để cử Kiểm sát viên kiểm sát việc khám xét trừ trường hợp khám xét khẩn cấp. Kiểm sát viên phải có mặt để kiểm sát việc khám xét. Nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì ghi rõ vào biên bản khám xét.

      Trường hợp khẩn cấp những người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 110 của Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quyền ra lệnh khám xét. Cụ thể như sau:

      • Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp;
      • Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương; Đồn trưởng Đồn biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng; Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng Bộ đội biên phòng; Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng; Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng; Tư lệnh vùng lực lượng Cảnh sát biển; Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật lực lượng Cảnh sát biển, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy lực lượng Cảnh sát biển; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng; Trường hợp này phải được Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn trước khi thi hành.
      • Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng. Trường hợp này phải được Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn trước khi thi hành.

      Những trường hợp khám xét người không cần lệnh

      Theo quy định tại khoản 3 Điều 194 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 thì có thể tiến hành khám xét người mà không cần có lệnh trong trường hợp:

      • Bắt người phạm tội quả tang.
      • Bắt người đang bị truy nã.
      • Bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp.
      • Bắt bị can, bị cáo để tạm giam.
      • Khi có căn cứ để khẳng định người có mặt tại nơi khám xét giấu trong người vũ khí, hung khí, chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp:

      Người bị khám xét có được biết những nội dung trong lệnh khám xét hay không?

      Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 194 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 thì khi bắt đầu khám xét người, người thi hành lệnh khám xét phải đọc lệnh và đưa cho người bị khám xét đọc lệnh đó. Như vậy, bạn sẽ được biết những nội dung trong lệnh khám xét.

      Có bị khám xét chỗ ở vào ban đêm?

      Trong trường hợp khẩn cấp thì cơ quan có thẩm quyền được phép khám xét chỗ ở vào ban đêm và phải ghi rõ lý do vào biên bản khám xét căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 195 Bộ luật tố tụng hình sự 2015: Không được bắt đầu việc khám xét chỗ ở vào ban đêm, trừ trường hợp khẩn cấp nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.

      Khi nào được phép khám xét chỗ ở của người dân?

      Việc khám xét chỗ ở, nơi làm việc chỉ được tiến hành khi có căn cứ để nhận định trong chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm; phương tiện có công cụ, phương tiện phạm tội, tài liệu, đồ vật, tài sản do phạm tội mà có; hoặc đồ vật, dữ liệu điện tử, tài liệu khác có liên quan đến vụ án.
      Việc khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm,phương tiện cũng được tiến hành khi cần phát hiện người đang bị truy nã, truy tìm và giải cứu nạn nhân.

    6. Luật thương mại học trường nào?

      Luật thương mại học trường nào?

      Luật thương mại là một lĩnh vực pháp lý quan trọng trong thời đại kinh tế thị trường. Bạn đang tìm kiếm ngôi trường đại học đào tạo Luật thương mại tốt nhất để theo đuổi đam mê học thuật và nghề nghiệp. Hãy cùng chúng tôi khám phá những trường đại học uy tín cung cấp chương trình đào tạo Luật thương mại chất lượng cao tại Việt Nam, giúp bạn đưa ra lựa chọn đúng đắn cho tương lai của mình trong bài viết “Luật thương mại học trường nào?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

      Luật thương mại học trường nào?

      Luật Thương mại Quốc tế là một lĩnh vực của ngành Luật tập trung vào quy định và điều chỉnh các quan hệ thương mại giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn cầu. Trước sự phát triển mạnh mẽ của quá trình hội nhập quốc tế, ngành này trở nên ngày càng quan trọng hơn.

      Phạm vi của Luật Thương mại quốc tế bao gồm:

      • Quan hệ Thương mại Quốc tế: Điều chỉnh các quan hệ thương mại giữa các quốc gia, bao gồm việc xử lý tranh chấp thương mại, thương mại quốc gia, và các thỏa thuận thương mại đa phương.
      • Quan hệ Thương mại Quốc tế giữa các Chủ Thể Khác nhau: Bao gồm các mối quan hệ thương mại phát sinh giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau, chẳng hạn như hợp đồng mua bán quốc tế và các thỏa thuận thương mại giữa các doanh nghiệp.

      Tính quan trọng của Luật Thương mại Quốc tế:

      • Hướng Dẫn cho Doanh Nghiệp: Đối với các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế, Luật Thương mại Quốc tế cung cấp hướng dẫn và quy định để họ có thể hoạt động một cách hợp pháp và hiệu quả.
      • Loại Bỏ Rào Cản Pháp Lý: Bằng cách điều chỉnh và đồng nhất các quy định về thương mại giữa các quốc gia, Luật Thương mại Quốc tế giúp loại bỏ rào cản pháp lý và tăng cường sự dễ dàng trong giao thương quốc tế.
      • Điều Phối và Giải Quyết Tranh Chấp: Luật Thương mại Quốc tế cũng cung cấp khung pháp lý để điều phối và giải quyết tranh chấp giữa các bên trong giao dịch thương mại quốc tế.

      Trong tình hình kinh tế hội nhập ngày nay, sự hiểu biết về Luật Thương mại Quốc tế là quan trọng đối với các doanh nghiệp muốn tham gia vào thị trường toàn cầu mà không gặp phải các rủi ro pháp lý hay luật định giữa các quốc gia.

      Luật thương mại học trường nào?
      Luật thương mại học trường nào?

      Các trường đào tạo ngành luật thương mại quốc tế

      việc học tại các trường có uy tín và chất lượng trong lĩnh vực luật thương mại quốc tế không chỉ giúp bạn có kiến thức sâu rộng mà còn tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc tìm kiếm việc làm sau này. Dưới đây là một số trường đào tạo luật thương mại quốc tế được đánh giá cao hiện nay:

      • Đại học Ngoại Thương (FTU): FTU là một trong những trường đầu tiên tại Việt Nam có chương trình đào tạo về Luật Thương mại Quốc tế. Trường này có một đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và chất lượng đào tạo cao.
      • Đại học Luật Hà Nội (HUL): HUL cung cấp chương trình đào tạo với nhiều môn học chuyên sâu về Luật Thương mại Quốc tế, với sự hỗ trợ của các giáo sư, tiến sĩ có uy tín trong lĩnh vực này.
      • Đại học Kinh tế – Luật, ĐHQG TP.HCM (UEH): UEH cũng là một lựa chọn tốt cho việc học Luật Thương mại Quốc tế, với các chương trình đào tạo đa dạng và cơ sở vật chất hiện đại.
      • Khoa Luật – ĐHQGHN: Khoa Luật của ĐHQGHN cũng có chương trình đào tạo về Luật Thương mại Quốc tế, với các môn học cập nhật và phong phú.
      • Đại học Luật TP.HCM: Trường này cũng cung cấp chương trình đào tạo về Luật Thương mại Quốc tế với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và các cơ sở vật chất hiện đại.

      Bên cạnh các trường nêu trên, bạn cũng có thể xem xét các lựa chọn khác như Đại học Công nghệ TP.HCM, Học viện Ngoại giao và các trường đại học khác có đào tạo về Luật kinh tế, Luật kinh doanh quốc tế. Lựa chọn trường hợp lý sẽ giúp bạn có nền tảng vững chắc và cơ hội tốt hơn trong sự nghiệp sau này.

      Học Luật thương mại quốc tế ra làm gì?

      Học Luật Thương mại Quốc tế mở ra nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn trong lĩnh vực thương mại quốc tế và pháp luật. Dưới đây là một số công việc tiêu biểu mà sinh viên chuyên ngành này có thể làm sau khi ra trường:

      1. Chuyên viên pháp lý: Làm việc tại các phòng luật, công ty luật tư nhân hoặc cho các cơ quan nhà nước. Chuyên viên này giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh trong hợp đồng thương mại và đại diện cho các bên trong các vụ tranh chấp thương mại.
      2. Chuyên viên tư vấn pháp luật: Làm việc tại các công ty luật hoặc văn phòng luật sư, cung cấp tư vấn pháp lý cho các doanh nghiệp trong việc tham gia ký kết các hợp đồng thương mại với quốc tế.
      3. Biên tập viên và chuyên gia nghiên cứu: Tham gia vào công tác biên tập và nghiên cứu các vấn đề liên quan đến pháp luật thương mại quốc tế cho các tổ chức nghiên cứu hoặc các công ty pháp lý.
      4. Công tác nghiên cứu: Làm việc tại các Viện Nghiên cứu về Nhà nước và Pháp luật, hoặc Viện Kinh tế, thực hiện các dự án nghiên cứu về luật thương mại quốc tế.
      5. Giảng viên: Trở thành giảng viên giảng dạy về luật thương mại tại các trường đại học, cao đẳng, hoặc cơ sở giáo dục khác, chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm với thế hệ sinh viên tiếp theo.

      Những công việc này không chỉ mang lại cơ hội phát triển sự nghiệp mà còn đóng góp vào sự phát triển của lĩnh vực thương mại quốc tế và hệ thống pháp luật quốc tế.

      Một số trường đại học khác đào tạo ngành Luật

      Dưới đây là một số trường Đại học khác cũng đang đào tạo ngành Luật uy tín. Bạn có thể tham khảo ở bảng danh sách sau.

      TRƯỜNGLOẠI HÌNHĐỊA CHỈ
      Học viện Tòa ánCông lậpSố 132 Trần Phú, Phường Mộ Lao, Quận Hà Đông, Hà Nội
      Học viện Chính sách và Phát triểnCông lậpSố 63 Nguyễn Chí Thanh, Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, Hà Nội
      Học viện Ngoại giaoCông lậpSố 69 Trần Phú, Phường Điện Biên, Quận Ba Đình, Hà Nội
      Đại học Kinh tế Quốc dânCông lậpSố 33 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội
      Trường ĐH Kinh tế – Tài chínhTư thục141-145, Đ. Điện Biên Phủ, Phường 15, Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
      Trường ĐH Văn LangTư thục233A Đ. Phan Văn Trị, Phường 11, Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
      Trường ĐH Nguyễn Tất ThànhTư thục300A Nguyễn Tất Thành, Phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh 
      Trường Đại học Bình DươngTư thục504 Đại lộ Bình Dương, Phường Hiệp Thành, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
      Trường Đại học Công nghệ Miền ĐôngTư thụcVòng xoay đường cao tốc, QL1A, Xuân Thạnh, Thống Nhất, Đồng Nai
      Trường Đại học Cửu LongTư thụcQuốc Lộ 1A, Huyện Long Hồ, Phú Quới, Long Hồ, Vĩnh Long
      Trường Đại học Lạc HồngTư thục10 Huỳnh Văn Nghệ, Bửu Long, Thành phố Biên Hòa, Đồng Nai

      Mời bạn xem thêm

      Câu hỏi thường gặp:

      Mức lương ngành thương mại quốc tế?

      Các ngành liên quan đến khối ngành kinh tế có thu nhập cao hơn so với mặt bằng các ngành khác, vì các doanh nghiệp luôn tồn tại sự cạnh tranh lẫn nhau, để doanh nghiệp có thể hoạt động hiệu quả, tạo ra nhiều nguồn lợi đòi hỏi đội ngũ nhân viên phải là những người giỏi và có kinh nghiệm với nghề. Để thu hút được lực lượng lao động giỏi, giữa các doanh nghiệp có sự cạnh tranh về lương thưởng cho nhân viên. Điều này khiến mức lương của nhân viên khá cao.
      Ngoài ra, các ngành kinh tế có đặc thù cụ thể, nên ngoài thiền lương, nhân viên còn được thưởng thêm bằng tiền hoa hồng theo dự án mà nhân viên đạt được.

      Luật thương mại quốc tế học về cái gì?

      Sinh viên chuyên ngành Luật thương mại quốc tế sẽ được trang bị đầy đủ khối kiến thức giáo dục đại cương bao gồm các nhóm môn học về ngoại ngữ, toán, tin học, môn tư tưởng, các môn học nền tảng về luật.
      Về khối kiến thức chuyên ngành, chuyên sâu phục vụ trực tiếp cho nghề nghiệp thực tiễn sau khi tốt nghiệp ra trường, bạn sẽ được học các môn học về pháp luật của hệ thống thương mại thế giới WTO; thiết chế thương mại khu vực; hiệp định hợp tác thương mại, pháp luật thương mại của các đối tác quan trọng của Việt Nam như: EU, Nhật Bản, Hoa kỳ…; pháp luật hợp đồng thương mại quốc tế và giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế.
      Bên cạnh các môn học luật khô khan, sinh viên khi theo học ngành luật thương mại quốc tế sẽ được trau dồi rất nhiều những kĩ năng mềm cần thiết cho công việc. Cụ thể như kĩ năng giao tiếp, ngoại ngữ, đàm phán, giải quyết vấn đề, tự tin làm chủ bản thân và khả năng thích nghi hội nhập quốc tế… các kĩ năng quý giá khác như phương pháp viết luận tốt, suy nghĩ nghiêm túc, xử lí thông tin tốc độ cao, khả năng đánh giá rủi ro…

    7. Nhờ người khác bầu cử hộ có vi phạm pháp luật?

      Nhờ người khác bầu cử hộ có vi phạm pháp luật?

      Bầu cử là một trong những quyền cơ bản của công dân được quy định trong hiến pháp Việt Nam. Việc bầu cử của công dân đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc phát huy quyền làm chủ, lựa chọn ra các cá nhân tiêu biểu đại diện cho nhân dân, hoàn thiện bộ máy lãnh đạo nhà nước. Tuy nhiên, công dân có quyền bầu cử nhưng phải đảm bảo các nguyên tắc bầu cử theo quy định. Nhiều độc giả thắc mắc không biết Nhờ người khác bầu cử hộ có vi phạm pháp luật? Nhờ người khác bầu cử hộ có bị xử phạt không? Có được nhờ người khác viết hộ phiếu bầu? Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ làm rõ vấn đền này thông qua bài viết “Nhờ người khác bầu cử hộ có vi phạm pháp luật?” cùng những quy định liên quan. Hi vọng bài viết sẽ đem lại nhiều thông tin hữu ích cho quý bạn đọc.

      Quy định về nguyên tắc bầu cử

      Theo Khoản 1 Điều 7 Hiến pháp 2013, Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015, việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

      Cũng theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015, cụ thể Điều 69 có quy định về nguyên tắc bầu cử như sau:

      1. Mỗi cử tri có quyền bỏ một phiếu bầu đại biểu Quốc hội và bỏ một phiếu bầu đại biểu Hội đồng nhân dân tương ứng với mỗi cấp Hội đồng nhân dân.

      2. Cử tri phải tự mình, đi bầu cử, không được nhờ người khác bầu cử thay, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này; khi bầu cử phải xuất trình thẻ cử tri.

      Theo đó, cử tri phải tự mình đi bầu cử, không được nhờ người khác trừ một số trường hợp như cử tri bị khuyết tất, cử tri là người già, người đang bị tạm giam,…

      Nhờ người khác bầu cử hộ có vi phạm pháp luật?

      Theo Điều 69 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015 nêu rõ nguyên tắc bỏ phiếu như sau:

      Cử tri phải tự mình, đi bầu cử, không được nhờ người khác bầu cử thay, trừ trường hợp quy định, khi bầu cử phải xuất trình thẻ cử tri.

      Như vậy, cử tri không thể nhờ người khác bỏ phiếu hộ. Việc bầu cử hộ là vi phạm pháp luật mà còn làm sai lệch kết quả bầu cử. Mỗi cử tri phải tự mình đi bầu cử, không được nhờ người khác bầu cử thay.

      Bên cạnh đó, nếu cử tri không thể tự viết được phiếu bầu thì nhờ người khác viết hộ, nhưng phải tự mình bỏ phiếu; người viết hộ phải bảo đảm bí mật phiếu bầu của cử tri. Trường hợp cử tri vì khuyết tật không tự bỏ phiếu được thì nhờ người khác bỏ phiếu vào hòm phiếu.

      Trong trường hợp cử tri ốm đau, già yếu, khuyết tật không thể đến phòng bỏ phiếu được thì Tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến chỗ ở, chỗ điều trị của cử tri để cử tri nhận phiếu bầu và thực hiện việc bầu cử. Đối với cử tri là người đang bị tạm giam, người đang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc mà trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc không tổ chức khu vực bỏ phiếu riêng hoặc cử tri là người đang bị tạm giữ tại nhà tạm giữ thì Tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc để cử tri nhận phiếu bầu và thực hiện việc bầu cử.

      Trên đây là giải đáp cho câu hỏi Nhờ người khác bầu cử hộ có vi phạm pháp luật?

      Nhờ người khác bầu cử hộ có vi phạm pháp luật?
      Nhờ người khác bầu cử hộ có vi phạm pháp luật?

      Nhờ người khác bầu cử hộ có bị xử phạt không?

      Căn cứ quy định tại Điều 69 nêu trên, cử tri phải tự mình đi bầu cử, không được nhờ người khác bầu cử thay. Có thể hiểu, việc bỏ phiếu thay là vi phạm pháp luật về bầu cử. Do đó, tùy từng trường hợp sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

      Ngoài ra, Điều 74 Luật Bầu cử Quốc hội và bầu cử Hội đồng nhân dân quy định về những phiếu bầu sau đây là phiếu bầu không hợp lệ:

      – Phiếu không theo mẫu quy định do Tổ bầu cử phát ra.

      – Phiếu không có dấu của Tổ bầu cử.

      – Phiếu để số người được bầu nhiều hơn số lượng đại biểu được bầu đã ấn định cho đơn vị bầu cử.

      – Phiếu gạch xóa hết tên những người ứng cử;

      – Phiếu ghi thêm tên người ngoài danh sách những người ứng cử hoặc phiếu có ghi thêm nội dung khác.

      Trường hợp có phiếu bầu được cho là không hợp lệ thì Tổ trường Tổ bầu cử đưa ra để toàn Tổ xem xét, quyết định. Tổ bầu cử không được gạch xóa hoặc sửa các tên ghi trên phiếu bầu.

      Việc bầu cử hộ không những là vi phạm pháp luật mà còn làm sai lệch kết quả bầu cử, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân. Do vậy pháp luật quy định về việc xử phạt những hành vi đi bầu cử hộ.

      Cụ thể, tại Điều 95 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định:

      Người nào dùng thủ đoạn lừa gạt, mua chuộc hoặc cưỡng ép làm trở ngại việc bầu cử, ứng cử của công dân; vi phạm các quy định về vận động bầu cử; người có trách nhiệm trong công tác bầu cử mà giả mạo giấy tờ, gian lận phiếu bầu hoặc dùng thủ đoạn khác để làm sai lệch kết quả bầu cử hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật về bầu cử thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

      Theo đó, trả lời cho câu hỏi Nhờ người khác bầu cử hộ có vi phạm pháp luật, hành vi đi bầu cử hộ không những bị kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính mà nặng hơn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, do đó công dân nên cực kỳ lưu ý và tuân thủ pháp luật.

      Có được nhờ người khác viết hộ phiếu bầu?

      Từ phân tích quy định trên, cử tri không được nhờ người khác bầu cử thay mà phải tự mình tham gia bỏ phiếu. Tuy nhiên, nếu cử tri thuộc trường hợp tại khoản 3, khoản 4 Điều 69 Luật này thì được nhờ người khác viết phiếu bầu thay, cụ thể:

      – Cử tri không thể tự viết được phiếu bầu thì nhờ người khác viết hộ, nhưng phải tự mình bỏ phiếu, người viết hộ phải bảo đảm bí mật phiếu bầu của cử tri.

      Trường hợp cử tri vì khuyết tật không tự bỏ phiếu được thì nhờ người khác bỏ phiếu vào hòm phiếu.

      -Trong trường hợp cử tri ốm đau, già yếu, khuyết tật không thể đến phòng bỏ phiếu được thì Tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến chỗ ở, chỗ điều trị của cử tri để cử tri nhận phiếu bầu và thực hiện việc bầu cử.

      Đối với cử tri là người đang bị tạm giam, người đang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc mà trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc không tổ chức khu vực bỏ phiếu riêng hoặc cử tri là người đang bị tạm giữ tại nhà tạm giữ thì Tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc để cử tri nhận phiếu bầu và thực hiện việc bầu cử.

      Như vậy, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử Hội đồng nhân dân đã có quy định tạo điều kiện cho cử tri không thể viết được phiếu bầu, người ốm đau, già yếu… được nhờ người khác viết hộ.

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp

      Bỏ phiếu hộ có phải vi phạm pháp luật không?

      Căn cứ quy định tại Điều 69 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015, cử tri phải tự mình đi bầu cử, không được nhờ người khác bầu cử thay. Có thể hiểu, việc bỏ phiếu thay là vi phạm pháp luật về bầu cử. Do đó, tùy từng trường hợp sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

      Nhờ người khác viết thay phiếu bầu có được không?

      Cử tri không thể tự viết được phiếu bầu thì nhờ người khác viết hộ, nhưng phải tự mình bỏ phiếu, người viết hộ phải bảo đảm bí mật phiếu bầu của cử tri. Trường hợp cử tri vì khuyết tật không tự bỏ phiếu được thì nhờ người khác bỏ phiếu vào hòm phiếu.
      Trong trường hợp cử tri ốm đau, già yếu, khuyết tật không thể đến phòng bỏ phiếu được thì Tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến chỗ ở, chỗ điều trị của cử tri để cử tri nhận phiếu bầu và thực hiện việc bầu cử.
      Đối với cử tri là người đang bị tạm giam, người đang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc mà trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc không tổ chức khu vực bỏ phiếu riêng hoặc cử tri là người đang bị tạm giữ tại nhà tạm giữ thì Tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc để cử tri nhận phiếu bầu và thực hiện việc bầu cử.

      Cử tri già yếu nhờ người khác viết hộ phiếu bầu có được không?

      Trong trường hợp cử tri ốm đau, già yếu, khuyết tật không thể đến phòng bỏ phiếu được thì Tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến chỗ ở, chỗ điều trị của cử tri để cử tri nhận phiếu bầu và thực hiện việc bầu cử.

    8. Trường hợp cảnh sát giao thông được xử phạt mà không phải lập biên bản

      Trường hợp cảnh sát giao thông được xử phạt mà không phải lập biên bản

      Biên bản xử phạt vi phạm giao thông là giấy tờ pháp lý ghi nhận sự việc, ghi nhận hành vi sai phạm và mức xử phạt. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp khi xử phạt hành vi vi phạm cảnh sát giao thông đều phải lập thành biên bản. Vậy theo quy định, trường hợp cảnh sát giao thông được xử phạt mà không phải lập biên bản là trường hợp nào? Cảnh sát giao thông có bắt buộc phải lập biên bản khi xử phạt vi phạm hành chính hay không?  Khi nào cảnh sát giao thông cần lập biên bản? Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ làm rõ vấn đền này thông qua bài viết “Trường hợp cảnh sát giao thông được xử phạt mà không phải lập biên bản” cùng những quy định liên quan. Hi vọng bài viết sẽ đem lại nhiều thông tin hữu ích cho quý bạn đọc.

      Hiểu thế nào là biên bản?

      Biên bản là hình thức một loại văn bản ghi lại những sự việc, vụ việc đang diễn ra để làm chứng cứ pháp lý về sau. Biên bản lập ra phải được ghi trung thực, khách quan, chính xác và đầy đủ. Biên bản không được ghi chép rồi chỉnh sửa mà phải được hình thành ngay khi sự việc, vụ việc đã hoặc đang diễn ra mới đảm bảo được tính chân thực.

      Biên bản có tầm quan trọng rất lớn giúp ghi chép lại những sự việc đã xảy ra hoặc đang xảy ra. Dù biên bản không có hiệu lực pháp lý, tuy nhiên, chúng được dùng rộng rãi để làm chứng cứ minh chứng các sự kiện thực tế đã xảy ra.

      Cảnh sát giao thông có bắt buộc phải lập biên bản khi xử phạt vi phạm hành chính hay không?

      Theo khoản 1 Điều 20 Thông tư 65/2020/TT-BCA thì có hai hình thức xử phạt vi phạm hành chính, cụ thể:

      – Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản: Thực hiện ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ theo quy định. Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm chưa thực hiện ngay quyết định xử phạt thì tạm giữ giấy tờ có liên quan theo quy định để bảo đảm cho việc chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

      – Xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản: Thực hiện lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định. Khi lập xong biên bản vi phạm hành chính thì hướng dẫn và đề nghị người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm (sau đây gọi chung là người vi phạm) cung cấp số điện thoại liên hệ để nhận thông tin, xử phạt thông qua Cổng dịch vụ Công quốc gia, ký vào biên bản và giao cho họ 01 bản; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì họ cùng phải ký vào biên bản; trường hợp người vi phạm không có mặt tại nơi vi phạm hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản thì Tổ trưởng Tổ Cảnh sát giao thông mời đại diện chính quyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm hoặc 02 người chứng kiến ký vào biên bản;

      Trường hợp người vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký thì cán bộ Cảnh sát giao thông phải ghi rõ lý do vào biên bản và phải báo cáo thủ trưởng đơn vị bằng văn bản để làm cơ sở cho người có thẩm quyền xem xét, quyết định xử phạt.

      Như vậy, trong một số trường hợp, Cảnh sát giao thông không cần phải lập biên bản khi thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính.

      Trường hợp cảnh sát giao thông được xử phạt mà không phải lập biên bản

      Theo điều 56 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) quy định, xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.

      Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản.

      Như vậy, những trường hợp vi phạm trận tự ATGT đường bộ quy định tại Nghị định 100 quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt mà mức phạt tiền dưới 250.000 đồng lực lượng chức năng sẽ xử phạt tại chỗ mà không cần phải lập biên bản vi phạm. 

      Trường hợp cảnh sát giao thông được xử phạt mà không phải lập biên bản
      Trường hợp cảnh sát giao thông được xử phạt mà không phải lập biên bản

      Trường hợp cảnh sát giao thông được xử phạt mà không phải lập biên bản đối với người điều khiển xe mô tô (xe máy)

       Khoản 1 Điều 6 Nghị định 100 những trường hợp vi phạm phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự có một trong các hành vi vi phạm sau:

      TTHành vi vi phạm
       1Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ một số hành vi vi phạm như:- Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 đến dưới 10 km/h;- Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 xe trở lên ở lòng đường, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật;- Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;
       2Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt (Ví dụ như không còi, xi nhan khi vượt trước).
       3Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”.
       4Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: Người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ.
       5Chuyển hướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ.
       6Lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước.
       7Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù).
       8Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường giao nhau, trừ 02 hành vi vi phạm sau:- Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;- Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau.
       9Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước.
      10Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên.
      11Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn.
      12Tránh xe không đúng quy định; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật.
      13Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định.
      14 Xe được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên không đúng quy định hoặc sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên mà không có Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không còn giá trị sử dụng theo quy định.
      15Quay đầu xe tại nơi không được quay đầu xe, trừ hành vi vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ.
      16Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.

      Lưu ý: Nếu những lỗi trên được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản

      Trường hợp cảnh sát giao thông được xử phạt mà không phải lập biên bản đối với người điều khiển xe ô tô

      Theo Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì mức phạt tiền thấp nhất đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ là từ 200.000 đến 400.000 đồng. Do vậy, người điều khiển ô tô khi vi phạm quy tắc giao thông đường bộ thì người xử phạt phải lập biên bản.

      Cũng theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP, người điều khiển phương tiện giao thông chỉ cần uống rượu, bia khi lái xe (bất kể nhiều hay ít) đều bị xử phạt. Tuy vậy, với lỗi chạy quá tốc độ, chỉ khi người điều khiển ô tô, xe máy chạy quá tốc độ quy định từ 5km/h trở lên thì mới bị xử phạt.

      Ngoài ra, Theo Nghị định 123/2021/NĐ-CP, mức phạt thấp nhất đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định giao thông sẽ là 300.000 – 400.000 đồng. Vì vậy, nếu người điều khiển xe ôtô vi phạm luật giao thông sẽ không được áp dụng phạt hành chính tại chỗ mà phải lập biên bản.

      Quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định, họ, tên, địa chỉ của cá nhân vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm, hành vi vi phạm, địa điểm xảy ra vi phạm…

      Mời bạn xem thêm

      Câu hỏi thường gặp

      Quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ phải ghi rõ những thông tin gì?

      Quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, địa chỉ của cá nhân vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; hành vi vi phạm; địa điểm xảy ra vi phạm; chứng cứ và tình tiết liên quan đến việc giải quyết vi phạm; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định xử phạt; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng. Trường hợp phạt tiền thì trong quyết định phải ghi rõ mức tiền phạt.

       Khi nào cảnh sát giao thông cần lập biên bản?

      Đối với biên bản xử phạt vi phạm hành chính – một trong những biên bản thuộc loại biên bản có tính chất pháp lý. Biên bản này sẽ được lập trong các trường hợp không thuộc tại Điều 56 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sử đổi năm 2020):
      “Điều 56. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản:
      1. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.

      Giải quyết, xử lý vi phạm hành chính tại trụ sở đơn vị được thực hiện như thế nào?

      Theo khoản 2 Điều 20 Thông tư 65/2020/TT-BCA thì giải quyết, xử lý vi phạm hành chính tại trụ sở đơn vị được thực hiện như sau:
      – Tiếp nhận biên bản vi phạm hành chính từ người vi phạm và đối chiếu với hồ sơ vi phạm;
      – Thông báo hình thức, mức xử phạt, biện pháp ngăn chặn, biện pháp khác, kết quả ghi thu được hành vi vi phạm bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định;
      – Giao quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho người bị xử phạt hoặc người đại diện hợp pháp, người được ủy quyền;
      – Tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu biên lai thu tiền phạt (hoặc chứng từ thu, nộp tiền phạt khác theo quy định của pháp luật) với hồ sơ vi phạm hành chính và lưu hồ sơ.
      – Trả lại tang vật, phương tiện, giấy tờ bị tạm giữ theo thủ tục hành chính. Khi trả lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ phải có quyết định và lập biên bản theo quy định; trường hợp trả lại giấy tờ bị tạm giữ phải lập biên bản theo quy định;

    9. Tra cứu mã số định danh cá nhân online như thế nào?

      Tra cứu mã số định danh cá nhân online như thế nào?

      Chào Luật sư.Tôi nghe mọi người nói rằng nếu trường hợp chưa có căn cước công dân thì phải đăng ký mã số định danh cá nhân. Vậy Luật sư có thể giải đáp giúp tôi mã số định danh cá nhân là gì? Và khi đã đăng ký mã số định danh thì cách để tra cứu mã số định danh cá nhân như thế nào? Mong Luật sư giải đáp thắc mắc và hướng dẫn giúp tôi. Cảm ơn Luật sư!

      Học viện đào tạo pháp chế ICA chào bạn. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Hiện nay,số định danh các nhân có thể thay cho mã số thuế cá nhân để khai báo thuế, thay cho giấy tờ tùy thân khi mua bán nhà ở,… Vậy mã số định danh cá nhân online được hiểu là gì? Làm cách nào để tra cứu mã số định danh cá nhân online? Để cung cấp thông tin liên quan cũng như giải đáp thắc mắc của bạn về vấn đề trên mời bạn đọc theo dõi bài viết “Tra cứu mã số định danh cá nhân online như thế nào? của chúng tôi để hiểu rõ hơn về vấn đề này. Mời bạn đọc theo dõi.

      Mã số định danh cá nhân là gì? Cấu trúc mã số định danh cá nhân

      Căn cứ vào Điều 13 Nghị định 137/2015/NĐ-CP quy định về cấu trúc số định danh cá nhân :

      • “Số định danh cá nhân là dãy số tự nhiên gồm 12 số, có cấu trúc gồm 6 số là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh của công dân, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh và 6 số là khoảng số ngẫu nhiên.

      Theo Điều 14, 15 Nghị định 137/2015/NĐ-CP, người dân được cấp mã số định danh khi đăng ký giấy khai sinh và khi làm căn cước công dân (CCCD).

      Các mã số định danh cá nhân được bảo mật hoàn toàn và được Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc cấp cho công dân Việt Nam. Mã số định danh cá nhân là mã số duy nhất của mỗi công dân và không lặp lại ở cá nhân nào khác. 

      Cấu trúc mã số định danh cá nhân: mã số định danh cá nhân thường có 12 số cụ thể như sau:

      • 3 số đầu: Là mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân đăng ký khai sinh và cũng có thể là mã của quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh.
      • 3 số kế tiếp: Là mã thế kỷ sinh + mã giới tính (1 số) và mã năm sinh (2 số cuối năm sinh).
      • 6 số còn lại: Là dãy các số ngẫu nhiên dùng để phân biệt mỗi cá nhân.
        • Trong đó:Mã tỉnh, thành phố nơi mà công dân đăng ký khai sinh: Là các mã từ 001 – 096 tương ứng với 63 tỉnh, thành phố trên cả nước.

      Cách tra cứu mã số định danh cá nhân

      Người dân có thể tra cứu mã số định danh cá nhân qua các cách sau:

      • Đối với người đã có Căn cước công dân gắn chíp: Những người đã có Căn cước công dân gắn chíp thì số định danh cá nhân chính là dãy số gồm 12 số trên Căn cước công dân gắp chíp.Ngoài ra, dãy số này cũng sẽ dựa trên quy định về cấu trúc của một mã số định danh cho công dân.Với cách tra cứu này, bạn sẽ dễ dàng tra cứu được mã số định danh cá nhân đối với công dân từ 14 tuổi trở lên
      • Đối với việc tra cứu mã số định danh trẻ em, học sinh thì cha mẹ hoặc người được ủy quyền không cần tra cứu trực tuyến mã số này được in trực tiếp trên Giấy khai sinh cũng như đã được đăng ký, lưu trữ trong Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.Nếu không tìm được mã số định danh cá nhân của trẻ, phụ huynh có thể liên hệ ngay với cơ quan công an nơi thường trú của trẻ / học sinh để sửa đổi và cung cấp mã định danh mới. Đặc biệt, mã định danh này cũng chính là số chip Căn cước công dân của trẻ / học sinh.
      • Tra cứu mã số định danh cá nhân Online

      Tra cứu mã số định danh cá nhân Online

      Đối với người chưa có Căn cước công dân gắn chíp: sau khi đăng ký mã số định danh cá nhân online xong người dân có thể tra cứu mã số định danh cá nhân online qua các bước sau:

      • Bước 2: Chọn Đăng nhập
      • Bước 3: Chọn loại tài khoản muốn đăng nhập là Tài khoản Cổng Dịch vụ công Quốc Gia.
      • Bước 4: Chọn hình thức đăng nhập là tài khoản cấp bởi Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Tài khoản cấp bởi Bưu điện Việt Nam.Tiến hành đăng nhập.

      Đăng ký tài khoản mã số định danh cá nhân trực truyến ( online) trên trang Cổng dịch vụ công quản lý cư trú

      Tra cứu mã số định danh cá nhân online như thế nào?
      Tra cứu mã số định danh cá nhân online như thế nào?

      Trong trường hợp bạn chưa có tài khoản trên trang Cổng dịch vụ công quản lý cư trú thì cần tiến hành đăng ký theo trình tự các bước như sau:

      •  Bước 1: Truy cập vào Cổng dịch vụ công quản lý cư trú  chọn “Đăng nhập”
      • Bước 2: Chọn “Tài khoản Cổng DVC quốc gia”
      • Bước 3: Chọn loại tài khoản bạn muốn sử dụng đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia. Dưới đây Anpha sẽ hướng dẫn cách đăng ký tài khoản cấp bởi Cổng dịch vụ công quốc gia
      • Bước 4: Tiến hành đăng ký tài khoản:Chọn phương thức đăng ký:
        • Đối tượng đăng ký: Chọn cá nhân, doanh nghiệp hoặc cơ quan nhà nước
        • Đối với công dân có thể đăng ký xác minh tài khoản bằng 1 trong 5 hình thức sau:
          • Xác minh bằng mã số Bảo hiểm xã hội
          • Xác minh bằng số điện thoại (số điện thoại đã đăng ký bằng Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân với nhà mạng)
          • Xác minh thông qua bưu điện Việt Nam
          • Xác minh bằng USB ký số;
          • Xác minh bằng SIM ký số
             

      Mời bạn xem thêm

      Câu hỏi thường gặp

      Các bước đăng ký tài khoản định danh điện tử năm 2022 như thế nào?

      Công dân đến cơ quan Công an quận/huyện/tỉnh/thành phố làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại Căn cước công dân gắn chíp thì có thể thực hiện đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử theo các bước và cung cấp các thông tin sau:
      Bước 1: Công dân thông báo với cán bộ về việc làm hồ sơ cấp tài khoản định danh điện tử. Thông tin đăng ký bao gồm: Số điện thoại, địa chỉ hòm thư điện tử (email). Công dân có thể cung cấp thêm các thông tin về người phụ thuộc cùng giấy tờ kèm theo
      Trường hợp công dân có nhu cầu đăng ký tích hợp các thông tin hiển thị trên ứng dụng định danh điện tử quốc gia các loại giấy tờ như giấy phép lái xe, đăng ký xe, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, …thì mang thêm các loại giấy tờ gốc để đối chiếu.
      Bước 2: Công dân thực hiện làm hồ sơ cấp, đổi, cấp lại Căn cước công dân gắn chip điện tử bao gồm thông tin nhân thân/thân nhân cùng thông tin sinh trắc.
      Bước 3: Cán bộ tiếp tục xử lý hồ sơ cấp, đổi, cấp lại Căn cước công dân gắn chip theo đúng quy trình cấp Căn cước công dân.

      Mã số định danh cá nhân có được dùng thay cho mã số thuế không?

      Cụ thể, theo Khoản 7 Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019 quy định:
      Khi mã số định danh cá nhân được cấp cho toàn bộ dân cư thì sử dụng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
      Như vậy, theo quy định này, công dân có thể dùng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế để thực hiện một số thủ tục như  mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế…

    .
    .
    .