Tác giả: Thanh Loan

  • Thanh tra giao thông có quyền dừng xe không?

    Thanh tra giao thông có quyền dừng xe không?

    Để tránh những trường hợp không đáng có xảy ra, người dân cần hiểu rõ quyền hạn của thanh tra giao thông. Câu hỏi “Thanh tra giao thông có quyền dừng xe không?” cần được giải đáp minh bạch để đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên. Cùng tìm hiểu thêm trong bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Thanh tra giao thông là ai?

    Được quy định tại Luật giao thông đường bộ 2008, Điều 86 có thể hiện nội dung về thanh tra đường bộ. Theo đó có thể hiểu, thanh tra giao thông là thanh tra đường bộ. 

    Định nghĩa thanh tra giao thông được nêu là:

    Thanh tra giao thông (thanh tra đường bộ) thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giao thông đường bộ.

    Thanh tra giao thông có quyền dừng xe không?

    Theo quy định hiện hành, thanh tra giao thông có quyền dừng xe người đi đường để kịp thời ngăn chặn hành vi vi phạm.

    Tuy nhiên, không phải vi phạm nào, thanh tra giao thông cũng được dừng xe người đi đường. Theo điểm a khoản 2 Điều 86 Luật Giao thông đường bộ, thanh tra giao thông có quyền thanh tra, phát hiện, ngăn chặn và xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong việc chấp hành quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình đường bộ.

    Trong trường hợp cấp thiết, để kịp thời ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra đối với công trình đường bộ, thanh tra giao thông được phép dừng phương tiện.

    Thêm vào đó, Điều 15 Thông tư 02/2014/TT-BGTVT  cũng quy định về các trường hợp thanh tra giao thông được phép dừng xe bao gồm:

    (1) Buộc chấm dứt hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông.

    (2) Khi phát hiện phương tiện có dấu hiệu vi phạm quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình nhằm kịp thời ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra với công trình đường bộ, cụ thể bao gồm:

    – Hành vi vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường bộ.

    – Hành vi vượt khổ giới hạn cho phép của cầu, đường bộ.

    – Xe bánh xích lưu thông trực tiếp trên đường mà không thực hiện biện pháp bảo vệ đường.

    – Hành vi đổ đất, vật liệu xây dựng, các phế liệu khác trái phép lên đường bộ hoặc vào hành lang an toàn đường bộ.

    Quy trình dừng xe của thanh tra giao thông thế nào?

    Căn cứ Điều 16 Thông tư 02/2014/TT-BGTVT, thanh tra giao thông khi dừng xe người đi đường phải thực hiện theo quy trình sau:

    Bước 1: Ra hiệu lệnh dừng xe và hướng dẫn phương tiện đỗ vào vị trí phù hợp và an toàn để thực hiện việc kiểm tra.

    Hiệu lệnh này được thực hiện thông qua: Gậy chỉ huy giao thông hoặc biển hiệu lệnh STOP; Còi, loa pin cầm tay, loa điện gắn trên phương tiện; Barie hoặc rào chắn.

    Bước 2: Yêu cầu lái xe xuống và phối hợp kiểm tra.

    Khi phương tiện đã dừng ở vị trí theo hướng dẫn, thanh tra giao thông yêu cầu lái xe xuống xe, xuất trình giấy tờ để kiểm tra.

    Khi cần thiết có thể tiến hành cân, đo, đếm, kiểm tra chứng từ để xác định tải trọng trục xe, tổng trọng lượng xe, kích thước hàng hóa, khổ giới hạn của phương tiện.

    Bước 3: Ngăn chặn và xử lý vi phạm

    Tùy theo hành vi vi phạm giao thông mà thanh tra giao thông sẽ yêu cầu người điều khiển xe hạ tải ngay phần quá tải, dỡ phần quá khổ, lắp guốc vào bánh xích hoặc dọn chuyển ngay phần đất, vật liệu xây dựng, các phế liệu khác đã bị đổ trái phép.

    Sau đó tiến hành lập biên bản và xử phạt vi phạm giao thông theo quy định.

    Thanh tra giao thông có quyền dừng xe không?
    Thanh tra giao thông có quyền dừng xe không?

    Thanh tra giao thông được kiểm tra giấy tờ gì?

    Theo khoản 4 Điều 16 Thông tư 02/2014/TT-BGTVT, khi dừng phương tiện thanh tra giao thông được yêu cầu lái xe xuất trình giấy tờ để kiểm tra.

    Các giấy tờ mà thanh tra giao thông yêu cầu kiểm tra sẽ bao gồm các giấy tờ liên quan đến phương tiện và giấy tờ liên quan đến hoạt động vận tải.

    Đơn cử có thể liệt kê một số loại giấy tờ như:

    – Đăng ký xe.

    – Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới.

    – Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới (còn gọi là giấy đăng kiểm).

    – Giấy phép lưu hành đối với xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng khi di chuyển trên đường bộ.

    – Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (còn gọi là bảo hiểm bắt buộc ô tô, xe máy).

    – Lệnh vận chuyển đối với xe hoạt động vận chuyển khách theo tuyến cố định, xe buýt;

    – Hợp đồng vận tải đối với xe hoạt động vận chuyển khách theo hợp đồng, du lịch;

    – Giấy vận tải (giấy vận chuyển) đối với xe hoạt động vận tải hàng hoá…

    Thanh tra giao thông được bắt xe trong trường hợp nào?

    Theo quy định tại Điều 15 Thông tư 02/2014/TT-BGTVT, thanh tra giao thông được “bắt” xe trong các 02 trường hợp sau đây:

    (1) Buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính đang diễn ra nhằm chấm dứt ngay hành vi vi phạm.

    (2) Khi phát hiện phương tiện có dấu hiệu vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình đường bộ nhằm kịp thời ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra đối với công trình đường bộ bao gồm:

    – Hành vi vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường bộ.

    – Hành vi vượt khổ giới hạn cho phép của cầu, đường bộ.

    – Xe bánh xích lưu thông trực tiếp trên đường mà không thực hiện biện pháp bảo vệ đường.

    – Hành vi đổ đất, vật liệu xây dựng, các phế liệu khác trái phép lên đường bộ hoặc vào hành lang an toàn đường bộ.

    Mời bạn xem thêm

    Câu hỏi thường gặp

    Hiện nay thanh tra giao thông được phạt tối đa bao nhiêu tiền?

    Căn cứ Điều 77 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP, thẩm quyền xử phạt vi phạm giao thông của thanh tra giao thông được giới hạn ở mức tối đa như sau:
    – Thanh tra viên ngành giao thông vận tải được phạt tiền tối đa 500.000 đồng đối với vi phạm của cá nhân và tối đa 01 triệu đồng đối với vi phạm của tổ chức.
    – Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Sở Giao thông vận tải, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Cục Đường bộ Việt Nam, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của cơ quan quản lý đường bộ ở khu vực thuộc Cục Đường bộ Việt Nam được phạt tiền tối đa 37,5 triệu đồng đối với vi phạm của cá nhân và tối đa 75 triệu đồng đối với vi phạm của tổ chức.
    – Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Giao thông vận tải được phạt tiền tối đa 52,5 triệu đồng đối với vi phạm của cá nhân và tối đa 105 triệu đồng đối với vi phạm của tổ chức.

    Thanh tra giao thông hay CSGT có nhiều quyền hơn?

    Theo khoản 2 Điều 12 Thông tư 01/2016/TT-BCA quy định, CSGT được phép dừng xe trong các trường hợp:
    – Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm;
    – Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tuần tra, kiểm soát của Cục trưởng Cục CSGT hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên.
    – Thực hiện kế hoạch tổ chức tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm, bảo đảm trật tự, an toàn giao thông của Trưởng phòng Tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ cao tốc thuộc Cục CSGT, Trưởng phòng CSGT hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên.

    Thanh tra giao thông “vòi tiền” người vi phạm thì giải quyết thế nào?

    Điều 29 Nghị định nêu rõ, trong quá trình xử lý vi phạm hành chính, công chức, viên chức sẽ bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc nếu có một trong các hành vi vi phạm sau:
    – Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, đòi, nhận tiền, tài sản của người vi phạm; dung túng, bao che, hạn chế quyền của người vi phạm hành chính khi bị xử lý vi phạm hành chính;
    – Giữ lại vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để xử lý vi phạm hành chính;
    – Giả mạo, làm sai lệch hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính, hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
    – Chống đối, cản trở người làm nhiệm vụ kiểm tra; đe dọa, trù dập người cung cấp thông tin, tài liệu cho cơ quan kiểm tra, đoàn kiểm tra, gây khó khăn cho hoạt động kiểm tra.
    Ngoài buộc thôi việc, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cán bộ, công chức, viên chức còn có thể bị khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương (áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý), giáng chức (áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý) hoặc cách chức.

  • Muốn chuyển từ công chức sang viên chức có được không?

    Muốn chuyển từ công chức sang viên chức có được không?

    Chuyển từ công chức sang viên chức là một quyết định quan trọng đòi hỏi bạn phải suy nghĩ kỹ lưỡng về mục tiêu nghề nghiệp và những cam kết trong tương lai. Bạn cần tìm hiểu kỹ về quyền lợi và nghĩa vụ của viên chức, so sánh với chế độ hiện tại để đưa ra lựa chọn phù hợp nhất cho bản thân. Cùng tìm hiểu thêm trong bài viết “Muốn chuyển từ công chức sang viên chức có được không?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Viên chức là gì? 

    Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập (theo Điều 2 Luật viên chức 2010).

    Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp:

    1. Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp.

    2. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.

    3. Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.

    4. Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.

    5. Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao.

    6. Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật.

    7. Được hưởng các quyền khác về hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

    Tiền lương viên chức hiện nay được quy định như thế nào?

    1. Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù.

    2. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

    3. Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

    Muốn chuyển từ công chức sang viên chức có được không?
    Muốn chuyển từ công chức sang viên chức có được không?

    Muốn chuyển từ công chức sang viên chức có được không?

    Việc chuyển đổi giữa viên chức và cán bộ, công chức được quy định tại Điều 58 Luật viên chức năm 2010 số 58/2010/QH12 như sau:

    “Điều 58. Chuyển đổi giữa viên chức và cán bộ, công chức

    1. Việc chuyển đổi giữa viên chức và cán bộ, công chức được thực hiện như sau:

    a) Việc tuyển dụng viên chức vào làm công chức phải thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Trường hợp viên chức đã có thời gian làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập từ đủ 05 năm trở lên thì được xét chuyển thành công chức không qua thi tuyển;

    b) Viên chức được tiếp nhận, bổ nhiệm vào vị trí việc làm được pháp luật quy định là công chức thì quyết định tiếp nhận, bổ nhiệm đồng thời là quyết định tuyển dụng;

    c) Viên chức được bổ nhiệm giữ các vị trí trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập mà pháp luật quy định là công chức thì được bổ nhiệm vào ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm, tiền lương được hưởng theo cơ chế trả lương của đơn vị sự nghiệp công lập, được giữ nguyên chức danh nghề nghiệp đã được bổ nhiệm, được thực hiện hoạt động nghề nghiệp theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

    d) Cán bộ, công chức được chuyển sang làm viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này;

    đ) Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập khi hết thời hạn bổ nhiệm mà không được bổ nhiệm lại nhưng vẫn tiếp tục làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập đó thì được chuyển làm viên chức và bố trí công tác phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ;

    e) Quá trình cống hiến, thời gian công tác của viên chức trước khi chuyển sang làm cán bộ, công chức và ngược lại được xem xét khi thực hiện các nội dung liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng và các quyền lợi khác.

    1. Chính phủ quy định chi tiết điều này.”

    Trúng tuyển công chức nhưng điều động sang vị trí viên chức có đúng không?

    Căn cứ khoản 1 Điều 58 Luật Viên chức 2010 (sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019) có quy định như sau:

    Chuyển đổi giữa viên chức và cán bộ, công chức

    1. Việc chuyển đổi giữa viên chức và cán bộ, công chức được thực hiện như sau:
      a) Việc tuyển dụng viên chức vào làm công chức phải thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
      b) Cán bộ, công chức được chuyển sang làm viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này;
      c) Quá trình cống hiến, thời gian công tác của viên chức trước khi chuyển sang làm cán bộ, công chức và ngược lại được xem xét khi thực hiện các nội dung liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng và các quyền lợi khác
      Đồng thời khoản 1 Điều 26 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định như sau:

    Điều động công chức

    1. Việc điều động công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
      a) Theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể;
      b) Theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức trong cơ quan, tổ chức và giữa các cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
      c) Chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của Đảng và pháp luật.
      Như vậy, căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và các yếu tố năng lực, trình độ chuyên môn và yêu cầu của vị trí viên chức, công chức có thể được điều động sang vị trí việc làm của viên chức.

    Mời bạn xem thêm

    Câu hỏi thường gặp

    Quản lý nhà nước về viên chức hiện nay như thế nào?

    Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về viên chức và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
    a) Xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về viên chức;
    b) Chủ trì phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng, phát triển đội ngũ viên chức trình cấp có thẩm quyền quyết định;
    c) Chủ trì phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc ban hành hệ thống danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề nghiệp;
    d) Quản lý công tác thống kê về viên chức; hướng dẫn việc lập, quản lý hồ sơ viên chức; phát triển và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về viên chức;
    đ) Thanh tra, kiểm tra việc quản lý nhà nước về viên chức;
    e) Hàng năm, báo cáo Chính phủ về đội ngũ viên chức

    Hiện nay hồ sơ chuyển sang ngạch viên chức thường bao gồm những gì?

    1. Công văn đề nghị của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, quận.
    2. Bản phô tô quyết định chuyển ngạch của cơ quan có thẩm quyền
    3. Quyết định tiếp nhận và điều động
    4. Bản photo quyết định lương hiện hưởng
    5. Bản sao văn bằng, chứng chỉ có chứng thực

    Khi nào viên chức chuyển sang công chức?

    Theo khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Cán bộ, công chức, viên chức công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập còn có thể được người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định tiếp nhận vào làm công chức nếu đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm:
    – Nếu không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời hạn thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật;

    – Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên và có từ đủ 05 năm trở lên, tính từ thời điểm được tuyển dụng, không kể thời gian tập sự công tác ở vị trí việc làm yêu cầu trình độ đào tạo đại học trở lên (theo khoản 3 Điều 1 Thông tư 03/2019/TT-BNV).
    Ngoài ra, tại khoản 11 Điều 1 Nghị định 161/2018, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập còn phải đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc không kể thời gian tập sự, thử việc, nếu có thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH một lần thì được cộng dồn.

  • Chuyển công chức cấp xã thành viên chức thế nào?

    Chuyển công chức cấp xã thành viên chức thế nào?

    Chuyển đổi công chức cấp xã thành viên chức là một bước tiến quan trọng nhằm hiện đại hóa bộ máy công quyền tại cơ sở. Mô hình này mang đến nhiều lợi ích, từ việc nâng cao năng lực chuyên môn, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, đến việc tạo điều kiện thuận lợi để thu hút và giữ chân những nhân tài có năng lực. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi cũng đặt ra nhiều thách thức, đòi hỏi sự đồng lòng của các cấp chính quyền và sự vào cuộc quyết liệt của các cơ quan chức năng. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đọc quy định về chuyển công chức cấp xã thành viên chức.

    Chế độ điều động chuyển công tác và tiếp nhận công chức cấp xã

    Chế độ điều động, chuyển công tác và tiếp nhận công chức cấp xã từ xã, phường, thị trấn này đến làm việc ở xã, phường, thị trấn khác được quy định cụ thể tại Điều 23 Nghị định 33/2023/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2023) như sau:

    – Đối với công chức Văn phòng – thống kê, Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã), Tài chính – kế toán, Tư pháp – hộ tịch, Văn hóa – xã hội:

    + Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc điều động công chức cấp xã từ xã, phường, thị trấn này chuyển sang làm việc ở xã, phường, thị trấn khác trong cùng một đơn vị hành chính cấp huyện;

    + Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc chuyển công tác, tiếp nhận công chức cấp xã từ xã, phường, thị trấn của cấp huyện này sang làm việc ở xã, phường, thị trấn của cấp huyện khác sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ;

    + Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc chuyển công tác đối với công chức cấp xã ra ngoài tỉnh và tiếp nhận công chức cấp xã từ tỉnh khác sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ nơi chuyển công tác và nơi tiếp nhận.

    – Đối với công chức Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã:

    Việc điều động, chuyển công tác, tiếp nhận công chức Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã được thực hiện theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc điều động, chuyển công tác, tiếp nhận công chức Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã theo phân cấp quản lý công chức của địa phương.

    – Cán bộ, công chức cấp xã được điều động, chuyển công tác, tiếp nhận đến làm việc ở cấp xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.

    Chuyển công chức cấp xã thành viên chức thế nào?

    Khoản 9 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Viên chức nêu rõ:

    Công chức được chuyển sang làm viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này.

    Chuyển công chức cấp xã thành viên chức thế nào?
    Chuyển công chức cấp xã thành viên chức thế nào?

    Đồng thời, quá trình cống hiến, thời gian công tác của công chức trước khi chuyển sang viên chức được xem xét khi thực hiện các nội dung liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng và các quyền lợi khác.

    Theo đó, khoản 1 Điều 13 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP quy định, căn cứ điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức và theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, công chức được tiếp nhận vào làm viên chức trong trường hợp:

    – Đang là công chức cấp xã, có ít nhất 05 năm công tác ở vị trí việc làm yêu cầu trình độ đào tạo đại học trở lên phù hợp với yêu cầu vị trí cần tuyển, có đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc;

    – Đã từng là công chức sau đó được cấp có thẩm quyền đồng ý chuyển đến làm việc tại lực lượng vũ trang, cơ yếu, tổ chức chính trị xã hội, nghề nghiệp; tổ chức xã hội; tổ chức xã hội, nghề nghiệp…

    Như vậy, theo quy định mới, có 02 đối tượng là công chức sẽ được chuyển sang viên chức. Trong đó, nếu đang là công chức cấp xã thì phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch. Riêng trường hợp bổ nhiệm để làm viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thì không phải lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch.

    Trong khi đó, trước đây, theo khoản 4 Điều 42 Nghị định 29/2012/NĐ-CP, công chức được điều động về làm viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật về viên chức như:

    – Có quốc tịch Việt Nam, cư trú tại Việt Nam; Có lý lịch rõ ràng;

    – Có đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;

    – Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;

    – Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái quy định của pháp luật…

    Như vậy, theo phân tích trên, có thể thấy, hiện nay, chỉ có 02 đối tượng công chức được chuyển sang viên chức như trên mà không còn trường hợp công chức được điều động sang làm viên chức nữa.

    Khoản 9 Điều 2 Luật Sửa đổi, bổ sung Luật Viên chức nêu rõ: Công chức được chuyển sang làm viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này.

    Đồng thời, quá trình cống hiến, thời gian công tác của công chức trước khi chuyển sang viên chức được xem xét khi thực hiện các nội dung liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng và các quyền lợi khác.

    Để hướng dẫn cụ thể điều này, tại khoản 4 Điều 42 Nghị định 29/2012/NĐ-CP, Chính phủ quy định, công chức được điều động về làm viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật về viên chức nếu đáp ứng các điều kiện sau: Có quốc tịch Việt Nam, cư trú tại Việt Nam; Có lý lịch rõ ràng; Có đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm; Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái quy định của pháp luật…

    Như vậy, theo các căn cứ nêu trên, có thể thấy, công chức có thể được chuyển sang viên chức nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về viên chức và hình thức chuyển từ công chức sang viên chức là điều động công chức.

    Chuyển công chức cấp xã thành viên chức thế nào?

    Chuyển sang viên chức thì công chức cần bằng đại học không?

    Theo phân tích ở trên, chỉ trong 02 trường hợp công chức được tiếp nhận vào làm viên chức. Trong đó, thành phần hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào viên chức được nêu tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 115/2020 gồm:

    – Sơ yếu lý lịch viên chức, lập chậm nhất là 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác;

    – Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;

    – Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp chậm nhất là 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận;

    – Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.

    Có thể thấy, về điều kiện văn bằng, chứng chỉ, quy định trên chỉ yêu cầu “các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển” mà không yêu cầu rõ người được tiếp nhận vào viên chức phải có bằng đại học.

    Theo đó, các đối tượng này chỉ cần đáp ứng đủ tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của vị trí việc làm cần tuyển mà không bắt buộc phải có bằng đại học.

    Ví dụ:

    Theo quy định tại Điều 72 Luật Giáo dục năm 2019, giáo viên cần phải đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo như sau:

    – Giáo viên mầm non: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên;

    – Giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông: Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên hoặc bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm…

    Như vậy, nếu công chức thuộc trường hợp được xem xét tiếp nhận vào làm giáo viên mầm non thì về trình độ đào tạo chỉ cần đáp ứng tiêu chuẩn có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên là được mà không bắt buộc phải có bằng đại học.

    Công chức được tuyển dụng theo hình thức nào?

    Khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung(sửa đổi, bổ sung Điều 37 Luật cán bộ, công chức năm 2008), quy định:

    1. Việc tuyển dụng công chức được thực hiện thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển. Hình thức, nội dung thi tuyển, xét tuyển công chức phải phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm trong từng ngành, nghề, bảo đảm lựa chọn được người có phẩm chất, trình độ và năng lực.

    2. Việc tuyển dụng công chức thông qua xét tuyển được thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức đối với từng nhóm đối tượng sau đây:

    a) Cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

    b) Người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật giáo dục, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học;

    c) Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng.

    3. Ngoài 02 hình thức tuyển dụng thông qua thi tuyển và xét tuyển, người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định tiếp nhận người đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm vào làm công chức đối với trường hợp sau đây:

    a) Viên chức công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập;

    b) Cán bộ, công chức cấp xã;

    c) Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang nhân dân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu nhưng không phải là công chức;

    d) Tiếp nhận để bổ nhiệm làm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với người đang là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Thành viên Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và người đang giữ chức vụ, chức danh quản lý khác theo quy định của Chính phủ trong doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; người được tiếp nhận phải được quy hoạch vào chức vụ bổ nhiệm hoặc chức vụ tương đương;

    đ) Người đã từng là cán bộ, công chức sau đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển giữ các vị trí công tác không phải là cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ chức khác.

    4. Các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này được xem xét tiếp nhận vào làm công chức nếu không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật quy định tại Điều 82 của Luật Cán bộ, công chức năm 2008; các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và dkhoản 3 Điều này còn phải có đủ 05 năm công tác trở lên phù hợp với lĩnh vực tiếp nhận.

    Mời bạn xem thêm

    Câu hỏi thường gặp

    Công chức dự thi nâng ngạch cần có tiêu chuẩn gì?

    Công chức dự thi nâng ngạch phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
    a) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự thi nâng ngạch; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật quy định tại Điều 82 của Luật Cán bộ, công chức năm 2008;
    b) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch công chức cao hơn ngạch công chức hiện giữ trong cùng ngành chuyên môn;
    c) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ của ngạch công chức đăng ký dự thi;
    d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu đối với từng ngạch công chức.
    2. Công chức đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thì được xét nâng ngạch công chức trong các trường hợp sau đây:
    a) Có thành tích xuất sắc trong hoạt động công vụ trong thời gian giữ ngạch công chức hiện giữ, được cấp có thẩm quyền công nhận;
    b) Được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý gắn với yêu cầu của vị trí việc làm.

    Việc đánh giá công chức hiện nay như thế nào?

    Khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung (sửa đổi, bổ sung Điều 56 Luật cán bộ, công chức năm 2008), quy định:
    1. Công chức được đánh giá theo các nội dung sau đây:
    a) Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
    b) Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc;
    c) Năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
    c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao; tiến độ và chất lượng thực hiện nhiệm vụ. Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phải gắn với vị trí việc làm, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể;
    d) Tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ;
    đ) Thái độ phục vụ Nhân dân, doanh nghiệp đối với những vị trí tiếp xúc trực tiếp hoặc trực tiếp giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp.

     Công chức được xếp loại chất lượng theo các mức nào?

    Khoản 12 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung (sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 58 Luật cán bộ, công chức năm 2008), quy định: Căn cứ vào kết quả đánh giá, công chức được xếp loại chất lượng theo các mức sau:
    a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
    b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ;
    c) Hoàn thành nhiệm vụ;
    d) Không hoàn thành nhiệm vụ.

  • Bao lâu thi tuyển công chức 1 lần?

    Bao lâu thi tuyển công chức 1 lần?

    Bạn đang ấp ủ giấc mơ trở thành công chức? Hành trình chinh phục ước mơ này bắt đầu từ việc tham gia kỳ thi tuyển dụng. Nhưng trước khi bước vào kỳ thi, bạn cần tìm hiểu rõ về tần suất tổ chức kỳ thi, những ngành nghề được tuyển dụng, và những điều cần lưu ý. Bài viết “Bao lâu thi tuyển công chức 1 lần?” sẽ giúp bạn giải đáp những câu hỏi này và cung cấp những thông tin bổ ích để bạn chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi.

    Công chức được tuyển dụng thông qua hình thức nào?

    Căn cứ Điều 37 Luật Cán bộ, công chức 2008 (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019) quy định về hình thức tuyển dụng công chức như sau:

    – Việc tuyển dụng công chức được thực hiện thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển.

    – Ngoài hình thức tuyển dụng thông qua thi tuyển và xét tuyển, người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định tiếp nhận người đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm vào làm công chức đối với trường hợp sau đây:

    + Viên chức công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập;

    + Cán bộ, công chức cấp xã;

    + Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang nhân dân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu nhưng không phải là công chức;

    + Tiếp nhận để bổ nhiệm làm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với người đang là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Thành viên Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và người đang giữ chức vụ, chức danh quản lý khác theo quy định của Chính phủ trong doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; người được tiếp nhận phải được quy hoạch vào chức vụ bổ nhiệm hoặc chức vụ tương đương;

    + Người đã từng là cán bộ, công chức sau đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển giữ các vị trí công tác không phải là cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ chức khác.

    Bao lâu thi tuyển công chức 1 lần?

    Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về căn cứ để tuyển dụng công chức như sau:

    Căn cứ tuyển dụng công chức

    1. Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.

    2. Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xây dựng kế hoạch tuyển dụng, báo cáo cơ quan quản lý công chức phê duyệt để làm căn cứ tuyển dụng trước mỗi kỳ tuyển dụng. Nội dung kế hoạch tuyển dụng bao gồm:

    a) Số lượng biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao và số lượng biên chế chưa sử dụng của cơ quan sử dụng công chức;

    b) Số lượng biên chế cần tuyển ở từng vị trí việc làm;

    Bao lâu thi tuyển công chức 1 lần?
    Bao lâu thi tuyển công chức 1 lần?

    c) Số lượng vị trí việc làm cần tuyển đối với người dân tộc thiểu số (nếu có), trong đó xác định rõ chỉ tiêu, cơ cấu dân tộc cần tuyển;

    d) Số lượng vị trí việc làm thực hiện xét tuyển (nếu có) đối với từng nhóm đối tượng: Người cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật Giáo dục, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học; sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng;

    đ) Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển ở từng vị trí việc làm;

    e) Hình thức và nội dung thi tuyển hoặc xét tuyển;

    g) Các nội dung khác (nếu có).

    3. Kế hoạch tuyển dụng khi xét tuyển đối với nhóm đối tượng là sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng thực hiện theo quy định của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ.

    Hiện nay, pháp luật về công chức không quy định sau bao lâu thì tổ chức một đợt thi tuyển công chức, nhưng dựa trên căn cứ tuyển dụng công chức có thể thấy thời gian này còn phụ thuộc vào có yếu tố sau:

    – Nhu cầu tuyển dụng

    – Vị trí việc làm của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và đơn vị trực thuộc cơ quan đó.

    – Chỉ tiêu biên chế

    Mỗi cơ quan sẽ tự tổ chức kỳ thi tuyển vào thời gian khác nhau, thông thường các kỳ thi tuyển công chức sẽ cách nhau ít nhất từ 3 tháng đến một năm trong cùng một cơ quan tổ chức thi tuyển.

    Cách để xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức như thế nào?

    Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về cách xác định như sau:

    Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức

    1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau:

    a) Có kết quả điểm vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;

    b) Có kết quả điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 5 Nghị định này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

    2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định người trúng tuyển.

    3. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.

    Theo đó người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức được xác định như sau:

    – Có kết quả điểm vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;

    – Có kết quả điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

    Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người có kết quả điểm vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định người trúng tuyển.

    Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức thế nào?

    – Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng phải đăng thông báo tuyển dụng công khai ít nhất 01 lần trên một trong những phương tiện thông tin đại chúng sau: báo in, báo điện tử, báo nói, báo hình; đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.

    – Nội dung thông báo tuyển dụng bao gồm:

    + Số lượng người làm việc cần tuyển ứng với từng vị trí việc làm;

    + Số lượng vị trí việc làm thực hiện việc thi tuyển, xét tuyển;

    + Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển;

    + Thời hạn, địa chỉ và địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, số điện thoại di động hoặc cố định của cá nhân, bộ phận được phân công tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển;

    + Hình thức, nội dung thi tuyển, xét tuyển; thời gian và địa điểm thi tuyển, xét tuyển.

    – Trường hợp thay đổi nội dung thông báo tuyển dụng chỉ được thực hiện trước khi khai mạc kỳ tuyển dụng và phải công khai theo quy định tại khoản 1 Điều này.

    – Người đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc gửi theo đường bưu chính hoặc qua trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.

    – Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.

    Mời bạn xem thêm

    Câu hỏi thường gặp

    Hội đồng tuyển dụng công chức thế nào?

    Thành lập Hội đồng tuyển dụng do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định.
    – Thành lập Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng.
    Trường hợp người dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới người đăng ký dự tuyển được biết theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.

    Thông báo kết quả tuyển dụng viên chức sau bao lâu?

    – Sau khi hoàn thành việc chấm thi vòng 2 theo quy định tại Điều 15 Nghị định này, chậm nhất 05 ngày làm việc, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức xem xét, công nhận kết quả tuyển dụng.
    – Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn người trúng tuyển phải đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.

    Thi công chức bắt buộc phải trải qua 2 vòng không?

    Về nội dung và hình thức thi tuyển công chức, Điều 8 Nghị định 24 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 161 nêu rõ, thi tuyển công chức được thực hiện theo 02 vòng:
    a/ Vòng 1: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính. Nếu không có điều kiện thì thi trắc nghiệm trên giấy.
    b/ Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành

  • Pháp chế doanh nghiệp lương bao nhiêu?

    Pháp chế doanh nghiệp lương bao nhiêu?

    Sự phát triển của nền kinh tế đi kèm với nhu cầu ngày càng cao về chuyên gia pháp chế doanh nghiệp. Bạn có muốn gia nhập ngành nghề đầy tiềm năng này? Tuy nhiên, bạn đang băn khoăn về mức lương và cơ hội nghề nghiệp. Bài viết này của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giải đáp thắc mắc “Pháp chế doanh nghiệp lương bao nhiêu?” và cung cấp thông tin chi tiết về thu nhập, yếu tố ảnh hưởng, và con đường phát triển của ngành nghề này.

    Nghề pháp chế có dễ không, lương có cao không?

    Môi trường làm việc và mức lương

    Môi trường làm việc

    Nhân viên pháp chế doanh nghiệp làm việc trong bộ phận pháp chế, thuộc nội bộ doanh nghiệp và chịu sự quản lý trực tiếp của các cấp lãnh đạo. Công việc của họ liên quan mật thiết đến luật pháp và các quy định nên thường gặp phải nhiều áp lực, đặc biệt trong các vụ kiện tụng, tranh chấp hoặc khi doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định pháp lý mới. Môi trường làm việc đòi hỏi sự chính xác, tỉ mỉ và khả năng chịu áp lực cao.

    Mức lương

    Mức lương trung bình của nhân viên pháp chế doanh nghiệp tại Việt Nam khoảng hơn 12 triệu đồng/tháng. Mức lương khởi điểm thấp nhất khoảng 8 triệu đồng/tháng, nhưng có thể tăng lên tùy vào năng lực và kinh nghiệm của nhân viên cũng như quy mô và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. Với kinh nghiệm và chuyên môn sâu rộng, mức lương của nhân viên pháp chế có thể cao hơn đáng kể.

    Cơ hội việc làm pháp chế doanh nghiệp

    Tình hình kinh tế hội nhập

    Trong bối cảnh kinh tế hội nhập và phát triển toàn cầu, nhu cầu tuyển dụng nhân viên pháp chế nội bộ tại các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng tăng. Nhân viên pháp chế đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành, quản lý nội bộ và giải quyết các vấn đề pháp lý của doanh nghiệp.

    Cơ hội ứng tuyển

    Các cử nhân luật và những người có kinh nghiệm trong ngành luật có nhiều cơ hội ứng tuyển vào các vị trí pháp chế trong doanh nghiệp. Để nắm bắt cơ hội này, họ cần trang bị cho mình những kiến thức và kỹ năng cần thiết, bao gồm:

    • Kiến thức chuyên môn: Am hiểu luật pháp, đặc biệt là các quy định liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp như Luật Doanh nghiệp, Luật Lao động, Luật Thuế, và các quy định liên quan đến hợp đồng và giao dịch thương mại.
    • Kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề: Khả năng phân tích các vấn đề pháp lý, đưa ra các giải pháp phù hợp và bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp trong các tình huống pháp lý phức tạp.
    • Kỹ năng giao tiếp: Giao tiếp hiệu quả với các bộ phận khác trong doanh nghiệp cũng như với các cơ quan pháp luật và đối tác bên ngoài.
    • Kỹ năng nghiên cứu: Khả năng nghiên cứu, cập nhật và áp dụng các quy định pháp luật mới.
    Pháp chế doanh nghiệp lương bao nhiêu?
    Pháp chế doanh nghiệp lương bao nhiêu?

    Lộ trình phát triển sự nghiệp trong nghề pháp chế doanh nghiệp

    Bắt đầu với vị trí cơ bản

    Hầu hết những người mới bắt đầu sẽ làm việc ở vị trí nhân viên pháp chế, nơi họ học hỏi và tích lũy kinh nghiệm thực tiễn. Trong giai đoạn này, họ sẽ thực hiện các nhiệm vụ cơ bản như chuẩn bị tài liệu pháp lý, hỗ trợ xử lý các vụ việc pháp lý, và làm việc dưới sự hướng dẫn của các nhân viên pháp chế cao cấp hơn.

    Phát triển chuyên môn và kỹ năng

    Sau một vài năm làm việc, với kinh nghiệm và kỹ năng đã được trau dồi, nhân viên pháp chế có thể tiến tới các vị trí cao hơn như chuyên viên pháp chế, nơi họ sẽ đảm nhận các nhiệm vụ phức tạp hơn, tư vấn cho ban lãnh đạo về các vấn đề pháp lý chiến lược và tham gia trực tiếp vào các vụ kiện tụng quan trọng.

    Thăng tiến lên các vị trí quản lý

    Với nhiều năm kinh nghiệm và thành tích làm việc xuất sắc, nhân viên pháp chế có thể được thăng tiến lên các vị trí quản lý như trưởng phòng pháp chế, giám đốc pháp chế, hoặc thậm chí là giám đốc điều hành phụ trách mảng pháp lý. Ở các vị trí này, họ sẽ có trách nhiệm quản lý đội ngũ pháp chế, xây dựng và triển khai các chiến lược pháp lý cho doanh nghiệp, và đảm bảo toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật.

    Nghề pháp chế doanh nghiệp là một lựa chọn hấp dẫn với nhiều cơ hội phát triển và thu nhập tốt. Mặc dù công việc có thể đầy thách thức và áp lực, nhưng với sự nỗ lực và kiên trì, nhân viên pháp chế có thể đạt được sự nghiệp vững chắc và thăng tiến lên các vị trí cao trong doanh nghiệp.

    Pháp chế doanh nghiệp lương bao nhiêu?

    Nghề pháp chế doanh nghiệp không chỉ mang lại sự ổn định về thu nhập mà còn tạo ra nhiều cơ hội thăng tiến và phát triển sự nghiệp. Mức thu nhập trong ngành này tăng nhanh theo số năm kinh nghiệm, độ khó của công việc đảm nhận và trách nhiệm tại vị trí công việc. Vì vậy, những ai có đam mê và kiên trì với nghề này chắc chắn sẽ đạt được những thành công đáng kể trong sự nghiệp của mình.

    Nghề pháp chế doanh nghiệp tuy có khởi đầu đầy thách thức nhưng lại mang đến cơ hội phát triển sự nghiệp vững chắc và thu nhập ổn định. Dưới đây là phân tích chi tiết về tiềm năng phát triển và thu nhập của nghề này.

    Khởi đầu và thu nhập ban đầu

    Người mới bắt đầu sự nghiệp trong lĩnh vực pháp chế doanh nghiệp có thể mong đợi mức thu nhập trung bình từ 6 – 8 triệu đồng mỗi tháng. Mức lương này phản ánh giai đoạn đầu khi họ còn đang học hỏi và tích lũy kinh nghiệm thực tiễn trong công việc.

    Phát triển sự nghiệp và thu nhập theo kinh nghiệm

    • Kinh nghiệm 2-3 năm: Sau khi làm việc từ 2 đến 3 năm, mức thu nhập trung bình của người làm pháp chế doanh nghiệp có thể tăng lên từ 9 – 12 triệu đồng mỗi tháng. Giai đoạn này, họ thường đã nắm vững các kỹ năng cần thiết và có khả năng xử lý công việc độc lập.
    • Kinh nghiệm 3-5 năm: Với 3 đến 5 năm kinh nghiệm, thu nhập hàng tháng có thể đạt từ 13 – 20 triệu đồng. Ở cấp độ này, họ có thể đảm nhận những nhiệm vụ phức tạp hơn, có trách nhiệm cao hơn và có thể bắt đầu quản lý các dự án nhỏ hoặc nhóm nhân sự.

    Cơ hội thăng tiến và thu nhập cao

    Người làm pháp chế càng có nhiều kinh nghiệm, cơ hội thăng tiến càng cao và thu nhập cũng tăng tương ứng. Các vị trí quản lý trong pháp chế doanh nghiệp, chẳng hạn như:

    • Trưởng phòng pháp chế: Khi đảm nhận chức vụ quản lý phòng pháp chế, thu nhập có thể vượt mức 20 triệu đồng mỗi tháng, tùy thuộc vào quy mô doanh nghiệp và trách nhiệm công việc.
    • Giám đốc pháp chế: Những người ở vị trí này, đặc biệt trong các doanh nghiệp lớn hoặc tập đoàn, có thể nhận mức thu nhập trên 50 triệu đồng mỗi tháng. Trong một số trường hợp, mức thu nhập có thể lên đến gần 100 triệu đồng mỗi tháng, chưa bao gồm các khoản thưởng theo kỳ hoặc thưởng đột xuất.

    Yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập

    • Kinh nghiệm và chuyên môn: Kinh nghiệm làm việc và kiến thức chuyên môn sâu rộng là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến thu nhập.
    • Quy mô và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp: Doanh nghiệp lớn, đa quốc gia thường có mức lương và phúc lợi tốt hơn so với doanh nghiệp nhỏ.
    • Chức danh và trách nhiệm công việc: Vị trí quản lý, giám đốc pháp chế thường có trách nhiệm cao và vì thế mức thu nhập cũng cao hơn.

    Mời bạn xem thêm

    Câu hỏi thường gặp:

    Học gì để làm việc ở vị trí chuyên viên pháp chế?

    Để có thể trở thành một chuyên viên pháp chế, bạn cần tốt nghiệp đại học từ các chuyên ngành Luật. Bên cạnh đó, cần học tập, rèn luyện kỹ năng đàm phán, giao tiếp tốt, tự tin và linh hoạt. Đồng thời rèn luyện khả năng giải quyết vấn đề, xử lý tình huống tốt.

    Mức lương dành cho vị trí chuyên viên pháp chế doanh nghiệp là bao nhiêu?

    Những người đảm nhận công việc chuyên viên pháp chế mức lương cũng khá ổn định. Theo đó mức lương trung bình của chuyên viên pháp chế là 10 Triệu VNĐ. Khoảng lương phổ biến giao động từ 7-13 triệu đồng với kinh nghiệm cho các ứng viên có từ 1-4 năm kinh nghiệm.

  • Cách tính trợ cấp thương tật hàng tháng như thế nào?

    Cách tính trợ cấp thương tật hàng tháng như thế nào?

    Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương một bộ phận hoặc chức năng của cơ thể hoặc trong một số trường hợp dẫn đến tử vong cho người lao động. Những tai nạn này xảy ra trong khi nhân viên đang thực hiện công việc của mình. Người lao động bị tai nạn lao động được hưởng các chế độ an sinh xã hội và bồi thường theo quy định của pháp luật. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, Cách tính trợ cấp thương tật hàng tháng như thế nào? Làm việc tại nhà bị tai nạn lao động thì có được hưởng chế độ tai nạn lao động không? Quý độc giả hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA làm rõ qua nội dung sau đây nhé.

    Làm việc tại nhà bị tai nạn lao động thì có được hưởng chế độ tai nạn lao động không?

    Tai nạn lao động là một trong những vấn đề nhức nhối của nhiều người lao động và doanh nghiệp vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của người lao động. Vì vậy, người lao động phải hiểu rõ khái niệm này để đảm bảo quyền lợi của mình. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định của pháp luật hiện hành, Làm việc tại nhà bị tai nạn lao động thì có được hưởng chế độ tai nạn lao động không, sau đây hãy cùng tìm hiểu nhé:

    Căn cứ Điều 69 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau:

    An toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động nhận công việc về làm tại nhà

    1. Người lao động khi thỏa thuận bằng văn bản với người sử dụng lao động về việc giao công việc về làm tại nhà trên cơ sở căn cứ vào việc người lao động bảo đảm được yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc được giao tại nhà.

    2. Nếu xảy ra tai nạn lao động khi làm việc tại nhà, thì người lao động hoặc thân nhân của họ phải báo cáo ngay để người sử dụng lao động biết.

    Trường hợp người bị tai nạn lao động đã tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì được giải quyết các chính sách, chế độ liên quan đến người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật này.

    Trường hợp người bị tai nạn lao động là người thuộc diện không phải tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết quyền lợi cho người lao động theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 10 Điều 38 của Luật này.

    3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm kiểm tra việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với nơi làm việc của người lao động nhận công việc về làm tại nhà; thực hiện các cam kết trong thỏa thuận với người lao động nhận công việc về làm tại nhà; báo cáo tai nạn lao động xảy ra khi làm việc tại nhà của người lao động cùng với báo cáo chung về tai nạn lao động quy định tại Điều 36 của Luật này.

    Như vậy, nếu đã tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì được giải quyết theo các chính sách, chế độ khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

    Nếu thuộc diện không phải tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết cho người lao động theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 10 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

    Cách tính trợ cấp thương tật hàng tháng như thế nào?
    Cách tính trợ cấp thương tật hàng tháng như thế nào?

    Cách tính trợ cấp thương tật hàng tháng như thế nào?

    Khi tham gia bảo hiểm xã hội, người lao động được hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Trong trường hợp xảy ra tai nạn lao động hoặc tình huống gây mất an toàn, vệ sinh lao động, người lao động phải liên hệ ngay với người có trách nhiệm hoặc người sử dụng lao động để được xử lý kịp thời. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định của pháp luật hiện hành, Cách tính trợ cấp thương tật hàng tháng như thế nào, sau đây hãy cùng tìm hiểu nhé:

    Căn cứ theo quy định tại Điều 49 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 thì người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

    Mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng 2024

    – Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;

    – Ngoài mức trợ cấp quy định trên, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

    Tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn cách tính mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng như sau:

    Mức trợ cấp một lần=Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động+Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp
    ={0,3 x Lmin + (m – 31) x 0,02 x Lmin}+{0,005 x L + (t – 1) x 0,003 x L}

    Trong đó:

    Lmin: mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng.

    – m: mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (lấy số tuyệt đối 31 ≤ m ≤ 100).

    – L: Mức tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Nghị định 88/2020/NĐ-CP.

    – t: tổng số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 11 Nghị định 88/2020/NĐ-CP.

    Thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng là khi nào?

    Tai nạn lao động là những rủi ro mà người lao động thường xuyên phải đối mặt trong quá trình làm việc. Khi xảy ra tai nạn lao động chết người, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội sẽ được chi trả trợ cấp tai nạn lao động theo quy định. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định của pháp luật hiện hành, Thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng là khi nào, sau đây hãy cùng tìm hiểu nhé:

    Căn cứ theo quy định tại Điều 50 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 có quy định về thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng như sau:

    – Thời điểm hưởng trợ cấp hằng tháng được tính từ tháng người lao động điều trị ổn định xong, ra viện hoặc từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa trong trường hợp không điều trị nội trú;

    Trường hợp giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015, thời điểm trợ cấp được tính kể từ tháng người lao động điều trị xong, ra viện của lần điều trị đối với tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau cùng hoặc từ tháng có kết luận giám định tổng hợp của Hội đồng giám định y khoa trong trường hợp không điều trị nội trú.

    Trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà sau đó không xác định được thời điểm điều trị ổn định xong, ra viện thì thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa; trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thời điểm hưởng trợ cấp tính từ tháng người lao động được cấp Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

    – Trường hợp người lao động được đi giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 47 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 thì thời điểm hưởng trợ cấp mới được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Thời gian hưởng trợ cấp tai nạn lao động là bao lâu?

    Theo quy định tại điều 47 và điều 48 Luật BHXH năm 2014, NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau: Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở.
    Ngoài mức trợ cấp theo quy định nêu trên, hằng tháng NLĐ còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH. Cụ thể, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị. Thời điểm hưởng trợ cấp được tính từ tháng NLĐ điều trị xong, ra viện. Căn cứ các quy định trên thì trường hợp em của anh Lê sẽ được hưởng trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng từ khi điều trị xong, ra viện cho đến cuối đời.

    Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động bắt buộc là bao nhiêu?

    Theo Điều 3 Nghị định số 44/2017/NĐ-CP hàng tháng người sử dụng lao động (NSDLĐ) có trách nhiệm đóng bảo hiểm  tai nạn lao động cho người lao động với mức đóng cụ thể như sau:
    – 0,5% trên tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của người lao động, cán bộ, công chức, viên chức… trừ trường hợp lao động là người giúp việc gia đình;
    – 0,5% trên mức lương cơ sở đối với trên mức lương cơ sở đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn…
    Lưu ý: NSDLĐ là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh… hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp… trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì mức đóng hằng tháng là 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.

  • Mẫu đơn xin xác nhận thay đổi địa chỉ năm 2024

    Mẫu đơn xin xác nhận thay đổi địa chỉ năm 2024

    Mỗi quốc gia đều có các chính sách riêng để bảo vệ đất đai lãnh thổ của mình. Tại Việt Nam, pháp luật cho phép cá nhân, tổ chức được quyền mua bán, chuyển nhượng, nhận tặng cho đất đai nhà ở trong khuôn khổ mà pháp luật quy định. Do đó, không phải đối tượng nào cũng được phép sở hữu nhà đất trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định của pháp luật hiện hành, Mẫu đơn xin xác nhận thay đổi địa chỉ là mẫu nào? Tải về Mẫu đơn xin xác nhận thay đổi địa chỉ tại đâu? Hồ sơ và thủ tục xin xác nhận địa chỉ thửa đất được quy định ra sao? Quý độc giả hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA làm rõ qua nội dung sau đây nhé.

    Mẫu đơn xin xác nhận thay đổi địa chỉ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    —–o0o—–

    …………., ngày… tháng…. năm…..

    ĐƠN XIN XÁC NHẬN VỊ TRÍ ĐẤT 

    Kính gửi: – Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)…………….

    – Ông…………………… – Chủ tịch UBND xã (phường, thị trấn)…………..

    (Hoặc các chủ thể khác có thẩm quyền sao cho phù hợp với trường hợp của bạn)

    – Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

    – Căn cứ Luật đất đai năm 2013;

    – Căn cứ…;

    – Căn cứ tình hình thực tế.

    Tên tôi là:……………………………………………………… Sinh năm:…………

    Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

    Địa chỉ thường trú:……………………………………….……………………………

    Hiện tại cư trú tại:………………………………………….………………………….

    Số điện thoại liên hệ:………………………………………………………………….

    Là:……………. (tư cách làm đơn, ví dụ, chủ sử dụng mảnh đất số…….. theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số……………. do Sở Tài nguyên và môi trường………….. cấp ngày…/…./……)

    Tôi xin trình bày với Quý cơ quan sự việc sau:

    ………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………….

    (Phần này bạn trình bày về nguyên nhân, hoàn cảnh, lý do dẫn tới việc bạn làm đơn xin xác nhận vị trí đất, ví dụ:

    Ngày…/…./……, tôi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số……………… do ……………… cấp ngày…/…/…….. đối với quyền sử dụng mảnh đất….. theo hồ sơ địa chính…… của UBND xã (phường, thị trấn)……. Năm………

    Ngày…/…./…… tôi có nhu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng mảnh đất trên cho Ông:……………………. Sinh năm:……………..

    Chứng minh nhân dân số:…../………/………

    Tuy nhiên, Ông……………….. có yêu cầu tôi xác nhận về vị trí của mảnh đất mà tôi sẽ chuyển nhượng đúng với thông tin mà tôi đã đưa ra.)

    Do vậy, tôi làm đơn này để kính đề nghị Quý cơ quan tiến hành xem xét và xác nhận vị trí của mảnh đất số…………. được cấp Giấy chứng nhận số………………… do Sở tài nguyên và môi trường…………. cấp ngày…/…/….. Cụ thể như sau:

    ………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………….

    (Phần này bạn đưa ra các thông tin về vị trí mảnh đất mà bạn cần xác nhận cũng như các thông tin khác mà bạn cần xác nhận)

    Tôi xin cam đoan những thông tin mà tôi đã nêu trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của những thông tin này.

    Kính mong Quý cơ quan xem xét và xác nhận thông tin trên cho tôi.

    Tôi xin trân trọng cảm ơn!

     Xác nhận của …Người làm đơn
    (Ký và ghi rõ họ tên)

    Tải về mẫu đơn xin xác nhận thay đổi địa chỉ

    Chị T là công dân mang quốc tịch Việt Nam nhưng đã theo gia đình sang sinh sống và định cư bên Mỹ từ khi chị còn nhỏ. Nay chị T muốn trở về quê hương để mua nhà sinh sống, tuy nhiên chị nghe nói đối với Việt Kiều pháp luật sẽ có những quy định riêng về việc sở hữu nhà đất. Do dó, chị T băn khoăn không biết liệu theo quy định của pháp luật hiện hành, Việt kiều có được sở hữu nhà tại Việt Nam hay không, sau đây hãy cùng tìm hiểu nhé:

    Hồ sơ và thủ tục xin xác nhận địa chỉ thửa đất

    Theo quy định pháp luật hiện hành tại Việt Nam, Việt kiều có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam nhưng cần tuân thủ một số điều kiện và quy trình nhất định. Dưới đây là các bước cần thực hiện và các điều kiện mà chị T cần biết khi muốn mua nhà tại Việt Nam.

    Điều kiện để Việt kiều sở hữu nhà ở tại Việt Nam

    Điều kiện về nhân thân:

    Chị T cần chứng minh mình là người gốc Việt Nam, tức là phải có giấy tờ chứng minh nguồn gốc Việt Nam (hộ chiếu Việt Nam, giấy khai sinh, giấy xác nhận nguồn gốc Việt Nam…).

    Điều kiện về việc cư trú:

    Chị T cần có giấy tờ chứng minh việc cư trú hợp pháp tại Việt Nam (ví dụ: visa nhập cảnh, thẻ tạm trú, thẻ thường trú…).

    Hồ sơ xin xác nhận vị trí thửa đất

    Hồ sơ xin xác nhận vị trí thửa đất:

    • Đơn xin xác nhận vị trí đất.
    • Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc Căn cước công dân (CCCD) của người làm đơn.
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ hộ khẩu tại địa chỉ mong muốn xác nhận (nếu có).
    • Các tài liệu chứng minh khác (nếu có).

      Thủ tục xin xác nhận vị trí thửa đất

      Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

      Theo Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, cá nhân hoặc hộ gia đình muốn chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở phải chuẩn bị bộ hồ sơ gồm:

      Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01.

      Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

      Bước 2: Nộp hồ sơ:

      Nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

      Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, cơ quan tiếp nhận sẽ thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung trong vòng 3 ngày làm việc.

      Bước 3: Xử lý, giải quyết yêu cầu:

      Phòng Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) sẽ thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất, thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa.

      Hướng dẫn cá nhân, hộ gia đình thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất ở.

      Trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

      Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ, bản đồ địa chính đất đai.

      Bước 4: Trả kết quả:

      Sau khi thẩm định, thẩm tra thực địa đáp ứng yêu cầu và cá nhân, hộ gia đình thực hiện nghĩa vụ tài chính, Phòng TN&MT trao quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

      Thời gian xử lý không quá 15 ngày đối với các xã không thuộc miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính).

      Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, thời gian xử lý có thể kéo dài hơn.

      Chị T, là Việt kiều, có quyền mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam nhưng cần tuân thủ các điều kiện và thủ tục pháp lý nêu trên. Việc sở hữu nhà ở không chỉ đơn giản là giao dịch mua bán mà còn phải qua các bước xác nhận và chứng minh nhân thân, cũng như làm các thủ tục pháp lý liên quan đến quyền sử dụng đất. Chị T nên liên hệ với cơ quan chức năng hoặc nhờ sự hỗ trợ của luật sư để đảm bảo các thủ tục được thực hiện đúng quy định và thuận lợi.

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp

      Cách xin xác nhận địa chỉ số nhà hiện tại như thế nào?

      Khi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không ghi nhận số nhà do khi cấp sổ đỏ chưa có số nhà, hoặc trên sổ đỏ ghi sai số nhà do thay đổi về địa giới hành chính,… Trường hợp này bạn có thể xin xác nhận địa chỉ số nhà theo một trong các cách thức sau:
      Xin UBND xã phường xác nhận số nhà cho thửa đất ghi nhận trên GCN quyền sử dụng đất.
      Xin UBND xã phường xác nhận địa chỉ số nhà hiện tại và địa chỉ ghi trên GCN quyền sử dụng đất là cùng một căn nhà.
      Xin UBND xã phương xác định số nhà hiện tại do chưa được cấp GCN số nhà.

      Xác nhận địa chỉ thửa đất bao gồm việc xác định những gì?

      – Xác định ranh giới thửa đất:
      Trước khi đo vẽ chi tiết, cán bộ đo đạc phải phối hợp với người dẫn đạc (là công chức địa chính cấp xã hoặc cán bộ thôn, xóm, ấp, tổ dân phố… để được hỗ trợ, hướng dẫn việc xác định hiện trạng, ranh giới sử dụng đất), cùng với người sử dụng, quản lý đất liên quan tiến hành xác định ranh giới, mốc giới thửa đất trên thực địa.
      – Đo vẽ ranh giới thửa đất:
       Việc đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất được thực hiện theo hiện trạng thực tế đang sử dụng, quản lý đã được xác định như sau
      Trường hợp có giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất thể hiện rõ ranh giới thửa đất (có kích thước cạnh hoặc tọa độ đỉnh thửa đất) nhưng ranh giới thửa đất trên thực địa đã thay đổi so với giấy tờ đó thì trên bản đồ địa chính phải thể hiện cả đường ranh giới thửa đất theo giấy tờ đó (bằng nét đứt) và ranh giới thửa đất theo hiện trạng (bằng nét liền).

    1. Mẫu đơn xin cấp đất làm nhà ở năm 2024

      Mẫu đơn xin cấp đất làm nhà ở năm 2024

      Đất ở là đất được sử dụng để xây dựng nhà ở và các công trình xây dựng khác có ích cho đời sống sinh hoạt, vườn, ao gắn liền với các ngôi nhà trên cùng một địa điểm trong khu dân cư. Người có nhu cầu sử dụng đất khi xin giao đất cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải lập đầy đủ hồ sơ theo quy định, trong đó có đơn xin giao đất. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, Mẫu đơn xin cấp đất làm nhà ở là mẫu nào? Tải về Mẫu đơn xin cấp đất làm nhà ở tại đâu? Quy định về chính sách xin giao đất như thế nào? Mời quý độc giả cùng tìm hiểu những vấn đề trên qua bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé.

      Mẫu đơn xin cấp đất làm nhà ở

      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
      —————
       
      ĐƠN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT  
      Kính gửi: ……………………………………………
      Mẫu số 04a/ĐK
      PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
      Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình. Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số: ….. Quyển ….. Ngày …../…../…..
      Người nhận hồ sơ
      (Ký và ghi rõ họ, tên)
      I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ (Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn)
      1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất 1.1. Tên (viết chữ in hoa): …………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………….. 1.2. Địa chỉ thường trú(1): ……………………………………………………………………………
      2. Đề nghị:– Đăng ký QSDĐ £ – Cấp GCN đối với đất £Đăng ký quyền quản lý đất £ Cấp GCN đối với tài sản trên đất £(Đánh dấu √ vào ô trống lựa chọn)
      3. Thửa đất đăng ký (2) ……………………………………………………………………………. 3.1. Thửa đất số: …………………………; 3.2. Tờ bản đồ số: …………………………………; 3.3. Địa chỉ tại: ………………………………………………………………………………………; 3.4. Diện tích: …………… m²; sử dụng chung: …………… m²; sử dụng riêng: …………. m²; 3.5. Sử dụng vào mục đích: ………………………………. , từ thời điểm: ……………………..; 3.6. Thời hạn đề nghị được sử dụng đất: ………………………………………………………..; 3.7. Nguồn gốc sử dụng(3): …………………………………………………………………………; 3.8. Có quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất số ……., của ……………….., nội dung quyền sử dụng ………………………………………………………………………………………..;
      4. Tài sản gắn liền với đất (Chỉ kê khai nếu có nhu cầu được chứng nhận quyền sở hữu tài sản)
      4.1. Nhà ở, công trình xây dựng khác: a) Loại nhà ở, công trình(4): …………………………………………………………………………; b) Diện tích xây dựng: …………………….. (m²); c) Diện tích sàn (đối với nhà) hoặc công suất (đối với công trình khác): ………………………; d) Sở hữu chung: ……………………………..m², sở hữu riêng: ……………………………..m²; đ) Kết cấu: ……………………………………..; e) Số tầng: ………………………………………; g) Thời hạn sở hữu đến: …………………………………………………………………………… (Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình kèm theo đơn)
      4.2. Rừng sản xuất là rừng trồng:4.3. Cây lâu năm:
      a) Loại cây chủ yếu: ………………………. b) Diện tích: ………………………….. m²; c) Nguồn gốc tạo lập: – Tự trồng rừng:                                                £ – Nhà nước giao không thu tiền:             £ – Nhà nước giao có thu tiền:                  £ – Nhận chuyển quyền:                            £ – Nguồn vốn trồng, nhận quyền:             ……..    £ d) Sở hữu chung: ….m², Sở hữu riêng: ….m2; đ) Thời hạn sở hữu đến: ………………………      a) Loại cây chủ yếu: ……………….; b) Diện tích: …………………………m²; c) Sở hữu chung: …………………..m², Sở hữu riêng: ………………………m²; d) Thời hạn sở hữu đến: …………………
      5. Những giấy tờ nộp kèm theo: ………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………
      6. Có nhu cầu ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài chính: ………………………………………… Đề nghị khác: …………………………………………………………………………………………..

      Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

       …………., ngày …. tháng … năm ……
      Người viết đơn
      (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
      II. XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN5 (Xác nhận đối với trường hợp hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở, trừ trường hợp mua nhà, đất của tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở để bán)
      1. Nội dung kê khai so với hiện trạng: …………………………………………………………….. 2. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………………. 3. Thời điểm sử dụng đất vào mục đích đăng ký: ……………………………………………….. 4. Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất: ………………………………………………………. 5. Tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất: ……………………………………… 6. Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng: ………………………………. 7. Nội dung khác: ………………………………………………………………………………………   Ngày …… tháng …… năm ……
      Công chức địa chính
      (Ký, ghi rõ họ, tên) Ngày …… tháng …… năm ……
      TM. Ủy ban nhân dân
      Chủ tịch
      (Ký tên, đóng dấu)   (Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì không xác nhận các nội dung tại các Điểm 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Mục này; đăng ký riêng về đất thì không xác nhận nội dung Điểm 4; đăng ký riêng tài sản thì không xác nhận nội dung Điểm 2 và Điểm 3 Mục này)
      III. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
      …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… (Phải nêu rõ có đủ hay không đủ điều kiện cấp GCN, lý do và căn cứ pháp lý áp dụng; trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền nhà ở thì phải xác định rõ diện tích đất ở được công nhận và căn cứ pháp lý)
      Ngày …… tháng …… năm ……
      Người kiểm tra
      (Ký, ghi rõ họ, tên và chức vụ)
      Ngày …… tháng …… năm ……
      Giám đốc
      (Ký tên, đóng dấu)

      Hướng dẫn:

      (1) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh, số giấy CMND; hộ gia đình ghi chữ “Hộ ông” (hoặc “Hộ bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, số giấy chứng minh nhân dân (nếu có) của hai vợ chồng chủ hộ (người có chung quyền sử dụng đất của hộ). Tổ chức ghi tên và quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư (gồm tên và số, ngày ký, cơ quan ký văn bản). Cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch, số và ngày cấp, nơi cấp hộ chiếu. Trường hợp nhiều chủ cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên các chủ đó vào danh sách kèm theo).

      (2) Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp giấy hoặc đề nghị cấp chung một GCN nhiều thửa đất nông nghiệp thì tại dòng đầu của điểm 3 mục I chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa vào danh sách kèm theo (Mẫu 04c/ĐK).

      (3) Ghi cụ thể: được Nhà nước giao có thu tiền hay giao không thu tiền hay cho thuê trả tiền một lần hay thuê trả tiền hàng năm hoặc nguồn gốc khác.

      (4) Ghi cụ thể: Nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, văn phòng, nhà xưởng, nhà kho,…

      Mẫu đơn xin cấp đất làm nhà ở năm 2024
      Mẫu đơn xin cấp đất làm nhà ở năm 2024

      Tải về mẫu đơn xin cấp đất làm nhà ở

      Đơn xin giao đất xây dựng nhà ở là mẫu đơn đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt việc giao đất cho cá nhân, hộ gia đình để xây dựng nhà ở. Đây là cơ sở để được cấp nhà ở tái định cư theo quy định của pháp luật. Mẫu đơn xin giao đất ở là mẫu đơn ghi rõ thông tin cá nhân, hộ khẩu của người nộp đơn, vị trí lô đất được giao, số lô, mục đích sử dụng, phương thức nộp tiền sử dụng đất,… Sau đây bạn đọc có thể tham khảo và Download mẫu đơn xin cấp đất làm nhà ở tại đây:

      Quy định về chính sách xin giao đất như thế nào?

      Để cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu sử dụng đất ở có thể xin giao đất theo quy định pháp luật hiện hành, quy trình và thủ tục cụ thể được quy định tại Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Dưới đây là các bước cụ thể:

      Hồ sơ xin giao đất

      Theo Điều 195 và Điều 197 của Luật Đất đai 2013 cùng Điều 60 và Điều 68 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP, hồ sơ xin giao đất bao gồm:

      1. Đơn xin giao đất.
      2. Văn bản thoả thuận địa điểm hoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa điểm đã được xác định.

      Trình tự xin giao đất

      Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

      Người có nhu cầu xin giao đất cần lập đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường của tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương.

      Bước 2: Kiểm tra hồ sơ

      Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, xem xét mục đích xin giao đất và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương có phù hợp với kế hoạch phát triển của Nhà nước hay không.

      Bước 3: Thẩm tra và trích lục bản đồ địa chính

      Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra hồ sơ và chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các dự án sử dụng đất để xây dựng các công trình trên phạm vi rộng.

      Bước 4: Gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế

      Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính của người xin giao đất.

      Bước 5: Xác minh và quyết định giao đất

      Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra hồ sơ địa chính, xác minh thực địa và trình Ủy ban Nhân dân tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương quyết định giao đất.

      Lưu ý quan trọng

      • Nghĩa vụ tài chính: Sau khi nhận được quyết định giao đất, người sử dụng đất phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
      • Phù hợp với kế hoạch sử dụng đất: Hồ sơ và mục đích sử dụng đất phải phù hợp với kế hoạch sử dụng đất tại địa phương, nếu không sẽ không được chấp nhận.

      Như vậy, để xin giao đất, cá nhân và hộ gia đình phải lập hồ sơ đầy đủ và nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Quá trình này bao gồm nhiều bước kiểm tra và xác minh để đảm bảo việc giao đất phù hợp với quy định pháp luật và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương. Điều này nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và đúng kế hoạch của Nhà nước đối với đất đai.

      Mời bạn xem thêm:

      Thông tin liên hệ

      Trên đây là nội dung liên quan đến vấn đề “Mẫu đơn xin cấp đất làm nhà ở”. Nếu quý khách hàng đang có bất kỳ băn khoăn hay thắc mắc đến dịch vụ pháp lý cần được giải đáp, các Luật sư, luật gia chuyên môn sẽ tư vấn, giúp đỡ tận tình, hãy gọi cho chúng tôi qua số hotline 0564.646.646 để được tư vấn nhanh chóng, hiệu quả.

      Câu hỏi thường gặp

      Thủ tục xin giao đất thế nào?

      Thủ tục thực hiện như sau:
      Bước 1: Nộp hồ sơ
      Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết
      Bước 3: Trả kết quả
      Sau khi có quyết định giao đất Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được giao đất.
      * Về thời hạn giải quyết:
      – Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian giải phóng mặt bằng, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất).
      – Không quá 30 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

      Đơn xin giao đất gửi đến đâu? 

      – Nếu địa phương đã thành lập bộ phận một cửa: Nộp tại bộ phận một cửa cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương) để chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường.
      – Nếu chưa thành lập bộ phận một cửa: Nộp trực tiếp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất.

    2. Mức phạt vi phạm hợp đồng năm 2024

      Mức phạt vi phạm hợp đồng năm 2024

      XIn chào, Công ty của tôi hiện đang có hợp đồng với một công ty xây dựng. Và hiện tại công ty đó đang vi phạm một số quy định có trong hợp đồng hai bên đã giao kết trước đó. Vậy luật sư có thể cho tôi biết quy định về Mức phạt vi phạm trong hợp đồng xây dựng năm 2024? Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư rất nhiều vì đã trả lời câu hỏi của tôi.

      Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Học viện đào tạo pháp chế ICA. Trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng, có nhiều trường hợp vi phạm nghĩa vụ hợp đồng bị xử phạt. Vậy mức phạt vi phạm hợp đồng xây dựng hiện nay là bao nhiêu? Tại bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc cho bạn. Hi vọng bài viết mang lại nhiều điều bổ ích đến bạn.

      Hợp đồng xây dựng là gì?

      Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng. Hoạt động đầu tư xây dựng và hoạt động xây dựng theo quy định Luật Xây dựng số 50/2014/QH13

      Nội dung hợp đồng xậy dựng

      Theo quy định tại Điều 141 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi bổ sung 2020 quy định về nội dung hợp đồng xây dựng như sau:

      – Hợp đồng xây dựng gồm các nội dung sau:

      • Căn cứ pháp lý áp dụng;
      • Ngôn ngữ áp dụng;
      • Nội dung và khối lượng công việc;
      • Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu và bàn giao;
      • Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng;
      • Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh toán hợp đồng xây dựng;
      • Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng;
      • Điều chỉnh hợp đồng xây dựng;
      • Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng;
      • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng;
      • Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;
      • Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;
      • Rủi ro và bất khả kháng;
      • Quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng;
      • Các nội dung khác.

      – Đối với hợp đồng tổng thầu xây dựng ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này còn phải được bổ sung về nội dung và trách nhiệm quản lý của tổng thầu xây dựng.

      – Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.

      Mức phạt vi phạm hợp đồng năm 2024
      Mức phạt vi phạm hợp đồng năm 2024

      Mức phạt vi phạm hợp đồng xây dựng năm 2024

      Phạt vi phạm hợp đồng trong xây dựng năm 2024 có gì mới? Theo quy định Điều 146 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi bổ sung 2020 quy định về thưởng, phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng như sau:

      – Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng phải được các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.

      – Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, mức phạt hợp đồng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. Ngoài mức phạt theo thỏa thuận, bên vi phạm hợp đồng còn phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan khác.

      – Bên nhận thầu phải bồi thường thiệt hại cho bên giao thầu trong các trường hợp sau:

      • Chất lượng công việc không bảo đảm với thỏa thuận trong hợp đồng hoặc kéo dài thời hạn hoàn thành do lỗi của bên nhận thầu gây ra;
      • Do nguyên nhân của bên nhận thầu dẫn tới gây thiệt hại cho người và tài sản trong thời hạn bảo hành.

      – Bên giao thầu phải bồi thường cho bên nhận thầu trong các trường hợp sau:

      • Do nguyên nhân của bên giao thầu dẫn tới công việc theo hợp đồng bị gián đoạn, thực hiện chậm tiến độ, gặp rủi ro, điều phối máy, thiết bị, vật liệu và cấu kiện tồn kho cho bên nhận thầu;
      • Bên giao thầu cung cấp tài liệu, điều kiện cần thiết cho công việc không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng làm cho bên nhận thầu phải thi công lại, tạm dừng hoặc sửa đổi công việc;
      • Trường hợp trong hợp đồng xây dựng quy định bên giao thầu cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị, các yêu cầu khác mà cung cấp không đúng thời gian và yêu cầu theo quy định;
      • Bên giao thầu chậm thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng.

      – Trường hợp một bên không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng hoặc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng không phù hợp với quy định thì sau khi thực hiện nghĩa vụ hoặc áp dụng biện pháp sửa chữa còn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu bên kia còn bị những thiệt hại khác, mức bồi thường thiệt hại phải tương đương với mức tổn thất của bên kia.

      – Trường hợp một bên vi phạm hợp đồng do nguyên nhân của bên thứ ba, bên vi phạm phải chịu trách nhiệm vi phạm hợp đồng trước bên kia. Tranh chấp giữa bên vi phạm với bên thứ ba được giải quyết theo quy định của pháp luật.

      – Trường hợp hành vi vi phạm hợp đồng của một bên xâm hại tới thân thể, quyền lợi, tài sản của bên kia, bên bị tổn hại có quyền yêu cầu bên kia gánh chịu trách nhiệm vi phạm hợp đồng theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.

      – Nguyên tắc và trình tự giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng được quy định như sau:

      • Tôn trọng các thỏa thuận hợp đồng và các cam kết trong quá trình thực hiện hợp đồng, bảo đảm bình đằng và hợp tác;
      • Các bên hợp đồng có trách nhiệm tự thương lượng giải quyết tranh chấp. Trường hợp các bên hợp đồng không tự thương lượng được thì tranh chấp được giải quyết thông qua hòa giải, trọng tài thương mại hoặc tòa án theo quy định của pháp luật.

      Như vậy thông qua quy định trên ta đã biết được câu trả lời cho câu hỏi phạt vi phạm hợp đồng trong xây dựng năm 2024 có gì mới. Câu trả lời cho câu hỏi phạt vi phạm hợp đồng trong xây dựng năm 2024 có gì mới như sau: Chỉ được phạt vi phạm hợp đồng trong xây dựng nếu các bên có thoả thuận trong hợp đồng. Mức phạt hợp đồng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. Ngoài mức phạt theo thỏa thuận, bên vi phạm hợp đồng còn phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật xây dựng và pháp luật có liên quan khác.

      Mời bạn xem thêm bài viết:

      Câu hỏi thường gặp

      Chủ thể của hợp đồng xây dựng?

      Chủ thể bao gồm bên giao thầu bên nhận thầu:
      – Bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính.
      – Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính. Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu.

      Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng?

      – Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội;
      – Bảo đảm có đủ vốn để thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng;
      – Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng;
      – Trường hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thoả thuận liên danh. Các thành viên trong liên danh phải ký tên, đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác

    3. Quản lý nhà nước về đầu tư theo pháp luật đầu tư

      Quản lý nhà nước về đầu tư theo pháp luật đầu tư

      Quản lý nhà nước về đầu tư là vấn đề quan trọng hàng đầu, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động đầu tư và phát triển kinh tế. Bài viết này sẽ phân tích vai trò, trách nhiệm của nhà nước trong việc quản lý đầu tư theo Luật đầu tư, đồng thời đề cập đến các vấn đề nổi bật trong quản lý nhà nước về đầu tư, bao gồm các chính sách hỗ trợ, giải quyết thủ tục hành chính, xử lý tranh chấp đầu tư và nâng cao năng lực cán bộ quản lý. Bài viết nhằm mục tiêu góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư, đảm bảo môi trường đầu tư minh bạch, thu hút và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

      Trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư

      Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam; và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài.

      Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

      • Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược, kế hoạch; chính sách về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài;
      • Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư tại Việt Nam; và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài;
      • Ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài;
      • Hướng dẫn, phổ biến, tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra; đánh giá việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư;
      • Xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành cơ chế giải quyết vướng mắc của nhà đầu tư; phòng ngừa tranh chấp giữa Nhà nước và nhà đầu tư;
      • Tổng hợp, đánh giá, báo cáo tình hình đầu tư tại Việt Nam; và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài;
      • Xây dựng, quản lý và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư;
      • Cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
      • Quản lý nhà nước về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế;
      • Quản lý nhà nước về xúc tiến đầu tư và điều phối hoạt động xúc tiến đầu tư tại Việt Nam và ở nước ngoài;
      • Kiểm tra, thanh tra, giám sát, đánh giá hoạt động đầu tư;quản lý và phối hợp quản lý hoạt động đầu tư theo thẩm quyền;
      • Đàm phán, ký kết điều ước quốc tế liên quan đến đầu tư theo thẩm quyền;
      • Nhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý nhà nước về đầu tư theo phân công của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
      Quản lý nhà nước về đầu tư theo pháp luật đầu tư
      Quản lý nhà nước về đầu tư theo pháp luật đầu tư

      Nhiệm vụ và quyền hạn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, bao gồm:

      • Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc xây dựng pháp luật; chính sách liên quan đến đầu tư;
      • Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc xây dựng và ban hành pháp luật, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn thực hiện;
      • Trình Chính phủ ban hành theo thẩm quyền điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại Điều 7 của Luật này;
      • Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng quy hoạch, kế hoạch, danh mục dự án thu hút vốn đầu tư của ngành; tổ chức vận động, xúc tiến đầu tư chuyên ngành;
      • Tham gia thẩm định các dự án đầu tư thuộc trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này; và chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình;
      • Giám sát, đánh giá, thanh tra chuyên ngành việc đáp ứng điều kiện đầu tư và quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền;
      • Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Bộ, cơ quan ngang Bộ giải quyết khó khăn, vướng mắc của dự án đầu tư trong lĩnh vực quản lý nhà nước; hướng dẫn việc phân cấp, ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
      • Định kỳ đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
      • Cung cấp thông tin liên quan để xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư; duy trì, cập nhật hệ thống thông tin quản lý đầu tư đối với lĩnh vực được phân công và tích hợp vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

      4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đăng ký đầu tư, bao gồm:

      • Phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ lập; và công bố Danh mục dự án thu hút đầu tư tại địa phương;
      • Chủ trì hoặc tham gia thẩm định các dự án đầu tư; thuộc trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này; và chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình; chủ trì thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
      • Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư tại địa phương;
      • Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư;
      • Định kỳ đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư trên địa bàn và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
      • Cung cấp thông tin liên quan để xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư; duy trì, cập nhật Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư;
      • Chỉ đạo việc tổ chức, giám sát và đánh giá thực hiện chế độ báo cáo đầu tư.

      Hoạt động đánh giá, giám sát đầu tư

      Trách nhiệm giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm:

      • Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư và giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý;
      • Cơ quan đăng ký đầu tư giám sát, đánh giá dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

      Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư

       Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư bao gồm:

      • Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư trong nước;
      • Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam;
      • Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài;
      • Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư;
      • Hệ thống thông tin quốc gia về khu công nghiệp, khu kinh tế.

      Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư; đánh giá việc vận hành hệ thống của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư ở trung ương và địa phương.

      Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ở Việt Nam

      • Hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư; và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư.
      • Hằng quý, hằng năm, cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; về tình hình tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; tình hình hoạt động của các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý;
      • Hằng quý, hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp; báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tình hình đầu tư trên địa bàn;
      • Hằng quý, hằng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ báo cáo về tình hình cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ tương đương khác thuộc phạm vi quản lý; báo cáo về hoạt động đầu tư liên quan đến phạm vi quản lý của ngành, tổng hợp báo cáo gửivThủ tướng Chính phủ;
      • Hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước; và báo cáo đánh giá về tình hình thực hiện chế độ báo cáo đầu tư của các cơ quan.

      Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ở nước ngoài

      Chế độ báo cáo đối với Bộ, cơ quan ngang Bộ có nhiệm vụ quản lý hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật; cơ quan đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

      -Định kỳ hằng năm, có báo cáo tình hình quản lý đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo chức năng, nhiệm vụ của mình; gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

      -Định kỳ hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư ra nước ngoài.

      Chế độ báo cáo của nhà đầu tư

      • Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày dự án đầu tư được chấp thuận; nhà đầu tư phải gửi thông báo bằng văn bản về việc thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài kèm theo bản sao văn bản chấp thuận dự án đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư;
      • Định kỳ hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư gửi báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư;
      • Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế; hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư; nhà đầu tư báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư kèm theo báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế; hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính,…có thẩm quyền theo quy định của Luật đầu tư và quy định khác của pháp luật liên quan;

      Nội dung hoạt động xúc tiến đầu tư

      • Nghiên cứu tiềm năng, thị trường, xu hướng và đối tác đầu tư.
      • Xây dựng hình ảnh, tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu về môi trường; chính sách, tiềm năng, cơ hội và kết nối đầu tư.
      • Hỗ trợ, hướng dẫn, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư.
      • Xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư.
      • Xây dựng danh mục dự án thu hút đầu tư.
      • Xây dựng các ấn phẩm, tài liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư.
      • Đào tạo, tập huấn, tăng cường năng lực về xúc tiến đầu tư.
      • Hợp tác trong nước và quốc tế về xúc tiến đầu tư.

      Mời bạn đọc xem thêm

      Câu hỏi thường gặp

      Giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư bao gồm những nội dung gì?

      Nội dung giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư bao gồm:
      -Việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành; việc thực hiện quy định của pháp luật về đầu tư;
      -Tình hình thực hiện các dự án đầu tư;
      -Đánh giá kết quả thực hiện đầu tư của cả nước, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các địa phương, các dự án đầu tư theo phân cấp;
      -Kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư cấp trên về kết quả đánh giá đầu tư và biện pháp xử lý những vướng mắc và vi phạm pháp luật về đầu tư

      Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam là ai?

      Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo hoặt động đầu tư tại Việt nam gồm:
      -Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
      -Cơ quan đăng ký đầu tư;
      -Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư theo quy định.

      Nguồn kinh phí cho hoạt động xúc tiến đầu tư được bố trí từ đâu?

      Theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP thì bao gồm các nguồn như sau:
      -Ngân sách nhà nước;
      -Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia;
      -Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;
      -Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

    .
    .
    .