Tác giả: Thanh Loan

  • Thời hiệu áp dụng biện pháp giáo dục tại địa phương năm 2024

    Thời hiệu áp dụng biện pháp giáo dục tại địa phương năm 2024

    Đời sống xã hội ngày càng được cải thiện, chất lượng cuộc sống của người dân càng được quan tâm và chú trọng. Vì vậy quyền dân chủ của mọi người là rất cao. Bên cạnh những quyền lợi mà mọi công dân có được thì cũng cần có những nghĩa vụ nhất định. Khi không thực hiện đúng nghĩa vụ và trách nhiệm của bản thân, gây ra những hành vi vi phạm pháp luật thì sẽ có những biện pháp thích hợp đối với từng đối tượng để răn đe, xử phạt. Trong đó có biện pháp giáo dục tại địa phương. Vậy biện giáo dục tại địa phương được áp dụng đối với những đối tượng nào, trong trường hợp nào và thời hiệu áp dụng biện pháp giáo dục tại địa phương là bao lâu? Sau đây hãy cùng Học viên đào tạo pháp chế ICA đi tìm câu trả lời cho câu hỏi Thời hiệu áp dụng biện pháp giáo dục tại địa phương là bao lâu nhé!

    Nguyên tắc áp dụng biện pháp giáo dục ở địa phương như thế nào?

    – Kịp thời, công khai, khách quan, công bằng; đúng thẩm quyền, đối tượng, trình tự, thủ tục quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định này.

    – Không xâm phạm đến sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người vi phạm.

    – Tôn trọng và bảo vệ bí mật cá nhân của người vi phạm.

    – Người có thẩm quyền áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân bị xem xét áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không thuộc đối tượng bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

    – Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong cộng đồng, nhà trường và gia đình trong việc giúp đỡ, giáo dục người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

    – Việc quyết định thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, nhân thân người vi phạm, tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng.

    – Chỉ áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người chưa thành niên trong trường hợp cần thiết nhằm giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh và trở thành công dân có ích cho xã hội. Đối với người chưa thành niên thuộc đối tượng quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 5 Nghị định này, chỉ quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn khi không đủ điều kiện áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình. Việc áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình không được coi là đã bị xử lý vi phạm hành chính.

    – Trong quá trình xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người chưa thành niên, người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính phải bảo đảm lợi ích tốt nhất cho họ.

    Thời hiệu áp dụng biện pháp giáo dục tại địa phương năm 2024
    Thời hiệu áp dụng biện pháp giáo dục tại địa phương năm 2024

    Áp dụng biện pháp giáo dục ở địa phương với những đối tượng nào?

    Theo Điều 90 Luật xử lý vi phạm hành chính sửa đổi năm 2020 quy định như sau: Đối tượng bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn gồm:

    • Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật Hình sự.
    • Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật Hình sự.
    • Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về một trong các hành vi gây rối trật tự công cộng, trộm cắp tài sản, đánh bạc, lừa đảo, đua xe trái phép.
    • Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về một trong các hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, chiếm giữ trái phép tải sản, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác, gây rối trật tự công cộng, trộm cắp tài sản, đánh bạc, lừa đảo, đua xe trái phép nhưng không phải là tội phạm.
    • Người từ đủ 14 tuổi trở lên đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.
    • Người từ đủ 18 tuổi trở lên đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về một trong các hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, chiếm giữ trái phép tài sản, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác, gây rối trật tự công cộng, trộm cắp tài sản, đánh bạc, lừa đảo, đua xe trái phép, ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình nhưng không phải là tội phạm.
    • Người quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi quy định tại khoản 1 Điều này mà không có nơi cư trú ổn định thì được giao cho cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở trợ giúp trẻ em để quản lý, giáo dục trong thời gian chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. Người từ đủ 18 tuổi trở lên quy định tại khoản 5 Điều này mà không có nơi cư trú ổn định thì giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy lần thứ ba tổ chức quản lý.

    Thời hiệu áp dụng biện pháp giáo dục tại địa phương

    Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật Hình sự thì thời hiệu là 01 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm;

    Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật Hình sự thì thời hiệu là 06 tháng, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm;

    Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về một trong các hành vi gây rối trật tự công cộng, trộm cắp tài sản, đánh bạc, lừa đảo, đua xe trái phép thì thời hiệu là 06 tháng, kể từ ngày thực hiện lần cuối một trong các hành vi vi phạm này;

    Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về một trong các hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, chiếm giữ trái phép tài sản, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác, gây rối trật tự công cộng, trộm cắp tài sản, đánh bạc, lừa đảo, đua xe trái phép nhưng không phải là tội phạm thì thời hiệu là 06 tháng, kể từ ngày thực hiện lần cuối một trong các hành vi vi phạm này;

    Người từ đủ 14 tuổi trở lên đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy thì thời hiệu là 03 tháng, kể từ ngày thực hiện lần cuối hành vi vi phạm này;

    Người từ đủ 18 tuổi trở lên đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về một trong các hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, chiếm giữ trái phép tài sản, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác, gây rối trật tự công cộng, trộm cắp tài sản, đánh bạc, lừa đảo, đua xe trái phép, ngược đãi hoặc hành hạ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình nhưng không phải là tội phạm thì thời hiệu là 06 tháng, kể từ ngày thực hiện lần cuối một trong các hành vi vi phạm này.

    Thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn từ 03 tháng đến 06 tháng.

    Có thể bạn quan tâm

    Câu hỏi thường gặp

    Điều kiện để chuyển từ biện pháp giáo dục ở địa phương sang quản lý tại gia đình là gì?

    Đối tượng quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 5 và người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi sử dụng trái phép chất ma túy quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Nghị định 120/2021/NĐ-CP được xem xét, quyết định áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
    – Tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi về hành vi vi phạm của mình;
    – Gia đình có nguồn thu nhập ổn định; có chỗ ở để người chưa thành niên sống cùng cha, mẹ hoặc người giám hộ; có điều kiện phối hợp với cá nhân, cơ quan, tổ chức hữu quan trong việc giáo dục, quản lý người chưa thành niên;
    – Cha, mẹ hoặc người giám hộ có nhân thân tốt, tự nguyện nhận trách nhiệm quản lý người chưa thành niên tại gia đình; có thời gian để giáo dục, quản lý, động viên, khuyến khích, tạo điều kiện để người chưa thành niên tham gia các chương trình học tập hoặc dạy nghề; các chương trình tham vấn, phát triển kỹ năng sống phù hợp được tổ chức tại địa phương;
    – Có bản cam kết của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

    Người có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp giáo dục ở địa phương là ai?

    – Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi người vi phạm cư trú;
    – Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ sở bảo trợ xã hội tiếp nhận người chưa thành niên không có nơi cư trú ổn định đặt trụ sở;
    – Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phát hiện người từ đủ 18 tuổi trở lên có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy lần cuối, không có nơi cư trú ổn định.

    Trường hợp nào được hủy bỏ biện pháp giáo dục tại địa phương?

    – Không đúng đối tượng áp dụng;
    – Vi phạm quy định về thẩm quyền ban hành quyết định;
    – Vi phạm quy định về thủ tục ban hành quyết định;
    – Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
    – Trường hợp xác định hành vi vi phạm không đúng quy định tại khoản 6 Điều 12 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
    – Trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 12 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
    – Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 116 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
    – Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định 120/2021/NĐ-CP.

  • Thay đổi thành viên góp vốn công ty TNHH như thế nào?

    Thay đổi thành viên góp vốn công ty TNHH như thế nào?

    Thay đổi thành viên góp vốn trong công ty TNHH là một thủ tục pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh cơ cấu sở hữu và quản lý của công ty. Thủ tục này thường được thực hiện khi có sự chuyển nhượng phần vốn góp giữa các thành viên hiện hữu hoặc khi một thành viên mới tham gia hoặc rút khỏi công ty. Quy trình thay đổi thành viên góp vốn bao gồm việc soạn thảo và ký kết hợp đồng chuyển nhượng vốn, cập nhật thông tin tại cơ quan đăng ký kinh doanh, và điều chỉnh điều lệ công ty nếu cần thiết. Cùng tìm hiểu thêm trong bài viết “Thay đổi thành viên góp vốn công ty TNHH như thế nào?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là gì?

    Theo Điều 46 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về công ty TNHH 2 thành viên như sau:

    • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này.
    • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
    • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
    • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.

    Các trường hợp làm thủ tục thay đổi thành viên góp vốn công ty TNHH

    Các trường hợp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên góp vốn công ty TNHH 2 thành viên gồm:

    • Tiếp nhận thêm thành viên mới vào công ty;
    • Chuyển nhượng một phần hay toàn bộ phần vốn cho cá nhân, tổ chức khác;
    • Thay đổi thành viên do thừa kế;
    • Có thành viên không thực hiện đúng nghĩa vụ về thời hạn góp vốn và phần vốn góp;
    • Thành viên tặng cho phần vốn góp.
    Thay đổi thành viên góp vốn công ty TNHH như thế nào?
    Thay đổi thành viên góp vốn công ty TNHH như thế nào?

    Thủ tục, hồ sơ thay đổi thành viên góp vốn công ty TNHH

    Với mỗi trường hợp thay đổi khác nhau thì hồ sơ thay đổi thành viên góp vốn công ty TNHH 2 thành viên sẽ có sự khác nhau. Cụ thể được quy định tại Điều 52 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về trường hợp dẫn đến thay đổi thành viên góp vốn của Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, cụ thể như sau:

    Hồ sơ thay đổi do tiếp nhận thành viên mới:

    • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Nội dung thông báo gồm có :
    • Biên bản họp Hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thành viên mới.
    • Quyết định của Hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thành viên mới.
    •  Văn bản xác nhận của công ty về việc góp vốn của thành viên mới.
    • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau của thành viên mới :
      • Nếu là cá nhân cần bản sao hợp lệ các Giấy tờ chứng thực cá nhân như : Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu.
      • Nếu là tổ chức cần có bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương kèm theo văn bản ủy quyền, bản sao hợp lệ các Giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền đại diện cho tổ chức.
    • Văn bản chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của Sở Kế hoạch và Đầu tư nếu thành viên mới là nhà đầu tư nước ngoài.

    Chuyển nhượng phần vốn góp:

    • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
    • Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp.
    • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau của thành viên mới :
      •  Nếu là cá nhân cần bản sao hợp lệ các Giấy tờ chứng thực cá nhân như : Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu.
      • Nếu là tổ chức cần có bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương kèm theo văn bản ủy quyền, bản sao hợp lệ các Giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền đại diện cho tổ chức.
    • Văn bản chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của Sở Kế hoạch và Đầu tư nếu thành viên mới là nhà đầu tư nước ngoài.

    Thau đổi thành viên do thừa kế

    • Khi có thành viên công ty mất thì phần vốn góp đó sẽ được người thừa kế hợp pháp tiếp nhận và hồ sơ thay đổi thành viên do thừa kế như sau :
      • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
      • Bản sao công chứng văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế.
      • Bản sao hợp lệ Giấy tờ chứng thực cá nhân của người thừa kế.

    Thành viên không thực hiên đúng cam kết góp vốn: Hồ sơ thay đổi khi thành viên không thực hiện đúng cam kết góp vốn như sau:

    • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
    • Biên bản họp Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên do không thực hiện cam kết góp vốn.
    • Quyết định của Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên do không thực hiện cam kết góp vốn.
    • Danh sách thành viên còn lại của công ty.

    Thay đổi do thành viên cho tặng phần vốn góp:Hồ sơ thay đổi do thành viên cho tặng phần vốn góp như sau :

    • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
    • Hợp đồng tặng cho phần vốn góp.
    • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau của thành viên mới :
      • Nếu là cá nhân cần bản sao hợp lệ các Giấy tờ chứng thực cá nhân như : Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu.
      • Nếu là tổ chức cần có bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương kèm theo văn bản ủy quyền, bản sao hợp lệ các Giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền đại diện cho tổ chức.

    Đăng ký thay đổi thành viên trong trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ

    a) Trường hợp công ty đăng ký thay đổi thành viên do thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ và người nhận thanh toán được Hội đồng thành viên chấp thuận trở thành thành viên công ty theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 53 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ: 

    • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Nội dung thông báo gồm có :
    • Biên bản họp Hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thành viên mới.
    • Quyết định của Hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thành viên mới.
    • Văn bản xác nhận của công ty về việc góp vốn của thành viên mới.
    • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau của thành viên mới :
      • Nếu là cá nhân cần bản sao hợp lệ các Giấy tờ chứng thực cá nhân như : Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu.
      • Nếu là tổ chức cần có bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương kèm theo văn bản ủy quyền, bản sao hợp lệ các Giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền đại diện cho tổ chức.
    • Văn bản chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của Sở Kế hoạch và Đầu tư nếu thành viên mới là nhà đầu tư nước ngoài.

    Lưu ý: giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty được thay bằng hợp đồng về việc vay nợ và các giấy tờ thể hiện việc sử dụng phần vốn góp để trả nợ.

    b) Trường hợp công ty đăng ký thay đổi thành viên do thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ và người nhận thanh toán sử dụng phần vốn góp đó để chào bán và chuyển nhượng cho người khác theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 53 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ:

    • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
    • Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp.
    • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau của thành viên mới :
      • Nếu là cá nhân cần bản sao hợp lệ các Giấy tờ chứng thực cá nhân như : Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu.
      • Nếu là tổ chức cần có bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương kèm theo văn bản ủy quyền, bản sao hợp lệ các Giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền đại diện cho tổ chức.
    • Văn bản chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của Sở Kế hoạch và Đầu tư nếu thành viên mới là nhà đầu tư nước ngoài.
    • Hợp đồng về việc vay nợ và các giấy tờ thể hiện việc sử dụng phần vốn góp để trả nợ.

    Mời bạn xem thêm

    Câu hỏi thường gặp:

    Thời gian cần thiết cho việc thay đổi thành viên góp vốn là bao lâu?

    Việc thay đổi thành viên góp vốn sẽ mất khoảng từ 1 đến 3 ngày, bắt đầu từ khi Sở Kế hoạch và Đầu tư nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Sau đó, doanh nghiệp sẽ nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã cập nhật.

    Danh sách hồ sơ cần thiết khi thay đổi thành viên góp vốn?

    Biên bản cuộc họp liên quan đến việc thay đổi thành viên góp vốn.
    Quyết định về việc thay đổi thành viên góp vốn.
    Thông báo về việc thay đổi thành viên góp vốn.
    Danh sách chi tiết về các thành viên góp vốn sau khi đã thực hiện thay đổi.

  • Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư

    Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư

    Luật sư và Bộ Quy tắc Đạo đức: Hành trang không thể thiếu cho người bảo vệ công lý. Nghề luật sư là nghề cao quý, đòi hỏi người hành nghề phải hội tụ đầy đủ phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn và tinh thần trách nhiệm. Bộ Quy tắc Đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam. Bộ Quy tắc được xây dựng dựa trên nền tảng Hiến pháp và pháp luật Việt Nam, đồng thời tiếp thu những giá trị đạo đức nghề nghiệp luật sư quốc tế. Nội dung Bộ Quy tắc bao gồm những nguyên tắc cơ bản về đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm của luật sư đối với thân chủ, đối với đồng nghiệp, đối với cơ quan nhà nước và xã hội.Việc tuân thủ nghiêm ngặt Bộ Quy tắc là trách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi luật sư, góp phần nâng cao uy tín, vị thế của nghề luật sư trong xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, đồng thời góp phần xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

    Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư

    Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư mới nhất được ban hành kèm theo Quyết định 201/QĐ-HĐLSTQ, bao gồm 32 quy tắc:

    • Quy tắc 1: Sứ mệnh của luật sư.
    • Quy tắc 2: Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.
    • Quy tắc 3: Giữ gìn danh dự, uy tín và phát huy truyền thống của luật sư.
    • Quy tắc 4: Tham gia hoạt động cộng đồng.
    • Quy tắc 5: Bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.
    • Quy tắc 6: Tôn trọng khách hàng.
    • Quy tắc 7: Giữ bí mật thông tin.
    • Quy tắc 8: Thù lao.
    • Quy tắc 9: Những việc luật sư không được làm trong quan hệ khách hàng.
    • Quy tắc 10: Tiếp nhận vụ việc của khách hàng.
    • Quy tắc 11: Những trường hợp luật sư phải từ chối khi tiếp nhận vụ việc của khách hàng.
    • Quy tắc 12: Thực hiện vụ việc của khách hàng.
    • Quy tắc 13: Từ chối tiếp tục thực hiện vụ việc của khách hàng.
    • Quy tắc 14: Giải quyết khi luật sư đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý.
    • Quy tắc 15: Xung đột về lợi ích.
    • Quy tắc 16: Thông báo kết quả thực hiện vụ việc.
    • Quy tắc 17: Tình đồng nghiệp của luật sư.
    • Quy tắc 18: Tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp.
    • Quy tắc 19: Cạnh tranh nghề nghiệp.
    • Quy tắc 20: Ứng xử khi có tranh chấp quyền lợi với đồng nghiệp.
    • Quy tắc 21: Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với đồng nghiệp.
    • Quy tắc 22: Ứng xử của luật sư trong tổ chức hành nghề luật sư.
    • Quy tắc 23: Ứng xử của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân.
    • Quy tắc 24: Quan hệ với người tập sự hành nghề luật sư.
    • Quy tắc 25: Quan hệ của luật sư với tổ chức xã hội – nghề nghiệp luật sư.
    • Quy tắc 26: Quy tắc chung khi tham gia tố tụng.
    • Quy tắc 27: Ứng xử tại phiên tòa.
    • Quy tắc 28: Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng.
    • Quy tắc 29: Ứng xử của luật sư trong quan hệ với các cơ quan nhà nước khác.
    • Quy tắc 30: Ứng xử trong quan hệ với các tổ chức, cá nhân khác.
    • Quy tắc 31: Thông tin, truyền thông.
    • Quy tắc 32: Quảng cáo.

    Tải xuống Bộ Quy tắc Đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư

    Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư
    Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư

    Các hành vi bị nghiêm cấm đối với luật sư

    Theo quy định tại Điều 9 của Luật Luật sư 2006 (đã được sửa đổi vào năm 2012), Luật sư không được phép làm những điều sau đây:

    • Cung cấp dịch vụ pháp lý cho các bên có quyền lợi đối lập trong cùng một vụ án.
    • Cố ý cung cấp hoặc hướng dẫn khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật.
    • Tiết lộ thông tin về vụ việc hoặc về khách hàng mà không có sự đồng ý của khách hàng hoặc quy định pháp luật.
    • Sách nhiễu hoặc lừa dối khách hàng.
    • Nhận hoặc đòi hỏi thêm bất kỳ khoản tiền hoặc lợi ích nào khác ngoài thù lao đã thỏa thuận.
    • Móc nối hoặc quan hệ với các bên liên quan để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ, việc.
    • Lợi dụng việc hành nghề luật sư, danh nghĩa luật sư để gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
    • Nhận hoặc đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền hoặc lợi ích khác khi thực hiện trợ giúp pháp lý cho các khách hàng thuộc đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật; từ chối vụ, việc đã đảm nhận theo yêu cầu của tổ chức trợ giúp pháp lý, của các cơ quan tiến hành tố tụng, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc theo quy định của pháp luật.
    • Có lời lẽ, hành vi xúc phạm cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình tham gia tố tụng.
    • Tự mình hoặc giúp khách hàng thực hiện những hành vi trái pháp luật nhằm trì hoãn, kéo dài thời gian hoặc gây khó khăn, cản trở hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan nhà nước khác.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Cơ quan ban hành Bộ Quy tắc Đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam?

    Căn cứ Khoản 5a Điều 7 Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam Hội đồng Luật sư toàn quốc có quyền hạn Ban hành Bộ Quy tắc Đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam;

    Ý nghĩa của nghề luật sư là gì?

    Theo Bộ Quy tắc Đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 201/QĐ-HĐLSTQ năm 2019: Luật sư có sứ mệnh bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức, cơ quan, bảo vệ sự độc lập của tư pháp, góp phần bảo vệ công lý, công bằng, phát triển kinh tế – xã hội và xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động

    Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động

    Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi của người lao động là hai yếu tố quan trọng được quy định nhằm đảm bảo quyền lợi và sức khỏe cho người lao động. Theo Bộ luật Lao động 2019, thời giờ làm việc bình thường không quá 8 giờ trong một ngày và 48 giờ trong một tuần. Người lao động được nghỉ ít nhất 30 phút mỗi ngày trong ca làm việc 8 giờ. Đối với công việc có tính chất đặc biệt, thời gian làm việc có thể được điều chỉnh phù hợp nhưng không vượt quá giới hạn quy định.

    Thời giờ làm việc là gì?

    Thời giờ làm việc là độ dài thời gian mà người lao động phải tiến hành lao động theo quy định của pháp luật, theo thoả ước lao động tập thể hoặc theo hợp đồng lao động.

    Quy định của pháp luật về thời giờ làm việc

    Điều 105 Bộ luật lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc bình thường:

    1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần

    2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết. Trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày ; không quá 48 giờ trong 01 tuần.

    3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm ; yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.

    Điều 106 Bộ luật lao động 2019 về giờ làm việc ban đêm:

    Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.

    Điều 107 Bộ luật lao động 2019 quy định về làm thêm giờ:

    1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật ; thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động

    2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu:

    a) Phải được sự đồng ý của người lao động;

    b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày ; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày ; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

    c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm ; trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

    3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành ; nghề ; công việc hoặc trường hợp sau đây:

    a) Sản xuất ; gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt ; may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

    b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

    c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn ; kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

    d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách ; không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu ; sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước ; do hậu quả thời tiết ; thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;

    đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

    4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này ; người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động
    Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động

    Điều 108 Bộ luật lao động 2019 quy định về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt:

    Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp:

    1. Thực hiện lệnh động viên ; huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

    2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người ; tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa ; khắc phục hậu quả thiên tai ; hỏa hoạn ; dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng ; sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

    Thời giờ nghỉ ngơi là gì?

    Thời giờ nghỉ ngơi là độ dài thời gian mà người lao động được tự do sử dụng ngoài nghĩa vụ lao động thực hiện trong thời giờ làm việc.

    Quy định của pháp luật về thời giờ nghỉ ngơi

    Điều 109 Bộ luật lao động 2019 quy định về nghỉ trong giờ làm việc:

    1. Người lao động làm việc theo thời giờ làm việc quy định tại Điều 105 của Bộ luật này từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục ; làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.

    Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc.

    2. Ngoài thời gian nghỉ quy định tại khoản 1 Điều này ; người sử dụng lao động bố trí cho người lao động các đợt nghỉ giải lao và ghi vào nội quy lao động.

    Điều 110 Bộ luật lao động 2019 quy định về nghỉ chuyển ca:

    Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác.

    Điều 111 Bộ luật lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần:

    1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.

    2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.

    3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.

    Điều 112 Bộ luật lao động quy định về nghỉ lễ, tết:

    1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

    a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

    b) Tết Âm lịch: 05 ngày;

    c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

    d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

    đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

    e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

    2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

    3. Hằng năm; căn cứ vào điều kiện thực tế; Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

    Điều 113 Bộ luật lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm:

    1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

    a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

    b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên ; lao động là người khuyết tật ; người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

    c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

    2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

    3. Trường hợp do thôi việc ; bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

    4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

    5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

    6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ ; đường sắt ; đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

    7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

    Mời bạn đọc tham khảo:

    Câu hỏi thường gặp:

    Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt?

    Được quy định tại điều 116 Bộ luật lao động 2019 như sau:
    ” Đối với các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không; thăm dò, khai thác dầu khí trên biển; làm việc trên biển; trong lĩnh vực nghệ thuật; sử dụng kỹ thuật bức xạ và hạt nhân; ứng dụng kỹ thuật sóng cao tần; tin học, công nghệ tin học; nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến; thiết kế công nghiệp; công việc của thợ lặn; công việc trong hầm lò; công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng; công việc phải thường trực 24/24 giờ; các công việc có tính chất đặc biệt khác do Chính phủ quy định thì các Bộ, ngành quản lý quy định cụ thể thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi sau khi thống nhất với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và phải tuân thủ quy định tại Điều 109 của Bộ luật này.”

    Ý nghĩa của việc quy định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi?

    Là căn cứ để mỗi doanh nghiệp xác định sát và đúng chi phí nhân công; tổng mức tiền lương phải chi trả cho người lao động theo các trường hợp làm việc và nghỉ ngơi khác nhau.
    Người lao động biết rõ chế độ thời giờ làm việc ; thời giờ nghỉ ngơi sẽ chủ động bố trí quỹ thời gian cá nhân hàng ngày, hàng tuần, hàng năm, từ đó càng tự giác tuân thủ kỷ luật và nội quy lao động của doanh nghiệp.
    Chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi là căn cứ pháp lý để thanh tra lao động nói riêng và cơ quan phụ trách quản lý lao động nói chung làm chức năng bảo vệ việc thực hiện pháp luật lao động nghiêm minh, hướng dẫn tổ chức lao động hợp lý cho các nơi sử dụng lao động.

  • Quy định tách thửa đất như thế nào?

    Quy định tách thửa đất như thế nào?

    Bạn đang có nhu cầu tách thửa đất nhưng chưa nắm rõ quy định mới nhất? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn thông tin đầy đủ và chi tiết về quy định tách thửa đất theo Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn liên quan. Hãy theo dõi bài viết để có được kiến thức đầy đủ và chính xác về quy định tách thửa đất mới nhất 2024!

    Tách thửa đất là gì?

    Tách thửa đất là một thủ tục hành chính phổ biến trong lĩnh vực đất đai. Thủ tục tách thửa đất được thực hiện khi người sử dụng đất có nhu cầu chia tách một thửa đất thành hai hay nhiều thửa đất khác nhau. Tách thửa đất có thể được thực hiện theo yêu cầu của người sử dụng đất hoặc theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Vậy tách thửa đất là gì? Trước khi đi vào tìm hiểu nội dung khái niệm tách thửa đất, bài viết xin đề cập đến khái niệm thửa đất.

    Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 có quy định về giải thích từ ngữ về thửa đất như sau:

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.

    Theo đó, thửa đất chính là phần đất đảm bảo các tiêu chí: có ranh giới được đo đạc bởi các cơ quan địa chính có thẩm quyền, minh bạch các thông tin về vị trí hoặc mục đích sử dụng,…Từ khái niệm thửa đất là gì thì có thể hiểu tách thửa đất là việc phân chia về quyền sử dụng đất đai trên một thửa đất. Hay nói cách khác, từ một thửa đất ban đầu, có thể thuộc một hộ hoặc một cá nhân, chia ra thành nhiều phần, thuộc quyền sử dụng của nhiều hộ hoặc nhiều cá nhân khác nhau.

    Điều kiện để tách thửa đất

    Trong những năm gần đây, nhu cầu tách thửa đất của người dân ngày càng tăng cao, đặc biệt là tại các khu vực đô thị. Điều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, như nhu cầu xây dựng nhà ở, kinh doanh, chuyển nhượng,… Để thực hiện thủ tục tách thửa đất, người sử dụng đất cần đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.

    Căn cứ theo quy định tại khoản 23 Điều 1 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, được bổ sung tại Khoản 23 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện tách thửa đất như sau:

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

    23. Bổ sung Điều 75a như sau:

    “Điều 75a. Quy định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng và điều kiện cụ thể tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất theo từng loại đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất.”

    Ngoài ra, cũng cần phải lưu ý những điều kiện sau:

    – Có giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với mảnh đất đó hoặc là đảm bảo đủ điều kiện để được cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận.

    – Đất không thuộc một trong các trường hợp như: đang bị tranh chấp, đang bị kê biên vì mục đích thi hành án hoặc thuộc diện không được tách thửa theo một số quy định trong văn bản pháp luật.

    – Đất còn thời hạn sử dụng.

    – Diện tích tách phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tách thửa tối thiểu. Về diện tích tách thửa tối thiểu, các văn bản pháp luật không quy định cụ thể mà theo Luật Đất đai, căn cứ vào thực tiễn của địa phương mà con số này có thể khác nhau.

    Quy định tách thửa đất như thế nào?
    Quy định tách thửa đất như thế nào?

    Trình tự, thủ tục tách thửa đất

    Tách thửa đất có thể mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng đất, như: tăng diện tích sử dụng đất, thuận lợi cho việc xây dựng nhà ở, kinh doanh,… Để thực hiện thủ tục tách thửa đất, người sử dụng đất cần thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. Theo đó, để thực hiện được thủ tục tách thửa đất, người sử dụng đất cần thực hiện các bước sau:

    – Bước 1: Làm hồ sơ

    Theo Khoản 11 Điều 9, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, hồ sơ xin tách thửa được quy định như sau:

    – Đơn đề nghị tách thửa.

    – Giấy chứng nhận bản gốc về quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng).

    – Sơ đồ kỹ thuật với các nội dung cụ thể của thửa đất đó.

    Trong trường hợp thửa đất thuộc diện chuyển nhượng thì cần cả hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng và chứng minh thư, hộ khẩu cả hai bên.

    – Bước 2: Nộp hồ sơ

    Đối với tổ chức hoặc cơ sở tôn giáo thì hồ sơ nộp về văn phòng đăng ký đất đai. Nếu là cá nhân thì nộp tại phòng Tài nguyên môi trường cấp huyện hoặc tương đương cấp tỉnh.

    – Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ

    Khi hồ sơ được nộp, cơ quan tiếp nhận sẽ có nhiệm vụ kiểm tra, hồi đáp, chuyển hồ sơ tới Văn phòng đăng ký đất đai. Khi có kết quả thì trả cho người nộp.

    Nếu hồ sơ chưa đủ hoặc chưa hợp lệ, trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải có trách nhiệm thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

    – Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng TN&MT có trách nhiệm thực hiện thực hiện các nhiệm vụ sau:

    + Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất.

    + Lập hồ sơ, sau đó gửi tới các cơ quan có thẩm quyền nhằm mục đích cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mảnh đất mới được tách cho cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức.

    + Cập nhật, chỉnh lý các nội dung mới lên hồ sơ địa chính; cơ sở dữ liệu đất đai. Sau đó, gửi Giấy chứng nhận cho bộ phận tiếp nhận để trả cho cá nhân, hộ, tổ chức.

    * Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp; khiếu nại; tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án (sau đây gọi là chuyển quyền) thì Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

    + Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

    + Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền.

    – Bước 4: Trả kết quả

    Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chỉnh lý; cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển Giấy chứng nhận sang Bộ phận tiếp nhận; và trả kết quả để trả cho người sử dụng đất; hoặc gửi Giấy chứng nhận cho UBND cấp xã để trao cho người sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã.

    Sau khi thực hiện các bước trên, thửa đất sẽ được tách ra được thành hai hay nhiều thửa đất mà người sử dụng đất muốn tách.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Mất khoảng thời gian bao lâu để hoàn tất thủ tục tách thửa đất để bán?

    Theo quy định của pháp luật hiện hành, người thực hiện thủ tục tách thửa sẽ có kết quả không quá 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ, không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa; vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. Thời gian trên không tính các ngày nghỉ, ngày lễ, Tết, không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định.

    Những trường hợp nào không được tách thửa đất?

    – Đất thuộc diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành quyết định thu hồi.
    – Đất không đảm bảo các điều kiện để được cấp giấy chứng nhận hợp pháp.
    – Đất thuộc diện quy hoạch và đã được cấp huyện lập kế hoạch sử dụng hàng năm.

  • Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp công ty TNHH như nào?

    Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp công ty TNHH như nào?

    Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp công ty TNHH là một văn bản quan trọng trong quá trình chuyển nhượng cổ phần giữa các bên tham gia. Trong hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp công ty TNHH, các điều khoản liên quan đến việc chuyển nhượng, giá trị vốn góp, và quyền lợi của các bên sẽ được thể hiện rõ ràng. Việc lập hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp công ty TNHH cần tuân thủ đúng quy định pháp luật để đảm bảo tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia.

    Theo quy định pháp luật hiện hành có những loại hình công ty nào?

    Trên thực tế chỉ có một số ít các loại hình công ty, nhưng nhiều người vẫn nhầm lẫn giữa chúng. Mỗi loại hình sẽ có những đặc thù riêng không hoàn toàn giống nhau. Vậy hiện nay có những loại hình công ty nào thì theo khoản 6 và khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

    Giải thích từ ngữ

    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    6. Công ty bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh.

    7. Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

    Như vậy, hiện nay có 3 loại hình công ty là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và công ty cổ phần. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn thì gồm có công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên.

    Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp công ty TNHH như nào?
    Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp công ty TNHH như nào?

    Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp công ty TNHH như nào?

    Mời bạn tham khảo mẫu hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp công ty TNHH của Luật sư X dưới đây:

    Hướng dẫn viết mẫu hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp công ty TNHH:

    Với hợp đồng chuyển nhượng vốn góp, các bên có thể tự thỏa thuận với nhau về các điều khoản trong hợp đồng cho phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế khi thực hiện giao dịch. Tuy nhiên một hợp đồng chuyển nhượng vốn góp cũng nên đảm bảo có đủ các phần sau:

    Phần 1: Thông tin của các bên ký kết hợp đồng.

    + Bên A: bên chuyển nhượng vốn góp.

    + Bên B: bên nhận chuyển nhượng vốn góp.

    Phần 2: Nội dung hợp đồng (tùy các bên thỏa thuận nhưng cần đảm bảo các nội dung).

    + Đối tượng chuyển nhượng của hợp đồng.

    + Giá chuyển nhượng.

    + Phương thức và thời hạn thanh toán.

    + Quyền, nghĩa vụ và cam kết đảm bảo của bên chuyển nhượng vốn góp.

    + Quyền, nghĩa vụ và cam kết đảm bảo của bên nhận chuyển nhượng vốn góp.

    + Phương thức xử lý tài sản thế chấp khi không thực hiện được nghĩa vụ đảm bảo.

    + Các thỏa thuận khác của các bên nếu có: Điều khoản về việc thay đổi, bổ sung nội dung hợp đồng; điều khoản về thông báo… .

    + Điều khoản chung: hình thức giải quyết tranh chấp; hợp đồng có thời hạn từ ngày; số bản hợp đồng… .

    Phần 3: Các bên ký và ghi rõ họ tên, xác nhận của công chứng viên (nếu có). Đối với hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp trong doanh nghiệp lưu ý cần phải có cả xác nhận của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đó.

    Tải xuống hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp công ty TNHH

    Cần lưu ý những gì khi góp vốn thành lập công ty TNHH?

    Thứ nhất, về tài sản góp vốn

    Tài sản góp vốn

    1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

    2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.

    (Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020)

    Theo đó thì cá nhân, tổ chức chỉ được dùng đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, … để góp vốn thành lập công ty khi các tài sản đó thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc có quyền sử dụng hợp pháp.

    Thứ hai, về thời hạn góp vốn

    + Công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên

    Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

    2. Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.

    (khoản 2 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020)

    Theo đó, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết trong vòng 90 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    + Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

    Góp vốn thành lập công ty

    2. Chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, chủ sở hữu công ty có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp đã cam kết.

    (khoản 2 Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020)

    Như vậy, chủ sở hữu công ty trách nhiệp hữu hạn một thành viên phải góp vốn thành lập công ty đủ và đúng tài sản như đã cam kết trong vòng 90 ngày kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    + Công ty cổ phần

    Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký thành lập doanh nghiệp

    1. Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Trường hợp cổ đông góp vốn bằng tài sản thì thời gian vận chuyển nhập khẩu, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản đó không tính vào thời hạn góp vốn này. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc cổ đông thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần đã đăng ký mua.

     (khoản 1 Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020)

    Theo đó thì các cổ đồng của công ty cổ phần phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong vòng 90 ngày kể từ khi cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    + Công ty hợp danh

    Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

    1. Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết.

    (khoản 1 Điều 178 Luật Doanh nghiệp 2020)

    Theo đó thì thanh viên hợp danh và thanh viên góp vốn phải góp vốn thành lập công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết.

    Theo quy định này thì không có giới hạn về thời gian góp vốn thành lập công ty hợp danh. Việc góp vốn thành lập công ty hợp danh sẽ thực hiện trên nguyên tắc thỏa thuận của các thanh viên sao cho thời gian góp vốn được hợp lý để công ty có thể đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.

    Mời bạn xem thêm

    Câu hỏi thường gặp

    Theo quy định nếu không cấp giấy chứng nhận góp vốn cho thành viên góp vốn thành lập công ty thì bị xử phạt không?

    Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 52 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định như sau:
    Vi phạm khác liên quan đến tổ chức, quản lý doanh nghiệp

    2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
    a) Không cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên công ty;

    Theo đó, trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh không cấp giấy chứng nhận góp vốn cho thành viên góp vốn thành lập công ty thì sẽ bị xử phạt hành chính từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

    Theo quy định công ty TNHH hai thành viên trở lên có được phát hành cổ phần hay không?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
    Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

    2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
    3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
    4. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.
    Theo đó, công ty TNHH hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

    Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên công đoàn có những nghĩa vụ và trách nhiệm gì?

    Theo quy định tại Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 1913/QĐ-TLĐ năm 2016 thì chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên công đoàn có những trách nhiệm, nghĩa vụ như sau:
    * Nghĩa vụ
    – Cấp đủ vốn điều lệ cho công ty TNHH một thành viên công đoàn trực thuộc.
    – Thực hiện các quy định tại Điều lệ công ty có liên quan đến trách nhiệm chủ sở hữu.
    – Đảm bảo quyền tự chủ kinh doanh, tự chịu trách nhiệm theo quyền hạn và nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền của công ty.
    * Trách nhiệm
    Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên công đoàn chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên công đoàn trực thuộc theo quy định của pháp luật.
    Chịu trách nhiệm về các quyết định thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu.

  • Mẫu đơn xin xác nhận tình trạng thửa đất mới năm 2024

    Mẫu đơn xin xác nhận tình trạng thửa đất mới năm 2024

    Bạn đang cần một mẫu đơn xin xác nhận tình trạng thửa đất chuẩn và chi tiết? Dưới đây là mẫu đơn xin xác nhận tình trạng thửa đất mới nhất, giúp bạn hoàn tất thủ tục pháp lý một cách nhanh chóng và chính xác. Mẫu đơn này được thiết kế để phù hợp với các yêu cầu của cơ quan quản lý đất đai, bao gồm các thông tin cần thiết như: thông tin người yêu cầu, địa chỉ thửa đất, mục đích xác nhận, và các tài liệu kèm theo. Hãy tải về mẫu đơn và điền đầy đủ thông tin để nộp cho cơ quan có thẩm quyền, đảm bảo quá trình xác nhận tình trạng thửa đất của bạn diễn ra thuận lợi và hiệu quả.

    Tình trạng thửa đất là gì?

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

    – Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.

    Tình trạng thửa đất thể hiện trên sổ đỏ như thế nào?

    Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT đã được sửa đổi bổ sung bởi khoản 6 Điều 6 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định về việc thể hiện thông tin về thửa đất tại trang 2 của Giấy chứng nhận như sau:

    Thông tin về thửa đất được thể hiện trên Giấy chứng nhận đối với tất cả các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận theo quy định như sau:

    – Thửa đất số: ghi số hiệu của thửa đất trên bản đồ địa chính theo quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    Trường hợp sử dụng bản trích đo địa chính (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính) để cấp Giấy chứng nhận thì ghi số hiệu thửa đất trên bản trích đo; trường hợp trích đo địa chính một thửa đất thì số hiệu thửa đất được ghi “01”.

    – Tờ bản đồ số: ghi số thứ tự tờ bản đồ địa chính có thửa đất cấp Giấy chứng nhận trong phạm vi mỗi đơn vị hành chính cấp xã. Trường hợp sử dụng bản trích đo địa chính để cấp Giấy chứng nhận thì ghi số hiệu tờ trích đo thửa đất.

    – Địa chỉ thửa đất: ghi tên khu vực (xứ đồng, điểm dân cư,…); số nhà, tên đường phố (nếu có), tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, nơi có thửa đất.

    – Diện tích: ghi diện tích của thửa đất bằng số Ả Rập theo đơn vị mét vuông (m2), được làm tròn số đến một chữ số thập phân.

    Trường hợp thửa đất có nhà chung cư thì Giấy chứng nhận cấp cho chủ sở hữu căn hộ chung cư chỉ ghi diện tích đất thuộc quyền sử dụng chung của các chủ căn hộ theo quy định tại Điều 49 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP).

    – Hình thức sử dụng được ghi như sau:

    • Trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của một người sử dụng đất (một cá nhân hoặc một hộ gia đình, hai vợ chồng, một cộng đồng dân cư, một tổ chức trong nước, một cơ sở tôn giáo, một cá nhân nước ngoài, một người Việt Nam định cư ở nước ngoài,…) thì ghi “Sử dụng riêng” vào mục hình thức sử dụng;
    • Trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người sử dụng đất thì ghi “Sử dụng chung” vào mục hình thức sử dụng;
    • Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận nhỏ hơn diện tích cả thửa đất và có hình thức sử dụng chung, sử dụng riêng đối với từng loại đất thì lần lượt ghi “Sử dụng riêng” và mục đích sử dụng, diện tích đất sử dụng riêng kèm theo; ghi “Sử dụng chung” và mục đích sử dụng, diện tích đất sử dụng chung kèm theo. Ví dụ: “Sử dụng riêng: Đất ở 120m2, đất trồng cây lâu năm 300m2; Sử dụng chung: Đất ở 50m2, đất trồng cây hàng năm 200m2“.
    Mẫu đơn xin xác nhận tình trạng thửa đất mới năm 2024
    Mẫu đơn xin xác nhận tình trạng thửa đất mới năm 2024

    – Mục đích sử dụng đất được ghi theo quy định sau:

    • Mục đích sử dụng đất ghi thống nhất với sổ địa chính bằng tên gọi cụ thể với các loại đất như sau:

    – Nhóm đất nông nghiệp gồm: “Đất chuyên trồng lúa nước”, “Đất trồng lúa nước còn lại”, “Đất trồng lúa nương”, “Đất trồng cây hàng năm khác”, “Đất trồng cây lâu năm”, “Đất rừng sản xuất”, “Đất rừng phòng hộ”, “Đất rừng đặc dụng”, “Đất nuôi trồng thủy sản”, “Đất làm muối”, “Đất nông nghiệp khác”;

    – Nhóm đất phi nông nghiệp gồm: “Đất ở tại nông thôn”, “Đất ở tại đô thị”, “Đất xây dựng trụ sở cơ quan”, “Đất quốc phòng”, “Đất an ninh”, “Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp”, “Đất xây dựng cơ sở văn hóa”, “Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội”, “Đất xây dựng cơ sở y tế”, “Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo”, “Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao”, “Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ”, “Đất xây dựng cơ sở ngoại giao”, “Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác”, “Đất khu công nghiệp”, “Đất cụm công nghiệp”, “Đất khu chế xuất”, “Đất thương mại, dịch vụ”, “Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp”, “Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản”, “Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm”, “Đất giao thông”, “Đất thủy lợi”, “Đất có di tích lịch sử – văn hóa”, “Đất có danh lam thắng cảnh”, “Đất sinh hoạt cộng đồng”, “Đất khu vui chơi, giải trí công cộng”, “Đất công trình năng lượng”, “Đất công trình bưu chính, viễn thông”, “Đất chợ”, “Đất bãi thải, xử lý chất thải”, “Đất công trình công cộng khác”, “Đất cơ sở tôn giáo”, “Đất cơ sở tín ngưỡng”, “Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa” hoặc “Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà hỏa táng” hoặc “Đất làm nhà hỏa táng” hoặc “Đất làm nhà tang lễ”, “Đất có mặt nước chuyên dùng”, “Đất phi nông nghiệp khác”;

    • Thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất cho một người sử dụng đất vào nhiều mục đích quy định tại Điểm a Khoản này thì phải ghi đầy đủ các mục đích đó.

    Trường hợp thửa đất sử dụng vào nhiều mục đích mà trong đó đã xác định mục đích chính, mục đích phụ thì tiếp sau mục đích chính phải ghi “(là chính)”;

    • Trường hợp thửa đất có nhiều người cùng sử dụng, có nhiều mục đích sử dụng khác nhau, trong đó mỗi người sử dụng đất vào một mục đích nhất định thì Giấy chứng nhận cấp cho từng người phải ghi mục đích sử dụng đất của người đó và ghi chú thích “thửa đất còn sử dụng vào mục đích… (ghi mục đích sử dụng đất khác còn lại) của người khác” vào điểm Ghi chú của Giấy chứng nhận;
    • Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà một phần diện tích được công nhận là đất ở và phần còn lại được công nhận sử dụng vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp thì lần lượt ghi “Đất ở” và diện tích được công nhận là đất ở kèm theo, tiếp theo ghi lần lượt từng mục đích sử dụng đất cụ thể thuộc nhóm đất nông nghiệp và diện tích kèm theo;
    • Việc xác định mục đích sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Luật Đất đai và Điều 3 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
    • Thời hạn sử dụng đất được ghi theo quy định như sau:
      • Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì ghi thời hạn theo quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì ghi thời hạn sử dụng được công nhận theo quy định của pháp luật về đất đai;
      • Trường hợp sử dụng đất có thời hạn thì ghi “Thời hạn sử dụng đất đến ngày …/…/… (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)“;
      • Trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài thì ghi “Lâu dài”;
      • Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận là một phần thửa đất thì ghi thời hạn sử dụng đất theo từng mục đích sử dụng đất “Đất ở: Lâu dài; Đất… (ghi tên mục đích sử dụng theo hiện trạng thuộc nhóm đất nông nghiệp đối với phần diện tích vườn, ao không được công nhận là đất ở): sử dụng đến ngày …/…/… (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)”.
    • Nguồn gốc sử dụng được ghi theo quy định như sau:
      • Trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì ghi “Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất”;
      • Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất (kể cả trường hợp giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất; mua căn hộ chung cư và trường hợp được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế giao lại đất và trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính) thì ghi “Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất”;
      • Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê (kể cả trường hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, trường hợp được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế cho thuê đất và trường hợp công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê một lần và trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính) thì ghi “Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần”;
      • Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm (kể cả trường hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, trường hợp được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế cho thuê đất và trường hợp công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê hàng năm và trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính) thì ghi “Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm”;
      • Trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất, kể cả hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất vào mục đích phi nông nghiệp thuộc chế độ giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai nhưng không phải nộp tiền hoặc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính thì ghi “Công nhận QSDĐ như giao đất có thu tiền sử dụng đất”;
      • Trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thuộc chế độ giao đất không thu tiền thì ghi “Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất”;
      • Trường hợp cấp Giấy chứng nhận do tách thửa, hợp thửa hoặc cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận mà không thay đổi mục đích sử dụng đất thì ghi nguồn gốc sử dụng đất như trên Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu và được thể hiện theo quy định tại Thông tư này.

    Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa ghi nguồn gốc sử dụng đất thì căn cứ vào hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã được xét duyệt trước đây và quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận để xác định và thể hiện nguồn gốc sử dụng đất theo quy định tại Thông tư này;

    • Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất mà phải cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền thì ghi lần lượt hình thức nhận chuyển quyền (như nhận chuyển đổi; nhận chuyển nhượng; nhận thừa kế; được tặng cho; nhận góp vốn; trúng đấu giá; xử lý nợ thế chấp; giải quyết tranh chấp; do giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện quyết định (hoặc bản án) của Tòa án; thực hiện quyết định thi hành án;…); tiếp theo ghi nguồn gốc sử dụng đất như trên Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu và được thể hiện theo quy định tại Thông tư này. Ví dụ: “Nhận chuyển nhượng đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất”.

    Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích khác mà phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất thì ghi nguồn gốc sử dụng đất theo hình thức quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản này phù hợp với hình thức thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước sau khi được chuyển mục đích sử dụng đất.

    Trường hợp công nhận quyền sử dụng đất đối với đất có nguồn gốc nhận chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp của người khác mà đất này thuộc chế độ giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì ghi “Công nhận QSDĐ như giao đất có thu tiền sử dụng đất”.

    Ví dụ: Tổ chức A đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân trước năm 2005, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận, nay sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, khi công nhận quyền sử dụng đất sẽ ghi trên Giấy chứng nhận là “Công nhận QSDĐ như giao đất có thu tiền sử dụng đất;

    Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích khác mà phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất thì ghi nguồn gốc sử dụng đất theo hình thức quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản này phù hợp với hình thức thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước sau khi được chuyển mục đích sử dụng đất;

    • Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà phải cấp Giấy chứng nhận thì ghi như quy định đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất (nếu người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất cho việc chuyển mục đích); ghi theo quy định đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất (nếu người sử dụng đất chuyển sang thuê đất hoặc tiếp tục thuê đất như trước khi chuyển mục đích); ghi như trước khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất mà không phải nộp tiền chuyển mục đích và không phải chuyển sang thuê đất;
    • Trường hợp thuê đất, thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế theo hình thức trả tiền một lần thì ghi “Thuê đất trả tiền một lần của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu công nghiệp (hoặc cụm công nghiệp, khu chế xuất,…)”.

    Trường hợp thuê đất, thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế theo hình thức trả tiền hàng năm thì ghi “Thuê đất trả tiền hàng năm của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu công nghiệp (hoặc cụm công nghiệp, khu chế xuất,..

    • Trường hợp thửa đất gồm nhiều phần diện tích có nguồn gốc sử dụng đất khác nhau thì lần lượt ghi từng loại nguồn gốc và diện tích có nguồn gốc đó kèm theo;
    • Trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì ghi miễn, giảm vào Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này.
    • Trường hợp người sử dụng đất sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp mà có nhu cầu cấp chung một Giấy chứng nhận thì thể hiện theo quy định như sau:
      • Địa chỉ sử dụng đất: thể hiện thông tin địa chỉ chung của các thửa đất, bao gồm tên xứ đồng (nếu có) và tên đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh;
      • Các thông tin về thửa đất số, tờ bản đồ số, diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng đất được thể hiện theo quy định tại các Khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này vào bảng dưới đây:
    Tờ bản đồ sốThửa đất sốDiện tích (m2)Hình thức sử dụngMục đích sử dụngThời hạn sử dụngNguồn gốc sử dụng
           
           
           
    • Trường hợp người sử dụng đất sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp mà không thể hiện hết trên trang 2 của Giấy chứng nhận thì cấp Giấy chứng nhận khác cho các thửa đất còn lại theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này.

    Thủ tục xác nhận tình trạng thửa đất mới năm 2024

    Bước 1: Người sử dụng đất chuẩn bị đầy đủ hồ sơ liên quan đến việc xác nhận tình trạng thửa đất.

    Bước 2: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã.

    • Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ); làm việc giờ hành chính.

    Bước 3: Công chức tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ:

    • Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết giấy hẹn;
    • Nếu hồ sơ không hợp lệ thì trả hồ sơ, hướng dẫn làm hồ sơ xác nhận thửa đất lại.

    Bước 4: Công chức chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn.

    Bước 5: Người sử dụng đất nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận; và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã.

    Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Uỷ ban nhân dân cấ

    Mẫu đơn xin xác nhận tình trạng thửa đất mới năm 2024

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

    MẪU ĐƠN XIN XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG THỬA ĐẤT

    Để:…………..………………………..

    Kính gửi:…………………………………………………………

    Chúng tôi ký tên dưới đây:

    Họ tên:………………………………………………………….Năm sinh:……………………………

    CMND số:……………………….Cấp ngày:…………………….. tại……………………………….……….

    Thường trú tại:…………….………………………………………………………………………………

    Họ tên:………………………………………………………….Năm sinh:……………………………

    CMND số:……………………….Cấp ngày:…………………….. tại……………………………….……….

    Thường trú tại:…………….………………………………………………………………………………

    Hiện chúng tôi đang lập hồ sơ để:……………………………….thửa đất tọa lạc tại…………………..

    …….……………………………………………………………………………………………………….

    Có dặc điểm sau:

    1.Đất

    Diện tích:………………..……………..m2

    Loại đất…………………………….…….……Hạng đất:………………………………………………

    Thửa số:……………………………………………..…………………………………………………..

    Tờ bản đồ số:……………………………………………..……………………………………………..

    Thời hạn sử dụng còn lại:………………..……………………………………………………………….

    Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số :………………………. do……………………………………

    cấp ngày:……………………… tháng:…………………… năm………………………………………………

    2. Nhà ở, đất ở

    Nhà ở:

    Kết cấu nhà……………………..Số tầng……………….

    Diện tích xây dựng:…………………………….m2

    Diện tích sử dụng:………………….…………m2

    Đất ở:

    Diện tích đất ở:………………..………………m2

    Hình thức sử dụng:

    Chung………………………………………m2

    Riêng………………………………………m2

    Vị trí tứ cân:

    + Đông giáp:……………..….+ Tây giáp:……………….…

    + Nam giáp:……………….…+ Bắc giáp::…………………

    Thời gian sử dụng:……………….………………………………………………………………………

    Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở………………………..……………..

    Do:……………………….. CẤP: “Ngày:……………… tháng:……………. Năm:…………..

    Đề nghị UBND xã( phường) xác nhận cho chúng tôi là hiện nay thửa đất nêu trên đang sử dụng không bị tranh chấp, khiếu nại, không nằm trong khu quy hoạch, thế chấp, bảo lãnh, không góp vốn, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án và đáp ứng đây đủ các điều kiện:…………………………………… theo quy định của pháp luật ./.

    Người viết đơn

    (Ký tên, viết rõ họ tên)

    XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ(PHƯỜNG)

    ….………………Ngày…………Tháng…………Năm………..

    Ông (bà):………………….……………………..

    Hiện sử dụng đất ổn định không tranh chấp là đúng.

    Tải xuống mẫu đơn xin xác nhận tình trạng thửa đất mới năm 2024

    Mời bạn xem thêm

    Câu hỏi thường gặp

    Mục đích xin xác nhận tình trạng thửa đất?

    Tình trạng thửa đất hay còn được gọi là tình trạng sử dụng đất, đây là một thuật ngữ thường được sử dụng để nói về hiện trạng của một thửa đất. Từ việc xác định tình trạng thửa đất mà ta có thể biết được các thông tin sau của thửa đất:
    Toạ độ của đất trên bản đồ của thửa đất đó.
    Hình dáng của thửa đất đó.
    Diện tích thửa đất là bao nhiêu.
    Những ai có quyền sử dụng mảnh đất đó.
    Đất này có tranh chấp hay không.
    Thửa đất đó có đang trong quá trình chuyển giao quyền sử dụng đất hay là không
    Thửa đất hiện có đang nằm trong khu quy hoạch nào không.
    Thửa đất đó đã được cấp sổ đỏ hay chưa.
    Mục đích sử dụng đất của thửa đất đó là gì?
    Thửa đất đó có thể chuyển mục đích sử dụng đất được hay không.

     Xác nhận địa chỉ thửa đất bao gồm việc xác định những gì?

    Xác định ranh giới thửa đất:
    Trước khi đo vẽ chi tiết, cán bộ đo đạc phải phối hợp với người dẫn đạc (là công chức địa chính cấp xã hoặc cán bộ thôn, xóm, ấp, tổ dân phố… để được hỗ trợ, hướng dẫn việc xác định hiện trạng, ranh giới sử dụng đất), cùng với người sử dụng, quản lý đất liên quan tiến hành xác định ranh giới, mốc giới thửa đất trên thực địa.
    Ranh, giới thửa đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng, quản lý và chỉnh lý theo kết quả cấp Giấy chứng nhận, bản án của tòa án có hiệu lực thi hành, kết quả giải quyết tranh chấp của cấp có thẩm quyền, các quyết định hành chính của cấp có thẩm quyền có liên quan đến ranh giới thửa đất.
    Đo vẽ ranh giới thửa đất:
    Việc đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất được thực hiện theo hiện trạng thực tế đang sử dụng, quản lý đã được xác định như sau

  • Phí đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ hiện nay là bao nhiêu?

    Phí đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ hiện nay là bao nhiêu?

    Chào Luật sư, quy định về phí đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ như thế nào? Hôm trước chú của tôi có nhờ tôi đi đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ nhưng tôi bận việc riêng nên chưa đi được. Không biết hiện nay muốn đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ thì đi đăng kiểm ở đâu? Phí đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ hiện nay là bao nhiêu? Đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ ở đâu theo quy định hiện nay? Mong Luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư.

    Cảm ơn bạn đã tin tưởng dịch vụ tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi xin được tư vấn cho bạn như sau:

    Thủ tục đăng kiểm ô tô như thế nào?

    Quy định của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải về việc quản lý và vận hành vận tải đảm bảo an toàn giao thông nêu rõ đăng kiểm xe ô tô là việc làm bắt buộc nếu một chiếc xe ô tô muốn lưu thông trên đường.

    Với xe con không kinh doanh vận tải, chu kỳ đăng kiểm lần đầu là 30 tháng, sau đó cứ đều đặn 18 tháng một lần. Tới khi chạm mức 7 năm kể từ ngày sản xuất, chu kỳ khám sẽ rút ngắn còn 12 tháng. Nếu hơn 12 năm kể từ ngày sản xuất, chu kỳ khám còn 6 tháng. Theo đó, quy trình đăng kiểm xe ô tô sẽ qua các bước như sau:

    • Nộp hồ sơ: Hồ sơ bao gồm đăng ký xe, đăng kiểm cũ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự (có thể mua bảo hiểm tại quầy), viết tờ khai và đóng phí gồm phí kiểm định xe cơ giới và lệ phí cấp chứng nhận. Với xe con, phí kiểm định là 240.000 đồng và lệ phí cấp chứng nhận 50.000 đồng. 
    • Chờ kiểm tra xe: Trường hợp xe có vấn đề không đạt yêu cầu, nhân viên đăng kiểm sẽ đọc biển số để lái xe mang đi sửa rồi quay lại sau. Vì vậy, nên kiểm tra bảo dưỡng xe trước khi đi đăng kiểm. Nếu không có vấn đề gì, thời gian khám chỉ khoảng 5-10 phút.
    • Đóng phí bảo trì đường bộ: Nếu xe đáp ứng tiêu chuẩn đăng kiểm, nhân viên đăng kiểm theo thứ tự sẽ đọc biển số xe để lái xe đóng phí bảo trì đường bộ.
    • Dán tem đăng kiểm mới: Khi đã hoàn tất các thủ tục trên, tài xế ra xe chờ dán tem đăng kiểm mới, nhận hồ sơ và ra về. 

    Hồ sơ đăng kiểm xe ô tô bao gồm những gì? 

    Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, xe ô tô đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Theo đó, để được lăn bánh trên đường, xe ô tô phải được kiểm tra định kỳ về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (kiểm định) tại cơ sở đăng kiểm được Bộ Giao thông vận tải cấp giấy phép. Khi đi đăng kiểm bạn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm: 

    • CMND chủ xe photo 3 bản (Đem theo bản chính)
    • Hộ khẩu chủ xe Photo 3 bản (Đem theo bản chính)
    • Tờ khai công an về đăng ký xe 2 bản chính theo mẫu quy định 
    • Giấy tờ xe bộ gốc (hóa đơn VAT, giấy xuất xưởng, kiểm định, chứng nhận môi trường )
    • Cà số khung, số máy, Tờ khai thuế trước bạ (Theo mẫu qui định)
    • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 1 bản chính. 

    Sau khi chuẩn bị các giấy tờ trên đây thì chủ xe đưa xe đến trạm đăng kiểm được Bộ Giao Thông vận tải cấp phép, đồng thời nộp hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

    • Bản chính đăng ký xe hoặc một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau: bản sao đăng ký xe có xác nhận của ngân hàng đang cầm giữ, bản sao đăng ký xe có xác nhận của tổ chức cho thuê tài chính, giấy hẹn cấp đăng ký xe.
    • Giấy tờ chứng minh nguồn gốc phương tiện (đối với phương tiện kiểm tra lập Hồ sơ phương tiện) gồm 1 trong các giấy tờ sau: Bản sao phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước; Bản sao có chứng thực quyết định tịch thu bán đấu giá của cấp có thẩm quyền đối với xe tịch thu bán đấu giá; Bản sao có chứng thực quyết định thanh lý đối với xe của lực lượng quốc phòng, công an; Bản sao có chứng thực quyết định bán xe dự trữ quốc gia.
    • Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo (đối với xe mới cải tạo).
    • Bản chính giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe còn hiệu lực. Thông tin về tên đăng nhập, mật khẩu truy cập và địa chỉ trang Web quản lý thiết bị giám sát hành trình đối với xe thuộc đối tượng phải lắp thiết bị giám sát hành trình.
    Phí đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ hiện nay là bao nhiêu?
    Phí đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ hiện nay là bao nhiêu?

    Phí đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ hiện nay là bao nhiêu?

    STTLoại xe ô tôMức giá theo Thông tư 55/2022/TT-BTC
    1 Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn và các loại xe ô tô chuyên dùng570.000 đồng
    2Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 7 tấn đến 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông đến 20 tấn và các loại máy kéo360.000 đồng
    3Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 2 tấn đến 7 tấn330.000 đồng
    4Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông đến 2 tấn290.000 đồng
    5Xe ô tô chở người trên 40 chỗ (kể cả lái xe), xe buýt360.000 đồng
    6Xe ô tô chở người từ 25 đến 40 chỗ (kể cả lái xe)330.000 đồng
    7Xe ô tô chở người từ 10 ghế đến 24 chỗ (kể cả lái xe)290.000 đồng
    8Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi, xe ô tô cứu thương250.000 đồng

    Thời hạn đăng kiểm xe ô tô 4 chỗ như thế nào?

    Khi sử dụng xe ô tô thì ngoài phí đăng kiểm xe ô tô thì thời hạn đăng kiểm xe cũng là một vấn đề rất cần quan tâm. Việc đăng kiểm xe không chỉ giúp cho cơ quan nhà nước nắm được các thông tin về phương tiện để dễ dàng quản lý mà còn nhằm đảm bảo được an toàn cho người sử dụng xe.

    Việc đăng kiểm xe ô tô là rất quan trọng do đó mỗi cá nhân, tổ chức cần phải lưu ý để thực hiện thủ tục đăng kiểm theo đúng như quy định. Tránh trường hợp quá thời hạn đăng kiểm sẽ bị xử phạt theo quy định đồng thời cũng không đảm bảo được an toàn đối với người sử dụng xe.

    Theo phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT ngày 12 tháng 08 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bảng chu kỳ kiểm định như sau:

    TTLoại phương tiệnChu kỳ (tháng)
    Chu kỳ đầuChu kỳ định kỳ
    1. Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải
    1.1Sản xuất đến 07 năm3018
    1.2Sản xuất trên 07 năm đến 12 năm 12
    1.3Sản xuất trên 12 năm 06
    2. Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ có kinh doanh vận tải
    2.1Sản xuất đến 05 năm2412
    2.2Sản xuất trên 05 năm 06
    2.3Có cải tạo1206
    3. Ô tô chở người các loại trên 09 chỗ
    3.1Không cải tạo1806
    3.2Có cải tạo1206
    3. Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơmi rơ moóc
    4.1Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất đến 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc đã sản xuất đến 12 năm2412
    4.2Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất trên 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc đã sản xuất trên 12 năm 06
    4.3Có cải tạo1206
    5. Ô tô chở người các loại trên 09 chỗ đã sản xuất từ 15 năm trở lên (kể cả ô tô chở người trên 09 chỗ đã cải tạo thành ô tô chở người đến 09 chỗ); ô tô tải các loại, ô tô đầu kéo đã sản xuất từ 20 năm trở lên (kể cả ô tô tải, ô tô đầu kéo đã cải tạo thành ô tô chuyên dùng); ô tô tải được cải tạo chuyển đổi công năng từ ô tô chở người sản xuất từ 15 năm trở lên. 03

    Có thể bạn quan tâm

    Câu hỏi thường gặp

    Kiểm định ngoài đơn vị đăng kiểm có được không?

    Chủ xe có văn bản đề nghị theo mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này nêu rõ lý do, địa điểm kiểm định ngoài đơn vị đăng kiểm kèm theo danh sách xe cơ giới đề nghị kiểm định gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác đến đơn vị đăng kiểm.
    Đơn vị đăng kiểm kiểm tra, xem xét đề nghị của chủ xe, nếu đúng đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này và đủ điều kiện đường thử thì trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ xe, đơn vị đăng kiểm có văn bản thông báo cho chủ xe về thời gian kiểm tra. Trường hợp không đủ điều kiện đường thử thì có văn bản thông báo cho chủ xe và nêu rõ lý do.
    Chủ xe đưa xe đến địa điểm kiểm tra, đơn vị đăng kiểm tiến hành kiểm định xe cơ giới theo trình tự và cách thức thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

    Phí đường bộ xe ô tô 5 chỗ là bao nhiêu?

    Phí đường bộ xe ô tô 5 chỗ áp dụng cho các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe), bao gồm các loại xe: ô tô, máy kéo, các loại xe tương tự (gọi chung là ô tô). Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 70/2021/TT-BTC ban hành ngày 12 tháng 8 năm 2021 quy định mức thu, chế độ thu, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ thì các loại xe sau đây được miễn phí đường bộ

    Đăng kiểm xe ô tô cũ như thế nào?

    Nếu người mua xe cư ngụ cùng tỉnh/thành phố với người bán, chúng ta không cần phải đăng kiểm lại mà tiếp tục sử dụng xe tới khi hết hạn đăng kiểm. Sau đó tiến hành đăng kiểm lại tương tự như đăng kiểm lần thứ hai.
    Trường hợp người mua xe không cùng nơi cư trú với người bán, bên bán phải tiến hành rút hồ sơ gốc và bàn giao cho bên mua để tiến hành đăng ký mới với biển số mới. Vì vậy, quy trình sẽ tương tự các bước như đăng kiểm xe lần đầu tiên.

  • Hướng dẫn cách xác nhận nhập học đại học

    Hướng dẫn cách xác nhận nhập học đại học

    Bạn đã trúng tuyển đại học và đang băn khoăn về các bước tiếp theo để chính thức trở thành sinh viên? Đừng lo lắng! Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách xác nhận nhập học đại học trực tuyến, giúp bạn nắm rõ từng bước từ việc nhận thông báo trúng tuyển, truy cập cổng thông tin tuyển sinh, đến việc hoàn tất các thủ tục cần thiết. Quy trình này sẽ giúp bạn đảm bảo mọi thông tin đều chính xác và đúng hạn, đồng thời tránh những rắc rối không mong muốn. Hãy theo dõi để biết cách xác nhận nhập học một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất!

    Hướng dẫn cách xác nhận nhập học đại học

    Xác nhận nhập học đại học trực tuyến là một quy trình quan trọng và cần tuân theo hướng dẫn cụ thể của từng trường đại học. Dưới đây là hướng dẫn chung về cách xác nhận nhập học đại học trực tuyến:

    Bước 1: Nhận thông báo trúng tuyển

    Kiểm tra thông báo trúng tuyển: Sau khi kết quả thi được công bố, bạn sẽ nhận được thông báo trúng tuyển từ trường đại học mà bạn đã đăng ký. Thông báo này thường được gửi qua email hoặc thông báo trên cổng thông tin tuyển sinh của trường.

    Bước 2: Đọc kỹ hướng dẫn nhập học

    Đọc kỹ hướng dẫn: Mỗi trường đại học sẽ có hướng dẫn chi tiết về quy trình xác nhận nhập học trực tuyến. Bạn cần đọc kỹ các hướng dẫn này để đảm bảo không bỏ sót bước nào.

    Bước 3: Truy cập cổng thông tin tuyển sinh của trường

    • Truy cập website: Truy cập vào cổng thông tin tuyển sinh của trường đại học mà bạn đã trúng tuyển.
    • Đăng nhập: Sử dụng tài khoản đã được cấp (thường là số báo danh hoặc mã sinh viên và mật khẩu) để đăng nhập vào hệ thống.

    Bước 4: Xác nhận nhập học trực tuyến

    • Chọn mục xác nhận nhập học: Tìm và chọn mục “Xác nhận nhập học” hoặc tương tự trên cổng thông tin.
    • Kiểm tra thông tin: Kiểm tra lại toàn bộ thông tin cá nhân và thông tin trúng tuyển.
    • Xác nhận nhập học: Nhấn nút “Xác nhận nhập học” và làm theo hướng dẫn. Một số trường yêu cầu bạn tải lên các tài liệu xác nhận như giấy chứng nhận kết quả thi, giấy khai sinh, hoặc các giấy tờ liên quan khác.

    Bước 5: Thanh toán lệ phí (nếu có)

    • Thanh toán lệ phí: Một số trường yêu cầu thanh toán lệ phí nhập học trực tuyến. Bạn cần thực hiện thanh toán theo hướng dẫn của trường (thường qua thẻ tín dụng, ví điện tử, hoặc chuyển khoản).

    Bước 6: Nhận thông báo xác nhận

    • Nhận thông báo xác nhận: Sau khi hoàn thành các bước trên, bạn sẽ nhận được thông báo xác nhận nhập học thành công qua email hoặc trên cổng thông tin tuyển sinh.

    Bước 7: Chuẩn bị nhập học

    • Theo dõi thông tin từ trường: Theo dõi email và thông báo từ trường về các thông tin liên quan đến ngày nhập học, lịch trình học tập, và các hoạt động chào đón tân sinh viên.
    • Chuẩn bị hồ sơ nhập học: Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết và đồ dùng cá nhân để sẵn sàng cho ngày nhập học.

    Lưu ý:

    • Kiểm tra kỹ hạn chót: Đảm bảo bạn hoàn thành việc xác nhận nhập học trước hạn chót mà trường đã đưa ra.
    • Liên hệ hỗ trợ: Nếu gặp bất kỳ khó khăn nào trong quá trình xác nhận nhập học, bạn nên liên hệ với bộ phận tuyển sinh của trường để được hỗ trợ kịp thời.

    Việc xác nhận nhập học trực tuyến giúp tiết kiệm thời gian và công sức, đồng thời đảm bảo bạn chính thức trở thành sinh viên của trường đại học mình mong muốn.

    Hướng dẫn cách xác nhận nhập học đại học
    Hướng dẫn cách xác nhận nhập học đại học

    Hồ sơ nhập học đại học bao gồm những gì?

    Hồ sơ nhập học đại học thường bao gồm một số giấy tờ và tài liệu cần thiết mà sinh viên phải nộp để hoàn tất quá trình nhập học. Dưới đây là danh sách các giấy tờ và tài liệu phổ biến trong hồ sơ nhập học đại học:

    Giấy báo trúng tuyển: Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của giấy báo trúng tuyển do trường đại học gửi.

    Sơ yếu lý lịch: Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan nơi bạn đang công tác.

    Giấy khai sinh: Bản sao có chứng thực hoặc bản chính để đối chiếu.

    Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân: Bản sao có chứng thực và bản chính để đối chiếu.

    Học bạ trung học phổ thông (THPT): Bản sao có chứng thực của học bạ THPT và bản chính để đối chiếu.

    Bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời: Bản sao có chứng thực của bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (nếu chưa nhận bằng chính thức).

    Giấy chứng nhận kết quả thi THPT quốc gia: Bản sao có chứng thực của giấy chứng nhận kết quả thi THPT quốc gia (nếu có).

    Giấy khám sức khỏe: Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp (thường là bệnh viện, trung tâm y tế).

    Ảnh thẻ: Ảnh thẻ kích thước 3×4 hoặc 4×6 (số lượng ảnh tùy theo yêu cầu của từng trường, thường từ 4-6 tấm).
    Sổ đoàn viên (nếu có):

    Bản chính hoặc bản sao có chứng thực.

    Giấy tờ liên quan đến ưu tiên (nếu có): Giấy chứng nhận con thương binh, liệt sĩ, dân tộc thiểu số, hộ nghèo, giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên khác (nếu thuộc diện ưu tiên).

    Biên lai đóng học phí: Biên lai hoặc xác nhận đã đóng học phí (nếu trường yêu cầu đóng học phí trước khi nhập học).

    Các giấy tờ khác (nếu có): Các giấy tờ khác theo yêu cầu riêng của từng trường đại học hoặc chương trình đào tạo cụ thể.

    Quy trình chuẩn bị hồ sơ nhập học:

    Kiểm tra yêu cầu của trường: Truy cập vào trang web của trường hoặc liên hệ với phòng tuyển sinh để biết danh sách cụ thể các giấy tờ cần thiết.

    Chuẩn bị giấy tờ: Thu thập và sao chép các giấy tờ, chứng thực theo yêu cầu.

    Nộp hồ sơ: Đến trường để nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện theo hướng dẫn của trường.

    Xác nhận hoàn tất: Kiểm tra và xác nhận rằng hồ sơ của bạn đã được trường nhận đầy đủ và hợp lệ.

    Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác hồ sơ nhập học giúp đảm bảo quá trình nhập học của bạn diễn ra suôn sẻ và tránh các rắc rối không cần thiết.

    Mời bạn xem thêm

    Câu hỏi thường gặp:

    Cùng lúc nhận được giấy báo nhập học đại học và lệnh khám nghĩa vụ quân sự có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự không?

    Sinh viên phải làm xong thủ tục nhập học và đang học tập tại trường thì bạn mới được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Do đó đối với trường hợp nếu không nhập học đại học thì vẫn phải đi nghĩa vụ quân sự.

    Có được giảm 50% học phí với con của cán bộ đang học đại học tại trường công lập không?

    Tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định các đối tượng được giảm 50% học phí gồm:
    a) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công chức, viên chức, công nhân mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;

  • Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ năm 2024

    Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ năm 2024

    Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ là văn bản quan trọng giúp xác định rõ quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê và bên thuê, đảm bảo sự minh bạch và hợp pháp trong quá trình thuê nhà. Bằng cách quy định chi tiết các điều khoản về thời hạn thuê, giá thuê, tiền đặt cọc, và các trách nhiệm của mỗi bên, hợp đồng này không chỉ bảo vệ quyền lợi của cả hai bên mà còn giúp tránh những tranh chấp không đáng có. Để đảm bảo tính pháp lý và sự chặt chẽ, việc tham khảo mẫu hợp đồng và điều chỉnh phù hợp với hoàn cảnh cụ thể là điều cần thiết.

    Thuê trọ có bắt buộc phải ký hợp đồng không?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng thuê nhà trọ được hiểu là sự thỏa thuận giữa bên thuê và bên cho thuê nhà về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ thuê nhà.

    Mặt khác, theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, quy định chung hình thức của hợp đồng được thể hiện dưới các dạng:

    – Bằng lời nói;

    – Bằng văn bản;

    – Bằng hành vi cụ thể.

    Trong đó, tại Điều 121 Luật Nhà ở 2014 nêu rõ hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản. Như vậy, hợp đồng cho thuê trọ cũng là một trong các loại hợp đồng về nhà ở, do đó hợp đồng cho thuê trọ phải được lập thành văn bản.

    Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ là gì?

    Trước hết, hiện nay pháp luật chưa ban hành mẫu hợp đồng thuê nhà trọ, mà việc lập, ký kết hợp đồng này được thực hiện theo quy định chung của Bộ luật Dân sự 2015 về cho thuê tài sản và Luật Nhà ở 2014 về hợp đồng thuê nhà.

    Theo đó, bạn có thể tham khảo, sử dụng mẫu hợp đồng cho thuê nhà ở ban hành tại Phụ lục 20 của Thông tư 19/2016/TT-BXD cho trường hợp thuê nhà trọ của mình. 

    Dù là bản hợp đồng được định sẵn nội dung hay hợp đồng do các bên tự soạn thảo thì các điều khoản trong hợp đồng thuê nhà trọ thường bao gồm:

    • Điều khoản về thông tin các bên trong hợp đồng thuê;
    • Điều khoản về đối tượng thuê, thời hạn thuê;
    • Điều khoản về giá thuê, phương thức thanh toán, kỳ thanh toán, đặt cọc (nếu có);
    • Điều khoản về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên trong hợp đồng thuê;
    • Điều khoản về chấm dứt hợp đồng, giải quyết tranh chấp, gia hạn hợp đồng;
    • Điều khoản về hiệu lực của hợp đồng….;

    Nội dung cần có trong Hợp đồng cho thuê trọ

    Cũng theo quy định tại Điều 121 Luật Nhà ở 2014, Hợp đồng cho thuê trọ gồm các nội dung:

    – Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;

    – Đặc điểm nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó.

    – Gía cho thuê trọ;

    – Thời hạn và phương thức thanh toán tiền;

    – Thời hạn cho thuê nhà ở;

    – Quyền và nghĩa vụ của các bên;

    – Cam kết của các bên;

    – Các thỏa thuận khác;

    – Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;

    – Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;

    – Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.

    Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ năm 2024
    Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ năm 2024

    Tải xuống Mẫu hợp đồng thuê nhà trọ

    Hướng dẫn cách ghi nội dung các điều khoản trong hợp đồng:

    • Mục thông tin các bên: Ghi thông tin theo căn cước công dân/văn bản xác nhận nơi cư trú;
    • Mục thông tin về đối tượng cho thuê: Ghi theo thông tin trên sổ đỏ của căn hộ cho thuê/nhà cho thuê;
    • Mục thông tin về giá cả, phương thức thanh toán: Ghi theo thông tin mà các bên đã thỏa thuận;
    • Mục thông tin về thời hạn thuê, mục đích thuê: Theo thỏa thuận của các bên;
    • Mục thông tin về quyền, nghĩa vụ các bên: Tùy theo thỏa thuận, nhu cầu các bên mà nội dung có thể thêm hoặc bớt so với nội dung mà chúng tôi đã đề cập ở trên;
    • Mục thông tin về giải quyết tranh chấp, chấm dứt hợp đồng, hiệu lực, số bản của hợp đồng: Theo thỏa thuận của các bên và có thể thêm hoặc bớt nội dung so với bản hợp đồng mà chúng tôi đã nêu ở trên.

    Hợp đồng thuê nhà trọ có phải lập thành văn bản?

    Tại Điều 472 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng thuê tài sản như sau:

    Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

    Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ Luật Dân sự 2015, Luật Nhà ở 2014 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Căn cứ Điều 121 Luật Nhà ở 2014 quy định hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản.

    Như vậy, hợp đồng thuê nhà trọ sẽ phải lập thành hợp đồng và hợp đồng phải lập thành văn bản.

    Hợp đồng thuê nhà trọ có phải công chứng không?

    Căn cứ tại Điều 122 Luật Nhà ở 2014 quy định về công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở như sau:

    – Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 122 Luật Nhà ở 2014.

    Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng.

    – Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương;

    Mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

    Mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư;

    Góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức;

    Cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

    Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.

    – Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.

    – Việc công chứng hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng; 

    Việc chứng thực hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Cho thuê trọ có cần phải đăng ký kinh doanh không?

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP, cho thuê nhà trọ không thuộc một trong các trường hợp không phải đăng ký kinh doanh. Do đó, chủ sở hữu nhà ở khi cho thuê nhà trọ phải thực hiện đăng ký kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh.

    Nhà ở cho thuê phải đáp ứng những điều kiện gì?

    Theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 118 Luật Nhà ở 2014 thì nhà ở cho thuê cần có đủ các điều kiện sau đây:
    – Nhà đang không có tranh chấp;
    – Đang trong thời hạn sở hữu nhà ở;
    – Nhà ở không bị kê biên tài sản để đảm bảo thi hành án;
    – Nhà không thuộc trường hợp bị giải tỏa, thu hồi, dỡ bỏ,…
    Đáng lưu ý, nhà ở để cho thuê không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận nếu đã có các giấy tờ khác thay thế. Điều này được ghi nhận tại khoản 9 Điều 72 Nghị định 99/2015/NĐ-CP như sau:
    “Trường hợp cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở (trừ trường hợp cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước) thì bên cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở phải có hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư hoặc có Giấy phép xây dựng hoặc giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật về đất đai nếu là đầu tư xây dựng nhà ở”
    Theo đó, các giấy tờ thay thế gồm:
    – Giấy tờ mua bán, thuê mua nhà ở ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở; hoặc
    – Giấy phép xây dựng; hoặc
    – Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở,…

.
.
.