Tác giả: Thanh Loan

  • Hợp tác xã có xuất được hóa đơn không?

    Hợp tác xã có xuất được hóa đơn không?

    Trong thực tế, hợp tác xã có thể xuất hóa đơn cho các giao dịch kinh doanh của mình tùy thuộc vào loại hình hoạt động và quy định pháp lý tại địa phương. Hợp tác xã thường được pháp luật cho phép thực hiện các hoạt động kinh doanh như một doanh nghiệp thông thường, bao gồm mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, và tham gia vào các giao dịch thương mại khác. Tuy nhiên, để có thể xuất hóa đơn, hợp tác xã cần phải đáp ứng các yêu cầu về đăng ký kinh doanh, thuế và quản lý tài chính theo quy định của pháp luật địa phương. Cùng tìm hiểu trong bài viết “Hợp tác xã có xuất được hóa đơn không?” sau đây.

    Hợp tác xã là gì?

    Trước tiên để trả lời được câu hỏi hợp tác xã có xuất được hóa đơn không thì chúng ta phải hiểu được bản chất của hợp tác xã là gì. Khái niệm hợp tác xã đã được quy định rõ tại khoản 1 Điều 3 Luật Hợp tác xã 2012 như sau:

    Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã.

    Hợp tác xã có xuất được hóa đơn không?

    Vấn đề mà anh Vũ Tùng thắc mắc cũng là câu hỏi mà nhiều người là thành viên của Hợp tác xã cũng chưa hiểu rõ cần giải đáp. Vậy theo quy định hiện hành hợp tác xã có được xuất hóa đơn hay không thì căn cứ theo Điều 5 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định:

    “Điều 5. Nguyên tắc tạo hóa đơn

    1. Tạo hóa đơn là hoạt động làm ra mẫu hóa đơn để sử dụng cho mục đích bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của tổ chức kinh doanh thể hiện bằng các hình thức hóa đơn hướng dẫn tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này.

    2. Tổ chức có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và Thông tư này.

    a) Tổ chức, doanh nghiệp mới thành lập hoặc đang hoạt động được tạo hóa đơn tự in nếu thuộc các trường hợp hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

    b) Tổ chức kinh doanh được tạo hóa đơn tự in nếu đáp ứng điều kiện hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

    c) Tổ chức kinh doanh thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không tự in hóa đơn thì được tạo hóa đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.

    d) Tổ chức nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế không thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản này và không thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế thì được tạo hóa đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.

    đ) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án); hộ, cá nhân kinh doanh; tổ chức và doanh nghiệp khác không thuộc trường hợp được tự in, đặt in hóa đơn mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này.”

    Bên cạnh đó, theo điểm a khoản 1 Điều 11 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định:

    “1. Cơ quan thuế bán hóa đơn cho các đối tượng sau:

    a) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án).

    Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác.”

    Căn cứ theo điểm đ khoản 2 Điều 5 và căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 11 nêu trên thì từ ngày 01/06/2014 Thông tư 39/2014/TT-BTC có hiệu lực. Hợp tác xã thuộc đối tượng không được đặt in hóa đơn với cơ quan thuế mà mình sẽ tiến hành thực hiện thủ tục mua hóa đơn của cơ quan thuế và cơ quan thuế sẽ bán hóa đơn cho đơn vị mình.

    Hợp tác xã có xuất được hóa đơn không?
    Hợp tác xã có xuất được hóa đơn không?

    Hợp tác xã có phải khai thuế Giá trị gia tăng không?

    Liên quan đến việc xuất được hóa đơn của hợp tác xã thì vấn đề về kê khai thuế Giá trị gia tăng cũng còn nhiều người chưa hiểu rõ, bởi mô hình Hợp tác xã cũng giống như một doanh nghiệp, có các khoản thu chi rõ ràng. Vậy để giải đáp vấn đề về có phải khai thuế Giá trị gia tăng không thì trước tiên cần nắm rõ về nghĩa vụ tài chính của Hợp tác xã như thế nào. Tại Điều 16 Thông tư 83/2015/TT-BTC quy định về nghĩa vụ tài chính của hợp tác xã như sau: “Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật về thuế. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo dõi số phải nộp, số đã nộp, số còn phải nộp chi tiết từng khoản thuế và các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

    Thứ nhất, quy định về thuế GTGT, tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về người nộp thuế cụ thể như sau:

    Điều 3. Người nộp thuế

    Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu) bao gồm:

    1. Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp), Luật Hợp tác xã và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác;

    Như vậy, hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật hợp tác xã thì thuộc đối tượng phải nộp thuế GTGT theo quy định.

    Ngoài ra, hợp tác xã còn phải nộp các loại thuế khác theo quy định như: thuế thu nhập doanh nghiệp, lệ phí môn bài, thuế thu nhập cá nhân.

    Thứ hai, về phương pháp tính thuế, tại điểm c Khoản 3 và điểm b Khoản 4 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT- BTC hướng dẫn như sau:

    “3. Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, bao gồm:

    c) Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đông trở lên ghi trên hoá đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị trước khi thành lập (không bao gồm ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống của cơ sở kinh doanh không hoạt động vận tải, du lịch, khách sạn);

    4. Các trường hợp khác:

    b) Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập khác không thuộc các trường hợp hướng dẫn tại khoản 3 Điêu này thì áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này.[…]”

    Căn cứ Khoản 2 Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT hướng dẫn áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu;

    Bên cạnh đó, theo Công văn 5485/BTC-TCT năm 2014 hướng dẫn như sau: hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt mà mức đầu tư từ 1 tỷ đồng trở lên thì thuộc đối tượng đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

    Khi gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp cùng với hồ sơ đăng ký thuế, doanh nghiệp, hợp tác xã đồng thời gửi đến cơ quan thuế phương án đầu tư được người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư phê duyệt (bản photocopy có đóng dấu sao y bản chính) cùng với văn bản cam kết đầu tư, mua sắm tài sản cố định máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên trong thời gian 12 tháng. Trong thời gian 12 tháng, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã chưa đủ điều kiện chứng minh giá trị tài sản đầu tư, mua sắm đạt mức 1 tỷ đồng hoặc trên 1 tỷ, doanh nghiệp, hợp tác xã không được phát hành hóa đơn.

    Như vậy, có thể căn cứ theo hình thức kinh doanh, hoạt động của hợp tác xã để đăng ký phương pháp tính thuế trực tiếp hoặc khấu trừ cho phù hợp.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Việc góp vốn của thành viên, hợp tác xã thành viên được thực hiện như thế nào?

    Căn cứ Điều 42 Luật Hợp tác xã 2012 quy định thành viên góp vốn vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
    + Vốn góp là tiền đồng Việt Nam, các loại tài sản khác được quy đổi ra tiền đồng Việt Nam bao gồm ngoại tệ, hiện vật, giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ và các loại giấy tờ có giá tại thời điểm góp vốn.
    + Giá trị vốn góp bằng các loại tài sản khác được xác định theo nguyên tắc thỏa thuận giữa hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc thông qua tổ chức thẩm định.

    Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã phải có ít nhất bao nhiêu thành viên?

    Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật Hợp tác xã 2012 quy định: Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau.
    Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Hợp tác xã 2012 quy định: Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau.

    Hợp tác xã có phải cấp giấy chứng nhận góp vốn khi thành viên, hợp tác xã thành viên góp vốn hay không?

    Căn cứ khoản 4 Điều 17 Luật Hợp tác xã 2012 thì hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sẽ cấp giấy chứng nhận góp vốn khi thành viên, hợp tác xã thành viên góp đủ vốn.
    **Giấy chứng nhận vốn góp có các nội dung chủ yếu sau:
    + Tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
    + Số và ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
    + Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của thành viên là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp cho hộ gia đình.
    + Trường hợp thành viên là pháp nhân thì phải ghi rõ tên, trụ sở chính, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân. Đối với hợp tác xã thành viên thì phải ghi rõ tên, trụ sở chính, số giấy chứng nhận đăng ký của hợp tác xã thành viên; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên;
    + Tổng số vốn góp; thời điểm góp vốn;
    + Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

  • Hồ sơ xin giấy phép xây dựng dự án như thế nào?

    Hồ sơ xin giấy phép xây dựng dự án như thế nào?

    Việc xin giấy phép xây dựng dự án là một quy trình quan trọng đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tuân thủ các quy định pháp lý. Hồ sơ xin giấy phép này bao gồm một loạt các tài liệu và thông tin cần thiết để chứng minh tính hợp pháp và khả thi của dự án xây dựng. Trong đó, điều quan trọng nhất là đảm bảo rằng dự án tuân thủ các quy định về quy hoạch, môi trường, an toàn, và quy định xây dựng của địa phương.

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với dự án nhà ở

    Hiện nay để thực hiện dự án nhà ở thì cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với dự án nhà ở. Cụ thể hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với dự án nhà ở được quy định như sau:

    Căn cứ Điều 45 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho dự án, nhóm Công trình thuộc dự án như sau:

    1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định này.

    2. Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai của nhóm Công trình hoặc toàn bộ dự án.

    3. Tài liệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Nghị định này;

    4. 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng của từng công trình trong nhóm Công trình hoặc toàn bộ dự án đã được phê duyệt, gồm:

    a) Hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 43 Nghị định này đối với công trình không theo tuyến;

    b) Hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 43 Nghị định này đối với công trình theo tuyến.

    Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là của chủ thể nào?

    Việc xin giấy phéo xây dựng là thủ tục cần thiết để việc xây dựng được diễn ra nhanh chóng. Chúng ta cần biết cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng để nộp Hồ sơ xin giấy phép xây dựng dự án. Căn cứ Điều 103 Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi bởi Khoản 37 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020) Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng

    “2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng có yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ công trình quy định tại khoản 3 Điều này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng thuộc chức năng và phạm vi quản lý của cơ quan này.

    Hồ sơ xin giấy phép xây dựng dự án như thế nào?
    Hồ sơ xin giấy phép xây dựng dự án như thế nào?
    1. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn do mình quản lý.”.
    2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.
    3. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng.”
      Như vậy đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn huyện sẽ nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân huyện.

    Đối với công trình thuộc đối tượng có yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ công trình quy định tại khoản 3 Điều 103 Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi bởi Khoản 37 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020) sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng. Ngoài ra Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng thuộc chức năng và phạm vi quản lý của cơ quan này.

    Hồ sơ xin giấy phép xây dựng dự án như thế nào?

    Hiện nay những quy định về hồ sơ xin giấy phép xây dựng dự án được quy định khác nhau đối với các công trình theo tuyến và những công trình không theo tuyến. Cụ thể nội dung về hồ sơ xin giấy phép xây dựng dự án cụ thể có thể tham khảo ở nội dung bên dưới đây như sau:

    Đối với công trình không theo tuyến

    – Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01.

    – Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

    – Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng đối với công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và các tài liệu, bản vẽ được thẩm duyệt kèm theo theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; văn bản kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;

    – 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm: Bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.

    * Đối với công trình theo tuyến

    – Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Mẫu số 01.

    – Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;

    – Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng đối với công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy và các tài liệu, bản vẽ được thẩm duyệt kèm theo theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; văn bản kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng;

    – 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, gồm: Sơ đồ vị trí tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình; bản vẽ các mặt cắt dọc và mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình, dự án.

    Quy trình cấp giấy phép xây dựng hiện nay ra sao?

    Quy trình cấp giấy phép xây dựng là những gì cần làm từ khi nộp hồ sơ cho đến khi giải quyết việc cấp giấy phép xây dựng. Vậy những quy trình này được quy định cụ thể dựa vào Căn cứ khoản 1 Điều 102 Luật Xây dựng 2014 (được sửa đổi bởi Điểm a, điểm b Khoản 36 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020) Quy định như sau:

    • Quy trình cấp giấy phép xây dựng và điều chỉnh giấy phép xây dựng được quy định như sau:
    • Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;
    • Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định;
    • Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa. Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép;
    • Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm đối chiếu các điều kiện theo quy định của Luật này để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;”;;
    • Trong thời gian 12 ngày đối với công trình và nhà ở riêng lẻ kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng;
    • Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 20 ngày đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng công trình, bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời và trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ. Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này. Thời gian cấp giấy phép xây dựng đối với công trình quảng cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo.”;

    Mời bạn xem thêm bài viết:

    Câu hỏi thường gặp:

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng khi sửa chữa, cải tạo công trình gồm những gì?

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình được quy định rõ tại Điều 47 Nghị định 15/2021/NĐ-CP như sau:
    – Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở riêng lẻ theo Mẫu số 01.
    – Một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở riêng lẻ theo quy định của pháp luật.
    – Bản vẽ hiện trạng của các bộ phận công trình dự kiến sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (kích thước tối thiểu 10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.
    – Hồ sơ thiết kế sửa chữa, cải tạo tương ứng với mỗi loại công trình theo quy định tại Điều 43 hoặc Điều 46 Nghị định 15/2021/NĐ-CP.

    Trường hợp phải xin giấy phép xây dựng mới thì liên hệ với cơ quan nào?

    Công trình xây dựng theo quy hoạch, công trình chỉ nằm trên 1 đơn vị hành chính cấp tỉnh, công trình không phải công trình bí mật nhà nước
    Công trình không thuộc dự án đầu tư được Thủ tướng, bộ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND các cấp đầu tư
    Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị không phù hợp với quy hoạch
    Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao nhưng không có quy hoạch chi tiết 1/500 và không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không được thẩm định thiết kế xây dựng;
    Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn, ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt
    Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô trên 07 tầng và tổng diện tích mặt sàn trên 500 m2 không có quy hoạch chi tiết 1/500 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
    Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực đã quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa

    Xây dựng không sai nội dung cấp phép có bị phạt hay không?

    Có một số trường hợp được cấp giấy phép xây dựng nhưng trong quá trình thi công lại làm sai thiết kế ban đầu đã được cấp phép. Tuy không làm thay đổi diện tích, kết cấu …công trình nhưng liệu có bị phạt? 
    Theo khoản 5 Điều 13 Nghị định 121/2013/NĐ-CP quy định về việc xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép xây dựng mới như sau:
    – Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản này;
    – Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;
    – Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

  • Thủ tục kết hôn với người Nhật Bản năm 2024

    Thủ tục kết hôn với người Nhật Bản năm 2024

    Kết hôn với người Nhật Bản là một quá trình pháp lý yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của cả hai quốc gia. Thủ tục kết hôn này bao gồm việc chuẩn bị và nộp các giấy tờ cần thiết, như giấy chứng nhận độc thân, hộ chiếu, và giấy khai sinh. Đầu tiên, cặp đôi cần đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, sau đó tiến hành các thủ tục tương tự tại Nhật Bản. Ngoài ra, cần thực hiện các bước xác nhận giấy tờ và dịch thuật công chứng để đảm bảo tính hợp pháp. Quy trình này có thể phức tạp và đòi hỏi sự chính xác, do đó, việc hiểu rõ các bước và chuẩn bị kỹ lưỡng sẽ giúp quá trình kết hôn diễn ra thuận lợi và hợp pháp theo quy định của cả Việt Nam và Nhật Bản.

    Điều kiện đăng ký kết hôn với người Nhật Bản

    Để có thể đăng ký kết hôn với một người nước ngoài thì điều đầu tiên bạn phải đủ điều kiện kết hôn tại Việt Nam và điều kiện kết hôn của Nhật Bản nếu tiến hàn việc kết hôn tại Nhật Bản. Tại Việt Nam nếu muốn kết hôn thì nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ phải từ đủ 18 tuổi trở lên, là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, còn độc thân thì bạn có thể tiến hành việc đăng ký kết hôn tự nguyện. Và để có thể tiến hành đăng ký kết hôn thì bạn sẽ tiến hành tại Phòng Tư pháp của Uỷ ban nhân dân cấp Huyện.

    Theo quy định tại Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về kết hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

    “1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về điều kiện kết hôn.

    2. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về điều kiện kết hôn.”

    Cần chuẩn bị những giấy tờ gì để đăng ký kết hôn với người Nhật Bản

    Khi kết hôn với người chồng hoặc vợ là người nước ngoài thì bạn cần phải chuẩn bị những giấy tờ gì để đăng ký kết hôn bao gồm các loại giấy tờ cần phải nộp và các loại giấy tờ cần phải được xuất trình. Các loại giấy tờ cần phải nộp như tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, giấy khám sức khoẻ, giấy xác nhận trình trạng độc thân còn giá trị sử dụng. Các loại giấy tờ cần xuất trình trong kết hôn như hộ chiếu và căn cước công dân còn giá trị sử dụng tại Việt Nam, giấy xác nhận nơi cư trú, thẻ tạm trú, ảnh 3×4.

    Theo quy định tại Quyết định 1872/QĐ-BTP quy định về hồ sơ chuẩn bị khi đăng ký kết hôn với người nước ngoài như sau:

    Thành phần hồ sơ:

    * Giấy tờ phải xuất trình

    – Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của công dân Việt Nam.

    – Người nước ngoài xuất trình bản chính hộ chiếu để chứng minh về nhân thân; trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

    – Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký kết hôn. (trong giai đoạn chuyển tiếp).

    * Giấy tờ phải nộp

    – Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, có đủ thông tin của hai bên nam, nữ. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

    – Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận các bên kết hôn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

    – Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp còn giá trị sử dụng, xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

    Giá trị sử dụng của giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài được xác định theo thời hạn ghi trên giấy tờ đó.Trường hợp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp.

    – Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp bản sao hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu.

    – Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam cư trú trong nước (trong giai đoạn chuyển tiếp).”

    Thủ tục kết hôn với người Nhật Bản năm 2024
    Thủ tục kết hôn với người Nhật Bản năm 2024

    Thủ tục kết hôn với người Nhật Bản gồm mấy bước?

    Thủ tục kết hôn với người Nhật Bản gồm mấy bước? Thủ tục kết hôn với người Nhật Bản hiện nay diễn ra tại Việt Nam sẽ phải thông qua 03 bước. Bước một là bước người có yêu cầu sẽ tiến hành đến Phòng Tư pháp của Uỷ ban nhân dân cấp huyện để tiến hành việc đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Bước hai phía Phòng Tư pháp sẽ xử lý và tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn cho hai người dân có yêu cầu. Bước ba là tiến hành thủ tục trao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và chụp ảnh lưu niệm.

    Theo quy định tại Quyết định 1872/QĐ-BTP quy định về trình tự thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài như sau:

    Bước 1: Người có yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền.

    Bước 2: Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.

    – Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn ngay để người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì người tiếp nhận phải lập văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, tên của người tiếp nhận.

    – Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn. Trường hợp có khiếu nại, tố cáo việc kết hôn không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của bên nam, bên nữ hoặc giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn thì Phòng Tư pháp phối hợp với cơ quan có liên quan xác minh làm rõ. Trong quá trình thẩm tra, xác minh hồ sơ, nếu thấy cần thiết, Phòng Tư pháp làm việc trực tiếp với các bên để làm rõ về nhân thân, sự tự nguyện kết hôn, mục đích kết hôn.

    – Nếu thấy hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn theo quy định, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý giải quyết thì ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

    Bước 3: Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

    – Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn. Công chức làm công tác hộ tịch hướng dẫn hai bên nam, nữ kiểm tra nội dung trong Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, nếu hai bên thấy nội dung đúng, phù hợp với hồ sơ đăng ký kết hôn thì công chức làm công tác hộ tịch cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ; hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

    Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn.

    Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.”

    Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục kết hôn với người Nhật Bản

    Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục kết hôn với người Nhật Bản tại Việt Nam chính là Uỷ ban nhân dân cấp Huyện nơi công dân Việt Nam đang sinh sống. Đây là thủ tục kết hôn có pần đặc biệt nên Uỷ ban nhân dân cấp xã sẽ không có thẩm quyền quyết định. Chính vì thế khi tiến hành thủ tục kết hôn với người Nhật Bản, bạn phải lưu ý về thông tin trên để có thể đi đúng được cơ quan tiến hành thủ tục kết hôn với người Nhật Bản một cách nhanh chóng. Và khi thủ tục kết hôn với người Nhật Bản bạn chỉ được thực hiện trực tiếp không thực hiện online.

    Theo quy định tại Quyết định 1872/QĐ-BTP quy định về cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài như sau:

    Cách thức thực hiện:

    Người yêu cầu đăng ký kết hôn trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền (bên nam hoặc bên nữ có thể trực tiếp nộp hồ sơ mà không cần có văn bản ủy quyền của bên còn lại).

    Cơ quan có thẩm quyền quyết định:

    Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

    – Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

    Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

    Phòng Tư pháp cấp huyện tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.”

    Có thể bạn quan tâm:

    Câu hỏi thường gặp

    Các lưu ý khi nộp hồ sơ thực hiện thủ tục kết hôn với người Nhật Bản tại Việt Nam?

    + Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký xác nhận, không được yêu cầu nộp bản sao giấy tờ đó.
    + Đối với giấy tờ xuất trình khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong tờ khai, chụp lại hoặc ghi lại thông tin để lưu trong hồ sơ và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu nộp bản sao hoặc bản chụp giấy tờ đó.
    + Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.
    + Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.

    Các loại giấy tờ phải xuất trình thêm khi thực hiện kết hôn với người Nhật Bản tại Việt Nam?

    – Công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn trái pháp luật (Trích lục ghi chú ly hôn);
    – Công dân Việt Nam là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó;
    – Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp.

    Giải quyết chế độ tài sản khi không đăng ký kết hôn với chồng Nhật tại Việt Nam?

    Trong trường hợp có yêu cầu giải quyết việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận; quan hệ nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thì cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam áp dụng các quy định của Luật này và các luật khác có liên quan của Việt Nam để giải quyết.

  • Thủ tục làm sổ đỏ như thế nào?

    Thủ tục làm sổ đỏ như thế nào?

    Hiện nay thủ tục làm sổ đỏ đã có nhiều sự thay đổi so với thời gian trước do có những sự thay đổi với việc quản lý hành chính nhà nước. Sổ đỏ hay sổ hồng là những tên gọi khác của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khi bạn mua nhà ở hoặc mua bán đất đai thì việc chuyển nhượng, làm giấy chứng nhận là rất quan trọng. Nhiều trường hợp do không nắm bắt được những quy định về sổ đỏ đã gặp phải những tình huống pháp lý khó giải quyết chính vì vậy ngay từ khi cấp sổ đỏ hãy tìm hiểu đầy dủ những thông tin về thủ tục này. Với nhiều năm kinh nghiệm trong việc tư vấn những vấn đề về đất đai, bài viết hôm nay Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ gửi đến bạn những thông tin xoay quanh vấn đề “Thủ tục làm sổ đỏ”, mong rằng sẽ giai quyết được những vướng mắc của bạn.

    Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ xác lập quyền và nghĩ vụ của các bên khi có bất động sản. Vì đất đai là loại tài sản lớn nên khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần rất nhiều những quy định cụ thể để điều chỉnh. Đầu tiên đê xác nhận quyền sử dụng đất thì cần xác định được chủ sở hữu của mảnh đất. Đối với thửa đất do nhiều cá nhân sử dụng thì việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ phải có ý kiến của tất cả những cá nhân, tổ chức có tên trên sổ đỏ hiện tại, đối với bất động sản chưa từng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cần xác định căn cứ để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Theo quy định tại Điều 98, Luật Đất đai năm 2013 quy định về nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm:

    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chung cho các thửa đất đó.
    • Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.
    • Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
    Thủ tục làm sổ đỏ như thế nào?
    Thủ tục làm sổ đỏ như thế nào?

    Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp.

    • Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người.
    • Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ hoặc giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.

    Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    Làm sổ đỏ có cần hộ khẩu không?

    Như chúng ta đã biết thi hiện nay sổ hộ khẩu đã dần được loại bỏ khỏi hệ thống quan lý dân cư mà thay vào đó là căn cước công dân gắn chip. Điều này sẽ giúp giảm tải lượng giấy tờ của người dân và bên cạnh đó giúp cho việc quản lý dân cư trở nên hiệu quả hơn. Điều này khiến nhiều người thắc mắc rằng việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện nay có cần phải có sổ hộ khẩu không? Theo như thông tin chúng tôi cập nhật thì hiện nay khi bạn muốn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì không cần có sổ hộ khẩu và những loại giấy tờ khác thì vẫn được giữ nguyên. Chính vì vậy nếu bạn muốn được cấp giấy chứng nhận quyền sư dụng đất thì không cần thiết phải có sổ đỏ.

    Từ ngày 01/09/2021, người dân sẽ không cần cung cấp sổ hộ khẩu khi làm sổ đỏ.

    Cụ thể, theo Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2013, như sau:

    Trường hợp nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp sổ đỏ mà có yêu cầu thành phần là bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng minh quân đội hoặc thẻ căn cước công dân hoặc sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ khác chứng minh nhân thân thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư mà không yêu cầu người nộp hồ sơ phải nộp các giấy tờ này để chứng minh nhân thân.

    Với quy định này, khi dữ liệu quốc gia về dân cư được chia sẻ và kết nối với dữ liệu của lĩnh vực đất đai thì người dân khi làm thủ tục cấp sổ đỏ sẽ không cần mang theo bản sao các loại giấy tờ: Chứng minh thư nhân dân, Căn cước công dân, sổ hộ khẩu…

    Thủ tục làm sổ đỏ

    Đối với thủ tục làm sổ đỏ hiện nay thì cần có 4 bước cơ bản. Đầu tiên như những thủ tục hành chính khác thì bạn cần phải có giấy tờ phục vụ việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay hợp đồng ủy quyền làm sổ đỏ. Đầu tiên là giấy tờ chứng minh nhân thân như chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân. Tiếp đến bạn cần nộp những hồ sơ đã chuân bị đến với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở đây là chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai các cấp. Tiếp đó bạn chi cần đợi đến khi hồ sơ của mình được pê duyệt, thông thường quá trình này sẽ mất từ 10-15 ngay. Khi hồ sơ của bạn đã được phê duyệt thì cán bộ của phòng đăng ký đất đai sẽ xuống đo đạc lại diện tích thật của mảnh đất này.

    Thủ tục làm sổ đỏ là cách gọi thông thường của người dân khi làm thủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu. Theo Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, quy định trình tự xin cấp Sổ đỏ được thực hiện qua các bước như sau:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định các loại giấy tờ cần phải nộp khi làm thủ tục cấp sổ đỏ bao gồm:

    Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK;
    Một trong các loại giấy tờ chứng minh nguồn gốc sử dụng đất

    Bước 2: Nộp hồ sơ làm sổ đỏ
    Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với nơi chưa thành lập Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

    Hộ gia đình, cá nhân có thể nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất nếu có nhu cầu.

    Lưu ý: Với địa phương đã có bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính thì nộp tại bộ phận một cửa.

    Bước 3: Quá trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ của cơ quan có thẩm quyền
    Không quá 30 ngày từ ngày Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của người đề nghị đăng ký theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

    Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu được tăng thêm 15 ngày.

    Bước 4: Trả kết quả
    Văn phòng đăng ký đất đai trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được cấp, kết thúc thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.

    Có thể bạn quan tâm:

    Câu hỏi thường gặp

    Làm sổ đỏ bị chậm xử lý phải giải quyết như thế nào?

    Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà có cách xử lý khác nhau. Trên thực tế nên chia thành 03 mức độ, với mỗi mức độ có cách xử lý cho phù hợp như sau:
    Mức độ 1: Hỏi lý do vì sao không giải quyết theo đúng thời hạn (không theo thời hạn tại phiếu hẹn trả kết quả) – có thể “gia hạn thêm” dù pháp luật không quy định.
    Mức độ 2: Khiếu nại.
    Mức độ 3: Khởi kiện hành chính (khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính) theo quy định của Luật Tố tụng hành chính 2015.

    Làm sổ đỏ cần những giấy tờ gi?

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định các loại giấy tờ cần phải nộp khi làm thủ tục cấp sổ đỏ bao gồm:
    Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK;
    Một trong các loại giấy tờ chứng minh nguồn gốc sử dụng đất

    Nộp hồ sơ làm sổ đỏ tại đâu?

    Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với nơi chưa thành lập Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
    Hộ gia đình, cá nhân có thể nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất nếu có nhu cầu.
    Lưu ý: Với địa phương đã có bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính thì nộp tại bộ phận một cửa.

  • Tìm hiểu về vị trí cố vấn pháp lý

    Tìm hiểu về vị trí cố vấn pháp lý

    Cố vấn pháp lý là một vị trí quan trọng trong các tổ chức và doanh nghiệp, đảm nhiệm vai trò cung cấp các giải pháp và tư vấn pháp luật nhằm đảm bảo hoạt động của tổ chức tuân thủ các quy định pháp luật. Họ không chỉ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý mà còn tư vấn chiến lược để bảo vệ quyền lợi và phát triển bền vững. Cùng tìm hiểu thêm về vị trí cố vấn pháp lý trong bài viết sau của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Cố vấn pháp lý là gì?

    Cố vấn pháp lý là một chuyên gia có kiến thức sâu rộng về luật pháp, chuyên cung cấp tư vấn và hỗ trợ về các vấn đề pháp lý cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, hoặc cơ quan chính phủ. Vai trò của cố vấn pháp lý bao gồm việc đảm bảo rằng các hoạt động và quyết định của khách hàng tuân thủ quy định pháp luật, đồng thời giúp họ hiểu rõ và giải quyết các vấn đề pháp lý phức tạp.

    Các nhiệm vụ cụ thể của cố vấn pháp lý bao gồm:

    • Tư vấn pháp luật: Cung cấp lời khuyên chuyên môn về các vấn đề pháp lý liên quan đến hợp đồng, quyền sở hữu trí tuệ, lao động, thuế, và nhiều lĩnh vực khác.
    • Soạn thảo và kiểm tra văn bản pháp lý: Soạn thảo, xem xét và phê duyệt các hợp đồng, thỏa thuận, và tài liệu pháp lý khác để đảm bảo chúng phù hợp với quy định pháp luật và bảo vệ quyền lợi của khách hàng.
    • Đại diện pháp lý: Thay mặt khách hàng trong các tranh chấp pháp lý, bao gồm việc tham gia các phiên tòa, thương lượng giải quyết tranh chấp, và làm việc với các cơ quan nhà nước.
    • Phân tích và đánh giá rủi ro pháp lý: Đánh giá các rủi ro pháp lý tiềm ẩn liên quan đến các quyết định kinh doanh hoặc hành động cụ thể, và đề xuất các biện pháp phòng ngừa hoặc giải quyết.
    • Giám sát tuân thủ pháp luật: Đảm bảo rằng các hoạt động của tổ chức hoặc doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành và giúp thiết lập các chính sách và quy trình nội bộ phù hợp.

    Cố vấn pháp lý thường làm việc tại các công ty luật, phòng pháp chế của doanh nghiệp, cơ quan nhà nước hoặc có thể làm việc độc lập. Công việc của họ đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về hệ thống pháp luật, kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề, cũng như khả năng giao tiếp hiệu quả để truyền đạt các vấn đề pháp lý phức tạp một cách dễ hiểu cho khách hàng.

    Những kỹ năng cần phải có của một cố vấn pháp lý

    Do tính chất đặc thù của công việc, ngoài những đặc điểm chung như tham vọng, sự cống hiến và cách tiếp cận kỷ luật, cố vấn pháp lý còn cần sở hữu những đặc điểm và kỹ năng đặc biệt bao gồm:

    Tìm hiểu về vị trí cố vấn pháp lý
    Tìm hiểu về vị trí cố vấn pháp lý
    • Trung thực, quyết đoán và chính trực: Đây là những yếu tố then chốt giúp cố vấn pháp lý duy trì uy tín và tạo lòng tin với khách hàng.
    • Khách quan trong một vấn đề: Đảm bảo rằng các tư vấn được đưa ra dựa trên sự thật và luật pháp, không bị chi phối bởi cảm xúc hay lợi ích cá nhân.
    • Có khả năng phân biệt sự thật với chi tiết không liên quan: Khả năng này giúp cố vấn pháp lý tập trung vào những thông tin quan trọng và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.
    • Sự tự tin: Giúp cố vấn pháp lý thể hiện được kiến thức và lập trường của mình một cách mạnh mẽ và thuyết phục.
    • Khả năng giải quyết vấn đề: Kỹ năng này rất quan trọng để đưa ra các giải pháp hợp lý và sáng tạo cho những vấn đề pháp lý phức tạp.
    • Kỹ năng giao tiếp đặc biệt: Gồm cả khả năng lắng nghe và truyền đạt thông tin rõ ràng, giúp hiểu và đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng như phối hợp hiệu quả với các bên liên quan.
    • Thận trọng, ngoại giao và khéo léo: Để xử lý các tình huống nhạy cảm và duy trì các mối quan hệ tốt đẹp.
    • Làm việc tốt dưới áp lực: Khả năng duy trì hiệu suất cao và đưa ra các quyết định chính xác ngay cả trong những tình huống căng thẳng.

    Ở Việt Nam, để trở thành một cố vấn pháp lý (legal advisor) của một doanh nghiệp, thông thường các doanh nghiệp sẽ yêu cầu ứng viên có thẻ luật sư và có ít nhất 5 năm kinh nghiệm hành nghề. Các cố vấn pháp lý cần nắm rõ các quy định của công ty và có kiến thức vững chắc về lĩnh vực mà công ty hoạt động để đưa ra những tư vấn kịp thời, tránh các rủi ro pháp lý có thể gây thiệt hại cho công ty và doanh nghiệp.

    Sự khác biệt giữa cố vấn pháp lý và luật sư

    Sự khác biệt giữa cố vấn pháp lý và luật sư:

    Phạm vi công việc:

    • Luật sư: Thường hoạt động trong các lĩnh vực tư vấn pháp lý, đại diện cho khách hàng trước tòa án, tham gia tranh tụng, và giải quyết tranh chấp. Luật sư có thể làm việc cho một công ty luật, tổ chức phi lợi nhuận, hoặc hành nghề tự do.
    • Cố vấn pháp lý (Legal advisor): Tập trung vào việc cung cấp tư vấn pháp lý nội bộ cho các tổ chức, doanh nghiệp. Họ giúp công ty tuân thủ các quy định pháp luật, xử lý các vấn đề pháp lý hàng ngày và đưa ra các chiến lược pháp lý để giảm thiểu rủi ro.

    Mối quan hệ với khách hàng:

    • Luật sư: Thường có nhiều khách hàng và phục vụ cho các nhu cầu pháp lý khác nhau của họ. Họ có thể đại diện cho cá nhân hoặc tổ chức trong các vụ kiện tụng và tranh chấp pháp lý.
    • Cố vấn pháp lý: Làm việc trực tiếp cho một tổ chức hoặc doanh nghiệp cụ thể. Họ tập trung vào việc giải quyết các vấn đề pháp lý nội bộ và bảo vệ lợi ích của công ty mình.

    Nhiệm vụ chính:

    • Luật sư: Thực hiện các nhiệm vụ như tư vấn pháp lý, soạn thảo và kiểm tra hợp đồng, đại diện khách hàng trong các vụ kiện, và giải quyết tranh chấp.
    • Cố vấn pháp lý: Tư vấn cho ban lãnh đạo và các phòng ban của công ty về các vấn đề pháp lý, soạn thảo và xem xét hợp đồng nội bộ, đảm bảo công ty tuân thủ các quy định pháp luật và quy định nội bộ, đồng thời đưa ra các biện pháp phòng ngừa rủi ro pháp lý.

    Cấp độ chuyên môn và giấy phép:

    • Luật sư: Cần có giấy phép hành nghề luật, thường là do cơ quan quản lý luật sư cấp sau khi hoàn thành các yêu cầu về giáo dục và thi tuyển.
    • Cố vấn pháp lý: Không nhất thiết phải có giấy phép hành nghề luật sư, mặc dù nhiều cố vấn pháp lý có nền tảng và bằng cấp trong lĩnh vực luật. Một số công ty có thể yêu cầu cố vấn pháp lý của họ phải là luật sư đã được cấp phép.

    Môi trường làm việc:

    • Luật sư: Thường làm việc tại các công ty luật, phòng luật của các công ty lớn, hoặc hành nghề độc lập.
    • Cố vấn pháp lý: Thường làm việc trong các doanh nghiệp, tập đoàn, tổ chức phi lợi nhuận, hoặc các cơ quan chính phủ.

    Như vậy, mặc dù cả luật sư và cố vấn pháp lý đều có kiến thức chuyên sâu về luật pháp và có thể thực hiện một số nhiệm vụ tương tự, nhưng phạm vi công việc, môi trường làm việc, và mối quan hệ với khách hàng của họ khác nhau đáng kể.

    Có thể bạn quan tâm:

    Câu hỏi thường gặp:

  • Luật sư vi phạm quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp xử lý thế nào?

    Luật sư vi phạm quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp xử lý thế nào?

    Khi luật sư vi phạm quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp, họ sẽ bị xử lý kỷ luật. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, các hình thức kỷ luật có thể bao gồm: khiển trách, cảnh cáo, tạm đình chỉ tư cách thành viên Đoàn luật sư từ sáu tháng đến hai mươi bốn tháng, hoặc xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư. Quyết định kỷ luật thuộc thẩm quyền của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư, dựa trên đề nghị của Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Đoàn luật sư. Trong trường hợp nghiêm trọng, khi luật sư bị xóa tên khỏi danh sách, Đoàn luật sư phải thông báo và đề nghị các cơ quan có thẩm quyền thu hồi Chứng chỉ hành nghề và Thẻ luật sư. Tìm hiểu thêm trong bài viết “Luật sư vi phạm quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp xử lý thế nào?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Thế nào là luật sư vi phạm đạo đức nghề nghiệp?

    Luật sư vi phạm đạo đức nghề nghiệp là những hành vi không tuân thủ các quy định và nguyên tắc trong Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam. Những hành vi này không chỉ vi phạm đạo đức nghề nghiệp mà còn gây ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín và danh tiếng của luật sư, cũng như gây tổn thất cho bản thân và cộng đồng.

    Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam đã giới thiệu đạo đức nghề nghiệp như một nền tảng cơ bản của nghề luật sư. Nghề luật sư được coi là một nghề cao quý, với mục tiêu chính là góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, đồng thời đóng góp vào phát triển kinh tế – xã hội và xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng và văn minh.

    Tính chuyên nghiệp và đạo đức nghề nghiệp là nền tảng cơ bản của nghề luật sư. Mỗi luật sư phải tuân thủ các quy tắc và nguyên tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp trong mọi hoạt động của mình, cũng như trong lối sống và giao tiếp xã hội. Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư quy định những chuẩn mực về đạo đức và ứng xử, đồng thời là thước đo để đánh giá phẩm chất đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp của luật sư.

    Mỗi luật sư cần coi Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư như một hướng dẫn và khuôn mẫu cho sự ứng xử và tu dưỡng của mình. Bằng cách tuân thủ và áp dụng các nguyên tắc này trong công việc và cuộc sống hàng ngày, luật sư giữ gìn uy tín nghề nghiệp và xứng đáng với sự tôn vinh của xã hội.

    Luật sư có phải tuân theo quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam không?

    Theo quy định tại Điều 5 Luật Luật sư 2006, được sửa đổi và bổ sung bởi Khoản 37 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012, luật sư phải tuân thủ các nguyên tắc hành nghề sau:

    1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
    2. Tuân theo quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.
    3. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.
    4. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.
    5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

    Như vậy, luật sư bắt buộc phải tuân theo quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

    Luật sư vi phạm quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp xử lý thế nào?
    Luật sư vi phạm quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp xử lý thế nào?

    Luật sư vi phạm quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp xử lý thế nào?

    Theo Điều 85 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi bổ sung bởi khoản 37 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012), luật sư vi phạm quy định của Luật này, Điều lệ, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư và các quy định khác của tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư thì, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, sẽ phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau:

    • Khiển trách.
    • Cảnh cáo.
    • Tạm đình chỉ tư cách thành viên Đoàn luật sư từ sáu tháng đến hai mươi bốn tháng.
    • Xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư.

    Việc xem xét và quyết định kỷ luật luật sư thuộc thẩm quyền của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư, dựa trên đề nghị của Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của Đoàn luật sư. Trường hợp luật sư bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư, Đoàn luật sư phải thông báo bằng văn bản với Sở Tư pháp và đề nghị Bộ Tư pháp thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư, đề nghị Liên đoàn luật sư Việt Nam thu hồi Thẻ luật sư.

    Theo Điều 42, Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 856/QĐ-TTg năm 2022, luật sư vi phạm nghiêm trọng Bộ Quy tắc Đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam sẽ bị Đoàn Luật sư xem xét xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn Luật sư. Các trường hợp đặc biệt dẫn đến việc đương nhiên bị xử lý kỷ luật bằng hình thức này bao gồm:

    • Bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư.
    • 18 tháng không đóng phí thành viên Liên đoàn Luật sư Việt Nam hoặc phí thành viên Đoàn Luật sư.
    • Vi phạm nghiêm trọng Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Nội quy Đoàn Luật sư, Bộ Quy tắc Đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.
    • Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức tạm đình chỉ tư cách thành viên Đoàn Luật sư và trong thời hạn 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định kỷ luật lại có hành vi vi phạm đến mức bị xem xét xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo trở lên.

    Như vậy, luật sư vi phạm nghiêm trọng các quy định đạo đức nghề nghiệp sẽ phải đối mặt với hình thức kỷ luật nghiêm khắc nhất là xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn Luật sư.

    Có thể bạn quan tâm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Vai trò của Hội Luật gia Việt Nam trong việc xử lý vi phạm đạo đức nghề nghiệp của luật sư?

    Hội Luật gia Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, xử lý vi phạm đạo đức nghề nghiệp của luật sư.

    Các hình thức xử lý khi luật sư vi phạm quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp là gì?

    Các hình thức xử lý có thể bao gồm khiển trách, đình chỉ hành nghề, thu hồi giấy phép hành nghề, v.v.

    Ai có thẩm quyền xử lý việc luật sư vi phạm quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp?

    Hội Luật gia Việt Nam, Bộ Tư pháp và các cơ quan có thẩm quyền khác có thể xử lý việc luật sư vi phạm quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp.

  • Cách tính lương cơ bản theo hệ số theo quy định hiện hành

    Cách tính lương cơ bản theo hệ số theo quy định hiện hành

    Lương cơ bản, một khái niệm không mới nhưng luôn quan trọng trong mối quan hệ lao động, có thể được hiểu một cách đơn giản là mức lương đã được thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động. Mức lương này được xác định dựa trên tính chất và yêu cầu của từng công việc cụ thể. Điều này có nghĩa là lương cơ bản không phải là một con số cố định mà thay đổi tùy thuộc vào từng vị trí công việc, ngành nghề, và trình độ kỹ năng của người lao động. Ví dụ, một nhân viên làm việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin có thể có mức lương cơ bản khác với một nhân viên làm việc trong lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ. Cách tính lương cơ bản theo hệ số hiện nay thế nào?

    Quy định pháp luật về lương cơ bản như thế nào?

    Theo quy định hiện nay, pháp luật Việt Nam không có quy định nào định nghĩa hoặc đưa ra khái niệm cụ thể về lương cơ bản. Tuy nhiên, qua thực tiễn và cách hiểu thông thường, lương cơ bản có thể được coi là mức lương thấp nhất hoặc tối thiểu mà người lao động được nhận khi làm việc tại một cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hoặc đơn vị nào đó. Mức lương này không bao gồm các khoản tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp, và các khoản thu nhập bổ sung khác. Lương cơ bản chính là khoản tiền lương được ghi trong hợp đồng lao động và được xác định dựa trên sự thỏa thuận đồng ý giữa người lao động và người sử dụng lao động.

    Lương cơ bản đóng vai trò quan trọng vì nó là căn cứ để tính toán và đóng các khoản bảo hiểm cho người lao động, bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, và bảo hiểm thất nghiệp. Điều này có nghĩa là khi tính toán mức đóng bảo hiểm, người ta sẽ dựa trên mức lương cơ bản đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

    Một điểm cần lưu ý là mức lương cơ bản không bao gồm các khoản phụ cấp, tiền thưởng, phúc lợi và các khoản thu nhập bổ sung khác mà người lao động có thể nhận được. Do đó, trong nhiều trường hợp, lương cơ bản không phải là mức lương thực nhận cuối cùng của người lao động. Người lao động thường sẽ nhận được nhiều hơn lương cơ bản do có thêm các khoản phụ cấp và tiền thưởng khác.

    Cách tính lương cơ bản theo hệ số theo quy định hiện hành
    Cách tính lương cơ bản theo hệ số theo quy định hiện hành

    Cách tính lương cơ bản theo hệ số

    Lương theo hệ số giữa cán bộ, công chức, viên chức nhà nước có sự khác biệt nhất định so với người lao động trong các doanh nghiệp. Đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, lương theo hệ số chính là mức lương hiện hưởng mà chưa bao gồm các khoản phụ cấp. Đây là phương pháp tính lương dựa trên hệ số lương được quy định, kết hợp với mức lương cơ sở do Nhà nước ban hành.

    Ngược lại, tại các doanh nghiệp, cách tính lương theo hệ số lương cơ bản không được áp dụng. Tuy nhiên, hệ số lương cơ bản vẫn được xem là căn cứ quan trọng để xác định và xây dựng thang bảng lương tương ứng. Điều này nhằm đảm bảo rằng mức lương cuối cùng chi trả cho người lao động phù hợp, hợp pháp và cân đối với mức sống, sinh hoạt tối thiểu của họ.

    Theo Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV, mức lương được tính dựa trên công thức:

    Mức lương = Mức lương cơ sở x hệ số lương hiện hưởng

    Trong đó, mức lương cơ sở được điều chỉnh dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành và phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội tại thời điểm đó. Hiện nay, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng, căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP. Hệ số lương hiện hưởng được quy định cho từng nhóm cấp bậc khác nhau. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, hệ số lương này được xác định dựa trên cách xếp loại cụ thể và bảng hệ số lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

    Ngoài mức lương cơ bản, người lao động trong từng ngành nghề còn có thể được hưởng thêm các khoản phụ cấp dựa theo hệ số tương ứng. Những khoản phụ cấp này giúp tăng thêm thu nhập cho người lao động, đảm bảo họ có một mức sống ổn định và đáp ứng được các nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.

    Khi nào thực hiện bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương?

    Lương cơ bản, một khái niệm không mới nhưng luôn giữ vai trò quan trọng trong mối quan hệ lao động, có thể được hiểu một cách đơn giản là mức lương đã được thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động. Mức lương này được xác định dựa trên tính chất và yêu cầu của từng công việc cụ thể, có nghĩa là nó không phải là một con số cố định mà thay đổi tùy thuộc vào từng vị trí công việc, ngành nghề, và trình độ kỹ năng của người lao động.

    Tại Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới đã được xác định rõ ràng. Theo nghị quyết này, mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay sẽ bị bãi bỏ, thay vào đó là việc xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. Việc này nhằm tạo ra sự minh bạch và dễ hiểu hơn trong việc xác định tiền lương cho người lao động.

    Một trong những thay đổi quan trọng khác là việc thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ, yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp. Đối với những đối tượng này, bảng lương công chức, viên chức sẽ không được áp dụng. Điều này nhằm đảm bảo rằng những người làm công việc này sẽ được đối xử công bằng và hợp lý theo đúng quy định của pháp luật lao động.

    Nghị quyết cũng xác định rằng mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức trong khu vực công sẽ là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) và sẽ không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp. Đây là một bước tiến quan trọng nhằm đảm bảo sự công bằng và cạnh tranh giữa khu vực công và khu vực tư.

    Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương là một trong những điểm đáng chú ý khác. Điều này nhằm từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp, phù hợp với nguồn lực của Nhà nước.

    Ngoài ra, chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang cũng sẽ được hoàn thiện để phù hợp với quy định của bảng lương mới.

    Ngày 19/09/2023, tại phiên bế mạc Diễn đàn kinh tế – xã hội Việt Nam, Chủ tịch Quốc hội đã nhấn mạnh việc sớm thực hiện cải cách tiền lương một cách căn bản trong năm 2024. Theo gợi ý của ông, thời điểm cải cách tiền lương có thể áp dụng ngay từ ngày 01/7/2024 nếu không có gì thay đổi. Điều này thể hiện sự quyết tâm của Nhà nước trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động và cải thiện hệ thống tiền lương để phù hợp hơn với thực tế kinh tế – xã hội.

    Mời bạn xem thêm bài viết:

    Câu hỏi thường gặp:

    Lương cơ bản có bao gồm phụ cấp không?

    Lương cơ bản không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp và các khoản thu nhập bổ sung khác. Các khoản phụ cấp, trợ cấp và các khoản thu nhập bổ sung khác được thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc được quy định trong quy chế của doanh nghiệp.

    Quy định pháp luật về hệ số lương ra sao?

    Hệ số lương là một chỉ số được sử dụng để thể hiện sự chênh lệch mức tiền lương giữa các vị trí, cấp bậc công việc khác nhau dựa trên các yếu tố như trình độ, bằng cấp, thâm niên, kỹ năng, điều kiện làm việc, v.v.
    Nói một cách đơn giản, hệ số lương là một con số nhân với mức lương cơ bản để xác định mức lương cụ thể cho mỗi vị trí, cấp bậc.

  • Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật với cơ quan thuế

    Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật với cơ quan thuế

    Việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không chỉ đảm bảo tính hợp pháp trong hoạt động của doanh nghiệp mà còn giúp duy trì sự minh bạch và chính xác trong quá trình giao dịch với cơ quan thuế. Doanh nghiệp nên thực hiện đầy đủ các bước trên để tránh những rủi ro pháp lý và đảm bảo hoạt động kinh doanh được diễn ra suôn sẻ. Tham khảo thêm trong bài viết “Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật với cơ quan thuế”của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật với cơ quan thuế

    Khi thay đổi người đại diện theo pháp luật thì phải có tiến hành thông báo với cơ quan đăng ký thuế là một trong các quy định của Luật quản lý thuế.

    Khi có sự thay đổi về thông tin trên tờ khai đăng ký thuế, bảng kê kèm theo tờ khai đăng ký thuế thì doanh nghiệp phải làm thủ tục thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế hoặc bổ sung thông tin về tài khoản của người nộp thuế, cụ thể là có sự thay đổi về:

    • Tên của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
    • Địa chỉ trụ sở chính hoạt động
    • Địa chỉ nhận thông báo thuế đã đăng ký
    • Quyết định thành lập doanh nghiệp
    • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được cấp
    • Thay đổi ngành nghề kinh doanh chính
    • Thay đổi vốn điều lệ
    • Các vấn đề về loại hình kinh tế
    • Hình thức hạch toán kế toán về kết quả kinh doanh
    • Thay đổi về tài chính
    • Thay đổi thông tin về đơn vị chủ quản (cơ quan cấp trên trực tiếp)
    • Thay đổi thông tin về người đại diện theo pháp luật
    • Các loại thuế phải nộp
    • Thông tin về các đơn vị có liên quan
    • Thông tin khác về họ và tên, và số điện thoại liên lạc của Tổng giám đốc, Giám đốc,… và kế toán trưởng của doanh nghiệp

    Như vậy, khi thay đổi người đại diện theo thì phải thông báo với cơ quan thuế với các thủ tục theo quy định pháp luật.

    Thủ tục thay đổi người đại diện với cơ quan thuế

    Bước 1: Chuẩn bị bộ hồ sơ thay đổi thông tin, bao gồm các giấy tờ sau:

    Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

    Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp nếu thông tin trên các Giấy tờ này có thay đổi.

    Bước 2: Nộp hồ sơ lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền là Chi cục thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp

    Doanh nghiệp nộp bộ hồ sơ như quy định trên cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp của mình. Doanh nghiệp có thể lựa chọn các hình thức nộp hồ sơ theo cách thức như: nộp trực tiếp, nộp trực tuyến qua mạng, nộp bằng đường bưu điện.

    Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật với cơ quan thuế
    Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật với cơ quan thuế

    Trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tuyến, người nộp thuế truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để cập nhật thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký giao dịch điện tử với cơ quan thuế (theo mẫu số 02/ĐK-TĐT ban hành kèm theo Thông tư 110/2015/TT-BTC Hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế), ký điện tử và gửi đến Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

    Bước 3: Chi cục thuế xử lý hồ sơ

    Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện:

    • Công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ thời Điểm nhận hồ sơ, tên tài liệu theo bảng kê danh Mục hồ sơ đăng ký thuế. Công chức thuế viết phiếu hẹn ngày trả kết quả đăng ký thuế. Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế gửi bằng đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi sổ văn thư của cơ quan thuế.
    • Công chức thuế kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế, trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế ngay trong ngày làm việc (đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ quan thuế); trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (đối với hồ sơ gửi qua đường bưu chính).

    Trường hợp hồ sơ nộp qua mạng điện tử:

    • Sau khi nhận được thông tin thay đổi, bổ sung của người nộp thuế, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi thông báo (theo mẫu 03/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư 110/2015/TT-BTC) về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận thông tin đăng ký thay đổi, bổ sung cho người nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

    Bước 4: Nhận kết quả là thông tin đăng ký thuế được cập nhật và bổ sung

    Đối với trường hợp người nộp thuế thay đổi các thông tin đăng ký thuế không có trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế thì thời hạn giải quyết hồ sơ là trong thời hạn 02 ngày làm việc.

    Đối với trường hợp người nộp thuế thay đổi các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế thì thời hạn giải quyết hồ sơ là trong thời hạn 03 ngày làm việc.

    Đối với trường hợp người nộp thuế thay đổi địa chỉ trụ sở kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý thì thời hạn giải quyết hồ sơ là không quá 10 ngày làm việc.

    Những người đại diện nào thì cần phải thông báo với cơ quan thuế khi thay đổi?

    Theo Khoản 1 Điều 12 Luật doanh nghiệp 2020 quy định: “Người đại diện theo pháp luật là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật”.

    Như vậy, hiểu một cách khái quát hơn, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là người do pháp luật quy định hoặc do Tòa án chỉ định, có quyền nhân danh vì lợi ích của doanh nghiệp xác lập, thực hiện các giao dịch, công việc trong phạm vi đại diện.

    Chủ thể đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân, và các nhân phải có đầy đủ các thông tin về nhân thân như họ và tên đầy đủ, giới tính, ngày sinh, dân tộc, quốc tịch, chứng minh thư hoặc hộ chiếu còn hiệu lực, hộ khẩu và địa chỉ hiện tại

    Đại diện theo pháp luật thường giữ những chức vụ quan trọng trong bộ máy hoạt động như:

    • Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc chủ tịch Hội đồng quản trị
    • Tổng giám đốc, giám đốc
    • Chủ doanh nghiệp tư nhân
    • Chủ hộ kinh doanh
    • Người được cá thành viên của hộ kinh doanh bầu, chọn lựa

    Có thể bạn quan tâm:

    Câu hỏi thường gặp

    Người đại diện theo pháp luật là gì?

    Theo Khoản 1 Điều 12 Luật doanh nghiệp 2020 quy định: “Người đại diện theo pháp luật là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật”.

    Ai là người đại diện theo pháp luật cho doanh nghiệp?

    Đại diện theo pháp luật thường giữ những chức vụ quan trọng trong bộ máy hoạt động như:
    – Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc chủ tịch Hội đồng quản trị
    – Tổng giám đốc, giám đốc
    – Chủ doanh nghiệp tư nhân
    – Chủ hộ kinh doanh
    – Người được cá thành viên của hộ kinh doanh bầu, chọn lựa.

  • Thành lập công ty TNHH một thành viên theo quy định năm 2024

    Thành lập công ty TNHH một thành viên theo quy định năm 2024

    Việc thành lập công ty TNHH một thành viên là một lựa chọn phổ biến cho các cá nhân và tổ chức muốn kinh doanh với cơ cấu gọn nhẹ và quản lý tập trung. Thành lập công ty TNHH một thành viên theo quy định hiện nay đảm bảo sự minh bạch và tuân thủ pháp luật, giúp doanh nghiệp nhanh chóng đi vào hoạt động. Quy trình này không chỉ đơn giản mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân và tổ chức khởi nghiệp, mở rộng hoạt động kinh doanh. Cùng tìm hiểu thêm trong bài viết “Thành lập công ty TNHH một thành viên theo quy định năm 2024” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Công ty TNHH một thành viên là gì?

    Theo Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020:

    “1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

    2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.”

    Từ quy định nêu trên, có thể rút ra những đặc điểm cơ bản của công ty TNHH một thành viên như sau:

    • Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu;
    • Chủ sở hữu chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty;
    • Có tư cách pháp nhân;
    • Không được quyền phát hành cổ phần trừ khi chuyển đổi thành công ty cổ phần.

    Có nên thành lập công ty TNHH một thành viên? Ưu nhược điểm của công ty TNHH một thành viên là gì?

    Mô hình công ty TNHH một thành viên là một trong những mô hình công ty được lựa chọn bổ biến hiện nay vì có nhiều ưu điểm nổi trội, phù hợp với nhiều cá nhân tổ chức muốn thành lập công ty. Tuy nhiên, công ty TNHH cũng có một số nhược điểm mà bạn cần phải lưu ý khi muốn thành lập. Vậy có nên thành lập công ty TNHH một thành viên hay không, mời bạn xem phân tích dưới đây để kham khảo nhé!

    Về ưu điểm

    • Quyền quyết định về cơ cấu tổ chức, vốn, hoạt động kinh doanh sẽ đều thuộc về chủ sở hữu. Chủ sở hữu thể toàn quyền quyết định mà không phải xin ý kiến của các bộ phận khác.
    • Chủ sở hữu sẽ chỉ phải chịu trách nhiệm tài chính trong phạm vi số vốn điều lệ.
    • Mô hình gọn nhẹ, đơn giản và dễ dàng quản lý
    • Các công ty TNHH có thể tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh phù hợp với mục đích kinh doanh của công ty mà không bị giới hạn, chỉ cần những ngành nghề đó không thuộc ngành nghề bị hạn chế hoặc bị cấm

    Về nhược điểm

    • Khả năng huy động vốn bị hạn chế do công ty TNHH một thành viên không có khả năng phát hành cổ phần. Do đó, để huy động vốn, doanh nghiệp chỉ có thể chọn cách tự góp vốn hoặc tiếp nhận phần vốn của người khác.
    • Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác. Trường hợp chủ sở hữu chuyển nhượng một phần vốn hoặc tiếp nhận vốn của thành viên mới thì phải tiến hành chuyển sang loại hình kinh doanh khác.
    Thành lập công ty TNHH một thành viên theo quy định năm 2024
    Thành lập công ty TNHH một thành viên theo quy định năm 2024

    Thủ tục thành lập công ty tnhh 1 thành viên

    Để thành lập công ty TNHH 1 thành viên cần thực hiện một số thủ tục trước và sau đăng ký thành lập công ty như sau:

    Thủ tục trước khi đăng ký thành lập công ty

    • Chuẩn bị thông tin nộp hồ sơ thành lập công ty
    • Soạn thảo nội dung quy định và nộp hồ sơ

    Thủ tục sau khi đăng ký thành lập công ty thành công

    • Khắc dấu tròn doanh nghiệp, chữ ký số
    • Treo biển công ty
    • Mở tài khoản ngân hàng
    • Đóng thuế môn bài
    • Đăng ký thuế (qua mạng hoặc đóng trực tiếp)
    • Công bố mẫu dấu
    • Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp

    Ngoài ra, nếu bạn muốn kinh doanh trong ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì phải đáp ứng các điều kiện và có giấy phép con phù hợp với ngành nghề đó.

    Hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên

    Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty TNHH một thành viên bao gồm các giấy tờ sau:

    • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu.
    • Điều lệ công ty.
    • Bản sao các giấy tờ sau đây:

    + Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ thể thành lập công ty (trong trường hợp cá nhân);

    + Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền (trong trường hợp tổ chức);

    Nội dung giấy đề nghị thành lập công ty TNHH một thành viên bao gồm:

    • Tên doanh nghiệp.
    • Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có).
    • Ngành, nghề kinh doanh.
    • Vốn điều lệ.
    • Thông tin đăng ký thuế.
    • Số lượng lao động.
    • Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.

    Các bước thành lập công ty TNHH một thành viên

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập

    Theo Điều 21, Luật doanh nghiệp 2020 quy định chi tiết các giấy tờ cần chuẩn bị như sau:

    • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-2 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
    • Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp);
    • Giấy tờ chứng thực của người đại diện theo ủy quyền như: CMND, căn cước công dân, hộ chiếu…
    • Danh sách người đại diện theo ủy quyền;
    • Bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);
    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành;
    • Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;
    • Văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại Phòng Đăng ký kinh doanh.

    Bước 2: Nộp hồ sơ

    Trên phạm vi toàn quốc và áp dụng với toàn bộ Sở kế hoạch & đầu tư Tỉnh và thành phố thì hiện này sẽ có 02 (hai) phương thức hộ hồ sơ đăng ký kinh doanh, bao gồm:

    • Phương thức Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Sở kế hoạch & đầu tư nơi công ty đặt trụ sở;
    • Phương thức Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh online: Trực tuyến qua Cổng thông tin: https://dangkykinhdoanh.gov.vn

    Bước 3: Trả kết quả

    Doanh nghiệp TNHH một thành viên sẽ được trả kết quả: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Chi phí công bố đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH là bao nhiêu?

    Căn cứ theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC thì Phí Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp là 100.000 đồng/lần được nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

    Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH một thành viên ra sao?

    – Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu:
    +Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
    +Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
    +Trường hợp chủ sở hữu công ty là doanh nghiệp nhà nước thì phải thành lập Ban kiểm soát.
    – Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu:
    +Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
    +Chủ sở hữu công ty là Chủ tịch công ty và có thể kiêm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

  • Thủ tục đình chỉ hoạt động có thời hạn năm 2024

    Thủ tục đình chỉ hoạt động có thời hạn năm 2024

    Ngày nay mọi người thường hướng đến công việc kinh doanh có thể là đầu tư, mở công ty, hộ cá thể, buôn bán online,… để có thể đem đến nhiều lợi nhuận cho bản thân mình. Nhà nước cũng có những quy định pháp luật về ưu đãi cho từng lĩnh vực kinh doanh nhằm hỗ trợ người kinh doanh bên cạnh đó cũng giúp nền kinh tế của đất nước phát triển. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu đãi hỗ trợ đó thì các chủ kinh doanh cũng cần có những điều kiện riêng, nghĩa vụ riêng mà Nhà nước đặt ra buộc các chủ thể phải tuân theo. Khi có những hành vi vi phạm thì những chủ thể kinh doanh đó phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi mình làm. Một trong số những biện pháp đó là đình chỉ hoạt động thời gian có thời hạn. Vậy đình chỉ thời gian có thời hạn trong những trường hợp nào? Thủ tục đình chỉ hoạt động kinh doanh có thời hạn như thế nào? Sau đây hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA đi tìm hiểu vấn đề này nhé!

    Đình chỉ hoạt động có thời hạn có thuộc đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính không?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính sửa đổi năm 2020 quy định các đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính gồm:

    • Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính. Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân vi phạm hành chính thì bị xử lý như đối với công dân khác; trường hợp cần áp dụng hình thức phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn liên quan đến quốc phòng, an ninh thì người xử phạt đề nghị cơ quan, đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có thẩm quyền xử lý;
    • Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra;
    • Cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

    Như vậy có thể thấy đình chỉ hoạt động có thời hạn thuộc đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính. Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính khi có đủ các điều kiện sau đây:

    • Là pháp nhân theo quy định của pháp luật dân sự hoặc các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật;
    • Hành vi vi phạm hành chính do người đại diện, người được giao nhiệm vụ nhân danh tổ chức hoặc người thực hiện hành vi theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của tổ chức và hành vi đó được quy định tại nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước.

    Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính được quy định cụ thể tại các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vi phạm hành chính trong phạm vi và thời hạn được ủy quyền của pháp nhân, tổ chức hoặc theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của pháp nhân, tổ chức, thì đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính là pháp nhân, tổ chức đó và bị xử phạt vi phạm hành chính theo mức phạt áp dụng đối với tổ chức về những hoạt động do chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của pháp nhân, tổ chức đó thực hiện. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của pháp nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính không thuộc phạm vi hoặc thời hạn được pháp nhân, tổ chức ủy quyền hoặc không theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của pháp nhân, tổ chức, thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải chịu trách nhiệm và bị xử phạt vi phạm hành chính theo mức phạt áp dụng đối với tổ chức về những hoạt động do chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện.

    Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm hành chính bị áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm hành chính. Người đại diện của hộ kinh doanh, chủ hộ của hộ gia đình, người đứng đầu của cộng đồng dân cư chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư.

    Thủ tục đình chỉ hoạt động có thời hạn năm 2024
    Thủ tục đình chỉ hoạt động có thời hạn năm 2024

    Đình chỉ hoạt động có thời hạn trong trường hợp nào?

    Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các hoạt động được ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cá nhân, tổ chức không được tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

    Đình chỉ hoạt động có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong các trường hợp sau:

    • Đình chỉ một phần hoạt động gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con người, môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà theo quy định của pháp luật phải có giấy phép;
    • Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc hoạt động khác mà theo quy định của pháp luật không phải có giấy phép và hoạt động đó gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con người, môi trường và trật tự, an toàn xã hội.

    Thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này từ 01 tháng đến 24 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành. Người có thẩm quyền xử phạt giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

    Thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung thời gian tước, đình chỉ được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì thời hạn tước, đình chỉ có thể giảm xuống nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu của khung thời gian tước, đình chỉ; nếu có tình tiết tăng nặng thì thời hạn tước, đình chỉ có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung thời gian tước, đình chỉ.

    Thủ tục đình chỉ hoạt động có thời hạn

    Căn cứ theo quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định như sau:

    Trường hợp Phòng Đăng ký kinh doanh nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật, Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài. Trường hợp doanh nghiệp không tạm ngừng, không chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo yêu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp.

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh hoặc chấp hành xong hình phạt, chấp hành xong biện pháp tư pháp theo quy định của pháp luật chuyên ngành, Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    Trường hợp đình chỉ hoạt động có thời hạn, cá nhân, tổ chức vi phạm phải đình chỉ ngay một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được ghi trong quyết định xử phạt. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không được tiến hành các hoạt động ghi trong quyết định xử phạt.

    Có thể bạn quan tâm

    Câu hỏi thường gặp

    Cơ quan nào có thẩm quyền đình chỉ hoạt động có thời hạn?

    – Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
    – Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
    – Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát bảo vệ, Trưởng phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh đối ngoại, Trung đoàn trưởng Trung đoàn Cảnh sát cơ động, Thủy đoàn trưởng.
    – Giám đốc công an tỉnh.
    – Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng Cục An ninh nội địa, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng, Tư lệnh Cảnh sát cơ động.

    Đình chỉ hoạt động có thời hạn gồm mấy hình thức?

    Gồm 2 hình thức:
    – Đình chỉ hoạt động có thời hạn một phần hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được ghi trong quyết định xử phạt.
    – Đình chỉ hoạt động có thời hạn toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được ghi trong quyết định xử phạt.

    Trong thời hạn bao lâu thì cơ sở bị đình chỉ hoạt động kinh doanh ập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp?

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh hoặc chấp hành xong hình phạt, chấp hành xong biện pháp tư pháp theo quy định của pháp luật chuyên ngành, Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

.
.
.