Tác giả: Thanh Loan

  • Tội bức tử bị xử lý như thế nào theo quy định pháp luật?

    Tội bức tử bị xử lý như thế nào theo quy định pháp luật?

    Tội bức tử là hành vi bức ép người khác đến mức khiến họ phải tự sát, thể hiện tính chất nghiêm trọng và xâm phạm trực tiếp đến quyền sống và quyền tự do cá nhân. Theo quy định tại Điều 130 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017), người phạm tội bức tử có thể bị phạt tù. Tội bức tử không chỉ gây tổn hại về mặt thể xác và tinh thần cho nạn nhân mà còn gây hoang mang, mất niềm tin trong xã hội, do đó, việc xử lý nghiêm minh đối với hành vi này là cần thiết để bảo vệ quyền con người và duy trì trật tự xã hội. Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu mức xử phạt của tội này trong bài viết sau nhé!

    Tội bức tử là gì?

    Tội bức tử được quy định tại Điều 130 như sau:

    “1. Người nào đối xử tàn ác, thường xuyên ức hiếp, ngược đãi hoặc làm nhục người lệ thuộc mình làm người đó tự sát, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

    a) Đối với 02 người trở lên;

    b) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai.“

    Dấu hiệu cấu thành tội phạm

    Chủ thể của tội phạm

    Chủ thể của tội phạm này là những người từ đủ 16 tuổi trở lên; có năng lực trách nhiệm hình sự. Chủ thể phải là người có mối quan hệ lệ thuộc giữa nạn nhân và người phạm tội là yếu tố bắt buộc để xác định hành vi của một người có phạm tội bức tử hay không. Người bị lệ thuộc phải là người dựa vào người khác trong cuộc sống về các mặt vật chất và tinh thần như: lệ thuộc về kinh tế; bị ràng buộc bởi quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng; quan hệ công tác, thầy trò hoặc quan hệ tôn giáo…

    Mặt chủ quan của tội phạm

    Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý (gián tiếp) hoặc cố ý về hành vi và vô ý đối với hậu quả.

    Mặt khách thể của tội phạm

    Tội phạm trực tiếp xâm phạm sức khỏe; nhân phẩm; danh dự người khác. Đồng thời gián tiếp xâm phạm quyền sống của người đó.

    Tội bức tử bị xử lý như thế nào theo quy định pháp luật?
    Tội bức tử bị xử lý như thế nào theo quy định pháp luật?

    Mặt khách quan của tội phạm

    Về hành vi

    Có một trong các hành vi sau:

    • Có hành vi đối xử tàn ác đối với người lệ thuộc mình: như thường xuyên đánh đập; bắt nhịn ăn; giam cầm; bắt lao động nặng nhọc và không cho ăn uống… làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể chất nhưng chưa đến mức gây thương tích hoặc gây tổn hại đáng kể cho sức khoẻ của nạn nhân.
    • Có hành vi thường xuyên ức hiếp người lệ thuộc mình: Thể hiện qua việc xử sự không công bằng; xâm phạm đến các quyền, lợi ích hợp pháp của nạn nhân… hành vi này thường kéo dài và lặp đi lặp lại.
    • Có hành vi ngược đãi người lệ thuộc mình: Thể hiện qua việc đối xử tồi tệ với nạn nhân về các mặt ăn, mặc, ở và các sinh hoạt hàng ngày khác (như cho mặc rách rưới, cho ở những nơi tăm tối, bẩn thỉu, cho ăn cơm thừa, canh cặn…) một cách thường xuyên trong khi có đầy đủ các điều kiện tốt.
    • Có hành vi làm nhục người bị lệ thuộc: Được hiểu là hành vi xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của nạn nhân như chửi bới thậm tệ; bôi nhọ danh dự; nhạo báng, miệt thị; lột truồng hoặc những hành vi bỉ ổi khác.

    Về hậu quả

    Các hành vi nêu trên dẫn đến hậu quả là nạn nhân (tức người bị đối xử tàn ác, thường xuyên bị ức hiếp, bị ngược đãi hoặc bị làm nhục) tự làm chấm dứt cuộc sống của chính mình. Nói một cách khác những hành vi đó đã gây ức chế về tâm lý đối vối nạn nhân; làm cho nạn nhân bị khủng hoảng tinh thần, bị tuyệt vọng không còn niềm tin vào cuộc sống nên đã hành động kết liễu cuộc đòi sống của chính mình.

    Mối quan hệ nhân quả

    Vì bị đối xử tàn ác; thường xuyên bị ức hiếp ngược đãi hoặc bị làm nhục, nên nạn nhân đã tự sát. Nếu vì lý do khác làm cho nạn nhân tự sát, thì người có hành vi đối xử tàn ác, thường xuyên ức hiếp… cũng không bị coi là phạm tội bức tử.

    Khung hình phạt đối với tội bức tử

    Hình phạt đối với tội bức tử Điều luật quy định 02 khung hình phạt chính.

    Khung hình phạt cơ bản cỏ mức phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

    Khung hình phạt tăng nặng có mức phạt tù từ 05 năm đến 12 năm được quy định cho trường hợp phạm tội đối với 02 người trở lên hoặc nạn nhân là người dưới 16 tuổi hoặc là phụ nữ mà biết là có thai.

    Cá nhân thực hiện tội phạm trên và có đủ dấu hiệu để cấu thanh tội phạm thì cá nhân đó sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu bị phát hiện. Chủ thể vi phạm vẫn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo trình tự, thủ tục tố tụng như các tội phạm khác được quy định trong Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.

    Câu hỏi thường gặp

    Vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng có nghĩa là gì?

    Là việc cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và đã xâm hại nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia tố tụng hoặc làm ảnh hưởng đến việc xác định sự thật khách quan, toàn diện của vụ án.

    Nếu người phạm tội mong muốn nạn nhân tự sát khi thực hiện hành vi có được coi là bức tử không?

    Nếu người phạm tội mong muốn nạn nhân tự sát khi thực hiện hành vi phạm tội của mình thì hành vi của họ không còn là bức tử mà là hành vi giết người (Điều 123 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017) với thủ đoạn đặc biệt.

    Hành vi đối xử tàn ác, thường xuyên ức hiếp, làm nhục người khác có bị xử phạt tội khác không?

    Hành vi đối xử tàn ác, thường xuyên ức hiếp, ngược đãi hoặc làm nhục người lệ thuộc mình… đã là một bộ phận cấu thành tội phạm bức tử nên người thực hiện hành vi không bị xử lý thêm về tội phạm khác nữa (Điều 140. Tội hành hạ người khác; Điều 155. Tội làm nhục người khác)

  • Xin đề nghị cấp phép nhập khẩu giống thủy sản ở cơ quan nào?

    Xin đề nghị cấp phép nhập khẩu giống thủy sản ở cơ quan nào?

    Khi muốn nhập khẩu giống thủy sản vào một quốc gia, việc xin đề nghị cấp phép là một bước quan trọng và cần được thực hiện đúng quy trình. Trong nhiều trường hợp, quyền cấp phép này thuộc về một cơ quan hoặc tổ chức chính phủ chuyên trách về nông nghiệp, thủy sản hoặc an toàn thực phẩm. Do đó, bài viết này sẽ tập trung vào việc chỉ ra cơ quan hoặc tổ chức nào có thẩm quyền để xem xét và cấp phép nhập khẩu giống thủy sản, cùng với các yêu cầu và quy trình liên quan đến việc này.

    Quy định về nhập khẩu giống thuỷ sản

    Nghị định số 26/2019/NĐ-CP được ban hành đã quy định một số nội dung về xuất nhập khẩu thủy sản như sau:

    • Việc nhập khẩu giống thủy sản để nghiên cứu khoa học hoặc trưng bày phải có giấy phép theo đúng quy định pháp luật:

    + Theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP, các chủ thể là những tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhập khẩu giống thủy sản chưa có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định 26/2019/NĐ-CP nhằm mục đích để nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm phải được Tổng cục Thủy sản cấp phép.

    • Các chủ thể là những tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhập khẩu giống thủy sản gửi hồ sơ đến Tổng cục Thủy sản. Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu giống thủy sản bao gồm các loại giấy tờ, tài liệu cụ thể sau đây:

    + Đơn đề nghị theo Mẫu số 05.NT.

    + Ảnh chụp hoặc bản vẽ mô tả loài thủy sản đăng ký nhập khẩu kèm theo tên tiếng Việt, tên khoa học, tên tiếng Anh (nếu có).

    + Đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ (đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu khoa học).

    + Tài liệu chứng minh về việc tham gia hội chợ, triển lãm; phương án xử lý loài thủy sản sau khi hội chợ, triển lãm kết thúc (đối với trường hợp nhập khẩu để trưng bày tại hội chợ, triển lãm).

    • Việc xuất khẩu giống thủy sản bị cấm xuất khẩu sẽ cần phải được Thủ tướng Chính phủ đồng ý:

    + Tại Điều 23 của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP đã quy định, tổ chức, cá nhân có nhu cầu xuất khẩu giống thủy sản có tên trong Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu, Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện để có thể thực hiện việc nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế thì gửi hồ sơ đến Tổng cục Thủy sản để xin cấp phép.

    • Pháp luật cũng quy định đối với hồ sơ đề nghị cấp phép xuất khẩu loài thủy sản bao gồm các loại giấy tờ, tài liệu cụ thể sau đây:

    + Đơn đề nghị cấp phép xuất khẩu loài thủy sản theo Mẫu số 36.NT.

    + Tài liệu chứng minh xuất khẩu loài thủy sản vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế.

    • Tổng cục Thủy sản sẽ tham mưu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét cấp phép xuất khẩu loài thủy sản cho tổ chức, cá nhân sau khi Thủ tướng Chính phủ đồng ý.
    • Nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản phải có giấy phép.
    • Theo quy định tại Điều 30 của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP quy định các trường hợp nhập khẩu phải được Tổng cục Thủy sản (Bộ Nông nghiệp Phát triển và nông thôn) cấp phép bao gồm:

    + Trường hợp thứ nhất: Thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản có hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản thuộc Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam.

    + Trường hợp thứ hai: Thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản có hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản không thuộc Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam để khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm.

    • Bên cạnh đó thì hồ sơ đăng ký nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản bao gồm các loại giấy tờ, tài liệu cụ thể sau đây:

    + Đơn đăng ký nhập khẩu theo Mẫu số 15.NT.

    Xin đề nghị cấp phép nhập khẩu giống thủy sản ở cơ quan nào?
    Xin đề nghị cấp phép nhập khẩu giống thủy sản ở cơ quan nào?

    Thủ tục về nhập khẩu giống thuỷ sản

    Bước 1: Đăng kí, khai báo kiểm dịch sản phẩm nhập khẩu

    Hồ sơ đăng ký kiểm dịch nhập khẩu gồm:

    • Đơn đăng ký kiểm dịch nhập khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản (chủ hàng có thể dự trù kế hoạch nhập khẩu hàng hoá trong thời gian 03 tháng kể từ ngày làm đơnđăng ký kiểm dịch nhập khẩu);
    • Bản sao công chứng giấy đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp); Doanh nghiệp chỉ phải nộp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu hoặc sau khi thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh;
    • Mẫu giấy chứng nhận kiểm dịch (Health Certificate/Sanitary Certificate) của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu (theo yêu cầu);
    • Riêng đối với động vật thủy sản (theo quy định)  khi nhập khẩu vào Việt Nam phải có giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan Thú y quốc gia nước xuất khẩu cấp, xác nhận:
    • Động vật thủy sản khỏe mạnh, có nguồn gốc từ cơ sở nuôi hoặc vùng nuôi hoặc quốc gia an toàn dịch bệnh hoặc đã được kiểm tra không có các bệnh trong Danh mục các bệnh thủy sản của OIE đối với loài động vật thủy sản đó;
    • Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền nuôi trồng thuỷ sản đối với giống thủy sản không có tên trong Danh mục giống thuỷ sản được phép sản xuất, kinh doanh của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
    • Giấy phép của cơ quan CITES Việt Nam đối với thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản thuộc những loài có trong Danh mục động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES;
    • Giấy chứng nhận vệ sinh thú y nơi nuôi cách ly kiểm dịch đối với thủy sản giống (nếu có);
    • Các tài liệu khác liên quan đến lô hàng nhập khẩu (theo yêu cầu của Cục Thú y đối với từng đối tượng cụ thể).
    • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, căn cứ tình hình dịch bệnh thủy sản của nước xuất khẩu và trong nước, Cục thú y có trách nhiệm trả lời cho chủ hàng và hướng dẫn cơ quan có thẩm quyền kiểm tra vệ sinh thú y nơi cách ly kiểm dịch (đối với thuỷ sản giống); cơ quan kiểm dịch động vật kiểm dịch thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản nhập khẩu.

    Bước 2: Khai báo kiểm dịch nhập khẩu thủy sản 

    Sau khi được Cục Thú y chấp thuận, phải tiến hành khai báo với cơ quan kiểm dịch động vật được Cục Thú y chỉ định trước khi hàng đến cửa khẩu ít nhất 04 ngày đối với thủy sản, 02 ngày đối với sản phẩm thủy sản để thực hiện việc kiểm dịch.
    Hồ sơ khai báo kiểm dịch nhập khẩu gồm:

    • Giấy đăng ký kiểm dịch (theo mẫu); trong trường hợp cần thiết, cơ quan kiểm dịch động vật có thể yêu cầu chủ hàng khai báo thêm mẫu khai báo kiểm dịch thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản xuất, nhập khẩu (theo mẫu);
    • Văn bản trả lời của Cục Thú y về việc kiểm dịch nhập khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản;
    • Bản sao giấy chứng nhận kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản của nước xuất khẩu (nếu có);
    • Trong thời gian 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan kiểm dịch động vật thông báo cho chủ hàng địa điểm, thời gian kiểm dịch

    Bước 3: Kiểm dịch thuỷ sản, sản phẩm thuỷ sản tại cửa khẩu nhập

    Cơ quan kiểm dịch động vật thực hiện:

    • Kiểm tra hồ sơ khai báo kiểm dịch nhập khẩu;
    • Hồ sơ kiểm dịch nhập khẩu theo quy định;
    • Giấy chứng nhận kiểm dịch (bản gốc) nội dung phù hợp với chi tiết lô hàng (về chủng loại, số lượng, khối lượng, kích cỡ, bao gói);
    • Kiểm tra thực trạng hàng nhập; đối chiếu với chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu về chủng loại, kích cỡ, số lượng, khối lượng, tình trạng bao gói, nhãn hàng hoá;
    • Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y, khử trùng tiêu độc phương tiện vận chuyển; thực hiện hoặc giám sát chủ hàng xử lý chất thải, chất độn phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng.

    Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ kết quả kiểm tra, hồ sơ kiểm dịch nhập khẩu hợp lệ phù hợp với lô hàng; sản phẩm thủy sản đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y; điều kiện bảo quản và các vật dụng liên quan đảm bảo vệ sinh thú y, cơ quan kiểm dịch động vật cấp giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm thủy sản nhập khẩu (mẫu 7 Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010) để chủ hàng hoàn tất thủ tục hải quan và cho phép đưa vào sử dụng.

    Xin đề nghị cấp phép nhập khẩu giống thủy sản ở cơ quan nào?

    Căn cứ Khoản 1 Điều 22 Nghị định 26/2019/NĐ-CP quy định nhập khẩu giống thủy sản như sau:

    Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhập khẩu giống thủy sản chưa có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này để nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm phải được Tổng cục Thủy sản cấp phép.

    Có thể bạn quan tâm

    Câu hỏi thường gặp

    Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu giống thủy sản có những giấy tờ gì?

    Theo Khoản 2 Điều 22 Nghị định 26/2019/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu giống thủy sản như sau:
    2. Hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu giống thủy sản gồm:
    a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 05.NT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
    b) Ảnh chụp hoặc bản vẽ mô tả loài thủy sản đăng ký nhập khẩu kèm theo tên tiếng Việt, tên khoa học, tên tiếng Anh (nếu có);
    c) Đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ (đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu khoa học);
    d) Tài liệu chứng minh về việc tham gia hội chợ, triển lãm; phương án xử lý loài thủy sản sau khi hội chợ, triển lãm kết thúc (đối với trường hợp nhập khẩu để trưng bày tại hội chợ, triển lãm).

    Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản?

    Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản được quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định 26/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy sản, (có hiệu lực 25/04/2019), theo đó:
    Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản và kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở như sau:
    a) Tổng cục Thủy sản cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản đối với giống thủy sản bố mẹ; kiểm tra duy trì điều kiện đối với cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ;
    b) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản; kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
    Trên đây là tư vấn về cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn hãy tham khảo tại Nghị định 26/2019/NĐ-CP. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn.

    Hồ sơ đăng ký kiểm dịch nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật thủy sản tiêu thụ trong nước có cần bản chụp Giấy phép nhập khẩu không?

    Tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 06/2022/TT-BNNPTNT (sửa đổi điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư 26/2016/TT-BNNPTNT) cụ thể như sau:
    “Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2016/TTBNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản
    1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 4 như sau:
    “d) Bản chụp Giấy phép nhập khẩu do Tổng cục Thủy sản cấp, có xác nhận của doanh nghiệp (đối với động vật thủy sản không thuộc Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản).”
    Theo đó, Thông tư 06/2022/TT-BNNPTNT yêu cầu bản chụp Giấy phép nhập khẩu do Tổng cục Thủy sản cấp, có xác nhận của doanh nghiệp đối với động vật thủy sản không thuộc Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam thay vì bản sao Giấy phép nhập khẩu thủy sản của Tổng cục Thủy sản có xác nhận của doanh nghiệp.

  • Vi phạm về chính sách đối với người học xử lý thế nào?

    Vi phạm về chính sách đối với người học xử lý thế nào?

    Vi phạm về chính sách đối với người học là một vấn đề quan trọng trong môi trường học tập và giáo dục. Để duy trì trật tự và tạo ra một môi trường học tập tích cực, các cơ sở giáo dục thường thiết lập các quy định và chính sách cụ thể để điều chỉnh hành vi của học viên. Tuy nhiên, khi một người học vi phạm các quy định này, việc xử lý vụ việc trở nên cần thiết. Bài viết này sẽ đề cập đến cách mà các tổ chức giáo dục xử lý các vi phạm của người học, từ quy trình xác định vi phạm đến các biện pháp kỷ luật và hỗ trợ được thực hiện nhằm đảm bảo môi trường học tập lành mạnh và công bằng cho tất cả.

    Người học là gì?

    Theo Điều 80 Luật Giáo dục năm 2019 quy định về những đối tượng được coi là người học:

    Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

    – Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non;

    – Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp đào tạo nghề; trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên; trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường dự bị đại học;

    – Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học;

    – Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;

    – Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;

    – Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên.

    Các chính sách đối với người học

    Chế độ chính sách của nhà nước đối người học; là tập hợp các quy định của pháp luật về học bổng, học phí, trợ cấp xã hội; bảo hiểm, tín dụng đào tạo và các chế độ khác có liên quan đến người học. Thông thường, các chế độ chính sách này được xây dựng dựa trên đặc trưng về chủ thể; và có định hướng rõ ràng theo quan điểm của Đảng trong các văn kiện, chế độ chính sách; cũng thường có phần ưu đãi nhằm đảm bảo các điều kiện; và tạo cơ hội thuận lợi nhất cho sự phát triển của người học.

    Tín dụng giáo dục

    Điều 84 Luật Giáo dục 2019 quy định: ” “Nhà nước có chính sách tín dụng ưu đãi về lãi suất, điều kiện và thời hạn vay tiền để người học có điều kiện học tập. Khuyến khích xã hội hóa hoạt động tín dụng giáo dục.

    Thực tế, Chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh viên; được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt lần đầu tiên tại Quyết định 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007; với mục tiêu sử dụng nguồn lực của Nhà nước để cung cấp tín dụng ưu đãi cho người học; có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn học tập, thực hiện công bằng xã hội; bảo đảm không để người học nào phải bỏ học vì khó khăn về kinh tế.

    Tất cả đối tượng được vay tiếp cận với nguồn vốn tín dụng khá đơn giản. Hằng năm, Bộ GDĐT đều có văn bản yêu cầu các cơ sở đào tạo tuyên truyền, phổ biến sâu rộng; các chính sách đến toàn bộ các người học.

    Thực tế, cho đến này, chính sách về tín dụng giáo dục được đảm bảo rất hiệu quả; và góp phần giải quyết được nỗi lo lớn nhất cho sinh viên; khi tham gia học tập tại các trường đại học xa quê hương.

    Vi phạm về chính sách đối với người học xử lý thế nào?
    Vi phạm về chính sách đối với người học xử lý thế nào?

    Học bổng, trợ cấp xã hội, miễn, giảm học phí, hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt

    Nhà nước có chính sách cấp học bổng khuyến khích học tập; cho học sinh đạt kết quả học tập xuất sắc ở trường chuyên, trường năng khiếu; theo quy định và người học có kết quả học tập, rèn luyện từ loại khá trở lên; ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học; cấp học bổng chính sách cho sinh viên hệ cử tuyển, học sinh trường dự bị đại học; trường phổ thông dân tộc nội trú, người học trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp; dành cho thương binh, người khuyết tật.

    – Nhà nước có chính sách trợ cấp và miễn, giảm học phí cho người học; là đối tượng được hưởng chính sách xã hội; người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, trẻ mồ côi; trẻ em không nơi nương tựa, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo.

    – Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân cấp học bổng; hoặc trợ cấp cho người học theo quy định của pháp luật.

    – Học sinh, sinh viên sư phạm được hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt; trong toàn khóa học. Người được hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt sau 02 năm; kể từ khi tốt nghiệp nếu không công tác trong ngành giáo dục; hoặc công tác không đủ thời gian quy định thì phải bồi hoàn khoản kinh phí mà Nhà nước đã hỗ trợ. Thời hạn hoàn trả tối đa bằng thời gian đào tạo.

    Học sinh, sinh viên sư phạm được hưởng các chính sách học bổng khuyến khích học tập; trợ cấp xã hội, miễn, giảm học phí theo quy định.

    Miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên

    Học sinh, sinh viên được hưởng chế độ miễn, giảm giá vé khi sử dụng các dịch vụ công cộng; về giao thông, giải trí, tham quan viện bảo tàng; di tích lịch sử, công trình văn hóa theo quy định. Cụ thể:

    – Đối với dịch vụ công cộng về giao thông:

    +, Học sinh, sinh viên được giảm giá vé tàu hỏa, xe ô tô buýt;

    +, Đơn vị tham gia vận tải công cộng phát hành vé giảm giá cho học sinh, sinh viên; khi học sinh, sinh viên xuất trình thẻ học sinh, sinh viên.

    – Đối với dịch vụ công cộng về giải trí, tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hóa:

    +, Học sinh, sinh viên được giảm giá vé dịch vụ khi trực tiếp sử dụng các dịch vụ; gồm: Bảo tàng, di tích lịch sử, thư viện, triển lãm;

    +, Cơ sở văn hóa, giải trí phát hành vé giảm giá cho học sinh, sinh viên; khi học sinh, sinh viên xuất trình thẻ học sinh, sinh viên.

    – Căn cứ điều kiện cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức miễn; giảm giá vé dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên thuộc thẩm quyền quản lý.

    – Học sinh, sinh viên là người khuyết tật được miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng; về giao thông, giải trí, tham quan viện bảo tàng; di tích lịch sử, công trình văn hóa theo quy định.

    Chế độ cử tuyển

    – Nhà nước thực hiện tuyển sinh vào trung cấp, cao đẳng, đại học theo chế độ cử tuyển; đối với học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người; học sinh là người dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; chưa có hoặc có rất ít cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số; có chính sách tạo nguồn cử tuyển, tạo điều kiện thuận lợi; để các đối tượng này vào học trường phổ thông dân tộc nội trú và tăng thời gian học dự bị đại học.

    – Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào nhu cầu của địa phương đề xuất; phân bổ chỉ tiêu cử tuyển; cử người đi học theo tiêu chuẩn, chỉ tiêu được duyệt; xét tuyển và bố trí việc làm cho người học sau khi tốt nghiệp.

    Cơ sở giáo dục có trách nhiệm hỗ trợ cho người học theo chế độ cử tuyển; để bảo đảm chất lượng đầu ra.

    – Người học theo chế độ cử tuyển có trách nhiệm trở về làm việc tại địa phương nơi cử đi học; được xét tuyển và bố trí việc làm.

    – Chính phủ quy định chi tiết tiêu chuẩn và đối tượng được hưởng chế độ cử tuyển; việc tổ chức thực hiện chế độ cử tuyển; và việc tuyển dụng người học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp.

    Khen thưởng đối với người học

    Người học có thành tích trong học tập, rèn luyện được cơ sở giáo dục; cơ quan quản lý giáo dục khen thưởng; trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

    Vi phạm về chính sách đối với người học

    Theo quy định tại Khoản 2 Điều 28 Nghị định 04/2021/NĐ-CP; Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục; quy định xử phạt về hành vi vi phạm chính sách đối với người học như sau:

    “Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về chính sách đối với người học.”

    Như vậy, hành vi vi phạm chính sách đối với người học sẽ bị xử phạt từ 10.000.000 đến 15.000.000 đồng.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Người học có nghĩa vụ gì?

    Theo quy định tại điều 82 Luật Giáo dục năm 2019 thì người học có các nghĩa vụ sau:
    – Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, quy tắc ứng xử của cơ sở giáo dục.
    – Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và người lao động của cơ sở giáo dục; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện nội quy, điều lệ, quy chế của cơ sở giáo dục; chấp hành quy định của pháp luật.
    – Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe và năng lực.
    – Giữ gìn, bảo vệ tài sản của cơ sở giáo dục.
    – Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của cơ sở giáo dục.

    Các chính sách đối với người học gồm những chính sách nào?

    Theo Luật Giáo dục năm 2019, các chính sách đối với người học bao gồm:
    – Tín dụng giáo dục
    – Học bổng, trợ cấp xã hội, miễn, giảm học phí, hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt
    – Miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên
    – Chế độ cử tuyển
    – Khen thưởng đối với người học

    Quyền của người học gồm những quyền gì?

    Theo quy định tại điều 83 Luật Giáo dục năm 2019 thì người học có các quyền sau:
    – Được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân.
    – Được tôn trọng; bình đẳng về cơ hội giáo dục và học tập; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh; được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình.
    – Được học vượt lớp, học rút ngắn thời gian thực hiện chương trình, học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định, học kéo dài thời gian, học lưu ban, được tạo điều kiện để học các chương trình giáo dục theo quy định của pháp luật.
    – Được học tập trong môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.
    – Được cấp văn bằng, chứng chỉ, xác nhận sau khi tốt nghiệp cấp học, trình độ đào tạo và hoàn thành chương trình giáo dục theo quy định.
    – Được tham gia hoạt động của đoàn thể, tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.
    – Được sử dụng cơ sở vật chất, thư viện, trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể dục, thể thao của cơ sở giáo dục.
    – Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với cơ sở giáo dục các giải pháp góp phần xây dựng cơ sở giáo dục, bảo vệ quyền, lợi ích của người học.
    – Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vào các cơ quan nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi và có đạo đức tốt.
    – Được cử người đại diện tham gia hội đồng trường theo quy định.

  • Xin lý lịch tư pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam

    Xin lý lịch tư pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam

    Việc xin lý lịch tư pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam là một quy trình quan trọng và cần thiết trong nhiều trường hợp, như xin visa, xin hộ chiếu, làm thủ tục hôn nhân, hoặc khi thực hiện các giao dịch pháp lý khác. Quy trình này không chỉ yêu cầu sự hiểu biết về quy định pháp luật của Việt Nam mà còn đòi hỏi sự hiểu biết về các thủ tục và quy trình cụ thể để hoàn thành đúng và đầy đủ. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn các yếu tố cần thiết để xin lý lịch tư pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam và làm rõ quy trình và yêu cầu cụ thể liên quan đến việc này.

    Xin lý lịch tư pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam

    Không riêng gì công dân Việt Nam, người nước ngoài nếu đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam cũng cần phải xin lý lịch tư pháp để chứng minh bản thân có hay không có án tích, bản án hay các quyết định xử phạt của tòa án.

    Lý lịch tư pháp là một loại phiếu (tài liệu) do Sở Tư pháp hoặc trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia cấp nhằm chứng minh một người có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chứng vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tòa án tuyên bố phá sản. Lý lịch tư pháp được chia thành 2 loại cơ bản:

    Phiếu lý lịch tư pháp số 1:

    – Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,… yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ cho công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp;

    – Cấp cho đương đơn là người Việt Nam hoặc người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam. Lý lịch này được cấp nhằm phục vụ cho công tác quản lý nhân sự và các hoạt động kinh doanh.

    Phiếu lý lịch tư pháp số 2:

    Cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của bản thân.

    Thủ tục xin lý lịch tư pháp cho người nước ngoài

    Chuẩn bị hồ sơ xin lý lịch tư pháp

    Để làm thủ tục xin lý lịch tư pháp cho người nước ngoài, đầu tiên đương đơn cần chuẩn bị các giấy tờ như sau:

    • Tờ khai xin cấp phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài;
    • Bản chụp hộ chiếu của người được cấp phiếu lý lịch tư pháp;
    • Bản chụp giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp phiếu lý lịch tư pháp;
    • Nếu bạn ủy quyền người thân làm lý lịch tư pháp, cần bổ sung các giấy tờ:
    • Bản gốc văn bản ủy quyền được công chứng tư pháp hoặc chứng thực đầy đủ;
    • Xuất trình hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân của người được ủy quyền;
    Xin lý lịch tư pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam
    Xin lý lịch tư pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam

    *Lưu ý:

    Đương đơn chỉ được phép ủy quyền cho người thân, bạn bè xin lý lịch tư pháp nếu thuộc trường hợp xin lý lịch tư pháp mẫu số 1. Nếu người yêu cầu cấp lý lịch tư pháp là bố/ mẹ, vợ/ chồng, con của người được cấp phiếu lý lịch tư pháp thì bạn không cần cung cấp văn bản ủy quyền, thay vào đó sẽ chuẩn bị giấy tờ chứng minh mối quan hệ như giấy khai sinh, hộ khẩu gia đình, giấy đăng ký kết hôn,…

    Đối với các giấy tờ xin cấp lý lịch tư pháp bản photo, bạn cần mang theo bản chính để đối chiếu. Đối với giấy tờ đã chứng thực thì không cần đối chiếu.

    Nộp hồ sơ xin cấp lý lịch tư pháp cho người nước ngoài  

    Tại Tp Hồ Chí Minh, Sở Tư pháp là nơi cấp phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài.

    Người nước ngoài đăng ký thường trú hoặc tạm trú ở đâu tại Việt Nam thì sẽ xin lý lịch tư pháp ở đó. Trường hợp người ngoại quốc sinh sống và làm việc tại Sài Gòn, bạn sẽ xin lý lịch tư pháp cho người nước ngoài tại TPHCM, cụ thể là Sở Tư pháp Tp Hồ Chí Minh.

    • Địa chỉ Sở Tư pháp Tp Hồ Chí Minh: 141-143 Pasteur, Phường 6, Quận 3, Hồ Chí Minh.

    Nếu người nước ngoài đã rời khỏi Việt Nam, bạn nộp hồ sơ tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

    • Địa chỉ Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia: Số 9 Trần Vĩ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội.

    Trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc tạm trú, người xin cấp lý lịch tư pháp sẽ gửi hồ sơ đến trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

    Thời gian xét duyệt và nhận kết quả lý lịch tư pháp

    Sau khi cơ quan thầm quyền nhận đầy đủ hồ sơ, bạn sẽ được yêu cầu đóng lệ phí xin tài liệu này. Sau đó, người xin cấp lý lịch tư pháp sẽ nhận giấy hẹn, đến ngày hẹn bạn mang theo giấy hẹn và đi nhận kết quả.

    Thông thường, thủ tục xin lý lịch tư pháp cho người nước ngoài sẽ được xét duyệt không quá 15 ngày, tùy vào từng trường hợp cụ thể.

    Ngoài hình thức xin lý lịch tư pháp trực tiếp, người xin giấy tờ này cũng có thể xin trực tuyến qua website của Bộ tư pháp bằng cách truy cập vào đường link: https://lltptructuyen.moj.gov.vn/home, hoặc làm lý lịch tư pháp cho người nước ngoài qua đường bưu điện.

    Mời bạn xem thêm bài viết

    Câu hỏi thường gặp

    Thời hạn có hiệu lực của Phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài là bao lâu?

    Mặc dù có ý nghĩa khá quan trọng nhưng hiện nay không có quy định cụ thể về thời hạn của lý lịch tư pháp. Thời hạn này phụ thuộc vào quyết định của cơ quan, tổ chức có nhu cầu xác minh về tình trạng lý lịch tư pháp của cá nhân đó.

    Người nước ngoài đã và hiện không ở Việt Nam có thể uỷ quyền cho người khác tại Việt Nam làm thủ tục xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp không?

    Có. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 45 và 46 Luật Lý lịch tư pháp năm 2009, chỉ những cá nhân làm lý lịch tư pháp số 1 mới được ủy quyền cho người khác làm thủ tục xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Còn những cá nhân yêu cầu cấp Lý lịch tư pháp số 2 không được ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục. Do đó, người nước ngoài hiện không ở Việt nam có thể uỷ quyền cho người khác tại Việt Nam làm thủ tục dựa theo văn bản uỷ quyền được lập theo quy định của pháp luật.

     Mục đích sử dụng phiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài là gì?

    hiếu lý lịch tư pháp cho người nước ngoài thường được yêu cầu xin cấp bởi người nước ngoài đã/đang ở Việt Nam nhằm phục vụ các mục đích:
    – Lý lịch tư pháp để làm giấy phép lao động
    – Lý lịch tư pháp để gia hạn giấy phép lao động
    – Lý lịch tư pháp để kết hôn có yếu tố nước ngoài
    – Lý lịch tư pháp để xin việc làm
    – Lý lịch tư pháp để nhận con nuôi
    – Lý lịch tư pháp để xin nhập/thôi/trở lại quốc tịch Việt Nam

    Thông thường, phiếu lý lịch tư pháp là cơ sở để làm hồ sơ trong các trường hợp xin việc làm tại Việt Nam, xin giấy phép lao động cho người nước ngoài. Ngoài ra, các công ty thường xin cấp LLTP cho người lao động nước ngoài để thuận lợi trong việc quản lý nhân sự.

  • Giảng viên luật có được làm luật sư không?

    Giảng viên luật có được làm luật sư không?

    Trong lĩnh vực giáo dục pháp luật, một câu hỏi phổ biến mà nhiều người quan tâm đó là liệu giảng viên ngành luật có được phép thực hành luật sư không? Điều này đặt ra một loạt các thảo luận về quy định pháp lý và tiêu chuẩn chuyên môn trong việc chuyển đổi từ vai trò giáo viên sang vai trò luật sư. Trong bối cảnh pháp luật đang ngày càng phát triển và cần sự chuyên môn cao, việc đánh giá khả năng của giảng viên ngành luật để thực hiện công việc luật sư là một vấn đề đáng quan tâm. Hãy cùng tìm hiểu về quy định và yêu cầu cụ thể liên quan đến việc giảng viên luật muốn trở thành luật sư.

    Giảng viên luật có được làm luật sư không?

    Luật Giáo dục năm 2012 quy định giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học phải có lý lịch nhân thân rõ ràng, có nhân cách, đạo đức tốt, có sức khỏe theo yêu cầu chuyên môn và có trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp theo quy định tại Điều 77, Khoản 1, Điểm đ của Luật Giáo dục.

    Tương tự, theo khoản 8 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012, cá nhân thuộc các đối tượng sau không được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư: là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan chuyên nghiệp, quân nhân, công nhân quốc phòng trong các đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong các đơn vị thuộc Công an nhân dân.

    Vì vậy, theo quy định này, nếu giảng viên luật là viên chức, công chức, viên chức thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư. Tuy nhiên, nếu giảng viên không thuộc các đối tượng này sẽ được cấp chứng chỉ và hành nghề luật sư.

    Điều kiện trở thành luật sư của người đã là giảng viên đại học ngành luật

    Để trở thành luật sư, giảng viên đại học ngành luật cần phải đáp ứng một số điều kiện theo quy định của Luật Luật sư 2006. Cụ thể, theo Điều 11 của Luật này, để được hành nghề luật sư, người đó phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

    • Là công dân Việt Nam: Phải trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
    • Có phẩm chất đạo đức tốt: Đây là yếu tố quan trọng đảm bảo uy tín và độ tin cậy của luật sư trong việc thực hiện nghề nghiệp.
    • Có bằng cử nhân luật: Đã hoàn thành chương trình đào tạo và đạt được bằng cử nhân luật từ các trường đại học hoặc cao đẳng có uy tín.
    • Đã được đào tạo nghề luật sư: Sau khi hoàn thành đào tạo cơ bản, cần qua giai đoạn thực tập hoặc thời gian tập sự để có kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực luật.
    • Có sức khỏe bảo đảm hành nghề luật sư: Cần có sức khỏe tốt để có thể thực hiện công việc luật sư một cách hiệu quả và đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan.
    Giảng viên luật có được làm luật sư không?
    Giảng viên luật có được làm luật sư không?

    Sau khi đáp ứng đủ các điều kiện trên, giảng viên đại học ngành luật có thể đăng ký và được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, sau đó gia nhập một Đoàn luật sư để bắt đầu hành nghề luật sư chính thức.

    Giảng viên ngành luật không tham gia đạo tạo nghề luật sư thì có đủ điều kiện trở thành luật sư hay không?

    Nếu một giảng viên ngành luật không tham gia đào tạo nghề luật sư, liệu họ có đủ điều kiện để trở thành luật sư hay không? Nếu giảng viên ngành luật thuộc vào nhóm được miễn đào tạo nghề luật sư, dù họ không tham gia vào quá trình đào tạo nhưng vẫn có thể đủ điều kiện để trở thành luật sư. Các đối tượng được miễn này được quy định tại Điều 13 của Luật Luật sư năm 2006 như sau:

    “Điều 13. Người được miễn đào tạo nghề luật sư

    1. Đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên.
    2. Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sỹ luật.
    3. Đã là thẩm tra viên cao cấp ngành Toà án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.
    4. Đã là thẩm tra viên chính ngành Toà án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát; chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật.”

    Do đó, chỉ có giảng viên cao cấp hoặc giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật mới được miễn đào tạo nghề luật sư.

    Vì vậy, nếu không thuộc vào hai loại giảng viên trên mà không tham gia vào đào tạo nghề luật sư, thì họ không đủ điều kiện để trở thành luật sư.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Giảng viên ngành luật có được miễn thời gian tập sự hành nghề luật sư hay không?

    Đối với giảng viên đại học ngành luật thì không được miễn thời gian tập sự hành nghề luật sư nhưng sẽ được giảm một nửa thời gian tập sự

    Thời gian tập sự hành nghề luật sư đối với giảng viên?

    Đối với giảng viên đại học ngành luật sẽ chỉ phải tham gia tập sự trong vòng 06 tháng.

  • Điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

    Điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

    Điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là những yếu tố pháp lý cần thiết để xác định một cá nhân hoặc tổ chức phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại gây ra cho người khác ngoài phạm vi hợp đồng. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, để trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh, cần có các điều kiện cơ bản như: có hành vi vi phạm pháp luật, có thiệt hại thực tế xảy ra, có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại, và có lỗi của người gây thiệt hại. Những điều kiện này nhằm đảm bảo sự công bằng và bảo vệ quyền lợi của người bị thiệt hại, đồng thời răn đe các hành vi vi phạm pháp luật, góp phần duy trì trật tự xã hội.

    Pháp luật quy định thiệt hại như thế nào sẽ được bồi thường?

    Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại được quy định tại khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, như sau:

    Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

    1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

    2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

    3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.

    Theo đó, người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì có trách nhiệm phải bồi thường.

    Yếu tố “thiệt hại” được đề cập tại khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 nêu trên bao gồm: thiệt hại về vật chất và thiệt hại về tinh thần.

    Cách xác định các thiệt hại này được hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao như sau:

    – Thiệt hại về vật chất là tổn thất vật chất thực tế xác định được của chủ thể bị xâm phạm, bao gồm:

    + Tổn thất về tài sản mà không khắc phục được;

    + Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại;

    + Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút do tài sản, sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp khác bị xâm phạm.

    – Thiệt hại về tinh thần là tổn thất tinh thần do bị xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, quyền và lợi ích nhân thân khác mà chủ thể bị xâm phạm hoặc người thân thích của họ phải chịu và cần phải được bồi thường một khoản tiền bù đắp tổn thất đó.

    Như vậy, việc xác định các thiệt hại về vật chất và tinh thần để thực hiện bồi thường được dựa theo nội dung nêu trên.

    Điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
    Điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

    Điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng gồm những gì?

    Xuất phát từ những quy định, những nguyên tắc của pháp luật nói chung và luật dân sự nói riêng, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có điều kiện sau: 

    Có thiệt hại xảy ra:

    Thiệt hại là những tổn thất thực tế được tính thành tiền, do việc xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, tài sản của cá nhân, tổ chức.

    Hành vi gây thiệt hại là hành vi trái pháp luật:

    Quyền được bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, tài sản là một quyền tuyệt đối của mọi công dân, tổ chức. Mọi người đều phải tôn trọng những quyền đó của chủ thể khác, không được thực hiện bất cứ hành vi nào “xâm phạm” đến các quyền đó. Bởi vậy, Điều 584 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm. Việc “xâm phạm” mà gây thiệt hại có thể là hành vi vi phạm pháp luật hình sự, hành chính, dân sự, kể cả những hành vi vi phạm đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, vi phạm các quy tắc sinh hoạt trong từng cộng đồng dân cư… 

    Có lỗi của người gây thiệt hại:

    Người gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm dân sự khi họ có lỗi. Xét về hình thức lỗi là thái độ tâm lý của người có hành vi gây thiệt hại, lỗi được thể hiện dưới dạng cố ý hay vô ý. 

    – Cố ý gây thiệt hại là trường hợp một người nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây thiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc không mong muốn, nhưng để mặc cho thiệt hại xảy ra. 

    – Vô ý gây thiệt hại là một người không thấy trước hành vi của mình có khả năng gây ra thiệt hại mặc dù phải biết trước thiệt hại sẽ xảy ra hoặc thấy trước hành vi của mình có khả năng gây ra thiệt hại, nhưng cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được. 

    Lỗi là một trong bốn điều kiện làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng nói riêng và trách nhiệm dân sự nói chung. Con người phải chịu trách nhiệm khi họ có lỗi, có khả năng nhận thức và làm chủ được hành vi của mình. Bởi vậy, những người không có khả năng nhận thức và làm chủ được hành vi của mình sẽ không có lỗi trong việc thực hiện các hành vi đó.
    Tuy nhiên, có trường hợp người gây thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu do lỗi vô ý mà gây thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của họ hoặc thiệt hại do lỗi cố ý của người bị thiệt hại, thì không phải bồi thường.

    Có mối liên hệ nhân quả giữa thiệt hại và hành vi trái pháp luật:

    Thiệt hại xảy ra là kết quả của hành vi trái pháp luật hay ngược lại hành vi trái pháp luật là nguyên nhân của thiệt hại xảy ra. Điều này được quy định tại Bộ luật Dân sự dưới dạng: “Người nào… xâm phạm… mà gây thiệt hại… thì phải bồi thường”. Ở đây chúng ta có thể thấy hành vi đó. 

    Tuy nhiên, việc xác định mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại xảy ra trong nhiều trường hợp rất khó khăn. Do đó cần phải xem xét, phân tích, đánh giá tất cả các sự kiện liên quan một cách thận trọng, khách quan và toàn diện. Từ đó mới có thể rút ra được kết luận chính xác về nguyên nhân, xác định đúng trách nhiệm của người gây thiệt hại.

    Pháp luật quy định như thế nào về năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?

    Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân

    Tại Điều 586 Bộ luật Dân sự 2015, năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân được quy định như sau:

    – Người từ đủ 18 trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.

    – Người chưa đủ 15 tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; 

    Nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 Bộ luật Dân sự 2015.

    – Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.

    – Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi gây thiệt hại mà có người giám hộ thì người giám hộ đó được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường;

    Nếu người được giám hộ không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thường.

    Bồi thường thiệt hại do nhiều người cùng gây ra

    Căn cứ theo Điều 587 Bộ luật Dân sự 2015: Trường hợp nhiều người cùng gây thiệt hại thì những người đó phải liên đới bồi thường cho người bị thiệt hại. 

    – Trách nhiệm bồi thường của từng người cùng gây thiệt hại được xác định tương ứng với mức độ lỗi của mỗi người; 

    – Nếu không xác định được mức độ lỗi thì họ phải bồi thường thiệt hại theo phần bằng nhau.

    Mời bạn xem thêm

    Câu hỏi thường gặp

    Quy định pháp luật về thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?

    Tại Điều 588 Bộ luật Dân sự 2015, quy định thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

    Mức bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng bị xem là không còn phù hợp với thực tế trong những trường hợp nào?

    Tại khoản 3 Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015 có đề cập đến việc mức bồi thường thiệt hại không còn phù hợp với thực tế như sau:
    Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

    3. Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
    Theo đó, việc xác định mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế được hướng dẫn tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP như sau:
    Mức bồi thường thiệt hại không còn phù hợp với thực tế, có nghĩa là do có sự thay đổi về một trong các trường sau:
    – Thay đổi về tình hình kinh tế – xã hội;
    – Thay đổi về tình trạng thương tật, khả năng lao động của người bị thiệt hại;
    – Sự biến động về giá cả;
    – Thay đổi về khả năng kinh tế của người có trách nhiệm bồi thường mà mức bồi thường không còn phù hợp với sự thay đổi đó.
    Khi có một trong những sự thay đổi trên, bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại yêu cầu thay đổi mức bồi thường thiệt hại phải có đơn yêu cầu thay đổi mức bồi thường thiệt hại.
    Kèm theo đơn yêu cầu thay đổi mức bồi thường thiệt hại là các tài liệu, chứng cứ làm căn cứ cho việc yêu cầu thay đổi mức bồi thường thiệt hại.

    Khi nào được giảm mức bồi thường do thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế?

    Căn cứ theo khoản 2 Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015, người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
    Về nội dung này, khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP hướng dẫn như sau:
    Thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của người chịu trách nhiệm bồi thường là trường hợp có căn cứ chứng minh rằng nếu Tòa án tuyên buộc bồi thường toàn bộ thiệt hại thì không có điều kiện thi hành án.
    Như vậy, người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường do thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế khi có căn cứ chứng minh rằng nếu bị tuyên buộc tội thì cũng không có khả năng thi hành.

  • Hồ sơ thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh năm 2024

    Hồ sơ thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh năm 2024

    Trong cuộc sống công việc kinh doanh không phải lúc nào cũng ổn định nên khi kinh doanh đôi lúc sẽ gặp nhiều khó khăn. Việc doanh nghiệp không thể tiếp tục hoạt động thì tạm ngừng kinh doanh là lựa chọn hàng đầu nếu doanh nghiệp chưa muốn giải thể. Về quy trình thực hiện việc tạm ngừng kinh doanh đơn giản và dễ dàng tiến hành cho các doanh nghiệp hơn là việc lựa chọn dừng kinh doanh hoàn toàn. Vậy khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh thì cần chuẩn bị hồ sơ thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh ra sao? Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

    Tạm ngừng kinh doanh là gì?

    Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp sẽ tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Việc này được tiến hành trong một khoảng thời gian nhất định.

    Vì nhiều lý do khác nhau như gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh và không thể tiếp tục hoạt động kinh doanh. Hoặc cần thời gian để sắp xếp lại công việc. Khi đáp ứng đủ các điều kiện tạm ngừng kinh doanh thì doanh nghiệp có thể tiến hành việc này.

    Hồ sơ thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh

    Để tiến hành thủ tục tạm ngừng kinh doanh. Doanh nghiệp của bạn phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ dưới đây:

    Thứ nhất

    Cần có thông báo về tạm ngừng kinh doanh. Thông báo phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và con dấu của doanh nghiệp.

    Thông báo phải có đầy đủ các nội dung như:

    • Tên doanh nghiệp
    • Mã số doanh nghiệp.
    • Mã số thuế
    • Ngành nghề đã đăng ký kinh doanh.
    • Thời hạn tạm ngừng, lý do tạm ngừng.
    Hồ sơ thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh năm 2024
    Hồ sơ thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh năm 2024

    Thứ hai

    Có giấy ủy quyền cho người thay mặt đi nộp thông báo trong trường hợp không phải người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đi nộp.

    Thứ ba

    Quyết định tạm ngừng kinh doanh:

    • Nếu là Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH 1 thành viên thì sẽ do chính chủ sở hữu ra quyết định.
    • Nếu là Công ty TNHH 2 thành viên trở lên thì sẽ do Hội đồng thành viên ra quyết định. Khi đó quyết định phải kèm theo bản sao biên bản cuộc họp của Hội đồng thành viên được pháp luật công nhận.
    • Nếu là Công ty Cổ phần thì việc ra quyết định sẽ thuộc về Hội đồng quản trị. Phải nộp kèm theo bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị.
    • Nếu là Công ty Hợp danh thì sẽ do chính các thành viên hợp danh trong công ty quyết định. Nên ngoài quyết định thì công ty nộp kèm theo bản sao biên bản cuộc họp.

    Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

    Bạn cần thực hiện các bước thủ tục tạm ngừng kinh doanh như sau:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh

    Bạn cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ tạm ngừng kinh doanh có 1 phần quan trọng là lý do tạm ngừng kinh doanh. Thông thường các doanh nghiệp đều lấy lý do là khó khăn về tài chính và không thể tiếp tục hoạt động.

    Bước 2: Nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

    Sau khi đã chuẩn bị xong hồ sơ tạm ngừng kinh doanh. Bạn nộp tới Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố đăng ký trụ sở chính doanh nghiệp của bạn.

    Bước 3: Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ

    Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần) trong quá trình giải quyết và hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và cập nhật tình trạng hồ sơ trên cơ sở dữ liệu trực tuyến để doanh nghiệp cập nhật được tình trạng hồ sơ.

    Bước 4: Nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh

    Bạn sẽ nộp hồ sơ (bản cứng) giấy tới Phòng đăng ký kinh doanh để nhận kết quả. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, bạn sẽ thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan đăng ký.

    Lưu ý: Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh chỉ cần nộp tại Sở kế hoạch đầu tư và KHÔNG phải nộp tại cơ quan thuê đang quản lý thuế của Doanh nghiệp.

    Bước 5: Hoàn tất thủ tục tạm ngừng kinh doanh

    Sau khi nhận được thông báo tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp của sẽ tạm ngừng từ thời gian được ghi trên thông báo. Mọi hoạt động kinh doanh sau ngày tạm dừng hoạt động đều phải dừng lại. Doanh nghiệp được phép hoạt động trở lại sau khi hết thời hạn tạm ngừng hoặc xin hoạt động sớm trở lại khi chưa hết thời hạn tạm ngừng.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Khi nào doanh nghiệp có thể tiếp tục hoạt động sau khi tạm ngừng kinh doanh?

    Sau khi hoàn thành các thủ tục tạm ngừng kinh doanh và nộp hồ sơ xin tiếp tục hoạt động kinh doanh.

    Doanh nghiệp có được phép tạm ngừng kinh doanh nhiều lần không?

    Có, nhưng phải đảm bảo tuân thủ quy định về thời hạn tạm ngừng kinh doanh.

    Thời hạn giải quyết hồ sơ tạm ngừng kinh doanh là bao lâu?

    Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

  • Tra cứu mã số định danh cá nhân online như thế nào?

    Tra cứu mã số định danh cá nhân online như thế nào?

    Tra cứu mã số định danh cá nhân online là một dịch vụ tiện ích giúp người dân dễ dàng tra cứu và xác định mã số định danh cá nhân của mình thông qua các nền tảng trực tuyến. Mã số định danh cá nhân là một dãy số duy nhất được cấp cho mỗi công dân, đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý thông tin cá nhân và thực hiện các thủ tục hành chính. Việc tra cứu mã số định danh cá nhân online giúp tiết kiệm thời gian, công sức và tạo thuận tiện cho người dân trong quá trình tiếp cận thông tin. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện tra cứu mã số định danh cá nhân trực tuyến một cách nhanh chóng và chính xác.

    Mã số định danh cá nhân là gì?

    Căn cứ vào Điều 13 Nghị định 137/2015/NĐ-CP quy định về cấu trúc số định danh cá nhân :

    • “Số định danh cá nhân là dãy số tự nhiên gồm 12 số, có cấu trúc gồm 6 số là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh của công dân, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh và 6 số là khoảng số ngẫu nhiên.”

    Số định danh cá nhân(mã số định danh cá nhân) cũng chính là sổ thẻ Căn cước công dân (12 số), được cấp cho mỗi công dân từ khi sinh ra đến khi mất, không lặp lại ở người khác.Mã số này được dùng để kết nối, cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

    Tra cứu mã số định danh cá nhân

    • Đối với người đã có Căn cước công dân gắn chíp: Những người đã có Căn cước công dân gắn chíp thì số định danh cá nhân chính là dãy số gồm 12 số trên Căn cước công dân gắp chíp.
    • Đối với người chưa có Căn cước công dân gắn chíp: sau khi đăng ký mã số định danh cá nhân online xong người dân có thể tra cứu mã số định danh cá nhân online qua các bước sau:
      • Bước 1: Truy cập vào Cổng dịch vụ công quản lý cư trú tại địa chỉ https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn/
      • Bước 2: Chọn Đăng nhập
    • Bước 3: Chọn loại tài khoản muốn đăng nhập là Tài khoản Cổng Dịch vụ công Quốc Gia.
    • Bước 4: Chọn hình thức đăng nhập là tài khoản cấp bởi Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Tài khoản cấp bởi Bưu điện Việt Nam.Tiến hành đăng nhập.

    Thời điểm cấp mã định danh cá nhân

    Công dân được cấp số định danh cá nhân khi đăng ký khai sinh.

    Trường hợp công dân đã đăng ký khai sinh nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân thì cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập số định danh cá nhân cho công dân theo thông tin hiện có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

    Ngoài ra, trường hợp đã có số định danh cá nhân mà được xác định lại giới tính hoặc cải chính năm sinh thì cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập lại số định danh cá nhân cho sau khi công dân đã thực hiện việc đăng ký hộ tịch liên quan đến thông tin về giới tính, năm sinh.

    Thủ tục cấp số định danh cá nhân

    -Đối với công dân đăng ký khai sinh:

    • Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch (Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật).
    • Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ nêu trên, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch; Cấp số định danh cá nhân.
    Tra cứu mã số định danh cá nhân online như thế nào?
    Tra cứu mã số định danh cá nhân online như thế nào?

    -Đối với trường hợp công dân đã đăng ký khai sinh

    • Theo Nghị định 37/2021/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung quy định về trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đã đăng ký khai sinh, cụ thể như sau:
      • Công dân đã đăng ký khai sinh nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân thì cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập số định danh cá nhân cho công dân theo thông tin hiện có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
      • Ngay sau khi xác lập được số định danh cá nhân cho công dân, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có văn bản thông báo cho công dân về số định danh cá nhân đã được xác lập và các thông tin của công dân hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.(Trường hợp thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa đầy đủ thì trong văn bản thông báo cần yêu cầu công dân bổ sung thông tin cho Công an xã, phường, thị trấn nơi mình đang cư trú để thực hiện cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.)
      • Trường hợp đã có số định danh cá nhân mà được xác định lại giới tính hoặc cải chính năm sinh thì cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập lại số định danh cá nhân cho sau khi công dân đã thực hiện việc đăng ký hộ tịch liên quan đến thông tin về giới tính, năm sinh theo quy định pháp luật về đăng ký hộ tịch. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có văn bản thông báo cho công dân về số định danh cá nhân đã được xác lập lại.
      • Cơ quan cấp thẻ Căn cước công dân sử dụng số định danh cá nhân đã được cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân để cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định tại Điều 18 Nghị định 137/2015/NĐ-CP.

    Cấu trúc, ý nghĩa của mã số định danh cá nhân

    Số định danh cá nhân là dãy số tự nhiên gồm 12 số, có cấu trúc gồm:

    • 3 số đầu:là mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân đăng ký khai sinh, hoặc mã các quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh.
    • 3 số kế tiếp:là mã thế kỷ sinh, mã giới tính và mã năm sinh.
    • 6 số còn lại:là các số ngẫu nhiên.

    Mời bạn đọc thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Các bước đăng ký tài khoản định danh điện tử năm 2022 như thế nào?

    Công dân đến cơ quan Công an quận/huyện/tỉnh/thành phố làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại Căn cước công dân gắn chíp thì có thể thực hiện đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử theo các bước và cung cấp các thông tin sau:
    Bước 1: Công dân thông báo với cán bộ về việc làm hồ sơ cấp tài khoản định danh điện tử. Thông tin đăng ký bao gồm: Số điện thoại, địa chỉ hòm thư điện tử (email). Công dân có thể cung cấp thêm các thông tin về người phụ thuộc cùng giấy tờ kèm theo
    Trường hợp công dân có nhu cầu đăng ký tích hợp các thông tin hiển thị trên ứng dụng định danh điện tử quốc gia các loại giấy tờ như giấy phép lái xe, đăng ký xe, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, …thì mang thêm các loại giấy tờ gốc để đối chiếu.
    Bước 2: Công dân thực hiện làm hồ sơ cấp, đổi, cấp lại Căn cước công dân gắn chip điện tử bao gồm thông tin nhân thân/thân nhân cùng thông tin sinh trắc.
    Bước 3: Cán bộ tiếp tục xử lý hồ sơ cấp, đổi, cấp lại Căn cước công dân gắn chip theo đúng quy trình cấp Căn cước công dân.

    Mã số định danh cá nhân có được dùng thay cho mã số thuế không?

    Cụ thể, theo Khoản 7 Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019 quy định:
    Khi mã số định danh cá nhân được cấp cho toàn bộ dân cư thì sử dụng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
    Như vậy, theo quy định này, công dân có thể dùng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế để thực hiện một số thủ tục như  mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế…

  • Quyền sử dụng đăng ký tên thương mại như thế nào?

    Quyền sử dụng đăng ký tên thương mại như thế nào?

    Quyền sử dụng đăng ký tên thương mại là một quyền quan trọng trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, bảo vệ tên gọi được sử dụng để nhận diện và phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của một doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác trên thị trường. Khi được đăng ký, tên thương mại không chỉ giúp xác định nguồn gốc của sản phẩm hoặc dịch vụ mà còn góp phần xây dựng thương hiệu và uy tín cho doanh nghiệp. Việc đăng ký tên thương mại đem lại sự bảo vệ pháp lý, ngăn chặn các hành vi xâm phạm và giúp doanh nghiệp khai thác tối đa giá trị thương hiệu của mình.

    Tên thương mại là gì?

    Theo khoản 21 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2009, tên thương mại được định nghĩa như sau:

    21. Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

    Khu vực kinh doanh quy định tại khoản này là khu vực địa lý nơi chủ thể kinh doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc có danh tiếng.

    Có thể thấy, đây là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt giữa chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác khi cùng kinh doanh một lĩnh vực và một khu vực.

    Trong đó, có thể hiểu, khu vực kinh doanh là khu vực địa lý nơi chủ thể kinh doanh có bạn hàng, khách hàng, có danh tiếng…

    Việc dùng tên thương mại được hiểu là sử dụng tên thương mại để xưng danh trong các hoạt động kinh doanh nằm mục đích thương mại và thể hiện tên thương mại trong các giấy tờ giao dịch, biển hiệu, sản phẩm, hàng hoá, bao bì hàng hoá và phương tiện cung cấp dịch vụ, quảng cáo…

    Lưu ý: Chủ sở hữu tên thương mại phải là tổ chức, cá nhân sử dụng hợp pháp tên thương mại đó trong hoạt động kinh doanh.

    Quyền sử dụng đăng ký tên thương mại như thế nào?

    Như phân tích ở trên, để phân biệt chủ thể kinh doanh này với chủ thể kinh doanh khác, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cần thực hiện việc đăng ký bảo hộ tên thương mại.

    Theo Điều 76 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, điều kiện chung đối với tên thương mại được bảo hộ là:

    Tên thương mại được bảo hộ nếu có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

    Theo đó, điều kiện để tên thương mại được bảo hộ là phải có khả năng phân biệt giữa các chủ thể kinh doanh trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

    Tên thương mại có khả năng phân biệt nếu đáp ứng các quy định như sau:

    – Chứa thành phần tên riêng, trừ trường hợp đã được biết đến rộng rãi do sử dụng;

    – Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thương mại mà người khác đã sử dụng trước trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh;

    – Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác hoặc với chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày tên thương mại đó được sử dụng.

    Lưu ý: Tên thương mại mặc dù là đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp nhưng không được bảo hộ dưới hình thức cấp văn bằng. Tên thương mại không cần phải tiến hành thủ tục đăng ký bảo hộ tại Cục Sở hữu trí tuệ mà được công nhận thông qua việc sử dụng trong hoạt động kinh doanh.

    Theo Điều 77 Luật sở hữu trí tuệ 2005, đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại bao gồm:

    – Tên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp.

    – Chủ thể khác không liên quan đến hoạt động kinh doanh.

    Quyền sử dụng đăng ký tên thương mại như thế nào?
    Quyền sử dụng đăng ký tên thương mại như thế nào?

    Phân biệt tên thương mại với nhãn hiệu

    Tên thương mại và nhãn hiệu đều có yếu tố thể hiện là các từ ngữ nên rất dễ nhầm lẫn. Do vậy, cần phân biệt hai khái niệm này theo các tiêu chí sau đây:

    Tiêu chíNhãn hiệuTên thương mại
    Dấu hiệu nhận biết– Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó- Được thể hiện bằng một hay nhiều màu sắcChỉ thể hiện dưới dạng từ ngữ và không được bảo hộ màu sắc, hình ảnh
    Căn cứĐăng ký đối với nhãn hiệu thông thường.Không đăng ký đối với nhãn hiệu nổi tiếngĐược cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu với cơ quan có thẩm quyền là Cục Sở hữu trí tuệKhông phải đăng ký bảo hộ. Được công nhận thông qua việc sử dụng tên trong hoạt động kinh doanh.
    Phạm viTrong phạm vi quốc gia và cả các quốc gia khácLĩnh vực và khu vực kinh doanh
    Thời hạnĐược bảo hộ trong thời gian 10 năm và được phép gia hạnKhông xác định thời hạn bảo hộ
    Số lượngMỗi cá nhân, tổ chức có thể đăng ký nhiều nhãn hiệuMỗi chủ thể sản xuất kinh doanh chỉ có một tên thương mại duy nhất
    Ý nghĩaPhân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhauPhân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh
    Chuyển giaoĐược chuyển nhượng thông qua hợp đồng chuyển nhượngChỉ được chuyển giao kèm theo việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở sản xuất kinh doanh.

    Tóm lại, việc bảo hộ tên thương mại không phải đăng ký mà thông qua quá trình sử dụng trong hoạt động kinh doanh. Tên thương mại cũng không xác định được thời hạn bảo hộ.

    Hành vi xâm phạm tên thương mại gồm những gì?

    Căn cứ tại Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý như sau:

    – Các hành vi sau đây được thực hiện mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu thì bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu:

    + Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng với hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó;

    + Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ tương tự hoặc liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;

    + Sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng, tương tự hoặc liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;

    + Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hoá, dịch vụ bất kỳ, kể cả hàng hoá, dịch vụ không trùng, không tương tự và không liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng.

    Mời bạn xem thêm bài viết

    Câu hỏi thường gặp

    Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập thế nào?

     Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở thực tiễn sử dụng hợp pháp tên thương mại đó tương ứng với khu vực (lãnh thổ) và lĩnh vực kinh doanh mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký

    Điều kiện được đăng ký bảo hộ đối với tên thương mại ra sao?

    + Trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh phải đảm bảo không được trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thương mại mà người khác đã sử dụng trước đó. 
    + Bao gồm thành phần tên riêng, ngoại trừ trường hợp đã được biết đến rộng rãi do sử dụng. 
    + Đảm bảo không được phép trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác hoặc với chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày tên thương mại đó được sử dụng.

    Thủ tục đăng ký bảo hộ đối với tên thương mại như thế nào?

    Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại không cần thực hiện thủ tục đăng ký mà sẽ được xác lập trên cơ sở thực tiễn sử dụng hợp pháp tên thương mại tương ứng với các khu vực là lãnh thổ và lĩnh vực kinh doanh. 
    Do đó, với tên thương mại thì không cần phải đăng ký mà sẽ được xác lập trên cơ sở thực tiễn sử dụng hợp pháp, lâu dài, ổn định

  • Hộ kinh doanh chậm kê khai mở mã số thuế có bị phạt không?

    Hộ kinh doanh chậm kê khai mở mã số thuế có bị phạt không?

    Đối với các doanh nghiệp và các kế toán viên, việc bắt buộc phải kê khai thuế đã trở thành một công việc quen thuộc và thường xuyên thực hiện. Mặc dù vậy, đối với cá nhân hay hộ kinh doanh thì việc phải kê khai thuế trở nên không qua là dễ dàng và gặp nhiều trở ngại không chỉ trong những thủ tục kê khai mà còn là sự thiếu hụt hiểu biết về những quy định pháp luật của Nhà nước đặt ra về thuế. Xin mời các bạn độc giả cùng tìm hiểu qua bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA để hiểu và nắm rõ được những quy định về “Hộ kinh doanh chậm kê khai mở mã số thuế có bị phạt không” có thể giúp các bạn độc giả hiểu sâu hơn về pháp luật.

    Mức thuế hộ kinh doanh

    Doanh thu bình quân nămMức thu thuế môn bài cả năm
    Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm1.000.000 đồng/năm
    Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm500.000 đồng/năm
    Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm300.000 đồng/năm

    Hộ kinh doanh chậm đăng kí thuế sẽ bị xử phạt như thế nào?

    Đối tượng là cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình kinh doanh phải nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng được quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC.

    Cách tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cá thể như sau:

    – Doanh thu tính thuế:

    Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

    Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

    Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

    – Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu:

    Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

    +) Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

    +) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

    +) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

    +) Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

    Thời hạn đăng ký thuế lần đầu đối với hộ kinh doanh

    Theo như pháp luật quy định về thời hạn đăng ký thuế đối với hộ kinh doanh như sau:

    1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì thời hạn đăng ký thuế là thời hạn đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thời hạn đăng ký thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau đây:

    a) Được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định thành lập;

    b) Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

    c) Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay; tổ chức nộp thay cho cá nhân theo hợp đồng, văn bản hợp tác kinh doanh;

    d) Ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế; ký hợp đồng, hiệp định dầu khí;

    đ) Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân;

    e) Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế;

    g) Phát sinh nghĩa vụ khác với ngân sách nhà nước.

    3. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm đăng ký thuế thay cho cá nhân có thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp cá nhân chưa có mã số thuế; đăng ký thuế thay cho người phụ thuộc của người nộp thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật trong trường hợp người phụ thuộc chưa có mã số thuế.”

    Theo đó, thời hạn đăng ký thuế lần đầu đối với hộ kinh doanh là 10 kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

    Hộ kinh doanh chậm kê khai mở mã số thuế có bị phạt không?
    Hộ kinh doanh chậm kê khai mở mã số thuế có bị phạt không?

    Hộ kinh doanh chậm kê khai mở mã số thuế có bị phạt không?

    Mức xử phạt chậm kê khai thuế đối với hộ kinh doanh được căn cứ theo quy định tại Điều 13, Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

    – Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

    – Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

    – Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

    – Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

     Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

     Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

     Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

     Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

    – Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019.

    Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.

    Khi hộ kinh doanh chậm kê khai thuế cho cơ quan nhà nước, ngoài việc bị xử phạt hành chính theo quy định trên thì bên cạnh đó, hộ kinh doanh còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

    – Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;

    – Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi: Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp và không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Thời hạn để cơ quan quan thuế sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho hộ kinh doanh

    1. Cơ quan thuế cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định. Thông tin của giấy chứng nhận đăng ký thuế bao gồm:

    a) Tên người nộp thuế;

    b) Mã số thuế;

    c) Số, ngày, tháng, năm của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh; số, ngày, tháng, năm của quyết định thành lập đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh; thông tin của giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân không thuộc diện đăng ký kinh doanh;

    d) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

    2. Cơ quan thuế thông báo mã số thuế cho người nộp thuế thay giấy chứng nhận đăng ký thuế trong các trường hợp sau đây:

    a) Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đăng ký thuế thay cho cá nhân và người phụ thuộc của cá nhân;

    b) Cá nhân thực hiện đăng ký thuế qua hồ sơ khai thuế;

    c) Tổ chức, cá nhân đăng ký thuế để khấu trừ thuế và nộp thuế thay;

    d) Cá nhân đăng ký thuế cho người phụ thuộc.

    3. Trường hợp bị mất, rách, nát, cháy giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, cơ quan thuế cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của người nộp thuế theo quy định.”

    Như vây, cơ quan thuế sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định.

    luật, tối đa lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. 

    Mời các bạn xem thêm bài viết

    Câu hỏi thường gặp

    Có những loại thuế của hộ kinh doanh nào?

    Hiện nay, theo quy định pháp luật, có 3 loại thuế chính hộ kinh doanh phải nộp là:
    – Lệ phí (thuế) môn bài;
    – Thuế giá trị gia tăng (GTGT),
    – Thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
    Ngoài ra, hộ kinh doanh cá thể còn có thể phải nộp thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên… trong trường hợp hộ kinh doanh  kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế của các luật này.

    Xử phạt hộ kinh doanh chậm đăng kí thuế được quy định tại đâu?

    Xử phạt hộ kinh doanh chậm đăng kí thuế được quy định tại Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn thông báo thay đổi thông tin trong đăng ký thuế. Các hình thức xử phạt được quy định tăng nặng đối với các hành vi có thời gian vi phạm cao.

.
.
.