Tác giả: Thanh Loan

  • Giảng viên đại học lương bao nhiêu?

    Giảng viên đại học lương bao nhiêu?

    Lương của giảng viên đại học tại Việt Nam phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại hình trường (công lập hay tư thục), hợp đồng lao động (viên chức hay lao động hợp đồng), và khu vực làm việc. Đối với giảng viên là viên chức tại các trường công lập, mức lương được xếp theo hệ số lương và mức lương cơ sở. Trong khi đó, giảng viên ký hợp đồng lao động với các trường đại học, cao đẳng thường thỏa thuận mức lương trực tiếp với nhà trường, và không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Cùng tìm hiểu thêm về mức lương của giảng viên đại học trong bài viết “Giảng viên đại học lương bao nhiêu?” của Học viên đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Giảng viên đại học gồm những ai?

    Giảng viên đại học là người thực hiện nhiệm vụ giảng dạy tại các trường cao đẳng, đại học và các cơ sở giáo dục đại học. Theo quy định, giảng viên cần có nhân thân rõ ràng, phẩm chất và đạo đức tốt, sức khỏe đủ để thực hiện nhiệm vụ, và trình độ chuyên môn đáp ứng các yêu cầu của Luật Giáo dục đại học cũng như quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.

    Căn cứ theo khoản 29 Điều 1 Luật Giáo dục đại học 34/2018/QH14, giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học phải có nhân thân rõ ràng, phẩm chất, đạo đức tốt, đủ sức khỏe và trình độ đáp ứng quy định của pháp luật và quy chế của cơ sở giáo dục đại học.

    Ngoài ra, khoản 1 Điều 66 Luật Giáo dục 43/2019/QH14 quy định rằng nhà giáo giảng dạy ở các trình độ từ cao đẳng trở lên được gọi là giảng viên. Cụ thể, chức danh giảng viên bao gồm trợ giảng, giảng viên, giảng viên chính, phó giáo sư và giáo sư. Cơ sở giáo dục đại học sẽ bổ nhiệm chức danh giảng viên theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động, và nhu cầu sử dụng của cơ sở.

    Như vậy, giảng viên đại học là những người giảng dạy tại các trường cao đẳng, đại học và bao gồm các chức danh từ trợ giảng, giảng viên, giảng viên chính đến phó giáo sư và giáo sư.

    Giảng viên là viên chức tại trường đại học, cao đẳng sư phạm

    Giảng viên đại học lương bao nhiêu?

    Giảng viên là viên chức tại trường đại học, cao đẳng sư phạm

    Năm 2024 là năm sẽ diễn ra cải cách tiền lương, cụ thể thời điểm thực hiện cải cách là từ 01/7/2024. Do đó, lương giảng viên đại học năm 2024 sẽ được chia thành hai giai đoạn:

    Giai đoạn 1: Từ nay đến hết 30/6/2024

    Theo Điều 9 Thông tư 35/2020/TT-BGDĐT và Điều 10 Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi Thông tư 04/2022/TT-BGDĐT, lương giảng viên đại học là viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập được xếp như sau:

    • Giảng viên cao cấp: Viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), hệ số từ 6,2 – 8,0, mức lương dao động từ 9.238.000 – 11.920.000 đồng/tháng.
    • Giảng viên chính: Viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), hệ số từ 4,4 – 6,78, mức lương dao động từ 6.556.000 – 10.102.200 đồng/tháng.
    • Giảng viên: Viên chức loại A1, hệ số từ 2,34 – 4,98, mức lương dao động từ 3.486.600 – 7.420.200 đồng/tháng.
    Giảng viên đại học lương bao nhiêu?
    Giảng viên đại học lương bao nhiêu?

    Cụ thể, bảng lương giảng viên đại học trước 01/7/2024 như sau:

    BậcHệ sốMức lương (VND)
    Giảng viên cao cấp, cao đẳng sư phạm cao cấp
    Bậc 16,211.160.000
    Bậc 26,5611.808.000
    Bậc 36,9212.456.000
    Bậc 47,2813.104.000
    Bậc 57,6413.752.000
    Bậc 68,014.400.000
    Giảng viên chính, cao đẳng sư phạm chính
    Bậc 14,47.920.000
    Bậc 24,748.532.000
    Bậc 35,089.144.000
    Bậc 45,429.756.000
    Bậc 55,7610.368.000
    Bậc 66,110.980.000
    Bậc 76,4411.592.000
    Bậc 86,7812.204.000
    Giảng viên, trợ giảng, cao đẳng sư phạm
    Bậc 12.344.212.000
    Bậc 22.674.806.000
    Bậc 33.05.400.000
    Bậc 43.335.994.000
    Bậc 53.666.588.000
    Bậc 63.997.182.000
    Bậc 74.327.776.000
    Bậc 84.658.370.000
    Bậc 94.988.964.000

    Giai đoạn 2: Từ 01/7/2024 trở đi

    Trong giai đoạn này, sẽ diễn ra cải cách toàn diện về tiền lương cho giảng viên đại học:

    • Bỏ hệ số lương, thay thế bằng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ với số tiền cụ thể.
    • Cơ cấu tiền lương bao gồm lương cơ bản + phụ cấp và cộng thêm tiền thưởng khoảng 10% tổng quỹ lương (không bao gồm phụ cấp).
    • Dự kiến mức lương mới sẽ cao hơn hoặc bằng khoảng 30% so với mức lương hiện tại.

    Giảng viên đại học là người lao động

    Ngoài các giảng viên là viên chức ký hợp đồng làm việc với các trường công lập và hưởng lương theo các hạng chức danh nghề nghiệp tương ứng với bảng lương viên chức trong các đơn vị sự nghiệp, hiện nay có nhiều giảng viên là người lao động ký hợp đồng lao động với các trường cao đẳng, đại học.

    Trong trường hợp này, giảng viên hợp đồng lao động không xếp lương theo hệ số và mức lương cơ sở là 1,8 triệu đồng/tháng như viên chức, mà thực hiện chế độ lương, thưởng theo thỏa thuận với Hiệu trưởng các trường cao đẳng, đại học và được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động.

    Khi đó, mức lương của giảng viên hợp đồng có thể cao hơn hoặc thấp hơn mức lương của giảng viên là viên chức cùng giảng dạy một trình độ, nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

    Theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP, lương tối thiểu vùng được quy định cụ thể như sau:

    Khu vựcMức lương tối thiểu vùng (đồng/tháng)
    Vùng I4.680.000
    Vùng II4.160.000
    Vùng III3.640.000
    Vùng IV3.250.000

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Mức phụ cấp ưu đãi của giảng viên đại học là bao nhiêu?

    Giảng viên đang trực tiếp giảng dạy trong các trường đại học được hưởng phụ cấp ưu đãi với mức 25%.
    Mức phụ cấp 40% áp dụng đối với giảng viên trực tiếp giảng dạy trong các trường sư phạm, khoa sư phạm của các trường đại học, cao đẳng.
    Riêng đối với giảng viên đang trực tiếp giảng dạy các môn khoa học Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh trong trường đại học sẽ được hưởng phụ cấp ưu đãi với mức 45%.

    Giảng viên tại các trường đại học công lập bao gồm mấy hạng?

    Giảng viên trong các trường đại học công lập được phân làm 3 hạng bao gồm:
    Giảng viên cao cấp (hạng 1)- Mã số: V.07.01.01
    Giảng viên chính (hạng 2)- Mã số: V.07.01.02
    Giảng viên (hạng 3) – Mã số: V.07.01.03
    Mỗi hạng sẽ có những yêu cầu khác nhau về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

  • Cố vấn pháp lý lương bao nhiêu?

    Cố vấn pháp lý lương bao nhiêu?

    Bạn đang tìm hiểu về ngành nghề cố vấn pháp lý. Bạn không biết mức lương của vị trí này là bao nhiêu. Mức lương của cố vấn pháp lý tại Việt Nam phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kinh nghiệm, trình độ, quy mô công ty, và địa điểm làm việc. Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu về thông tin này trong bài viết “Cố vấn pháp lý lương bao nhiêu?” dưới đây nhé!

    Cố vấn pháp lý là gì?

    Cố vấn pháp lý là chuyên gia cung cấp các dịch vụ tư vấn và hỗ trợ pháp lý cho cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp. Vai trò của cố vấn pháp lý bao gồm việc giải quyết các vấn đề pháp lý, đảm bảo rằng các hoạt động của tổ chức tuân thủ đúng luật pháp, và đưa ra những lời khuyên pháp lý trong các tình huống cụ thể. Dưới đây là một số nhiệm vụ chính của cố vấn pháp lý:

    Tư vấn pháp luật:

    • Cung cấp lời khuyên về các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động kinh doanh, hợp đồng, tranh chấp, và các lĩnh vực pháp lý khác.
    • Giải thích các quy định pháp luật và giúp tổ chức hiểu rõ các quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình.

    Soạn thảo và kiểm tra hợp đồng:

    • Soạn thảo, kiểm tra và đàm phán các hợp đồng và thỏa thuận để đảm bảo tính pháp lý và bảo vệ quyền lợi của tổ chức.
    • Đảm bảo rằng các hợp đồng tuân thủ đúng luật pháp hiện hành.

    Giải quyết tranh chấp:

    • Đại diện cho tổ chức trong các tranh chấp pháp lý và làm việc với các bên liên quan để đạt được giải pháp hòa giải hoặc tham gia vào quá trình tố tụng nếu cần thiết.
    • Chuẩn bị các tài liệu pháp lý cần thiết và tham gia các phiên tòa, phiên điều trần.

    Đảm bảo tuân thủ pháp luật:

    • Đánh giá và giám sát việc tuân thủ pháp luật của tổ chức trong các hoạt động kinh doanh hàng ngày.
    • Đưa ra các khuyến nghị để cải thiện và đảm bảo rằng tổ chức luôn tuân thủ đúng các quy định pháp luật.

    Nghiên cứu và cập nhật pháp luật:

    • Nghiên cứu và cập nhật các quy định pháp luật mới nhất để đảm bảo rằng tổ chức luôn nắm bắt được những thay đổi và cập nhật quan trọng.
    • Phân tích tác động của các thay đổi pháp luật đến hoạt động của tổ chức và đưa ra các khuyến nghị phù hợp.

    Đào tạo pháp lý:

    • Tổ chức các buổi đào tạo và hội thảo để nâng cao nhận thức pháp lý cho nhân viên trong tổ chức.

      Cố vấn pháp lý thường làm việc trong các công ty, tập đoàn lớn, hoặc trong các công ty luật. Họ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi pháp lý và giúp tổ chức hoạt động hiệu quả trong khuôn khổ pháp luật.

      Cố vấn pháp lý lương bao nhiêu?
      Cố vấn pháp lý lương bao nhiêu?

      Cố vấn pháp lý lương bao nhiêu?

      Mức lương của cố vấn pháp lý tại Việt Nam có sự khác biệt đáng kể tùy thuộc vào nhiều yếu tố như kinh nghiệm, vị trí địa lý, loại hình doanh nghiệp, và quy mô của tổ chức mà họ làm việc. Dưới đây là một tổng quan về mức lương của cố vấn pháp lý tại Việt Nam:

      Cố vấn pháp lý mới ra trường:

      • Mức lương thường dao động từ 8 triệu đến 15 triệu VND/tháng.

      Cố vấn pháp lý có kinh nghiệm (3-5 năm):

      • Mức lương thường dao động từ 15 triệu đến 30 triệu VND/tháng.

      Cố vấn pháp lý cấp cao hoặc quản lý:

      • Mức lương thường dao động từ 30 triệu đến 60 triệu VND/tháng, tùy thuộc vào quy mô và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.

      Cố vấn pháp lý trong các tập đoàn lớn hoặc công ty đa quốc gia:

      • Mức lương có thể cao hơn, dao động từ 60 triệu đến hơn 100 triệu VND/tháng.

        Ngoài mức lương cơ bản, cố vấn pháp lý còn có thể nhận được các khoản phúc lợi khác như thưởng hiệu suất, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, và các chế độ đãi ngộ khác tùy theo chính sách của từng doanh nghiệp.

        Lưu ý rằng những con số này chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi tùy theo tình hình thị trường lao động và nhu cầu của từng công ty.

        Kỹ năng cần có trong việc làm cố vấn pháp lý

        Để trở thành một cố vấn pháp lý hiệu quả, người làm công việc này cần có một bộ kỹ năng đa dạng, kết hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng mềm và khả năng ứng dụng thực tế. Dưới đây là những kỹ năng quan trọng mà một cố vấn pháp lý cần có:

        Kiến thức pháp luật chuyên sâu:

        • Hiểu biết vững chắc về luật pháp và quy định trong lĩnh vực chuyên môn của mình.
        • Cập nhật thường xuyên các thay đổi và phát triển mới trong hệ thống pháp luật.

        Kỹ năng phân tích và nghiên cứu:

        • Khả năng phân tích tình huống pháp lý phức tạp và xác định các vấn đề cốt lõi.
        • Nghiên cứu kỹ lưỡng các quy định pháp luật, tiền lệ và văn bản pháp luật liên quan để đưa ra các giải pháp phù hợp.

        Kỹ năng tư duy phản biện:

        • Đánh giá các tình huống từ nhiều góc độ và đưa ra các lập luận logic và có cơ sở.
        • Phân tích và đánh giá rủi ro pháp lý để đưa ra quyết định đúng đắn.

        Kỹ năng giao tiếp:

        • Khả năng truyền đạt thông tin pháp lý phức tạp một cách rõ ràng và dễ hiểu cho khách hàng hoặc các bên liên quan.
        • Kỹ năng thuyết phục và đàm phán hiệu quả trong các tình huống thương lượng hoặc tranh chấp.

        Kỹ năng viết và soạn thảo văn bản:

        • Soạn thảo và kiểm tra các văn bản pháp lý, hợp đồng, thỏa thuận một cách chính xác và chi tiết.
        • Viết các báo cáo pháp lý và tài liệu liên quan với ngôn ngữ chính xác và dễ hiểu.Kỹ năng quản lý thời gian và tổ chức công việc:
        • Quản lý nhiều vụ việc cùng một lúc, đảm bảo hoàn thành công việc đúng hạn.
        • Tổ chức và ưu tiên công việc để đáp ứng các yêu cầu khẩn cấp và quan trọng.

        Kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định:

        • Xác định và đưa ra các giải pháp sáng tạo và hiệu quả cho các vấn đề pháp lý.
        • Đưa ra quyết định kịp thời và chính xác dựa trên phân tích và đánh giá thông tin.

        Kỹ năng làm việc nhóm:

        • Hợp tác và làm việc hiệu quả với các đồng nghiệp, khách hàng và các bên liên quan.
        • Chia sẻ thông tin và làm việc đồng đội để đạt được mục tiêu chung.

        Hiểu biết về kinh doanh và ngành nghề cụ thể:

        • Nắm vững các kiến thức về ngành nghề cụ thể mà mình đang tư vấn để cung cấp các giải pháp pháp lý phù hợp với bối cảnh kinh doanh của khách hàng.
        • Hiểu biết về các quy trình và hoạt động kinh doanh giúp cố vấn pháp lý đưa ra các khuyến nghị thực tiễn và hiệu quả.

        Đạo đức nghề nghiệp và tuân thủ quy tắc ứng xử:

        • Duy trì phẩm chất đạo đức tốt, trung thực và bảo mật thông tin khách hàng.
        • Tuân thủ các quy tắc và tiêu chuẩn nghề nghiệp trong mọi hoạt động.

          Có được những kỹ năng này giúp cố vấn pháp lý thực hiện công việc một cách hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu và mong đợi của khách hàng hoặc tổ chức mà họ phục vụ.

          Mời bạn xem thêm:

          Câu hỏi thường gặp:

          Cố vấn pháp lý cần có những bằng cấp gì?

          Bằng cử nhân luật là yêu cầu cơ bản.
          Tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu về luật pháp.
          Các chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc tương đương.

          Cơ hội nghề nghiệp cho cố vấn pháp lý ra sao?

          Làm việc tại các công ty luật.
          Làm việc cho các tập đoàn lớn, đa quốc gia.
          Làm việc trong các cơ quan chính phủ hoặc tổ chức phi chính phủ.
          Khởi nghiệp mở công ty tư vấn pháp lý riêng.

        1. Tiêu chuẩn để trở thành người thực hiện tư vấn pháp luật

          Tiêu chuẩn để trở thành người thực hiện tư vấn pháp luật

          Người thực hiện tư vấn pháp luật là những ai?

          Người thực hiện tư vấn pháp luật bao gồm:

          • Tư vấn viên pháp luật.
          • Luật sư hành nghề cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động cho Trung tâm tư vấn pháp luật.
          • Cộng tác viên tư vấn pháp luật.

          Quy định này được nêu rõ tại Điều 18 Nghị định 77/2008/NĐ-CP.

          Tiêu chuẩn để trở thành người thực hiện tư vấn pháp luật

          Tiêu chuẩn đối với Tư vấn viên pháp luật, Luật sư làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật và Cộng tác viên tư vấn pháp luật được quy định rõ ràng trong Nghị định 77/2008/NĐ-CP và Thông tư 01/2010/TT-BTP.

          Tư vấn viên pháp luật:

          1. Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam.
          2. Có đủ năng lực hành vi dân sự, phẩm chất đạo đức tốt, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích.
          3. Có Bằng cử nhân luật.
          4. Có thời gian công tác pháp luật từ ba năm trở lên.
          5. Được cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật và hoạt động trong phạm vi toàn quốc.
          6. Công chức trong cơ quan hành chính nhà nước, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân không được cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật.

          Luật sư làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật:

          1. Là luật sư đã đăng ký hành nghề cá nhân theo quy định của Luật Luật sư.
          2. Làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn hoặc không xác định thời hạn với Trung tâm tư vấn pháp luật hoặc Chi nhánh.
          3. Phạm vi hành nghề, quyền và nghĩa vụ được thực hiện theo hợp đồng lao động, Luật Luật sư, Nghị định 77/2008/NĐ-CP và pháp luật về lao động.
          4. Hoạt động tham gia tố tụng phải tuân theo quy định của pháp luật về tố tụng và Luật Luật sư.
          Tiêu chuẩn để trở thành người thực hiện tư vấn pháp luật
          Tiêu chuẩn để trở thành người thực hiện tư vấn pháp luật

          Cộng tác viên tư vấn pháp luật:

          Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, phẩm chất đạo đức tốt, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích.

          Có một trong các điều kiện sau:

          • Có bằng cử nhân luật hoặc bằng đại học khác trong các ngành, nghề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân.
          • Đã hoặc đang đảm nhiệm các chức danh như luật sư, công chứng viên, trọng tài viên và các chức danh tư pháp khác.
          • Thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi, và:
            • Có bằng trung cấp luật.
            • Có thời gian làm công tác pháp luật từ ba năm trở lên.
            • Là thành viên tổ hòa giải, thành viên Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý, già làng, trưởng bản, trưởng thôn, xóm, ấp, sóc, bon; trưởng các dòng họ; đại diện tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp ở cơ sở có kiến thức pháp luật và uy tín trong cộng đồng.

            Người dân cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên để trở thành một tư vấn viên, luật sư hoặc cộng tác viên tư vấn pháp luật.

            Cử nhân Luật có được làm Tư vấn viên pháp luật không?

            Điều kiện để trở thành Tư vấn viên pháp luật được quy định tại Điều 19 Nghị định 77/2008/NĐ-CP như sau:Điều kiện về Tư vấn viên pháp luật:

            • Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam.
            • Có đủ năng lực hành vi dân sự, phẩm chất đạo đức tốt, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích.
            • Có Bằng cử nhân luật.
            • Có thời gian công tác pháp luật từ ba năm trở lên.

            Quy định về Thẻ tư vấn viên pháp luật:

            • Tư vấn viên pháp luật được cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật.
            • Tư vấn viên pháp luật có thể hoạt động trong phạm vi toàn quốc.
            • Công chức đang làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân không được cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật.

              Như vậy, cử nhân luật phải có thời gian công tác pháp luật từ ba năm trở lên và đáp ứng đủ các tiêu chuẩn trên thì mới có thể trở thành Tư vấn viên pháp luật.

              Mời bạn xem thêm:

              Caau hỏi thường gặp:

              Đối tượng nào được thực hiện tư vấn luật?

              Đối tượng thực hiên tư vấn luật được quy định tại Điều 18 Nghị định 77/2008/NĐ-CP về tư vấn pháp luật, theo đó:
              Người thực hiện tư vấn pháp luật bao gồm:
              Tư vấn viên pháp luật;
              Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động cho Trung tâm tư vấn pháp luật;
              Cộng tác viên tư vấn pháp luật

              Hồ sơ cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật ra sao?

              Giấy đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật;
              Bản sao Bằng cử nhân luật;
              Giấy xác nhận về thời gian công tác pháp luật của người được đề nghị.

            1. Quy định thanh toán trong hợp đồng năm 2024

              Quy định thanh toán trong hợp đồng năm 2024

              Quy định thanh toán trong hợp đồng là một nội dung không thể thiếu trong hợp đồng. Việc quy định cụ thể và chi tiết về thời hạn thanh toán, địa điểm, phương thức, hậu quả của việc chậm thanh toán, hay các chế tài trong trường hợp chậm thanh toán là rất cần thiết. Trong bài viết này, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ trình bài về quy định thanh toán trong hợp đồng sẽ giúp bạn đọc giải đáp những thắc mắc.

              Nội dung quy định thanh toán trong hợp đồng

              Theo quy định tại điều 398 Bộ luật dân sự năm 2015 về nội dung của hợp đồng dịch vụ như sau:

              1. Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng.
              2. Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:
              • Đối tượng của hợp đồng;
              • Số lượng, chất lượng;
              • Giá, phương thức thanh toán;
              • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
              • Quyền, nghĩa vụ của các bên;
              • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
              • Phương thức giải quyết tranh chấp.

              Như vậy, hợp đồng có thể có những điều khoản nêu trên. Bên cạnh đó, tuỳ vào mục đích giao kết hợp đồng là gì mà các bên có thể điều chỉnh các điều khoản cho phù hợp với mục đích và mong muốn của mình trong giao dịch.

              Phương thức thanh toán

              Các bên cần thỏa thuận rõ ràng phương thức thanh toán để tránh rủi ro pháp lý, Theo quy định của điều 433 Bộ luật dân sự 2015 có quy định về phương thức thanh toán như sau:

              • Phương thức thanh toán do các bên thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên.
              • Trường hợp pháp luật quy định phương thức thanh toán phải theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thỏa thuận của các bên phải phù hợp với quy định đó.
              • Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng về phương thức thanh toán thì phương thức thanh toán được xác định theo tập quán tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng.

              Đối với hợp đồng dịch vụ có yếu tố nước ngoài các bên có thể áp dụng phương thức mang tính chất chuyên nghiệp hơn và có sự hỗ trợ từ bên thứ ba – thường là các tổ chức tín dụng, ngân hàng như:

              • Chuyển tiền bằng điện tín
              • Chuyển tiền bằng thư
              • Phương thức thanh toán nhờ thu
              • Phương thức tín dụng chứng từ
              • Một số phương thức khác theo tập quán thanh toán quốc tế.
              Quy định thanh toán trong hợp đồng năm 2024
              Quy định thanh toán trong hợp đồng năm 2024

              Giá trị thanh toán, đơn vị tiền tệ thanh toán

              Theo quy định tại Điều 433 Bộ luật dân sự 2015

              • Giá do các bên thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên.
              • Trường hợp pháp luật quy định giá phải theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thỏa thuận của các bên phải phù hợp với quy định đó.

              Bên cạnh đó điều 86 Luật thương mại 2005 cũng có quy định về giá dịch vụ như sau:

              Trường hợp không có thoả thuận về giá dịch vụ, không có thoả thuận về phương pháp xác định giá dịch vụ và cũng không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về giá dịch vụ thì giá dịch vụ được xác định theo giá của loại dịch vụ đó trong các điều kiện tương tự về phương thức cung ứng, thời điểm cung ứng, thị trường địa lý, phương thức thanh toán và các điều kiện khác có ảnh hưởng đến giá dịch vụ.

              Đối với đơn vị tiền tệ thanh toán tại Điều 22 Văn bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất pháp lệnh ngoại hối do văn phòng quốc hội ban hành có quy định các giao dịch thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam các bên sẽ thỏa thuận là đồng Việt Nam. Tuy nhiên có một số trường hợp đặc biệt theo quy định pháp luật các bên có thể dùng ngoại hối để thanh toán.

              Thời gian thanh toán

              Theo quy định tại điều 519 Bộ luật dân sự 2015 và điều 87 Luật thương mại 2005 về thời hạn thanh toán dịch vụ như sau:

              • Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ theo thỏa thuận.
              • Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ tại địa điểm thực hiện công việc khi hoàn thành dịch vụ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
              • Trường hợp không có thỏa thuận và giữa các bên không có bất kỳ thói quen nào về việc thanh toán thì thời hạn thanh toán là thời điểm việc cung ứng dịch vụ được hoàn thành.

              Như vậy,  tùy vào trường hợp mà các bên thỏa thuận về thời hạn thanh toán, nếu các bên không thoả thuận thì các bên có thể áp dụng theo quy định pháp luật.

               Hóa đơn thanh toán

              Theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC (có hiệu lực đến 30/06/2022) hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do bộ trưởng bộ tài chính ban hành

              • Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
              • Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

              Cơ chế giải quyết khi phát sinh tranh chấp về thanh toán

              Thương lượng và hoà giải

              • Thương lượng: các bên trong hợp đồng tự đàm phán để đưa ra phương án xử lý. Phương pháp này không có chế tài bắt buộc phải thực hiện nên sẽ có nhiều rủi ro khi bên kia không thực hiện theo kết quả thương lượng.
              • Tự hoà giải: Việc tổ chức và giám sát do các bên tự quy định không có sự trợ giúp của bất kỳ tổ chức hoặc người hòa giải thứ ba nào.
              • Hòa giải quy chế: Do một tổ chức, hoặc một trung tâm hòa giải chuyên nghiệp thực hiện, các bên phải tuân theo những nguyên tắc hòa giải riêng của tổ chức hòa giải đó. Về mặt pháp lý quyết định của Hòa giải không có hiệu lực bắt buộc thi hành.

              Giải quyết tranh chấp thông qua Trọng tài thương mại

              Căn cứ theo Điều 5 Luật trọng tài thương mại 2010, điều kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài gồm:

              • Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài.
              • Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp.

              Khi đã có đủ các điều kiện để giải quyết tranh chấp bằng trọng tài như có thỏa thuận trọng tài có hiệu lực thì các bên thực hiện các bước theo trình tự tố tụng trọng tài quy định tại điều 30,31,35,37,38 Luật trọng tài thương mại 2010

               Giải quyết tranh chấp thông qua tòa án

              Đây là hình thức mang tính cưỡng chế cao nhất, được tiến hành thông qua cơ quan tư pháp đó là toà án. Căn cứ theo Điều 683 Bộ luật dân sự năm 2015, theo đó:

              • Các bên trong quan hệ hợp đồng được thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng đối với hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này.
              • Trường hợp các bên không có thỏa thuận về pháp luật áp dụng thì pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với hợp đồng đó được áp dụng. Do đó, khi có tranh chấp, Tòa án sẽ xác định dựa vào luật mà các bên thỏa thuận áp dụng.
              • Ưu điểm: Quyết định của Tòa án sẽ được đảm bảo việc thi hành; giải quyết được chính xác, khách quan, công bằng cho các bên, đúng với quy định của pháp; Chi phí thấp hơn so với trọng tài.

              Mời bạn xem thêm bài viết:

              Câu hỏi thường gặp

              Thời hạn thanh toán trong hợp đồng?

              Trong hợp đồng cần quy rõ thời hạn thanh toán. Nếu là hợp đồng thương mại thì phải có các điều khoản quy định về thời gian bên mua thanh toán cho bên bán. Hoặc nếu là hợp đồng lao động thì là thời gian bên sử dụng lao động thanh toán tiền công cho bên lao động; nếu là hợp đồng thuê tài sản thì bên đi thuê thanh toán cho bên cho thuê…

              Điều khoản thanh toán trong hợp đồng về đồng tiền thanh toán?

              Bên cạnh thời hạn thanh toán các điều khoản thanh toán trong hợp đồng về đồng tiền thanh toán cũng rất quan trọng. Do giá trị của các đồng tiền khác nhau nên các bên cần thống nhất về đồng tiền thanh toán là tiền Việt Nam Đồng, tiền Yên Nhật, tiền Đô La Mỹ, tiền Tệ Trung Quốc…

            2. Quy định về lưu trữ hồ sơ địa chính năm 2024

              Quy định về lưu trữ hồ sơ địa chính năm 2024

              Hồ sơ địa chính là một loại tài liệu, giấy tờ thể hiện đầy đủ và chi tiết những thông tin quan trọng của thửa đất. Loại tài liệu đặc thù này đóng vai trò rất lớn trong lĩnh vực quản lý đất đai của nhà nước. Dù vậy, nhưng không phải ai cũng đã biết đến cách lưu trữ hồ sơ địa chính. Sau khi đã tìm hiểu kĩ càng về quy định của pháp luật, Học viện đào tạo pháp chế ICA chúng tôi xin được lý giải cho bạn đọc thông tin liên quan đến Quy định về lưu trữ hồ sơ địa chính thông qua bài viết dưới đây.

              Hồ sơ địa chính được hiểu như thế nào?

              Từ lâu, thuật ngữ “Hồ sơ địa chính” đã trở nên quen thuộc với người dân. Địa chính là một cơ quan nhà nước có nhiệm vụ đo đạc, thống kê và kiểm kê đất đai trên toàn quốc, lập bản đồ địa chính và quản lý hồ sơ địa chính. Hồ sơ địa chính là cơ sở giúp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, hoặc người được nhà nước giao quản lý đất xác định quyền và nghĩa vụ của mình đối với mảnh đất theo quy định của pháp luật đất đai.

              Khái niệm về Hồ sơ địa chính

              Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất và tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan.

              Có thể thấy, hồ sơ địa chính bao gồm tất cả thông tin liên quan đến tình trạng pháp lý và hiện trạng sử dụng của thửa đất. Hồ sơ này phục vụ nhu cầu quản lý của các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Tại Việt Nam, hồ sơ địa chính qua các giai đoạn được lập ra ở tất cả các cấp và đơn vị hành chính, sử dụng nhiều phương tiện khoa học kỹ thuật khác nhau như tài liệu giấy, tài liệu quản lý đất đai trên nền tảng ứng dụng, tài liệu kỹ thuật, bản đồ và bản biểu. Ở mỗi thời điểm, hồ sơ địa chính mang đặc điểm đánh dấu sự phát triển của khoa học kỹ thuật đo đạc ở nước ta.

              Hồ sơ địa chính có thể được hình dung như một hệ thống thống kê đất đai của Nhà nước, bao gồm năm phần: đăng ký sử dụng đất, thống kê diện tích đất đai, thống kê chất lượng đất, nhận định chất lượng đất và đánh giá về mặt kinh tế.

              Thành phần của hồ sơ địa chính

              Theo Điều 4 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, thành phần hồ sơ địa chính bao gồm:

              Địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính:

              • Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai.
              • Sổ địa chính.
              • Bản lưu Giấy chứng nhận.

              Địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính:

              • Các tài liệu quy định tại Điểm a và Điểm c Khoản 1 lập dưới dạng giấy và dạng số (nếu có).
              • Tài liệu quy định tại Điểm b Khoản 1 lập dưới dạng giấy hoặc dạng số.
              • Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy.

                Cụ thể, đối với những địa phương đã xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu địa chính, thành phần hồ sơ địa chính bao gồm: tài liệu điều tra đo đạc địa chính (bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai), sổ địa chính, bản lưu Giấy chứng nhận và phải được lập bằng dạng số, lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai.

                Đối với những địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính bao gồm: tài liệu điều tra đo đạc địa chính và bản lưu Giấy chứng nhận được lập dưới dạng giấy và dạng số (nếu có); sổ địa chính được lập dưới dạng giấy hoặc dạng số; sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy.

                Quy định về lưu trữ hồ sơ địa chính năm 2024
                Quy định về lưu trữ hồ sơ địa chính năm 2024

                Quy định của pháp luật về lưu trữ hồ sơ địa chính

                Pháp luật hiện hành đã có quy định về việc lưu trữ thông tin của hồ sơ địa chính và được trình bày cụ thể tại Thông tư 24/2014/TT-BTNMT. Thẩm quyền cũng như trách nhiệm lưu trữ hồ sơ, việc lưu trữ được phân cho cơ quan, tổ chức nào đều đã được quy định rõ ràng. Bạn đọc có thể tham khảo ngay dưới đây.

                Trách nhiệm lưu trữ hồ sơ địa chính

                Theo khoản 3 Điều 28 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về trách nhiệm lưu trữ hồ sơ địa chính như sau:

                3. Trách nhiệm và mức độ kiểm tra hồ sơ địa chính quy định như sau:

                a) Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, nghiệm thu chất lượng hồ sơ địa chính được lập ban đầu trước khi đưa vào sử dụng trừ trường hợp quy định tại Điểm c Khoản này.
                Mức độ kiểm tra thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính;

                b) Cơ quan đăng ký đất đai có trách nhiệm:

                • Kiểm tra việc đo đạc chỉnh lý, chia tách thửa đất trên bản đồ địa chính; kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất hoặc các loại bản đồ khác hiện có dạng giấy, dạng số đối với nơi chưa có bản đồ địa chính trước khi sử dụng để đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền;
                • Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính dạng số đã thực hiện.
                • Địa phương chưa xây dựng hồ sơ địa chính dạng số thì tổ chức kiểm tra thường xuyên việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với tất cả các trường hợp đã đăng ký;

                c) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra định kỳ việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện. Mức độ kiểm tra tối thiểu là 20% số trường hợp đã cập nhật, chỉnh lý;

                d) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra tối thiểu 6 tháng một lần việc cập nhật, chỉnh lý bản sao hồ sơ địa chính do công chức địa chính cấp xã thực hiện.

                Theo đó, trách nhiệm lưu trữ hồ sơ địa chính thuộc về 4 cơ quan, tổ chức bao gồm: Sở Tài nguyên và môi trường; Cơ quan đăng ký đất đai; Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

                Phân cấp quản lý hồ sơ địa chính

                Pháp luật Việt Nam quy định rõ việc phân cấp quản lý hồ sơ địa chính theo hai hình thức: hồ sơ dạng số và hồ sơ dạng giấy, với trách nhiệm cụ thể của từng cấp quản lý.

                Đối với hồ sơ địa chính dạng số

                Theo khoản 1 Điều 29 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, việc quản lý hồ sơ địa chính dạng số được thực hiện như sau:

                1. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh:
                  • Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ địa chính dạng số của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
                2. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện:
                  • Quản lý hồ sơ địa chính dạng số của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nếu cơ sở dữ liệu địa chính chưa kết nối với cơ sở dữ liệu của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

                Như vậy, thẩm quyền quản lý hồ sơ địa chính dạng số thuộc về Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh. Trong trường hợp các cơ sở dữ liệu địa chính chưa được kết nối, trách nhiệm quản lý thuộc về Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện.

                Đối với hồ sơ địa chính dạng giấy

                Theo khoản 2 Điều 29 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, việc phân cấp quản lý hồ sơ địa chính dạng giấy được quy định như sau:

                Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh:

                Quản lý các tài liệu gồm: bản lưu Giấy chứng nhận; sổ cấp Giấy chứng nhận đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; hệ thống hồ sơ thủ tục đăng ký của các đối tượng thuộc thẩm quyền; bản đồ địa chính và các loại bản đồ, tài liệu đo đạc khác; hệ thống sổ địa chính; hồ sơ địa chính đã lập qua các thời kỳ không sử dụng thường xuyên trong quản lý đất đai.

                Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện:

                Quản lý các tài liệu gồm: bản lưu Giấy chứng nhận; sổ cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; hệ thống hồ sơ thủ tục đăng ký của các đối tượng thuộc thẩm quyền; bản đồ địa chính và các loại bản đồ, tài liệu đo đạc khác; sổ địa chính và sổ mục kê đất đai đang sử dụng đối với nơi chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.

                Ủy ban nhân dân cấp xã (trực tiếp là công chức địa chính):

                Quản lý bản sao bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ tiếp nhận và trả kết quả đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các trường hợp nộp hồ sơ đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

                  Ngoài ra, các cơ quan như Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cần thiết để bảo quản hồ sơ địa chính thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương.

                  Bảo quản hồ sơ địa chính

                  Việc bảo quản hồ sơ địa chính là một công tác quan trọng, giúp đảm bảo tính toàn vẹn và sẵn có của thông tin liên quan đến quyền sử dụng đất. Hồ sơ địa chính, bao gồm cả dạng số và dạng giấy, được phân loại và bảo quản theo các quy định chi tiết, với các phương pháp và trách nhiệm cụ thể dành cho từng loại hồ sơ.

                  Quy định bảo quản hồ sơ địa chính

                  Theo Điều 30 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, việc bảo quản hồ sơ địa chính được thực hiện theo hai hình thức chính: dạng số và dạng giấy.

                  Hồ sơ địa chính dạng số:

                  Được quản lý và bảo đảm an toàn cùng với việc bảo đảm an toàn cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.

                  Hồ sơ địa chính dạng giấy:

                  • Hồ sơ địa chính dạng giấy được phân nhóm tài liệu để bảo quản, bao gồm:
                    • Bản đồ địa chính, bản trích đo địa chính thửa đất, và tài liệu đo đạc khác sử dụng để đăng ký đất đai.
                    • Bản lưu Giấy chứng nhận.
                    • Hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.
                    • Sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ cấp Giấy chứng nhận.
                    • Các tài liệu khác.
                  • Hệ thống hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất được sắp xếp và đánh số thứ tự theo thời gian ghi vào sổ địa chính của hồ sơ thủ tục đăng ký lần đầu. Số thứ tự hồ sơ gồm 06 chữ số và tiếp tục theo số thứ tự của các hồ sơ đã lập trước khi Thông tư này có hiệu lực.

                    Thời hạn bảo quản hồ sơ địa chính

                    Thời hạn bảo quản hồ sơ địa chính được quy định tại khoản 3 Điều 30 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT như sau:

                    Bảo quản vĩnh viễn:

                    • Đối với các hồ sơ địa chính dạng số và thiết bị nhớ chứa hồ sơ địa chính dạng số.
                    • Đối với các tài liệu dạng giấy bao gồm tài liệu đo đạc địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ cấp Giấy chứng nhận, bản lưu Giấy chứng nhận, và hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.

                    Bảo quản trong thời hạn 5 năm:

                    • Đối với hồ sơ thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại, đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã đăng ký xóa cho thuê, cho thuê lại, xóa thế chấp.
                    • Giấy tờ thông báo công khai kết quả thẩm tra hồ sơ thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.
                    • Thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và các giấy tờ khác kèm theo.

                      Như vậy, việc bảo quản hồ sơ địa chính được thực hiện theo các quy định nghiêm ngặt, đảm bảo tính bảo mật và sẵn có của thông tin liên quan đến quyền sử dụng đất, giúp cơ quan quản lý và người dân có thể tra cứu và sử dụng khi cần thiết

                      Mời bạn xem thêm:

                      Câu hỏi thường gặp

                      Trách nhiệm lưu trữ hồ sơ địa chính thuộc về cơ quan nào?

                      Theo khoản 3 Điều 28 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, trách nhiệm lưu trữ hồ sơ địa chính thuộc về 4 cơ quan, tổ chức bao gồm: Sở Tài nguyên và môi trường; Cơ quan đăng ký đất đai; Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

                      Hồ sơ địa chính có được bảo mật hay không?

                      Căn cứ theo Điều 31 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định rằng:
                      Điều 31. Bảo mật hồ sơ địa chính
                      1. Dữ liệu địa chính cần bảo mật gồm:
                      – Thông tin về người sử dụng đất và thông tin thuộc tính thửa đất của các đơn vị quốc phòng, an ninh;
                      – Thông tin về cá nhân của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người đó có yêu cầu bảo mật phù hợp với quy định của pháp luật;
                      – Các thông tin khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.
                      2. Các tài liệu hồ sơ địa chính có chứa thông tin cần bảo mật quy định tại Khoản 1 Điều này được quản lý theo chế độ mật.
                      3. Việc quản lý, vận chuyển, giao nhận, truyền dẫn các tài liệu, dữ liệu hồ sơ địa chính có chứa thông tin mật và việc in, sao, chụp, khai thác, cung cấp thông tin mật từ các tài liệu hồ sơ địa chính phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.
                      4. Cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin và các cơ quan có liên quan đến việc khai thác, sử dụng thông tin phục vụ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao có trách nhiệm quản lý, bảo mật thông tin của hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật.


                      Như vậy, hồ sơ địa chính được bảo mật những dữ liệu địa chính liên quan đến thông tin cá nhân của người sử dụng đất, thuộc tính của thửa đất và cả những thông tin khác được bảo vệ theo pháp luật quy định. Việc in, sao y, chụp, khai thác hay cung cấp những thông tin mật từ các tài liệu hồ sơ địa chính được bảo mật thì cần phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.

                    1. Thủ tục bán sổ bảo hiểm xã hội

                      Thủ tục bán sổ bảo hiểm xã hội

                      Thủ tục bán sổ bảo hiểm xã hội là một quy trình mà người lao động cần thực hiện khi muốn chuyển nhượng hoặc nhận lại giá trị bảo hiểm xã hội của mình theo quy định của pháp luật. Quy trình này đảm bảo rằng người lao động được hưởng các quyền lợi tương ứng từ việc đóng bảo hiểm xã hội trong suốt thời gian làm việc. Việc nắm vững các bước và quy định thủ tục sẽ giúp người lao động thực hiện quá trình này một cách thuận lợi và đảm bảo quyền lợi bảo hiểm xã hội của mình. Cùng tìm hiểu về thủ tục bán sổ bảo hiểm trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

                      Bảo hiểm xã hội là gì?

                      Căn cứ theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định khái niệm bảo hiểm xã hội (BHXH); là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động; khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động; bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

                      Chức năng của bảo hiểm xã hội

                      Trên thực tế, nhiều người lao động băn khoăn và không muốn tham gia BHXH; vì cho rằng mức đóng bảo hiểm xã hội khá cao. Tuy nhiên, người lao động lại không nắm rõ được lợi ích mà BHXH mang lại cho người lao động. Vậy thực chất khi đóng bảo hiểm xã hội để làm gì?

                      Bảo hiểm xã hội sẽ giúp bảo đảm thay thế, bù đắp sự thiếu hụt về mặt tài chính; cho người lao động và gia đình người lao động khi gặp phải những rủi ro trong cuộc sống như tai nạn, ốm đau, …

                      Ngoài chức năng trên thì bảo hiểm xã hội sẽ phân phối lại thu nhập cho người lao động. Chức năng này thể hiện ở việc người lao động san sẻ thu nhập theo thời gian. Tức là, người lao động sẽ đóng BHXH để dành hưởng trợ cấp khi gặp rủi ro; hay có vấn đề khác như thai sản, thất nghiệp hay lương hưu sau này…

                      Các chế độ bảo hiểm xã hội

                      Các chế độ bảo hiểm xã hội tại Việt Nam hiện nay bao gồm:

                      Chế độ bảo hiểm ốm đau

                      Căn cứ theo Điều 25, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ ốm đau:

                      • Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.
                      • Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau. 
                      • Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

                      Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau cùng mức hưởng chế độ ốm đau của người lao động sẽ phụ thuộc vào đối tượng hưởng, làm việc trong môi trường bình thường hay làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 

                      Chế độ bảo hiểm thai sản

                      Người lao động thuộc đối tượng và thuộc một trong các trường hợp theo quy định tại Điều 30 và Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 khi đang đóng BHXH vào quỹ ốm đau và thai sản sẽ được nghỉ hưởng chế độ thai sản.

                      Trường hợp đối với lao động nữ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản sẽ được nghỉ khám thai,  hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý; nghỉ hưởng chế độ khi sinh con; nghỉ hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai. 

                      Trường hợp lao động nữ mang thai hộ hay người mẹ nhờ mang thai hộ, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi cũng sẽ được nghỉ hưởng chế độ thai sản khi đủ điều kiện hưởng.  

                      Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi. Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

                      Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

                      Người lao động khi bị tai nạn lao động thuộc đối tượng quy định tại Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và đủ điều kiện được quy định thuộc Điều 43, Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 sẽ được hưởng trợ cấp một lần hay trợ cấp hàng tháng tùy thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động, thời gian tham gia bảo hiểm xã hội.

                      Ngoài 2 trợ cấp trên thì người lao động nếu đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động, chế độ bệnh nghề nghiệp còn có thể được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình; hưởng trợ cấp phục vụ hàng tháng; trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật.

                      Chế độ hưu trí

                      Về điều kiện nghỉ hưu hưởng chế độ hưu trí của người lao động thì theo quy định sẽ phụ thuộc vào độ tuổi (quy định tại Khoản 2, Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019), thời gian tham gia BHXH tối thiểu là 20 năm, công việc, mức suy giảm khả năng lao động,… quy định tại Điều 54 và Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 219, Bộ luật lao động 2019.

                      Từ ngày 01/01/ 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội.

                      Chế độ tử tuất

                      Về điều kiện nghỉ hưu hưởng chế độ hưu trí của người lao động thì theo quy định sẽ phụ thuộc vào độ tuổi (quy định tại Khoản 2, Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019), thời gian tham gia BHXH tối thiểu là 20 năm, công việc, mức suy giảm khả năng lao động,… quy định tại Điều 54 và Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 219, Bộ luật lao động 2019.

                      Từ ngày 01/01/ 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội.

                      Thủ tục bán sổ bảo hiểm xã hội

                      Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, sổ bảo hiểm xã hội là một loại giấy tờ ghi nhận quá trình tham gia BHXH của người lao động làm cơ sở để giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.

                      Thủ tục bán sổ bảo hiểm xã hội năm 2024
                      Thủ tục bán sổ bảo hiểm xã hội năm 2024

                      Đây không phải một loại tài sản theo quy định tại Bộ luật Dân sự năm 2015. Do đó, giao dịch dân sự liên quan đến việc mua bán, cầm cố loại giấy tờ này là không hợp pháp. Tuy nhiên thực tế bên mua và bán sẽ không trực tiếp xác lập giao dịch mua bán hay cầm cố sổ BHXH mà thường lập hợp đồng ủy quyền rút BHXH. Theo đó, người sở hữu sổ BHXH sẽ lập văn bản ủy quyền cho người khác làm thủ tục hưởng BHXH một lần, coi như đã bán cho người kia và nhận về một khoản tiền nhất định.

                      Theo quy định hiện hành, việc ủy quyền lĩnh thay BHXH là hợp pháp nên các bên đã lợi dụng điều này để thực hiện việc “mua bán, cầm cố” sổ BHXH. Rất khó để cơ quan BHXH có thể phân biệt được trường hợp nào là ủy quyền thật và trường hợp nào là ủy quyền trá hình.

                      Rủi ro khi mua bán sổ bảo hiểm xã hội

                      Việc mua bán sổ BHXH núp bóng dưới hình thức “ủy quyền” mặc dù có thể thực hiện được trong thực tế nhưng lại tiềm ẩn nhiều rủi ro cho cả người mua và người bán sổ BHXH.

                      * Đối với người bán sổ BHXH:

                      Số tiền có được do bán sổ BHXH sẽ ít hơn so với tiền BHXH 1 lần mà người đó đi rút khi đủ điều kiện.

                      Mặt khác, do cần tiền gấp nên nhiều trường hợp người lao động còn bị ép giá, dẫn tới lỗ mất một khoản tiền kha khá.

                      * Đối với người mua sổ BHXH:

                      – Bị người bán rút BHXH 1 lần trước.

                      Người mua sổ bảo hiểm thường nhận sổ BHXH và kèm theo văn bản ủy quyền. Tuy nhiên do sổ BHXH có thể được cấp lại trong trường hợp bị mất nên sẽ xảy ra trường hợp người lao động sau khi bán sổ BHXH và nhận tiền thì lại đến cơ quan BHXH báo mất và xin cấp lại sổ.

                      Và như vậy, nếu người bán tiến hành rút BHXH trước thì người mua sẽ không được lĩnh nữa.

                      – Người bán qua đời trước thời điểm được rút BHXH 01 lần.

                      Nếu người bán sổ BHXH qua đời trước khi người mua làm thủ tục rút BHXH 1 lần thì cơ quan BHXH sẽ giải quyết chế độ tử tuất cho thân nhân của người bán sổ BHXH, chứ không chi trả BHXH 01 lần theo giấy tờ ủy quyền mà trước đó người mua và người bán đã ký.

                      Theo đó, người mua sẽ mất trắng tiền BHXH 01 lần mà mình đã bỏ ra để mua lại sổ BHXH.

                      Mời bạn xem thêm:

                      Câu hỏi thường gặp

                      Mua bán sổ BHXH để trục lợi có bị đi tù không?

                      Các cá nhân thực hiện việc mua bán sổ BHXH còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gian lận bảo hiểm xã hội tại Điều 214 Bộ luật Hình sự.
                      Theo đó, nếu có hành vi lập hồ sơ giả hoặc làm sai lệch nội dung hồ sơ BHXH hoặc dùng hồ sơ giả hoặc hồ sơ đã bị làm sai lệch nội dung lừa dối cơ quan BHXH mà chiếm đoạt tiền BHXH từ 10 – dưới 100 triệu đồng hoặc gây thiệt hại từ 20 – dưới 200 triệu đồng thì người vi phạm có thể bị phạt tiền từ 20 – 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng – 02 năm.
                      Nặng nhất, người này còn có thể bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm nếu chiếm đoạt tiền BHXH từ 500 triệu đồng hoặc gây thiệt hại 500 triệu đồng trở lên.

                      Mua bán sổ BHXH để trục lợi bị phạt bao nhiêu tiền?

                      Người lao động thực hiện hành vi nói trên sẽ bị coi là kê khai hồ sơ không đúng sự thật. Theo đó, người vi phạm có thể bị xử lý vi phạm hành chính từ 01 – 2 triệu đồng theo điểm a khoản 1 Điều 39 Nghị định 28/2020/NĐ-CP:
                      1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
                      a) Kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa làm sai sự thật những nội dung có liên quan đến việc hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

                      Một số hình thức bán bảo hiểm xã hội trá hình?

                      Mua bán sổ BHXH trá hình dưới hình thức ủy quyền
                      Do sổ BHXH không phải một loại tài sản, cho nên mọi giao dịch dân sự liên quan đến việc mua bán, cầm cố loại giấy tờ này là không hợp pháp. Vì vậy, để tránh sự điều tra, việc mua bán sổ BHXH được thực hiện trá hình dưới hình thức ủy quyền rút BHXH một lần.
                      Mua sổ BHXH giá thấp rút BHXH một lần ăn chênh
                      Người bán sổ BHXH sẽ làm giấy ủy quyền cho người mua sổ rút BHXH một lần. Theo đó, người bán ngay lập tức sẽ nhận được một số tiền ít hơn số tiền có thể rút BHXH một lần theo sổ. Người mua được ủy quyền sẽ cầm theo các giấy tờ ủy quyền và sổ BHXH làm các thủ tục rút BHXH một lần để hưởng khoản tiền chênh.
                      Thực tế, cơ quan BHXH rất khó để xác định được đâu là ủy quyền rút BHXH một lần thật và đâu là trường hợp mua bán sổ BHXH, do đó hành vi mua bán sổ BHXH rất khó để phát giác. Chỉ khi phát hiện 1 đối tượng được ủy quyền thực hiện hành vi rút BHXH một lần của nhiều người khác nhau thì mới bị phát giác điều tra làm rõ. Lợi dụng kẽ hở này, nhiều đối tượng vẫn thực hiện hành vi mua bán sổ BHXH để trục lợi bất chính.

                    2. Các trường hợp được trợ giúp pháp lý miễn phí

                      Các trường hợp được trợ giúp pháp lý miễn phí

                      Trợ giúp pháp lý miễn phí là một chính sách quan trọng nhằm đảm bảo rằng mọi người dân, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khăn và yếu thế trong xã hội, có thể tiếp cận công lý một cách công bằng và hiệu quả. Tại Việt Nam, Luật Trợ giúp pháp lý quy định cụ thể các trường hợp được trợ giúp pháp lý miễn phí. Việc cung cấp trợ giúp pháp lý miễn phí không chỉ hỗ trợ các cá nhân này giải quyết các vấn đề pháp lý mà còn góp phần xây dựng một xã hội công bằng và nhân văn hơn. Cùng tìm hiểu thêm trong bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

                      Trợ giúp pháp lý là gì?

                      Trợ giúp pháp lý là dịch vụ cung cấp sự hỗ trợ pháp lý cho các cá nhân hoặc tổ chức nhằm giúp họ hiểu và giải quyết các vấn đề pháp lý. Trợ giúp pháp lý có thể bao gồm các dịch vụ tư vấn pháp lý, đại diện pháp lý, và các hỗ trợ khác liên quan đến pháp luật. Mục tiêu của trợ giúp pháp lý là đảm bảo rằng mọi người, đặc biệt là những người thuộc các nhóm yếu thế hoặc có hoàn cảnh khó khăn, có thể tiếp cận công lý một cách công bằng.

                      Các trường hợp được trợ giúp pháp lý miễn phí

                      Theo Luật Trợ giúp pháp lý của Việt Nam, các trường hợp được trợ giúp pháp lý miễn phí nhằm đảm bảo rằng những người có hoàn cảnh khó khăn hoặc yếu thế trong xã hội có thể tiếp cận công lý. Dưới đây là các đối tượng cụ thể được trợ giúp pháp lý miễn phí:

                      Người có công với cách mạng: Các cá nhân được công nhận là người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về người có công với cách mạng, bao gồm các đối tượng như thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, người tham gia kháng chiến, và những người được phong tặng các danh hiệu anh hùng.

                      Người nghèo: Những người thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật về chuẩn hộ nghèo của nhà nước.

                      Trẻ em: Trẻ em dưới 16 tuổi theo quy định của pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

                      Người dân tộc thiểu số: Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

                      Người cao tuổi: Người từ 60 tuổi trở lên thuộc diện hộ nghèo hoặc không có người chăm sóc, bảo trợ.

                      Người khuyết tật: Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

                      Người bị nhiễm HIV/AIDS: Người bị nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo hoặc không có khả năng chi trả các dịch vụ pháp lý.

                      Người thuộc hộ cận nghèo: Những người thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật về chuẩn hộ cận nghèo.

                      Người bị buộc tội

                      • Người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.
                      • Người thuộc hộ nghèo, người thuộc diện chính sách ưu đãi về người có công với cách mạng, người cao tuổi, người khuyết tật có khó khăn về tài chính, người nhiễm HIV/AIDS có khó khăn về tài chính.
                      Các trường hợp được trợ giúp pháp lý miễn phí
                      Các trường hợp được trợ giúp pháp lý miễn phí

                      Các dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí

                      • Tư vấn pháp luật: Giải thích các quy định của pháp luật, đưa ra lời khuyên về cách thức giải quyết vấn đề pháp lý.
                      • Tham gia tố tụng: Đại diện, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý trong các vụ án hình sự, dân sự, hành chính.
                      • Đại diện ngoài tố tụng: Thay mặt người được trợ giúp pháp lý thực hiện các công việc ngoài tố tụng như đàm phán, thương lượng, soạn thảo văn bản pháp lý.

                      Các Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước và các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý có trách nhiệm cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí cho những đối tượng này nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của họ được bảo vệ.

                      Các loại hình trợ giúp pháp lý tại Việt Nam

                      Tại Việt Nam, trợ giúp pháp lý bao gồm nhiều loại hình khác nhau nhằm đảm bảo người dân, đặc biệt là những đối tượng yếu thế, có thể tiếp cận và được bảo vệ bởi pháp luật. Dưới đây là các loại hình trợ giúp pháp lý chính tại Việt Nam:

                      Tư vấn pháp luật

                      • Nội dung: Cung cấp lời khuyên, giải thích các quy định pháp luật, và hướng dẫn về cách thức giải quyết các vấn đề pháp lý.
                      • Đối tượng: Người dân có nhu cầu tìm hiểu pháp luật hoặc gặp phải vấn đề pháp lý cần giải quyết.
                      • Phương thức thực hiện: Thực hiện trực tiếp tại trụ sở cơ quan trợ giúp pháp lý, qua điện thoại, hoặc qua các phương tiện truyền thông khác.

                      Tham gia tố tụng

                      • Nội dung: Luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý tham gia vào các vụ án để bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý.
                      • Đối tượng: Người bị buộc tội, người bị hại, nguyên đơn, bị đơn trong các vụ án hình sự, dân sự, hành chính.
                      • Phương thức thực hiện: Thực hiện tại các phiên tòa, cơ quan tố tụng, hoặc các cuộc điều tra.

                      Đại diện ngoài tố tụng

                      • Nội dung: Luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý thay mặt người được trợ giúp pháp lý thực hiện các công việc ngoài tố tụng như đàm phán, hòa giải, soạn thảo văn bản pháp lý, và giải quyết tranh chấp ngoài tòa án.
                      • Đối tượng: Cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu giải quyết tranh chấp hoặc các vấn đề pháp lý mà không qua tố tụng.
                      • Phương thức thực hiện: Thực hiện qua các cuộc họp, làm việc với các bên liên quan, và soạn thảo văn bản pháp lý.

                      Hỗ trợ pháp lý khác

                      • Nội dung: Các hoạt động trợ giúp pháp lý khác nhằm nâng cao hiểu biết pháp luật và hỗ trợ người dân tiếp cận pháp luật như tổ chức các buổi phổ biến, giáo dục pháp luật, hỗ trợ tra cứu văn bản pháp luật, và cung cấp tài liệu pháp lý.
                      • Đối tượng: Mọi người dân, đặc biệt là những nhóm yếu thế và có nhu cầu nâng cao hiểu biết pháp luật.
                      • Phương thức thực hiện: Thực hiện qua các buổi hội thảo, hội nghị, truyền thông, và cung cấp tài liệu pháp lý miễn phí.

                      Trợ giúp pháp lý miễn phí

                      • Nội dung: Cung cấp các dịch vụ trợ giúp pháp lý mà không thu phí cho các đối tượng yếu thế như người nghèo, người có công với cách mạng, trẻ em, người khuyết tật, người cao tuổi, người nhiễm HIV/AIDS, và người thuộc hộ cận nghèo.
                      • Đối tượng: Các đối tượng yếu thế được quy định trong pháp luật về trợ giúp pháp lý.
                      • Phương thức thực hiện: Thực hiện qua các trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý.

                      Các tổ chức cung cấp trợ giúp pháp lý tại Việt Nam

                      • Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước: Thuộc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố, cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí cho các đối tượng được quy định.
                      • Tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý: Các tổ chức phi chính phủ, đoàn thể, và các tổ chức xã hội khác có thể tham gia vào việc cung cấp trợ giúp pháp lý.
                      • Công ty luật và văn phòng luật sư: Một số công ty luật và văn phòng luật sư có thể cung cấp trợ giúp pháp lý miễn phí hoặc với chi phí thấp cho người dân có hoàn cảnh khó khăn.

                      Các loại hình trợ giúp pháp lý này nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, đảm bảo sự công bằng và bình đẳng trong việc tiếp cận pháp luật.

                      Mời bạn xem thêm:

                      Câu hỏi thường gặp:

                      Khi nào yêu cầu trợ giúp pháp lý bị từ chối thụ lý?

                      Yêu cầu trợ giúp pháp lý bị từ chối thụ lý trong các trường hợp sau đây:
                      Yêu cầu trợ giúp pháp lý không liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý.
                      Yêu cầu trợ giúp pháp lý có nội dung trái pháp luật;
                      Người được trợ giúp pháp lý đã chết;
                      Vụ việc đang được một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác thụ lý, giải quyết.
                      Việc từ chối thụ lý phải được thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu trợ giúp pháp lý.

                      Nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý?

                      Căn cứ Điều 9 Luật trợ giúp pháp lý 2017 quy định về nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý:
                      Cung cấp giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý.
                      Hợp tác, cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu, chứng cứ đó.
                      Tôn trọng tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý.
                      Không yêu cầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác trợ giúp pháp lý cho mình về cùng một vụ việc đang được một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý thụ lý, giải quyết.
                      Chấp hành pháp luật về trợ giúp pháp lý và nội quy nơi thực hiện trợ giúp pháp lý.

                    3. Thời hạn chia tài sản sau ly hôn là bao lâu?

                      Thời hạn chia tài sản sau ly hôn là bao lâu?

                      Tại Việt Nam, khi một cuộc hôn nhân kết thúc bằng việc ly hôn, vấn đề chia tài sản chung trở thành một trong những mối quan tâm hàng đầu của các bên liên quan. “Thời hạn chia tài sản sau ly hôn theo quy định pháp luật Việt Nam” là khoảng thời gian mà pháp luật quy định để các bên hoàn tất việc phân chia tài sản sau khi tòa án đã ra quyết định ly hôn. Theo Bộ luật Dân sự và Luật Hôn nhân và Gia đình, thời hạn này thường được quy định cụ thể để đảm bảo việc phân chia tài sản được thực hiện một cách công bằng, minh bạch và hợp lý. Hiểu rõ các quy định pháp luật liên quan đến thời hạn chia tài sản không chỉ giúp các bên chủ động trong quá trình ly hôn mà còn ngăn ngừa những tranh chấp pháp lý có thể phát sinh sau này, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mỗi người.

                      Nguyên tắc phân chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn?

                      Theo đó, về vấn đề chia tài sản sẽ được phân chia theo quy định tại điều 59, luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định cụ thể các nguyên tắc phân chia như sau:

                      • Nguyên tắc chia đôi (Khoản 2, điều 59, luật hôn nhân gia đình) nhưng có tính đến các yếu tố sau:
                      • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
                      • Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

                      – Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

                      – Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

                      Như vậy, có thể hiểu một cách đơn giản nguyên tắc chia đôi là mỗi bên được một nửa (1/2) giá trị tài sản đã tạo lập được trong thời kỳ hôn nhân. Tuy nhiên, người thẩm phán sẽ xét đến các yếu tố khác như: Hoàn cảnh riêng của mỗi bên, công sức đóng góp, lỗi của các bên … nghĩa là không áp dụng một cách cứng nhắc việc chia đôi là 50:50 % giá trị tài sản mà có thể hiểu một cách linh hoạt hơn việc chia đôi có thể là: 40:60 hoặc 45:55 % giá trị tài sản tạo lập được.  Trên thực tế, trong những trường hợp đặc biệt chúng tôi đã thấy có thể chia tỷ lệ: 70/30 hoặc 80/20 vẫn được xem là hợp pháp và đúng luật.

                      + Nguyên tắc chia tài sản chung bằng hiện vật (Không chia được bằng hiện vật mới chia bằng giá trị  có thanh toán phần chênh lệch giá trị). Nguyên tắc này khá dễ hiểu, pháp luật ưu tiên chia bằng hiện vật trước, không chia được bằng hiện vật thì mới định giá thành tiền để chia, bên nhận hiện vật có giá trị thanh toán lại cho bên kia bằng số tiền chênh lệch.

                      Nguyên tắc tài sản riêng của ai thuộc sở hữu của người đó (trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung thì bên không nhận tài sản sẽ được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó).

                      Cách xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng ?

                      Theo quy định tại điều 33, 43 luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về việc xác định tài sản chung và tài sản riêng như sau:

                      Cách xác định tài sản riêng của vợ chồng

                      Tài sản riêng của vợ chồng được bao gồm các tài sản:

                      + Tải sản mà mỗi người có trước khi kết hôn: Căn cứ vào ngày đăng ký kết hôn nếu tài sản đó có trước ngày đó thì về nguyên tắc nó là tài sản riêng của bên đứng tên quyền sở hữu tài sản đó.

                      Ví dụ: Anh A kết hôn với chị B ngày 01/01/2022. Anh A có một mảnh đất được cấp ngày 10/10/2021, Chị B có một chiếc ô tô đăng ký tên mình cấp ngày 09/09/2021. Vậy, ngôi nhà là tài sản riêng của Anh A, chiếc xe ô tô là tài sản riêng của chị B.

                      + Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân: Căn cứ vào hình thức được thừa kế RIÊNG, tặng cho RIÊNG để xác định tài sản riêng.

                      Ví dụ: Anh A kết hôn với chị B ngày 01/01/2022. Vào ngày 01/05/2022, Bố của Chị B là ông C xác lập hợp đồng rặng cho riêng tài sản cho chị B một mảnh đất. Vậy, mảnh đất này của chị B là tài sản riêng của chị B mặc dù tài sản đó có sau hôn nhân.

                      => Xin lưu ý: Do quan hệ hôn nhân thường dựa trên yếu tố tình cảm (tình nghĩa gia đình nói chung), nên ở Việt nam rất ít khi minh bạch, rõ ràng vấn đề thừa kế riêng, tặng cho riêng tài sản mà thường ‘mập mờ” trong việc xác lập các văn bản thừa kế, tặng cho. Do vậy, Luật Minh Khuê xin lưu ý rằng cần đưa thêm chữ “RIÊNG” vào các văn bản tặng cho, thừa kế để tránh các tranh chấp phát sinh về sau trong quá trình giải nghĩa các hợp đồng tặng cho, thừa kế này.

                      Cách lập hợp đồng rặng cho riêng (áp dụng tương tự với di chúc tặng cho riêng).

                      Tôi là: Trần văn C, tặng cho riêng con gái tôi là Trần Thị C, căn nhà tại … theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số … lập ngày …

                      Đôi khi chỉ thêm một chữ “riêng” đã đủ căn cứ xác định đây là tài sản riêng của Trần Thị C.

                      + Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng (theo các điều 38, 39 và 40 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014).

                      + Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và các tài sản khác theo quy định của pháp luật.

                      + Hoa lợi, lợi tích hình thành từ tài sản riêng của ai là tài sản riêng người đó.

                      Ví dụ: Chị B có 1 tỷ đồng tiền tiết kiệm gửi ngân hàng (Là tài sản riêng) trước khi kết hôn với Anh A. Vậy, tiền lãi ngân hàng cũng được xem là tài sản riêng của chị B.

                      Cách xác định tài sản chung của vợ chồng

                      Quy định tại điều 33, luật hôn nhân gia đình năm 2014, cụ thể tài sản chung bao gồm:

                      + Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân

                      + Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

                      + Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

                      + Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

                      + Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

                      Tóm lại, với quy định này thì về nguyên tắc các tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân (từ ngày kết hôn đến ngày ly hôn hoặc khi một trong hai bên chết) đều coi là tài sản chung nếu không thể chứng minh đó là tài sản riêng. Và dựa theo các nguyên tắc phân chia tài sản khi ly hôn tại mục 1 để giải quyết nếu hai vợ chồng không thể thỏa thuận phân chia với nhau.

                      Thời hạn chia tài sản sau ly hôn

                      Về thời hiệu khởi kiện phân chia tài sản chung

                      Pháp luật không có hạn chế về thời hiệu chia tài sản chung.

                      Chúng tôi xin lưu ý với bạn rằng: chưa giải quyết về tài sản chung khác với việc đã tuyên bố không có tài sản chung. Nếu trong bản án, quyết định về ly hôn của vợ chồng bạn đã có phần quyết định là vợ chồng bạn không có tài sản chung thì Tòa án không thể thụ lý, giải quyết chia tài sản chung nếu phần quyết định không có tài sản chung chưa bị hủy theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.

                      Như vậy, nếu như trong quyết định ly hôn của vợ chồng bạn có phần quy định là vợ chồng anh chị có tài sản chung là một ngôi nhà và một xe ô tô thì do ai đứng tên bạn vẫn có quyền được yêu cầu chia tài sản chung đó bất kỳ lúc nào.

                      Đơn khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung

                      Đơn khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung sau ly hôn được viết tương tự thheo Mẫu số 23 ban hành kèm theo theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP cụ thể như sau.

                      Về hôn nhân, con chung, nợ chung

                      Đây là ĐƠN KHỞI KIỆN CHIA TÀI SẢN sau ly hôn nên các vấn đề này không yêu cầu Tòa án giải quyết và cần ghi rõ:

                      • Trường hợp đã được ly hôn bằng bản án hoặc quyết định của Tòa án thì về mặt quan hệ vợ chồng đã chấm dứt quan hệ hôn nhân.
                      • Trường hợp con chung, nợ chung do trường hợp chia tài sản chung sau ly hôn không có quan hệ tranh chấp về nuôi con chung và nợ chung.
                      • Về yêu cầu chia tài sản chung sau khi ly hôn

                      Đây là nội dung quan trọng của việc khởi kiện chia tài sản chung sau khi ly hôn. Nên khi viết đơn cần cung cấp toàn bộ thông tin về nguồn gốc tài sản, thời điểm xác lập tài sản, và nội dung yêu cầu giải quyết.

                      Thời hạn chia tài sản sau ly hôn là bao lâu?
                      Thời hạn chia tài sản sau ly hôn là bao lâu?

                      Thủ tục khởi kiện chia tài sản sau khi ly hôn

                      Hồ sơ chuẩn bị
                      Khi thực hiện việc khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung sau ly hôn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

                      • ĐƠN KHỞI KIỆN yêu cầu chia tài sản chung sau ly hôn;
                      • Các tài liệu chứng cứ kèm theo:
                      • Chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hoặc các giấy tờ tùy thân khác;
                      • Sổ hộ khẩu;
                      • Bản án hoặc quyết định của Tòa án về việc đã ly hôn;
                      • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản chung của vợ chồng;
                      • Thẩm quyền giải quyết của tòa án
                      • Thẩm quyền của Tòa án giải quyết khởi kiện yêu cầu chia tài sản sau ly hôn được Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết (Điều 35 BLTTDS 2015).

                      Trường hợp nếu tài sản có bất động sản thì việc chia tài sản sau khi ly hôn không có quan hệ tranh chấp hôn nhân và nuôi con chung nên thẩm quyền giải quyết là nơi có bất động sản tranh chấp.

                      Thủ tục giải quyết chia tài sản sau ly hôn

                      Nộp hồ sơ đã chuẩn bị đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết;

                      Tòa án nơi nhận đơn sẽ tiến hành nhận đơn và thực hiện các thủ tục cần thiết để giải quyết vụ án;

                      Tòa án xét xử sơ thẩm giải quyết vụ án

                      Xét xử phúc thẩm (nếu có)

                      Thời gian giải quyết

                      Giải quyết chia tài sản chung sau ly hôn tại cấp sơ thẩm: khoảng từ 4 đến 6 tháng (nếu vụ án phức tạp thì có thể kéo dài hơn);

                      Giải quyết ly hôn tại cấp phúc thẩm: khoản từ 3 đến 4 tháng (nếu có kháng cáo);

                      Mời bạn xem thêm

                      Câu hỏi thường gặp

                      Thời hạn chia tài sản sau ly hôn là bao lâu?

                      Pháp luật không có hạn chế về thời hiệu chia tài sản chung.
                      Chúng tôi xin lưu ý với bạn rằng: chưa giải quyết về tài sản chung khác với việc đã tuyên bố không có tài sản chung. Nếu trong bản án, quyết định về ly hôn của vợ chồng bạn đã có phần quyết định là vợ chồng bạn không có tài sản chung thì Tòa án không thể thụ lý, giải quyết chia tài sản chung nếu phần quyết định không có tài sản chung chưa bị hủy theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
                      Như vậy, nếu như trong quyết định ly hôn của vợ chồng bạn có phần quy định là vợ chồng anh chị có tài sản chung là một ngôi nhà và một xe ô tô thì do ai đứng tên bạn vẫn có quyền được yêu cầu chia tài sản chung đó bất kỳ lúc nào.

                      Hồ sơ khởi kiện chia tài sản sau ly hôn bao gồm ?

                      Hồ sơ chuẩn bị
                      Khi thực hiện việc khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung sau ly hôn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:
                      ĐƠN KHỞI KIỆN yêu cầu chia tài sản chung sau ly hôn;
                      Các tài liệu chứng cứ kèm theo:
                      Chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hoặc các giấy tờ tùy thân khác;
                      Sổ hộ khẩu;
                      Bản án hoặc quyết định của Tòa án về việc đã ly hôn;
                      Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản chung của vợ chồng;
                      Thẩm quyền giải quyết của tòa án
                      Thẩm quyền của Tòa án giải quyết khởi kiện yêu cầu chia tài sản sau ly hôn được Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết (Điều 35 BLTTDS 2015).

                      Thủ tục giải quyết chia tài sản sau ly hôn?

                      Nộp hồ sơ đã chuẩn bị đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết;
                      Tòa án nơi nhận đơn sẽ tiến hành nhận đơn và thực hiện các thủ tục cần thiết để giải quyết vụ án;
                      Tòa án xét xử sơ thẩm giải quyết vụ án
                      Xét xử phúc thẩm (nếu có)

                    4. Quy định về sao chụp hồ sơ vụ án dân sự như thế nào?

                      Quy định về sao chụp hồ sơ vụ án dân sự như thế nào?

                      “Sao chụp hồ sơ vụ án dân sự” là quá trình quan trọng trong việc bảo quản và quản lý thông tin liên quan đến các vụ án dân sự. Thủ tục này giúp các bên liên quan tiếp cận thông tin một cách nhanh chóng và chính xác, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và công khai của quá trình tố tụng. Điều này giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên, hỗ trợ quá trình giải quyết tranh chấp và thúc đẩy sự công bằng trong hệ thống tư pháp.

                      Quy định về sao chụp hồ sơ vụ án dân sự như thế nào?

                      Quyền được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do đương sự khác xuất trình hoặc do Tòa án thu thập của đương sự được quy định tại Điều 70 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, cụ thể là:

                      Điều 70. Quyền, nghĩa vụ của đương sự

                      Đương sự có quyền, nghĩa vụ ngang nhau khi tham gia tố tụng. Khi tham gia tố tụng, đương sự có quyền, nghĩa vụ sau đây:

                      Được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do đương sự khác xuất trình hoặc do Tòa án thu thập, trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.”

                      Điều luật trên có thể hiểu rằng:

                      Đương sự chỉ được yêu cầu ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án trước khi Tòa án mở phiên toà xét xử vụ án. Khi có yêu cầu ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ, thì họ phải làm đơn gửi Tòa án có thẩm quyền. Nếu họ trực tiếp đến Tòa án trình bày yêu cầu được ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ, thì họ cũng phải thể hiện bằng văn bản nộp cho Tòa án. Nếu đương sự là người không biết chữ, thì Tòa án lập biên bản ghi rõ yêu cầu của họ. Biên bản phải được đọc lại cho người có yêu cầu nghe, ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận. 

                      Đơn hoặc văn bản yêu cầu phải ghi cụ thể các tên tài liệu, chứng cứ mà mình cần ghi chép, sao chụp. 

                      2. Trên cơ sở đề nghị của đương sự, Tòa án tạo điều kiện cho họ được ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ mà họ có yêu cầu. Tuy nhiên, theo quy định về chế độ bảo quản hồ sơ vụ án, về trách nhiệm của cán bộ, công chức của các cơ quan tiến hành tố tụng trong việc bảo quản hồ sơ vụ án, thì Tòa án yêu cầu đương sự thực hiện quyền ghi chép, sao chụp các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án như sau: 

                      Quy định về sao chụp hồ sơ vụ án dân sự như thế nào?
                      Quy định về sao chụp hồ sơ vụ án dân sự như thế nào?

                      a) Tòa án cung cấp cho đương sự những tài liệu, chứng cứ cần ghi chép, sao chụp theo yêu cầu của họ, để họ thực hiện việc ghi chép, sao chụp bằng máy ảnh hoặc phương tiện kỹ thuật khác của họ. Các tài liệu chứng cứ đó phải liên quan đến vụ án, không liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật đời tư. Nếu không cung cấp tài liệu nào theo đề nghị của đương sự thì cần nêu rõ lý do. 

                      b) Trong trường hợp đương sự không có máy ảnh hoặc phương tiện kỹ thuật khác để tự mình thực hiện việc sao chụp và nhờ Tòa án sao chụp giúp, thì tuỳ theo các điều kiện cụ thể, lực lượng cán bộ của Tòa án mà có thể sao chụp giúp được thì đương sự phải trả chi phí sao chụp theo quy định chung. Việc sao chụp có thể được thực hiện ngay hoặc có thể trong một thời hạn hợp lý do Tòa án ấn định. 

                      c) Việc ghi chép, sao chụp phải được thực hiện tại trụ sở của Tòa án dưới sự giám sát của cán bộ Tòa án và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật đời tư.

                      Lưu ý:

                      Tòa án không công khai nội dung tài liệu, chứng cứ có liên quan đến bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo yêu cầu chính đáng của đương sự nhưng phải thông báo cho đương sự biết những tài liệu, chứng cứ không được công khai.

                      Đương sự có được quyền sao chụp tất cả tài liệu, chứng cứ trong vụ án dân sự hay không?

                      Theo khoản 8 Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, quy định về quyền và nghĩa vụ của đương sự như sau:

                      “Đương sự có quyền, nghĩa vụ ngang nhau khi tham gia tố tụng. Khi tham gia tố tụng, đương sự có quyền, nghĩa vụ sau đây:

                      8. Được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do đương sự khác xuất trình hoặc do Tòa án thu thập, trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này. …”

                      Đồng thời, tại khoản 2 Điều 109 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về việc công bố và sử dụng tài liệu, chứng cứ như sau:

                      “2. Tòa án không công khai nội dung tài liệu, chứng cứ có liên quan đến bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo yêu cầu chính đáng của đương sự nhưng phải thông báo cho đương sự biết những tài liệu, chứng cứ không được công khai.”

                      Như vậy, theo các quy định trên, không phải tất cả tài liệu, chứng cứ trong vụ án dân sự đều có thể được sao chụp. Đương sự sẽ không được phép sao chụp các tài liệu, chứng cứ liên quan đến bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, và bí mật gia đình theo yêu cầu chính đáng của đương sự.

                      Mời bạn xem thêm

                      Câu hỏi thường gặp

                      Khi nào thì cần sao chụp tài liệu trong vụ án dân sự?

                      Liên quan đến quy định về sao chụp tài liệu anh tham khảo tại Điều 70 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định:
                      “Điều 70. Quyền, nghĩa vụ của đương sự
                      Đương sự có quyền, nghĩa vụ ngang nhau khi tham gia tố tụng. Khi tham gia tố tụng, đương sự có quyền, nghĩa vụ sau đây:
                      Được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do đương sự khác xuất trình hoặc do Tòa án thu thập, trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.
                      Có nghĩa vụ gửi cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của họ bản sao đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ, trừ tài liệu, chứng cứ mà đương sự khác đã có, tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.
                      Trường hợp vì lý do chính đáng không thể sao chụp, gửi đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ thì họ có quyền yêu cầu Tòa án hỗ trợ.”
                      Như vậy, đối với các tài liệu, chứng cứ của vụ án thì các bên đương sự đều có quyền yêu cầu được sao chụp, ghi chép trừ các tài liệu chứng cứ thuộc hàng bí mật kinh doanh, bí mật kinh doanh theo quy định của luật.

                      Có được yêu cầu cơ quan, tổ chức sao chụp tài liệu trong vụ án dân sự hay không?

                      Theo khoản 1 Điều 97 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về xác minh, thu thập chứng cứ:
                      Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình thu thập tài liệu, chứng cứ bằng những biện pháp sau đây:
                      a) Thu thập tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được; thông điệp dữ liệu điện tử;
                      b) Thu thập vật chứng;
                      c) Xác định người làm chứng và lấy xác nhận của người làm chứng;
                      d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cho sao chép hoặc cung cấp những tài liệu có liên quan đến việc giải quyết vụ việc mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đó đang lưu giữ, quản lý;

                      Bản sao và bản chụp khác nhau thế nào?

                      Bản sao
                      Định nghĩa: Bản sao là một bản sao chép lại nội dung của văn bản, tài liệu gốc bằng cách viết lại hoặc in lại. Bản sao thường được thực hiện bởi các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và thường phải có chứng thực để xác nhận tính chính xác và hợp pháp của nó.
                      Đặc điểm:
                      Chính thức: Bản sao có thể có giá trị pháp lý tương đương với bản gốc nếu được chứng thực.
                      Chứng thực: Thường phải có dấu và chữ ký của cơ quan hoặc người có thẩm quyền chứng thực.
                      Sử dụng: Được sử dụng trong các giao dịch hành chính, pháp lý, nơi yêu cầu xác thực tài liệu.
                      Bản chụp
                      Định nghĩa: Bản chụp là một bản sao của tài liệu gốc được tạo ra bằng cách sử dụng các thiết bị sao chép như máy photocopy, máy quét, hoặc máy ảnh kỹ thuật số. Bản chụp là hình ảnh của tài liệu gốc và bao gồm tất cả các chi tiết của tài liệu đó.
                      Đặc điểm:
                      Không chính thức: Bản chụp thường không có giá trị pháp lý như bản gốc hoặc bản sao có chứng thực.
                      Không cần chứng thực: Không cần dấu và chữ ký chứng thực, trừ khi bản chụp được sử dụng như một phần của quy trình chứng thực.
                      Sử dụng: Thường được sử dụng cho mục đích lưu trữ, tham khảo, hoặc khi không cần thiết phải có tài liệu chính thức.

                    5. Thủ tục thanh toán bảo hiểm y tế thai sản năm 2024

                      Thủ tục thanh toán bảo hiểm y tế thai sản năm 2024

                      Thủ tục thanh toán bảo hiểm y tế thai sản là quá trình quan trọng giúp các bà mẹ được hưởng các quyền lợi y tế trong thời kỳ mang thai và sinh con. Quy trình này đảm bảo rằng các chi phí y tế liên quan đến việc khám thai, sinh nở, và chăm sóc sức khỏe sau sinh được bảo hiểm y tế chi trả, giảm bớt gánh nặng tài chính cho gia đình. Để thực hiện thủ tục này, người lao động cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, bao gồm giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội, giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con, và các giấy tờ y tế liên quan. Việc nắm rõ các bước thực hiện và tuân thủ quy định sẽ giúp các bà mẹ nhanh chóng nhận được quyền lợi bảo hiểm y tế thai sản một cách thuận lợi và kịp thời. Cùng tìm hiểu thêm trong bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

                      Đối tượng hưởng bảo hiểm y tế thai sản

                      Tại Điều 30 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về đối tượng được hưởng chế độ thai sản, theo đó chế độ bảo hiểm thai sản sẽ được áp dụng cho các đối tượng người lao động là là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, cụ thể sau:

                      – Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

                      – Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

                      – Cán bộ, công chức, viên chức;

                      – Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

                      – Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

                      – Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

                      Như vậy, theo quy định này thì có 06 đối tượng được hưởng bảo hiểm thai sản và những đối tượng này đều là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

                      Thủ tục thanh toán bảo hiểm y tế thai sản năm 2024
                      Thủ tục thanh toán bảo hiểm y tế thai sản năm 2024

                      Điều kiện hưởng bảo hiểm y tế thai sản

                      Theo quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, để được hưởng bảo hiểm y tế thai sản thì các đối tượng được hưởng chế độ thai sản phải đáp ứng một trong các điều kiện được quy định như sau:

                      “1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

                      a) Lao động nữ mang thai;

                      b) Lao động nữ sinh con;

                      c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

                      d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

                      đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

                      e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

                      2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

                      3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

                      4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này”.

                      Như vậy, không chỉ đáp ứng điều kiện về đối tượng được hưởng chế độ thai sản mà người lao động nếu muốn được hưởng bảo hiểm y tế thai sản phải đáp ứng thêm cả điều kiện về thời gian tham gia bảo hiểm.

                      Thủ tục thanh toán bảo hiểm y tế thai sản

                      Trong thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản, việc đóng bảo hiểm y tế của người lao động sẽ được thực hiện theo Điều 42 Quyết định số 595/QĐ-BHXH. 

                      Theo đó, khi nghỉ hưởng thai sản, người lao động sẽ được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế, thời gian này vẫn được tính vào thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên tục. 

                      Như vậy, để được thanh toán bảo hiểm hiểm y tế thai sản, người lao động cần thực hiện các thủ tục theo trình tự như sau:

                      Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

                      Hồ sơ chế độ thai sản áp dụng cho từng đối tượng cụ thể, được quy định tại Điều 4 Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31 tháng 01 năm 2019 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam bao gồm các giấy tờ sau:

                      – Lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý; người lao động thực hiện biện pháp tránh thai:

                      • Trường hợp điều trị nội trú: Bản sao giấy ra viện của người lao động; trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì có thêm Bản sao giấy chuyển tuyến hoặc bản sao giấy chuyển viện.
                      • Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH; hoặc bản sao giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.

                      – Lao động nữ sinh con:

                      • Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.
                      • Trường hợp con chết sau khi sinh: Ngoài hồ sơ nêu tại nội dung a tiết này có thêm bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử của con; trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.
                      • Trường hợp người mẹ hoặc lao động nữ mang thai hộ chết sau khi sinh con thì có thêm bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ.
                      • Trường hợp người mẹ sau khi sinh hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con thì có thêm biên bản GĐYK của người mẹ, người mẹ nhờ mang thai hộ.
                      • Trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con thì có thêm bản sao của bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.

                      + Trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Luật BHXH thì có thêm một trong các giấy tờ sau:

                      • Trường hợp điều trị nội trú: Bản sao giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện việc nghỉ dưỡng thai.
                      • Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH thể hiện việc nghỉ dưỡng thai.
                      • Trường hợp phải GĐYK: Biên bản GĐYK.

                      – Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi: Bản sao giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

                      – Lao động nam hoặc người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con: Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con; trường hợp sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi mà giấy chứng sinh không thể hiện thì có thêm giấy tờ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi. Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.

                      – Lao động nam hoặc người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con: Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con. 

                      • Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.
                      • Trường hợp lao động nam đồng thời hưởng chế độ do nghỉ việc khi vợ sinh con và hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con thì tiếp nhận một lần hồ sơ như nêu tại tiết 2.2.4 điểm này.

                      – Đối với chế độ thai sản của người sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi trong thời gian bảo lưu thời gian đóng BHXH do đã thôi việc, phục viên, xuất ngũ trước thời điểm sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi (áp dụng cho cả trường hợp sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi trong thời gian đang đóng BHXH kể từ ngày 01/01/2018 trở đi nhưng đã thôi việc tại đơn vị mà có nguyện vọng nộp hồ sơ hưởng chế độ tại cơ quan BHXH):

                      Bước 2: Nộp hồ sơ

                      • Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc người lao động phải  nộp cho đơn vị sử dụng lao động .

                      Bước 3. Nhận kết quả giải quyết

                      – Trường hợp đơn vị sử dụng lao động đề nghị: Tối đa 06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

                      – Trường hợp người lao động, thân nhân người lao động nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH: Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

                      Mời bạn xem thêm

                      Câu hỏi thường gặp

                      Nghỉ thai sản có phải đóng bảo hiểm y tế không?

                      Theo quy định tại khoản 6 Điều 42 Quyết định số 595/QĐ-BHXH, người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng bảo hiểm y tế, khoản tiền này sẽ do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng cho người lao động và vẫn được tính vào thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên tục.

                      Mức đóng bảo hiểm y tế khi đang nghỉ thai sản là bao nhiêu?

                      Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật bảo hiểm y tế năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014:. “Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì mức đóng hằng tháng tối đa bằng 6% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng”.

                      Mức hưởng bảo hiểm y tế khám đúng tuyến khi đang nghỉ thai sản là bao nhiêu?

                      g bảo hiểm y tế đúng tuyến khi đi người lao động hưởng chế độ thai sản đi sinh con sẽ là 80% chi phí.Nếu người lao động thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thì được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế theo đối tượng có quyền lợi cao nhất.

                    .
                    .
                    .