Tác giả: Thanh Loan

  • Thủ tục tách thửa đất 2024 được quy định như thế nào?

    Thủ tục tách thửa đất 2024 được quy định như thế nào?

    Năm 2024, quy định về thủ tục tách thửa đất đã được cập nhật và hoàn thiện hơn so với trước đây. Theo các quy định mới, quá trình tách thửa đất cần tuân thủ các bước rõ ràng, bao gồm việc nộp hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý, phân định ranh giới và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Những thay đổi này nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các chủ sở hữu trong việc thực hiện thủ tục tách thửa, đảm bảo tính minh bạch và an toàn pháp lý.

    Điều kiện để được tách thửa hiện nay là gì?

    Căn cứ khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013, Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và khoản 1 Điều 2 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT, để được tách thửa khi chuyển nhượng, tặng cho cần có đủ các điều kiện sau:

    (1) Có Giấy chứng nhận.

    (2) Đất không có tranh chấp.

    (3) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

    (4) Đất còn thời hạn sử dụng.

    (5) Thửa đất đáp ứng được điều kiện về diện tích và kích thước chiều cạnh tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành.

    Lưu ý: Đối với một số tỉnh, thành điều kiện tách thửa không bắt buộc phải có Sổ đỏ, Sổ hồng (chỉ cần có đủ điều kiện cấp Sổ đỏ, Sổ hồng). Nghĩa là ngay cả khi thửa đất đó chưa được cấp Sổ đỏ, Sổ hồng vẫn được phép tách thửa nếu đủ điều kiện được cấp sổ. Ví dụ như tỉnh Bắc Kạn.

    Hồ sơ chuẩn bị để tách thửa gồm có những gì theo quy định?

    * Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    * Thành phần hồ sơ:

    Khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT quy định thành phần hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục tách thửa đất gồm có các giấy tờ sau:

    – Đơn đề nghị tách thửa theo Mẫu số 11/ĐK (người dân có thể tải mẫu đơn tại đây hoặc xin mẫu đơn tại địa chính xã, phường, thị trấn).

    – Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp (Sổ đỏ, Sổ hồng).

    Thủ tục tách thửa đất 2024 được quy định như thế nào?
    Thủ tục tách thửa đất 2024 được quy định như thế nào?

    Thủ tục tách thửa đất 2024 được quy định như thế nào?

    Căn cứ Điều 11 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, Điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất như sau:

    Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất

    Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa.

    Việc nộp giấy tờ khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

    • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận không được yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp thêm các giấy tờ khác ngoài các giấy tờ phải nộp theo quy định tại các Điều 8, 9, 9a, 9b và 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT và các giấy tờ quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 4, các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 6, các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 7, Khoản 1 Điều 8 của Thông tư liên tịch 88/2016/TT-BTC-BTNMT
    • Khi nộp các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai, Điều 18, 31, 32, 33 và 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Khoản 16 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP (nếu có) để làm thủ tục đăng ký lần đầu hoặc đăng ký biến động theo quy định tại các Điều 8, 9, 9a, 9b và 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT thì người nộp hồ sơ được lựa chọn một trong các hình thức sau:
    • Nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;
    • Nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao;
    • Nộp bản chính giấy tờ.
    • Trường hợp nộp bản sao giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều 11 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT thì:

    Khi nhận Giấy chứng nhận, người được cấp Giấy chứng nhận phải nộp bản chính các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho cơ quan trao Giấy chứng nhận để chuyển lưu trữ theo quy định Thông tư 24/2014/TT-BTNMT;

    Trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng;

    Quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư.

    • Khi nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động về đất đai, tài sản gắn liền với đất thì người nộp hồ sơ được lựa chọn một trong các hình thức sau:
    • Nộp bản sao đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;
    • Nộp bản sao và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao;
    • Nộp bản chính (đối với trường hợp có 2 bản chính).

    Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai đo đạc địa chính để chia tách thửa đất

    Bước 3: Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;

    Bước 4: Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

    Tách thửa hiện nay mất bao nhiêu tiền?

    Nếu chỉ tách thửa thì người dân chỉ phải trả phí đo đạc và lệ phí làm bìa mới (nếu có).

    Tuy nhiên, việc tách thửa thường được thực hiện khi chuyển nhượng, tặng cho một phần diện tích đất hoặc chia đất giữa các thành viên hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất (đất được cấp cho “hộ gia đình” và giờ các thành viên tách thửa) nên chi phí phải nộp có thể bao gồm cả lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ.

    Phí đo đạc tách thửa

    Phí đo đạc là khoản tiền trả cho tổ chức dịch vụ đo đạc (không phải nộp cho Nhà nước) nên khoản tiền này tính theo giá dịch vụ.

    Thông thường sẽ dao động từ 1,8 đến 2,5 triệu đồng.

    Lệ phí trước bạ

    Lệ phí trước bạ chỉ nộp khi tách thửa gắn với việc chuyển nhượng, tặng cho,… quyền sử dụng đất.

    Căn cứ Nghị định 10/2022/NĐ-CP và điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC, nếu không thuộc trường hợp được miễn thì tính như sau:

    Trường hợp 1: Giá đất tại hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho cao hơn giá đất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành quy định.

    Lệ phí trước bạ tính theo công thức sau:

    Lệ phí trước bạ = 0,5% x (Giá tại hợp đồng x m2)

    Tuy nhiên trên thực tế không phải khi nào hợp đồng cũng ghi giá 01m2 mà thường sẽ ghi tổng số tiền nên sẽ lấy 0,5% x tổng số tiền trong hợp đồng.

    Trường hợp 2: Giá đất tại hợp đồng tặng cho, chuyển nhượng thấp hơn hoặc bằng giá đất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành quy định

    Lệ phí trước bạ trường hợp này xác định theo công thức sau:

    Lệ phí trước bạ = 0,5% x (Giá 01m2 x Giá đất trong bảng giá đất)

    Phí thẩm định hồ sơ

    Nếu chỉ tách thửa rồi để đó thì không phải nộp khoản phí này, nhưng tách thửa để chuyển nhượng, tặng cho sẽ phải nộp phí thẩm định hồ sơ chuyển nhượng, tặng cho.

    Căn cứ Thông tư 85/2019/TT-BTC, phí thẩm định hồ sơ do Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành quy định nên mức thu khác nhau.

    Lệ phí cấp bìa mới (lệ phí cấp Giấy chứng nhận)

    Tương tự như phí thẩm định hồ sơ khoản phí này cũng do Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành quy định nhưng hầu hết các tỉnh, thành đều thu từ 100.000 đồng trở xuống.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Những giấy tờ về quyền sử dụng đất gồm những loại nào?

    a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
    c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
    d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
    đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;
    e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
    f) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ nêu trên (từ 

    Quy định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa do ai quy định?

    UBND cấp tỉnh căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng và điều kiện cụ thể tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất theo từng loại đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất”.
    Trình tự, thủ tục tách thửa đất thực hiện theo Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP:
    “Điều 75. Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất
    1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa.
    2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
    a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;
    b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;
    c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

     Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì sao?

    Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai căn cứ quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc sau:
    a) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai;
    b) Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp và trao cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã”.

  • Quy định tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã như thế nào?

    Quy định tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã như thế nào?

    Cán bộ, công chức cấp xã là những người được tuyển dụng để giữ các chức danh chuyên môn và nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã, phường, thị trấn. Họ đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chức năng quản lý nhà nước và cung cấp các dịch vụ công tại địa phương. Công chức cấp xã thường chịu trách nhiệm về nhiều lĩnh vực như văn phòng – thống kê, địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường, tài chính – kế toán, tư pháp – hộ tịch, và văn hóa – xã hội. Quy định tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã như thế nào?

    Cán bộ, công chức cấp xã là ai?

    Công chức cấp xã phải thường xuyên phối hợp với các cơ quan, tổ chức khác để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực thi nhiệm vụ, đồng thời tham gia vào việc xây dựng và triển khai các chính sách, chương trình phát triển kinh tế – xã hội tại địa phương. Việc tuyển dụng và đào tạo cán bộ, công chức cấp xã được thực hiện theo các quy định chặt chẽ của pháp luật, nhằm đảm bảo họ có đủ năng lực và phẩm chất cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

    Theo khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008, cán bộ cấp xã là những công dân Việt Nam được bầu cử để giữ các chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, và những người đứng đầu các tổ chức chính trị – xã hội. Đây là những vị trí có vai trò quan trọng trong việc lãnh đạo, điều hành và quản lý các hoạt động của xã, phường, hoặc thị trấn, đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả của địa phương.

    Trong khi đó, công chức cấp xã là những công dân Việt Nam được tuyển dụng để giữ các chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. Những người này được tuyển chọn theo quy trình và tiêu chuẩn quy định, làm việc trong biên chế nhà nước và được hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Họ đảm nhận các nhiệm vụ chuyên môn cụ thể, góp phần vào việc thực thi các chính sách và pháp luật của nhà nước tại cấp cơ sở, đồng thời hỗ trợ các cán bộ trong việc quản lý và phát triển địa phương.

    Sự phân biệt giữa cán bộ và công chức cấp xã giúp đảm bảo rằng mỗi vị trí đều có những người phù hợp với năng lực và chuyên môn, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và phục vụ nhân dân. Cán bộ, với vai trò lãnh đạo, định hướng, cùng với công chức, với nhiệm vụ thực thi và hỗ trợ, tạo thành một bộ máy hành chính thống nhất và hiệu quả, góp phần quan trọng vào sự phát triển toàn diện của xã hội.

    Công chức cấp xã gồm những ai?

    Cán bộ, công chức cấp xã đóng vai trò không thể phủ nhận trong việc hoạch định và thực thi chính sách, quy định pháp luật cũng như cung cấp dịch vụ công cho cộng đồng tại địa phương. Với sứ mệnh quan trọng này, họ phải nắm vững kiến thức về quy định pháp luật, có kỹ năng chuyên môn và khả năng tổ chức, quản lý hiệu quả để đảm bảo hoạt động của UBND cấp xã diễn ra suôn sẻ và mang lại lợi ích cao nhất cho cộng đồng.

    Quy định tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã như thế nào?
    Quy định tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã như thế nào?

    Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định 33/2023/NĐ-CP, công chức cấp xã được phân thành các chức danh cụ thể như sau:

    • Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự: Đây là người chịu trách nhiệm về các hoạt động quân sự tại xã, phường hoặc thị trấn, đảm bảo an ninh và sẵn sàng ứng phó trong các tình huống khẩn cấp liên quan đến quốc phòng.
    • Văn phòng – thống kê: Công chức giữ chức danh này đảm nhận các công việc liên quan đến hành chính, văn thư và thống kê số liệu phục vụ cho công tác quản lý và phát triển của địa phương.
    • Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã): Chức danh này liên quan đến quản lý đất đai, quy hoạch xây dựng, phát triển đô thị hoặc nông nghiệp, cũng như bảo vệ môi trường tại địa phương.
    • Tài chính – kế toán: Người đảm nhiệm chức danh này chịu trách nhiệm về công tác tài chính, ngân sách và kế toán của xã, phường hoặc thị trấn, đảm bảo việc thu chi ngân sách đúng quy định pháp luật.
    • Tư pháp – hộ tịch: Công chức với chức danh này có nhiệm vụ thực hiện các công việc liên quan đến pháp luật, quản lý hộ tịch như khai sinh, kết hôn, và các thủ tục hành chính liên quan đến nhân thân của công dân.
    • Văn hóa – xã hội: Chức danh này chịu trách nhiệm về các hoạt động văn hóa, giáo dục, thể thao và các vấn đề xã hội khác nhằm nâng cao đời sống tinh thần và vật chất cho người dân địa phương.

    Những chức danh này đều đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và phát triển kinh tế – xã hội tại cấp xã, góp phần xây dựng một hệ thống hành chính địa phương hiệu quả và minh bạch.

    Quy định tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã như thế nào?

    Trong các lĩnh vực như văn phòng – thống kê, địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường, tài chính – kế toán, tư pháp – hộ tịch, và văn hóa – xã hội, công chức cấp xã đóng vai trò chủ chốt trong việc thúc đẩy sự phát triển toàn diện của địa phương. Với sự am hiểu sâu sắc về các quy định pháp luật, họ đảm bảo rằng các quy trình hành chính diễn ra một cách minh bạch và công bằng, từ việc cấp phép xây dựng, quản lý tài chính địa phương đến việc giải quyết các vấn đề về văn hóa, xã hội.

    Theo quy định hiện hành, công chức cấp xã phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung của pháp luật về cán bộ, công chức, cùng với các điều lệ tổ chức và quy định của Đảng, cũng như các tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương. Điều này đảm bảo rằng họ có đủ năng lực và phẩm chất cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quản lý và phục vụ nhân dân một cách hiệu quả.

    Bên cạnh các tiêu chuẩn chung, Điều 10 của Nghị định 33/2023/NĐ-CP cũng quy định chi tiết các tiêu chuẩn cụ thể cho từng chức danh công chức cấp xã. Cụ thể, đối với chức danh Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, các tiêu chuẩn này được quy định theo pháp luật chuyên ngành về quân sự. Chỉ huy trưởng phải có khả năng phối hợp với các đơn vị quân đội nhân dân, công an nhân dân, và lực lượng khác để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, và duy trì an ninh trật tự, bảo vệ Đảng, chính quyền, tài sản nhà nước và tính mạng, tài sản của nhân dân.

    Đối với các chức danh khác như công chức Văn phòng – thống kê, Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã), Tài chính – kế toán, Tư pháp – hộ tịch, Văn hóa – xã hội, tiêu chuẩn cụ thể bao gồm: độ tuổi tối thiểu là 18 tuổi, tốt nghiệp trung học phổ thông, và có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ đại học trở lên trong ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của từng chức danh. Trong trường hợp có quy định khác của luật, sẽ thực hiện theo quy định của luật đó.

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quy định cụ thể tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên đối với công chức cấp xã làm việc tại các địa bàn đặc thù như miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

    Dựa trên tiêu chuẩn của từng chức danh công chức cấp xã và điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quy định chi tiết tiêu chuẩn cụ thể cho từng chức danh sao cho phù hợp với đặc điểm và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của từng cấp xã, nhưng phải đảm bảo không thấp hơn các tiêu chuẩn đã quy định tại Nghị định. Họ cũng xác định ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh trong mỗi kỳ tuyển dụng, đồng thời xây dựng kế hoạch tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng cho từng chức danh về quản lý nhà nước, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học, và tiếng dân tộc thiểu số (nếu cần). Các chế độ, chính sách liên quan và tinh giản biên chế cũng được xem xét và thực hiện theo kế hoạch.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Công chức là những ai?

    Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và thuộc các cơ quan, đơn vị được nêu cụ thể tại Nghị định 06/2010/NĐ-CP 

    Quy định pháp luật về viên chức như thế nào?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Viên chức 2010 quy định về viên chức theo đó:
    Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

  • Chứng chỉ tiền gửi có được bảo hiểm không?

    Chứng chỉ tiền gửi có được bảo hiểm không?

    Chứng chỉ tiền gửi lần đầu tiên xuất hiện vào năm 1961 tại nước Mỹ. Sau này, nó được lưu hành rộng rãi hơn ở Anh và toàn thế giới. Vào thời điểm đó, chứng chỉ tiền gửi được coi là một loại trái phiếu. Người sở hữu chúng có quyền tặng hoặc chuyển nhượng cho bất kỳ ai khác. Bên cạnh việc đầu tư chứng khoán, mua bảo hiểm hay gửi tiết kiệm ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi cũng là một trong những cách đầu tư sinh lời đang được nhiều người lựa chọn. Hãy theo dõi nội dung bài viết “Chứng chỉ tiền gửi có được bảo hiểm không?” dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA để nhận được giải đáp về nội dung này.

    Chứng chỉ tiền gửi là gì?

    Theo Điều 5 Thông tư 01/2021/TT-NHNN quy định khái niệm về chứng chỉ tiền gửi là một loại giấy tờ có giá, được các ngân hàng phát hành để huy động vốn từ các tổ chức hoặc cá nhân. Trên thực tế, loại giấy tờ này có giá trị như một quyển sổ tiết kiệm để thể hiện bạn đang có một khoản tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng đó. Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 01/2021/TT-NHNN thì chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu là những loại giấy tờ có giá theo quy định. Hiện nay, có 03 loại chứng chỉ tiền gửi chính và phổ biến nhất, bao gồm:

    – Chứng chỉ tiền gửi ghi danh: Là giấy tờ có giá phát hành dưới hình thức chứng chỉ hoặc ghi sổ có mang tên người sở hữu.

    – Chứng chỉ tiền gửi vô danh: Giấy tờ có giá phát hành dưới hình thức chứng chỉ hoặc ghi sổ không mang tên người sở hữu. Khi đó, quyền sở hữu chứng chỉ sẽ thuộc về người nắm giữ.

    – Chứng chỉ tiền gửi ghi sổ: Là loại chứng chỉ không được quyền chuyển nhượng, thường sẽ bán theo mệnh giá và lĩnh lãi vào ngày đáo hạn.

    Chứng chỉ tiền gửi có được bảo hiểm không?

    Căn cứ Điều 18 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định như sau:

    Tiền gửi được bảo hiểm

    Tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức tiền gửi khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, trừ các loại tiền gửi quy định tại Điều 19 của Luật này.

    Như vậy, tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức tiền gửi khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng.

    Do đó, khi tổ chức tín dụng là ngân hàng phá sản thì người có chứng chỉ tiền gửi vẫn được đền bù tiền bảo hiểm theo quy định.

    Chứng chỉ tiền gửi có được bảo hiểm không?
    Chứng chỉ tiền gửi có được bảo hiểm không?

    Tiền gửi không được bảo hiểm khi ngân hàng phá sản?

    Theo Điều 19 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định như sau:

    Tiền gửi không được bảo hiểm

    1. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó.

    2. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.

    3. Tiền mua các giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành.

    Theo đó, các loại tiền gửi sau sẽ không được bảo hiểm đền bù khi ngân hàng phá sản:

    – Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó.

    – Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.

    – Tiền mua các giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành.

    Phí bảo hiểm tiền gửi vào ngân hàng được tính dựa trên cơ sở nào?

    Theo Điều 20 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định như sau:

    Phí bảo hiểm tiền gửi

    1. Thủ tướng Chính phủ quy định khung phí bảo hiểm tiền gửi theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    2. Căn cứ vào khung phí bảo hiểm tiền gửi, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định mức phí bảo hiểm tiền gửi cụ thể đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi trên cơ sở kết quả đánh giá và phân loại các tổ chức này.

    3. Phí bảo hiểm tiền gửi được tính trên cơ sở số dư tiền gửi bình quân của tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.

    4. Phí bảo hiểm tiền gửi được tính và nộp định kỳ hàng quý trong năm tài chính. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi chậm nhất vào ngày 20 tháng đầu tiên của quý kế tiếp.

    5. Phí bảo hiểm tiền gửi được hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.

    Theo đó, phí bảo hiểm tiền gửi vào ngân hàng được tính trên cơ sở số dư tiền gửi bình quân của tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.

    Phí bảo hiểm tiền gửi được tính và nộp định kỳ hàng quý trong năm tài chính.

    Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi chậm nhất vào ngày 20 tháng đầu tiên của quý kế tiếp.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Ngân hàng phá sản thì người có chứng chỉ tiền gửi có được đền bù tiền bảo hiểm không?

    Tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức tiền gửi khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng.
    Do đó, khi tổ chức tín dụng là ngân hàng phá sản thì người có chứng chỉ tiền gửi vẫn được đền bù tiền bảo hiểm theo quy định.

    Tiền gửi không được bảo hiểm khi ngân hàng phá sản?

    Các loại tiền gửi sau sẽ không được bảo hiểm đền bù khi ngân hàng phá sản:
    Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó.
    Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.
    Tiền mua các giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành.

  • Phí chuyển đổi lên đất thổ cư 2024

    Phí chuyển đổi lên đất thổ cư 2024

    Đất thổ cư là loại hình sử dụng cho mục đích ở và phân biệt với đất thổ canh hay còn gọi là đất canh tác. Đất ở được quy định trong Luật Đất đai 2013 là loại hình đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Khác với thổ cư, đất nông nghiệp không được phép xây dựng nhà ở. Nếu muốn xây nhà ở trên đất nông nghiệp, bạn phải đăng ký chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất ở. Để chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo pháp luật. Xin mời các bạn độc giả cùng tìm hiểu qua bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA để hiểu và nắm rõ được những quy định về “Phí chuyển đổi lên đất thổ cư 2024” có thể giúp các bạn độc giả hiểu sâu hơn về pháp luật.

    Như thế nào là đất thổ cư?

    Đất thổ cư là đất ở – đất dùng để xây dựng nhà cửa.

    Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại thành 03 nhóm: Đất phi nông nghiệp, đất nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng.

    Theo pháp luật đất đai thì không có loại đất nào có tên gọi là đất thổ cư.

    Đất thổ cư là cách gọi phổ biến của người dân dùng để chỉ đất ở, gồm đất ở tại nông thôn (ký hiệu là ONT), đất ở tại đô thị (ký hiệu là OĐT). Hay nói cách khác, đất thổ cư không phải là loại đất theo quy định của pháp luật đất đai mà đây là cách thường gọi của người dân.

    Căn cứ khoản 1 Điều 125 Luật Đất đai 2013, đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng là loại đất được sử dụng đất ổn định lâu dài (không xác định thời hạn sử dụng chứ không phải là sử dụng vĩnh viễn).

    Quy trình chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư được thực hiện như thế nào?

    Thủ tục chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư được hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, cụ thể:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định

    • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT được sửa đổi bởi điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư 11/2022/TT-BTNMT;
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ hồng, sổ đỏ đã cấp).

    Bước 2: Nộp hồ sơ

    Cách 1: Địa phương đã thành lập bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính thì hộ gia đình, cá nhân nộp tại bộ phận một cửa cấp huyện.

    Cách 2: Địa phương chưa thành lập bộ phận một cửa thì hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

    Bước 3: Xử lý, giải quyết yêu cầu

    Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện những nhiệm vụ sau:

    • Thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích;
    • Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu được chuyển mục đích sử dụng đất thì người dân sẽ nhận được thông báo nộp tiền vào ngân sách nhà nước – trong đó nêu rõ số tiền và hạn nộp);
    • Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng;
    • Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

    Bước 4: Trả kết quả

    • Phòng Tài nguyên và Môi trường trao quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sau khi hộ gia đình, cá nhân nộp tiền theo thông báo của cơ quan thuế (xuất trình biên lai đã nộp tiền khi nhận quyết định).
    • Thời gian thực hiện thủ tục: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất); không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
    Phí chuyển đổi lên đất thổ cư 2024
    Phí chuyển đổi lên đất thổ cư 2024

    Phí chuyển đổi lên đất thổ cư 2024

    Chi phí chuyển đất nông nghiệp sang đất ở sẽ bao gồm các khoản cơ bản sau: Tiền sử dụng đất, lệ phí cấp Giấy chứng nhận, lệ phí trước bạ, và phí thẩm định hồ sơ.

    Tiền sử dụng đất

    Tiền sử dụng đất là khoản tiền nhiều nhất khi chuyển đất nông nghiệp sang đất thổ cư (đất ở).

    (i) Khi chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở (đất ở và đất nông nghiệp xen lẫn với nhau trong cùng thửa đất)

    02 trường hợp sau sẽ nộp tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích:

    – Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang làm đất ở.

    – Đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01/7/2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở.

    Tóm lại, nếu thuộc trường hợp trên thì tiền sử dụng đất tính theo công thức sau:

    Tiền sử dụng đất phải nộp = 50% x (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp)

    (ii) Khi chuyển từ đất nông nghiệp được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở

    Tiền sử dụng đất trong trường hợp này được tính theo công thức sau:

    Tiền sử dụng đất phải nộp = (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp)

    Để tính được số tiền sử dụng đất phải nộp cần theo 03 bước sau:

    Bước 1: Xác định tiền sử dụng đất theo giá đất ở

    – Để xác định cần biết vị trí thửa đất: Tên đường, vị trí thửa đất gồm vị trí 1, 2, 3, 4 hay vị trí còn lại (vị trí 1, 2, 3,… xác định theo chiều sâu của thửa đất so với mặt tiền – càng lùi sâu giá càng thấp).

    – Xác định giá đất trong bảng giá đất (xem tại bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành).

    Bước 2: Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp (xác định như bước 1).

    Bước 3: Lấy tiền sử dụng đất theo giá đất ở – Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp

    Lưu ý: Riêng đối với đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng hợp pháp thì căn cứ vào nguồn gốc đất đó để thu tiền sử dụng đất, cụ thể:

    – Đất có nguồn gốc là đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.

    – Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất nông nghiệp được giao trong hạn mức sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.

    Lệ phí cấp Giấy chứng nhận

    – Đối tượng áp dụng: Nộp lệ phí trước bạ khi được cấp Giấy chứng nhận mới.

    – Mức nộp: Từ 100.000 đồng trở xuống/lần cấp.

    Lệ phí trước bạ

    – Đối tượng phải nộp: Đa số các trường hợp không phải nộp, chỉ áp dụng đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận mà được miễn lệ phí trước bạ, sau đó được chuyển mục đích sử dụng đất mà thuộc diện phải nộp lệ phí.

    – Cách tính lệ phí trước bạ:

    Lệ phí trước bạ = (Giá đất tại bảng giá đất x Diện tích) x 0.5%

    Phí thẩm định hồ sơ

    Phí thẩm định hồ sơ do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định nên:

    – Không phải tỉnh thành nào cũng thu loại phí này.

    – Nếu có thu thì mức thu giữa các tỉnh thành là không giống nhau.

    Mời bạn xem thêm

    Câu hỏi thường gặp

    Đất nuôi trồng thủy sản có lên thổ cư được không?

    Có thể chuyển đổi đất nuôi trồng thủy sản có lên thổ cư được nhưng phải phụ thuộc vào :
    Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
    Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
    Thêm vào đó, để đất nuôi trồng thủy sản được chuyển lên thổ cư thì phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
    Nếu đất đất nuôi trồng thủy sản không thuộc quy hoạch, chưa có kế hoạch sử dụng đất thổ cư thì chưa đủ điều kiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

    Thời gian lên đất thổ cư mất bao lâu theo quy định hiện hành?

    Căn cứ theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời gian giải quyết không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
    Thời gian trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

    Căn cứ vào đâu để chuyển mục đích sử dụng đất sang đất thổ cư?

    Theo Điều 52 Luật Đất đai 2013 quy định căn cứ để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:
    (1) Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
    (2) Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.
    Như vậy, luật không quy định cụ thể về điều kiện để được chuyển mục đích sử dụng đất mà sẽ tùy vào thời điểm thực tế, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt mà cơ quan có thẩm quyền quyết định cho hoặc không cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang thổ cư.

  • Trình tự nghiệm thu công trình xây dựng năm 2024

    Trình tự nghiệm thu công trình xây dựng năm 2024

    Nghiệm thu công trình đóng vai trò quan trọng như một “bức cầu” chắc chắn giữa quá trình xây dựng và sử dụng công trình. Nó đại diện cho sự kiểm soát và bảo đảm chất lượng trong tất cả các khía cạnh của dự án xây dựng. Qua quá trình nghiệm thu, các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng trở nên rõ ràng và không để lại chỗ nào cho sự đánh đồng hoặc thiếu sót. Chi tiết trình tự nghiệm thu công trình xây dựng năm 2023 như thế nào?

    Nghiệm thu công trình là gì?

    Nghiệm thu công trình là bước quan trọng trong quá trình xây dựng, đó là một quá trình đánh giá kỹ lưỡng để đảm bảo chất lượng công trình trước khi nó chính thức đi vào sử dụng. Qua việc tiến hành nghiệm thu, chúng ta đặt ra các tiêu chuẩn và yêu cầu cụ thể về chất lượng, an toàn và tuân thủ quy định cho công trình. Các chuyên gia và kiểm toán viên sẽ thực hiện kiểm tra, đánh giá và xác nhận rằng công trình đã được thực hiện theo đúng các quy định và tiêu chuẩn đặt ra.

    Công tác nghiệm thu không chỉ đảm bảo tính an toàn và chất lượng của công trình, mà còn giúp ngăn ngừa và khắc phục các lỗi hoặc thiếu sót trước khi công trình đi vào sử dụng. Nếu công trình đáp ứng được tất cả các yêu cầu và tiêu chuẩn trong quá trình nghiệm thu, nó sẽ được chấp nhận và chính thức đưa vào sử dụng. Điều này đồng nghĩa với việc đảm bảo rằng công trình có thể phục vụ mục đích của nó một cách hiệu quả và an toàn cho cộng đồng và môi trường.

    Nguyên tắc nghiệm thu công trình

    Theo nguyên tắc nghiệm thu công trình, mọi quá trình kiểm tra và đánh giá được tiến hành một cách cẩn thận và minh bạch. Nếu xảy ra bất kỳ vấn đề nào trong quá trình nghiệm thu, ví dụ như phát hiện một bộ phận của công trình không đạt yêu cầu về chất lượng, trách nhiệm nằm ở nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm khắc phục và sửa chữa mọi vấn đề cũng như chịu tất cả các chi phí liên quan đến việc sửa lại công trình.

    Tuy nhiên, nếu chủ nhà gây trở ngại cho quá trình nghiệm thu và dẫn đến việc nghiệm thu không thực hiện được, thì mọi trách nhiệm và chi phí tổn thất sẽ đổ về phía chủ nhà. Điều này đặt ra sự quan trọng của việc đảm bảo rằng quá trình nghiệm thu được tiến hành một cách đúng đắn và không bị cản trở.

    Trong thực tế, hầu hết các chủ nhà không có đủ kiến thức chuyên môn để thực hiện quá trình nghiệm thu công trình, do đó, họ cần thuê những chuyên gia có kinh nghiệm trong việc kiểm tra và nghiệm thu chất lượng công trình. Điều này giúp đảm bảo rằng công trình đáp ứng các tiêu chuẩn và yêu cầu chất lượng, và mọi vấn đề có thể được phát hiện và giải quyết trước khi công trình đi vào sử dụng.

    Để thực hiện nghiệm thu công trình, việc kiểm tra các vật liệu, thiết bị và cấu kiện là bước quan trọng. Người nghiệm thu cần tiếp cận hồ sơ liên quan đến các nguyên vật liệu và thiết bị từ nhà thầu để đảm bảo tính đúng đắn của chúng. Thêm vào đó, việc lập bảng vẽ hoàn công đầy đủ cho từng bộ phận của công trình cũng là một phần quan trọng trong quá trình nghiệm thu. Thông thường, quá trình nghiệm thu công trình sẽ được thực hiện theo hai bước chính: kiểm tra vật liệu, thiết bị và cấu kiện, sau đó tiến hành nghiệm thu công trình theo kế hoạch đã xác định.

    Trình tự nghiệm thu công trình xây dựng năm 2024
    Trình tự nghiệm thu công trình xây dựng năm 2024 Trình tự nghiệm thu công trình xây dựng năm 2024

    Trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng

    Những chuyên gia và kiểm toán viên chuyên nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo rằng công trình được xây dựng đúng cách. Họ sẽ kiểm tra từng khía cạnh của công trình, từ vật liệu và thiết bị sử dụng, đến quy trình thi công và an toàn lao động. Điều này đảm bảo rằng mọi yếu tố liên quan đến chất lượng và sự an toàn được kiểm tra một cách kỹ lưỡng và chặt chẽ.

    Theo quy định tại Điều 123, Luật Xây dựng năm 2014 quy định về nghiệm thu công trình thì chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng. Tổ chức, cá nhân tham gia nghiệm thu công trình xây dựng chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận khi thực hiện nghiệm thu công trình xây dựng.

    Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành thì trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng thuộc về chủ đầu tư của công trình xây dựng. Ngoài ra, trong trường hợp cần thiết thì chủ đầu tư có thể quy định về việc nghiệm thu đối với các giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình xây dựng.

    Trình tự nghiệm thu công trình xây dựng năm 2023

    Một công trình khi được đưa vào sử dụng đặt lên mình trách nhiệm lớn đối với chất lượng và an toàn. Đây không chỉ là một yêu cầu mà là một trách nhiệm tối cao đối với nhà thầu và chủ đầu tư. Chất lượng của công trình đảm bảo rằng nó có thể phục vụ mục đích của nó một cách hiệu quả, bền vững và không gây ra rủi ro cho người sử dụng cũng như những người xung quanh. Do đó, quy trình nghiệm thu công trình xây dựng được tiến hành theo các công đoạn sau:

    Nghiệm thu công việc xây dựng

    Theo như quy trình nghiệm thu công trình xây dựng thì việc nghiệm thu công việc xây dựng là công việc đầu tiên cần phải làm bởi nó giúp kiểm định chất lượng hệ thống giàn giáo, máy móc, thiết bị,…Việc tổ chức thực hiện cần phải tiến hành theo quy định và tình hình thực tế.

    • Kiểm tra hệ thống giàn giáo, chống đỡ tạm cũng như biện pháp đảm bảo an toàn cho đội ngũ nhân công.
    • Kiểm tra toàn bộ tình hình hiện tại của công trình xây dựng.
    • Kiểm tra kết quả thử nghiệm và đo lường để có thể xác định khối lượng và chất lượng của kết cấu công trình, thiết bị thi công, cấu kiện xây dựng và nguyên vật liệu.
    • So sánh, đối chiếu giữa bản thiết kế đã được duyệt, những chỉ số kỹ thuật từ nhà sản xuất xem có trùng khớp với kết quả sau khi kiểm tra không.
    • Đánh giá toàn bộ kết quả sau khi tiến hành nghiệm thu rồi lập ra bản vẽ hoàn công với từng công việc xây dựng khác nhau. Điều này chứng minh mọi công việc đều đạt yêu cầu để chuyển sang bước tiếp theo.

    Nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắp

    Theo quy trình nghiệm thu công trình xây dựng, giai đoạn này nhằm đánh giá được chất lượng của quá trình xây lắp. Việc nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắp nhằm xem xét chúng có đảm bảo chất lượng và tiêu chuẩn đã đặt ra không.

    Công việc của nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây lắp là kiểm tra những đối tượng nghiệm thu ngay tại hiện trường và biên bản nghiệm thu cấu kiện cùng những việc liên quan.

    Đối với việc nghiệm thu của giai đoạn này thì chủ đầu tư và người chịu trách nhiệm nghiệm thu cần tiến hành kiểm tra bắt buộc với những công việc sau:

    • Kiểm tra bể chứa và áp lực đường ống để xem có trùng khớp với những thông số và yêu cầu trên bản vẽ thiết kế không.
    • Vận hành, hiệu chỉnh và thí nghiệm toàn bộ máy móc, thiết bị thi công được lắp tại công trình để chắc chắn rằng chúng vẫn hoạt động bình thường và đảm bảo hiệu suất làm việc.
    • Kiểm tra tài liệu đo đạc khối lượng kết cấu, kích thước hình dọc và bộ phận công trình xem có sai sót không.

    Việc kiểm tra này để lấy kết quả thí nghiệm, đo lường nhằm xác định chất lượng, khối lượng nguyên vật liệu, kết cấu của bộ phận trong công trình. Sau đó, chủ đầu tư sẽ tiến hành lập biên bản nghiệm thu tất cả các hạng mục xây dựng, lắp ráp nếu chất lượng đạt yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật và chuyển sang bước nghiệm thu cuối cùng. Nếu có hạng mục hay bộ phận nào chưa đạt yêu cầu thì chủ thầu cần phải cho đội thợ của mình sửa chữa lại và chịu toàn bộ chi phí cho đợt sửa này.

    Nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng

    Nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng là bước cuối trong quy trình nghiệm thu công trình xây dựng. Công trình trước khi đưa vào sử dụng cần được nghiệm thu, đánh giá chất lượng công trình. Khi toàn bộ kết quả đánh giá về công trình đều đạt yêu cầu về chất lượng và thông số kỹ thuật thì chủ đầu tư cần trình lên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật để văn bản nghiệm thu được công nhận đủ điều kiện đưa vào vận hành. Công việc khi nghiệm thu hoàn thành công trình gồm:

    • Kiểm tra toàn bộ hiện trường để có cái nhìn tổng quát nhất về chất lượng công trình.
    • Kiểm tra chất lượng, khối lượng thực tế của từng hạng mục, vật liệu so với bản kiểm duyệt.
    • Kiểm tra kết quả hoạt động của các thiết bị công nghệ cũng như hệ thống máy móc thi công xây dựng.
    • Kiểm tra kết quả quan trắc lún và đo đạc của các hạng mục trong suốt thời gian xây dựng.
    • Kiểm tra điều kiện được xem là đảm bảo an toàn trước, trong và sau khi thi công.
    • Kiểm tra hồ sơ hoàn công xem có đảm bảo chất lượng không.

    Hồ sơ nghiệm thu công trình xây dựng bao gồm những gì?

    An toàn là một khía cạnh không thể bỏ qua khi xây dựng công trình. Nó đặt ra tiêu chuẩn cao cho việc đảm bảo tính an toàn của công nhân xây dựng và mọi người trong khu vực xung quanh công trình. Đảm bảo rằng công trình được thi công và đưa vào sử dụng một cách an toàn không chỉ bảo vệ tính mạng và sức khỏe của con người, mà còn giảm thiểu các vấn đề liên quan đến môi trường và tài sản.

    Quy trình nghiệm thu công trình xây dựng là một phần quan trọng của quá trình hoàn thiện và đưa công trình vào sử dụng. Sau khi hoàn thiện nghiệm thu, cần sử dụng các tài liệu và bằng chứng phù hợp để xác nhận rằng các hạng mục của công trình đã đạt tiêu chuẩn đặt ra. Dưới đây là một số phương tiện thường được sử dụng để làm bằng chứng trong quá trình nghiệm thu:

    • Danh mục tài liệu khởi công công trình
    • Lệnh khởi công
    • Biên bản bàn giao mốc vị trí, cao độ chuẩn và mặt bằng thi công
    • Biên bản họp công trường
    • Biên bản giao nhận hồ sơ
    • Báo cáo nhanh, báo cáo theo tuần, theo tháng
    • Phiếu chấp thuận vật liệu và thành phẩm xây dựng
    • Phiếu chấp thuận thay đổi vật liệu hoặc thành phẩm xây dựng
    • Phiếu lấy mẫu vật liệu tại hiện trường
    • Bảng theo dõi kết quả kiểm nghiệm đất, thép và bê tông
    • Chỉ dẫn thi công
    • Đối với phần nước cần lắp đặt thiết bị chạy thử liên động có tải.
    • Biên bản xử lý kỹ thuật
    • Chỉ thị công trường
    • Phiếu kiểm tra công tác sửa chữa
    • Phiếu yêu cầu nghiệm thu
    • Đối với nghiệm thu công tác xây dựng cần có biên bản nghiệm thu chất lượng cọc BT trước khi đóng.
    • Đối với nghiệm thu công tác xây dựng cần có biên bản nghiệm thu chất lượng cọc BTCT trước khi ép – NB, biên bản nghiệm thu chất lượng cọc BTCT trước khi ép – CB, biên bản nghiệm thu chi tiết nối cọc – NB, biên bản nghiệm thu chi tiết nối cọc – CB, biên bản nghiệm thu công tác đóng cọc và biên bản nghiệm thu công tác ép cọc.
    • Báo cáo tổng hợp đóng cọc và ép cọc.
    • Nghiệm thu công tác xây dựng cần phải có biên bản nghiệm thu công tác hố đào
    • Nghiệm thu công tác xây dựng cần phải có biên bản nghiệm thu công tác BT lót trong nội bộ nhà thầu.
    • Nghiệm thu công tác xây dựng cần phải có biên bản nghiệm thu công tác BT lót giữa các bên.
    • Nghiệm thu công tác xây dựng cần phải có biên bản nghiệm thu công tác ván khuôn, cốt thép trong nội bộ nhà thầu.
    • Nghiệm thu công tác xây dựng cần phải có biên bản nghiệm thu công tác ván khuôn, cốt thép giữa các bên.
    • Nghiệm thu công tác xây dựng cần phải có biên bản nghiệm thu chất lượng BT
    • Biên bản kiểm tra cao độ hoàn thiện
    • Nghiệm thu công tác xây dựng cần phải có biên bản nghiệm thu công tác xây tường – NB, biên bản nghiệm thu công tác xây tường – CB.
    • Biên bản nghiệm thu công tác tô trát – NB
    • Biên bản nghiệm thu công tác tô trát – CB
    • Biên bản nghiệm thu công tác tô đá rửa
    • Biên bản nghiệm thu công tác sơn nước
    • Biên bản nghiệm thu công tác láng nền
    • Biên bản nghiệm thu công tác lát nền
    • Biên bản nghiệm thu công tác ốp gạch
    • Biên bản nghiệm thu công tác lắp đặt cửa – NB
    • Biên bản nghiệm thu công tác lắp đặt cửa – CB
    • Biên bản nghiệm thu công tác lắp dựng trần – NB
    • Biên bản nghiệm thu công tác lắp dựng trần – CB
    • Biên bản nghiệm thu công tác gia công cấu kiện thép
    • Biên bản nghiệm thu công tác lắp dựng cấu kiện thép
    • Biên bản nghiệm thu công tác lợp mái
    • Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng
    • Biên bản nghiệm thu công trình để đưa vào sử dụng
    • Bảng kê những thay đổi so với thiết kế đã được phê duyệt
    • Biên bản xác nhận thay đổi thiết kế
    • Biên bản phát sinh
    • Bảng kê những hư hỏng, sai sót
    • Bảng kê các khiếm khuyết chất lượng cần sửa chữa
    • Bảng kê các việc chưa hoàn thành
    • Biên bản kiểm tra hiện trường sự cố công trình xây dựng
    • Báo cáo nhanh sự cố công trình
    • Biên bản nghiệm thu đường ống điện
    • Biên bản nghiệm thu đường dây dẫn điện
    • Đối với phần điện cần phải lắp đặt tĩnh thiết bị, lắp đặt thiết bị chạy thử đơn động không tải, thiết bị chạy thử liên động không tải và có tải.
    • Biên bản nghiệm thu lắp đặt bãi tiếp địa
    • Bảng đo điện trở cách điện của cáp, dây dẫn
    • Bảng đo thông mạch, dây dẫn
    • Biên bản nghiệm thu đường ống nước
    • Đối với phần nước, lắp đặt tĩnh thiết bị, lắp đặt thiết bị chạy thử đơn động không tải, lắp đặt thiết bị chạy thử liên động không tải.
    • Kế hoạch triển khai giám sát
    • Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng
    • Phiếu kiểm tra bản vẽ trước khi thi công
    • Bảng theo dõi – kiểm tra vật tư nhập vào công trình
    • Bảng theo dõi lấy mẫu bê tông, thép tại hiện trường
    • Phiếu trình mẫu vật liệu điện

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Biên bản nghiệm thu công trình xây dựng là gì?

    Biên bản nghiệm thu công trình là biên bản lập ra để thẩm định, thu nhận hoặc xác nhận đã kiểm tra chất lượng công trình hoặc các hạng mục thi công lắp đặt tại công trình/dự án xây dựng.

    Quá trình nghiệm thu công trình xây dựng do ai thực hiện?

    Quá trình nghiệm thu có thể được thực hiện bởi cơ quan chức năng có thẩm quyền hoặc bởi doanh nghiệp hoặc thậm chí của cá nhân dựa vào bản vẽ và các số đo chất lượng công trình đã được thi công. Từ kết quả nghiệm thu này sẽ biết được công trình có đủ chất lượng, kỹ thuật để được đưa vào sử dụng hay không.

  • Những ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước Việt Nam

    Những ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước Việt Nam

    Trong hệ thống ngân hàng của Việt Nam, các ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc định hình và phát triển nền kinh tế. Những tổ chức này không chỉ là nơi lưu trữ và quản lý tiền mặt mà còn chịu trách nhiệm trong việc hỗ trợ các chính sách tài chính của chính phủ, từ việc huy động vốn đến việc cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng. Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu về những ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước Việt Nam hiện nay.

    Ngân hàng nhà nước là gì?

    Ngân hàng nhà nước là các tổ chức tài chính có vốn sở hữu hoặc kiểm soát bởi chính phủ, thường thực hiện các chức năng như huy động vốn, cung cấp dịch vụ tài chính và cho vay. Những ngân hàng này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự ổn định và tin cậy trong hệ thống tài chính, đồng thời hỗ trợ phát triển kinh tế bằng cách cung cấp dịch vụ và nguồn vốn cho cá nhân và doanh nghiệp.

    Những ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước Việt Nam

    Các ngân hàng nhà nước tồn tại dưới các mô hình khác nhau và đều thuộc sở hữu của nhà nước. Hiện nay, chúng được phân loại thành 03 nhóm cơ bản:

    • Ngân hàng thương mại Quốc doanh: Đây là các ngân hàng mà toàn bộ nguồn vốn đến từ ngân sách nhà nước. Nhóm này gồm 4 ngân hàng: Agribank, GP Bank, CB Bank, Oceanbank.
    • Ngân hàng chính sách: Đây là các tổ chức tín dụng trực thuộc Chính phủ. Trong nhóm này có 2 ngân hàng: VBSP và VDB.
    • Ngân hàng Thương mại Cổ phần sở hữu trên 50% vốn nhà nước: Đây là các ngân hàng được thành lập dựa trên việc góp vốn từ nhiều bên, trong đó nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chiếm 50% tổng số cổ phần. Nhóm này bao gồm 3 ngân hàng: Vietcombank, VietinBank, và BIDV.
    Những ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước Việt Nam
    Những ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước Việt Nam

    Vietcombank

    Tên đầy đủ của ngân hàng: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

    Địa chỉ trụ sở: 198 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội

    Tỉ lệ vốn điều lệ của Nhà nước: chiếm 74,8% vốn điều lệ

    Vietcombank được đánh giá là một trong những cái tên hàng đầu trong các ngân hàng nhà nước hiện nay, chuyên về dịch vụ ngân hàng ngoại thương, cũng như dịch vụ tài chính đa ngành. Vietcombank chiếm thị phần lớn trong thị trường chứng khoán.

    VietinBank

    Tên đầy đủ của ngân hàng: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam

    Địa chỉ trụ sở: 108 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội

    Tỉ lệ vốn điều lệ của Nhà nước: chiếm 64,46% vốn điều lệ

    VietinBank là một trong những ngân hàng tiên phong trong sự phát triển của đất nước với mục tiêu đem lại những giá trị tối ưu và các sản phẩm dịch vụ đạt chuẩn quốc tế cho khách hàng.

    BIDV

    Tên đầy đủ của ngân hàng: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

    Địa chỉ trụ sở: Tháp BIDV 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội

    Tỉ lệ vốn điều lệ của Nhà nước: chiếm 80,99% vốn điều lệ

    BIDV hiện nay đang hoạt động trong 4 mảng chính, là: ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm và đầu tư tài chính. BIDV được xem là ngân hàng thương mại nhà nước được nhiều người sử dụng nhất và đã có mặt ở khắp các tỉnh thành với mạng lưới rộng lớn.

    Các ngân hàng nhà nước được phép hoạt động thì cần các điều kiện nào?

    Các ngân hàng nhà nước được phép hoạt động khi thỏa mãn một loạt điều kiện quan trọng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng. Điều này bao gồm có đủ vốn điều lệ, vốn tối thiểu theo quy định pháp luật. Ngoài ra, chủ sở hữu, cổ đông sáng lập, người quản lý, người điều hành, và thành viên Ban kiểm soát phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định. Điều lệ của ngân hàng cần phải phù hợp với quy định của Luật và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Đồng thời, ngân hàng cần có đề án và phương án kinh doanh khả thi, không gây ra ảnh hưởng tiêu cực đến sự ổn định của hệ thống tài chính. Để trở thành một ngân hàng nhà nước, ngân hàng đó cần có vốn sở hữu thuộc Nhà nước, có thể là một phần hoặc toàn phần.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Mức lãi suất cơ bản của ngân hàng nhà nước hiện nay?

    Lãi suất cơ bản là một công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam trong ngắn hạn và chỉ áp dụng cho đồng Việt Nam. Lãi suất cơ bản của ngân hàng nhà nước Việt Nam do Ngân hàng nhà nước công bố và làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng khác ẩn định lãi suất kinh doanh.

    BIG 4 ngân hàng ở Việt Nam là ngân hàng nào?

    [1] Vietinbank – NH TMCP Công thương Việt Nam
    [2] BIDV – NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
    [3] Vietcombank – NH TMCP Ngoại thương Việt Nam
    [4] Agribank – NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

  • Quy định về quản lý ngoại hối của ngân hàng nhà nước

    Quy định về quản lý ngoại hối của ngân hàng nhà nước

    Khám phá Quy định về quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để hiểu rõ hơn về cách mà ngân hàng này điều hành các hoạt động ngoại hối trong nước. Điều này bao gồm các quy định về giao dịch vãng lai, quản lý dự trữ ngoại hối, cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái và nhiều điều khác. Hãy đọc để nhận thông tin chi tiết về vai trò của Ngân hàng Nhà nước trong việc duy trì ổn định và phát triển nền kinh tế.

    Quy định về quản lý ngoại hối của ngân hàng nhà nước

    Theo Điều 1 của Nghị định 102/2022/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ và là Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối. Ngoài ra, Ngân hàng Nhà nước còn thực hiện các chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, làm ngân hàng cho các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ, cùng với quản lý các dịch vụ công trong phạm vi quản lý của mình.

    Như vậy, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có chức năng quản lý nhà nước về hoạt động ngoại hối.

    Nhiệm vụ của Ngân hàng nhà nước trong quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối?

    Nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước trong quản lý nhà nước về ngoại hối và hoạt động ngoại hối được quy định tại khoản 14 Điều 2 Nghị định 102/2022/NĐ-CP như sau:

    Quản lý hoạt động ngoại hối:

    • Quản lý các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam.
    • Quản lý hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và các giao dịch liên quan khác.
    • Quản lý hoạt động ngoại hối ở khu vực biên giới theo quy định của pháp luật.

    Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước:

    • Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước theo quy định.
    • Thực hiện mua bán ngoại hối trên thị trường trong nước vì mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia.
    • Thực hiện mua bán ngoại hối với ngân sách nhà nước, các tổ chức quốc tế, và các nguồn khác.
    • Thực hiện mua bán ngoại hối trên thị trường quốc tế và thực hiện các giao dịch ngoại hối khác theo quy định.

    Công bố và điều hành tỷ giá hối đoái:

    • Công bố tỷ giá hối đoái.
    • Quyết định chế độ và cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái.

    Cấp phép và quản lý dịch vụ ngoại hối: Cấp và thu hồi văn bản chấp thuận kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác theo quy định.

    Quy định về quản lý ngoại hối của ngân hàng nhà nước
    Quy định về quản lý ngoại hối của ngân hàng nhà nước

    Quản lý ngoại hối trong đầu tư: Quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài.

    Quản lý hoạt động kinh doanh vàng: Quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quy định của pháp luật.

    Quản lý vay, trả nợ nước ngoài:

    • Quản lý hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của người cư trú thuộc diện tự vay, tự trả nợ.
    • Hướng dẫn thủ tục, tổ chức thực hiện đăng ký hoặc đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh.

    Quản lý hoạt động cho vay và thu hồi nợ nước ngoài: Quản lý hoạt động cho vay, thu hồi nợ nước ngoài, bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức tín dụng và tổ chức kinh tế.

      Như vậy, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện quản lý nhà nước toàn diện về ngoại hối và các hoạt động liên quan đến ngoại hối theo quy định pháp luật.

      Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thực hiện quản lý đối với các hoạt động ngoại hối trong giao dịch vãng lai trên lãnh thổ Việt Nam hay không?

      Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện quản lý đối với các hoạt động ngoại hối trong giao dịch vãng lai trên lãnh thổ Việt Nam. Căn cứ vào khoản 14 Điều 2 Nghị định 102/2022/NĐ-CP, nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bao gồm:

      Quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng: a) Quản lý hoạt động ngoại hối:

      • Trong các giao dịch vãng lai.
      • Trong các giao dịch vốn.
      • Trong việc sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam.
      • Quản lý hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và các giao dịch liên quan khác.
      • Quản lý hoạt động ngoại hối khu vực biên giới theo quy định của pháp luật.

        Với quy định này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có nhiệm vụ quản lý các hoạt động ngoại hối trong giao dịch vãng lai trên lãnh thổ Việt Nam.

        Mời bạn xem thêm:

        Câu hỏi thường gặp:

        Cục quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có phải là đơn vị hành chính trợ giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hay không?

        Cục quản lý ngoại hối là đơn vị hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương.

        Trang điện tử quản lý thông tin dữ liệu về ngoại hối được quy định thế nào?

        Trang điện tử quản lý thông tin dữ liệu về ngoại hối được quy định tại Điều 6 Thông tư 03/2016/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành như sau:
        Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lý thông tin dữ liệu về hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh thông qua Trang điện tử được truy cập qua địa chỉ www.sbv.gov.vn hoặc www.qlnh-sbv.cic.org.vn.
        Việc sử dụng Trang điện tử để khai báo thông tin đăng ký, đăng ký thay đổi Khoản vay và báo cáo tình hình thực hiện Khoản vay tự vay tự trả được thực hiện theo quy định tại Thông tư này và Tài liệu hướng dẫn người sử dụng được đăng tải trên Trang điện tử.
        Các Bên đi vay lựa chọn hình thức trực tuyến thực hiện đăng ký tài Khoản truy cập theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

      1. Tìm hiểu về thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam

        Tìm hiểu về thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam

        Trong hệ thống tài chính của Việt Nam, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Với tư cách là người đứng đầu Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc không chỉ lãnh đạo và điều hành các chính sách tiền tệ quốc gia mà còn đại diện pháp nhân của cơ quan này. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò, trách nhiệm và những nhiệm vụ cụ thể của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong việc quản lý và điều tiết hoạt động ngân hàng, cũng như những đóng góp quan trọng của họ đối với nền kinh tế đất nước.

        Tìm hiểu về thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam

        Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là một cơ quan ngang bộ của Chính phủ và là Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng, và ngoại hối; phát hành tiền, điều hành các ngân hàng của tổ chức tín dụng, và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ. Ngân hàng Nhà nước cũng quản lý các dịch vụ công trong phạm vi quản lý của mình, theo quy định tại Điều 1 Nghị định 102/2022/NĐ-CP.

        Theo Điều 3 Nghị định 123/2016/NĐ-CP, Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ là thành viên Chính phủ và người đứng đầu cơ quan đó. Họ chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực được phân công, tổ chức thi hành và theo dõi việc thực hiện pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực đó trên phạm vi toàn quốc. Tên gọi của Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thể khác nhau, ví dụ như Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; Tổng Thanh tra Chính phủ; và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

        Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hiện nay là bà Nguyễn Thị Hồng.

        Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm gì?

        Theo khoản 1 Điều 3 Quy chế làm việc của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 2805/QĐ-NHNN năm 2014, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có các trách nhiệm sau:

        • Chỉ đạo và điều hành Ngân hàng Nhà nước: Thống đốc chỉ đạo và điều hành Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Nghị định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức, cùng các văn bản pháp luật liên quan.
        • Phân công và ủy quyền: Thống đốc phân công công việc cho các Phó Thống đốc, ủy quyền cho Trưởng Văn phòng đại diện và Giám đốc Chi nhánh giải quyết một số công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước. Ngoài ra, Thống đốc ủy quyền cho Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước thực hiện một số công việc cụ thể trong khuôn khổ pháp luật, và phối hợp với các Bộ và cơ quan khác để xử lý các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước hoặc các vấn đề do Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ phân công.
        • Chỉ đạo và kiểm tra: Thống đốc chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra và kiểm tra hoạt động của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức tín dụng, các cơ quan, tổ chức khác, và các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
        • Ký các văn bản thuộc thẩm quyền: Thống đốc ký các văn bản thuộc thẩm quyền của mình.
        Tìm hiểu về thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam
        Tìm hiểu về thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam

        Phạm vi giải quyết công việc của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

        Theo khoản 2 Điều 3 Quy chế làm việc của Ngân hàng Nhà nước, ban hành kèm theo Quyết định 2805/QĐ-NHNN năm 2014, phạm vi giải quyết công việc của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bao gồm:

        • Công việc thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật: Thống đốc giải quyết các công việc theo thẩm quyền được quy định trong Hiến pháp, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Các tổ chức tín dụng, Quy chế làm việc của Chính phủ, các văn bản pháp luật liên quan, và các công việc quy định tại Khoản 1 Điều này.
        • Công việc do Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ giao hoặc ủy quyền: Thống đốc thực hiện các công việc được Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ giao hoặc ủy quyền.
        • Công việc cần thiết trực tiếp giải quyết: Thống đốc trực tiếp giải quyết một số việc đã giao cho Phó Thống đốc nhưng thấy cần thiết do nội dung quan trọng, hoặc các việc liên quan đến hai Phó Thống đốc trở lên khi các Phó Thống đốc có ý kiến khác nhau.
        • Công việc khi Phó Thống đốc vắng mặt: Thống đốc trực tiếp giải quyết hoặc phân công một Phó Thống đốc xử lý công việc của Phó Thống đốc khác khi Phó Thống đốc đó vắng mặt.
        • Phân công công việc khi vắng mặt: Thống đốc ủy quyền hoặc phân công một Phó Thống đốc trực điều hành công việc chung của Ngân hàng Nhà nước khi Thống đốc vắng mặt.

        Mời bạn xem thêm:

        Câu hỏi thường gặp:

        Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có phải là đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước không?

        Theo khoản 2 Điều 8 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
        Lãnh đạo và điều hành Ngân hàng Nhà nước: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là thành viên của Chính phủ, đứng đầu và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
        Nhiệm vụ và quyền hạn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
        Tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo thẩm quyền.
        Tổ chức và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các quy định pháp luật liên quan.
        Đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước.
        Như vậy, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước, có nhiệm vụ tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, cũng như các nhiệm vụ và quyền hạn khác của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.

        Ngân hàng nhà nước Việt Nam được có tối đa bao nhiêu Phó Thống đốc ngân hàng?

        Ngân hàng nhà nước Việt Nam được có tối đa 05 Phó Thống đốc ngân hàng.
        Hiện Ngân hàng Nhà nước do bà Nguyễn Thị Hồng làm Thống đốc, với 5 Phó thống đốc là các ông Đào Minh Tú, Đoàn Thái Sơn, Phạm Tiến Dũng, Phạm Thanh Hà, Phạm Quang Dũng.

      2. Tìm hiểu về chức năng và nhiệm vụ ngân hàng nhà nước Việt Nam

        Tìm hiểu về chức năng và nhiệm vụ ngân hàng nhà nước Việt Nam

        Trong thế giới tài chính, Ngân hàng Nhà nước chính đóng vai trò trung tâm trong hệ thống ngân hàng trong một quốc gia. Với vai trò là ngân hàng trung ương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và điều hành tiền tệ, hỗ trợ phát triển kinh tế, và đảm bảo ổn định cho hệ thống tài chính. Trong bài viết này của Học viện đào tạo pháp chế ICA, chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về vai trò, chức năng và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

        Ngân hàng nhà nước là gì?

        Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, đóng vai trò là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đây là tổ chức có tư cách pháp nhân, vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước và có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội.

        Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối. Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước còn đóng vai trò như một Ngân hàng trung ương với các nhiệm vụ chính bao gồm phát hành tiền, làm ngân hàng của các tổ chức tín dụng, và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ theo quy định của pháp luật.

        Cơ cấu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

        Theo quy định của pháp luật, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước được xác định như sau:

        • Vụ Chính sách tiền tệ quy định và công bố tỉ giá đối hoái, thiết lập các cơ chế điều hành tỉ giá.
        • Vụ Quản lý ngoại hối thực hiện nhiệm vụ quản lý về chi trả nợ nước ngoài và các hoạt động xuất nhập khẩu vàng.
        • Vụ Thanh toán đảm bảo việc thanh toán trong hệ thống ngân hàng.
        • Vụ Tín dụng các ngành kinh tế làm nhiệm vụ tham mưu cho các cơ quan liên quan về tín dụng.
        • Vụ Dự báo thống kê tiến hành các hoạt động dự báo và thống kê về tài chính.
        • Vụ Hợp tác quốc tế thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế.
        • Vụ ổn định tiền tệ – tài chính thực hiện các biện pháp ổn định và phòng ngừa rủi ro tài chính.
        • Vụ Kiểm toán nội bộ kiểm tra các hoạt động nội bộ của Ngân hàng.
        • Vụ Pháp chế thực hiện chức năng pháp chế và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong ngành ngân hàng.
        • Vụ Tài chính, kế toán thực hiện các hoạt động tài chính và kế toán của Ngân hàng.
        • Vụ Tổ chức cán bộ đảm bảo hoạt động tổ chức và đào tạo cán bộ.
        • Vụ Thi đua – khen thưởng phối hợp với các tổ chức liên quan trong việc tổ chức các hoạt động thi đua – khen thưởng.
        • Vụ Truyền thông chịu trách nhiệm về các hoạt động truyền thông của Ngân hàng.
        • Văn phòng thực hiện các nhiệm vụ hành chính.

        Cùng với các đơn vị trên, Ngân hàng Nhà nước còn có các chi nhánh tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan khác như Viện Chiến lược Ngân hàng, Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng, Học viện Ngân hàng, Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia, Thời báo Ngân hàng, Tạp chí Ngân hàng, và các cục và chi cục liên quan khác. Đây là những đơn vị cơ cấu tổ chức chịu trách nhiệm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ được giao của Ngân hàng Nhà nước.

        Chức năng của ngân hàng nhà nước

        Chức năng của Ngân hàng Nhà nước bao gồm:

        • Với tư cách là cơ quan của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng. Khác với các Bộ khác, quản lý nhà nước không chỉ sử dụng biện pháp hành chính mà còn chủ yếu thông qua các biện pháp kinh tế mà nó thực hiện. Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước cũng đóng góp vào nguồn thu của ngân sách nhà nước.
        • Với tư cách là ngân hàng trung ương, Ngân hàng Nhà nước có các chức năng sau:
          • Là ngân hàng duy nhất phát hành tiền tệ của Việt Nam.
          • Là ngân hàng của các tổ chức tín dụng, thể hiện qua việc mở tài khoản nhận tiền gửi, cho vay, và thực hiện các giao dịch thanh toán cho các tổ chức tín dụng hoặc hệ thống kho bạc.
          • Đóng vai trò là đại lý cho kho bạc trong việc mua, trả gốc và lãi cho trái phiếu Chính Phủ.
        Tìm hiểu về chức năng và nhiệm vụ ngân hàng nhà nước Việt Nam
        Tìm hiểu về chức năng và nhiệm vụ ngân hàng nhà nước Việt Nam

        Mục tiêu hoạt động của Ngân hàng nhà nước

        Mục tiêu hoạt động của Ngân hàng Nhà nước tập trung vào ba điểm chính sau:

        • Đảm bảo ổn định tiền tệ: Bao gồm việc duy trì ổn định giá cả và tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam, cũng như đảm bảo sức mua ổn định cả nội địa lẫn quốc tế.
        • Bảo vệ an toàn cho hệ thống ngân hàng: Đảm bảo rằng hệ thống ngân hàng hoạt động một cách ổn định và an toàn, ngăn chặn các rủi ro và nguy cơ có thể ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế.
        • Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: Khuyến khích và hỗ trợ sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế.

        Các mục tiêu này có mối liên kết chặt chẽ với nhau, đồng thời hỗ trợ và bổ sung lẫn nhau. Tuy nhiên, cũng cần phải chú ý đến việc các biện pháp điều hành để đạt được một mục tiêu có thể ảnh hưởng đến các mục tiêu khác và phải được xem xét cẩn thận.

        Mời bạn xem thêm:

        Câu hỏi thường gặp:

        Cơ cấu tổ chức của các Vụ thuộc Ngân hàng Nhà nước do ai quyết định?

        Cơ cấu tổ chức của các Vụ thuộc Ngân hàng Nhà nước do ai Thông đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định.

        Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là ai?

        Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là thành viên của Chính phủ, là người đứng đầu và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

      3. Tìm hiểu về vụ pháp chế ngân hàng nhà nước

        Tìm hiểu về vụ pháp chế ngân hàng nhà nước

        Vụ Pháp chế Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan chuyên môn trực thuộc Ngân hàng Nhà nước, đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng và hoạt động ngoại hối. Cùng tìm hiểu về vụ pháp chế ngân hàng nhà nước trong bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

        Tìm hiểu về vụ pháp chế ngân hàng nhà nước

        Vụ Pháp chế là một đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, chịu trách nhiệm tư vấn pháp lý và đảm bảo tính hợp pháp trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước. Các chức năng chính của Vụ Pháp chế bao gồm nghiên cứu, xây dựng và thẩm định các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực tài chính và ngân hàng; cung cấp tư vấn pháp lý; hỗ trợ giải quyết các tranh chấp và khiếu nại; và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

        Vụ Pháp chế đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động của Ngân hàng Nhà nước tuân thủ các quy định pháp luật, đồng thời góp phần tạo ra một môi trường pháp lý ổn định và minh bạch cho hoạt động ngân hàng và tài chính tại Việt Nam.

        Nhiệm vụ và quyền hạn của vụ pháp chế ngân hàng Việt Nam

        Theo Quyết định số 728/QĐ-NHNN ngày 12/4/2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Vụ Pháp chế có những nhiệm vụ và quyền hạn chính như sau:

        Nhiệm vụ:

        Nghiên cứu, xây dựng và soạn thảo văn bản pháp luật:

        • Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định và các văn bản quy phạm pháp luật khác về tiền tệ, ngân hàng và hoạt động ngoại hối.
        • Đề xuất chính sách, giải pháp và hoàn thiện hệ thống pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng, tiền tệ.

        Thẩm định pháp lý:

        • Thẩm định về mặt pháp lý các văn bản quy phạm pháp luật do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
        • Kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.

        Tư vấn pháp lý:

        • Cung cấp tư vấn pháp lý cho lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước và các đơn vị trực thuộc.
        • Giải đáp các vấn đề pháp lý phát sinh trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng.

        Giải quyết khiếu nại, tranh chấp:

        • Tham gia giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động ngân hàng.
        • Phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng.

        Phổ biến, giáo dục pháp luật:

        • Tổ chức các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, nhân viên của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng.
        • Hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị trong việc áp dụng pháp luật.
        1. Hợp tác quốc tế:
          • Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về pháp luật ngân hàng.
          • Tiếp nhận và xử lý thông tin pháp lý từ các tổ chức tài chính quốc tế.
        Tìm hiểu về vụ pháp chế ngân hàng nhà nước
        Tìm hiểu về vụ pháp chế ngân hàng nhà nước

        Quyền hạn:

        Yêu cầu cung cấp thông tin: Yêu cầu các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác nghiên cứu, soạn thảo, thẩm định và tư vấn pháp lý.

        Phối hợp với các cơ quan chức năng: Phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan chức năng trong việc xây dựng, thẩm định và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực ngân hàng.

        Tham gia các cuộc họp, hội nghị: Tham gia các cuộc họp, hội nghị liên quan đến xây dựng chính sách, pháp luật về tiền tệ, ngân hàng và hoạt động ngoại hối.

        Kiểm tra, giám sát: Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng, tiền tệ.

        Đề xuất xử lý vi phạm: Đề xuất biện pháp xử lý đối với các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng, tiền tệ.

        Đào tạo, bồi dưỡng: Tham gia đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ pháp lý cho cán bộ, nhân viên của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng.

          Với những nhiệm vụ và quyền hạn này, Vụ Pháp chế đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính pháp lý và minh bạch trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hệ thống ngân hàng quốc gia.

          Mời bạn xem thêm:

          Câu hỏi thường gặp:

          Vị trí và chức năng của Vụ pháp chế Ngân hàng nhà nước Việt Nam

          Là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nhà nước Việt Nam có chức năng tham mưu giúp thống đốc Ngân hàng nhà nước thực hiện quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối.

          Cơ cấu tổ chức của vụ pháp chế ngân hàng nhà nước?

          Phòng xây dựng pháp luật của vụ pháp chế ngân hàng nhà nước
          Phòng tư vấn pháp luật
          Phòng tổng hợp và tuyên truyền pháp luật
          Phòng pháp luật quốc tế

        .
        .
        .