Tác giả: Thanh Loan

  • Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại địa phương 2024

    Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại địa phương 2024

    Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại địa phương năm 2024 là một bước quan trọng nhằm đảm bảo an ninh trật tự và phát triển bền vững cộng đồng. Hồ sơ này bao gồm các thông tin chi tiết về đối tượng cần áp dụng biện pháp giáo dục, lý do và mục tiêu của biện pháp, cũng như các kế hoạch cụ thể cho việc triển khai. Việc lập hồ sơ cần tuân thủ theo các quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo tính chính xác và minh bạch. Vậy quy trình chuẩn bị và nội dung cụ thể của hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại địa phương trong năm 2024 là gì? Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu thêm trong bài viết sau đây nhé!

    Biện pháp giáo dục tại địa phương là gì?

    Giáo dục tại xã, phường, thị trấn là biện pháp xử lý hành chính áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 90 của Luật này để giáo dục, quản lý họ tại nơi cư trú trong trường hợp nhận thấy không cần thiết phải cách ly họ khỏi cộng đồng. Thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn từ 03 tháng đến 06 tháng.

    Căn cứ quy định tại Điều 90 Luật xử lý vi phạm hành chính sửa đổi năm 2020 quy định như sau: Đối tượng bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn gồm:

    • Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật Hình sự.
    • Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật Hình sự.
    • Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về một trong các hành vi gây rối trật tự công cộng, trộm cắp tài sản, đánh bạc, lừa đảo, đua xe trái phép.
    • Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về một trong các hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, chiếm giữ trái phép tải sản, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác, gây rối trật tự công cộng, trộm cắp tài sản, đánh bạc, lừa đảo, đua xe trái phép nhưng không phải là tội phạm.
    • Người từ đủ 14 tuổi trở lên đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.
    • Người từ đủ 18 tuổi trở lên đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về một trong các hành vi xúc phạm nhân phẩm, danh dự của người khác, gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, chiếm giữ trái phép tài sản, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác, gây rối trật tự công cộng, trộm cắp tài sản, đánh bạc, lừa đảo, đua xe trái phép, ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình nhưng không phải là tội phạm.
    • Người quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi quy định tại khoản 1 Điều này mà không có nơi cư trú ổn định thì được giao cho cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở trợ giúp trẻ em để quản lý, giáo dục trong thời gian chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. Người từ đủ 18 tuổi trở lên quy định tại khoản 5 Điều này mà không có nơi cư trú ổn định thì giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phát hiện hành vi sử dụng trái phép chất ma túy lần thứ ba tổ chức quản lý.

    Biện pháp giáo dục tại địa phương có mấy hình thức?

    Biện pháp giáo dục tại địa phương gồm có 3 hình thức sau:

    • Biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng;
    • Biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc;
    • Biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
    Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại địa phương 2024
    Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại địa phương 2024

    Căn cứ theo quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính sửa đổi năm 2020 quy định về các đối tượng thực hiện biện pháp giáo dục tại địa phương như sau:

    Đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng

    • Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại Bộ luật Hình sự.
    • Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc một tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại Bộ luật Hình sự, trừ những tội phạm quy định tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Hình sự.
    • Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 90 của Luật này và trước đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
    • Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 4 Điều 90 của Luật này nhưng không phải là tội phạm và trước đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
    • Không áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng đối với các trường hợp sau đây:
      • Người không có năng lực trách nhiệm hành chính;
      • Người đang mang thai có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên;
      • Phụ nữ hoặc người duy nhất đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận.

    Đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc bao gồm:

    • Người từ đủ 18 tuổi trở lên đã 02 lần bị xử phạt vi phạm hành chính và bị lập biên bản vi phạm hành chính tại lần vi phạm thứ ba trong thời hạn 06 tháng về một trong các hành vi quy định tại khoản 6 Điều 90 của Luật này nhưng không phải là tội phạm và không có nơi cư trú ổn định;
    • Người từ đủ 18 tuổi trở lên thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 6 Điều 90 của Luật này nhưng không phải là tội phạm và trước đó đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

    Đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy.

    Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại địa phương

    Thông tin, tài liệu để lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn gồm:

    • Thông tin, tài liệu về hành vi vi phạm;
    • Tài liệu về việc xác định độ tuổi;
    • Tài liệu về việc xác minh nơi cư trú;
    • Tài liệu về kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể hoặc kết quả xác định tình trạng nghiện đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Nghị định này;
    • Thông tin và tài liệu khác có liên quan (nếu có).

    Trưởng Công an cấp xã nơi người vi phạm thuộc đối tượng quy định tại Điều 90 của Luật này cư trú hoặc nơi họ có hành vi vi phạm pháp luật tự mình hoặc theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã hoặc đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị dân cư ở cơ sở lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

    Trong trường hợp người vi phạm do cơ quan Công an cấp huyện hoặc Công an cấp tỉnh trực tiếp phát hiện, điều tra, thụ lý trong các vụ vi phạm pháp luật, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự mà thuộc đối tượng quy định tại Điều 90 của Luật này thì cơ quan Công an đang thụ lý vụ việc tiến hành xác minh, thu thập tài liệu và lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người đó.

    Hồ sơ đề nghị gồm có bản tóm tắt lý lịch, tài liệu về các hành vi vi phạm pháp luật của người đó, bệnh án (nếu có), bản tường trình của người vi phạm và các tài liệu khác có liên quan. Đối với người chưa thành niên bị xem xét áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn thì hồ sơ phải có nhận xét của nhà trường, cơ quan, tổ chức nơi người chưa thành niên đang học tập, làm việc (nếu có), ý kiến của cha mẹ hoặc người giám hộ.

    Có thể bạn quan tâm

    Câu hỏi thường gặp

    Thời hiệu áp dụng biện pháp giáo dục ở địa phương là bao lâu?

    Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng hết thời hiệu thi hành sau 06 tháng, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

    Thời hạn nào được coi là chưa áp dụng biện pháp giáo dục tại địa phương?

    – Cá nhân bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, nếu trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định hoặc 01 năm, kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định mà không tái phạm, thì được coi là chưa bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
    – Người chưa thành niên bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, nếu trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định mà không tái phạm thì được coi là chưa bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

    Ai là người đề nghị lập hồ sơ áp dụng biện pháp giáo dục tại địa phương?

    – Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; người đứng đầu các tổ chức chính trị – xã hội ở cơ sở;
    – Đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người vi phạm đang làm việc hoặc học tập;
    – Đại diện đơn vị dân cư ở cơ sở gồm: Tổ trưởng Tổ dân phố, Trưởng thôn, ấp, bản, buôn, làng, phum, sóc và các đơn vị tương đương.

  • Giải quyết khiếu nại xóa tên đảng viên như thế nào?

    Giải quyết khiếu nại xóa tên đảng viên như thế nào?

    Giải quyết khiếu nại xóa tên đảng viên là một quy trình phức tạp, đòi hỏi sự minh bạch và công bằng trong việc xem xét và đánh giá các khiếu nại. Quy trình này bao gồm việc thu thập bằng chứng, tiến hành thẩm tra, và đưa ra quyết định cuối cùng dựa trên các quy định của Đảng. Mục tiêu là đảm bảo quyền lợi của đảng viên và giữ vững kỷ cương trong tổ chức. Hiểu rõ quy trình và các bước cần thiết trong giải quyết khiếu nại xóa tên đảng viên sẽ giúp các bên liên quan nắm rõ quyền hạn và trách nhiệm của mình. Vậy cụ thể, việc giải quyết khiếu nại xóa tên đảng viên được thực hiện như thế nào và cần chú ý những gì? hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu thêm nhé!

    Những trường hợp xóa tên đảng viên

    Theo Quy định 24-QĐ/TW năm 2021, chi bộ xem xét, đề nghị cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên đối với các trường hợp sau:

    • Đảng viên bỏ sinh hoạt đảng hoặc không đóng đảng phí ba tháng trong năm mà không có lý do chính đáng;
    • Đảng viên tự ý trả thẻ đảng viên hoặc tự huỷ thẻ đảng viên;
    • Đảng viên giảm sút ý chí phấn đấu, không thực hiện nhiệm vụ đảng viên, đã được chi bộ giáo dục nhưng sau thời gian 12 tháng phấn đấu không tiến bộ;
    • Đảng viên hai năm liền vi phạm tư cách đảng viên;
    • Đảng viên không bảo đảm tiêu chuẩn chính trị theo quy định của Bộ Chính trị.

    Thủ tục xoá tên đảng viên dự bị vi phạm tư cách

    Chi bộ xem xét, nếu có hai phần ba đảng viên chính thức trở lên biểu quyết đồng ý xoá tên đảng viên dự bị thì ra nghị quyết, báo cáo cấp ủy cấp trên.

    • Đảng ủy cơ sở xem xét, nếu có hai phần ba đảng ủy viên trở lên biểu quyết đồng ý xoá tên đảng viên dự bị thì ra nghị quyết, báo cáo cấp ủy có thẩm quyền.
    • Ban thường vụ cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên xem xét, nếu có trên một nửa số thành viên biểu quyết đồng ý xoá tên thì ra quyết định xoá tên.
    • Đảng ủy cơ sở được ủy quyền quyết định kết nạp đảng viên ra quyết định xoá tên đảng viên dự bị nếu được sự đồng ý của ít nhất hai phần ba đảng ủy viên đương nhiệm.
    Giải quyết khiếu nại xóa tên đảng viên như thế nào?
    Giải quyết khiếu nại xóa tên đảng viên như thế nào?

    Bị xóa tên khỏi Đảng có được kết nạp lại?

    Theo quy định tại mục  3.5.1 Điều 4 Quy định 24-QĐ/TW thì người được xét kết nạp lại phải có đủ các điều kiện sau:

    Có đủ điều kiện và tiêu chuẩn của người vào Đảng như từ 18 tuổi trở lên, qua thực tiễn chứng tỏ là người ưu tú, được nhân dân tín nhiệm… Có it nhất là 36 tháng kể từ khi ra khỏi Đảng (riêng người bị án hình sự về tội ít nghiêm trọng thì phải sau 60 tháng kể từ khi được xoá án tích; đảng viên đã bị đưa ra khỏi Đảng do vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình thì thực hiện theo quy định của Ban Bí thư), làm đơn xin kết nạp lại vào Đảng; phải được ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ (hoặc tương đương) đồng ý bằng văn bản, cấp uỷ có thẩm quyền (huyện uỷ và tương đương) xem xét, quyết định.

    Thực hiện đúng các thủ tục nêu ở các Khoản 1, 2, 3 Điều 4 Điều lệ Đảng.

    Trong Quy định 24-QĐ/TW cũng có quy định không xem xét, kết nạp lại những người trước đây ra khỏi Đảng vì lý do:

    • Tự bỏ sinh hoạt đảng;
    • Làm đơn xin ra Đảng (trừ trường hợp vì lý do gia đình đặc biệt khó khăn);
    • Gây mất đoàn kết nội bộ nghiêm trọng;
    • Bị kết án vì tội tham nhũng;
    • Bị kết án về tội nghiêm trọng trở lên.

    Giải quyết khiếu nại về xoá tên đảng viên

    Theo Khoản 3, Điều 22 Quy định số 22-QĐ/TW, ngày 28/7/2021 của Ban Chấp hành Trung ương về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng

    “Uỷ ban Kiểm tra Trung ương là cấp giải quyết khiếu nại cuối cùng đối với các hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, cách chức; Ban Bí thư là cấp giải quyết khiếu nại cuối cùng đối với hình thức kỷ luật khai trừ do cấp uỷ, tổ chức đảng trực thuộc Trung ương trở xuống quyết định”.

    Căn cứ quy định trên, Ban Bí thư là cấp khiếu nại cuối cùng đối với khiếu nại của đảng viên.

    Nếu không đồng ý với quyết định khai trừ của cấp ủy, Đảng viên hoàn toàn có quyền khiếu nại lên cơ quan cấp trên. Điều này thể hiện tính minh bạch, công bằng trong quy trình xét duyệt, đồng thời nâng cao tinh thần tự giác trong rèn luyện phẩm chất, đạo đức cũng như tác phong người Đảng viên gương mẫu.

    Khoảng thời gian được khiếu nại

    • Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định xoá tên, đảng viên có quyền khiếu nại với cấp uỷ cấp trên cho đến Ban Bí thư Trung ương Đảng.
    • Cơ quan tổ chức của cấp uỷ có trách nhiệm tham mưu giúp cấp uỷ giải quyết khiếu nại. Thời hạn giải quyết khiếu nại được quy định như sau: Không quá 90 ngày làm việc đối với cấp tỉnh, huyện và tương đương; không quá 180 ngày làm việc đối với cấp Trung ương, kể từ ngày nhận được khiếu nại.
    • Không giải quyết những trường hợp khiếu nại sau đây: Quá thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày đảng viên nhận được quyết định xoá tên; đã được cấp có thẩm quyền cao nhất xem xét, kết luận; cá nhân hoặc tập thể khiếu nại hộ; khiếu nại khi chưa có quyết định xoá tên của cấp uỷ đảng có thẩm quyền.
    • Việc giải quyết khiếu nại về xoá tên đối với đảng viên ở ngoài nước có quy định riêng

    Xóa tên đảng viên có phải là một hình thức kỷ luật

    Các hình thức xử lý kỷ luật đối với Đảng viên được quy định tại Điều 35 Điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam. Theo đó, các hình thức xử lý kỷ luật đối với Đảng viên bao gồm:

    • Đối với tổ chức Đảng, các hình thức xử lý kỷ luật bao gồm: Khiển trách, cảnh cáo, giải tán;
    • Đối với đảng viên chính thức thì có các hình thức xử lý kỷ luật như sau: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ;
    • Còn đối với đảng viên dự bị thì có thể bị áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật như khiển trách, cảnh cáo.
    • Như vậy, có thể thấy rằng, việc áp dụng hình thức xử lý kỷ luật đối với Đảng viên sẽ tùy thuộc vào từng đối tượng và mức độ vi phạm của từng Đảng viên. Cụ thể, căn cứ theo Quy định Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 về xử lý kỷ luật Đảng viên vi phạm thì hình thức kỷ luật đối với Đảng viên chính thức bao gồm: Đánh giá, xếp loại, khen thưởng, kỷ luật, phong, tặng các danh hiệu cho tổ chức đảng và đảng viên, cho đảng viên chuyển sinh hoạt đảng, miễn công tác và sinh hoạt đảng, xoá tên đảng viên, cho đảng viên ra khỏi Đảng, xác nhận tuổi Đảng cho đảng viên không đúng quy định. Do đó, căn cứ vào vào Điều lệ của Đảng cũng như các văn bản hướng dẫn thì việc xóa tên Đảng viên ra khỏi danh sách Đảng không phải là một hình thức xử lý kỷ luật mà đó là một hình thức xử lý áp dụng đối với Đảng viên có những hành vi vi phạm mà buộc phải xóa tên ra khỏi danh sách Đảng viên.

    Mời bạn xem thêm

    Câu hỏi thường gặp

    Chi bộ sinh hoạt tạm thời mà toàn thể đảng viên trong chi bộ đều là đảng viên tham gia sinh hoạt đảng tạm thời thì chi bộ đó có được ra nghị quyết lãnh dạo thực hiện nhiệm vụ không? Việc biểu quyết của đảng viên sinh hoạt tạm thời thực hiện như thế nào?

    Tiết 6.3.2.d, Điểm 6, Quy định số 24-QĐ/TVV ngày 30/7/2021 của Ban Chấp hành Trung ương quy định: “Nhiệm vụ chi bộ sinh hoạt tạm thời là lãnh đạo đảng viên trong chi bộ thực hiện nghị quyết của cấp ủy cấp trên, quản lý đảng viên, thu nộp đảng phí và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể do cấp ủy cấp trên giao”.
    Tiết 6.3.2.b, quy định: “Ở nơi sinh hoạt chính thức thì thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và quyền theo quy định tại Điều 2 và Điều 3 Điều lệ Đảng; ở nơi sinh hoạt đảng tạm thời thì trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử”.
    Căn cứ vào quy định trên thì chi bộ tạm thời không được ra nghị quyết lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ; đảng viên sinh hoạt tạm thời tại chi bộ tạm thời không được biểu quyết, ra nghị quyết, ứng cử và bầu cử.

     Tổ chức cơ sở đảng là gì?

    Tổ chức cơ sở đảng bao gồm chi bộ cơ sở và đảng bộ cơ sở, được xem là nền tảng của Đảng, là hạt nhân chính trị ở cơ sở.

    Điều kiện để trở thành đảng viên ?

    Công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên; thừa nhận và tự nguyện : Thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên, hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng; qua thực tiễn chứng tỏ là người ưu tú, được nhân dân tín nhiệm, đều có thể được xét để kết nạp vào Đảng

  • Hợp đồng mua bán xe có hiệu lực bao lâu?

    Hợp đồng mua bán xe có hiệu lực bao lâu?

    Hợp đồng mua bán xe là văn bản pháp lý quan trọng xác nhận quyền sở hữu và các điều khoản mua bán giữa bên bán và bên mua. Hiệu lực của hợp đồng này phụ thuộc vào thời điểm các bên ký kết, tuân thủ các điều khoản đã thỏa thuận, và các quy định pháp luật hiện hành. Một hợp đồng mua bán xe có thể kéo dài từ lúc ký kết cho đến khi hoàn tất mọi nghĩa vụ tài chính và pháp lý liên quan. Việc hiểu rõ về thời hạn và hiệu lực của hợp đồng mua bán xe giúp các bên tham gia đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Vậy chi tiết hiệu lực của hợp đồng mua bán xe được quy định như thế nào và cần lưu ý những gì? Cùng tham khảo chi tiết trong bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Thủ tục mua bán xe

    Theo quy định tại Điều 40 Luật công chứng năm 2014 thì các hồ sơ cần chuẩn bị, bao gồm:

    • Điều 40 Luật Công chứng năm 2014 quy định như sau:
    • “1. Hồ sơ yêu cầu công chứng được lập thành một bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

    a) Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

    b) Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

    c) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

    d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

    đ) Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

    2.Bản sao quy định tại khoản 1 Điều này là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực.”

    Thủ tục mua bán xe bao gồm các bước như sau:

    • Về rút hồ sơ gốc (áp dụng đối với trường hợp mua bán xe khác tỉnh): Cả 2 bên sẽ cùng tới nơi mà chiếc xe đã được đăng kí lần đầu tiên, làm thủ tục rút hồ sơ gốc và bộ hồ sơ này sẽ giao cho bên mua để đi đăng kí sang tên cho xe.
    • Đóng thuế trước bạ lần tiếp theo cho chiếc xe: Việc đóng lệ phí trước bạ là bắt buộc trong trường hợp sang tên, đổi chủ cho xe. Thông trường, lệ phí trước bạ lần 2 cho xe máy khoảng 1% giá trị xe sau khi đã khấu hao theo thời gian. Bên mua xe sẽ đến Chi cục thuế cấp Quận/Huyện nơi mình sinh sống để đóng thuế trước bạ cho xe. Cần chuẩn bị các giấy tờ kể trên như Giấy đăng kí xe, Hồ sơ gốc của xe (nếu có), Hợp đồng mua bán xe, chứng minh thư nhân dân và tiền lệ phí, Phiếu khai phí trước bạ xe (phát miễn phí).
    • Đăng ký xe: Đây là bước cuối cùng, bên mua xe sẽ đến Công an cấp Quận/Huyện nơi mình sinh sống để làm thủ tục này. Nộp Tờ khai đăng kí xe máy, môtô đi kèm với các giấy tờ đã nêu trên.

    Công chứng hợp đồng mua bán xe

    • Công chứng hợp đồng là hình thức quan trọng cần được thực hiện để đảm bảo giá trị pháp lý, giá trị chứng minh tốt trong trường hợp có xảy ra tranh chấp về hiệu lực hợp đồng. Chúng ta có thể công chứng hợp đồng mua bán xe này ở bất kỳ văn phòng hoặc phòng công chứng nào. Các văn phòng hay phòng công chứng sẽ có nhiệm vụ là xác nhận hợp đồng mua bán xe giữa 2 bên mua và bán có giá trị pháp lý. Và chi phí của việc công chứng hợp đồng mua bán xe dựa trên % giá trị chiếc xe được mua bán. Hợp đồng sẽ được làm thành 3 bản chính, mỗi bên giữ một bản. Ngoài ra, bạn có thể lựa chọn chứng thực hợp đồng bằng việc nộp hồ sơ tại UBND có thẩm quyền theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ.
    Hợp đồng mua bán xe có hiệu lực bao lâu?
    Hợp đồng mua bán xe có hiệu lực bao lâu?

    Hợp đồng mua bán xe có hiệu lực bao lâu?

    • Đầu tiên chúng ta cần hiểu pháp luật quy định về giá trị của văn bản chứng thực, văn bản công chứng ra sao và sau đó sẽ là giải đáp cho việc “Hợp đồng mua bán xe có thời hạn bao lâu?”
    • Văn bản chứng thực theo khoản 1, 2 điều 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch quy định: “Bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Bản sao được chứng thực từ bản chính theo quy định tại Nghị định này có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác…”.
    • Luật Công chứng quy định: Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.
    • Từ đó, chúng ta có thể hiểu rằng bản sao công chứng, chứng thực không bị giới hạn về khoảng thời gian có hiệu lực. Văn bản có giá trị vô thời hạn.
    • Chẳng hạn, bản sao được công chứng, chứng thực từ giấy phép lái xe, bảng điểm, bằng cử nhân… sẽ có giá trị vô hạn, trừ trường hợp bản chính đã bị thu hồi, hủy bỏ.
    • Bản sao được chứng thực từ các loại giấy tờ có xác định thời hạn như Giấy chứng minh nhân dân, Phiếu lý lịch tư pháp, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân… thì chỉ có giá trị sử dụng trong thời hạn bản gốc còn hạn sử dụng.
    • Với những tài liệu thường có sự biến động, thay đổi trong quá trình sử dụng như giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư, sổ hộ khẩu…, cán bộ thụ lý có quyền yêu cầu đương sự xuất trình bản chính (bản gốc) để đối chiếu chứ không có quyền yêu cầu đương sự nộp bản sao mới.
    • Như vậy, đối với hợp đồng mua bán xe đã được công chứng hoặc chứng thực thì không có thời hiệu pháp lý và có giá trị vô hạn.

    Hợp đồng mua bán xe có bắt buộc công chứng, chứng thực?

    • Bộ luật Dân sự 2015 quy định; hình thức cũng là một điều kiện để xem xét giao dịch dân sự đó có hiệu lực hay không. Theo đó, điểm g khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định muốn chuyển quyền sở hữu xe thì giấy bán xe của cá nhân phải:

    + Công chứng theo quy định của pháp luật

    + Chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán xe theo quy định của pháp luật

    • Ngoài ra; tại Điều 6 Thông tư 20/2010/TT- BGTVT quy định về xe chuyên dùng thì giấy bán cũng phải là bản chính hoặc bản sao có chứng thực.
    • Theo đó; ngày 18/9/2014, Bộ Tư pháp đã ban hành Công văn 3956/BTP-HTQTCT hướng dẫn về việc chứng thực chữ ký trong giấy bán xe cá nhân và xe chuyên dùng. Nội dung cụ thể như sau:

    + Đối với xe chuyên dùng thì UBND cấp xã nơi thường trú của người bán thực hiện chứng thực chữ ký của người bán

    + Đối với việc mua bán của cá nhân thì người dân có thể chọn công chứng hợp đồng, giấy mua bán tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực chữ ký tại UBND cấp xã.

    • Do đó; đối với các hợp đồng mua bán xe nếu bên bán là cá nhân; thì bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực. Trong đó; muốn làm theo hình thức nào thì tùy vào nhu cầu và mong muốn của hai bên mua bán.

    Mời bạn xem thêm

    Câu hỏi thường gặp

    Văn bản thông báo về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn gồm các nội dung gì?

    Văn bản thông báo về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn gồm các nội dung chủ yếu như sau:
    Họ, tên người vi phạm;
    Lý do lập hồ sơ đề nghị;
    Quyền đọc, ghi chép những nội dung cần thiết trong hồ sơ của người nhận được thông báo; địa điểm, thời hạn đọc, ghi chép;
    Quyền phát biểu ý kiến về hồ sơ đề nghị tại cuộc họp tư vấn.

    Những người nào được mời tham dự cuộc họp tư vấn xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn?

    Những người được mời tham dự cuộc họp tư vấn xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn bao gồm:
    Người bị đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
    Cha, mẹ hoặc người giám hộ của người chưa thành niên;
    Người bị hại (nếu có);
    Người đại diện hợp pháp tham gia bảo vệ quyền, lợi ích của đối tượng (nếu có).

  • Kế toán hợp tác xã cần làm những gì?

    Kế toán hợp tác xã cần làm những gì?

    Kế toán hợp tác xã đóng vai trò then chốt trong việc quản lý tài chính, đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của tổ chức. Nhiệm vụ của kế toán bao gồm ghi chép, kiểm tra và báo cáo các giao dịch tài chính, lập báo cáo tài chính định kỳ, và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Bên cạnh đó, kế toán hợp tác xã cần phối hợp chặt chẽ với các thành viên và ban quản lý để xây dựng kế hoạch tài chính, dự toán ngân sách và quản lý nguồn vốn một cách hiệu quả. Vậy chi tiết công việc của kế toán hợp tác xã bao gồm những gì và làm thế nào để thực hiện tốt vai trò này? Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu trong bài viết “Kế toán hợp tác xã cần làm những gì?” dưới đây nhé!

    Nhiệm vụ của công chức Tài chính kế toán xã là gì?

    Công chức Tài chính kế toán xã là một công việc không quá phổ biến, nhiều người chỉ đơn giản hiểu kế toán là việc thực hiện các công việc liên quan tới sổ sách. Tuy nhiên chức vụ kế toán xã lại có những công việc đặc thù riêng, vậy để trả lời cho câu hổi công chức kế toán có những nhiệm vụ gì thì căn cứ tại khoản 5 Điều 2 Thông tư 13/2019/TT-BNV quy định nhiệm vụ của công chức Tài chính – kế toán xã như sau:

    – Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Tài chính, kế toán trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

    – Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

    Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách cấp xã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách và các biện pháp khai thác nguồn thu trên địa bàn;

    Tổ chức thực hiện các hoạt động tài chính, ngân sách theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên; quyết toán ngân sách cấp xã và thực hiện báo cáo tài chính, ngân sách theo đúng quy định của pháp luật;

    Thực hiện công tác kế toán ngân sách (kế toán thu, chi ngân sách cấp xã, kế toán các quỹ công chuyên dùng và các hoạt động tài chính khác, kế toán tiền mặt, tiền gửi, kế toán thanh toán, kế toán vật tư, tài sản…) theo quy định của pháp luật;

    Chủ trì, phối hợp với công chức khác quản lý tài sản công; kiểm tra, quyết toán các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật;

    – Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

    Kế toán hợp tác xã cần làm những gì?

    Kế toán hợp tác xã sẽ cũng có những nhiệm vụ của một chức vụ kế toán cơ bản, để hiểu rõ nhiệm vụ kế toán gồm có những gì thì quy định tại Điều 4 Luật Kế toán 2015 như sau:

    “1. Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.

    2. Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.

    3. Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.

    4. Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.”

    Với chức năng phản ảnh và kiểm tra, cung cấp thông tin toàn bộ các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, kế toán có những nhiệm vụ thực tiễn như sau:

    Kế toán hợp tác xã cần làm những gì?
    Kế toán hợp tác xã cần làm những gì?

    + Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.

    + Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn; quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) và tình hình sử dụng kinh phí (nếu có) của đơn vị.

    + Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch SXKD, kế hoạch thu chi tài chính, kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi phí tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm phát luật về tài chính, kế toán.

    + Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động SXKD, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế, tài chính, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.

    + Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.

    Kế toán trưởng có được làm trưởng phòng kế toán không?

    Kế toán trưởng và trưởng phòng kế toán là 2 vị trí chức vụ khác nhau, tuy nhiên do cách gọi khá giống nhau nên nhiều người vẫn tưởng rằng đây là một chức vụ, có cùng chức năng nhiệm vụ như nhau. Vậy để có câu trả lời cho câu hỏi kế toán trưởng có được làm trưởng phòng kế toán không thì căn cứ Điều 52 Luật Kế toán 2015 quy định về những người không được làm kế toán như sau:

    “Điều 52. Những người không được làm kế toán

    1. Người chưa thành niên; người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

    2. Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích.

    3. Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc, tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc, phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính – kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán, trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định.

    4. Người đang là người quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, trừ trong doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định.”

    Theo đó, không có quy định nào cấm việc kế toán trưởng kiêm chức vụ trưởng phòng kế toán. Nên kế toán trưởng có thể làm trưởng phòng kế toán.

    Mời bạn xem thêm

    Câu hỏi thường gặp

    Kế toán trưởng do hợp tác xã thuê có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

    Nếu hợp tác xã bổ nhiệm kế toán trưởng trực tiếp làm việc và là người lao động làm việc tại hợp tác xã thì phải ký hợp đồng lao động theo quy định. Trường hợp này, hợp tác xã có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội cho kế toán trưởng như người lao động bình thường theo quy định về nghĩa vụ của người sử dụng lao động tại điểm d khoản 2 Điều 6 Bộ luật Lao động 2019.
    Mặt khác, trong trưởng hợp hợp tác xã thuê dịch vụ (từ các cá nhân kinh doanh dịch vụ hoặc công ty kinh doanh dịch vụ) làm kế toán trưởng thì chỉ ký hợp đồng dịch vụ, không ký hợp đồng lao động nên không phải đóng bảo hiểm xã hội.

    Kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của đối tượng nào?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 53 Luật kế toán 2015 như sau:
    “Điều 53. Kế toán trưởng
    1. Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán của đơn vị có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán.
    2. Kế toán trưởng của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ ngoài nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có nhiệm vụ giúp người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán giám sát tài chính tại đơn vị kế toán.
    3. Kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; trường hợp có đơn vị kế toán cấp trên thì đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra của kế toán trưởng của đơn vị kế toán cấp trên về chuyên môn, nghiệp vụ.
    4. Trường hợp đơn vị kế toán cử người phụ trách kế toán thay kế toán trưởng thì người phụ trách kế toán phải có các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này và phải thực hiện trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng quy định tại Điều 55 của Luật này.”
    Theo đó, kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán của đơn vị có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán.
    Trong bộ máy doanh nghiệp, kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán
    Trường hợp có đơn vị kế toán cấp trên thì đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra của kế toán trưởng của đơn vị kế toán cấp trên về chuyên môn, nghiệp vụ.

    Nhiệm vụ của công chức kế toán xã là gì?

    Tại khoản 5 Điều 2 Thông tư 13/2019/TT-BNV quy định nhiệm vụ của công chức Tài chính – kế toán xã như sau:
    – Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Tài chính, kế toán trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
    – Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:
    Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách cấp xã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách và các biện pháp khai thác nguồn thu trên địa bàn;
    Tổ chức thực hiện các hoạt động tài chính, ngân sách theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên; quyết toán ngân sách cấp xã và thực hiện báo cáo tài chính, ngân sách theo đúng quy định của pháp luật;
    Thực hiện công tác kế toán ngân sách (kế toán thu, chi ngân sách cấp xã, kế toán các quỹ công chuyên dùng và các hoạt động tài chính khác, kế toán tiền mặt, tiền gửi, kế toán thanh toán, kế toán vật tư, tài sản…) theo quy định của pháp luật;
    Chủ trì, phối hợp với công chức khác quản lý tài sản công; kiểm tra, quyết toán các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật;
    – Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

  • Quy trình kiểm đếm giải phóng mặt bằng năm 2024

    Quy trình kiểm đếm giải phóng mặt bằng năm 2024

    Trong quá trình đô thị hóa và hiện đại hóa cơ cấu dô thị thì trường hợp thực hiện thu hồi hoặc giải phóng mặt bằng cũng diễn ra một cách phổ biến hơn. Để giải phóng mặt bằng nhằm các mục đích xã hội nhưng xây đường, cầu, công viên, xây dựng cơ sở hạ tầng hoặc phát triển kinh tế, quốc phòng an ninh. Cần có một kế hoạch và quy trình kiểm điếm cụ thể do cơ quan có thẩm quyền lập ra. Vậy quy trình kiểm đếm giải phóng mặt bằng được quy định ra sao? Để giải đáp thắc mắc này mời bạn hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu qua bài viết sau nhé.

    Kiểm đếm giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất là gì?

    Việc giải phóng mặt bằng có vai trò quan trọng hiện nay, trong đó có thể thực hiện các kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế, ổn định quốc phòng,.. Tuy nhiên, để giải phóng mặt bằng không phải đơn giản, phải đáp ứng đủ kiều kiện kế hoạch giải phóng cụ thể do cơ quan có thẩm quyền đề ra, để thực hiện thủ tục giải phóng mặt bằng cần phải thông qua quy trình kiểm điếm nghiêm ngặc. Vậy kiểm đếm giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất là gì? Luật sư X xin trình bày như sau:

    Để tiến hành thu hồi, giải phóng mặt bằng, cơ quan chức năng có thẩm quyền sẽ phải thực hiện nhiều công việc, giai đoạn khác nhau. Một trong số đó là hoạt động kiểm đếm đất đai.

    Xét về bản chất, kiểm đếm đất đai được hiểu là công việc do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành, nhằm mục đích xác định hiện trạng sử dụng đất, thống kê nhà ở, tài sản gắn liền với đất để lấy thông tin phục vụ cho hoạt động đền bù, giải tỏa. Tức cơ quan chức năng có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra, xác minh hiện trạng của đất nhằm nắm bắt được tình hình đất được thu hồi, từ đó đưa ra phương hướng giải phóng mặt bằng và đền bù giải phóng mặt bằng sao cho khách quan và phù hợp nhất.

    Thời hạn thực hiện kiểm đếm là bao lâu?

    Hiện nay, kiểm đếm đất đai có thể hiểu là công việc do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành nhằm mục đích xác định đúng về hiện trạng sử dụng đất, thống kê nhà ở, nhà máy, những tài sản gắn liền với đất để lấy thông tin phục vụ cho hoạt động đền bù, giải tỏa phù hơp cho người có quyền sử dụng đất. Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 67 Luật đất đai 2013 và điểm c, khoản 1, Điều 17 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì trước khi có quyết định thu hồi đất, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo kế hoạch kiểm đếm cho người dân được biết:

    • Chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp;
    • Chậm nhất là 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp.

    Quy trình kiểm đếm giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất

    Cơ quan có thẩm quyền, chuyên môn về lĩnh vực kiểm đếm giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất có vai trò quan trọng việc tiến hành thủ tục này. Trong đó phải đáp ứng được các mục đích như xác định hiện trạng sử dụng đất, thống kê nhà ở và tài sản gắn liền với đất để có thông tin cần thiết. Việc tổ chức kiểm đếm này bao gồm đánh giá số lượng và hiện trạng sử dụng của tài sản gắn liền với đất, ví dụ như số lượng, kích thước , loại cây trồng,.. Việc đánh giá này giúp cho cơ quan nhà nước có thể đưa ra số tiền bồi thường phù hợp.

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật Đất đai 2013 và điểm c khoản 1 Điều 17 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP, trước khi có quyết định thu hồi đất, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo kế hoạch kiểm đếm cho người dân được biết. Thời gian thông báo này sẽ khác nhau tùy thuộc vào loại đất. Đối với đất nông nghiệp, thời gian thông báo tối thiểu là 90 ngày, trong khi đối với đất phi nông nghiệp thì thời gian thông báo tối thiểu là 180 ngày.

    Quy trình kiểm đếm giải phóng mặt bằng năm 2024
    Quy trình kiểm đếm giải phóng mặt bằng năm 2024

    Quy trình kiểm đếm giải phóng mặt bằng năm 2024

    Trước khi thực hiện quy trình kiểm đếm giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất thông thường hiện nay

    Thông báo kế hoạch kiểm đếm

    Căn cứ khoản 1 Điều 67 Luật Đất đai 2013, trước khi có quyết định thu hồi đất, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo thu hồi cho người có đất thu hồi biết, nội dung thông báo thu hồi bao gồm kế hoạch kiểm đếm, cụ thể:

    • Chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp.
    • Chậm nhất là 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp.

    Quy trình kiểm đếm thông thường

    Căn cứ trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng quy định tại khoản 1 Điều 69 Luật Đất đai 2013, việc kiểm đếm được tiến hành như sau:

    Bước 1: Ban hành kế hoạch kiểm đếm

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương) ra thông báo thu hồi đất, trong đó bao gồm cả kế hoạch kiểm đếm.

    Bước 2: Thông báo cho người có đất thu hồi biết

    Thông báo thu hồi đất (có nội dung kế hoạch kiểm đếm) được gửi đến cho từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn), địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.

    Bước 3: Tiến hành kiểm đếm

    Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.

    Quy trình kiểm đếm giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất bắt buộc

    Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 70 Luật đất đai 2013, việc cưỡng chế kiểm đếm được thi hành như sau:

    (1) Đơn vị được giao nhiệm vụ cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế.

    (2) Nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì lập biên bản ghi nhận và thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc.

    (3) Nếu người bị cưỡng chế không chấp hành thì mới được cưỡng chế.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Thời điểm tiến hành công tác kiểm đếm?

    Trong thực tế, kiểm đếm đất đai được hiểu là công việc do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành, nhằm mục đích xác định hiện trạng sử dụng đất, thống kê nhà ở, tài sản gắn liền với đất để lấy thông tin phục vụ cho hoạt động đền bù, giải tỏa.
    Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 67 Luật đất đai 2013 và điểm c khoản 1 Điều 17 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì trước khi có quyết định thu hồi đất, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo kế hoạch kiểm đếm cho người dân được biết:
    Chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp;
    Chậm nhất là 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp.

    Quy trình kiểm đếm thông thường?

    Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 69 Luật đất đai 2013, việc kiểm đếm đất đai để lấy thông tin lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tiến hành như sau:
    (1) UBND cấp tỉnh, huyện ra thông báo thu hồi đất (bao gồm cả kế hoạch kiểm đếm).
    (2) Thông báo được gửi đến cho từng hộ dân có đất bị thu hồi, họp phổ biến và niêm yết công khai tại UBND cấp xã để người dân được biết.
    (3) UBND cấp xã phối hợp với đơn vị bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm đất đai.
    (4) Người sử dụng đất phối hợp với đơn vị bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện kiểm đếm.

  • Điều chỉnh thời gian bắt đầu lựa chọn nhà thầu thế nào?

    Điều chỉnh thời gian bắt đầu lựa chọn nhà thầu thế nào?

    Việc điều chỉnh thời gian bắt đầu lựa chọn nhà thầu là một quá trình quan trọng trong quản lý dự án, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong các công trình xây dựng. Thời gian bắt đầu lựa chọn nhà thầu có thể được điều chỉnh dựa trên nhiều yếu tố như tiến độ chuẩn bị hồ sơ mời thầu, yêu cầu kỹ thuật của dự án, và quy định pháp luật. Hiểu rõ quy trình này giúp chủ đầu tư và các bên liên quan lập kế hoạch tốt hơn, tối ưu hóa nguồn lực và giảm thiểu rủi ro trong quá trình triển khai dự án. Vậy làm thế nào để điều chỉnh thời gian bắt đầu lựa chọn nhà thầu một cách hợp lý và đúng quy định? Hãy tìm hiểu thêm trong bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Quy định về việc đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu thế nào?

    Đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu hiện nay được nhiều người quan tâm. Những kế hoạch lựa chọn nhà thầu hiện nay được quy định cụ thể tại Thông tư. Những nội dung cụ thể và chi tiết được quy định như sau:

    Tại Điều 8 Thông tư 10/2015/TT-BKHĐT quy định về việc đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu 

    – Bên mời thầu có trách nhiệm tự đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu được ban hành. Trường hợp chủ đầu tư chưa thành lập hoặc chưa lựa chọn được bên mời thầu thì chủ đầu tư phải có trách nhiệm đăng tải theo quy định.

    – Đối với những dự án, gói thầu thuộc danh mục bí mật nhà nước, việc công khai thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo đảm bí mật nhà nước.

    Điều chỉnh thời gian bắt đầu lựa chọn nhà thầu thế nào?

    Điều chỉnh thời gian bắt đầu lựa chọn nhà thầu hiện nay là vấn đề được nhiều người quan tâm. Việc điều chỉnh thời gian bắt đầu lựa chọn nhà thầu hiện được quy định gồm những tiêu chuẩn và tiêu chí nhất định. Cụ thể mời bạn tham khảo nội dung bên dưới như sau:

    Tại Điều 9 Thông tư 10/2015/TT-BKHĐT quy định về kế hoạch lựa chọn nhà thầu điều chỉnh, bổ sung như sau:

    – Trường hợp cần điều chỉnh một số nội dung thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt thì:

    Chỉ lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt cho nội dung điều chỉnh này mà không phải lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt lại cho nội dung khác đã được phê duyệt trước đó.

    Kế hoạch lựa chọn nhà thầu điều chỉnh phải được đăng tải trước ngày có thời điểm đóng thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 8 Điều 117 Nghị định 63/2014/NĐ-CP, cụ thể:

    + Trường hợp dự toán được phê duyệt của gói thầu cao hơn hoặc thấp hơn giá gói thầu ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt thì dự toán đó sẽ thay thế giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo nguyên tắc sau đây:

    Trường hợp dự toán được duyệt cao hơn giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng bảo đảm giá trị cao hơn đó không làm vượt tổng mức đầu tư của dự án, dự toán mua sắm được duyệt thì không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

    Trường hợp giá trị cao hơn đó làm vượt tổng mức đầu tư của dự án, dự toán mua sắm được duyệt thì phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu; nếu hình thức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt không còn phù hợp thì phải điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà thầu;

    Trường hợp dự toán được duyệt thấp hơn giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà không làm thay đổi hình thức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt thì không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu;

    Trường hợp cần điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà thầu cho phù hợp với giá trị mới của gói thầu theo dự toán được duyệt thì phải tiến hành điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

    + Trường hợp giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của tất cả các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và nằm trong danh sách xếp hạng đều vượt giá gói thầu đã duyệt thì xem xét xử lý theo một trong các cách sau đây:

    ++ Cho phép các nhà thầu này được chào lại giá dự thầu nếu giá gói thầu đã bao gồm đầy đủ các yếu tố cấu thành chi phí thực hiện gói thầu;

    ++ Cho phép đồng thời với việc các nhà thầu chào lại giá dự thầu, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét lại giá gói thầu, nội dung hồ sơ mời thầu đã duyệt, nếu cần thiết.

    Trường hợp cho phép các nhà thầu được chào lại giá dự thầu thì cần quy định rõ thời gian chuẩn bị và nộp hồ sơ chào lại giá dự thầu nhưng không quá 10 ngày, kể từ ngày bên mời thầu gửi văn bản đề nghị chào lại giá dự thầu cũng như quy định rõ việc mở các hồ sơ chào lại giá dự thầu theo quy trình mở thầu quy định tại Điều 29 của Nghị định 63/2014/NĐ-CP.

    Trường hợp cần điều chỉnh giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt thì người có thẩm quyền có trách nhiệm phê duyệt điều chỉnh trước ngày mở hồ sơ chào lại giá dự thầu nhưng tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh song phải bảo đảm trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ chào lại giá dự thầu;

    ++ Cho phép mời nhà thầu xếp hạng thứ nhất vào đàm phán về giá nhưng phải bảo đảm giá sau đàm phán không được vượt giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất.

    Trường hợp cần điều chỉnh giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt thì người có thẩm quyền có trách nhiệm phê duyệt điều chỉnh trong thời gian tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh.

    Điều chỉnh thời gian bắt đầu lựa chọn nhà thầu thế nào?
    Điều chỉnh thời gian bắt đầu lựa chọn nhà thầu thế nào?

    Trường hợp đàm phán không thành công thì mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào đàm phán.

    Cách thức này chỉ áp dụng đối với trường hợp gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi và chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế của dự án, gói thầu.

    – Đối với phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, khi đủ điều kiện để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì chỉ lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt cho phần công việc này mà không phải lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt lại cho phần công việc khác đã được phê duyệt trước đó.

    Điều chỉnh một số nội dung của kế hoạch lựa chọn nhà thầu sau khi kế hoạch đã được phê duyệt như thế nào?

    Điều chỉnh một số nội dung của kế hoạch lựa chọn nhà thầu sau khi kế hoạch đã được phê duyệt như thế nào? Theo Điều 9 Thông tư 10/2015/TT-BKHĐT quy định về kế hoạch lựa chọn nhà thầu điều chỉnh, bổ sung như sau:

    1. Trường hợp cần điều chỉnh một số nội dung thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt thì chỉ lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt cho nội dung điều chỉnh này mà không phải lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt lại cho nội dung khác đã được phê duyệt trước đó. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu điều chỉnh phải được đăng tải trước ngày có thời điểm đóng thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 8 Điều 117 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.

    2. Đối với phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, khi đủ điều kiện để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì chỉ lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt cho phần công việc này mà không phải lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt lại cho phần công việc khác đã được phê duyệt trước đó.

    Theo đó, kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt mà cần điều chỉnh thì chỉ lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt cho nội dung điều chỉnh mà không phải lập, trình duyệt, thẩm định, phê duyệt lại cho nội dung khác đã được phê duyệt trước đó.

    Quy định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu?

    Quy định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu như thế nào? Cụ thể nội dung này chúng ta có thể tham khảo Theo Điều 7 Thông tư 10/2015/TT-BKHĐT quy định về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu như sau:

    Căn cứ báo cáo thẩm định, người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bằng văn bản để làm cơ sở tổ chức lựa chọn nhà thầu, sau khi dự án được phê duyệt hoặc đồng thời với quyết định phê duyệt dự án trong trường hợp đủ điều kiện.

      Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập theo Mẫu số 3 kèm theo Thông tư này.

      Giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu:

        a) Trường hợp cần thiết theo đề xuất của tổ chức thẩm định, người có thẩm quyền quyết định việc giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu, đặc biệt đối với các chủ đầu tư thường bị nhà thầu thắc mắc, kiến nghị; đối với các gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu; đối với các gói thầu có giá trị lớn, đặc thù, yêu cầu cao về kỹ thuật. Trường hợp có yêu cầu về giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu thì trong quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải quy định rõ nội dung này trong phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu cụ thể gói thầu có yêu cầu về giám sát, theo dõi và tên của cá nhân hoặc đơn vị thực hiện giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu;

        b) Người có thẩm quyền cử cá nhân hoặc đơn vị có chức năng quản lý về hoạt động đấu thầu tham gia giám sát, theo dõi việc thực hiện của chủ đầu tư trong quá trình lựa chọn nhà thầu để bảo đảm tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu.

        1. Thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tối đa là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của tổ chức thẩm định.

        Mời bạn xem thêm:

        Câu hỏi thường gặp

        Thời gian lựa chọn nhà thầu trong đấu thầu tối đa bao nhiêu ngày?

        Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu:
        a) Thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định;
        b) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phát hành sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng, gửi thư mời thầu đến trước thời điểm đóng thầu;
        c) Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời quan tâm được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu. Nhà thầu phải nộp hồ sơ quan tâm trước thời điểm đóng thầu;
        d) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu. Nhà thầu phải nộp hồ sơ dự sơ tuyển trước thời điểm đóng thầu;

        Thời gian chuẩn bị hồ sơ đề xuất tối thiểu bao nhiêu ngày?

        Thời gian chuẩn bị hồ sơ đề xuất tối thiểu là 30 ngày, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ yêu cầu cho đến ngày có thời điểm đóng thầu. Nhà đầu tư phải nộp hồ sơ đề xuất trước thời điểm đóng thầu.

        Đối với đấu thầu trong nước, thời gian đánh giá hồ sơ đề xuất tối đa bao nhiêu ngày?

        Đối với đấu thầu trong nước, thời gian đánh giá hồ sơ đề xuất tối đa là 45 ngày, hồ sơ dự thầu tối đa là 90 ngày; đối với đấu thầu quốc tế, thời gian đánh giá hồ sơ đề xuất tối đa là 60 ngày, hồ sơ dự thầu tối đa là 120 ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày bên mời thầu trình người có thẩm quyền phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư. Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở bảo đảm tiến độ triển khai dự án.

      1. Trợ cấp cho người khuyết tật nhẹ

        Trợ cấp cho người khuyết tật nhẹ

        Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc có thể là khiếm khuyết nhiều bộ phận trên cơ thể, hoặc cũng có trường hợp người khuyết tật có thể là người bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt hay là việc học tập của họ gặp khó khăn. Người khuyết tật là đối tượng rất được nhà nước và xã hội quan tâm, họ không chỉ được hỗ trợ trong quá trình ăn uống, sinh hoạt, lao động mà hàng tháng mỗi người sẽ được hỗ trợ một khoản chi phí gọi là trợ cấp để hỗ trợ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của họ. Vậy trợ cấp của người khuyết tật được pháp luật quy định như thế nào? Khuyết tật như thế nào thì mới được hưởng trợ cấp? Người khuyết tật nhẹ có được hưởng trợ cấp hàng tháng hay là không?

        Người khuyết tật được hưởng trợ cấp như thế nào? 

        Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng, theo đó, đối với người khuyết tật sẽ được hưởng mức trợ cấp như sau:

        – Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định cụ thể:

        + Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này:

        • Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 4 tuổi;
        • Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 4 tuổi trở lên.

        + Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này.

        Trợ cấp cho người khuyết tật nhẹ
        Trợ cấp cho người khuyết tật nhẹ

        + Đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này:

        • Hệ số 2,5 đối với đối tượng dưới 4 tuổi;
        • Hệ số 2,0 đối với đối tượng từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi.

        + Đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này:

        • Hệ số 1,0 đối với mỗi một con đang nuôi.

        + Đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định này:

        • Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi;
        • Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 80 tuổi trở lên;
        • Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại các điểm b và c khoản 5;
        • Hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 5.

        + Đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này:

        • Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng;
        • Hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng;
        • Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật nặng;
        • Hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng.

        + Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại các khoản 7 và 8 Điều 5 Nghị định này.

        • Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo các hệ số khác nhau quy định tại khoản 1 Điều này hoặc tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Riêng người đơn thân nghèo đang nuôi con là đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 5 Nghị định này thì được hưởng cả chế độ đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 và chế độ đối với đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 5 Nghị định này.

        Người khuyết tật nhẹ có được hưởng trợ cấp hàng tháng không?

        Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật người khuyết tật và khoản 6 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật.

        Tại Điều 3 Luật Người khuyết tật 2010 (được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 28/2012/NĐ-CP) về mức độ khuyết tật như sau:

        – Người khuyết tật đặc biệt nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất hoàn toàn chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.

        – Người khuyết tật nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất một phần hoặc suy giảm chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được một số hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc.

        – Người khuyết tật nhẹ là người khuyết tật không thuộc trường hợp quy định nêu trên

        Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì chỉ có người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt và có Giấy xác nhận khuyết tật xác định mức độ khuyết tật theo quy định mới được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.

        Thủ tục xin xác nhận mức độ khuyết tật để được hưởng trợ cấp

        Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH, hồ sơ và thủ tục xin xác nhận mức độ khuyết tật để được hưởng  trợ cấp như sau:

        – Về thành phần hồ sơ:

        • Đơn đề nghị xác định, xác định lại mức độ khuyết tật và cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
        • Bản sao các giấy tờ liên quan đến khuyết tật (nếu có) như: bệnh án, giấy tờ khám, điều trị, phẫu thuật, Giấy xác nhận khuyết tật cũ và các giấy tờ có liên quan khác.
        • Bản sao kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa trước ngày Nghị định số 28/2012/NĐ-CP có hiệu lực hoặc các giấy tờ liên quan khác (nếu có).
        • Trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 8 và điểm b, Khoản 2 Điều 8 thì không phải nộp các giấy tờ quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

        – Về thủ tục và trình tự thực hiện

        + Khi nộp hồ sơ cần xuất trình các giấy tờ sau để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu các thông tin kê khai trong đơn:

        • Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của đối tượng, người đại diện hợp pháp.
        • Giấy khai sinh đối với trẻ em.
        • Sổ hộ khẩu của đối tượng, người đại diện hợp pháp.

        + Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người đề nghị, Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm:

        • Gửi văn bản tham khảo ý kiến cơ sở giáo dục về tình trạng khó khăn trong học tập, sinh hoạt, giao tiếp và kiến nghị về dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật của người được xác định mức độ khuyết tật đang đi học theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này;
        • Triệu tập các thành viên, gửi thông báo về thời gian và địa điểm xác định mức độ khuyết tật cho người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của họ;
        • Tổ chức đánh giá dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật đối với người khuyết tật theo phương pháp quy định tại Điều 3 Thông tư này; lập hồ sơ, biên bản kết luận dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật.
        • Đối với trường hợp người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động trước ngày Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực, Hội đồng căn cứ kết luận của Hội đồng giám định y khoa để xác định mức độ khuyết tật theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP;
        • Biên bản họp Hội đồng ghi theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.

        Mời bạn xem thêm

        Câu hỏi thường gặp

        Xác định mức độ khuyết tật nhẹ ở đâu?

        Theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH quy định, việc thực hiện xác định mức độ khuyết tật được tiến hành tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trạm y tế. Trường hợp người khuyết tật không thể đến được địa điểm quy định trên thì Hội đồng tiến hành quan sát và phỏng vấn người khuyết tật tại nơi cư trú của người khuyết tật.

        Xin trợ cấp cho người khuyết tật ở đâu?

        Để hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật thì bạn có thể nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú theo quy định.

      2. Người thực hiện trợ giúp pháp lý là ai?

        Người thực hiện trợ giúp pháp lý là ai?

        Bạn đang gặp rắc rối pháp lý nhưng không đủ khả năng chi trả cho luật sư? Đừng lo lắng, hệ thống trợ giúp pháp lý tại Việt Nam sẽ hỗ trợ bạn! “Người thực hiện trợ giúp pháp lý” chính là những “anh hùng thầm lặng” cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí hoặc hỗ trợ chi phí pháp lý cho những người có hoàn cảnh khó khăn, giúp họ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

        Trợ giúp pháp lý là gì?

        Luật trợ giúp pháp lý năm 2017 giải thích: Trợ giúp pháp lý là việc cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý trong vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật này, góp phần bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong tiếp cận công lý và bình đẳng trước pháp luật.

        Người thực hiện trợ giúp pháp lý là ai?

        Điều 17 Luật trợ giúp pháp lý năm 2017 quy định, người thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm:

        – Trợ giúp viên pháp lý;

        – Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo hợp đồng với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo phân công của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý;

        – Tư vấn viên pháp luật có 02 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trở lên làm việc tại tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý;

        – Cộng tác viên trợ giúp pháp lý.

        Sở Tư pháp công bố danh sách người thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương, đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

        Người thực hiện trợ giúp pháp lý là ai?
        Người thực hiện trợ giúp pháp lý là ai?

        Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lý

        Quyền lợi:

        • Thực hiện trợ giúp pháp lý: Người thực hiện trợ giúp pháp lý có quyền cung cấp các dịch vụ pháp lý miễn phí hoặc hỗ trợ chi phí pháp lý cho đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.
        • Bảo đảm độc lập: Người thực hiện trợ giúp pháp lý được bảo đảm thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập, không bị đe dọa, cản trở, sách nhiễu hoặc can thiệp trái pháp luật khi thực hiện trợ giúp pháp lý.
        • Từ chối hoặc tạm dừng trợ giúp pháp lý: Trong một số trường hợp cụ thể được quy định tại Điều 25 và Điều 37 Luật Trợ giúp pháp lý 2017, người thực hiện trợ giúp pháp lý có quyền từ chối hoặc tạm dừng cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý.
        • Được bồi dưỡng và tập huấn: Người thực hiện trợ giúp pháp lý được tham gia các khóa tập huấn, bồi dưỡng để nâng cao kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trợ giúp pháp lý.
        • Bồi thường thiệt hại: Người thực hiện trợ giúp pháp lý có quyền được bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra khi thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.

        Nghĩa vụ:

        • Bảo đảm chất lượng: Người thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý chất lượng, đảm bảo đúng pháp luật, hiệu quả và đáp ứng nhu cầu của đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý.
        • Tuân thủ nguyên tắc: Người thực hiện trợ giúp pháp lý có nghĩa vụ tuân thủ các nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý quy định tại Điều 5 Luật Trợ giúp pháp lý 2017.
        • Chấp hành nội quy: Người thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm chấp hành nội quy nơi thực hiện trợ giúp pháp lý.

        Ngoài ra, đối với trợ giúp viên pháp lý:

        • Tham gia tập huấn: Trợ giúp viên pháp lý có nghĩa vụ tham gia các khóa tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trợ giúp pháp lý theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
        • Thực hiện nhiệm vụ khác: Trợ giúp viên pháp lý có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khác được phân công theo quy định của pháp luật.
        • Chế độ đãi ngộ: Trợ giúp viên pháp lý được hưởng chế độ đãi ngộ theo quy định của pháp luật về viên chức.

        Mời bạn xem thêm:

        Câu hỏi thường gặp

        Khi nào yêu cầu trợ giúp pháp lý bị từ chối thụ lý?

        Yêu cầu trợ giúp pháp lý bị từ chối thụ lý trong các trường hợp sau đây:
        Yêu cầu trợ giúp pháp lý không liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý.
        Yêu cầu trợ giúp pháp lý có nội dung trái pháp luật;
        Người được trợ giúp pháp lý đã chết;
        Vụ việc đang được một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác thụ lý, giải quyết.
        Việc từ chối thụ lý phải được thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu trợ giúp pháp lý.

        Cách thức gửi yêu cầu trợ giúp pháp lý?

        Khi yêu cầu trợ giúp pháp lý, người được trợ giúp pháp lý có thể thông qua các cách thức sau:
        (1) Trực tiếp: người yêu cầu trợ giúp pháp lý tới trực tiếp các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý để yêu cầu trợ giúp pháp lý. Với hình thức này người yêu cầu trợ giúp pháp lý lưu ý xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý cho các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.
        (2) Qua các dịch vụ bưu chính (thư, fax): gửi hồ sơ với những giấy tờ nêu trên qua các công ty bưu chính viễn thông tới tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý. Với hình thức này người yêu cầu trợ giúp pháp lý lưu ý nộp bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý.
        (3) Các hình thức điện tử khác (email,…): người yêu cầu trợ giúp pháp lý chụp ảnh hoặc scan hồ sơ để gửi tới địa chỉ email của các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.

      3. Cơ quan thực thi pháp luật Việt Nam

        Cơ quan thực thi pháp luật Việt Nam

        Hệ thống cơ quan thực thi pháp luật Việt Nam đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự xã hội và xây dựng nhà nước pháp quyền. Các cơ quan này bao gồm lực lượng công an, kiểm sát, tòa án, thi hành án và các cơ quan khác có liên quan, mỗi cơ quan đều sở hữu những chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm riêng biệt, hoạt động theo sự phân công, phối hợp chặt chẽ để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ chung. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan về hệ thống cơ quan thực thi pháp luật Việt Nam.

        Thực thi pháp luật là gì?

        Thực thi pháp luật là hoạt động có tổ chức của các cơ quan nhà nước nhằm đảm bảo cho pháp luật được thi hành hiệu lực, hiệu quả. Hoạt động này bao gồm:

        • Phát hiện, ngăn ngừa vi phạm pháp luật: Các cơ quan thực thi pháp luật như công an, kiểm sát, tòa án, thi hành án… sử dụng các biện pháp nghiệp vụ để phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, ngăn chặn hành vi vi phạm xảy ra.
        • Điều tra, truy cứu trách nhiệm người vi phạm pháp luật: Khi phát hiện hành vi vi phạm, các cơ quan thực thi pháp luật tiến hành điều tra, làm rõ hành vi vi phạm, xác định chủ thể vi phạm và xử lý theo quy định của pháp luật.
        • Giáo dục, tuyên truyền pháp luật: Các cơ quan thực thi pháp luật có trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho người dân, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cộng đồng.

        Đặc điểm cơ bản của thực thi pháp luật:

        • Được tiến hành bởi nhiều chủ thể: Bao gồm các cơ quan nhà nước có thẩm quyền như công an, kiểm sát, tòa án, thi hành án… và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
        • Có nhiều cách thức khác nhau: Tùy theo tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm mà áp dụng các biện pháp thực thi pháp luật phù hợp như giáo dục, tuyên truyền, xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự…
        • Là hành vi hợp pháp: Các hoạt động thực thi pháp luật phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo tính công bằng, khách quan, không vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

        Giai đoạn của thực thi pháp luật:

        • Giai đoạn hình thành quan hệ pháp luật: Đây là giai đoạn mà các cá nhân, tổ chức tham gia vào các quan hệ xã hội được điều chỉnh bởi pháp luật.
        • Giai đoạn thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp luật: Các cá nhân, tổ chức tham gia vào quan hệ pháp luật thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.
        • Giai đoạn bảo đảm thực hiện pháp luật: Khi có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra, các cơ quan thực thi pháp luật tiến hành các biện pháp để bảo đảm cho pháp luật được thi hành hiệu lực, hiệu quả.
        Cơ quan thực thi pháp luật Việt Nam
        Cơ quan thực thi pháp luật Việt Nam

        Cơ quan thực thi pháp luật Việt Nam

        Cơ quan thực thi pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo trật tự xã hội, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân và góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền. Hệ thống cơ quan thực thi pháp luật Việt Nam bao gồm nhiều tổ chức khác nhau với những chức năng, nhiệm vụ riêng biệt, hoạt động theo sự phân công, phối hợp chặt chẽ của nhau.

        Vai trò:

        • Bảo vệ an ninh trật tự: Ngăn ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, đảm bảo an ninh trật tự an toàn xã hội.
        • Giữ gìn trật tự xã hội: Duy trì trật tự công cộng, an toàn giao thông, bảo vệ tài sản của Nhà nước và công dân.
        • Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân: Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật xâm hại đến quyền lợi hợp pháp của công dân, bảo vệ an ninh mạng, an ninh mạng.
        • Giáo dục, tuyên truyền pháp luật: Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân, góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền.

        Chức năng:

        • Phát hiện vi phạm pháp luật: Sử dụng các biện pháp nghiệp vụ để phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, thu thập thông tin, chứng cứ.
        • Điều tra: Xác minh, làm rõ hành vi vi phạm pháp luật, xác định chủ thể vi phạm và xử lý theo quy định của pháp luật.
        • Truy cứu trách nhiệm hình sự: Khởi tố, truy tố, xét xử các hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm.
        • Giáo dục, tuyên truyền pháp luật: Tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến người dân, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật.
        • Bảo vệ an ninh mạng: Ngăn chặn, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên mạng.
        • Bảo vệ biên giới: Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, hải đảo của Tổ quốc.

        Đặc điểm:

        • Được tổ chức theo hệ thống: Bao gồm nhiều cơ quan khác nhau với những chức năng, nhiệm vụ riêng biệt, hoạt động theo sự phân công, phối hợp chặt chẽ của nhau.
        • Có tính pháp quyền: Hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo tính công bằng, khách quan.
        • Có hiệu lực, hiệu quả: Đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, bảo vệ an ninh trật tự, giữ gìn trật tự xã hội.
        • Có tính chuyên môn hóa: Mỗi cơ quan thực thi pháp luật có những chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu chuyên môn riêng biệt.
        • Có tính thống nhất: Hoạt động theo một đường lối, mục tiêu chung.

        Hệ thống cơ quan thực thi pháp luật Việt Nam:

        • Công an nhân dân: Lực lượng chủ yếu thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự, giữ gìn trật tự xã hội.
        • Kiểm sát nhân dân: Giám sát hoạt động tư pháp, thực hành quyền công tố, truy tố, xét xử.
        • Tòa án nhân dân: Xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hành chính.
        • Thi hành án tử hình: Thi hành án tử hình đối với những người bị kết án tử hình.
        • Cơ quan điều tra: Điều tra các vụ án hình sự, vi phạm pháp luật về kinh tế, tham nhũng.
        • Các cơ quan khác: Viện kiểm sát quân sự, Tòa án quân sự, trại giam, trại tạm giam…

        Cơ quan nào có trách nhiệm theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi cả nước?

        Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 59/2012/NĐ-CP, cơ quan có trách nhiệm theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi cả nước là:

        Bộ Tư pháp.

        Ngoài ra, các cơ quan khác cũng có trách nhiệm theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi quản lý của mình, cụ thể:

        • Bộ, cơ quan ngang Bộ: Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ.
        • Cơ quan thuộc Chính phủ: Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực được phân công.
        • Ủy ban nhân dân các cấp: Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi quản lý ở địa phương.

        Trách nhiệm cụ thể của các cơ quan này như sau:

        • Bộ Tư pháp:
          • Chủ trì việc theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi cả nước.
          • Phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc theo dõi tình hình thi hành pháp luật.
          • Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thi hành pháp luật theo quy định.
        • Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ:
          • Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của mình.
          • Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc theo dõi tình hình thi hành pháp luật.
          • Báo cáo Bộ Tư pháp về tình hình thi hành pháp luật theo quy định.
        • Ủy ban nhân dân các cấp:
          • Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi quản lý ở địa phương.
          • Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc theo dõi tình hình thi hành pháp luật.
          • Báo cáo Bộ Tư pháp về tình hình thi hành pháp luật theo quy định.

        Mời bạn xem thêm

        Câu hỏi thường gặp:

        Cơ quan nào thực hiện quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về lĩnh vực an toàn thực phẩm?

        Cục An toàn thực phẩm (tên tiếng Anh là Vietnam Food Safety Authority, viết tắt là VFA) là cơ quan trực thuộc Bộ Y tế, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về lĩnh vực an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Y tế được phân công quản lý trong phạm vi cả nước.

        Cơ quan nào thực hiện quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về phòng chống HIV/AIDS?

        Cục Phòng, chống HIV/AIDS là cục chuyên ngành thuộc Bộ Y tế.
        Cục Phòng, chống HIV/AIDS giúp Bộ trưởng Bộ Y tế thực hiện chức năng quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật, chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trên phạm vi cả nước.

      4. Hướng dẫn xử lý kỷ luật cán bộ không chuyên trách cấp xã

        Hướng dẫn xử lý kỷ luật cán bộ không chuyên trách cấp xã

        Xử lý kỷ luật là một quá trình mà trong đó một cá nhân bị xem xét và chịu các biện pháp kỷ luật do vi phạm các quy định, tiêu chuẩn, hoặc đạo đức nghề nghiệp của tổ chức mà họ làm việc. Quá trình này thường bao gồm các bước như điều tra, xác minh hành vi vi phạm, và đưa ra quyết định xử lý kỷ luật. Mục đích của việc xử lý kỷ luật là để duy trì trật tự, kỷ cương trong tổ chức và đảm bảo rằng mọi thành viên đều tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn đã đề ra. Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu quy định về Hướng dẫn xử lý kỷ luật cán bộ không chuyên trách cấp xã tại bài viết sau

        Ai có thẩm quyền xử lý kỷ luật khi công chức cấp xã vi phạm kỷ luật?

        Xử lý kỷ luật là một quá trình quan trọng trong quản lý nhân sự, trong đó một cá nhân bị xem xét và chịu các biện pháp kỷ luật do vi phạm các quy định, tiêu chuẩn, hoặc đạo đức nghề nghiệp của tổ chức mà họ làm việc. Quá trình này thường bao gồm nhiều bước chặt chẽ và có tính hệ thống nhằm đảm bảo tính công bằng và minh bạch.

        Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 112/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 71/2023/NĐ-CP, quy định thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công chức như sau:

        Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu cơ quan quản lý hoặc người đứng đầu cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản lý công chức sẽ tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 28 Nghị định này. Đối với công chức cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi chủ trì tổ chức họp kiểm điểm, theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 26 Nghị định này.

        Như vậy, theo quy định nêu trên, trong trường hợp công chức cấp xã vi phạm kỷ luật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ có trách nhiệm tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật đối với công chức cấp xã đó. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cần phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi tổ chức họp kiểm điểm, đảm bảo mọi quy trình được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

        Hướng dẫn xử lý kỷ luật cán bộ không chuyên trách cấp xã

        Mục đích của việc xử lý kỷ luật không chỉ dừng lại ở việc trừng phạt cá nhân vi phạm, mà còn nhằm duy trì trật tự, kỷ cương trong tổ chức. Nó đảm bảo rằng mọi thành viên đều tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn đã đề ra, từ đó tạo ra một môi trường làm việc lành mạnh, hiệu quả và công bằng. Ngoài ra, việc xử lý kỷ luật cũng có tính chất giáo dục, giúp người vi phạm nhận thức được lỗi lầm của mình và rút kinh nghiệm, tránh tái phạm trong tương lai.

        Hướng dẫn xử lý kỷ luật cán bộ không chuyên trách cấp xã
        Hướng dẫn xử lý kỷ luật cán bộ không chuyên trách cấp xã

        Nghị định số 33/2023/NĐ-CP quy định rõ ràng về việc xử lý kỷ luật đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Cụ thể, nghị định quy định như sau:

        a) Các chức danh được bầu cử sẽ thực hiện việc xử lý kỷ luật theo quy định của điều lệ tổ chức mà người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là thành viên và theo quy định của cơ quan có thẩm quyền quản lý.

        b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xem xét và quyết định các hình thức kỷ luật đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, những người này đang giúp việc cho chính quyền địa phương ở cấp xã.

        c) Đối với chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã giúp việc cho Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, việc xử lý kỷ luật sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về quân sự.

        d) Nội dung, hình thức, và quy trình xử lý kỷ luật đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã sẽ được áp dụng tương tự như đối với cán bộ, công chức quy định tại Nghị định này. Tuy nhiên, riêng về hình thức kỷ luật, sẽ không áp dụng hình thức hạ bậc lương đối với những người này.

        Ngoài ra, Nghị định số 33/2023/NĐ-CP cũng quy định rõ ràng về việc bãi nhiệm, miễn nhiệm và giải quyết thôi việc đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Theo đó, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã bị bãi nhiệm, miễn nhiệm hoặc thôi việc sẽ được hưởng chế độ và chính sách theo quy định của pháp luật liên quan và theo quy định của điều lệ tổ chức mà người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là thành viên.

        Những quy định này nhằm đảm bảo tính công bằng, minh bạch và nghiêm minh trong việc xử lý kỷ luật, cũng như trong việc bãi nhiệm, miễn nhiệm và giải quyết thôi việc đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp của họ theo quy định của pháp luật và điều lệ tổ chức.

        Thời hạn xử lý kỷ luật công chức là bao lâu?

        Mục đích của việc xử lý kỷ luật không chỉ dừng lại ở việc trừng phạt cá nhân vi phạm, mà còn nhằm duy trì trật tự, kỷ cương trong tổ chức, đảm bảo rằng mọi thành viên đều tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn đã đề ra. Việc này không chỉ giúp ngăn ngừa các hành vi sai trái mà còn tạo ra một môi trường làm việc lành mạnh, hiệu quả và công bằng, nơi mà mỗi cá nhân đều hiểu rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của mình. Khi mọi người đều tuân thủ kỷ luật, tổ chức sẽ hoạt động trơn tru hơn, hiệu quả công việc sẽ được nâng cao và các mục tiêu chung sẽ dễ dàng đạt được hơn. Vậy quy định về thời hạn xử lý kỷ luật công chức là bao lâu?

        Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 112/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 71/2023/NĐ-CP, quy định về thời hiệu và thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức như sau:

        Thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm của họ hoặc từ khi cấp có thẩm quyền kết luận họ có hành vi vi phạm, cho đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền. Thời hạn này không quá 90 ngày. Trong trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp, cần thêm thời gian để tiến hành thanh tra, kiểm tra nhằm xác minh làm rõ, thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày.

        Cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật phải bảo đảm việc xử lý kỷ luật được thực hiện trong thời hạn quy định. Nếu hết thời hạn xử lý kỷ luật mà chưa ban hành quyết định xử lý kỷ luật, cấp có thẩm quyền sẽ phải chịu trách nhiệm về sự chậm trễ này và vẫn phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật nếu hành vi vi phạm còn trong thời hiệu.

        Như vậy, theo quy định nêu trên, thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức là không quá 90 ngày. Trong trường hợp vụ việc phức tạp, thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày. Nếu quá thời hạn này mà vẫn chưa có quyết định xử lý kỷ luật, cấp có thẩm quyền phải chịu trách nhiệm về sự chậm trễ và vẫn phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật nếu hành vi vi phạm vẫn còn trong thời hiệu. Điều này nhằm đảm bảo tính kịp thời và hiệu quả trong việc xử lý kỷ luật, đồng thời giữ vững tính minh bạch và trách nhiệm của các cấp có thẩm quyền trong quá trình xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức.

        Có thể bạn quan tâm:

        Câu hỏi thường gặp:

        Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là bao nhiêu?

        Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã gồm loại I là 14 người; loại II là 12 người; loại III là 10 người.

        Cán bộ không chuyên trách cấp xã phải đáp ứng những tiêu chuẩn gì?

        Tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 33/2023/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/8/2023) có quy định cán bộ không chuyên trách cấp xã phải đáp ứng những tiêu chuẩn như sau:
        – Là công dân Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên; có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ được giao;
        – Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có năng lực tổ chức thực hiện và vận động Nhân dân ở địa phương thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
        – Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục;
        – Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp Trung học phổ thông;
        – Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Trung cấp trở lên.

      .
      .
      .