Tác giả: Thanh Loan

  • Quá 30 ngày không sang tên phạt bao nhiêu?

    Quá 30 ngày không sang tên phạt bao nhiêu?

    Khi quá hạn 30 ngày không sang tên xe, bạn sẽ phải đối mặt với mức xử phạt như thế nào? Tìm hiểu các quy định và mức phạt cụ thể áp dụng cho việc chậm trễ trong thủ tục sang tên xe để tránh vi phạm và đảm bảo tuân thủ pháp luật trong bài viết “Quá 30 ngày không sang tên phạt bao nhiêu?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Chuẩn bị giấy tờ để mua bán xe máy bao gồm những gì?

    Để thực hiện thủ tục sang tên xe máy, trước hết hai bên cần làm thủ tục mua bán xe máy, bên bán và bên mua đều cần chuẩn bị sẵn một số giấy tờ. Vậy những loại giấy tờ cần thiết sẽ bao gồm những gì? Hồ sơ cần thiết của bên bán và bên mua như sau:

    Bên bán chuẩn bị:

    – Giấy tờ xe bản chính;

    – CMND/Căn cước công dân bản chính;

    – Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu còn độc thân; Giấy chứng nhận kết hôn nếu đã kết hôn.

    Nếu không thể tự mình tiến hành việc mua bán xe, người bán có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay bằng Hợp đồng uỷ quyền có công chứng.

    Bên mua chuẩn bị:

    – CMND/Căn cước công dân bản chính.

    Thực hiện công chứng Hợp đồng mua bán xe

    Hợp đồng hiện nay để gia tăng tính pháp lý thì cần được công chứng. Vậy thực hiện công chứng hợp đồng mua bán xe như thế nào và cần những gì? Hãy cùng tham khảo nội dung bên dưới đây nhé:

    Theo điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư 58/2020/TT-BCA, giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe.

    Quá 30 ngày không sang tên phạt bao nhiêu?
    Quá 30 ngày không sang tên phạt bao nhiêu?

    Do đó, hợp đồng mua bán xe máy phải được công chứng hoặc chứng thực. Cụ thể theo công văn 3956/BTP-HTQTCT:

    – Đối với Giấy bán, cho, tặng xe chuyên dùng thì UBND cấp xã nơi thường trú của người bán, cho, tặng xe thực hiện chứng thực chữ ký của người bán, cho, tặng xe.

    – Đối với Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân thì người dân có quyền lựa chọn công chứng Giấy bán, cho, tặng xe tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe.

    Nếu lựa chọn chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe cá nhân thì thực hiện chứng thực chữ ký tại UBND xã nơi thường trú của người bán, cho, tặng xe.

    Nộp lệ phí trước bạ sang tên xe máy thực hiện ra sao?

    Sau khi thực hiện xong việc công chứng Hợp đồng mua bán xe, bạn cần nộp lệ phí trước bạ cho cơ quan nhà nước. Cách tính lệ phí trước bạ sang tên xe máy cũ như sau:

    Số tiền lệ phí trước bạ (đồng)=Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng)xMức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)


    Trong đó:

    Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ = giá trị tài sản mới nhân với (x) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản

    Tỷ lệ phần trăm chất lượng (khấu hao) còn lại của xe máy cũ được xác định như sau:

    Thời gian sử dụng xeGiá trị còn lại của xe
    Trong 1 năm90%
    Trong 1 năm – 3 năm70%
    Trong 3 năm – 6 năm50%
    Trong 6 năm – 10 năm30%
    Trên 10 năm20%

    Mức thu lệ phí trước bạ của xe máy cũ là 1%. Riêng:

    – Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở Thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh…) nộp lệ phí trước bạ theo mức  5%.

    – Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.Lệ phí trước bạ xe máy nộp tại Chi cục thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.

    Tuy nhiên, theo Công văn 3027/TCT-DNNCN ngày 29/7/2020 của Tổng cục Thuế, người dân có thể khai, nộp lệ phí trước bạ qua mạng để tiết kiệm thời gian.

    Thực hiện sang tên xe cũ như thế nào?

    Đây là bước cuối cùng, thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 58 do Bộ Công an ban hành năm 2020:

    Trường hợp sang tên trong cùng tỉnh

    Bên bán: Chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác nộp giấy chứng nhận đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe.

    Lúc này, cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ tại cơ quan thẩm quyền sẽ tiến hành thu hồi đăng ký xe và cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe.Lưu ý: Trường hợp tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng, được phân bổ, thừa kế làm thủ tục sang tên ngay thì không phải làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe.

    Bên mua tiến hành đăng ký sang tên chủ xe 

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:

    – Giấy khai đăng ký xe (theo Mẫu số 01).

    – Chứng từ lệ phí trước bạ.

    – Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

    – Giấy tờ của chủ xe.

    Bước 2: Nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện (xe đăng ký ở đâu thì làm thủ tục ở đó).

    – Người thực hiện thủ tục sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới trong thời gian không quá 02 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Biển số xe được cấp ngay khi hoàn thành hồ sơ hợp lệ.

    Lưu ý: Trường hợp biển 3, 4 số hoặc khác hệ hiển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 05 số theo quy định ngay khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

    Quá 30 ngày không sang tên phạt bao nhiêu?

    Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

    1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện hành vi tự ý thay đổi nhãn hiệu, màu sơn của xe không đúng với Giấy đăng ký xe.

    2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với cá nhân, từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Lắp kính chắn gió, kính cửa của xe không phải là loại kính an toàn;

    b) Tự ý thay đổi màu sơn của xe không đúng với màu sơn ghi trong Giấy đăng ký xe;

    c) Không làm thủ tục khai báo với cơ quan đăng ký xe theo quy định trước khi cải tạo xe (đối với loại xe có quy định phải làm thủ tục khai báo).

    4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với cá nhân, từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô;

    b) Không làm thủ tục đổi lại Giấy đăng ký xe theo quy định khi thay đổi địa chỉ của chủ xe;

    c) Không thực hiện đúng quy định về biển số, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 5 Điều này.

    15. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

    c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 4, điểm đ khoản 7 Điều này buộc phải thực hiện đúng quy định về biển số, quy định về kẻ chữ trên thành xe và cửa xe;

    h) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4; điểm e, điểm g khoản 5; điểm c, điểm d, điểm l, điểm m khoản 7 Điều này buộc phải làm thủ tục đăng ký xe, đăng ký sang tên, đổi lại, thu hồi Giấy đăng ký xe, biển số xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định (trừ trường hợp bị tịch thu phương tiện).

    Như vậy: Khi bạn không làm thủ tục sang tên xe trong thời hạn 30 ngày, thì bạn sẽ bị phạt từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

    Cho đến hiện tại, không có quy định về việc giữ xe khi chưa làm thủ tục sang tên trừ trường hợp bạn không chứng minh được quyền sở hữu của mình đối với chiếc xe. Vì vậy, để chứng minh quyền sở hữu của chiếc xe, bạn cần xuất trình các giấy tờ sau:

    – Hợp đồng chuyển quyền sở hữu chiếc xe (hợp đồng mua bán)

    – Đăng ký xe

    – Các giấy tờ khác có liên quan

    Nếu trường hợp bạn không xuất trình được các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, xe của bạn sẽ bị tạm giữ để điều tra đối với các trường hợp có dấu hiệu của hành vi phạm tội.

    Mời bạn xem thêm

    Câu hỏi thường gặp

    Không tiến hành làm thủ tục sang tên xe thì có bị phạt không?

    Theo Thông tư 15/2014/TT-BCA, tại Khoản 3 Điều 6 quy định:
    “Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe”.

    Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như thế nào?

    Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:
    a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
    b) Giấy chứng nhận đăng ký xe.
    c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.
    d) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
    2. Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.

    Sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác thế nào?

    Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:
    a) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).
    b) Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.
    c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.
    Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe

  • Đối tượng được trợ giúp pháp lý năm 2024

    Đối tượng được trợ giúp pháp lý năm 2024

    Năm 2024, các đối tượng được trợ giúp pháp lý tiếp tục được mở rộng và chi tiết hóa theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý 2017. Những người thuộc diện ưu tiên bao gồm: người nghèo, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, và nhiều nhóm đối tượng khác gặp khó khăn trong việc tiếp cận pháp luật. Quy định này nhằm đảm bảo mọi công dân, đặc biệt là những người yếu thế trong xã hội, có thể nhận được sự hỗ trợ pháp lý kịp thời và miễn phí, giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ một cách hiệu quả. Cùng tìm hiểu thêm về quy trình và quyền lợi mà những đối tượng này được hưởng trong năm 2024.

    Đối tượng được trợ giúp pháp lý năm 2024

    Theo Điều 7 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 quy định người được trợ giúp pháp lý bao gồm:

    • Người có công với cách mạng.
    • Người thuộc hộ nghèo.
    • Trẻ em.
    • Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
    • Người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.
    • Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo.
    • Người có khó khăn về tài chính là người thuộc hộ cận nghèo hoặc là người đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật bao gồm:
    • Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ;
    • Người nhiễm chất độc da cam;
    • Người cao tuổi;
    • Người khuyết tật;
    • Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại trong vụ án hình sự;
    • Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình;
    • Nạn nhân của hành vi mua bán người theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người;
    • Người nhiễm HIV.

    Quyền của người được trợ giúp pháp lý

    Theo Điều 8 Luật Trợ giúp pháp lý 2017, người được trợ giúp pháp lý có các quyền sau:

    • Được trợ giúp pháp lý miễn phí, không phải trả tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác.
    • Có thể tự mình hoặc thông qua người thân thích, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác yêu cầu trợ giúp pháp lý.
    • Nhận thông tin về quyền được trợ giúp pháp lý, trình tự, thủ tục trợ giúp pháp lý khi đến tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và các cơ quan nhà nước có liên quan.
    • Yêu cầu giữ bí mật về nội dung vụ việc trợ giúp pháp lý.
    • Lựa chọn tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và người thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương trong danh sách được công bố; yêu cầu thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý nếu người đó thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Luật này.
    • Thay đổi hoặc rút yêu cầu trợ giúp pháp lý.
    • Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
    • Khiếu nại, tố cáo về trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
    Đối tượng được trợ giúp pháp lý năm 2024
    Đối tượng được trợ giúp pháp lý năm 2024

    Hướng dẫn yêu cầu trợ giúp pháp lý

    Theo Quyết định 228/QĐ-BTP ngày 27/02/2023, quy trình yêu cầu trợ giúp pháp lý được thực hiện như sau:

    Bước 1: Nộp hồ sơ

    • Người yêu cầu trợ giúp pháp lý phải nộp hồ sơ cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố, Chi nhánh của Trung tâm, hoặc tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý.
    • Nếu nộp trực tiếp tại trụ sở của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý: Người yêu cầu nộp đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý, các giấy tờ và tài liệu liên quan đến vụ việc, và xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý. Nếu người yêu cầu không thể tự viết đơn, người tiếp nhận yêu cầu sẽ ghi nội dung vào mẫu đơn, sau đó đọc lại cho người yêu cầu nghe và yêu cầu họ ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn.
    • Nếu gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: Người yêu cầu nộp đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý, các giấy tờ và tài liệu liên quan đến vụ việc, và bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý.
    • Nếu gửi hồ sơ qua fax hoặc hình thức điện tử: Khi gặp người thực hiện trợ giúp pháp lý, người yêu cầu phải xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý.

    Bước 2: Giải quyết

    • Sau khi tiếp nhận hồ sơ, người tiếp nhận sẽ xem xét và trả lời ngay cho người yêu cầu về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, cần thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu để họ hoàn thiện hồ sơ.
    • Trường hợp người yêu cầu chưa thể cung cấp đầy đủ hồ sơ nhưng cần thực hiện trợ giúp pháp lý ngay (ví dụ như vụ việc sắp hết thời hiệu khởi kiện hoặc sắp đến ngày xét xử), người tiếp nhận sẽ báo cáo người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và thụ lý ngay, đồng thời hướng dẫn người yêu cầu bổ sung các giấy tờ cần thiết.
    • Thời hạn bổ sung giấy tờ là 05 ngày làm việc kể từ khi vụ việc được thụ lý. Nếu người yêu cầu cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong trường hợp bất khả kháng, thời hạn bổ sung là 10 ngày làm việc. Nếu người yêu cầu không cung cấp đủ giấy tờ trong thời hạn này, vụ việc sẽ không được tiếp tục thực hiện và tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý sẽ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    • Khi yêu cầu trợ giúp pháp lý đủ điều kiện thụ lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố, Chi nhánh của Trung tâm, hoặc tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý sẽ vào Sổ thụ lý và theo dõi vụ việc.
    • Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý từ chối thụ lý và thông báo lý do bằng văn bản khi yêu cầu trợ giúp pháp lý không phù hợp với quy định của Luật Trợ giúp pháp lý hoặc thuộc các trường hợp khác như yêu cầu có nội dung trái pháp luật, người được trợ giúp pháp lý đã chết, hoặc vụ việc đang được một tổ chức khác thụ lý.

    Hồ sơ bao gồm:

    • Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý theo Mẫu số 02-TP-TGPL ban hành kèm theo Thông tư 12/2018/TT-BTP;
    • Giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý theo quy định tại Điều 33 Thông tư 08/2017/TT-BTP và Thông tư 09/2022/TT-BTP;
    • Các giấy tờ, tài liệu liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý.

    Những người thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo Điều 7 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 sẽ được trợ giúp miễn phí, không phải trả tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác. Khi có nhu cầu trợ giúp pháp lý, cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ theo hướng dẫn trên.

    Mời bạn xem thêm

    Câu hỏi thường gặp:

    Khi nào yêu cầu trợ giúp pháp lý bị từ chối thụ lý?

    Yêu cầu trợ giúp pháp lý bị từ chối thụ lý trong các trường hợp sau đây:
    Yêu cầu trợ giúp pháp lý không liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý.
    Yêu cầu trợ giúp pháp lý có nội dung trái pháp luật;
    Người được trợ giúp pháp lý đã chết;
    Vụ việc đang được một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác thụ lý, giải quyết.
    Việc từ chối thụ lý phải được thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu trợ giúp pháp lý.

    Nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý?

    Căn cứ Điều 9 Luật trợ giúp pháp lý 2017 quy định về nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý:
    “1. Cung cấp giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý.
    Hợp tác, cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu, chứng cứ đó.
    Tôn trọng tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý.
    Không yêu cầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác trợ giúp pháp lý cho mình về cùng một vụ việc đang được một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý thụ lý, giải quyết.
    Chấp hành pháp luật về trợ giúp pháp lý và nội quy nơi thực hiện trợ giúp pháp lý.”

  • Nhận tiền thưởng doanh số có phải xuất hóa đơn không?

    Nhận tiền thưởng doanh số có phải xuất hóa đơn không?

    Việc nhận tiền thưởng doanh số có phải xuất hóa đơn không là một vấn đề quan trọng mà nhiều doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh cần nắm rõ. Theo quy định của pháp luật thuế tại Việt Nam, tiền thưởng doanh số có thể coi là một phần của thu nhập và có những quy định cụ thể về việc xuất hóa đơn. Hiểu rõ quy định này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn đảm bảo tính minh bạch và hợp lệ trong các giao dịch tài chính, đồng thời tránh được các rủi ro pháp lý và thuế.

    Tiền thưởng doanh số là gì?

    Hiện nay vấn đề tiền thưởng doanh số được sự quan tâm của rất nhiều đại lý và nhà phân phối khi bán được sản phẩm đạt mức quy định của doanh nghiệp. Tiền thưởng doanh số là sự công nhận kết quả đóng góp và cũng là mục tiêu phấn đấu của các nhà phân phối và đại lý. Bên cạnh đó nhà phân phối cũng quan tâm đến tiền thưởng doanh số có cần phải xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật hay không.

    Các khoản thu nhập không phải xuất hóa đơn?

    Theo Điều 5, Thông tư 219/2013/TT-BTC, các trường hợp không phải xuất hóa đơn bao gồm:

    • Các khoản bồi thường thu về bằng tiền như: Tiền hỗ trợ, tiền thưởng, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và một số khoản thu tài chính khác, ngoại trừ khoản bồi thường bằng hiện vật, hàng hóa.
    • Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, không cư trú tại Việt Nam, các dịch vụ này được thực hiện ở nước ngoài, dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài theo quy định.
    • Chi phí mua tài sản của cá nhân, tổ chức không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT.
    • Thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp, hợp tác xã.
    • Tài sản cố định đang sử dụng, đã trích khấu hao khi điều chuyển giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT (tuy nhiên phải có Quyết định hoặc Lệnh điều chuyển tài sản kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản).

    Nhận tiền thưởng doanh số có phải xuất hóa đơn?

    Trường hợp Công ty có chi khoản thưởng cho khách hàng đạt doanh số thì khi nhận khoản tiền thưởng này khách hàng lập chứng từ thu theo quy định và thuộc trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/ 2013 của Bộ Tài chính. Công ty căn cứ vào mục đích chi tiền để lập chứng từ chi tiền.

    – Trường hợp Công ty có hoạt động bán hàng kèm chiết khấu thương mại, bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn thì Công ty thực hiện lập hóa đơn bán hàng theo hướng dẫn tại khoản 2.5 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC. Theo đó:

    Trường hợp Công ty bán hàng hóa có áp dụng hình thức chiết khấu thương mại cho khách hàng căn cứ vào doanh số hàng hóa đã bán thi số tiền chiết khấu thương mại được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng của lần mua cuối cùng hoặc điều chỉnh trên hóa đơn vào kỳ tiếp sau.

    Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì Công ty được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.”

    Nhận tiền thưởng doanh số có phải xuất hóa đơn không?
    Nhận tiền thưởng doanh số có phải xuất hóa đơn không?

    Ngoài ra, trong Công văn 488/TCT-CS về chính sách thuế GTGT, thuế TNDN đối với các khoản chiết khấu, giảm giá của Tổng cục Thuế Hà Nội gửi cho Công ty TNHH Panasonic có nội dung như sau:

    “Trường hợp Công ty TNHH Panasonic Việt Nam thực hiện một số chương trình giảm giá, chiết khấu cho khách hàng thì:

    – Đối với các khoản chiết khấu thương mại (chiết khấu, giảm giá dựa trên doanh số bán hàng đạt mức nhất định), Công ty đã thực hiện giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn GTGT thì Công ty được giảm trừ doanh thu khi tính thuế GTGT Công ty phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh việc giảm doanh thu và không thu được tiền thực tế đối với các khoản giảm giá này.

    – Đối với các khoản chiết khấu thanh toán (bao gồm cả chiết khấu thanh toán ngay và chiết khấu thanh toán nhanh), Công ty không được giảm trừ doanh thu khi tính thuế GTGT.

    Trường hợp không phải kê khai thuế GTGT đối với tiền thưởng doanh số

    – Trường hợp nếu nhận tiền bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ và các khoản thu tài chính khác từ doanh nghiệp (các khoản thu nhận được không có điều kiện kèm theo) thì không cần xuất hóa đơn mà chỉ cần lập phiếu thu, chi.

    – Trường hợp nhận tiền bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ và các khoản thu tài chính khác từ doanh nghiệp để thực hiện dịch vụ cho doanh nghiệp như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo (các khoản tiền nhận được kèm điều kiện) thì phải lập hóa đơn và kê khai, nộp thuế theo quy định.

    – Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ thì lập hóa đơn và kê khai thế như bán hàng.

    Theo đó, Thông tư 219 không quy định cụ thể về tiền thưởng doanh số có xuất hóa đơn hay không mà chỉ quy định về các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.

    Mời các bạn xem thêm bài viết

    Câu hỏi thường gặp

    Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT trong bao lâu?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp tờ khai thuế như sau:
    Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
    – Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
    – Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
    Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
    – Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
    – Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
    – Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.

    Hình thức chiết khấu thương mại có căn cứ vào doanh số bán hàng không?

    Nếu công ty áp dụng hình thức chiết khấu thương mại đối với khách hàng căn cứ vào doanh số bán hàng hóa thì khoản chiết khấu thương mại đó được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng của lần mua cuối cùng hoặc điều chỉnh trên hóa đơn vào kỳ tiếp theo.
    Trường hợp khoản tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình chiết khấu bán hàng thì công ty được lập hóa đơn điều chỉnh kèm theo bảng kê số các hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền và tiền thuế cần điều chỉnh. Bên bán và bên mua căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh để kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu vào và đầu ra.

    Có bắt buộc có tiền thưởng doanh số không?

    Câu trả lời là tuỳ vào sự thoả thuận ban đầu của công ty với người lao động. Nếu công ty và người lao động có thoả thuân về thưởng doanh số thì cuối năm hạch toán lương cho nhân viên phải có khoản tiền thưởng này và ngược lại thì không.

  • Mẫu đề nghị tạm ứng lương mới năm 2024

    Mẫu đề nghị tạm ứng lương mới năm 2024

    Trong năm 2024, nhu cầu về việc tạm ứng lương ngày càng tăng, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế biến động. Để hỗ trợ nhân viên và đảm bảo quy trình tạm ứng lương diễn ra thuận lợi, các doanh nghiệp cần cung cấp các mẫu đề nghị tạm ứng lương mới nhất. Mẫu đề nghị tạm ứng lương 2024 được thiết kế chi tiết, dễ hiểu, giúp nhân viên dễ dàng điền thông tin và nộp cho bộ phận kế toán hoặc nhân sự. Việc nắm rõ quy trình và sử dụng đúng mẫu đề nghị tạm ứng không chỉ giúp nhân viên giải quyết nhu cầu tài chính kịp thời mà còn đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính của doanh nghiệp.

    Mẫu đề nghị tạm ứng lương là gì?

    Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Thông tư 133/2016/TT-BTC, khoản tạm ứng là khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hoặc giải quyết một công việc nào đó được phê duyệt.

    Người nhận tạm ứng phải là người lao động làm việc tại doanh nghiệp. Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên (thuộc các bộ phận cung ứng vật tư, quản trị, hành chính) phải được người có thẩm quyền (Giám đốc/Tổng giám đốc) chỉ định bằng văn bản.

    Trên cơ sở này,giấy đề nghị tạm ứng là căn cứ để xét duyệt tạm ứng, làm thủ tục kế toán và xuất quỹ cho người lao động giải quyết công việc (tạm ứng thanh toán) hoặc cho mục đích cá nhân của người đó (tạm ứng lương).

    Tải xuống mẫu đề nghị tạm ứng lương

    Mẫu đề nghị tạm ứng lương và cách điền mẫu

    [1] Điền tên của Công ty.

    [2] Chức danh của người có thẩm quyền quyết định việc tạm ứng tiền lương (thực tế, các công ty thường trao quyền này cho Giám đốc hoặc Kế toán trưởng hoặc Trưởng phòng Tài chính…).

    [3] Họ và tên của người lao động đề nghị tạm ứng tiền lương.

    [4] Ngày, tháng, năm sinh của người lao động đề nghị tạm ứng tiền lương.

    [5] Điền thông tin vị trí làm việc hiện tại của người lao động (Tổ/Phòng/Ban/Nhóm).

    [6] Điền tên của Công ty.

    [7] Điền số tiền đề nghị tạm ứng.

    [8] Điền lý do tạm ứng tiền lương (ví dụ: để có tiền trang trải cho đợt nghỉ phép về quê thăm gia đình; phục vụ nhu cầu riêng của cá nhân, gia đình người lao động…).

    [9] Chức danh của người có thẩm quyền quyết định việc tạm ứng tiền lương (thực tế, các công ty thường trao quyền này cho Giám đốc hoặc Kế toán trưởng hoặc Trưởng phòng Tài chính…).

    Lưu ý khi sử dụng mẫu đơn đề nghị tạm ứng lương

    Mẫu đề nghị tạm ứng tiền lương nêu trên có giá trị tham khảo cho doanh nghiệp với người lao động. Trường hợp doanh nghiệp đã có mẫu đề nghị tạm ứng tiền lương thì người lao động áp dụng theo mẫu đó.

    Tùy vào mỗi công ty mà có quy định riêng về tạm ứng tiền lương cho người lao động; do đó, người lao động cần nắm rõ quy định của công ty để thực hiện đúng nhằm đảm bảo tốt nhất quyền lợi chính đáng của mình.

    Mẫu đề nghị tạm ứng lương mới năm 2024
    Mẫu đề nghị tạm ứng lương mới năm 2024

    Các quy định về tạm ứng tiền lương

    Theo Điều 101 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi.

    Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng.

    Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương.

    Theo khoản 5 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Ví dụ: Người lao động xin nghỉ hằng năm (thực tế thường gọi là nghỉ phép năm) 03 ngày mà chưa đến kỳ trả lương thì người lao động được công ty tạm ứng ít nhất 03 ngày lương.

    Theo khoản 3 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019, người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Khi người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật có được nhận và thanh toán tiền lương không?

    Theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 “Bộ luật lao động 2019”, người lao động đang bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự thì sẽ thuộc trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Tuy nhiên, “Bộ luật lao động 2019” không quy định người sử dụng lao động phải tạm ứng tiền lương cho người lao động trong thời gian người lao động bị tạm giữ, tạm giam. Trường hợp người lao động bị tạm giữ, tạm giam thì phải tạm hoãn hợp đồng lao động. Việc thanh toán tiền lương do hai bên thỏa thuận với nhau.

    Người lao động có được tạm ứng tiền lương không?

    Căn cứ Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi.

  • Quy định về thẩm định giá đất

    Quy định về thẩm định giá đất

    Định giá bất động sản là việc chủ sở hữu, người đại diện hợp pháp của chủ sở hữu hoặc người sử dụng bất động sản xác định giá trị đất thuộc quyền sở hữu của chủ sở hữu được sử dụng để bán, cho thuê hoặc đầu tư. Việc định giá giá trị bất động sản bởi một thẩm định viên yêu cầu cá nhân, tổ chức đó phải được đào tạo chuyên môn. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, Quy định về thẩm định giá đất như thế nào? Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể bao gồm những ai? Trình tự xác định giá đất cụ thể được thực hiện ra sao? Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể bao gồm những ai? Quý độc giả hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA làm rõ qua nội dung sau đây nhé.

    Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể bao gồm những ai?

    Giá bất động sản được đảm bảo bởi chủ sở hữu, đại diện chủ sở hữu, người sử dụng, người mua, người thuê và bên nhận thế chấp. Việc thẩm định giá đất nhằm mục đích ước tính giá trị bất động sản mà chủ sở hữu, đại diện chủ sở hữu sử dụng. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định của pháp luật hiện hành, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể bao gồm những ai, sau đây hãy cùng tìm hiểu nhé:

    Thành phần Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể bao gồm:

    – Chủ tịch Ủy ban nhân dân làm Chủ tịch Hội đồng;

    – Người đứng đầu cơ quan tài chính cùng cấp làm Phó Chủ tịch Hội đồng;

    – Đại diện lãnh đạo cơ quan tài chính là thường trực của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;

    – Đại diện lãnh đạo các cơ quan: tài nguyên và môi trường, xây dựng, kế hoạch và đầu tư, thuế cùng cấp, lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp nơi có đất và các thành viên khác do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có thể mời đại diện tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất hoặc chuyên gia về giá đất tham gia là thành viên Hội đồng.

    Đại diện tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất tham gia Hội đồng là người đủ điều kiện hành nghề tư vấn xác định giá đất theo quy định và không thuộc tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất được thuê để xác định giá đất cụ thể. Chuyên gia về giá đất tham gia Hội đồng là người có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc một trong các lĩnh vực tài chính đất đai, quản lý giả, quản lý đất đai, thẩm định giá và không thuộc các cơ quan quy định tại điểm này.

    Ngoài ra, căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Hội đồng quyết định thành lập Tổ giúp việc của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể (nếu cần thiết), gồm:

    – Đại diện cơ quan tài chính cùng cấp làm Tổ trưởng;

    – Đại diện các cơ quan tài nguyên và môi trường, xây dựng, kế hoạch và đầu tư, thuế cùng cấp

    – Các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định.

    Trong đó, Chủ tịch Hội đồng điều hành hoạt động của Tổ giúp việc của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể. Tổ giúp việc của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể chịu trách nhiệm chuẩn bị các nội dung theo phân công để đề xuất, báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể xem xét tại phiên họp thẩm định phương án giá đất.

    (Khoản 1, 3 Điều 17b Nghị định 44/2014/NĐ-CP, được bổ sung tại Nghị định 12/2024/NĐ-CP)

    Quy định về thẩm định giá đất
    Quy định về thẩm định giá đất

    Quy định về thẩm định giá đất như thế nào?

    Việc thẩm định giá đất trước khi tiếp nhận đầu tư đòi hỏi tính pháp lý và tính thực thi cao. Đặc biệt ở một đất nước như nước ta, nơi mà tất cả đất đai đều là tài sản của toàn dân và nhà nước đại diện cho chủ sở hữu, giá đất do người đại diện chủ sở hữu đặt ra là rất chính đáng, xã hội buộc phải tuân theo. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định của pháp luật hiện hành, Quy định về thẩm định giá đất như thế nào, sau đây hãy cùng tìm hiểu nhé:

    Thẩm định phương án giá đất

    Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 16 Nghị định 44/2014/NĐ-CP thì việc thẩm định phương án giá đất do Hội đồng thẩm định giá đất thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất bao gồm các thành phần sau:

    – Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng;

    – Đại diện lãnh đạo Sở Tài chính làm thường trực Hội đồng; đại diện lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất; tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất hoặc chuyên gia về giá đất và các thành viên khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

    Trách nhiệm ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể khi áp dụng phương pháp định giá đất so sánh, chiết trừ, thu thập, thặng dư

    Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 10/2023/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 20/5/2023) thì đối với trường hợp áp dụng các phương pháp định giá đất so sánh, chiết trừ, thu thập, thặng dư thì UBND cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể trong thời gian không quá 90 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất. Trong đó:

    – Phương pháp so sánh trực tiếp là phương pháp định giá đất thông qua việc phân tích mức giá của các thửa đất trống tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, diện tích, hình thể, tính pháp lý về quyền sử dụng đất (sau đây gọi là thửa đất so sánh) đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất để so sánh, xác định giá của thửa đất cần định giá.

    – Phương pháp chiết trừ là phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị đất và giá trị tài sản gắn liền với đất).

    – Phương pháp thu nhập là phương pháp định giá đất tính bằng thương số giữa mức thu nhập ròng thu được bình quân một năm trên một đơn vị diện tích đất so với lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân một năm tính đến thời điểm định giá đất của loại tiền gửi VNĐ kỳ hạn 12 tháng tại ngân hàng thương mại nhà nước có mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất trên địa bàn cấp tỉnh.

    – Phương pháp thặng dư là phương pháp định giá đất đối với thửa đất có tiềm năng phát triển theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng cao nhất và tốt nhất bằng cách loại trừ tổng chi phí ước tính ra khỏi tổng doanh thu phát triển giả định của bất động sản.

    Trình tự xác định giá đất cụ thể được thực hiện ra sao?

    Định giá bất động sản là sự ước tính được đưa ra cho chủ sở hữu, đại diện chủ sở hữu bởi một chuyên gia (thẩm định viên giá, thẩm định viên giá bất động sản nói chung hoặc thẩm định viên giá bất động sản nói riêng. Hoạt động này diễn ra theo một trình tự nhất định. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định của pháp luật hiện hành, Trình tự xác định giá đất cụ thể được thực hiện ra sao, sau đây hãy cùng tìm hiểu nhé:

    Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 44/2014/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 12/2024/NĐ-CP hướng dẫn trình tự xác định giá đất cụ thể:

    Xác định giá đất cụ thể được quy định tại Điều 15 Nghị định 44/2014/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 12/2024/NĐ-CP được thực hiện theo trình tự như sau:

    – Đầu tiên cần chuẩn bị hồ sơ định giá đất cụ thể;

    – Tiếp theo thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, thông tin để áp dụng phương pháp định giá đất quy định tại Điều 5b Nghị định 44/2014/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 12/2024/NĐ-CP; áp dụng phương pháp định giá đất;

    – Bước kế tiếp là xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo tờ trình về phương án giá đất;

    – Tiếp theo là thẩm định phương án giá đất;

    – Hoàn thiện hồ sơ phương án giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định;

    – Cuối cùng Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giá đất.

    => Trên đây là trình tự thực hiện xác định giá đất cụ thể theo quy định mới của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 05/02/2024.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Kinh phí hoạt động của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể lấy từ đâu?

    Kinh phí phục vụ hoạt động của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và Tổ giúp việc của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành; được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan tài chính và được sử dụng theo quy định của pháp luật.

    Các nội dung phương án giá đất được Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định gồm những nội dung nào?

    Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thực hiện thẩm định phương án giá đất theo các nội dung sau:
    – Tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ định giá đất;
    – Việc tuân thủ nguyên tắc định giá đất;
    – Quyết định việc áp dụng các phương pháp định giá đất do đơn vị xác định giá đất đề xuất;
    – Sự phù hợp về tỷ lệ điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất giữa thửa đất so sánh và thửa đất cần định giá đối với trường hợp áp dụng phương pháp so sánh; sự phù hợp về thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng, tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy, mức biến động của giá chuyển nhượng, giá cho thuê, thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng, chi phí quảng cáo, bán hàng, chi phí quản lý vận hành, lợi nhuận của nhà đầu tư, chi phí thực tế phổ biến của các dự án tương tự đối với trường hợp áp dụng phương pháp thặng dư;
    – Sự phù hợp, tính pháp lý, đầy đủ của các thông tin đã thu nhập.

  • Sửa nhà không xin phép phạt bao nhiêu?

    Sửa nhà không xin phép phạt bao nhiêu?

    Có một số người vẫn giữ niềm tin sai lầm rằng việc sửa chữa nhà không đòi hỏi phải xin giấy phép từ cơ quan chức năng. Cho đến khi họ bất ngờ phải đối mặt với những hậu quả và khoản phạt khổng lồ mới nhận ra rằng, việc không tuân thủ quy định xin giấy phép sửa nhà là một hành vi vi phạm trực tiếp Luật Xây dựng. Thực tế, quy trình xin giấy phép không chỉ là một trách nhiệm pháp lý, mà còn là biện pháp đảm bảo an toàn và chất lượng công trình xây dựng. Vậy pháp luật quy định Sửa nhà không xin phép phạt bao nhiêu?

    Quy định pháp luật về giấy phép xây dựng như thế nào?

    Giấy phép xây dựng là một văn bản pháp lý được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chủ đầu tư thực hiện các công việc xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, hay di dời công trình. Đây là một trong những quy trình quan trọng trong lĩnh vực xây dựng để đảm bảo rằng các công trình được thực hiện đúng theo quy định, an toàn, và tuân thủ các nguyên tắc về quy hoạch, kiến trúc, và an toàn công trình.

    Điều 3 của Luật Xây dựng 2014, tại Khoản 17, đặc biệt quy định về giấy phép xây dựng như một văn bản pháp lý quan trọng. Giấy phép này được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho chủ đầu tư, chấp thuận quá trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, hoặc di dời công trình.

    Sự xuất hiện của giấy phép xây dựng không chỉ là một yếu tố pháp lý quan trọng mà còn là bảo đảm cho sự an toàn và đồng bộ trong quá trình thi công công trình xây dựng. Giấy phép này thể hiện sự kiểm soát và quản lý của cơ quan nhà nước, đồng thời đảm bảo rằng mọi hoạt động xây dựng diễn ra đúng theo quy định và chuẩn kỹ thuật.

    Chủ đầu tư, bằng cách nắm vững thông tin và đảm bảo việc xin giấy phép đầy đủ và đúng quy định, không chỉ thể hiện sự tôn trọng và tuân thủ với pháp luật mà còn đảm bảo rằng dự án xây dựng của họ được triển khai một cách an toàn và hiệu quả. Điều này là quan trọng để duy trì uy tín, tránh những rủi ro pháp lý và giữ vững sự ổn định trong lĩnh vực xây dựng.

    Sửa nhà có phải xin phép không?

    Việc có giấy phép xây dựng đồng nghĩa với việc chủ đầu tư đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về pháp lý và kỹ thuật cần thiết trước khi bắt đầu thực hiện dự án xây dựng. Quy trình xin giấy phép xây dựng thường đòi hỏi chủ đầu tư nộp các tài liệu và hồ sơ liên quan, có thể bao gồm bản vẽ thiết kế, báo cáo kỹ thuật, và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đất đai. Vậy khi Sửa nhà có phải xin phép không?

    Dựa vào điểm g và điểm h khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng 2014, quy định rõ hai trường hợp khi sửa chữa, cải tạo nhà ở được miễn giấy phép xây dựng. Trong trường hợp đầu tiên, công trình chỉ sửa chữa, cải tạo bên trong mà không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực, không thay đổi công năng sử dụng và không tác động đến môi trường và an toàn công trình. Trong trường hợp thứ hai, công trình sửa chữa, cải tạo có thay đổi kiến trúc mặt ngoài, nhưng không tiếp giáp với đường trong đô thị đòi hỏi quản lý kiến trúc.

    Tuy nhiên, ngoại trừ những trường hợp được miễn giấy phép như đã nêu, các sửa chữa khác như thay đổi kết cấu chịu lực, công năng sử dụng, ảnh hưởng đến môi trường và an toàn công trình, hoặc thay đổi kiến trúc mặt ngoài và tiếp giáp với đường trong đô thị theo yêu cầu quản lý kiến trúc đều phải có giấy phép xây dựng. Việc không xin giấy phép xây dựng trước khi thực hiện sửa chữa sẽ bị coi là vi phạm pháp luật và chịu xử lý theo quy định.

    Quá trình xin giấy phép xây dựng là một thủ tục hành chính bắt buộc, không thể bỏ qua khi thực hiện các công việc xây dựng, sửa chữa nhà ở. Ngoài việc nộp hồ sơ đầy đủ, người xin giấy phép còn phải thanh toán lệ phí theo quy định. Mức lệ phí này thay đổi tùy theo từng địa phương do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Do đó, quy định này cần được thực hiện một cách đúng đắn để đảm bảo tuân thủ pháp luật và ổn định trong quá trình xây dựng.

    Sửa nhà không xin phép phạt bao nhiêu?

    Sửa nhà là quá trình thực hiện các công việc cải tạo, chỉnh sửa, hoặc làm mới một ngôi nhà hoặc công trình xây dựng đã tồn tại. Hoạt động sửa nhà có thể bao gồm việc thay đổi cấu trúc nội ngoại thất, nâng cấp hệ thống điện, nước, hoặc điều chỉnh diện tích sử dụng của không gian. Các dự án sửa nhà có thể đa dạng, từ việc sơn lại phòng, thay đổi cửa sổ, nâng cấp phòng tắm, đến những công việc lớn hơn như mở rộng phòng, thay đổi bố trí nội thất, hoặc thậm chí là tái tạo toàn bộ ngôi nhà. Mục tiêu của việc sửa nhà có thể là cải thiện chất lượng cuộc sống, tăng giá trị bất động sản, hoặc đơn giản chỉ là thay đổi không gian sống để phản ánh sở thích và nhu cầu của gia chủ.

    Sửa nhà không xin phép phạt bao nhiêu?
    Sửa nhà không xin phép phạt bao nhiêu?

    Theo quy định của khoản 7 Điều 16 Nghị định 16/2022 về vi phạm quy định về trật tự xây dựng, mức xử phạt đối với hành vi sửa nhà không xin giấy phép được chi tiết rõ. Đối với việc xây dựng nhà ở riêng lẻ, người vi phạm sẽ phải đối mặt với mức phạt tiền trong khoảng từ 60 đến 80 triệu đồng. Trong trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ tại các khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa, hoặc công trình xây dựng khác, mức phạt tăng lên, dao động từ 80 đến 100 triệu đồng. Đối với việc xây dựng công trình yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc cần báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng, mức phạt là từ 120 đến 140 triệu đồng.

    Ngoài mức phạt tiền, theo khoản 15 của Điều 16 Nghị định 16/2022, còn có thể áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, bao gồm buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm. Điều này nhấn mạnh vào việc đảm bảo trật tự xây dựng và giữ vững tính an toàn và thẩm mỹ của môi trường xây dựng.

    Trong trường hợp có điều kiện cấp phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh thiết kế xây dựng và công trình đang trong quá trình thi công, người có thẩm quyền sẽ lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu dừng thi công ngay lập tức. Trong khoảng thời gian quy định, tổ chức và cá nhân vi phạm phải hoàn thành hồ sơ để xin cấp giấy phép hoặc điều chỉnh theo quy định. Nếu không xuất trình giấy phép xây dựng sau thời hạn, người có thẩm quyền có quyền ra văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân vi phạm tự phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm để tái lập trật tự xây dựng. Điều này nhấn mạnh vào tính nghiêm túc và rõ ràng của quy định, đảm bảo người dân và tổ chức thực hiện đúng quy trình và tuân thủ theo luật lệ.

    Mời bạn xem thêm bài viết:

    Câu hỏi thường gặp

    Phân loại giấy phép xây dựng như thế nào?

    Giấy phép xây dựng gồm những loại giấy phép quy định tại Khoản 3 Điều 89 Luật Xây dựng 2014, cụ thể như sau:
    – Giấy phép xây dựng mới;
    – Giấy phép sửa chữa, cải tạo;
    – Giấy phép di dời công trình.

    Quy định pháp luật về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng như thế nào?

    Theo quy định tại Điều 103 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi bổ sung 2020 quy định về thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng như sau:
    – Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng có yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ công trình quy định tại khoản 3 Điều này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng, Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng thuộc chức năng và phạm vi quản lý của cơ quan này.
    – Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ trên địa bàn do mình quản lý.
    – Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.
    – Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng.

  • Lỗi không chấp hành hiệu lệnh dừng xe bị xử phạt ra sao?

    Lỗi không chấp hành hiệu lệnh dừng xe bị xử phạt ra sao?

    Khi không tuân thủ hiệu lệnh dừng xe, vi phạm sẽ bị xử phạt như thế nào? Hãy khám phá các hậu quả pháp lý và quy trình xử lý trong trường hợp này để hiểu rõ hơn về các biện pháp và hình thức xử lý án phạt. Tham khảo thêm trong bài viết “Lỗi không chấp hành hiệu lệnh dừng xe bị xử phạt ra sao?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Quy định của pháp luật về hiệu lệnh của CSGT

    Hiệu lệnh của CSGT là một trong những việc mà một người cảnh sát giao thông cần phải thực hiện khi tiến hành phân luồng giao thông hoặc để giảm tình trạng kẹt xe tại các điểm nóng trong giao thông. Hiệu lệnh của CSGT được thực hiện bằng cả hai tai trái và phải. Dựa vào hiệu lệnh của CSGT người điều khiển phương tiện sẽ biết được mình cần di chuyển như thế nào là hợp lý. Ngày nay hiệu lệnh giao thông được áp dụng nhiều và thường xuyên ở các thành phố lớn như TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội.

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định về hiệu lệnh của CSGT như sau:

    “2. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông quy định như sau:

    a) Tay giơ thẳng đứng để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở các hướng dừng lại;

    b) Hai tay hoặc một tay dang ngang để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái của người điều khiển giao thông được đi;

    c) Tay phải giơ về phía trước để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía trước người điều khiển giao thông được rẽ phải; người tham gia giao thông ở phía bên trái người điểu khiển giao thông được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.”

    Lỗi không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của CSGT bị xử phạt ra sao?

    Một trong những lỗi mà người điều khiển phương tiện thương hai mắc phải chính là không chấp hành hiêu lệnh dừng xe từ phía CSGT đang thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát. Với lỗi vi phạm hành chính này tuỳ theo phương tiện điều khiển mà bạn có thể bị phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng khi điều khiển xe máy và từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng nếu điều khiển xe ô tô. Ngoài ra nếu bạn không chấp hành hiệu lệnh mà gây ra tai nạn giao thông thì còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

    Lỗi không chấp hành hiệu lệnh dừng xe bị xử phạt ra sao?
    Lỗi không chấp hành hiệu lệnh dừng xe bị xử phạt ra sao?

    Theo quy định tại Nghị định 100/019/NĐ-CP quy định về việc xử phạt lỗi không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của CSGT như sau:

    • Người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô: Xử phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng, trường hợp gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.
    • Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy: Xử phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng, trường hợp gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.
    • Người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng: Xử phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng, trường hợp gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.
    • Người điều khiển xe đạp, xe đạp máy (kể cả xe đạp điện), người điều khiển xe thô sơ khác: Xử phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

    Hiệu lệnh của CSGT trái với biển báo thì đi thế nào?

    Hiệu lệnh của CSGT trái với biển báo thì đi thế nào? Để trả lời câu hỏi thắc mắc của người dân hiện nay thì tại Điều 8 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT, Bộ Giao thông và Vận tải đã quy định cụ thể rằng khi tại một khu vực nào đó vừa có biển báo và có người đăng điều khiển hiệu lệnh thì người dân cần phải tuân thủ các hiệu lệnh được người CSGT đưa ra. Chính vì thế khi di chuyển trên đường tại khu vực có 02 đặc điểm đó thì hiệu lệnh của người CSGT là chỉ dẫn được ưu tiên chấp hành.

    Theo quy định tại Điều 8 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT quy định về hiệu lực của người điều khiển giao thông tại Việt Nam như sau:

    “Người tham gia giao thông đều phải chấp hành nghiêm chỉnh hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, kể cả trong trường hợp hiệu lệnh trái với tín hiệu của đèn điều khiển giao thông, biển báo hiệu hoặc vạch kẻ đường.”

    Mời bạn xem thêm

    Câu hỏi thường gặp

    Các loại biển báo tại Việt Nam?

    – Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm;
    – Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;
    – Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành;
    – Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;
    – Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

    Chấp hành hiệu lệnh và báo hiệu đường bộ như thế nào?

    – Người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh và chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ.
    – Khi có người điều khiển giao thông thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
    – Tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ, người điều khiển phương tiện phải quan sát, giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường.
    Những nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ, người điều khiển phương tiện phải quan sát, nếu thấy người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường thì phải giảm tốc độ, nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường bảo đảm an toàn.

    Khi tham gia giao thông tốc độ giữa các xe như thế nào là hợp lý?

    – Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường và phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe” phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo.
    – Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ xe và việc đặt biển báo tốc độ; tổ chức thực hiện đặt biển báo tốc độ trên các tuyến quốc lộ.
    – Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đặt biển báo tốc độ trên các tuyến đường do địa phương quản lý.

  • Sổ đỏ được cấp từ năm nào?

    Sổ đỏ được cấp từ năm nào?

    Đất đai là một trong những lĩnh vực quan trọng, liên quan đến thực tế đời sống và quyền, lợi ích hợp pháp của người dân. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của người dân bằng việc cấp văn bản pháp luật là sổ đỏ cho chủ sở hữu. Đây là cơ sở pháp lý để khẳng định việc chính quyền địa phương công nhận quyền sử dụng đất của người dân. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, Sổ đỏ được cấp từ năm nào? Cơ quan nào có thẩm quyền cấp sổ đỏ, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai? Trong trường hợp nào nhà nước sẽ thu hồi sổ đỏ đã cấp? Mời quý độc giả cùng tìm hiểu những vấn đề trên qua bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé.

    Sổ đỏ được cấp từ năm nào?

    Sổ đỏ có vai trò, tầm quan trọng đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, Sổ đỏ và những thông tin trong đó sẽ là cơ sở pháp lý để các cơ quan hữu quan điều tra, giải quyết vụ việc. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định của pháp luật hiện hành, Sổ đỏ được cấp từ năm nào, sau đây hãy cùng tìm hiểu nhé:

    Quyền lợi khi sử dụng đất từ trước ngày 15/10/1993

    * Có giấy tờ về quyền sử dụng đất

    Khoản 1 Luật Đất đai 2013 quy định hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận Sổ đỏ, Sổ hồng) và không phải nộp tiền sử dụng đất:

    – Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;

    – Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;

    – Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ.

    * Không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

    Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà thửa đất sử dụng trước ngày 15/10/1993 khi được cấp Giấy chứng nhận có thể không phải nộp tiền sử dụng đất:

    Trường hợp 1: Cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013

    Sổ đỏ được cấp từ năm nào?
    Sổ đỏ được cấp từ năm nào?

    ** Không vi phạm pháp luật đất đai

    Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15/10/1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như lấn, chiếm,… nếu được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:

    – Đất có nhà ở:

    • Không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức công nhận đất ở.
    • Diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có): Nộp bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất.

    – Đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở:

    Nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

    ** Có vi phạm pháp luật đất đai

    Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như lấn, chiếm,… nhưng nay nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì:

    – Nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Bảng giá đất đối với diện tích trong hạn mức công nhận đất ở.

    – Nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở.

    Trường hợp 2: Khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004

    – Không phải nộp tiền sử dụng đất: Nếu sử dụng đất có nhà ở ổn định từ trước ngày 15/10/1993 và có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất.

    – Phải nộp tiền sử dụng đất: Nếu sử dụng đất có nhà ở ổn định trước ngày 01/7/2004 và không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993. Tiền sử dụng đất được thu như sau:

    • Bằng 40% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở tại địa phương theo giá đất quy định tại Bảng giá đất tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất.
    • Bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có) theo giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất.

    Trong trường hợp nào nhà nước sẽ thu hồi sổ đỏ đã cấp?

    Số sổ đỏ là dữ liệu mà cơ quan chức năng và công chúng có thể sử dụng để xác định và xác minh các loại đất cũng như mục đích sử dụng đất. Sổ đỏ thể hiện các thông tin về đất đai như diện tích đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, người sử dụng đất. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định của pháp luật hiện hành, Trong trường hợp nào nhà nước sẽ thu hồi sổ đỏ đã cấp, sau đây hãy cùng tìm hiểu nhé:

    Tại khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai 2024 có quy định nhà nước sẽ thu hồi sổ đỏ đã cấp trong các trường hợp sau:

    (1) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất ghi trong:

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quy sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp;

    (2) Cấp đổi:

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    – Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

    – Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

    – Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng;

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp;

    (3) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất,

    (4) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp giấy chứng nhận;

    (5) Giấy chứng nhận đã cấp bị Tòa án có thẩm quyền tuyên hủy;

    (6) Trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án mà người phải thi hành án không nộp giấy chứng nhận đã cấp.

    Cơ quan nào có thẩm quyền cấp sổ đỏ, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai?

    Sổ đỏ là ngôn ngữ đời thường của người dân chỉ định giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa trên màu sắc của giấy chứng nhận Đây là giấy tờ có giá trị pháp lý và giá trị này được thể hiện ở tài sản đã được đăng ký quyền. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định của pháp luật hiện hành, Cơ quan nào có thẩm quyền cấp sổ đỏ, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai, sau đây hãy cùng tìm hiểu nhé:

    Tại Điều 136 Luật Đất đai 2024 có quy định có quan có thẩm quyền cấp sổ đỏ, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai là:

    – Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tải sản gắn liền với đất cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;

    – Chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;

    – Tổ chức đăng ký đất đai, chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai được sử dụng con dấu của mình để thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp.

    Lưu ý: Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.

    Riêng Điều 190 và Điều 248 Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày 01/4/2024. Khoản 9 Điều 60 Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày Nghị quyết 61/2022/QH15 hết hiệu lực.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Trang 1 của sổ đỏ gồm những thông tin gì?

    Trang 1 gồm:
    – Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ;
    – Mục “I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen;
    – Dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    Trang 2 của sổ đỏ gồm những thông tin gì?

    Trang 2 in chữ màu đen gồm:
    – Mục “II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”, trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú;
    – Ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận;
    – Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận.

  • Mẫu giấy ủy quyền cấp lại đăng ký xe máy mới năm 2024

    Mẫu giấy ủy quyền cấp lại đăng ký xe máy mới năm 2024

    Mẫu giấy ủy quyền cấp lại đăng ký xe máy mới năm 2024 là một văn bản quan trọng, giúp chủ xe ủy quyền cho người khác thực hiện các thủ tục cấp lại đăng ký xe máy một cách hợp pháp và thuận tiện. Mẫu giấy này bao gồm các thông tin chi tiết về bên ủy quyền, bên được ủy quyền, và nội dung ủy quyền, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành. Việc sử dụng mẫu giấy ủy quyền giúp đơn giản hóa quy trình, tiết kiệm thời gian và công sức cho chủ xe. Vậy mẫu giấy ủy quyền cấp lại đăng ký xe máy năm 2024 được thiết kế như thế nào và cần lưu ý những gì khi điền thông tin? Tham khảo thêm trong bài viết của ICA nhé!

    Có được ủy quyền cấp lại đăng ký xe máy hay không?

    Theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư 58/2020/TT-BCA, thủ tục cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe yêu cầu chủ xe nộp giấy tờ theo quy định tại Điều 7 và Điều 9 của Thông tư này. Trong trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe, cần có thêm giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe cũ. Nếu xe đã cải tạo thay tổng thành máy hoặc tổng thành khung, cần bổ sung giấy tờ lệ phí trước bạ, giấy tờ chuyển quyền sở hữu, và giấy tờ nguồn gốc của tổng thành máy hoặc tổng thành khung.

    Theo Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA, người được ủy quyền đến giải quyết các thủ tục đăng ký xe phải xuất trình thêm thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Chứng minh ngoại giao, hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) ngoài các giấy tờ của chủ xe theo quy định.

    Như vậy, khi tiến hành cấp lại đăng ký xe máy, bạn có quyền ủy quyền cho người khác thực hiện thay.

    Mẫu giấy ủy quyền cấp lại đăng ký xe máy

    Căn cứ Điều 15 Thông tư số 15 ngày 4.4.2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe thì khi làm thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất chủ xe phải thực hiện:

    – Khai giấy khai đăng ký xe theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 15; ký, ghi rõ họ tên và nộp cho cơ quan đăng ký xe.

    – Xuất trình chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

    Khoản 5 Điều 9 Thông tư số 15/2014 quy định: “Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác”.

    Như vậy, chủ xe có thể ủy quyền cho người khác làm thủ tục “cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất” nhưng phải ký vào vị trí phần dành cho chủ xe  tại giấy khai đăng ký xe, kèm theo chứng minh nhân dân của mình.

    Mẫu giấy ủy quyền cấp lại đăng ký xe máy mới năm 2024
    Mẫu giấy ủy quyền cấp lại đăng ký xe máy mới năm 2024

    Thủ tục xin cấp lại đăng ký xe máy

    Căn cứ theo Thông tư 58/2020/TT-BCA, các bước xin cấp lại đăng ký xe máy được thực hiện như sau:

    Bước 01: Nộp hồ sơ xin cấp lại đăng ký xe máy bị mất tại:

    – Phòng Cảnh sát giao thông (CSGT) Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng nếu giấy đăng ký xe ô tô, mô tô do Phòng CSGT cấp;

    – Đội CSGT Trật tự – Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nếu giấy đăng ký xe mô tô do Công an cấp huyện cấp.

    Lưu ý: Tổ chức, cá nhân đã được Công an cấp quận, huyện cấp giấy đăng ký xe bị mất cũng có thể làm thủ tục xin cấp lại tại Phòng CSGT Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    Bước 02: Xuất trình một trong các giấy tờ:

    – Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc thẻ Căn cước công dân (CCCD) hoặc Sổ hộ khẩu.

    – Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng nơi công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có thẻ ngành).

    – Nếu là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

    Lưu ý: Với trường hợp ủy quyền làm thủ tục xin cấp lại đăng ký xe, chủ xe phải có giấy ủy quyền theo quy định và xuất trình xuất trình thẻ CCCD hoặc CMND hoặc Chứng minh ngoại giao, Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

    Bước 03: Khai Giấy khai đăng ký xe

     Chủ xe khai Giấy đăng ký xe tại Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA.

    Bước 4: Kiểm tra hồ sơ, nhận giấy hẹn

    Chủ xe đến bộ phận đăng ký xe để nhận giấy đăng ký mới (hoặc nhận qua bưu điện nếu đăng ký dịch vụ chuyển phát) theo ngày ghi trong giấy hẹn.

    Thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục cấp lại giấy đăng ký xe bị mất không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Đối tượng cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe?

    Xe cải tạo;
    Xe thay đổi màu sơn;
    Xe hoạt động kinh doanh vận tải đã được đăng ký cấp biển nền màu trắng, chữ và số màu đen;
    Gia hạn giấy chứng nhận đăng ký xe;
    Giấy chứng nhận đăng ký xe bị mờ, rách nát hoặc bị mất
    Hoặc thay đổi các thông tin của chủ xe (tên chủ xe, địa chỉ)
    Hoặc chủ xe có nhu cầu đổi giấy chứng nhận đăng ký xe cũ lấy giấy chứng nhận đăng ký xe theo quy định của Thông tư 58/2020/TT-BCA.

    Thời gian cấp lại giấy đăng ký xe máy là bao lâu?

    Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký xe cho bạn.

    Mất giấy đăng ký xe bị phạt bao nhiêu tiền?

    Khi bị mất giấy đăng ký xe thì bạn phải làm thủ tục cấp lại giấy đăng ký xe theo thủ tục. Nếu bị mất giấy đăng ký xe mà bạn không làm thủ tục cấp lại, vẫn tham gia giao thông trên đường thì có thể bị phạt theo của Nghị định 100/2019/NĐ-CP.
    Theo điều 16, phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi điều khiển xe ô tô không có Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng (kể cả rơ moóc, sơ mi rơ moóc và các loại xe tương tự xe ô tô).
    Theo điều 17, phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng khi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng.
    Theo điều 19, phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng khi điều khiển máy kéo (kể cả rơ moóc được kéo theo), xe máy chuyên dùng không có Giấy đăng ký xe hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng (kể cả rơ moóc).

  • Hình thức hợp đồng đào tạo nghề theo quy định pháp luật?

    Hình thức hợp đồng đào tạo nghề theo quy định pháp luật?

    Hợp đồng đào tạo nghề là văn bản quan trọng, thiết lập các điều khoản và cam kết giữa người học và cơ sở đào tạo, đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của cả hai bên. Theo quy định pháp luật, hợp đồng này phải bao gồm các nội dung chính như thời gian đào tạo, chi phí, chương trình học, và các quyền lợi sau khi hoàn thành khóa học. Việc hiểu rõ các hình thức hợp đồng đào tạo nghề giúp người học và cơ sở đào tạo thực hiện đúng các quy định, tránh những tranh chấp không đáng có. Vậy cụ thể, hình thức hợp đồng đào tạo nghề theo quy định pháp luật bao gồm những gì và cần lưu ý điều gì khi ký kết? Cùng tìm hiểu về hình thức trong bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Khái niệm và phân loại hợp đồng đào tạo nghề

    Hợp đồng đào tạo nghề là hình thức pháp lý thiết lập và duy trì quan hệ học nghề. Theo Luật giáo dục nghề nghiệp năm 2014 thì những cam kết giữa người học nghề với cơ sở giáo dục nghề nghiệp hay các doanh nghiệp được gọi chung là hợp đồng đào tạo. Tuy nhiên, hợp đồng này thực chất là sự thỏa thuận giữa các bên về vấn đề đào tạo nghề. Bộ luật lao động năm 2019 thì gọi những cam kết giữa người học nghề và doanh nghiệp về quyền và nghĩa của các bên trong lĩnh vực học nghề là hợp đồng đào tạo nghề.

    Theo Luật giáo dục nghề nghiệp năm 2014, hợp đồng đào tạo là sự giao kết bằng lời nói hoặc bằng văn bản về quyền và nghĩa vụ giữa người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, lớp đào tạo nghề, tổ chức, cá nhân với người học tham gia các chương trình đào tạo thường xuyên và trong trường hợp doanh nghiệp tuyển người vào đào tạo để làm việc cho doanh nghiệp Hợp đồng đào tạo nghề có thể được phân loại theo hình thức và giá trị pháp lý của nó.

    Hình thức hợp đồng đào tạo nghề là?

    Theo hình thức, hợp đồng đào tạo nghề được chia thành hai loại: hợp đồng đào tạo nghề bằng văn bản và hợp đồng đào tạo nghề bằng lời nói. Hợp đồng đào tạo nghề bằng văn bản có thể được sử dụng trong mọi trường hợp, không phân biệt thời hạn học nghề và bắt buộc áp dụng trong trường hợp người lao động được đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề đào tạo lại ở trong tay. Hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động hợp đồng đào tạo nghề bằng văn bản phải được làm thành hai bàn nàng nhau, mỗi bên giữ một bản. Xét về tính hiệu quả và tính có căn cứ thì hợp đồng học nghề bằng lời nói có rất nhiều hạn chế so với hợp khích các bên sử dụng loại hợp đồng này và giới hạn phạm vi áp. Vì vậy, Nhà nước không khuyến dụng nó rất hạn chế.

    – Theo giá trị pháp lý, hợp đồng đào tạo nghề được chia thành hai loại hợp đồng đào tạo nghề hợp pháp và hợp đồng đào tạo nghề vô hiệu. Hợp đồng đào tạo nghề hợp pháp là loại hợp đồng đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định về điều kiện chủ thể giao kết, nguyên tắc giao kết, nội dung, hình thức của hợp đồng…

    – Hợp đồng đào tạo nghề vô hiệu có hai mức độ: vô hiệu từng phần và vô hiệu toàn bộ. Có thể hiểu hợp đồng đào tạo nghề vô hiệu từng phần khi có một hoặc một số nội dung trong hợp đồng trái luật (không ảnh hưởng tới giá trị pháp lý của các nội dung còn lại). Còn hợp đồng đào tạo nghề có thể bị xác định là vô hiệu toàn bộ trong trường hợp nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật (như: nghề học bị pháp luật cấm), chủ thể của hợp đồng không đáp ứng cá điều kiện luật định, vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng ….

    Hình thức hợp đồng đào tạo nghề theo quy định pháp luật?
    Hình thức hợp đồng đào tạo nghề theo quy định pháp luật?

    Nội dung của hợp đồng đào tạo nghề

    Nội dung của hợp đồng đào tạo đồng đào tạo nghề đều được gọi là nội dung của hợp đồng đào tạo nghề. Nhưng nếu xét về thực chất (nội dung thực chất), hợp đồng đào tạo nghề chưa bao gồm những điều khoản tạo thành quyền và nghĩa vụ pháp của các bên trong quan hệ học nghề. Về phương diện pháp luật, Nhà nước đòi hỏi các bên khi giao kết hợp đồng đào tạo nghề phải thỏa thuận đầy đủ các nội dung chủ yếu đã được quy định. Tuỳ thuộc vào cách thức tổ chức dạy và học nghề trên thực tế của từng loại cơ sở dạy nghề mà Nhà nước quy định những nội dung chủ yếu cho phù hợp. Trong những trường hợp thông thường, hợp đồng đào tạo nghề phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau.

    – Tên nghề đào tạo hoặc các kỹ năng nghề đạt được;

    – Địa điểm đào tạo;

    – Thời gian hoàn thành khóa học;

    – Mức học phí và phương thức thanh toán học phí;

    – Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của mỗi bên khi vi phạm hợp đồng;

    – Thanh lý hợp đồng;

    – Các thỏa thuận khác không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

    Trường hợp doanh nghiệp tuyển người vào đào tạo để làm việc cho doanh nghiệp thì hợp đồng đào tạo ngoài những nội dung nêu trên còn có các nội dung sau đây:

    – Cam kết của người học về thời hạn làm việc cho doanh nghiệp;

    – Cam kết của doanh nghiệp về việc sử dụng lao động sau khi học xong

    – Thỏa thuận về thời gian và mức tiền công cho người học trực tiếp hoặc tham gia làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp trong thời gian đào tạo.

    – Địa điểm đào tạo;

    – Thời gian hoàn thành khóa học;

    – Mức học phí và phương thức thanh toán học phí;

    – Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của mỗi bên khi vi phạm hợp đồng;

    – Thanh lý hợp đồng;

    – Các thỏa thuận khác không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

    Trường hợp doanh nghiệp tuyển người vào đào tạo để làm việc cho doanh nghiệp thì hợp đồng đào tạo ngoài những nội dung nêu trên còn có các nội dung sau đây:

    – Cam kết của người học về thời hạn làm việc cho doanh nghiệp;

    – Cam kết của doanh nghiệp về việc sử dụng lao động sau khi học xong

    – Thỏa thuận về thời gian và mức tiền công cho người học trực tiếp hoặc tham gia làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp trong thời gian đào tạo.

    Như vậy, Trường hợp học nghề tại doanh nghiệp, ngoài những nội dung chủ yếu như các trường hợp thông thường, trong hợp đồng đào tạo nghề phải thoả thuận thêm nội dung về tiền lương của người học, như: mức lương trả cho người học và thời điểm bắt đầu trả trong trường hợp này người học nghề tự đóng. Thực chất sức lao động mà người học nghề phải tiêu tốn để tạo ra thu nhập mang lại doanh số và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vì vậy, hao phí cho doanh nghiệp phải được bù đắp. Song, hoạt động lao động tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp cũng đồng thời là quá trình tích luỹ kiến thức nghề nghiệp của người học. Vì vậy, mức lương trả cho người học nghề sẽ do các bên tự thỏa thuận pháp luật không có quy định mức cụ thể. Cụ thể hóa đối với trường hợp người lao động được đào tạo, nâng cao trình độ, kĩ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, BLLĐ quy định các bên phải kí hợp đồng đào tạo nghề và nội dung hợp đồng phải có các nội dung chủ yếu sau:

    – Nghề đào tạo;

    – Địa điểm đào tạo, thời hạn đào tạo;

    – Chi phí đào tạo

    – Thời hạn người lao động 2m kết phải làm việc cho người sử dụng lao động sau khi được đào tạo;

    – Trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo;

    – Trách nhiệm của người sử dụng lao động.

    Giao kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng đào tạo nghề

    Giao kết hợp đồng đào tạo nghề

    Điều kiện chủ thể tham gia giao kết hợp đồng đào tạo nghề

    – Đối với người học nghề: được thừa nhận khi cá nhân đó thỏa mãn những điều kiện nhất

    Học nghề là quyền tự do của mỗi cá nhân nhưng quyền này chỉ định về tuổi đời, sức khoẻ và phạm vi tham gia quan hệ học nghề Thông thường, người học nghề phải đủ 14 tuổi trở lên, có đủ sức khỏe đáp ứng yêu cầu của nghề theo học. Đủ 14 tuổi và có sức khoẻ là điều kiện để người học nghề có thể tiếp nhận được những kiến thức của nghề theo học, có khả năng nhận thức và tự chịu trách nhiệm ở mức độ nhất định khi tham gia quan hệ học nghề. Đồng thời, đây cũng là giai đoạn người học nghề bắt đầu chuẩn bị những điều kiện cần thiết để tham gia quan hệ lao động, đáp ứng những điều kiện cần và đủ của NLĐ. Ở một số ngành nghề nhất định, theo danh mục do nhà nước quy định, tuổi học nghề có thể dưới 14.

    Không vi phạm nghề cấm như là điều kiện đương nhiên đặt ra với người học nghề. Phạm vi cấm cần được đặt ra đối với tất cả mọi người học nghề hoặc đối với từng trường hợp cụ thể (ví dụ với những người bị nhiễm HIV/AIDS sẽ không được tham gia học nghề mà những công việc cụ thể có khả năng lây nhiễm cho người khác) nhằm bảo vệ người học nghề, cơ sở dạy nghề và lợi ích chung của xã hội.

    – Đối với cơ sở dạy nghề: cơ sở dạy nghề bao gồm cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các doanh nghiệp có hoạt động dạy nghề: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm các loại: Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường cao đẳng. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp này được tổ chức theo các loại hình sau đây:

    + Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất;

    + Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc sở hữu của các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân, do các tổ chức xã  hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức tư nhân hoặc cá nhân nhân đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất và nhà đầu tư nước ngoài.

    + Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm: cơ sở giáo dục nghề nghiệp 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài, cơ sở giáo dục nghề nghiệp liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước

    + Các doanh nghiệp cũng được đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp khi đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật.

    + Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cũng như các doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện như: Có quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động đào tạo theo cam kết; có đủ chương trình đào tạo và giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định; có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp đạt tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ, đủ về số lượng, đồng bộ về cấu; có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục nghề nghiệp; có điều lệ, quy chế tổ chức, hoạt động.

    Người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp là người đại diện cho cơ sở dạy nghề giao kết hợp đồng với người học nghề. Trong những trường hợp nhất định, cơ sở dạy nghề có thể được hưởng các chính sách ưu đãi từ phía nhà nước, như: được Nhà nước đầu tư xây dựng trường, lớp, cơ sở vật chất được giảm, miễn thuế…

    Trong những trường hợp cụ thể, các cơ sở giáo dục đại học cũng có thể trở thành cơ sở dạy nghề – chủ thể trong quan hệ hợp đồng học nghề (nếu các cơ sở này có đăng ký hoạt động dạy nghề theo quy định của pháp luật.

    – Nguyên tắc giao kết hợp đồng đào tạo nghề: Giống như các loại hợp đồng khác, việc giao kết hợp đồng học nghề phải tuân thủ các nguyên tắc: tự nguyện, bình đẳng và không trái pháp luật. Việc tham gia quan hệ học nghề hay không là do các bên tự quyết định bằng hành vi giao kết và thực hiện hợp đồng học nghề. Địa vị pháp lý của các bên tham gia giao kết hợp đồng học nghề là ngang nhau. Tuy nhiên, ý chí và sự bày tỏ ý chí của các bên không được trái với các quy định của pháp luật. Những vấn đề về điều kiện chủ thể, nội dung giao kết, hình thức giao kết… đều phải được đáp ứng trong quá trình các bên giao kết hợp đồng. Sự tuân thủ pháp luật vừa là điều kiện đảm bảo giá trị pháp lí của hợp đồng học nghề, đảm bảo quyền và lợi ích theo hợp đồng cho các bên, vừa bảo đảm lợi ích chung của Nhà nước, xã hội.

    – Trình tự giao kết hợp đồng đào tạo nghề: Mặc dù pháp luật không quy định cụ thể về vấn đề này nhưng cũng giống như việc giao kết các loại hợp đồng khác (lao động, dân sự…), quá trình giao kết hợp đồng đào tạo nghề thường diễn ra theo 3 bước:

    Đề nghị giao kết hợp đồng; hai bên thỏa thuận các nội dung và các vấn đề có liên quan tới hợp đồng học nghề; giao kết hợp đồng. Trên thực tế, cơ sở dạy nghề thường là bên đề nghị giao kết hợp đồng, thể hiện ở việc thông báo tuyển sinh hoặc tuyển người vào học nghề để sử dụng. Nội dung của hợp đồng học nghề và những vấn đề có liên quan khác thường do cơ sở dạy nghề ấn định, trên cơ sở đó người học nghề chấp nhận hoặc có sự chỉnh sửa ở mức độ nhất định trước khi hai bên chính thức giao kết hợp đồng học nghề.

    Thực hiện hợp đồng đào tạo nghề

    Pháp luật Việt Nam hiện nay chưa có quy định cụ thể về thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng đào tạo nghề. Trên thực tế, các bên thường thực hiện hợp đồng khi khoá học bắt đầu. Hiệu quả  của việc thực hiện hợp đồng phụ thuộc vào ý thức trách nhiệm và thái độ của cả hai bên. Chính vì vậy, ngoài việc mỗi bên thực hiện đúng và đủ các cam kết trong hợp đồng, các quy định pháp luật có liên quan thì còn phải tôn trọng lợi ích và tạo điều kiện thuận lợi cho bên kia thực hiện hợp đồng. Trong quá trình thực hiện, các bên có thể thỏa thuận để thay đổi nội dung hợp đồng, tạm hoãn thực hiện hợp đồng khi cần thiết. Những vấn đề cần phải lưu ý là 1 do và thủ tục tiến hành phải đảm bảo không trái với các quy định chung của pháp luật.

    Chấm dứt hợp đồng đào tạo nghề

    Chấm dứt hợp đồng đào tạo nghề về thực chất là chấm dứt các quyền và nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng đã giao kết. Việc chấm dứt hợp đồng đào tạo nghề thường dẫn tới chấm dứt tư cách chủ thể của hai bên trong quan hệ hợp đồng. Hợp đồng đào tạo nghề có thể chấm dứt trong các trường hợp: hết hạn hợp đồng, khoá học kết thúc, người học nghề đi thực hiện nghĩa vụ quân sự, hai bên cùng thỏa thuận chấm dứt hợp đồng hoặc một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng… Khi hợp đồng học nghề chấm dứt, cần phải giải quyết quyền lợi và trách nhiệm của hai bên. Quyền lợi và trách nhiệm của các bên được giải quyết như thế nào phụ thuộc chủ yếu vào việc chấm dứt hợp đồng đào tạo nghề hợp pháp hay trái pháp luật liên quan đến trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng. Tuy nhiên, hiện tại pháp luật nước ta chưa có quy định cụ thể về các điều kiện chấm dứt hợp đồng học nghề hợp pháp và cách giải quyết hậu quả của việc chấm dứt hợp đồng học nghề trái pháp luật. Chỉ có hai vấn đề được quy định liên quan tới việc chấm dứt hợp đồng học nghề, đó là: trách nhiệm của cơ sở dạy nghề trong việc hoàn trả tiền học phí cho người học nghề và trách nhiệm bồi hoàn chi phí dạy nghề của người học nghề cho cơ sở dạy nghề trong một số trường hợp nhất định.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Thời gian công ty được phép ký hợp đồng đào tạo với 1 người lao động là thời gian quy định như thế nào bao lâu?

    Thời hạn đào tạo là một trong những điều khoản do các bên thỏa thuận, việc đào tạo sẽ kéo dài bao lâu hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí, sự tự nguyện thỏa thuận của các bên. Hiện nay, pháp luật chưa giới hạn về thời gian đào tạo trong hợp đồng đào tạo giữa người lao động và người sử dụng lao động.

    Hợp đồng đào tạo được ký với người lao động tối đa là bao nhiêu lần?

    Hợp đồng đào tạo là hợp đồng được ký kết khi người lao động và người sử dụng lao động có nhu cầu đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp hoặc đào tạo lại để phục vụ nhu cầu cho công việc nên khi có nhu cầu đào tạo và có sự đồng thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động thì có thể tiến hành ký kết hợp đồng đào tạo. Do vậy, số lần ký kết hợp đồng đào tạo giữa người sử dụng lao động và người lao động phụ thuộc vào nhu cầu thực tế và sự thỏa thuận giữa người lao động và  người sử dụng lao động.

    Theo quy định của luật BHXH áp dụng năm 2018 thì những người ký hợp đồng đào tạo này doanh nghiệp có bắt buộc phải tham gia BHXH cho người lao động đó không ?

    Trong trường hợp này, người  lao động ký kết hợp đồng đào tạo nghề khi đang làm việc tại Doanh nghiệp thì người lao động được đào tạo theo nhu cầu của người lao động và vẫn thuộc thời hạn của hợp đồng lao động đã ký kết. Do đó, người lao động vẫn được hưởng các quyền lợi về BHXH theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Cụ thể, người lao động có ký kết hợp đồng lao động với doanh nghiệp, do đó Doanh nghiệp có trách nhiệm bắt buộc phải nộp BHXH cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

.
.
.