Tác giả: Thanh Loan

  • Chuyển nhầm tiền vào tài khoản người khác có lấy lại được không?

    Chuyển nhầm tiền vào tài khoản người khác có lấy lại được không?

    Bạn vô tình chuyển nhầm tiền vào tài khoản người khác và đang lo lắng không biết liệu có thể lấy lại được không? Đây là tình huống không hiếm gặp trong thời đại số hóa, khi các giao dịch ngân hàng trực tuyến trở nên phổ biến. Việc chuyển nhầm tiền có thể gây ra nhiều phiền toái và căng thẳng, nhưng đừng lo lắng, bạn vẫn có cách để xử lý tình huống này. Hãy cùng tìm hiểu các bước cần thực hiện và những điều cần lưu ý để có thể nhanh chóng lấy lại số tiền đã chuyển nhầm.

    Các trường hợp chuyển nhầm tiền vào tài khoản người khác

    Mặc dù rất hy hữu những vẫn có nhiều trường hợp người dùng chuyển tiền sai tài khoản ngân hàng. Vậy những nguyên nhân khiến bạn chuyển tiền nhầm tài khoản là gì? Cùng tham khảo những nguyên nhân hay gặp nhất sau đây:

    Chuyển tiền sai tên người nhận

    Trường hợp xảy ra chuyển tiền sai tên người nhận khá phổ biến, bạn đã nhập đúng tài khoản nhưng lại sai tên người nhận thì giao dịch sẽ không thành công, số tiền bị chuyển sai sẽ được hoàn về tài khoản của bạn. Nếu sau vài ngày mà ngân hàng vẫn chưa liên hệ thì có nghĩa số tiền đó đang bị treo.

    Phần tên sai có thể do cấu trúc nhập tên người nhận không dấu của một số ngân hàng, hoặc bản thân người chuyển nhập không chính xác. 

    Chuyển tiền sai số tài khoản

    Vì số tài khoản là dãy số dài nên rất dễ xảy ra lẫn lộn khi tiến hành việc chuyển tiền. Thêm nữa nếu bạn nhập sai số tài khoản nhưng hệ thống ngân hàng lại không yêu cầu nhập thêm tên để xác nhận nên rất dễ bị chuyển nhầm. Số tài khoản nhập vào ban đầu có thể sai 1 hoặc nhiều số, hoặc sai cấu trúc số tài khoản gồm cả số và chữ.

    Chuyển tiền sai ngân hàng

    Nếu cấu trúc số tài khoản ngân hàng giống nhau mà bạn vẫn bị chuyển nhầm rất có thể là do bạn chọn sai ngân hàng mở thẻ. Lúc này tiền được chuyển đến đúng số tài khoản nhưng lại sai ngân hàng. Nên người cần nhận không nhận được số tiền mong muốn.

    Chuyển nhầm số tiền cần gửi

    Đây là trường hợp hay gặp phải khi chuyển tiền. Lúc nhập số tiền gửi, người gửi thường không để ý nên có thể nhập sai, nhất là những mệnh giá tròn. Việc nhập dư các số 0 dễ khiến chuyến sai số tiền cần gửi. Ví dụ như: 100.000 thành 1.000.000 hay 10.000.000.

    Chuyển nhầm tiền vào tài khoản người khác có lấy lại được không

    Điều mà nhiều người băn khoăn khi chuyển tiền nhầm tài khoản là có lấy lại được không? Thì câu trả lời dành cho bạn là có thể lấy lại được số tiền khi chuyển nhầm nếu làm đúng theo hướng dẫn. Trong trường hợp, ngân hàng đã xác nhận có chuyển nhầm cùng các thông tin cá nhân chính xác mà người nhận tiền nhầm không hoàn trả có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật. 

    Về trách nhiệm hoàn trả lại số tiền do nhầm lẫn, sai sót chuyển vào tài khoản, pháp luật hiện hành quy định như sau:

    Tại Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó; nếu không tìm được chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì phải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 của Bộ luật này (Khoản 1 Điều 579).

    Tại Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 quy định: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng (Khoản 3, Điều 10).

    Tại Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (đã được sửa đổi, bổ sung) đã quy định chủ tài khoản có nghĩa vụ: Hoàn trả hoặc phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoàn trả các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi có vào tài khoản thanh toán của mình (Điểm d, Khoản 2, Điều 5).

    Chuyển nhầm tiền vào tài khoản người khác có lấy lại được không?
    Chuyển nhầm tiền vào tài khoản người khác có lấy lại được không?

    Căn cứ theo các quy định nêu trên, chủ tài khoản có nghĩa vụ hoàn trả số tiền được chuyển vào tài khoản của mình do sai sót, nhầm lẫn. 

    Tuy nhiên, tổ chức tín dụng chỉ được trích chuyển tiền gửi của khách hàng trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.

    Trách nhiệm trả lời tra soát, khiếu nại của khách hàng

    Tại Thông tư số 23/2014/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung) quy định: Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ xây dựng quy trình nội bộ về mở, sử dụng tài khoản thanh toán; hướng dẫn, thông báo công khai để khách hàng biết và giải đáp, xử lý kịp thời các thắc mắc, khiếu nại trong quá trình mở và sử dụng tài khoản thanh toán (Điểm i, Khoản 2, Điều 6) và tại Điều 15a Thông tư số 23/2014/TT-NHNN đã có quy định cụ thể về việc xử lý tra soát, khiếu nại trong sử dụng tài khoản thanh toán.

    Căn cứ quy định nêu trên Ngân hàng Nhà nước đã có văn bản đề nghị ngân hàng theo phản ánh của bà Dung rà soát lại toàn bộ nội dung vụ việc, trả lời tra soát khiếu nại của bà Dung và tiếp tục phối hợp với các bên liên quan xem xét có giải pháp hỗ trợ bà Dung trong việc xử lý giao dịch chuyển tiền nhầm theo quy định.

    Cách lấy lại tiền khi Chuyển nhầm tiền vào tài khoản người khác

    Hãy giữ bình tĩnh nếu bạn có lỡ chuyển tiền nhầm tài khoản nhé vì bạn vẫn có thể lấy lại số tiền bị chuyển nhầm. Tham khảo các cách sau, bạn có thể nhanh chóng lấy lại khoản tiền đã chuyển nhầm:

    Cách lấy lại tiền chuyển nhầm tài khoản cùng ngân hàng

    Là trường hợp bạn chuyển nhầm tiền sang tài khoản cùng ngân hàng thì thực hiện các bước lấy lại tiền như sau:

    • Bước 1: Lưu giữ hình ảnh, hoá đơn giao dịch chứng minh chuyển nhầm tiền.
    • Bước 2: Đến bất cứ điểm giao dịch nào của ngân hàng liên hệ hỗ trợ xử lý nhanh chóng. 
    • Bước 3: Ngân hàng sẽ yêu cầu bạn cung cấp các giấy tờ hình ảnh liên quan cùng mẫu đơn theo quy định. 
    • Bước 4: Ngân hàng sẽ kiểm tra lại thông tin cá nhân, số tiền chuyển nhầm rồi gọi điện thoại liên hệ với người tiền nhầm để yêu cầu hoàn trả. 

    Trường hợp 1: Người nhận chuyển nhầm chưa sử dụng số tiền chuyển nhầm thì ngân hàng tiến hành phong tỏa và chuyển trả lại cho người chuyển nhầm. 

    Trường hợp 2: Người nhận chuyển nhầm đã sử dụng số tiền chuyển nhầm thì sẽ được ngân hàng yêu cầu trả lại. Nếu quá hạn hoàn trả, ngân hàng sẽ hướng dẫn người chuyển nhầm khởi kiện theo quy định.

    • Bước 5: Kết thúc quá trình yêu cầu chuyển hoàn số tiền chuyển nhầm.

    Cách lấy lại tiền chuyển nhầm khác ngân hàng

    So với cách lấy lại tiền khi chuyển nhầm tài khoản cùng ngân hàng thì khác ngân hàng sẽ có phần phức tạp hơn. Do khác ngân hàng, các bước xác minh sẽ cần nhiều thời gian thực hiện hơn:

    • Luôn luôn lưu giữ lại hình ảnh, hoá đơn liên quan đến giao dịch chuyển tiền nhầm. 
    • Nhanh chóng đến điểm giao dịch của ngân hàng để yêu cầu hỗ trợ lấy lại tiền chuyển nhầm..
    • Cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết như thời gian giao dịch, số tiền chuyển khoản, thông tin tài khoản thụ hưởng, ngân hàng thụ hưởng,… để xác nhận, xử lý và điền các mẫu đơn theo quy định.
    • Ngân hàng sẽ thực hiện xác mình thông tin của bạn tại ngân hàng, đồng thời thay bạn liên hệ với ngân hàng chuyển nhầm để xác nhận và xử lý vụ việc.
    • Quá trình hoàn trả tiền được thực hiện như cách lấy lại tiền chuyển nhầm tài khoản cùng ngân hàng ở trên.
    • Kết thúc quá trình lấy lại tiền chuyển nhầm khác ngân hàng cho khách hàng. 

    Mời bạn xem thêm bài viết:

    Câu hỏi thường gặp:

    Bao lâu thì lấy lại được tiền chuyển nhầm tài khoản?

    Tuỳ vào việc liên hệ, kết nối với người nhận chuyển nhầm mà thời gian bạn lấy lại tiền chuyển nhầm nhanh hay chậm. Tuy nhiên cũng có thời gian quy định cho việc hoàn trả khi chuyển tiền nhầm tài khoản là từ 10 -15 ngày sau xác nhận của các bên. Nếu quá thời hạn này, người chuyển nhầm hoàn toàn có thể khởi kiện tội chiếm đoạt tài sản theo quy định của pháp luật.

    Những điều cần lưu ý để tránh việc chuyển tiền nhầm tài khoản?

    Việc chuyển tiền nhầm tài khoản mang lại khá nhiều rắc rối cho bạn. Vì vậy, để tránh tình trạng này, bạn nên chú ý một số vấn đề sau để tránh nhầm lẫn.
    Cẩn trọng trong quá trình nhập số tài khoản để thực hiện giao dịch chuyển khoản. Bạn có thể nhập 3 số/lần để tránh bị sai, bị sót và kiểm tra kỹ lưỡng thông tin trước khi tiến hành giao dịch chuyển tiền.
    Nếu số tiền chuyển lớn thì nên chia nhỏ ra thành nhiều giao dịch, hoặc bạn có thể liên hệ ngân hàng để được hỗ trợ chuyển tiền.
    Bạn còn tránh được việc chuyển nhầm bằng cách lưu danh sách thụ hưởng trên tài khoản ngân hàng trực tuyến sau mỗi lần giao dịch thành công. Để nếu có sử dụng lần sau bạn chỉ cần click chọn mà đảm bảo thông tin.

    Lưu ý cần nắm để tránh chuyển tiền nhầm tài khoản?

    Để hạn chế tình trạng chuyển tiền nhầm tài khoản ngân hàng, bạn hãy chú ý những điều sau:
    Bạn hãy thật cẩn trọng khi nhập số tài khoản giao dịch. Để hạn chế sai sót, bạn nên nhập 3 số/lần và kiểm tra kỹ lưỡng trước khi chuyển khoản.
    Nếu cần chuyển một số tiền lớn, bạn hãy liên hệ ngân hàng để được hỗ trợ chuyển tiền hoặc chia nhỏ thành nhiều giao dịch.
    Ngoài ra, để tránh được việc chuyển tiền nhầm tài khoản, bạn hãy lưu danh sách thụ hưởng trên internet banking sau khi giao dịch thành công. Lần sau, bạn chỉ cần bấm chọn tài khoản đó để tiếp tục giao dịch chuyển tiền an toàn.

  • Quy định về hộ khẩu tập thể của Công an như thế nào?

    Quy định về hộ khẩu tập thể của Công an như thế nào?

    Quy định về hộ khẩu tập thể của Công an đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý nhân khẩu và đảm bảo an ninh trật tự. Những quy định này không chỉ giúp cơ quan chức năng kiểm soát chặt chẽ hoạt động di chuyển, cư trú của cán bộ, chiến sĩ công an mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bảo vệ an ninh quốc gia. Vậy cụ thể các quy định này như thế nào và có những điểm gì cần lưu ý? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết về quy định hộ khẩu tập thể của Công an để hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của cán bộ, chiến sĩ trong việc đăng ký và quản lý hộ khẩu.

    Hộ khẩu là gì?

    Hộ khẩu là một phương pháp quản lý dân số chủ yếu dựa vào hộ gia đình. Đây là công cụ và thủ tục hành chính giúp nhà nước quản lí việc di chuyển sinh sống của công dân Việt Nam. Chế độ hộ khẩu ở Việt Nam được hình thành nhằm mục đích kiểm soát trật tự xã hội và quản lí kinh tế của đất nước. Nó chủ yếu được sử dụng ở Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản và Việt Nam và một số các quốc gia khác.

    Hệ thống này xuống một phần từ các hệ thống đăng ký hộ gia đình Trung Quốc thời cổ đại. Hệ thống đăng ký hộ khẩu cũng có ảnh hưởng tới hệ thống quản lý công dân tại các quốc gia Đông Á láng giềng như hệ thống hành chính công của Nhật Bản và Hàn Quốc, Việt Nam. Tại nhiều nước khác, Chính phủ cũng có các loại giấy tờ xác định nơi cư trú của công dân (mục đích tương tự như hộ khẩu, chỉ khác về tên gọi), như Hoa Kỳ quản lý công dân qua các “mã số công dân”, các nước EU thì đã thống nhất sử dụng “hộ chiếu EU” là sự hợp nhất bốn loại giấy tờ: hộ khẩu, hộ tịch, CMND, hộ chiếu theo cách gọi ở Việt Nam.

    Cơ quan Công an là bộ phận cấp sổ hộ khẩu. Khi có sự thay đổi chỗ ở, nhân sự hay các vấn đề liên quan đến quyền lợi như phân chia ruộng đất, nhà ở, việc làm, giấy tờ… công dân phải tiến hành thay đổi hộ khẩu. Các thủ tục có thể bao gồm: Tách, nhập, khai báo tạm trú, tạm vắng…

    Cần dùng đến sổ hộ khẩu khi nào?

    Xác định nơi cư trú

    Sổ hộ khẩu thể hiện nơi cư trú của cá nhân thường xuyên sinh sống. Trong một vài trường hợp, nếu không xác định được nơi ở thì sổ hộ khẩu chính là bằng chứng ghi nơi cư trú người đó đang sinh sống.

    Quy định về hộ khẩu tập thể của Công an như thế nào?
    Quy định về hộ khẩu tập thể của Công an như thế nào?

    Quyền chuyển nhượng, mua bán và sở hữu đất

    Để thực hiện quyền chuyển nhượng, mua bán đất, sổ hộ khẩu là một giấy tờ chứng nhận, văn bản pháp lí trong trường hợp nhận thừa kế. Nó còn đảm bảo thi hành án cho các trường hợp liên quan đến quyền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất…

    Các thủ tục hành chính và giấy tờ

    Sổ hộ khẩu là một giấy tờ pháp lí, vì vậy nó rất cần thiết trong quá trình thực hiện các thủ tục như đăng kí thường trú, tạm trú, chuyển tách hộ khẩu, cấp đổi sổ hộ khẩu, xóa hay xác nhận đăng kí thường trú… Ngoài ra, các thủ tục hành chính liên quan giấy phép kinh doanh, đăng kí kết hôn, hộ chiếu, chứng minh nhân dân, khai sinh, khai tử hay hồ sơ xin việc… đều cần đến hộ khẩu làm giấy tờ chứng thực.

    Sổ hộ khẩu là công cụ để Nhà nước quản lý nơi cư trú của công dân.

    Quy định về hộ khẩu tập thể của Công an như thế nào?

    Việc đăng ký thường trú đối với người công tác, làm việc trong Công an nhân dân đã được quy định, hướng dẫn tại Điều 18 Thông tư 55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú. Theo đó, đối với trường hợp cán bộ, chiến sỹ Công an nhân dân đã đăng ký thường trú tại nơi đơn vị đóng quân mà chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới ngoài đơn vị đóng quân và đủ điều kiện đăng ký thường trú theo quy định tại Điều 21 Luật Cư trú kèm giấy giới thiệu của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (ký tên và đóng dấu).

    Đồng thời, tại Khoản 1 Điều 5 Chương II Thông tư số 57/2021 quy định về quy trình đăng ký thường trú đã quy định: “Cán bộ tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu thông tin công dân kê khai trong Tờ khai thay đổi thông tin cư trú với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin không có hoặc có nhưng không trùng khớp, cán bộ tiếp nhận hồ sơ thực hiện việc thu nhập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định”.

    Trường hợp của bạn chưa có thông tin trên hệ thống dữ liệu quốc gia về dân cư, đề nghị công dân liên hệ với cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú để được hướng dẫn việc thu nhập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và đăng ký thường trú theo quy định.

    Mời bạn xem thêm bài viết:

    Câu hỏi thường gặp

    Mẫu đơn xin xác nhận hộ khẩu tập thể là gì?

    Mẫu đơn xin xác nhận hộ khẩu tập thể là mẫu đơn với các thông tin về xác nhận hộ khẩu tập thể gửi lên ủy ban nhân dân xem xét việc xác nhận hộ khẩu tập thể

    Mẫu đơn xin xác nhận hộ khẩu tập thể dùng để làm gì?

    Đơn xin xác nhận hộ khẩu tập thể là văn bản được cá nhân, nhóm cá nhân, tổ chức sử dụng để xem xét và xin xác nhận hộ khẩu của một số đối tượng nhất định là hộ khẩu tập thể.

    Cơ quan có thẩm quyền cấp đơn xin cấp lại sổ hộ khẩu bị mất là cơ quan nào?

    Công dân tới cơ quan công an xã, phường, thị trấn (cơ quan công an cấp xã) nơi cư trú trên sổ hộ khẩu để xin đơn cấp lại sổ hộ khẩu bị mất

  • Chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ trong trường hợp nào?

    Chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ trong trường hợp nào?

    Sáng chế được coi là một đối tượng Sở hữu công nghiệp mà quy trình, thủ tục đăng ký bảo hộ khó khăn và khó chuẩn bị nhất. Để có thể đăng ký bảo hộ cho đến khi được cấp văn bằng bảo hộ sáng chế là mất khoảng 36 tháng tính từ thời điểm nộp đơn cho đến khi đạt thẩm định về nội dung của đơn. Câu hỏi thường được đặt ra ở đây là: “Sau khi trải qua quá trình thẩm xét đơn lâu như vậy thì văn bằng bảo hộ sáng chế sẽ có hiệu lực đến thời điểm nào? Và những trường hợp như thế nào thì văn bằng bảo hộ sáng chế sẽ chấm dứt hiệu lực?” Qua bài viết dưới đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA xin được chia sẻ những thông tin cơ bản theo quy định của pháp luật để giải đáp thắc mắc của bạn nhé!

    Văn bằng bảo hộ

    Theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Luật sở hữu trí tuệ 2005 quy định:

    Văn bằng bảo hộ là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; quyền đối với giống cây trồng.

    Theo quy định tại khoản 3 Điều 92 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thì văn bằng bảo hộ bao gồm:

    • Bằng độc quyền sáng chế;
    • Bằng độc quyền giải pháp hữu ích;
    • Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp;
    • Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn;
    • Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
    • Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý.

    Quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ

    Căn cứ tại Điều 93, Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ:

    1. Văn bằng bảo hộ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

    2. Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai mươi năm kể từ ngày nộp đơn.

    3. Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn.

    4. Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết năm năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần năm năm.

    5. Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn có hiệu lực từ ngày cấp và chấm dứt vào ngày sớm nhất trong số những ngày sau đây:

    a) Kết thúc mười năm kể từ ngày nộp đơn;

    b) Kết thúc mười năm kể từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới;

    c) Kết thúc mười lăm năm kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí.

    6. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.

    7. Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày cấp.

    Chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ trong trường hợp nào?
    Chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ trong trường hợp nào?

    Quy định chung về duy trì, gia hạn văn bằng bảo hộ

    Theo Điều 94, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009, 2019 quy định về duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ:

    1. Để duy trì hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí duy trì hiệu lực.

    2. Để gia hạn hiệu lực Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí gia hạn hiệu lực.

    3. Mức lệ phí và thủ tục duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ do Chính phủ quy định.

    Bằng độc quyền Sáng chế có hiệu lực kể từ ngày cấp kéo dài đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn/ngày nộp đơn quốc tế. Hiệu lực bảo hộ cần được duy trì hàng năm.

    Bằng độc quyền Giải pháp hữu ích có hiệu lực kể từ ngày cấp kéo dài đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn/ngày nộp đơn quốc tế. Hiệu lực bảo hộ cần được duy trì hàng năm.

    Theo quy định tại khoản 19 Điều 1 Thông tư 16/2016/TT-BKHCN, việc duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ phải được thực hiện trong vòng 06 tháng tính đến ngày kết thúc kỳ hạn hiệu lực.

    Thủ tục duy trì hiệu lực có thể được thực hiện muộn hơn thời hạn quy định trên đây, nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ hạn hiệu lực trước và chủ văn bằng bảo hộ phải nộp thêm 10% lệ phí duy trì hiệu lực muộn cho mỗi tháng nộp muộn.

    Văn bằng bảo hộ bị chấm dứt hiệu lực trong trường hợp nào?

    Căn cứ theo Điều 95, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009, 2019 quy định về văn bằng bảo hộ bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau đây:

    • Chủ văn bằng bảo hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lực theo quy định;
    • Chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp;
    • Chủ văn bằng bảo hộ không còn tồn tại hoặc chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp;
    • Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực;
    • Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu tập thể không kiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể;
    • Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu chứng nhận vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc không kiểm soát, kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;
    • Các điều kiện địa lý tạo nên danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý bị thay đổi làm mất danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm đó.

    Lưu ý:

    • Các quy định nêu trên cũng được áp dụng đối với việc chấm dứt hiệu lực đăng ký quốc tế đối với nhãn hiệu.
    • Trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ sáng chế không nộp lệ phí duy trì hiệu lực trong thời hạn quy định thì khi kết thúc thời hạn đó, hiệu lực văn bằng tự động chấm dứt kể từ ngày bắt đầu năm hiệu lực đầu tiên mà lệ phí duy trì hiệu lực không được nộp. 
    • Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận việc chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.
    • Trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ kể từ ngày nhận được tuyên bố của chủ văn bằng bảo hộ.

    Có thể bạn quan tâm

    Câu hỏi thường gặp

    Có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ thay đổi các thông tin trên Văn bằng bảo hộ hay không? Nếu có thì trong những trường hợp nào?

    Theo quy định tại điểm 20.1 Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN, Chủ sở hữu có quyền yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ sửa đổi Văn bằng bảo hộ trong các trường hợp sau:
    a) Sửa đổi thông tin trên Văn bằng bảo hộ, thay đổi chủ Văn bằng bảo hộ
    – Thay đổi tên, địa chỉ của chủ Văn bằng bảo hộ;
    – Thay đổi tên, quốc tịch của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;
    – Thay đổi về người đại diện của chủ Văn bằng bảo hộ;
    – Thay đổi chủ Văn bằng bảo hộ (chuyển dịch quyền sở hữu do thừa kế, kế thừa, sáp nhập, chia tách, hợp nhất, liên doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới của cùng chủ sở hữu, chuyển đổi hình thức kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc của cơ quan có thẩm quyền);
    – Sửa đổi bản mô tả tính chất, chất lượng, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý, quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.
    b) Sửa đổi thu hẹp phạm vi bảo hộ:
    – Sửa đổi một số chi tiết nhưng không làm thay đổi đáng kể mẫu nhãn hiệu được ghi nhận trong GCN đăng ký nhãn hiệu;
    – Yêu cầu giảm bớt một hoặc một số hàng hóa dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa dịch vụ được ghi nhận trong GCN đăng ký nhãn hiệu;
    – Yêu cầu giảm bớt một hoặc một số điểm độc lập hoặc phụ thuộc, thuộc phạm vi bảo hộ trong BĐQ Sáng chế/ giải pháp hữu ích;
    – Yêu cầu giảm bớt một hoặc một số phương án kiểu dáng công nghiệp hoặc một sản phẩm trong bộ sản phẩm trong BĐQ kiểu dáng công nghiệp

    Sau bao lâu kể từ khi nộp hồ sơ yêu cầu thay đổi các thông tin trên Văn bằng bảo hộ thì nhận được kết quả?

    Thời hạn thẩm định đơn yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ là 02 tháng kể từ ngày nộp đơn.Nếu đơn không có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Quyết định ghi nhận sửa đổi Văn bằng bảo hộ và ghi nhận nội dung sửa đổi vào bản gốc Văn bằng bảo hộ. Nếu đơn có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Thông báo để Người nộp đơn khắc phục trong vòng 02 tháng kể từ ngày ra Thông báo. Thời gian sửa đổi, bổ sung không tính vào thời hạn thẩm định đơn.

    Hồ sơ gia hạn hiệu lực Văn bằng bảo hộ gồm những gì?

    Đơn yêu cầu gia hạn hiệu lực Văn bằng bảo hộ bao gồm các tài liệu sau:
    – 02 Tờ khai yêu cầu gia hạn hiệu lực Văn bằng bảo hộ (đánh máy theo mẫu 02-GH/DTVB tại Phụ lục C của Thông tư 01);
    – Bản gốc Văn bằng bảo hộ (trường hợp yêu cầu ghi nhận việc gia hạn vào Văn bằng bảo hộ);
    – Giấy ủy quyền (trường hợp nộp yêu cầu thông qua đại diện);
    – Chứng từ nộp phí, lệ phí.

  • Quy định mới về tiền lương ngày nghỉ lễ thế nào?

    Quy định mới về tiền lương ngày nghỉ lễ thế nào?

    Các quy định mới về tiền lương ngày nghỉ lễ mang lại nhiều điểm thay đổi quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động và trách nhiệm của người sử dụng lao động. Theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người lao động làm việc vào ngày nghỉ lễ sẽ được trả lương với mức cao hơn ngày làm việc bình thường, tối thiểu từ 200% đến 300% tiền lương theo công việc thực tế. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các quy định mới, giúp bạn hiểu rõ hơn về quyền lợi của mình và đảm bảo sự tuân thủ pháp luật trong doanh nghiệp.

    Những ngày nghỉ lễ của người lao động theo quy định mới

    Theo Điều 112 Bộ luật lao động quy định về nghỉ lễ, tết của người lao động gồm:

    • Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
    • Tết Âm lịch: 05 ngày;
    • Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
    • Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
    • Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
    • Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

    Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ Tết Âm lịch, Quốc khánh.

    Quy định mới về tiền lương ngày nghỉ lễ

    Không đi làm làm ngày lễ: Người không đi làm vào ngày lễ sẽ được hưởng 100% lương của ngày làm việc bình thường.Trong trường hợp người lao động và người sử dụng lao động có thỏa thuận làm việc vào ngày nghỉ lễ tết thì lương làm thêm giờ sẽ được tính căn cứ theo Điều 98, Bộ luật lao động 2019.

    • Đối với người hưởng lương theo ngày
      • Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% (chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương) đối với người lao động hưởng lương ngày.
      • Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định nêu trên, còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc của ngày nghỉ lễ, Tết.
    • Đối với người lao động hưởng lương theo tháng, tuần, giờ: Khoản 2 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định theo Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 và được tính theo công thức sau:
      • Tiền lương làm thêm giờ = tiền lương thực trả của ngày làm việc bình thường x mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% x số giờ làm thêm. Trong đó đối với trường hợp người lao động làm việc theo chế độ hưởng lương theo tháng, tuần, giờ thì vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, người lao động sẽ được nhận lương mức ít nhất bằng 300% so với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, chưa kể tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
    • Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm: khoản 3 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, trường hợp người lao động hưởng lương theo sản phẩm, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm theo định mức lao động theo thỏa thuận với người sử dụng lao động và được tính theo công thức sau:
      • Tiền lương làm thêm giờ = tiền lương thực trả của ngày làm việc bình thường x mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% x số sản phẩm làm thêm. Trong đó người lao động được hưởng mức ít nhất bằng 300% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương.
    Quy định mới về tiền lương ngày nghỉ lễ thế nào?
    Quy định mới về tiền lương ngày nghỉ lễ thế nào?

    Người sử dụng lao động được sử dụng lao động làm thêm giờ khi đủ các yêu cầu nào?

    Trường hợp người lao động làm việc vào những ngày nghỉ lễ, Tết tđược xác định là làm thêm bởi  theo khoản 1 Điều 107 Bộ luật lao động, thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. Và người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:

    • Phải được sự đồng ý của người lao động;
    • Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
    • Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật lao động.

    Mời bạn đọc thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Người lao động làm thêm vào ngày nghỉ bù hưởng lương thế nào?

    Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, khoản 3 Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, chế độ tiền lương đối với người lao động làm thêm vào ngày nghỉ bù như sau:
    Người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết. Trường hợp làm thêm giờ vào ngày nghỉ bù khi ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần.
    – Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
    – Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

    Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong các ngày nghỉ lễ,Tết tính như thế nào?

    Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau:
    – Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
    – Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
    Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường.
    Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày.

    Tiền lương ngày nghỉ Tết Nguyên đán được tính như thế nào?

    Theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021) thì người lao động trong thời gian nghỉ Tết âm lịch được hưởng nguyên lương.
    – Tiền lương trả cho ngày nghỉ lễ Tết là tiền lương theo hợp đồng lao động chia số ngày làm việc bình thường trong tháng, nhân với số ngày người lao động nghỉ Tết có hưởng lương.
    – Tiền lương theo hợp đồng lao động bao gồm toàn bộ các khoản: mức lương, phụ cấp lương, các khoản bổ sung khác.

  • Cách tính lương 1 ngày công như thế nào?

    Cách tính lương 1 ngày công như thế nào?

    Cách tính lương 1 ngày công là một khía cạnh quan trọng trong quản lý nhân sự và đảm bảo quyền lợi của người lao động. Để xác định chính xác mức lương, cần xem xét các yếu tố như mức lương cơ bản, thời gian làm việc, các khoản phụ cấp và thưởng. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách tính lương cho một ngày công, giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình và đảm bảo sự công bằng trong môi trường làm việc.

    Cách tính lương 1 ngày công theo quy định mới

    Định nghĩa về lương không chỉ bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh mà còn bao gồm các khoản phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Phụ cấp lương có thể bao gồm các khoản phụ cấp như làm ca đêm, làm việc vào ngày nghỉ, tiền ăn trưa, tiền xăng xe, và nhiều khoản khác tùy thuộc vào điều kiện làm việc và thỏa thuận của hai bên. Các khoản bổ sung khác có thể là các khoản thưởng, phúc lợi, hoặc các khoản hỗ trợ khác mà người sử dụng lao động quyết định cung cấp cho người lao động để khuyến khích và động viên họ làm việc hiệu quả hơn.

    Theo quy định tại Điều 105 của Bộ luật Lao động 2019, việc quản lý thời giờ làm việc của người lao động là một phần quan trọng trong quy trình quản lý lao động của doanh nghiệp. Điều này nhằm đảm bảo rằng người lao động được làm việc trong một môi trường làm việc lành mạnh và công bằng. Thời giờ làm việc bình thường không chỉ giới hạn thời gian làm việc mỗi ngày mà còn bảo vệ quyền lợi của người lao động trong việc quản lý thời gian của họ.

    Theo đó, thời giờ làm việc bình thường không được vượt quá 8 giờ trong một ngày và 48 giờ trong một tuần. Tuy nhiên, người sử dụng lao động có thể quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc theo tuần, nhưng điều quan trọng là họ phải thông báo cho người lao động biết trước. Trong trường hợp thời giờ làm việc theo tuần, thời gian làm việc bình thường không được vượt quá 10 giờ trong một ngày và 48 giờ trong một tuần.

    Một điểm đáng lưu ý là nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. Điều này nhấn mạnh sự quan trọng của việc duy trì một môi trường làm việc cân đối và lành mạnh, đồng thời đảm bảo sự hài lòng và hiệu suất của người lao động.

    Ngoài ra, Điều 111 của Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định về việc nghỉ hằng tuần của người lao động. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong những trường hợp đặc biệt khi không thể nghỉ hằng tuần, người sử dụng lao động phải đảm bảo rằng người lao động được nghỉ ít nhất 4 ngày trong một tháng.

    Quy định này nhấn mạnh quyền lợi của người lao động trong việc có thời gian nghỉ ngơi và tái tạo năng lượng sau những ngày làm việc căng thẳng. Nó cũng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe vật lý và tinh thần của họ, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc và sự hài lòng trong công việc.

    Trong khi đó, việc tính toán tiền lương dựa trên số ngày công và thời gian làm việc thực tế của người lao động là một phần không thể thiếu trong quản lý nhân sự của một doanh nghiệp. Việc này đảm bảo rằng người lao động được trả đúng mức và công bằng cho công việc họ thực hiện. Đồng thời, nó cũng tạo ra một cơ chế động viên cho người lao động để họ làm việc hiệu quả và đạt được mục tiêu cá nhân và tổ chức.

    Cách tính lương 1 ngày công như thế nào?
    Cách tính lương 1 ngày công như thế nào?

    Công ty phải trả lương cho người lao động vào ngày nào trong tháng?

    Việc quản lý và tính toán lương là một phần thiết yếu của quản lý nhân sự trong mọi doanh nghiệp. Đảm bảo người lao động nhận được khoản lương công bằng và xứng đáng không chỉ giúp duy trì sự hài lòng và cam kết của họ đối với công việc mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực và động viên. Minh bạch và công bằng trong quản lý lương là cơ sở để xây dựng mối quan hệ lao động ổn định và bền vững giữa người lao động và người sử dụng lao động.

    Theo Điều 97 của Bộ luật Lao động 2019, quản lý và trả lương cho người lao động là phần quan trọng của quy trình quản lý nhân sự. Điều này nhằm đảm bảo người lao động được trả lương đúng hạn và công bằng, đồng thời tạo ra môi trường làm việc ổn định và tích cực.

    Quy định về kỳ hạn trả lương được phân chia rõ ràng tùy thuộc vào hình thức hưởng lương của người lao động. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, hoặc tuần sẽ được trả sau giờ, ngày hoặc tuần làm việc, hoặc trả gộp do thỏa thuận giữa hai bên, nhưng không quá 15 ngày một lần. Người lao động hưởng lương theo tháng sẽ được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần, thời điểm trả lương được thỏa thuận và ấn định vào một thời điểm chu kỳ.

    Người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc theo khoán sẽ thỏa thuận việc trả lương với người sử dụng lao động, và nếu công việc kéo dài trong nhiều tháng, họ sẽ được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.

    Trong trường hợp bất khả kháng khi người sử dụng lao động không thể trả lương đúng hạn, họ phải đảm bảo không chậm quá 30 ngày. Nếu chậm trả từ 15 ngày trở lên, người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng mở tài khoản trả lương cho người lao động.

    Những quy định này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc trả lương đúng hạn và công bằng, bảo vệ quyền lợi người lao động và duy trì môi trường làm việc ổn định, tích cực. Đồng thời, chúng tạo ra cơ chế động viên để người lao động làm việc hiệu quả và đạt được mục tiêu cá nhân và tổ chức.

    Tiền lương làm thêm giờ được tính thế nào?

    Lương, hay tiền lương, không chỉ là một khía cạnh phức tạp trong quan hệ lao động mà còn là phần thiết yếu của thu nhập người lao động. Theo các quy định pháp luật, lương được hiểu là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc cụ thể.

    Quản lý và tính toán tiền lương làm thêm giờ là một phần quan trọng trong quy trình quản lý nhân sự, đặc biệt trong môi trường lao động hiện nay khi nhu cầu làm việc và thời gian làm việc linh hoạt ngày càng phổ biến. Để đảm bảo tính công bằng và minh bạch cho cả người lao động và người sử dụng lao động, Bộ luật Lao động 2019 cùng Nghị định 145/2020/NĐ-CP đã đề ra các quy định cụ thể về việc tính toán tiền lương làm thêm giờ.

    Theo Điều 98 của Bộ luật Lao động 2019 và Điều 55 của Nghị định 145/2020/NĐ-CP, tiền lương làm thêm giờ được quy định và tính toán dựa trên các nguyên tắc cụ thể. Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, tiền lương làm thêm giờ được tính dựa trên tiền lương giờ thực trả của công việc trong ngày làm việc bình thường, nhưng áp dụng mức lương tăng thêm ít nhất từ 150% đến 300%, tùy thuộc vào ngày làm thêm là ngày thường, ngày nghỉ hàng tuần, hay ngày lễ, tết.

    Để tính toán tiền lương làm thêm giờ một cách công bằng và minh bạch, các yếu tố như tiền lương giờ thực trả của công việc, tiền thưởng, các khoản hỗ trợ, và số giờ làm thêm sẽ được xem xét và tính toán theo quy định. Điều này giúp đảm bảo rằng người lao động nhận được một khoản tiền phản ánh đúng công sức và thời gian đã đầu tư vào công việc, đồng thời tạo động lực để họ làm việc hiệu quả hơn.

    Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, tiền lương làm thêm giờ được tính dựa trên đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, cũng áp dụng các mức lương tăng thêm từ 150% đến 300% tùy thuộc vào loại ngày làm thêm.

    Lưu ý rằng nếu làm thêm giờ vào ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hàng tuần, người lao động sẽ được trả lương làm thêm giờ vào ngày lễ, tết để đảm bảo quyền lợi của họ.

    Các quy định này không chỉ giúp người lao động và người sử dụng lao động hiểu rõ về quy trình tính toán tiền lương làm thêm giờ mà còn đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong môi trường lao động, tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững của cả doanh nghiệp và người lao động.

    Mời bạn xem thêm bài viết:

    Câu hỏi thường gặp:

    Quy định pháp luật về nguyên tắc trả lương như thế nào?

    Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động trả lương đảm bảo 2 nguyên tắc sau đây:
    – Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
    – Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

    Quy định về hình thức trả lương như thế nào?

    Theo Điều 96 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán.
    Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng.
    Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.

  • Công thức tính tiền lương bình quân tháng như thế nào?

    Công thức tính tiền lương bình quân tháng như thế nào?

    Lương hưu là khoản thanh toán hàng tháng mà nhân viên được quyền nhận một cách hợp pháp khi nghỉ hưu. Nếu bạn có nhiều kỳ thanh toán bảo hiểm xã hội với các cơ cấu trả lương khác nhau, hãy tính mức lương trung bình cho từng kỳ riêng biệt, bạn cần cộng chúng lại và tính toán để có được mức lương bình quân chung. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, Công thức tính tiền lương bình quân tháng như thế nào? Công thức tính lương hưu ra sao theo quy định? Các yếu tố ảnh hưởng đến cách tính lương hưu gồm những yếu tố nào? Quý độc giả hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA làm rõ qua nội dung sau đây nhé.

    Công thức tính tiền lương bình quân tháng như thế nào?

    Bảo hiểm xã hội là sự bảo vệ hữu ích cho người lao động, đặc biệt khi họ nhận được lương hưu khi về già. Cách bạn tính mức lương trung bình của mình cho từng thời kỳ tùy thuộc vào thời điểm bạn bắt đầu thu bảo hiểm xã hội. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định của pháp luật hiện hành, Công thức tính tiền lương bình quân tháng như thế nào, sau đây hãy cùng tìm hiểu nhé:

    Căn cứ Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần như sau:

    (1) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau:

    – Tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01/01/1995 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

    – Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/1995 đến ngày 31/12/2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

    – Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2001 đến ngày 31/12/2006 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

    – Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2007 đến ngày 31/12/2015 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

    – Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2019 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

    – Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

    – Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01/01/2025 trở đi thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

    (2) Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

    (3) Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại (1).

    Ví dụ: Bà A đã đóng BHXH được 18 năm. Từ năm 1996 đến năm 2004, bà đóng BHXH theo hệ số lương Nhà nước, từ năm 2005 đến năm 2015 đóng BHXH bắt buộc ngoài Nhà nước. Bà cũng đã đóng BHXH tự nguyện 1 lần cho 2 năm còn thiếu. Theo đó, cách tính như sau:

    – Giai đoạn đóng BHXH theo tiền lương do Nhà nước quy định từ năm 1996 đến  năm 2004 thì lấy bình quân 6 năm cuối đóng BHXH của giai đoạn này để tính lương đại diện cho khu vực Nhà nước. Sau đó, lấy mức bình quân tiền lương này nhân với tổng số tháng đóng BHXH của giai đoạn này.

    Cụ thể, tổng lương đóng BHXH giai đoạn 1996-2004: [(lương bình quân từ năm 1998 -2004)/ 72 tháng] x 96 tháng = A.

    – Giai đoạn đóng BHXH theo tiền lương do người sử dụng lao động quyết định từ năm 2005 đến năm 2015, lấy tổng tiền lương đóng BHXH của toàn bộ quá trình. Giả sử kết quả là B. Tiền lương đóng BHXH được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng do Chính phủ quy định.

    – Giai đoạn đóng BHXH tự nguyện, lấy tổng thu nhập đóng BHXH tự nguyện. Giả sử kết quả là C. Thu nhập tháng đóng BHXH được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng do Chính phủ quy định.

    Như vậy, lương bình quân làm căn cứ tính lương hưu = (A + B + C)/ 240 tháng.

    Công thức tính tiền lương bình quân tháng như thế nào?
    Công thức tính tiền lương bình quân tháng như thế nào?

    Công thức tính lương hưu ra sao?

    Lương hưu là khoản thanh toán hàng tháng mà nhân viên được quyền nhận một cách hợp pháp khi nghỉ hưu. Khoản tiền này giúp cho người lao động đã nghỉ hưu có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng để hỗ trợ khi nghỉ hưu và có thể sống tự lập hơn mà không cần phụ thuộc vào gia đình hay xã hội. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định của pháp luật hiện hành, công thức tính lương hưu ra sao, sau đây hãy cùng tìm hiểu nhé:

    Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP, việc tính lương hưu đối với người nghỉ hưu tham gia BHXH bắt buộc được thực hiện theo công thức sau:

    Mức lương hưu hàng tháng=Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng thángXMức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

    Trong đó:

    (1) Tỷ lệ hưởng lương hưu

    Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP, Điều 16 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, Điều 17 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.

    (2) Mức lương bình quân đóng BHXH

    Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu được quy định tại Điều 9 Nghị định 115/2015/NĐ-CP.

    Dưới đây là một vài ví dụ cách tính lương hưu như sau:

    Ví dụ 1:

    Bà Q nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí từ tháng 5/2022, có đủ 15 năm đóng BHXH.
    Diễn biến tiền lương tháng đóng BHXH trong 10 năm trước khi nghỉ việc của bà Q như sau:
    – 2 năm đầu: 8.000.000 đồng/tháng
    – 4 năm tiếp theo: 10.000.000 đồng/tháng
    – 4 năm cuối: 13.000.000 đồng/tháng.
    Như vậy:
    – Tỷ lệ hưởng lương hưu của bà Q là 45%;
    – Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH:
    [(8.000.000 đồngx24 tháng)+ (10.000.000 đồngx48 tháng) + (13.000.000 đồngx48 tháng)] / 120 tháng
    = 10.800.000 đồng/tháng.
    – Lương hưu hằng tháng của bà Q là:
    10.800.000 đồng x 45% = 4.860.000 đồng/tháng.

    Ví dụ 2:

    Ông H, là Chánh Văn phòng Bộ, nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí kể từ ngày 01/4/2016; có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội là 30 năm. Trước khi chuyển sang làm Chánh Văn phòng Bộ, ông H là kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân, có 14 năm được tính thâm niên nghề với hệ số lương là 5,08. Ông H có diễn biến tiền lương đóng bảo hiểm xã hội 5 năm cuối như sau (giả sử tiền lương cơ sở tại thời điểm tháng 4/2016 là 1.150.000 đồng/tháng).
    – Từ tháng 4/2011 đến tháng 3/2014 = 36 tháng, hệ số lương là 6,2:
    1.150.000 đồng x 6,2 x 36 tháng = 256.680.000 đồng.
    – Từ tháng 4/2014 đến tháng 3/2016 = 24 tháng, hệ số lương là 6,56:
    1.150.000 đồng x 6,56 x 24 tháng = 181.056.000 đồng.
    – Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội 5 năm cuối để làm cơ sở tính lương hưu của ông H là:
    [(256.680.000 đồng + 181.056.000 đồng) / 60 tháng] = 7.295.600 đồng/tháng.
    – Phụ cấp thâm niên nghề của ông H trước khi chuyển sang Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội được cộng vào mức bình quân tiền lương tháng làm cơ sở tính lương hưu như sau:
    Ông H có hệ số lương trước khi chuyển sang Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội bằng 5,08; phụ cấp thâm niên nghề được tính là 14%:
    1.150.000 đồng x 5,08 x 14% = 817.880 đồng.
    – Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính lương hưu là:
    7.295.600 đồng + 817.880 đồng = 8.113.480 đồng.
    – Lương hưu hằng tháng của ông H là:
    8.113.480 đồng x 75% = 6.085.110 đồng/tháng.

    Các yếu tố ảnh hưởng đến cách tính lương hưu gồm những yếu tố nào?

    Lương hưu rất quan trọng vì nó đảm bảo rằng người lao động có thể đáp ứng các nhu cầu cơ bản khi về già. Phúc lợi hưu trí được nhiều người quan tâm vì là phúc lợi quan trọng đối với người lao động thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định của pháp luật hiện hành, Các yếu tố ảnh hưởng đến cách tính lương hưu gồm những yếu tố nào, sau đây hãy cùng tìm hiểu nhé:

    Lương hưu được tính dựa trên các yếu tố sau:

    – Thời gian đóng BHXH: là tổng số năm tháng mà người lao động đã đóng BHXH bắt buộc hoặc tự nguyện. Thời gian này ảnh hưởng đến tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng.

    – Mức đóng BHXH: là số tiền mà người lao động và người sử dụng lao động phải đóng vào quỹ BHXH hàng tháng. Mức này ảnh hưởng đến mức lương bình quân để tính lương hưu.

    – Chế độ tiền lương: là cách tính tiền lương của người lao động theo quyết định của Nhà nước hoặc của người sử dụng lao động. Chế độ này ảnh hưởng đến cách tính lương bình quân khi có nhiều giai đoạn đóng BHXH.

    Công thức tính lương hưu hàng tháng chung cho tất cả các trường hợp là:

    Lương hưu hàng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu x Lương bình quân

    Tỷ lệ hưởng lương hưu được tính theo công thức:

    Tỷ lệ hưởng lương hưu = 45% + (Số năm tham gia BHXH – 15) x 2%

    Lương bình quân được tính theo công thức:

    Lương bình quân = (Tổng số tiền đã đóng BHXH) / (Tổng số tháng đã đóng BHXH)

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Cách tính trợ cấp một lần khi nghỉ hưu thế nào?

    Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.
    – Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
    – Thời gian có tháng lẻ từ 1 đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 đến 11 tháng được tính là một năm.
    Như vậy trong bài viết trên đây chúng tối đã gửi đến bạn đọc những thông tin cập nhật nhất về cách tình lương hưu và trợ cấp một lần khi nghỉ hưu trong chế độ hưu trí. Với những thông tin này, hy vọng rằng NLĐ có thể chủ động hơn trong việc tính mức hưởng lương hưu hàng tháng.

    Tỷ lệ hưởng lương hưu hiện nay là bao nhiêu?

    Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 56 Luật BHXH năm 2014: Đối với lao động nam nghỉ hưu từ năm từ năm 2022 trở đi được tính 45% tương ứng với 20 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

  • Chế độ cho Công an viên nghỉ việc như thế nào?

    Chế độ cho Công an viên nghỉ việc như thế nào?

    Chế độ nghỉ việc của Công an viên được quy định cụ thể trong luật pháp, bao gồm các điều kiện, quy trình, và các quyền lợi tương ứng. Điều này bao gồm việc đánh giá đối với từng trường hợp, thủ tục xin nghỉ việc, và các quy định về trợ cấp và phúc lợi sau khi nghỉ việc. Cùng tìm hiểu thêm về chế độ này trong bài viết “Chế độ cho Công an viên nghỉ việc như thế nào?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Công an viên là gì?

    Theo quy định tại điều 10 Pháp lệnh công an xã 2008: Công an xã gồm các chức danh: Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên.

    Công an viên được bố trí tại thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc và bố trí làm nhiệm vụ thường trực tại trụ sở hoặc nơi làm việc của Công an xã. Trụ sở hoặc nơi làm việc của Công an xã được bố trí không quá 03 Công an viên làm nhiệm vụ thường trực 24/24 giờ hàng ngày.

    Công an viên là một bộ phận của công an xã nhưng không giữ các chức danh trưởng/phó trưởng công an xã. Mỗi thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc và đơn vị dân cư tương đương được bố trí 01 Công an viên. Đối với thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc và đơn vị dân cư tương đương thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1 và xã loại 2 được bố trí không quá 02 Công an viên.

    Nhiệm vụ, quyền hạn của Công an viên

    Công an viên thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Công an xã; chịu trách nhiệm triển khai thực hiện chủ trương, kế hoạch, biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa bàn dân cư do mình phụ trách và thực hiện các nhiệm vụ khác về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội do Trưởng Công an xã giao.

    Theo đó Công an viên được hưởng phụ cấp hàng tháng và nếu Công an viên có thời gian công tác liên tục từ đủ 15 năm trở lên nếu nghỉ việc vì lý do chính đáng thì được hưởng trợ cấp một lần.

    Chế độ cho Công an viên nghỉ việc như thế nào?

    Về các chế độ của công an viên, tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 73/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Công an xã và khoản 1 Công văn 1670/BCA-V28 năm 2016 quy định cụ thể như sau:

    “Điều 7. Chế độ, chính sách đối với Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên

    4. Phó trưởng Công an xã và Công an viên có thời gian công tác liên tục từ đủ 15 năm trở lên nếu nghỉ việc vì lý do chính đáng thì được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân phụ cấp hiện hưởng; khi được cử đi tập trung đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chính trị, pháp Luật, nghiệp vụ được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ phục vụ có thời hạn cho Công an nhân dân; khi đi công tác được hưởng chế độ như đối với công chức cấp xã.”

    Chế độ cho Công an viên nghỉ việc như thế nào?
    Chế độ cho Công an viên nghỉ việc như thế nào?

    Như vậy từ 2003 đến 2022 thì anh đã công tác được 18 năm thì thỏa về điều kiện thời gian công tác, tuy nhiên chỉ khi nghỉ việc với lý do chính đáng thì mới được hưởng trợ cấp một lần.

    Theo đó trường hợp được xem là lý do chính đáng gồm:

    – Do sức khỏe không đáp ứng được yêu cầu công tác;

    – Do hoàn cảnh gia đình có khó khăn (kinh tế khó khăn, gia đình neo đơn) hoặc ra nước ngoài để định cư.

    – Không vi phạm kỷ luật, tự nguyện xin nghỉ việc và được cấp có thẩm quyền xét, quyết định cho nghỉ việc thì được hưởng trợ cấp một lần theo quy định trên và được thực hiện đối với các trường hợp nghỉ việc kể từ ngày Pháp lệnh Công an xã có hiệu lực (từ ngày 01/7/2009).

    Tuy nhiên theo khoản 3 Điều 10 Pháp lệnh Công an xã 2008 thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã theo đề nghị của Trưởng Công an xã quyết định công nhận, miễn nhiệm Công an viên.

    Như vậy công an viên trong biên chế là người làm việc theo quyết định công nhận của chủ tịch UBND cấp xã. Nếu theo thông tin anh nêu anh không có quyết định công nhận, thì sẽ không có cơ sở để hưởng các chế độ của công an viên nghỉ việc theo quy định.

    Cách tính trợ cấp một lần cho Công an viên được hướng dẫn thế nào?

    Về cách tính trợ cấp một lần cho Công an viên nghỉ việc được hướng dẫn bởi khoản 3 Công văn 1670/BCA-V28 năm 2016 như sau:

    “3. Cách tính trợ cấp một lần cho Công an xã nghỉ việc vì lý do chính đáng theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP của Chính phủ

    a) Đối với Trưởng Công an xã là Công chức cấp xã, thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ năm 1998 (theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ cấp xã, phường, thị trấn), vì vậy, Trưởng Công an xã được hưởng chế độ trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội tại thời Điểm chi trả.

    b) Đối với Phó trưởng Công an xã và Công an viên:

    – Trường hợp Phó trưởng Công an xã và Công an viên đủ Điều kiện hưởng chính sách bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo Luật bảo hiểm xã hội.

    – Trường hợp Phó trưởng Công an xã và Công an viên chưa đủ Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội, có thời gian công tác liên tục từ 15 năm trở lên nếu nghỉ việc vì lý do chính đáng thì được hưởng trợ cấp một lần, mỗi năm công tác được tính bằng 1,5 tháng tiền phụ cấp bình quân của 5 năm cuối (60 tháng) trước thời Điểm nghỉ việc.”

    Như vậy cách tính thực hiện theo quy định trên thì sẽ có hai trường hợp là anh đã đủ điều kiện hưởng BHXH hay chưa mà cách xác định mức hưởng sẽ khác nhau.

    Nguồn kinh phí đảm bảo trợ cấp một lần cho Công an xã được cấp từ đâu?

    Theo khoản 4 Công văn 1670/BCA-V28 năm 2016 thì có các nguồn kinh phí hỗ trợ cho việc trợ cấp một lần cho Công an xã như sau:

    – Đối với Trưởng Công an xã, nguồn kinh phí do Quỹ bảo hiểm xã hội đảm bảo.

    – Đối với Phó trưởng Công an xã và Công an viên:

    + Trường hợp đủ Điều kiện hưởng chính sách bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo Luật bảo hiểm xã hội, nguồn kinh phí do Quỹ bảo hiểm xã hội đảm bảo.

    + Trường hợp chưa đủ Điều kiện hưởng chính sách bảo hiểm xã hội thì kinh phí chi trả do ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định của Pháp lệnh Công an xã 2008 và Nghị định 73/2009/NĐ-CP, ngày 07/9/2009 của Chính phủ.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Nguồn kinh phí đảm bảo trợ cấp một lần cho Công an xã được cấp từ đâu?

    Theo khoản 4 Công văn 1670/BCA-V28 năm 2016 thì có các nguồn kinh phí hỗ trợ cho việc trợ cấp một lần cho Công an xã như sau:
    Đối với Trưởng Công an xã, nguồn kinh phí do Quỹ bảo hiểm xã hội đảm bảo.
    Đối với Phó trưởng Công an xã và Công an viên:
    Trường hợp đủ Điều kiện hưởng chính sách bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo Luật bảo hiểm xã hội, nguồn kinh phí do Quỹ bảo hiểm xã hội đảm bảo.
    Trường hợp chưa đủ Điều kiện hưởng chính sách bảo hiểm xã hội thì kinh phí chi trả do ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định của Pháp lệnh Công an xã 2008 và Nghị định 73/2009/NĐ-CP, ngày 07/9/2009 của Chính phủ.

    Tiêu chuẩn tuyển chọn làm Công an viên ra sao?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 73/2009/NĐ-CP như sau:
    “Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển chọn vào Công an xã
    Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có đủ các tiêu chuẩn dưới đây thì được xem xét, tuyển chọn vào Công an xã nơi mình cư trú:
    a) Lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt, không có tiền án, tiền sự; bản thân và gia đình chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp Luật của Nhà nước. Trưởng Công an xã phải là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam;
    b) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ Công an xã (được cơ sở y tế cấp huyện trở lên chứng nhận);
    c) Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã phải là người đã học xong chương trình trung học phổ thông trở lên (có bằng tốt nghiệp hoặc có giấy chứng nhận đã học hết chương trình trung học phổ thông do cơ quan có thẩm quyền cấp); Công an viên phải là người đã tốt nghiệp từ trung học cơ sở trở lên;
    Đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa không có đối tượng tuyển chọn có đủ tiêu chuẩn học vấn theo quy định tại điểm này thì trình độ học vấn của Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên có thể thấp hơn nhưng cũng phải là người đã học xong chương trình tiểu học trở lên;
    d) Có khả năng thực hiện nhiệm vụ và có đơn tự nguyện tham gia Công an xã.
    Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã phải có quy hoạch, kế hoạch tuyển chọn, bố trí, sử dụng Công an xã, bảo đảm ổn định, lâu dài, đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa bàn cơ sở; ưu tiên tuyển chọn chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân đã hoàn thành nghĩa vụ trở về địa phương tham gia lực lượng Công an xã.
    Việc tuyển chọn người tham gia Công an xã phải bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, theo đúng tiêu chuẩn quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Công an.
    Trưởng Công an cấp huyện, Trưởng Công an xã có trách nhiệm tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc quy hoạch, tuyển chọn, bố trí, sử dụng Công an xã.”

    Ở những xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự thì số lượng Công an viên được bố trí ra sao?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2009/NĐ-CP như sau:
    “Điều 3. Xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự và khung số lượng Phó trưởng Công an xã và Công an viên
    Xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự là xã có vị trí quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, an ninh – quốc phòng hoặc nơi có tình hình an ninh chính trị thường xuyên có diễn biến phức tạp.
    Việc xác định xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) đề nghị, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định. Hàng năm, các địa phương rà soát, đề nghị Điều chỉnh, bổ sung xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự.
    Khung số lượng Phó trưởng Công an xã và Công an viên được quy định như sau:
    a) Mỗi xã được bố trí 01 Phó trưởng Công an xã; xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1 và xã loại 2 được bố trí không quá 02 Phó Trưởng Công an xã;
    b) Mỗi thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc và đơn vị dân cư tương đương được bố trí 01 Công an viên. Đối với thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc và đơn vị dân cư tương đương thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1 và xã loại 2 được bố trí không quá 02 Công an viên;
    c) Trụ sở hoặc nơi làm việc của Công an xã được bố trí không quá 03 Công an viên làm nhiệm vụ thường trực 24/24 giờ hàng ngày.”
    Theo đó, số lượng Công an viên tại những xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự không quá 2 Công an viên.

  • Đối tượng phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là ai?

    Đối tượng phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là ai?

    Bảo hiểm là phương thức bảo đảm lợi ích trong các trường hợp tiêu cực mà nhiều người hướng đến. Hiện nay các loại hình bảo hiểm rất đa dạng, không chỉ có bảo hiểm về sức khoẻ, tính mạng, tài sản mà còn có bảo hiểm về phòng cháy chữa cháy. Đây là loại hình bảo hiểm giúp các doanh nghiệp, cá nhân đảm bảo được tài sản của mình khi có tình huống không may về cháy nổ xảy ra. Có nhiều trường hợp việc mua bảo hiểm cháy nổ là bắt buộc. Vậy đối tượng phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là những đối tượng nào? Bài viết hôm nay Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ gửi đến bạn những đối tượng phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

    Đối tượng phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

    Theo quy định của Nghị định 23/2018/NĐ-CP về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, các đối tượng cần phải mua bảo hiểm này gồm cơ quan, tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định cụ thể. Điều này áp dụng cho các tổ chức quân sự, doanh nghiệp bảo hiểm, và các đơn vị liên quan đến bảo hiểm cháy, nổ. Các đối tượng phải tuân thủ các quy định về việc mua bảo hiểm này, bao gồm các tiêu chuẩn về diện tích, khối lượng, và loại hình hoạt động.

    Đối tượng phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là ai?
    Đối tượng phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là ai?

    Đối tượng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc 

    – Đối tượng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, bao gồm:

    + Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị.

    + Các loại hàng hóa, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm).

    – Đối tượng bảo hiểm và địa điểm của đối tượng bảo hiểm phải được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.

    Số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tối thiểu

    – Số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tối thiểu là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của các tài sản bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc (Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị; Các loại hàng hóa, vật tư bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm) tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.

    – Trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản thì số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc do các bên thỏa thuận như sau:

    + Đối với các tài sản (Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị): Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền của tài sản theo giá trị còn lại hoặc giá trị thay thế của tài sản tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.

    + Đối với các tài sản (Các loại hàng hóa, vật tư bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm): Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền của tài sản căn cứ theo hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc các tài liệu có liên quan.

    Hồ sơ bồi thường bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc

    Hồ sơ bồi thường bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc bao gồm các tài liệu sau:

    – Văn bản yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm.

    – Tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm, bao gồm: Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.

    – Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tại thời điểm gần nhất thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm (bản sao).

    – Biên bản giám định của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền.

    – Văn bản kết luận hoặc thông báo về nguyên nhân vụ cháy, nổ của cơ quan có thẩm quyền (bản sao) hoặc các bằng chứng chứng minh nguyên nhân vụ cháy, nổ.

    – Bản kê khai thiệt hại và các giấy tờ chứng minh thiệt hại.

    Mời bạn xem thêm

    Câu hỏi thường gặp

    Gara có sức chứa từ bao nhiêu trở lên phải mua bảo hiểm bắt buộc?

    Gara để xe có sức chứa từ 10 xe ô tô trở lên phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo quy định tại Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

    Quy định về mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc với sân vận động?

    Sân vận động có sức chứa từ 40.000 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu thể thao; cung thể thao trong nhà có sức chứa từ 500 chỗ ngồi trở lên; trung tâm thể dục thể thao, trường đua, trường bắn có tổng khối tích của các nhà thể thao từ 10.000 m3 trở lên hoặc có sức chứa từ 5.000 chỗ trở lên; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có khối tích từ 5.000 m3 trở lên là đối tượng phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

    Đối tượng của bảo hiểm cháy nổ bắt buộc có phải là đối tượng phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc không?

    Đối tượng của bảo hiểm cháy nổ bắt buộc không phải là đối tượng phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.
    – Đối tượng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, bao gồm:
    + Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị.
    + Các loại hàng hóa, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm).
    – Đối tượng bảo hiểm và địa điểm của đối tượng bảo hiểm phải được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.

  • Quân nhân chuyên nghiệp xin nghỉ hưu trước tuổi có được không?

    Quân nhân chuyên nghiệp xin nghỉ hưu trước tuổi có được không?

    Theo quy định của pháp luật Việt Nam, quân nhân chuyên nghiệp cũng phải tuân thủ các quy định về tuổi nghỉ hưu. Tuy nhiên, có những trường hợp đặc biệt khi quân nhân chuyên nghiệp có thể được xem xét xin nghỉ hưu trước tuổi thông thường, nhưng điều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sức khỏe, thâm niên trong ngành, và các quy định cụ thể của quân đội và chính phủ.

    Quy định về tuổi nghỉ hưu của công nhân chuyên nghiệp

    Tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp là hạn tuổi cao nhất của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm và không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 135/2020/NĐ-CP của Chính phủ, mà tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang công tác trong quân đội được thực hiện theo quy định của Luật sĩ quan và Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, cụ thể như sau:

    • Đối với sĩ quan: Tuổi phục vụ tại ngũ thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Luật SQ, cụ thể: Đối với Cấp úy 46; Thiếu tá 48; Trung tá 51; Thượng tá 54; Đại tá (nam 57, nữ 55) Cấp tướng (60).
    • Đối với quân nhân chuyên nghiệp: Tuổi phục vụ tại ngũ thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng cụ thể: Đối với Cấp úy (52) Thiếu tá, Trung tá (54); Thượng tá ( nam 56, nữ 55).
    • Đối với công nhân và viên chức quốc phòng: Thực hiện theo quy định tại Điều 31 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng: nam từ đủ 55 đến 60 tuổi, nữ từ đủ 50 đến 55 tuổi.

    Khi hết hạn tuổi phục vụ cao nhất mà quân đội không có nhu cầu sử dụng hoặc người lao động không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì được giải quyết theo một trong các chế độ sau: giải quyết chế độ hưu trí (nếu đủ điều kiện) hoặc hưởng trợ cấp một lần từ quỹ BHXH hoặc bảo lưu thời gian công tác hoặc chuyển ngành (theo nguyện vọng).

    Điều kiện quân nhân chuyên nghiệp xin nghỉ hưu trước tuổi

    Tại khoản 1 Điều 22 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng quy định:Quân nhân chuyên nghiệp được nghỉ hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    • Hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.((Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của Quân nhân chuyên nghiệp theo cấp bậc quân hàm quy định tại Khoản 2 Điều 17 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng quy định như sau:
      • Cấp uý Quân nhân chuyên nghiệp: nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi
      • Thiếu tá, Trung tá Quân nhân chuyên nghiệp: nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi
      • Thượng tá Quân nhân chuyên nghiệp: nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi.)
    • Nam Quân nhân chuyên nghiệp có đủ 25 năm, nữ Quân nhân chuyên nghiệp có đủ 20 năm phục vụ trong quân đội trở lên do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu bố trí sử dụng.
    • Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, Công nhân và viên chức quốc phòng.

    Khoản 4 Điều 17 của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, Công nhân và viên chức quốc phòng quy định: Chiến đấu viên thực hiện nhiệm vụ khi đủ 40 tuổi thì được ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng và được bố trí đảm nhiệm chức danh khác phù hợp với yêu cầu của quân đội hoặc được chuyển ngành.Trường hợp quân đội không thể tiếp tục bố trí sử dụng và không thể chuyển ngành được nếu có đủ 20 năm đóng BHXH, trong đó có đủ 15 năm là chiến đấu viên thì được nghỉ hưu. Danh mục chiến đấu viên do Bộ trưởng BQP quy định.

    Quân nhân chuyên nghiệp xin nghỉ hưu trước tuổi có được không?
    Quân nhân chuyên nghiệp xin nghỉ hưu trước tuổi có được không?

    Thêm vào đó, tại Điểm b khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động sửa đổi, bổ sung Điều 55 Luật BHXH, quy định: Quân nhân có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn khi thuộc một trong các trường hợp sau:

    Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động; (giảm 10 tuổi so với NLĐ làm việc trong điều kiện lao động bình thường, cụ thể năm 2022 là đủ 50 tuổi 06 tháng đối với nam và đủ 45 tuổi 08 tháng đối với nữ).

    Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội ban hành.(không phụ thuộc vào tuổi đời).

    Tuy nhiên, trường hợp Quân nhân nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động, thì phải trừ tỷ lệ hưởng lương hưu đi 2% cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi.Như vậy Quân nhân chuyên nghiệp được nghỉ hưu trước tuổi nếu đáp ứng được các trường hợp theo quy định.

    Cách tính lương hưu của quân nhân chuyên nghiệp

    Căn cứ tại Điều 56 và Điều 74 Luật BHXH năm 2014 quy định về công thức xác định lương hưu của sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp như sau:

    Lương hưu hàng tháng = Tỷ lệ hưởng x Mức bình quân tiền lương/thu nhập tháng đóng BHXH

    – Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng như sau:

    • Đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp nam: Nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi, đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội thì được hưởng 45%. Sau đó, cứ thêm mỗi năm được tính thêm 2%. Mức hưởng tối đa là 75%.
    • Đối với  sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp nữ: Đóng đủ 15 năm bảo hiểm xã hội thì được hưởng 45%. Sau đó, cứ thêm mỗi năm được tính thêm 2%. Mức hưởng tối đa là 75%.

    Trường hợp sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp nghỉ hưu trước tuổi quy định do suy giảm khả năng lao động theo quy định thì tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu hàng tháng được tính như trên, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

    – Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội

    Mbqtl = Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của (T) thời gian năm cuối trước khi nghỉ việc/(Tx12 tháng).

    Trong đó:

    • Mbqtl là mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
    • Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Tiền lương này được tính trên mức lương cơ sở tại thời điểm tính mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
      • T là số năm đóng bảo hiểm xã hội được tính theo bảng sau:
        • Thời gian bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội: Trước ngày 01/01/1995:Số năm cuối để tính bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội (T): 5 năm
        • Từ 01/01/1995 đến 31/12/2000: 6 năm
        • Từ 01/01/2001 đến 31/12/2006: 8 năm
        • Từ 01/01/2007 đến 31/12/2015: 10 năm
        • Từ 01/01/2016 đến 31/12/2019: 15 năm
        • Từ 01/01/2020 đến 31/12/2024: 20 năm
        • Từ 01/01/2025: Toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội

    Quân nhân chuyên nghiệp nghỉ hưu trước tuổi có được hưởng trợ cấp một lần?

    Theo quy định của pháp luật Việt Nam, quân nhân chuyên nghiệp có thể xin nghỉ hưu trước tuổi thông thường và được hưởng trợ cấp một lần. Tuy nhiên, điều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như diện dôi dư biên chế, quyết định của cấp ủy, và các quy định cụ thể của cơ quan quân sự. Đối tượng phải đáp ứng các điều kiện cụ thể và tuân thủ hướng dẫn của Thông tư 162/2017/TT-BQP, bao gồm cả độ tuổi và thâm niên trong ngành. Tuy nhiên, những trường hợp không đáp ứng các điều kiện nhất định hoặc vi phạm quy định sẽ không được hưởng chế độ trợ cấp một lần.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Thời gian để chờ nghỉ hưu đối với quân nhân chuyên nghiệp là bao nhiêu ngày?

    Nếu thuộc trường hợp nêu trên thì quân nhân chuyên nghiệp được nghỉ chuẩn bị hưu nhiều nhất đến 01 năm và vẫn được hưởng nguyên lương, phụ cấp (nếu có).

    Quân nhân chuyên nghiệp nghỉ hưu được hưởng những chế độ gì?

    Quân nhân chuyên nghiệp nghỉ hưu được hưởng chế độ, chính sách sau:
    Được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
    Quân nhân chuyên nghiệp nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm do thay đổi tổ chức biên chế theo quyết định của cấp có thẩm quyền mà Quân đội không còn nhu cầu bố trí sử dụng thì không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi và ngoài hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng (nếu có) theo quy định hiện hành, còn được hưởng chế độ trợ cấp một lần theo quy định sau đây:
    Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi
    Được trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương cho 20 năm đầu công tác. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác được trợ cấp bằng 1/2 tháng tiền lương.

  • Khi ly hôn con có được chia tài sản không?

    Khi ly hôn con có được chia tài sản không?

    Khi cha mẹ ly hôn, vấn đề phân chia tài sản thường được quan tâm đặc biệt. Theo pháp luật Việt Nam, tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia đôi nhưng cần cân nhắc nhiều yếu tố như hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp của mỗi bên và bảo vệ lợi ích chính đáng trong sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, con cái không được trực tiếp chia tài sản từ cuộc ly hôn của cha mẹ. Thay vào đó, quyền lợi của con, đặc biệt là con chưa thành niên, sẽ được bảo đảm thông qua các quy định về cấp dưỡng, nuôi dưỡng và giáo dục sau ly hôn. Quyền lợi của con sẽ được Tòa án xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo sự phát triển toàn diện và an toàn về mặt tài chính và tình cảm cho trẻ. Cùng tìm hiểu thêm trong bài viết “Khi ly hôn con có được chia tài sản không?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Khái niệm ly hôn

    Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 tại Khoản 14 Điều 3; thì ly hôn được định nghĩa như sau: Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án; quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

    Như vậy, thì ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng; tuy nhiên thì việc chấm dứt này phải có quyết định, theo bản án có hiệu lực của Tòa án; nơi xét xử vụ việc ly hôn.

    Và cơ quan quy nhất có trách nhiệm ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân; của vợ chồng cũng chính là Toà án.

    Phán quyết ly hôn của Tòa án thể hiện dưới hai hình thức: bản án hoặc quyết định.

    – Trường hợp Tòa án ra quyết định: là nếu vợ chồng thuận tình ly hôn thỏa thuận với nhau; có thể tự giải quyết được tất cả các nội dung quan hệ vợ chồng khi ly hôn; thì Tòa án công nhận ra phán quyết là quyết định.

    Quy định của pháp luật về chia tài sản của vợ chồng sau ly hôn

    Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định khi muốn ly hôn, vợ hoặc chồng hoặc cả hai người đều có quyền gửi yêu cầu đến Tòa án. Hai vợ chồng có thể tự thỏa thuận hoặc một trong hai bên yêu cầu đơn phương chấm dứt quan hệ hôn nhân.

    Theo đó, kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì vợ chồng cũng chấm dứt quan hệ hôn nhân. Kéo theo đó là các vấn đề về quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ với con, phân chia tài sản chung vợ chồng…

    Riêng vấn đề tài sản chung vợ chồng, khi ly hôn sẽ được phân chia theo hai hướng:

    Thuận tình ly hôn: Hai vợ chồng cùng đi đến quyết định ly hôn và tự thỏa thuận về phân chia tài sản chung hợp pháp thì Tòa án sẽ công nhận kết quả thỏa thuận của hai người;

    Đơn phương ly hôn: Khi một trong hai bên không thể thống nhất chia tài sản chung thì Tòa án sẽ giải quyết theo nguyên tắc chia đôi bởi khi tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung, vợ chồng bình đẳng với nhau. Dù vậy, Tòa vẫn quyết định dựa trên các yếu tố:

    – Hoàn cảnh của gia đình, vợ, chồng;

    – Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung;

    – Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng…

    Ngoài ra, khi ly hôn mà có yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng thì Tòa án còn căn cứ vào nguyên tắc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

    Khi ly hôn con có được chia tài sản không?
    Khi ly hôn con có được chia tài sản không?

    Khi cha mẹ ly hôn con có được chia tài sản hay không?

    Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý.

    Khi cha mẹ ly hôn về nguyên tắc phân chia tài sản chỉ tiến hành chia tài sản chung của vợ chồng. Việc con có được chia tài sản hay không phụ thuộc vào thỏa thuận của cha mẹ. Cha mẹ có thể thỏa thuận thống nhất cho con hưởng một phần tài sản. Nếu xác định là tài sản chung của gia đình thì sẽ được chia phù hợp với công sức đóng góp của con trong quá trình tạo lập, duy trì và phát triển tài sản. Chỉ phân chia phần tài sản của riêng vợ chồng mà không liên quan đến con cái. Cụ thể:

    Trường hợp 1: Bố mẹ thỏa thuận về việc để lại tài sản cho con
    Trường hợp cả hai cùng thỏa thuận thống nhất chia tài sản của mình cho con cái sau ly hôn thì con cái có quyền được hưởng tài sản. Trường hợp không thể thỏa thuận hay có tranh chấp thì Tòa án sẽ chia dựa trên tình hình thực tế và quy định của pháp luật theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình.

    Cơ sở pháp lý: Điều 38 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

    Trường hợp 2: Con cái là đồng sở hữu chung tài sản với bố mẹ
    Trong trường hợp tài sản chung của hộ gia đình và con có tên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm xác lập quyền đối với tài sản đó. Khi vợ chồng ly hôn và tiến hành việc chia tài sản chung, trong đó có tài sản của hộ gia đình thì con cũng được chia phần tài sản tương ứng với phần quyền của con trong khối tài sản đó.

    Nếu tài sản có ghi nhận công sức của con cái trong quá trình tạo lập thì khi xử lý tài sản cũng vẫn phải đảm bảo quyền và lợi ích của con đối với tài sản đó.

    Khi mua hoặc được nhận tặng cho, thừa kế chung. Việc con cái và cha mẹ cùng mua hoặc được nhận tặng cho, thừa kế tài sản chung thì con cũng sẽ có quyền và nghĩa vụ như cha mẹ đối với tài sản đó. Vì vậy, khi bố mẹ ly hôn thì con cái vẫn sẽ được phân chia tài sản đó.

    Tài sản thuộc sở hữu của con sẽ vẫn thuộc quyền sở hữu riêng của con, không chia khi bố mẹ ly hôn.

    Câu hỏi thường gặp

    Quyền nuôi con trong trường hợp vợ nộp đơn ly hôn chồng thuộc về ai?

    Theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau:
    Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
    Vợ chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con. Nếu không thỏa thuận được, Tòa án sẽ quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con. Nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên, phải xem xét nguyện vọng của con.
    Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

    Con cái sẽ được chia tài sản của bố mẹ sau ly hôn khi nào?

    Con cái là đồng sở hữu chung tài sản với bố mẹ. Trong trường hợp tài sản chung của hộ gia đình và con có tên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm xác lập quyền đối với tài sản đó. Khi vợ chồng ly hôn và tiến hành việc chia tài sản chung, trong đó có tài sản của hộ gia đình thì con cũng được chia phần tài sản tương ứng với phần quyền của con trong khối tài sản đó.
    Nếu tài sản có ghi nhận công sức của con cái trong quá trình tạo lập thì khi xử lý tài sản cũng vẫn phải đảm bảo quyền và lợi ích của con đối với tài sản đó.
    Khi mua hoặc được nhận tặng cho, thừa kế chung. Việc con cái và cha mẹ cùng mua hoặc được nhận tặng cho, thừa kế tài sản chung thì con cũng sẽ có quyền và nghĩa vụ như cha mẹ đối với tài sản đó. Vì vậy, khi bố mẹ ly hôn thì con cái vẫn sẽ được phân chia tài sản đó.
    Tài sản thuộc sở hữu của con sẽ vẫn thuộc quyền sở hữu riêng của con, không chia khi bố mẹ ly hôn.
    Cơ sở pháp lý: Điều 212, Điều 219 Bộ luật dân sự năm 2015

    Con có được có tài sản riêng không?

    Con có quyền có tài sản riêng. Tài sản riêng của con bao gồm tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng, thu nhập do lao động của con, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của con và thu nhập hợp pháp khác. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của con cũng là tài sản riêng của con.
    Con từ đủ 15 tuổi trở lên sống chung với cha mẹ phải có nghĩa vụ chăm lo đời sống chung của gia đình; đóng góp vào việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình nếu có thu nhập.
    Con đã thành niên có nghĩa vụ đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình theo quy định.

.
.
.