Tác giả: Thanh Loan

  • Quy định tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã như thế nào?

    Quy định tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã như thế nào?

    Cán bộ, công chức cấp xã là những người được tuyển dụng để giữ các chức danh chuyên môn và nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã, phường, thị trấn. Họ đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chức năng quản lý nhà nước và cung cấp các dịch vụ công tại địa phương. Công chức cấp xã thường chịu trách nhiệm về nhiều lĩnh vực như văn phòng – thống kê, địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường, tài chính – kế toán, tư pháp – hộ tịch, và văn hóa – xã hội. Quy định tiêu chuẩn cán bộ công chức cấp xã như thế nào?

    Cán bộ, công chức cấp xã là ai?

    Công chức cấp xã phải thường xuyên phối hợp với các cơ quan, tổ chức khác để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực thi nhiệm vụ, đồng thời tham gia vào việc xây dựng và triển khai các chính sách, chương trình phát triển kinh tế – xã hội tại địa phương. Việc tuyển dụng và đào tạo cán bộ, công chức cấp xã được thực hiện theo các quy định chặt chẽ của pháp luật, nhằm đảm bảo họ có đủ năng lực và phẩm chất cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

    Theo khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008, cán bộ cấp xã là những công dân Việt Nam được bầu cử để giữ các chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, và những người đứng đầu các tổ chức chính trị – xã hội. Đây là những vị trí có vai trò quan trọng trong việc lãnh đạo, điều hành và quản lý các hoạt động của xã, phường, hoặc thị trấn, đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả của địa phương.

    Trong khi đó, công chức cấp xã là những công dân Việt Nam được tuyển dụng để giữ các chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. Những người này được tuyển chọn theo quy trình và tiêu chuẩn quy định, làm việc trong biên chế nhà nước và được hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Họ đảm nhận các nhiệm vụ chuyên môn cụ thể, góp phần vào việc thực thi các chính sách và pháp luật của nhà nước tại cấp cơ sở, đồng thời hỗ trợ các cán bộ trong việc quản lý và phát triển địa phương.

    Sự phân biệt giữa cán bộ và công chức cấp xã giúp đảm bảo rằng mỗi vị trí đều có những người phù hợp với năng lực và chuyên môn, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và phục vụ nhân dân. Cán bộ, với vai trò lãnh đạo, định hướng, cùng với công chức, với nhiệm vụ thực thi và hỗ trợ, tạo thành một bộ máy hành chính thống nhất và hiệu quả, góp phần quan trọng vào sự phát triển toàn diện của xã hội.

    Công chức cấp xã gồm những ai?

    Cán bộ, công chức cấp xã đóng vai trò không thể phủ nhận trong việc hoạch định và thực thi chính sách, quy định pháp luật cũng như cung cấp dịch vụ công cho cộng đồng tại địa phương. Với sứ mệnh quan trọng này, họ phải nắm vững kiến thức về quy định pháp luật, có kỹ năng chuyên môn và khả năng tổ chức, quản lý hiệu quả để đảm bảo hoạt động của UBND cấp xã diễn ra suôn sẻ và mang lại lợi ích cao nhất cho cộng đồng.

    Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định 33/2023/NĐ-CP, công chức cấp xã được phân thành các chức danh cụ thể như sau:

    • Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự: Đây là người chịu trách nhiệm về các hoạt động quân sự tại xã, phường hoặc thị trấn, đảm bảo an ninh và sẵn sàng ứng phó trong các tình huống khẩn cấp liên quan đến quốc phòng.
    • Văn phòng – thống kê: Công chức giữ chức danh này đảm nhận các công việc liên quan đến hành chính, văn thư và thống kê số liệu phục vụ cho công tác quản lý và phát triển của địa phương.
    • Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã): Chức danh này liên quan đến quản lý đất đai, quy hoạch xây dựng, phát triển đô thị hoặc nông nghiệp, cũng như bảo vệ môi trường tại địa phương.
    • Tài chính – kế toán: Người đảm nhiệm chức danh này chịu trách nhiệm về công tác tài chính, ngân sách và kế toán của xã, phường hoặc thị trấn, đảm bảo việc thu chi ngân sách đúng quy định pháp luật.
    • Tư pháp – hộ tịch: Công chức với chức danh này có nhiệm vụ thực hiện các công việc liên quan đến pháp luật, quản lý hộ tịch như khai sinh, kết hôn, và các thủ tục hành chính liên quan đến nhân thân của công dân.
    • Văn hóa – xã hội: Chức danh này chịu trách nhiệm về các hoạt động văn hóa, giáo dục, thể thao và các vấn đề xã hội khác nhằm nâng cao đời sống tinh thần và vật chất cho người dân địa phương.

    Những chức danh này đều đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và phát triển kinh tế – xã hội tại cấp xã, góp phần xây dựng một hệ thống hành chính địa phương hiệu quả và minh bạch.

    Quy định tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã như thế nào?
    Quy định tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã như thế nào?

    Quy định tiêu chuẩn cán bộ công chức cấp xã như thế nào?

    Trong các lĩnh vực như văn phòng – thống kê, địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường, tài chính – kế toán, tư pháp – hộ tịch, và văn hóa – xã hội, công chức cấp xã đóng vai trò chủ chốt trong việc thúc đẩy sự phát triển toàn diện của địa phương. Với sự am hiểu sâu sắc về các quy định pháp luật, họ đảm bảo rằng các quy trình hành chính diễn ra một cách minh bạch và công bằng, từ việc cấp phép xây dựng, quản lý tài chính địa phương đến việc giải quyết các vấn đề về văn hóa, xã hội.

    Theo quy định hiện hành, công chức cấp xã phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung của pháp luật về cán bộ, công chức, cùng với các điều lệ tổ chức và quy định của Đảng, cũng như các tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương. Điều này đảm bảo rằng họ có đủ năng lực và phẩm chất cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quản lý và phục vụ nhân dân một cách hiệu quả.

    Bên cạnh các tiêu chuẩn chung, Điều 10 của Nghị định 33/2023/NĐ-CP cũng quy định chi tiết các tiêu chuẩn cụ thể cho từng chức danh công chức cấp xã. Cụ thể, đối với chức danh Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, các tiêu chuẩn này được quy định theo pháp luật chuyên ngành về quân sự. Chỉ huy trưởng phải có khả năng phối hợp với các đơn vị quân đội nhân dân, công an nhân dân, và lực lượng khác để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, và duy trì an ninh trật tự, bảo vệ Đảng, chính quyền, tài sản nhà nước và tính mạng, tài sản của nhân dân.

    Đối với các chức danh khác như công chức Văn phòng – thống kê, Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã), Tài chính – kế toán, Tư pháp – hộ tịch, Văn hóa – xã hội, tiêu chuẩn cụ thể bao gồm: độ tuổi tối thiểu là 18 tuổi, tốt nghiệp trung học phổ thông, và có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ đại học trở lên trong ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của từng chức danh. Trong trường hợp có quy định khác của luật, sẽ thực hiện theo quy định của luật đó.

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quy định cụ thể tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên đối với công chức cấp xã làm việc tại các địa bàn đặc thù như miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

    Dựa trên tiêu chuẩn của từng chức danh công chức cấp xã và điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quy định chi tiết tiêu chuẩn cụ thể cho từng chức danh sao cho phù hợp với đặc điểm và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của từng cấp xã, nhưng phải đảm bảo không thấp hơn các tiêu chuẩn đã quy định tại Nghị định. Họ cũng xác định ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh trong mỗi kỳ tuyển dụng, đồng thời xây dựng kế hoạch tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng cho từng chức danh về quản lý nhà nước, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học, và tiếng dân tộc thiểu số (nếu cần). Các chế độ, chính sách liên quan và tinh giản biên chế cũng được xem xét và thực hiện theo kế hoạch.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Công chức là những ai?

    Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước và thuộc các cơ quan, đơn vị được nêu cụ thể tại Nghị định 06/2010/NĐ-CP 

    Quy định pháp luật về viên chức như thế nào?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Viên chức 2010 quy định về viên chức theo đó:
    Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

  • Hướng dẫn xử lý kỷ luật cán bộ không chuyên trách cấp xã

    Hướng dẫn xử lý kỷ luật cán bộ không chuyên trách cấp xã

    Xử lý kỷ luật là một quá trình mà trong đó một cá nhân bị xem xét và chịu các biện pháp kỷ luật do vi phạm các quy định, tiêu chuẩn, hoặc đạo đức nghề nghiệp của tổ chức mà họ làm việc. Quá trình này thường bao gồm các bước như điều tra, xác minh hành vi vi phạm, và đưa ra quyết định xử lý kỷ luật. Mục đích của việc xử lý kỷ luật là để duy trì trật tự, kỷ cương trong tổ chức và đảm bảo rằng mọi thành viên đều tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn đã đề ra. Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu quy định về Hướng dẫn xử lý kỷ luật cán bộ không chuyên trách cấp xã tại bài viết sau

    Ai có thẩm quyền xử lý kỷ luật khi công chức cấp xã vi phạm kỷ luật?

    Xử lý kỷ luật là một quá trình quan trọng trong quản lý nhân sự, trong đó một cá nhân bị xem xét và chịu các biện pháp kỷ luật do vi phạm các quy định, tiêu chuẩn, hoặc đạo đức nghề nghiệp của tổ chức mà họ làm việc. Quá trình này thường bao gồm nhiều bước chặt chẽ và có tính hệ thống nhằm đảm bảo tính công bằng và minh bạch.

    Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 112/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 71/2023/NĐ-CP, quy định thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công chức như sau:

    Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu cơ quan quản lý hoặc người đứng đầu cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản lý công chức sẽ tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 28 Nghị định này. Đối với công chức cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi chủ trì tổ chức họp kiểm điểm, theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 26 Nghị định này.

    Như vậy, theo quy định nêu trên, trong trường hợp công chức cấp xã vi phạm kỷ luật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ có trách nhiệm tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật đối với công chức cấp xã đó. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cần phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi tổ chức họp kiểm điểm, đảm bảo mọi quy trình được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

    Hướng dẫn xử lý kỷ luật cán bộ không chuyên trách cấp xã

    Mục đích của việc xử lý kỷ luật không chỉ dừng lại ở việc trừng phạt cá nhân vi phạm, mà còn nhằm duy trì trật tự, kỷ cương trong tổ chức. Nó đảm bảo rằng mọi thành viên đều tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn đã đề ra, từ đó tạo ra một môi trường làm việc lành mạnh, hiệu quả và công bằng. Ngoài ra, việc xử lý kỷ luật cũng có tính chất giáo dục, giúp người vi phạm nhận thức được lỗi lầm của mình và rút kinh nghiệm, tránh tái phạm trong tương lai.

    Nghị định số 33/2023/NĐ-CP quy định rõ ràng về việc xử lý kỷ luật đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Cụ thể, nghị định quy định như sau:

    a) Các chức danh được bầu cử sẽ thực hiện việc xử lý kỷ luật theo quy định của điều lệ tổ chức mà người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là thành viên và theo quy định của cơ quan có thẩm quyền quản lý.

    b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xem xét và quyết định các hình thức kỷ luật đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, những người này đang giúp việc cho chính quyền địa phương ở cấp xã.

    c) Đối với chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã giúp việc cho Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, việc xử lý kỷ luật sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về quân sự.

    d) Nội dung, hình thức, và quy trình xử lý kỷ luật đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã sẽ được áp dụng tương tự như đối với cán bộ, công chức quy định tại Nghị định này. Tuy nhiên, riêng về hình thức kỷ luật, sẽ không áp dụng hình thức hạ bậc lương đối với những người này.

    Ngoài ra, Nghị định số 33/2023/NĐ-CP cũng quy định rõ ràng về việc bãi nhiệm, miễn nhiệm và giải quyết thôi việc đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Theo đó, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã bị bãi nhiệm, miễn nhiệm hoặc thôi việc sẽ được hưởng chế độ và chính sách theo quy định của pháp luật liên quan và theo quy định của điều lệ tổ chức mà người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là thành viên.

    Những quy định này nhằm đảm bảo tính công bằng, minh bạch và nghiêm minh trong việc xử lý kỷ luật, cũng như trong việc bãi nhiệm, miễn nhiệm và giải quyết thôi việc đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp của họ theo quy định của pháp luật và điều lệ tổ chức.

    Hướng dẫn xử lý kỷ luật cán bộ không chuyên trách cấp xã
    Hướng dẫn xử lý kỷ luật cán bộ không chuyên trách cấp xã

    Thời hạn xử lý kỷ luật công chức là bao lâu?

    Mục đích của việc xử lý kỷ luật không chỉ dừng lại ở việc trừng phạt cá nhân vi phạm, mà còn nhằm duy trì trật tự, kỷ cương trong tổ chức, đảm bảo rằng mọi thành viên đều tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn đã đề ra. Việc này không chỉ giúp ngăn ngừa các hành vi sai trái mà còn tạo ra một môi trường làm việc lành mạnh, hiệu quả và công bằng, nơi mà mỗi cá nhân đều hiểu rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của mình. Khi mọi người đều tuân thủ kỷ luật, tổ chức sẽ hoạt động trơn tru hơn, hiệu quả công việc sẽ được nâng cao và các mục tiêu chung sẽ dễ dàng đạt được hơn. Vậy quy định về thời hạn xử lý kỷ luật công chức là bao lâu?

    Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 112/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 71/2023/NĐ-CP, quy định về thời hiệu và thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức như sau:

    Thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm của họ hoặc từ khi cấp có thẩm quyền kết luận họ có hành vi vi phạm, cho đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền. Thời hạn này không quá 90 ngày. Trong trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp, cần thêm thời gian để tiến hành thanh tra, kiểm tra nhằm xác minh làm rõ, thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày.

    Cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật phải bảo đảm việc xử lý kỷ luật được thực hiện trong thời hạn quy định. Nếu hết thời hạn xử lý kỷ luật mà chưa ban hành quyết định xử lý kỷ luật, cấp có thẩm quyền sẽ phải chịu trách nhiệm về sự chậm trễ này và vẫn phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật nếu hành vi vi phạm còn trong thời hiệu.

    Như vậy, theo quy định nêu trên, thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức là không quá 90 ngày. Trong trường hợp vụ việc phức tạp, thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày. Nếu quá thời hạn này mà vẫn chưa có quyết định xử lý kỷ luật, cấp có thẩm quyền phải chịu trách nhiệm về sự chậm trễ và vẫn phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật nếu hành vi vi phạm vẫn còn trong thời hiệu. Điều này nhằm đảm bảo tính kịp thời và hiệu quả trong việc xử lý kỷ luật, đồng thời giữ vững tính minh bạch và trách nhiệm của các cấp có thẩm quyền trong quá trình xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức.

    Có thể bạn quan tâm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là bao nhiêu?

    Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã gồm loại I là 14 người; loại II là 12 người; loại III là 10 người.

    Cán bộ không chuyên trách cấp xã phải đáp ứng những tiêu chuẩn gì?

    Tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 33/2023/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/8/2023) có quy định cán bộ không chuyên trách cấp xã phải đáp ứng những tiêu chuẩn như sau:
    – Là công dân Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên; có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ được giao;
    – Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có năng lực tổ chức thực hiện và vận động Nhân dân ở địa phương thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
    – Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục;
    – Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp Trung học phổ thông;
    – Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp Trung cấp trở lên.

  • Tước quyền nuôi con trong trường hợp nào?

    Tước quyền nuôi con trong trường hợp nào?

    Hiện nay, những cuộc ly hôn xảy ra ngày càng nhiều. Trong những vụ việc ly hôn, hai bên có kèm thêm nhiều yêu cầu khác như cấp dưỡng, chia tài sản, giành quyền nuôi con hay tước quyền nuôi con của đối phương. Vậy tước quyền nuôi con trong trường hợp nào là đúng quy định pháp luật? Hãy theo dõi bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA để biết thêm thông tin cần thiết nhé!

    Tước quyền nuôi con trong trường hợp nào?

    Không phải cứ là cha mẹ là sẽ được quyền tuyệt đối trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con cái. Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì trong một số trường hợp cụ thể, cha mẹ có thể bị tước quyền nuôi con dưới 18 tuổi như sau: 

    • Cha mẹ bị kết án về tội danh xâm phạm về tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm hoặc danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có các hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, nuôi dưỡng và giáo dục con cái;
    • Có hành vi phá tán tài sản của con ;
    • Có lối sống đồi trụy;
    • Cha mẹ xúi giục, ép buộc con cái làm điều trái pháp luật, trái với đạo đức xã hội. 

    Tùy vào từng trường hợp khác nhau thì Tòa án có quyền tự mình hoặc theo yêu cầu của các cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức để ra quyết định không cho cha mẹ trông nom, chăm sóc và giáo dục con cái, quản lý tài sản riêng của con hoặc không được phép là người đại diện theo pháp luật của con trong thời gian từ 01 năm đến 05 năm. Tuy nhiên, tùy vào từng trường hợp mà Tòa án có thể xem xét việc rút ngắn thời gian này. 

    Tước quyền nuôi con trong trường hợp nào?
    Tước quyền nuôi con trong trường hợp nào?

    Ai có quyền yêu cầu hạn chế quyền cha mẹ khi con dưới 18 tuổi?

    Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự thì người có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha mẹ đối với con dưới 18 tuổi bao gồm cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ của con.

    Cá nhân, cơ quan tổ chức có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền của cha mẹ đối với con dưới 18 tuổi: 

    • Người thân thích 
    • Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình 
    • Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em 
    • Hội liên hiệp phụ nữ. 

    Trong trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện ra hành vi của cha, mẹ thuộc các trường hợp bị tước, hạn chế quyền đối với con cái dưới 18 tuổi thì có quyền đề nghị cơ quan hoặc tổ chức quản lý nhà nước về gia đình hoặc cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em hoặc hội liên hiệp phụ nữ để yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha mẹ đối với con dưới 18 tuổi. 

    Cơ quan nào có thẩm quyền tước, hạn chế quyền cha mẹ đối với con dưới 18 tuổi?

    Như phân tích ở trên thì tùy vào từng trường hợp khác nhau thì Tòa án có quyền tự mình hoặc theo yêu cầu của các cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức để ra quyết định không cho cha mẹ trông nom, chăm sóc và giáo dục con cái, quản lý tài sản riêng của con hoặc không được phép là người đại diện theo pháp luật của con trong thời gian từ 01 năm đến 05 năm. Tuy nhiên, tùy vào từng trường hợp mà Tòa án có thể xem xét việc rút ngắn thời gian này. 

    Mẹ ngoại tình có bị tước quyền nuôi con không?

    Các trường hợp bị tước quyền nuôi con bao gồm:

    • Cha mẹ bị kết án về tội danh xâm phạm về tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm hoặc danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có các hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, nuôi dưỡng và giáo dục con cái
    • Có hành vi phá tán tài sản của con 
    • Có lối sống đồi trụy 
    • Cha mẹ xúi giục, ép buộc con cái làm điều trái pháp luật, trái với đạo đức xã hội. 

    Theo đó, việc ngoại tình không thuộc một trong các trường hợp bị tước quyền nuôi con như trên và việc mẹ ngoại tình không gây ra một trong các hành vi nêu trên đối với con cái thì sẽ không bị tước quyền nuôi con. 

    Quyền nuôi con khi ly hôn?

    Quyền nuôi con khi ly hôn là một dạng tranh chấp khá phổ biến đối với những cặp vợ chồng khi tiến hành thủ tục ly hôn. Căn cứ theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định đối với việc trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con cái sau khi ly hôn như sau: 

    “1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

    2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

    3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”.

    Tước quyền thăm con giải quyết như thế nào?

    Trong trường hợp có hành vi cản trở quyền thăm nuôi con sau khi ly hôn sẽ bị xử phạt vi phạm theo Điều 53 Nghị định 167/2013/NĐ-CP với mức xử phạt là Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng.

    Bên cạnh đó, khi có hành vi cản trở hoặc tước quyền thăm con thì có thể:

    • Tố cáo hành vi của vợ bạn tới cơ quan công an hoặc Ủy ban nhân dân có thẩm quyền để xử phạt hành vi của vợ bạn;
    • Xin giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc công an về việc vợ bạn có hành vi cản trở/ tước quyền chăm con của bạn. 

    Hồ sơ yêu cầu thi hành án ly hôn bao gồm: 

    • Đơn yêu cầu thi hành án ly hôn;
    • Bản án, quyết định ly hôn của Tòa án;
    • Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu (bản sao chứng thực);
    • Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực);
    • Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc công an về việc vợ bạn có hành vi cản trở/ tước quyền chăm con của bạn. 

    Sau khi chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ như trên, tiếp theo mang nộp tại Cơ quan thi hành án nơi có Tòa án nhân dân đã xét xử vụ việc ly hôn để được giải quyết. Thời gian có thể yêu cầu thi hành án về quyền thăm nom con cái sau khi ly hôn theo quy định là trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn?

    – Cha, mẹ có thỏa thuận.
    – Người nuôi con không còn đủ điều kiện để chăm sóc, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
    – Căn cứ vào nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

    Bị ngăn cản khi thăm nuôi con sau ly hôn, cha mẹ nên làm gì?

    1. Nhờ tổ trưởng dân phố chứng kiến và xác nhận vào đơn về việc; có đến thăm nom nhưng người kia gây khó khăn, cản trở.
    2. Đến trường làm đơn xác nhận, xin sao chụp hồ sơ học bạ, sổ liên lạc… để minh chứng sức khỏe, hạnh kiểm và học lực của con
    3. Làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án giải quyết cho thi hành; vấn đề thăm nom, chăm sóc con chung

  • Trường hợp nào có thể đơn phương ly hôn?

    Trường hợp nào có thể đơn phương ly hôn?

    Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Đây là một trong những trường hợp được đơn phương ly hôn. Vậy còn trường hợp nào có thể đơn phương ly hôn ngoài trường hợp trên? Hãy theo dõi bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA để biết thêm thông tin nhé!

    Trường hợp nào có thể đơn phương ly hôn?

    Những căn cứ có thể đơn phương ly hôn được quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

    “1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

    2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

    3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia“.

    Thủ tục đơn phương ly hôn hiện hành

    Thủ tục đơn phương ly hôn theo quy định của pháp luật hiện hành bao gồm những giấy tờ sau:

    • Đơn ly hôn (Lưu ý: Một số Tòa án yêu cầu người khởi kiện phải làm theo Mẫu đơn của Tòa);
    • Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (nếu mất bản chính phải có bản sao hợp lệ do Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn cấp);
    • Bản sao hợp lệ Giấy khai sinh của con chung;
    • Bản sao công chứng sổ hộ khẩu. Nếu tạm trú thì phải có giấy tạm trú hoặc xác nhận của công an nơi tạm trú;
    • Bản sao có công chứng giấy chứng minh thư;
    • Giấy xác nhận mức lương hàng tháng của cơ quan đơn vị nơi người khởi kiện công tác;
    • Bản sao có công chứng về giấy tờ nhà, đất, giấy vay nợ…;
    • Biên bản hòa giải giải quyết việc thuận tình ly hôn của cơ quan, gia đình, địa phương (nếu có).
    • Tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ.
    Trường hợp nào có thể đơn phương ly hôn?
    Trường hợp nào có thể đơn phương ly hôn?

    Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

    Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm đối với những tranh chấp về hôn nhân và gia đình không có yếu tố nước ngoài; các công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới Việt Nam.

    Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:

    • Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm đối với bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình bị kháng cáo, kháng nghị;
    • Giải quyết những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện nhưng Tòa án nhân dân cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết khi xét thấy cần thiết hoặc theo để nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện;
    • Giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

    Trình tự giải quyết ly hôn

    Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu ly hôn tại Tòa án cấp huyện.

    Bước 2: Sau 5 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Tòa án sẽ thụ lý giải quyết và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí đối với người nộp đơn.

    Bước 3: Người nộp đơn đến nộp tiền ứng án phí tại Chi cục thi hành án Dân sự cấp huyện, đồng thời phải nộp lại biên lai đã nộp tiền lên Tòa án.

    Bước 4: Tòa án mở phiên họp công khai để giải quyết việc ly hôn.

    Bước 5: Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn.

    Trường hợp hợp Tòa án không giải quyết yêu cầu ly hôn, người nộp đơn có quyền kháng cáo để Tòa cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định của pháp luật.

    Thời gian giải quyết: Theo quy định của Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 và các văn bản hướng dẫn khác xác định:

    Thời hạn giải quyết việc ly hôn đơn phương tối đa là 04 tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Trong thời hạn 01 tháng kế từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này là 02 tháng. Trong thực tế, thời gian giải quyết vụ án ly hôn có thể ngắn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian mà luật quy định tùy thuộc vào tính chất của từng vụ án“.

    Như vậy, pháp luật quy định thời gian giải quyết ly hôn tối đa là 4 tháng, có thể gia hạn thêm 2 tháng đối với các vụ án có tính chất phức tạp.

    Trường hợp nào không được đơn phương ly hôn?

    khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

    3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

    Như vậy, những trường hợp không được đơn phương ly hôn bao gồm:

    Không có căn cứ về việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng.

    Có căn cứ về việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng nhưng không làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

    Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

    Vợ hoặc chồng mất tích nhưng chưa có Tuyên bố mất tích của Tòa án thì Tòa án sẽ không giải quyết cho ly hôn.

    Trường hợp khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì Tòa án sẽ không giải quyết ly hôn nếu rơi vào một trong hai trường hợp sau:

    • Người yêu cầu ly hôn không phải là cha, mẹ, người thân thích khác của người bị bệnh;
    • Không có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người bị bệnh.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Thời điểm chấm dứt hôn nhân là thời điểm nào?

    Theo Khoản 1 Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định “Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật“.

    Để giải quyết tranh chấp về hôn nhân sẽ mất bao nhiêu án phí?

    Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch là 300.000 VNĐ.
    Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch thì áp dụng theo mức thu khác nhau được quy định tại danh mục án phí ban hành kèm theo quyết định số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016

  • Xử phạt vi phạm hành chính về biển hiệu như thế nào?

    Xử phạt vi phạm hành chính về biển hiệu như thế nào?

    Việc xử phạt vi phạm hành chính về biển hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì trật tự, mỹ quan đô thị và đảm bảo an toàn cho cộng đồng. Hiện nay, nhiều cơ sở kinh doanh và cá nhân vẫn chưa nắm rõ quy định pháp luật về việc lắp đặt và sử dụng biển hiệu, dẫn đến các vi phạm phổ biến như biển hiệu không đúng kích thước, nội dung sai quy cách hay lắp đặt không an toàn. Vậy, mức xử phạt cụ thể cho các vi phạm này được quy định như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết các quy định pháp luật và các hình thức xử phạt đối với những trường hợp vi phạm về biển hiệu qua bài viết sau.

    Bảng hiệu là gì ?

    Bảng hiệu là những loại biển treo trong nhà hoặc ngoài trời có nhiều kích thước khác nhau. Được trang trí ở những vị trí rộng rãi, dễ nhìn, đông người nhằm thu hút sự chú ý với những đối tượng tiềm năng.

    Chúng thường thiết kế với độ bền tốt và dễ nhìn. Kết hợp với nội dung, hiệu ứng đồ họa bắt mắt để thu hút khách hàng tốt.

    Các loại bảng hiệu quảng cáo được khách hàng ưa chuộng

    Qua quá trình thực hiện thi công hàng nghìn bảng hiệu trong suốt thời gian hoạt động. Chúng tôi xin giới thiệu 1 số loại biển hiệu mà khách hàng rất ưa thích và hay đặt hàng.

    Bảng hiệu led

    Thường làm bằng tấm nền mica hoặc alu. Đây là những chất liệu bền và đảm bảo thẩm mỹ theo thời gian.

    Mặt mica và alu thường sử dụng máy cắt laser hoặc CNC để cắt. Sau khi cắt xong có độ sắc nét cao, không bị răng cưa.

    Sau khi cắt, thợ làm led có thể sắp xếp những con led khít vào những chỗ đã cắt mà không bị tuột hay quá chật. Sau công đoạn hàn led, người thọ sẽ bắn trên silicon vào chân led để đảm bảo chân led dính lâu dài.

    Bảng hiệu led module

    Bảng hiệu dạng led module thường sử dụng led tròn thay vì những loại led thông thường. Đặc điểm của loại này chính là thay đổi nội dung liên tục.

    Với việc kết hợp nhiều khối led module có thể tạo nhiều hiệu ứng đẹp hơn biển led thông thường. Đèn led tròn qua lập trình sẽ tạo nhiều hiệu ứng tốt, nhiều hình ảnh chuyển động khác nhau.

    Đây là loại biển hiệu có một không hai trên thị trường hiện nay khi phải kết hợp nhiều module lại lại với nhau để tạo thành bảng hiệu hoàn chỉnh.

    Xử phạt vi phạm hành chính về biển hiệu như thế nào?
    Xử phạt vi phạm hành chính về biển hiệu như thế nào?

    Bảng hiệu Neon

    Là loại có đèn sáng nhất vào ban đêm trên thị trường. Màu sắc của chúng sặc sỡ, phát sáng bởi những bóng đèn neon.

    Loại này thường dùng trang trí các quán karaoke, quán cafe, nhà hàng,…Một vấn đề hay xảy ra với các bóng đèn neon là chúng có tuổi thọ thấp và điện năng tiêu thụ lớn. Hay xảy ra vấn đề chập điện nên người dùng hiện nay dần chuyển qua bảng hiệu led.

    Bảng hiệu hiflex

    Là loại bảng hiệu đứng đẹp ấn tượng nhất hiện nay trên thị trường. Những biển hiflex hay băng rôn hiflex được gắn trên đường phố giá thành rẻ và tiện dụng khi treo.

    Giá thành bảng hiflex rất rẻ, khoảng 22.000 – 35.000đ/m2. Chúng là sự lựa chọn thích hợp để làm bằng rôn quảng cáo, băng rôn tuyên truyền. Với nội dung in ấn phong phú, dễ dàng vận chuyển, treo và thi công. Chúng rất thuận tiện trong công việc quảng bá dịch vụ và thương hiệu.

    Bạt in hiflex có thể kết hợp dễ dàng với khung sắt và mica. Để làm thành những hộp đèn hifex, hộp đèn mica sang trọng, đẹp mắt đến với khách hàng.

    Bảng hiệu mica

    Được làm từ chất liệu mica hay còn gọi là Acrylic glass. Tấm mica có kích thước tối đa 1.2 x 2.4m nhưng có thể làm kích thước lớn hơn nhờ những kỹ thuật thi công.

    Mica có bề mặt bóng sang trọng giống với kính. Nhưng khi làm bảng hiệu, độ an toàn của chúng cao hơn so với kính.

    Bảng hiệu mica

    Được làm từ chất liệu mica hay còn gọi là Acrylic glass. Tấm mica có kích thước tối đa 1.2 x 2.4m nhưng có thể làm kích thước lớn hơn nhờ những kỹ thuật thi công.

    Mica có bề mặt bóng sang trọng giống với kính. Nhưng khi làm bảng hiệu, độ an toàn của chúng cao hơn so với kính.

    Nội dung cơ bản của biển hiệu doanh nghiệp

    Biển hiệu doanh nghiệp bao gồm các nội dung cơ bản sau: Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có), tên cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, địa chỉ, điện thoại.

    Hiện nay đối với các doanh nghiệp thì không có cơ quan chủ quản, Luật Doanh nghiệp, Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay các nghị định thông tư liên quan không đưa ra khái niệm cơ quan chủ quản. Riêng công ty TNHH một thành viên, trong đó có doanh nghiệp nhà nước thì có thể có cơ quan chủ sở hữu. Nếu không thực hiện đầy đủ tên cơ quan chủ quản trên tên biển hiệu, tên cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, địa chỉ, điện thoại thì có thể bị phạt từ 5 đến 10 triệu đồng.

    Điều kiện về chữ viết và kích thước của biển hiệu – Tên, biển hiệu doanh nghiệp và xử phạt hành chính khi vi phạm

    Về chữ viết: chữ viết trên biển hiệu phải được thể hiện bằng tiếng Việt, trừ hai trường hợp sau:

    Thứ nhất, nhãn hiệu hàng hoá, khẩu hiệu, thương hiệu, tên riêng bằng tiếng nước ngoài hoặc các từ ngữ đã được quốc tế hoá không thể thay thế bằng tiếng Việt.

    Thứ hai, sách, báo, trang thông tin điện tử và các ấn phẩm được phép xuất bản bằng tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài; chương trình phát thanh, truyền hình bằng tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng nước ngoài.

    Trong trường hợp chữ viết trên biển hiệu dùng cả tiếng việt và tiếng nước ngoài thì khổ chữ nước ngoài không được quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt và phải đặt bên dưới chữ tiếng Việt.

    Về kích thước của biển hiệu: khi đặt biển hiệu doanh nghiệp cần chú ý tới các công trình liên quan để đảm bảo biển hiệu không làm cản trở tầm nhìn hay gây khó khăn cho những hoạt động gần đó. Cụ thể:

    • Đối với biển hiệu ngang thì chiều cao tối đa là 02 mét, chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà.
    • Đối với biển hiệu dọc thì chiều ngang tối đa là 01 mét, chiều cao tối đa là 04 mét nhưng không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.
    • Biển hiệu không được che chắn không gian thoát hiểm, cứu hoả; không được lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao thông công cộng.

    Việc đặt biển hiệu phải tuân thủ các quy định của Luật Quảng cáo năm 2012 và quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

    Cách treo biển hiệu doanh nghiệp Tên, biển hiệu doanh nghiệp và xử phạt hành chính khi vi phạm

    Biển hiệu doanh nghiệp có thể được viết, đặt, treo, dán, dựng, lắp biển hiệu, sau đây gọi chung là viết, đặt biển hiệu, tại trụ sở, nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân dưới các hình thức bảng, biển, hộp đèn, hệ thống đèn néon uốn chữ (neonsight) hoặc các hình thức khác, nhằm giới thiệu tên gọi, địa chỉ giao dịch của tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam không phải xin phép nhưng phải tuân theo những quy định tại Văn bản hợp nhất 604/2019/VBHN-BVHTTDL ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng

    Khi đặt biển hiệu cần tuân thủ các vị trí đặt sau:

    • Biển hiệu chỉ được viết, đặt sát cổng, hoặc mặt trước của trụ sở hoặc nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân.
    • Mỗi cơ quan, tổ chức chỉ được viết, đặt một biển hiệu tại cổng.
    • Tại trụ sở hoặc nơi kinh doanh độc lập với tổ chức, cá nhân khác chỉ viết, đặt một biển hiệu ngang và không quá hai biển hiệu dọc.

    Các hình thức xử phạt liên quan đến Tên, biển hiệu doanh nghiệp và xử phạt hành chính khi vi phạm

    Mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    • Không thể hiện đầy đủ trên biển hiệu tên cơ quan chủ quản trực tiếp; tên cơ sở sản xuất kinh doanh theo đúng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; địa chỉ, điện thoại.
    • Sử dụng biển hiệu có kích thước không đúng theo quy định, trừ trường hợp quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều này.

    Mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    • Ghi không đúng hoặc ghi không đầy đủ tên gọi bằng tiếng Việt trên biển hiệu;
    • Không viết bằng chữ tiếng Việt mà chỉ viết bằng chữ tiếng nước ngoài trên biển hiệu;
    • Thể hiện tên riêng, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ nước ngoài ở phía trên tên bằng chữ tiếng Việt trên biển hiệu;
    • Thể hiện tên gọi, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ nước ngoài có khổ chữ quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt trên biển hiệu;
    • Kinh doanh mà không có biển hiệu;
    • Quảng cáo hàng hóa lẫn với biển hiệu;
    • Chiều cao của biển hiệu dọc vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.

    Mức phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    • Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu che chắn không gian thoát hiểm, cứu hỏa;
    • Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao thông công cộng;
    • Treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu làm mất mỹ quan.

    Ngoài ra doanh nghiệp khi vi phạm về biển hiệu còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc tháo dỡ biển hiệu.

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật hành chính: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hanh-chinh-viet-nam?ref=lnpc

    Có thể bạn quan tâm

    Câu hỏi thường gặp

    Nội dung bắt buộc phải có trên biển hiệu quảng cáo doanh nghiệp – công ty, chữ viết, kích thước biển hiệu

    Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có);
    Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
    Địa chỉ, điện thoại;

    Kích thước của biển quảng cáo có chiều dài 4,2m và cao 2m thì có vi phạm không?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 34 Luật Quảng cáo 2012 quy định về kích thước biển hiệu được quy định như sau:
    – Biển hiệu phải có các nội dung sau:
    Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có);
    Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
    Địa chỉ, điện thoại.
    – Việc thể hiện chữ viết trên biển hiệu phải tuân thủ quy định tại Điều 18 của Luật này.
    – Kích thước biển hiệu được quy định như sau:
    Đối với biển hiệu ngang thì chiều cao tối đa là 02 mét (m), chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà;
    Đối với biển hiệu dọc thì chiều ngang tối đa là 01 mét (m), chiều cao tối đa là 04 mét (m) nhưng không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.
    – Biển hiệu không được che chắn không gian thoát hiểm, cứu hoả; không được lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao thông công cộng.
    – Việc đặt biển hiệu phải tuân thủ các quy định của Luật này và quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

  • Chức trách của Kiểm tra viên cao cấp hải quan?

    Chức trách của Kiểm tra viên cao cấp hải quan?

    Chức trách của Kiểm tra viên cao cấp hải quan đóng vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo an ninh và quản lý hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu. Với nhiệm vụ chính là giám sát, kiểm tra, và xác minh tính hợp pháp của hàng hóa và phương tiện vận tải qua biên giới, kiểm tra viên cao cấp hải quan còn tham gia vào công tác phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại. Họ phải nắm vững các quy định pháp luật liên quan, sử dụng thành thạo các công cụ kiểm tra hiện đại, và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng khác để đảm bảo sự thông suốt và minh bạch trong hoạt động hải quan. Chức trách này đòi hỏi tinh thần trách nhiệm cao, sự nhạy bén trong nhận biết các hành vi vi phạm, và khả năng xử lý tình huống nhanh chóng và chính xác.

    Chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành hải quan

    Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định về các chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành hải quan như sau:

    a) Kiểm tra viên cao cấp hải quanMã số ngạch:08.049
    b) Kiểm tra viên chính hải quanMã số ngạch:08.050
    c) Kiểm tra viên hải quanMã số ngạch:08.051
    d) Kiểm tra viên trung cấp hải quanMã số ngạch:08.052
    đ) Nhân viên hải quanMã số ngạch:08.053

    Chức trách của Kiểm tra viên cao cấp hải quan?

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định về chức danh kiểm tra viên cao cấp hải quan ( ký hiệu mã số 08.049) như sau:

    Kiểm tra viên cao cấp hải quan là công chức có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao nhất trong lĩnh vực hải quan, bố trí đối với các chức danh lãnh đạo cấp Tổng cục, cấp Vụ, Cục và tương đương, lãnh đạo Cục hải quan tỉnh, thành phố giúp lãnh đạo thực hiện chỉ đạo, tổ chức triển khai và trực tiếp thực thi pháp luật về hải quan theo quy định của Luật Hải quan với quy mô lớn, độ phức tạp cao, tiến hành trong phạm vi liên tỉnh hoặc toàn quốc.

    Nhiệm vụ của Kiểm tra viên cao cấp hải quan?

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định về nhiệm vụ của Kiểm tra viên cao cấp hải quan như sau:

    • Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hải quan đối với đối tượng có phức tạp về quy mô và tính chất, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực về kinh tế, xã hội, an ninh và đối ngoại;
    • Chủ trì đề xuất việc sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh các chế độ, chính sách, các quy định trong quản lý nhà nước về hải quan;
    • Tổng hợp, phân tích, đánh giá hoạt động nghiệp vụ hải quan và các hoạt động khác có liên quan đến nghiệp vụ hải quan;
    • Chủ trì chuẩn bị nội dung tổng kết về nghiệp vụ hải quan ở trong nước và trao đổi nghiệp vụ hải quan với các nước, các tổ chức quốc tế và khu vực có quan hệ hợp tác về hải quan với Việt Nam;
    • Chủ trì nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về hải quan; tổ chức xây dựng, bổ sung, sửa đổi quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ hải quan; biên soạn tài liệu, giáo trình nghiệp vụ về hải quan và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức, viên chức hải quan.

    Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn và nghiệp vụ của một Kiểm tra viên cao cấp hải quan

    • Nắm vững đường lối chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật kinh tế, tài chính, các chính sách chế độ của Nhà nước liên quan đến công tác Hải quan và luật pháp quốc tế liên quan đến nghiệp vụ hải quan;
    • Có kiến thức toàn diện về chuyên môn nghiệp vụ hải quan. Có năng lực nghiên cứu chuyên sâu và tổ chức thực hiện một hoặc một số lĩnh vực nghiệp vụ hải quan;
    • Có khả năng nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, đánh giá và dự báo tình hình về hoạt động quản lý nhà nước về hải quan, đồng thời đề xuất xây dựng, bổ sung, sửa đổi các quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ hải quan phù hợp với định hướng chiến lược phát triển ngành Hải quan;
    • Có năng lực đề xuất, tham mưu hoạch định chính sách, chủ trì xây dựng các dự án luật, pháp lệnh, đề án gắn với lĩnh vực hải quan để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
    • Có năng lực nghiên cứu khoa học; có năng lực tổ chức chỉ đạo thực hiện việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để cải tiến và nâng cao chất lượng, hiệu quả trong lĩnh vực hải quan;
    • Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.

    Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và bồi dưỡng của một Kiểm tra viên cao cấp hải quan

    • Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm;
    • Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cao cấp lý luận chính trị – hành chính hoặc có giấy xác nhận trình độ lý luận tương đương cao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền;
    • Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị – hành chính.
    Chức trách của Kiểm tra viên cao cấp hải quan?
    Chức trách của Kiểm tra viên cao cấp hải quan?

    Lưu ý: Đối với công chức dự thi nâng ngạch kiểm tra viên cao cấp hải quan thì ngoài các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 14 Thông tư 29/2022/TT-BTC còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

    • Đang giữ ngạch Kiểm tra viên chính hải quan và có thời gian giữ ngạch Kiểm tra viên chính hải quan hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên, trong đó phải có tối thiểu đủ 01 năm (12 tháng) liên tục giữ ngạch Kiểm tra viên chính hải quan tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch.
    • Trong thời gian giữ ngạch kiểm tra viên chính hải quan hoặc tương đương đã chủ trì hoặc tham gia xây dựng ít nhất 02 (hai) văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp bộ, cấp ban, cấp ngành hoặc cấp tỉnh trong lĩnh vực tài chính, hải quan đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu. Cụ thể:

    + Có quyết định của người có thẩm quyền cử tham gia Ban soạn thảo, Tổ soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật hoặc có văn bản giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng của người có thẩm quyền đối với trường hợp không bắt buộc phải thành lập Ban soạn thảo, Tổ soạn thảo theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    + Có quyết định của người có thẩm quyền cử tham gia Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm, Ban soạn thảo đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp bộ, cấp ban, cấp ngành hoặc cấp tỉnh hoặc có văn bản giao nhiệm vụ của người có thẩm quyền.

    Tiêu chuẩn chung về phẩm chất của một Kiểm tra viên cao cấp hải quan

    Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định về tiêu chuẩn chung về phẩm chất của một Kiểm tra viên cao cấp hải quan như sau:

    – Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng; trung thành với Tổ quốc, Đảng và Nhà nước; bảo vệ lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân.

    – Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật, kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan.

    – Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm; có thái độ đúng mực và xử sự văn hóa trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ, chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân;

    – Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

    – Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực.

    Mời bạn xem thêm

    Câu hỏi thường gặp

    Kiểm tra viên hải quan là gì?

    Kiểm tra viên hải quan là công chức có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cơ bản của ngành hải quan, trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ được quy định trong các quy chế quản lý, trong các quy trình nghiệp vụ hải quan theo sự phân công của lãnh đạo.

    Nhiệm vụ của kiểm tra viên hải quan?

    – Thực hiện quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; hành khách, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật;
    – Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật để điều tra, thu thập, xử lý thông tin đấu tranh phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;
    – Đề xuất ý kiến với lãnh đạo giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực hiện quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ hải quan.

    Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của kiểm tra viên hải quan?

    – Nắm vững chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác hải quan; nắm được chương trình cải cách hành chính của Chính phủ, của ngành Tài chính;
    – Nắm chắc và vận dụng linh hoạt các nguyên tắc, chế độ, quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ hải quan và có khả năng nghiên cứu, đề xuất triển khai hoặc bổ sung, sửa đổi quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ hải quan trong phạm vi nhiệm vụ được giao;
    – Có khả năng tiếp thu, nắm bắt các kỹ năng cần thiết cho công tác chuyên môn như: kỹ năng sử dụng công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật được trang bị;
    – Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.

  • Mẫu đơn xin nghỉ tranh thủ của Công an năm 2024

    Mẫu đơn xin nghỉ tranh thủ của Công an năm 2024

    Thông thường, khi nghe tới khái niệm cán bộ, công chức người ta thường nghĩ chúng giống nhau. Cán bộ, công chức là thuật ngữ chỉ các đối tượng làm việc trong cơ quan Nhà nước. Tuy nhiên, để phân biệt ai là cán bộ, ai là công chức không phải quá dễ dàng. Khá nhiều người thắc mắc công an là cán bộ hay công chức? Liệu mẫu đơn xin nghỉ tranh thủ của công an có giống với mẫu đơn xin nghỉ của cán bộ, công chức hay không? Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

    Cán bộ, công chức là những ai?

    “Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.”

    Khoản 1 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008

    “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”.

    Khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008 sửa đổi năm 2019

    Từ hai khái niệm được định nghĩa trên, ta vẫn chưa xác định rõ được Công an là công chức hay viên chức. Bởi chúng phụ thuộc vào nếu một người được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm vào một chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong Công an nhân dân thì chúng ta có thể xác định đó là cán bộ. Còn nếu họ được tuyển dụng, bổ nhiệm vào các ngạch, chức vụ, chức danh trong Công an nhân dân thì có thể được xác định là công chức. Vì vậy khi viết mẫu đơn xin nghỉ tranh thủ trên, sẽ được dựa vào các mẫu đơn xin nghỉ của công chức. Khi áp dụng đúng mẫu Đơn xin nghỉ phép của cán bộ, công chức chuẩn dưới đây sẽ giúp tạo điều kiện cho người xin nghỉ phép xin nghỉ thuận lợi hơn.

    “Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ”.

    Tải mẫu đơn xin nghỉ tranh thủ của công an

    Mẫu đơn xin nghỉ tranh thủ của Công an năm 2024
    Mẫu đơn xin nghỉ tranh thủ của Công an năm 2024

    Cách viết đơn xin nghỉ phép thuyết phục nhất

    Để Đơn xin nghỉ phép của mình được chấp nhận, người làm đơn cần lưu ý một số vấn đề sau:

    • Phải xác định được chính xác người có vai trò, thẩm quyền tiếp nhận Đơn xin nghỉ phép để gửi cho phù hợp;
    • Ngôn ngữ trang trọng, bố cục hợp lý, cách viết mạch lạc, rõ ràng; sử dụng kính ngữ hợp lý;
    • Phần cần chú ý nhất để Đơn xin nghỉ phép thuyết phục là phần lý do.

    Có nhiều lý do xin nghỉ khiến lãnh đạo không thể từ chối Đơn xin nghỉ phép của bạn như: Ốm đau; gia đình có việc; người nhà ốm; nhà có hiếu, hỉ; con ốm… Tuy nhiên, bạn cần ghi nhớ, lý do phải trung thực. Bởi, nếu không trung thực mà bị phát hiện sẽ làm giảm uy tín của bạn.

    Trong trường hợp, dù lý do thật không hề thuyết phục, cách viết của bạn cũng có thể làm Đơn xin nghỉ trở nên thuyết phục hơn. Chẳng hạn: xin nghỉ đi du lịch với gia đình là một lý do “sếp” không mấy ưa thích, nhưng bạn có thể trình bày: do rất lâu rồi gia đình không đi đâu; cần đi du lịch để đầu óc thoải mái và có thể tập trung hơn và công việc. Hoặc gia đình bạn di du lịch kết hợp thăm người nhà…

    • Phải xác định rõ nghỉ thuộc diện nào: Nghỉ không hưởng lương; nghỉ phép; nghỉ con ốm; nghỉ cưới xin; nghỉ có tang… để phòng kế toán hoặc hành chính – nhân sự dễ dàng trong việc tính lương;
    • Cần có cam kết vẫn theo sát công việc hoặc ghi bài, chép bài đầy đủ…

    Mời bạn xem thêm

    Câu hỏi thường gặp

    Quy trình xin nghỉ phép đúng luật của công an là như thế nào?

    Với mỗi đơn vị, việc cán bộ, công chức chủ động tuân thủ nội quy, quy trình giúp đơn vị chủ động trong việc sử dụng nhân sự. Việc nghỉ phép cũng như vậy, để xin nghỉ phép, cán bộ, công chức cần làm đúng quy trình sau:
    – Viết Đơn xin nghỉ phép
    – Chuyển đơn cho Trưởng phòng (hoặc tương đương)
    – Chuyển Đơn cho lãnh đạo cao nhất đơn vị duyệt. Sau khi được duyệt thì cán bộ, công chức mới được nghỉ phép đúng luật.

    Công an nghỉ phép phải làm Đơn trước bao nhiêu ngày?

    Hiện nay, pháp luật chỉ quy định số ngày nghỉ phép năm của cán bộ, công chức mà không có bất cứ nội dung nào hướng dẫn cụ thể thời gian báo trước khi nghỉ phép.
    Vì thế, việc nghỉ phép phải làm đơn trước bao nhiêu ngày phụ thuộc hoàn toàn là nội quy của từng đơn vị. Đơn vị nào chưa hoàn thiện nội quy này thì cán bộ, công chức cũng nên báo trước ít nhất 02 đến 03 ngày để cơ quan bố trí công việc.

  • Mẫu đơn xin nghỉ phép của Đảng viên năm 2024

    Mẫu đơn xin nghỉ phép của Đảng viên năm 2024

    Mẫu đơn xin nghỉ phép của Đảng viên là biểu mẫu dành cho các Đảng viên khi có nhu cầu xin nghỉ phép. Mẫu đơn này do các Đảng viên viết và gửi đến các cơ quan Đảng ủy, chi bộ Đảng nơi bạn đang công tác và sinh hoạt. Mẫu đơn xin nghỉ phép của Đảng viên là văn bản cần thiết để cấp trên có thể xem xét, giải quyết yêu cầu của Đảng viên. Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu mẫu đơn này trong bài viết dưới đây.

    Nội dung mẫu đơn xin nghỉ phép của Đảng viên

    Trong mẫu đơn xin nghỉ phép của Đảng viên bao gồm: Những thông tin cá nhân (Họ tên, ngày tháng năm sinh, quê quán, ngày vào Đảng, chi bộ Đảng… kèm theo lý do xin nghỉ phép. Trình bày đơn khoa học, rõ ràng và kỹ lưỡng sẽ giúp các Đảng viên nhận được sự chấp nhận của cấp trên cho nguyện vọng của mình.

    Những lưu ý khi viết đơn xin nghỉ phép của Đảng viên

    Nếu đơn vị của bạn, nơi mà bạn đang công tác không có các định dạng sẵn về các mẫu đơn xin nghỉ phép của Đảng viên. Thì bạn có thể làm theo các mẹo dưới đây để biết cách viết một lá đơn xin nghỉ phép của giáo viên đúng chuẩn.

    • Ngày tháng: Bạn cần đề cập đến ngày nộp đơn xin nghỉ phép của mình. Bất cứ khi nào bạn muốn nghỉ hãy đưa ra đơn xin nghỉ phép trước. Bởi vì như vậy, thì lãnh đạo sẽ có thời gian để điều chỉnh công việc cho đến khi bạn trở lại. Nó cũng có thể cho người khác biết được sự vắng mặt của bạn, từ đó họ sẽ nhận thức được trách nhiệm của họ trong công việc.
    • Lí do nghỉ phép: Từ những thông tin trên bạn biết nên đưa ra một lý do hợp lệ nhất cho việc nghỉ phép của mình. Cho dù là bạn có nghỉ một ngày, một tuần hay là thậm chí hàng tháng đi chăng nữa. Nếu như bạn muốn nghỉ phép để đi ăn cưới, vì ốm,… hay là do bất kỳ một trường hợp khẩn cấp nào khác, thì hãy viết chúng vào đơn nghỉ phép của mình. Đối với những sự kiện mà nó quan trọng hơn như đám cưới của bạn, hay là đám tang của người thân,… thì nhờ viết chúng bạn có thể được lãnh đạo cho phép nghỉ dài hơn.
    • Số ngày nghỉ cần thiết: Hãy nên đề cập đến ngày từ khi bạn bắt đầu nghỉ phép đến ngày cuối cùng và cho một mốc thời gian cụ thể. Bên cạnh đó cũng đề cập đến ngày mà bạn có thể tiếp tục đi làm lại, để lãnh đạo của bạn sẽ không bị nhầm lẫn về ngày kết thúc nghỉ phép sai.
    • Thông tin liên lạc: Hãy đề cập đến thông tin liên hệ của bạn trong đơn xin nghỉ phép. Vì đây là thông tin cần thiết trong trường hợp khẩn cấp sẽ giúp cho lãnh đạo hay là các đồng nghiệp của bạn có thể liên lạc được với bạn và giúp cho công việc sẽ không bị ảnh hưởng. Bên cạnh việc thông báo bằng lời nói, thì bạn có thể bổ sung trong đơn xin nghỉ phép của mình là bạn sẽ có mặt trên các cuộc gọi khẩn, bất cứ trường hợp nào cần thiết.

    Mẫu đơn xin nghỉ phép của Đảng viên

    Dưới đây là mẫu đơn mà các bạn có thể tham khảo để viết.

    Mẫu đơn xin nghỉ phép của Đảng viên năm 2024
    Mẫu đơn xin nghỉ phép của Đảng viên năm 2024

    Những lưu ý khi viết đơn xin nghỉ phép của Đảng viên

    Những lưu ý khi viết đơn xin nghỉ phép của Đảng viên:

    • Ngày tháng: Hãy ghi rõ ngày nộp đơn xin nghỉ phép của bạn. Đưa ra đơn xin nghỉ phép trước thời gian bạn dự định nghỉ để lãnh đạo có thời gian điều chỉnh công việc và thông báo cho những người liên quan về sự vắng mặt của bạn, giúp họ nhận thức rõ trách nhiệm của mình trong công việc.
    • Lý do nghỉ phép: Đưa ra lý do nghỉ phép hợp lý và cụ thể. Dù bạn nghỉ một ngày, một tuần hay thậm chí là cả tháng, lý do nghỉ phép nên rõ ràng. Dù là lý do cá nhân như đi ăn cưới, ốm, hay các trường hợp khẩn cấp khác, việc ghi rõ lý do sẽ giúp bạn được xem xét và chấp thuận nghỉ phép dễ dàng hơn, đặc biệt là với các sự kiện quan trọng như đám cưới của bạn hay đám tang người thân.
    • Số ngày nghỉ cần thiết: Ghi rõ ngày bắt đầu nghỉ phép và ngày cuối cùng bạn nghỉ, đồng thời nêu rõ ngày bạn sẽ trở lại làm việc. Điều này giúp lãnh đạo của bạn không bị nhầm lẫn về thời gian nghỉ phép của bạn.
    • Thông tin liên lạc: Để lại thông tin liên lạc trong đơn xin nghỉ phép. Đây là thông tin cần thiết để trong trường hợp khẩn cấp, lãnh đạo hoặc đồng nghiệp có thể liên lạc với bạn, đảm bảo công việc không bị gián đoạn. Bạn cũng nên ghi rõ rằng bạn sẽ có mặt trong các cuộc gọi khẩn cấp nếu cần thiết, bên cạnh việc thông báo bằng lời nói.

    Bằng cách tuân theo các lưu ý trên, bạn sẽ có một đơn xin nghỉ phép chuẩn chỉnh và giúp công việc của bạn được quản lý một cách hiệu quả hơn khi bạn vắng mặt.

    Mời bạn xem thêm

    Câu hỏi thường gặp

    Quy trình xin nghỉ phép đúng luật như thế nào?

    Với mỗi đơn vị, việc cán bộ, công chức chủ động tuân thủ nội quy, quy trình giúp đơn vị chủ động trong việc sử dụng nhân sự. Việc nghỉ phép cũng như vậy, để xin nghỉ phép, cán bộ, công chức cần làm đúng quy trình sau:
    – Viết Đơn xin nghỉ phép- Chuyển đơn cho Trưởng phòng (hoặc tương đương)
    – Chuyển Đơn cho lãnh đạo cao nhất đơn vị duyệt.
    Sau khi được duyệt thì cán bộ, công chức mới được nghỉ phép đúng luật.

    Trốn sinh hoạt Đảng, Đảng viên bị kỷ luật thế nào?

    Như phân tích ở trên, sinh hoạt Đảng là một trong những nghĩa vụ của Đảng viên. Tuy nhiên, tại Quy định 102 năm 2017 của Bộ Chính Trị về xử lý kỷ luật Đảng viên thì không có quy định nào về hình thức kỷ luật Đảng viên “trốn” sinh hoạt Đảng.

    Đảng viên nghỉ phép phải làm đơn trước bao nhiêu ngày?

    Hiện nay, pháp luật chỉ quy định số ngày nghỉ phép năm của cán bộ, công chức mà không có bất cứ nội dung nào hướng dẫn cụ thể thời gian báo trước khi nghỉ phép.
    Vì thế, việc nghỉ phép phải làm đơn trước bao nhiêu ngày phụ thuộc hoàn toàn là nội quy của từng đơn vị. Đơn vị nào chưa hoàn thiện nội quy này thì cán bộ, công chức cũng nên báo trước ít nhất 02 đến 03 ngày để cơ quan bố trí công việc.

  • Quy định pháp luật về giao dịch bảo đảm như thế nào?

    Quy định pháp luật về giao dịch bảo đảm như thế nào?

    Quy định pháp luật về giao dịch bảo đảm đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia giao dịch. Theo Bộ luật Dân sự và các văn bản pháp luật liên quan, giao dịch bảo đảm bao gồm các hình thức như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, và ký quỹ. Những quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hợp pháp trong các hợp đồng tín dụng và vay mượn, giúp người cho vay yên tâm về khả năng thu hồi nợ, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người vay trong việc sử dụng tài sản bảo đảm. Việc nắm vững các quy định pháp luật về giao dịch bảo đảm là cần thiết để các bên tham gia giao dịch tránh những rủi ro pháp lý và tranh chấp không đáng có.

    Quy định pháp luật về giao dịch bảo đảm như thế nào?

    Giao dịch bảo đảm là gì?

    Giao dịch bảo đảm có thể hiểu là hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản theo đó bên bảo đảm cam kết với bên nhận bảo đảm về việc dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.

    Theo Điều 292 Bộ luật Dân sự 2015, các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm:

    • Cầm cố tài sản.
    • Thế chấp tài sản.
    • Đặt cọc.
    • Ký cược.
    • Ký quỹ.
    • Bảo lưu quyền sở hữu.
    • Bảo lãnh.
    • Tín chấp.
    • Cầm giữ tài sản.

    Tài sản bảo đảm là gì ?

    Tài sản bảo đảm là tài sản mà bên bảo đảm dùng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự; đối với bên nhận bảo đảm, được tồn tại dưới 3 hình thức mà khách hàng; có thể dùng để vay thế chấp là vật hiện hữu, giấy tờ có giá và quyền tài sản. 

    Một tài sản được coi là tài sản bảo đảm trong giao dịch dân sự; khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 295 Bộ luật Dân sự năm 2015. Cụ thể như sau:

    • Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm trừ trường hợp; cầm giữ tài sản và bảo lưu quyền sở hữu. 
    • Tài sản có thể được mô tả chung nhưng phải xác định được
    • Giá trị của tài sản bảo đảm so với giá trị của nghĩa vụ; được bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hay nhỏ hơn 
    • Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc là tài sản được hình thành ở trong tương lai.

    Phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm

    Phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm được quy định tại Điều 293 Bộ luật Dân sự 2015. Cụ thể như sau:

    • Nghĩa vụ có thể được bảo đảm một phần hoặc toàn bộ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không quy định phạm vi bảo đảm thì nghĩa vụ coi như được bảo đảm toàn bộ, kể cả nghĩa vụ trả lãi, tiền phạt và bồi thường thiệt hại.
    • Nghĩa vụ được bảo đảm có thể là nghĩa vụ hiện tại, nghĩa vụ trong tương lai hoặc nghĩa vụ có điều kiện.
    • Trường hợp bảo đảm nghĩa vụ trong tương lai thì nghĩa vụ được hình thành trong thời hạn bảo đảm là nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
    Quy định pháp luật về giao dịch bảo đảm như thế nào?
    Quy định pháp luật về giao dịch bảo đảm như thế nào?

    Một tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ:

    • Một tài sản có thể được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ, nếu có giá trị tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
    • Trường hợp một tài sản được bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì bên bảo đảm phải thông báo cho bên nhận bảo đảm sau biết về việc tài sản bảo đảm đang được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác. Mỗi lần bảo đảm phải được lập thành văn bản.
    • Trường hợp phải xử lý tài sản để thực hiện một nghĩa vụ đến hạn thì các nghĩa vụ khác tuy chưa đến hạn đều được coi là đến hạn và tất cả các bên cùng nhận bảo đảm đều được tham gia xử lý tài sản. Bên nhận bảo đảm đã thông báo về việc xử lý tài sản có trách nhiệm xử lý tài sản, nếu các bên cùng nhận bảo đảm không có thỏa thuận khác.

    Trường hợp các bên muốn tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ chưa đến hạn thì có thể thỏa thuận về việc bên bảo đảm dùng tài sản khác để bảo đảm việc thực hiện các nghĩa vụ chưa đến hạn.

    Hiệu lực đối kháng với người thứ ba

    Biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba từ khi đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm.

    Khi biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì bên nhận bảo đảm được quyền truy đòi tài sản bảo đảm và được quyền thanh toán theo quy định tại Điều 308 của Bộ luật này và luật khác có liên quan.

    Thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm

    Biện pháp bảo đảm được đăng ký theo thỏa thuận hoặc theo quy định của luật. Việc đăng ký là điều kiện để giao dịch bảo đảm có hiệu lực chỉ trong trường hợp luật có quy định.

    Trường hợp được đăng ký thì biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

    Việc đăng ký biện pháp bảo đảm được thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm.

    Trường hợp nào xử lý tài sản bảo đảm?

    Các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm như sau:

    • Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
    • Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của luật.
    • Trường hợp khác do các bên thỏa thuận hoặc luật có quy định.

    Thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận tài sản bảo đảm

    Khi một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm được xác định như sau:

    • Trường hợp các biện pháp bảo đảm đều phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì thứ tự thanh toán được xác định theo thứ tự xác lập hiệu lực đối kháng;
    • Trường hợp có biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba và có biện pháp bảo đảm không phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì nghĩa vụ có biện pháp bảo đảm có hiệu lực đối kháng với người thứ ba được thanh toán trước;
    • Trường hợp các biện pháp bảo đảm đều không phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba thì thứ tự thanh toán được xác định theo thứ tự xác lập biện pháp bảo đảm.

    Thứ tự ưu tiên thanh toán quy định nêu trên có thể thay đổi, nếu các bên cùng nhận bảo đảm có thỏa thuận thay đổi thứ tự ưu tiên thanh toán cho nhau. Bên thế quyền ưu tiên thanh toán chỉ được ưu tiên thanh toán trong phạm vi bảo đảm của bên mà mình thế quyền.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba khi nào?

    Theo Khoản 1 Điều 297 Bộ luật Dân sự 2015:
    Biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba từ khi đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm.

    Quyền nhận lại tài sản bảo đảm được hiểu như thế nào?

    Quyền nhận lại tài sản bảo đảm được hiểu như sau:
    Trước thời điểm xử lý tài sản bảo đảm mà bên bảo đảm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đối với bên nhận bảo đảm và thanh toán chi phí phát sinh do việc chậm thực hiện nghĩa vụ thì có quyền nhận lại tài sản đó, trừ trường hợp luật có quy định khác.

    Thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm được thực hiện như thế nào?

    Trước khi xử lý tài sản bảo đảm, bên nhận bảo đảm phải thông báo bằng văn bản trong một thời hạn hợp lý về việc xử lý tài sản bảo đảm cho bên bảo đảm và các bên cùng nhận bảo đảm khác.
    Đối với tài sản bảo đảm có nguy cơ bị hư hỏng dẫn đến bị giảm sút giá trị hoặc mất toàn bộ giá trị thì bên nhận bảo đảm có quyền xử lý ngay, đồng thời phải thông báo cho bên bảo đảm và các bên nhận bảo đảm khác về việc xử lý tài sản đó.
    Trường hợp bên nhận bảo đảm không thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm theo quy định nêu trên mà gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên bảo đảm, các bên cùng nhận bảo đảm khác.

  • Mẫu hợp đồng thuê nhà giữa công ty và cá nhân

    Mẫu hợp đồng thuê nhà giữa công ty và cá nhân

    Việc lập mẫu hợp đồng thuê nhà giữa công ty và cá nhân là bước quan trọng để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của cả hai bên. Hợp đồng này không chỉ chi tiết các điều khoản về giá thuê, thời gian thuê, và điều kiện thanh toán mà còn quy định rõ ràng về nghĩa vụ bảo trì, sửa chữa, và các điều kiện chấm dứt hợp đồng. Với sự bảo đảm pháp lý, hợp đồng thuê nhà giúp công ty có cơ sở vững chắc để sử dụng bất động sản hiệu quả, đồng thời cung cấp cho cá nhân cho thuê sự an tâm về tài sản của mình.

    Tham khảo ngay Khóa đào tạo Thiết kế – Soạn thảo – Rà soát hợp đồng & các văn bản tài liệu pháp lý

    Hình thức của hợp đồng thuê nhà là gì?

    Bộ luật dân sự 2015 không quy định về hình thức Hợp đồng cho thuê nhà và thay thế bằng một dẫn chiếu về Điểu 121, Luật nhà ở 2014.

    Tuy nhiên, Hợp đồng thuê nhà cũng là một trong những hợp đồng thuê bất động sản. Nếu bạn ký hợp đồng với một cá nhân, tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản thì sẽ phải chịu sự điều chỉnh của Luật Kinh doanh bất động sản.

    Trong trường hợp này, bạn phải áp dụng theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 16/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng. Nếu không sẽ vi phạm về hình thức của hợp đồng và có thể bị vô hiệu hợp đồng.

    Trước khi ký hợp đồng thuê nhà cần lưu ý điều gì?

    Đầu tiên, các bạn cần kiểm tra người cho thuê nhà có quyền cho thuê hay không. Bởi hiện nay, người cho thuê có thể không phải là chủ sở hữu căn nhà mà là một bên thứ ba, điều này có thể sẽ rất rủi ro cho bạn nếu người cho thuê không có quyền cho thuê lại. Do đó, trước khi ký hợp đồng thuê, bạn nên yêu cầu người cho thuê cung cấp giấy tờ pháp lý của căn nhà và giấy tờ chứng minh người cho thuê có quyền ký hợp đồng cho bạn thuê nhà.

    Thứ hai, các bạn nên đọc kỹ hợp đồng và chú ý một số nội dung quan trọng của hợp đồng, cụ thể như sau:

    1. Đối tượng của hợp đồng: Các bạn nên kiểm tra kỹ thông tin của căn nhà cho thuê được nêu trong hợp đồng đã đúng với căn nhà trong sổ đỏ và thực tế chưa, thời hạn thuê như thế nào. Đặc biệt, các bạn nên lưu ý thêm về thời điểm bàn giao căn nhà và hiện trạng bàn giao như thế nào. Những vấn đề này cần được thể hiện rõ trong hợp đồng để đảm bảo quyền lợi của các bên.

    2. Giá cả và phương thức thanh toán: Các bạn cần kiểm tra kỹ giá thuê trong hợp đồng đã đúng với thỏa thuận giữa hai bên chưa, giá này đã bao gồm các khoản thuế, phí hay không. Trên thực tế chúng tôi đã giải quyết khá nhiều tranh chấp về việc hai bên không thỏa thuận rõ ràng về giá thuê và nghĩa vụ trả các khoản thuế phí liên quan đến hợp đồng thuê nhà. Ngoài ra, bạn cũng cần kiểm tra phương thức thanh toán như thế nào để đảm bảo rõ ràng trong quá trình thực hiện.

    3. Trách nhiệm của hai bên: Đây là một nội dung quan trọng mà các bạn cần lưu ý, trên thực tế đã xảy ra không ít tranh chấp liên quan đến trách nhiệm của hai bên trong quá trình thuê nhà như việc cải tạo, cơi nới, trách nhiệm sửa chữa hư hỏng, vấn đề điều chỉnh giá thuê nhà,…

    4. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại: Các bạn nên lưu ý nội dung điều khoản này để đảm bảo quyền lợi của mình.

    Mẫu hợp đồng thuê nhà giữa công ty và cá nhân
    Mẫu hợp đồng thuê nhà giữa công ty và cá nhân

    5. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng: Điều khoản về chấm dứt hợp đồng là một trong những điều khoản quan trọng mà hợp đồng nào cũng nên có, theo đó, trên thực tế xảy ra rất nhiều trường hợp bên cho thuê nhà hoặc bên đi thuê muốn chấm dứt hợp đồng thuê nhà nhưng trong hợp đồng không quy định rõ dẫn đến tranh chấp. Vì vậy, khi xem xét hợp đồng thuê, các bạn cần kiểm tra kỹ điều khoản này để tránh rủi ro về sau.

    Trên đây là một số điều khoản quan trọng mà các bạn cần lưu ý khi ký hợp đồng thuê nhà. Hiện nay nhiều người không chú trọng hợp đồng thuê, dẫn tới các vấn đề tranh chấp về sau. Vì vậy, trước khi quyết định thuê và ký hợp đồng, các bạn hãy dành thời gian xem xét kỹ hợp đồng hoặc tìm tới những luật sư có kinh nghiệm để được tư vấn và hỗ trợ.

    Hợp đồng thuê nhà giữa công ty và cá nhân có phải công chứng không?

    Theo quy định Luật nhà ở 2014

    “Điều 121. Hợp đồng về nhà ở

    Hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây:

    Như vậy, trong trường hợp của bạn là thuê nhà để làm văn phòng, hợp đồng thuê nhà của bạn phải được công chứng tại cơ quan, tổ chức công chứng nơi có nhà ở. Tuy nhiên, Điều 122 Luật Nhà ở 2014 quy định:

    “Điều 122. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở

    Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

    Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng.

    Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

    Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.

    Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.

    Việc công chứng hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng; việc chứng thực hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở.”

    Luật nhà ở có hiệu lực từ ngày 1/7/2015, do đó hiện nay, khi thực hiện hợp đồng cho thuê nhà bạn sẽ không phải đi công chứng trừ trường hợp các bên có yêu cầu.

    Tải xuống mẫu hợp đồng thuê nhà giữa công ty và cá nhân năm 2024

    Mời bạn xem thêm bài viết

    Câu hỏi thường gặp

    Thuê nhà có bắt buộc phải đặt cọc không?

    Theo Luật nhà ở năm 2014 tại Điều 121 hợp đồng cho thuê nhà ở phải bao gồm các nội dung như Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên; Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó; Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;….
    Như vậy, căn cứ các quy định nêu trên, đặt cọc không phải là điều khoản bắt buộc phải có trong hợp đồng thuê nhà. Người thuê và người cho thuê có quyền thỏa thuận hoặc không thỏa thuận về đặt cọc trong hợp đồng. Việc đặt cọc chỉ nhằm đảm bảo các bên trong hợp đồng thực hiện đúng nghĩa vụ của mình.

    Chủ nhà chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi nào?

    Căn cứ Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 132 Luật Nhà ở 2014 thì trong thời hạn thuê nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng, chủ nhà chỉ được quyền đơn phương chấm dứt và thu hồi nhà đang cho thuê nếu thuộc một trong 07 trường hợp sau đây:
    Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật Nhà ở.
    Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;
    Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng;
    Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;
    Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê;
    Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;
    Trường hợp chưa hết hạn hợp đồng thuê nhà ở mà bên cho thuê thực hiện cải tạo nhà ở và được bên thuê đồng ý thì bên cho thuê được quyền điều chỉnh giá thuê nhà ở. Giá thuê nhà ở mới do các bên thỏa thuận; trường hợp không thỏa thuận được thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở và phải bồi thường cho bên thuê theo quy định của pháp luật.

.
.
.