Tác giả: Thanh Loan

  • Tiền lương KPI có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?

    Tiền lương KPI có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?

    Tiền lương KPI có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không? Đây là câu hỏi mà nhiều người lao động thắc mắc khi nhận khoản tiền thưởng này. Theo quy định hiện hành, tiền lương KPI, giống như các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công khác, đều phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Việc đóng thuế thu nhập cá nhân trên tiền lương KPI đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong hệ thống thuế, đồng thời góp phần vào ngân sách nhà nước để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội.

    Tiền lương KPI là gì?

    KPI là từ viết tắt của Key Performance Indicator, được hiểu là chỉ số đánh giá hiệu quả công việc. Theo đó, tiền lương KPI là lương được trả theo hiệu suất công việc của nhân viên. Thay vì trả lương theo cách truyền thống thì hiện nay các doanh nghiệp sẽ áp dụng việc trả theo KPI bên cạnh lương chính nhằm tạo sự chủ động hoàn thành công việc.

    Tiền lương KPI có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?

    Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân, tiền lương; tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp được tính là thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Trong đó, các khoản phụ cấp, trợ cấp thuộc tiền lương tiền công mà không bị tính thuế TNCN, bao gồm:

    • Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;
    • Phụ cấp quốc phòng, an ninh;
    • Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;
    • Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;
    • Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về BHXH;
    • Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;
    • Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp; trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định.

    Như vậy, lương KPI hưởng theo hiệu quả công việc không thuộc các khoản trợ cấp; phụ cấp được miễn thuế TNCN. Do đó, tiền lương KPI cũng sẽ được cộng vào tổng thu nhập chịu thuế để tính thuế TNCN. Nếu người lao động có thu nhập cao sẽ phải nộp thuế TNCN theo quy định.

    Tiền lương KPI có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?
    Tiền lương KPI có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?

    Tiền lương KPI có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

    Theo Luật bảo hiểm xã hội, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động.

    Đồng thời, theo hướng dẫn tại Nghị định 115/2015/NĐ-CP, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương; phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.

    Như vậy, tiền lương đóng BHXH của người lao động được xác định là các khoản tiền lương; phụ cấp lương và các khoản bổ sung xác định được mức cụ thể và được trả thường xuyên mỗi kỳ trả lương. Theo đó, tiền lương đóng BHXH sẽ mang tính cụ thể; ổn định và được chi trả trong mỗi kì trả lương.

    Trong khi đó, tiền lương KPI được trả theo hiệu suất công việc mà người lao động làm việc nên không phải tháng nào người lao động cũng được nhận và số tiền được trả theo KPI của mỗi tháng cũng có thể là khác nhau. Do vậy, đây là khoản thu nhập có thể xác định được mức lương cụ thể nhưng sẽ không được trả thường xuyên trong mỗi kì trả lương mà phục thuộc vào mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Từ những phân tích trên, có thể thấy, tiền lương KPI trong trường hợp này sẽ không tính vào mức lương đóng BHXH của người lao động.

    Mời bãnem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Lương cơ bản là gì?

    Lương cơ bản là mức lương thấp nhất mà người lao động có thể nhận được khi làm việc trong một doanh nghiệp; cơ quan, tổ chức, đơn vị nào đó. Mức lương cơ bản không bao gồm các khoản phụ cấp; tiền thưởng; phúc lợi và các khoản thu nhập bổ sung khác.

    Lương cơ sở là gì?

    Lương cơ sở là mức lương được dùng làm căn cứ để tính mức lương trong các bảng lương; mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác nhau theo quy định của pháp luật áp dụng cho cán bộ; công chức; viên chức trong cơ quan Nhà nước.

    Lương tối thiểu vùng là gì?

    Lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương

  • Đoàn viên, Cán bộ cần đáp ứng điều kiện để trở thành Đảng viên

    Đoàn viên, Cán bộ cần đáp ứng điều kiện để trở thành Đảng viên

    Đoàn viên, Cán bộ cần đáp ứng điều kiện để trở thành Đảng viên” là một chủ đề quan trọng trong việc xây dựng và phát triển Đảng Cộng sản Việt Nam. Để được kết nạp vào Đảng, đoàn viên, cán bộ phải đáp ứng các điều kiện nghiêm ngặt về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, năng lực công tác, và sự tín nhiệm trong quần chúng. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này không chỉ đảm bảo chất lượng đội ngũ Đảng viên mà còn góp phần củng cố sức mạnh và uy tín của Đảng.

    Đảng viên là gì?

    Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, suốt đời phấn đấu cho mục đích, lý tưởng của Đảng, đặt lợi ích của Tổ quốc, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động lên trên lợi ích cá nhân; chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước; có lao động, không bóc lột, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; có đạo đức và lối sống lành mạnh; gắn bó mật thiết với nhân dân; phục tùng tổ chức, kỷ luật của Đảng, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng.

    Nhiệm vụ của Đảng viên

    • Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.
    • Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác.
    • Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
    • Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.

    Điều kiện được xem xét kết nạp Đảng

    • Công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên;
    • Thừa nhận và tự nguyện: thực hiện Cương lĩnh chính trị; Điều lệ Đảng; tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên; hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng;
    • Qua thực tiễn chứng tỏ là người ưu tú, được nhân dân tín nhiệm, đều có thể được xét để kết nạp vào Đảng.
    Đoàn viên, Cán bộ cần đáp ứng điều kiện để trở thành Đảng viên
    Đoàn viên, Cán bộ cần đáp ứng điều kiện để trở thành Đảng viên

    Cán bộ, đoàn viên cần làm gì để trở thành Đảng viên

    Xác định động cơ vào Đảng đúng đắn

    Phấn đấu vào Đảng phải xuất phát từ động cơ trong sáng; đặc biệt với thanh niên Việt Nam lại càng mang ý nghĩa cống hiến, chứ không phải lợi dụng vào Đảng để làm “bình phong”, làm “chỗ dựa” để tiến thân.

    Mặc dù Đảng viên không phải ai cũng toàn diện, không có khiếm khuyết mà quan trọng là xác định rõ vai trò, trách nhiệm của một người đảng viên để rèn luyện và trưởng thành hơn. Vì vậy muốn trở thành Đảng viên phải thực sự có quyết tâm phấn đấu, có tinh thần giác ngộ cách mạng cao.

    Xây dựng động cơ vào Đảng có ý nghĩa rất quan trọng, trong thời kỳ đất nước hội nhập quốc tế mỗi đảng viên đều phải đối mặt với biết bao khó khăn, thử thách. Nếu người vào Đảng không xác định cho mình động cơ đúng đắn sẽ không vượt qua được những thử thách, khó khăn đó.

    Rèn luyện bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức cách mạng

    Bản lĩnh Bản lĩnh chính trị thể hiện ở nhận thức đúng đắn, kiên định với mục tiêu, lý tưởng đã lựa chọn, thể hiện khí tiết của người cách mạng đó là “giàu sang không thể quyến rũ, nghèo khó không thể lay chuyển, uy vũ không thể khuất phục”.

    Để thể hiện bản lĩnh chính trị vững vàng, người phấn đấu vào Đảng cần đứng vững trên lập trường của giai cấp công nhân, trước khó khăn thử thách không nao núng tinh thần, không mờ nhạt phương hướng chính trị, có thái độ, chính kiến rõ ràng, kiên định.

    Bản lĩnh chính trị được hình thành chủ yếu bằng sự nỗ lực của bản thân trong quá trình học tập, nắm vững lý luận Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, đó là nền tảng tư tưởng của Đảng. Đạo đức cách mạng là kết quả của quá trình tu dưỡng, rèn luyện suốt đời;

    Nâng cao năng lực, hoàn thành tốt nhiệm vụ

    Để trở thành Đảng viên, đoàn viên và cán bộ cần phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không ngừng phấn đấu để trở thành những người xuất sắc trong sản xuất, công tác, chiến đấu và học tập. Theo lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng viên không chỉ cần thạo về chính trị mà còn phải giỏi về chuyên môn.

    Do đó, mỗi cá nhân phải nỗ lực học tập chủ nghĩa Mác-Lênin, các chính sách của Đảng, văn hóa, kỹ thuật và nghiệp vụ để nâng cao trình độ chính trị, tư tưởng và năng lực công tác của mình. Bên cạnh đó, tích cực tham gia xây dựng tổ chức Đảng tại cơ sở, thực hiện các phong trào, hoạt động của Đảng bộ và chi bộ với tinh thần chủ động, sáng tạo. Đảng viên cần gắn bó với tập thể, với nhân dân, tham gia tích cực vào các hoạt động đoàn thể và công tác xã hội, góp phần xây dựng Đảng vững mạnh và trong sạch.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Kết nạp bao lâu thì mới được trở thành đảng viên chính thức?

    Sau khi được kết nạp Đảng, đảng viên sẽ trải qua thời gian dự bị là 12 tháng, tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp đảng viên.

    Các hình thức kỷ luật Đảng viên?

    So với Đảng viên chính thức, Đảng viên dự bị không bị cách chức (nếu có chức vụ) và khai trừ khỏi Đảng mà chỉ có hình thức kỷ luật khiển trách và cảnh cáo.
    Khi Đảng viên bị kỷ luật thì trước hết Đảng viên vi phạm phải làm kiểm điểm trước chi bộ, tự nhận hình thức kỷ luật tương ứng với vi phạm của mình. Sau đó, tổ chức Đảng sẽ nghe Đảng viên vi phạm trinh bày ý kiến trước khi đưa ra quyết định kỷ luật tương ứng với Đảng viên đó.
    Đặc biệt, ngay sau khi công bố quyết định, việc kỷ luật Đảng viên sẽ có hiệu lực ngay. Khi không đồng ý, Đảng viên có thể khiếu nại trong thời gian một tháng kể từ ngày nhận được quyết định kỷ luật.

  • Tai nạn khi đi xe ôm công nghệ thì ai bồi thường?

    Tai nạn khi đi xe ôm công nghệ thì ai bồi thường?

    Khi xảy ra tai nạn trong quá trình sử dụng dịch vụ xe ôm công nghệ, vấn đề bồi thường thường khiến nhiều người băn khoăn. Trách nhiệm bồi thường có thể thuộc về tài xế, công ty cung cấp dịch vụ hoặc bên thứ ba tùy thuộc vào nguyên nhân và hoàn cảnh của vụ tai nạn. Để đảm bảo quyền lợi, người bị nạn nên tìm hiểu kỹ các điều khoản bảo hiểm và chính sách của công ty dịch vụ xe ôm công nghệ, đồng thời có thể cần đến sự hỗ trợ pháp lý khi cần thiết.

    Tai nạn khi đi xe ôm công nghệ thì ai bồi thường?

    Trong trường hợp này, tùy vào Hợp đồng của các hãng xe ôm công nghệ (grap) và lái xe mà có thể xác định trách nhiệm bồi thường thuộc về ai.

    Tuy nhiên, theo thông tin chúng tôi có được mà bạn cung cấp thì các hãng xe ôm công nghệ chỉ xác định mối quan hệ với các lái xe là đối tác mà không phải người lao động. Khi đó, các hãng xe ôm công nghệ cung cấp cho các lái xe các khách hàng và các lái xe phải trả một khoản phí.

    Như vậy, có thể xác định mối quan hệ giữa các lái xe và hãng xe ôm công nghệ là quan hệ đối tác. Chính vì vậy, khi bị tai nạn do lỗi của lái xe thì chưa đủ căn cứ để yêu cầu hãng xe ôm công nghệ bồi thường.

    Trong trường hợp này, bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu lái xe vượt đèn đỏ gây tai nạn cho bạn phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng cho bạn, cụ thể mức bồi thường được quy định tại Điều 590 Bộ Luật Dân sự năm 2015, cụ thể như sau:

    “Điều 590. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm

    1. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm:

    a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

    b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

    c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;

    d) Thiệt hại khác do luật quy định.

    2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.”

    Tai nạn khi đi xe ôm công nghệ thì ai bồi thường?
    Tai nạn khi đi xe ôm công nghệ thì ai bồi thường?

    Mức bồi thường thiệt hại đối với người có lỗi gây ra tai nạn giao thông làm người khác tử vong được xác định như thế nào?

    Căn cứ Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm như sau:

    Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

    1. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

    a) Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;

    b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

    c) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;

    d) Thiệt hại khác do luật quy định.

    2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

    Theo đó, khi một người có lỗi xâm phạm tính mạng của người khác, dẫn đến việc người đó tử vong thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại với các chi phí được quy định tại khoản 1 Điều 591 nêu trên.

    Ngoài ra, người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp làm người khác tử vong phải còn phải bồi thường một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người được quy định tại khoản 2 Điều 591 nêu trên.

    Mức bồi thường thiệt hại về tinh thần này do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở.

    Thời hạn hưởng bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm được quy định như thế nào?

    Căn cứ Điều 593 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hạn hưởng bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm như sau:

    Thời hạn hưởng bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm

    1. Trường hợp người bị thiệt hại mất hoàn toàn khả năng lao động thì người bị thiệt hại được hưởng bồi thường từ thời điểm mất hoàn toàn khả năng lao động cho đến khi chết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    2. Trường hợp người bị thiệt hại chết thì những người mà người này có nghĩa vụ cấp dưỡng khi còn sống được hưởng tiền cấp dưỡng từ thời điểm người có tính mạng bị xâm phạm chết trong thời hạn sau đây:

    a) Người chưa thành niên hoặc người đã thành thai là con của người chết và còn sống sau khi sinh ra được hưởng tiền cấp dưỡng cho đến khi đủ mười tám tuổi, trừ trường hợp người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gia lao động và có thu nhập đủ nuôi sống bản thân;

    b) Người thành niên nhưng không có khả năng lao động được hưởng tiền cấp dưỡng cho đến khi chết.

    3. Đối với con đã thành thai của người chết, tiền cấp dưỡng được tính từ thời điểm người này sinh ra và còn sống.

    Theo đó, nếu người bị thiệt hại mất hoàn toàn khả năng lao động thì thời hạn hưởng bồi thường thiệt hại là từ thời điểm mất hoàn toàn khả năng lao động cho đến khi chết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    Nếu người bị thiệt hại chết thì những người mà người này có nghĩa vụ cấp dưỡng khi còn sống được hưởng tiền cấp dưỡng từ thời điểm người có tính mạng bị xâm phạm chết trong thời hạn được quy định tại khoản 2 Điều 593 nêu trên.

    Đối với con đã thành thai của người chết, tiền cấp dưỡng được tính từ thời điểm người này sinh ra và còn sống.

    Mời bạn xem thêm bài viết:

    Câu hỏi thường gặp:

    Trường hợp nào gây tai nạn giao thông chết người nhưng không phải bồi thường?

    Điều 584 Bộ luật dân sự 2015 quy định các trường hợp không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi
    Do sự kiện bất khả kháng ( là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.)
    Hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại
    Trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

    Xử phạt hành chính như thế nào khi không cứu người tai nạn giao thông?

    Căn cứ Khoản 7 Điều 11 Nghị định 100/2019/NĐ-CP có quy định phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
    a) Không cứu giúp người bị tai nạn giao thông khi có yêu cầu;
    b) Ném gạch, đất, đá, cát hoặc vật thể khác vào phương tiện đang tham gia giao thông trên đường bộ.

    Thủ tục khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại do bị tai nạn giao thông diễn ra như thế nào?

    Theo Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
    Theo đó hồ sơ khởi kiện gồm:
    Đơn khởi kiện bồi thường thiệt hại do bị tai nạn giao thông;
    Giấy tờ nhân thân (CMND; sổ hộ khẩu… bản sao chứng thực);
    Các giấy tờ chứng minh thiệt hại (giấy ra viện; biên bản giám định sức khỏe….);
    Các giấy tờ chứng minh lỗi của người gây thiệt hại (biên xác minh tai nạn…);
    Các giấy tờ liên quan khác;…
    Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú.

  • Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng là gì?

    Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng là gì?

    Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng đang trở thành xu hướng phát triển đô thị hiện đại. Loại hình này tập trung vào việc xây dựng các căn nhà có chiều cao từ 1 đến 4 tầng, tạo nên không gian sống thoáng đãng, gần gũi với thiên nhiên. Đây là lựa chọn lý tưởng cho những gia đình mong muốn sở hữu ngôi nhà riêng với không gian sân vườn xanh mát, đồng thời đảm bảo sự tiện nghi và an toàn. Chính vì thế, đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng ngày càng được nhiều người quan tâm và tìm kiếm trên thị trường bất động sản.

    Những vướng mặc về mặt pháp lý liên quan đến đất nhà ở xây dựng mới

    Thực tế cho thấy, nhiều khu vực quy hoạch đất dân cư xây dựng mới với quỹ đất lớn. Phần diện tích này, theo quy định hiện hành được chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở, được tách thửa và cấp phép xây dựng nhà ở. Tuy nhiên, người dân lại không được thực hiện những quyền lợi chính đáng này của mình. Nguyên nhân là do phần diện tích đất dân cư xây dựng mới dù phù hợp quy hoạch sử dụng đất, nhưng lại không phù hợp với đồ án quy hoạch xây dựng quy hoạch của địa phương. Trong khi đó, có nhưng đồ án quy hoạch đã cũ, kéo dài cả chục năm, hiện không còn phù hợp với thực tế, nhưng do quy hoạch chồng chéo quy hoạch khiến cả người dân, doanh nghiệp cần sử dụng đất lẫn cơ quan nhà nước còn gặp nhiều khó khăn trong việc xử lý, giải quyết

    Điều này gây lãng phí tài nguyên đất, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của các quận huyện nói riêng và của cả tỉnh, thành phố nói chung, bên cạnh tạo đà cho việc xây dựng trái phép, xây dựng không phép đang diễn ra thường xuyên.

    Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng là gì?

    Quy hoạch đất ở xây dựng mới là nhóm đất dân cư hiện hữuđất ở cải tạo chỉnh trang, đất hỗn hợp, đất dân cư xây dựng mới, đất nhóm nhà ở cao tầng, thấp tầng được cấp phép xây dựng chính thức. Các chức năng quy hoạch còn lại như đất cây xanh, giao thông, công trình công trình; chỉ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.

    Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng là gì?
    Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng là gì?

    Liên quan đến việc giải quyết những vướng mắc về cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại khu vực quy hoạch đất hỗn hợp và đất dân cư xây dựng mới trên địa bàn; các cơ sở có thẩm quyền vừa chỉ đạo sở ngành và các địa phương tổng rà soát quy hoạch.

    Cụ thể, UBND các quận – huyện, thành phố phải phối hợp với Sở Quy hoạch – Kiến trúc (QH-KT) và các đơn vị liên quan tổng rà soát, đánh giá hiện trạng sử dụng đất thực tế, nhu cầu kêu gọi đầu tư tại tất cả khu vực quy hoạch đất hỗn hợp và đất dân cư xây dựng mới trong các đồ án quy hoạch.

    Trên cơ sở đó; đề xuất điều chỉnh cục bộ hoặc tổng thể đồ án quy hoạch; sao cho phù hợp với định hướng phát triển quy hoạch và điều kiện kinh tế xã hội từng địa phương. Sau đó, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 

    Những trường hợp nghiêm cấm xây dựng công trình trên đất

    Căn cứ Khoản 3 Điều 12 Luật Xây dựng 2014 quy định về hành vi bị nghiêm cấm khi xây dựng, gồm có:

    – Công trình trong khu vực cấm xây dựng; 

    – Công trình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch sử – văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật; 

    – Công trình ở khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống, trừ công trình xây dựng để khắc phục những hiện tượng này.

    Như vậy, pháp luật nghiêm cấm xây dựng công trình trên đất nếu thuộc các trường hợp nêu trên. 

    Không được xây dựng mới trên đất thuộc quy hoạch có đúng không?

    Theo Khoản 33 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định về (sửa đổi Điều 94 Luật Xây dựng 2014) quy định về điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn như sau:

    Không cấp giấy phép xây dựng có thời hạn cho việc xây dựng mới mà chỉ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để sửa chữa, cải tạo đối với công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ thuộc trường hợp sau:

    – Khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng;

    – Quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Như quy định trên, loại đất thuộc quy hoạch sẽ không được cấp giấy phép xây dựng mới mà chỉ được sửa chữa hoặc cải tạo.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Làm thế nào để biết đất đang trong quy hoạch?

    Mỗi địa phương việc quy hoạch đất ở là không giống nhau; và cũng có thể thay đổi qua từng khoảng thời gian; thêm nữa quy hoạch này có thể là đã công khai hoặc chưa công khai; Nếu người dân muốn tìm hiểu đất của mình có đang trong quy hoạch không; thì có thể tìm hiểu bằng những phương thức sau.
    – Kiểm tra quy hoạch dựa trên thông tin trên sổ đỏ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc sổ hồng (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất). Thường thì thông tin quy hoạch vẫn sẽ được ghi trực tiếp ở trên giấy chứng nhận quyền sử dụng. Thông tin về việc quy hoạch sẽ nằm trong phần ghi chú; cũng chỉ rõ lô đất này đang trong diện quy hoạch gì. Người mua có thể tham khảo quy hoạch đó có phù hợp mình không để tiến hành thực hiện mua đất.

    Cách tính mật độ xây dựng hiện nay ra sao?

    Mật độ xây dựng (%) = Diện tích chiếm đất của công trình kiến trúc (m2)/ Tổng diện tích lô đất xây dựng (m2) x 100%
    Trong đó, diện tích chiếm đất của công trình kiến trúc (m2) được tính dựa vào hình chiếu bằng của công trình nhà phố, biệt thự, nhà ở…

    Quy định mật độ xây dựng của nhà ở nông thôn thế nào?

    Ở khu vực nông thôn, quy định về mật độ xây dựng được chia thành 2 nhóm, bao gồm:  quy định về mật độ xây dựng nhà ở và quy định về mật độ xây dựng tối đa (chiều cao tối đa). Trong đó:
    Quy định mật độ xây dựng nhà ở
    – Khu đất có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 50m2: mật độ xây dựng tối đa là 100%
    – Khu đất có diện tích từ 50 – 75m2: mật độ xây dựng tối đa là 90%
    – Khu đất có diện tích từ 75 – 100m2: mật độ xây dựng tối đa là 80%
    – Khu đất có diện tích từ 100 – 200m2: mật độ xây dựng tối đa là 70%
    – Khu đất có diện tích từ 200 – 300m2: mật độ xây dựng tối đa là 60%
    – Khu đất có diện tích từ 300 – 500m2: mật độ xây dựng tối đa là 50%
    – Khu đất có diện tích lớn hơn hoặc bằng 1000m2: mật độ xây dựng tối đa là 40%

  • Ai chịu trách nhiệm khi doanh nghiệp trốn thuế?

    Ai chịu trách nhiệm khi doanh nghiệp trốn thuế?

    Khi doanh nghiệp cố tình trốn thuế, không chỉ gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước mà còn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh hợp pháp của các công ty khác. Vậy ai chịu trách nhiệm khi doanh nghiệp trốn thuế? và những hình thức xử lý như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Trốn thuế là gì?

    Trốn thuế là hành vi của tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện hành vi vi phạm quy định của pháp luật nhằm trốn tránh hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế của mình. Theo quy định tại điều 143 Luật quản lý thuế năm 2019 thì các hành vi trốn thuế là các hành vi sau đây:

    – Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế; hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định.

    – Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.

    – Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật; hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán.

    – Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn; để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế; làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm; hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp.

    – Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch; hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp; số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp.

    – Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan.

    – Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

    – Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế.

    – Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế; xét miễn thuế không đúng mục đích quy định; mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.

    – Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng; tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế.

    Hành vi trốn thuế bị xử lý như thế nào?

    Trong thực tế việc các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện hành vi trốn thuế vẫn còn diễn ra tương đối phổ biến. Theo quy định của pháp luật hiện hành thì hành vi trốn thuế tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà hành vi trốn thuế có thể bị xử lý hành chính hoặc xử lý hình sự.

    Ai chịu trách nhiệm khi doanh nghiệp trốn thuế?
    Ai chịu trách nhiệm khi doanh nghiệp trốn thuế?

    Xử lý hành chính

    Đối với các hành vi trốn thuế chưa tới mức phải xử lý hình sự thì bị xử phạt hành chính theo quy định tại điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:

    – Phạt tiền bằng 1 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi trốn thuế nêu trên.

    – Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi trốn thuế mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.

    – Phạt tiền 02 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi trốn thuế mà có một tình tiết tăng nặng.

    – Phạt tiền 2,5 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi trốn thuế mà có hai tình tiết tăng nặng.

    – Phạt tiền 03 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi trốn thuế mà có ba tình tiết tăng nặng trở lên.

    Xử lý hình sự

    Theo quy định tại điều 200 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 thì hành vi trốn thuế bị coi là tội phạm và xử lý hình sự trong các trường hợp sau:

    a, Cá nhân

    – Thực hiện một hành vi trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội trốn thuế hoặc các tội theo quy định của bộ luật hình sự chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 1 năm.

    – Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 1 năm đến 3 năm đối với các hành vi phạm tội sau:

    + Có tổ chức

    + Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng

    +Lợi dụng chức vụ, quyền hạn

    +Phạm tội hai lần trở lên

    + Tái phạm nguy hiểm

    – Phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 2 năm đến 7 năm đối với hành vi phạm tội trốn thuế với số tiền từ 1.000.000.000 trở lên. Bên cạnh đó người phạm tội trốn thuế còn có thể bị xử phạt từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề, hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

    b, Pháp nhân thương mại

    – Thực hiện một trong các hành vi trốn thuế đã nêu ở trên trốn thuế số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 triệu đồng hoặc từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều từ điều 188 đến điều 196 của Bộ luật hình sự năm 2015 chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng.

    – Bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng nếu thực hiện hành vi trốn thuế trong trường hợp sau:

    + Phạm tội có tổ chức

    + Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng

    + Phạm tội từ 2 lần trở lên

    +Tái phạm nguy hiểm

    – Phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 3 năm đối với hành vi trốn thuế với số tiền từ 1.000.000.000 đồng trở lên.

    – Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn đối với hành vi phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật hình sự năm 2015.

    Ngoài ra pháp nhân thương mại có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

    Ai chịu trách nhiệm khi doanh nghiệp trốn thuế?

    Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đại diện cho doanh nghiệp trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong đó có nghĩa vụ về nộp thuế. Đồng thời người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân đối với thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm trách nhiệm của mình. Vì vậy người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chính là người phải chịu trách nhiệm khi doanh nghiệp trốn thuế. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải chịu cả trách nhiệm đối với cá nhân về hành vi trốn thuế cũng như trách nhiệm đối với doanh nghiệp do vi phạm trách nhiệm của mình gây nên.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Mức phạt cao nhất của tội trốn thuế?

    Tội trốn thuế có thể bị phạt tiền cao nhất lên tới 10.000.000.000 đồng hoặc lên tới 7 năm tù đối với cá nhân.

    Trốn thuế thì bị xử lý như thế nào?

    Theo quy định của pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà hành vi trốn thuế có thể bị xử lý hành chính hoặc bị xử lý hình sự.

    Chủ thể của tội trốn thuế?

    Theo quy định của pháp luật thì chủ thể của tội trốn thuế gồm có cá nhân và pháp

  • Giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá thế nào?

    Giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá thế nào?

    Giao đất là hình thức nhà nước giao đất mà mình sở hữu cho một số cá nhân, tập thể nhất định. Hiện nay có hai hình thức giao đất cơ bản là giao đất thông qua đấu giá và giao đất không thông qua đấu giá. Trong đó giao đất thông qua đấu giá là phương thức thường được sử dụng phổ biến hơn. Nhưng vẫn có những trường hợp nhà nước giao đất không thông qua đấu giá. Để sử dụng hình thức này thì người giao và người được giao phải tuân theo những quy định nhất định và có trình tự, thủ tục khá phức tạp. Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá mời bạn đón đọc bài viết “Giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá” dưới đây của chúng tôi.

    Giao đất không thông qua đấu giá là gì?

    Đấu giá là một hình thức định giá tài sản được tổ chức công khai với sự góp mặt của nhiều người có nhu cầu mua bán, cho thuê, sử dụng dịch vụ. Đối với những loại tài sản có giá trị lớn hoặc giá trị không có định mức cụ thể thì người ta thường tổ chức các phiên đấu giá để tăng giá trị của sản phẩm, đảm bảo tính công bằng minh bạch, tạo sân chơi công bằng cho những người có nhu cầu tham gia mua bán tài sản. Đấu giá cũng có những quy định cụ thể về tổ chức và có cơ quan quản lý tổ chức riêng. Người cầm cân nảy mực trong những phiên đấu giá cũng cần có những hiểu biết, kiến thức về vấn đề này. Đất đai là một trong những tài sản thường được mang ra đấu giá do có giá trị lớn và tính thay đổi giá trị qua từng năm. Những phiên đấu giá tiêu biểu có thể kể đến như giao đất, cho thuê đất, đấu giá đất thế chấp….

    Theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Luật Đất đai 2013 Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. Hiện nay, pháp luật quy định 2 trường hợp lớn khi Nhà nước giao đất, bao gồm: Giao đất không thu tiền sử dụng đất; Giao đất có thu tiền sử dụng đất. Căn cứ trên pháp luật về đất đai và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các chủ thể nhận quyền sử dụng đất đều là các chủ thể có đầy đủ khả năng và nhu cầu sử dụng đất.

    Khi giao, cho thuê đất thông qua đấu giá thông thường ai trả giá cao hơn thì người đó được giao, được cho thuê; còn không thông qua đấu giá thì tổ chức, cá nhân chỉ phải trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá quy định nên đất được giao, cho thuê chủ yếu là đất nông nghiệp hoặc đối tượng ưu tiên.

    Theo quy định của Luật đất đai 2013 giao đất không thông qua đấu giá: là việc người sử dụng đất gửi đơn xin giao đất, cho thuê đất đến UBND cấp huyện, tỉnh; căn cứ kế hoạch sử dụng đất hàng năm và nhu cầu sử dụng đất, UBND cấp có thẩm quyền sẽ quyết định giao, cho thuê đất.

    Giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá thế nào?
    Giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá thế nào?

    Các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá

    Đấu giá là hình thức giao đất phổ biến nhưng hiện nay cũng có nhiều trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đấy nhưng lại không thông qua đấu giá. Để đảm bảo tính công bằng của những hình thức giao đất này nhà nước đã quy định cụ thể các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá. Một số trường hợp phổ biến của hình thức này có thể kể đến giao đất để xây dựng các nhà ở phục vụ lời ích cộng đồng, phát triển kinh tế. Giao đất để khai thác tài nguyên, giao đất ở cho những cán bộ công chức, viên chức chuyên sang nơi làm việc mới để ổn định chỗ ở tăng gia sản xuất. Để biết cụ thể các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá thì mời bạn tham khảo những thông tin sau đây:

    Theo khoản 2 Điều 118 Luật Đất đai 2013, nhà nước giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong  những trường hợp sau:

    – Giao đất không thu tiền sử dụng đất

    – Sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

    – Sử dụng đất quy định tại các điểm b, g khoản 1 và khoản 2 Điều 56 Luật Đất đai

    – Sử dụng đất vào mục đích hoạt động khoáng sản.

    – Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội và nhà ở công vụ.

    – Giao đất ở cho cán bộ, công chức, viên chức chuyển nơi công tác theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền.

    – Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở.

    – Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại thị trấn thuộc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở.

    – Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

    Thủ tục giao đất không thông qua hình thức đấu giá

    Nếu việc giao đất thông qua hình thức đấu giá thì bạn cần tìm hiểu về thủ tục của hình thức đấu giá nhưng với những mảnh đất được giao không theo hình thức đấu giá thì bạn cần tìm hiểu thủ tục của hình thức này. Để giao đất không qua đấu giá bạn cần làm đơn xin giao đất và nộp tại phòng Tài Nguyên và Môi trường của địa phương. Cơ quan nhà nước sẽ cần một thời gian nhất định để tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra đo đạc lại thửa đất mà bạn xin giao. Sau một thời gian nếu thửa đất đủ yêu cầu và bạn đã nộp đủ các loại giấy tờ thì phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ gửi kết quả xin giao đất cho bạn, có kết quả bạn có thể thực hiện sinh hoạt trên mảnh đất này.

    Hồ sơ cần chuẩn bị:

    Theo khoản 1 điều 4 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, người xin giao đất, thuê đất cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ:

    – Đơn xin giao đất, cho thuê đất.

    – Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thử đất.

    Phòng Tài Nguyên và Môi trường sẽ có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất.

    Trình tự thực hiện

    Theo Khoản 3 điều 68 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, quy trình thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá gồm các bước như sau:

    Bước 1: Người xin giao đất hoặc thuê đất nộp hồ sơ tại Phòng Tài Nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất cần giao hoặc cho thuê.

    Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận sẽ thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

    Bước 3: Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ thực hiện các công việc như hướng dẫn người xin giao đất, thuê đất thực hiện nghĩa vụ tài chính, trình UBND cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, trình UBND cấp huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cập nhật và chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

    Bước 4: Sau khi hoàn thành các công việc tại bước 3, Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ trả kết quả thủ tục, bao gồm quyết định giao đất (đối với trường hợp giao đất), quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất), và tổ chức giao đất trên thực địa và trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được giao đất, cho thuê đất.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Hồ sơ giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá bao gồm?

    Theo khoản 1 điều 4 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, người xin giao đất, thuê đất cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ:
    Đơn xin giao đất, cho thuê đất.
    Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thử đất.
    Phòng Tài Nguyên và Môi trường sẽ có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất.

    Nộp hồ sơ giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá tại đâu?

    Người xin giao đất hoặc thuê đất nộp hồ sơ tại Phòng Tài Nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất cần giao hoặc cho thuê.
    Cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận sẽ thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

    Ai có quyền phê duyệt quyết định giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá?

    Phòng Tài nguyên và Môi trường sẽ thực hiện các công việc như hướng dẫn người xin giao đất, thuê đất thực hiện nghĩa vụ tài chính, trình UBND cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, trình UBND cấp huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cập nhật và chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

  • Mua bán đất nông nghiệp bằng giấy viết tay có hợp pháp không?

    Mua bán đất nông nghiệp bằng giấy viết tay có hợp pháp không?

    Việc mua bán đất nông nghiệp bằng giấy viết tay là một vấn đề pháp lý phổ biến tại nhiều địa phương. Theo quy định hiện hành, để hợp pháp hóa giao dịch, việc mua bán đất cần phải được công chứng hoặc chứng thực tại các cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên, nhiều giao dịch vẫn diễn ra dưới hình thức viết tay, dẫn đến nhiều rủi ro pháp lý cho các bên liên quan. Để đảm bảo quyền lợi và tránh các tranh chấp sau này, người mua và người bán nên thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về giao dịch bất động sản. tham khảo thêm trong bài viết “Mua bán đất nông nghiệp bằng giấy viết tay có hợp pháp không?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Mua bán đất nông nghiệp bằng giấy viết tay có hợp pháp không?

    Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không phải chỉ cần có người làm chứng là có hiệu lực pháp luật mà hợp đồng này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định tại Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013, cụ thể:

    • “a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;
    • b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;…”

    Vì vậy, khi mua đất nông nghiệp bằng giấy viết tay nên công chứng để giao dịch có hiệu lực.

    Mua đất nông nghiệp bằng giấy viết tay có được cấp sổ đỏ không?

    Theo quy định tại Khoản 54 của Điều 2 của Nghị định 01/2017 NĐ-CP quy định chi tiết hướng dẫn Luật đất đai có quy định:

    • “1. Các trường hợp đang sử dụng đất sau đây mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật:
      • a) Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008.
      • b) Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định điều 100 và điều 18 của Nghị định này.
      • c) Sử dụng đất do nhận thừa kế quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.”
    Mua bán đất nông nghiệp bằng giấy viết tay có hợp pháp không?
    Mua bán đất nông nghiệp bằng giấy viết tay có hợp pháp không?

    Có nghĩa là việc cấp sổ đỏ cho đất nông nghiệp khi mua bán bằng giấy viết tay sẽ xảy ra 2 trường hợp:

    • Trường hợp mua đất nông nghiệp bằng giấy viết tay trước ngày 01/01/2008: Theo quy định trên thì trường hợp người sử dụng đất chưa được cấp sổ đỏ mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho trước năm 2008 chỉ có giấy tờ viết tay thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ) lần đầu. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
    • Trường hợp mua đất nông nghiệp bằng giấy viết tay từ 1/7/2014: Với trường hợp này, để được cấp sổ đỏ, ngoài giấy tờ mua bán đất viết tay, người dân là bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần phải cung cấp giấy tờ mua bán đất viết tay và một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai để làm căn cứ cấp sổ đỏ. Tóm lại, nếu đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng trước ngày 01/7/2014 thì khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp sổ đỏ lần đầu cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển nhượng nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (không được yêu cầu người nhận chuyển nhượng nộp hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực).

    Tranh chấp về quyền sử dụng đất khi mua bán bằng giấy tờ viết tay thì xử lý như thế nào?

    Khi xảy ra tranh chấp đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng giấy viết tay từ trước ngày 01/7/2014 thì xử lý theo cách sau:

    • Nếu là xác định là tranh chấp đất đai (tranh chấp trong việc xác định ai là người có quyền sử dụng đất) thì phải hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất trước khi khởi kiện tại Tòa án nhân dân hoặc đề nghị UBND cấp huyện, cấp tỉnh giải quyết.
    • Nếu xác định là tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Các bên được khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền luôn mà không phải hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất.

    Mời bạn đọc thêm

    Câu hỏi thường gặp

    Mua bán đất nông nghiệp bằng giấy viết tay có hợp pháp không?

    Trường hợp đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng trước ngày 01/7/2014 thì khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận lần đầu cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển nhượng nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
    Điều này có nghĩa, cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển nhượng nộp hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực. Khi đó, việc mua bán đất thông qua giấy tờ viết tay không làm ảnh hưởng đến giá trị hiệu lực của giao dịch này.

     Làm Sổ đỏ cho đất mua bán bằng giấy viết tay thế nào?

    Căn cứ khoản 1 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 54 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, trường hợp đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng từ trước ngày 01/7/2014 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp có Giấy chứng nhận của bên chuyển nhượng hoặc hợp đồng, giấy tờ chuyển nhượng được công chứng hoặc chứng thực thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ cấp Giấy chứng nhận lần đầu mà không phải làm thủ tục sang tên.
    Theo đó, để được cấp Giấy chứng nhận thì người đang sử dụng đất phải có đủ điều kiện theo từng trường hợp đất có giấy tờ và đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.

  • Chấp hành viên trong thi hành án dân sự

    Chấp hành viên trong thi hành án dân sự

    Hoạt động thi hành án dân sự có một ý nghĩa thực sự quan trọng, đây là hoạt động trực tiếp góp phần giữ vững pháp luật quốc gia. Đây là hoạt động thi hành các bản án, quyết định của Tòa án và các quy định của cơ quan tài phán. Hoạt động thi hành án dân sự là hoạt động có tính chất chuyên biệt, chuyên sâu; đòi hỏi phải có một đội ngũ chấp hành viên có kiến thức nghiệp vụ vững vàng. Vậy ” chấp hành viên trong thi hành án dân sự” có những nhiệm vụ và quyền hạn gì?. Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu ngay nhé.

    Chấp hành viên là gì?

    Theo Điều 17 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thì: Chấp hành viên là người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết định theo quy định.

    Chấp hành viên là Ngạch công chức ngành tư pháp. Người được Nhà nước giao trách nhiệm tổ chức thi hành các bản án, quyết định về dân sự của tòa án Việt Nam và bản án, quyết định về dân sự của Tòa án nước ngoài đã được tòa án Việt Nam công nhận.

    Tiêu chuẩn bổ nhiệm chấp hành viên

    Chấp hành viên là công chức nhà nước và có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động thi hành án, cho nên chỉ những người đáp ứng đủ những tiêu chuẩn do pháp luật quy định mới được bổ nhiệm làm chấp hành viên. Theo quy định tại Điều 18 Luật thi hành án dân sự, các tiêu chuẩn đó bao gồm:

    + Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ cử nhân luật trở lên, đã được đào tạo về nghiệp vụ thi hành án, có thời gian làm công tác pháp luật theo quy định tại Điều 18 Luật thi hành án dân sự, có sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ được giao thì có thể được bổ nhiệm làm chấp hành viên (khoản 1 Điều 18 Luật thi hành án dân sự).

    + Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật thi hành án dân sự, có thời gian làm công tác pháp luật từ 3 năm trở lên; Đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự; và trúng tuyển kì thi tuyển chấp hành viên sơ cấp thì được bổ nhiệm làm chấp hành viên sơ cấp.

    + Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật thi hành án dân sự, có thời gian làm chấp hành viên sơ cấp từ 5 năm trở lên và trúng tuyển kì thi tuyển chấp hành viên trung cấp thì được bổ nhiệm làm chấp hành viên trung cấp.

    +, Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật thi hành án dân sự, có thời gian làm chấp hành viên sơ cấp từ 5 năm trở lên và trúng tuyển kì thi tuyển chấp hành viên Cao cấp thì được bổ nhiệm làm chấp hành viên Cao cấp.

    Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật thi hành án dân sự, là sỹ quan quân đội tại ngũ thì được bổ nhiệm Chấp hành viên trong quân đội. Tiêu chuẩn để được bổ nhiệm Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp trong quân đội được thực hiện theo quy định như trên.

    – Người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên được điều động đến công tác tại cơ quan thi hành án dân sự, người đã từng là Chấp hành viên nhưng được bố trí làm nhiệm vụ khác và có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 18 thì có thể được bổ nhiệm Chấp hành viên ở ngạch tương đương không qua thi tuyển.

    – Trường hợp đặc biệt do nhu cầu bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Thi hành án dân sự đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 05 năm trở lên có thể được bổ nhiệm Chấp hành viên sơ cấp; có 10 năm làm công tác pháp luật trở lên có thể được bổ nhiệm Chấp hành viên trung cấp; có 15 năm làm công tác pháp luật trở lên có thể được bổ nhiệm Chấp hành viên cao cấp không qua thi tuyển.

    Chấp hành viên trong thi hành án dân sự
    Chấp hành viên trong thi hành án dân sự

    Thi hành án Dân sự là gì?

    Thi hành án dân sự là hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự, người được thi hành án, người phải thi hành án và các chủ thể khác trong việc thực hiện bản án, quyết định đã có hiệu lực của tòa án.

    Các hoạt động thi hành bản án:

    – Bản án, quyết định về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động, kinh tế;

    – Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp;

    – Quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hành chính;

    – Quyết định về dân sự trong bản án;

    – Các bản án khác do pháp luật quy định.

    Trình tự thực hiện quá trình thi hành án dân sự

    Về trình tự thực hiện thi hành án thực hiện theo 05 bước sau đây:

    – Bước 1: Hướng dẫn quyền yêu cầu thi hành án dân sự

    – Bước 2: Cấp bản án, quyết định cho đương sự

    – Bước 3: Chuyển giao bản án, quyết định

    – Bước 4: Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án

    – Bước 5: Ra quyết định thi hành án.

    Chấp hành viên trong thi hành án dân sự

    Chấp hành viên thi hành án dân sự (THADS) là một chức danh tư pháp do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm theo trình tự nhất định khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về chuyên môn; có nhiệm vụ tổ chức thi hành các bản án, quyết định theo quy định của pháp luật. Hoạt động của cơ quan THADS được thông qua chủ yếu hoạt động áp dụng pháp luật của đội ngũ chấp hành viên. Chính vì vậy, các hoạt động tác nghiệp của đội ngũ chấp hành viên phải tuân thủ  đúng các quy định của pháp luật như về: nguyên tắc, thủ tục THADS.

    Theo quy định của pháp luật, để được bổ nhiệm làm chấp hành viên thì ngoài tiêu chuẩn phải có trình độ cử nhân luật trở lên và có thời gian công tác nhất định trong lĩnh vực pháp luật, người đó còn phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch chấp hành viên (trừ một số trường hợp đặc biệt). Việc tham gia học tập đầy đủ, nghiêm túc các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ hoặc tự học sẽ giúp đội ngũ chấp hành viên có khả năng áp dụng thành thục các nguyên tắc, chế độ, thủ tục về nghiệp vụ THADS.

    Vì vậy, chấp hành viên cần phải thường xuyên tìm hiểu, cập nhật, tích luỹ kiến thức về kỹ năng nghiệp vụ bằng nhiều hình thức khác nhau. Ngoài trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chấp hành viên còn cần có sự hiểu biết rộng rãi về các lĩnh vực khác nhau trong đời sống xã hội.

     Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên

    – Kịp thời tổ chức thi hành vụ việc được phân công; ra các quyết định về thi hành án theo thẩm quyền.

    – Thi hành đúng nội dung bản án, quyết định; áp dụng đúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục thi hành án, bảo đảm lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; thực hiện nghiêm chỉnh chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Chấp hành viên.

    – Triệu tập đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để giải quyết việc thi hành án.

    – Xác minh tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản của người phải thi hành án hoặc phối hợp với cơ quan có liên quan xử lý vật chứng, tài sản và những việc khác liên quan đến thi hành án.

    – Quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án; lập kế hoạch cưỡng chế thi hành án; thu giữ tài sản thi hành án.

    – Yêu cầu cơ quan Công an tạm giữ người chống đối việc thi hành án theo quy định của pháp luật.

    – Lập biên bản về hành vi vi phạm pháp luật về thi hành án; xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người vi phạm.

    – Quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế để thu hồi tiền, tài sản đã chi trả cho đương sự không đúng quy định của pháp luật, thu phí thi hành án và các khoản phải nộp khác.

    – Được sử dụng công cụ hỗ trợ trong khi thi hành công vụ theo quy định của Chính phủ.

    – Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.

    Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Chấp hành viên phải tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án và được pháp luật bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và uy tín.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Những việc Chấp hành viên không được làm là gì?

    – Những việc mà pháp luật quy định công chức không được làm.
    – Tư vấn cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan dẫn đến việc thi hành án trái pháp luật.
    – Can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết vụ việc thi hành án hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm thi hành án.
    – Sử dụng trái phép vật chứng, tiền, tài sản thi hành án.
    – Thực hiện việc thi hành án liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người sau đây:
    + Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi;
    + Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Chấp hành viên, của vợ hoặc chồng của Chấp hành viên;
    + Cháu ruột mà Chấp hành viên là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.
    – Sử dụng thẻ Chấp hành viên, trang phục, phù hiệu thi hành án, công cụ hỗ trợ để làm những việc không thuộc nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
    – Sách nhiễu, gây phiền hà cho cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thi hành án.
    – Cố ý thi hành trái nội dung bản án, quyết định; trì hoãn hoặc kéo dài thời gian giải quyết việc thi hành án được giao không có căn cứ pháp luật.

    Việc miễn nhiệm Chấp hành viên như thế nào?

    – Chấp hành viên đương nhiên được miễn nhiệm trong trường hợp nghỉ hưu hoặc chuyển công tác đến cơ quan khác.
    – Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định miễn nhiệm Chấp hành viên trong các trường hợp sau đây:
    +, Do hoàn cảnh gia đình hoặc sức khỏe mà xét thấy không thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ Chấp hành viên;
    +, Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ không bảo đảm thực hiện nhiệm vụ Chấp hành viên hoặc vì lý do khác mà không còn đủ tiêu chuẩn để làm Chấp hành viên.

    Địa vị pháp lý của chấp hành viên trong thi hành án dân sự?

    Trong đó các quyền thi hành án dân sự của Chấp hành viên là phạm vi những việc mà chấp hành viên được quyền quyết định, thực hiện trong quá trình thực thi nhiệm vụ của mình còn nghĩa vụ thi hành án của Chấp hành viên được hiểu là những việc mà chấp hành viên phải thực hiện trong quá trình tổ chức thi hành án nhằm đảm bảo cho việc thi hành bản án, quyết định được nhanh chóng và hiệu quả.
    Chấp hành viên không chỉ là chủ thể của quan hệ pháp luật thi hành án dân sự mà còn là chủ thể của nhiều loại quan hệ pháp luật khác như quan hệ pháp luật hành chính. Vì vậy, ngoài pháp luật thi hành án dân sự, hành vi của chấp hành viên còn chịu sự điều chỉnh của các ngành luật khác. 

  • Học lại môn có bị hạ bằng hay không?

    Học lại môn có bị hạ bằng hay không?

    Học lại môn không còn là vấn đề xa lạ đối với học sinh, sinh viên hiện nay. Mặc dù là vấn đề quen thuộc nhưng bất cứ sinh viên nào cũng không muốn mình rơi vào trường hợp này. Học lại môn có thể gọi là “nỗi ám ảnh” đối với sinh viên, vì nó mang lại rất nhiều kết quả không mong muốn, học lại đương nhiên sẽ mất thêm thời gian, học phí và cả công sức bỏ ra. Bên cạnh đó, hệ lụy lớn nhất mà có thể ảnh hưởng rất xấu đến cả một quá trình học tập của một sinh viên đó là bị hạ bằng. Đây cũng là một trong những nỗi lo sợ và là vấn đề đáng quan tâm của nhiều người. Vậy khi học lại môn có bị hạ bằng hay không? Nội dung này sẽ được Học viện đào tạo pháp chế ICA làm rõ qua bài viết dưới đây.

    Điều kiện để được xét và công nhận tốt nghiệp

    Sau khi hoàn thành chương trình học tại trường, để được xét và công nhận tốt nghiệp sinh viên phải đáp ứng đủ các điều kiện như sau:

    • Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nỗi dung bắt buộc khác theo chương trình của cơ sở đào tạo, đồng thời cần đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;
    • Sinh viên chỉ được xét và công nhận tốt nghiệp nếu điểm trung bình tích lũy của quá trình học toàn khóa đạt từ trung bình trở lên;
    • Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

    Trên đây là những điều kiện cần phải đạt được khi bạn muốn được xét và công nhận tốt nghiệp. Vậy trước tiên để được xếp loại bằng khi ra trường bạn cần kiểm tra lại và đạt đủ các điều kiện nêu trên để được xét và công nhận tốt nghiệp, nếu như không đạt đủ một trong những điều kiện trên bạn sẽ không được xét tốt nghiệp cho đến khi thực hiện đúng và đầy đủ các điều kiện.

    Những sinh viên đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên sẽ được Hiệu trưởng cơ sở đào tạo ra quyết định công nhận tốt nghiệp và đồng thời sẽ được cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ các điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành các nghĩa vụ với cơ sở đào tạo.

    Sinh viên học lại có bị hạ bằng?

    Khoản 3 Điều 14 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT quy định về xét hạng tốt nghiệp của sinh viên như sau:

    Hạng tốt nghiệp được xác định căn cứ vào điểm trung bình tích lũy toàn khoá được quy định tại khoản 5 Điều 10 của Quy chế này, trong đó, hạng tốt nghiệp của sinh viên có điểm trung bình tích lũy loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    • Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;
    • Sinh viên đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.

    Theo quy định trên, việc bị hạ bằng chỉ áp dụng đối với những sinh viên có xếp loại bằng giỏi hoặc xuất sắc. Những sinh viên có xếp loại bằng giỏi hoặc xuất sắc bị hạ bằng khi bị học lại quá 5% tổng số tín chỉ hoặc đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên. Còn đối với những sinh viên có điểm trung bình tích lũy dưới loại giỏi và xuất sắc thì pháp luật không có quy định khác.

    Vậy theo quy định này, nếu bạn đạt điểm xếp loại bằng giỏi mà học lại quá 5% tổng số tín chỉ tích lũy tại trường thì mới bị hạ bằng. Còn nếu xếp loại học lực tốt nghiệp của bạn ở loại khá hoặc trung bình thì sẽ không bị hạ bằng kể cả có học lại quá 5% tổng số tín chỉ tích lũy.

    Học lại môn có bị hạ bằng hay không?
    Học lại môn có bị hạ bằng hay không?

    Xếp loại bằng tốt nghiệp đại học thang điểm 4 như thế nào?

    Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 10 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT quy định:

    Đánh giá kết quả học tập theo học kỳ, năm học

    5. Sinh viên được xếp loại học lực theo điểm trung bình học kỳ, điểm trung bình năm học hoặc điểm trung bình tích lũy như sau:

      a) Theo thang điểm 4:

      • Từ 3,6 đến 4,0: Xuất sắc;
      • Từ 3,2 đến cận 3,6: Giỏi;
      • Từ 2,5 đến cận 3,2: Khá;
      • Từ 2,0 đến cận 2,5: Trung bình;
      • Từ 1,0 đến cận 2,0: Yếu;
      • Dưới 1,0: Kém.

      b) Theo thang điểm 10:

      • Từ 9,0 đến 10,0: Xuất sắc;
      • Từ 8,0 đến cận 9,0: Giỏi;
      • Từ 7,0 đến cận 8,0: Khá;
      • Từ 5,0 đến cận 7,0: Trung bình;
      • Từ 4,0 đến cận 5,0: Yếu;
      • Dưới 4,0: Kém.

      Như vậy, sinh viên được xếp loại học lực theo điểm trung bình học kỳ, điểm trung bình năm học hoặc điểm trung bình tích lũy theo thang điểm 4 như sau:

      • Bằng tốt nghiệp loại xuất sắc: sinh viên phải đạt điểm trung bình từ 3,6 đến 4,0.
      • Bằng tốt nghiệp loại giỏi: sinh viên phải đạt điểm trung bình từ 3,2 đến cận 3,6.
      • Bằng tốt nghiệp loại khá: sinh viên phải đạt điểm trung bình từ 2,5 đến cận 3,2.
      • Bằng tốt nghiệp loại trung bình: sinh viên phải đạt điểm trung bình từ 2,0 đến cận 2,5.

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp:

      Sinh viên học lại bao nhiêu tín chỉ thì bị hạ bằng tốt nghiệp?

      Khoản 3 Điều 14 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT quy định về xét hạng tốt nghiệp của sinh viên thì sinh viên xếp loại giỏi hoặc xuất sắc khi học lại quá 5% tổng số tín chỉ sẽ bị hạ bằng tốt nghiệp.

      Sinh viên học lại bao nhiêu tín chỉ thì hạng tốt nghiệp sẽ bị hạ một mức?

      Sinh viên có các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình thì hạng tốt nghiệp của sinh viên có điểm trung bình tích lũy loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức. Đồng thời, trường hợp này chỉ áp dụng đối với sinh viên có điểm trung bình tích lũy loại xuất sắc và giỏi.

    1. Có được tính nghỉ phép năm khi nghỉ ốm đau không?

      Có được tính nghỉ phép năm khi nghỉ ốm đau không?

      Rất nhiều người lao động gửi câu hỏi về cho Học viện đào tạo pháp chế ICA thắc mắc về vấn đề “Có được tính nghỉ phép năm khi nghỉ ốm đau?”. Người lao động nghỉ ốm dài ngày được tính phép năm thế nào? Trong thời gian nghỉ phép năm mà bị ốm, đau thì có được hưởng đồng thời lương nghỉ phép và tiền của bảo hiểm xã hội không? Nghỉ ốm trong thời gian nghỉ phép có được hưởng chế độ ốm đau? Tất cả những thắc mắc này, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn giải đáp thông qua bài viết ngay sau đây, mời bạn cùng theo dõi để bảo vệ quyền lợi của người lao động nhé.

      Có được tính nghỉ phép năm khi nghỉ ốm đau không?

      Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP đã liệt kê cụ thể các khoảng thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động bao gồm:

      – Thời gian học nghề, tập nghề mà sau đó người lao động vẫn tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động.

      – Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động khi đã hết thử việc.

      – Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương.

      – Thời gian nghỉ việc không hưởng lương đã được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng/năm.

      – Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng tổng thời gian nghỉ không quá 06 tháng.

      – Thời gian nghỉ ốm đau cộng dồn không quá 02 tháng/năm.

      – Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản.

      – Thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

      – Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.

      – Thời gian bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó không bị xử lý kỷ luật hoặc được kết luận là không vi phạm kỷ luật lao động.

      Theo quy định này, thời gian nghỉ ốm đau của người lao động cũng có thể được tính hưởng phép năm. Như vậy, nếu nghỉ ốm đau dài ngày mà tổng thời gian nghỉ không vượt quá 02 tháng/năm thì người lao động vẫn được tính số ngày phép như trường hợp đi làm bình thường.

      Trường hợp nghỉ ốm dài hơn 02 tháng thì thời gian vượt quá sẽ không được tính số ngày phép. 

      Có được tính nghỉ phép năm khi nghỉ ốm đau không?
      Có được tính nghỉ phép năm khi nghỉ ốm đau không?

      Người lao động nghỉ ốm dài ngày được tính phép năm thế nào?

      Theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động năm 2019, số ngày nghỉ phép năm của người lao động được xác định như sau:

      1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

      a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

      b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

      c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

      2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

      Căn cứ quy định này, số ngày nghỉ phép năm của người lao động nghỉ ốm dài ngày cũng sẽ được xác định như sau:

      – Trường hợp nghỉ ốm dài ngày không vượt quá 02 tháng/năm:

      Trường hợp này vẫn được tính là làm việc đủ năm. Do đó, người lao động sẽ được nghỉ:

      + 12 ngày làm việc: Người làm công việc bình thường.

      + 14 ngày làm việc: Lao động chưa thành niên, lao động khuyết tật, người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

      + 16 ngày làm việc: Người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

      – Trường nghỉ ốm dài ngày vượt quá 02 tháng/năm:

      Thời gian vượt quá 02 tháng sẽ không được tính là thời gian làm việc tính hưởng phép năm. Do đó, người lao động trong trường hợp này sẽ bị coi là làm việc chưa đủ 12 tháng. Lúc này, số ngày phép hằng năm của người lao động sẽ được tính theo công thức sau:

      Số ngày phép=Số ngày nghỉ hằng năm+Số ngày nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có):12 thángxSố tháng làm việc thực tế

      Lưu ý:

      – Trong tổng thời gian nghỉ ốm đau dài ngày, có 02 tháng được tính là làm việc để tính phép năm.

      – Với những tháng làm việc chưa đủ tháng: Nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường/tháng thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính số ngày phép.

      Ví dụ, mỗi năm chị A có 14 ngày phép. Năm 2022, chị A nghỉ ốm đau dài ngày từ ngày 05/4/2022 đến hết 25/8/2022. Tổng số phép trong năm 2022 của chị A được tính như sau:

      – Thời gian nghỉ được tính phép năm: Từ 05/4/2022 đến hết 04/6/2022.

      – Thời gian nghỉ không được tính phép năm: Từ 05/6/2022 đến hết 25/8/2022. Trong đó, tháng 6 và tháng 8, chị A nghỉ không trọn tháng nhưng số ngày nghỉ vượt quá 50% số ngày làm việc bình thường nên sẽ không được tính số ngày phép năm.

      => Năm 2022, chị A có 09 tháng làm việc thực tế. Số ngày phép được tính cho năm 2022 được xác định như sau:

      Số ngày phép = 14 ngày : 12 tháng x 09 tháng = 10,5 ngày

      Trong thời gian nghỉ phép năm mà bị ốm, đau thì có được hưởng đồng thời lương nghỉ phép và tiền của bảo hiểm xã hội không?

      Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định điều kiện hưởng chế độ ốm đau như sau:

      “1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau:

      a) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

      b) Người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

      c) Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

      2. Không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp sau đây:

      a) Người lao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo Danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất và Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất.

      b) Người lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

      c) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.”

      Theo đó, người lao động trong thời gian nghỉ phép mà bị ốm, đau thì sẽ không được giải quyết hưởng chế độ ốm đau của bảo hiểm xã hội, chỉ nhận được lương của chế độ nghỉ phép.

      Có thể bạn quan tâm

      Câu hỏi thường gặp

      Nghỉ ốm trong thời gian nghỉ phép có được hưởng chế độ ốm đau?

      Căn cứ  khoản 2 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH về điều kiện hưởng chế độ ốm đau thì các trường hợp sau đây sẽ không giải quyết chế độ ốm đau:
      – Người lao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy
      – Người lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
      – Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
      Theo quy định trên thì bạn mổ ruột thừa phải nằm viện trong thời gian bạn nghỉ phép thuộc trường hợp không được giải quyết chế độ ốm đau.

      Có cộng thời gian người lao động nghỉ ốm đau để tính nghỉ phép năm hay không?

      Căn cứ khoản 6 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động gồm:
      1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.
      2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.
      3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động.
      4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.
      5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.
      6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.
      7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
      8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.
      9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.
      10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.”
      Như vậy, thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm được tính vào thời gian làm việc để xác định ngày nghỉ phép năm.

      Trong thời gian nghỉ phép năm mà bị ốm, đau thì có được hưởng đồng thời lương nghỉ phép và tiền của bảo hiểm xã hội không?

      Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định điều kiện hưởng chế độ ốm đau, người lao động trong thời gian nghỉ phép mà bị ốm, đau thì sẽ không được giải quyết hưởng chế độ ốm đau của bảo hiểm xã hội, chỉ nhận được lương của chế độ nghỉ phép.

    .
    .
    .