Tác giả: Thanh Loan

  • Điều kiện để học đào tạo nghề công chứng viên

    Điều kiện để học đào tạo nghề công chứng viên

    Để trở thành một công chứng viên, người học cần đáp ứng các điều kiện cụ thể theo quy định của pháp luật. Đầu tiên, ứng viên phải có bằng cử nhân luật để đủ điều kiện tham dự khóa đào tạo nghề công chứng tại Học viện Tư pháp. Khóa đào tạo kéo dài 12 tháng, trong đó học viên sẽ được trang bị kiến thức chuyên sâu và kỹ năng cần thiết cho nghề công chứng. Ngoài ra, ứng viên cần tuân thủ các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp và quy định về đào tạo nghề công chứng của Bộ Tư pháp. Việc nắm rõ các điều kiện này sẽ giúp người học chuẩn bị tốt hơn cho con đường trở thành công chứng viên chuyên nghiệp.

    Điều kiện để học đào tạo nghề công chứng viên

    Theo Điều 9 của Luật Công chứng 2014, đào tạo nghề công chứng được quy định như sau:

    Điều 9. Đào tạo nghề công chứng

    1. Những người có bằng cử nhân luật được phép tham gia khóa đào tạo nghề công chứng tại các cơ sở đào tạo nghề công chứng.
    2. Thời gian đào tạo nghề công chứng là 12 tháng. Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo nghề công chứng, người học sẽ được cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp từ cơ sở đào tạo nghề công chứng.
    3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp sẽ ban hành các quy định chi tiết về cơ sở đào tạo nghề công chứng, chương trình khung đào tạo nghề công chứng và việc công nhận tương đương đối với những người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài.

    Điều 7 và Điều 8 của Thông tư 01/2021/TT-BTP hướng dẫn Luật Công chứng do Tư pháp ban hành chi tiết về việc đào tạo nghề công chứng và công nhận tương đương văn bằng đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài.

    Cơ sở đào tạo nghề công chứng là trường nào?

    Cơ sở đào tạo nghề công chứng là Học viện Tư pháp thuộc Bộ Tư pháp, theo quy định tại Điều 9 của Luật Công chứng 2014 và Thông tư 01/2021/TT-BTP. Học viện Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Bổ trợ tư pháp để xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành chương trình khung đào tạo nghề công chứng.

    Điều kiện để học đào tạo nghề công chứng viên
    Điều kiện để học đào tạo nghề công chứng viên

    Mất bao nhiêu năm để học xong khóa đào tạo nghề công chứng?

    Theo Điều 9 Luật Công chứng 2014 quy định về đào tạo nghề công chứng như sau:

    “Điều 9. Đào tạo nghề công chứng

    1. Người có bằng cử nhân luật được tham dự khóa đào tạo nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng.
    2. Thời gian đào tạo nghề công chứng là 12 tháng. Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề công chứng được cơ sở đào tạo nghề công chứng cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng.
    3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về cơ sở đào tạo nghề công chứng, chương trình khung đào tạo nghề công chứng và việc công nhận tương đương đối với những người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài”.

    Tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BTP hướng dẫn chi tiết khoản 3 Điều 8 Luật Công chứng như sau:

    “Điều 7. Cơ sở đào tạo nghề công chứng, chương trình khung đào tạo nghề công chứng

    1. Cơ sở đào tạo nghề công chứng theo quy định tại Điều 9 của Luật Công chứng là Học viện Tư pháp thuộc Bộ Tư pháp.
    2. Học viện Tư pháp chủ trì, phối hợp với Cục Bổ trợ tư pháp xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành chương trình khung đào tạo nghề công chứng.

    Điều 8. Công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài

    Người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài được công nhận tương đương trong các trường hợp sau đây:

    a) Có văn bằng đào tạo nghề công chứng được cấp bởi cơ sở đào tạo ở nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng hoặc Điều ước quốc tế có liên quan đến văn bằng mà Việt Nam là thành viên;

    b) Có văn bằng đào tạo nghề công chứng được cấp bởi cơ sở đào tạo ở nước ngoài mà chương trình đào tạo nghề công chứng đã được cơ quan kiểm định chất lượng của nước đó công nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cho phép thành lập và được phép cấp văn bằng.

    Người đề nghị công nhận tương đương văn bằng đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính 01 bộ hồ sơ đến Bộ Tư pháp. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

    a) Giấy đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghề công chứng (mẫu TP-CC-01); b) Bản sao văn bằng và bản sao kết quả đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài đã được hợp pháp hóa lãnh sự, được dịch ra tiếng Việt và bản dịch tiếng Việt phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định công nhận tương đương đối với người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do”.

    Như vậy, thời gian học công chứng viên mất 12 tháng. Ngoài ra, người muốn theo học công chứng viên cần đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 8 Luật Công chứng 2014.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Cơ sở đào tạo nghề công chứng thông báo danh sách người đủ điều kiện tham gia khóa bồi dưỡng đào tạo nghề công chứng chậm nhất bao lâu?

    Học viện Tư pháp tiếp nhận hồ sơ đăng ký và thông báo danh sách người đủ điều kiện tham gia khóa bồi dưỡng chậm nhất là 30 ngày trước ngày khai giảng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.

    Người được miễn đào tạo nghề công chứng có bắt buộc phải học bồi dưỡng để được bổ nhiệm công chứng viên không?

    Người được miễn đào tạo nghề công chứng bắt buộc phải tham gia khóa bồi dưỡng kỹ năng hành nghề công chứng và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng là Học viện tư pháp trước khi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên. Thời gian bồi dưỡng nghề công chứng là 03 tháng.
    Sau khi hoàn thành khóa bồi dưỡng sẽ được cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng.

  • Điều kiện ký hợp đồng mua bán nhà hình thành trong tương lai là gì?

    Điều kiện ký hợp đồng mua bán nhà hình thành trong tương lai là gì?

    Điều kiện để ký hợp đồng mua bán nhà trong tương lai bao gồm các yếu tố quan trọng như sự hoàn chỉnh và pháp lý của bất động sản, thỏa thuận về giá cả và các điều khoản liên quan, cũng như sự đồng ý chung từ các bên. Việc đảm bảo tính chính xác và rõ ràng của thông tin và điều kiện trong hợp đồng sẽ định hình quá trình mua bán nhà một cách công bằng và minh bạch. Cùng tìm hiểu thêm trong bài viết “Điều kiện ký hợp đồng mua bán nhà hình thành trong tương lai là gì?” sau nhé!

    Điều kiện ký hợp đồng mua bán nhà hình thành trong tương lai

    Căn cứ vào Điều 59 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 và Điều 7 Nghị định 02/2022/NĐ-CP, việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai phải bảo đảm các điều kiện sau:

    – Có hợp đồng mua bán, thuê mua được lập theo quy định tại Điều 6 Nghị định 02/2022/NĐ-CP; trường hợp các bên đã ký hợp đồng trước ngày 1.3.2022 thì phải có hợp đồng đã ký kết.

    – Thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận (sổ đỏ, sổ hồng).

    – Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng phải thuộc diện không có tranh chấp, khiếu kiện.

    – Nhà, công trình xây dựng thuộc hợp đồng mua bán, thuê mua không thuộc diện bị kê biên, thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được bên nhận thế chấp đồng ý.

    Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai có bắt buộc phải công chứng không?

    Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định như sau:

    2. Hợp đồng kinh doanh bất động sản phải được lập thành văn bản. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng do các bên thỏa thuận, trừ hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà các bên là hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này thì phải công chứng hoặc chứng thực.’

    Chiếu theo quy định trên thì hợp đồng kinh doanh bất động sản (có bao gồm nhà ở hình thành trong tương lai) thì việc công chứng, chứng thực do các bên thỏa thuận chứ không phải bắt buộc trừ đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên.

    Điều kiện ký hợp đồng mua bán nhà hình thành trong tương lai là gì?
    Điều kiện ký hợp đồng mua bán nhà hình thành trong tương lai là gì?

    Như vậy việc anh mua nhà ở hình thành trong tương lai của chủ đầu tư là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thì không bắt buộc công chứng, chứng thực. Tuy nhiên Tuy nhiên theo quy định tại Điều 5 Luật Công chứng 2014 quy định về giá trị của văn bản công chứng. Theo đó, văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. Và hợp đồng được công chứng có giá trị chứng cứ, nên khi tranh chấp xảy ra thì hợp đồng đã công chứng không phải thực hiện chứng minh chứng cứ. Vì thế để bảo đảm tính pháp lý cũng như phòng ngừa trường hợp tranh chấp xảy ra, chúng ta nên thực hiện việc công chứng Hợp đồng đặt cọc.

    Thủ tục mua bán nhà ở hình thành trong tương lai

    Bước 1: Lập hợp đồng mua bán nhà ở

    Theo Khoản 1 Điều 33 Thông tư 19/2016/TT-BXD, các bên liên quan thống nhất lập văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà.

    Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở phải bao gồm các nội dung chính như:

    – Thông tin về bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng.

    – Số, ngày, tháng năm của hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư.

    – Giá chuyển nhượng hợp đồng, thời hạn và phương thức thanh toán.

    – Quyền và nghĩa vụ của các bên.

    – Giải quyết tranh chấp.

    – Các thỏa thuận khác.

    Theo đó, hợp đồng được lập thành 7 bản (3 bản để bàn giao cho chủ đầu tư lưu, 1 bản nộp cho cơ quan thuế, 1 bản bên chuyển nhượng hợp đồng lưu, 1 bản bên nhận chuyển nhượng hợp đồng lưu, 1 bản để lưu tại cơ quan công chứng, chứng thực).

    Bước 2: Công chứng hoặc chứng thực

    Đối với hộ gia đình, cá nhân thì văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại phải được công chứng hoặc chứng thực. Hồ sơ đề nghị công chứng hoặc chứng thực gồm:

    – 7 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở.

    – Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại.

    – Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và phải xuất trình bản chính chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị để đối chiếu.

    – Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực như giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân,…

    Bước 3: Kê khai thuế, phí, lệ phí

    Bước 4: Nộp hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận

    Theo Khoản 3 Điều 33 Thông tư 19/2016/TT-BXD, sau khi thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí, bên nhận chuyển nhượng nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng. Hồ sơ gồm có:

    – 5 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở trong đó có 1 bản của bên chuyển nhượng.

    – Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại.

    – Biên lai nộp thuế hoặc giấy tờ chứng minh về việc được miễn thuế theo quy định pháp luật về thuế.

    – Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và phải xuất trình bản chính chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị để đối chiếu.

    Thanh toán hợp đồng mua nhà ở hình thành trong tương lai như thế nào mới đúng?

    Liên quan đến việc thanh toán giao dịch tài sản là bất động sản hình thành trong tương lai, căn cứ Điều 57 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định như sau:

    Điều 57. Thanh toán trong mua bán, thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai

    1. Việc thanh toán trong mua bán, thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai được thực hiện nhiều lần, lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng, những lần tiếp theo phải phù hợp với tiến độ xây dựng bất động sản nhưng tổng số không quá 70% giá trị hợp đồng khi chưa bàn giao nhà, công trình xây dựng cho khách hàng; trường hợp bên bán, bên cho thuê mua là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì tổng số không quá 50% giá trị hợp đồng.

    Trường hợp bên mua, bên thuê mua chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì bên bán, bên cho thuê mua không được thu quá 95% giá trị hợp đồng; giá trị còn lại của hợp đồng được thanh toán khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua.

    2. Chủ đầu tư phải sử dụng tiền ứng trước của khách hàng theo đúng mục đích đã cam kết.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Nhà ở hình thành trong tương lai là gì?

    Căn cứ Khoản 19 Điều 3 Luật Nhà ở 2014 quy định: “Nhà ở hình thành trong tương lai là nhà ở đang trong quá trình đầu tư xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng”.
    Ngoài ra, Khoản 4 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 cũng có quy định: “Nhà, công trình hình thành trong tương lai là nhà, công trình xây dựng đang trong quá trình xây dựng và chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng”.

    Nhà ở hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh khi nào?

    Điều 55 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định, điều kiện của bất động sản hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh như sau:
    1. Có giấy tờ về quyền sử dụng đất, hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có Giấy phép xây dựng, giấy tờ về nghiệm thu việc hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ dự án; trường hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có mục đích để ở hình thành trong tương lai thì phải có biên bản nghiệm thu đã hoàn thành xong phần móng của tòa nhà đó.
    2. Trước khi bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, chủ đầu tư phải có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh về việc nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua….

    Bán nhà ở hình thành trong tương lai chưa đủ điều kiện bị xử phạt thế nào?

    Theo điều 58 Nghị định 16/2022/NĐ-CP thì khi mở bán nhà ở hình thành trong tương lai mà không đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, bị áp dụng hình phạt bổ sung, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, đình chỉ hoạt động  kinh doanh bất động sản từ 03 tháng đến 06 tháng đối với dự án có vi phạm quy định tại điểm a, điểm b và điểm e khoản 3 Điều này,…

  • Điều kiện trở thành quản tài viên năm 2024

    Điều kiện trở thành quản tài viên năm 2024

    Để trở thành quản tài viên, cá nhân cần đáp ứng các tiêu chuẩn chặt chẽ về pháp lý và đạo đức. Cụ thể, người hành nghề phải có chứng chỉ hành nghề quản tài viên, năng lực hành vi dân sự đầy đủ, phẩm chất đạo đức tốt, và kinh nghiệm chuyên môn cần thiết. Luật Phá sản 2014 cùng các quy định bổ sung đã thiết lập một hệ thống yêu cầu nghiêm ngặt nhằm đảm bảo chất lượng và trách nhiệm của những người đảm nhận vai trò quan trọng này trong việc quản lý và thanh lý tài sản của các doanh nghiệp và hợp tác xã gặp khó khăn tài chính.

    Quản tài viên là gì?

    Theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Luật Phá sản 2014, quản tài viên được định nghĩa như sau:

    “7. Quản tài viên là cá nhân hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán trong quá trình giải quyết phá sản.”

    Điều kiện trở thành quản tài viên năm 2024

    Theo khoản 2 Điều 12 Luật Phá sản 2014, để được hành nghề quản tài viên, bạn phải đáp ứng các điều kiện sau:

    1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
    2. Có phẩm chất đạo đức tốt, ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan.
    3. Có chứng chỉ hành nghề quản tài viên.

    Để có chứng chỉ hành nghề quản tài viên, theo khoản 1 Điều 12 Luật Phá sản 2014, các đối tượng sau đây được cấp chứng chỉ:

    • Luật sư.
    • Kiểm toán viên.
    • Người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực được đào tạo.

    Vì vậy, nếu bạn có trình độ cử nhân luật và 6 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực này, bạn đủ điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 12 Luật Phá sản 2014. Sau khi được cấp chứng chỉ, bạn có thể thực hiện thủ tục đăng ký hành nghề quản tài viên.

    Điều kiện trở thành quản tài viên năm 2024
    Điều kiện trở thành quản tài viên năm 2024

    Hồ sơ đăng ký hành nghề quản tài viên

    Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 22/2015/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân bao gồm:

    • Giấy đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân: Theo mẫu TP-QTV-04 ban hành kèm theo Nghị định này.
    • Bản chụp chứng chỉ hành nghề quản tài viên.

    Nếu cần thiết, Sở Tư pháp có thể yêu cầu người đề nghị đăng ký nộp Phiếu lý lịch tư pháp. Khi nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp, người nộp phải xuất trình bản chính chứng chỉ hành nghề để đối chiếu. Nếu gửi hồ sơ qua đường bưu điện, người nộp phải xuất trình bản chính chứng chỉ hành nghề khi có yêu cầu từ Sở Tư pháp.

    Quyền và nghĩa vụ của Quản tài viên

    Quản tài viên có các quyền và nghĩa vụ theo Điều 16 Luật Phá sản 2014 như sau:

    1. Quản lý và giám sát:
      • Quản lý tài sản, giám sát hoạt động kinh doanh, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
      • Đại diện cho doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp không có người đại diện theo pháp luật.
    2. Báo cáo và tham gia xây dựng kế hoạch:
      • Báo cáo về tình trạng tài sản, công nợ và hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã.
      • Tham gia xây dựng kế hoạch phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
    3. Đề nghị Thẩm phán tiến hành các công việc:
      • Thu thập tài liệu, chứng cứ.
      • Tuyên bố giao dịch vô hiệu và quyết định thu hồi tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị bán hoặc chuyển giao bất hợp pháp.
      • Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp xử phạt hành chính, chuyển hồ sơ sang cơ quan có thẩm quyền xử lý về hình sự theo quy định của pháp luật.
    4. Thù lao và bảo hiểm:
      • Được hưởng thù lao và thực hiện trách nhiệm bảo hiểm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
    5. Báo cáo và trách nhiệm:
      • Báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo yêu cầu của Thẩm phán và cơ quan thi hành án dân sự.
      • Chịu trách nhiệm trước Thẩm phán, cơ quan thi hành án dân sự và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

    Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên

    Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên được quy định tại Điều 4 Nghị định 22/2015/NĐ-CP như sau:

    • Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên:
      1. Đối với người thuộc khoản 1 Điều 12 Luật Phá sản 2014:
        • Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo mẫu TP-QTV-01 ban hành kèm theo Nghị định 22/2015/NĐ-CP.
        • Bản chụp các chứng chỉ hành nghề theo quy định.
        • Giấy tờ chứng minh có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực được đào tạo, có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi làm việc.
        • 2 ảnh màu cỡ 3cm x 4cm.
        • Phiếu lý lịch tư pháp nếu có yêu cầu từ Bộ Tư pháp.
      2. Đối với luật sư và kiểm toán viên nước ngoài:
        • Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo mẫu TP-QTV-02 ban hành kèm theo Nghị định 22/2015/NĐ-CP.
        • Bản chụp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam do Bộ Tư pháp cấp hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp.
        • Bản tóm tắt lý lịch (tự khai).
        • 2 ảnh màu cỡ 3cm x 4cm.
    • Nộp hồ sơ:
      • Gửi 01 bộ hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến Bộ Tư pháp và nộp lệ phí theo quy định.
      • Nếu nộp trực tiếp tại Bộ Tư pháp, xuất trình bản chính giấy tờ để đối chiếu.
      • Nếu gửi qua đường bưu điện, xuất trình bản chính giấy tờ khi có yêu cầu.
    • Thời gian xử lý:
      • Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp sẽ cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo mẫu TP-QTV-08 ban hành kèm theo Nghị định 22/2015/NĐ-CP hoặc thông báo lý do từ chối bằng văn bản.
    • Trường hợp không được cấp chứng chỉ:
      • Không đủ điều kiện hành nghề theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Phá sản 2014.
      • Thuộc các trường hợp quy định tại Điều 14 của Luật Phá sản 2014.

    Người bị từ chối cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. Như vậy, để được cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên, cá nhân cần đáp ứng các điều kiện và thực hiện đầy đủ thủ tục theo quy định trên.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Đối tượng không được hành nghề Quản tài viên?

    Theo Điều 14 Luật Phá sản 2014, cá nhân không được hành nghề thuộc các đối tượng sau đây:
    Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.
    Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
    Người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

    Người có trình độ cử nhân tài chính có được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên hay không?

    Người có trình độ cử nhân tài chính và có kinh nghiệm 05 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo có thể được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nếu đáp ứng các điều kiện do luật định.

  • Điều kiện trở thành công chứng viên năm 2024

    Điều kiện trở thành công chứng viên năm 2024

    Trong bối cảnh pháp luật ngày càng phát triển và yêu cầu chất lượng dịch vụ công chứng tăng cao, việc trở thành công chứng viên năm 2024 đòi hỏi ứng viên phải tuân thủ một quy trình nghiêm ngặt và đáp ứng nhiều điều kiện chuyên môn. Từ việc tốt nghiệp cử nhân luật, tham gia khóa đào tạo nghề công chứng tại Học viện Tư pháp, đến việc hoàn thành thời gian tập sự và vượt qua các kỳ kiểm tra kết quả tập sự, mỗi bước trong lộ trình này đều được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo năng lực và đạo đức nghề nghiệp cho những người làm công tác công chứng. Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ công chứng mà còn đảm bảo quyền lợi và sự tin tưởng của công dân đối với hệ thống pháp luật Việt Nam.

    Công chứng viên là ai?

    Theo khoản 2 Điều 2 Luật Công chứng 2014, công chứng viên được định nghĩa như sau:

    Công chứng viên là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật này, được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm để hành nghề công chứng.

    Về chức năng xã hội, Điều 3 Luật Công chứng 2014 quy định rằng:

    Công chứng viên cung cấp dịch vụ công do Nhà nước ủy nhiệm thực hiện nhằm bảo đảm an toàn pháp lý cho các bên tham gia hợp đồng, giao dịch; phòng ngừa tranh chấp; góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; ổn định và phát triển kinh tế – xã hội.

    Điều kiện trở thành công chứng viên năm 2024

    Theo Điều 8 Luật Công chứng 2014, để trở thành công chứng viên, ứng viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

    • Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt.
    • Có bằng cử nhân luật.
    • Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật.
    • Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng theo quy định tại Điều 9 của Luật này hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này.
    • Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng.
    • Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng.

    Đào tạo nghề công chứng (Điều 9 Luật Công chứng 2014):

    • Người có bằng cử nhân luật tham dự khóa đào tạo nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng.
    • Thời gian đào tạo nghề công chứng là 12 tháng.
    • Sau khi hoàn thành chương trình, người học sẽ nhận được giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng.

    Cơ sở đào tạo nghề công chứng (Điều 7 Thông tư 01/2021/TT-BTP):

    • Học viện Tư pháp thuộc Bộ Tư pháp là cơ sở đào tạo nghề công chứng.
    • Học viện Tư pháp phối hợp với Cục Bổ trợ tư pháp xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành chương trình khung đào tạo nghề công chứng.

    Công nhận đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài (Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BTP):

    • Người có văn bằng đào tạo nghề công chứng từ cơ sở nước ngoài được công nhận tương đương nếu:
      • Văn bằng thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
      • Chương trình đào tạo được cơ quan kiểm định chất lượng của nước đó công nhận.
    • Hồ sơ đề nghị công nhận tương đương nộp tại Bộ Tư pháp.

    Miễn đào tạo nghề công chứng (Điều 10 Luật Công chứng 2014):

    • Các đối tượng được miễn đào tạo:
      • Thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên có thời gian công tác từ 05 năm trở lên.
      • Luật sư hành nghề từ 05 năm trở lên.
      • Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật.
      • Thẩm tra viên cao cấp, kiểm tra viên cao cấp, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.
    • Các đối tượng này phải tham gia khóa bồi dưỡng kỹ năng hành nghề công chứng trong 03 tháng trước khi đề nghị bổ nhiệm.
    Điều kiện trở thành công chứng viên năm 2024
    Điều kiện trở thành công chứng viên năm 2024

    Tập sự hành nghề công chứng (Thông tư 04/2015/TT-BTP):

    • Thời gian tập sự là 12 tháng đối với người tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng và 06 tháng đối với người hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng.
    • Nội dung tập sự bao gồm kỹ năng tiếp nhận yêu cầu công chứng, kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, kỹ năng ứng xử, soạn thảo hợp đồng, và các kỹ năng liên quan khác.
    • Người tập sự phải nộp báo cáo kết quả tập sự tại Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự.

    Bổ nhiệm công chứng viên (Thông tư 01/2021/TT-BTP):

    • Người đề nghị bổ nhiệm nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự.
    • Hồ sơ bao gồm các giấy tờ chứng minh tiêu chuẩn và điều kiện quy định.
    • Những người thuộc diện miễn đào tạo nghề công chứng cần có giấy tờ chứng minh theo quy định.

    Không bổ nhiệm công chứng viên (Điều 13 Luật Công chứng 2014):

    • Những người không được bổ nhiệm bao gồm:
      • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc có án tích chưa được xóa.
      • Người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
      • Người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
      • Cán bộ, công chức, viên chức bị kỷ luật hoặc những người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư do kỷ luật.

    Lộ trình các bước để trở thành công chứng viên

    Với người đã đáp ứng đầy đủ điều kiện để trở thành công chứng viên đồng nghĩa đã thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục về chuyên môn dưới đây:

    Bước 1: Tốt nghiệp cử nhân luật

    Để đáp ứng điều kiện trở thành công chứng viên, ứng viên phải có bằng cử nhân luật từ các trường đào tạo luật trên cả nước như Trường Đại học Luật Hà Nội, Trường Đại học Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội, và các cơ sở đào tạo luật khác.

    Bước 2: Tham gia khóa đào tạo hành nghề tại Học viện Tư pháp

    Sau khi có bằng cử nhân luật, ứng viên phải tham gia khóa đào tạo nghề công chứng tại Học viện Tư pháp trong thời gian 12 tháng. Sau khi hoàn thành khóa học, ứng viên sẽ nhận được giấy chứng nhận tốt nghiệp.

    Lưu ý: Những đối tượng sau được miễn đào tạo hành nghề công chứng theo Điều 10 Luật Công chứng 2014:

    • Thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên có thời gian công tác từ 05 năm trở lên.
    • Luật sư hành nghề từ 05 năm trở lên.
    • Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật.
    • Thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên pháp luật cao cấp.

    Những người được miễn đào tạo vẫn phải tham gia khóa bồi dưỡng kỹ năng hành nghề và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng tại Học viện Tư pháp trong 03 tháng.

    Bước 3: Tập sự hành nghề công chứng

    Sau khi hoàn thành khóa đào tạo hoặc bồi dưỡng, ứng viên phải đăng ký tập sự hành nghề với Sở Tư pháp nơi có Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng nhận tập sự.

    Thời gian tập sự:

    • 12 tháng đối với người tốt nghiệp khóa đào tạo hành nghề công chứng.
    • 03 tháng đối với người tốt nghiệp khóa bồi dưỡng nghề công chứng.

    Ứng viên có thể thay đổi nơi tập sự nhưng phải đảm bảo tổng thời gian tập sự tại mỗi tổ chức ít nhất là 03 tháng.

    Bước 4: Kiểm tra kết quả tập sự

    Ứng viên đăng ký kiểm tra kết quả tập sự tại Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự. Bộ Tư pháp tổ chức 02 kỳ kiểm tra mỗi năm. Nếu không đạt yêu cầu trong kỳ kiểm tra trước, ứng viên có thể đăng ký kiểm tra lại nhưng tổng số lần kiểm tra tối đa chỉ 03 lần.

    Ứng viên đạt yêu cầu sẽ được cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng.

    Bước 5: Bổ nhiệm công chứng viên

    Sau khi đạt tiêu chuẩn hành nghề và có giấy chứng nhận hoàn thành tập sự, ứng viên nộp hồ sơ xin bổ nhiệm công chứng viên theo Điều 12 của Luật Công chứng 2014. Bộ trưởng Bộ Tư pháp sẽ xem xét và quyết định bổ nhiệm trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

    Lưu ý: Để được bổ nhiệm, ứng viên phải có ít nhất 05 năm công tác trong ngành luật. Do đó, sau khi tốt nghiệp, cá nhân nên làm việc trong ngành pháp luật để tích lũy đủ thời gian công tác cần thiết.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Trường hợp nào được miễn đào tạo nghề công chứng?

    Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên;
    Luật sư đã hành nghề từ 05 năm trở lên;
    Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;
    Người đã là thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

    Phí đào tạo nghề Công chứng hiện nay bao nhiêu?

    Theo Thông báo tuyển sinh lớp đào tạo nghề Công chứng khóa 25 lần 2 tại Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội năm 2023
    Ngày 09/5/2023, Học viện Tư pháp đã có Thông báo 715/TB-HVTP tuyển sinh Lớp đào tạo nghề Công chứng khóa 25 lần 2 tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội năm 2023, theo đó:
    Hình thức đào tạo: Đào tạo theo tín chỉ (38 tín chỉ)
    Thời gian đào tạo: 12 tháng
    Đối tượng: Người có trình độ cử nhân luật.
    Học phí: Thông báo 715/TB-HVTP năm 2023 căn cứ theo Quyết định 1706/QĐ-HVTP năm 2021 Tải về, mức thu xét tuyển và học phí của lớp Đào tạo nghề Công chứng tại Học viện Tư pháp như sau:
    Mức thu dịch vụ xét tuyển: 200.000 đồng/ 01 thí sinh
    Mức thu học phí:
    ++ Đối với các khóa học tổ chức vào buổi tối các ngày trong tuần và thứ bảy, chủ nhật: 25.190.000 đồng/học viên/khoá học.
    ++ Đối với các khóa học tổ chức vào giờ hành chính: 20.150.000 đồng/học viên/khoá học.
    Như vậy mức học phí đào tạo nghề Công chứng hiện nay dao động từ 20.150.000 đồng – 25.190.000 đồng/học viên/khoá học tùy khóa học mà người học lựa chọn.

  • Có bằng Cử nhân luật: 25 ngành nghề có thể xem xét lựa chọn

    Có bằng Cử nhân luật: 25 ngành nghề có thể xem xét lựa chọn

    Có bằng Cử nhân Luật, bạn không chỉ giới hạn trong việc trở thành luật sư hay công tố viên. Với kiến thức pháp lý vững vàng, bạn có thể mở rộng cơ hội nghề nghiệp sang nhiều lĩnh vực khác nhau như quản lý nhân sự, tư vấn tài chính, truyền thông, giáo dục, và thậm chí là quản trị doanh nghiệp. Dưới đây là 25 ngành nghề đáng cân nhắc dành cho những ai đã hoàn thành chương trình Cử nhân Luật, giúp bạn tận dụng tối đa tiềm năng và kiến thức của mình trong thị trường lao động đa dạng hiện nay.

    Có bằng Cử nhân luật: 25 ngành nghề có thể xem xét lựa chọn

    Có bằng Cử nhân luật: 25 ngành nghề có thể xem xét lựa chọn
    Có bằng Cử nhân luật: 25 ngành nghề có thể xem xét lựa chọn
    STTNGÀNH, NGHỀĐIỀU KIỆN
    1Công chứng viên Sau khi có bằng cử nhân luật, người đó phải tham gia khóa đào tạo nghề công chứng trong 12 tháng tại Học viện Tư pháp. Sau khóa đào tạo chuyên môn, Học viện Tư pháp cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa học cho người học.Căn cứ: Theo Luật Công chứng 2014
    2Tư vấn viên Tư vấn viên pháp luật là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có đủ tiêu chuẩn sau đây:+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích;+ Có Bằng cử nhân luật;+ Có thời gian công tác pháp luật từ ba năm trở lên.Căn cứ: Điều 19 Nghị định 77/2008/NĐ-CP
    3Trợ giúp viên pháp lýCông dân Việt Nam là viên chức của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có đủ tiêu chuẩn sau đây có thể trở thành trợ giúp viên pháp lý:+ Có phẩm chất đạo đức tốt;+ Có trình độ cử nhân luật trở lên;+ Đã được đào tạo nghề luật sư hoặc được miễn đào tạo nghề luật sư; đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư hoặc tập sự trợ giúp pháp lý;+ Có sức khỏe bảo đảm thực hiện trợ giúp pháp lý;+ Không đang trong thời gian bị xử lý kỷ luật.Căn cứ: Điều 19 Luật Trợ giúp pháp lý 2017
    4Kiểm sát viên– Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.- Có trình độ cử nhân luật trở lên.- Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát.- Có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định của Luật này.- Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao. Căn cứ: Điều 75 Luật tổ chức kiểm sát nhân dân 2014
    5Thư ký tòaThư ký Tòa án là người có trình độ cử nhân luật trở lên được Tòa án tuyển dụng, được đào tạo nghiệp vụ Thư ký Tòa án và bổ nhiệm vào ngạch Thư ký Tòa án.Căn cứ: Khoản 1 Điều 92 Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014
    6Chấp hành viênCông dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ cử nhân luật trở lên, có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao thì có thể được bổ nhiệm làm Chấp hành viên.Căn cứ: Khoản 1 điều 18 Luật thi hành án dân sự 2008
    7Thẩm phán– Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực.- Có trình độ cử nhân luật trở lên.- Đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử.- Có thời gian làm công tác thực tiễn pháp luật.- Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.Căn cứ: Điều 67 Luật tổ chức tòa án nhân dân 2014
    8Điều tra viên– Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.- Có trình độ đại học An ninh, đại học Cảnh sát hoặc cử nhân luật trở lên.- Có thời gian làm công tác pháp luật theo quy định của Luật này.- Đã được đào tạo về nghiệp vụ Điều tra.- Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.Căn cứ: Điều 46 Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015
    9Công anVề nguyên tắc, để được vào ngành công an mà trước đó bạn  đã có bằng cử nhân luật thì thông thường cử nhân luật phải tham gia thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND hoặc thực hiện NVQS, khi đáp ứng đủ điều kiện thì có thể đăng ký dự tuyển vào các trường công an.
    10Quản tài viênNhững người sau đây được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên:- Luật sư;- Kiểm toán viên;- Người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có kinh nghiệm 05 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo.Căn cứ: Điều 12 Luật phá sản 2014
    11Công chức làm công tác hộ tịch– Có trình độ từ trung cấp luật trở lên và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch;- Có chữ viết rõ ràng và trình độ tin học phù hợp theo yêu cầu công việc.Căn cứ điều kiện thực tế về diện tích, dân số, khối lượng công việc tư pháp, hộ tịch của địa phương, Chính phủ quy định việc bố trí công chức tư pháp – hộ tịch đảm nhiệm công tác hộ tịch chuyên trách.Căn cứ: Khoản 2 Điều 72 Luật hộ tịch 2014
    12Ủy viên Ban Giải quyết khiếu nại thuộc Bộ phận pháp chế của Liên Đoàn Bóng Đá Việt NamCác Ủy viên Ban Giải quyết khiếu nại phải có bằng cử nhân luật;Căn cứ: Khoản 2, điều 59 Quyết định 224/QĐ-BNV năm 2010
    13Thừa phát lại– Là công dân Việt Nam không quá 65 tuổi, thường trú tại Việt Nam, chấp hành tốt Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt.- Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật.- Có thời gian công tác pháp luật từ 03 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật.- Tốt nghiệp khóa đào tạo, được công nhận tương đương đào tạo hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại quy định tại Điều 7 của Nghị định này.- Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa phát lại.Căn cứ: Điều 6 Nghị định 08/2020/NĐ-CP
    14Kiểm tra viên ngành kiểm sát1. Kiểm tra viên cao cấp phải đạt được tiêu chuẩn trình độ như sau:– Là cử nhân Luật trở lên;- Tốt nghiệp lý luận Chính trị cao cấp;- Qua đào tạo quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp của Học viện hành chính Quốc gia;- Đã qua lớp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ Kiểm sát theo nội dung chương trình của Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Học viện tư pháp;- Sử dụng thành thạo máy vi tính;- Biết một ngoại ngữ trình độ C (đọc, dịch, nói thông thường);- Có công trình hoặc Đề án tổng hợp sáng tạo được Hội đồng khoa học ngành chấp nhận và đưa vào áp dụng có hiệu quả;- Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ đối với Kiểm tra viên và Kiểm tra viên chính;- Đã ở ngạch Kiểm tra viên chính hoặc chuyên viên chính ít nhất là 6 năm.2. Kiểm tra viên chính phải đạt được tiêu chuẩn trình độ như sau:– Là cử nhân Luật trở nên;- Đạt trình độ lý luận Chính trị trung cấp hoặc tương đương trở lên;- Qua đào tạo, quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên chính của Học viện hành chính Quốc gia;- Đã qua lớp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ Kiểm sát theo nội dung chương trình của Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Học viện tư pháp;- Biết ít nhất một ngoại ngữ ở trình độ B (đọc, dịch thông thường);- Sử dụng thành thạo máy vi tính;- Có công trình Đề án cải tiến được Hội đồng ngành thừa nhận và đưa vào áp dụng.- Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ đối với Kiểm tra viên;- Đã ở ngạch Kiểm tra viên hoặc chuyên viên ít nhất là 5 năm.3. Kiểm tra viên phải đạt được tiêu chuẩn trình độ như sau: – Tốt nghiệp cử nhân Luật;- Đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ Kiểm sát theo nội dung chương trình của Việt Kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Học viện tư pháp;- Đã qua công tác chuyên môn, nghiệp vụ pháp lý ít nhất là 3 năm;- Biết một ngoại ngữ ở trình độ A;- Sử dụng thành thạo máy vi tính.Căn cứ: Quyết định 73/2005/QĐ-BNV
    15Giám thị, Phó Giám thị, Trưởng phân trại, Phó trưởng phân trại, Đội trưởng, Phó đội trưởngGiám thị, Phó Giám thị, Trưởng phân trại, Phó trưởng phân trại, Đội trưởng, Phó đội trưởng phải là người có trình độ đại học cảnh sát, đại học an ninh hoặc cử nhân luật trở lên và bảo đảm các tiêu chuẩn khác theo quy định.Căn cứ: Khoản 4, Điều 17 Luật thi hành án hình sự 2019
    16Người làm công tác pháp chế tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnhTiêu chuẩn của người làm công tác pháp chế:– Công chức pháp chế quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định Nghị định 55/2011/NĐ-CP phải là công chức từ ngạch chuyên viên và tương đương, có trình độ cử nhân luật trở lên.Viên chức pháp chế quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định Nghị định 55/2011/NĐ-CP là viên chức có chức danh nghề nghiệp, có trình độ cử nhân luật trở lên.- Người đứng đầu tổ chức pháp chế phải có trình độ cử nhân luật trở lên và có ít nhất năm năm trực tiếp làm công tác pháp luật.- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ vào tiêu chuẩn của công chức, viên chức pháp chế quy định tại điểm a và điểm b khoản này, hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn đối với cán bộ pháp chế trong quân đội nhân dân và công an nhân dân.Căn cứ: Nghị định 55/2011/NĐ-CP
    17Thẩm tra viên * Tiêu chuẩn ngạch Thẩm tra viên cao cấp, Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên:Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:- Có bằng tốt nghiệp Cử nhân luật trở lên;Căn cứ: Quyết định 1718/QĐ-TANDTC năm 2017
    18Luật sưCông dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.Căn cứ: Luật luật sư
    19Chuyên viên pháp lý  
    20Giảng viên luật  
    21Pháp chế doanh nghiệp  
    22Quản trị nhân lực  
    23Cán bộ thuế  
    24Thu hồi nợ  
    25Trợ lý luật sư  

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Thời gian trung bình để cử nhân Luật trở thành luật sư là bao lâu?

    Thời gian trung bình để trở thành Luật sư là 06 năm bao gồm thời gian 04 năm là sinh viên Luật và thời gian hoàn thành các khóa học, tập sự hành nghề và kiểm tra theo quy định (02-03 năm).

    Thời gian trung bình để cử nhân Luật trở thành thẩm phán là bao lâu?

    Thời gian trung bình để trở thành Thẩm phán sơ cấp là 10 năm bao gồm 04 năm là sinh viên Luật, thời gian công tác pháp luật 05 năm và thời gian tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ xét xử (06 tháng).
    Thời gian trung bình để trở thành Thẩm phán trung cấp sẽ là 15 năm bao gồm thời gian trở thành Thẩm Phán sơ cấp (10 năm) và có thời gian công tác dưới chức danh Thẩm Phán sơ cấp (5 năm).
    Thời gian trung bình để trở thành Thẩm phán cao cấp sẽ là 20 năm bao gồm thời gian trở thành Thẩm Phán trung cấp (15 năm) và có thời gian công tác dưới chức danh Thẩm Phán trung cấp (5 năm).
    Thời gian trung bình để trở thành Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao sẽ là 25 năm kể từ khi trở thành một sinh viên trường Luật. Trong đó thời gian trở thành Thẩm Phán cao cấp (20 năm) và có thời gian công tác dưới chức danh Thẩm Phán cao cấp (5 năm).

  • Năng lực pháp luật đất đai của người sử dụng đất thế nào?

    Năng lực pháp luật đất đai của người sử dụng đất thế nào?

    Năng lực pháp luật đất đai của người sử dụng đất là khả năng hiểu biết và áp dụng các quy định pháp luật liên quan đến quyền và nghĩa vụ trong việc sử dụng đất. Bao gồm việc biết và thực hiện các thủ tục pháp lý như đăng ký, chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất một cách chính xác và hợp pháp. Năng lực này còn bao gồm khả năng bảo vệ quyền lợi của mình và giải quyết các tranh chấp pháp lý liên quan đến đất đai một cách hiệu quả.

    Khái niệm quan hệ pháp luật đất đai

    Quan hệ đất đai trước hết là quan hệ giữa người với người với nhau trong việc sở hữu, quản lý và sử dụng đất đai. Các quan hệ này rất đa dạng và phức tạp, nó xuất hiện trên cơ sở chế độ sở hữu đất đai của mỗi chế độ kinh tế, xã hội.

    Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam khẳng định quyền sở hữu đất đai chỉ có một chủ thể duy nhất đó là Nhà nước. Nhà nước ta cũng là người thống nhất quản lý toàn bộ đất đai. Cho nên, chỉ có thể trên cơ sở một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, có hiệu lực cao thì chế độ sở hữu toàn dân và chức năng quản lý thống nhất toàn bộ đất đai mới thực hiện một cách hiệu quả.

    Như vậy, quan hệ pháp luật đất đai, trước hết là quan hệ giữa chủ sở hữu với các chủ sử dụng cụ thể và giữa các chủ sử dụng với nhau, được các quy phạm pháp luật điều chỉnh. Cho nên, quan hệ pháp luật đất đai là các quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật đất đai điều chỉnh.

    Năng lực pháp luật đất đai của người sử dụng đất thế nào?

    Năng lực pháp lý đất đai là khả năng của các chủ thể được hưởng quyền và làm nghĩa vụ pháp lý trong quan hệ pháp luật đất đai.

    Đối với tổ chức

    Các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội, các đơn vị kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất để sử dụng thì năng lực pháp lý của họ xuất hiện cùng lúc với quyết định thành lập cơ quan, tổ chức đó. Việc quy định năng lực pháp lý phải phù hợp với mục đích, nhiệm vụ và chức năng của cơ quan, tổ chức đó. Nhà nước quy định cụ thể trong từng trường hợp năng lực pháp lý đất đai của tổ chức khi họ tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai.

    Theo chế độ pháp lý hiện hành thì năng lực pháp lý của tổ chức không chỉ thể hiện việc họ có quyền sử dụng đất đai trực tiếp, mà còn được phép giao một phần đất cho người thứ hai sử dụng. Quyền sử dụng thứ hai là quyền giao cho hộ gia đình, cá nhân là thành viên của tổ chức để sản xuất kinh doanh và đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của họ.

    Đối với hộ gia đình và cá nhân

    Trên thực tế, năng lực pháp lý của công dân xuất hiện khi Nhà nước cho phép họ sử dụng đất và người sử dụng chấp hành đúng pháp luật và làm nghĩa vụ đầy đủ đối với Nhà nước. Năng lực pháp lý đất đai không phụ thuộc vào lứa tuổi, dân tộc, tôn giáo, nó xuất hiện từ lúc khai sinh cho đến khi chết.

    Năng lực hành vi đất đai

    Năng lực hành vi đất đai là khả năng của một chủ thể có thể bằng hành vi của mình tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai, có quyền và nghĩa vụ nhất định.

    Năng lực hành vi đất đai không giống như năng lực hành vi dân sự, bởi vì trong Luật Đất đai không quy định cũng không chia thành năng lực hành vi đầy đủ và năng lực hành vi không đầy đủ.

    Năng lực pháp luật đất đai của người sử dụng đất thế nào?
    Năng lực pháp luật đất đai của người sử dụng đất thế nào?

    Các quyền và nghĩa vụ pháp lý

    Chủ thể của quan hệ pháp luật đất đai là các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân công dân tham gia trực tiếp vào quan hệ pháp luật đất đai, có ý chí độc lập, có quyền và nghĩa vụ nhất định.

    Theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai năm 2013 thì các chủ thể bao gồm những đối tượng sau:

    • Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự.
    • Hộ gia đình, cá nhân trong nước (thường gọi là hộ gia đình, cá nhân); đây là người sử dụng đất chủ yếu, phổ biến nhất hiện nay.
    • Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ.
    • Cơ sở tôn giáo gồm: Chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo.
    • Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ.
    • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
    • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.

    Đặc trưng của chế độ sở hữu toàn dân về đất đai tại Việt Nam thế nào?

    Quyền sở hữu đối với đất đai được thực hiện thông qua cơ chế đại diện với nhiều cơ quan, tầng cấp. Đất đai không phải là đối tượng của quan hệ dịch chuyển quyền sở hữu. Không có sự thống nhất trong chế độ pháp lý về đất đai và tài sản khác gắn liền với đất. Thực hiện quyền sở hữu đối với đất đai luôn gắn liền với công bằng xã hội.

    Quyền sử dụng đất của người sử dụng đất mang tính phụ thuộc vào sở hữu toàn dân về đất đai mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu.

    Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình cá nhân sử dụng đất

     1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

     a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

     b) Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác;

     c) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

     d) Cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam thuê quyền sử dụng đất;

     đ) Cá nhân sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật.

     Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết thì quyền sử dụng đất của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

     Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó;

     e) Tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 của Luật này; tặng cho quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này;

     g) Thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;

    Thông tin liên hệ

    Luật sư X đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề … Ngoài ra, chúng tôi  có hỗ trợ dịch vụ pháp lý khác liên quan đến … Hãy nhấc máy lên và gọi cho chúng tôi qua số hotline 0833102102 để được đội ngũ Luật sư, luật gia giàu kinh nghiệm tư vấn, hỗ trợ, đưa ra giải đáp cho quý khách hàng.

    Có thể bạn quan tâm

    Bạn đang tìm kiếm một khóa học pháp chế chuyên sâu? Hãy đến với Học viện đào tạo pháp chế ICA! Chúng tôi cam kết mang đến cho bạn Khoá đào tạo pháp luật dành cho doanh nghiệp chất lượng với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm. Đăng ký ngay hôm nay để không bỏ lỡ cơ hội nâng cao kiến thức và kỹ năng của mình. Liên hệ ngay: 0564.646.646

    Câu hỏi thường gặp

    Chủ thể sử dụng đất là người đang thực tế chiếm hữu đất đai được quy định thế nào?

    Chủ thể sử dụng đất là người đang thực tế chiếm hữu đất đai do Nhà nước giao, cho thuê, cho phép nhận quyền sử dụng đất hoặc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất. Các chủ thể sử dụng đất này gồm các tổ chức trong nước; cá nhân, hộ gia đình trong nước; cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;  Người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.

    Nội dung của quan hệ pháp luật đất đai được quy định thế nào?

    Nội dung của quan hệ pháp luật đất đai là tổng thể quyền hạn và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật đất đai. Các quyền hạn, nghĩa vụ này được pháp luật quy định và bảo vệ.

    Các dấu hiệu cơ bản nhất để nhận biết một chủ thể quan hệ pháp luật là gì?

    – Có sự tham gia trực tiếp vào quan hệ pháp luật đất đai
    – Có năng lực pháp lý đất đai
    – Năng lực hành vi đất đai
    – Các quyền và nghĩa vụ pháp lý.

  • Học Luật kinh tế có làm luật sư được không?

    Học Luật kinh tế có làm luật sư được không?

    Học Luật kinh tế là một lựa chọn nổi bật cho những ai quan tâm đến sự kết hợp giữa pháp luật và kinh tế. Tuy nhiên, để trở thành luật sư, bạn cần tuân thủ các quy định và yêu cầu hành nghề luật sư của từng quốc gia, bao gồm việc hoàn thành các khóa học và thi cử để có được chứng chỉ hành nghề luật sư. Học Luật kinh tế sẽ cung cấp cho bạn nền tảng vững chắc về luật pháp kinh tế và các kỹ năng liên quan, nhưng bạn cần tiếp tục đào tạo và đạt được các yêu cầu pháp lý cụ thể để có thể thực hành như một luật sư chuyên nghiệp. Tham khảo thêm trong bài viết “Học Luật kinh tế có làm luật sư được không?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Ngành Luật kinh tế đào tạo những kiến thức và kỹ năng gì?

    Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp ngành Luật kinh tế rất đa dạng và hấp dẫn. Trong khi những chuyên ngành như Luật hình sự và Luật dân sự thường làm việc trong các cơ quan nhà nước, ngành Luật kinh tế mở ra nhiều lựa chọn nghề nghiệp như sau:

    • Chuyên viên pháp lý/pháp chế: Đây là vị trí được nhiều người lựa chọn vì dễ xin việc, có môi trường làm việc tốt và mức lương cạnh tranh. Doanh nghiệp cả trong và ngoài nước đều có nhu cầu cao về tư vấn và giải quyết các vấn đề pháp lý.
    • Luật sư chuyên về các vụ án kinh tế: Để trở thành luật sư, bạn cần tiếp tục học tập và tham gia các kỳ thi để có chứng chỉ hành nghề, mất khoảng 2-3 năm sau khi tốt nghiệp.
    • Tư vấn pháp lý: Công việc của người tư vấn pháp lý tương tự như chuyên viên pháp lý/pháp chế, nhưng họ làm việc độc lập trong các văn phòng tư vấn luật, hỗ trợ cho các doanh nghiệp và cá nhân.
    • Chuyên viên lập pháp, hành pháp và tư pháp: Những vai trò này thường làm việc trong các cơ quan nhà nước, bộ, ban, ngành để tham gia vào quá trình lập pháp và thực thi pháp luật.

    Ngoài ra, sau khi tốt nghiệp, nhiều người học Luật kinh tế cũng có thể lựa chọn phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh hoặc chính trị. Nền tảng kiến thức vững chắc về luật pháp, đặc biệt là Luật kinh tế, giúp họ tăng cường cơ hội thành công trong sự nghiệp của mình.

    Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp ngành Luật kinh kế

    Ngành Luật kinh tế đào tạo các kiến thức và kỹ năng sau đây:

    • Kiến thức về luật pháp kinh tế: Bao gồm các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động kinh tế, gồm cả luật doanh nghiệp, luật chứng khoán, luật cạnh tranh, luật bảo vệ người tiêu dùng, luật thuế, và các lĩnh vực liên quan đến kinh tế quốc tế.
    • Nền tảng về kinh tế: Hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của kinh tế, những tác động của chính sách kinh tế đến hoạt động kinh doanh và các vấn đề liên quan đến thị trường.
    • Phân tích và đánh giá kinh tế: Khả năng phân tích tác động của các quy định pháp luật kinh tế, các chiến lược kinh doanh, cũng như những hệ quả kinh tế của các quyết định pháp lý.
    • Kỹ năng pháp lý: Đào tạo trong việc áp dụng pháp luật vào thực tiễn kinh doanh, bao gồm việc soạn thảo hợp đồng, tham gia các thương thảo và giải quyết tranh chấp.
    • Kỹ năng nghiên cứu và phân tích pháp lý: Có khả năng nghiên cứu sâu rộng về các vấn đề pháp lý kinh tế, đưa ra những phân tích logic và các lập luận pháp lý.
    • Kỹ năng giao tiếp và thuyết phục: Khả năng trình bày ý kiến một cách rõ ràng và thuyết phục, đặc biệt là khi tham gia trong các cuộc thương thảo hoặc tại phiên tòa.
    • Kỹ năng làm việc nhóm: Có khả năng làm việc hiệu quả trong môi trường đa văn hoá và đa ngành, đặc biệt khi cần hợp tác với các chuyên gia kinh tế, chuyên viên pháp lý và những người có chuyên môn khác.
    • Kỹ năng quản lý thời gian và giải quyết vấn đề: Có khả năng quản lý công việc, đảm bảo tuân thủ thời hạn và giải quyết các vấn đề pháp lý phức tạp một cách hiệu quả.
    Học Luật kinh tế có làm luật sư được không?
    Học Luật kinh tế có làm luật sư được không?

    Những kiến thức và kỹ năng này giúp sinh viên ngành Luật kinh tế trang bị đầy đủ để có thể tham gia và đóng góp vào các hoạt động kinh tế, bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp và cá nhân trong môi trường pháp lý phức tạp và đang thay đổi liên tục.

    Học Luật kinh tế có làm luật sư được không?

    Học Luật kinh tế cũng có thể dẫn đến việc trở thành luật sư, tuy nhiên có một số điều cần lưu ý:

    • Chương trình học tập: Ngành Luật kinh tế thường tập trung vào các môn học về luật pháp kinh tế, kinh tế học, và các kỹ năng liên quan đến pháp luật và kinh tế. Nó không giống như chương trình học Luật truyền thống như Luật dân sự hoặc Luật hình sự.
    • Yêu cầu hành nghề luật sư: Để trở thành luật sư, bạn phải có bằng tốt nghiệp đại học Luật, sau đó phải hoàn thành các kỳ thi và đào tạo hành nghề luật sư theo quy định của từng quốc gia. Điều này có thể bao gồm tham gia vào các khóa học bồi dưỡng chuyên sâu và thi cử để lấy chứng chỉ hành nghề luật sư.
    • Sự khác biệt về nghiệp vụ: Người học Luật kinh tế thường có một lối suy nghĩ hướng đến ứng dụng pháp luật trong các hoạt động kinh tế và doanh nghiệp. Trong khi đó, luật sư thường tập trung vào tư vấn và đại diện pháp lý cho cá nhân và tổ chức trong các vụ kiện và các vấn đề pháp lý khác.
    • Cơ hội nghề nghiệp: Người học Luật kinh tế có thể phát triển sự nghiệp trong các vị trí như chuyên viên pháp lý, tư vấn pháp lý, hoặc các vai trò liên quan đến lập pháp và hành pháp. Tuy nhiên, nếu muốn làm luật sư, họ sẽ cần hoàn thành các bước hành nghề như đã đề cập ở trên.

    Vì vậy, học Luật kinh tế có thể là một lựa chọn phù hợp cho những ai quan tâm đến sự giao thoa giữa pháp luật và kinh tế, nhưng để trở thành luật sư, bạn cần đáp ứng các yêu cầu hành nghề luật sư của quốc gia mình.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Sứ mệnh của luật sư theo Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư là gì?

    Sứ mệnh của luật sư là:
    Bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức, cơ quan;
    Bảo vệ sự độc lập của tư pháp, góp phần bảo vệ công lý, công bằng, phát triển kinh tế – xã hội và xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

    Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam có phải tuân thủ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam hay không?

    Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam phải tuân thủ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.
    Xem toàn bộ VBHN các quy định được sửa đổi bổ sung nêu trên tại Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH năm 2015 hợp nhất Luật luật sư do Văn phòng Quốc hội ban hành (Lưu ý văn bản hợp nhất không phải là văn bản quy phạm pháp luật, không được dùng làm căn cứ).

  • Ngành luật và những cơ hội việc làm trong xã hội

    Ngành luật và những cơ hội việc làm trong xã hội

    Ngành luật không chỉ là một lĩnh vực nghiên cứu pháp luật mà còn là cánh cửa mở ra vô số cơ hội việc làm trong xã hội hiện đại. Từ vai trò thẩm phán, kiểm sát viên đến công việc của luật sư và các chuyên gia pháp lý, ngành này không ngừng cung cấp các đề xuất giải pháp và bảo vệ quyền lợi công bằng cho cá nhân và tổ chức. Bên cạnh đó, những nghề nghiệp như công chứng viên, thư ký toà án và các chuyên viên pháp lý cũng đóng góp quan trọng trong việc đảm bảo tính công bằng và tuân thủ pháp luật trong xã hội. Với sự phát triển của pháp luật và nhu cầu ngày càng tăng về hành pháp và an ninh, ngành luật không chỉ là nơi cung cấp công việc ổn định mà còn là nền tảng để mọi người góp phần vào sự phát triển và ổn định của xã hội.

    Tìm hiểu chung về ngành Luật

    Luật (tiếng Anh là Law) hay Luật học là thuật ngữ chỉ chung các ngành khoa học nghiên cứu về pháp luật, tương đương với khoa học pháp lý. Luật học bao gồm cả các hoạt động học tập trong nhà trường, cơ sở đào tạo và nghiên cứu về pháp luật. Ở cấp độ khái quát, Luật học bao gồm mọi hoạt động nghiên cứu, học tập về pháp luật trong các chuyên ngành như luật kinh tế, luật dân sự, luật hình sự, luật lao động, luật so sánh,…

    Ngành Luật cung cấp kiến thức bao quát ở hầu hết các lĩnh vực, từ luật kinh tế, luật tài chính, luật thương mại đến luật hôn nhân và gia đình, quy định về tài sản và thừa kế, luật hình sự, luật môi trường, tội phạm học, bồi thường hợp đồng, tranh chấp thương mại, khiếu nại, tố cáo, khoa học điều tra hình sự, quyền con người và quyền công dân.

    Ngành luật và những cơ hội việc làm trong xã hội

    Ngành Luật mang đến cơ hội việc làm rộng mở và nhiều triển vọng nghề nghiệp trong tương lai. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên được trang bị kiến thức chuyên môn vững chắc để dễ dàng tìm được việc làm phù hợp. Một số nghề nghiệp trong ngành Luật bao gồm:

    Thẩm phán: Thẩm phán làm việc tại tòa án, có quyền nhân danh Nhà nước để xét xử các vụ án và quyết định hình thức xử lý các hành vi vi phạm pháp luật. Phán quyết của thẩm phán phải được những người liên quan thực hiện nghiêm túc, nếu không sẽ có cơ quan nhà nước cưỡng chế thi hành.

    Kiểm sát viên: Kiểm sát viên làm việc tại Viện Kiểm sát, bảo vệ lợi ích của Nhà nước và công cộng. Vai trò của kiểm sát viên nổi bật trong lĩnh vực tội phạm hình sự, với quyền đưa vụ phạm pháp ra xét xử, ra lệnh bắt giữ, tham gia điều tra và truy tố tội phạm. Tại phiên tòa, kiểm sát viên làm rõ các hành vi phạm tội và đề xuất hình phạt thích hợp, cũng như giám sát việc chấp hành pháp luật.

    Luật sư: Luật sư có hai mảng công việc chính: bảo vệ quyền lợi của khách hàng tại tòa án trong các vụ án và tư vấn pháp luật. Luật sư hành nghề tự do, thu nhập từ các khoản thù lao do khách hàng trả. Họ có thể thành lập văn phòng luật sư hoặc công ty luật hợp danh.

    Công chứng viên: Công chứng viên làm việc tại các phòng công chứng, xác nhận tính hợp pháp của các giao dịch xã hội, chữ ký cá nhân, công chứng bản sao và bản dịch từ tiếng nước ngoài.

    Chấp hành viên: Chấp hành viên làm việc tại các cơ quan thi hành án dân sự, buộc các bên liên quan phải thực hiện nghĩa vụ theo phán quyết của tòa án bằng các hình thức Nhà nước cho phép.

    Ngành luật và những cơ hội việc làm trong xã hội
    Ngành luật và những cơ hội việc làm trong xã hội

    Ngoài ra, ngành Luật còn có nhiều nghề khác như:

    • Chuyên viên pháp lý: Làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức liên quan đến luật pháp.
    • Cố vấn pháp lý: Tư vấn cho ban lãnh đạo về các vấn đề chính sách, pháp luật.
    • Giáo viên, giảng viên luật: Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng hoặc dạy môn giáo dục công dân tại trường trung học phổ thông.
    • Cán bộ nghiên cứu pháp luật: Nghiên cứu về các vấn đề pháp luật, hỗ trợ việc viết và thi hành các đạo luật.
    • Điều tra viên: Làm việc trong cơ quan công an, khám phá các tình tiết vụ án hình sự.
    • Thư ký tòa án: Hỗ trợ thẩm phán trong việc xét xử các vụ án.
    • Thẩm tra viên: Làm việc tại các tòa án nhân dân tối cao, nghiên cứu hồ sơ các vụ án đã xét xử và đề xuất xem xét lại các bản án.

    Ngành Luật không chỉ mang đến sự nghiệp vững chắc mà còn góp phần bảo vệ công lý và xây dựng xã hội công bằng.

    Những tố chất phù hợp với ngành Luật

    Những tố chất phù hợp với ngành Luật bao gồm:

    • Kiến thức chuyên môn: Có sự hiểu biết sâu rộng về pháp luật và hệ thống luật pháp quốc gia. Có khả năng nghiên cứu và áp dụng các quy định pháp luật vào thực tiễn.
    • Năng lực phân tích và logic: Có khả năng phân tích sâu sắc các vấn đề pháp lý, đưa ra các luận điểm rõ ràng và logic trong lập luận pháp lý.
    • Kỹ năng giao tiếp: Có khả năng giao tiếp hiệu quả, biểu đạt ý kiến một cách rõ ràng và thuyết phục. Kỹ năng viết và diễn đạt phải chuẩn xác, logic và logic.
    • Kỹ năng nghiên cứu: Có khả năng nghiên cứu pháp lý và thu thập các dữ liệu chính xác để hỗ trợ quá trình phân tích và lập luận pháp lý.
    • Khả năng giải quyết vấn đề: Có khả năng xử lý các vấn đề pháp lý phức tạp, đưa ra các giải pháp phù hợp và hiệu quả.
    • Cẩn thận và chi tiết: Yêu cầu sự cẩn thận và chính xác trong việc xử lý thông tin pháp lý, đảm bảo không có sự nhầm lẫn hay sai sót.
    • Trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp: Luật sư phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc đạo đức và luật lệ nghề nghiệp, bảo vệ quyền lợi và công lý cho khách hàng một cách công bằng và minh bạch.
    • Khả năng làm việc nhóm: Có khả năng làm việc hiệu quả trong môi trường đa ngành và đa dạng, hợp tác với các chuyên gia khác để giải quyết các vấn đề pháp lý phức tạp.
    • Sự linh hoạt và thích ứng: Có khả năng thích ứng với các thay đổi trong lĩnh vực pháp lý và xã hội, đồng thời linh hoạt trong cách tiếp cận và giải quyết các vấn đề pháp lý.
    • Đam mê và cam kết: Có đam mê với lĩnh vực pháp luật và cam kết dài hạn với sự nghiệp luật sư, luôn nỗ lực học hỏi và nâng cao năng lực chuyên môn để phục vụ tốt nhất cho khách hàng và cộng đồng.

    Những tố chất này sẽ giúp cá nhân phát triển và thành công trong ngành Luật, đảm bảo khả năng giải quyết các vấn đề pháp lý đa dạng và phức tạp một cách hiệu quả và chuyên nghiệp.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Trong trường hợp nào sinh viên năm cuối chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế được bảo lưu kết quả đã học?

    Nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây thì sinh viên năm cuối chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế được bảo lưu kết quả đã học, gồm:
    Được điều động vào lực lượng vũ trang;
    Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế;
    Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế;
    Vì lý do cá nhân khác nhưng đã phải học tối thiểu 01 học kỳ ở cơ sở đào tạo và không thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật.

    Người đã đủ tiêu chuẩn làm luật sư muốn gia nhập Đoàn luật sư thì làm thế nào?

    Chỉ khi có Chứng chỉ hành nghề luật sư thì mới được gia nhập Đoàn luật sư.
    Việc chọn lựa Đoàn luật sư để gia nhập là tùy ý người có yêu cầu. Người có Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư đến Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư. Và sẽ được xem xét cho gia nhập Đoàn luật sư theo quy định nêu trên.

  • Những ngành nghề cần có bằng “Cử nhân Luật”

    Những ngành nghề cần có bằng “Cử nhân Luật”

    Bằng “Cử nhân Luật” không chỉ mở ra cánh cửa cho những ai đam mê theo đuổi sự công bằng và pháp lý, mà còn là chìa khóa để thành công trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Từ luật sư, thẩm phán đến các vai trò trong quản trị doanh nghiệp và tư vấn pháp lý, tấm bằng danh giá này mang đến cơ hội nghề nghiệp đa dạng và hấp dẫn. Dù bạn muốn bảo vệ quyền lợi của người dân, tham gia vào việc xây dựng chính sách, hay đơn giản là đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong hoạt động kinh doanh, “Cử nhân Luật” luôn là nền tảng vững chắc để phát triển sự nghiệp. Cùng tìm hiểu thêm trong bài viết “Những ngành nghề cần có bằng “Cử nhân Luật”” Của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    21 ngành nghề cần có bằng “Cử nhân Luật” mà sinh viên Luật có thể lựa chọn sau khi ra trường

    Những công việc chuyên ngành Luật cần có bằng Cử nhân Luật

    1. Công chứng viên

    Theo Điều 8 Luật Công chứng 2014:

    “Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây được xem xét, bổ nhiệm làm công chứng viên:

    1. Có bằng cử nhân luật;
    2. Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm việc pháp luật sau khi có bằng cử nhân luật;
    3. Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng theo quy định;
    4. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng;
    5. Có sức khỏe đảm bảo để hành nghề công chứng.”

    2. Luật sư

    Theo Điều 10 Luật Luật sư 2006:

    “Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khỏe đảm bảo để hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.”

    3. Trợ giúp viên pháp lý

    Theo Điều 19 Luật Trợ giúp pháp lý 2017:

    “Điều 19. Tiêu chuẩn trợ giúp viên pháp lý Công dân Việt Nam là viên chức của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, đáp ứng các tiêu chuẩn sau có thể trở thành trợ giúp viên pháp lý:

    1. Có phẩm chất đạo đức tốt;
    2. Có trình độ cử nhân luật trở lên;
    3. Đã được đào tạo nghề luật sư hoặc được miễn đào tạo nghề luật sư; đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư hoặc tập sự trợ giúp pháp lý;
    4. Có sức khỏe đảm bảo để thực hiện trợ giúp pháp lý;
    5. Không đang trong thời gian bị xử lý kỷ luật.”

    4. Quản tài viên

    Theo Điều 12 Luật Phá sản 2014:

    “1. Những người sau đây được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên: a) Luật sư; b) Kiểm toán viên; c) Người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực được đào tạo. 2. Điều kiện hành nghề Quản tài viên: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Có phẩm chất đạo đức tốt, ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan; c) Có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.”

    Những ngành nghề cần có bằng “Cử nhân Luật”
    Những ngành nghề cần có bằng “Cử nhân Luật”

    Công việc trong cơ quan Nhà nước nào cần có bằng “Cử nhân Luât”

    5. Thẩm phán

    Theo khoản 2 Điều 67 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014:

    “1. Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực. 2. Có trình độ cử nhân luật trở lên.”

    6. Kiểm sát viên

    Theo khoản 2 Điều 75 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014:

    “1. Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa. 2. Có trình độ cử nhân luật trở lên.”

    7. Điều tra viên vụ việc cạnh tranh

    Theo Điều 52 Luật Cạnh tranh 2018:

    “Điều 53. Tiêu chuẩn của điều tra viên vụ việc cạnh tranh

    1. Là công dân Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực.
    2. Là công chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.
    3. Có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, tài chính và công nghệ thông tin.
    4. Có tổng thời gian công tác thực tế ít nhất là 05 năm trong một hoặc một số lĩnh vực quy định tại khoản 3 Điều này.
    5. Được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ điều tra.”

    8. Thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia

    Theo Điều 49 Luật Cạnh tranh 2018:

    “Điều 49. Tiêu chuẩn của thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia

    1. Là công dân Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết và trung thực.
    2. Có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, tài chính.
    3. Có tổng thời gian công tác thực tế ít nhất là 09 năm trong một hoặc một số lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều này.”

    9. Chấp hành viên

    Theo khoản 1 Điều 18 Luật Thi hành án dân sự 2008:

    “Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ cử nhân luật trở lên, có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao thì có thể được bổ nhiệm làm Chấp hành viên.”

    10. Báo cáo viên pháp luật

    Theo khoản 2 Điều 35 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2012:

    “Báo cáo viên pháp luật phải có đủ các tiêu chuẩn sau: a) Có phẩm chất đạo đức tốt, lập trường tư tưởng vững vàng, có uy tín trong công tác; b) Có khả năng truyền đạt; c) Có bằng tốt nghiệp đại học luật và thời gian công tác trong lĩnh vực pháp luật ít nhất là 02 năm; trường hợp không có bằng tốt nghiệp đại học luật, nhưng có bằng tốt nghiệp đại học khác thì phải có thời gian công tác liên quan đến pháp luật ít nhất là 03 năm.”

    11. Giám thị, Phó giám thị, Trưởng phân trại, Phó trưởng phân trại, Đội trưởng, Phó đội trưởng trại giam

    Theo khoản 4 Điều 17 Luật Thi hành án hình sự 2019:

    “Giám thị, Phó Giám thị, Trưởng phân trại, Phó trưởng phân trại, Đội trưởng, Phó đội trưởng phải là người có trình độ đại học cảnh sát, đại học an ninh hoặc cử nhân luật trở lên và bảo đảm các tiêu chuẩn khác theo quy định.”

    12. Người làm công tác pháp chế thuộc các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, bệnh viện, trường học

    Theo Nghị định 55/2011/NĐ-CP:

    • Công chức pháp chế được tuyển dụng, bổ nhiệm vào tổ chức pháp chế ở Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải là công chức từ ngạch chuyên viên và tương đương, có trình độ cử nhân luật trở lên.
    • Viên chức pháp chế được tuyển dụng, bổ nhiệm vào tổ chức pháp chế ở đơn vị sự nghiệp công lập là viên chức có chức danh nghề nghiệp, có trình độ cử nhân luật trở lên.
    • Người đứng đầu tổ chức pháp chế phải có trình độ cử nhân luật trở lên và có ít nhất 05 năm trực tiếp làm công tác pháp luật.

    13. Tư vấn viên pháp luật

    Theo Nghị định 77/2008/NĐ-CP:

    “Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có đủ tiêu chuẩn sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; b) Có bằng cử nhân luật; c) Có thời gian công tác pháp luật từ ba năm trở lên.”

    14. Kiểm tra viên ngành Kiểm sát

    Theo Quyết định 73/2005/QĐ-BNV:

    • Là cử nhân Luật trở lên;
    • … và các tiêu chuẩn khác theo Quyết định.

    15. Người được bổ nhiệm làm Thừa phát lại

    Theo Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định về Thừa phát lại:

    • Là công dân Việt Nam, có sức khỏe, có phẩm chất đạo đức tốt;
    • Không có tiền án;
    • Có bằng cử nhân luật;

    16. Thư ký Tòa án

    Theo Điều 92 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014:

    “Thư ký Tòa án là người có trình độ cử nhân luật trở lên, được Tòa án tuyển dụng, đào tạo nghiệp vụ Thư ký Tòa án và bổ nhiệm vào ngạch Thư ký Tòa án.”

    17. Công chức làm công tác hộ tịch

    Theo Điều 72 Luật Hộ tịch 2014:

    “Công chức làm công tác hộ tịch tại Phòng Tư pháp phải có trình độ cử nhân luật trở lên và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch.”

    18. Ủy viên Ban Giải quyết khiếu nại thuộc Bộ phận pháp chế của Liên Đoàn Bóng Đá Việt Nam

    Theo Quyết định 224/QĐ-BNV năm 2010:

    “Các Ủy viên Ban Giải quyết khiếu nại phải có bằng cử nhân luật.”

    Một số ngành nghề khác mà cử nhân Luật có thể làm?

    Cử nhân Luật có thể làm việc trong nhiều ngành nghề khác nhau, ngoài những ngành nghề đã được liệt kê trước đó. Dưới đây là một số ngành nghề khác mà cử nhân Luật có thể tham gia:

    Chuyên viên pháp lý: Làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ, cơ quan nhà nước, hoặc các tổ chức quốc tế. Họ chịu trách nhiệm tư vấn pháp lý, soạn thảo và rà soát hợp đồng, giải quyết các tranh chấp nội bộ và tuân thủ các quy định pháp luật.

    Giảng viên hoặc nghiên cứu viên: Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng hoặc các cơ sở đào tạo về luật học. Ngoài ra, có thể tham gia nghiên cứu khoa học pháp lý tại các viện nghiên cứu hoặc các tổ chức liên quan.

    Chuyên viên tư vấn sở hữu trí tuệ: Làm việc tại các công ty tư vấn hoặc các cơ quan nhà nước về sở hữu trí tuệ. Họ tư vấn về đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, giải quyết tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ.

    Nhà báo, biên tập viên chuyên về pháp luật: Làm việc tại các cơ quan báo chí, truyền thông, xuất bản chuyên viết, biên tập các bài viết, sách, tài liệu về các vấn đề pháp luật.

    Nhân viên hành chính – nhân sự: Làm việc trong các phòng ban nhân sự của doanh nghiệp, thực hiện các công việc liên quan đến quản lý nhân sự, tuyển dụng, đào tạo, xử lý các vấn đề pháp lý liên quan đến lao động.

    Chuyên viên tài chính ngân hàng: Làm việc tại các ngân hàng, công ty tài chính, bảo hiểm với các nhiệm vụ như tư vấn pháp lý, quản lý rủi ro, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật trong hoạt động tài chính.

    Chuyên viên quản lý và giải quyết tranh chấp thương mại: Làm việc tại các trung tâm trọng tài thương mại, công ty luật hoặc các tổ chức giải quyết tranh chấp, thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hòa giải, trọng tài thương mại.

    Nhân viên công tác xã hội: Làm việc tại các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ, tư vấn và hỗ trợ pháp lý cho các đối tượng cần được bảo vệ quyền lợi như trẻ em, phụ nữ, người khuyết tật.

    Chuyên viên kiểm tra và thanh tra: Làm việc tại các cơ quan thanh tra nhà nước, thực hiện các công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, xử lý các vi phạm pháp luật.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Sinh viên năm cuối chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế muốn chuyển ngành học khác có được không?

    Theo điểm a khoản 1 Điều 16 Quy chế đào tạo trình độ đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT trường hợp bạn là sinh viên năm cuối chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế thì không thể được xem xét chuyển ngành học khác.

    Chuyên viên chính về xây dựng pháp luật phải có bằng tốt nghiệp chuyên ngành Luật đúng không?

    Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 02/2023/TT-BTP quy định về Chuyên viên chính về xây dựng pháp luật Chuyên viên chính về xây dựng pháp luật phải có bằng tốt nghiệp chuyên ngành Luật.

  • Chuyển tiền nhầm tài khoản, người chuyển tiền cần có hành động pháp lý gì?

    Chuyển tiền nhầm tài khoản, người chuyển tiền cần có hành động pháp lý gì?

    Khi chuyển tiền nhầm tài khoản, nhiều người lo lắng về cách xử lý và hành động pháp lý cần thiết. Theo quy định pháp luật, người chuyển tiền nhầm cần ngay lập tức thông báo với ngân hàng để yêu cầu hỗ trợ thu hồi số tiền đã chuyển nhầm. Đồng thời, người này nên liên hệ với cơ quan công an để lập biên bản sự việc và tiến hành các thủ tục pháp lý cần thiết. Việc thực hiện đúng các bước này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của bản thân mà còn đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong giao dịch tài chính. Cùng tìm hiểu thêm trong bài viết “Chuyển tiền nhầm tài khoản, người chuyển tiền cần có hành động pháp lý gì?” sau nhé!

    Chuyển tiền nhầm tài khoản, người chuyển tiền cần có hành động pháp lý gì?

    Khởi kiện dân sự

    Trong trường hợp chuyển nhầm, lệnh thanh toán đã hoàn tất mà người nhận không có thiện chí trả lại thì người chuyển nhầm có thể căn cứ vào quy định về nghĩa vụ hoàn trả của người chiếm hữu; sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật theo Bộ luật dân sự 2015 để khởi kiện người nhận được tiền không chịu hoàn trả.

    Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó; nếu không tìm được chủ sở hữu; chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì phải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 của Bộ luật này.

    Yêu cầu xử lý hình sự

    Nếu người nhận được khoản tiền chuyển nhầm cố tình không trả tiền cho chủ sở hữu; cố tình trốn tránh; người này có thể bị truy cứu trách nhiệm trách nhiệm hình sự về tội chiếm giữa trái phép tài sản theo Bộ luật Hình sự 2015:

    Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu; người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; di vật; cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử; văn hóa bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu;người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật; thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

    Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia; thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

    Khi đó, người chuyển nhầm tiền cần làm đơn tố giác tội phạm gửi đến Cơ quan điều tra; hoặc đến trực tiếp cơ quan điều tra để tố giác hành vi có dấu hiệu tội phạm của người nhận được số tiền chuyển nhầm

    Chuyển tiền nhầm tài khoản, người chuyển tiền cần có hành động pháp lý gì?
    Chuyển tiền nhầm tài khoản, người chuyển tiền cần có hành động pháp lý gì?

    Trách nhiệm của ngân hàng khi khách hàng thông báo chuyển tiền nhầm tài khoản ngân hàng

    Đối với đơn vị khởi tạo lệnh thanh toán

    Nếu lệnh thanh toán đã được xử lý và gửi đi, Trung tâm Xử lý Quốc gia đã hạch toán; Ngân hàng khởi tạo lập Yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh toán và Căn cứ vào yêu cầu hủy hợp lệ của khách hàng bổ sung các yếu tố cần thiết của Yêu cầu hoàn trả và ký chữ ký điện tử của người lập lệnh lên Yêu cầu hoàn trả.

    Người duyệt lệnh phải kiểm soát lại các yếu tố của Yêu cầu hoàn trả vừa lập với yêu cầu hủy của khách hàng để bảo đảm sự chính xác và khớp đúng. Nếu đúng, người duyệt lệnh ký chữ ký điện tử của mình lên Yêu cầu hoàn trả và gửi đơn vị nhận lệnh. Khi nhận đủ số tiền do đơn vị nhận lệnh hoàn trả; Ngân hàng khởi tạo lệnh thực hiện các thủ tục hoàn trả tiền cho khách hàng.

    Đối với đơn vị nhận lệnh thanh toán

    Khi nhận được Yêu cầu hoàn trả của đơn vị khởi tạo lệnh; Ngân hàng nhận lệnh thanh toán phải kiểm tra tính hợp lệ của Yêu cầu hoàn trả; đối chiếu Yêu cầu hoàn trả với Lệnh thanh toán đã nhận được; và xử lý theo thủ tục hoàn trả.

    • Nếu Lệnh thanh toán Có đến chưa được thực hiện; Ngân hàng nhận lệnh gửi ngay cho Ngân hàng khởi tạo lệnh Thông báo chấp nhận Yêu cầu hoàn trả; và lập Lệnh thanh toán Có hoàn trả cho Ngân hàng khởi tạo lệnh
    • Nếu Lệnh thanh toán đến đã được thực hiện tại đơn vị nhận lệnh: Ngân hàng nhận lệnh phải gửi ngay Yêu cầu hoàn trả cho khách hàng để thông báo. Chỉ trong trường hợp khách hàng đồng ý bằng văn bản; hoặc nộp tiền mặt hoặc lập chứng từ thanh toán trích tài khoản của mình để chuyển trả; thì Ngân hàng nhận lệnh mới được phép thông báo chấp nhận Yêu cầu hoàn trả cho đơn vị khởi tạo lệnh biết. Sau đó, Ngân hàng nhận lệnh thực hiện lập Lệnh thanh toán Có để hoàn trả cho đơn vị khởi tạo lệnh.

    Mời bạn xem thêm

    Câu hỏi thường gặp

    Chủ tài khoản chỉ chiếm giữ trái phép số tiền bị chuyển nhầm bị xử phạt như thế nào?

    Người chiếm giữ trái phép số tiền bị chuyển nhầm vào tài khoản của mình sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 – 5.000.000 đồng.

    Chủ tài khoản sử dụng trái phép số tiền bị chuyển nhầm bị xử phạt như thế nào?

    Người sử dụng trái phép số tiền bị chuyển nhầm vào tài khoản của mình sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 1.000.000 – 5.000.000 đồng.
    Trong trường hợp số tiền bị chiếm giữ và sử dụng trái phép từ 10.000.000 triệu trở lên; thì người đó sẽ bị truy cứu hình sự về tội sử dụng trái phép tài sản. Theo đó, với hành vi sử dụng trái phép số tiền bị chuyển khoản nhầm có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 7 năm tù.

    Thời gian chuyển tiền ngân hàng?

    Với hình thức chuyển thường bạn có thể sử dụng dịch vụ Internet Banking để chuyển. Thời gian nhận được tiền tối đa là 24h
    – Nếu chuyển tiền trước 9h sáng thông thường sẽ nhận được tiền trước 12h
    – Nếu chuyển trước 3h chiều; thường sẽ nhận được tiền trong chiều hôm đó. Nếu chuyển sau 4h chiều; thường sẽ nhận tiền vào sáng hôm sau
    – Nếu chuyển vào thứ 7 thì có thể thứ 2 mới nhận được tiền. Nếu chuyển trong buổi sáng thì vài tiếng sau hoặc buổi chiều; hoặc sẽ nhận được ngay.

.
.
.