Tác giả: Thanh Loan

  • Luật sư có được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên không?

    Luật sư có được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên không?

    Luật sư có được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên không? Theo quy định hiện nay, luật sư đủ điều kiện có thể được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. Để hành nghề, luật sư cần đáp ứng các điều kiện về năng lực hành vi dân sự, phẩm chất đạo đức, ý thức trách nhiệm, và phải có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên. Quá trình cấp chứng chỉ bao gồm việc chuẩn bị hồ sơ theo Nghị định 22/2015/NĐ-CP, đảm bảo luật sư có thể quản lý tài sản, giám sát hoạt động kinh doanh và thực hiện các nhiệm vụ liên quan trong thủ tục phá sản.

    Luật sư có được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên không?

    Theo điểm a khoản 1 Điều 12 Luật Phá sản 2014, những người sau đây được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên:

    Điều kiện hành nghề Quản tài viên:

    • Những người được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên: a) Luật sư; b) Kiểm toán viên; c) Người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có kinh nghiệm 05 năm trở lên trong lĩnh vực được đào tạo.
    • Điều kiện hành nghề Quản tài viên: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan; c) Có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
    • Chính phủ quy định chi tiết việc cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên và việc quản lý nhà nước đối với Quản tài viên.

    Theo quy định hiện nay, luật sư được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nếu đáp ứng các điều kiện sau:

    • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
    • Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan;
    • Có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.

    Luật sư trong nước muốn được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cần chuẩn bị hồ sơ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 22/2015/NĐ-CP, gồm:

    • Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo mẫu TP-QTV-01 ban hành kèm theo Nghị định 22/2015/NĐ-CP;
    • Bản chụp Thẻ luật sư; bản chụp Chứng chỉ kiểm toán viên đối với kiểm toán viên; bản chụp bằng cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng;
    • Giấy tờ chứng minh có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực được đào tạo có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng làm việc;
    • 2 ảnh màu cỡ 3cm x 4cm.

    Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp có thể yêu cầu người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nộp Phiếu lý lịch tư pháp.

    Luật sư nước ngoài thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 22/2015/NĐ-CP.

    Luật sư có được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên không?
    Luật sư có được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên không?

    Luật sư được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên có những quyền và nghĩa vụ nào?

    Theo Điều 16 Luật Phá sản 2014, luật sư được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên có những quyền và nghĩa vụ sau:

    • Quản lý tài sản, giám sát hoạt động kinh doanh, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán:
      • Xác minh, thu thập, quản lý tài liệu, chứng cứ liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã.
      • Lập bảng kê tài sản, danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ.
      • Bảo quản tài sản; ngăn chặn việc bán, chuyển giao tài sản mà không được phép của Thẩm phán; ngăn chặn việc tẩu tán tài sản; tối đa hóa giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã khi bán, thanh lý tài sản.
      • Giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
      • Được thuê cá nhân, tổ chức thực hiện công việc theo quy định của pháp luật.
      • Đề xuất với Thẩm phán về việc bán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã để bảo đảm chi phí phá sản.
      • Bán tài sản theo quyết định của Thẩm phán để bảo đảm chi phí phá sản.
      • Tổ chức việc định giá, thanh lý tài sản theo quy định của Luật này; báo cáo cơ quan thi hành án dân sự, thông báo đến người tham gia thủ tục phá sản có liên quan về việc giao cho cá nhân, tổ chức thực hiện thanh lý tài sản.
      • Gửi các khoản tiền thu được vào tài khoản do Tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền mở tại ngân hàng.
    • Đại diện cho doanh nghiệp, hợp tác xã:
      • Đại diện cho doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp không có người đại diện theo pháp luật.
    • Báo cáo và tham gia xây dựng kế hoạch phục hồi:
      • Báo cáo về tình trạng tài sản, công nợ và hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã.
      • Tham gia xây dựng kế hoạch phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
    • Đề nghị Thẩm phán tiến hành các công việc:
      • Thu thập tài liệu, chứng cứ.
      • Tuyên bố giao dịch vô hiệu và quyết định thu hồi tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị bán hoặc chuyển giao bất hợp pháp.
      • Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; áp dụng biện pháp xử phạt hành chính; chuyển hồ sơ sang cơ quan có thẩm quyền xử lý về hình sự theo quy định của pháp luật.
    • Thù lao và bảo hiểm nghề nghiệp:
      • Được hưởng thù lao và thực hiện trách nhiệm bảo hiểm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
    • Báo cáo và chịu trách nhiệm:
      • Báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo yêu cầu của Thẩm phán, cơ quan thi hành án dân sự.
      • Chịu trách nhiệm trước Thẩm phán, cơ quan thi hành án dân sự và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Gửi hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đến đâu?

    Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên gửi 01 bộ hồ sơ theo đường bưu điện hoặc trực tiếp đến Bộ Tư pháp và nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

    Hình thức hành nghề quản tài viên là gì?

    Cũng giống như hình thức hành nghề của luật sư. Theo quy định pháp luật, cụ thể tại Điều 8 Nghị định 22/2015/NĐ-CP, quản tài viên được lựa chọn một trong hai hình thức sau để hành nghề:
    Hành nghề với tư cách cá nhân;
    Hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bằng việc thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng cho doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
    Lưu ý: Tại cùng một thời điểm, người có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên chỉ được đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản ở một doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hoặc đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân.

  • Quản tài viên có được hành nghề doanh nghiệp quản lý thanh lý tài sản không?

    Quản tài viên có được hành nghề doanh nghiệp quản lý thanh lý tài sản không?

    Quản tài viên, với vai trò quan trọng trong quá trình giải quyết phá sản, luôn được đặt câu hỏi về phạm vi hành nghề của mình, đặc biệt là trong việc quản lý và thanh lý tài sản doanh nghiệp. Theo quy định pháp luật hiện hành, quản tài viên không chỉ được phép mà còn đóng vai trò chủ chốt trong các hoạt động này. Căn cứ vào Điều 11 Luật Phá sản 2014 và các nghị định liên quan, quản tài viên có quyền hành nghề trong lĩnh vực quản lý, thanh lý tài sản, đảm bảo sự minh bạch, công bằng và hiệu quả trong quá trình xử lý tài sản của các doanh nghiệp phá sản.

    Quản tài viên có được hành nghề doanh nghiệp quản lý thanh lý tài sản không?

    Căn cứ Điều 11 Luật Phá sản 2014, cá nhân và doanh nghiệp có thể hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình giải quyết phá sản, bao gồm:

    1. Quản tài viên;
    2. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

    Ngoài ra, Điều 2 Nghị định 22/2015/NĐ-CP quy định về nguyên tắc hành nghề quản lý thanh lý tài sản như sau:

    Nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản:

    1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
    2. Tuân theo Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Quản tài viên.
    3. Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ, tính trung thực, minh bạch, khách quan.
    4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động hành nghề.

    Theo đó, Quản tài viên được phép hành nghề quản lý thanh lý tài sản. Trong quá trình hành nghề, Quản tài viên cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

    • Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
    • Tuân theo Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Quản tài viên.
    • Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ, tính trung thực, minh bạch, khách quan.
    • Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động hành nghề.
    Quản tài viên có được hành nghề doanh nghiệp quản lý thanh lý tài sản không?
    Quản tài viên có được hành nghề doanh nghiệp quản lý thanh lý tài sản không?

    Căn cứ và phương thức tính thù lao của Quản tài viên trong quản lý, thanh lý tài sản 

    Căn cứ và phương thức tính thù lao của Quản tài viên trong quản lý, thanh lý tài sản được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 21 Nghị định 22/2015/NĐ-CP như sau:

    Căn cứ tính thù lao:

    Thù lao của Quản tài viên được tính dựa trên các yếu tố:

    • Thời gian Quản tài viên sử dụng để thực hiện nhiệm vụ;
    • Công sức của Quản tài viên trong việc thực hiện nhiệm vụ;
    • Kết quả thực hiện nhiệm vụ của Quản tài viên.

    Phương thức tính thù lao:

    Thù lao của Quản tài viên có thể được tính theo một hoặc nhiều phương thức sau:

    • Theo giờ làm việc của Quản tài viên;
    • Mức thù lao trọn gói;
    • Mức thù lao tính theo tỷ lệ phần trăm tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản thu được sau khi thanh lý.\

    Mức thù lao của Quản tài viên trong quản lý, thanh lý tài sản 

    Mức thù lao của Quản tài viên trong quản lý, thanh lý tài sản được quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định 22/2015/NĐ-CP như sau:

    • Trường hợp Tòa án nhân dân ra quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản theo Điều 86 Luật Phá sản: Mức thù lao do Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thỏa thuận, dựa trên các căn cứ quy định tại mục 1.
    • Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản theo khoản 3 Điều 80, khoản 4 Điều 83, khoản 7 Điều 91 Luật Phá sản: Mức thù lao được xác định như sau:TTTổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lýMức thù lao1Dưới 100 triệu đồng5% tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý2Từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng5 tháng lương cơ sở + 4% của phần giá trị tài sản vượt quá 100 triệu đồng3Từ trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng20 tháng lương cơ sở + 3% của phần giá trị tài sản vượt quá 500 triệu đồng4Từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng36 tháng lương cơ sở + 2% của phần giá trị tài sản vượt quá 1 tỷ đồng5Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồngMức thù lao cho giá trị tài sản đến 10 tỷ đồng + 0,5% của phần giá trị tài sản vượt quá 10 tỷ đồng6Từ trên 50 tỷ đồngMức thù lao cho giá trị tài sản đến 50 tỷ đồng + 0,3% của phần giá trị tài sản vượt quá 50 tỷ đồng
    • Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản theo điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều 95 Luật Phá sản: Thù lao bao gồm:
      • Mức thù lao xác định theo từng trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 22/2015/NĐ-CP.
      • Thù lao giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong quá trình doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thực hiện phương án phục hồi kinh doanh.
      Thù lao giám sát hoạt động kinh doanh do Thẩm phán và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thỏa thuận, dựa trên các căn cứ quy định tại mục 1.
    • Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện xong phương án phục hồi kinh doanh theo điểm a khoản 1 Điều 95 Luật Phá sản: Mức thù lao do Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thỏa thuận, dựa trên các căn cứ quy định tại mục 1.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Quản tài viên hành nghề quản lý thanh lý tài sản với tư cách cá nhân có phải đăng ký nộp thuế không?

    Khi lựa chọ hình thức hành nghề quản lý thanh lý tài sản với tư cách cá nhân thì Quản tài viên phải đăng ký nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

    Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên có thể nộp qua đường bưu điện hay không?

    Cá nhân có thể nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên bằng đường bưu điện đến Bộ Tư pháp.
    Trường hợp khi có yêu cầu từ Bộ tư pháp thì cá nhân cần xuất trình bản chính các giấy tờ sau:
    Bản chụp Thẻ luật sư đối với luật sư; bản chụp Chứng chỉ kiểm toán viên đối với kiểm toán viên; bản chụp bằng cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng đối với người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng;
    Giấy tờ chứng minh có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực được đào tạo có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng làm việc.
    Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho người đề nghị; trong trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản.

  • Phân hạng chứng chỉ hành nghề kiến trúc năm 2024

    Phân hạng chứng chỉ hành nghề kiến trúc năm 2024

    Phân hạng chứng chỉ hành nghề kiến trúc năm 2024 đang thu hút sự quan tâm của đông đảo giới kiến trúc sư và các tổ chức hành nghề. Với những thay đổi mới trong quy định và tiêu chuẩn đánh giá, việc phân hạng chứng chỉ sẽ ảnh hưởng lớn đến cơ hội nghề nghiệp và uy tín của các kiến trúc sư. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các hạng chứng chỉ mới, điều kiện cần thiết để đạt được từng hạng, và những điểm cần lưu ý để chuẩn bị tốt nhất cho quá trình đánh giá.

    Hành nghề kiến trúc là gì?

    Theo khoản 1 Điều 3 Luật Kiến trúc 2019, kiến trúc là  nghệ thuật và khoa học, kỹ thuật về tổ chức không gian, tạo lập môi trường sống bền vững đáp ứng nhu cầu của con người và xã hội.

    Theo khoản 6 Điều 3 Luật Kiến trúc 2019, hành nghề kiến trúc hoạt động nghề nghiệp của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ kiến trúc.

    Dịch vụ kiến trúc

    Theo khoản 2 Điều 19 Luật Kiến trúc 2019, dịch vụ kiến trúc gồm: hiết kế kiến trúc công trình;

    • Thiết kế kiến trúc trong đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, thiết kế đô thị;
    • Thiết kế kiến trúc cảnh quan;
    • Thiết kế nội thất;
    • Chỉ dẫn đặc điểm kỹ thuật kiến trúc công trình;
    • Đánh giá kiến trúc công trình;
    • Thẩm tra thiết kế kiến trúc

     Điều kiện hành nghề kiến trúc

    Theo Điều 20 Luật Kiến trúc 2019, điều kiện hành nghề kiến trúc là:

    • Cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì thiết kế kiến trúc, cá nhân chịu trách nhiệm chuyên môn về kiến trúc trong tổ chức hành nghề kiến trúc, kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân phải có chứng chỉ hành nghề kiến trúc, trừ trường hợp quy định tại Điều 31 của Luật này.
    • Cá nhân không có chứng chỉ hành nghề kiến trúc được tham gia thực hiện dịch vụ kiến trúc trong tổ chức hành nghề kiến trúc hoặc hợp tác với kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân.
    • Tổ chức hành nghề kiến trúc phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật này.
    Phân hạng chứng chỉ hành nghề kiến trúc năm 2024
    Phân hạng chứng chỉ hành nghề kiến trúc năm 2024

    Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề

    Theo khoản 1 Điều 22 Luật Kiến trúc 2019, quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề phải phù hợp với quy định của pháp luật và có các nội dung cơ bản sau đây:

    • Nguyên tắc hành nghề;
    • Cạnh tranh trong hành nghề;
    • Bảo đảm quyền bình đẳng giới;
    • Quyền sở hữu trí tuệ;
    • Ứng xử nghề nghiệp đối với đồng nghiệp và khách hàng.

    Chứng chỉ hành nghề kiến trúc

     Điều kiện cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc

    Theo Điều 28 Luật Kiến trúc 2019, các điều kiện cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc là:

    • Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc được quy định như sau:
      • Có trình độ từ đại học trở lên về lĩnh vực kiến trúc;
      • Có kinh nghiệm tham gia thực hiện dịch vụ kiến trúc tối thiểu là 03 năm tại tổ chức hành nghề kiến trúc hoặc hợp tác với kiến trúc sư hành nghề với tư cách cá nhân;
      • Đạt yêu cầu sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc.
    • Điều kiện gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc được quy định như sau:
      • Chứng chỉ hành nghề kiến trúc hết thời hạn sử dụng;
      • Bảo đảm phát triển nghề nghiệp liên tục;
      • Không vi phạm Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề.
    • Cá nhân có thời gian liên tục từ 10 năm trở lên trực tiếp tham gia quản lý nhà nước về kiến trúc, đào tạo trình độ đại học trở lên về lĩnh vực kiến trúc, hành nghề kiến trúc được miễn điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
    • Cá nhân đạt giải thưởng kiến trúc quốc gia hoặc giải thưởng quốc tế về kiến trúc được miễn điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

    Quyền và nghĩa vụ của kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề kiến trúc

    Theo Điều 32 Luật Kiến trúc 2019, kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề có quyền và nghĩa vụ như sau:

     Kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề kiến trúc có quyền sau đây:

    • Thực hiện dịch vụ kiến trúc;
    • Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ;
    • Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ thiết kế kiến trúc được giao;
    • Yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng thiết kế kiến trúc được duyệt;
    • Từ chối thực hiện yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu tư;
    • Từ chối nghiệm thu công trình, hạng mục công trình không đúng thiết kế kiến trúc được duyệt, không đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
    • Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện đúng hợp đồng.

    Kiến trúc sư có chứng chỉ hành nghề kiến trúc có nghĩa vụ sau đây:

    • Tuân thủ Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề;
    • Phát triển nghề nghiệp liên tục;
    • Giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng công trình;
    • Thực hiện đúng cam kết với chủ đầu tư theo hợp đồng.

    Phần hạng chứng chỉ hành nghề kiến trúc

    Chứng chỉ hành nghề kiến trúc hạng 1

    • Người xin cấp chứng chỉ phải đã từng là chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế tối thiểu 1 công trình cấp 1 trở lên hoặc 2 công trình cấp 2.
    • Tốt nghiệp chuyên ngành kiến trúc hoặc quy hoạch 7 năm trở lên.
    • Trước đã có chứng chỉ hành nghề kiến trúc hoặc quy hoạch
    • Trải qua kỳ sát hạch do Cục quản lý hoạt động xây dựng – Bộ xây dựng tổ chức.

    Chứng chỉ hành nghề kiến trúc hạng 2

    • Người xin cấp chứng chỉ phải đã từng là chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế hay thẩm tra thiét kế tối thiểu 1 công trình cấp 2 hoặc 2 công trình cấp 3.
    • Tốt nghiệp chuyên ngành kiến trúc hoặc quy hoạch 5 năm trở lên.
    • Hoàn thành kỳ thi sát hạch tại Sở Xây dựng.

    Chứng chỉ hành nghề kiến trúc hạng 3

    • Người xin cấp chứng chỉ phải đã tham gia thiết kế hoặc thẩm tra thiết kế tối thiểu 3 công trình cấp 3 hoặc 5 công trình cấp 4 thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ.
    • Tốt nghiệp chuyên ngành kiến trúc hoặc quy hoạch 2 năm trở lên.
    • Hoàn thành kỳ thi sát hạch tại Sở Xây dựng.

    Mời bạn xem thêm

    Thông tin liên hệ

    Nâng tầm sự nghiệp của bạn với khóa học pháp chế từ Học viện đào tạo pháp chế ICA. Với phương pháp giảng dạy tiên tiến và nội dung phong phú, bạn sẽ được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc. Đăng ký ngay để nhận được ưu đãi đặc biệt! Gọi ngay: 0564.646.646

    Câu hỏi thường gặp

    Nguyên tắc của hoạt động kiến trúc là gì?

    Theo Điều 4 Luật Kiến trúc 2019, nguyên tắc của hoạt động kiến trúc là:
    – Tuân thủ Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
    – Phù hợp với định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn; đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai.
    – Bảo tồn, kế thừa, phát huy các giá trị kiến trúc truyền thống, tiếp thu chọn lọc tinh hoa kiến trúc thế giới. Xây dựng nền kiến trúc Việt Nam tiên tiến, hiện đại, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc.
     – Ứng dụng khoa học, công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới phù hợp với thực tiễn Việt Nam bảo đảm hiệu quả về kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
    – Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân; kết hợp hài hòa lợi ích của quốc gia, cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

    Thủ tục cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc được quy định như thế nào?

    Theo Điều 29 Luật Kiến trúc 2019, trình tụ thủ tục được quy định như sau:
    – Cá nhân đề nghị cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
    – Cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng xét cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc. Thành phần Hội đồng gồm đại diện cơ quan chuyên môn về kiến trúc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức xã hội – nghề nghiệp về hành nghề kiến trúc hoặc cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo về kiến trúc, chuyên gia về kiến trúc.
    – Hội đồng và thành viên Hội đồng xét cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người quyết định thành lập hội đồng về nội dung tham mưu, tư vấn của mình.
    – Thành viên Hội đồng xét cấp, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; hội đồng tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ.

  • Quyền im lặng là gì? Quyền im lặng của bị can, bị cáo ở Việt Nam?

    Quyền im lặng là gì? Quyền im lặng của bị can, bị cáo ở Việt Nam?

    Quyền im lặng là gì? Quyền im lặng của bị can, bị cáo ở Việt Nam ra sao? Đây là những câu hỏi quan trọng trong hệ thống tư pháp và quyền con người. Quyền im lặng, một nguyên tắc quan trọng được quốc tế công nhận, cho phép bị can, bị cáo không phải khai báo chống lại chính mình. Bài viết này sẽ giải thích chi tiết về khái niệm quyền im lặng, quy định pháp luật về quyền này tại Việt Nam, và ý nghĩa của nó đối với quyền lợi của người bị điều tra, truy tố.

    Quyền im lặng là gì?

    “Quyền im lặng” hay được biết đến rộng rãi bằng tên gọi “Quyền Miranda” bắt nguồn từ pháp luật Mỹ. Quyền này được giải thích là: “Anh có quyền giữ im lặng và từ chối trả lời câu hỏi. Bất cứ điều gì anh nói cũng sẽ được dùng để chống lại anh trước tòa”.

    “Quyền im lặng” có nguyên tắc “Không người nào bị bắt buộc phải làm chứng chống lại mình”. Người bị bắt giữ khi bị thẩm vấn thì hoàn toàn có quyền giữ im lặng vì bất cứ điều gì người ấy khai báo sẽ được dùng xem là chứng cứ để chống lại họ ở Tòa án. Người bị buộc tội chỉ có thể khai báo khi có mặt luật sư.

    Nguyên tắc “quyền Miranda” được pháp luật tố tụng hình sự của nhiều nước trên thế giới ghi nhận. Hiến pháp Nhật Bản quy định “Không ai bị giam giữ nếu không được thông báo tội trạng và không có luật sư bênh vực”; ở Đức được quy định: “Bị cáo có quyền không khai báo, không nhận tội từ khi bị tình nghi đến khi bị xét xử”.

    Quyền im lặng của bị can, bị cáo ở Việt Nam

    Trước đây pháp luật Việt Nam chưa có quy định cụ thể về quyền này; nhưng kể từ bộ luật tố tụng hình sự 2015 thì đã ghi nhận quyền im lặng của bị can, bị cáo. Tuy nhiên, Bộ luật không ghi nhận trực tiếp mà thể hiện gián tiếp qua một số điều luật.

    Trong nội dung của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 chưa nêu ra khái niệm hay cách hiểu cụ thể mà chỉ cụ thể hóa một số nguyên tắc cơ bản về quyền con người; quyền công dân của Hiến pháp năm 2013. Theo đó một số nguyên tắc như “Suy đoán vô tội”; “Xác định sự thật của vụ án”; “Bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự”; “Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm”.

    Bị can, bị cáo đều không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc thừa nhận mình có tội. Bị can, bị cáo có thể trình bày lời khai hoặc không. Việc không trình bày lời khai thể hiện ở việc bị can, bị cáo im lặng trước cơ quan tiến hành tố tụng. Khi bị can, bị cáo im lặng; cơ quan tiến hành tố tụng không có quyền ép buộc họ phải khai báo bằng các biện pháp không hợp pháp. Quyền này được thể hiện xuyên suốt từ khi bị bắt, bị khởi tố cho đến xét xử.

    Quyền im lặng là gì Quyền im lặng của bị can, bị cáo ở Việt Nam
    Quyền im lặng là gì Quyền im lặng của bị can, bị cáo ở Việt Nam

    Ai được sử dụng quyền im lặng?

    Theo quy định tại BLTTHS năm 2015 thì những đối tượng sau được sử dụng quyền:

    • Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt
    • Người bị tạm giữ
    • Bị can, bị cáo

    Ý nghĩa của quyền im lặng

    Với tiêu chí “không để lọt tội phạm và người phạm tội; không làm oan người vô tội” thì Quyền im lặng có ý nghĩa hết sức quan trọng.

    Trước hết, quyề này giúp triệt để thực hiện “suy đoán vô tội”. Hoạt động tố tụng là việc đi ngược dòng thời gian để tìm ra sự thật khách quan; song nhận thức của con người là có hạn nên một số trường hợp không thể hoặc chưa thể truy ra sự thật. Tuy nhiên, dưới sức ép không để lọt tội phạm dễ dẫn đến hiện tượng “giết nhằm hơn bỏ sót”; vậy là oan sai lại xảy ra. Quyền im lặng giúp Tòa án cần thu gom ngoài lời thú tội của các chứng cứ khác để chứng minh tội phạm.

    Bên cạnh đó, giúp đề cao hơn nữa quyền im lặng là quyền của người bị buộc tội. Quyền im lặng cho phép người bị buộc tội được im lặng tuyệt đối đúng theo nghĩa đen của từ “im lặng”; hoặc được quyền im lặng tương đối; tức là họ được im lặng cho đến khi gặp luật sư riêng của mình. Mọi lời khai không có chứng kiến của luật sư đều không có giá trị pháp lý trừ trường hợp người bị buộc tội không cần luật sư. Điều này sẽ góp phần loại trừ tình trạng ép cung, dùng nhục hình để lấy lời khai giả.

    Có như vậy, quyền của bị can, bị cáo mới được bảo vệ toàn diện từ pháp lý cho đến thực tiễn.

    Câu hỏi thường gặp

    Suy đoán vô tội là gì?

    Điều 13 Bộ luật TTHS quy định Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự; thủ tục do Bộ luật TTHS quy định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Khi không đủ và không thể làm sáng tỏ căn cứ để buộc tội, kết tội theo trình tự, thủ tục do Bộ luật TTHS quy định thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kết luận người bị buộc tội không có tội.

    Xác định sự thật của vụ án?

    Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô tội.

    Nguồn gốc của quyền im lặng?

    “Quyền im lặng” hay được biết đến rộng rãi bằng tên gọi “Quyền Miranda” bắt nguồn từ pháp luật Mỹ.
    Quyền này được giải thích là: “Anh có quyền giữ im lặng và từ chối trả lời câu hỏi. Bất cứ điều gì anh nói cũng sẽ được dùng để chống lại anh trước tòa”

  • Công chứng viên là công chức hay viên chức?

    Công chứng viên là công chức hay viên chức?

    Vấn đề xác định liệu công chứng viên có được coi là công chức hay viên chức đã từ lâu là một câu hỏi phức tạp trong lĩnh vực công chứng tại Việt Nam. Theo quy định của Luật Công chứng năm 2014, công chứng viên cần phải đáp ứng một số tiêu chuẩn nghiêm ngặt như có bằng cử nhân luật, thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên, và hoàn thành khóa đào tạo nghề công chứng. Tuy nhiên, theo Luật Viên chức năm 2010, viên chức được hiểu là công dân Việt Nam được tuyển dụng và làm việc theo chế độ hợp đồng tại đơn vị sự nghiệp công lập.

    Công chứng viên là công chức hay viên chức?

    Theo Điều 2 Luật Viên chức năm 2010, viên chức được định nghĩa là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc và hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

    Công chứng viên là người đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Công chứng và được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm để hành nghề công chứng.

    Căn cứ khoản 2 Điều 19 Luật Công chứng năm 2014, Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng. Người đại diện theo pháp luật của Phòng công chứng là Trưởng phòng, và Trưởng phòng công chứng phải là công chứng viên, được Chủ tịch UBND cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức.

    Như vậy, nếu bạn là công chứng viên của Phòng công chứng nhà nước và đã tham gia thi tuyển viên chức theo quy định pháp luật, bạn sẽ được xem là viên chức. Ngược lại, nếu bạn làm việc tại Phòng công chứng nhà nước mà không qua thi tuyển viên chức, thì bạn không phải là viên chức.

    Ngoài ra, theo quy định pháp luật, Trưởng phòng công chứng được xem là công chức nhà nước (khoản 2 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức năm 2008).

    Công chứng viên là công chức hay viên chức?
    Công chứng viên là công chức hay viên chức?

    Công chức có được làm công chứng viên không?

    Theo quy định của Điều 8 Luật Công chứng năm 2014, công chứng viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây để được xem xét và bổ nhiệm:

    1. Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt.
    2. Có bằng cử nhân luật.
    3. Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên sau khi đã có bằng cử nhân luật.
    4. Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng.
    5. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng.
    6. Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng.

    Tuy nhiên, theo Điều 13 Luật Công chứng năm 2014, có những trường hợp công chức không được bổ nhiệm làm công chứng viên, bao gồm trường hợp bị buộc thôi việc trong quá trình kỷ luật.

    Vì vậy, nếu công chức đáp ứng đủ các tiêu chuẩn theo quy định của Luật Công chứng, thì vẫn có thể được bổ nhiệm làm công chứng viên. Tuy nhiên, nếu bị buộc thôi việc trong quá trình kỷ luật, công chức sẽ không được làm công chứng viên.

    Lưu ý: Các quy định trên nhằm đảm bảo tính đạo đức, chuyên môn và uy tín của công chứng viên trong việc thực hiện các hành vi công chứng.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Thời hạn tạm đình chỉ hành nghề công chứng tối đa là bao nhiêu tháng?

    Thời hạn tạm đình chỉ hành nghề công chứng tối đa là 12 tháng nếu công chứng viên đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

    Không hành nghề công chứng liên tục từ bao nhiêu tháng trở lên thì bị miễn nhiệm công chứng viên?

    Công chứng viên sẽ bị miễn nhiệm nếu không hành nghề công chứng liên tục từ 12 tháng trở lên.
    Ngoài ra nếu không hành nghề công chứng trong thời hạn 02 năm kể từ ngày được bổ nhiệm công chứng viên thì công chứng viên cũng sẽ bị miễn nhiệm.

  • Tập sự hành nghề công chứng cần có kỹ năng hành nghề công chứng nào?

    Tập sự hành nghề công chứng cần có kỹ năng hành nghề công chứng nào?

    Trong quá trình tập sự hành nghề công chứng, việc trang bị các kỹ năng cần thiết là vô cùng quan trọng để đảm bảo hiệu quả và chất lượng công việc. Các kỹ năng không thể thiếu bao gồm tiếp nhận và phân loại yêu cầu công chứng, kiểm tra tính xác thực và tính hợp pháp của các giấy tờ, cũng như xem xét năng lực hành vi dân sự của người tham gia ký kết hợp đồng, giao dịch. Bên cạnh đó, người tập sự cần nắm vững kỹ năng ứng xử theo Quy tắc đạo đức nghề nghiệp, giải thích quyền, nghĩa vụ và hậu quả pháp lý cho người yêu cầu công chứng. Không chỉ vậy, kỹ năng soạn thảo hợp đồng, công chứng bản dịch, và chứng thực chữ ký cũng là những yêu cầu bắt buộc. Tất cả các kỹ năng này sẽ được công chứng viên hướng dẫn tập sự hướng dẫn chi tiết, nhằm giúp người tập sự hoàn thiện và tự tin trong hành nghề.

    Tập sự hành nghề công chứng cần có kỹ năng hành nghề công chứng nào?

    Đây là tóm tắt 10 nội dung chính trong quá trình đào tạo kỹ năng tập sự hành nghề công chứng:

    • Kỹ năng tiếp nhận, phân loại yêu cầu công chứng; kiểm tra tính hợp pháp của các giấy tờ; xem xét, nhận dạng chủ thể, năng lực hành vi dân sự của người tham gia.
    • Kỹ năng ứng xử với người yêu cầu công chứng, tuân thủ Quy tắc đạo đức; giải thích quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp; lý do từ chối yêu cầu công chứng.
    • Kỹ năng nghiên cứu và đề xuất hướng giải quyết hồ sơ yêu cầu công chứng.
    • Kỹ năng soạn thảo, kiểm tra tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch; kỹ năng xác minh.
    • Kỹ năng công chứng bản dịch; chứng thực bản sao, chữ ký.
    • Kỹ năng soạn thảo lời chứng.
    • Kỹ năng quản lý, lưu trữ hồ sơ đã công chứng.
    • Kỹ năng khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu và ứng dụng CNTT trong công chứng.
    • Kỹ năng quản trị tổ chức hành nghề công chứng.

    Các kỹ năng và công việc liên quan khác theo sự phân công của công chứng viên hướng dẫn tập sự. Lưu ý, công chứng viên hướng dẫn tập sự sẽ giám sát và phân bổ thời gian tập sự phù hợp với từng người tập sự.

    Tập sự hành nghề công chứng cần có kỹ năng hành nghề công chứng nào?
    Tập sự hành nghề công chứng cần có kỹ năng hành nghề công chứng nào?

    Nội dung tập sự hành nghề công chứng bao gồm những nội dung gì?

    Theo Điều 7 Thông tư 04/2015/TT-BTP, nội dung tập sự hành nghề công chứng được quy định như sau:

    Nội dung tập sự hành nghề công chứng

    Nội dung tập sự bao gồm các kỹ năng và công việc liên quan đến công chứng sau đây:

    • Tiếp nhận và phân loại yêu cầu công chứng: Kỹ năng tiếp nhận, phân loại yêu cầu công chứng; kiểm tra tính xác thực và tính hợp pháp của các giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng; xem xét và nhận dạng chủ thể, năng lực hành vi dân sự của người tham gia ký kết hợp đồng, giao dịch.
    • Ứng xử và giải thích: Kỹ năng ứng xử với người yêu cầu công chứng theo Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng; giải thích quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, cũng như ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng; giải thích lý do khi từ chối yêu cầu công chứng.
    • Nghiên cứu và đề xuất giải quyết: Kỹ năng nghiên cứu và đề xuất hướng giải quyết hồ sơ yêu cầu công chứng.
    • Soạn thảo hợp đồng và giao dịch: Kỹ năng soạn thảo hợp đồng, giao dịch theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng; kiểm tra tính xác thực và tính hợp pháp của dự thảo hợp đồng, giao dịch do người yêu cầu công chứng soạn thảo sẵn; kỹ năng xác minh.
    • Công chứng bản dịch và chứng thực: Kỹ năng công chứng bản dịch; chứng thực bản sao, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản.
    • Soạn thảo lời chứng: Kỹ năng soạn thảo lời chứng.
    • Lưu trữ hồ sơ: Kiểm tra, sắp xếp, phân loại hồ sơ đã được công chứng, chứng thực để đưa vào lưu trữ.
    • Các kỹ năng khác: Các kỹ năng và công việc liên quan đến công chứng khác theo sự phân công của công chứng viên hướng dẫn tập sự.

    Công chứng viên hướng dẫn tập sự sẽ hướng dẫn người tập sự thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này. Đối với người có thời gian tập sự là 6 tháng, công chứng viên hướng dẫn tập sự sẽ thống nhất với tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự về thời lượng và nội dung tập sự phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều này.

      Như vậy, nội dung tập sự hành nghề công chứng bao gồm các kỹ năng hành nghề công chứng và các công việc liên quan đến công chứng chủ yếu sau đây:

      • Kỹ năng tiếp nhận, phân loại yêu cầu công chứng; kiểm tra tính xác thực và tính hợp pháp của giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng; xem xét, nhận dạng chủ thể, năng lực hành vi dân sự của người tham gia ký kết hợp đồng, giao dịch.
      • Kỹ năng ứng xử với người yêu cầu công chứng, ứng xử theo Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.
      • Kỹ năng nghiên cứu và đề xuất hướng giải quyết hồ sơ yêu cầu công chứng.
      • Kỹ năng soạn thảo hợp đồng, giao dịch theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng; kiểm tra tính xác thực và tính hợp pháp của dự thảo hợp đồng, giao dịch do người yêu cầu công chứng soạn thảo sẵn; kỹ năng xác minh.
      • Kỹ năng công chứng bản dịch; chứng thực bản sao, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản.
      • Kỹ năng soạn thảo lời chứng.
      • Kiểm tra, sắp xếp, phân loại hồ sơ đã được công chứng, chứng thực để đưa vào lưu trữ.
      • Các kỹ năng và công việc liên quan đến công chứng khác theo sự phân công của công chứng viên hướng dẫn tập sự.

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp:

      Quy định về chấm điểm bài kiểm tra tập sự hành nghề công chứng theo thông tư mới nhất như thế nào?

      Các bài kiểm tra được chấm theo thang điểm 100. Mỗi bài kiểm tra viết do hai thành viên Ban Chấm thi chấm và cho điểm độc lập theo hướng dẫn, đáp án, thang điểm do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định. Điểm của mỗi bài kiểm tra là trung bình cộng điểm mà hai thành viên chấm thi đã chấm.
      Trong trường hợp hai thành viên chấm thi cho điểm chênh lệch nhau từ 20 điểm trở lên thì Trưởng Ban Chấm thi phân công hai thành viên khác của Ban Chấm thi chấm lại bài kiểm tra của thí sinh; điểm chấm lần này là điểm chính thức của bài kiểm tra.
      Bài kiểm tra trắc nghiệm được chấm theo hướng dẫn, đáp án, thang điểm do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định.

      Người tập sự hành nghề công chứng được chấm dứt tập sự trong các trường hợp nào?

      Người tập sự chấm dứt tập sự khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
      Tự chấm dứt tập sự;
      Được tuyển dụng là cán bộ, công chức, viên chức (trừ viên chức làm việc tại Phòng công chứng), sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sỹ quan, hạ sỹ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
      Không còn thường trú tại Việt Nam;
      Bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật;
      Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
      Tạm ngừng tập sự quá số lần quy định hoặc đã hết thời hạn tạm ngừng tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này mà không tiếp tục tập sự;
      Bị xóa tên khỏi Danh sách Người tập sự của Sở Tư pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của Thông tư này;
      Thuộc trường hợp không được đăng ký tập sự hành nghề công chứng tại thời điểm đăng ký tập sự.

    1. Tìm hiểu về hiệp hội công chứng viên

      Tìm hiểu về hiệp hội công chứng viên

      Công chứng viên là những người đóng vai trò quan trọng trong các giao dịch pháp lý, đảm bảo tính hợp pháp và chính xác của các văn bản. Hiệp hội các công chứng viên là tổ chức nghề nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý, điều chỉnh và hỗ trợ hoạt động của các công chứng viên. Hiểu rõ về cấu trúc, chức năng và vai trò của hiệp hội công chứng viên sẽ giúp chúng ta có được góc nhìn toàn diện hơn về nghề nghiệp công chứng.

      Khái quát về Hiệp hội công chứng viên Việt Nam

      Theo Điều 27 Nghị định 29/2015/NĐ-CP, Hiệp hội công chứng viên Việt Nam là tổ chức xã hội – nghề nghiệp toàn quốc của các công chứng viên Việt Nam, được quy định tại Khoản 1 Điều 39 của Luật Công chứng. Hiệp hội hoạt động dựa trên nguyên tắc tự quản, công khai, minh bạch, phi lợi nhuận, và tự chịu trách nhiệm về kinh phí hoạt động, phù hợp với các quy định của Luật Công chứng và Nghị định 29/2015/NĐ-CP.

      Hiệp hội công chứng viên Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Hoạt động của Hiệp hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ, và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

      Hội viên của Hiệp hội bao gồm các Hội công chứng viên của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các công chứng viên. Quyền và nghĩa vụ của hội viên được quy định trong Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.

      Các cơ quan của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam

      Theo Điều 29 Nghị định 29/2015/NĐ-CP, Hiệp hội công chứng viên Việt Nam có các cơ quan sau đây:

      • Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc: Đây là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.
      • Hội đồng công chứng viên toàn quốc: Cơ quan này giữ vai trò lãnh đạo của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc.
      • Ban Thường vụ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam: Đây là cơ quan điều hành công việc của Hiệp hội giữa hai kỳ họp của Hội đồng công chứng viên toàn quốc.
      • Các cơ quan khác: Được quy định bởi Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.

      Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của các cơ quan này do Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam quy định.

      Nội dung Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam

      Theo quy định của Luật Công chứng và Nghị định 29/2015/NĐ-CP, Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc thông qua Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam. Điều lệ này được áp dụng thống nhất cho Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và các Hội công chứng viên. Cụ thể, Điều lệ bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

      Tìm hiểu về hiệp hội công chứng viên
      Tìm hiểu về hiệp hội công chứng viên
      • Tôn chỉ, mục đích và biểu tượng: Định hướng hoạt động và biểu tượng đại diện cho Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.
      • Quyền và nghĩa vụ của hội viên: Quy định rõ quyền lợi và trách nhiệm của các hội viên thuộc Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.
      • Mối quan hệ giữa Hiệp hội và Hội công chứng viên: Xác định cách thức hợp tác và phối hợp giữa Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và các Hội công chứng viên.
      • Thủ tục hội viên: Quy định về thủ tục gia nhập, rút tên khỏi danh sách hội viên, và khai trừ tư cách hội viên.
      • Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ: Bao gồm nhiệm kỳ, cơ cấu tổ chức, thể thức bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm, và nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan trong Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và Hội công chứng viên.
      • Phối hợp giữa các Hội công chứng viên: Quy định về mối quan hệ và sự phối hợp giữa các Hội công chứng viên trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn.
      • Đại hội và thủ tục tiến hành: Quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc, Đại hội toàn thể công chứng viên của Hội công chứng viên, và trình tự, thủ tục tiến hành các đại hội.
      • Nội quy Hội công chứng viên: Quy định về việc ban hành và tuân thủ nội quy của Hội công chứng viên.
      • Tài chính: Quy định về tài chính của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và các Hội công chứng viên.
      • Khen thưởng và kỷ luật: Quy định về khen thưởng, kỷ luật hội viên và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
      • Báo cáo: Quy định về nghĩa vụ báo cáo của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và Hội công chứng viên.
      • Quan hệ với cơ quan, tổ chức khác: Quy định về mối quan hệ của Hiệp hội với các cơ quan, tổ chức khác.

      Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam

      Theo Điều 30 Nghị định 29/2015/NĐ-CP, Hiệp hội công chứng viên Việt Nam có các nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

      1. Bảo vệ quyền lợi hội viên: Đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên theo Điều lệ Hiệp hội và quy định pháp luật.
      2. Quản lý hội viên: Kết nạp và khai trừ hội viên; khen thưởng, kỷ luật hội viên; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo Điều lệ Hiệp hội.
      3. Đạo đức hành nghề: Ban hành Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng; giám sát việc tuân thủ Quy tắc đạo đức và quy định pháp luật về công chứng của hội viên.
      4. Đào tạo và bồi dưỡng: Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập sự hành nghề công chứng; tham gia xây dựng, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
      5. Quỹ bồi thường thiệt hại: Thành lập và quản lý Quỹ bồi thường thiệt hại để hỗ trợ bồi thường thiệt hại do lỗi của hội viên khi hành nghề công chứng, trong trường hợp bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp không đủ bồi thường.
      6. Hợp tác quốc tế: Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về công chứng theo quy định của pháp luật.
      7. Kiểm tra và giám sát: Kiểm tra việc thực hiện Điều lệ Hiệp hội; đình chỉ thi hành và yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ các nghị quyết, quyết định, quy định của Hội công chứng viên trái với Điều lệ hoặc pháp luật; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ và yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ những nghị quyết, quyết định, quy định trái pháp luật.
      8. Báo cáo Bộ Tư pháp về Đề án tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, phương án nhân sự, kết quả Đại hội; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc báo cáo khác theo yêu cầu của Bộ Tư pháp.
      9. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp:

      Nguồn thu của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam từ đâu?

      Nguồn thu của Hội công chứng viên gồm:
      Phí gia nhập, phí hội viên;
      Các khoản đóng góp tự nguyện của hội viên, tổ chức hành nghề công chứng;
      Các khoản thu từ hoạt động của Hội công chứng viên;
      Hỗ trợ của Hiệp hội; tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước;
      Các khoản thu hợp pháp khác.

      Hiệp hội công chứng viên Việt Nam được thành lập thế nào?

      Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thành lập Hiệp hội công chứng viên Việt Nam và tổ chức thực hiện Đề án sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

    2. Quy trình trở thành công chứng viên

      Quy trình trở thành công chứng viên

      Để trở thành công chứng viên, người có nguyện vọng cần trải qua một quy trình nghiêm ngặt bao gồm đào tạo, bồi dưỡng, và tập sự theo quy định của Luật Công chứng 2014. Bắt đầu từ việc có bằng cử nhân luật, ứng viên phải tham gia khóa đào tạo nghề công chứng kéo dài 12 tháng và hoàn thành các yêu cầu về tập sự hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng. Sau khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về kinh nghiệm, phẩm chất đạo đức, và sức khỏe, ứng viên có thể đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm làm công chứng viên. Quy trình này đảm bảo rằng mỗi công chứng viên đều có đủ năng lực và đạo đức để thực hiện nhiệm vụ quan trọng trong việc đảm bảo an toàn pháp lý cho các giao dịch và hợp đồng.

      Công chứng viên là ai?

      Theo khoản 2 Điều 2 Luật Công chứng 2014, công chứng viên là người đáp ứng đủ các tiêu chuẩn theo quy định của luật này và được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm để hành nghề công chứng.

      Về chức năng xã hội, công chứng viên có vai trò cung cấp dịch vụ công do Nhà nước ủy nhiệm, nhằm đảm bảo an toàn pháp lý cho các bên tham gia hợp đồng, giao dịch; phòng ngừa tranh chấp; góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; và hỗ trợ ổn định, phát triển kinh tế – xã hội. Đây được quy định tại Điều 3 Luật Công chứng 2014.

      Điều kiện trở thành công chứng viên

      Theo Điều 8 Luật Công chứng 2014, để trở thành công chứng viên, cá nhân phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

      Quốc tịch và đạo đức: Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt.

      Bằng cấp và kinh nghiệm:

      • Có bằng cử nhân luật.
      • Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực pháp luật tại các cơ quan, tổ chức sau khi có bằng cử nhân luật.

      Đào tạo và bồi dưỡng:

      • Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng theo Điều 9 Luật Công chứng 2014 hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng theo khoản 2 Điều 10 của Luật này.
      • Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng.

      Sức khỏe: Đảm bảo sức khỏe để hành nghề công chứng.

      Quy trình trở thành công chứng viên
      Quy trình trở thành công chứng viên

        Chi tiết về đào tạo nghề công chứng

        • Khóa đào tạo nghề công chứng:
          • Người có bằng cử nhân luật được tham dự khóa đào tạo nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng.
          • Thời gian đào tạo là 12 tháng.
          • Sau khi hoàn thành, người học sẽ được cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng.
        • Cơ sở đào tạo nghề công chứng:
          • Theo Điều 9 Luật Công chứng 2014 và Điều 7 Thông tư 01/2021/TT-BTP, cơ sở đào tạo nghề công chứng là Học viện Tư pháp thuộc Bộ Tư pháp.
        • Công nhận tương đương:
          • Người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài có thể được công nhận tương đương nếu có văn bằng được cấp bởi cơ sở đào tạo thuộc Hiệp định hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, hoặc được công nhận bởi cơ quan có thẩm quyền của nước đó.

        Miễn đào tạo nghề công chứng

        Theo Điều 10 Luật Công chứng 2014, các trường hợp được miễn đào tạo nghề công chứng bao gồm:

        • Người có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên.
        • Luật sư đã hành nghề từ 05 năm trở lên.
        • Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật.
        • Người đã là thẩm tra viên cao cấp, kiểm tra viên cao cấp, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

        Tập sự hành nghề công chứng

        • Đăng ký tập sự:
          • Người tập sự nộp hồ sơ đăng ký tại Sở Tư pháp nơi có tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự.
        • Thời gian tập sự:
          • 12 tháng đối với người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng.
          • 06 tháng đối với người có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng.
        • Nội dung tập sự:
          • Gồm kỹ năng tiếp nhận, phân loại yêu cầu công chứng, soạn thảo hợp đồng, nghiên cứu và giải quyết hồ sơ, công chứng bản dịch, chứng thực bản sao và các kỹ năng liên quan đến công chứng.

        Bổ nhiệm công chứng viên

        Theo Điều 3 Thông tư 01/2021/TT-BTP:

        • Người đề nghị bổ nhiệm công chứng viên nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự hành nghề công chứng.
        • Giấy tờ chứng minh:
          • Quyết định bổ nhiệm, thẻ luật sư, giấy chứng nhận tốt nghiệp hoặc hoàn thành khóa đào tạo/bồi dưỡng nghề công chứng, và các giấy tờ hợp pháp khác.

        Các trường hợp không được bổ nhiệm

        Theo Điều 13 Luật Công chứng 2014, những người thuộc các trường hợp sau không được bổ nhiệm công chứng viên:

        • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết tội mà chưa được xóa án tích.
        • Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
        • Người mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
        • Cán bộ, công chức, viên chức bị kỷ luật nghiêm trọng, quân nhân bị tước danh hiệu.
        • Người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc các chứng chỉ hành nghề khác mà chưa hết thời hạn quy định.

        Quy trình trở thành công chứng viên

        Theo Điều 9 Luật Công chứng 2014, việc đào tạo nghề công chứng được quy định như sau:

        • Đối tượng tham gia: Người có bằng cử nhân luật có thể tham gia khóa đào tạo nghề công chứng tại các cơ sở đào tạo nghề công chứng.
        • Thời gian đào tạo: Khóa đào tạo nghề công chứng kéo dài 12 tháng.
        • Chứng nhận: Người hoàn thành chương trình đào tạo sẽ được cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng.
        • Quy định chi tiết: Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về cơ sở đào tạo nghề công chứng, chương trình khung đào tạo nghề công chứng, và việc công nhận tương đương đối với những người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài.

        Tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên

        Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt có thể được bổ nhiệm làm công chứng viên khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

        1. Bằng cấp: Có bằng cử nhân luật.
        2. Kinh nghiệm: Có ít nhất 05 năm công tác trong lĩnh vực pháp luật tại các cơ quan, tổ chức sau khi có bằng cử nhân luật.
        3. Đào tạo và bồi dưỡng:
          • Khóa đào tạo nghề công chứng: Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng kéo dài 12 tháng.
          • Khóa bồi dưỡng nghề công chứng: Hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng kéo dài 03 tháng đối với những người được miễn đào tạo nghề công chứng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Công chứng 2014.
        4. Tập sự hành nghề công chứng: Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Công chứng 2014. Cụ thể:
          • Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng phải tập sự hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng.
          • Người tập sự có thể tự liên hệ với một tổ chức hành nghề công chứng đủ điều kiện nhận tập sự. Trường hợp không tự liên hệ được, người tập sự có thể đề nghị Sở Tư pháp địa phương bố trí nơi tập sự.
          • Sau quá trình tập sự, người đạt yêu cầu kiểm tra sẽ được cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng.
        5. Sức khỏe: Đảm bảo sức khỏe để hành nghề công chứng.

        Những người đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn trên có thể đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm làm công chứng viên.

        Mời bạn xem thêm:

        Câu hỏi thường gặp:

        Trước khi hành nghề công chứng, công chứng viên có bắt buộc tham gia Hội công chứng viên không?

        Trước khi đăng ký hành nghề công chứng, công chứng viên phải tham gia Hội công chứng viên ở những nơi đã có Hội công chứng viên.

        Hội công chứng viên có phải là một trong những tổ chức xã hội nghề nghiệp của công chứng viên?

        Hội công chứng viên là một trong những tổ chức xã hội nghề nghiệp của công chứng viên được thành lập ở mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

      1. Mức lương của công chứng viên năm 2024

        Mức lương của công chứng viên năm 2024

        Mức lương của công chứng viên năm 2024 được điều chỉnh theo quy định của pháp luật, phản ánh sự tăng trưởng kinh tế và điều kiện thị trường lao động. Đối với công chức, lương cơ bản và các khoản phụ cấp được xác định theo bảng lương mới, trong khi đó, các công chứng viên làm việc theo hợp đồng lao động sẽ nhận mức lương tối thiểu vùng tương ứng. Đây là những điều kiện đáp ứng mục tiêu tăng thu nhập, cải thiện đời sống và đảm bảo tính công bằng trong môi trường làm việc của họ.

        Mức lương của công chứng viên năm 2024

        Mức lương công chứng viên hiện nay được trả theo hình thức làm việc của họ, được quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Công chứng 2014 như sau:

        • Công chứng viên tại các Phòng công chứng.
        • Công chứng viên hợp danh tại Văn phòng công chứng.
        • Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại Văn phòng công chứng.

        Cụ thể, mức lương của công chứng viên hiện nay được quy định như sau:

        (1) Công chứng viên tại các Phòng công chứng:

        Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV, công thức tính lương công chứng viên tại các Phòng công chứng được áp dụng như công thức tính lương công chức, viên chức, như sau:

        • Mức lương = (Mức lương cơ sở) x (Hệ số lương hiện hữu)

        Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP, mức lương cơ sở từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 là 1.800.000 đồng/tháng.

        (2) Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại Văn phòng công chứng:

        Mức lương của công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại Văn phòng công chứng sẽ do các bên thỏa thuận khi ký hợp đồng lao động. Tuy nhiên, mức lương này không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP.

        Như vậy, mức lương của công chứng viên có thể thỏa thuận nhưng phải tuân thủ quy định về mức lương tối thiểu vùng hiện hành.

        Mức lương của công chứng viên năm 2024
        Mức lương của công chứng viên năm 2024

        Lương của Công chứng viên sau khi thực hiện cải cách tiền lương ngày 1/7/2024

        Công chứng viên tại các Phòng công chứng (đã là viên chức):

        Theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, việc cải cách tiền lương sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện tại, thay vào đó là mức lương cơ bản được xác định bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ sẽ được xây dựng theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức, áp dụng chung cho công chức và viên chức không giữ chức danh lãnh đạo.

        Cơ cấu tiền lương sau cải cách sẽ bao gồm:

        • Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương);
        • Các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương);
        • Tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp).

        Do đó, lương công chứng viên là viên chức sau khi thực hiện cải cách tiền lương sẽ được tính theo công thức:

        Lương công chứng viên là viên chức = Lương cơ bản + Phụ cấp (nếu có) + Tiền thưởng (nếu có)

        Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động:

        Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động sẽ tăng 6% so với mức hiện hành, áp dụng từ ngày 01/7/2024. Mức lương tối thiểu vùng mới dự kiến như sau:

        VùngMức lương tối thiểu tháng (đồng/tháng)Mức lương tối thiểu giờ (đồng/giờ)
        Vùng I4.960.000 (tăng thêm 280.000)23.800
        Vùng II4.410.000 (tăng 250.000)21.000
        Vùng III3.860.000 (tăng 220.000)18.600
        Vùng IV3.450.000 (tăng 200.000)16.600

        Theo đó, mức lương công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động sẽ được thỏa thuận giữa hai bên trong hợp đồng lao động nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mới này.

        Mời bạn xem thêm:

        Câu hỏi thường gặp:

        Có được tự đề nghị bổ nhiệm công chứng viên hay không?

        Người đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định trên thì có quyền đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên.

        Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên?

        Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
        Phiếu lý lịch tư pháp;
        Bản sao bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ, tiến sĩ luật;
        Giấy tờ chứng minh về thời gian công tác pháp luật;
        Bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng. Đối với người được miễn đào tạo nghề công chứng thì phải có bản sao giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng và giấy tờ chứng minh là người được miễn đào tạo nghề công chứng quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Công chứng 2014;
        Bản sao giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng;
        Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.

      2. Công việc của công chứng viên gồm những gì?

        Công việc của công chứng viên gồm những gì?

        Công việc của công chứng viên gồm những gì? Công chứng viên đảm nhận vai trò quan trọng trong việc xác thực và hợp pháp hóa các hợp đồng, giao dịch dân sự và các văn bản khác. Họ chịu trách nhiệm kiểm tra, xác minh tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu, giúp hai bên trong giao dịch thực hiện các thủ tục nhanh chóng và hợp lệ. Ngoài ra, công chứng viên còn tư vấn pháp lý, soạn thảo hợp đồng, hỗ trợ thẩm phán, và thậm chí có thể làm giám hộ hoặc quản lý tài sản cho những người không có nơi nương tựa, đảm bảo quyền lợi và an toàn cho khách hàng trong mọi giao dịch pháp lý.

        Nhiệm vụ của công chứng viên là gì?

        Theo quy định pháp luật của một số quốc gia như Tây Ban Nha, Pháp, Trung Quốc, công chứng viên có nhiệm vụ cung cấp bằng chứng, tư vấn, hòa giải, lập văn bản và thu thuế. Điều này làm cho phạm vi hoạt động của công chứng viên khá rộng so với nhiều công chức khác. Tuy nhiên, công chứng viên không được phép bào chữa trong các vụ kiện để đảm bảo tính độc lập trong hoạt động của họ.

        Với những chức năng và nhiệm vụ đặc biệt này, công chứng viên được xem như “thẩm phán hợp đồng” hay “bác sĩ tài sản”, và phải đáp ứng những yêu cầu, tiêu chuẩn khắt khe do nhà nước đặt ra. Điều này tạo lập một vị trí xứng đáng và uy tín cho công chứng viên trong xã hội.

        Mặc dù Luật Công chứng 2014 của Việt Nam không quy định cụ thể về nhiệm vụ của công chứng viên, nhưng theo khoản 1 Điều 2 của luật này, công chứng được hiểu là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của các hợp đồng, giao dịch dân sự bằng văn bản và bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc ngược lại. Cụ thể, nhiệm vụ của công chứng viên bao gồm:

        • Chứng nhận tính xác thực và hợp pháp của hợp đồng và giao dịch dân sự khác bằng văn bản.
        • Chứng nhận tính chính xác, hợp pháp, và không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ và văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài và ngược lại.
        • Chứng nhận các loại giấy tờ và văn bản khác theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức.

        Những nhiệm vụ này đảm bảo rằng các văn bản và giao dịch được thực hiện đúng pháp luật và có tính pháp lý cao.

        Công việc thường ngày của một Công chứng viên

        Công việc thường ngày của một công chứng viên

        Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ: Tiếp nhận, giải quyết và thực hiện các hồ sơ yêu cầu công chứng, chứng thực từ khách hàng.

        Công việc của công chứng viên gồm những gì?
        Công việc của công chứng viên gồm những gì?

        Chứng nhận hợp đồng và giao dịch:

        • Thực hiện chứng nhận các hợp đồng giao dịch kinh doanh hợp pháp, xử lý văn bản giấy tờ theo quy định của pháp luật.
        • Giúp khách hàng giải quyết thủ tục nhanh chóng và hiệu quả, đảm bảo lợi ích cho cả hai bên.

        Soạn thảo hợp đồng và văn bản: Soạn thảo hợp đồng và văn bản theo quy định và các nhiệm vụ do Tòa án nhân dân giao phó.

        Tư vấn và trợ giúp pháp lý:

        • Tư vấn và trợ giúp khách hàng về các vấn đề liên quan đến giao dịch dân sự và thủ tục đất đai.
        • Hướng dẫn khách hàng về các quyền lợi hợp pháp mà họ được hưởng.

        Giám định và hỗ trợ thẩm phán: Thực hiện giám định và hỗ trợ thẩm phán theo quy định và trách nhiệm quyền hạn của mình.

        Giám hộ và quản lý tài sản: Đảm nhận vai trò người giám hộ và quản lý tài sản cho khách hàng không có nơi nương tựa, bảo vệ họ khỏi các nguy hiểm tiềm tàng trong xã hội.

        Hỗ trợ tài chính: Giúp khách hàng vay vốn, chuyển vốn đầu tư, lập bảng kê khai hoặc kế thừa tài sản một cách chính xác.

        Công việc văn phòng: Thực hiện các công việc văn phòng liên quan khác theo yêu cầu.

          Công việc của công chứng viên không chỉ đòi hỏi kiến thức pháp lý vững chắc mà còn cần kỹ năng tư vấn, giải quyết vấn đề và quản lý thời gian hiệu quả để đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác.

          Nơi làm việc của Công chứng viên

          Phạm vi hoạt động của công chứng viên trải rộng khắp cả nước, với các môi trường làm việc đa dạng:

          Văn phòng công chứng: Công chứng viên có thể hành nghề tại các văn phòng công chứng tư nhân.

          Tổ chức công chứng nhà nước: Làm việc tại các tổ chức công chứng thuộc nhà nước, nơi cung cấp dịch vụ công chứng cho cộng đồng.

          Cơ quan tư pháp và hành chính:

          • Làm việc tại các Tòa án nhân dân cấp tỉnh, trung ương.
          • Làm việc tại Ủy ban nhân dân thành phố, tỉnh, huyện.

            Theo quy định, công chứng viên chỉ được phép hành nghề tại một địa chỉ công chứng duy nhất. Điều này có nghĩa là nếu bạn đang làm công chứng viên tại một văn phòng công chứng, bạn không thể đồng thời hành nghề tại một văn phòng công chứng khác với cùng chức danh.

            Mời bạn xem thêm:

            Câu hỏi thường gặp:

            Cử nhân Luật mất bao lâu để trở thành Công chứng viên?

            Đối với một Cử nhân Luật thông thường sẽ mất tầm 7 năm để có thể trở thành một Công chứng viên:
            Thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức.
            Thời gian đào tạo nghề công chứng là 12 tháng.
            Thời gian tập sự hành nghề công chứng là 12 tháng đối với người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng.
            Thời gian này có thể được rút ngắn nếu cử nhân Luật có thể kết hợp thời gian công tác và thời gian học tập nhưng ít nhất là 05 năm.

            Mức lương hiện nay của Công chứng viên là bao nhiêu?

            Công chứng viên sẽ được chi trả các mức lương phù hợp theo thoả thuận giữa hai bên trong hợp đồng lao động tuy nhiên không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng

          .
          .
          .