Tác giả: Thanh Loan

  • Quy định về việc chỉ định quản tài viên

    Quy định về việc chỉ định quản tài viên

    Quy định về việc chỉ định quản tài viên trong Luật Phá sản năm 2014 nhằm đảm bảo quản lý và giám sát hiệu quả tài sản của các doanh nghiệp, hợp tác xã bị mất khả năng thanh toán. Luật quy định rõ các điều kiện và thủ tục cần thiết để đưa ra quyết định chỉ định quản tài viên, đồng thời xác định các trường hợp và hậu quả pháp lý khi có sự thay đổi hoặc vi phạm nghĩa vụ của quản tài viên. Điều này nhằm bảo vệ lợi ích chung và sự công bằng trong quá trình giải quyết phá sản của các đơn vị kinh tế.

    Quy định về việc chỉ định quản tài viên

    1.1. Thời hạn và thẩm quyền chỉ định

    Theo Điều 45 Luật Phá sản năm 2014, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản, Thẩm phán có trách nhiệm chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản để quản lý và giám sát tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị mở thủ tục phá sản. Việc lựa chọn giữa Quản tài viên và doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản mang lại sự linh hoạt cho việc quản lý tài sản của doanh nghiệp trong tình huống mất khả năng thanh toán. Trong các trường hợp đơn giản, khi tài sản không quá phức tạp và các hồ sơ tài chính liên quan không rối ren, việc chỉ định Quản tài viên là phù hợp. Đối với các vụ án phá sản phức tạp, với tài sản có giá trị lớn và các hồ sơ phức tạp, việc chỉ định doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản là cần thiết hơn.

    1.2. Căn cứ chỉ định

    Theo Điều 45 Luật Phá sản năm 2014, các căn cứ để chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bao gồm:

    • Đầu tiên, cá nhân phải có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên; doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

    Để có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên, cá nhân phải là Luật sư, Kiểm toán viên, hoặc có trình độ cử nhân về lĩnh vực luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm liên quan.

    • Thứ hai, đề xuất chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

    Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản có quyền đề xuất Thẩm phán chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản để bảo vệ quyền lợi của mình và các bên liên quan trong quá trình thực hiện thủ tục phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

    1.3. Nội dung văn bản chỉ định

    Theo Điều 45 Luật Phá sản năm 2014, văn bản chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải bao gồm các nội dung chính sau:

    • Ngày, tháng, năm.
    • Tên, địa chỉ của chủ nợ; doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
    • Tên, địa chỉ của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
    • Tóm tắt nội dung yêu cầu mở thủ tục phá sản.
    • Căn cứ để chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
    • Tạm ứng chi phí cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
    • Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
    • Chữ ký và dấu của Thẩm phán của Tòa án nhân dân.
    Quy định về việc chỉ định quản tài viên
    Quy định về việc chỉ định quản tài viên

    Thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

    2.1. Các trường hợp thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

    Theo Điều 46 Luật Phá sản năm 2014, Thẩm phán có thể quyết định thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong các trường hợp sau:

    • Vi phạm nghĩa vụ, cụ thể là nghĩa vụ quản lý được quy định tại Điều 16 của Luật Phá sản năm 2014.
    • Có căn cứ chứng minh Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không hoàn toàn khách quan khi thực hiện nhiệm vụ.
    • Xảy ra trường hợp bất khả kháng mà Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không thể thực hiện nhiệm vụ.

    2.2. Quyết định thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

    Điều 46 Luật Phá sản năm 2014 quy định rằng quyết định thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải được thực hiện bằng văn bản. Văn bản này cần ghi rõ cách xử lý tạm ứng chi phí của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị thay đổi và phải được gửi ngay cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và những người tham gia thủ tục phá sản.

    Ngay sau khi nhận được quyết định thay đổi, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị thay đổi có quyền nộp đơn đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân có thẩm quyền xem xét lại quyết định này.

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xem xét lại, Chánh án Tòa án nhân dân sẽ xem xét và ra quyết định một trong các hình thức sau:

    • Không chấp nhận đề nghị xem xét lại quyết định thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
    • Hủy bỏ quyết định thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

    Quyết định của Chánh án Tòa án nhân dân trong trường hợp này là quyết định cuối cùng.

    2.3. Hậu quả pháp lý

    a. Đối với chi phí của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

    Trường hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị thay đổi do:

    • Vi phạm nghĩa vụ quản lý được quy định tại Điều 16 của Luật Phá sản năm 2014.
    • Có căn cứ chứng minh không hoàn toàn khách quan trong khi thực hiện nhiệm vụ.

    Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải hoàn trả toàn bộ tiền tạm ứng chi phí đã nhận. Ngoài ra, họ có thể bị xử phạt hành chính hoặc phải chịu trách nhiệm hình sự nếu vi phạm gây thiệt hại.

    Trường hợp do lý do bất khả kháng mà Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không thực hiện được nhiệm vụ, họ sẽ được thanh toán chi phí tương ứng với phần công việc đã thực hiện.

    b. Đối với công việc

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi có quyết định thay đổi, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị thay đổi phải chuyển giao toàn bộ công việc đã thực hiện cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản mới. Trường hợp không thực hiện việc này, họ có thể bị xử phạt hành chính hoặc phải chịu trách nhiệm hình sự nếu vi phạm gây thiệt hại.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Việc chỉ định Quản tài viên được thực hiện dựa trên những căn cứ nào?

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản, Thẩm phán có trách nhiệm chỉ định Quản tài viên.
    Việc chỉ định Quản tài viên được thực hiện dựa trên những căn cứ được quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Phá sản 2014

    Quản tài viên có thể bị thay đổi trong những trường hợp nào?

    Quản tài viên có thể bị thay đổi trong những trường hợp sau:
    Vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật này.
    Có căn cứ chứng minh Quản tài viên không khách quan trong khi thực hiện nhiệm vụ.
    Trường hợp bất khả kháng mà Quản tài viên không thực hiện được nhiệm vụ.

  • Phòng Tư pháp huyện có phải là một địa điểm công chứng không?

    Phòng Tư pháp huyện có phải là một địa điểm công chứng không?

    Phòng Tư pháp huyện không phải là một địa điểm công chứng mà là cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Theo quy định của Luật Công chứng 2014 và Nghị định 23/2015/NĐ-CP, công chứng chỉ được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, bao gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng. Trong khi đó, Phòng Tư pháp huyện thực hiện chức năng chứng thực các loại giấy tờ, văn bản theo quy định, không phải là nơi thực hiện công chứng. Điều này giúp phân biệt rõ ràng giữa công chứng và chứng thực, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quá trình quản lý nhà nước.

    Phòng Tư pháp huyện có phải là một địa điểm công chứng không?

    Phòng Tư pháp huyện có phải là một địa điểm công chứng không?

    Theo Điều 44 Luật Công chứng 2014, địa điểm công chứng được quy định như sau:

    Địa điểm công chứng:

    1. Việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
    2. Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong các trường hợp đặc biệt như người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác.

    Khoản 5 Điều 2 Luật Công chứng 2014 định nghĩa tổ chức hành nghề công chứng như sau: “Tổ chức hành nghề công chứng bao gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.”

    Ngoài ra, Điều 10 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về địa điểm chứng thực:

    1. Việc chứng thực phải được thực hiện tại trụ sở cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực, trừ các trường hợp đặc biệt.
    2. Khi thực hiện chứng thực ngoài trụ sở, phải ghi rõ địa điểm và thời gian chứng thực.

    Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Phòng Tư pháp) có thẩm quyền chứng thực các loại giấy tờ, văn bản, chữ ký và hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, văn bản thỏa thuận phân chia di sản, và văn bản khai nhận di sản.

    Dựa vào các quy định trên, có thể kết luận rằng Phòng Tư pháp huyện không phải là một địa điểm công chứng. Thay vào đó, đây là một cơ quan có thẩm quyền chứng thực theo quy định của pháp luật.

    Phòng Tư pháp huyện có phải là một địa điểm công chứng không?
    Phòng Tư pháp huyện có phải là một địa điểm công chứng không?

    Phòng Tư pháp huyện có thẩm quyền chứng thực những loại giấy tờ nào?

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, Phòng Tư pháp huyện có thẩm quyền chứng thực các loại giấy tờ sau:

    • Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận.
    • Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản.
    • Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài.
    • Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản.
    • Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản.

    Trưởng phòng Tư pháp huyện được ký chứng thực những loại giấy tờ nào?

    Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, Trưởng Phòng Tư pháp huyện được ký chứng thực các loại giấy tờ sau:

    a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;

    b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;

    c) Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;

    d) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;

    đ) Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản.

    Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thực hiện chứng thực các công việc quy định tại Khoản này, ký chứng thực và đóng dấu của Phòng Tư pháp.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Ai là người thực hiện chứng thực trong Phòng Tư pháp huyện?

    Theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, người thực hiện chứng thực trong Phòng Tư pháp huyện bao gồm Trưởng phòng và Phó Trưởng Phòng Tư pháp huyện.

    Người dân khi cần công chứng giấy tờ phải đến đâu để tiến hành việc công chứng?

    Địa điểm công chứng giấy tờ gồm:
    Phòng công chứng
    Văn phòng công chứng
    Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.

  • Phân biệt phòng công chứng và văn phòng công chứng

    Phân biệt phòng công chứng và văn phòng công chứng

    Phân biệt phòng công chứng và văn phòng công chứng là điều cần thiết để hiểu rõ hơn về hệ thống công chứng tại Việt Nam. Trong khi phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp và do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, văn phòng công chứng lại được tổ chức và hoạt động dưới hình thức công ty hợp danh. Cả hai đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính pháp lý cho các giao dịch dân sự, nhưng khác biệt về cơ cấu tổ chức, người đại diện và quy trình thành lập khiến cho mỗi loại hình có những đặc điểm và chức năng riêng biệt.

    Phân biệt phòng công chứng và văn phòng công chứng

    Hình thức thành lập

    • Phòng công chứng:
      • Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.
      • Là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng.
    • Văn phòng công chứng:
      • Được tổ chức và hoạt động dưới hình thức công ty hợp danh.
      • Phải có từ hai công chứng viên hợp danh trở lên và không có thành viên góp vốn.

    Người đại diện

    • Phòng công chứng:
      • Người đại diện theo pháp luật là Trưởng phòng.
      • Trưởng phòng phải là công chứng viên, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
    • Văn phòng công chứng:
      • Người đại diện theo pháp luật là Trưởng Văn phòng.
      • Trưởng Văn phòng công chứng phải là công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng và đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên.

    Tên gọi

    • Phòng công chứng:
      • Tên gọi bao gồm cụm từ “Phòng công chứng” kèm theo số thứ tự thành lập và tên của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Phòng công chứng được thành lập.
    • Văn phòng công chứng:
      • Tên gọi phải bao gồm cụm từ “Văn phòng công chứng” kèm theo họ tên của Trưởng Văn phòng hoặc họ tên của một công chứng viên hợp danh khác của Văn phòng công chứng do các công chứng viên hợp danh thỏa thuận. Tên không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề công chứng khác và không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

    Căn cứ pháp lý

    • Phòng công chứng: Điều 19 và Điều 20 Luật Công chứng 2014.
    • Văn phòng công chứng: Điều 22 và Điều 23 Luật Công chứng 2014.

    Thủ tục thành lập Văn phòng công chứng

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Công chứng 2014, Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với loại hình công ty hợp danh.

    Căn cứ tại Điều 23 Luật Công chứng 2014, thủ tục thành lập Văn phòng công chứng được quy định như sau:

    Phân biệt phòng công chứng và văn phòng công chứng
    Phân biệt phòng công chứng và văn phòng công chứng

    Nộp hồ sơ đề nghị thành lập:

    • Các công chứng viên muốn thành lập Văn phòng công chứng phải gửi hồ sơ đề nghị thành lập tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét, quyết định.
    • Hồ sơ bao gồm: đơn đề nghị thành lập và đề án thành lập Văn phòng công chứng, trong đó nêu rõ sự cần thiết, dự kiến về tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện; bản sao quyết định bổ nhiệm công chứng viên tham gia thành lập Văn phòng công chứng.

    Xem xét và quyết định thành lập:

    • Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ xem xét và quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng. Trường hợp từ chối, Ủy ban phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Đăng ký hoạt động:

    • Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định cho phép thành lập, Văn phòng công chứng phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp địa phương nơi đã ra quyết định cho phép thành lập.
    • Nội dung đăng ký hoạt động bao gồm: tên gọi của Văn phòng công chứng, họ tên Trưởng Văn phòng công chứng, địa chỉ trụ sở, danh sách công chứng viên hợp danh và danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng (nếu có).

    Hồ sơ đăng ký hoạt động:

    • Hồ sơ đăng ký hoạt động gồm: đơn đăng ký hoạt động, giấy tờ chứng minh về trụ sở phù hợp với nội dung trong đề án thành lập, và hồ sơ đăng ký hành nghề của các công chứng viên hợp danh, công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại Văn phòng công chứng (nếu có).
    • Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp sẽ cấp giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng. Trường hợp từ chối, Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Hoạt động công chứng:

    • Văn phòng công chứng được phép hoạt động công chứng kể từ ngày Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động.

    Thủ tục thành lập Phòng công chứng

    Phòng công chứng là một tổ chức hành nghề công chứng. Căn cứ tại khoản 2 Điều 19 Luật Công chứng 2014, Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.

    Căn cứ tại Điều 20 Luật Công chứng 2014, thủ tục thành lập Phòng công chứng được quy định như sau:

    Xây dựng đề án thành lập:

    • Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ xây dựng đề án thành lập Phòng công chứng dựa trên nhu cầu công chứng tại địa phương.
    • Đề án phải nêu rõ sự cần thiết thành lập Phòng công chứng, dự kiến về tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện.
    • Đề án sau đó được trình lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét và quyết định.

    Đăng báo thông báo:

    Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập Phòng công chứng, Sở Tư pháp phải đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi có trụ sở của Phòng công chứng trong ba số liên tiếp với các nội dung sau:

    • Tên gọi và địa chỉ trụ sở của Phòng công chứng.
    • Số, ngày, tháng, năm ra quyết định thành lập và ngày bắt đầu hoạt động của Phòng công chứng.

    Thông báo thay đổi: Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thay đổi tên gọi hoặc địa chỉ trụ sở của Phòng công chứng, Sở Tư pháp phải đăng báo các nội dung thay đổi này để thông báo rộng rãi.

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp:

      Có nên công chứng ở Văn phòng công chứng không?

      Từ những đặc điểm khác nhau cơ bản giữa Phòng và Văn phòng công chứng, có thể thấy, về nhiệm vụ, công việc, hai loại hình này chỉ khác nhau ở tên gọi, chủ sở hữu vốn và nguồn gốc thành lập. Một bên là đơn vị sự nghiệp công lập, một bên hoạt động như loại hình doanh nghiệp hợp danh.
      Tuy nhiên, hai hình thức này đều thực hiện việc công chứng – chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự… cũng như có quyền, nghĩa vụ như nhau. Đặc biệt, giá trị pháp lý của văn bản công chứng từ hai loại hình này là như nhau.
      Như vậy, công chứng ở Phòng công chứng hay Văn phòng công chứng đều được, chỉ cần lựa chọn nơi nào thuận tiện hơn trong việc đi lại để thực hiện công chứng.

      Điều kiện thành lập Phòng công chứng?

      Theo khoản 2 Điều 18 Luật Công chứng 2014 thì Phòng công chứng chỉ được thành lập mới tại những địa bàn chưa có điều kiện phát triển được Văn phòng công chứng.

    1. Giao hết tiền mua đất khi công chứng liệu có an toàn không?

      Giao hết tiền mua đất khi công chứng liệu có an toàn không?

      Giao hết tiền mua đất khi công chứng liệu có an toàn không? Đây là nỗi băn khoăn của nhiều người mua đất lần đầu. Quy trình mua bán bất động sản thường yêu cầu thanh toán đầy đủ khi công chứng hợp đồng, nhưng liệu việc này có đảm bảo an toàn cho người mua? Bài viết này sẽ phân tích các rủi ro có thể gặp phải và cung cấp những lời khuyên hữu ích để đảm bảo giao dịch mua bán đất diễn ra an toàn và suôn sẻ.

      Giao hết tiền mua đất khi công chứng liệu có an toàn không?

      Một giao dịch mua bán bất động sản giữa hai cá nhân, thông thường trải qua 3 bước:

      • Đặt cọc
      • Công chứng
      • Đăng bộ sang tên.

      (Riêng bất động sản chưa có pháp lý hoàn chỉnh, mua bán qua vi bằng thì có khác một chút. Tuy nhiên chúng tôi chỉ xét trường hợp bất động sản đã có sổ đỏ/sổ hồng đầy đủ trong bài viết này.)

      Việc thanh toán tiền cũng sẽ trải qua 3 bước tương ứng:

      Bước 1: Thanh toán tiền đặt cọc.

      Hai bên mua bán có thể tiến hành đặt cọc tại phòng công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân phường, xã để được xác nhận có giao dịch giữa hai bên. Hoặc cũng có thể nhờ một bên thứ ba có uy tín ký làm chứng trên hợp đồng đặt cọc và biên nhận cọc (chúng tôi khuyên rằng, bạn nên đòi lăn vân tay trên cả hợp đồng đặt cọc và biên nhận cọc, để đảm bảo an toàn cho chính bạn và tránh những phát sinh sau này.)

      Số tiền cọc không có quy định, thường từ 5-10% giá trị hợp đồng. Ví dụ, hai bên thỏa thuận mua bán căn nhà giá 2 tỷ thì đặt cọc 200 triệu là bình thường.

      Bước 2: Thanh toán tiền khi ký hợp đồng công chứng.

      Về cơ bản, sau khi ký hợp đồng công chứng mua bán xong, có thể xem như bạn là chủ bất động sản. Lúc này giao dịch cần thêm khâu hoàn thành thủ tục thuế đối với nhà nước để được công nhận.

      • Bên bán: đóng thuế thu nhập cá nhân 2%, hoặc phải có xác nhận miễn thuế căn nhà duy nhất.
      • Bên mua: đóng lệ phí trước bạn 0.5%.
      Giao hết tiền mua đất khi công chứng liệu có an toàn không
      Giao hết tiền mua đất khi công chứng liệu có an toàn không

      Do đó, nếu bạn giao hết tiền mua đất khi công chứng thì chắc chắn không an toàn!

      Muốn đăng ký sang tên, nếu thiếu biên lai đóng thuế của bên bán thì bên mua không đủ hồ sơ để làm sổ. Bên mua cũng không tự đóng thuế cho bên bán để đăng ký sang tên được. Vì vậy, bên mua nên giữ lại một số tiền để đảm bảo bên bán sẽ hoàn thành nghĩa vụ cuối cùng khi bán bất động sản của mình.

      Bạn nên thanh toán giai đoạn này không quá 95% để bên bán phải có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế và hỗ trợ bên mua.

      Giao hết tiền mua đất khi công chứng liệu có an toàn?

      Bạn nên thanh toán giai đoạn này không quá 95% để bên bán phải có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế và hỗ trợ bên mua.

      Bước 3: Thanh toán sau khi khai thuế và hẹn lấy sổ.

      Sau khi hoàn tất các nghĩa vụ về thuế, chúng ta sẽ tiến hành đăng bộ hồ sơ nhà đất đến UBND quận, huyện. Khi giấy tờ được kiểm tra đầy đủ, thì bộ phận tiếp nhận hồ sơ sẽ hẹn nhận sổ khoảng 45 ngày làm việc. Khi nhận được phiếu hẹn, chúng ta có thể yên tâm thanh toán phần còn lại cho bên mua, giao dịch tới đây được xem như hoàn tất.

      Thanh toán tiền mua nhà vào thời điểm nào?

      Sau khi xác định được nội dung trên và quyết định mua, thời điểm thanh toán tiền mua cũng phải trao đổi với bên bán. Thông thường việc trả tiền được chia thành nhiều đợt. Bên mua nên giữ lại từ 5-10% giá trị hợp đồng (nếu giữ lại nhiều hơn thì càng tốt). Thời điểm thanh toán hết là khi bên mua nhận được biên lai đóng thuế của bên bán hoặc bên mua nhận được sổ, vì:

      – Khi bán đất, bên bán sẽ phải đóng thuế thu nhập cá nhân (2% trên giá trị hợp đồng). Còn bên mua sẽ đóng lệ phí trước bạ (0.5% giá trị hợp đồng). Do đó, muốn đăng ký sang tên, nếu thiếu biên lai đóng thuế của bên bán thì bên mua không đủ hồ sơ để làm sổ. Bên mua cũng không tự đóng thuế cho bên bán để đăng ký sang tên được. Bởi vậy bên mua nên giữ lại một số tiền để đảm bảo bên bán sẽ hoàn thành nghĩa vụ cuối cùng khi bán bất động sản của mình.

      Khi nào việc chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực?

      Hợp đồng công chứng có giá trị rất quan trọng trong giao dịch mua bán nhà đất.Cụ thể, theo Điều 5 Luật Công chứng, hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.

      Ngoài ra, hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.

      Tuy nhiên, khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 quy định:

      “3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.”.

      Như vậy, dù hợp đồng công chứng mang ý nghĩa lớn, có thể gần như đảm bảo chắc chắn việc mua bán đã hoàn thành nhưng việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất lại chỉ có hiệu lực khi được đăng ký vào sổ địa chính theo đúng quy định. Nghĩa là việc chuyển quyền sử dụng đất chỉ hoàn tất và có hiệu lực khi được đăng ký vào sổ địa chính.

      Khi nào việc chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực?

      Hợp đồng công chứng có giá trị rất quan trọng trong giao dịch mua bán nhà đất.Cụ thể, theo Điều 5 Luật Công chứng, hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.

      Ngoài ra, hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.

      Tuy nhiên, khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 quy định:

      “3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.”.

      Như vậy, dù hợp đồng công chứng mang ý nghĩa lớn, có thể gần như đảm bảo chắc chắn việc mua bán đã hoàn thành nhưng việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất lại chỉ có hiệu lực khi được đăng ký vào sổ địa chính theo đúng quy định. Nghĩa là việc chuyển quyền sử dụng đất chỉ hoàn tất và có hiệu lực khi được đăng ký vào sổ địa chính.

      Thông tin liên hệ

      Bạn đang tìm kiếm một khóa học pháp chế chuyên sâu? Hãy đến với Học viện đào tạo pháp chế ICA! Chúng tôi cam kết mang đến cho bạn chương trình đào tạo chất lượng với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm. Đăng ký ngay hôm nay để không bỏ lỡ cơ hội nâng cao kiến thức và kỹ năng của mình. Liên hệ ngay: 0564.646.646.

      Mời bạn xem thêm bài viết

      Câu hỏi thường gặp

      Các điều kiện cần đáp ứng khi các chủ thể thực hiện mua bán đất là gì?

      – Các chủ thể cần có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
      – Đất được sử dụng để giao dịch không có tranh chấp.
      – Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
      – Trong thời hạn sử dụng đất.

      Thủ tục mua bán đất đai diễn ra theo các bước nào?

      – Bước 1: Bên mua đặt cọc tài sản mua bán (không bắt buộc)
      – Bước 2: Thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà: ký hợp đồng mua bán nhà đất tại văn phòng công chứng theo thời gian đã thỏa thuận.
      – Bước 3: Sau khi hoàn thành thủ tục mua bán nhà đất có sổ đỏ tại văn phòng công chứng. Chủ thể là bên mua sẽ có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền còn lại cho bên bán và vào lúc này bên bán sẽ thực hiện việc bàn giao toàn bộ giấy tờ pháp lý có liên quan tới nhà đất cho bên mua.
      – Bước 4: Sang tên sổ đỏ và nộp thuế theo quy định tại phòng địa chính nơi quản lý nhà đất

      Hồ sơ cần chuẩn bị khi tiến hành công chứng hợp đồng mua bán nhà đất gồm những gì?

      Để thực hiện công chứng hợp đồng mua bán nhà đất, chủ thể là bên mua và bên bán tự chuẩn bị các hồ sơ, giấy tờ sau:
      – Bản chính giấy tờ nhà đất.
      – Bản chính giấy tờ tùy thân của chủ thể là bên mua và bên bán.
      – Sổ hộ khẩu.
      – Giấy đăng ký kết hôn hoặc Giấy xác nhận độc thân.
      – Giấy tờ liên quan đến việc thực hiện ủy quyền (nếu có).
      – Bản chính các giấy tờ khác có liên quan đến thửa đất như tờ khai đã nộp thuế (nếu có).
      – Dự thảo hợp đồng mà các bên đã chuẩn bị (hoặc các bên cũng sẽ có thể yêu cầu công chứng tự soạn trên thông tin mà các bên cung cấp).

    2. Các cấp của ủy ban nhân dân là như thế nào?

      Các cấp của ủy ban nhân dân là như thế nào?

      Các cấp của ủy ban nhân dân là như thế nào? Đây là câu hỏi phổ biến khi tìm hiểu về cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước tại Việt Nam. Ủy ban nhân dân (UBND) đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và điều hành các hoạt động kinh tế – xã hội tại địa phương. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các cấp của UBND, từ cấp trung ương đến cấp địa phương, cùng với nhiệm vụ và quyền hạn của từng cấp để bạn đọc hiểu rõ hơn về hệ thống quản lý hành chính của nước ta.

      Các cấp của ủy ban nhân dân là?

      1. Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.

      2. Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên, số lượng cụ thể Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp do Chính phủ quy định.

      Ủy ban nhân dân được chia thành mấy cấp?

      Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có:

      1. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);

      2. Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện);

      3. Xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã);

      4. Đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.

      Ủy ban nhân dân được chia làm 3 cấp:

      • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
      • Ủy ban nhân dân cấp huyện
      • Ủy ban nhân dân cấp xã
      Các cấp của ủy ban nhân dân là như thế nào
      Các cấp của ủy ban nhân dân là như thế nào

      Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương

      1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.

      2. Hiện đại, minh bạch, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân.

      3. Hội đồng nhân dân làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số.

      4. Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể Ủy ban nhân dân kết hợp với trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

      Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh

      1. Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn tỉnh.

      2. Quyết định những vấn đề của tỉnh trong phạm vi được phân quyền, phân cấp theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

      3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương ủy quyền.

      4. Kiểm tra, giám sát tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính trên địa bàn.

      5. Chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước cấp trên về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh.

      6. Phối hợp với các cơ quan nhà nước ở trung ương, các địa phương thúc đẩy liên kết kinh tế vùng, thực hiện quy hoạch vùng, bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân.

      7. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.

      Quy trình bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo cấp phòng

      Cán bộ, công chức cần được thông qua quyết định bổ nhiệm để đủ điều kiện giữ một chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc một ngạch theo quy định của pháp luật. Để được bổ nhiệm, cán bộ, công chức cần đáp ứng điều kiện bổ nhiệm lãnh đạo cấp phòng và tiêu chuẩn lãnh đạo cấp phòng.

      Điều kiện bổ nhiệm lãnh đạo cấp phòng bao gồm:

      • Đáp ứng tiêu chuẩn chung, tiêu chuẩn chức danh và tiêu chuẩn cụ thể của chức vụ bổ nhiệm;
      • Đã được quy hoạch chức vụ bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ hoặc được quy hoạch chức vụ tương đương đối với nguồn nhân sự từ nơi khác;
      • Đã xác minh hồ sơ, lý lịch cá nhân, có bản kê khai tài sản, thu nhập;
      • Đủ độ tuổi theo quy định;
      • Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ của Đảng và của pháp luật; không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật.

      Quy trình bổ nhiệm cán bộ theo 5 bước

      Bước 1: Xin chủ trương bổ nhiệm cán bộ

      Đưa ra chủ trương về chức vụ cần bổ nhiệm cán bộ. Cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu bổ nhiệm sẽ thực hiện trình lên cơ quan có thẩm quyền xem xét và phê duyệt chủ trương về chức vụ cần bổ nhiệm.

      Bước 2: Xác định tiêu chí cụ thể

      Thực hiện thống nhất về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình giới thiệu nhân sự. Mang đến ý kiến chung được tập hợp và thống nhất sau quá trình bàn bạc. Sau đó tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín. Việc giới thiệu đảm bảo theo nội dung, cách thức được quy định cụ thể với tính chuyên nghiệp.

      Bước 3: Tiến hành sắp xếp nhân sự trước khi bổ nhiệm

      Tập thể lãnh đạo, căn cứ vào các điều kiện, tiêu chuẩn xác định cụ thể. Bao gồm cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu nhiệm vụ và khả năng đáp ứng của cán bộ,… Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, với số lượng người được tham gia tiếp theo vào bước này.

      Bước 4: Tổ chức lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt về nhân sự

      Lãnh đạo các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tiến hành lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt về nhân sự được tập thể lãnh đạo giới thiệu bằng phiếu kín theo trình tự:

      • Trao đổi, thảo luận về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu và khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của nhân sự.
      • Thông báo danh sách nhân sự do tập thể lãnh đạo giới thiệu; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển; dự kiến phân công công tác.
      • Ghi phiếu lấy ý kiến tín nhiệm.

      Bước 5: Tập thể lãnh đạo thảo luận và biểu quyết nhân sự

      Phân tích kết quả lấy phiếu ở các hội nghị để có được thông tin cụ thể đối với đánh giá về chủ thể được bổ nhiệm.

      Sau khi thống nhất xong chủ trương và sắp xếp nhân sự, cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định bổ nhiệm cán bộ theo thẩm quyền quy định của Luật.

      Có thể bạn quan tâm

      Câu hỏi thường gặp

      Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do ai bầu ra?

      Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bầu ra.

      Thứ tự sắp xếp từ thấp đến cao của Ủy ban nhân dân các cấp?

      Ủy ban nhân dân cấp xã, ủy ban nhân dân cấp huyện, ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    3. Cử tri đi bầu cử hộ có được phép không?

      Cử tri đi bầu cử hộ có được phép không?

      Cử tri đi bầu cử hộ có được phép không? Đây là câu hỏi mà nhiều người quan tâm, đặc biệt trong các kỳ bầu cử quan trọng. Việc bầu cử là quyền và nghĩa vụ của mỗi công dân, nhưng liệu pháp luật có cho phép cử tri bầu cử thay cho người khác? Bài viết này sẽ làm rõ các quy định pháp luật hiện hành về vấn đề này, cũng như những hậu quả pháp lý có thể gặp phải khi vi phạm quy định.

      Có được nhờ người nhà đi bầu cử thay không?

      Nguyên tắc bầu cử

      Nguyên tắc bầu cử được quy định ngay tại Điều 1 Luật Bầu cử là:

      Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

      Tại nguyên tắc bỏ phiếu, Luật này một lần nữa khẳng định:

      2. Cử tri phải tự mình đi bầu cử, không được nhờ người khác bầu cử thay; trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này; khi bầu cử phải xuất trình thẻ cử tri.

      Người đang bị tạm giam

      Đối với cử tri là người đang bị tạm giam; người đang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; cơ sở cai nghiện bắt buộc mà trại tạm giam; cơ sở giáo dục bắt buộc; cơ sở cai nghiện bắt buộc không tổ chức khu vực bỏ phiếu riêng. Hoặc cử tri là người đang bị tạm giữ tại nhà tạm giữ thì Tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến trại tạm giam; nhà tạm giữ; cơ sở giáo dục bắt buộc; cơ sở cai nghiện bắt buộc để cử tri nhận phiếu bầu và thực hiện việc bầu cử.

      Trường hợp khác

      Trong đó, khoản 3 và 4 quy định như sau:

      – Cử tri không thể tự viết được phiếu bầu thì nhờ người khác viết hộ; nhưng phải tự mình bỏ phiếu. Người viết hộ phải bảo đảm bí mật phiếu bầu của cử tri. Trường hợp cử tri vì khuyết tật không tự bỏ phiếu được thì nhờ người khác bỏ phiếu vào hòm phiếu.

      – Trong trường hợp cử tri ốm đau, già yếu, khuyết tật; không thể đến phòng bỏ phiếu được thì Tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến chỗ ở, chỗ điều trị của cử tri để cử tri nhận phiếu bầu và thực hiện việc bầu cử.

      Cử tri đi bầu cử hộ có được phép không
      Cử tri đi bầu cử hộ có được phép không

      Công dân có bắt buộc phải đi bầu cử?

      Bầu cử là quyền công dân được quy định ngay tại Hiến pháp 2013. Cụ thể:

      Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội; Hội đồng nhân dân. Việc thực hiện các quyền này do luật định.

      Quy định này một lần nữa được khẳng định tại Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND 2015:

      Tính đến ngày bầu cử được công bố, công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của Luật này.

      02 văn bản này đều nhắc đến bầu cử là quyền chứ không phải nghĩa vụ của công dân. Điều này có nghĩa, việc bầu cử chỉ đơn giản là quyền của công dân; chúng ta hoàn toàn có thể từ chối thực hiện quyền này (tương tự như quyền thừa kế; người được hưởng thừa kế quyền từ chối nhận thừa kế).

      Điều 15 Hiến pháp cũng quy định công dân chỉ có “trách nhiệm” thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước; và “tôn trọng” quyền của người khác. Ngoài ra, trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện nay của Việt Nam không hề có quy định nào xử phạt hành vi không đi bầu cử; hay cử tri đi bầu cử hộ.

      Các cơ quan Nhà nước mới chỉ dừng lại ở việc tuyên truyền; vận động; tạo điều kiện để người dân nâng cao ý thức, tham gia bầu cử. Đây cũng là cơ hội để người dân lựa chọn ra những người “có đức, có tài”, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của mình; thay mặt mình tham gia vào hệ thống chính trị…

      Câu hỏi thường gặp

      Phải làm gì khi bị ép buộc bầu cử?

      Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) có quy định: “Người nào có trách nhiệm trong việc tổ chức, giám sát việc bầu cử, tổ chức trưng cầu ý dân mà giả mạo giấy tờ, gian lận phiếu hoặc dùng thủ đoạn khác để làm sai lệch kết quả bầu cử, kết quả trưng cầu ý dân, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.” Việc ép buộc bạn bầu cử cũng chính là hành vi làm ảnh hưởng đến kết quả bầu cử, bởi lẽ mỗi lá phiếu đều góp phần tạo nên kết quả của cuộc bầu cử.

      Người nào không có quyền đi bầu cử?

      Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật
      Người bị kết án tử hình đang trong thời gian chờ thi hành án,
      Người đang chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo,
      Người mất năng lực hành vi dân sự Như vâỵ, nếu bạn là người đang chấp hành hình phạt tù mà không đươc hưởng án treo thì sẽ không được tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội hay Hội đồng nhân dân.

      Bị khiển trách trong giai đoạn bầu cử có được tiếp tục ứng cử

      Bị kỷ luật với hình thức khiển trách không thuộc các trường hợp quy định không được ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân nêu trên thì đương nhiên vẫn được ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.

    4. Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam

      Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam

      Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam là cơ chế quản lý và điều hành toàn diện của tổ chức nghề nghiệp này, xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hiệp hội. Được ban hành theo quy định của Luật Công chứng và Nghị định 29/2015/NĐ-CP, Điều lệ này giúp đảm bảo hoạt động của Hiệp hội diễn ra một cách minh bạch, công khai và đúng quy định pháp luật, nhằm hỗ trợ cho sự phát triển bền vững của nghề nghiệp công chứng tại Việt Nam.

      Hiệp hội công chứng viên Việt Nam

      Hiệp hội công chứng viên Việt Nam là tổ chức xã hội – nghề nghiệp quốc gia của các công chứng viên Việt Nam, theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 của Luật Công chứng.

      Hiệp hội công chứng viên Việt Nam được tổ chức và hoạt động dựa trên nguyên tắc tự quản, công khai, minh bạch, phi lợi nhuận và tự chịu trách nhiệm về kinh phí hoạt động, phù hợp với quy định của Luật Công chứng và Nghị định hiện hành.

      Được cấp phép tư cách pháp nhân, Hiệp hội có con dấu và tài khoản riêng.

      Hoạt động của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam được quản lý bởi Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

      Hội viên của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam bao gồm các Hội công chứng viên từ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các công chứng viên.

      Quyền và nghĩa vụ của hội viên được quy định chi tiết trong Điều lệ của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.

      Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam

      Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam được thông qua dựa trên quy định của Luật Công chứng và Nghị định 29/2015/NĐ-CP, được áp dụng thống nhất cho Hiệp hội và các Hội công chứng viên trên toàn quốc.

      Các nội dung chính trong Điều lệ bao gồm:

      • Tôn chỉ, mục đích và biểu tượng của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.
      • Quyền, nghĩa vụ của hội viên Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.
      • Mối quan hệ giữa Hiệp hội và các Hội công chứng viên.
      • Thủ tục gia nhập, rút tên khỏi danh sách hội viên, khai trừ tư cách hội viên.
      • Cơ cấu tổ chức, thể thức bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm, nhiệm kỳ, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan trong Hiệp hội và các Hội công chứng viên.
      • Mối quan hệ phối hợp giữa các Hội công chứng viên trong thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định.
      • Điều kiện, thủ tục tiến hành Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc, Đại hội toàn thể công chứng viên của Hội công chứng viên Việt Nam.
      • Quản lý và ban hành nội quy của Hội công chứng viên.
      • Quản lý tài chính, khen thưởng, kỷ luật hội viên và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
      • Nghĩa vụ báo cáo và quan hệ với các cơ quan, tổ chức khác.

      Điều lệ sau khi được Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc thông qua, sẽ được Hội đồng công chứng viên toàn quốc gửi Bộ Tư pháp để xem xét, phê duyệt trong vòng 30 ngày. Điều lệ có hiệu lực kể từ ngày được phê duyệt. Nếu bị từ chối phê duyệt, Điều lệ sẽ được sửa đổi và Hội đồng công chứng viên toàn quốc sẽ tổ chức lại Đại hội để thông qua lại theo quy định của pháp luật.

      Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
      Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam

      Các cơ quan của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam

      Các cơ quan của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam bao gồm:

      • Đại hội đại biểu công chứng viên toàn quốc: Là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, họp một lần sau mỗi nhiệm kỳ để xem xét và quyết định các vấn đề quan trọng của Hiệp hội.
      • Hội đồng công chứng viên toàn quốc: Là cơ quan lãnh đạo của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam giữa các kỳ Đại hội đại biểu. Hội đồng này có trách nhiệm quản lý và điều hành công việc của Hiệp hội.
      • Ban Thường vụ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam: Là cơ quan điều hành các công việc thường ngày của Hiệp hội giữa các kỳ họp của Hội đồng công chứng viên toàn quốc. Ban Thường vụ có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện chính sách, quyết định của Đại hội và Hội đồng công chứng viên.
      • Các cơ quan khác: Được quy định cụ thể trong Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, gồm những cơ quan hỗ trợ và chuyên môn để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và nội quy của Hiệp hội.

      Nhiệm vụ, quyền hạn chi tiết của từng cơ quan được quy định rõ trong Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp:

      Thời hạn giải quyết yêu cầu đăng ký hành nghề và cấp Thẻ công chứng viên?

      Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp ra quyết định đăng ký hành nghề và cấp Thẻ công chứng viên, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.

      Lệ phí đăng ký hành nghề và cấp Thẻ công chứng viên?

      Lệ phí đăng ký hành nghề và cấp Thẻ công chứng viên là 100.000 đồng/hồ sơ.

    5. Cơ cấu tổ chức của văn phòng công chứng

      Cơ cấu tổ chức của văn phòng công chứng

      Cơ cấu tổ chức của Văn phòng công chứng được xây dựng để đảm bảo hoạt động hiệu quả và tuân thủ các quy định pháp luật về công chứng. Thông thường, một Văn phòng công chứng bao gồm các bộ phận chính như: Trưởng văn phòng, Phó trưởng văn phòng, các công chứng viên, bộ phận hành chính – văn thư, bộ phận chuyên viên, và bộ phận dịch vụ hỗ trợ khách hàng. Mỗi bộ phận có vai trò riêng biệt trong việc thực hiện các nhiệm vụ công chứng, quản lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ cho công chứng viên và khách hàng. Tuy nhiên, cơ cấu tổ chức này có thể linh động và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng Văn phòng công chứng.

      Khái niệm Văn phòng công chứng

      Theo khoản 5 Điều 2 Luật Công chứng, tổ chức hành nghề công chứng bao gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng.

      Theo đó, Văn phòng công chứng là một tổ chức hành nghề công chứng, được tổ chức và hoạt động theo Luật Công chứng và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến loại hình công ty hợp danh.

      Căn cứ Điều 22 Luật Công chứng, Văn phòng công chứng có các đặc điểm như sau:

      • Phải có từ hai Công chứng viên hợp danh trở lên.
      • Không có thành viên góp vốn.
      • Trụ sở phải có địa chỉ cụ thể, có nơi làm việc cho Công chứng viên và người lao động, có nơi tiếp người yêu cầu công chứng và nơi lưu trữ hồ sơ công chứng.
      • Tên gọi phải bao gồm cụm từ “Văn phòng công chứng” kèm theo họ tên của Trưởng Văn phòng hoặc họ tên của một Công chứng viên hợp danh khác do các Công chứng viên hợp danh thỏa thuận.
      • Có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính bằng nguồn thu từ phí công chứng, thù lao công chứng và các nguồn thu hợp pháp khác.
      • Được khắc và sử dụng con dấu không có hình quốc huy sau khi có quyết định cho phép thành lập.
      Cơ cấu tổ chức của văn phòng công chứng
      Cơ cấu tổ chức của văn phòng công chứng

      Cơ cấu tổ chức của văn phòng công chứng

      Văn phòng công chứng phải có ít nhất 02 công chứng viên hợp danh trở lên và không có thành viên góp vốn.

      Theo quy định pháp luật về công chứng, hiện không có quy định cụ thể về cơ cấu tổ chức của Văn phòng công chứng ngoài việc yêu cầu phải có từ 02 công chứng viên hợp danh trở lên và không có thành viên góp vốn (khoản 1 Điều 22 Luật Công chứng năm 2014). Do đó, cơ cấu tổ chức của Văn phòng công chứng sẽ do văn phòng tự quyết định và sắp xếp, miễn là đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật.

      Thông thường, một Văn phòng công chứng sẽ được tổ chức bao gồm các bộ phận sau:

      • Trưởng văn phòng công chứng
      • Phó trưởng văn phòng công chứng
      • Các công chứng viên
      • Bộ phận hành chính – văn thư
      • Bộ phận chuyên viên
      • Bộ phận dịch vụ hỗ trợ khách hàng

      Tùy thuộc vào từng Văn phòng công chứng, cơ cấu tổ chức có thể khác nhau và không bị ràng buộc bởi một khung cơ cấu tổ chức cố định.

      Chức năng, nhiệm vụ của văn phòng công chứng

      Văn phòng công chứng là tổ chức hành nghề công chứng, được pháp luật quy định cụ thể về việc thành lập, hoạt động, quyền và nghĩa vụ. Theo Luật Công chứng năm 2014, Văn phòng công chứng có các quyền và nghĩa vụ sau:

      • Quản lý công chứng viên tại đơn vị mình, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và quy tắc hành nghề công chứng.
      • Chấp hành các chế độ về lao động, thuế, tài chính, thống kê theo quy định pháp luật.
      • Thực hiện chế độ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước.
      • Niêm yết lịch làm việc, thủ tục công chứng, nội quy, phí công chứng, thù lao công chứng.
      • Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên và bồi thường thiệt hại theo quy định.
      • Tiếp nhận, đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi cho người tập sự hành nghề công chứng.
      • Tạo điều kiện cho công chứng viên tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm.
      • Thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về kiểm tra, thanh tra, báo cáo, cung cấp thông tin về hợp đồng, giao dịch, bản dịch đã công chứng.
      • Lập sổ công chứng và lưu trữ hồ sơ.
      • Chia sẻ thông tin về nguồn gốc tài sản, tình trạng giao dịch của tài sản và các thông tin khác về biện pháp ngăn chặn được áp dụng với tài sản liên quan.

      Theo Điều 32 Luật Công chứng, Văn phòng công chứng có các quyền sau:

      1. Ký hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động với công chứng viên (theo điểm a và c khoản 1 Điều 34) và các nhân viên làm việc cho tổ chức mình.
      2. Thu phí công chứng, thù lao công chứng, chi phí khác.
      3. Cung cấp dịch vụ công chứng ngoài ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước để đáp ứng nhu cầu công chứng của nhân dân.
      4. Khai thác, sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu công chứng (theo Điều 62 của Luật này).
      5. Các quyền khác theo quy định của Luật Công chứng và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp:

      Chức năng của văn phòng công chứng?

      Văn phòng công chức có chức năng đầy đủ của một tổ chức hành nghề công chứng gồm:
      Chức năng xác thực, chứng nhận tính chính xác, hợp pháp của các hợp đồng giao dịch dân sự dưới dạng là văn bản hoặc giấy tờ khác. Theo quy định của pháp luật những văn bản này phải công chứng hay do các cá nhân và tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng
      Văn phòng công chứng nói chung và công chứng viên nói riêng có chức năng đảm bảo sự an toàn cho các bên khi tham gia giao kết hợp đồng và thực hiện giao dịch

      Vai trò của văn phòng công chứng?

      Bên cạnh chức năng, vai trò của văn phòng công chứng cũng là điều mà người tham gia công chứng quan tâm. Theo đó, văn phòng công chứng đảm nhận các vai trò sau.
      Vai trò đối với Nhà nước
      Văn phòng công chứng ra đời đã giúp giảm bớt số lượng công việc của các cơ quan Nhà nước liên quan đến vấn đề này. Đồng thời văn phòng công chứng còn đẩy mạnh quá trình pháp chế chủ nghĩa xã hội cũng như phát huy tối đa các nguồn lực pháp lý trong xã hội.
      Vai trò đối với các bên tham gia giao dịch
      Văn phòng công chứng đã giúp cho việc thực hiện các giao dịch của những cá nhân, tổ chức được thuận lợi, đúng pháp luật, từ đó đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

    6. Tìm hiểu về phòng công chứng

      Tìm hiểu về phòng công chứng

      Tìm hiểu về phòng công chứng

      Phòng công chứng là gì?

      Theo khoản 2 Điều 19 Luật Công chứng 2014, Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng.

      Theo khoản 5 Điều 2 Luật Công chứng 2014, tổ chức hành nghề công chứng bao gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng.

      Từ các quy định trên, có thể hiểu rằng Phòng công chứng là một đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp và là một trong những tổ chức hành nghề công chứng.

      Quy định về thành lập Phòng công chứng

      2.1. Điều kiện thành lập Phòng công chứng

      Theo khoản 2 Điều 18 Luật Công chứng 2014, Phòng công chứng chỉ được thành lập mới tại những địa bàn chưa có điều kiện phát triển được Văn phòng công chứng.

      2.2. Trình tự thành lập Phòng công chứng

      Phòng công chứng do UBND cấp tỉnh quyết định thành lập theo khoản 1 Điều 19 Luật Công chứng 2014. Trình tự thành lập được quy định tại Điều 20 Luật Công chứng 2014 như sau:

      • Căn cứ vào nhu cầu công chứng tại địa phương, Sở Tư pháp phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ xây dựng đề án thành lập Phòng công chứng và trình UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định. Đề án phải nêu rõ sự cần thiết thành lập, tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai.
      • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày UBND cấp tỉnh ra quyết định thành lập Phòng công chứng, Sở Tư pháp phải đăng báo trung ương hoặc báo địa phương trong ba số liên tiếp với các nội dung sau:
        • Tên gọi, địa chỉ trụ sở của Phòng công chứng;
        • Số, ngày, tháng, năm ra quyết định thành lập và ngày bắt đầu hoạt động của Phòng công chứng.
      • Trong trường hợp UBND cấp tỉnh quyết định thay đổi tên gọi hoặc địa chỉ trụ sở của Phòng công chứng, Sở Tư pháp phải đăng báo các nội dung thay đổi đó trên báo trung ương hoặc báo địa phương nơi có trụ sở của Phòng công chứng.

      2.3. Quy định về người đại diện theo pháp luật, tên gọi và con dấu khi thành lập Phòng công chứng

      Theo khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 19 Luật Công chứng 2014, quy định về người đại diện theo pháp luật, tên gọi và con dấu của Phòng công chứng như sau:

      • Người đại diện theo pháp luật của Phòng công chứng là Trưởng phòng. Trưởng phòng công chứng phải là công chứng viên, do Chủ tịch UBND cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
      • Tên gọi của Phòng công chứng bao gồm cụm từ “Phòng công chứng” kèm theo số thứ tự thành lập và tên của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Phòng công chứng được thành lập.
      • Phòng công chứng sử dụng con dấu không có hình quốc huy. Phòng công chứng được khắc và sử dụng con dấu sau khi có quyết định thành lập. Thủ tục, hồ sơ xin khắc dấu, quản lý, sử dụng con dấu của Phòng công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về con dấu.
      Tìm hiểu về phòng công chứng
      Tìm hiểu về phòng công chứng

      Quy định về chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng

      Việc chuyển đổi và giải thể Phòng công chứng được quy định tại Điều 21 Luật Công chứng 2014 như sau:

      • Chuyển đổi Phòng công chứng: Khi không cần thiết duy trì Phòng công chứng, Sở Tư pháp lập đề án chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng và trình UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định. Chính phủ sẽ quy định chi tiết việc chuyển đổi này.
      • Giải thể Phòng công chứng: Nếu không thể chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng, Sở Tư pháp lập đề án giải thể và trình UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định. Phòng công chứng chỉ được giải thể sau khi hoàn thành các điều kiện sau:
        • Thanh toán xong các khoản nợ.
        • Hoàn tất thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với người lao động.
        • Thực hiện xong các yêu cầu công chứng đã tiếp nhận.

      Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày UBND cấp tỉnh ra quyết định giải thể Phòng công chứng, Sở Tư pháp phải đăng báo trung ương hoặc báo địa phương trong ba số liên tiếp về việc giải thể Phòng công chứng.

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp:

      Trường hợp nào công chứng viên không được nhận và công chứng bản dịch?

      Theo khoản 4 Điều 61 Luật Công chứng 2014 nêu rõ công chứng viên không được nhận và công chứng bản dịch trong các trường hợp sau đây:
      Công chứng viên biết hoặc phải biết bản chính được cấp sai thẩm quyền hoặc không hợp lệ; bản chính giả;
      Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch đã bị tẩy xoá, sửa chữa, thêm, bớt hoặc bị hư hỏng, cũ nát không thể xác định rõ nội dung;
      Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch thuộc bí mật nhà nước; giấy tờ, văn bản bị cấm phổ biến theo quy định của pháp luật.

      Cộng tác viên phiên dịch của tổ chức hành nghề công chứng có quyền và nghĩa vụ gì?

      Quyền và nghĩa vụ của cộng tác viên phiên dịch của tổ chức hành nghề công chứng được quy định tại khoản 3 Điều 22 Thông tư 01/2021/TT-BTP như sau:
      Nhận thù lao phiên dịch theo thỏa thuận với tổ chức hành nghề công chứng;
      Chịu trách nhiệm về tính chính xác, phù hợp của nội dung bản dịch do mình thực hiện;
      Hoàn trả số tiền mà tổ chức hành nghề công chứng đã bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra theo quy định tại Điều 38 Luật Công chứng 2014;
      Chấp hành các quy định của pháp luật về dịch thuật, nội quy làm việc của tổ chức hành nghề công chứng;
      Các quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận với tổ chức hành nghề công chứng hoặc theo quy định của pháp luật.

    7. Tìm hiểu về văn phòng công chứng

      Tìm hiểu về văn phòng công chứng

      Văn phòng công chứng là nơi cung cấp dịch vụ công chứng, xác thực các giao dịch và tài liệu quan trọng nhằm đảm bảo tính pháp lý và an toàn cho các bên liên quan. Được thành lập theo quy định của Luật Công chứng 2014, văn phòng công chứng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và tổ chức. Cùng tìm hiểu chi tiết về chức năng, nhiệm vụ và quy trình hoạt động của văn phòng công chứng để hiểu rõ hơn về tầm quan trọng và cách thức hoạt động của đơn vị này.

      Tìm hiểu về văn phòng công chứng

      Văn phòng công chứng là gì?

      Công chứng là quá trình mà công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng xác nhận tính xác thực, hợp pháp của các hợp đồng, giao dịch, và tính chính xác, hợp pháp của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc ngược lại. Quá trình này đảm bảo các tài liệu không trái đạo đức xã hội và tuân theo quy định pháp luật, dù đó là yêu cầu bắt buộc hay tự nguyện của cá nhân, tổ chức.

      Tổ chức hành nghề công chứng bao gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng, hoạt động theo quy định của Luật Công chứng 2014 và các văn bản pháp luật liên quan.

      Vậy, Văn phòng công chứng là một tổ chức hành nghề công chứng, thực hiện chức năng xác nhận tính hợp pháp của các văn bản và giao dịch theo quy định.

      Nguyên tắc thành lập tổ chức hành nghề công chứng

      Nguyên tắc thành lập tổ chức hành nghề công chứng như sau:

      • Việc thành lập tổ chức hành nghề công chứng phải tuân thủ các quy định của Luật Công chứng 2014.
      • Phòng công chứng chỉ được thành lập tại những khu vực chưa đủ điều kiện để phát triển Văn phòng công chứng.
      • Văn phòng công chứng thành lập tại các khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của Chính phủ.
      Tìm hiểu về văn phòng công chứng
      Tìm hiểu về văn phòng công chứng

      Hoạt động của Văn phòng công chứng

      • Tổ chức và hoạt động: Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Công chứng 2014 và các văn bản pháp luật liên quan, tương tự như công ty hợp danh. Văn phòng phải có từ hai công chứng viên hợp danh trở lên và không có thành viên góp vốn.
      • Người đại diện: Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng là Trưởng Văn phòng. Trưởng Văn phòng phải là công chứng viên hợp danh và đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên.
      • Tên gọi: Tên của Văn phòng công chứng phải bao gồm cụm từ “Văn phòng công chứng” kèm theo họ tên của Trưởng Văn phòng hoặc họ tên của một công chứng viên hợp danh khác do các công chứng viên hợp danh thỏa thuận. Tên này không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề công chứng khác và không được vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.
      • Trụ sở: Văn phòng công chứng phải có trụ sở đáp ứng các điều kiện do Chính phủ quy định.
      • Con dấu và tài khoản: Văn phòng công chứng có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính từ các nguồn thu hợp pháp như phí công chứng, thù lao công chứng.
      • Sử dụng con dấu: Văn phòng công chứng sử dụng con dấu không có hình quốc huy. Sau khi có quyết định cho phép thành lập, Văn phòng được khắc và sử dụng con dấu. Thủ tục, hồ sơ xin khắc dấu và việc quản lý, sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định của pháp luật về con dấu.

      Quy định về việc thành lập và đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng

      1. Hồ sơ đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng

      Để thành lập Văn phòng công chứng, các công chứng viên cần nộp hồ sơ đề nghị thành lập gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét và quyết định.

      Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng gồm:

      • Đơn đề nghị thành lập.
      • Đề án thành lập Văn phòng công chứng, trong đó nêu rõ sự cần thiết, dự kiến tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm trụ sở, điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai.
      • Bản sao quyết định bổ nhiệm công chứng viên tham gia thành lập Văn phòng công chứng.

      2. Thủ tục đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng

      Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng Người có nhu cầu thành lập Văn phòng công chứng chuẩn bị hồ sơ theo quy định và gửi đến cơ quan có thẩm quyền.

      Bước 2: Xem xét hồ sơ Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

      Bước 3: Đăng ký hoạt động Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận quyết định cho phép thành lập, Văn phòng công chứng phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp địa phương.

      Nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng bao gồm:

      • Tên gọi của Văn phòng công chứng.
      • Họ tên Trưởng Văn phòng công chứng.
      • Địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng.
      • Danh sách công chứng viên hợp danh.
      • Danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng (nếu có).

      Hồ sơ đăng ký hoạt động bao gồm:

      • Đơn đăng ký hoạt động.
      • Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng.
      • Hồ sơ đăng ký hành nghề của các công chứng viên hợp danh và công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng (nếu có).

      Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

      Thời điểm hoạt động công chứng: Văn phòng công chứng được hoạt động từ ngày Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động.

      Bước 4: Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cấp hoặc cấp lại giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản cho các cơ quan liên quan như cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi Văn phòng công chứng đặt trụ sở.

      Bước 5: Đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy đăng ký hoạt động, Văn phòng công chứng phải đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi đăng ký hoạt động trong ba số liên tiếp về những nội dung sau:

      • Tên gọi, địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng;
      • Họ, tên, số quyết định bổ nhiệm của công chứng viên hành nghề tại Văn phòng công chứng;
      • Số, ngày, tháng, năm cấp giấy đăng ký hoạt động, nơi đăng ký hoạt động và ngày bắt đầu hoạt động.

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp:

      Khi đi công chứng thì người yêu cầu công chứng cần mang các giấy tờ gì?

      Khi đi công chứng thì người yêu cầu công chứng cần mang các giấy tờ sau:
      Dự thảo hợp đồng, giao dịch;
      Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;
      Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;
      Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

      Văn phòng công chứng phải có bao nhiêu công chứng viên hợp danh?

      Văn phòng công chứng phải có bao nhiêu công chứng viên hợp danh, thì theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Công chứng 2014 như sau:
      Văn phòng công chứng
      Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối với loại hình công ty hợp danh.
      Văn phòng công chứng phải có từ hai công chứng viên hợp danh trở lên. Văn phòng công chứng không có thành viên góp vốn
      Theo quy định trên thì văn phòng công chứng phải có từ hai công chứng viên hợp danh trở lên.

    .
    .
    .