Tác giả: Thanh Loan

  • Trường đại học luật Hà Nội liệu có tốt không?

    Trường đại học luật Hà Nội liệu có tốt không?

    Trường Đại học Luật Hà Nội, một trong những cơ sở đào tạo luật hàng đầu Việt Nam, luôn là điểm đến lý tưởng cho những ai đam mê lĩnh vực pháp luật. Với chương trình đào tạo chất lượng, đội ngũ giảng viên uy tín và cơ sở vật chất hiện đại, trường không chỉ cung cấp kiến thức chuyên sâu mà còn trang bị cho sinh viên những kỹ năng thực tiễn cần thiết. Sự quản lý trực tiếp của Bộ Tư pháp và sự giám sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo đảm bảo tính chuẩn mực và uy tín trong từng chương trình giảng dạy. Học tập tại đây, sinh viên sẽ có cơ hội phát triển toàn diện, mở ra nhiều triển vọng nghề nghiệp vững chắc trong tương lai.

    Trường đại học luật Hà Nội liệu có tốt không?

    Thông thường, sinh viên tốt nghiệp ngành Luật từ Trường Đại học Luật Hà Nội và các trường đào tạo ngành này sẽ có hai hướng đi chính: làm việc tại các cơ quan nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp, hoặc làm việc cho doanh nghiệp, công ty luật, văn phòng luật dưới dạng hợp đồng lao động.

    Cụ thể, nếu bạn chọn làm việc cho cơ quan nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp, mức lương tối thiểu sẽ được xác định theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, phụ thuộc vào hệ số lương và loại công chức. Tiền lương công chức được tính bằng công thức:

    Tiền lương = Lương cơ sở x Hệ số lương

    Chẳng hạn, công chức loại A1 có hệ số lương khởi điểm là 2.34. Với mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng, tiền lương công chức loại A1 là 4,212 triệu đồng/tháng.

    Nếu bạn chọn làm việc tại các doanh nghiệp, mức lương sẽ được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, theo quy định tại Chương VI Bộ luật Lao động 2019. Tuy nhiên, mức lương tối thiểu tháng phụ thuộc vào vùng làm việc, cụ thể theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP:

    • Vùng I: 4.680.000 đồng.
    • Vùng II: 4.160.000 đồng.
    • Vùng III: 3.640.000 đồng.
    • Vùng IV: 3.250.000 đồng.

    Tóm lại, tốt nghiệp Trường Đại học Luật Hà Nội không đảm bảo bạn sẽ có mức lương cao. Mức lương phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại hình công việc, năng lực, kinh nghiệm, loại hình doanh nghiệp, vị trí làm việc và một số yếu tố khác.

    Trường đại học luật Hà Nội liệu có tốt không?
    Trường đại học luật Hà Nội liệu có tốt không?

    Tốt nghiệp Trường Đại học Luật Hà Nội ra trường có thể làm những ngành nghề gì?

    Phương án mà nhiều nghĩ đến là sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Luật Hà Nội hoặc các trường đào tạo nghề luật trong cả nước khi ra trường có thể trở thành Luật sư.

    Tuy nhiên, học ngành luật hoàn toàn không phải ra trường là sẽ làm luật sư nhưng có thể làm việc công tác tại nhiều nơi, nhiều bộ phận cơ quan khác nhau. Có thể kể đến như:

    • Bạn sẽ là một Thẩm phán, người cầm cán cân công lý trong các vụ kiện tụng, tiến hành xét xử, quyết định cách thức xử phạt đối với những hành vi vi phạm pháp luật.
    • Bạn có thể là một Kiểm Sát viên với chức năng kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật, làm rõ hành vi phạm tội và đề nghị hình phạt thích đáng tại tòa án.
    • Bạn cũng có thể xin vào các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, các công ty với vai trò là một chuyên viên pháp lý, hoặc cố vấn pháp lý cho các ban lãnh đạo.
    • Hay là một Công chứng viên làm việc tại Phòng công chứng trên cả nước.
    • Tại các tòa án, những người học luật còn có thể làm việc với vai trò là thư ký tòa án.
    • Trở thành chấp hành viên của cơ quan Thi hành án.
    • Chưa dừng lại đó, khi bạn còn được trở thành những cán bộ nghiên cứu pháp luật góp phần vào việc xây dựng pháp luật đất nước.
    • Nếu bạn cũng yêu thích công việc giảng dạy thì việc trở thành một giáo viên, giảng viên dạy luật là điều rất phù hợp với bạn.

    Trường Đại học Luật Hà Nội đào tạo các trình độ nào?

    Trường Đại học Luật Hà Nội, theo Điều 1 Quyết định 868/QĐ-BTP năm 2015, là một trường đại học công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, và là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Tư pháp. Trường có các chức năng chính sau:

    Đào tạo các trình độ:

    • Đại học
    • Thạc sĩ
    • Tiến sĩ luật học
    Ngoài ra, trường còn đào tạo các ngành khác có liên quan, phù hợp với mục tiêu và phương hướng phát triển của Trường.

    Nghiên cứu khoa học pháp lý:

    • Thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực pháp luật.

    Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và tư vấn pháp luật:

    • Tham gia vào công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật.
    • Cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật.

      Trường chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Bộ Tư pháp và sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật. Tên giao dịch quốc tế của trường là Hanoi Law University (viết tắt là HLU).

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp:

      Doanh nghiệp có được phép đặt hàng Trường Đại học Luật Hà Nội đào tạo nhân sự cho mình hay không?

      Căn cứ khoản 1 Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định về mức tiền lương, cụ thể:
      Điều 90. Tiền lương
      Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
      Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
      Pháp luật không bắt buộc trả lương cho người lao động có bằng đại học tốt nghiệp loại khá, giỏi, xuất sắc cao hơn người có bằng tốt nghiệp loại trung bình mà do các bên thỏa thuận.
      Tuy nhiên, xếp loại bằng cấp có thể ảnh hưởng đến tiền lương khởi điểm ban đầu (do doanh nghiệp đánh giá thấp) nhưng sau đó tiền lương sẽ được doanh nghiệp đánh giá trên cơ sở năng suất làm việc của người lao động.

      12 ngành Luật cơ bản?

      Luật Nhà nước/Luật Hiến pháp (Constitutional Law).
      Luật dân sự (Civil Law).
      Luật tài chính (Finance Law).
      Luật đất đai (Land Law).
      Luật hành chính (Administrative Law).
      Luật lao động (Labour Law).
      Luật hôn nhân và gia đình (Marriage and Family Law).
      Luật hình sự (Criminal Law).
      Luật tố tụng hình sự (Criminal Procedure Law).
      Luật tố tụng dân sự (Civil Procedure Law).
      Luật kinh tế (Economic Law).
      Luật quốc tế (International Law).

    1. Những lý do nên chọn ngành luật

      Những lý do nên chọn ngành luật

      Ngành Luật luôn nằm trong top những ngành học được nhiều sinh viên lựa chọn bởi tiềm năng phát triển lớn và cơ hội nghề nghiệp đa dạng. Học Luật không chỉ giúp bạn có kiến thức pháp luật vững vàng, bảo vệ quyền lợi bản thân và gia đình mà còn mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp với thu nhập cao và ổn định. Ngoài ra, ngành Luật còn rèn luyện cho bạn nhiều kỹ năng quan trọng như kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp, và kỹ năng đàm phán, thuyết phục. Đây là những lý do thuyết phục khiến ngành Luật trở thành lựa chọn hấp dẫn cho tương lai.

      Những lý do nên chọn ngành luật

      Lý do nên chọn học ngành Luật: Hiểu biết về kiến thức pháp luật và quyền lợi liên quan

      Một trong những lý do phổ biến nhất khiến sinh viên chọn học ngành luật là để có được sự hiểu biết sâu rộng về kiến thức pháp luật. Khi bạn hiểu rõ về luật pháp, bạn sẽ tự tin hơn trong việc bảo vệ bản thân và gia đình.

      Ngành Luật là một lĩnh vực đa dạng và rộng mở, giao thoa với nhiều ngành khác như kinh tế, chính trị, xã hội, y tế, môi trường, giáo dục và công nghệ. Do đó, sinh viên học ngành Luật sẽ có kiến thức sâu rộng trong nhiều lĩnh vực. Hiểu rõ hệ thống pháp luật giúp bạn bảo vệ quyền và lợi ích của mình và gia đình trong xã hội. Ví dụ, khi cần hoàn tất thủ tục hành chính hoặc giải quyết xung đột trong đời sống, bạn sẽ xử lý mọi việc một cách hợp lý và nhanh chóng hơn so với những người không nắm vững kiến thức pháp luật.

      Khi còn nhỏ, chúng ta thường mơ ước trở thành siêu nhân để bảo vệ công lý. Tuy nhiên, thực tế không có siêu nhân nào cả. Nếu bạn muốn bảo vệ chính mình và những người thân yêu, cách tốt nhất là hiểu rõ pháp luật và tận dụng nó để bảo vệ quyền lợi của mình

      Lý do nên chọn học ngành Luật: Nhận được sự tôn trọng trong xã hội

      Nếu bạn là người chính trực, yêu thích sự công bằng và muốn đóng góp cho xã hội, ngành Luật là lựa chọn lý tưởng. Nhiều sinh viên Đại học Công nghệ Đông Á đã chia sẻ rằng họ chọn ngành này không chỉ vì triển vọng nghề nghiệp, mà còn để nhận được sự tôn trọng trong xã hội.

      Sinh viên ngành Luật có thể tham gia các tổ chức phi lợi nhuận, bảo vệ quyền lợi con người và thúc đẩy giải pháp công bằng cho các vấn đề xã hội. Họ thường thành công sau khi ra trường, trở thành nhà lãnh đạo hoặc chính trị gia có tầm ảnh hưởng. Những người làm việc trong ngành Luật luôn được đề cao và tôn trọng.

      Những lý do nên chọn ngành luật
      Những lý do nên chọn ngành luật

      Lý do nên chọn học ngành Luật: Cơ hội nghề nghiệp rộng mở trong tương lai

      Nhiều người nghĩ học Luật chỉ để làm luật sư, nhưng thực tế không chỉ dừng lại ở đó. Bạn có thể làm chuyên viên tư vấn luật trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, bất động sản, hoặc trở thành nhà ngoại giao, quản lý, giáo viên, hay giảng viên tại các viện nghiên cứu và trường đại học.

      Ngành Luật rất đa dạng và luôn có nhu cầu nhân lực cao, không lo thất nghiệp. Cả doanh nghiệp nhà nước và tư nhân đều cần những nhà tư vấn luật, mang lại cơ hội nghề nghiệp rộng mở và phong phú.

      Lý do nên chọn học ngành Luật: Tiềm năng thu nhập cao và ổn định

      Một sự thật là sinh viên ngành Luật sau khi tốt nghiệp thường có mức lương cao hơn mong đợi. Mức lương này sẽ tỉ lệ thuận với kinh nghiệm và năng lực của bạn. Vì vậy, nếu thực sự yêu thích ngành Luật, hãy học tập nghiêm túc và nắm vững kiến thức. Ở một số trường đại học như Đại học Công nghệ Đông Á, sinh viên chưa tốt nghiệp cũng có thể làm cộng tác viên, thực tập tại trường hoặc các doanh nghiệp liên kết để tăng thêm thu nhập.

      Lý do nên chọn học ngành Luật: Rèn luyện trí nhớ tốt

      Học Luật đòi hỏi bạn phải đọc nhiều sách và ghi nhớ nhiều kiến thức pháp luật. Bạn cần biết cách rèn luyện trí nhớ để ghi nhớ các điều luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, đặc biệt khi các điều luật thường xuyên thay đổi. Điều này đòi hỏi bạn phải đọc sách thường xuyên và không ngừng cập nhật tin tức mới.

      Lý do nên chọn học ngành Luật: Phát triển nhiều kỹ năng

      Quá trình học ngành Luật đầy gian nan và thử thách, nhưng đó cũng là cơ hội để bạn phát triển nhiều kỹ năng cho bản thân.

      Kỹ năng giải quyết vấn đề: Sinh viên Luật thường có kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề tốt hơn so với các ngành khác. Các chương trình đào tạo ngành Luật nhằm mục đích giúp sinh viên nắm bắt thông tin nhanh chóng, suy luận hợp lý và đưa ra quyết định chính xác.

      Kỹ năng giao tiếp: Bất kỳ ngành nào cũng cần kỹ năng giao tiếp tốt, và ngành Luật không phải là ngoại lệ. Sinh viên Luật thường xuyên làm bài tập nhóm và tham gia các cuộc tranh luận, giúp rèn luyện kỹ năng giao tiếp hiệu quả.

      Kỹ năng đàm phán, thuyết phục: Một trong những kỹ năng quan trọng nhất mà ngành Luật mang lại là kỹ năng đàm phán và thuyết phục. Khi tham gia các cuộc tranh luận, bạn phải đưa ra lập luận sắc bén để thuyết phục đối phương đồng ý với quan điểm của mình. Kỹ năng này cực kỳ quan trọng cho tương lai nghề nghiệp của bạn.

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp:

      Cử nhân luật làm thẩm định viên về giá được không?

      Nếu chuyên ngành luật của bạn không liên quan đến nghiệp vụ thẩm định giá thì bạn không thể trở thành thẩm định viên về giá. Còn nếu chuyên ngành luật của bạn liên quan đến nghiệp vụ thẩm định giá và đáp ứng đủ các điều kiện trên thì bạn có thể trở thành thẩm định viên về giá.

      Vừa tốt nghiệp chuyên ngành Luật có thể dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế không?

      Việc bạn học chuyên ngành Luật đáp ứng được điều kiện về bằng cấp tuy nhiên để dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cần có thời gian công tác từ thời điểm tốt nghiệp đến khi thi là 36 tháng nên bạn không thể đăng ký dự thi.

    2. Tìm hiểu về văn phòng thừa phát lại

      Tìm hiểu về văn phòng thừa phát lại

      Văn phòng Thừa phát lại là tổ chức hành nghề của Thừa phát lại, thực hiện các nhiệm vụ như tống đạt, lập vi bằng, xác minh điều kiện thi hành án và tổ chức thi hành án dân sự. Được quy định tại Nghị định 08/2020/NĐ-CP, Văn phòng Thừa phát lại có thể hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty hợp danh, đảm bảo sự tự chủ về tài chính và tuân thủ các quy định pháp luật. Đây là một tổ chức chuyên nghiệp, hỗ trợ hiệu quả cho quá trình thi hành án dân sự, góp phần quan trọng vào việc thực thi pháp luật.

      Tìm hiểu về văn phòng thừa phát lại

      Văn phòng Thừa phát lại là gì?

      Theo Điều 17 Nghị định 08/2020/NĐ-CP về Văn phòng Thừa phát lại:

      Văn phòng Thừa phát lại là tổ chức hành nghề của Thừa phát lại để thực hiện các công việc theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP và pháp luật liên quan.

      Cơ cấu tổ chức:

      • Nếu do một Thừa phát lại thành lập, văn phòng được tổ chức theo loại hình doanh nghiệp tư nhân.
      • Nếu do hai Thừa phát lại trở lên thành lập, văn phòng được tổ chức theo loại hình công ty hợp danh.

      Tên gọi và biển hiệu:

      Tên văn phòng phải bao gồm cụm từ “Văn phòng Thừa phát lại” và tên riêng đi kèm. Tên riêng và biển hiệu phải tuân theo quy định pháp luật, không trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên các văn phòng khác trong toàn quốc, và không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục.

      Người đại diện pháp luật:

      Trưởng Văn phòng Thừa phát lại, phải là Thừa phát lại.

      Thành viên và nhân sự:

      Văn phòng có thể có Thừa phát lại là thành viên hợp danh, Thừa phát lại làm việc theo hợp đồng lao động, và thư ký nghiệp vụ.

      Thư ký nghiệp vụ giúp Thừa phát lại thực hiện nghiệp vụ pháp lý, phải có tiêu chuẩn theo Khoản 1 Điều 6 của Nghị định 08/2020/NĐ-CP, trình độ từ trung cấp luật trở lên và không thuộc các trường hợp tại Điều 11 của Nghị định 08/2020/NĐ-CP.

      Cơ sở vật chất và tài chính:

      Văn phòng có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ tài chính.

      Con dấu của văn phòng không có hình quốc huy, được sử dụng sau khi cấp Giấy đăng ký hoạt động. Thủ tục đăng ký mẫu con dấu, quản lý và sử dụng con dấu tuân theo quy định pháp luật về con dấu.

      Chế độ tài chính tuân theo quy định tài chính của loại hình doanh nghiệp tương ứng.

      Giới hạn hoạt động:

      Văn phòng không được mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm giao dịch ngoài trụ sở chính.

      Không được thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài phạm vi hoạt động của Thừa phát lại theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP.

      Tìm hiểu về văn phòng thừa phát lại
      Tìm hiểu về văn phòng thừa phát lại

      Chức năng của Văn phòng Thừa phát lại

      Theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại, Văn phòng Thừa phát lại có các chức năng chính sau:

      Thực hiện việc tống đạt theo yêu cầu của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án dân sự:

      • Thừa phát lại tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của Tòa án và Viện kiểm sát nhân dân liên quan đến các vụ việc dân sự, vụ án hành chính, việc dân sự trong vụ án hình sự, và khiếu nại, tố cáo.
      • Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn cấp tỉnh nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở theo hợp đồng dịch vụ tống đạt được ký kết với Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân, và cơ quan thi hành án dân sự.
      • Trường hợp tống đạt ngoài địa bàn cấp tỉnh hoặc ở vùng đảo, quần đảo ngoài địa bàn cấp huyện nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở, Văn phòng Thừa phát lại có thể thỏa thuận với các cơ quan liên quan bằng hợp đồng riêng cho từng việc cụ thể.

      Lập vi bằng theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức:

      • Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính, cũng như là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
      • Các trường hợp điển hình lập vi bằng gồm: ghi nhận hiện trạng khi kết hôn, ly hôn; ghi nhận di sản thừa kế; xác nhận tình trạng tài sản bị hư hỏng; ghi nhận sự kiện, hành vi như giao nhận tài sản, tiền; ghi nhận họp công ty; ghi nhận việc đặt cọc; ghi nhận báo chí đưa tin sai sự thật; ghi nhận sử dụng thông tin, hình ảnh người khác trái pháp luật.

      Xác minh điều kiện thi hành án:

      • Thừa phát lại có quyền xác minh điều kiện thi hành án liên quan đến việc thi hành án mà vụ việc thuộc thẩm quyền của Cơ quan thi hành án các cấp theo yêu cầu của khách hàng.

      Tổ chức thi hành các bản án, quyết định của Tòa án:

      • Thừa phát lại có thẩm quyền như một chấp hành viên Chi cục Thi hành án dân sự khi tổ chức thi hành án.

        Quyền và nghĩa vụ của Văn phòng Thừa phát lại

        Theo Điều 18 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, quyền và nghĩa vụ của Văn phòng Thừa phát lại được quy định như sau:

        Quyền của Văn phòng Thừa phát lại:

        • Ký hợp đồng lao động với Thừa phát lại và thư ký nghiệp vụ làm việc cho Văn phòng mình.
        • Thu, quản lý và sử dụng chi phí thực hiện công việc của Thừa phát lại theo quy định của pháp luật.
        • Ký hợp đồng và thỏa thuận với người yêu cầu theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP.
        • Các quyền khác theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP và pháp luật liên quan.

        Nghĩa vụ của Văn phòng Thừa phát lại:

        • Quản lý Thừa phát lại và thư ký nghiệp vụ của Văn phòng trong việc tuân thủ pháp luật và Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Thừa phát lại.
        • Chấp hành quy định của pháp luật về lao động, thuế, tài chính, báo cáo và thống kê.
        • Niêm yết lịch làm việc, thủ tục, chi phí thực hiện công việc Thừa phát lại và nội quy tiếp người yêu cầu tại trụ sở Văn phòng.
        • Thu đúng chi phí đã thỏa thuận với người yêu cầu.
        • Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho Thừa phát lại của Văn phòng và bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định của pháp luật.
        • Tiếp nhận, tạo điều kiện thuận lợi và quản lý người tập sự trong thời gian tập sự tại Văn phòng.
        • Tạo điều kiện cho Thừa phát lại của Văn phòng tham gia tập huấn và bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa phát lại.
        • Thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về báo cáo, kiểm tra, thanh tra và cung cấp thông tin về hợp đồng dịch vụ và hồ sơ nghiệp vụ Thừa phát lại.
        • Lập, quản lý, sử dụng sổ sách, hồ sơ nghiệp vụ và thực hiện lưu trữ theo quy định.
        • Bảo đảm trang phục cho Thừa phát lại của Văn phòng theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
        • Các nghĩa vụ khác theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP và pháp luật liên quan.

        Mời bạn xem thêm:

        Câu hỏi thường gặp:

        Những việc thừa phát lại không được làm?

        Tiết lộ thông tin về việc thực hiện công việc của mình, trừ trường hợp pháp luật quy định khác; sử dụng thông tin về hoạt động của Thừa phát lại để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức.
        Đòi hỏi thêm bất kỳ khoản lợi ích vật chất nào khác ngoài chi phí đã được ghi nhận trong hợp đồng.
        Kiêm nhiệm hành nghề công chứng, luật sư, thẩm định giá, đấu giá tài sản, quản lý, thanh lý tài sản.
        Trong khi thực thi nhiệm vụ, Thừa phát lại không được nhận làm những việc liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người thân thích của mình, bao gồm: Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa phát lại, của vợ hoặc chồng của Thừa phát lại; cháu ruột mà Thừa phát lại là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.
        Các công việc bị cấm khác theo quy định của pháp luật

        Ai phải tham gia tập sự hành nghề Thừa phát lại?

        Những người sau đây phải tham gia tập sự hành nghề Thừa phát lại:
        Người có Chứng chỉ tốt nghiệp đào tạo nghề Thừa phát lại;
        Người có giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại;
        Người có quyết định công nhận tương đương đào tạo nghề Thừa phát lại ở nước ngoài.

      1. Tìm hiểu về công việc thừa phát lại

        Tìm hiểu về công việc thừa phát lại

        Tìm hiểu về công việc Thừa phát lại: Thừa phát lại là một nghề quan trọng trong hệ thống tư pháp, chịu trách nhiệm lập vi bằng, tống đạt văn bản, xác minh điều kiện thi hành án, và tổ chức thi hành án dân sự. Bài viết sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về vai trò, thẩm quyền, quy trình làm việc và những quy định pháp luật liên quan đến công việc của Thừa phát lại, giúp bạn hiểu rõ hơn về lĩnh vực này.

        Tìm hiểu về công việc thừa phát lại

        Thừa Phát Lại Là Ai?

        Thừa phát lại là người đáp ứng đủ tiêu chuẩn và được Nhà nước bổ nhiệm để thực hiện các nhiệm vụ như tống đạt, lập vi bằng, xác minh điều kiện thi hành án dân sự, và tổ chức thi hành án dân sự theo quy định của Nghị định và pháp luật liên quan. Cụ thể:

        • Tống đạt: Là việc thông báo, giao nhận giấy tờ, hồ sơ, tài liệu do Thừa phát lại thực hiện theo quy định của pháp luật.
        • Vi bằng: Là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến và lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định.

        Thừa phát lại làm những công việc gì?

        Những công việc Thừa phát lại được làm:

        (1) Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật;

        (2) Lập vi bằng theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định;

        (3) Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật;

        (4) Tổ chức thi hành các bản án, quyết định của Tòa án theo yêu cầu của đương sự theo quy định.

        Tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa phát lại

        • Là công dân Việt Nam không quá 65 tuổi, thường trú tại Việt Nam, chấp hành tốt Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt.
        • Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật.
        • Có thời gian công tác pháp luật từ 03 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật.
        • Tốt nghiệp khóa đào tạo, được công nhận tương đương đào tạo hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại quy định tại Điều 7 Nghị định 08/2020/NĐ-CP.
        • Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa phát lại.
        Tìm hiểu về công việc thừa phát lại
        Tìm hiểu về công việc thừa phát lại

        Những trường hợp không được bổ nhiệm Thừa phát lại

        Theo Điều 11 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, các trường hợp không được bổ nhiệm Thừa phát lại bao gồm:

        • Người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; gặp khó khăn trong nhận thức, kiểm soát hành vi theo Bộ luật Dân sự.
        • Người đã được bổ nhiệm công chứng viên, cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, đấu giá, quản tài viên, hoặc thẻ thẩm định viên về giá mà chưa bị miễn nhiệm hoặc thu hồi.
        • Người đang là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong Quân đội nhân dân, hoặc sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân.
        • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án về tội phạm do vô ý, tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý mà chưa được xóa án tích; đã bị kết án về tội phạm liên quan đến chiếm đoạt tài sản, trục lợi, gian lận, xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, kể cả khi đã được xóa án tích.
        • Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong Quân đội nhân dân, hoặc sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân bị bãi nhiệm, cách chức, buộc thôi việc, tước danh hiệu hoặc bị loại khỏi ngành.
        • Người bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư do vi phạm pháp luật hoặc quy tắc đạo đức nghề nghiệp; bị xử phạt hành chính bằng hình thức tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt.
        • Người bị xử phạt hành chính bằng hình thức tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên, thẻ thẩm định viên về giá, chứng chỉ hành nghề đấu giá, chứng chỉ hành nghề quản tài viên mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt.
        • Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

        Thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng của Thừa phát lại

        Theo Khoản 1, Điều 36 và Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ, Thừa phát lại có thẩm quyền lập vi bằng ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi toàn quốc, ngoại trừ các trường hợp sau:

        1. Liên quan đến quyền, lợi ích cá nhân và người thân thích: Bao gồm vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; ông bà nội, ngoại; bác, chú, cậu, cô, dì; anh, chị, em ruột của Thừa phát lại hoặc của vợ/chồng Thừa phát lại; cháu ruột mà Thừa phát lại là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.
        2. Vi phạm an ninh, quốc phòng: Gồm xâm phạm mục tiêu an ninh, quốc phòng; làm lộ bí mật nhà nước; phát tán tài liệu thuộc bí mật nhà nước; vi phạm quy định ra, vào khu vực cấm, vành đai an toàn của công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự; vi phạm quy định bảo vệ bí mật, công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự.
        3. Vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình: Theo Điều 38 của Bộ luật Dân sự và trái đạo đức xã hội.
        4. Xác nhận nội dung hợp đồng, giao dịch thuộc phạm vi công chứng: Bao gồm xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.
        5. Ghi nhận sự kiện, hành vi chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ: Theo quy định của pháp luật.
        6. Ghi nhận sự kiện, hành vi thực hiện các giao dịch trái pháp luật: Của người yêu cầu lập vi bằng.
        7. Ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong cơ quan quân đội, công an: Khi đang thi hành công vụ.
        8. Ghi nhận sự kiện, hành vi không do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến.
        9. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

        Lưu ý:

        • Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, chứng thực, hoặc văn bản hành chính khác.
        • Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
        • Trong quá trình đánh giá giá trị chứng cứ của vi bằng, nếu cần thiết, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân có thể triệu tập Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để làm rõ tính xác thực của vi bằng. Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phải có mặt khi được triệu tập.

        Mời bạn xem thêm:

        Câu hỏi thường gặp:

        Thẩm quyền, phạm vi tống đạt của Thừa phát lại?

        Điều 32 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định Thừa phát lại thực hiện tống đạt các giấy tờ, hồ sơ, tài liệu sau đây:
        Giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự;
        Giấy tờ, hồ sơ, tài liệu có liên quan đến tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.

        Thẩm quyền, phạm vi xác minh điều kiện thi hành án của Thừa phát lại?

        Điều 43 Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ quy định về thẩm quyền, phạm vi xác minh điều kiện thi hành án của Thừa phát lại như sau:
        Một là, Thừa phát lại có quyền xác minh điều kiện thi hành án mà vụ việc đó thuộc thẩm quyền thi hành của các cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn cấp tỉnh nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở.
        Hai là, Khi thực hiện việc xác minh điều kiện thi hành án, Thừa phát lại có quyền xác minh ngoài địa bàn cấp tỉnh nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở.

      2. Quy định về bồi dưỡng nghề thừa phát lại

        Quy định về bồi dưỡng nghề thừa phát lại

        Quy định về bồi dưỡng nghề Thừa phát lại nhằm đảm bảo người thực hiện công việc này có đủ kiến thức pháp luật, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp. Theo các văn bản pháp luật, quy trình bồi dưỡng này được thực hiện chặt chẽ, bao gồm học các môn liên quan đến thi hành án dân sự, tố tụng và các quy định pháp luật. Người tham gia cần chuẩn bị hồ sơ xin thực tập hành nghề theo quy định để có thể thực hiện công việc Thừa phát lại một cách chuyên nghiệp và trách nhiệm.

        Quy định về bồi dưỡng nghề thừa phát lại

        Đăng ký tham gia khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại ở đâu?

        Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, người muốn học và đào tạo nghề Thừa phát lại cần tham gia khóa đào tạo tại Học viện Tư pháp thuộc Bộ Tư pháp. Điều kiện để tham gia khóa học là người đó phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, 2 Điều 6 của Nghị định này.

        Hồ sơ đăng ký tham gia khóa đào tạo nghề Thừa phát lại bao gồm:

        • Giấy đăng ký tham gia khóa đào tạo nghề Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
        • Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật để đối chiếu.

        Người hoàn thành khóa đào tạo sẽ được cấp Chứng chỉ tốt nghiệp đào tạo nghề Thừa phát lại. Như vậy, những người đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sẽ học và đào tạo Thừa phát lại tại Học viện Tư pháp thuộc Bộ Tư pháp.

        Nội dung bồi dưỡng nghề Thừa phát lại

        Theo Điều 3 Thông tư 05/2020/TT-BTP và Điều 8 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, nội dung bồi dưỡng nghề Thừa phát lại bao gồm các mục sau:

        • Kiến thức pháp luật về Thừa phát lại, thi hành án dân sự, tố tụng và các pháp luật liên quan.
        • Đạo đức nghề nghiệp Thừa phát lại.
        • Kỹ năng hành nghề Thừa phát lại.

        Người được bồi dưỡng nghề Thừa phát lại cần chuẩn bị hồ sơ xin thực tập hành nghề bao gồm:

        • Giấy đăng ký tập sự hành nghề Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
        • Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính Chứng chỉ tốt nghiệp đào tạo nghề Thừa phát lại hoặc Giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại hoặc quyết định công nhận tương đương đào tạo nghề Thừa phát lại ở nước ngoài để đối chiếu.

        Hồ sơ này cần được nộp đến Sở Tư pháp nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở, và sau khi hồ sơ hợp lệ, sẽ được thông báo kết quả đăng ký tập sự trong thời hạn 07 ngày làm việc.

        Quy định về bồi dưỡng nghề thừa phát lại
        Quy định về bồi dưỡng nghề thừa phát lại

        Ai được miễn đào tạo nghề Thừa phát lại?

        Được miễn đào tạo nghề Thừa phát lại là những đối tượng sau đây, theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 08/2020/NĐ-CP:

        • Những người đã có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm thẩm phán, kiểm sát viên, chấp hành viên, điều tra viên.
        • Luật sư, công chứng viên đã hành nghề ít nhất 05 năm.
        • Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật.
        • Thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên chính, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát.
        • Thanh tra viên cao cấp, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.
        • Thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp ngành thi hành án dân sự.

        Để được miễn đào tạo nghề Thừa phát lại, người phải tham gia khóa bồi dưỡng tại Học viện Tư pháp và nộp hồ sơ gồm giấy đăng ký và bản sao chứng thực giấy tờ có liên quan. Sau khi hoàn thành khóa học, người này sẽ nhận được Giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại.

        Có được hành nghề Thừa phát lại ở 2 văn phòng Thừa phát lại không?

        Theo Điều 16 của Nghị định 08/2020/NĐ-CP, Thừa phát lại có quyền và nghĩa vụ như sau:

        • Phải trung thực, khách quan khi thực hiện công việc.
        • Nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Thừa phát lại.
        • Chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và pháp luật về công việc của mình.
        • Không được phép hành nghề đồng thời tại hai hoặc nhiều Văn phòng Thừa phát lại.
        • Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
        • Phải mặc trang phục Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định và đeo Thẻ Thừa phát lại khi hành nghề.
        • Tham gia tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Thừa phát lại (nếu có); chấp hành sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và của Văn phòng Thừa phát lại nơi đang hành nghề.
        • Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan.

        Do đó, Thừa phát lại không được phép đồng thời hành nghề tại hai hoặc nhiều Văn phòng Thừa phát lại. Vi phạm quy định này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.

        Mời bạn xem thêm:

        Câu hỏi thường gặp:

        Thời gian bồi dưỡng nghề Thừa phát lại là bao lâu?

        Người được miễn đào tạo nghề Thừa phát lại phải tham gia khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại tại Học viện Tư pháp với thời gian là 03 tháng.

        Người hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại có phải tập sự hành nghề Thừa phát lại không?

        Người có giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại vẫn phải tập sự hành nghề Thừa phát lại.

      3. Vi bằng là gì? Quy định pháp luật về vi bằng

        Vi bằng là gì? Quy định pháp luật về vi bằng

        Vi bằng là gì? Tìm hiểu quy định pháp luật về vi bằng: Vi bằng là văn bản do Thừa phát lại lập, ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật và được sử dụng làm chứng cứ trong các tranh chấp pháp lý. Bài viết sẽ giải thích chi tiết về vi bằng, các quy định pháp luật liên quan, và tầm quan trọng của vi bằng trong việc bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan.

        Vi bằng là gì? Quy định pháp luật về vi bằng

        Vi bằng là gì?

        Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020.

        Giá trị pháp lý của vi bằng

        – Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.

        – Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

        09 trường hợp thừa phát lại không được lập vi bằng

        Thừa phát lại không được lập vi bằng trong các trường hợp sau đây:

        • Liên quan đến quyền, lợi ích cá nhân và người thân thích: Bao gồm vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; ông bà nội, ngoại; bác, chú, cậu, cô, dì; anh, chị, em ruột của Thừa phát lại, của vợ hoặc chồng của Thừa phát lại; và cháu ruột.
        • Vi phạm an ninh, quốc phòng: Gồm xâm phạm mục tiêu an ninh, quốc phòng; lộ bí mật nhà nước; phát tán tài liệu thuộc bí mật nhà nước; vi phạm quy định ra, vào khu vực cấm, vành đai an toàn của công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự; vi phạm quy định bảo vệ bí mật, công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự.
        • Vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình: Theo Điều 38 của Bộ luật Dân sự và trái đạo đức xã hội.
        • Xác nhận nội dung hợp đồng, giao dịch thuộc phạm vi công chứng: Bao gồm xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.
        • Ghi nhận sự kiện, hành vi chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ: Theo quy định của pháp luật.
        • Ghi nhận sự kiện, hành vi thực hiện các giao dịch trái pháp luật: Của người yêu cầu lập vi bằng.
        • Ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong cơ quan quân đội, công an: Khi đang thi hành công vụ.
        • Ghi nhận sự kiện, hành vi không do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến.
        • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
        Vi bằng là gì? Quy định pháp luật về vi bằng
        Vi bằng là gì? Quy định pháp luật về vi bằng

        Thủ tục lập vi bằng

        3.1 Tiếp Nhận Đơn Yêu Cầu Lập Vi Bằng

        • Khách hàng có nhu cầu lập vi bằng sẽ làm việc với thư ký nghiệp vụ, được tư vấn về các quy định pháp luật liên quan đến vi bằng mà họ muốn lập.
        • Khách hàng điền nội dung yêu cầu lập vi bằng vào Phiếu yêu cầu lập vi bằng (theo mẫu). Thư ký nghiệp vụ kiểm tra tính hợp pháp của nội dung yêu cầu và trình Thừa phát lại quyết định.
        • Thư ký nghiệp vụ đề nghị khách hàng điền vào Phiếu cung cấp thông tin (theo mẫu) những thông tin cần thiết liên quan đến việc lập vi bằng.
        • Nếu khách hàng yêu cầu lập vi bằng qua các phương tiện thông tin khác, Phiếu yêu cầu lập vi bằng và Phiếu cung cấp thông tin sẽ được thực hiện tại nơi khách hàng yêu cầu.

        3.2 Thỏa Thuận Lập Vi Bằng

        • Khách hàng và Văn phòng Thừa phát lại ký kết thỏa thuận lập vi bằng (theo mẫu), xác định: nội dung, thời gian, địa điểm, chi phí lập vi bằng… và tạm ứng chi phí lập vi bằng.
        • Thỏa thuận lập vi bằng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản. Thư ký nghiệp vụ ghi vào sổ theo dõi thỏa thuận lập vi bằng.

        3.3 Tiến Hành Lập Vi Bằng

        • Vi bằng (theo mẫu) có thể được lập tại Văn phòng Thừa phát lại hoặc tại nơi khách hàng yêu cầu.
        • Trong trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của khách hàng, Thừa phát lại có quyền mời người làm chứng, hoặc nhà chuyên môn tham gia vào việc lập vi bằng.
        • Thừa phát lại mô tả cụ thể sự kiện, hành vi cần ghi nhận; chụp ảnh, quay phim… trung thực, khách quan.
        • Trước khi ký nháy và ký tên vào vi bằng, Thừa phát lại kiểm tra lại giấy tờ tùy thân của khách hàng, người bị lập vi bằng, người làm chứng… và yêu cầu những người tham gia ký tên vào vi bằng.
        • Vi bằng được đánh số theo thứ tự thời gian, ghi vào sổ theo dõi và lập thành 03 bản chính (trừ khi có thỏa thuận khác).

        3.4 Thanh Lý Thỏa Thuận Lập Vi Bằng

        • Trước khi giao vi bằng, thư ký nghiệp vụ đề nghị khách hàng ký vào sổ bàn giao vi bằng và thanh lý thỏa thuận lập vi bằng.
        • Khách hàng nhận một bản chính của vi bằng (trừ khi có thỏa thuận khác).

        3.5 Cung Cấp Bản Sao Vi Bằng

        • Bản sao vi bằng chỉ được cung cấp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu bằng văn bản để phục vụ giám sát, kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án liên quan đến vi bằng. Văn bản yêu cầu phải được lưu trong hồ sơ vi bằng. Cũng có thể cung cấp theo yêu cầu của người lập vi bằng hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
        • Việc cấp bản sao vi bằng do Thừa phát lại quyết định, thực hiện tại Văn phòng Thừa phát lại sau khi đối chiếu với bản chính và đóng dấu bản sao, đồng thời ghi vào sổ theo dõi vi bằng.

        Mời bạn xem thêm:

        Câu hỏi thường gặp:

        Chi phí cho việc lập vi bằng?

        Chi phí lập vi bằng do khách hàng và văn phòng Thừa phát lại thỏa thuận theo công việc thực hiện hoặc theo giờ làm việc. Văn phòng Thừa phát lại và khách hàng có thể thỏa thuận thêm về các khoản chi phí thực tế phát sinh gồm: chi phí đi lại; phí dịch vụ cho các cơ quan cung cấp thông tin nếu có; tiền bồi dưỡng người làm chứng, người tham gia hoặc chi phí khác nếu có.
        Chi phí cho từng loại vụ việc cụ thể được thực hiện theo danh mục biểu phí của Văn phòng.

        Xác định tính pháp lý của công chứng vi bằng là gì?

        Văn bản vi bằng không thể thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực hay bất kỳ văn bản hành chính nào khác.
        Vi bằng là nguồn chứng cứ, làm cơ sở cho tòa án xem xét giải quyết các vấn đề hành chính và dân sự theo những quy định của pháp luật. Vi bằng cũng là căn cứ để các cá nhân, tổ chức, cơ quan thực hiện giao dịch theo pháp luật quy định.
        Vi bằng có giá trị là bằng chứng, là chứng cứ để công nhận hoạt động mua bán, giao dịch tài sản. Vi bằng không phải là một thủ tục hành chính có khả năng đảm bảo giá trị cho tài sản.

      4. Luật sư chuyển sang làm công chứng viên có được không?

        Luật sư chuyển sang làm công chứng viên có được không?

        Luật sư chuyển sang làm công chứng viên: Quy định và điều kiện cần biết khi muốn chuyển đổi nghề nghiệp từ luật sư sang công chứng viên. Tìm hiểu các yêu cầu và thủ tục pháp lý liên quan để đảm bảo quá trình chuyển đổi diễn ra thuận lợi và hợp pháp.

        Công chứng viên có các quyền nào?

        Theo Luật Công chứng 2014, công chứng viên có các quyền sau đây:

        • Được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề công chứng;
        • Tham gia thành lập Văn phòng công chứng hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng cho tổ chức hành nghề công chứng;
        • Được công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch theo quy định của Luật này;
        • Đề nghị cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện việc công chứng;
        • Được từ chối công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội;
        • Các quyền khác theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

        Luật sư chuyển sang làm công chứng viên có được không?

        Nếu một luật sư muốn chuyển sang làm công chứng viên, có thể áp dụng theo Luật Công chứng 2014 như sau:

        • Luật Công chứng 2014 quy định rõ các tiêu chuẩn để được bổ nhiệm làm công chứng viên. Đầu tiên, cá nhân phải là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt.
        • Tiếp theo, cá nhân phải có bằng cử nhân luật và có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực pháp luật sau khi nhận bằng cử nhân luật.
        • Ngoài ra, cá nhân cần hoàn thành khóa đào tạo nghề công chứng hoặc khóa bồi dưỡng nghề công chứng, và đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng.
        • Cuối cùng, cá nhân phải bảo đảm sức khỏe phù hợp để có thể hành nghề công chứng.

        Đối với luật sư đã có kinh nghiệm hành nghề từ 5 năm trở lên, có thể được miễn đào tạo nghề công chứng, chỉ cần tham gia khóa bồi dưỡng nghề công chứng trong 3 tháng. Thủ tục bổ nhiệm công chứng viên sẽ tuân thủ các quy định cụ thể do Bộ Tư pháp ban hành.

        Luật sư chuyển sang làm công chứng viên có được không?
        Luật sư chuyển sang làm công chứng viên có được không?

        Vừa làm công chứng viên vừa làm luật sư có được không?

        theo Luật Công chứng 2014. Cụ thể:

        Công chứng viên có thể được miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân hoặc để chuyển làm công việc khác.

        Công chứng viên bị bắt buộc phải miễn nhiệm trong các trường hợp sau:

        • Không còn đủ tiêu chuẩn công chứng viên
        • Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
        • Kiêm nhiệm công việc thường xuyên khác
        • Không hành nghề công chứng trong thời hạn 2 năm hoặc 12 tháng liên tục
        • Hết thời hạn tạm đình chỉ hành nghề mà lý do vẫn chưa được khắc phục
        • Bị xử phạt vi phạm hành chính đến lần thứ 2 hoặc bị kỷ luật đến lần thứ 2 mà vẫn vi phạm
        • Bị kết tội bằng bản án có hiệu lực pháp luật
        • Thuộc các trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên

        Như vậy, nếu một công chứng viên đồng thời kiêm nhiệm công việc thường xuyên khác, chẳng hạn như làm luật sư, thì sẽ bị miễn nhiệm khỏi vị trí công chứng viên. Điều này đồng nghĩa với việc một người không thể vừa làm công chứng viên vừa làm luật sư.

        Mời bạn xem thêm:

        Câu hỏi thường gặp:

        Các trường hợp nào được miễn đào tạo nghề công chứng?

        Căn cứ khoản 1 Điều 10 Luật Công chứng 2014 thì các trường hợp sau đây được miễn đào tạo nghề công chứng:
        Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên;
        Luật sư đã hành nghề từ 05 năm trở lên;
        Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;
        Người đã là thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

        Có cần phải tập sự khi được miễn đào tạo nghề công chứng hay không?

        Theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Công chứng 2014 thì người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng phải tập sự hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng.
        Như vậy, việc tập sự nghề công chứng vẫn được yêu cầu khi muốn chuyển từ luật sư sang công chứng viên.

      5. Quy định về kiểm toán năm 2025

        Quy định về kiểm toán năm 2025

        Quy định về kiểm toán năm 2025 đang là chủ đề nóng hổi thu hút sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp và các chuyên gia tài chính. Năm 2025 đánh dấu những thay đổi quan trọng trong quy định kiểm toán, nhằm nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong lĩnh vực tài chính. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về những điểm mới trong quy định kiểm toán, ảnh hưởng của chúng đối với các doanh nghiệp, và những lưu ý cần thiết để tuân thủ các quy định này một cách hiệu quả.

        Kiểm toán là gì?

        Kế toán là kiểm toán là hai lĩnh vực này liên quan trực tiếp tới nhau. Về cơ bản, kế toán sẽ cung cấp những thông tin về tài chính của một tổ chức thông qua những báo cáo tài chính.

        Công việc của kiểm toán chính là kiểm tra, xác minh tính trung thực của những báo cáo tài chính đó, từ đó giúp cung cấp những thông tin chính xác nhất về tình hình tài chính của tổ chức đó. Hay nói cách khác, kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng liên quan đến những thông tin tài chính được kiểm tra (cung cấp bởi kế toán) nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập.

        Có thể nói, kiểm toán hướng đến rất nhiều đối tượng, những người quan tâm tới tình hình tài chính của một tổ chức nào đó nhưng không có nghiệp vụ về tài chính, kế toán; đó là lý do họ cần đến những kiểm toán viên để tìm hiểu và đưa ra những đánh giá phù hợp giúp họ có những quyết định đúng đắn nhất.

        Phân loại kiểm toán

        Kiểm toán được chia thành những kiểm toán như sau:

        • Kiểm toán Nhà nước: Do cơ quan kiểm toán Nhà nước tiến hành theo luật định và không thu phí, thông thường đối tượng được kiểm toán là những doanh nghiệp nhà nước.
        • Kiểm toán độc lập: Được tiến hành bởi các kiểm toán viên tại các công ty độc lập chuyên về dịch vụ này. Nhiệm vụ chính của họ thường là kiểm toán những báo cáo tài chính, ngoài ra cũng có các dịch vụ khác về tài chính và kinh tế tùy theo yêu cầu của khách hàng. Đây là loại kiểm toán nhận được sự tin cậy từ bên thứ ba hay những nhà đầu tư.
        • Kiểm toán nội bộ: Là những kiểm toán viên trong nội bộ một công ty, tổ chức nào đó. Họ thực hiện kiểm toán theo yêu cầu của các thành viên Hội đồng quản trị hoặc Ban giám đốc. Thường thì những báo cáo kiểm toán này chỉ được sử dụng trong nội bộ công ty mà ít nhận được sự tin cậy từ bên ngoài, vì các kiểm toán viên này cũng là nhân viên trong nội bộ công ty và làm việc dưới ảnh hưởng của ban giám đốc.
        Quy định về kiểm toán năm 2024
        Quy định về kiểm toán năm 2025

        Các doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm

        • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
        • Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm cả chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
        • Tổ chức tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.
        • Công ty đại chúng, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khoán.
        • Các doanh nghiệp, tổ chức khác bắt buộc phải kiểm toán theo quy định của pháp luật có liên quan.
        • Doanh nghiệp nhà nước, trừ doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật phải được kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm.
        • Doanh nghiệp, tổ chức thực hiện dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn nhà nước, trừ các dự án trong lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật phải được kiểm toán đối với báo cáo quyết toán dự án hoàn thành.
        • Doanh nghiệp, tổ chức mà các tập đoàn, tổng công ty nhà nước nắm giữ từ 20% quyền biểu quyết trở lên tại thời điểm cuối năm tài chính phải được kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm.
        • Doanh nghiệp mà các tổ chức niêm yết, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khoán nắm giữ từ 20% quyền biểu quyết trở lên tại thời điểm cuối năm tài chính phải được kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm.
        • Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam phải được kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm.

        Lưu ý đối với báo cáo tài chính kiểm toán:

        • Các doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng phải kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 17/2012/NĐ-CP nếu theo quy định của pháp luật phải lập báo cáo tài chính hợp nhất hoặc báo cáo tài chính tổng hợp thì phải thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất hoặc báo cáo tài chính tổng hợp.
        • Việc kiểm toán báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đối với doanh nghiệp, tổ chức quy định tại các Điểm a và b Khoản 2 Điều Điều 15 Nghị định số 17/2012/NĐ-CP không thay thế cho việc kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.
        • Doanh nghiệp, tổ chức khác tự nguyện yêu cầu kiểm toán.

        Loại hình Doanh nghiệp phải được kiểm toán

        • a) Doanh nghiệp nhà nước, trừ doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật phải được kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm;
        • b) Doanh nghiệp, tổ chức thực hiện dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn nhà nước, trừ các dự án trong lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật phải được kiểm toán đối với báo cáo quyết toán dự án hoàn thành;
        • c) Doanh nghiệp, tổ chức có vốn góp của Nhà nước và dự án sử dụng vốn nhà nước khác do Chính phủ quy định phải được kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm hoặc báo cáo quyết toán dự án hoàn thành;
        • d) Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam phải được kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm.

        Việc kiểm toán báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đối với doanh nghiệp, tổ chức nêu trên không thay thế cho việc kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.

        Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức thuê công ty kiểm toán thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và các công việc kiểm toán khác trước khi nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc trước khi công khai tài chính.

        Mức phạt đối với hành vi không thực hiện kiểm toán

        Theo quy định tại Điều 53, Nghị định số 41/2018/NĐ-CP: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập:

        Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với đơn vị được kiểm toán không thực hiện kiểm toán bắt buộc đối với báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo tài chính tổng hợp và các công việc kiểm toán khác theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập và pháp luật khác có liên quan.

        Có thể bạn quan tâm

        Nâng tầm sự nghiệp của bạn với Khoá học soạn thảo hợp đồng từ Học viện đào tạo pháp chế ICA. Với phương pháp giảng dạy tiên tiến và nội dung phong phú, bạn sẽ được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc. Đăng ký ngay để nhận được ưu đãi đặc biệt! Gọi ngay: 0564.646.646

        Câu hỏi thường gặp

        Vì sao cần kiểm toán doanh nghiệp?

        Xác minh tính trung thực và tính hợp pháp của các báo cáo tài chính.
        Đánh giá bằng việc đưa ra ý kiến về tính trung thực và mức độ hợp lý của các thông tin tài chính, kế toán.
        Tư vấn cho các nhà quản lý thông qua việc chỉ ra những sai sót và gợi mở ra những biện pháp để khắc phục, giúp các công ty hoạt động hiệu quả hơn.

        Nội dung kiểm toán của kiểm toán nhà nước bao gồm những gì?

        Kiểm toán tài chính
        Kiểm toán tuân thủ
        Kiểm toán hoạt động.

        Quy trình kiểm toán như thế nào?

        Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
        Thực hiện kiểm toán
        Kết thúc kiểm toán.

      6. Học đại học lần 2 có được hoãn nghĩa vụ quân sự không?

        Học đại học lần 2 có được hoãn nghĩa vụ quân sự không?

        Học đại học lần 2 có được hoãn nghĩa vụ quân sự không? Đây là thắc mắc của nhiều bạn trẻ khi quyết định quay lại con đường học vấn sau khi đã hoàn thành một chương trình đại học trước đó. Việc hoãn nghĩa vụ quân sự luôn là vấn đề quan trọng đối với những ai đang theo đuổi mục tiêu học tập. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các quy định hiện hành và điều kiện để được hoãn nghĩa vụ quân sự trong trường hợp học đại học lần 2.

        Độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự là bao nhiêu?

        Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 giải thích về độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự cụ thể như sau:: “Độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự là độ tuổi công dân thực hiện nghĩa vụ phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân”.

        Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về độ tuổi gọi nhập ngũ cụ thể như sau: “Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi”.

        Theo đó, công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

        Cách tính tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự như thế nào?

        Hiện nay, không có một văn bản quy phạm pháp luật nào quy định cụ thể về cách tính tuổi gọi nghĩa vụ quân sự. Do vậy, dựa vào những quy định về độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự có thể rút ra được cách tính tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự cụ thể như sau:

        • Từ đủ 18 tuổi – hết 25 tuổi.
        • Từ đủ 18 tuổi – hết 27 tuổi.

        Công dân có ngày, tháng, năm sinh theo cấu trúc ngày/tháng/năm thì các xác định tuổi thực hiện như sau:

        • Từ đủ 18 tuổi: Ngày/tháng/năm + 18.
        • Hết 25 tuổi: Ngày/tháng/năm + 26.
        • Hết 27 tuổi: Ngày/tháng/năm + 28.

        Các tiêu chuẩn tuyển quân đi nghĩa vụ quân sự

        Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định tiêu chuẩn tuyển quân như sau:

        1. Tuổi đời:

        a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

        b) Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

        1. Tiêu chuẩn chính trị:
        Học đại học lần 2 có được hoãn nghĩa vụ quân sự không?
        Học đại học lần 2 có được hoãn nghĩa vụ quân sự không?

        a) Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng – Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

        b) Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng.

        1. Tiêu chuẩn sức khỏe:

        a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế – Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

        b) Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

        c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS.

        1. Tiêu chuẩn văn hóa:

        a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7.

        b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

        Học đại học lần 2 có được hoãn nghĩa vụ quân sự không?

        Việc tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 như sau:

        – Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.

        – Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận.

        – Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.

        – Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

        – Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.

        – Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

        – Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo….”.

        Theo đó, đối với trường hợp tạm hoãn nghĩa vụ quân sự do đang được đào tạo trình độ đại học hoặc cao đẳng chỉ được áp dụng cho một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo. Theo thông tin bạn cung cấp, bạn đang đợi bằng tốt nghiệp đại học và thi lại đại học lần 2, được hiểu là đã hoàn thành một khóa đào tạo trình độ đại học, đã được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự trong thời gian của khóa đào tạo này thì khóa đào tạo sau sẽ không được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự.

        Do đó, nếu bạn đủ điều kiện nhập ngũ thì bạn phải thực hiện theo đúng lệnh gọi mà không được tạm hoãn lần nữa.

        Những trường hợp được miễn tham gia nghĩa vụ quân sự

        Khoản 2 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định trường hợp miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

        – Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

        – Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

        – Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

        – Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

        Mời bạn xem thêm

        Nâng tầm sự nghiệp của bạn với khóa học pháp chế từ Học viện đào tạo pháp chế ICA. Với phương pháp giảng dạy tiên tiến và nội dung phong phú, bạn sẽ được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc. Đăng ký ngay để nhận được ưu đãi đặc biệt cho Khoá đào tạo pháp luật dành cho doanh nghiệp! Gọi ngay: 0564.646.646

        Các câu hỏi thường gặp

        Vì lý do sức khỏe không đủ tiêu chuẩn có được hoãn nghĩa vụ quân sự hay không?

        Công dân được hoãn tham gia nghĩa vụ quân sự khi không đủ tiêu chuẩn về sức khỏe nhập ngũ. Sau đó, nếu đạt yêu cầu về sức khỏe thì có thể vẫn phải tham gia nghĩa vụ.
        Đối với yêu cầu về sức khỏe, tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định. Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 01, 02, 03. Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 03 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS.
        Trường hợp công dân được không đủ sức khỏe. Nhưng được gọi tham gia khám sức khỏe thì vẫn phải đến khám theo giấy báo. Để được phát hiện thuộc trường hợp được hoãn nghĩa vụ. Ngoài ra, không có quy định cụ thể về thời gian và số lần hoãn tham gia nghĩa vụ vì lý do sức khỏe.

        Thủ tục yêu cầu tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự

        Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xem xét, đăng ký, quản lý danh sách công dân ở địa phương thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định; căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức niêm yết công khai danh sách công dân được tạm hoãn, miễn gọi nhập ngũ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.
        Công dân muốn tạm hoãn nghĩa vụ quân sự bạn cần chuẩn bị hồ sơ yêu cầu tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm:
        – Bản chính đơn xin tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình.
        – Giấy tờ chứng minh đối tượng được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình.

        Thời điểm công dân được gọi đi nghĩa vụ quân sự là khi nào?

        Theo quy định tại Điều 33 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định:
        Số lần, thời điểm gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong năm
        Hằng năm, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân một lần vào tháng hai hoặc tháng ba; trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh thì được gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai. Đối với địa phương có thảm họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm thì được điều chỉnh thời gian gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
        Thông thường, vào tháng 2 hoặc tháng 3 hàng năm, công dân sẽ được gọi nhập ngũ một lần. Trường hợp nếu có lý do quốc phòng, an ninh thì sẽ được gọi bổ sung lần thứ hai trong năm theo Điều 33 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015
        Đối với những địa phương có thảm họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm thì thời gian gọi nhập ngũ có thể linh hoạt để phù hợp với tình hình thực tế.

      7. Chưa tốt nghiệp đại học có đi nghĩa vụ quân sự không?

        Chưa tốt nghiệp đại học có đi nghĩa vụ quân sự không?

        Chưa tốt nghiệp đại học có đi nghĩa vụ quân sự không? Đây là câu hỏi mà nhiều bạn trẻ hiện nay đang quan tâm. Việc tham gia nghĩa vụ quân sự là trách nhiệm của mọi công dân nam trong độ tuổi quy định, nhưng liệu những sinh viên chưa hoàn thành chương trình đại học có được miễn hay hoãn nghĩa vụ không? Bài viết này sẽ giải đáp những thắc mắc xoay quanh quy định và chính sách liên quan đến vấn đề này.

        Nghĩa vụ quân sự là gì?

        Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân. Hay nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ về quốc phòng mà công dân cần thực hiện trong quân đội dưới hình thức phục vụ tại ngũ hoặc phục vụ trong ngạch dự bị nếu đáp ứng các điều kiện tuyển chọn quân. Việc quản lý hoạt động tham gia nghĩa vụ quân sự tại Việt Nam đang được thực hiện theo Luật nghĩa vụ quân sự 2015 do Quốc hội ban hành.

        Nguyên tắc đăng ký nghĩa vụ quân sự

        Theo quy định tại Điều 11 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, nguyên tắc đăng ký nghĩa vụ quân sự và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự:

        •  Đúng đối tượng, trình tự thủ tục, chế độ chính sách theo quy định của pháp luật.
        • Thống nhất, công khai, minh bạch, thuận lợi cho công dân.
        • Quản lý chặt chẽ, nắm chắc số lượng, chất lượng, nhân thân của công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.
        •  Mọi thay đổi về cư trú của công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự phải được đăng ký và quản lý theo quy định của pháp luật.

        Các đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự

        Theo quy định tại Điều 13 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, các đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự:

        • Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không được đăng ký nghĩa vụ quân sự:
          • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích;
          • Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
          • Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
        • Khi hết thời hạn áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này, công dân được đăng ký nghĩa vụ quân sự.
        Chưa tốt nghiệp đại học có đi nghĩa vụ quân sự không
        Chưa tốt nghiệp đại học có đi nghĩa vụ quân sự không

        Tiêu chuẩn tham gia nghĩa vụ quân sự

        Tại Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP, tiêu chuẩn tuyển quân được quy định như sau:

        • Tuổi đời:
          • Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.
          • Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.
        • Tiêu chuẩn chính trị:
          • Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng – Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
          • Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng.
        • Tiêu chuẩn sức khỏe:
          • Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế – Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.
          • Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.
          • Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS.
        • Tiêu chuẩn văn hóa:
          • Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7.
          • Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

        Các trường hợp tạm hoãn nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

        Tạm hoãn nhập ngũ

        Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

        • Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.
        • Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận.
        • Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.
        • Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
        • Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.
        • Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
        • Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

        Miễn gọi nhập ngũ

        Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

        • Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một.
        • Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ.
        • Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
        • Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân.
        • Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

        Chưa tốt nghiệp đại học có phải đi nghĩa vụ quân sự không?

        Chưa tốt nghiệp đại học nếu không nằm trong thời gian chính quy (vì nợ môn, bảo lưu,…) thì vẫn phải đi nghĩa vụ quân sự bởi vì đối với trường hợp này không nằm trong những đối tượng được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật.

        Sở dĩ như vậy là bởi vì căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 về tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ như sau:

        “Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

        1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

        a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

        b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

        c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

        d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

        đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

        e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

        g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.”

        Trong trường hợp bạn muốn được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự thì bạn phải thuộc một những những trường hợp quy định tại khoản 1 điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 hoặc thuộc trường hợp không đáp ứng được về điều kiện sức khỏe tham gia nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật.

        Mời bạn xem thêm bài viết

        Đừng bỏ lỡ cơ hội học hỏi từ các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực pháp chế tại Học viện đào tạo pháp chế ICA. Chúng tôi cung cấp các Khóa học pháp chế doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu của bạn. Hãy đăng ký ngay hôm nay và bắt đầu hành trình chinh phục đỉnh cao sự nghiệp. Liên hệ: 0564.646.646 để biết thêm chi tiết.

        Câu hỏi thường gặp

        Tốt nghiệp đại học đi nghĩa vụ quân sự có quyền lợi gì?

        – Ưu tiên bố trí công việc phù hợp với trình độ chuyên đã được đào tạo ở đại học.
        -Ưu tiên xét đi học chuyên môn nâng cao.
        – Được nhìn nhận, đánh giá cao hơn, được giao trọng trách lớn hơn.
        – Được ưu tiên, tuyển chọn làm trợ lý cho sếp; có cơ hội được sếp tin tưởng, tín nhiệm
        – Được ưu tiên cộng điểm tuyển dụng công chức, viên chức sau khi xuất ngũ.
        – Có thể được giữ lại quân đội để phục vụ.

        Có hình xăm thì có được đi nghĩa vụ quân sự không?

        Theo quy định hiện nay, những người có hình xăm không thuộc đối tượng tạm hoãn nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ. Nếu đáp ứng đủ các tiêu chuẩn tại Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP thì vẫn sẽ tham gia nghĩa vụ quân sự.

        Con gái có được tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự?

        Theo khoản 2 Điều 6 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định: “Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình nếu tự nguyện và quân đội có nhu cầu thì được phục vụ tại ngũ”. Như vậy, công dân nữa có nguyện vọng được thực hiện nghĩa vụ quân sự sẽ được phục vụ tại ngũ nếu đáp ứng đủ một số điều kiện được quy định tại Luật này.

      .
      .
      .