Tác giả: Thanh Loan

  • Ngạch Thư ký Tòa án có yêu cầu trình độ lý luận chính trị hay không?

    Ngạch Thư ký Tòa án có yêu cầu trình độ lý luận chính trị hay không?

    Ngạch Thư ký Tòa án có yêu cầu trình độ lý luận chính trị hay không? Đây là câu hỏi quan trọng đối với những ai đang có ý định theo đuổi sự nghiệp trong lĩnh vực tư pháp. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về các yêu cầu cụ thể đối với ngạch Thư ký Tòa án, bao gồm cả trình độ lý luận chính trị, để giúp bạn có cái nhìn rõ ràng và chuẩn bị tốt hơn cho con đường sự nghiệp của mình.

    Thư ký Tòa án là ai?

    Theo khoản 1 Điều 92 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014, Thư ký Tòa án là người có trình độ cử nhân luật trở lên được Tòa án tuyển dụng, được đào tạo nghiệp vụ Thư ký Tòa án và bổ nhiệm vào ngạch Thư ký Tòa án.

    Cụ thể, Thư ký Tòa án có các ngạch như sau:

    • Thư ký viên;
    • Thư ký viên chính;
    • Thư ký viên cao cấp.

    Tiêu chuẩn chung của Thư ký Tòa án

    Các tiêu chuẩn chung của Thư ký Tòa án được quy định tại Điều 3 Quyết định 1718/QĐ-TANDTC năm 2017, bao gồm:

    • Bản lĩnh chính trị: Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với Chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; nắm vững và chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ công lý, lợi ích của Tổ quốc và Nhân dân.
    • Nghĩa vụ công chức: Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị và quy định của Tòa án nhân dân.
    • Thái độ làm việc: Tận tụy, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trong thực thi công vụ; chấp hành quy tắc ứng xử của công chức Tòa án nhân dân, lịch sự, văn hóa, chuẩn mực trong giao tiếp và phục vụ nhân dân.
    • Phẩm chất đạo đức: Có phẩm chất, đạo đức, lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
    • Rèn luyện và học tập: Thường xuyên có ý thức rèn luyện phẩm chất, học tập nâng cao trình độ, năng lực bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

    Tiêu chuẩn các ngạch Thư ký Tòa án

    3.1. Tiêu chuẩn ngạch Thư ký viên cao cấp

    Thư ký viên cao cấp là chức danh tư pháp có yêu cầu chuyên môn cao nhất về nghiệp vụ Thư ký Tòa án, được bố trí tại Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao và Tòa án quân sự Trung ương. Các tiêu chuẩn dành cho ngạch Thư ký viên cao cấp bao gồm:

    Ngạch Thư ký Tòa án có yêu cầu trình độ lý luận chính trị hay không?
    Ngạch Thư ký Tòa án có yêu cầu trình độ lý luận chính trị hay không?

    Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

    • Nắm vững và am hiểu sâu sắc hệ thống các quy định của pháp luật về nghiệp vụ Thư ký phiên tòa, quy trình tố tụng, các nhiệm vụ hành chính, tư pháp;
    • Có năng lực đề xuất, tham mưu, chủ trì xây dựng các quy trình nghiệp vụ Thư ký Tòa án gắn với yêu cầu nhiệm vụ của Tòa án nhân dân để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
    • Có năng lực phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và đề xuất các phương pháp để hoàn thiện hoặc giải quyết các vấn đề thực tiễn đang đặt ra thuộc phạm vi chuyên môn nghiệp vụ được giao;
    • Thành thạo và làm chủ các kỹ năng soạn thảo, thuyết trình, bảo vệ và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến nghiệp vụ chuyên môn được giao;
    • Chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong thực thi công vụ theo đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao;
    • Có năng lực thực hiện ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để cải tiến và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác chuyên môn nghiệp vụ được giao.

    Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

    • Có bằng tốt nghiệp Cử nhân luật trở lên;
    • Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị;
    • Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT;
    • Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT.

    3.2. Tiêu chuẩn ngạch Thư ký viên chính

    Thư ký viên chính là chức danh tư pháp có yêu cầu chuyên môn cao về nghiệp vụ Thư ký Tòa án, được bố trí tại Tòa án nhân dân các cấp. Các tiêu chuẩn của ngạch Thư ký viên chính được quy định như sau:

    Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

    • Nắm vững và am hiểu hệ thống các quy định của pháp luật về nghiệp vụ Thư ký Tòa án, quy trình tố tụng, các nhiệm vụ hành chính, tư pháp;
    • Có năng lực tham gia xây dựng các quy trình nghiệp vụ Thư ký Tòa án gắn với yêu cầu nhiệm vụ của Tòa án nhân dân để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
    • Thành thạo kỹ năng soạn thảo văn bản tố tụng theo đúng thể thức, quy trình, thủ tục và thẩm quyền;
    • Có năng lực phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để triển khai công việc theo đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao;
    • Có năng lực thực hiện ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để cải tiến và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác chuyên môn nghiệp vụ được giao.

    Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

    • Có bằng tốt nghiệp Cử nhân luật trở lên;
    • Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT;
    • Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT.

    3.3. Tiêu chuẩn ngạch Thư ký viên

    Thư ký viên là chức danh tư pháp có yêu cầu chuyên môn cơ bản về nghiệp vụ Thư ký Tòa án, được bố trí tại Tòa án nhân dân các cấp. Các tiêu chuẩn của ngạch Thư ký viên bao gồm:

    Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

    • Nắm vững các kiến thức cơ bản theo quy định của pháp luật về nghiệp vụ Thư ký phiên tòa, quy trình tố tụng và các nhiệm vụ hành chính, tư pháp;
    • Có kỹ năng soạn thảo văn bản tố tụng theo đúng thể thức, quy trình, thủ tục và thẩm quyền;
    • Chủ động xây dựng kế hoạch và phối hợp với đồng nghiệp để triển khai nhiệm vụ chuyên môn được giao bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả;
    • Có năng lực thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ được giao.

    Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

    • Có bằng tốt nghiệp Cử nhân luật trở lên;
    • Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ tương đương bậc 1 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT;
    • Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT.

    Ngạch Thư ký Tòa án có yêu cầu trình độ lý luận chính trị hay không?

    Theo Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quy định về tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, điều kiện và thủ tục, hồ sơ thi nâng ngạch Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án ban hành kèm theo Quyết định 1718/QĐ-TANDTC năm 2017, ngạch Thư ký Tòa án gồm Thư ký viên cao cấp, Thư ký viên chính, và Thư ký viên.

    Khoản 4 Điều 5 của Quy định này nêu rõ tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và bồi dưỡng đối với ngạch Thư ký viên cao cấp, bao gồm:

    • Có bằng tốt nghiệp Cử nhân luật trở lên;
    • Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị;

    Hai ngạch Thư ký Tòa án còn lại là Thư ký viên chính và Thư ký viên quy định tại Điều 6 và Điều 7 không có yêu cầu về trình độ lý luận chính trị.

    Như vậy, chỉ có Thư ký viên cao cấp mới yêu cầu có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị, còn các ngạch Thư ký khác thì không yêu cầu.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Thư ký Tòa án tỉnh do ai bổ nhiệm?

    Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là người có thẩm quyền bổ nhiệm vào các ngạch Thư ký viên, Thư ký viên chính tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tại Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương.

    Thư ký Tòa án có những ngạch nào?

    Thư ký Tòa án có 3 ngạch là:
    Thư ký viên;
    Thư ký viên chính;
    Thư ký viên cao cấp.

    Thư ký tòa án được hưởng những chế độ chính sách nào?

    Thư ký tòa án được hưởng những chế độ chính sách như sau:
    Được Nhà nước có chính sách ưu tiên về tiền lương, phụ cấp; Chế độ tiền lương, phụ cấp do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.
    Được cấp trang phục, thẻ chức danh. Mẫu trang phục, thẻ chức danh do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.
    Được bồi dưỡng về nghiệp vụ xét xử và tạo điều kiện học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ.
    Được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

  • Tốt nghiệp đại học luật thì trình độ lý luận chính trị là sơ cấp phải không?

    Tốt nghiệp đại học luật thì trình độ lý luận chính trị là sơ cấp phải không?

    Nếu bạn tốt nghiệp đại học luật, trình độ lý luận chính trị của bạn có thể được xác định là tương đương với trình độ sơ cấp. Điều này phụ thuộc vào việc bạn đã học các môn lý luận chính trị nào và chương trình học của bạn có tương đương với nội dung chương trình lý luận chính trị sơ cấp hiện hành hay không. Để xác định chính xác trình độ của mình, bạn nên liên hệ với trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện hoặc các cơ sở đào tạo có thẩm quyền để được thẩm định và cấp giấy xác nhận. Cùng tham khảo thêm trong bài viết “Tốt nghiệp đại học luật thì trình độ lý luận chính trị là sơ cấp phải không?” của Học viện đào tjao pháp chế ICA nhé!

    Tốt nghiệp đại học luật thì trình độ lý luận chính trị là sơ cấp phải không?

    Theo Điều 3 Quy định 256-QĐ/TW năm 2009 về xác định trình độ lý luận chính trị cho cán bộ, đảng viên đã học lý luận chính trị tại các cơ sở đào tạo ngoài hệ thống trường chính trị của Đảng hoặc đại học chính trị chuyên ngành và sau đại học tại Học viện Chính trị – Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, có quy định về nguyên tắc xác định trình độ lý luận chính trị như sau:

    • Lấy nội dung chương trình sơ cấp, trung cấp, cao cấp lý luận chính trị hiện hành của hệ thống trường chính trị của Đảng (trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện; trường chính trị cấp tỉnh, Học viện Chính trị – Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh) làm chuẩn để đối chiếu với nội dung, chương trình lý luận chính trị (số môn, số tiết) đã được học của cán bộ, đảng viên.

    Như vậy, trình độ lý luận chính trị của những người mong muốn xác định trình độ chính trị được quy định nêu trên.

    Bên cạnh đó, tại Điểm 1 Hướng dẫn 69/HD-BTGTW năm 2013, có quy định về căn cứ để xác định trình độ lý luận chính trị như sau:

    • Giám đốc trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện tổ chức xác định và cấp giấy xác nhận trình độ tương đương Sơ cấp lý luận chính trị cho người yêu cầu. Ban Tuyên giáo các tỉnh, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, giám sát và thẩm định việc xác nhận để bảo đảm khách quan, chính xác, kịp thời.

    Vậy nên, nếu bạn đã tốt nghiệp đại học luật và hiện là cán bộ, đảng viên, hãy liên hệ với Giám đốc trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện để tổ chức xác định trình độ chính trị của mình.

    Tốt nghiệp đại học luật thì trình độ lý luận chính trị là sơ cấp phải không?
    Tốt nghiệp đại học luật thì trình độ lý luận chính trị là sơ cấp phải không?

    Xác định trình độ lý luận chính trị như thế nào?

    Theo Điều 2 Quy định 256-QĐ/TW năm 2009, quy định đối tượng được xác nhận trình độ lý luận chính trị như sau:

    Là cán bộ, đảng viên đã học lý luận chính trị ở các trường ngoài hệ thống trường chính trị của Đảng hoặc đã học đại học chính trị chuyên ngành và sau đại học tại Học viện Chính trị – Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, nay có nhu cầu được xác định trình độ lý luận chính trị.

    Theo thông tin bạn cung cấp, bạn đã tốt nghiệp lớp đại học tại chức chuyên ngành xây dựng đảng và chính quyền nhà nước của Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam.

    Do thông tin bạn cung cấp chưa rõ ràng về việc bạn đã học lý luận chính trị ở các trường ngoài hệ thống trường chính trị của Đảng hay chưa, mong bạn cung cấp thêm thông tin chi tiết.

    Nếu bạn đã học lý luận chính trị ở các trường ngoài hệ thống trường chính trị của Đảng thì bạn được xác nhận trình độ lý luận chính trị theo quy định.

    Nguyên tắc xác định

    • Lấy nội dung chương trình sơ cấp, trung cấp, cao cấp lý luận chính trị hiện hành của hệ thống trường chính trị của Đảng (trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện; trường chính trị cấp tỉnh, Học viện Chính trị – Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh) làm chuẩn để đối chiếu với nội dung, chương trình lý luận chính trị (số môn, số tiết) đã được học của cán bộ, đảng viên.

    Thẩm quyền, trách nhiệm xác định

    • Ban tổ chức của cấp ủy cấp huyện và tương đương; ban tổ chức của cấp ủy cấp tỉnh và tương đương; cơ quan tổ chức cán bộ của các ban, cơ quan đảng, đoàn thể, bộ, ngành và tương đương ở Trung ương có trách nhiệm lập danh sách cán bộ, đảng viên có yêu cầu xác định trình độ lý luận chính trị và chuyển đến cơ sở đào tạo theo phân cấp đối tượng và địa bàn đào tạo.
    • Trên cơ sở danh sách đề nghị của ban tổ chức cấp ủy các cấp, cơ quan tổ chức cán bộ của các ban, cơ quan đảng, đoàn thể, bộ, ngành và tương đương ở Trung ương, các cơ sở đào tạo (trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện, trường chính trị cấp tỉnh, Học viện Chính trị – Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh) chịu trách nhiệm thẩm định, cấp giấy xác nhận. Nếu nội dung, chương trình đã học tương đương với chương trình nào thì căn cứ vào đó để cấp giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị.
    • Các trường hợp đã được xác định trình độ lý luận chính trị theo Quy định số 12-QĐ/TC-TT-VHTW, ngày 09-01-2004 của Ban Tổ chức Trung ương và Ban Tư tưởng – Văn hóa Trung ương (nay là Ban Tuyên giáo Trung ương) cho đến thời điểm Quy định này có hiệu lực thì không tiến hành xác định lại.
    • Việc đối chiếu, xem xét, xác định trình độ lý luận chính trị được tiến hành theo định kỳ, mỗi năm một lần. Mẫu giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị do Học viện Chính trị – Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh quy định, hướng dẫn thực hiện thống nhất trong phạm vi toàn quốc.

    Giá trị của giấy xác nhận

    • Giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị đối với cán bộ, đảng viên đã học lý luận chính trị ở các trường ngoài hệ thống trường chính trị của Đảng được ghi trong hồ sơ lý lịch của cán bộ, đảng viên và được công nhận là tương đương với tiêu chuẩn về lý luận chính trị khi xét dự thi nâng ngạch công chức.
    • Giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị đối với cán bộ, đảng viên đã học đại học chính trị chuyên ngành và sau đại học tại Học viện Chính trị – Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh được ghi trong hồ sơ lý lịch của cán bộ, đảng viên và được công nhận là tương đương với tiêu chuẩn về lý luận chính trị khi xét dự thi nâng ngạch công chức, quy hoạch, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Điều kiện được công nhận về trình độ lý luận chính trị?

    Các trường hợp đã được công nhận tương đương trình độ Trung cấp lý luận chính trị theo Quy định số 12-QĐ/TC-TTVH ngày 9/1/2004 của Ban Tổ chức Trung ương và Ban Tư tưởng – Văn hóa Trung ương và có giấy xác nhận thì được ghi trong hồ sơ lý luận của cán bộ, đảng viên và được công nhận là tương đương với tiêu chuẩn về lý luận chính trị khi xét dự thi nâng ngạch công chức.
    Với những trường hợp theo Quy định 12-QĐ/TC-TTVH là tương đương nhưng không có giấy xác nhận thì không được công nhận và không được ghi trong hồ sơ lý luận của cán bộ, đảng viên và không được công nhận là tương đương với tiêu chuẩn về lý luận chính trị khi xét dự thi nâng ngạch công chức.
    Vì vậy, khi được quy hoạch, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý cần phải đi học theo quy định hiện hành.

    Cách xác định trình độ lý luận chính trị như thế nào?

    Lấy nội dung chương trình sơ cấp, trung cấp, cao cấp lý luận chính trị hiện hành của hệ thống trường chính trị của Đảng (trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện; trường chính trị cấp tỉnh, Học viện Chính trị – Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh) làm chuẩn để đối chiếu với nội dung, chương trình lý luận chính trị (số môn, số tiết) đã được học của cán bộ, đảng viên.
    Như vậy, căn vào quy định này thì bằng tốt nghiệp lớp đại học tại chức chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước của bạn tại Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam không có giá trị tương đương với bằng trung cấp lý luận chính trị, để xác định trình độ lý luận chính trị của mình thì Quy định 256-QĐ/TW thì các trường hợp đã tốt nghiệp ở các trường cao đẳng, đại học, nếu có nhu cầu xác định trình độ Lý luận chính trị thì phải làm thủ tục để các cơ sở đào tạo Lý luận chính trị cấp giấy chứng nhận.

  • Tốt nghiệp Đại học Luật có thể làm thành viên ủy ban cạnh tranh quốc gia không?

    Tốt nghiệp Đại học Luật có thể làm thành viên ủy ban cạnh tranh quốc gia không?

    Việc tốt nghiệp Đại học Luật mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp, bao gồm cả khả năng trở thành thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. Để tham gia vào ủy ban này, ứng viên cần đáp ứng các yêu cầu về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác, và phẩm chất đạo đức. Đây là một vị trí quan trọng đòi hỏi kiến thức sâu rộng về pháp luật và khả năng phân tích, giải quyết các vấn đề liên quan đến cạnh tranh kinh tế trong thị trường. Cùng tìm hiểu thêm trong bài viết “Người tốt nghiệp Đại học Luật có thể làm thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia không?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Quy định về thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia

    Quy định về thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia theo Điều 48 Luật Cạnh tranh 2018 như sau:

    • Thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia tham gia Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh và Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh theo trình tự, thủ tục tố tụng cạnh tranh quy định tại Luật Cạnh tranh 2018.
    • Số lượng thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia tối đa là 15 người, bao gồm Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia và các thành viên khác. Các thành viên này là công chức của Bộ Công Thương, các Bộ, ngành liên quan, các chuyên gia và nhà khoa học.
    • Thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia được Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
    • Nhiệm kỳ của thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại.

    Tiêu chuẩn Thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia

    Theo Điều 49 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về tiêu chuẩn Thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia như sau:

    (1) Là công dân Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết và trung thực.

    (2) Có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, tài chính.

    (3) Có tổng thời gian công tác thực tế ít nhất là 09 năm trong một hoặc một số lĩnh vực quy định tại (2).

    Tốt nghiệp Đại học Luật có thể làm thành viên ủy ban cạnh tranh quốc gia không?

    Người tốt nghiệp Đại học Luật có thể làm thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia không? Theo Điều 49 của Luật Cạnh tranh 2018, thành viên của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

    • Là công dân Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết và trung thực.
    • Có bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, tài chính.
    • Có ít nhất 09 năm kinh nghiệm công tác thực tế trong một hoặc một số lĩnh vực quy định.

    Vì vậy, nếu bạn có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật và đáp ứng các tiêu chuẩn còn lại, bạn hoàn toàn có thể trở thành thành viên của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

    Tốt nghiệp Đại học Luật có thể làm thành viên ủy ban cạnh tranh quốc gia không?
    Tốt nghiệp Đại học Luật có thể làm thành viên ủy ban cạnh tranh quốc gia không?

    Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có tối đa bao nhiêu thành viên?

    Điều 4 Nghị định 03/2023/NĐ-CP quy định về thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia như sau:

    1. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có tối đa 15 thành viên, bao gồm Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, một hoặc một số Phó Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia và các thành viên khác.
    2. Các thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia tham gia hoạt động tố tụng cạnh tranh theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.
    3. Thành viên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, người tiến hành tố tụng cạnh tranh, người giám định, người phiên dịch và người làm chứng được hưởng chế độ bồi dưỡng theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    Theo quy định trên, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có tối đa 15 thành viên, bao gồm Chủ tịch, một hoặc một số Phó Chủ tịch và các thành viên khác.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thườn gặp:

    Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có những nhiệm vụ gì?

     Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có nhiệm vụ bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh, Điều tra viên vụ việc cạnh tranh.
    Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tổ chức, hoạt động của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.
    Trình Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

    Ai có quyền bổ nhiệm Phó Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia?

    Phó Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công Thương bổ nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

    Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có tư cách pháp nhân không?

    Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có tư cách pháp nhân, có con dấu hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

  • Phải có người học đại học luật làm pháp chế mới được kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển?

    Phải có người học đại học luật làm pháp chế mới được kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển?

    Việc kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển có yêu cầu phải có nhân viên tốt nghiệp đại học luật làm công tác pháp chế không? Đây là một câu hỏi quan trọng mà nhiều doanh nghiệp quan tâm khi muốn tham gia vào lĩnh vực này. Yêu cầu về nhân sự và các quy định pháp lý liên quan sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và sự phát triển của doanh nghiệp trong ngành dịch vụ đại lý tàu biển.

    Đại lý tàu biển là gì?

    Theo quy định tại Điều 235, Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 thì đại lý tàu biển là dịch vụ mà người đại lý tàu biển nhân danh chủ tàu hoặc người khai thác tàu tiến hành các dịch vụ liên quan đến tàu biển hoạt động tại cảng, bao gồm:

    • Thực hiện các thủ tục tàu biển đến, rời cảng;
    • Ký kết hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bảo hiểm hàng hải, hợp đồng bốc dỡ hàng hóa, hợp đồng thuê tàu, hợp đồng thuê thuyền viên;
    • Ký phát vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương;
    • Cung ứng vật tư, nhiên liệu, thực phẩm, nước sinh hoạt cho tàu biển;
    • Trình kháng nghị hàng hải;
    • Thông tin liên lạc với chủ tàu hoặc người khai thác tàu;
    • Dịch vụ liên quan đến thuyền viên;
    • Thu, chi các khoản tiền liên quan đến hoạt động khai thác tàu;
    • Giải quyết tranh chấp về hợp đồng vận chuyển hoặc về tai nạn hàng hải và dịch vụ khác liên quan đến tàu biển.

    Điều kiện kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển

    Căn cứ Điều 11 Nghị định 160/2016/NĐ-CP, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển tại Việt Nam phải được thành lập theo quy định của pháp luật. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển, tỷ lệ phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không được vượt quá 49% vốn điều lệ của doanh nghiệp.

    Phải có người học đại học luật làm pháp chế mới được kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển?
    Phải có người học đại học luật làm pháp chế mới được kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển?

    Ngoài ra, theo Điều 12 Nghị định 160/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 3 Nghị định 147/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển tại Việt Nam còn phải đáp ứng các điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân sự như sau:

    • Có người chuyên trách thực hiện kinh doanh, khai thác dịch vụ đại lý tàu biển đã tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành hàng hải, ngoại thương, thương mại hoặc kinh tế.
    • Có người chuyên trách thực hiện công tác pháp chế đã tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành luật.
    • Nhân viên đại lý tàu biển phải là công dân Việt Nam và đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp chứng chỉ chuyên môn về đại lý tàu biển theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

    Phải có người học đại học luật làm pháp chế mới được kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển?

    Theo Điều 12 Nghị định 160/2016/NĐ-CP, khi kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển, doanh nghiệp phải có người chuyên trách thực hiện công tác pháp chế đã tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành luật.

    Tuy nhiên, quy định này đã được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 3 Nghị định 147/2018/NĐ-CP. Theo quy định mới, điều kiện về nhân viên đại lý tàu biển là: nhân viên đại lý tàu biển phải là công dân Việt Nam và phải được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp chứng chỉ chuyên môn về đại lý tàu biển theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

    Vì vậy, hiện nay không bắt buộc người làm công tác pháp chế trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển phải có bằng đại học luật. Điều quan trọng là nhân viên đại lý phải có chứng chỉ chuyên môn về đại lý tàu biển.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Nội dung đào tạo nhân viên đại lý tàu biển gồm những gì?

    Nội dung đào tạo nhân viên đại lý tàu biển được quy định tại Điều 4 Thông tư 13/2017/TT-BGTVT quy định về chứng chỉ chuyên môn đại lý tàu biển do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, theo đó:
    Khối lượng kiến thức đối với nội dung đào tạo là 03 học phần, với thời gian thực học là 45 (bốn mươi lăm) tiết.
    Các học phần bao gồm:
    a) Học phần I (15 tiết học) về kiến thức pháp luật hàng hải, hải quan, biên phòng, kiểm dịch và các điều ước quốc tế có liên quan;
    b) Học phần II (15 tiết học) về nghiệp vụ đại lý tàu biển;
    c) Học phần III (15 tiết học) về tiếng Anh chuyên ngành.

    Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển là gì?

    Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển được quy định tại Điều 12 Nghị định 160/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển như sau:
    Có người chuyên trách thực hiện kinh doanh, khai thác dịch vụ đại lý tàu biển đã tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc một trong các chuyên ngành hàng hải, ngoại thương, thương mại hoặc kinh tế.
    Có người chuyên trách thực hiện công tác pháp chế đã tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành luật.
    Nhân viên đại lý tàu biển phải là công dân Việt Nam, đã được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ chuyên môn về đại lý tàu biển theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

  • Tốt nghiệp đại học Luật có thể làm trọng tài viên không?

    Tốt nghiệp đại học Luật có thể làm trọng tài viên không?

    Tốt nghiệp đại học chuyên ngành Luật có thể làm trọng tài viên theo Luật Trọng tài thương mại 2010, với điều kiện phải có thực tế công tác từ 5 năm trở lên trong lĩnh vực đã học. Điều này đảm bảo tính chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn để giải quyết các tranh chấp một cách công bằng và hiệu quả.

    Những trường hợp nào không thể trở thành Trọng tài viên?

    Những trường hợp không thể trở thành Trọng tài viên được quy định trong Khoản 2 Điều 20 của Luật Trọng tài thương mại 2010 như sau:

    a) Các cá nhân đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Chấp hành viên, công chức thuộc Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan điều tra, Cơ quan thi hành án;

    b) Những người đang là bị can, bị cáo, đang chấp hành án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích.

    Vì vậy, nếu bạn thuộc vào bất kỳ một trong các trường hợp được liệt kê ở trên, dù bạn có đáp ứng đủ các tiêu chuẩn của một trọng tài viên thì vẫn không được phép tham gia công việc làm trọng tài viên.

    Tốt nghiệp đại học Luật có thể làm trọng tài viên không?

    Theo quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010, để trở thành trọng tài viên, bạn cần đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt bao gồm có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật dân sự, trình độ đại học và đã có kinh nghiệm thực tiễn công tác theo ngành đã học từ 5 năm trở lên. Điều này có nghĩa là với việc tốt nghiệp đại học chuyên ngành Luật, bạn hiện tại chưa đủ điều kiện để đảm nhận vai trò trọng tài viên. Tuy nhiên, các tiêu chuẩn có thể được điều chỉnh bổ sung bởi từng trung tâm trọng tài cụ thể.

    Trọng tài viên có bắt buộc phải là Cử nhân Luật hay không?

    Tiêu chuẩn của Trọng tài viên theo Luật Trọng tài thương mại 2010 không bắt buộc phải là Cử nhân Luật. Theo quy định tại Điều 20 của Luật này:

    Tốt nghiệp đại học Luật có thể làm trọng tài viên không?
    Tốt nghiệp đại học Luật có thể làm trọng tài viên không?

    Trọng tài viên cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây để có thể được phân công:

    1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật dân sự.
    2. Có trình độ đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành đã học từ 5 năm trở lên.
    3. Trong trường hợp đặc biệt, chuyên gia có trình độ chuyên môn cao và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, mặc dù không đáp ứng được yêu cầu về thực tế công tác theo ngành đã học từ 5 năm trở lên, cũng có thể được cân nhắc làm Trọng tài viên.

    Do đó, việc làm Trọng tài viên không yêu cầu bắt buộc phải là Cử nhân Luật, mà có thể là các chuyên gia có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực liên quan và có đủ kinh nghiệm thực tiễn. Tuy nhiên, từng tổ chức Trung tâm trọng tài có thể áp dụng các tiêu chuẩn cao hơn nếu cần thiết, nhằm đảm bảo chất lượng và chuyên nghiệp trong hoạt động trọng tài.

    Giảng viên luật tại trường đại học có thể trở thành trọng tài viên?

    Giảng viên luật tại trường đại học có thể trở thành trọng tài viên theo Luật Trọng tài thương mại 2010 nếu họ đáp ứng các điều kiện sau đây:

    Theo Điều 20 của Luật Trọng tài thương mại 2010, để được phân công làm Trọng tài viên, người đó cần:

    1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật dân sự.
    2. Có trình độ đại học và đã có kinh nghiệm thực tế công tác trong ngành đã học từ 5 năm trở lên.
    3. Trong trường hợp đặc biệt, nếu là chuyên gia có trình độ chuyên môn cao và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, mặc dù không đáp ứng yêu cầu về thực tế công tác từ 5 năm trở lên nhưng vẫn có thể được xem xét làm Trọng tài viên.

    Tuy nhiên, giảng viên luật cần phải thoả mãn thêm các điều kiện khác theo quy định của Luật, và không thuộc các trường hợp bị cấm làm Trọng tài viên như làm công chức thuộc các cơ quan nhà nước liên quan đến tư pháp hoặc có liên quan đến hình sự. Do đó, để trở thành trọng tài viên, ngoài kinh nghiệm giảng dạy lâu năm, giảng viên cần phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Trọng tài viên có quyền và nghĩa vụ theo quy định như thế nào?

    Căn cứ tại Điều 21 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định định trọng tài viên có quyền và nghĩa vụ sau:
    Chấp nhận hoặc từ chối giải quyết tranh chấp.
    Độc lập trong việc giải quyết tranh chấp.
    Từ chối cung cấp các thông tin liên quan đến vụ tranh chấp.
    Được hưởng thù lao.
    Giữ bí mật nội dung vụ tranh chấp mà mình giải quyết, trừ trường hợp phải cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
    Bảo đảm giải quyết tranh chấp vô tư, nhanh chóng, kịp thời.
    Tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp.

    Nguyên đơn có được lựa chọn Trọng tài viên cho bị đơn không?

    Trường hợp các bên không có thoả thuận khác, việc thành lập Hội đồng trọng tài vụ việc được quy định như sau: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bị đơn nhận được đơn khởi kiện của nguyên đơn, bị đơn phải chọn Trọng tài viên và thông báo cho nguyên đơn biết Trọng tài viên mà mình chọn. Hết thời hạn này, nếu bị đơn không thông báo cho nguyên đơn tên Trọng tài viên mà mình chọn và các bên không có thoả thuận khác về việc chỉ định Trọng tài viên, thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền chỉ định Trọng tài viên cho bị đơn.

  • Học Luật có làm nhân viên nghiệp vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xuất khẩu lao động không?

    Học Luật có làm nhân viên nghiệp vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xuất khẩu lao động không?

    Ngành Luật mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp đa dạng, bao gồm cả việc trở thành nhân viên nghiệp vụ tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xuất khẩu lao động. Với kiến thức sâu rộng về luật pháp, các cử nhân luật không chỉ có khả năng tư vấn pháp lý, giải quyết tranh chấp mà còn đáp ứng các yêu cầu chuyên môn như khai thác thị trường, tuyển chọn và quản lý lao động. Điều này giúp họ trở thành những ứng viên sáng giá cho các vị trí nghiệp vụ tại các doanh nghiệp trong lĩnh vực xuất khẩu lao động.

    Nhân viên nghiệp vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xuất khẩu lao động

    Về điều kiện xin cấp phép của nhân viên nghiệp vụ chuyên trách xuất khẩu lao động

    Bộ máy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài và thực hiện hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài bao gồm Trung tâm bồi dưỡng kiến thức và các phòng nghiệp vụ. Trung tâm này có các bộ phận đào tạo và quản lý học viên, còn các phòng nghiệp vụ có nhiệm vụ khai thác thị trường, tuyển chọn, quản lý lao động, hỗ trợ lao động về nước và quản lý tài chính.

    Trung tâm và các phòng nghiệp vụ phải đảm bảo đủ số lượng nhân viên nghiệp vụ để thực hiện các hoạt động dịch vụ này. Nhân viên nghiệp vụ cần đáp ứng các điều kiện sau:

    • Có hợp đồng lao động xác định hoặc không xác định thời hạn với doanh nghiệp dịch vụ.
    • Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án hình sự, hay bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc hành nghề.
    • Có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên.
    • Nhân viên nghiệp vụ về khai thác thị trường, tuyển chọn, quản lý lao động và bồi dưỡng kiến thức cần tốt nghiệp các chuyên ngành luật, kinh tế/quản trị kinh doanh, ngoại ngữ và có ít nhất 1 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

    Về hồ sơ nhân sự của nhân viên nghiệp vụ xin giấy phép xuất khẩu lao động

    Hồ sơ nhân sự của nhân viên nghiệp vụ xin giấy phép xuất khẩu lao động bao gồm:

    • Bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp đại học.
    • Bản sao chứng thực hợp đồng lao động (nếu có).
    • Bản sao chứng thực hồ sơ xác nhận tối thiểu 3 năm kinh nghiệm hoạt động xuất khẩu lao động (quyết định bổ nhiệm, hợp đồng lao động, biên bản thanh lý hợp đồng, giấy xác nhận kinh nghiệm).
    • Bản gốc phiếu lý lịch tư pháp số 2.
    • Bản sao chứng thực CMND.
    • Bản sao chứng thực sơ yếu lý lịch có xác nhận của địa phương.
    Học Luật có làm nhân viên nghiệp vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xuất khẩu lao động không
    Học Luật có làm nhân viên nghiệp vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xuất khẩu lao động không

    Học Luật có làm nhân viên nghiệp vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xuất khẩu lao động không?

    Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 112/2021/NĐ-CP, điều kiện về nhân viên nghiệp vụ như sau:

    Đối với mỗi nội dung hoạt động quy định tại Điều 9 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, doanh nghiệp phải có ít nhất một nhân viên nghiệp vụ chịu trách nhiệm thực hiện và đáp ứng một trong những tiêu chuẩn sau:

    a) Tốt nghiệp trình độ cao đẳng trở lên thuộc nhóm ngành đào tạo trong lĩnh vực pháp luật, nhân văn, dịch vụ xã hội, khoa học xã hội và hành vi hoặc kinh doanh và quản lý;

    b) Tốt nghiệp trình độ cao đẳng trở lên không thuộc nhóm ngành đào tạo tại điểm a khoản này và có ít nhất hai năm kinh nghiệm về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

    • Nhân viên nghiệp vụ phải có giao kết hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại doanh nghiệp, trừ trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
    • Chi nhánh được doanh nghiệp dịch vụ giao nhiệm vụ thực hiện một số nội dung hoạt động quy định tại Điều 9 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phải có ít nhất một nhân viên nghiệp vụ chịu trách nhiệm đối với mỗi nội dung hoạt động và đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này.

    Như vậy, theo quy định pháp luật, trình độ cao đẳng đã đủ để trở thành nhân viên nghiệp vụ. Do đó, nếu bạn là cử nhân Luật, bạn đã đủ tiêu chuẩn về trình độ để trở thành nhân viên nghiệp vụ. Tuy nhiên, ngoài trình độ, bạn cũng phải đáp ứng các điều kiện khác để trở thành nhân viên nghiệp vụ.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Thời hạn nộp giấy tờ chứng minh khi thay đổi nhân viên nghiệp vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xuất khẩu lao động là bao lâu?

    Trong trường hợp doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thay đổi nhân viên nghiệp vụ thì trong 07 ngày kể từ ngày thay đổi phải nộp giấy tờ chứng mình cho cơ quan có thẩm quyền phía trên.

    Số lượng tối thiểu nhân viên nghiệp vụ làm việc tại các công ty dịch vụ chuyên môi giới cho người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài được quy định như thế nào?

    Nhân viên nghiệp vụ làm việc tại các công ty dịch vụ chuyên môi giới cho người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài cần đáp ứng các tiêu chuẩn do luật định.
    Đồng thời, doanh nghiệp dịch vụ cần có ít nhất 08 nhân viên nghiệp vụ chịu trách nhiệm thực hiện.
    Ngoài ra, nếu doanh nghiệp dịch vụ ủy quyền chi nhánh được phép thực hiện một số nội dung hoạt động quy định tại Điều 9 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 thì phải có ít nhất 01 nhân viên nghiệp vụ chịu trách nhiệm đối với mỗi nội dung hoạt động.

  • Tốt nghiệp đại học luật có được làm trợ giúp viên pháp lý hay không?

    Tốt nghiệp đại học luật có được làm trợ giúp viên pháp lý hay không?

    Tốt nghiệp đại học luật là một bước quan trọng để trở thành trợ giúp viên pháp lý, nhưng không phải là điều kiện duy nhất. Theo quy định tại Điều 19 Luật Trợ giúp pháp lý 2017, bên cạnh việc có bằng cử nhân luật, bạn còn cần phải có phẩm chất đạo đức tốt, sức khỏe đảm bảo, đã qua đào tạo nghề luật sư hoặc được miễn đào tạo, và không đang trong thời gian bị xử lý kỷ luật. Chỉ khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn này, bạn mới có thể trở thành trợ giúp viên pháp lý chính thức.

    Những người nào có thể trợ giúp pháp lý?

    Theo Khoản 1 Điều 17 Luật Trợ giúp pháp lý 2017, người thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm:

    a) Trợ giúp viên pháp lý; b) Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo hợp đồng với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước hoặc theo phân công của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý; c) Tư vấn viên pháp luật có từ 02 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trở lên làm việc tại tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý; d) Cộng tác viên trợ giúp pháp lý.

    Như vậy, các đối tượng như trợ giúp viên pháp lý, luật sư, tư vấn viên pháp luật và cộng tác viên trợ giúp pháp lý có thể thực hiện trợ giúp pháp lý. Tuy nhiên, mỗi đối tượng thực hiện trợ giúp pháp lý phải đáp ứng những yêu cầu cụ thể theo quy định của pháp luật.

    Tốt nghiệp đại học luật có được làm trợ giúp viên pháp lý hay không?
    Tốt nghiệp đại học luật có được làm trợ giúp viên pháp lý hay không?

    Tốt nghiệp đại học luật có được làm trợ giúp viên pháp lý hay không?

    Theo Điều 19 Luật Trợ giúp pháp lý 2017, công dân Việt Nam là viên chức của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước nếu đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể trở thành trợ giúp viên pháp lý:

    • Có phẩm chất đạo đức tốt.
    • Có trình độ cử nhân luật trở lên.
    • Đã được đào tạo nghề luật sư hoặc được miễn đào tạo nghề luật sư; đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư hoặc tập sự trợ giúp pháp lý.
    • Có sức khỏe đảm bảo thực hiện trợ giúp pháp lý.
    • Không đang trong thời gian bị xử lý kỷ luật.

    Như vậy, tốt nghiệp đại học luật giúp bạn đáp ứng một trong những điều kiện cần thiết để trở thành trợ giúp viên pháp lý. Tuy nhiên, bạn còn phải đáp ứng các điều kiện khác theo quy định tại Điều 19 Luật Trợ giúp pháp lý 2017 mới có thể chính thức trở thành trợ giúp viên pháp lý.

    Điều kiện để trở thành trợ giúp viên pháp lý chỉ cần có trình độ cử nhân luật trở lên phải không?

    Điều kiện để trở thành trợ giúp viên pháp lý có chỉ cần trình độ cử nhân luật trở lên không?

    Theo Điều 19 Luật Trợ giúp pháp lý 2017, để trở thành trợ giúp viên pháp lý, công dân Việt Nam là viên chức của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau:

    • Có phẩm chất đạo đức tốt.
    • Có trình độ cử nhân luật trở lên.
    • Đã được đào tạo nghề luật sư hoặc được miễn đào tạo nghề luật sư; đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư hoặc tập sự trợ giúp pháp lý.
    • Có sức khỏe đảm bảo thực hiện trợ giúp pháp lý.
    • Không đang trong thời gian bị xử lý kỷ luật.

    Như vậy, để trở thành trợ giúp viên pháp lý, không chỉ cần trình độ cử nhân luật mà còn phải đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý thì có cần văn bản đề nghị bổ nhiệm của Giám đốc Sở Tư pháp hay không?

    Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý bao gồm những giấy tờ như sau:
    Văn bản của Giám đốc Sở Tư pháp đề nghị bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý;
    Lý lịch trích ngang của người được đề nghị bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý;
    02 ảnh màu chân dung cỡ 2 cm x 3 cm;
    Bản sao có chứng thực Bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật, Bằng thạc sĩ luật hoặc Bằng tiến sĩ luật;
    Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư hoặc Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý; trường hợp được miễn tập sự trợ giúp pháp lý thì phải có bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự trợ giúp pháp lý;
    Giấy chứng nhận sức khỏe.

    Khi chuyển công tác khác thì trợ giúp viên pháp lý có bị miễn nhiệm và thu hồi thẻ hay không?

    Khi trợ giúp viên pháp lý chuyển công tác khác sẽ là một trong những trường hợp bị miễn nhiệm và thu hồi thẻ trợ giúp pháp lý.

  • Tốt nghiệp đại học luật có thể làm đấu giá viên không?

    Tốt nghiệp đại học luật có thể làm đấu giá viên không?

    Tốt nghiệp đại học luật là một bước quan trọng để trở thành đấu giá viên theo quy định của Luật đấu giá tài sản 2016. Tuy nhiên, để trở thành đấu giá viên cần đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt bao gồm có bằng tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học thuộc các chuyên ngành liên quan như luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và hoàn thành khóa đào tạo nghề đấu giá quy định. Quá trình này giúp đảm bảo tính chuyên nghiệp và hiệu quả trong hoạt động đấu giá tài sản.

    Tiêu chuẩn của Trọng tài viên được pháp luật quy định như thế nào?

    Tiêu chuẩn của Trọng tài viên được pháp luật quy định như sau theo Luật Trọng tài thương mại 2010:

    Theo Điều 3 của Luật Trọng tài thương mại 2010, các từ ngữ được hiểu như sau:

    • Trọng tài viên là người được các bên lựa chọn hoặc được Trung tâm trọng tài hoặc Tòa án chỉ định để giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật này.

    Điều 20 của Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định về tiêu chuẩn của Trọng tài viên như sau:

    • Những người có đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể làm Trọng tài viên: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật dân sự; b) Có trình độ đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành đã học từ 5 năm trở lên; c) Trong trường hợp đặc biệt, chuyên gia có trình độ chuyên môn cao và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, tuy không đáp ứng được yêu cầu nêu tại điểm b khoản này, cũng có thể được chọn làm Trọng tài viên.
    • Những người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây không được làm Trọng tài viên: a) Người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Chấp hành viên, công chức thuộc Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan điều tra, Cơ quan thi hành án; b) Người đang là bị can, bị cáo, người đang chấp hành án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích.
    • Trung tâm trọng tài có thể quy định thêm các tiêu chuẩn cao hơn tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này đối với Trọng tài viên của tổ chức mình.

    Việc đặt ra tiêu chuẩn đối với Trọng tài viên là cần thiết để đảm bảo tính công bằng, minh bạch, tăng độ tin cậy và sự chuyên nghiệp trong các hoạt động giải quyết tranh chấp thương mại.

    Tốt nghiệp đại học luật có thể làm đấu giá viên không?

    Để trở thành đấu giá viên theo Luật đấu giá tài sản 2016, sinh viên luật tốt nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:

    • Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt.
    • Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng.
    • Hoàn thành khóa đào tạo nghề đấu giá quy định tại Điều 11 của Luật đấu giá tài sản 2016, trừ khi được miễn đào tạo theo quy định tại Điều 12 của Luật này.
    • Đáp ứng yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá.
    Tốt nghiệp đại học luật có thể làm đấu giá viên không?
    Tốt nghiệp đại học luật có thể làm đấu giá viên không?

    Để tham gia khóa đào tạo nghề đấu giá, bạn cần có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực được đào tạo. Khóa đào tạo nghề đấu giá có thời gian là 6 tháng và sau khi hoàn thành, bạn sẽ nhận được giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá.

    Vì vậy, sau khi tốt nghiệp, bạn cần làm việc trong lĩnh vực liên quan ít nhất 3 năm trước khi có thể tham gia đào tạo nghề đấu giá và trở thành đấu giá viên đấu giá tài sản.

    Những trường hợp nào không thể trở thành Trọng tài viên?

    Theo Điều 20 Khoản 2 của Luật Trọng tài thương mại 2010, những người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 của Điều này nhưng thuộc vào các trường hợp sau đây sẽ không được phép làm Trọng tài viên:

    a) Được ghi rõ là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Chấp hành viên, công chức thuộc Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan điều tra, Cơ quan thi hành án;

    b) Đang là bị can, bị cáo, người đang chấp hành án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích.

    Do đó, nếu thuộc vào những trường hợp được quy định như trên, dù có đáp ứng đủ tiêu chuẩn của một Trọng tài viên, bạn vẫn không được phép trở thành Trọng tài viên.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Quyền và nghĩa vụ của Trọng tài viên là gì?

    Mỗi trọng tài viên đều phải đảm bảo tuân thủ và thực hiện đúng các nghĩa vụ của mình nhằm mang đến sự minh bạch, công bằng xuyên suốt quá trình giải quyết tranh chấp. Đồng thời việc quy định quyền của Trọng tài viên nhằm mục đích khuyến khích, cũng như tạo điều kiện để Trọng tài viên bảo vệ được các quyền và lợi ích vốn có của mình và của các bên tranh chấp khi giải quyết tranh chấp.

    Nếu trọng tài viên tiếp tục giải quyết tranh chấp khi bản thân là người thân thích trong vụ tranh chấp thì bị xử lý như thế nào?

    Trường hợp trọng tài viên tiếp tục giải quyết tranh chấp khi bản thân là người thân thích trong vụ tranh chấp thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đồng thời áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

  • Tốt nghiệp đại học luật có được làm cán bộ Viện kiểm sát quân sự?

    Tốt nghiệp đại học luật có được làm cán bộ Viện kiểm sát quân sự?

    Tốt nghiệp đại học luật có được làm cán bộ Viện kiểm sát quân sự không? Đáp án là có. Theo Điều 6 Thông tư 113/2015/TT-BQP, công dân ngoài quân đội có trình độ Tiến sĩ luật, Thạc sĩ luật hoặc tốt nghiệp cử nhân luật hệ chính quy loại khá trở lên có thể được tuyển chọn làm cán bộ Viện kiểm sát quân sự. Điều kiện bổ sung bao gồm việc đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể và tình nguyện công tác ở các địa bàn đặc biệt. Điều này mở ra cơ hội lớn cho những ai đam mê ngành luật và mong muốn phục vụ trong quân đội.

    Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát quân sự 

    Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát quân sự theo Điều 52, 54 và 54 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 như sau:

    Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát quân sự trung ương:

    Viện kiểm sát quân sự trung ương thuộc cơ cấu Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

    Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát quân sự trung ương gồm có:

    • Ủy ban kiểm sát;
    • Văn phòng;
    • Cơ quan điều tra;
    • Các phòng và tương đương.

    Viện kiểm sát quân sự trung ương có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; Thủ trưởng, các Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, quân nhân khác, công chức, viên chức và người lao động khác.

    Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương:

    Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương gồm có:

    • Ủy ban kiểm sát;
    • Các ban và bộ máy giúp việc.

    Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, quân nhân khác, công chức, viên chức và người lao động khác.

    Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát quân sự khu vực:

    • Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát quân sự khu vực gồm có các bộ phận công tác và bộ máy giúp việc.
    • Viện kiểm sát quân sự khu vực có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, quân nhân khác, công chức, viên chức và người lao động khác.
    Tốt nghiệp đại học luật có được làm cán bộ Viện kiểm sát quân sự?
    Tốt nghiệp đại học luật có được làm cán bộ Viện kiểm sát quân sự?

    Tốt nghiệp đại học luật có được làm cán bộ Viện kiểm sát quân sự?

    Theo Điều 6 Thông tư 113/2015/TT-BQP, nguồn tuyển chọn cán bộ Viện kiểm sát quân sự bao gồm:

    • Quân nhân tại ngũ, công nhân viên quốc phòng; cán bộ, công chức, viên chức, công dân ngoài Quân đội có trình độ Tiến sĩ luật, Thạc sĩ luật hoặc đã tốt nghiệp cử nhân luật, hệ chính quy, loại khá trở lên. Trường hợp tình nguyện công tác tại các đơn vị đóng quân ở vùng cao, biên giới, hải đảo hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, có thể tuyển chọn tốt nghiệp cử nhân luật, hệ chính quy, loại trung bình.
    • Quân nhân tại ngũ, công nhân viên quốc phòng, học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học trúng tuyển sinh đại học quân sự được tuyển chọn đi đào tạo đại học luật hệ chính quy.
    • Những người có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn của chức danh công tác trong Viện kiểm sát quân sự.

    Như vậy, công dân ngoài Quân đội có trình độ Tiến sĩ luật, Thạc sĩ luật hoặc tốt nghiệp cử nhân luật, hệ chính quy, loại khá trở lên đều có thể được tuyển chọn làm cán bộ Viện kiểm sát quân sự nếu đáp ứng các điều kiện quy định.

    Quy trình tuyển chọn cán bộ Viện kiểm sát quân sự đối với những người là sinh viên tốt nghiệp đại học ngoài quân đội?

    Quy trình tuyển chọn cán bộ Viện kiểm sát quân sự đối với những người là sinh viên tốt nghiệp đại học ngoài quân đội

    Theo Điều 8 Thông tư 113/2015/TT-BQP, quy trình tuyển chọn như sau:

    Xây dựng kế hoạch chỉ tiêu tuyển chọn cán bộ Viện kiểm sát quân sự:

      • Hằng năm, căn cứ vào nhu cầu biên chế và thực trạng đội ngũ cán bộ, cơ quan cán bộ cấp quân khu và tương đương chủ trì, phối hợp với Viện kiểm sát quân sự cùng cấp xây dựng kế hoạch và chỉ tiêu tuyển chọn cán bộ, báo cáo cơ quan chính trị thẩm định và trình thường vụ đảng ủy cấp mình.
      • Dựa trên quyết nghị của thường vụ đảng ủy cấp mình, cơ quan cán bộ cấp quân khu và tương đương tổng hợp kế hoạch và chỉ tiêu tuyển chọn cán bộ, báo cáo Tổng cục Chính trị (qua Cục Cán bộ).
      • Cục Cán bộ tổng hợp và trao đổi với Viện kiểm sát quân sự trung ương để đề xuất chỉ tiêu tuyển chọn cán bộ Viện kiểm sát quân sự, báo cáo Thủ trưởng Tổng cục Chính trị và Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.

      Đề xuất nhân sự tuyển chọn cán bộ Viện kiểm sát quân sự:

        • Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương:
          • Sau khi nhận được chỉ tiêu tuyển chọn cán bộ, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
          • Phối hợp với các cơ quan chức năng cùng cấp thành lập hội đồng tuyển chọn và tổ chức sơ tuyển trên hồ sơ; tiến hành thẩm tra, xác minh các trường hợp đã qua sơ tuyển; tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển (trong trường hợp không tổ chức thi tuyển).
          • Tổng hợp, đề xuất nhân sự tuyển chọn báo cáo Viện kiểm sát quân sự trung ương thẩm định; sau khi có kết quả thẩm định của Viện kiểm sát quân sự trung ương (bằng văn bản), tổng hợp và báo cáo cơ quan chính trị (qua cơ quan cán bộ) trình thường vụ đảng ủy cấp mình.
        • Cơ quan cán bộ cấp quân khu và tương đương:
          • Tổng hợp nhân sự tuyển chọn cán bộ do Viện kiểm sát quân sự cùng cấp đề xuất, báo cáo Thủ trưởng Cục Chính trị thẩm định và thường vụ đảng ủy cùng cấp xem xét, đề nghị.
          • Hoàn chỉnh hồ sơ và thủ tục báo cáo Tổng cục Chính trị và Bộ Quốc phòng (qua Cục Cán bộ) xem xét và quyết định.

        Chương trình bồi dưỡng kiến thức quân sự: Những người được tuyển chọn vào đội ngũ cán bộ và công tác tại Viện kiểm sát quân sự phải qua chương trình bồi dưỡng kiến thức quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng.

          Như vậy, quy trình tuyển chọn cán bộ Viện kiểm sát quân sự đối với sinh viên tốt nghiệp đại học ngoài quân đội được thực hiện theo quy định trên.

          Mời bạn xem thêm:

          Câu hỏi thường gặp:

          Nói ngọng có được tuyển chọn làm cán bộ Viện kiểm sát quân sự không?

          Người nói ngọng không đủ điều kiện, tiêu chuẩn tuyển chọn vào đội ngũ cán bộ Viện kiểm sát quân sự theo quy định.

          Ai có thể được tuyển chọn làm cán bộ Viện kiểm sát quân sự?

          Nếu bạn tốt nghiệp cử nhân ngành luật hệ chính quy, loại khá trở lên thì có thể được tuyển chọn để làm cán bộ Viện kiểm sát quân sự. Trừ trường hợp bạn tình nguyện đến công tác ở các đơn vị đóng quân trên địa bàn vùng cao, biên giới, hải đảo hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ thì bạn chỉ cần tốt nghiệp cử nhân luật, hệ chính quy, loại trung bình thì có thể được xem xét tuyển chọn.

        1. Top Lý do bạn nên chọn theo học Đại học Luật

          Top Lý do bạn nên chọn theo học Đại học Luật

          Đại học Luật không chỉ là một ngôi trường danh tiếng với bề dày lịch sử trong việc đào tạo các chuyên gia pháp lý hàng đầu, mà còn là nơi mang đến nhiều cơ hội phát triển nghề nghiệp vững chắc cho sinh viên. Chọn theo học tại Đại học Luật, bạn sẽ được hưởng lợi từ chương trình đào tạo chất lượng cao, đội ngũ giảng viên uy tín, cơ hội thực tập và việc làm đa dạng, cùng với môi trường học tập hiện đại và năng động. Bài viết này sẽ giới thiệu những lý do hàng đầu khiến Đại học Luật trở thành lựa chọn lý tưởng cho những ai đam mê ngành Luật và mong muốn xây dựng sự nghiệp trong lĩnh vực này.

          Top Lý do bạn nên chọn theo học Đại học Luật

          Bề dày lịch sử

          Với nhiều năm truyền thống đào tạo cử nhân Luật cùng các chương trình dành cho cao học, Đại học Luật – ĐHQGHN đã từng bước hoàn thiện và ngày càng phát triển, trở thành một trong ba trung tâm đào tạo cử nhân luật lớn nhất cả nước.

          Môi trường học tập hiện đại

          Đại học Luật – ĐHQGHN sở hữu hai tòa nhà được trang bị hàng loạt thiết bị thông minh và hiện đại. Sinh viên tại đây được học tập trong giảng đường tiện nghi, đầy đủ các công cụ phục vụ tốt cho việc học. Môi trường học tập tại trường không chỉ thoáng mát, trang nhã mà còn rất đẹp và hiện đại.

          Hoạt động sinh viên

          Mặc dù chỉ là một khoa trong Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Luật – ĐHQGHN luôn đi đầu trong công tác sinh viên với nhiều hoạt động tọa đàm cùng các luật sư, tiến sĩ, giáo sư, cùng các câu lạc bộ năng động. Đặc biệt, Câu lạc bộ Luật Gia Trẻ nổi tiếng với các hoạt động giao lưu, các cuộc thi bổ ích như “Tinh thần pháp luật”, thu hút sự tham gia nhiệt tình của sinh viên.

          Đội ngũ giảng viên hùng hậu

          Với truyền thống đào tạo và nghiên cứu khoa học, Đại học Luật – ĐHQGHN đã quy tụ được nhiều nhà khoa học, giảng viên đầu ngành, tận tâm với sự phát triển của khoa. Trường sở hữu số lượng lớn cán bộ, viên chức, và là một trong ba cơ sở đào tạo luật có số lượng giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư, và trình độ tiến sĩ, tiến sĩ khoa học cao nhất ở Việt Nam.

          Bên cạnh đó, trường luôn nhận được sự ủng hộ và hợp tác chặt chẽ từ gần 200 nhà giáo, nhà khoa học và cán bộ thực tiễn có trình độ tiến sĩ, phó giáo sư, giáo sư đang làm việc tại các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp trong và ngoài nước.

          Hiện nay, Đại học Luật – ĐHQGHN là đầu mối giao lưu và tập hợp đội ngũ cán bộ khoa học để thực hiện các nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu liên ngành, đa ngành, gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo và ứng dụng luật học trong thực tiễn kinh tế – xã hội.

          Chương trình đào tạo

          Đại học Luật – ĐHQGHN là đơn vị đầu tiên của Việt Nam đào tạo cử nhân luật học từ năm 1945 đến nay. Sau khi trở thành đơn vị trực thuộc ĐHQGHN, Đại học Luật đã xây dựng và chuẩn hóa các chương trình đào tạo hiện có, đồng thời mở thêm nhiều ngành mới cho các bậc đại học, thạc sĩ, và tiến sĩ. Đặc biệt, các chương trình đào tạo chất lượng cao và hợp tác quốc tế được đẩy mạnh.

          Năm 2014, Khoa đã tiến hành quy hoạch ngành và chuyên ngành đào tạo đến năm 2020 và đã được ĐHQGHN phê duyệt. Theo quy hoạch này, Đại học Luật mở và tổ chức đào tạo 03 chuyên ngành bậc cử nhân, 12 chương trình bậc thạc sĩ, và 09 chương trình bậc tiến sĩ. Với đội ngũ cán bộ khoa học đông đảo và trình độ cao, trường đã và đang thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học trọng điểm quốc gia và các dự án nghiên cứu, đào tạo quốc tế.

          Top Lý do bạn nên chọn theo học Đại học Luật
          Top Lý do bạn nên chọn theo học Đại học Luật

          Đại học Luật luôn đi đầu trong việc biên soạn giáo trình, sách chuyên khảo, cập nhật thông tin khoa học thường xuyên cho sinh viên và học viên.

          Hợp tác quốc tế

          Sinh viên Đại học Luật – ĐHQGHN có cơ hội giao lưu với các giáo sư hàng đầu từ Pháp, Nhật Bản và nhiều quốc gia khác. Trường cũng liên kết với nhiều đại học quốc tế để cung cấp học bổng cho sinh viên.

          Giảng viên thân thiện

          Giảng viên tại Đại học Luật – ĐHQGHN không chỉ tâm huyết và yêu nghề mà còn luôn sẵn sàng hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập và nghiên cứu.

          Cuộc thi pháp luật

          Trường tổ chức nhiều cuộc thi về pháp luật định kỳ như “Tinh thần pháp luật” và “Chạy đua cùng Manladera”, thu hút sự tham gia của sinh viên từ các trường khác nhau.

          Cơ hội việc làm

          Sinh viên tốt nghiệp Đại học Luật – ĐHQGHN có nhiều cơ hội việc làm. Các cử nhân có thể trở thành giảng viên đại học, trợ giúp viên pháp lý, luật sư, kiểm sát viên, thư ký tòa, thẩm phán, công chứng viên, và nhiều vị trí khác trong lĩnh vực pháp luật.

          Những tố chất đặc biệt chứng tỏ bạn thích hợp với ngành Luật

          Những tố chất đặc biệt chứng tỏ bạn thích hợp với ngành Luật

          Khả năng tư duy logic và phân tích: Ngành luật đòi hỏi bạn phải có khả năng tư duy logic, phân tích vấn đề một cách chính xác và mạch lạc. Bạn cần biết cách xâu chuỗi sự kiện, lập luận và đưa ra kết luận dựa trên các chứng cứ, văn bản pháp luật.

          Kỹ năng giao tiếp tốt: Kỹ năng giao tiếp là yếu tố quan trọng đối với người làm luật. Bạn cần biết cách truyền đạt ý kiến, thuyết phục người khác và lắng nghe một cách hiệu quả. Khả năng diễn đạt rõ ràng, mạch lạc sẽ giúp bạn thành công trong các phiên tòa, đàm phán và tư vấn pháp luật.

          Sự kiên nhẫn và cẩn trọng: Công việc trong ngành luật đòi hỏi sự tỉ mỉ, cẩn thận trong việc nghiên cứu và phân tích tài liệu. Bạn cần kiên nhẫn đọc và hiểu các văn bản pháp luật phức tạp, tìm kiếm các chi tiết quan trọng để bảo vệ quyền lợi của khách hàng.

          Đạo đức nghề nghiệp: Ngành luật đòi hỏi người hành nghề phải tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, trung thực và công bằng. Bạn cần có lòng chính trực, tôn trọng pháp luật và luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu.

          Khả năng chịu áp lực: Công việc trong ngành luật thường xuyên gặp phải các tình huống căng thẳng, áp lực về thời gian và trách nhiệm cao. Bạn cần có khả năng làm việc dưới áp lực và giữ được bình tĩnh để xử lý các vấn đề phát sinh một cách hiệu quả.

          Đam mê học hỏi và cập nhật kiến thức: Luật pháp luôn thay đổi và cập nhật. Để thành công trong ngành luật, bạn cần có đam mê học hỏi, không ngừng cập nhật kiến thức mới và nắm vững các quy định pháp luật hiện hành.

          Nếu bạn sở hữu những tố chất trên, ngành luật sẽ là lựa chọn phù hợp và đầy triển vọng cho bạn.

          Mời bạn xem thêm:

          Câu hỏi thường gặp:

          Vì sao nên học ngành Luật?

          Ngành Luật đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và duy trì trật tự xã hội. Học Luật không chỉ trang bị cho bạn kiến thức về các quy định pháp lý mà còn mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp và phát triển cá nhân. Dưới đây là một số lý do vì sao nên học ngành Luật:
          Ngành Luật mang lại nhiều cơ hội nghề nghiệp trong các lĩnh vực khác nhau như luật sư, thẩm phán, công chứng viên, chuyên gia tư vấn pháp lý, làm việc tại các cơ quan nhà nước, tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp tư nhân và quốc tế. Bạn cũng có thể làm việc trong lĩnh vực giáo dục, nghiên cứu pháp lý hoặc thậm chí tham gia vào lĩnh vực chính trị.
          Học Luật giúp bạn phát triển kỹ năng phân tích, tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề. Bạn sẽ học cách nghiên cứu, phân tích và áp dụng các quy định pháp luật vào các tình huống thực tế, từ đó đưa ra những giải pháp hợp lý và hiệu quả.
          Học Luật giúp bạn hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình cũng như của người khác. Điều này không chỉ giúp bạn bảo vệ quyền lợi cá nhân mà còn đóng góp vào việc xây dựng một xã hội công bằng và minh bạch.
          Với kiến thức và kỹ năng pháp lý, bạn có thể tham gia vào quá trình xây dựng, sửa đổi và cải thiện hệ thống pháp luật của quốc gia. Điều này giúp đảm bảo rằng các quy định pháp luật luôn phù hợp với sự phát triển của xã hội và bảo vệ quyền lợi của mọi người.
          Ngành Luật đòi hỏi bạn phải có khả năng giao tiếp và đàm phán tốt. Bạn sẽ học cách trình bày lập luận một cách rõ ràng, logic và thuyết phục, cũng như kỹ năng thương lượng và giải quyết xung đột

          Bạn có phù hợp với ngành Luật?

          Ngành Luật không chỉ yêu cầu kiến thức chuyên môn mà còn đòi hỏi một số phẩm chất và kỹ năng đặc biệt để thành công. Dưới đây là những yếu tố giúp bạn xác định liệu mình có phù hợp với ngành Luật hay không:
          Khả năng phân tích và tư duy logic
          Kỹ năng giao tiếp và viết lách
          Tính kiên nhẫn và tỉ mỉ
          Đạo đức nghề nghiệp
          Kỹ năng quản lý thời gian
          Đam mê tìm hiểu và học hỏi
          Kỹ năng giải quyết xung đột
          Sự linh hoạt và thích ứng

          Nên học Luật ở đâu?

          Ở cả ba miền Bắc Trung Nam của Việt Nam đều có các Đại học Luật chính quy chuyên đào tạo ngành Luật mà bạn có thể tin tưởng theo học. 

        .
        .
        .