Tác giả: Thanh Loan

  • Tốt nghiệp đại học ngành luật có được làm ở thư viện tỉnh?

    Tốt nghiệp đại học ngành luật có được làm ở thư viện tỉnh?

    Người tốt nghiệp đại học ngành luật có thể làm việc tại thư viện công cộng cấp tỉnh nếu bổ sung thêm chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin – thư viện. Ngoài ra, người làm công tác thư viện phải đáp ứng các yêu cầu về trình độ nghiệp vụ, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác. Điều này tạo điều kiện cho người tốt nghiệp các ngành khác có cơ hội tham gia vào lĩnh vực thư viện, nếu đáp ứng đủ các tiêu chuẩn cần thiết. Tìm hiểu thêm trong bài viết “Tốt nghiệp đại học ngành luật có được làm ở thư viện tỉnh?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Phải có trình độ nào mới được làm viên chức chuyên ngành thư viện?

    Căn cứ Điều 2 Thông tư 02/2022/TT-BVHTTDL quy định mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện như sau:

    • Thư viện viên hạng 1: Mã số V.10.02.30
    • Thư viện viên hạng 2: Mã số V.10.02.05
    • Thư viện viên hạng 3: Mã số V.10.02.06
    • Thư viện viên hạng 4: Mã số V.10.02.07

    Mỗi hạng thư viện viên có tiêu chuẩn trình độ đào tạo riêng:

    Thư viện viên hạng 1: Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 02/2022/TT-BVHTTDL:

    • Có bằng tốt nghiệp thạc sĩ trở lên chuyên ngành thông tin – thư viện.
    • Trường hợp tốt nghiệp thạc sĩ trở lên chuyên ngành khác, phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin – thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.

    Thư viện viên hạng 2: Căn cứ khoản 2 Điều 5 Thông tư 02/2022/TT-BVHTTDL:

    • Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành thông tin – thư viện.
    • Trường hợp tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác, phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin – thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.

    Thư viện viên hạng 3: Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư 02/2022/TT-BVHTTDL:

    • Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành thông tin – thư viện.
    • Trường hợp tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác, phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin – thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.

    Thư viện viên hạng 4: Căn cứ khoản 2 Điều 7 Thông tư 02/2022/TT-BVHTTDL:

    • Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin – thư viện.
    • Trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác, phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin – thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.
    Tốt nghiệp đại học ngành luật có được làm ở thư viện tỉnh?
    Tốt nghiệp đại học ngành luật có được làm ở thư viện tỉnh?

    Tốt nghiệp đại học ngành luật có được làm ở thư viện tỉnh?

    Theo Khoản 4 Điều 11 Nghị định 93/2020/NĐ-CP, điều kiện để người làm công tác thư viện ở cấp tỉnh bao gồm:

    a) Có trình độ nghiệp vụ thông tin – thư viện đáp ứng tiêu chuẩn về vị trí việc làm theo quy định của pháp luật;

    b) Có ít nhất 70% số người làm công tác thư viện tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên chuyên ngành thông tin – thư viện hoặc tốt nghiệp chuyên ngành khác có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin – thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;

    c) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, thực hiện liên thông thư viện; có năng lực hướng dẫn người sử dụng thư viện sử dụng tiện ích thư viện hiện đại để tiếp cận và khai thác thông tin.

    Như vậy, nếu bạn tốt nghiệp đại học ngành luật, bạn có thể làm việc tại thư viện công cộng cấp tỉnh nếu bạn bổ sung thêm chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin – thư viện. Ngoài ra, bạn cần đáp ứng các điều kiện khác được quy định tại Khoản 4 Điều 11 Nghị định 93/2020/NĐ-CP để có thể làm việc tại thư viện công cấp tỉnh.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Viên chức chuyên ngành thư viện phải đáp ứng tiêu chuẩn nào về đạo đức nghề nghiệp?

    Căn cứ Điều 3 Thông tư 02/2022/TT-BVHTTDL, tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành thư viện bao gồm:
    Có tinh thần trách nhiệm với công việc được giao, tuân thủ quy định của pháp luật; thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp.
    Tâm huyết với nghề, trung thực, khách quan, thẳng thắn; làm việc khoa học, có chính kiến rõ ràng; có thái độ khiêm tốn, đúng mực khi tiếp xúc với nhân dân; có ý thức đấu tranh với những hành vi sai trái, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
    Tôn trọng quyền tiếp cận và sử dụng thư viện của mọi tầng lớp nhân dân theo quy định của pháp luật; có ý thức cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ thư viện.
    Có tinh thần đoàn kết, tích cực, chủ động phối hợp với đồng nghiệp thực hiện nhiệm vụ được giao.
    Không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực.

    Số lượng sách, báo, tài liệu tốt thiểu phải có ở thư viện công cấp tỉnh?

    Tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định 93/2020/NĐ-CP có quy định như sau:
    Điều 11. Điều kiện thành lập thư viện công cộng cấp tỉnh
    Có ít nhất 200.000 bản sách với ít nhất 50.000 đầu sách, bao gồm tài liệu số, tài liệu nghe, nhìn và tài liệu phục vụ cho người khuyết tật; có ít nhất 50 đầu báo, tạp chí, bao gồm báo điện tử được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện.
    Như vậy, đối với thư viện công cộng cấp tỉnh phải có ít nhất 200.000 bản sách với ít nhất 50.000 đầu sách, có ít nhất 50 đầu báo, tạp chí, bao gồm báo điện tử.

  • Thanh tra viên có bắt buộc phải tốt nghiệp đại học ngành luật?

    Thanh tra viên có bắt buộc phải tốt nghiệp đại học ngành luật?

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 32 Luật Thanh tra 2010, thanh tra viên không bắt buộc phải tốt nghiệp đại học ngành luật. Thay vào đó, thanh tra viên chỉ cần có bằng tốt nghiệp đại học, kiến thức quản lý nhà nước và am hiểu pháp luật, cùng với các tiêu chuẩn khác như phẩm chất đạo đức, trách nhiệm, và kinh nghiệm công tác thanh tra. Điều này mở ra cơ hội cho nhiều người có chuyên môn khác nhau tham gia vào công tác thanh tra, miễn là đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định. Tham khảo thêm về vấn đề này trong bài viết “Thanh tra viên có bắt buộc phải tốt nghiệp đại học ngành luật?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Muốn làm Thanh tra viên cần phải có bằng đại học không?

    Theo Điều 32 Luật Thanh tra 2010 quy định tiêu chuẩn chung của Thanh tra viên như sau:

    • Thanh tra viên phải có các tiêu chuẩn sau đây: a) Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan; b) Tốt nghiệp đại học, có kiến thức quản lý nhà nước và am hiểu pháp luật; đối với Thanh tra viên chuyên ngành còn phải có kiến thức chuyên môn về chuyên ngành đó; c) Có văn bằng hoặc chứng chỉ về nghiệp vụ thanh tra; d) Có ít nhất 02 năm làm công tác thanh tra (không kể thời gian tập sự), trừ trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác từ 05 năm trở lên chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước.
    • Căn cứ vào tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, Chính phủ quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với Thanh tra viên của từng ngạch thanh tra.

    Như vậy, tiêu chuẩn chung của Thanh tra viên bắt buộc phải tốt nghiệp đại học, có kiến thức quản lý nhà nước và am hiểu pháp luật, và đáp ứng các tiêu chuẩn khác quy định trên.

    Ngoài ra, đối với từng ngạch thanh tra, cũng có các điều kiện và tiêu chuẩn khác nhau.

    Thanh tra viên có bắt buộc phải tốt nghiệp đại học ngành luật?

    Khoản 1 Điều 32 Luật Thanh tra 2010 quy định về các điều kiện chung của thanh tra viên như sau:

    Thanh tra viên phải có các tiêu chuẩn sau:

      a) Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan;

      b) Tốt nghiệp đại học, có kiến thức quản lý nhà nước và am hiểu pháp luật; đối với Thanh tra viên chuyên ngành còn phải có kiến thức chuyên môn về chuyên ngành đó;

      Thanh tra viên có bắt buộc phải tốt nghiệp đại học ngành luật?
      Thanh tra viên có bắt buộc phải tốt nghiệp đại học ngành luật?

      c) Có văn bằng hoặc chứng chỉ về nghiệp vụ thanh tra;

      d) Có ít nhất 02 năm làm công tác thanh tra (không kể thời gian tập sự), trừ trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác từ 05 năm trở lên chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước.

      Như vậy, theo quy định trên, thanh tra viên không bắt buộc phải tốt nghiệp đại học ngành luật. Do đó, bạn vẫn có cơ hội trở thành thanh tra viên. Tuy nhiên, bạn cần đáp ứng thêm các điều kiện khác theo quy định để chắc chắn trở thành thanh tra viên.

      Có bắt buộc phải có ngoại ngữ để vào ngạch thanh tra viên không?

      Theo Điều 6 Nghị định 97/2011/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên như sau:

      Chức trách: Thanh tra viên là công chức chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan thanh tra nhà nước, thực hiện quyết định thanh tra và các nhiệm vụ khác của cơ quan thanh tra nhà nước. Thanh tra viên được giao chủ trì thanh tra các vụ việc có quy mô và tính chất phức tạp trung bình; khi tiến hành thanh tra phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp về nhiệm vụ được giao.

      Nhiệm vụ:

      a) Tham gia xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các vụ việc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng được giao;

      b) Trực tiếp thực hiện hoặc tổ chức việc phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành thu thập chứng cứ, hồ sơ có liên quan đến vụ việc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng được giao;

      c) Lập biên bản, viết báo cáo kết quả thanh tra, làm rõ từng nội dung đã thanh tra, xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm; kiến nghị biện pháp giải quyết; d) Tổ chức rút kinh nghiệm việc thực hiện các cuộc thanh tra được giao;

      đ) Trong quá trình thanh tra, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 47 và Điều 54 Luật Thanh tra;

      e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước giao.

      Năng lực:

      a) Am hiểu chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước để vận dụng vào hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng;

      b) Nắm được nguyên tắc, chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội;

      c) Am hiểu tình hình kinh tế – xã hội;

      d) Nắm được quy trình nghiệp vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; có khả năng thực hiện nhiệm vụ được giao;

      đ) Có khả năng phân tích, tổng hợp, đánh giá tình hình hoạt động quản lý ở cấp cơ sở.

      Yêu cầu trình độ, thâm niên công tác:

      a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực đang công tác;

      b) Có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch thanh tra viên;

      c) Có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên;

      d) Có văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên thuộc 01 trong 05 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức. Đối với công chức công tác tại các địa phương ở vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo có sử dụng tiếng dân tộc thiểu số phục vụ trực tiếp cho công tác thì được thay thế chứng chỉ ngoại ngữ bằng chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc Thủ trưởng cơ quan thanh tra nơi công chức đó công tác xác nhận;

      đ) Sử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc có chứng chỉ tin học văn phòng;

      e) Có thời gian ít nhất 02 năm làm công tác thanh tra (không kể thời gian tập sự, thử việc).

        Trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan Quân đội nhân dân, sỹ quan Công an nhân dân công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước thì phải có thời gian ít nhất 05 năm giữ ngạch công chức, viên chức, cấp hàm tương đương ngạch thanh tra viên.

        Như vậy, bắt buộc phải có văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên thuộc 01 trong 05 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức để vào ngạch Thanh tra viên. Trường hợp công tác ở vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo có sử dụng tiếng dân tộc thiểu số phục vụ trực tiếp cho công tác thì được thay thế chứng chỉ ngoại ngữ bằng chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số.

        Mời bạn xem thêm:

        Câu hỏi thường gặp:

        Muốn làm Thanh tra viên chính cần phải công tác ở ngạch thanh tra viên bao nhiêu năm?

        Muốn làm Thanh tra viên chính cần phải công tác ở ngạch thanh tra viên và tương đương tối thiểu là 09 năm.

        Thanh tra đột xuất có được coi là một hình thức thanh tra?

        Hoạt động thanh tra đột xuất được xem là một trong các hình thức thanh tra theo quy định hiện nay.

      1. Tốt nghiệp chuyên ngành Luật có thể thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế?

        Tốt nghiệp chuyên ngành Luật có thể thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế?

        Tốt nghiệp chuyên ngành Luật có thể thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế nếu đáp ứng các điều kiện quy định. Theo Luật Quản lý thuế 2019 và Thông tư 10/2021/TT-BTC, điều kiện bao gồm đủ trình độ từ đại học trở lên thuộc các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc các chuyên ngành khác liên quan, có thời gian công tác thực tế về thuế từ 36 tháng trở lên sau khi tốt nghiệp, và đạt kết quả thi kỳ thi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

        Điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

        Điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Điều 105 của Luật Quản lý thuế 2019 bao gồm:

        • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
        • Có trình độ từ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc các chuyên ngành khác được quy định bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính.
        • Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế từ 36 tháng trở lên sau khi tốt nghiệp đại học.
        • Đạt kết quả thi kỳ thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, bao gồm môn pháp luật về thuế và môn kế toán.

        Ngoài ra, theo Điều 12 của Thông tư 10/2021/TT-BTC, người có chứng chỉ kiểm toán viên hoặc kế toán viên do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định sẽ được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế mà không cần tham gia kỳ thi lấy chứng chỉ.

        Tốt nghiệp chuyên ngành Luật có thể thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế?

        Dựa trên quy định tại Điều 4 Thông tư 10/2022/TT-BTC về điều kiện dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, vị trí của bạn là:

        Bạn đã tốt nghiệp chuyên ngành Luật, đáp ứng được điều kiện về bằng cấp.

        Tuy nhiên, bạn chưa có đủ 36 tháng công tác thực tế về thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán kể từ khi tốt nghiệp.

        Tốt nghiệp chuyên ngành Luật có thể thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế?
        Tốt nghiệp chuyên ngành Luật có thể thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế?

        Vì vậy, mặc dù bạn đã tốt nghiệp chuyên ngành Luật, nhưng để dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, bạn cần có thêm 36 tháng công tác thực tế trong lĩnh vực này trước khi đăng ký dự thi. Sau khi đủ thời gian công tác, bạn mới có thể nộp hồ sơ và đăng ký dự thi theo quy định.

        Bằng cử nhân Luật có dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế được không?

        Cá nhân có bằng tốt nghiệp đại học ngành Luật có thể dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, với điều kiện phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau:

        • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
        • Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên ngành Luật.
        • Có tổng số đơn vị học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học của các môn học kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, phân tích hoạt động tài chính từ 7% trở lên trên tổng số học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học cả khóa học.
        • Có thời gian công tác thực tế về thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên.
        • Nộp đầy đủ hồ sơ dự thi và chi phí dự thi theo quy định.

        Với việc đáp ứng đủ các điều kiện này, cá nhân có bằng tốt nghiệp đại học ngành Luật hoàn toàn có thể dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

        Mời bạn xem thêm:

        Câu hỏi thường gặp:

        Hình thức thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế là gì?

        Hình thức thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế được quy định như sau:
        Bài thi được thực hiện trên giấy hoặc trên máy tính dưới hình thức thi viết hoặc thi trắc nghiệm;
        Thời gian cho mỗi môn thi tùy thuộc vào hình thức thi, từ 60 phút đến 180 phút.

        Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế được dùng để làm gì?

        Chứng chỉ hành nghề dịch vụ là điều kiện để nhân viên đại lý thuế được phép hoạt động. Bên cạnh đó điều kiện để doanh nghiệp hoạt động dịch vụ làm thủ tục về thuế là cần có ít nhất 02 người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp

      2. Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành luật đủ tiêu chuẩn để bổ nhiệm Thừa phát lại?

        Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành luật đủ tiêu chuẩn để bổ nhiệm Thừa phát lại?

        Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành luật là điều kiện cần thiết để được bổ nhiệm Thừa phát lại theo quy định tại Nghị định 08/2020/NĐ-CP. Điều này xác định rằng các cá nhân muốn nhận chức danh Thừa phát lại cần phải có bằng tốt nghiệp đáp ứng các tiêu chuẩn về trình độ học vấn và năng lực chuyên môn trong lĩnh vực luật.

        Tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thừa phát lại

        Tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề thừa phát lại

        Theo Điều 6 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa phát lại bao gồm:

        • Là công dân Việt Nam không quá 65 tuổi, thường trú tại Việt Nam, tuân thủ tốt Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt.
        • Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật.
        • Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực pháp luật sau khi có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật.
        • Tốt nghiệp khóa đào tạo, được công nhận tương đương hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại theo quy định tại Điều 7 của Nghị định 08/2020/NĐ-CP.
        • Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa phát lại.

        Theo Điều 7 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, những người đủ tiêu chuẩn tại khoản 1, 2 Điều 6 được tham gia khóa đào tạo nghề Thừa phát lại tại Học viện Tư pháp thuộc Bộ Tư pháp và nhận chứng chỉ tốt nghiệp đào tạo nghề.

        Miễn đào tạo nghề Thừa phát lại

        Những người được miễn đào tạo nghề Thừa phát lại bao gồm:

        • Người đã làm thẩm phán, kiểm sát viên, chấp hành viên, điều tra viên từ 5 năm trở lên.
        • Luật sư, công chứng viên đã hành nghề từ 5 năm trở lên.
        • Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật.
        • Người đã là thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên chính, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát.
        • Thanh tra viên cao cấp, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.
        • Thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp ngành thi hành án dân sự.

        Người được miễn đào tạo nghề Thừa phát lại vẫn phải tham gia khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại tại Học viện Tư pháp và nhận giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng.

        Thời gian đào tạo và bồi dưỡng

        • Thời gian đào tạo nghề Thừa phát lại là 6 tháng.
        • Thời gian bồi dưỡng nghề Thừa phát lại là 3 tháng.
        Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành luật đủ tiêu chuẩn để bổ nhiệm Thừa phát lại?
        Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành luật đủ tiêu chuẩn để bổ nhiệm Thừa phát lại?

        Để được bổ nhiệm Thừa phát lại phải tốt nghiệp chuyên ngành gì?

        Theo Điều 6 của Nghị định 08/2020/NĐ-CP về tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa phát lại, các điều kiện bổ nhiệm bao gồm:

        • Là công dân Việt Nam không quá 65 tuổi, thường trú tại Việt Nam, chấp hành tốt Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt.
        • Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật.
        • Có thời gian công tác pháp luật từ 03 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật.
        • Tốt nghiệp khóa đào tạo, được công nhận tương đương đào tạo hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này.
        • Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa phát lại.

        Do đó, để đáp ứng tiêu chuẩn và được bổ nhiệm Thừa phát lại, cá nhân cần có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật.

        Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành luật đủ tiêu chuẩn để bổ nhiệm Thừa phát lại?

        Theo Điều 6 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa phát lại bao gồm:

        • Là công dân Việt Nam, không quá 65 tuổi, thường trú tại Việt Nam, chấp hành tốt Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt.
        • Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật.
        • Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực pháp luật tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật.
        • Tốt nghiệp khóa đào tạo, được công nhận tương đương hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này.
        • Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa phát lại.

        Như vậy, nếu bạn đã tốt nghiệp chuyên ngành luật, bạn có thể được bổ nhiệm Thừa phát lại. Tuy nhiên, bạn cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện bổ sung như đã nêu trên để đủ điều kiện trở thành Thừa phát lại.

        Mời bạn xem thêm:

        Câu hỏi thường gặp:

        Thừa phát lại có được kiêm nhiệm hành nghề luật sư hay không?

        Tại Điều 4 Nghị định 08/2020/NĐ-CP thừa phát lại không được kiêm nhiệm hành nghề luật sư .

        Thời hạn quyết định bổ nhiệm Thừa phát lại là bao lâu?

        Tại Điều 10 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quyết định bổ nhiệm Thừa phát lại được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa phát lại của Sở Tư pháp.

      3. Cử nhân chuyên ngành luật làm thẩm định viên về giá được không?

        Cử nhân chuyên ngành luật làm thẩm định viên về giá được không?

        Cử nhân chuyên ngành luật có thể làm thẩm định viên về giá nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định. Theo Nghị định 89/2013/NĐ-CP, cử nhân cần có năng lực hành vi dân sự, phẩm chất đạo đức tốt, và bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật liên quan đến nghiệp vụ thẩm định giá. Ngoài ra, họ phải có ít nhất 36 tháng kinh nghiệm làm việc thực tế theo chuyên ngành, chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá, và thẻ thẩm định viên do Bộ Tài chính cấp. Việc đáp ứng đủ các tiêu chuẩn này sẽ giúp cử nhân luật trở thành thẩm định viên về giá hợp pháp.

        Tiêu chuẩn làm thẩm định viên về giá

        Tiêu chuẩn làm thẩm định viên về giá:

        • Có năng lực hành vi dân sự.
        • Có phẩm chất đạo đức, liêm khiết, trung thực, khách quan.
        • Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành vật giá, thẩm định giá, hoặc các ngành kinh tế, kinh tế – kỹ thuật, kỹ thuật, luật liên quan đến nghiệp vụ thẩm định giá, do các tổ chức đào tạo hợp pháp ở Việt Nam hoặc nước ngoài cấp.
        • Có ít nhất 36 tháng kinh nghiệm làm việc thực tế theo chuyên ngành đào tạo, tính từ ngày có bằng tốt nghiệp đại học.
        • Có chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá do cơ quan hoặc tổ chức có chức năng đào tạo chuyên ngành thẩm định giá cấp theo quy định của Bộ Tài chính, trừ các trường hợp sau:
          • Người đã có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học trong nước hoặc nước ngoài về chuyên ngành vật giá, thẩm định giá.
          • Người đã có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học các ngành kinh tế, kinh tế – kỹ thuật, kỹ thuật, luật liên quan đến nghiệp vụ thẩm định giá và bằng tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành thẩm định giá.
        • Có thẻ thẩm định viên về giá do Bộ Tài chính cấp.

        Cử nhân chuyên ngành luật làm thẩm định viên về giá được không?

        Theo Điều 7 Nghị định 89/2013/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn thẩm định viên về giá, một cử nhân luật có thể trở thành thẩm định viên về giá nếu đáp ứng các điều kiện sau:

        • Có năng lực hành vi dân sự.
        • Có phẩm chất đạo đức, liêm khiết, trung thực, khách quan.
        • Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật liên quan đến nghiệp vụ thẩm định giá, hoặc các chuyên ngành khác như vật giá, kinh tế, kinh tế – kỹ thuật, kỹ thuật, do các tổ chức đào tạo hợp pháp ở Việt Nam hoặc nước ngoài cấp.
        • Có ít nhất 36 tháng kinh nghiệm làm việc thực tế trong chuyên ngành đã được đào tạo kể từ ngày tốt nghiệp.
        • Có chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá do cơ quan hoặc tổ chức có chức năng đào tạo chuyên ngành thẩm định giá cấp, trừ khi đã có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành vật giá, thẩm định giá hoặc ngành luật liên quan đến nghiệp vụ thẩm định giá và bằng cao đẳng chuyên ngành thẩm định giá.
        • Có thẻ thẩm định viên về giá do Bộ Tài chính cấp.

        Vì vậy, nếu chuyên ngành luật của bạn liên quan đến nghiệp vụ thẩm định giá và bạn đáp ứng đủ các điều kiện trên, bạn có thể trở thành thẩm định viên về giá.

        Các đối tượng không được hành nghề thẩm định viên về giá

        Được rồi, dưới đây là đoạn tóm tắt các đối tượng không được hành nghề thẩm định viên về giá:

        Cử nhân chuyên ngành luật làm thẩm định viên về giá được không?
        Cử nhân chuyên ngành luật làm thẩm định viên về giá được không?
        • Cán bộ, công chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong Quân đội; sĩ quan, hạ sĩ quan trong Công an.
        • Người đang bị cấm hành nghề thẩm định giá, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đã bị kết án về các tội liên quan đến tài chính/giá/thẩm định giá nhưng chưa được xóa án tích, đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
        • Người đã bị kết án về tội kinh tế từ nghiêm trọng trở lên.
        • Người có hành vi vi phạm pháp luật về tài chính bị xử phạt vi phạm hành chính trong vòng 1 năm.
        • Người đang bị đình chỉ hành nghề thẩm định giá.
        • Người không đủ tiêu chuẩn làm thẩm định viên về giá.

        Thủ tục đăng ký hành nghề thẩm định giá cho thẩm định viên về giá

        Hồ sơ đăng ký bao gồm:

        • Đơn đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp, có xác nhận của người đại diện pháp luật hoặc được ủy quyền (Mẫu tại Phụ lục 01/TĐG kèm theo Thông tư 38/2014/TT-BTC)
        • Bản sao chứng thực Thẻ thẩm định viên về giá do Bộ Tài chính cấp
        • Văn bản về việc chấm dứt hợp đồng lao động tại doanh nghiệp cũ (nếu chuyển sang doanh nghiệp khác)
        • Giấy chứng nhận bồi dưỡng kiến thức chuyên môn về thẩm định giá
        • Giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam (với thẩm định viên nước ngoài)
        • Hợp đồng lao động và Phụ lục hợp đồng lao động (nếu có) tại doanh nghiệp đăng ký hành nghề
        • Các tài liệu liên quan khác (nếu có)

        Nộp hồ sơ:

        • Thẩm định viên nộp hồ sơ cho doanh nghiệp để xem xét, ký xác nhận
        • Doanh nghiệp nộp hồ sơ cho Bộ Tài chính

        Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ

          Lưu ý:

          • Thẩm định viên chỉ được đăng ký hành nghề tại 1 doanh nghiệp tại một thời điểm
          • Chỉ được hành nghề sau khi có Thông báo đủ điều kiện hành nghề từ Bộ Tài chính

          Mời bạn xem thêm:

          Câu hỏi thường gặp:

          Thẻ thẩm định viên về giá được cấp khi nào?

          Căn cứ Điều 8 Nghị định trên quy định về điều kiện cấp thẻ thẩm định viên về giá như sau:
          Công dân Việt Nam có đủ các điều kiện dự thi theo quy định của Bộ Tài chính và đạt các yêu cầu của kỳ thi cấp Thẻ thẩm định viên về giá do Bộ Tài chính tổ chức thì được Bộ Tài chính cấp Thẻ thẩm định viên về giá.
          Người có chứng chỉ hành nghề thẩm định giá của nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam công nhận, có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 7 Nghị định này và đạt kỳ thi sát hạch bằng tiếng Việt về pháp luật Việt Nam liên quan đến nghiệp vụ thẩm định giá do Bộ Tài chính quy định thì được Bộ Tài chính cấp Thẻ thẩm định viên về giá.

          Giám đốc doanh nghiệp thẩm định giá có cần thẻ thẩm định viên hay không?

          Trường hợp doanh nghiệp thẩm định giá có giám đốc chưa được cấp thẻ thẩm định viên về giá, tức không phải là thẩm định viên về giá thì theo quy định, nếu tình trạng này kéo dài 03 tháng liên tục, doanh nghiệp sẽ bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

        1. Có thể được bổ nhiệm Thừa phát lại đối với người có bằng sau đại học chuyên ngành Luật không?

          Có thể được bổ nhiệm Thừa phát lại đối với người có bằng sau đại học chuyên ngành Luật không?

          Thừa phát lại là ai?

          Thừa phát lại là người có đủ tiêu chuẩn được Nhà nước bổ nhiệm để thực hiện tống đạt, lập vi bằng, xác minh điều kiện thi hành án dân sự, tổ chức thi hành án dân sự theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.

          Tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa phát lại

          Tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa phát lại bao gồm:

          • Là công dân Việt Nam không quá 65 tuổi, thường trú tại Việt Nam, chấp hành tốt Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt.
          • Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật.
          • Có thời gian công tác pháp luật từ 03 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật.
          • Tốt nghiệp khóa đào tạo, được công nhận tương đương đào tạo hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề Thừa phát lại quy định tại Điều 7 của Nghị định 08/2020/NĐ-CP.
          • Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa phát lại.

          Những trường hợp không được bổ nhiệm Thừa phát lại

          Các trường hợp không được bổ nhiệm Thừa phát lại bao gồm:

          • Người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự.
          • Người đã được bổ nhiệm công chứng viên, được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, đấu giá, quản tài viên, được cấp thẻ thẩm định viên về giá mà chưa được miễn nhiệm công chứng viên, thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư, đấu giá, quản tài viên, thẻ thẩm định viên về giá.
          • Người đang là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.
          • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án về tội phạm do vô ý, tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý mà chưa được xóa án tích; đã bị kết án về tội phạm liên quan đến chiếm đoạt tài sản, trục lợi, gian lận, gian dối, xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa án tích.
          • Người quy định tại khoản 3 này bị bãi nhiệm, bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức, buộc thôi việc, tước danh hiệu hoặc đưa ra khỏi ngành.
          • Người bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư do vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư; người bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư mà chưa hết thời hạn 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đó.
          • Người bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên, thẻ thẩm định viên về giá, chứng chỉ hành nghề đấu giá, chứng chỉ hành nghề quản tài viên mà chưa hết thời hạn 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đó.
          • Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
          Có thể được bổ nhiệm Thừa phát lại đối với người có bằng sau đại học chuyên ngành Luật không?
          Có thể được bổ nhiệm Thừa phát lại đối với người có bằng sau đại học chuyên ngành Luật không?

          Có thể được bổ nhiệm Thừa phát lại đối với người có bằng sau đại học chuyên ngành Luật không?

          Theo Điều 6 của Nghị định 08/2020/NĐ-CP, để được bổ nhiệm Thừa phát lại, người có bằng sau đại học chuyên ngành luật phải đáp ứng một số tiêu chuẩn như sau:

          • Là công dân Việt Nam, không quá 65 tuổi, thường trú tại Việt Nam, có lòng trung thành với Hiến pháp và pháp luật, và có phẩm chất đạo đức tốt.
          • Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật.
          • Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực pháp luật ít nhất 3 năm tại các cơ quan, tổ chức sau khi có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học chuyên ngành luật.
          • Hoàn thành khóa đào tạo hoặc bồi dưỡng nghề Thừa phát lại theo quy định tại Điều 7 của Nghị định nêu trên.
          • Đáp ứng các yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa phát lại.

          Vì vậy, bằng Thạc sĩ Luật của bạn đáp ứng tiêu chuẩn bằng cấp, tuy nhiên bạn cũng cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn khác được quy định để đủ điều kiện để được bổ nhiệm Thừa phát lại.

          Mời bạn xem thêm:

          Câu hỏi thường gặp:

          Công việc Thừa phát lại được làm?

          Công việc Thừa phát lại được làm bao gồm:
          Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
          Lập vi bằng theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này.
          Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
          Tổ chức thi hành các bản án, quyết định của Tòa án theo yêu cầu của đương sự theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

          Những việc Thừa phát lại không được làm?

          Tiết lộ thông tin về việc thực hiện công việc của mình, trừ trường hợp pháp luật quy định khác; sử dụng thông tin về hoạt động của Thừa phát lại để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức.
          Đòi hỏi thêm bất kỳ khoản lợi ích vật chất nào khác ngoài chi phí đã được ghi nhận trong hợp đồng.
          Kiêm nhiệm hành nghề công chứng, luật sư, thẩm định giá, đấu giá tài sản, quản lý, thanh lý tài sản.
          Trong khi thực thi nhiệm vụ, Thừa phát lại không được nhận làm những việc liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người thân thích của mình, bao gồm: Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa phát lại, của vợ hoặc chồng của Thừa phát lại; cháu ruột mà Thừa phát lại là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.
          Các công việc bị cấm khác theo quy định của pháp luật.

        2. Tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật có được thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên?

          Tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật có được thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên?

          Việc tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật không đồng nghĩa với việc được thi và cấp chứng chỉ kiểm toán viên. Để trở thành kiểm toán viên, ứng viên cần đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc và kết quả thi cấp chứng chỉ. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết các yêu cầu cần thiết để có thể trở thành kiểm toán viên chính thức.

          Kiểm toán viên là ai?

          Theo khoản 2 Điều 5 Luật Kiểm toán độc lập 2011, kiểm toán viên là người được cấp chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của pháp luật hoặc người có chứng chỉ của nước ngoài được Bộ Tài chính công nhận và đạt kỳ thi sát hạch về pháp luật Việt Nam.

          Khi đó, kiểm toán viên hành nghề là kiểm toán viên đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán.

          Tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật có được thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên?

          Theo Điều 4 Thông tư 91/2017/TT-BTC, người dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ kế toán viên cần đáp ứng các điều kiện sau:

          • Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt, trung thực, liêm khiết, và tuân thủ pháp luật.
          • Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành Tài chính, Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành khác nhưng với tổng số đơn vị học trình (hoặc tiết học) các môn: Tài chính, Kế toán, Kiểm toán, Phân tích hoạt động tài chính, Thuế từ 7% trở lên trên tổng số học trình cả khóa học; hoặc có bằng đại học các chuyên ngành khác và chứng chỉ hoàn thành các khóa học do Tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán cấp.
          • Có ít nhất 36 tháng kinh nghiệm thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán kể từ khi tốt nghiệp đại học đến thời điểm đăng ký dự thi, bao gồm thời gian làm trợ lý kiểm toán, kiểm toán nội bộ, hoặc tại cơ quan Kiểm toán Nhà nước.
          • Nộp đầy đủ hồ sơ và chi phí dự thi theo quy định.
          • Không thuộc các đối tượng bị cấm theo khoản 1 và khoản 2 Điều 52 của Luật kế toán.
          Tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật có được thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên?
          Tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật có được thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên?

          Như vậy, để được thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên, bạn cần có bằng đại học chuyên ngành Tài chính, Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán hoặc các ngành khác nhưng đáp ứng đủ các điều kiện về học trình và chứng chỉ chuyên môn. Nếu bạn học luật, bạn sẽ cần bổ sung các môn học hoặc chứng chỉ liên quan để đủ điều kiện dự thi.

          Tiêu chuẩn kiểm toán viên

          Để trở thành một kiểm toán viên, cá nhân phải có đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản Điều 14 Luật Kiểm toán độc lập 2011, cụ thể như sau:

          • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
          • Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan;
          • Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính;
          • Có Chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Bộ Tài chính.

          Trường hợp người có chứng chỉ của nước ngoài được Bộ Tài chính công nhận, đạt kỳ thi sát hạch bằng tiếng Việt về pháp luật Việt Nam và có đủ các tiêu chuẩn được quy định như trên thì được công nhận là kiểm toán viên.

          Mời bạn xem thêm:

          Câu hỏi thường gặp:

          Đăng ký hành nghề kiểm toán viên?

          Theo khoản 1 Điều 15 Luật Kiểm toán độc lập 2011, người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký hành nghề kiểm toán:
          Là kiểm toán viên;
          Có thời gian thực tế làm kiểm toán từ đủ 36 tháng trở lên;
          Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức.
          Trong trường hợp, người có đủ các điều kiện quy định trên thực hiện đăng ký hành nghề kiểm toán và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo quy định của Bộ Tài chính.

          Các trường hợp không được đăng ký hành nghề kiểm toán viên?

          Cụ thể tại Điều 16 Luật Kiểm toán độc lập 2011, những người không được đăng ký hành nghề kiểm toán viên bao gồm:
          Cán bộ, công chức, viên chức.
          Người đang bị cấm hành nghề kiểm toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
          Người đã bị kết án một trong các tội về kinh tế, chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở chữa bệnh, đưa vào cơ sở giáo dục.
          Người có tiền án về tội kinh tế từ nghiêm trọng trở lên.
          Người có hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán và quản lý kinh tế bị xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn một năm, kể từ ngày có quyết định xử phạt.
          Người bị đình chỉ hành nghề kiểm toán.

        3. Có thể làm Kiểm sát viên khi không tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật?

          Có thể làm Kiểm sát viên khi không tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật?

          Việc trở thành Kiểm sát viên tại Việt Nam đòi hỏi nhiều điều kiện nghiêm ngặt về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc. Tuy nhiên, nhiều người thắc mắc liệu có thể đảm nhận vai trò này mà không cần tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật hay không. Bài viết sẽ giải đáp chi tiết về quy định, yêu cầu và khả năng thực hiện ước mơ trở thành Kiểm sát viên dù không sở hữu bằng cử nhân luật.

          Kiểm sát viên là ai?

          Theo Điều 74 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014, Kiểm sát viên là người được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để thực hiện chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.

          Trong đó, chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp được quy định như sau:

          • Thực hành quyền công tố: Đây là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội. Hoạt động này được thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự.
          • Kiểm sát hoạt động tư pháp: Đây là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân để kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp. Hoạt động này được thực hiện ngay từ khi tiếp nhận và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình giải quyết vụ án hình sự. Ngoài ra, kiểm sát viên còn tham gia kiểm sát trong việc giải quyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; việc thi hành án; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; và các hoạt động tư pháp khác theo quy định của pháp luật.

          (Theo khoản 1 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014)

          Về thời hạn bổ nhiệm, Kiểm sát viên được bổ nhiệm lần đầu có thời hạn là 05 năm; trường hợp được bổ nhiệm lại hoặc nâng ngạch thì thời hạn là 10 năm. (Theo Điều 82 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014)

          Có thể làm Kiểm sát viên khi không tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật?

          Căn cứ Điều 75 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định tiêu chuẩn chung của Kiểm sát viên như sau:

          • Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.
          • Có trình độ cử nhân luật trở lên.
          • Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát.
          • Có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định của Luật này.
          • Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

          Như vậy, để làm Kiểm sát viên, bắt buộc phải có trình độ cử nhân luật trở lên (tức là phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành Luật) và đáp ứng các điều kiện khác theo quy định trên. Nếu bạn tốt nghiệp đại học chuyên ngành kinh tế, bạn sẽ không đủ điều kiện và tiêu chuẩn để làm Kiểm sát viên. Tuy nhiên, bạn có thể học văn bằng 2 về cử nhân luật để đạt được mong muốn làm Kiểm sát viên của mình.

          Có thể làm Kiểm sát viên khi không tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật?
          Có thể làm Kiểm sát viên khi không tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật?

          Tiêu chuẩn chung của Kiểm sát viên

          Tiêu chuẩn chung của Kiểm sát viên được quy định tại Điều 75 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 như sau:

          • Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, và có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.
          • Có trình độ cử nhân luật trở lên.
          • Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát.
          • Có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014.
          • Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

          Mời bạn xem thêm:

          Câu hỏi thường gặp:

          Các ngạch của Kiểm sát viên?

          Theo khoản 1 Điều 76 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014, các ngạch Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân gồm có:
          Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
          Kiểm sát viên cao cấp;
          Kiểm sát viên trung cấp;
          Kiểm sát viên sơ cấp.
          Cụ thể ở các cấp Viện kiểm sát, việc bố trí các ngạch của Kiểm sát viên được quy định như sau:
          Ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể được bố trí bốn ngạch Kiểm sát viên
          Ở Viện kiểm sát quân sự trung ương có Viện trưởng là Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao và có thể được bố trí các ngạch Kiểm sát viên cao cấp, trung cấp, sơ cấp
          Các Viện kiểm sát khác có thể được bố trí các ngạch Kiểm sát viên cao cấp, trung cấp, sơ cấp.

          Miễn nhiệm Kiểm sát viên?

          Các trường hợp miễn nhiệm Kiểm sát viên được quy định tại Điều 88 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 như sau:
          Kiểm sát viên đương nhiên được miễn nhiệm chức danh Kiểm sát viên khi nghỉ hưu, thôi việc, chuyển ngành.
          Kiểm sát viên có thể được miễn nhiệm chức danh Kiểm sát viên vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác mà xét thấy không thể hoàn thành nhiệm vụ được giao.

        4. Quy định tuyển thẳng vào trường Đại học Luật Hà Nội

          Quy định tuyển thẳng vào trường Đại học Luật Hà Nội

          Quy định tuyển thẳng vào Trường Đại học Luật Hà Nội năm 2024 dựa trên Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cùng với các quy chế tuyển sinh của trường. Các tiêu chí xét tuyển thẳng bao gồm thành tích học tập xuất sắc ở bậc THPT, đạt giải cao trong các kỳ thi quốc gia và quốc tế, và các điều kiện đặc biệt khác. Thí sinh đáp ứng các điều kiện này sẽ có cơ hội được tuyển thẳng vào các ngành học của trường mà không cần tham gia kỳ thi tuyển sinh chung.

          Nguyên tắc xét tuyển của trường Đại học Luật

          Thí sinh được đăng ký không giới hạn nguyện vọng (NV) theo ngành và tổ hợp điểm cho mỗi phương thức xét tuyển. Thí sinh phải xếp thứ tự NV từ cao xuống thấp (NV ưu tiên cao nhất là NV1).

          Trường xét tuyển theo từng phương thức, mã ngành/chương trình, lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu, không phân biệt thứ tự NV giữa các thí sinh.

          Nếu thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển ở nhiều NV, kết quả trúng tuyển sẽ được tính theo NV có mức độ ưu tiên cao nhất. Nếu đã trúng tuyển NV ưu tiên cao hơn, thí sinh sẽ không được xét các NV có mức độ ưu tiên tiếp theo.

          Trong trường hợp có nhiều thí sinh có cùng mức điểm trúng tuyển cho một ngành/tổ hợp và số trúng tuyển đã vượt quá chỉ tiêu, tiêu chí phụ sẽ được sử dụng theo quy định cụ thể của từng phương thức xét tuyển.

          Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp không chênh lệch quá 2 điểm.

          Nếu số lượng thí sinh trúng tuyển theo mỗi phương thức, ngành, tổ hợp, đối tượng không đủ chỉ tiêu, chỉ tiêu còn lại sẽ được chuyển sang cho các phương thức, ngành, tổ hợp, đối tượng khác.

          Thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển theo phương thức xét tuyển sớm (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) cần đăng ký nguyện vọng xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống hoặc trên Cổng dịch vụ công quốc gia trong xét tuyển Đợt 1 theo thông báo/kế hoạch tuyển sinh và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2024 để được nhập học vào Trường Đại học Luật Hà Nội.

          Quy định tuyển thẳng vào trường Đại học Luật Hà Nội
          Quy định tuyển thẳng vào trường Đại học Luật Hà Nội

          Quy định tuyển thẳng vào trường Đại học Luật Hà Nội

          Phương thức xét tuyển thẳng được thực hiện theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 6/6/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cùng Quy chế tuyển sinh và Đề án tuyển sinh của Trường Đại học Luật Hà Nội.

          Điều kiện xét tuyển đối với thí sinh tham dự cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia:

          • Trường áp dụng phương thức xét tuyển thí sinh tham dự Vòng thi tháng/quý/năm của cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia do Đài truyền hình Việt Nam tổ chức, đối với 4 mã ngành (chi tiết tại Mục 1.4).
          • Thí sinh phải có kết quả thi tốt nghiệp THPT 2024 của tổ hợp bất kỳ trong các tổ hợp xét tuyển của Trường đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào.
          • Các thí sinh đủ điều kiện đăng ký dự tuyển theo phương thức này sẽ được xác định kết quả theo xếp loại từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu.

          Điều kiện xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2024:

          Trụ sở chính:

          • Học lực loại Giỏi trở lên cả năm lớp 10, cả năm lớp 11 và Học kỳ 1 lớp 12.
          • Kết quả học tập Học kỳ 1 lớp 12 của mỗi môn thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển ≥ 7,5 điểm.
          • Phân hiệu Đắk Lắk:
            • Học lực loại Giỏi trở lên ít nhất hai trong 5 học kỳ (năm lớp 10, năm lớp 11 và Học kỳ 1 năm lớp 12).
            • Kết quả học tập Học kỳ 1 lớp 12 của các môn thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển ≥ 7 điểm.

          Cách thức xét tuyển:

          Xét từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu theo điểm xét tuyển dựa trên kết quả học tập 3 môn thuộc các tổ hợp xét tuyển theo ngành, tổ hợp đã đăng ký của cả năm lớp 10, cả năm lớp 11 và Học kỳ 1 lớp 12.

          Công thức tính điểm xét tuyển:

          • ĐXT = (ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3) + ĐƯT (nếu có) + ĐKK (nếu có)
          • Điểm trung bình mỗi môn = (ĐTB cả năm lớp 10 + ĐTB cả năm lớp 11 + ĐTB HK1 lớp 12 của môn tương ứng)/3.

          Các tiêu chí phụ:

          Nếu số lượng chỉ tiêu còn ít mà nhiều thí sinh cùng mức điểm sẽ xét theo tiêu chí phụ:

          • Đối với tất cả các ngành: Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba tại Kỳ thi Học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Đức, Tiếng Trung, Tiếng Nhật (xét lần lượt theo thứ tự giải và cấp đạt giải) sẽ trúng tuyển.
          • Đối với ngành Luật, ngành Luật Kinh tế: Xét tuyển theo tổ hợp các môn cụ thể theo tiêu chí về điểm trung bình môn cao hơn.
          • Đối với ngành Ngôn ngữ Anh và ngành Luật Thương mại quốc tế: Thí sinh có điểm trung bình môn Tiếng Anh cao hơn sẽ trúng tuyển.

          Điểm ưu tiên và khuyến khích:

          Điểm ưu tiên: Xác định theo quy định tại Điều 7, Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 6/6/2022.

          Điểm khuyến khích:

          • Thí sinh từ các trường THPT chuyên/năng khiếu quốc gia, trường THPT chuyên/năng khiếu cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, học sinh từ các trường THPT trọng điểm quốc gia chất lượng cao được cộng thêm 1.5 điểm.
          • Các thành tích khác cũng được cộng điểm khuyến khích tương ứng theo cấp độ và loại giải thưởng.

          Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế: Nếu thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận, điểm sẽ được quy đổi tương ứng với điểm trung bình môn ngoại ngữ trong các năm lớp 10, 11 và Học kỳ 1 lớp 12.

          Cụ thể như sau:

          • Tiếng Anh: IELTS Academic, TOEFL ITP, TOEFL iBT với các mức điểm cụ thể sẽ được quy đổi tương ứng từ 9.0 đến 10 điểm.
          • Các ngôn ngữ khác: Chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Nga, Pháp, Đức, Trung, Nhật sẽ được quy đổi điểm ngoại ngữ tương ứng từ 9.0 đến 10 điểm dựa trên cấp độ chứng chỉ.

          Các điều kiện xét tuyển đối với Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024:

          Thí sinh đủ điều kiện về đối tượng tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và đạt ngưỡng đầu vào theo quy định được tham gia xét tuyển.

          Điểm xét tuyển bằng tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển và điểm ưu tiên, điểm khuyến khích (nếu có).

          Điểm ưu tiên: Theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chính sách ưu tiên trong tuyển sinh (Điều 7, Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

          Điểm khuyến khích: Thí sinh thuộc một trong các trường hợp sau sẽ được cộng điểm khuyến khích cao nhất để tính vào điểm xét tuyển:

          • Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kĩ thuật quốc tế được cộng 1.0 điểm.
          • Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba (Huy chương Vàng, Bạc, Đồng) tại Cuộc thi Sáng chế và Phát minh quốc tế hoặc các cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo cử tham gia/công nhận được cộng điểm khuyến khích theo cấp đạt giải như sau: giải Nhất cộng 1.5 điểm, giải Nhì cộng 1.25 điểm, giải Ba cộng 1.0 điểm.
          • Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn học trong chương trình THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia được cộng điểm khuyến khích theo cấp đạt giải như sau: giải Nhất cộng 1.5 điểm, giải Nhì cộng 1.25 điểm, giải Ba cộng 1.0 điểm.
          • Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba (Huy chương Vàng, Bạc, Đồng), được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan có thẩm quyền xác nhận, tại các giải quốc tế chính thức, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á được cộng điểm khuyến khích theo cấp đạt giải như sau: giải Nhất cộng 1.5 điểm, giải Nhì cộng 1.25 điểm, giải Ba cộng 1.0 điểm.
          • Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba (Huy chương Vàng, Bạc, Đồng), được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan có thẩm quyền xác nhận, tại các cuộc thi về nghệ thuật quốc tế/quốc gia về ca, múa, nhạc, mỹ thuật, cuộc thi sắc đẹp được cộng điểm khuyến khích theo cấp đạt giải như sau: giải Nhất cộng 1.5 điểm, giải Nhì cộng 1.25 điểm, giải Ba cộng 1.0 điểm.
          • Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Kỳ thi Học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên, Kỳ thi Olympic bậc THPT do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức, Kỳ thi chọn học sinh giỏi các Trường THPT chuyên khu vực duyên hải và đồng bằng Bắc Bộ các môn học trong chương trình THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh được cộng điểm vào tổng điểm xét tuyển với mức: giải Nhất cộng 1.0 điểm, giải Nhì cộng 0.75 điểm, giải Ba cộng 0.5 điểm.

          Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế: Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế có giá trị sử dụng theo quy định tính đến thời điểm xét tuyển sẽ được quy đổi điểm môn ngoại ngữ tương ứng để xét tuyển. Cách thức quy đổi áp dụng như đối với Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT.

          Mời bạn xem thêm:

          Câu hỏi thường gặp:

          Lệ phí xét tuyển/thi tuyển vào trường Đại học Luật Hà Nội?

          Theo tổng số nguyện vọng đăng ký, nguyện vọng 1 lệ phí là 100.000 đ , từ nguyện vọng 2 lệ phí là 30.000 đ /nguyện vọng

          Học phí dự kiến với sinh viên chính quy của trường Đại học Luật Hà Nội?

          Đối với sinh viên học các chương trình đại trà: năm học 2024-2025 mức thu học phí là 2.538.000 đ/tháng/sinh viên (1.410.000đ x 1.8 lần ), tương đương với: 725.000 đ/ tín chỉ. Thu 5 tháng/học kỳ, 40 tháng/khoá học, 140 tín chỉ/ khóa học).
          Đối với sinh viên Chương trình đào tạo chất lượng cao: năm học 2024-2025 mức thu học phí là 5.076.000 đ/tháng (2.538.000đ x 2 lần) tương đương: 725.000 đ/tín chỉ với các môn học thực tập chuyên môn, khoá luận tốt nghiệp, giáo dục quốc phòng an ninh; 1.600.000 đ/tín chỉ với các môn học khác . Thu 5 tháng/học kỳ, 40 tháng/ khóa học, 140 tín chỉ/khóa học
          Trường Đại học Luật Hà Nội sẽ thông báo khi có lộ trình tăng học phí.

        5. Tốt nghiệp đại học Luật có trở thành giám đốc trung tâm tiếng anh được không?

          Tốt nghiệp đại học Luật có trở thành giám đốc trung tâm tiếng anh được không?

          Việc tốt nghiệp Đại học Luật mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp đa dạng, bao gồm cả khả năng trở thành giám đốc trung tâm tiếng Anh. Theo Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT, để đảm nhận vị trí này, ứng viên cần có chứng chỉ ngoại ngữ tối thiểu bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương, cùng với các tiêu chuẩn về nhân thân, năng lực quản lý và kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Điều này cho thấy, dù tốt nghiệp Đại học Luật, bạn vẫn có thể trở thành giám đốc trung tâm tiếng Anh nếu đáp ứng đủ các điều kiện cần thiết. Cùng tìm hiểu thêm trong bài viết “Tốt nghiệp đại học Luật có trở thành giám đốc trung tâm tiếng anh được không?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

          Giám đốc trung tâm ngoại ngữ là ai?

          Theo Điều 6 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo định nghĩa giám đốc trung tâm ngoại ngữ: 

          • Là người đứng đầu trung tâm, trực tiếp quản lý và điều hành cơ cấu tổ chức của trung tâm;
          • Là người chịu trách nhiệm pháp lý và chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền đối với mọi hoạt động của trung tâm.

          Điều kiện bắt buộc cần có của một giám đốc trung tâm tiếng anh

          Để thành lập trung tâm ngoại ngữ và trở thành giám đốc trung tâm ngoại ngữ, cá nhân phải đáp ứng được các điều kiện sau:

          Tốt nghiệp đại học Luật có trở thành giám đốc trung tâm tiếng anh được không?
          Tốt nghiệp đại học Luật có trở thành giám đốc trung tâm tiếng anh được không?
          • Có nhân thân tốt;
          • Có phẩm chất đạo đức tốt;
          • Có năng lực lãnh đạo;
          • Có bằng cử nhân đại học ngoại ngữ hoặc bằng cử nhân đại học trái ngành kèm chứng chỉ ngoại ngữ tối thiểu bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có trình độ tương đương (TOEIC 450, IELTS 4.5);
          • Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
          • Phải có quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận (đối với trung tâm ngoại ngữ tư thục) của cấp có thẩm quyền thành lập trung tâm;
          • Giám đốc trung tâm không thuộc đối tượng bị cấm quản lý và thành lập doanh nghiệp (do trung tâm ngoại ngữ có tư cách pháp nhân).

          Tốt nghiệp đại học Luật có trở thành giám đốc trung tâm tiếng anh được không?

          Theo Khoản 2 Điều 6 Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT, giám đốc trung tâm ngoại ngữ phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

          • Có nhân thân tốt.
          • Có năng lực quản lý.
          • Tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ ngoại ngữ tối thiểu bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương (đối với giám đốc trung tâm ngoại ngữ).
          • Tốt nghiệp đại học tin học hoặc tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản theo Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông (đối với giám đốc trung tâm tin học).
          • Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

          Đảm bảo một trong hai điều kiện quy định trên (đối với giám đốc trung tâm ngoại ngữ, tin học).

          Như vậy, bạn tốt nghiệp Đại học Luật vẫn có thể trở thành giám đốc trung tâm tiếng Anh nếu bạn có chứng chỉ ngoại ngữ tối thiểu bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương, đồng thời đáp ứng các điều kiện về nhân thân, năng lực quản lý và kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

          Mời bạn xem thêm:

          Câu hỏi thường gặp:

          Phó giám đốc trung tâm ngoại ngữ có bắt buộc phải tốt nghiệp đại học ngoại ngữ không?

          Theo Điều 8 Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học ban hành kèm Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT quy định Phó giám đốc trung tâm ngoại ngữ, tin học (nếu có) như sau:
          Phó giám đốc trung tâm là người giúp giám đốc trong việc quản lý, Điều hành các hoạt động của trung tâm; có nhân thân tốt; có năng lực quản lý; tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc tin học hoặc tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc tin học.
          Phó giám đốc trung tâm do giám đốc trung tâm đề nghị cấp có thẩm quyền thành lập trung tâm bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền cho phép thành lập trung tâm quyết định công nhận phó giám đốc (đối với trung tâm tư thục và trung tâm có vốn đầu tư nước ngoài).
          Nhiệm kỳ phó giám đốc trung tâm theo nhiệm kỳ giám đốc trung tâm.

          Giám đốc trung tâm ngoại ngữ có những quyền gì?

          Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ của trung tâm.
          Thành lập và bổ nhiệm nhân sự các trưởng bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ, các hội đồng tư vấn theo nội quy trung tâm.
          Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên và học viên của trung tâm theo quy định tại quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.
          Quyết định hoặc đề nghị việc khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học viên trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp quản lý.
          Quản lý tài chính và tài sản của trung tâm theo quy định của cấp có thẩm quyền thành lập trung tâm và theo quy định của pháp luật.
          Cấp giấy xác nhận hoàn thành các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học do trung tâm tổ chức và chứng chỉ hoàn thành các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học khi trung tâm có đủ Điều kiện theo các quy định về tổ chức thi và cấp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
          Tổ chức lựa chọn hoặc xây dựng, biên soạn, thẩm định và ban hành chương trình, tài liệu dạy học đáp ứng nhu cầu của người học.
          Được theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ nâng cao trình độ và được hưởng các chế độ khác theo quy định của pháp luật.

        .
        .
        .