Tác giả: Thanh Loan

  • Giảng viên chuyên ngành luật có được miễn đào tạo nghề công chứng không?

    Giảng viên chuyên ngành luật có được miễn đào tạo nghề công chứng không?

    Giảng viên chuyên ngành luật có được miễn đào tạo nghề công chứng không? Đây là câu hỏi nhiều người thắc mắc khi tìm hiểu về tiêu chuẩn tuyển dụng công chứng viên. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật Công chứng 2014 và Thông tư liên tịch số 34/2014/TTLT-BGDĐT-BNV, chỉ giảng viên đại học hạng I chuyên ngành luật mới được miễn đào tạo nghề công chứng. Các giảng viên đại học khác, dù có trình độ thạc sĩ hay cử nhân, đều phải tham gia khóa đào tạo nghề công chứng trước khi được bổ nhiệm công chứng viên.

    Đối tượng nào được miễn đào tạo nghề công chứng?

    Theo khoản 1 Điều 10 Luật Công chứng 2014, các đối tượng sau đây được miễn đào tạo nghề công chứng:

    • Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên.
    • Luật sư đã hành nghề từ 05 năm trở lên.
    • Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật.
    • Người đã là thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

    Người thuộc các đối tượng trên phải tham gia khóa bồi dưỡng kỹ năng hành nghề công chứng và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng trước khi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên. Thời gian bồi dưỡng nghề công chứng là 03 tháng và người hoàn thành khóa bồi dưỡng sẽ được cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng.

    Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về khóa bồi dưỡng nghề công chứng này.

    Giảng viên chuyên ngành luật có được miễn đào tạo nghề công chứng không?
    Giảng viên chuyên ngành luật có được miễn đào tạo nghề công chứng không?

    Giảng viên chuyên ngành luật có được miễn đào tạo nghề công chứng không?

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật Công chứng 2014, các đối tượng được miễn đào tạo nghề công chứng bao gồm:

    • Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên;
    • Luật sư đã hành nghề từ 05 năm trở lên;
    • Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;
    • Người đã là thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

    Mặt khác, Thông tư liên tịch số 34/2014/TTLT-BGDĐT-BNV quy định về tiêu chuẩn để làm giảng viên đại học như sau:

    • Giảng viên đại học hạng I: Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, chuyên ngành giảng dạy.
    • Giảng viên đại học hạng II: Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, chuyên ngành giảng dạy.
    • Giảng viên đại học hạng III: Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với vị trí việc làm, chuyên ngành giảng dạy.

    Như vậy, chỉ giảng viên đại học hạng I chuyên ngành luật mới thuộc đối tượng được miễn đào tạo nghề công chứng theo quy định. Các giảng viên đại học khác không được miễn đào tạo nghề công chứng.

    Có được miễn đào tạo nghề công chứng đối với người là giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật không?

    Theo Điều 10 Luật Công chứng 2014, người là giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật được miễn đào tạo nghề công chứng. Cụ thể:

    Miễn đào tạo nghề công chứng

    Các đối tượng được miễn đào tạo nghề công chứng bao gồm:

    • Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên.
    • Luật sư đã hành nghề từ 05 năm trở lên.
    • Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật.
    • Người đã là thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

    Khóa bồi dưỡng kỹ năng hành nghề công chứng

    • Mặc dù được miễn đào tạo nghề công chứng, những người thuộc các đối tượng trên vẫn phải tham gia khóa bồi dưỡng kỹ năng hành nghề công chứng và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng trước khi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên.
    • Thời gian bồi dưỡng nghề công chứng là 03 tháng.
    • Người hoàn thành khóa bồi dưỡng sẽ được cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng.

    Quy định chi tiết về khóa bồi dưỡng: Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về khóa bồi dưỡng nghề công chứng này.

      Như vậy, người đã là giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật thuộc diện được miễn đào tạo nghề công chứng nhưng vẫn phải tham gia và hoàn thành khóa bồi dưỡng kỹ năng hành nghề công chứng và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng trước khi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên.

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp:

      Thời gian tập sự hành nghề công chứng là bao lâu?

      Thời gian tập sự hành nghề công chứng được tính từ ngày đăng ký tập sự và cụ thể như sau:
      Đối với người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng: 12 tháng.
      Đối với người có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng: 06 tháng.

      Công chứng viên cần có bao nhiêu năm kinh nghiệm mới được hướng dẫn tập sự?

      Công chứng viên cần đảm bảo có ít nhất 02 năm kinh nghiệm hành nghề công chứng mới được hướng dẫn tập sự.
      Trường hợp công chứng viên bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hành nghề công chứng thì phải đảm bảo sau 12 tháng kể từ ngày chấp hành xong quyết định kỷ luật, quyết định xử phạt vi phạm hành chính mới được hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng.

    1. Ngành luật học có nằm trong những nhóm ngành ưu tiên khi đăng ký nghĩa vụ quân sự?

      Ngành luật học có nằm trong những nhóm ngành ưu tiên khi đăng ký nghĩa vụ quân sự?

      Ngành luật học, bao gồm các chuyên ngành như Luật dân sự và tố tụng dân sự, Luật hình sự và tố tụng hình sự, Luật kinh tế, Luật quốc tế, được xem là một trong những nhóm ngành ưu tiên khi đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định của Thông tư 220/2016/TT-BQP. Các cử nhân luật sau khi tốt nghiệp có thể được ưu tiên sử dụng vào các vị trí công tác phù hợp với nhu cầu của Quân đội, đảm bảo đáp ứng yêu cầu chuyên môn và kỹ thuật trong lực lượng quân đội. Tham khảo thêm trong bài viết “Ngành luật học có nằm trong những nhóm ngành ưu tiên khi đăng ký nghĩa vụ quân sự?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

      Ngành luật học có nằm trong những nhóm ngành ưu tiên khi đăng ký nghĩa vụ quân sự?

      Ngành luật học, đặc biệt là các chuyên ngành như Luật dân sự và tố tụng dân sự, Luật hình sự và tố tụng hình sự, Luật kinh tế, Luật quốc tế, là một trong những nhóm ngành được ưu tiên khi đăng ký nghĩa vụ quân sự. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 220/2016/TT-BQP, các cử nhân luật khi thực hiện nghĩa vụ quân sự sẽ được ưu tiên sử dụng vào vị trí công tác phù hợp với nhu cầu của Quân đội. Do đó, bạn có thể yên tâm về việc ưu tiên sử dụng ngành luật học khi tham gia nghĩa vụ quân sự.

      Các ngành nghề được ưu tiên sử dụng vào vị trí phù hợp với Quân đội

      Các ngành nghề được ưu tiên sử dụng cho các vị trí phù hợp với nhu cầu của Quân đội, theo quy định tại Điều 3 Thông tư 220/2016/TT-BQP, bao gồm:

      • Trình độ cao đẳng, đại học: Khoa học máy tính, Truyền thông và mạng máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, An ninh mạng; Luật dân sự và tố tụng dân sự, Luật hình sự và tố tụng hình sự, Luật kinh tế, Luật quốc tế; Khoa học môi trường, Khí tượng học, Thủy văn, Hải dương học; Ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước khu vực Đông Nam Á; Ngôn ngữ và văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam; Công nghệ điện ảnh – truyền hình, Bảo tàng, Quay phim, Thiết kế âm thanh – ánh sáng, Múa, Thanh nhạc, Nhạc cụ, Nhiếp ảnh; Văn thư – Lưu trữ; Thể dục thể thao; Tài chính, Kế toán; Chế biến lương thực, thực phẩm; Y đa khoa, Y học dự phòng, Y học cổ truyền, Kỹ thuật hình ảnh, Xét nghiệm, Dược học, Hóa dược, Điều dưỡng, Răng – Hàm – Mặt; Xây dựng, Kiến trúc, Cơ khí, Điện, Điện tử và Viễn thông, Hóa học, Trắc địa, Vật liệu; Phòng cháy chữa cháy.
      • Trình độ trung cấp: Truyền thông và mạng máy tính, Công nghệ kỹ thuật phần cứng máy tính, Công nghệ kỹ thuật phần mềm máy tính, Kỹ thuật lắp ráp, sửa chữa máy tính, Quản trị hệ thống, Quản trị mạng máy tính, Tin học ứng dụng; Trắc địa, Khí tượng; Công nghệ điện ảnh – truyền hình, Bảo tàng, Quay phim, Thiết kế âm thanh – ánh sáng, Múa, Thanh nhạc, Nhạc cụ, Nhiếp ảnh, Văn hóa, văn nghệ quần chúng; Ngôn ngữ và văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam; Thông tin – Thư viện, Văn thư – Lưu trữ, Bảo tàng; Thể dục thể thao; Chế biến lương thực, thực phẩm; Y sĩ đa khoa, Y học cổ truyền, Kỹ thuật hình ảnh, Xét nghiệm, Dược học, Điều dưỡng; Xây dựng, Kiến trúc, Cơ khí, Điện, Điện tử và Viễn thông, Hóa học, Trắc địa, Vật liệu; Phòng cháy chữa cháy; Tài chính, Kế toán hành chính sự nghiệp, Kế toán lao động tiền lương và bảo trợ xã hội; Kiểm soát không lưu.
      • Trình độ sơ cấp: Cơ khí, In, Điện; Lái xe ô tô, Lái xe máy công trình, Lái tàu.
      Ngành luật học có nằm trong những nhóm ngành ưu tiên khi đăng ký nghĩa vụ quân sự?
      Ngành luật học có nằm trong những nhóm ngành ưu tiên khi đăng ký nghĩa vụ quân sự?

      Cử nhân luật khi tham gia nghĩa vụ quân sự có được ưu tiên sử dụng vào vị trí công tác phù hợp với ngành học hay không?

      Theo quy định hiện hành, nhập ngũ là việc công dân vào phục vụ có thời hạn trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân. Họ sẽ được phong cấp bậc quân hàm là Binh nhì từ ngày giao nhận quân hoặc ngày đơn vị Quân đội nhân dân tiếp nhận.

      Khoản 1 Điều 23 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định rằng hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật sẽ được ưu tiên sử dụng vào vị trí công tác phù hợp với nhu cầu của quân đội, theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

      Điểm b Khoản 1 Điều 3 Thông tư 220/2016/TT-BQP cũng quy định rõ về các ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật được ưu tiên sử dụng, trong đó bao gồm:

      • Luật dân sự và tố tụng dân sự;
      • Luật hình sự và tố tụng hình sự;
      • Luật kinh tế;
      • Luật quốc tế.

      Như vậy, nếu bạn đã tốt nghiệp đại học với chuyên ngành liên quan đến các lĩnh vực luật nêu trên, bạn sẽ được ưu tiên sử dụng vào vị trí công tác phù hợp theo nhu cầu của quân đội khi nhập ngũ. Tuy nhiên, việc có được ưu tiên hay không còn phụ thuộc vào nhu cầu cụ thể của quân đội.

      Điều 4 Thông tư 220/2016/TT-BQP quy định rằng việc bố trí sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật sẽ do Chỉ huy cấp trung đoàn, lữ đoàn và tương đương trở lên quyết định dựa trên danh sách ngành, nghề chuyên môn, kỹ thuật của hạ sĩ quan, binh sĩ. Việc sắp xếp phải đảm bảo:

      • Đúng vị trí chức danh được biên chế, không xếp chồng;
      • Sắp xếp từ cao xuống thấp; ưu tiên ngành, nghề mà quân đội không đào tạo;
      • Hạ sĩ quan, binh sĩ phải được huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức quân sự phù hợp với vị trí chức danh đảm nhiệm.

      Cuối cùng, sau khi hết thời hạn phục vụ tại ngũ, nếu đáp ứng yêu cầu của quân đội và có nhu cầu, bạn có thể được tuyển chọn chuyển sang phục vụ theo chế độ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp hoặc công nhân, viên chức quốc phòng. Nếu không đủ điều kiện hoặc quân đội không có nhu cầu, bạn sẽ được giải quyết xuất ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự.

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp:

      Nghệ sĩ có được miễn nghĩa vụ quân sự không?

      Nghệ sĩ không phải là đối tượng mặc nhiên được miễn nghĩa vụ quân sự. Nghệ sĩ nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn tuyển quân thì phải đi nghĩa vụ quân sự. Nghệ sĩ chỉ được miễn nghĩa vụ quân sự khi thuộc một trong các trường hợp sau:
      Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;
      Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;
      Một con của thương binh hạng hai;
      Một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
      Một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

      Thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự và nội dung khám sức khỏe được quy định như thế nào?

      Thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự là từ ngày 1 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm.
      Nội dung khám sức khỏe bao gồm:
      Khám về thể lực;
      Khám lâm sàng các chuyên khoa theo các chỉ tiêu theo quy định;
      Trường hợp công dân có một trong các chuyên khoa xếp điểm 5 hoặc điểm 6 thì báo cáo Chủ tịch Hội đồng khám sức khỏe xem xét, quyết định việc có tiếp tục khám các chuyên khoa khác;
      Xét nghiệm cận lâm sàng phục vụ cho kết luận sức khỏe bao gồm cả xét nghiệm phát hiện ma túy theo yêu cầu của Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự;
      Phân loại sức khỏe.

    2. Công chức hộ tịch cấp xã có cần bằng cử nhân chuyên ngành luật không?

      Công chức hộ tịch cấp xã có cần bằng cử nhân chuyên ngành luật không?

      Công chức hộ tịch cấp xã có cần bằng cử nhân chuyên ngành luật không? Đây là câu hỏi mà nhiều người quan tâm khi tìm hiểu về tiêu chuẩn tuyển dụng công chức hộ tịch. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 72 Luật Hộ tịch 2014, công chức tư pháp hộ tịch cấp xã chỉ cần có trình độ từ trung cấp luật trở lên và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch, không bắt buộc phải có bằng cử nhân chuyên ngành luật. Điều này giúp mở rộng cơ hội cho nhiều ứng viên có trình độ phù hợp, đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ hộ tịch tại địa phương.

      Công chức tư pháp hộ tịch cấp xã bắt buộc phải có bằng đại học?

      Theo Khoản 2 Điều 72 Luật Hộ tịch 2014, quy định về tiêu chuẩn của công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã như sau:

      Công chức làm công tác hộ tịch bao gồm công chức tư pháp – hộ tịch ở cấp xã; công chức làm công tác hộ tịch ở Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; viên chức ngoại giao, lãnh sự làm công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện.

      Công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã phải có các tiêu chuẩn sau đây:

      • Có trình độ từ trung cấp luật trở lên và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch;
      • Có chữ viết rõ ràng và trình độ tin học phù hợp theo yêu cầu công việc.

      Công chức làm công tác hộ tịch tại Phòng Tư pháp phải có trình độ cử nhân luật trở lên và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch.

      Viên chức ngoại giao, lãnh sự làm công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch.

        Căn cứ vào điều kiện thực tế về diện tích, dân số, khối lượng công việc tư pháp, hộ tịch của địa phương, Chính phủ quy định việc bố trí công chức tư pháp – hộ tịch đảm nhiệm công tác hộ tịch chuyên trách.

        Theo đó, đối với chức danh công chức tư pháp hộ tịch cấp xã, hiện nay chỉ yêu cầu có trình độ từ trung cấp luật trở lên mà không bắt buộc phải có bằng đại học.

        Như vậy, công chức tư pháp hộ tịch cấp xã chỉ cần đáp ứng tiêu chuẩn có trình độ từ trung cấp luật trở lên và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch, không nhất thiết phải có bằng đại học.

        Công chức hộ tịch cấp xã có cần bằng cử nhân chuyên ngành luật không?

        Theo Khoản 2 Điều 72 Luật Hộ tịch 2014, trình độ của công chức hộ tịch cấp xã được quy định như sau:

        • Có trình độ từ trung cấp luật trở lên và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch;
        • Có chữ viết rõ ràng và trình độ tin học phù hợp theo yêu cầu công việc.

        Căn cứ vào điều kiện thực tế về diện tích, dân số, khối lượng công việc tư pháp, hộ tịch của địa phương, Chính phủ quy định việc bố trí công chức tư pháp – hộ tịch đảm nhiệm công tác hộ tịch chuyên trách.

        Như vậy, pháp luật chỉ yêu cầu công chức hộ tịch cấp xã có trình độ trung cấp luật trở lên, không nhất thiết phải có bằng cử nhân chuyên ngành luật.

        Công chức hộ tịch cấp xã có cần bằng cử nhân chuyên ngành luật không?
        Công chức hộ tịch cấp xã có cần bằng cử nhân chuyên ngành luật không?

        Công chức tư pháp hộ tịch cấp xã được tuyển dụng thông qua hình thức nào?

        Dựa trên Điều 7 của Nghị định 112/2011/NĐ-CP, phương thức tuyển dụng công chức tư pháp hộ tịch cấp xã được chia thành ba hình thức chính như sau:

        Tuyển dụng thông qua thi tuyển: Trong trường hợp này, việc tuyển dụng công chức tư pháp hộ tịch cấp xã được tiến hành qua việc tổ chức thi tuyển, trừ khi có những trường hợp đặc biệt khác quy định việc tuyển dụng qua xét tuyển hoặc trong trường hợp đặc biệt.

        Tuyển dụng thông qua xét tuyển: Đối với các vùng như miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, và vùng dân tộc thiểu số, cũng như các vùng đặc biệt khó khăn về mặt kinh tế – xã hội, có thể tiến hành tuyển dụng công chức tư pháp hộ tịch cấp xã thông qua việc xét tuyển.

        Tuyển dụng trong các trường hợp đặc biệt: Trường hợp tuyển dụng không qua thi tuyển hoặc xét tuyển được áp dụng cho những tình huống sau đây, dựa trên đăng ký dự tuyển và yêu cầu công việc, dưới sự quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

        • Người tốt nghiệp đại học loại giỏi trong nước hoặc loại khá trở lên nếu học ngoài nước, với kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ phù hợp với vị trí công chức cần tuyển dụng.
        • Những người sở hữu trình độ từ đại học trở lên và có chuyên ngành đào tạo phù hợp với công việc công chức, có bảo hiểm xã hội bắt buộc và ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực cần tuyển dụng.

          Điều này cho thấy việc tuyển dụng công chức tư pháp hộ tịch cấp xã không chỉ dựa trên trình độ học vấn mà còn dựa trên năng lực và kinh nghiệm, đặc biệt trong những tình huống đặc biệt.

          Mời bạn xem thêm:

          Câu hỏi thường gặp:

          Ai có quyền tuyển dụng công chức tư pháp hộ tịch cấp xã và tiếp nhận vào làm?

          Người có quyền tuyển dụng công chức tư pháp hộ tịch cấp xã và tiếp nhận vào làm theo Điều 15 Nghị định 33/2023/NĐ-CP như sau:
          “Thẩm quyền tuyển dụng công chức cấp xã và tiếp nhận vào làm công chức cấp xã
          Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền tuyển dụng công chức cấp xã và tiếp nhận vào làm công chức cấp xã.”
          Theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền tuyển dụng công chức tư pháp hộ tịch cấp xã và tiếp nhận vào làm công chức tư pháp hộ tịch cấp xã.

          Công chức tư pháp hộ tịch cấp xã có nhiệm vụ gì?

          Tham mưu và giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực tư pháp và hộ tịch trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
          Hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định việc soạn thảo, ban hành các văn bản; tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với các văn bản quy phạm pháp luật theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân cấp xã và hướng dẫn của cơ quan cấp trên.
          Thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, thi hành án, theo dõi việc thi hành pháp luật; tổ chức lấy ý kiến Nhân dân trong việc tham gia xây dựng pháp luật; xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; hướng dẫn hoạt động tổ chức hòa giải cơ sở.
          Phối hợp với trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố trong việc sơ kết, tổng kết công tác hòa giải ở cơ sở, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã; quản lý tủ sách pháp luật tại Ủy ban nhân dân cấp xã; phối hợp với công chức Văn hóa – Xã hội hướng dẫn cộng đồng dân cư thôn, tổ dân phố xây dựng và tổ chức thực hiện hương ước, quy ước.
          Thực hiện việc đăng ký và quản lý hộ tịch theo quy định của pháp luật.
          Phụ trách lĩnh vực hộ tịch, công chứng, chứng thực tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
          Hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác phòng chống tham nhũng và các nhiệm vụ liên quan đến lĩnh vực thanh tra.
          Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và quy định của pháp luật có liên quan.

        1. Tốt nghiệp ngành Luật Kinh tế có được thi tuyển công chức Tòa án?

          Tốt nghiệp ngành Luật Kinh tế có được thi tuyển công chức Tòa án?

          Tốt nghiệp ngành Luật Kinh tế có được thi tuyển công chức Tòa án là câu hỏi nhiều bạn trẻ quan tâm khi lựa chọn con đường sự nghiệp. Căn cứ vào quy định hiện hành, việc tốt nghiệp ngành Luật Kinh tế hoàn toàn không cản trở khả năng thi tuyển vào công chức Tòa án. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về điều kiện, tiêu chuẩn và quy trình thi tuyển công chức Tòa án cho những ai đang có ý định theo đuổi nghề này.

          Công chức trong hệ thống Tòa án nhân dân gồm những ai?

          Theo Điều 7 Nghị định 06/2010/NĐ-CP, công chức trong hệ thống Tòa án nhân dân được quy định như sau:

          1. Công chức tại Tòa án nhân dân tối cao:
            • Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
            • Chánh án, Phó Chánh án các tòa và tòa chuyên trách;
            • Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
            • Thư ký tòa án;
            • Người làm việc trong văn phòng, vụ, ban và các tòa, tòa chuyên trách thuộc Tòa án nhân dân tối cao.
          2. Công chức tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh:
            • Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
            • Chánh án, Phó Chánh án các tòa chuyên trách;
            • Thẩm định Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
            • Thư ký tòa án;
            • Người làm việc trong văn phòng, phòng, ban và Tòa chuyên trách thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
          3. Công chức tại Tòa án nhân dân cấp huyện:
            • Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện;
            • Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện;
            • Thư ký tòa án;
            • Người làm việc trong tòa án nhân dân cấp huyện.

          Theo đó, trong hệ thống Tòa án nhân dân sẽ có những chức danh công chức như trên.

          Điều kiện dự thi công chức Tòa án

          Theo quy định tại Điều 36 Luật Cán bộ, công chức 2008 có quy định điều kiện tuyển dụng công chức như sau:

          Tốt nghiệp ngành Luật Kinh tế có được thi tuyển công chức Tòa án?
          Tốt nghiệp ngành Luật Kinh tế có được thi tuyển công chức Tòa án?
          • Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:
          • Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
          • Đủ 18 tuổi trở lên;
          • Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
          • Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
          • Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
          • Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;
          • Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
          • Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:
          • Không cư trú tại Việt Nam;
          • Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
          • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

          Tốt nghiệp ngành Luật Kinh tế có được thi tuyển công chức Tòa án?

          Theo quy định tại Điều 36 Luật Cán bộ, công chức 2008, điều kiện tuyển dụng công chức được quy định như sau:

          • Người có đủ các điều kiện sau đây, không phân biệt dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, đều được đăng ký dự tuyển công chức:
            • Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
            • Đủ 18 tuổi trở lên;
            • Có đơn dự tuyển và lý lịch rõ ràng;
            • Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
            • Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
            • Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;
            • Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
          • Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:
            • Không cư trú tại Việt Nam;
            • Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
            • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

          Như vậy, pháp luật không quy định cụ thể ngành học nào mới được thi tuyển công chức. Tuy nhiên, theo điểm d, g khoản 1 Điều này, việc tuyển dụng công chức phải có văn bằng, chứng chỉ phù hợp và đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. Các yêu cầu này do cơ quan, tổ chức tuyển dụng công chức Tòa án quyết định và sẽ được thông báo cụ thể. Bạn có thể theo dõi thông báo dự tuyển để biết thêm thông tin chi tiết.

          Mời bạn xem thêm:

          Câu hỏi thường gặp:

          Khi quản lý công chức Tòa án nhân dân cần tuân thủ theo những nguyên tắc nào?

          Theo Điều 5 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định về nguyên tắc quản lý cán bộ công chức khi quản lý công chức trong hệ thống Tòa án nhân dân thì cần đáp ứng các nguyên tắc sau:
          Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước.
          Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.
          Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng.
          Việc sử dụng, đánh giá, phân loại cán bộ, công chức phải dựa trên phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực thi hành công vụ.
          Thực hiện bình đẳng giới.

          Thời điểm đánh giá, phân loại công chức Tòa án?

          Tại Điều 8 Quyết định 01/QĐ-TANDTC năm 2019 về Quy chế đánh giá và phân loại công chức, viên chức, người lao động Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành, có quy định đánh giá, phân loại công chức, viên chức, người lao động theo năm công tác, cụ thể:
          Thời điểm đánh giá, phân loại công chức, viên chức, người lao động được tiến hành trong tháng 12 hằng năm, trước khi thực hiện việc bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm;
          Công chức, viên chức, người lao động khi chuyển công tác thì đơn vị mới có trách nhiệm đánh giá, phân loại kết hợp với ý kiến nhận xét của đơn vị cũ (đối với trường hợp có thời gian công tác ở đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên).

        2. Không tốt nghiệp ngành luật có được làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự?

          Không tốt nghiệp ngành luật có được làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự?

          Không nhất thiết phải tốt nghiệp ngành luật mới có thể làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong tố tụng dân sự. Theo quy định tại Điều 75 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích hoặc đã được xóa án tích, và không thuộc trường hợp đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính cũng có thể làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, miễn là đáp ứng đủ các điều kiện và được Tòa án làm thủ tục đăng ký. Tham khảo thêm trong bài viết “Không tốt nghiệp ngành luật có được làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự” của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

          Ai có thể làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong tố tụng dân sự?

          Theo Điều 75 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong tố tụng dân sự bao gồm:

          • Luật sư: Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư.
          • Trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý: Theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.
          • Đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động: Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong các vụ việc lao động theo quy định của pháp luật về lao động và công đoàn.
          • Công dân Việt Nam: Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích hoặc đã được xóa án tích, không thuộc trường hợp đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát và công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành Công an.

          Những cá nhân này, khi có yêu cầu của đương sự và được Tòa án làm thủ tục đăng ký, có thể tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong các vụ việc tố tụng dân sự.

          Không tốt nghiệp ngành luật có được làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự?
          Không tốt nghiệp ngành luật có được làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự?

          Không tốt nghiệp ngành luật có được làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự?

          Căn cứ theo Điểm c Khoản 2 Điều 61 Luật Tố tụng Hành chính 2015 quy định:

          Những người sau đây được làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự khi có yêu cầu của đương sự và được Tòa án làm thủ tục đăng ký:

          • Luật sư tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư;
          • Công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có kiến thức pháp lý, chưa bị kết án hoặc đã được xóa án tích, không thuộc trường hợp đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính, không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan Tòa án, Viện Kiểm sát, Thanh tra, Thi hành án; công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành Công an.

          Như vậy, công dân có thể làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự dù không tốt nghiệp ngành luật, nếu đáp ứng đủ các yêu cầu trên và được Tòa án làm thủ tục đăng ký. Mặc dù không có bằng luật, nhưng nếu có kiến thức pháp lý và có khả năng thuyết phục cơ quan có thẩm quyền, họ vẫn có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

          Mời bạn xem thêm:

          Câu hỏi thường gặp:

          Luật sư phải xuất trình giấy tờ gì để được cấp giấy chứng nhận về việc tham gia tố tụng dân sự?

          Luật sư sẽ được cơ quan tiến hành tố tụng cấp giấy chứng nhận về việc tham gia tố tụng khi bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự, vụ án hành chính nếu như xuất trình được các giấy tờ sau:
          Thẻ luật sư
          Giấy yêu cầu luật sư của khách hàng.

          Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong tố tụng dân sự có quyền và nghĩa vụ gì?

          Theo Điều 76 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có các quyền và nghĩa vụ sau:
          Tham gia tố tụng từ khi khởi kiện hoặc bất cứ giai đoạn nào trong quá trình tố tụng dân sự.
          Thu thập và cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án; nghiên cứu hồ sơ vụ án và được ghi chép, sao chụp những tài liệu cần thiết có trong hồ sơ vụ án, trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
          Tham gia việc hòa giải, phiên họp, phiên tòa hoặc gửi văn bản bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự cho Tòa án xem xét nếu không tham gia.
          Thay mặt đương sự yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này.
          Giúp đương sự về mặt pháp lý liên quan đến việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ; nếu được đương sự ủy quyền thì thay mặt đương sự nhận giấy tờ, văn bản tố tụng mà Tòa án tống đạt hoặc thông báo và có trách nhiệm chuyển cho đương sự.
          Thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 6, 16, 17, 18, 19 và khoản 20 Điều 70 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
          Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác mà pháp luật có quy định.

        3. Tốt nghiệp ngành luật thì sẽ trở thành luật sư?

          Tốt nghiệp ngành luật thì sẽ trở thành luật sư?

          Tốt nghiệp ngành luật liệu có trở thành luật sư? Đây là một câu hỏi phổ biến nhưng không phải ai cũng hiểu rõ. Mặc dù tốt nghiệp ngành luật là bước đầu tiên và cần thiết, nhưng để trở thành luật sư thực thụ, bạn cần phải trải qua quá trình đào tạo nghiệp vụ, tập sự và kiểm tra khắt khe. Hãy cùng khám phá những bước cụ thể để biến giấc mơ luật sư thành hiện thực. Tham khảo thêm trong bài viết “Tốt nghiệp ngành luật thì sẽ trở thành luật sư?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

          Tiêu chuẩn để trở thành luật sư

          Theo Điều 10 và Điều 11 Luật Luật sư năm 2006, một luật sư cần đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề như sau:

          Là công dân Việt Nam.

          Trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt. Những trường hợp không đáp ứng tiêu chuẩn này bao gồm:

          • Đã bị kỷ luật mà quyết định kỷ luật chưa chấm dứt hiệu lực hoặc bị buộc thôi việc mà chưa hết hạn 03 năm.
          • Đã bị xử lý hành chính trong các lĩnh vực bổ trợ tư pháp, trợ giúp pháp lý, gây thiệt hại về tài sản của người khác, bảo vệ bí mật Nhà nước; cản trở, chống việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát hoặc đưa hối lộ cho người thi hành công vụ và chưa hết hạn 01 năm kể từ ngày chấp hành xong.
          • Đã bị phạt hành chính, kỷ luật hoặc chịu trách nhiệm hình sự hoặc có kết luận về các hành vi liên quan đến chiếm đoạt tài sản, trục lợi, gian lận, xâm phạm an ninh quốc gia, ứng xử, phát ngôn ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín nghề luật sư (theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 137/2018/NĐ-CP).

          Có sức khoẻ để đảm bảo hành nghề luật sư.

          Có bằng cử nhân luật và đã được đào tạo nghề luật sư.

          Tốt nghiệp ngành luật thì sẽ trở thành luật sư?

          Theo quy định tại Luật Luật sư 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư 2012, để trở thành luật sư ở Việt Nam, bạn cần trải qua các bước sau:

          Học 4 năm đại học luật

          Theo Điều 10 Luật Luật sư 2006, luật sư phải có bằng cử nhân luật. Để có bằng cử nhân luật, bạn cần học tại Trường Đại học Luật Hà Nội, Trường Đại học Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc khoa luật của các trường đại học khác trên cả nước. Sau khi tốt nghiệp, bạn sẽ được cấp bằng cử nhân luật.

          Tốt nghiệp ngành luật thì sẽ trở thành luật sư?
          Tốt nghiệp ngành luật thì sẽ trở thành luật sư?

          Học lớp đào tạo nghiệp vụ luật sư

          Sau khi có bằng cử nhân luật, bạn cần được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư. Để được cấp chứng chỉ này, bạn phải đăng ký tham gia khóa đào tạo nghề luật sư tại Học viện Tư pháp trong thời gian 12 tháng (theo khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư 2012).

          Đối tượng được miễn đào tạo nghề luật sư:

          • Đã là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên hoặc là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ luật.
          • Đã là thẩm tra viên cao cấp/chính ngành Toà án, kiểm tra viên cao cấp/chính ngành kiểm sát, chuyên viên cao cấp/chính, nghiên cứu viên cao cấp/chính, giảng viên cao cấp/chính trong lĩnh vực pháp luật.

          Tập sự tại các văn phòng, công ty luật

          Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo nghiệp vụ luật sư và được cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp, bạn cần tiếp tục đăng ký tham gia tập sự tại các tổ chức hành nghề luật sư như văn phòng luật, công ty luật trong thời gian 12 tháng. Nếu không thỏa thuận được với các văn phòng luật, công ty luật về việc nhận tập sự, bạn có thể đề nghị Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư giới thiệu nơi tập sự.

          Người hướng dẫn phải có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm luật sư và chỉ được hướng dẫn cùng lúc 03 người. Tuy nhiên, có những đối tượng được miễn hoặc giảm thời gian tập sự:

          • Được miễn: Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên cao cấp/trung cấp, giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật, thẩm tra viên cao cấp Toà án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.
          • Giảm 2/3 thời gian tập sự (tập sự 04 tháng): Điều tra viên sơ cấp, thẩm tra viên chính Toà án, kiểm tra viên chính Kiểm sát, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật.
          • Giảm ½ thời gian tập sự (tập sự 06 tháng): Chuyên viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm tra viên Toà án, kiểm tra viên kiểm sát từ 10 năm trở lên.

          Kiểm tra kết thúc tập sự

          Liên đoàn luật sư Việt Nam tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư. Người đạt yêu cầu sẽ được Hội đồng kiểm tra cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư. Kiểm tra kết thúc tập sự gồm 02 phần: thi viết và thi thực hành. Nội dung thi bao gồm kỹ năng tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật; pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư, quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam. Những người được miễn tập sự không phải thi kiểm tra kết quả tập sự.

          Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư

          Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư. Hồ sơ gồm:

          • Đơn đề nghị cấp thẻ luật sư.
          • Phiếu lý lịch tư pháp.
          • Giấy khám sức khỏe.
          • Bằng cử nhân luật hoặc bằng thạc sĩ luật (bản sao).
          • Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư (bản sao).

          Sau khi có chứng chỉ hành nghề, luật sư phải đóng phí gia nhập Đoàn luật sư. Mức phí này có thể khác nhau giữa các đoàn luật sư, ví dụ phí gia nhập Đoàn luật sư Hà Nội hiện là 10 triệu đồng.

          Mời bạn xem thêm:

          Câu hỏi thường gặp:

          Sổ nhật ký tập sự hành nghề luật sư được dùng để làm gì?

          Sổ nhật ký tập sự hành nghề luật sư được dùng làm căn cứ để đánh giá quá trình tập sự của luật sư, cụ thể:
          – Người tập sự lập Sổ nhật ký tập sự hành nghề luật sư theo mẫu quy định tại Thông tư này để ghi chép các công việc thuộc nội dung tập sự mà mình thực hiện trong thời gian tập sự.
          – Sổ nhật ký tập sự phải có xác nhận của luật sư hướng dẫn và tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự khi kết thúc quá trình tập sự.

          Trách nhiệm của người tập sự hành nghề luật sư và luật sư hướng dẫn đối với Sổ nhật ký tập sự là gì?

          Người tập sự hành nghề luật sư có nghĩa vụ phải lập Sổ nhật ký tập sự và báo cáo quá trình tập sự.
          Luật sư hướng dẫn cũng có nghĩa vụ phải theo dõi, giám sát việc thực hiện các công việc của người tập sự do mình phân công, xác nhận vào Sổ nhật ký tập sự của người tập sự.

        4. Xếp loại trung bình khá ngành luật kinh tế có thể trở thành đấu giá viên không?

          Xếp loại trung bình khá ngành luật kinh tế có thể trở thành đấu giá viên không?

          Việc xếp loại trung bình khá ngành luật kinh tế có ảnh hưởng đến khả năng trở thành đấu giá viên hay không là mối quan tâm của nhiều người. Theo quy định tại Điều 10 Luật đấu giá tài sản 2016, điều kiện để trở thành đấu giá viên bao gồm việc tốt nghiệp đại học thuộc các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng, mà không có quy định cụ thể về xếp loại tốt nghiệp. Do đó, những ai có bằng tốt nghiệp ngành luật kinh tế với xếp loại trung bình khá vẫn có thể trở thành đấu giá viên nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn khác theo quy định.

          Tiêu chuẩn đấu giá viên

          Tại Điều 10 Luật Đấu giá tài sản 2016 có quy định về tiêu chuẩn đấu giá viên như sau:

          • Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt.
          • Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng.
          • Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề đấu giá theo quy định tại Điều 11 của Luật này, trừ trường hợp được miễn đào tạo nghề đấu giá quy định tại Điều 12 của Luật này.
          • Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá.

          Như vậy, tiêu chuẩn đấu giá viên năm 2023 bao gồm:

          • Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;
          • Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng;
          • Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề đấu giá, trừ trường hợp được miễn đào tạo nghề đấu giá;
          • Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá.

          Xếp loại trung bình khá ngành luật kinh tế có thể trở thành đấu giá viên không?

          Căn cứ Điều 10 Luật đấu giá tài sản 2016, quy định như sau:

          Xếp loại trung bình khá ngành luật kinh tế có thể trở thành đấu giá viên không?
          Xếp loại trung bình khá ngành luật kinh tế có thể trở thành đấu giá viên không?

          Đấu giá viên phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

          • Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;
          • Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng;
          • Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề đấu giá quy định tại Điều 11 của Luật này, trừ trường hợp được miễn đào tạo nghề đấu giá quy định tại Điều 12 của Luật này;
          • Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá.

          Như vậy, một trong những điều kiện về bằng cấp là có bằng tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng. Do đó, không có quy định hạn chế hay cấm người có xếp loại trung bình khá không được trở thành đấu giá viên.

          Thời gian khóa đào tạo nghề đấu giá mất bao lâu?

          Căn cứ Điều 11 của Luật đấu giá tài sản 2016, quy định về thời gian như sau:

          • Người đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 của Luật này, có thời gian làm việc trong lĩnh vực được đào tạo từ 03 năm trở lên, được tham gia khóa đào tạo nghề đấu giá.
          • Thời gian khóa đào tạo nghề đấu giá là 06 tháng. Người hoàn thành khóa đào tạo nghề đấu giá được cơ sở đào tạo nghề đấu giá cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá.

          Người đã là luật sư có được miễn đào tạo nghề đấu giá không?

          Căn cứ Khoản 1 Điều 12 của Luật đấu giá tài sản 2016, quy định đối tượng được miễn đào tạo như sau:

          • Người đã là luật sư, công chứng viên, thừa phát lại, quản tài viên, trọng tài viên có thời gian hành nghề từ 02 năm trở lên.
          • Người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, chấp hành viên.

          Như vậy, người đã là luật sư phải có thời gian hành nghề từ 02 năm trở lên mới được miễn đào tạo nghề đấu giá.

          Mời bạn xem thêm:

          Câu hỏi thường gặp

          Người đã là luật sư sẽ được miễn đào tạo nghề đấu giá?

          Căn cứ Khoản 1 Điều 12 Văn bản luật trên quy định đối tượng được miễn đào tạo như sau:
          Người đã là luật sư, công chứng viên, thừa phát lại, quản tài viên, trọng tài viên có thời gian hành nghề từ 02 năm trở lên.
          Người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, chấp hành viên.
          Như vậy, người đã là luật sư phải có thời gian hành nghề từ 02 năm trở lên mới được miễn đào tạo nghề đấu giá.

          Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá gồm các tài liệu gì?

          Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá gồm các tài liệu sau đây:
          Giấy đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá;
          Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng trên đại học thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng;
          Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá;
          Văn bản xác nhận đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá;
          Phiếu lý lịch tư pháp;
          Một ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm.

        5. Có bắt buộc tốt nghiệp ngành luật thì mới có thể trở thành đấu giá viên?

          Có bắt buộc tốt nghiệp ngành luật thì mới có thể trở thành đấu giá viên?

          Để trở thành đấu giá viên, có bắt buộc phải tốt nghiệp ngành luật hay không? Câu hỏi này đặt ra vấn đề về yêu cầu về bằng cấp trong lĩnh vực đấu giá. Theo Luật Đấu giá tài sản 2016, để được cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá, cá nhân cần có bằng tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng. Do đó, không bắt buộc phải tốt nghiệp ngành luật mà có thể từ các chuyên ngành khác như kinh tế cũng có thể trở thành đấu giá viên. Cùng tham khảo thêm trong bài viết “Có bắt buộc tốt nghiệp ngành luật thì mới có thể trở thành đấu giá viên?” của ICA nhé!

          Có bắt buộc tốt nghiệp ngành luật thì mới có thể trở thành đấu giá viên?

          Căn cứ Khoản 2 Điều 10 Luật đấu giá tài sản 2016 quy định như sau:

          Đấu giá viên phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

          • Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;
          • Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng;
          • Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề đấu giá quy định tại Điều 11 của Luật này, trừ trường hợp được miễn đào tạo nghề đấu giá quy định tại Điều 12 của Luật này;
          • Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá.

          Như vậy, đối chiếu với quy định trên, để trở thành đấu giá viên, yêu cầu về bằng cấp là phải tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng. Do đó, không bắt buộc phải tốt nghiệp riêng ngành luật mà có thể tốt nghiệp từ các ngành còn lại được liệt kê trên.

          Ai được xem xét trở thành Đấu giá viên mà không bắt buộc phải tốt nghiệp khóa đào tạo nghề đấu giá?

          Tại Điều 10 Luật Đấu giá tài sản 2016 có quy định như sau:

          Tiêu chuẩn đấu giá viên

          Có bắt buộc tốt nghiệp ngành luật thì mới có thể trở thành đấu giá viên?
          Có bắt buộc tốt nghiệp ngành luật thì mới có thể trở thành đấu giá viên?

          Đấu giá viên phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

          • Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;
          • Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng;
          • Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề đấu giá quy định tại Điều 11 của Luật này, trừ trường hợp được miễn đào tạo nghề đấu giá quy định tại Điều 12 của Luật này;
          • Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá.

          Theo đó, tốt nghiệp khóa đào tạo nghề đấu giá là một trong những tiêu chuẩn để trở thành đấu giá viên. Tuy nhiên, sẽ không bắt buộc phải tốt nghiệp khóa đào tạo nghề đấu giá với những người sau đây:

          • Người đã là luật sư, công chứng viên, thừa phát lại, quản tài viên, trọng tài viên có thời gian hành nghề từ 02 năm trở lên.
          • Người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, chấp hành viên.

          Đấu giá viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề trong trường hợp nào?

          Theo Điều 16 Luật Đấu giá tài sản 2016, quy định như sau:

          Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá bị thu hồi Chứng chỉ trong những trường hợp sau:

          a) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 15 của Luật này;

          b) Không hành nghề đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này trong thời hạn 02 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá, trừ trường hợp bất khả kháng;

          c) Bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do vi phạm quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật này;

          d) Thôi hành nghề theo nguyện vọng; đ) Bị tuyên bố mất tích hoặc tuyên bố là đã chết.

            Như vậy, đấu giá viên sẽ bị thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá nếu rơi vào 07 trường hợp sau:

            • Thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 15 Luật Đấu giá tài sản 2016;
            • Không hành nghề đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Đấu giá tài sản 2016 trong thời hạn 02 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá, trừ trường hợp bất khả kháng;
            • Bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do vi phạm quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Đấu giá tài sản 2016;
            • Thôi hành nghề theo nguyện vọng;
            • Bị tuyên bố mất tích hoặc tuyên bố là đã chết.

            Mời bạn xem thêm:

            Câu hỏi thường gặp

            Đấu giá viên đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề có được cấp lại không?

            Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá vẫn được cấp lại chứng chỉ hành nghề trừ trường hợp:
            Bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 Luật Đấu giá tài sản 2016.
            Bị kết án về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, các tội về tham nhũng kể cả trường hợp đã được xóa án tích.

            Những điều đấu giá viên không được làm?

            Cho phép các cá nhân, tổ chức khác được sử dụng Chứng chỉ hành nghề của mình;
            Lợi dụng danh nghĩa đấu giá viên để thực hiện các hành vi trục lợi;
            Có hành vi thông đồng, liên kết, móc nối với những đối tượng khác (người có tài sản bán đấu giá, người tham gia vào buổi đấu giá, tổ chức thẩm định giá, tổ chức giám định tài sản, cá nhân, tổ chức khác) để làm sai lệch thông tin của tài sản đấu giá, dìm giá, làm sai lệch hồ sơ đấu giá hoặc kết quả đấu giá;
            Hạn chế các cá nhân, tổ chức tham gia đấu giá trái quy định của pháp luật;
            Vi phạm quy định tại Quy tắc đạo đức nghề nghiệp;
            Các hành vi bị cấm khác.

          1. Tốt nghiệp ngành Luật có thể được cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá?

            Tốt nghiệp ngành Luật có thể được cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá?

            Việc tốt nghiệp ngành Luật có đủ điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá hay không là vấn đề được nhiều người quan tâm. Theo quy định pháp luật hiện hành, việc cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá đòi hỏi người đăng ký phải đáp ứng một số tiêu chuẩn nhất định về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp. Bài viết sẽ phân tích chi tiết các điều kiện cụ thể cũng như quy trình để đạt được chứng chỉ này cho những ai đã tốt nghiệp ngành Luật.

            Xin chứng chỉ hành nghề đấu giá

            Hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá

            Theo khoản 1 Điều 14 Luật Đấu giá tài sản 2016, để xin cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá, người đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 10 Luật Đấu giá tài sản 2016 cần nộp một bộ hồ sơ đề nghị đến Bộ Tư pháp và nộp phí theo quy định của pháp luật. Hồ sơ bao gồm:

            • Giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá;
            • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu bằng tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học thuộc các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng;
            • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá;
            • Văn bản xác nhận đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá;
            • Phiếu lý lịch tư pháp;
            • Một ảnh màu cỡ 3cm x 4cm.

            Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá

            Theo khoản 2 Điều 14 Luật Đấu giá tài sản 2016, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá được quy định như sau:

            Bước 1: Nộp hồ sơ

            Người đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 10 Luật Đấu giá tài sản 2016 gửi một bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá đến Bộ Tư pháp và nộp phí theo quy định của pháp luật.

            Bước 2: Giải quyết hồ sơ và trả kết quả

            Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá; trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản. Người bị từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

            Tốt nghiệp ngành Luật có thể được cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá?
            Tốt nghiệp ngành Luật có thể được cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá?

            Tốt nghiệp ngành Luật có thể được cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá?

            Cá nhân có bằng tốt nghiệp đại học ngành Luật có thể dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, với điều kiện phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau:

            • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
            • Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên ngành Luật.
            • Có tổng số đơn vị học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học của các môn học kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, phân tích hoạt động tài chính từ 7% trở lên trên tổng số học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học cả khóa học.
            • Có thời gian công tác thực tế về thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên.
            • Nộp đầy đủ hồ sơ dự thi và chi phí dự thi theo quy định.

            Với việc đáp ứng đủ các điều kiện này, cá nhân có bằng tốt nghiệp đại học ngành Luật hoàn toàn có thể dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

            Tốt nghiệp những chuyên ngành nào thì có thể trở thành đấu giá viên?

            Theo Điều 10 Luật Đấu giá tài sản 2016, để trở thành đấu giá viên, bạn cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

            1. Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt.
            2. Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học thuộc một trong các chuyên ngành:
              • Luật
              • Kinh tế
              • Kế toán
              • Tài chính, ngân hàng
            3. Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề đấu giá theo quy định tại Điều 11 của Luật Đấu giá tài sản 2016, trừ trường hợp được miễn đào tạo nghề đấu giá quy định tại Điều 12 của Luật này.
            4. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá.

            Như vậy, nếu bạn có bằng tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học thuộc các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, hoặc tài chính ngân hàng, bạn có thể trở thành đấu giá viên khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn nêu trên.

            Mời bạn xem thêm:

            Câu hỏi thường gặp

            Điều kiện để được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá theo quy định hiện nay?

            Để được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá thì cá nhân cần phải đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn để trở thành đấu giá viên, cụ thể phải là:
            Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;
            Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng;
            Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề đấu giá quy định, trừ trường hợp được miễn đào tạo nghề đấu giá;
            Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá.
            Khi đã đáp ứng đầy đủ những yêu cầu trên đây thì cá nhân cần chuẩn bị 01 hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá gửi đến Bộ Tư pháp.
            Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp sẽ quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá; trường hợp từ chối sẽ thông báo lý do bằng văn bản.

            Thời gian tập sự hành nghề đấu giá và thời gian đào tạo nghề đấu giá hiện nay là bao lâu?

            Thời gian tập sự hành nghề đấu giá và thời gian đào tạo nghề đấu giá hiện nay đều là 06 tháng. Để có thể trở thành đấu giá viên thì bạn cần phải trải qua hai khoảng thời gian này (trừ trường hợp bạn được miễn đào tạo nghề đấu giá quy định tại Điều 12 Luật Đấu giá tài sản 2016).

          2. Giảng viên ngành luật giảng dạy 15 năm có được giảm thời gian tập sự luật sư?

            Giảng viên ngành luật giảng dạy 15 năm có được giảm thời gian tập sự luật sư?

            Giảng viên ngành luật đã có kinh nghiệm giảng dạy trong lĩnh vực này trong suốt 15 năm có quyền được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư. Theo quy định của Luật Luật sư và các sửa đổi, người có thâm niên như vậy được hưởng những đặc quyền này để nhanh chóng chuyển sang hoạt động thực tiễn trong ngành luật. Cùng tham khảo thêm trong bài viết “Giảng viên ngành luật giảng dạy 15 năm có được giảm thời gian tập sự luật sư?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

            Đối tượng nào được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư?

            Căn cứ tại Điều 16 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012, quy định về các đối tượng được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư như sau:

            Miễn tập sự hành nghề luật sư:

            • Thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp, điều tra viên trung cấp.
            • Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật.
            • Thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát.
            • Chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

            Giảm hai phần ba thời gian tập sự hành nghề luật sư:

            • Điều tra viên sơ cấp.
            • Thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát.
            • Chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật.

            Giảm một nửa thời gian tập sự hành nghề luật sư:

            • Người có thời gian công tác từ mười năm trở lên ở các ngạch chuyên viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật.
            • Thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát từ mười năm trở lên.

              Như vậy, các đối tượng được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư bao gồm:

              • Người đã là điều tra viên sơ cấp, thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật.
              • Người có thời gian công tác từ mười năm trở lên ở các ngạch chuyên viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát
              Giảng viên ngành luật giảng dạy 15 năm có được giảm thời gian tập sự luật sư?
              Giảng viên ngành luật giảng dạy 15 năm có được giảm thời gian tập sự luật sư?

              Giảng viên ngành luật giảng dạy 15 năm có được giảm thời gian tập sự luật sư?

              Giảng viên ngành luật giảng dạy 15 năm có thể được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư không? Nếu có thì giảm được bao nhiêu tháng?

              Trả lời: Căn cứ Khoản 7 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012, người có thời gian công tác ở các ngạch chuyên viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát từ mười năm trở lên sẽ được giảm một nửa thời gian tập sự hành nghề luật sư.

              Theo quy định này, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật với thời gian công tác từ mười năm trở lên sẽ được giảm một nửa thời gian tập sự hành nghề luật sư. Như vậy, giảng viên giảng dạy chuyên ngành luật trong 15 năm sẽ được giảm một nửa thời gian tập sự.

              Theo quy định, thời gian tập sự hành nghề luật sư là mười hai (12) tháng (Khoản 5 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012). Do đó, thời gian tập sự của giảng viên nêu trên sẽ chỉ còn sáu (06) tháng.

              Tập sự hành nghề luật sư bao gồm những nội dung gì?

              Theo Thông tư 10/2021/TT-BTP, tập sự hành nghề luật sư bao gồm các nội dung sau:

              • Nắm vững pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư, Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.
              • Phát triển kỹ năng nghiên cứu, thu thập tài liệu và đề xuất giải pháp cho các hồ sơ và vụ việc.
              • Tham gia tố tụng như là người bào chữa cho bị cáo, người bị tạm giữ, bị can, hoặc là người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự.
              • Tham gia tố tụng như là người đại diện hoặc người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong các vụ án tranh chấp dân sự, hôn nhân, gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính, và các vụ việc khác theo quy định của pháp luật.
              • Phát triển kỹ năng tư vấn pháp luật.
              • Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng trong các công việc liên quan đến pháp luật.
              • Thực hiện các dịch vụ pháp lý khác theo yêu cầu và quy định của pháp luật.

              Mời bạn xem thêm:

              Câu hỏi thường gặp

              Hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề luật sư hiện nay được quy định như thế nào?

              Người đăng ký tập sự hành nghề luật sư cần chuẩn bị hồ sơ gồm có:
              Giấy đề nghị đăng ký tập sự hành nghề luật sư theo quy định;
              Giấy xác nhận về việc nhận tập sự hành nghề luật sư của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự;
              Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật;
              Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư tại Việt Nam hoặc bản sao Quyết định công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc bản sao giấy tờ chứng minh được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định.

              Có được tạm ngừng tập sự hành nghề luật sư không?

              Người tập sự có thể tạm ngừng việc tập sự hành nghề luật sư sau khi thỏa thuận bằng văn bản với tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự và phải báo cáo bằng văn bản cho Đoàn Luật sư nơi đăng ký tập sự.
              Người tập sự được tạm ngừng tập sự tối đa 02 lần, mỗi lần không quá 03 tháng.

            .
            .
            .