Tác giả: Thanh Loan

  • Nộp đơn phúc khảo bài thi đại học khi nào năm 2024?

    Nộp đơn phúc khảo bài thi đại học khi nào năm 2024?

    Sau khi biết kết quả thi đại học, thí sinh có quyền nộp đơn phúc khảo để yêu cầu xem xét lại điểm số của mình. Theo quy định, thí sinh có 10 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi để nộp đơn phúc khảo tại nơi đăng ký dự thi. Quy trình này đảm bảo quyền lợi cho thí sinh, giúp họ có cơ hội được đánh giá công bằng và chính xác hơn về kết quả thi của mình.

    Nộp đơn phúc khảo bài thi đại học khi nào?

    Sau khi biết điểm thi tốt nghiệp, thí sinh muốn phúc khảo cần thực hiện các bước sau đây. Từ ngày 17/7 đến hết ngày 26/7, thí sinh có 10 ngày để nộp đơn phúc khảo tại nơi đăng ký dự thi.

    Việc phúc khảo là hoàn toàn miễn phí. Sau khi nhận đơn phúc khảo, nơi đăng ký dự thi sẽ chuyển dữ liệu đến Hội đồng thi trong thời gian 10 ngày. Hội đồng thi sẽ công bố và thông báo kết quả phúc khảo cho thí sinh trong vòng 15 ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn.

    Kết quả xét công nhận tốt nghiệp sẽ được công bố chậm nhất vào ngày 21/7, và đối với thí sinh có đơn phúc khảo, chậm nhất ngày 9/8 sẽ có kết quả. Trong khoảng thời gian này, thí sinh cũng có thể thực hiện đăng ký, điều chỉnh, bổ sung nguyện vọng xét tuyển đại học từ ngày 18/7 đến 17 giờ ngày 30/7, và nộp lệ phí xét tuyển từ ngày 31/7 đến 17 giờ ngày 6/8.

    Trình tự phúc khảo điểm thi tốt nghiệp THPT

    Quyết định 1584/QĐ-BGDĐT năm 2021 quy định về trình tự xin phúc khảo điểm thi tốt nghiệp THPT như sau:

    • Thí sinh dự thi Kỳ thi tốt nghiệp THPT nộp đơn phúc khảo tại nơi đăng ký dự thi trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày công bố điểm thi.
    • Nơi đăng ký dự thi sẽ nộp dữ liệu về thí sinh đăng ký phúc khảo cho Sở Giáo dục và Đào tạo.
    • Sở Giáo dục và Đào tạo chuyển dữ liệu thí sinh đăng ký phúc khảo cho Hội đồng thi để thực hiện.
    • Điểm các bài thi được điều chỉnh sau phúc khảo sẽ do trưởng ban Phúc khảo trình Chủ tịch Hội đồng thi quyết định và cập nhật điểm của thí sinh sau phúc khảo vào hệ thống phần mềm quản lý thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    • Công bố kết quả phúc khảo cho thí sinh.

    Mỗi bài thi tự luận sẽ do 2 cán bộ chấm thi chấm phúc khảo, sử dụng màu mực khác với màu mực được dùng để chấm trước đó trên bài thi.

    Bài thi có điểm phúc khảo chênh lệch 0.25 điểm so với điểm trước đó sẽ được điều chỉnh điểm.

    Với bài thi trắc nghiệm, từng câu trả lời trên phiếu trả lời trắc nghiệm sẽ được đối chiếu với hình ảnh được quét lưu trên máy tính. Nếu có sai lệch, sẽ được xác định rõ nguyên nhân. Kết quả chấm thi trước và sau khi sửa lỗi sẽ được in ra để lưu hồ sơ.

    Sau khi biết kết quả thi đại học, thí sinh có quyền nộp đơn phúc khảo để yêu cầu xem xét lại điểm số của mình. Theo quy định, thí sinh có 10 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi để nộp đơn phúc khảo tại nơi đăng ký dự thi. Quy trình này đảm bảo quyền lợi cho thí sinh, giúp họ có cơ hội được đánh giá công bằng và chính xác hơn về kết quả thi của mình.
    Sau khi biết kết quả thi đại học, thí sinh có quyền nộp đơn phúc khảo để yêu cầu xem xét lại điểm số của mình. Theo quy định, thí sinh có 10 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi để nộp đơn phúc khảo tại nơi đăng ký dự thi. Quy trình này đảm bảo quyền lợi cho thí sinh, giúp họ có cơ hội được đánh giá công bằng và chính xác hơn về kết quả thi của mình.

    Quy định chấm phúc khảo bài thi tốt nghiệp THPT 2024

    Căn cứ vào tiểu mục 5 Mục VI Công văn 1277/BGDĐT-QLCL năm 2024, việc chấm phúc khảo bài thi tốt nghiệp THPT 2024 được hướng dẫn cụ thể như sau:

    Sau khi công bố kết quả thi, các đơn vị tổ chức phúc khảo bài thi theo quy định tại Chương VII Quy chế thi; lưu ý những điểm dưới đây:

    • Các thành phần không trực tiếp tham gia công tác chuyên môn tại Ban Chấm thi như công an, bảo vệ, y tế, phục vụ có thể tham gia Ban Phúc khảo.
    • Việc đăng ký chữ ký và quản lý thiết bị thu phát thông tin được thực hiện tương tự như Chấm thi.

    Phúc khảo bài thi trắc nghiệm:

    • Ban Phúc khảo bài thi trắc nghiệm nhận thông tin tài khoản phúc khảo trên phần mềm từ Bộ GDĐT gửi bằng email [email protected] (việc nhận email về Bộ GDĐT được thực hiện bên ngoài khu vực chấm phúc khảo).
    • Ban Phúc khảo bài thi trắc nghiệm nhận CD chứa dữ liệu phúc khảo (tệp tin Excel chứa danh sách thí sinh đề nghị phúc khảo theo môn thi), CD chứa thông tin khi chấm (của Ban Chấm thi trắc nghiệm đã bàn giao cho Hội đồng thi), các máy quét, máy chủ và các máy trạm,… từ Hội đồng thi.
    • Ban Phúc khảo bài thi trắc nghiệm nhập dữ liệu phúc khảo vào phần mềm, thực hiện kiểm tra bài thi của thí sinh có đề nghị phúc khảo để đối chiếu từng câu trả lời trên phiếu trả lời trắc nghiệm của thí sinh với ảnh quét và kết quả nhận dạng sau sửa lỗi trên phần mềm chấm thi trắc nghiệm đã lưu trong quá trình chấm thi. Nếu phát hiện có sai sót thì thực hiện điều chỉnh trên phần mềm chấm thi trắc nghiệm
    • Sau khi chấm xong, Ban Phúc khảo bài thi trắc nghiệm thực hiện xuất dữ liệu báo cáo (CD4).

    Phúc khảo bài thi tự luận:

    • Ban Làm phách cử tối thiểu 03 người để thực hiện làm phách mới cho các bài thi của thí sinh có đơn phúc khảo. Người làm phách phải được cách ly triệt để từ khi thực hiện nhiệm vụ làm phách đến khi hoàn thành việc chấm phúc khảo.
    • Việc làm phách mới cho các bài thi được Ban Làm phách thực hiện theo quy trình làm phách 1 vòng bằng phần mềm hỗ trợ chấm thi hoặc làm phách thủ công; dán kín số phách cũ và đánh số phách mới trước khi bàn giao các túi bài thi đã được làm phách mới cho Ban Thư ký Hội đồng thi.
    • Ban Phúc khảo bài thi tự luận tổ chức chấm lại bài thi theo hướng dẫn chấm, đảm bảo đúng nguyên tắc 02 cán bộ chấm thi (CBChT) chấm độc lập trên một bài thi.
    • Thực hiện việc cập nhật điểm của thí sinh sau phúc khảo vào Hệ thống quản lý thi (QLT) và báo cáo kết quả sau phúc khảo theo quy định tại Điều 33 Quy chế thi.
    • Lập hồ sơ phúc khảo, bao gồm: Quyết định thành lập Ban Phúc khảo, các biên bản của Ban Phúc khảo, các biên bản đối thoại giữa các cặp chấm thi (nếu có), danh sách thí sinh được thay đổi điểm bài thi.

    Quy trình này đảm bảo tính chính xác và công bằng trong việc chấm phúc khảo, giúp thí sinh có cơ hội được xem xét lại kết quả thi của mình một cách minh bạch và đúng đắn.

    Mời bạn xem thêm:

    Bạn đang tìm kiếm một Khóa học pháp chế doanh nghiệp chuyên sâu? Hãy đến với Học viện đào tạo pháp chế ICA! Chúng tôi cam kết mang đến cho bạn chương trình đào tạo chất lượng với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm. Đăng ký ngay hôm nay để không bỏ lỡ cơ hội nâng cao kiến thức và kỹ năng của mình. Liên hệ ngay: 0564.646.646.

    Câu hỏi thường gặp:

    Phúc khảo bài thi tốt nghiệp THPT bao lâu thì có kết quả?

    Mọi thí sinh đều có quyền được phúc khảo bài thi; thí sinh nộp đơn phúc khảo tại nơi ĐKDT.
    Nơi thí sinh ĐKDT nhận đơn phúc khảo của thí sinh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày công bố điểm thi và chuyển dữ liệu thí sinh có đơn phúc khảo bài thi đến Hội đồng thi.
    Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc khảo, Hội đồng thi phải công bố và thông báo kết quả phúc khảo bài thi tốt nghiệp THPT cho thí sinh.

    Dữ liệu chấm phúc khảo bài thi trắc nghiệm tốt nghiệp THPT được lưu trữ như thế nào?

    Dữ liệu chấm phúc khảo bài thi trắc nghiệm tốt nghiệp THPT được xuất ra từ phần mềm, ghi vào 02 đĩa CD giống nhau, được niêm phong dưới sự giám sát của Tổ Giám sát, công an và lập biên bản, có chữ ký của Trưởng ban Chấm phúc khảo bài thi trắc nghiệm; 01 đĩa gửi về Bộ GDĐT (qua Cục QLCL) để quản lý; 01 đĩa bàn giao cho Chủ tịch Hội đồng thi để cập nhật kết quả vào cơ sở dữ liệu của hệ thống phần mềm quản lý thi và lưu trữ.

  • Có được hưởng ưu đãi giáo dục khi thương binh học đại học không?

    Có được hưởng ưu đãi giáo dục khi thương binh học đại học không?

    Thương binh học đại học có được hưởng ưu đãi giáo dục hay không? Theo các quy định hiện hành, thương binh hạng 4/4 khi tham gia học đại học sẽ được ưu tiên và hỗ trợ trong giáo dục và đào tạo. Điều này nhằm mang lại điều kiện thuận lợi cho các thương binh, người có công với cách mạng tiếp cận giáo dục để nâng cao trình độ và cơ hội trong sự nghiệp. Tham khảo thêm trong bài viết “Có được hưởng ưu đãi giáo dục khi thương binh học đại học không?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Có được hưởng ưu đãi giáo dục khi thương binh học đại học không?

    Thương binh hạng 4/4 được hưởng các ưu đãi trong giáo dục và đào tạo theo quy định tại Điều 24 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng năm 2020, cụ thể:

    Được ưu tiên và hỗ trợ trong giáo dục và đào tạo, bao gồm:

    • Ưu tiên trong tuyển sinh vào các cơ sở giáo dục, đào tạo.
    • Được hỗ trợ tài chính như miễn, giảm học phí, hỗ trợ sinh hoạt phí trong quá trình học tập.
    • Được tạo điều kiện thuận lợi để học tập, như được ưu tiên sử dụng ký túc xá, hỗ trợ học cụ, trang thiết bị học tập.

    Ngoài ra, thương binh hạng 4/4 còn được hưởng các chế độ ưu đãi khác như:

    • Trợ cấp, phụ cấp hằng tháng dựa trên tỷ lệ tổn thương cơ thể.
    • Chế độ bảo hiểm y tế, điều dưỡng phục hồi sức khỏe.
    • Được hỗ trợ cơ sở vật chất ban đầu, vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh.

      Vì vậy, với tư cách là thương binh hạng 4/4, anh/chị sẽ được hưởng các ưu đãi về giáo dục và đào tạo khi theo học đại học.

      Thân nhân của thương binh được hưởng những chế độ ưu đãi nào?

      Thân nhân của thương binh được hưởng nhiều chế độ ưu đãi quan trọng nhằm đảm bảo cuộc sống và phát triển trong môi trường tương xứng với đóng góp của người thân trong công cuộc bảo vệ và phát triển đất nước. Các chế độ này bao gồm miễn giảm học phí, trợ cấp hàng tháng, phụ cấp căn cứ vào mức độ tổn thương cơ thể của người thương binh, và hỗ trợ vật chất trong giáo dục. Những chế độ này không chỉ giúp bảo vệ mà còn thúc đẩy sự phát triển toàn diện cho thân nhân của những người đã hy sinh và có công với tổ quốc.

      Có được hưởng ưu đãi giáo dục khi thương binh học đại học không?
      Có được hưởng ưu đãi giáo dục khi thương binh học đại học không?

      Tiền trợ cấp cho con thương binh học đại học được quy định như sau theo Nghị định 131/2021/NĐ-CP và các chỉ tiêu cụ thể:

      Con thương binh học đại học sẽ nhận được trợ cấp mỗi năm là 0,4 lần mức chuẩn, tương đương 649.600 đồng/người/năm. Ngoài ra, họ cũng được hưởng trợ cấp hằng tháng, mức là 815.000 đồng/người/tháng. Tổng cộng, các khoản trợ cấp này giúp hỗ trợ chi phí học tập và sinh hoạt hàng năm của con em thương binh trong quá trình theo học tại các cơ sở giáo dục đại học.

      Quy định chế độ ưu đãi với con thương binh trong giáo dục

      Quy định chế độ ưu đãi với con thương binh trong giáo dục được thiết lập nhằm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho các em trong việc tiếp cận nền giáo dục. Theo các quy định của pháp luật, các con thương binh được miễn học phí toàn bộ quá trình học tập tại các cơ sở giáo dục đại học và được hưởng trợ cấp hàng năm, hàng tháng phụ thuộc vào mức độ tổn thương cơ thể của người thương binh. Điều này nhằm giúp các em có điều kiện học tập và phát triển bản thân một cách bình đẳng trong môi trường giáo dục.

      Để thể hiện sự tri ân và hỗ trợ cho con thương binh trong lĩnh vực giáo dục, chính sách hiện nay quy định nhiều ưu đãi đặc biệt. Theo các quy định của Nghị định 131/2011/NĐ-CP và Nghị định 75/2021/NĐ-CP:

      Con thương binh khi theo học tại các cơ sở giáo dục đại học sẽ được miễn học phí toàn bộ quá trình học tập tại cơ sở giáo dục này.

      Mỗi năm, con thương binh được hưởng trợ cấp theo quy định, bao gồm trợ cấp hằng năm và trợ cấp hàng tháng nếu đủ điều kiện.

      Trợ cấp hàng năm được tính theo tỷ lệ tổn thương cơ thể của người thương binh. Ví dụ:

      • Con thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 40% – 60% được hưởng 815.000 đồng/tháng.
      • Con thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên được hưởng 1.624.000 đồng/tháng.

      Các con thương binh khi theo học tại các cơ sở giáo dục phổ thông, dân tộc nội trú, giáo dục nghề nghiệp, đại học sẽ được hưởng các mức trợ cấp ưu đãi như đã quy định.

      Việc hưởng chế độ ưu đãi được tính theo thời gian của khung đào tạo và có các điều kiện đi kèm như giảm thuế, miễn phí hoặc giảm giá các khoản phí khác theo quy định của pháp luật.

      Để biết rõ hơn về quy định và các chế độ ưu đãi khác, con thương binh và gia đình cần tham khảo cụ thể từ các văn bản pháp luật hiện hành và thực hiện đầy đủ các thủ tục quy định.

        Những chế độ này nhằm mang lại điều kiện thuận lợi nhất cho con thương binh trong quá trình học tập và phát triển nghề nghiệp sau này.

        Mời bạn xem thêm:

        Bạn đang tìm kiếm một Khoá học Chuyên viên pháp lý chuyên sâu? Hãy đến với Học viện đào tạo pháp chế ICA! Chúng tôi cam kết mang đến cho bạn chương trình đào tạo chất lượng với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm. Đăng ký ngay hôm nay để không bỏ lỡ cơ hội nâng cao kiến thức và kỹ năng của mình. Liên hệ ngay: 0564.646.646.

        Câu hỏi thường gặp:

        Con thương binh thi đại học được cộng điểm ưu tiên hay không?

        Đối tượng 06:
        Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;
        Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;
        Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%.
        Do đó, theo quy định thì con thương binh thi đại học được cộng điểm ưu tiên khi tuyển sinh đại học theo đối tượng 06.
        Trường hợp thuộc các đối tượng nêu trên thì cũng sẽ được hưởng chế độ ưu tiên khi thi đại học.

        Hồ sơ hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục đối với con thương binh?

        Cá nhân để được hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục thì con thương binh cần chuẩn bị bộ hồ sơ để được hưởng chế độ này. Hiện nay, trình tự thủ tục nhận chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ được quy định tại điều 97, Nghị định 131/2021/NĐ-CP, theo đó:
        – Cần chuẩn bị 01 mẫu đơn đề nghị giải quyết chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo được hướng dẫn Mẫu số 20 Phụ lục I Nghị đinh này;
        – 01 Mẫu giấy xác nhận đang theo học tại cơ sở giáo dục được thực hiện theo Mẫu số 41 Phụ lục I Nghị đinh này.

      1. Được hỗ trợ bao nhiêu tiền nếu là sinh viên dân tộc thiểu số ít người học đại học?

        Được hỗ trợ bao nhiêu tiền nếu là sinh viên dân tộc thiểu số ít người học đại học?

        Sinh viên thuộc dân tộc thiểu số ít người học đại học sẽ được hưởng mức hỗ trợ học tập tương đương 100% mức lương cơ sở/người/tháng, tức là 1.490.000 đồng/người/tháng theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 57/2017/NĐ-CP. Chính sách này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên dân tộc thiểu số ít người tiếp cận giáo dục đại học và phát triển năng lực cá nhân. Tham khảo thêm trong bài viết “Được hỗ trợ bao nhiêu tiền nếu là sinh viên dân tộc thiểu số ít người học đại học?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

        Nguyên tắc hưởng hỗ trợ học tập đối với sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người

        Nguyên tắc hưởng hỗ trợ học tập đối với sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người được quy định rõ ràng trong Nghị định 57/2017/NĐ-CP. Theo đó, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người chỉ được nhận hỗ trợ một lần nếu học tại nhiều khoa hoặc nhiều cơ sở giáo dục khác nhau. Đồng thời, nếu thuộc diện hưởng nhiều chính sách hỗ trợ cùng tính chất, sinh viên chỉ được nhận một chính sách với mức hỗ trợ cao nhất. Các nguyên tắc này nhằm đảm bảo sự công bằng và hiệu quả trong việc phân bổ nguồn lực hỗ trợ học tập cho sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người.

        Căn cứ Khoản 3 Điều 4 Nghị định 57/2017/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ học tập đối với sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người, nguyên tắc hưởng hỗ trợ bao gồm:

        Học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường, khoa dự bị đại học, các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, nếu học đồng thời ở nhiều khoa trong cùng một cơ sở giáo dục hoặc học ở nhiều cơ sở giáo dục khác nhau thì chỉ được hưởng hỗ trợ một lần. Trường hợp ngừng học, thời gian ngừng học không được hỗ trợ. Trường hợp bị buộc thôi học, hỗ trợ sẽ ngừng ngay sau khi thôi học.

        Trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên thuộc diện được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ cùng tính chất thì chỉ được hưởng một chính sách với mức hỗ trợ cao nhất, cụ thể:

        • Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông không được hưởng hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.
        • Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú hoặc học sinh bán trú tại trường phổ thông công lập không được hưởng chính sách hỗ trợ tiền ăn theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP.
        • Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú và trường dự bị đại học không được hưởng học bổng chính sách theo Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT.
        • Sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người học tại các cơ sở giáo dục đại học không được hưởng hỗ trợ chi phí học tập theo Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg.
        • Học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp không được hưởng học bổng chính sách theo Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg và không được hưởng hỗ trợ chi phí học tập theo Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg.
        Được hỗ trợ bao nhiêu tiền nếu là sinh viên dân tộc thiểu số ít người học đại học?
        Được hỗ trợ bao nhiêu tiền nếu là sinh viên dân tộc thiểu số ít người học đại học?

          Như vậy, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người phải tuân theo các nguyên tắc này để đảm bảo chỉ được nhận một loại hỗ trợ cao nhất khi học tại các trường đại học.

          Sinh viên người dân tộc thiểu số có được hỗ trợ chi phí học tập hay không?

          Theo Điều 1 Quyết định 66/2013/QĐ-TTg, sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo được hỗ trợ chi phí học tập khi thi đỗ vào đại học, cao đẳng hệ chính quy. Chính sách này áp dụng cho các cơ sở giáo dục đại học, bao gồm đại học, học viện, trường đại học và trường cao đẳng. Tuy nhiên, sinh viên thuộc diện cử tuyển, các đối tượng chính sách được xét tuyển, đào tạo theo địa chỉ, đào tạo liên thông, văn bằng hai và học đại học, cao đẳng sau khi hoàn thành chương trình dự bị đại học không được áp dụng chính sách hỗ trợ này.

          Được hỗ trợ bao nhiêu tiền nếu là sinh viên dân tộc thiểu số ít người học đại học?

          Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 57/2017/NĐ-CP, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường, khoa dự bị đại học, cơ sở giáo dục đại học, và cơ sở giáo dục nghề nghiệp sẽ được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 100% mức lương cơ sở/người/tháng. Cụ thể, mức hỗ trợ này tương đương với 1.490.000 đồng/người/tháng.

          Mời bạn xem thêm:

          Bạn đang muốn nâng cao kiến thức pháp chế và kỹ năng thực tiễn? Học viện đào tạo pháp chế ICA chính là lựa chọn hoàn hảo cho bạn. Chúng tôi mang đến các Khóa học pháp chế doanh nghiệp đa dạng và phù hợp với mọi đối tượng học viên. Đăng ký ngay hôm nay để bắt đầu hành trình học tập mới. Liên hệ: 0564.646.646 để được tư vấn miễn phí.

          Câu hỏi thường gặp:

          Thời gian được hưởng hỗ trợ của sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người học đại học là bao lâu?

          Thời gian hưởng hỗ trợ 12 tháng/năm khi bạn có thời gian học đủ 9 tháng/năm trở lên hoặc nếu bạn không học đủ 9 tháng/năm thì bạn được hưởng theo thời gian học thực tế tại trường

          Nguồn kinh phí hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viên người dân tộc thiểu số sẽ lấy từ ngân sách nhà nước hay ngân sách trung ương?

          Việc hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viên người dân tộc thiểu số sẽ sử dụng nguồn ngân sách từ trung ương theo sự phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.

          Mức hỗ trợ học tập năm học 2023-2024 đối với sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người là bao nhiêu?

          Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở hiện nay là: 1.800.000 đồng/tháng.
          Như vậy, căn cứ theo các quy định nêu trên thì sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường, khoa dự bị đại học, các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 100% mức lương cơ sở/người/tháng, tức là sẽ được hưởng 1.800.000 đồng/học sinh/tháng.

        1. Có được giảm 50% học phí với con của cán bộ đang học đại học tại trường công lập không?

          Có được giảm 50% học phí với con của cán bộ đang học đại học tại trường công lập không?

          Con của cán bộ, công chức, viên chức bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên có thể được giảm 50% học phí khi học tại trường đại học công lập. Điều này được quy định rõ trong Nghị định 81/2021/NĐ-CP, nhằm hỗ trợ và giảm bớt gánh nặng tài chính cho gia đình có người lao động gặp rủi ro trong công việc. Cùng tham khảo thêm trong bài viết “Có được giảm 50% học phí với con của cán bộ đang học đại học tại trường công lập không?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

          Đối tượng sinh viên được miễn học phí

          Theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP, nhiều đối tượng sinh viên được miễn học phí nhằm đảm bảo cơ hội học tập cho những người có hoàn cảnh khó khăn hoặc thuộc diện ưu tiên. Những đối tượng này bao gồm người có công với cách mạng, sinh viên bị khuyết tật, người thuộc hộ nghèo và cận nghèo, sinh viên các chuyên ngành đặc thù và những người dân tộc thiểu số. Chính sách này không chỉ hỗ trợ tài chính mà còn thúc đẩy sự phát triển giáo dục công bằng và toàn diện.

          Căn cứ Điều 15 Nghị định 81/2021/NĐ-CP, các đối tượng sinh viên được miễn học phí bao gồm:

          • Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14.
          • Sinh viên bị khuyết tật.
          • Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học đại học văn bằng thứ nhất thuộc trường hợp được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; hoặc học trung cấp, cao đẳng mà mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.
          • Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 03 tháng trở lên).
          • Sinh viên học tại các trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.
          • Sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (nếu ở với ông bà) thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo.
          • Sinh viên học chuyên ngành Mác – Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.
          • Sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh các chuyên ngành: Lao, Phong, Tâm thần, Giám định pháp y, Pháp y tâm thần và Giải phẫu bệnh tại các trường đào tạo y tế công lập theo chỉ tiêu đặt hàng của Nhà nước.
          • Sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
          • Người học thuộc đối tượng của chương trình, đề án được miễn học phí.
          • Tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp.
          • Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng, đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu tuyển dụng.
          • Người học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

          Như vậy, nếu thuộc một trong các đối tượng trên, sinh viên sẽ được miễn toàn bộ học phí khi học tập tại các trường cao đẳng, đại học.

          Ngoài ra, Điều 14 Nghị định 81 có quy định, người học ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh và cụ thể chuyên ngành sẽ do Thủ tướng quy định.

          Có được giảm 50% học phí với con của cán bộ đang học đại học tại trường công lập không?
          Có được giảm 50% học phí với con của cán bộ đang học đại học tại trường công lập không?

          Đối tượng sinh viên được giảm học phí

          Theo Điều 8 Nghị định 86/2015/NĐ-CP, có hai mức giảm học phí cho sinh viên là giảm 70% và giảm 50%, cụ thể như sau:

          Giảm 70% học phí cho các đối tượng:

          • Sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa – nghệ thuật công lập và ngoài công lập, bao gồm: Nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống.
          • Sinh viên các chuyên ngành nhã nhạc, cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp. Danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.
          • Sinh viên là người dân tộc thiểu số, ngoài các đối tượng là dân tộc thiểu số rất ít người ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo.

          Giảm 50% học phí cho các đối tượng: Sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.

          Có được giảm 50% học phí với con của cán bộ đang học đại học tại trường công lập không?

          Theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 81/2021/NĐ-CP, các đối tượng được giảm 50% học phí bao gồm:

          a) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công chức, viên chức, công nhân mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên; b) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

          Theo đó, nếu con bạn đang là sinh viên học tại một trường đại học công lập và bạn bị tai nạn lao động trong thời gian còn làm việc và hiện đang hưởng trợ cấp thường xuyên, con bạn sẽ được giảm 50% học phí.

          Mời bạn xem thêm:

          Khám phá cơ hội học tập và phát triển bản thân với Học viện đào tạo pháp chế ICA. Chúng tôi tự hào là địa chỉ tin cậy cho các Khoá đào tạo pháp luật dành cho doanh nghiệp chất lượng cao. Đăng ký ngay để trải nghiệm phương pháp giảng dạy độc đáo và hiệu quả. Hãy gọi ngay: 0564.646.646 để được tư vấn và hỗ trợ.

          Câu hỏi thường gặp:

          Trẻ em học mẫu giáo bị tai nạn phải nghỉ học có được miễn học phí không?

          Theo Điều 17 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định không thu học phí có thời hạn chỉ khi xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng do cơ quan có thẩm quyền công bố thì trẻ em đang học mẫu giáo mới không phải đóng học phí.

          Phương thức cấp bù tiền miễn, giảm học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập như thế nào?

          Căn cứ khoản 1 Điều 21 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định phương thức cấp bù tiền miễn, giảm học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập phương thức cấp bù tiền miễn, giảm học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập sẽ được thực hiện theo nội dung trên.

        2. Thời gian đào tạo của cơ sở giáo dục đại học được xác định trên cơ sở gì?

          Thời gian đào tạo của cơ sở giáo dục đại học được xác định trên cơ sở gì?

          Thời gian đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học được xác định dựa trên các tiêu chuẩn và quy định của bộ môn học tập. Các chương trình đào tạo đại học thường cân nhắc đến nội dung học tập, số lượng tín chỉ, và yêu cầu thực tập (nếu có), đảm bảo rằng sinh viên có đủ kiến ​​thức và kỹ năng cần thiết cho ngành họ lựa chọn. Cùng tham khảo thêm trong bài viết “Thời gian đào tạo của cơ sở giáo dục đại học được xác định trên cơ sở gì?” của ICA nhé!

          Các hệ đào tạo đại học

          Hệ đào tạo ở Việt Nam được phân thành hai nhóm chính là hệ đào tạo chính quy và hệ đào tạo không chính quy, phù hợp với nhu cầu và nguyện vọng học tập của từng cá nhân.

          Hệ đào tạo chính quy

          Hệ đào tạo chính quy bao gồm:

          • Đại học chính quy: Thời gian đào tạo từ 4 đến 6 năm tùy thuộc vào ngành học, sau khi tốt nghiệp sinh viên nhận được bằng cử nhân.
          • Liên thông từ cao đẳng lên đại học: Thời gian đào tạo khoảng 18 tháng, bao gồm học tập và thực tập, có thể kéo dài hơn đối với trường hợp học liên thông trái ngành.
          • Văn bằng 2: Dành cho những người đã có bằng tốt nghiệp đại học, thời gian đào tạo từ 12 đến 36 tháng tùy theo ngành học và điều kiện cụ thể.

          Hệ đào tạo không chính quy

          Hệ đào tạo không chính quy bao gồm:

          • Đào tạo từ xa: Sử dụng công nghệ thông tin, linh hoạt về thời gian và địa điểm học tập.
          • Văn bằng 1 – Vừa học vừa làm: Thời gian đào tạo khoảng 4 năm, áp dụng cho người chưa có bằng đại học.
          • Văn bằng 2 – Vừa học vừa làm: Thời gian đào tạo khoảng 2 năm, áp dụng cho người đã có bằng đại học.

          Các hệ đào tạo này mang đến sự linh hoạt và lựa chọn rộng rãi cho người học, từ những người mới tốt nghiệp trung học đến những người đã có nền tảng học vấn cao hơn.

          Thời gian đào tạo của cơ sở giáo dục đại học được xác định trên cơ sở gì?

          Thời gian đào tạo của cơ sở giáo dục đại học được xác định dựa trên số lượng tín chỉ phải tích lũy cho từng chương trình và trình độ đào tạo, như quy định tại Điều 35 Luật Giáo dục đại học 2012 (được sửa đổi bởi khoản 20 Điều 1 Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018). Số lượng tín chỉ cần tích lũy cho mỗi trình độ được chi tiết và quy định trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam. Hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học có thẩm quyền quyết định số lượng tín chỉ phù hợp với từng chương trình và trình độ đào tạo, tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

          Thời gian đào tạo của cơ sở giáo dục đại học được xác định trên cơ sở gì?
          Thời gian đào tạo của cơ sở giáo dục đại học được xác định trên cơ sở gì?

          Thời gian đào tạo của cơ sở giáo dục đại học được xác định chủ yếu trên cơ sở số lượng tín chỉ cần tích lũy cho từng chương trình và trình độ đào tạo, như được quy định trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam và các quy định liên quan của pháp luật. Điều này nhằm đảm bảo sự phù hợp và chuẩn mực trong việc cung cấp nền tảng kiến thức cho sinh viên, từ đó hỗ trợ phát triển năng lực và chuẩn bị cho công việc sau tốt nghiệp.

          Thời gian đào tạo tiêu chuẩn các trình độ của giáo dục

          Theo Quyết định số 1981/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, thời gian đào tạo tiêu chuẩn các trình độ của giáo dục đại học được quy định như sau:

          Chương trình đào tạo trình độ đại học: 3-5 năm

          Các chương trình đào tạo đại học có thời gian tương đương từ 3 đến 5 năm học tập, phù hợp với người tốt nghiệp trung học phổ thông, trình độ trung cấp hoặc đã đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

          Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ: 1-2 năm

          Thời gian đào tạo trình độ thạc sĩ dao động từ 1 đến 2 năm học tập trung, tuỳ theo yêu cầu của từng ngành đào tạo.

          Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ: 3-4 năm

          Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ từ 3 đến 4 năm học tập trung, phù hợp với các yêu cầu cụ thể của từng ngành đào tạo và trình độ đầu vào của sinh viên.

            Điều này giúp đảm bảo sinh viên có đủ thời gian để học tập và phát triển năng lực chuyên môn, cũng như chuẩn bị cho công việc sau khi tốt nghiệp.

            Mời bạn xem thêm:

            Đừng bỏ lỡ cơ hội học hỏi từ các chuyên gia hàng đầu trong đào tạo Khoá học Pháp chế công ty đại chúng, công ty chứng khoán tại Học viện đào tạo pháp chế ICA. Chúng tôi cung cấp các khóa học thiết kế riêng phù hợp với nhu cầu của bạn. Hãy đăng ký ngay hôm nay và bắt đầu hành trình chinh phục đỉnh cao sự nghiệp. Liên hệ: 0564.646.646 để biết thêm chi tiết

            Câu hỏi thường gặp:

            Làm nhân viên giáo vụ trường phổ thông dân tộc nội trú có cần trình độ đào tạo đại học không?

            Không nhất thiết phải có trình độ đào tạo đại học mới được làm nhân viên giáo vụ trường phổ thông dân tộc nội trú. Yêu cầu về trình độ đào tạo chỉ cần có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm (hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng các chuyên ngành khác phù hợp với vị trí việc làm giáo vụ) trở lên. Ngoài ra, để được bổ nhiệm chức danh này thì cũng cần phải đạt các điều kiện khác quy định trên

            Bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp nhân viên giáo vụ được kết hợp nâng bậc lương viên chức không?

            Theo Điều 4 Thông tư 07/2019/TT-BGDĐT quy định nguyên tắc bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với nhân viên giáo vụ đối với bổ nhiệm chức danh nhân viên giáo vụ từ các ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức hiện giữ thì sẽ không được kết hợp nâng bậc lương viên chức.

          1. Có bắt buộc phải học đại học mới được làm nhà báo?

            Có bắt buộc phải học đại học mới được làm nhà báo?

            Để trở thành nhà báo, việc học đại học không phải là bắt buộc tuyệt đối nhưng thường là một yêu cầu quan trọng. Đào tạo chuyên sâu tại các trường đại học giúp học viên hiểu rõ hơn về nghề báo và các nguyên tắc nghề nghiệp, cũng như phát triển các kỹ năng cần thiết như nghiên cứu, viết lách và phân tích tin tức. Tuy nhiên, có nhiều nhà báo thành công không có bằng đại học mà họ dựa vào kinh nghiệm và năng khiếu trong lĩnh vực truyền thông. Tìm hiểu thêm trong bài viết “Có bắt buộc phải học đại học mới được làm nhà báo?” của ICA nhé!

            Có bắt buộc phải học đại học mới được làm nhà báo?

            Việc có bắt buộc phải học đại học mới được làm nhà báo là một câu hỏi đặt ra nhiều tranh cãi trong giới truyền thông và báo chí. Trong thực tế, không phải tất cả các nhà báo đều có bằng đại học trong lãnh vực báo chí. Mặc dù học đại học có thể cung cấp cho sinh viên các kiến thức nền tảng và kỹ năng cần thiết, nhưng nhiều trường hợp nhà báo thành công cũng đến từ sự tập luyện thực tế và kinh nghiệm làm việc.

            Học đại học có thể giúp nhà báo hiểu rõ hơn về nền tảng lý thuyết và đạo đức nghề nghiệp, nhưng nó không phải là yêu cầu tối thiểu để bắt đầu sự nghiệp báo chí. Quan trọng hơn là khả năng nắm bắt thông tin nhanh chóng, khả năng viết lách sắc bén, và khả năng xử lý thông tin một cách chính xác và khách quan. Điều này có nghĩa là ngành báo chí cần sự đa dạng trong nguồn nhân lực, từ những người có bằng đại học chuyên ngành liên quan đến những người tự học và có kinh nghiệm thực tiễn đáng kể.

            Để được cấp thẻ nhà báo theo Luật Báo chí 2016, điều kiện bắt buộc là phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên. Điều này áp dụng cho những người công tác tại cơ quan báo chí và các đài phát thanh, truyền hình, đồng thời cũng áp dụng cho những cộng tác viên thường xuyên của các đài truyền thanh và truyền hình cấp huyện và tương đương. Điều này nhấn mạnh vai trò của bằng cấp trong việc thực hiện công việc nhà báo và đảm bảo chất lượng thông tin được đưa ra công chúng.

            Đối tượng được xét cấp thẻ nhà báo?

            Đối tượng được xét cấp thẻ nhà báo được quy định cụ thể theo Điều 26 của Luật Báo chí 2016 như sau:

            Các chức danh lãnh đạo cao cấp như Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc, tổng biên tập, phó tổng biên tập của cơ quan báo chí, thông tấn.

            Trưởng phòng (ban), phó trưởng phòng (ban) nghiệp vụ báo chí của cơ quan báo chí, thông tấn.

            Phóng viên, biên tập viên của cơ quan báo chí, thông tấn.

            Người quay phim, đạo diễn chương trình phát thanh, truyền hình (trừ phim truyện) của các đơn vị có giấy phép hoạt động báo chí trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình và sản xuất phim tài liệu của Nhà nước.

            Có bắt buộc phải học đại học mới được làm nhà báo?
            Có bắt buộc phải học đại học mới được làm nhà báo?

            Phóng viên, biên tập viên, người phụ trách công tác phóng viên, biên tập ở đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện và tương đương.

            Những người đã từng được cấp thẻ nhà báo và chuyển sang công việc khác vẫn có tác phẩm báo chí được sử dụng, được xác nhận bởi cơ quan báo chí và thuộc các trường hợp sau:

            • Điều động công tác tại các đơn vị không trực tiếp thực hiện nghiệp vụ báo chí của cơ quan báo chí.
            • Chuyển sang làm công tác giảng dạy chuyên ngành báo chí tại các cơ sở giáo dục đại học.
            • Chuyển sang làm cán bộ chuyên trách tại hội nhà báo các cấp hoặc làm công tác quản lý nhà nước về báo chí.

            Đây là những đối tượng được xét cấp thẻ nhà báo theo quy định hiện hành của Luật Báo chí.

            Điều kiện, tiêu chuẩn để được xét cấp thẻ nhà báo được quy định như thế nào?

            Để được xét cấp thẻ nhà báo, theo quy định của Luật Báo chí 2016, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện và tiêu chuẩn như sau:

            Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam.

            Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên. Đối với người dân tộc thiểu số tham gia làm các ấn phẩm báo in, chương trình phát thanh, truyền hình, hoặc chuyên trang của báo điện tử bằng tiếng dân tộc thiểu số, yêu cầu có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên.

            Đối với trường hợp cấp thẻ lần đầu, phải có thời gian công tác liên tục tại cơ quan báo chí từ 02 năm trở lên tính đến thời điểm xét cấp thẻ, trừ tổng biên tập tạp chí khoa học và những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

            Được cơ quan báo chí hoặc cơ quan công tác đề nghị cấp thẻ nhà báo.

            Những trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 26 của Luật Báo chí 2016 được xét cấp thẻ nhà báo phải đáp ứng các điều kiện và tiêu chuẩn như sau:

            • Là cộng tác viên thường xuyên của đài phát thanh và truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
            • Có ít nhất mười hai tác phẩm báo chí đã được phát sóng trên đài phát thanh và truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong 01 năm tính đến thời điểm xét cấp thẻ.
            • Đối với trường hợp cấp thẻ lần đầu, phải có thời gian công tác liên tục tại đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện và tương đương từ 02 năm trở lên tính đến thời điểm xét cấp thẻ.
            • Được đài phát thanh và truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề nghị cấp thẻ nhà báo.

            Do đó, các cá nhân đang làm việc tại cơ quan báo chí hoặc là cộng tác viên thường xuyên của đài phát thanh và truyền hình có thể được xét cấp thẻ nhà báo khi đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện quy định.

            Mời bạn xem thêm:

            Nâng tầm sự nghiệp của bạn với Khóa học đào tạo pháp luật cho Kế toán công ty từ Học viện đào tạo pháp chế ICA. Với phương pháp giảng dạy tiên tiến và nội dung phong phú, bạn sẽ được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc. Đăng ký ngay để nhận được ưu đãi đặc biệt! Gọi ngay: 0564.646.646.

            Câu hỏi thường gặp:

            Nhà báo có được yêu cầu người khác cung cấp tài liệu bí mật đời tư cá nhân không?

            Khi nhà báo tác nghiệp không được quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp cho nhà báo những tư liệu, tài liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật.

            Những trường hợp nào không được xét cấp thẻ nhà báo?

            Không thuộc các đối tượng quy định tại Điều 26 của Luật này;
            Đã vi phạm quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo;
            Đã bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động mà chưa hết thời hạn 12 tháng tính đến thời Điểm xét cấp thẻ;
            Là đối tượng liên quan trong các vụ án chưa có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
            Đã bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án mà chưa được xóa án tích;
            Bị thu hồi thẻ nhà báo do vi phạm quy định của pháp luật mà thời gian thu hồi thẻ chưa quá 12 tháng kể từ ngày ra quyết định đến thời Điểm xét cấp thẻ.

          2. Công tố viên là gì? Ở Việt Nam có công tố viên không?

            Công tố viên là gì? Ở Việt Nam có công tố viên không?

            Công tố viên là chức danh nghề nghiệp tại cơ quan công tố, chịu trách nhiệm điều tra, truy tố người phạm tội trong các vụ án hình sự và tham gia quá trình tố tụng. Ở Việt Nam, hệ thống pháp luật hiện không quy định về chức danh Công tố viên. Thay vào đó, nhiệm vụ tương tự được thực hiện bởi Kiểm sát viên, những người có vai trò quan trọng trong việc thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.

            Công tố viên là gì? Ở Việt Nam có công tố viên không?

            Công tố viên là gì?

            Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa quy định về chức danh Công tố viên. Tuy nhiên, có thể hiểu Công tố viên là một chức danh nghề nghiệp làm việc tại cơ quan công tố, chịu trách nhiệm điều tra, truy tố người phạm tội trong các vụ án hình sự và tham gia quá trình tố tụng.

            Công tố viên là người đại diện pháp lý chủ chốt trong quá trình truy tố ở các quốc gia áp dụng hệ thống tố tụng thông luật hoặc hệ thống tố tụng thẩm vấn.

            Công tố viên chịu trách nhiệm pháp lý buộc tội trong một phiên tòa hình sự đối với một cá nhân bị tố cáo vi phạm pháp luật.

            Thông thường, công tố viên là luật sư có bằng đại học luật và được Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền công nhận là chuyên gia pháp lý.

            Việt Nam có công tố viên không? Người có vai trò như công tố viên ở Việt Nam là ai?

            Căn cứ theo Điều 2 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014, chức năng và nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân được quy định như sau:

            • Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
            • Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

            Theo khoản 1 Điều 3 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014, chức năng thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát nhân dân được quy định như sau:

            Thực hành quyền công tố là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội. Quyền công tố được thực hiện từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự.

            Hiện nay, hệ thống pháp luật Việt Nam không có chức danh Công tố viên. Thay vào đó, chủ thể có nhiệm vụ tương tự với Công tố viên trong hệ thống pháp luật Việt Nam là Kiểm sát viên.

            Công tố viên là gì? Ở Việt Nam có công tố viên không?
            Công tố viên là gì? Ở Việt Nam có công tố viên không?

            Quyền hạn và nhiệm vụ của Kiểm sát viên trong tố tụng hình sự là gì?

            Căn cứ theo Điều 42 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm sát viên được quy định như sau:

            Kiểm sát viên được phân công thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

            • Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm của cơ quan, người có thẩm quyền;
            • Trực tiếp giải quyết và lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm;
            • Kiểm sát việc thụ lý, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; kiểm sát việc lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm, lập hồ sơ vụ án của cơ quan, người có thẩm quyền điều tra; kiểm sát hoạt động khởi tố, điều tra của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;
            • Trực tiếp kiểm sát việc khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói, thực nghiệm điều tra, khám xét;
            • Kiểm sát việc tạm đình chỉ, phục hồi việc giải quyết nguồn tin về tội phạm; tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, phục hồi điều tra, kết thúc điều tra;
            • Đề ra yêu cầu điều tra; yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã, đình nã bị can;
            • Triệu tập và hỏi cung bị can; triệu tập và lấy lời khai người tố giác, báo tin về tội phạm, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân, người làm chứng, bị hại, đương sự; lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp;
            • Quyết định áp giải người bị bắt, bị can; quyết định dẫn giải người làm chứng, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, bị hại; quyết định giao người dưới 18 tuổi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giám sát; quyết định thay đổi người giám sát người dưới 18 tuổi phạm tội;
            • Trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra;
            • Yêu cầu thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; yêu cầu hoặc đề nghị cử, thay đổi người bào chữa; yêu cầu cử, đề nghị thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật;
            • Tiến hành tố tụng tại phiên tòa; công bố cáo trạng hoặc quyết định truy tố theo thủ tục rút gọn, các quyết định khác của Viện kiểm sát về việc buộc tội đối với bị cáo; xét hỏi, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, luận tội, tranh luận, phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa, phiên họp;
            • Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giai đoạn xét xử của Tòa án và những người tham gia tố tụng; kiểm sát bản án, quyết định và các văn bản tố tụng khác của Tòa án;
            • Kiểm sát việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án;
            • Thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị theo quy định của pháp luật;
            • Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát theo sự phân công của Viện trưởng Viện kiểm sát.

            Mời bạn xem thêm:

            Bạn đang tìm kiếm một Khoá đào tạo pháp luật dành cho doanh nghiệp chuyên sâu? Hãy đến với Học viện đào tạo pháp chế ICA! Chúng tôi cam kết mang đến cho bạn chương trình đào tạo chất lượng với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm. Đăng ký ngay hôm nay để không bỏ lỡ cơ hội nâng cao kiến thức và kỹ năng của mình. Liên hệ ngay: 0564.646.646.

            Câu hỏi thường gặp

            Hoạt động của Kiểm sát viên trong quá trình khám nghiệm hiện trường gồm những hoạt động nào?

            Kiểm sát việc lấy lời khai những người biết sự việc ngay tại hiện trường, nếu thấy người làm chứng, người bị hại hoặc đối tượng có thể chết hoặc mất khả năng khai báo, Kiểm sát viên phải yêu cầu Điều tra viên, Cán bộ điều tra lấy ngay lời khai và ghi âm lời khai của họ.

            Hoạt động của Kiểm sát viên trước khi khám nghiệm tử thi được quy định như thế nào?

            Theo Điều 32 Quy chế công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra và truy tố, ban hành kèm theo Quyết định 111/QĐ-VKSTC năm 2020, quy định về hoạt động của Kiểm sát viên trước khi khám nghiệm tử thi như sau:
            Kiểm sát viên phải chủ động phối hợp với Điều tra viên để thống nhất nội dung và kế hoạch khám nghiệm tử thi. Trước khi khám nghiệm, Kiểm sát viên yêu cầu Điều tra viên thông báo tóm tắt nội dung vụ việc, thành phần tiến hành và tham gia khám nghiệm, thời gian, địa điểm tiến hành khám nghiệm.

          3. Mức lương Kiểm sát viên sau cải cách tiền lương là bao nhiêu?

            Mức lương Kiểm sát viên sau cải cách tiền lương là bao nhiêu?

            Mức lương Kiểm sát viên sau cải cách tiền lương là bao nhiêu? Đây là câu hỏi thu hút sự chú ý của nhiều người, đặc biệt là những ai đang làm việc trong ngành kiểm sát hoặc có dự định gia nhập. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức lương mới, các thay đổi trong hệ thống lương và những lợi ích kèm theo sau khi cải cách tiền lương được thực hiện.

            Mức lương Kiểm sát viên sau cải cách tiền lương là bao nhiêu?

            Theo đó, hiện nay, các chức danh trong Viện kiểm sát vẫn được xếp lương theo công thức:

            Lương = Hệ số x mức lương cơ sở

            Trong đó:

            Hệ số căn cứ vào từng vị trí, chức vụ và ngạch công chức khác nhau;

            Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng. Do đó, lương công chức ngành Kiểm sát trong năm 2024 như sau:

            Chi tiết bảng lương phụ cấp ngành Kiểm sát trong năm 2024

            Theo đó, hiện nay, các chức danh trong Viện kiểm sát vẫn được xếp lương theo công thức:

            Lương = Hệ số x mức lương cơ sở

            Trong đó:

            Hệ số căn cứ vào từng vị trí, chức vụ và ngạch công chức khác nhau;

            Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng. Do đó, lương công chức ngành Kiểm sát trong năm 2024 như sau:

            Mức lương của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

            Hiện nay, theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là chức danh lãnh đạo có hai bậc lương với hệ số lần lượt là 10,4 và 11,0. Do đó, mức lương cụ thể của chức danh này trong năm 2021 sẽ là:

            Mức lương Kiểm sát viên sau cải cách tiền lương là bao nhiêu?
            Mức lương Kiểm sát viên sau cải cách tiền lương là bao nhiêu?

            Đơn vị: triệu đồng/tháng

            Hệ sốMức lương đến 30/6/2024Lương từ 01/7/2024
            10,4 (bậc 1)18.720.00024.336.000
            11,0 (bậc 2)19.800.00025.740.000

            2.2 Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ

            Bậc lươngHệ sốTrước 01/7/2024Từ 01/7/2024
            KIểm sát viên VKSND tối cao, Kiểm sát viên cao cấp
            Bậc 16,211.160.00014.508.000
            Bậc 26,5611.808.00015.350.400
            Bậc 36,9212.456.00016.192.800
            Bậc 47,2813.104.00017.035.200
            Bậc 57,6413.752.00017.877.600
            Bậc 68,014.400.00018.720.000
            KIểm sát viên VKSND cấp tỉnh, Kiểm sát viên chính
            Bậc 14,47.920.00010.296.000
            Bậc 24,748.532.00011.091.600
            Bậc 35,089.144.00011.887.200
            Bậc 45,429.756.00012.682.800
            Bậc 55,7610.368.00013.478.400
            Bậc 66,110.980.00014.274.000
            Bậc 76,4411.592.00015.069.600
            Bậc 86,7812.204.00015.865.200
            KIểm sát viên VKSND cấp huyện, Kiểm sát viên
            Bậc 12,344.212.0005.475.600
            Bậc 22,674.806.0006.247.800
            Bậc 33,05.400.0007.020.000
            Bậc 43,335.994.0007.792.200
            Bậc 53,666.588.0008.564.400
            Bậc 63,997.182.0009.336.600
            Bậc 74,327.776.00010.108.800
            Bậc 84,658.370.00010.881.000
            Bậc 94,988.964.00011.653.200

            Mức phụ cấp của các chức danh ngành Kiểm sát

            Với chức danh lãnh đạo thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

            Đơn vị: triệu đồng/tháng

            STTCác chức danh lãnh đạoHệ sốĐến 30/6/2024Từ 01/7/2024
            1Phó Viện trưởng1,32.340.0003.042.000
            2Vụ trưởng Vụ nghiệp vụ, Viện trưởng Viện nghiệp vụ, Cục trưởng Cục điều tra1,051.890.0002.457.000
            3Phó vụ trưởng Vụ nghiệp vụ, Phó viện trưởng Viện nghiệp vụ, Phó Cục trưởng Cục điều tra0,851.530.0001.989.000

            Với chức danh lãnh đạo thuộc Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao

            Đơn vị: đồng/tháng

            STTCác chức danh lãnh đạoHệ sốHết 30/6/2024Hết 01/7/2024
            1Viện trưởng1,22.160.0002.808.000
            2Phó Viện trưởng1,01.800.0002.340.000
            3Viện trưởng Viện nghiệp vụ0,91.620.0002.106.000
            4Chánh Văn phòng và cấp trưởng các đơn vị tương đương0,851.530.0001.989.000
            5Phó Viện trưởng Viện nghiệp vụ0,71.260.0001.638.000
            6Phó Chánh Văn phòng và cấp phó các đơn vị tương đương0,651.170.0001.521.000
            7Trưởng phòng thuộc Viện nghiệp vụ0,55990.0001.287000
            8Trưởng phòng và tương đương thuộc Văn phòng và các đơn vị tương đương0,5900.0001.170000
            9Phó Trưởng phòng thuộc Viện nghiệp vụ0,45810.0001.053.000
            10Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Văn phòng và các đơn vị0,4720.000936.000

            Chức danh lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh

            Đơn vị: đồng/tháng

            STTChức danhTP. Hà NộiTP. HCMĐô thị loại I, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại
            Hệ sốMức lươngHệ sốMức lương
            1Viện trưởng1.051.564.5000.951.415.500
            2Phó Viện trưởng0.91.341.0000.81.192.000
            3Trưởng phòng Nghiệp vụ0.751.117.5000.65968.500
            4Phó Trưởng phòng Nghiệp vụ0.6894.0000.5745.000

            Chức danh lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện

            Đơn vị: đồng/tháng

            STTTiêu chíThành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I, loại IIThành phố thuộc tỉnh là đô thị loại III, quận thuộc Hà Nội, quận thuộc Hồ Chí MinhHuyện, thị xã và các quận còn lại
            1Viện trưởng
            Hệ số lương0,650,60,55
            Hết 30/6/20241.170.0001.080.000990.000
            Từ 01/7/20241.521.0001.404.0001.287.000
            2Phó Viện trưởng
            Hệ số lương0,50,450,4
            Hết 30/6/2024900.000810.000720.000
            Từ 01/7/20241.170.0001.053.000936.000
            3Trưởng phòng
            Hệ số lương0,40,350,3
            Hết 30/6/2024720.000630.000540.000
            Từ 01/7/2024936.000819.000702.000
            4Phó Trưởng phòng
            Hệ số lương0,30,250,2
            Hết 30/6/2024540.000450.000360.000
            Từ 01/7/2024702.000585.000468.000

            Mời bạn xem thêm:

            Câu hỏi thường gặp:

            Học ngành gì để được làm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao?

            Tiêu chuẩn chung của Kiểm sát viên
            Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.
            Có trình độ cử nhân luật trở lên.
            Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát.
            Có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định của Luật này.
            Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

            Kiểm sát viên có phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hành vi của mình hay không?

            Khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân.
            Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình trong việc thực hành quyền công tố, tranh tụng tại phiên tòa và kiểm sát hoạt động tư pháp.
            Kiểm sát viên phải chấp hành quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì Kiểm sát viên có quyền từ chối nhiệm vụ được giao và phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với Viện trưởng.
            Trường hợp Viện trưởng vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và Kiểm sát viên phải chấp hành nhưng không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo lên Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên có thẩm quyền. Viện trưởng đã quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

          4. Mức lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao là bao nhiêu?

            Mức lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao là bao nhiêu?

            Mức lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao là bao nhiêu? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi tìm hiểu về chế độ đãi ngộ dành cho các công chức trong ngành kiểm sát. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về hệ thống lương, các phụ cấp và các khoản thu nhập khác của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, giúp bạn hiểu rõ hơn về mức lương và quyền lợi mà họ được hưởng.

            Hệ thống Viện kiểm sát gồm những cơ quan nào?

            Theo Điều 40 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 63/2014/QH13, hệ thống Viện kiểm sát gồm:

            • Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
            • Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.
            • Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh).
            • Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện).
            • Viện kiểm sát quân sự các cấp.

            Trong bài viết này đề cập đến chi tiết xếp lương của các chức danh trong Viện kiểm sát tối cao, cấp cao, cấp tỉnh và cấp huyện.

            Mức lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao là bao nhiêu?

            Từ ngày 1/7, mức lương cơ sở chưa bị bãi bỏ mà điều chỉnh tăng từ 1.800.000 đồng/tháng thành 2.340.000 đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP.

            Do đó, lương của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước vẫn được tính theo công thức lấy hệ số lương nhân với lương cơ sở.

            Hiện nay, hệ số lương của công chức ngành kiểm sát được áp dụng theo Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11.

            Bậc lươngHệ sốTrước 01/7/2024Từ 01/7/2024
            KIểm sát viên VKSND tối cao, Kiểm sát viên cao cấp
            Bậc 16,211.160.00014.508.000
            Bậc 26,5611.808.00015.350.400
            Bậc 36,9212.456.00016.192.800
            Bậc 47,2813.104.00017.035.200
            Bậc 57,6413.752.00017.877.600
            Bậc 68,014.400.00018.720.000
            Mức lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao là bao nhiêu?
            Mức lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao là bao nhiêu?

            Chi tiết bảng lương phụ cấp ngành Kiểm sát trong năm 2024

            Theo đó, hiện nay, các chức danh trong Viện kiểm sát vẫn được xếp lương theo công thức:

            Lương = Hệ số x mức lương cơ sở

            Trong đó:

            Hệ số căn cứ vào từng vị trí, chức vụ và ngạch công chức khác nhau;

            Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng. Do đó, lương công chức ngành Kiểm sát trong năm 2024 như sau:

            Bậc lươngHệ sốTrước 01/7/2024Từ 01/7/2024
            KIểm sát viên VKSND tối cao, Kiểm sát viên cao cấp
            Bậc 16,211.160.00014.508.000
            Bậc 26,5611.808.00015.350.400
            Bậc 36,9212.456.00016.192.800
            Bậc 47,2813.104.00017.035.200
            Bậc 57,6413.752.00017.877.600
            Bậc 68,014.400.00018.720.000
            KIểm sát viên VKSND cấp tỉnh, Kiểm sát viên chính
            Bậc 14,47.920.00010.296.000
            Bậc 24,748.532.00011.091.600
            Bậc 35,089.144.00011.887.200
            Bậc 45,429.756.00012.682.800
            Bậc 55,7610.368.00013.478.400
            Bậc 66,110.980.00014.274.000
            Bậc 76,4411.592.00015.069.600
            Bậc 86,7812.204.00015.865.200
            KIểm sát viên VKSND cấp huyện, Kiểm sát viên
            Bậc 12,344.212.0005.475.600
            Bậc 22,674.806.0006.247.800
            Bậc 33,05.400.0007.020.000
            Bậc 43,335.994.0007.792.200
            Bậc 53,666.588.0008.564.400
            Bậc 63,997.182.0009.336.600
            Bậc 74,327.776.00010.108.800
            Bậc 84,658.370.00010.881.000
            Bậc 94,988.964.00011.653.200

            Mời bạn xem thêm:

            Câu hỏi thường gặp:

            Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên sơ cấp là gì?

            Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm sát viên sơ cấp bao gồm:
            Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.
            Có trình độ cử nhân luật trở lên.
            Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát.
            Có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định của Luật này.
            Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
            Có thời gian làm công tác pháp luật từ 04 năm trở lên
            Có năng lực thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp
            Đã trúng tuyển kỳ thi vào ngạch Kiểm sát viên sơ cấp.

            Tiêu chuẩn bổ nhiệm Kiểm tra viên cao cấp của Viện kiểm sát nhân dân được quy định như thế nào?

            Đã là Kiểm tra viên chính ít nhất 05 năm.
            Có khả năng hướng dẫn nghiệp vụ đối với Kiểm tra viên cấp dưới và đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch Kiểm tra viên cao cấp.
            Đã trúng tuyển kỳ thi vào ngạch Kiểm tra viên cao cấp.

          5. Tiêu chuẩn về trình độ cử nhân chuyên ngành Luật để thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp?

            Tiêu chuẩn về trình độ cử nhân chuyên ngành Luật để thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp?

            Tiêu chuẩn về trình độ cử nhân chuyên ngành Luật để thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp là gì? Theo quy định tại Thông tư số 10/2010/TT-BNV, ứng viên cần đáp ứng các yêu cầu về trình độ học vấn, kinh nghiệm công tác pháp luật, cùng với các kỹ năng cần thiết. Để hiểu rõ hơn về các tiêu chuẩn cụ thể và quá trình chuẩn bị, hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết này.

            Điều kiện đăng ký dự thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp

            Điều kiện đăng ký dự thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp theo khoản 1 Điều 55 Thông tư 02/2017/TT-BTP bao gồm:

            • Đáp ứng tiêu chuẩn của ngạch Chấp hành viên sơ cấp theo quy định tại Điều 18 Luật Thi hành án dân sự 2008:
              • Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ cử nhân luật trở lên và có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ.
              • Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm công tác pháp luật.
              • Đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự.
              • Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp.
            • Hoàn thành tốt nhiệm vụ trong 3 năm liên tục gần nhất; không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích, không đang bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc trong thời gian thi hành kỷ luật.
            • Đối với công chức cơ quan thi hành án dân sự thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đăng ký thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác hoặc công chức ngoài các cơ quan thi hành án dân sự, khi đăng ký dự thi phải được cơ quan, đơn vị đang công tác đồng ý cho tham dự thi tuyển.

            Khuyến khích công chức cơ quan thi hành án dân sự thuộc các địa phương có điều kiện kinh tế – xã hội phát triển đăng ký dự thi tuyển làm Chấp hành viên sơ cấp tại các cơ quan thi hành án dân sự ở biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

            Mức lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao là bao nhiêu?
            Mức lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao là bao nhiêu?

            Tiêu chuẩn về trình độ cử nhân chuyên ngành Luật để thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp?

            Theo Điều 6 Thông tư số 10/2010/TT-BNV ngày 28/10/2010 của Bộ Nội vụ, Chấp hành viên sơ cấp là công chức chuyên môn nghiệp vụ thi hành án dân sự, chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức thi hành án đối với các vụ việc đơn giản và có giá trị nhỏ thuộc thẩm quyền của Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự và Phòng Thi hành án cấp quân khu.

            Yêu cầu về năng lực:

            • Có kiến thức lý luận về chủ nghĩa Mác – Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
            • Nắm vững đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chỉ thị, nghị quyết của cấp trên để áp dụng vào công tác thi hành án dân sự.
            • Hiểu rõ hệ thống pháp luật hiện hành và pháp luật về thi hành án dân sự.
            • Có khả năng áp dụng các nguyên tắc, chế độ, thủ tục về nghiệp vụ thi hành án.
            • Hiểu biết về tình hình kinh tế, xã hội ở địa phương.
            • Có khả năng độc lập tổ chức thi hành các vụ việc thuộc thẩm quyền của cơ quan thi hành án cấp huyện.
            • Có khả năng giáo dục, thuyết phục đương sự thi hành bản án, quyết định của Toà án.
            • Có khả năng soạn thảo các văn bản liên quan đến nhiệm vụ được giao.

            Tiêu chuẩn về trình độ: a) Có trình độ cử nhân chuyên ngành Luật trở lên. b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch chấp hành viên theo nội dung, chương trình của Bộ Tư pháp. c) Có ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc) hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí làm việc. d) Có trình độ tin học văn phòng (sử dụng thành thạo Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet phục vụ công tác chuyên môn). đ) Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm công tác pháp luật.

            Giải thích về trình độ cử nhân chuyên ngành Luật:

            • Trình độ cử nhân chuyên ngành Luật hiểu theo nghĩa chung là người có bằng cử nhân chuyên ngành Luật, không chỉ riêng cử nhân Luật.
            • Bằng cử nhân là học vị dành cho những người đã tốt nghiệp chương trình đại học hoặc cao đẳng với thời gian học từ 2 đến 6 năm tùy theo quy định của mỗi quốc gia.
            • Ở Việt Nam, bằng cử nhân được cấp cho sinh viên tốt nghiệp đại học thuộc các ngành khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. Thời gian đào tạo của chương trình cử nhân là 4 năm. Sinh viên tốt nghiệp các ngành kỹ thuật được cấp bằng kỹ sư, với thời gian đào tạo từ 4,5 đến 5 năm.

            Mẫu phôi bằng tốt nghiệp đại học:

            • Ngành kỹ thuật: bằng kỹ sư.
            • Ngành kiến trúc: bằng kiến trúc sư.
            • Ngành y: bằng bác sĩ hoặc cử nhân.
            • Ngành dược: bằng dược sĩ hoặc cử nhân.
            • Ngành khoa học cơ bản, sư phạm, luật, kinh tế: bằng cử nhân.
            • Các ngành đào tạo khác: bằng tốt nghiệp đại học.

            Ví dụ về trình độ:

            • Nếu bạn có bằng cử nhân kinh tế chuyên ngành Luật (học tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân khoa Luật hoặc Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh khoa Luật Kinh tế) thì bạn đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ cử nhân chuyên ngành Luật để được thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp.

            Mời bạn xem thêm:

            Câu hỏi thường gặp:

            Đối tượng đăng ký dự thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp?

            Đối tượng đăng ký dự thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp theo Điều 50 Thông tư 02/2017/TT-BTP như sau:
            Công chức các cơ quan thi hành án dân sự, đang giữ ngạch Thẩm tra viên hoặc Thư ký thi hành án hoặc chuyên viên.
            Công chức các cơ quan khác có nhu cầu đăng ký dự thi, đang giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương.
            Sĩ quan tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

            Điều kiện để được bổ nhiệm Chấp hành viên trong thi hành án dân sự được quy định ra sao?

            Để được bổ nhiệm Chấp hành viên trong thi hành án dân sự thì cá nhân cần phải đáp ứng một số tiêu chuẩn cơ bản sau:
            Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ cử nhân luật trở lên, có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao thì có thể được bổ nhiệm Chấp hành viên;
            Có thời gian làm công tác pháp luật từ 3 năm trở lên,
            Đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự,
            Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên.

          .
          .
          .