Tác giả: Thanh Loan

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Triết học mác lê nin

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Triết học mác lê nin

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Triết học Mác – Lê nin là tài liệu hữu ích giúp sinh viên nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng tư duy lý luận. Với các câu hỏi đa dạng, bao quát toàn bộ chương trình học, bộ câu hỏi này không chỉ giúp bạn ôn tập hiệu quả mà còn chuẩn bị tốt cho các kỳ thi. Được sắp xếp theo từng chủ đề, tài liệu giúp bạn dễ dàng tiếp cận và củng cố các khái niệm trọng tâm trong môn Triết học Mác – Lê nin.

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Triết học mác lê nin

    1. Triết học Mác – Lênin là gì?

    A. Khoa học của mọi khoa học.
    B. Hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới, về vị trí, vai trò của con người trong thế giới.
    C. Khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên.
    D. Khoa học nghiên cứu về con người và sự nghiệp giải phóng con người ra khỏi mọi
    sự áp bức bất công.

    2. Triết học Mác – Lênin ra đời trong điều kiện kinh tế – xã hội nào?

    A. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở thành phương thức sản xuất thống trị.
    B. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa mới xuất hiện.
    C. Chủ nghĩa tư bản đã trở thành chủ nghĩa đế quốc.
    D. Các phương án trả lời còn lại đều đúng.

    3. Chủ nghĩa duy vật (CNDV) nào đồng nhất vật chất nói chung với một dạng hay một thuộc tính cụ thể của nó?

    A. CNDV biện chứng.
    B. CNDV siêu hình thế kỷ 17-18.
    C. CNDV trước Mác.
    D. CNDV tự phát thời cổ đại.

    4. Trong định nghĩa về vật chất của V.I.Lênin, đặc tính nào của mọi dạng vật chất là quan trọng nhất để phân biệt nó với ý thức?

    A. Tính thực tại khách quan độc lập với ý thức của con người.
    B. Tính luôn vận động và biến đổi.
    C. Tính có khối lượng và quảng tính.
    D. Các phương án trả lời còn lại đều đúng.

    5. Bổ sung để được một khẳng định đúng: “Định nghĩa về vật chất của V.I.Lênin…”.

    A. thừa nhận vật chất tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức con người, thông qua các dạng cụ thể của vật chất.
    B. thừa nhận vật chất nói chung tồn tại vĩnh viễn, tách rời các dạng cụ thể của vật chất.
    C. đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể của vật chất.
    D. đồng nhất vật chất với khối lượng.

    6. Bổ sung để được một khẳng định đúng: “Chủ nghĩa duy vật biện chứng …”.

    A. không cho rằng thế giới thống nhất ở tính vật chất.
    B. không đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể của vật chất.
    C. đồng nhất vật chất với ý thức.
    D. đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể của vật chất.

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Triết học mác lê nin
    Câu hỏi trắc nghiệm môn Triết học mác lê nin

    7. Lập luận nào sau đây phù hợp với quan niệm duy vật biện chứng về vật chất?

    A. Vật chất là cái được cảm giác con người đem lại; nhận thức là tìm hiểu cái cảm giác đó.
    B. Ý thức chỉ là cái phản ánh vật chất, con người có khả năng nhận thức được thế giới
    C. Có cảm giác mới có vật chất; cảm giác là nội dung mà con người phản ánh trong
    nhận thức.
    D. Vật chất là cái gây nên cảm giác cho con người; nhận thức chỉ là sự sao chép nguyên xi thế giới vật chất.
    Xem thêm: Các tips làm bài tiểu luận triết học Mác Lênin

    8. Hãy sắp xếp hình thức vận động từ thấp đến cao?

    A. Sinh học – xã hội – vật lý – cơ học – hóa học.
    B. Vật lý – Cơ học – hóa học sinh học – xã hội.
    C. Cơ học – vật lý – hóa học – sinh học – xã hội.
    D. Vật lý – hóa học – cơ học – xã hội – sinh học.

    9. Vì sao đứng im mang tính tương đối?

    A. Vì nó chỉ xảy ra trong ý thức.
    B. Vì nó chỉ xảy ra trong một mối quan hệ nhất định, đối với một hình thức vận động
    xác định.
    C. Vì nó chỉ xảy ra trong một sự vật nhất định.
    D. Vì nó chỉ là quy ước của con người.

    10. Bổ sung để được một câu đúng theo quan điểm duy vật biện chứng: “Không gian và thời gian…”

    A. chỉ là cảm giác của con người.
    B. gắn liền với nhau và với vật chất vận động.
    C. không gắn bó với nhau và tồn tại độc lập với vật chất vận động.
    D. tồn tại khách quan và tuyệt đối.

    11. Bổ sung để được một câu đúng theo quan điểm duy vật biện chứng: “Phản ánh là thuộc tính. ..”

    A. đặc biệt của các dạng vật chất hữu cơ.
    B. phổ biến của mọi dạng vật chất.
    C. riêng của các dạng vật chất vô cơ.
    D. duy nhất của não người.

    12. Bổ sung để được một câu đúng theo quan điểm duy vật biện chứng: “Ý thức là thuộc tính của. . .”.

    A. vật chất sống.
    B. mọi dạng vật chất trong tự nhiên.
    C. động vật bậc cao có hệ thần kinh trung ương.
    D. một dạng vật chất có tổ chức cao nhất là bộ não con người.

    13. Theo quan điểm duy vật biện chứng, quá trình ý thức diễn ra dựa trên cơ sở nào? 

    A. Trên cơ sở trao đổi thông tin một chiều từ đối tượng đến chủ thể.
    B. Trên cơ sở trao đổi thông tin hai chiều từ chủ thể đến khách thể và ngược lại.
    C. Trên cơ sở trao đổi thông tin một chiều từ chủ thể đến khách thể.
    D. Các phương án trả lời còn lại đều sai.
    14. Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là gì?

    A. Bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc người.
    B. Bộ óc với tính cách là một dạng vật chất có cấu trúc phức tạp, tổ chức tinh vi cùng với các hoạt động sinh lý của hệ thần kinh.
    C. Bộ óc và sự phản ánh hiện thực khách quan của con người.
    D. Bộ óc với tính cách là một dạng vật chất có cấu trúc phức tạp, tổ chức tinh vi và năng lực phản ánh của thế giới vật chất.

    15. Nguồn gốc xã hội của ý thức là gì?

    A. Hoạt động lao động nặng nhọc và yêu cầu truyền đạt kinh nghiệm của con người.
    B. Quá trình hoạt động lao động và giao tiếp ngôn ngữ của con người.
    C. Hoạt động giao tiếp ngôn ngữ của con người.
    D. Hoạt động lao động cải tạo giới tự nhiên của con người.

    16. Xét về bản chất, ý thức là gì?

    A. Sự phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan vào óc con người, dựa trên các quan hệ xã hội.
    B. Hình ảnh chủ quan của thế giới tự nhiên khách quan.
    C. Hiện tượng xã hội, mang bản chất xã hội và chỉ chịu sự chi phối bởi các quy luật xã hội.
    D. Đời sống tâm linh của con người có nguồn gốc sâu xa từ Thượng đế.

    17. Yếu tố nào trong kết cấu của ý thức là cơ bản và cốt lõi nhất?

    A. Niềm tin, ý chí.
    B. Tình cảm.
    C. Tri thức.
    D. Lý trí.

    18. Trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, ý thức có vai trò gì?

    A. Tác động đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
    B. Có khả năng tự chuyển thành hình thức vật chất nhất định để tác động vào hình thức vật chất khác.
    C. Tác động trực tiếp đến vật chất.
    D. Không có vai trò đối với vật chất, vì hoàn toàn phụ thuộc vào vật chất.

    19. Về mặt phương pháp luận, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức đòi hỏi điều gì?

    A. Phải biết phát hiện ra mâu thuẫn để giải quyết kịp thời.
    B. Phải dựa trên quan điểm phát triển để hiểu được sự vật vận động như thế nào trong hiện thực.
    C. Phải xuất phát từ hiện thực vật chất và biết phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức.
    D. Phải dựa trên quan điểm toàn diện để xây dựng kế hoạch đúng và hành động kiên quyết.

    20. Phép biện chứng duy vật là khoa học nghiên cứu điều gì?

    A. Sự vận động, phát triển của mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư
    duy.
    B. Mối liên hệ phổ biến và sự phát triển của mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã
    hội và tư duy.
    C. Những quy luật phổ biến chi phối sự vận động và phát triển trong tự nhiên, xã hội
    và tư duy con người.
    D. Thế giới quan khoa học và nhân sinh quan cách mạng.

    21. Theo phép biện chứng duy vật, cái gì nguồn gốc sâu xa gây ra mọi sự vận động, phát triển xảy ra trong thế giới? 

    A. Cái hích của Thượng đế nằm bên ngoài thế giới. 
    B. Mâu thuẫn bên trong sự vật, hiện tượng. 
    C. Mâu thuẫn giữa lực lượng vật chất và lực lượng tinh thần. 
    D. Khát vọng vươn lên của vạn vật. 

    22. Bổ sung để được một khẳng định đúng theo phép biện chứng duy vật: Các sự vật, hiện tượng… 

    A. tồn tại biệt lập, tách rời nhau trong sự phát triển. 
    B. chỉ có những quan hệ bề ngoài mang tính ngẫu nhiên. 
    C. không thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện nhất định. 
    D. có mối liên hệ, quy định, ràng buộc lẫn nhau. 

    23. Theo phép biện chứng duy vật, cơ sở tạo nên mối liên hệ phổ biến của vạn vật trong thế giới là gì? 

    A. Tính thống nhất vật chất của vạn vật trong thế giới 
    B. Sự thống trị của các lực lượng tinh thần. 
    C. Lực vạn vật hấp dẫn tồn tại trong thế giới. 
    D. Sự tồn tại của thế giới. 

    24. Từ nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động nhận thức và thực tiễn? 

    A. Nguyên tắc phát triển, nguyên tắc toàn diện.
    B. Nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc lịch sử – cụ thể. 
    C. Nguyên tắc lịch sử – cụ thể, nguyên tắc phát triển. 

    25. Khi xem xét sự vật, quan điểm toàn diện yêu cầu điều gì? 

    A. Phải nhấn mạnh mọi yếu tố, mọi mối liên hệ của sự vật. 
    B. Phải coi các yếu tố, các mối liên hệ của sự vật là ngang nhau. 
    C. Phải nhận thức sự vật như một hệ thống chỉnh thể bao gồm những mối liên hệ qua lại giữa các yếu tố của nó cũng như giữa nó với các sự vật khác. 
    D. Phải xem xét các yếu tố, các mối liên hệ cơ bản, quan trọng và bỏ qua những yếu tố, những mối liên hệ không cơ bản, không quan trọng. 

    26. Theo phép biện chứng duy vật, luận điểm nào sau đây đúng? 

    A. Phát triển là xu hướng chung của sự vận động xảy ra trong thế giới vật chất. 
    B. Phát triển là xu hướng vận động xảy ra bên ngoài sự ổn định của sự vật. 
    C. Phát triển là xu hướng vận động cụ thể của các sự vật cá biệt. 
    D. Phát triển là sự vận động luôn tiến bộ (không có thoái bộ) của thế giới vật chất. 

    27. Bổ sung để được một câu đúng theo phép biện chứng duy vật: “Phát triển là xu hướng vận động …”. 

    A. luôn tiến bộ của thế giới vật chất, xảy ra bên ngoài sự ổn định của sự vật, do sự giải quyết mâu thuẫn gây ra, thông qua bước nhảy về chất và hướng theo xu thế phủ định của phủ định. 
    B. từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện, xảy ra trong thế giới vật chất. 
    C. từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện, xảy ra bên ngoài sự vận động cụ thể của các sự vật cá biệt. 
    D. từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện, xảy ra bên trong một sự vật cá biệt. 

    28. Khi xem xét sự vật, quan điểm phát triển yêu cầu điều gì? 

    A. Phải thấy được sự vật sẽ như thế nào trong tương lai. 
    B. Phải xem xét sự vật trong sự vận động, phát triển của chính nó. 
    C. Phải thấy được sự tiến bộ mà không cần xem xét những bước thụt lùi của sự vật.  D. Các phương án trả lời còn lại đều đúng. 

    29. Theo phép biện chứng duy vật, luận điểm nào sau đây đúng? 

    A. Cái riêng tồn tại trong những cái chung; thông qua những cái riêng mà cái chung  biểu hiện sự tồn tại của chính mình. 
    B. Cái chung chỉ là một bộ phận của cái riêng; cái riêng không gia nhập hết vào trong  cái chung. 
    C. Không phải cái đơn nhất và cái chung, mà là cái riêng và cái chung mới có thể  chuyển hóa qua lại lẫn nhau. 
    D. Cái riêng tồn tại độc lập so với cái chung, và quyết định cái chung.

    30. Luận điểm nào sau đây phù hợp với phép biện chứng duy vật? 

    A. Chỉ có cái chung hợp thành bản chất của sự vật mới là cái tất yếu.
    B. Mọi cái chung đều là cái tất yếu và mọi cái tất yếu đều là cái chung. 
    C. Mọi cái chung đều là cái tất yếu nhưng không phải mọi cái tất yếu đều là cái  chung. 
    D. Các phương án trả lời còn lại đều đúng. 

    31. Yêu cầu nào sau đây trái với ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù cái chung và cái riêng? 

    A. Muốn phát hiện ra cái chung phải xuất phát từ những cái riêng mà không nên xuất 
    phát từ ý muốn chủ quan của con người. 
    B. Để giải quyết hiệu quả một vấn đề riêng nào đó chúng ta cần phải gác lại các vấn  đề chung, đặc biệt là những vấn đề chung đang bất đồng. 
    C. Phải nắm vững điều kiện, tình hình, quy luật chuyển hóa qua lại giữa cái đơn nhất  & cái chung để vạch ra các đối sách thích hợp. 
    D. Khi áp dụng cái chung vào những cái riêng phải cá biệt hóa nó cho phù hợp với  từng cái riêng cụ thể.

    32. Theo phép biện chứng duy vật thì trong quan hệ nhân quả khẳng định nào sau đây sai? 

    A. Nguyên nhân xuất hiện cùng với kết quả. 
    B. Tuỳ thuộc vào điều kiện khác nhau mà một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều hay ít kết quả. 
    C. Nguyên nhân có trước kết quả. 
    D. Nguyên nhân sản sinh ra kết quả.

    33. Luận điểm nào sau đây phù hợp với phép biện chứng duy vật? 

    A. Không phải hiện tượng nào cũng có nguyên nhân. 
    B. Mối liên hệ nhân quả chỉ tồn tại khi chúng ta nhận thức được nó. 
    C. Ý thức con người đã sáng tạo ra mối liên hệ nhân quả. 
    D. Ý thức con người không sáng tạo ra mối liên hệ nhân quả.

    34. Bổ sung để được một câu đúng theo phép biện chứng duy vật: “Tất nhiên là cái do những nguyên nhân…. 

    A. bên trong sự vật quyết định, trong cùng một điều kiện nó phải xảy ra như thế chứ  không thể khác được. 
    B. bên ngoài sự vật quyết định, trong cùng một điều kiện nó phải xảy ra như thế chứ  không thể khác được. 
    C. bên trong và bên ngoài sự vật quyết định, trong cùng một điều kiện nó phải xảy ra  như thế chứ không thể khác được. 
    D. siêu nhiên chi phối mà con người không thể biết được.

    35. Bổ sung để được một câu đúng theo phép biện chứng duy vật: “Muốn họat  động thực tiễn thành công chúng ta phải … để vạch ra đối sách”. 

    A. dựa vào cả cái tất nhiên lẫn cái ngẫu nhiên. 
    B. dựa vào cái ngẫu nhiên song không xem nhẹ cái tất nhiên 
    C. dựa vào cái tất nhiên mà không cần dựa vào cái ngẫu nhiên 
    D. dựa vào cái tất nhiên song không xem nhẹ cái ngẫu nhiên

    36. Theo phép biện chứng duy vật, nội dung của sự vật là gì? 

    A. Là tất cả những thuộc tính lặp lại ở nhiều sự vật. 
    B. Là tổng hợp tất cả những mặt bản chất của sự vật. 
    C. Là toàn bộ những mặt, những yếu tố, quá trình tạo nên sự vật. 
    D. Là phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là mối liên hệ tương đối bền vững  bên trong sự vật.

    37. Bổ sung để được một câu đúng theo phép biện chứng duy vật: “Muốn hoạt  động thực tiễn thành công chúng ta phải … để vạch ra đối sách”. 

    A. bỏ qua tất cả những hình thức khác nhau chỉ lưu ý đến các hình thức giống nhau 
    B. biết sử dụng nhuần nhuyễn một hình thức ưa thích 
    C. biết sử dụng nhiều hình thức khác nhau cho những nội dung khác nhau 
    D. coi các hình thức khác nhau có vai trò như nhau

    38. Bổ sung để được một câu đúng theo phép biện chứng duy vật: “Muốn họat động thực tiễn thành công chúng ta phải chú ý đến … để vạch ra đối sách”. 

    A. nội dung 
    B. hình thức 
    C. hình thức song không bỏ qua nội dung 
    D. nội dung song không bỏ qua hình thức

    39. Theo phép biện chứng duy vật, bản chất là gì? 

    A. Là tổng hợp tất cả các mặt, mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự 
    vật. 
    B. Là phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là mối liên hệ tương đối bền vững  bên trong sự vật. 
    C. Là tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, quá trình tạo nên sự vật. 
    D. Các phương án trả lời còn lại đều đúng.

    40. Theo phép biện chứng duy vật, hiện tượng là gì? 

    A. Là cái xuyên tạc bản chất của sự vật. 
    B. Là một mặt của bản chất. 
    C. Là những biểu hiện cụ thể của bản chất ở những điều kiện cụ thể. 
    D. Là hình thức của sự vật.

    41. Theo phép biện chứng duy vật, luận điểm nào sau đây sai? 

    A. Về cơ bản, hiện tượng và bản chất thống nhất với nhau. 
    B. Có hiện tượng biểu hiện đúng bản chất nhưng cũng có hiện tượng biểu hiện không  đúng bản chất. 
    C. Để hành động hiệu quả, chúng ta không chỉ dựa vào bản chất mà trước tiên cần  xuất phát từ hiện tượng. 
    D. Hiện tượng và bản chất là những cái đối lập nhau.

    42. Bổ sung để được một định nghĩa đúng theo phép biện chứng duy vật: “Hiện  thực là phạm trù triết học dùng để chỉ …”. 

    A. cái đã, đang và sẽ có. 
    B. cái sẽ có. 
    C. cái đã có. 
    D. cái hiện có.

    43. Bổ sung để được một định nghĩa đúng theo phép biện chứng duy vật: “Khả  năng là phạm trù triết học dùng để chỉ …”. 

    A. cái chưa chắc chắn có, nhưng chắc chắn sẽ có trong tương lai. 
    B. cái không hợp quy luật, phi hiện thực, không bao giờ xuất hiện. 
    C. cái hợp quy luật nhưng chỉ tồn tại dưới dạng tiềm năng, không thể biến thành cái  hiện thực. 
    D. cái chưa xuất hiện, song sẽ xuất hiện để trở thành cái hiện thực khi điều kiện hội  đủ.

    44. Bổ sung để được một câu đúng theo phép biện chứng duy vật: “Muốn họat  động thực tiễn thành công chúng ta phải … để vạch ra đối sách”. 

    A. dựa vào hiện thực, song cũng phải tính đến khả năng
    B. dựa vào khả năng, song cũng phải tính đến hiện thực hiện thực 
    C. dựa vào cả hiện thực lẫn khả năng 
    D. tuỳ từng trường hợp mà nên dựa vào khả năng hay dựa vào hiện thực

    45. Theo phép biện chứng duy vật, luận điểm nào sau đây sai? 

    A. Không có chất thuần túy tồn tại bên ngoài sự vật. 
    B. Chỉ có sự vật có chất mới tồn tại. 
    C. Chỉ có sự vật có vô vàn chất mới tồn tại. 
    D. Sự vật và chất hoàn toàn đồng nhất với nhau.

    46. Theo phép biện chứng duy vật, luận điểm nào sau đây sai? 

    A. Lượng là tính quy định vốn của sự vật. 
    B. Lượng nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật. 
    C. Lượng phụ thuộc vào ý chí của con người. 
    D. Lượng tồn tại khách quan gắn liền với sự vật.

    47. Theo phép biện chứng duy vật, luận điểm nào sau đây sai? 

    A. Chất của sự vật phụ thuộc vào cấu trúc của sự vật. 
    B. Chất của sự vật phụ thuộc vào yếu tố cấu thành sự vật. 
    C. Chất của sự vật chỉ phụ thuộc vào số lượng các yếu tố cấu thành sự vật. 
    D. Chất của sự vật phụ thuộc vào đặc tính cơ bản của sự vật.

    48. Phạm trù “độ” trong quy luật Lượng – chất được hiểu như thế nào?

    A. Sự biến đổi về chất mà lượng không thay đổi. 
    B. Khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất.
    C. Sự biến đổi về chất và lượng. 
    D. Khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng bất kỳ cũng làm biến đổi về chất.

    49. Luận điểm nào sau đây xuất phát từ nội dung quy luật Lượng – chất? 

    A. Khi chất của sự vật có sự thay đổi đến độ nào đó thì lượng của sự vật cũng thay 
    đổi, sự vật mới xuất hiện với chất mới và lượng mới thống nhất với nhau. 
    B. Chất của sự vật là cái dễ thay đổi hơn lượng của nó.
    C. Khi lượng của sự vật có sự thay đổi đến một mức độ nào đó thì chất của sự vật mới thay đổi. 
    D. Khi lượng của sự vật thay đổi thì chất của sự vật cũng thay đổi theo, sự vật mới  xuất hiện với chất mới và lượng mới thống nhất với nhau.

    50. Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, và  ngược lại nói lên phương diện nào của sự phát triển? 

    A. Khuynh hướng của sự vận động và phát triển. 
    B. Cách thức của sự vận động và phát triển. 
    C. Nguồn gốc của sự vận động và phát triển. 
    D. Động lực của sự vận động và phát triển.

    Đáp án câu hỏi trắc nghiệm môn Triết học mác lê nin

    1B2A3C4A5A6B7B8C9B10B
    11B12D13B14A15B16A17C18A19C20C
    21B22D23A24B25C26A27B28B29B30A
    31B32A33D34A35D36C37C38D39A40C
    41C42D43D44A45D46C47C48B49C50B

    Khám phá ngay khóa học tìm hiểu Triết học Mác – Lê nin online của Học viện đào tạo pháp chế ICA để tiếp cận những tư tưởng cốt lõi của triết học Mác – Lê nin. Khóa học cung cấp kiến thức sâu rộng về những nguyên lý triết học căn bản, giúp bạn hiểu rõ hơn về thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận duy vật lịch sử. Đây là cơ hội lý tưởng để nâng cao trình độ lý luận và phát triển tư duy logic. Tham gia ngay hôm nay để mở rộng tầm nhìn triết học của bạn!

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-triet-hoc-mac—le-nin?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Giải thích khái niệm “Đấu tranh giai cấp” theo quan điểm của Triết học Mác – Lê-nin và phân tích ảnh hưởng của nó đối với sự phát triển xã hội?

    Đấu tranh giai cấp là một khái niệm trung tâm trong Triết học Mác – Lê-nin. Mác và Ăng-ghen cho rằng lịch sử xã hội nhân loại là lịch sử của các cuộc đấu tranh giai cấp. Đây là sự xung đột giữa các giai cấp có lợi ích đối lập nhau trong xã hội, ví dụ giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản.
    Đấu tranh giai cấp là động lực chính thúc đẩy sự thay đổi và phát triển trong xã hội. Sự xung đột này dẫn đến sự thay đổi trong cơ cấu xã hội, các hình thức tổ chức xã hội, và quan hệ sản xuất. Ví dụ, trong xã hội tư bản, đấu tranh giai cấp giữa giai cấp công nhân và giai cấp chủ nghĩa tư bản dẫn đến sự phát triển của phong trào công nhân, đấu tranh cho quyền lợi và cải cách xã hội. Sự thay đổi này có thể dẫn đến sự chuyển biến lớn trong hệ thống xã hội, ví dụ như sự ra đời của các hệ thống chính trị mới hoặc các cách mạng xã hội.

    Trình bày và phân tích quan điểm của Triết học Mác – Lê-nin về mối quan hệ giữa tồn tại và ý thức?

    Trong Triết học Mác – Lê-nin, tồn tại được coi là cơ sở, là nền tảng của ý thức. Quan điểm này dựa trên nguyên lý của chủ nghĩa duy vật lịch sử và duy vật biện chứng. Theo Mác và Ăng-ghen, tồn tại (hoàn cảnh vật chất, xã hội, kinh tế) quyết định ý thức (nhận thức, tư tưởng, quan điểm).
    Tồn tại xã hội và điều kiện vật chất quyết định hình thành ý thức, tư tưởng và các quan điểm của con người. Ví dụ, sự phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất sẽ ảnh hưởng đến hệ tư tưởng, nhận thức xã hội và các hình thức ý thức khác. Quan điểm này phản đối chủ nghĩa duy tâm, cho rằng ý thức không phải là lực lượng độc lập có thể tác động ngược lại và thay đổi tồn tại.

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử nhà nước và pháp luật

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử nhà nước và pháp luật

    Nếu bạn đang chuẩn bị cho kỳ thi hoặc muốn ôn tập kiến thức về môn Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, bộ câu hỏi trắc nghiệm sẽ là công cụ hữu ích giúp bạn hệ thống hóa kiến thức một cách nhanh chóng và hiệu quả. Với các câu hỏi bao quát từ nguồn gốc, sự hình thành, đến phát triển của Nhà nước và hệ thống pháp luật qua các thời kỳ lịch sử, bạn sẽ dễ dàng nắm bắt và củng cố kiến thức cơ bản cũng như nâng cao trong môn học này. Hãy bắt đầu ôn luyện ngay với bộ câu hỏi trắc nghiệm chất lượng, được thiết kế theo sát chương trình học.

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử nhà nước và pháp luật

    1. Nhà nước đầu tiên xuất hiện vào thời kỳ nào trong lịch sử nhân loại?

    • A. Thời kỳ Cổ đại
    • B. Thời kỳ Trung đại
    • C. Thời kỳ Cận đại
    • D. Thời kỳ Hiện đại

    2. Nhà nước Ai Cập cổ đại được hình thành vào khoảng thời gian nào?

    • A. Khoảng 4000 TCN
    • B. Khoảng 3000 TCN
    • C. Khoảng 2000 TCN
    • D. Khoảng 1000 TCN

    3. Hệ thống pháp luật nào được xem là tiền thân của hệ thống pháp luật hiện đại?

    • A. Bộ luật Hammurabi
    • B. Luật La Mã cổ đại
    • C. Luật pháp Hy Lạp cổ đại
    • D. Luật Magna Carta

    4. Bộ luật Hammurabi được biên soạn vào thời gian nào?

    • A. Khoảng 1754 TCN
    • B. Khoảng 1500 TCN
    • C. Khoảng 1200 TCN
    • D. Khoảng 1000 TCN

    5. Nhà nước phong kiến Việt Nam thời kỳ nào bắt đầu áp dụng bộ luật Hồng Đức?

    • A. Nhà Lý
    • B. Nhà Trần
    • C. Nhà Lê sơ
    • D. Nhà Nguyễn

    6. Luật Magna Carta được ký kết ở quốc gia nào?

    • A. Pháp
    • B. Anh
    • C. Đức
    • D. Ý

    7. Điều gì đánh dấu sự chuyển đổi từ Nhà nước phong kiến sang Nhà nước tư sản?

    • A. Cách mạng Tư sản Pháp
    • B. Chiến tranh Ba mươi năm
    • C. Cải cách tôn giáo
    • D. Cách mạng công nghiệp

    8. Đặc điểm nổi bật của pháp luật La Mã cổ đại là gì?

    • A. Tính bảo thủ và chặt chẽ
    • B. Tính mềm dẻo và linh hoạt
    • C. Tính công bằng và dân chủ
    • D. Tính phân biệt giai cấp rõ rệt
    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử nhà nước và pháp luật
    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử nhà nước và pháp luật

    9. Nhà nước đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam là nhà nước nào?

    • A. Nhà nước Văn Lang
    • B. Nhà nước Âu Lạc
    • C. Nhà nước Champa
    • D. Nhà nước Đại Cồ Việt

    10. Luật Hồng Đức được ban hành dưới triều đại nào?

    • A. Triều đại nhà Lý
    • B. Triều đại nhà Trần
    • C. Triều đại nhà Hồ
    • D. Triều đại nhà Lê

    11. Bộ luật nào được coi là một trong những bộ luật cổ xưa nhất của nhân loại?

    • A. Bộ luật Hammurabi
    • B. Bộ luật Justinian
    • C. Bộ luật Napoleon
    • D. Magna Carta

    12. Quyền lực nhà nước trong xã hội chiếm hữu nô lệ được tổ chức theo mô hình nào?

    • A. Quân chủ lập hiến
    • B. Quân chủ chuyên chế
    • C. Dân chủ trực tiếp
    • D. Quý tộc tập quyền

    13. Nhà nước La Mã cổ đại đã để lại cho nhân loại một di sản pháp lý quan trọng nào?

    • A. Hệ thống pháp luật La Mã
    • B. Bộ luật Hammurabi
    • C. Magna Carta
    • D. Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền

    14. Bộ luật Napoleon được ban hành tại quốc gia nào và vào thời điểm nào?

    • A. Pháp, năm 1804
    • B. Đức, năm 1812
    • C. Ý, năm 1799
    • D. Tây Ban Nha, năm 1820

    15. Luật pháp thời kỳ phong kiến Việt Nam chủ yếu dựa trên học thuyết nào?

    • A. Nho giáo
    • B. Phật giáo
    • C. Đạo giáo
    • D. Lão giáo

    16. Hệ thống pháp luật của nước Anh thời Trung cổ chủ yếu dựa vào loại luật nào?

    • A. Luật dân sự
    • B. Luật hình sự
    • C. Luật tập quán
    • D. Luật thành văn

    17. Sự phát triển của Nhà nước và pháp luật thời kỳ Tư sản đã dẫn đến hệ quả nào quan trọng?

    • A. Sự ra đời của Hiến pháp và Quốc hội
    • B. Sự hình thành các đế quốc lớn
    • C. Sự suy tàn của chế độ phong kiến
    • D. Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội

    18. Bộ luật Dân sự đầu tiên của Việt Nam được ban hành vào năm nào?

    • A. 1945
    • B. 1959
    • C. 1986
    • D. 1995

    19. Nguyên tắc pháp luật nào được khẳng định rõ ràng trong các bộ luật thời kỳ Cổ đại?

    • A. Quyền lực tối cao của vua
    • B. Bình đẳng trước pháp luật
    • C. Chế độ phân quyền
    • D. Quyền sở hữu tư nhân

    20. Luật Tố tụng Hình sự thời La Mã cổ đại đã ảnh hưởng lớn đến nền pháp luật của quốc gia nào sau đây?

    • A. Pháp
    • B. Anh
    • C. Đức
    • D. Ý

    Tham gia ngay Khóa học tìm hiểu Lịch sử nhà nước và pháp luật online của Học viện đào tạo pháp chế ICA để khám phá nguồn gốc và sự phát triển của hệ thống pháp luật qua các thời kỳ lịch sử. Khóa học được thiết kế giúp bạn nắm vững những kiến thức nền tảng về lịch sử nhà nước và pháp luật, từ đó hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật hiện hành. Với phương pháp giảng dạy sinh động và đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp, đây là cơ hội tuyệt vời để bạn nâng cao hiểu biết và kiến thức pháp lý. Đăng ký ngay hôm nay!

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-lich-su-nha-nuoc-va-phap-luat?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Phân tích quá trình hình thành và phát triển của Nhà nước từ xã hội nguyên thủy đến xã hội chiếm hữu nô lệ?

    Xã hội nguyên thủy: Đặc trưng bởi không có sự phân chia giai cấp, mọi người sống dựa vào lao động tập thể. Quyền lực được chia sẻ bình đẳng, các quy tắc chủ yếu dựa trên tập quán và không có luật pháp thành văn.
    Sự tan rã của xã hội nguyên thủy: Khi xuất hiện sản phẩm dư thừa, tài sản tư nhân, dẫn đến sự phân hóa giai cấp. Một số người nắm giữ tài sản và quyền lực, dẫn đến xung đột và sự cần thiết phải có một công cụ để điều hòa các mâu thuẫn – Nhà nước bắt đầu hình thành.
    Nhà nước chiếm hữu nô lệ: Đây là hình thức nhà nước đầu tiên trong lịch sử, được thiết lập để bảo vệ quyền lợi của giai cấp chủ nô. Nhà nước này có hệ thống pháp luật đầu tiên nhằm duy trì quyền lực của chủ nô và đàn áp nô lệ. Luật pháp thời kỳ này thường rất khắc nghiệt và phân biệt rõ ràng giai cấp.

    So sánh hệ thống pháp luật của La Mã cổ đại với hệ thống pháp luật thời kỳ phong kiến ở Việt Nam.?

    Pháp luật La Mã cổ đại:Cấu trúc và nội dung: Phát triển toàn diện với các bộ luật quan trọng như Luật 12 Bảng, sau này là Bộ luật Justinian. Pháp luật La Mã bao gồm nhiều lĩnh vực như dân sự, hình sự, thương mại.
    Nguyên tắc pháp luật: Dựa trên nguyên tắc “bình đẳng trước pháp luật” cho mọi công dân La Mã, nhưng thực tế vẫn có sự phân biệt giữa tầng lớp thượng lưu và nô lệ.
    Ảnh hưởng: Đặt nền móng cho hệ thống pháp luật hiện đại ở nhiều quốc gia phương Tây.
    Pháp luật thời kỳ phong kiến Việt Nam:Cấu trúc và nội dung: Pháp luật chủ yếu dựa trên Nho giáo, với các bộ luật như Luật Hồng Đức. Pháp luật Việt Nam thời kỳ này chú trọng đến đạo đức, gia đình và trách nhiệm của cá nhân đối với cộng đồng.
    Nguyên tắc pháp luật: Phân biệt rõ ràng các giai cấp trong xã hội. Người dân chịu ảnh hưởng lớn từ các quan niệm đạo đức của Nho giáo.
    Ảnh hưởng: Pháp luật phong kiến Việt Nam phần nào phản ánh mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà nước và các giá trị truyền thống, văn hóa.

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hiến pháp có đáp án

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hiến pháp có đáp án

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Hiến pháp có đáp án là nguồn tài liệu quý giá dành cho sinh viên và những người quan tâm đến lĩnh vực pháp luật. Với các câu hỏi đa dạng, bao quát toàn bộ nội dung của môn học, cùng với đáp án chi tiết, tài liệu này giúp người học dễ dàng củng cố kiến thức, nắm vững những nguyên tắc cơ bản và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi. Đừng bỏ lỡ cơ hội khám phá và nâng cao hiểu biết về Luật Hiến pháp qua những câu hỏi trắc nghiệm thú vị này!

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hiến pháp có đáp án

    Câu 1: Theo Hiển pháp năm 2013, ai có thẩm quyền công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh?

    A. Chủ nhiệm ủy ban tư pháp của Quốc hội
    B. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
    C. Chủ tịch nước
    D. Bộ trưởng Bộ Tư pháp

    Câu 2: Theo Hiến pháp năm 2013, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác hoạt động trong khuôn khổ nào?

    A. Hiến pháp và pháp luật
    B. Hiến pháp
    C. Pháp luật
    D. Điều lệ

    Câu 3: Theo Hiến pháp năm 2013, cơ quan nào quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương?

    A. Quốc hội
    B. Chính phủ
    C. Bộ Tài chính
    D. Ủy ban thường vụ Quốc hội

    Câu 4: Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của?

    A. luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng
    B. pháp luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng
    C. văn bản pháp luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng

    Câu 5: Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc nào?

    A. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
    B. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và nhờ người khác bỏ phiếu kín.
    C. Phổ thông, trưng cầu dân ý và bỏ phiếu kín.
    D. Phổ thông, bình đẳng và đại diện cử tri.

    Câu 6: Cơ quan nào là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    A. Chính phủ
    B. Chủ tịch nước
    C. Bộ Nội vụ

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hiến pháp có đáp án
    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hiến pháp có đáp án

    Câu 7: Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước?

    A. Quốc hội về những quyết định của mình
    B. Nhà nước về những quyết định của mình
    C. Chính phủ về những quyết định của mình
    D. Nhân dân về những quyết định của mình

    Câu 8: Theo Hiến pháp năm 2013, CO’ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là cơ quan nào?

    A. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
    B. Tòa án nhân dân tối cao
    C. Quốc hội
    D. Chính phủ

    Câu 9: Hiến pháp năm 2013 quy định nhà nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức và hoạt động như thế
    nào?

    A. Theo pháp luật
    B. Theo Hiến pháp và pháp luật
    C. Theo chủ trương, đường lối của Đảng
    D. Theo Hiến pháp

    Câu 10: Mọi người có quyền?

    A. tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật cho phép
    B. tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật chưa cấm.
    C. tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.

    Câu 11: Theo Hiến pháp năm 2013, cơ quan nào có quyền quyết định trưng cầu ý dân?

    A. Quốc hội
    B. Bộ Nội vụ
    C. Mặt trận tổ quốc Việt Nam
    D. Công đoàn Việt Nam

    Câu 12: Theo Hiến pháp năm 2013, thành phố trực thuộc trung ương chia thành các đơn vị hành chính nào?

    A. Quận, huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn
    B. Quận, huyện, phường, xã
    C. Quận, huyện, thị xã
    D. Quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương

    Câu 13: Sau khi được bầu, chức danh nào dưới đây phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp?

    A. Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
    B. Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
    C. Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

    Câu 14: Chọn Đáp án: đúng

    A. Luật, nghị quyết của Quốc hội phải được quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành
    B. Luật, nghị quyết của Quốc hội phải được một phần hai tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành
    C. Luật, nghị quyết của Quốc hội phải được một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành

    Câu 15: Theo Hiến pháp năm 2013, bao nhiêu ngày trước khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Quốc hội khóa mới phải được bầu
    xong?

    A. 50 ngày
    B. 70 ngày
    C. 60 ngày
    D. 30 ngày

    Câu 16: Chức danh nào dưới đây là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại.

    A. Thủ tướng Chính phủ
    B. Chủ tịch nước
    C. Tổng Bí thư
    D. Chủ tịch Quốc hội

    Câu 17: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ?

    A. quốc gia của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.
    B. quốc gia độc lập của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.
    C. quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.

    Câu 18: Theo Hiến pháp 2013 thì đối tượng nào dưới đây có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình

    A. Mọi người
    B. Công dân
    C. người nước ngoài

    Câu 19: Thẩm quyền Quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ của Chính phủ; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt?

    A. Quốc hội
    B. Chính phủ
    C. Ủy ban Thường vụ Quốc hội

    Câu 20: Theo Hiến pháp 2013 thì tổ chức nào dưới đây là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội?

    A. Đảng cộng sản Việt Nam
    B. Quốc hội
    C. Chính phủ
    D. Chủ tịch nước

    Câu 21: Công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.

    A. 17
    B. 18
    C. 19
    D. 20
    Câu 22: Đảng cộng sản Việt nam lấy chủ nghĩa và tư tưởng nào làm nền tảng tư tưởng?

    A. chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
    B. chủ nghĩa Mác và tư tưởng Hồ Chí Minh
    C. chủ nghĩa Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

    Câu 23: Theo Hiến pháp năm 2013, quyền công dân được tổ chức nào công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm?

    A. Chính phủ
    B. Mặt trận tổ quốc Việt Nam
    C. Nhà nước
    D. Quốc hội

    Câu 24: Theo Hiến pháp năm 2013, cơ quan nào có thẩm quyền phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

    A. Bộ Ngoại giao
    B. Ủy ban thường vụ Quốc hội
    C. Ủy ban tư pháp của Quốc hội
    D. Ủy ban đối ngoại của Quốc hội

    Câu 25: Thẩm quyền thành lập Hội đồng bầu cử quốc gia?

    A. Quốc hội
    B. Ủy ban Thường vụ Quốc hội
    C. Chủ tịch nước
    D. Chính phủ

    Câu 26: Theo Hiến pháp năm 2013, thì cơ quan nào bầu ra Ủy ban nhân dân?

    A. Hội đồng nhân dân cùng cấp
    B. Mặt trận tổ quốc Việt Nam
    C. Hội Cựu chiến binh Việt Nam
    D. Hội Nông dân Việt Nam

    Câu 27: Hiến pháp 2013 gồm bao nhiêu chương, điều?

    A. Gồm 11 chương với 115 điều
    B. Gồm 11 chương với 117 điều
    C. Gồm 11 chương với 119 điều
    D. Gồm 11 chương với 120 điều

    Câu 28: Theo Hiến pháp năm 2013, nhà nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của ai, do ai, vì ai?

    A. Của nông dân, do nông dân, vì nông dân
    B. Của trí thức, đo trí thức, vì trí thức
    C. Của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân
    D. Của công nhân, do công nhân, vì công nhân

    Câu 29: Cơ quan nào có thẩm quyền thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

    A. Quốc hội
    B. Chính phủ
    C. Bộ Nội vụ

    Câu 30: Hiến pháp là?

    A. luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất. Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.

    B. luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất. Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.

    C. luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất. Mọi văn bản pháp luật khác phải theo với Hiến pháp.

    Hãy nhanh tay đăng ký khóa học tìm hiểu môn Luật Hiến pháp online của Học viện Đào tạo Pháp chế ICA để nắm vững kiến thức nền tảng về pháp luật nhà nước, tự tin vượt qua các kỳ thi và mở rộng cơ hội nghề nghiệp trong lĩnh vực pháp luật. Đừng bỏ lỡ cơ hội học tập cùng đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và nội dung khóa học được thiết kế chuyên sâu, dễ hiểu. Đăng ký ngay hôm nay để không bỏ lỡ những ưu đãi hấp dẫn!

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hien-phap?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Hiến pháp được sửa đổi, bổ sung như thế nào?

    Việc sửa đổi, bổ sung Hiến pháp là một quá trình phức tạp, thường được thực hiện khi có sự đồng thuận cao trong xã hội và do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất thực hiện. Quy trình sửa đổi Hiến pháp bao gồm việc đề xuất, thảo luận, và phê chuẩn bởi Quốc hội với đa số phiếu tán thành theo quy định.

    Mối quan hệ giữa Hiến pháp và các đạo luật khác là gì?

    Hiến pháp là cơ sở pháp lý cho tất cả các đạo luật khác trong hệ thống pháp luật. Mọi đạo luật phải tuân thủ và phù hợp với Hiến pháp. Nếu có mâu thuẫn giữa Hiến pháp và các văn bản pháp luật khác, Hiến pháp luôn có giá trị áp dụng cao nhất.

    Quyền bầu cử và ứng cử của công dân được quy định như thế nào trong Hiến pháp?

    Hiến pháp quy định rằng công dân có quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước. Quyền bầu cử là quyền phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và được thực hiện bằng cách bỏ phiếu kín. Quyền ứng cử có thể được thực hiện theo các quy định cụ thể về độ tuổi, trình độ và đạo đức của người ứng cử.

  • Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật lao động

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật lao động

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật lao động là một trong những công cụ hữu ích giúp sinh viên nắm vững kiến thức và hiểu sâu hơn về các quy định pháp luật trong lĩnh vực lao động. Bằng cách giải quyết các câu hỏi nhận định, bạn không chỉ củng cố kiến thức lý thuyết mà còn phát triển kỹ năng phân tích, đánh giá các tình huống pháp lý thực tiễn. Để đạt kết quả tốt trong môn học này, việc luyện tập với các câu hỏi nhận định đúng sai sẽ giúp bạn tự tin hơn trong việc hiểu và áp dụng Luật lao động.

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật lao động

    Câu 1: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn thì luôn phải bồi thường chi phí đào tạo.

    Nhận định SAI.

    Căn cứ khoản 3 Điều 40 và Điều 62 BLLĐ, NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật mới luôn phải hoàn trả chi phí đào tạo cho NSDLĐ. Còn trong trường hợp 2 bên không có thỏa thuận về việc hoàn trả, bồi thường chi phí đào tạo mà NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ đúng pháp luật thì không phải hoàn trả, bồi thường chi phí đào tạo.

    Câu 2: Quan hệ lao động của công chức, viên chức không áp dụng các quy định của Luật lao động.

    Nhận định SAI.

    Căn cứ khoản 3 Điều 220: Chế độ lao động đối với cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân

    dân, Công an nhân dân, tổ chức xã hội, xã viên hợp tác xã, người làm việc không có quan hệ lao động do các văn bản pháp luật khác quy định nhưng tùy từng đối tượng mà được áp dụng một số quy định trong Bộ luật này. Vì LLĐ điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh trên HĐLĐ, kể các quan hệ trong cơ quan nhà nước nhưng phát sinh trên HĐLĐ vẫn áp dụng quy định của LLĐ.

    Câu 3: Người học nghề đơn phương chấm dứt hợp đồng học nghề trước thời hạn thì không được hoàn trả phần học phí còn lại.

    Nhận định SAI.

    Điều 18 Nghị định 139/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Giáo dục và Bộ luật Lao động về dạy nghề: trường hợp người học nghề không thể tiếp tục học nghề do đi làm nghĩa vụ quân sự hoặc gia đình thực sự khó khăn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, do ốm đau, tai nạn không đủ sức khoẻ, có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền thì được trả lại phần học phí đã đóng của thời gian học còn lại và được bảo lưu kết quả học tập.

    Câu 4: Thỏa ước lao động tập thể có giá trị pháp lý cao hơn hợp đồng lao động.

    Nhận định ĐÚNG.

    Khoản 2 Điều 79: Trường hợp quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên trong hợp đồng lao động đã giao kết trước ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực thấp hơn quy định tương ứng của thỏa ước lao động tập thể thì phải thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể. Quy định của người sử dụng lao động chưa phù hợp với thỏa ước lao động tập thể thì phải được sửa đổi cho phù hợp; trong thời gian chưa sửa đổi thì thực hiện theo nội dung tương ứng của thỏa ước lao động tập thể.

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật lao động
    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật lao động

    Câu 5: Hợp đồng lao động phải do chính người lao động giao kết và thực hiện.

    Nhận định SAI.

    Khoản 2 Điều 18: Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động.

    Câu 6: Người lao động có thể ký kết nhiều hợp đồng lao động khác nhau với nhiều người sử dụng lao động khác nhau.

    Nhận định ĐÚNG.

    Khoản 1 Điều 19: Người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết.

    Câu 7: Thời gian có hiệu lực của hợp đồng lao động được tính từ thời điểm người lao động làm việc thực tế tại doanh nghiệp.

    Nhận định SAI.

    Điều 23: Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác có thể là thời gian đi làm thực tế, thời gian do 2 bên thỏa thuận, thời gian giao kết HĐ.

    Câu 8: Có thể giao kết tối đa 3 lần đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng.

    Nhận định SAI.

    Khoản 2 Điều 20: Chỉ tối đa 2 lần thôi.

    Câu 9: Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn người lao động cần có lý do chính đáng.

    Nhận định SAI.

    Điều 35 khoản 1: người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần lý do.

    Câu 10: Người lao động làm việc đủ 12 tháng trở lên khi chấm dứt hợp đồng lao động sẽ được trợ cấp thôi việc.

    Nhận định SAI.

    Điều 46: Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

    Khám phá khóa học tìm hiểu Luật Lao động online của Học viện đào tạo pháp chế ICA để nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực pháp luật lao động. Khóa học này được thiết kế đặc biệt cho những ai mong muốn hiểu sâu về quyền và nghĩa vụ của người lao động, cũng như các quy định pháp lý liên quan đến lao động. Tham gia khóa học của chúng tôi ngay hôm nay để nâng cao hiểu biết, cải thiện kỹ năng và chuẩn bị tốt nhất cho sự nghiệp pháp lý của bạn. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội học tập từ các chuyên gia hàng đầu trong ngành!

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-lao-dong?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Quyền cơ bản của người lao động theo Luật Lao động hiện hành là gì?

    Quyền cơ bản của người lao động theo Luật Lao động bao gồm: quyền được làm việc trong môi trường an toàn, quyền được trả lương công bằng, quyền được nghỉ ngơi và hưởng các chế độ phúc lợi xã hội, quyền tham gia tổ chức công đoàn và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, quyền được đào tạo và nâng cao trình độ nghề nghiệp, và quyền khiếu nại, tố cáo về các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực lao động.

    Quy trình giải quyết tranh chấp lao động được quy định như thế nào theo Luật Lao động?

    Quy trình giải quyết tranh chấp lao động theo Luật Lao động gồm các bước chính sau: (1) Thương lượng trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động. (2) Nếu không giải quyết được, có thể yêu cầu hòa giải tại cơ quan hòa giải lao động cấp cơ sở hoặc trung tâm hòa giải lao động. (3) Nếu hòa giải không thành, có thể khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết.

    Người lao động có quyền yêu cầu điều chỉnh thời gian làm việc và nghỉ ngơi như thế nào?

    Người lao động có quyền yêu cầu điều chỉnh thời gian làm việc và nghỉ ngơi theo quy định của pháp luật và hợp đồng lao động. Điều này bao gồm việc yêu cầu giảm giờ làm việc, điều chỉnh lịch làm việc, hoặc yêu cầu nghỉ phép theo đúng các quy định về thời gian nghỉ ngơi và nghỉ phép. Các yêu cầu này cần được thực hiện thông qua thỏa thuận với người sử dụng lao động và phải phù hợp với quy định của Luật Lao động và các quy định liên quan.

  • Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hôn nhân và gia đình

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hôn nhân và gia đình

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hôn nhân và gia đình là một trong những dạng bài tập phổ biến giúp sinh viên kiểm tra và củng cố kiến thức về các quy định pháp luật liên quan đến hôn nhân, gia đình, quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình. Những câu hỏi này thường xoay quanh các vấn đề như điều kiện kết hôn, ly hôn, quan hệ giữa cha mẹ và con cái, phân chia tài sản sau ly hôn, và các quy định về nhận con nuôi. Việc nắm vững và trả lời đúng các câu hỏi nhận định này không chỉ giúp sinh viên đạt điểm cao trong các bài kiểm tra mà còn trang bị kiến thức thực tiễn cần thiết cho việc áp dụng pháp luật trong đời sống.

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hôn nhân và gia đình

    Câu 1: Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của một bên vợ hoặc chồng sẽ là tài sản chung nếu hoa lợi, lợi tức đó là nguồn sống duy nhất của gia đình.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 4, Điều 44, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền chiếm hữu, định đoạt, sử dụng tài sản riêng thì trong trường hợp hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của một bên vợ hoặc chồng là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt phần hoa lợi, lợi tức này sẽ cần phải được sự đồng ý của cả vợ và chồng nhưng phần hoa lợi, lợi tức này vẫn là tài sản riêng của một bên vợ chồng chứ không phải là tài sản chung của vợ chồng.

    Câu 2: Hội Liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật do vi phạm sự tự nguyện.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1 và điểm d, khoản 2, Điều 10, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về những người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật thì Hội Liên hiệp phụ nữ chỉ có quyền khi nam, nữ bị cưỡng ép kết hôn (vi phạm sự tự nguyện) tự mình đề nghị Hội Liên hiệp phụ nữ yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật thì lúc này Hội Liên hiệp phụ nữ mới có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật do vi phạm sự tự nguyện.

    Câu 3: Hôn nhân chỉ chấm dứt khi một bên vợ, chồng chết.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 14, Điều 3, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 giải thích về thuật ngữ ly hôn thì ly hôn cũng làm quan hệ hôn nhân chấm dứt chứ không phải quan hệ hôn nhân chỉ chấm dứt khi một bên vợ hoặc chồng chết.

    Câu 4: Kể từ ngày 01/01/2001 trở đi, việc nam nữ bắt đầu chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn sẽ không làm phát sinh quan hệ hôn nhân.

    Nhận định: ĐÚNG.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Mục 3, Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành nghị quyết 35/2000/QH10 quy định về việc hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân gia đình 2000 thì nam nữ sống chung với nhau từ 01/01/2001 thì không được công nhận quan hệ hôn nhân.

    Câu 5: Kết hôn có yếu tố nước ngoài có thể đăng ký tại UBND cấp xã.

    Nhận định: ĐÚNG.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 48, Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài ở khu vực biên giới của Ủy ban nhân dân thì Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới thực hiện việc đăng ký kết hôn giữa công dân thường trú tại khu vực biên giới và công dân nước láng giềng thường trú tại khu vực biên giới với Việt Nam. Do đó, kết hôn có yếu tố nước ngoài có thể đăng ký tại UBND cấp xã.

    Câu 6: Kết hôn vi phạm điều kiện kết hôn là trái pháp luật.

    Nhận định: ĐÚNG.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 6, Điều 3, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về giải thích từ kết hôn trái pháp luật thì kết hôn trái pháp luật là việc nam hoặc nữ đăng ký kết hôn nhưng một bên vi phạm một hoặc nhiều điều kiện kết hôn.

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hôn nhân và gia đình
    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hôn nhân và gia đình

    Câu 7: Khi cha mẹ không thể nuôi dưỡng, cấp dưỡng được cho con, thì ông bà phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng hoặc cấp dưỡng cho cháu.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 104, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của ông bà đối với cháu thì ông phải chỉ có nghĩa vụ nuôi dưỡng hoặc cấp dưỡng cháu trong trường hợp cha mẹ không thể nuôi dưỡng, cấp dưỡng được cho con và cháu phải là người chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc cháu đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi dưỡng mình. Chứ không phải mọi trường hợp khi cha mẹ không thể nuôi dưỡng, cấp dưỡng được cho con, thì ông bà đều phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng hoặc cấp dưỡng cho cháu.

    Câu 8: Khi đi làm con nuôi người khác, người con đó sẽ chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với gia đình cha mẹ đẻ.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 4, Điều 24, Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về hệ quả của việc nuôi con nuôi thì khi làm con nuôi người khác, người con đó sẽ chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với gia đình cha mẹ đẻ trừ trường hợp cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận khác. Tức là, nếu cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận không chấm dứt quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đẻ với con nuôi thì các quyền và nghĩa vụ này sẽ không bị cấm dứt.

    Câu 9: Khi giải quyết ly hôn, Tòa án phải tiến hành thủ tục hòa giải.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 54, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về hòa giải cơ sở và các Điều 205, Điều 206 và khoản 3, Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì khi giải quyết ly hôn, Tòa án phải tiến hành thủ tục hòa giải trừ các trường hợp không được hòa giải hoặc không thể tiến hành hòa giải theo quy định. Ví dụ vụ án ly hôn mà một bên vợ hoặc chồng bị mất năng lực hành vi dân sự thì không thể tiến hành hòa giải được nên Tòa án không tiến hành thủ tục hòa giải nữa.

    Câu 10: Khi hôn nhân chấm dứt, mọi quyền và nghĩa vụ giữa những người đã từng là vợ chồng cũng chấm dứt.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 60, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với người thứ ba sau khi ly hôn thì vợ và chồng sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực trừ trường hợp bên thứ ba và vợ chồng có thỏa thuận khác. Ví dụ: trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng ông A vay của ông B số tiền 1 tỷ đồng thì sau khi vợ chồng ông A ly hôn vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm trả khoản tiền cho ông B.

    Câu 11: Khi không sống chung cùng với cha mẹ, con đã thành niên có khả năng lao động phải cấp dưỡng cho cha mẹ.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 111, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ cấp dưỡng của con cái đối với cha mẹ thì trường hợp con không sống chung với cha mẹ mà đã thành niên và có khả năng lao động phải cấp dưỡng cho cha mẹ trong trường hợp cha mẹ không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi dưỡng mình. Do đó, không phải trong mọi trường hợp con cái không sống chung cùng cha mẹ đều có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha mẹ.

    Câu 12: Khi một bên vợ, chồng không đồng ý, người còn lại không thể tiến hành nhận nuôi con nuôi.

    Nhận định: ĐÚNG.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 8, Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về người được nhận làm con nuôi chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai vợ chồng. Do đó, nếu một bên vợ hoặc chồng không chấp nhận nuôi con nuôi thì không thể tiến hành nhận con nuôi.

    Câu 13: Khi Tòa án giải quyết việc giao con cho cha hoặc mẹ nuôi khi vợ chồng ly hôn, thì Tòa án phải căn cứ vào nguyện vọng của người con để giải quyết nếu con từ đủ 7 tuổi trở lên.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 81, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc giao con sau khi ly hôn thì vợ chồng tự thỏa thuận với nhau về người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con sau ly hôn. Chỉ khi không thỏa thuận được thì Tòa án mới giải quyết và có xem xét vào nguyện vọng của người con chứ không phải trong trường hợp nào Tòa án cũng xem xét vào nguyện vọng của con.

    Câu 14: Khi vợ chồng ly hôn, con dưới 36 tháng tuổi được giao cho người vợ trực tiếp nuôi dưỡng.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 81, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn thì đối với con dưới 36 tháng tuổi được giao cho người vợ trực tiếp nuôi dưỡng trừ trường hợp người vợ không đủ điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hoặc vợ chồng có thỏa thuận khác. Ví dụ: người vợ không đủ điều kiện nuôi dưỡng con dưới 36 tháng tuổi thì quyền được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con sau ly hôn thuộc về người chồng.

    Câu 15: Khi vợ hoặc chồng bị toà án tuyên bố mất tích bằng một quyết định có hiệu lực pháp luật thì quan hệ vợ chồng sẽ chấm dứt.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 56, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc ly hôn theo yêu cầu của một bên thì trường hợp một bên vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích bằng 01 bản án hay quyết định có hiệu lực pháp luật không làm chấm dứt quan hệ hôn nhân. Mà đây chỉ là 01 trong các căn cứ để từ đó, một bên vợ hoặc chồng có thể yêu cầu Tòa án cho ly hôn.

    Câu 16: Khi vợ hoặc chồng thực hiện những giao dịch phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của gia đình mà không có sự đồng ý của bên kia thì người thực hiện giao dịch đó phải thanh toán bằng tài sản riêng của mình.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 30, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng trong việc đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của gia đình thì trong trường hợp tài sản chung không đủ thì người vợ, hoặc chồng phải nghĩa vụ đóng góp tài sản riêng theo khả năng kinh tế của mỗi bên. Do đó, không phải mọi trường hợp, việc thanh toán những giao dịch phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của gia đình mà không có sự đồng ý của bên kia thì người thực hiện giao dịch đó đều phải thanh toán bằng tài sản riêng của mình mà phải thanh toán bằng tài sản chung (nếu tài sản chung không đủ thì mỗi bên vợ hoặc chồng đều phải đóng góp từ tài sản riêng theo khả năng kinh tế).

    Câu 17: Mọi giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình, mà không có sự đồng ý của bên còn lại đều làm phát sinh trách nhiệm liên đới đối với vợ chồng.

    Nhận định: ĐÚNG.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 27, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về trách nhiệm liên đới của vợ và chồng và quy định tại khoản 2, Điều 37 và Điều 30, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình như học tập, khám bệnh, ăn ở, thì sẽ phát sinh trách nhiệm liên đới đối với vợ chồng.

    Câu 18: Mọi hành vi chung sống như vợ chồng từ ngày 01.01.2001 trở đi mà không đăng ký kết hôn đều không được công nhận quan hệ vợ chồng.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Mục 2, Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định về các trường hợp nam và nữ sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03/01/1987 đến trước ngày 01/01/2001 thì họ phải có nghĩa vụ đi đăng ký kết hôn kể từ 01/01/2001 đến 01/01/2003. Nếu trong thời gian này họ đi đăng ký kết hôn thì được công nhận quan hệ vợ chồng.

    Câu 19: Mối quan hệ nhận nuôi con nuôi chỉ được xác lập khi có sự đồng ý của cha mẹ đẻ (hoặc người giám hộ), người tiến hành nhận nuôi con nuôi và trẻ được nhận làm con nuôi.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 21, Luật Nuôi con nuôi 2014 quy định về sự đồng ý cho làm con nuôi thì trong trường hợp trẻ em được nhận làm con nuôi từ 09 tuổi trở lên thì việc cho/nhận nuôi con nuôi mới cần sự đồng ý của người được nhận làm con nuôi. Tức là không phải trong mọi trường hợp mối quan hệ nhận nuôi con nuôi chỉ được xác lập khi có sự đồng ý của cha mẹ đẻ (hoặc người giám hộ), người tiến hành nhận nuôi con nuôi và trẻ được nhận làm con nuôi.

    Câu 20: Mọi trường hợp nam, nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không được pháp luật thừa nhận là vợ chồng

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 2, Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP giải thích thế nào là “người đang có vợ có chồng” thì vợ và chồng xác lập quan hệ vợ chồng trước ngày 03/01/1987 mà chưa đăng ký kết hôn thì vẫn được pháp luật thừa nhận là vợ chồng mà không cần đăng ký kết hôn.

    Câu 21: Nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03.01.1987 đều được pháp luật công nhận là vợ chồng.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 2, Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định về “người đang có vợ có chồng” thì vợ và chồng xác lập quan hệ vợ chồng trước ngày 03/01/1987 mà chưa đăng ký kết hôn thì vẫn được pháp luật thừa nhận là vợ chồng mà không cần đăng ký kết hôn nếu họ có đủ điều kiện kết hôn. Trường hợp họ không có đủ điều kiện kết hôn thì không được công nhận là vợ chồng.

    Câu 22: Nam nữ đang sống chung (không đăng ký kết hôn) không có quyền nhận trẻ em làm con nuôi chung.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 8, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện của người nhận nuôi con nuôi thì người nhận nuôi con nuôi phải là người độc thân hoặc cả hai người là vợ chồng đồng ý. Trường hợp nam nữ đang sống chung như vợ chồng, không đăng ký kết hôn thì quan hệ hôn nhân không được công nhân, nam nữ lúc này vẫn được xem là độc thân nên họ có quyền nhận nuôi con nuôi.

    Câu 23: Cha mẹ chồng để lại thừa kế cho chồng một căn nhà, đó là tài sản chung của vợ chồng.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 33, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về chế độ tài sản chung của vợ và chồng thì trường hợp Cha mẹ chồng để lại thừa kế cho chồng một căn nhà thì đây là trường hợp người chồng được thừa kế riêng căn nhà trên. Do đó, căn nhà trên là tài sản riêng của người chồng chứ không phải là tài sản chung của vợ và chồng.

    Câu 24: Cha mẹ nuôi có thể thay đổi họ tên, dân tộc của con nuôi theo họ tên,dân tộc của mình.

    Nhận định: ĐÚNG.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 24, Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về hậu quả của việc nuôi con nuôi thì cha mẹ nuôi có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thay đổi họ, tên của con nuôi. Tuy nhiên cần lưu ý thêm là đối với con nuôi từ 9 tuổi trở lên khi thay đổi họ, tên của con nuôi phải được sự đồng ý của người đó.

    Câu 25: Cháu đã thành niên không sống chung với chú ruột phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho chú trong trường hợp chú không có khả năng lao động hoặc không có tài sản để tự nuôi mình.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 106 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Quyền và nghĩa vụ của cô, chú, dì,… và cháu ruột thì trường hợp cháu đã thành niên không sống chung với chú ruột không phải trong mọi trường hợp đều phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho chú trong trường hợp chú không có khả năng lao động hoặc không có tài sản để tự nuôi mình. Nếu chú ruột còn cha, mẹ, con hoặc các anh chị em ruột có điều kiện để thực hiện nuôi dưỡng thì trách nhiệm nuôi dưỡng trên thuộc về cha, mẹ, con hoặc anh, chị, em ruột của người đó.

    Câu 26: Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định chỉ được áp dụng khi vợ chồng không lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 28, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc áp dụng chế độ tài sản của vợ và chồng thì vợ chồng có quyền lựa chọn việc áp dụng chế độ tài sản theo luật định hay theo thỏa thuận mà không cần phải xác định rằng từ chối áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận thì mới được áp dụng chế độ tài sản theo luật định.

    Câu 27: Chế độ tài sản theo thỏa thuận sẽ được áp dụng khi vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận.

    Nhận định: ĐÚNG.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 28, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc áp dụng chế độ tài sản của vợ và chồng thì vợ chồng có quyền lựa chọn việc áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận. Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì chế độ tài sản của vợ chồng thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.

    Câu 28: Chỉ những hôn nhân kết hôn theo luật định mới được nhà nước công nhận là hôn nhân hợp pháp.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 2, Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định các trường hợp người đang có vợ chồng thì nam nữ không kết hôn nhưng chung sống với nhau như vợ chồng từ trước ngày 03/01/1987 thì được xem là hôn nhân hợp pháp mà không cần phải đăng ký kết hôn theo luật định.

    Câu 29: Chỉ UBND cấp tỉnh nơi công dân Việt Nam cư trú mới có thẩm quyền đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 18, Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn của Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới thực hiện việc đăng ký kết hôn thì Ủy ban nhân dân cấp xã cũng có quyền đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài trong trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới và công dân người nước ngoài cũng là người cư trú ở khu vực biên giới tiếp giáp với xã ở khu vực của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú.

    Câu 30: Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn là UBND nơi thường trú của một trong hai bên nam nữ.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại: khoản 1, Điều 17, Luật Hộ tịch 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn thì thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về Ủy ban nhân dân nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ. Nơi cư trú này có thể là nơi tạm trú của một trong hai bên nam nữ chứ không bắt buộc phải là nơi thường trú.

    Câu 31: Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn khi cha hoặc mẹ không còn đủ điều kiện trông nom, chăm sóc, giáo dục con.

    Nhận định: ĐÚNG.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại: điểm b, khoản 2 và điểm c, khoản 5, Điều 84, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn khi cha hoặc mẹ không còn đủ điều kiện trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì một trong các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con trong trường hợp này là cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em.

    Do đó, Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn khi cha hoặc mẹ không còn đủ điều kiện trông nom, chăm sóc, giáo dục con.

    Câu 32: Con cái là khách thể trong quan hệ hôn nhân gia đình của cha mẹ.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Khách thể của quan hệ hôn nhân và gia đình là lợi ích mà vợ chồng đạt được khi tham gia vào quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình. Bao gồm: các lợi ích về nhân thân, tinh thần (như họ tên, quốc tịch, sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương giữa các thành viên trong gia đình, giữa ông bà, cha mẹ với con cái và ngược lại) và các lợi ích về vật chất (như tài sản, các khoản cấp dưỡng, tài sản được thừa kế).

    Do đó, con cái không phải là khách thể trong quan hệ hôn nhân gia đình của cha mẹ.

    Câu 33: Con dâu được hưởng quyền thừa kế của cha mẹ chồng.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 644, Bộ luật dân sự 2015 quy định về các trường hợp thừa kế bắt buộc và quy định tại khoản 1, Điều 33, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về chế độ tài sản chung của vợ chồng thì con dâu không thuộc trường hợp được hưởng thừa kế bắt buộc (không phụ thuộc vào di chúc) của cha mẹ chồng. Trường hợp cha mẹ chồng để lại di sản của mình cho riêng con trai thì tài sản này là tài sản riêng của người chồng, người vợ (con dâu) không được hưởng thừa kế trong trường hợp này.

    Câu 34: Con do người vợ sinh ra trong thời kỳ hôn nhân đương nhiên là con chung của vợ chồng.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại: Điều 94 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc xác định cha mẹ cho con trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thì trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thì người con được mang thai hộ là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ chứ không phải là con của người mang thai hộ.

    Nói cách khác trong trường hợp trên, mặc dù đứa trẻ do người vợ sinh ra trong thời kỳ hôn nhân nhưng không phải là con chung của vợ chồng (mà là con của vợ chồng người nhờ mang thai hộ).

    Câu 35: Con nuôi và con đẻ không được kết hôn với nhau.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại: theo quy định tại Điều 5 và Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về các trường hợp cấm kết hôn và điều kiện kết hôn thì không quy định cấm con nuôi và con đẻ không được kết hôn với nhau. Do đó, nếu con nuôi và con đẻ có đầy đủ điều kiện kết hôn thì có thể kết hôn với nhau theo quy định.

    Câu 36: Con riêng của một bên vợ chồng không có quyền kết hôn với con chung (con đẻ) của hai vợ chồng.

    Nhận định: ĐÚNG.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại điểm d, khoản 2, Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về các trường hợp cấm kết hôn thì không cho phép người có cùng dòng máu trực hệ được kết hôn với nhau. Mà con riêng của vợ và con chung của vợ chồng có chung dòng máu trực hệ (chung dòng máu trực hệ từ mẹ) nên họ không được kết hôn với nhau.

    Câu 37: Con riêng và bố dượng, mẹ kế có tất cả các quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con khi cùng chung sống với nhau.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại: Điều 79 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế thì quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế chỉ được thực hiện theo Điều 69, Điều 71 và Điều 72 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 mà không phải là đầy đủ các quyền như cha mẹ ruột và con như:

    Câu 38: Con riêng và bố dượng, mẹ kế không phát sinh các quyền và nghĩa vụ pháp lý nào hết.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 79 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế thì giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế có quyền, nghĩa vụ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc lẫn nhau theo quy định tại các Điều 69, 70, 71 và 72 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

    Câu 39: Dân tộc của con nuôi có thể được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 24, Luật Nuôi con nuôi 2010 thì trong trường hợp con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi thì Dân tộc của người con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi này được xác định theo dân tộc của cha, mẹ nuôi.

    Do đó, dân tộc của con nuôi có thể được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi.

    Câu 40: Để phù hợp với chính sách dân số gia đình VN, cặp vợ chồng chỉ được nhận từ một đến hai trẻ làm con nuôi.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định pháp luật Hôn nhân và gia đình và pháp luật về Nuôi con nuôi thì không có quy định nào cấm hay giới hạn số lượng nhận con nuôi mà chỉ giới hạn người được nhận làm con nuôi chỉ được làm con nuôi của bố hoặc mẹ độc thân hoặc của cả hai vợ chồng (theo quy định tại khoản 3, Điều 8, Luật Nuôi con nuôi 2010). Quy định này nhằm khuyến khích việc tạo ra gia đình thay đổi cho các trẻ em để các em có điều kiện tốt nhất được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

    Câu 41: Đơn xin ly hôn bắt buộc phải có chữ ký của cả vợ và chồng.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại Điều 56, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về chế định ly hôn theo yêu cầu của một bên thì một bên vợ hoặc chồng trong một số trường hợp nhất định đều có quyền đơn phương yêu cầu ly hôn.

    Trong trường hợp này đơn xin ly hôn không nhất thiết phải có đầy đủ chữ ký của cả vợ và chồng, nên đơn xin ly hôn không bắt buộc phải có chữ ký của cả vợ và chồng.

    Câu 42: Hành vi xác lập quan hệ vợ chồng có thể ủy quyền cho người khác thực hiện.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 6, Luật Hộ tịch 2014 quy định về việc đăng ký kết hôn thì bắt buộc nam và nữ khi đăng ký kết hôn phải trực tiếp thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền mà không được phép ủy quyền cho người khác. Quy định này nhằm đảm bảo sự tự nguyện trong kết hôn theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn.

    Câu 43: Hoà giải cơ sở là thủ tục bắt buộc trước khi vợ chồng yêu cầu ly hôn tại toà án.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 207 Luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về các trường hợp không tiến hành hòa giải được thì về nguyên tắc trong một vụ án ly hôn, Tòa án sẽ tiến hành thủ tục hòa giải đoàn tụ để vợ chồng một lần nữa có thể có cơ hội hàn gắn, suy nghĩ lại mà không cần phải ly hôn. Tuy nhiên trong một số trường hợp như vợ hoặc chồng là người bị mất năng lực hành vi dân sự, vợ hoặc chồng đã bị Tòa án tuyên bố mất tích thì việc ly hôn không qua thủ tục hòa giải.

    Câu 44: Hòa giải cơ sở là thủ tục phải tiến hành trước khi Tòa án giải quyết yêu cầu ly hôn.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 207 Luật Tố tụng dân sự 2015 thì về nguyên tắc Tòa án sẽ tiến hành thủ tục hòa giải khi một bên vợ hoặc chồng làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn. Tuy nhiên trong một số trường hợp như vợ hoặc chồng là người bị mất năng lực hành vi dân sự; vợ hoặc chồng đã bị Tòa án tuyên bố mất tích thì việc giải quyết yêu cầu ly hôn không qua thủ tục hòa giải.

    Câu 45: Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự không có quyền kết hôn.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Điều 5 và Điều 8, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

    Câu 46: Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật do vi phạm sự tự nguyện.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Không phải trong mọi trường hợp, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam đều có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật do vi phạm sự tự nguyện. Việc kết hôn tự nguyện vi phạm điều kiện kết hôn quy định điểm b, khoản 1, Điều 8, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 nên nam hoặc nữ bị cưỡng ép kết hôn có thể tự mình yêu cầu Tòa hoặc đề nghị Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam yêu cầu Tòa hủy việc kết hôn trái pháp luật.

    Câu 47: Nam nữ sống chung như vợ chồng có thể được pháp luật công nhận là vợ chồng.

    Nhận định: ĐÚNG.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 14, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc giải quyết hậu quả việc nam nữ sống chung như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì nam nữ sống chung với nhau như vợ chồng vẫn có thể được pháp luật công nhận là vợ chồng nếu sau đó nam nữ đăng ký kết hôn theo quy định.

    Lưu ý, quan hệ kết hôn trong trường hợp này được xác lập kể từ thời điểm đăng ký kết hôn chứ không phải tính từ thời điểm nam nữ sống chung như vợ chồng.

    Câu 47: Nam nữ có thể ủy quyền cho cha mẹ mình đăng ký kết hôn.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 6, Luật Hộ tịch 2014 thì trong trường hợp nam, nữ kết hôn thì nam, nữ phải trực tiếp đến đăng ký kết hôn tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền mà không được ủy quyền cho người khác, nhằm đảm bảo điểu kiện tự nguyện kết hôn.

    Câu 48: Người chưa thành niên mới được nhận là con nuôi.

    Nhận định: ĐÚNG.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 21, Bộ luật dân sự 2015 quy định về người chưa thành niên thì người chưa thành niên là người chưa đủ 18 tuổi. Căn cứ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 8 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về điều kiện được nhận con nuôi thì người được nhận làm con nuôi phải là người dưới 16 tuổi hoặc người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi trong một số trường hợp đặc biệt.

    Do đó, chỉ người chưa thành niên mới được nhận là con nuôi.

    Câu 49: Quan hệ vợ, chồng chấm dứt kể từ thời điểm quyết định tuyên một bên vợ hoặc chồng đã chết của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Căn cứ theo quy định tại đoạn 2, Điều 65 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thời điểm chấm dứt hôn nhân trong trường hợp Tòa án tuyên bố một bên vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm quan hệ vợ, chồng chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án chứ không phải là ngày quyết định đã chết có hiệu lực pháp luật.

    Câu 50: Những người đã đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật là những người đang có vợ có chồng.

    Nhận định: SAI.

    Gợi ý giải thích: Những người đã đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật nhưng sau đó họ đã ly hôn thì những người này hiện không có vợ hoặc chồng.

    Căn cứ pháp lý: khoản 14, Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

    Khóa học tìm hiểu môn Luật hôn nhân và gia đình online tại Học viện đào tạo pháp chế ICA là cơ hội tuyệt vời để bạn nắm vững những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Luật Hôn nhân và Gia đình. Với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, nội dung học phong phú và phương pháp giảng dạy hiện đại, bạn sẽ được trang bị kiến thức cần thiết để tự tin đối mặt với các vấn đề pháp lý trong cuộc sống và công việc. Đừng bỏ lỡ cơ hội nâng cao hiểu biết và kỹ năng pháp lý của mình. Hãy đăng ký ngay hôm nay để khởi đầu hành trình học tập của bạn!

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hon-nhan-va-gia-dinh?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng được xác định như thế nào?

    Tài sản chung của vợ chồng là tài sản do vợ chồng tạo ra, thu nhập do lao động, sản xuất, kinh doanh, và các tài sản hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân. Tài sản riêng là tài sản mà mỗi bên có trước khi kết hôn hoặc được tặng cho, thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân.

    Thủ tục nhận con nuôi theo Luật Hôn nhân và Gia đình được thực hiện như thế nào?

    Thủ tục nhận con nuôi bao gồm: (1) Hồ sơ của người nhận con nuôi và trẻ được nhận nuôi; (2) Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền; (3) Cơ quan chức năng kiểm tra, xác minh hồ sơ; (4) Quyết định của cơ quan chức năng về việc nhận con nuôi; (5) Đăng ký việc nhận con nuôi tại cơ quan có thẩm quyền.
    Những câu hỏi và trả lời này cung cấp cái nhìn tổng quan về các khía cạnh quan trọng trong môn Luật Hôn nhân và Gia đình, giúp bạn nắm vững kiến thức cần thiết trong lĩnh vực này.

  • Câu hỏi + đáp án bài tập và tự luận môn pháp luật đại cương

    Câu hỏi + đáp án bài tập và tự luận môn pháp luật đại cương

    Bạn đang tìm kiếm các câu hỏi và đáp án cho bài tập và tự luận môn Pháp luật Đại cương? Đây là tài liệu không thể bỏ qua dành cho sinh viên và những ai quan tâm đến lĩnh vực pháp luật. Bộ sưu tập này bao gồm những câu hỏi trọng tâm kèm theo đáp án chi tiết, giúp bạn nắm vững kiến thức cơ bản và tự tin hơn trong việc làm bài tập cũng như chuẩn bị cho các kỳ thi. Hãy khám phá ngay để củng cố nền tảng pháp luật của bạn!

    Câu hỏi + đáp án bài tập và tự luận môn pháp luật đại cương

    Câu 1: Trình bày khái niệm tố tụng dân sự và thẩm quyền của tòa án trong giải quyết vụ việc dân sự?

    Câu 2 : Trình bày dấu hiệu vi phạm pháp luật?

    Câu 3: Anh, chị trình bày các hàng thừa kế theo pháp luật của Bộ luật dân sự 2015

    Câu 4 : Anh, chị trình bày Các loại hợp đồng lao động BLLĐ năm 2019.

    Câu 5 : Anh, chị trình bày thời hạn chuẩn bị xét xử

    Câu 6 : Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải ra một trong những quyết định nào ?

    Câu 7 : Anh, chị cho biết cơ quan tiến hành tố tụng gồm các cơ quan nào ? áp dụng trong luật Tố tụng Hình sự.

    Câu 8 : Anh, chị trình bày người tiến hành tố tụng trong luật Tố tụng Hình Sự.

    Câu 9 : Thấy người đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, mà chủ thể có điều kiện để cứu giúp thì chủ thể đó bắt buộc phải cứu giúp người đó. Anh chị xác định nội dung trên là hình thức thực hiện pháp luật gì sau đây :

    Tuân thủ pháp luật, Thi hành pháp luật, Sử dụng pháp luật , áp dụng pháp luật

    Câu 10 : Một người có quyền làm di chúc để lại tài sản của mình cho những người thừa
    kế.
    Anh chị xác định nội dung trên là hình thức thực hiện pháp luật gì sau đây :

    Tuân thủ pháp luật, Thi hành pháp luật, Sử dụng pháp luật , áp dụng pháp luật

    Câu 11 : Anh, chị trình bày Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng Bộ luật dân sự 2015.

    Câu 12 : Anh chị trình bày hợp đồng lao động (Điều 20 BLLĐ 2019)

    Câu 13 : Anh chị trình bày hiểu biết của anh chị về cơ quan Quốc Hội . áp dụng điều 69 hiến pháp năm 2013.

    Câu 14 : Anh chị trình bày điều 86, điều 87 và điều 88 hiến pháp năm 2013 quy định về Chủ tịch nước.

    Câu 15 : Anh chị trình bày sự hiểu biết của mình về cơ quan hành chính Chính phủ.

    Câu 16 : Anh chị trình bày Điều 102 năm 2013. TÒA ÁN NHÂN DÂN (Tòa Dân sự)

    Câu 17 : Anh chị trình bày Điều 107 năm 2013 VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

    Câu 18 : Khoản 1 điều 68 Bộ luật Dân Sự 2015 quy định : « Khi một người biệt tích hai năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền , lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích »

    Ở đây sự kiện một người biệt tích hai năm lền trở lên … làm pháp sinh quyền của người có quyền, lợi ích liên quan.

    Anh , chị cho biết đây là sự kiện pháp lý gì ? Hãy phân tích sự kiện pháp lý đó.

    Câu 19 : Ví dụ : Kiềm chế không thực hiện hành vi trộm cắp tài sản. ĐỀ 1

    Anh, chị xác định ví dụ trên là hình thức thực hiện pháp luật gì ?

    Câu 20 : Ví dụ :Thấy người đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, mà chủ thể có điều kiện để cứu giúp thì chủ thể đó bắt buộc phải cứu giúp người đó….

    Anh, chị xác định ví dụ trên là hình thức thực hiện pháp luật gì ?

    Câu 21 : Ví dụ : Một người có quyền làm di chúc để lại tài sản của mình cho những người thừa kế

    Anh, chị xác định ví dụ trên là hình thức thực hiện pháp luật gì ?

    Câu 22 : Ví dụ : Anh Nguyễn Văn Minh xả thải từ 1.000kg chất thải nguy hại bị kết án về tội gây ô nhiễm môi trường

    Anh, chị cho biết sẽ bị xử lý : Hình sự, dân sự hay hành chính ?

    Câu 23 : Ví dụ : Chị Nguyễn Thị Mai xả thải dưới 1.000kg chất thải nguy hại chưa bị kết án về tội gây ô nhiễm môi trường.

    Anh, chị cho biết sẽ bị xử lý : Hình sự, dân sự hay hành chính ?

    Câu 24 : Ví dụ : Chủ tịch nước có quyền bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao,

    Đại biểu Quốc Hội có quyền chất vấn Chủ tịch Quốc Hội

    Anh , chị cho biết ví dụ trên là phương pháp gì trong luật Hiến pháp? Hãy phân tích phương pháp đó.

    Câu 25 : Ví dụ : Mọi người phải có nghĩa vụ nộp thuế
    Anh , chị cho biết ví dụ trên là phương pháp gì trong luật Hiến pháp ? Hãy phân tích
    phương pháp đó.

    Câu 26 : Ví dụ : Không ai được bóc mở, kiểm soát, thu giữ trái luật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác.

    Anh , chị cho biết ví dụ trên là phương pháp gì trong luật Hiến pháp ? Hãy phân tích phương pháp đó.

    Câu 27 : Ví dụ : Điều 125. Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh.

    Người nào giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với người đó hoặc đối với người thân thích của người đó, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

    Theo Bộ luật hình sự năm 2015. Anh , chị xác định ví dụ trên là Tội phạm ít nghiêm trọng, Tội phạm nghiêm trọng, Tội phạm rất nghiêm trọng, Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng?

    Hãy phân tích tội phạm đó.

    Câu 28 : Ví dụ : Điều 128 tội vô ý làm chết người .

    Người nào vô ý làm chết người thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

    Theo Bộ luật hình sự năm 2015. Anh , chị xác định ví dụ trên là Tội phạm ít nghiêm trọng,

    Tội phạm nghiêm trọng, Tội phạm rất nghiêm trọng, Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng?

    Hãy phân tích tội phạm đó.

    Câu 29 : Ví dụ : Điều 127 tội làm chết người trong khi thi hành công vụ

    Người nào trong khi thi hành công vụ mà làm chết người do dùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm .

    Theo Bộ luật hình sự năm 2015. Anh , chị xác định ví dụ trên là Tội phạm ít nghiêm trọng,

    Tội phạm nghiêm trọng, Tội phạm rất nghiêm trọng, Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng?

    Hãy phân tích tội phạm đó.

    Câu 30 : Ví dụ : Điều 123 tội giết người

    Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

    Theo Bộ luật hình sự năm 2015. Anh , chị xác định ví dụ trên là Tội phạm ít nghiêm trọng, Tội phạm nghiêm trọng, Tội phạm rất nghiêm trọng, Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng?

    Hãy phân tích tội phạm đó.

    Câu hỏi + đáp án bài tập và tự luận môn pháp luật đại cương
    Câu hỏi + đáp án bài tập và tự luận môn pháp luật đại cương

    BAREM PHẦN TỰ LUẬN VÀ BÀI TẬP: (30 câu hỏi/ 2 tín chỉ LT)

    Câu 1. (4 điểm) Trình bày khái niệm tố tụng dân sự và thẩm quyền của tòa án trong giải quyết vụ việc dân sự?

    Nội dung trả lờiĐiểm
    – Khái niệm tố tụng dân sự:Tố tụng dân sự là trình tự hoạt động do pháp luật quy định cho việc xem xét, giải quyết vụ án dân sự và thi hành án dân sự.Tố tụng dân sự là quá trình bao gồm các giai đoạn: khởi kiện vụ án dân sự, hòa giải, thụ lí vụ việc dân sự, giải quyết vụ việc dân sự theo trình tự sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm và thi hành án dân sự…Mục đích của tố tụng dân sự là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức và lợi ích của Nhà nước.Thực hiện giải quyết vụ việc dân sự do nhiều chủ thể tham gia như: toà án, viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự, đương sự, người đại diện của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người định giá tài sản …– Thẩm quyền của Tòa án trong giải quyết vụ việc dân sự:Thẩm quyền của Tòa án trong giải quyết vụ việc dân sự là quyền xem xét thụ lý, giải quyết các vụ việc dân sự bằng một quyết định hoặc bản án của Tòa án theo trình tự, thủ tục của pháp luật tố tụng dân sự.Theo quy định tại Điều 1, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì Tòa án nhân dân có thẩm quyền: giải quyết các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là vụ án dân sự); giải quyết các việc về yêu càu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là việc dân sự). Xét về bản chất, các quan hệ này đều có cùng tính chất là quan hệ tài sản hoặc nhân thân được hình thành trên cơ sờ bình đẳng, tự do, tự nguyện, thỏa thuận và tự định đoạt của các chủ thể.Xác định thẩm quyền của Tòa án có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với hoạt động giải quyết vụ việc dân sự. Bởi chi khi vụ việc dân sự được giải quyết bởi Tòa án có thẩm quyền thì quá trình tổ tụng mới hợp pháp, mới làm phát sinh giá trị pháp lý đối với phán quyết của tòa án.Thẩm quyền của Tòa án nhân dân trong giải quyết các vụ việc dân sự được xem xét ở các góc độ: thẩm quyền theo vụ việc, thẩm quyền theo cấp, thẩm quyền theo lãnh thổ và thẩm quyền theo sự lựa chọncủa nguyên đơn.
    0.50
    0.50

    0.25
    0.25

    1.00










    0.50



    0.50
    Những vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án bao gồm các vụ án dân sự, các việc dân sự phát sinh từ các quan hệ: dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động và các việc khác được quy định từ Điều 26 đến Điều 34 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.0.50
    Cộng4.00

    Câu 2 : (4 điểm) Trình bày dấu hiệu vi phạm pháp luật?

    Nội dung trả lờiĐiểm
    – Dấu hiệu của vi phạm pháp luật:+ Vi phạm pháp luật là hành vi thực tế của con ngườiHành vi là xử sự của con người trong một điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, biểu hiện bằng lời nói, thao tác, cử chỉ nhất định hoặc bằng sự thiếu vắng những thao tác, cử chỉ, lời nói nào đó.Pháp luật được đặt ra là để điều chỉnh hành vi con người nhằm xác lập và duy trì trật tự xã hội. Do vậy, phải có hành vi thực tế của chủ thể mới có cơ sở để xác định có vi phạm pháp luật hay không.+ Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luậtCác quy phạm pháp luật là khuôn mẫu cho cách xử sự của con người, thông qua quy phạm pháp luật, các cá nhân, tổ chức trong xã hội biết mình được làm gì, không được làm gì, phải làm gì, phải làm như thế nào… Những hành vi ngược với cách xử sự nêu ra trong quy phạm pháp luật bị coi là hành vi trái pháp luật.Nhũng hành vi trái đạo đức xã hội, trái với quy định của các tổ chức trong xã hội, trái phong tục tập quán… nhưng không trái pháp luật không phải là vi phạm pháp luật.+ Vi phạm pháp luật do chủ thể cỏ năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiệnMột người được coi là có năng lực trách nhiệm pháp lí khi họ đạt đến độ tuổi do pháp luật quy định, đồng thời có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình.Khả năng nhận thức ở đây được hiểu là, chủ thể nhận thức được hành vi của mình là đúng hay sai theo chuẩn mực xã hội.Khả năng điều khiển được hiểu là, trên cơ sở của sự nhận thức, chủ thể có thể chủ động, tích cực, quyết tâm thực hiện hành vi mà họ cho là phù hợp với đòi hỏi của xã hội; kiềm chế, không thực hiện hành vi nếu cho rằng nó đi ngược lại lợi ích của xã hội…+ Vi phạm pháp luật luôn chứa đựng lỗi của chủ thếTrong khoa học pháp lí, lỗi là trạng thái tâm lí phản ánh thái độ tiêu cực của một người đối với hành vi trái pháp luật của họ và hậu quả của hành vi đó.Trạng thái tâm lí của chủ thể khi thực hiện một hành vi có thế là vui, buồn, lo lắng, sợ hãi, tức giận, tích cực hoạt bát, thờ ơ, lãnhđạm, nhận thức được hay không nhận thức được, mong muốn, không0.50





    0.50







    1.00








    1.00


    1.00
    mong muốn… Một người bị coi là có lỗi khi thực hiện một hành vi trái pháp luật nếu đó là kết quả của sự tự lựa chọn, quyết định và thực hiện của chính chủ thể trong khi có đủ điều kiện để lựa chọn,quyết định và thực hiện một xử sự khác phù hợp với các quy định của pháp luật.
    Cộng4.00

    Câu 3 (3 điểm): Anh, chị trình bày các hàng thừa kế theo pháp luật của Bộ luật dân sự 2015

    Nội dung trả lờiĐiểm
    Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại1.001.00
    1.00
    Cộng3.00
    Câu 4 (4 điểm): Anh, chị trình bày Các loại hợp đồng lao động BLLĐ năm 2019.Nội dung trả lờiĐiểm
    tại điều 20 BLLĐ năm 2019 các bên có thể giao kết hợp đồng lao động theo một trong hai loại sau:Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn , thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ ngày thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

    2.00

    2.00
    Cộng4.00

    Câu 5 (4 điểm): Anh, chị trình bày thời hạn chuẩn bị xét xử

    Nội dung trả lờiĐiểm
    Sau khi tòa án thụ lý vụ án và phân công thẩm phán chủ tọa phiên tòa giải quyết vụ án và phân công thẩm phán chủ tọa phiên tòa giải quyết vụ ánTội phạm ít nghiêm trọng : 30 ngàyTội phạm nghiêm trọng: 45 ngàyTội phạm rất nghiêm trọng: 02 thángTội phạm đặc biệt nghiêm trọng: 03 tháng

    1.001.001.001.00
    Cộng4.00

    Câu 6 (3 điểm): Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải ra một trong những quyết định nào ?

    Nội dung trả lờiĐiểm
    Đưa vụ án ra xét xửTrả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sungTạm đình chỉ vụ án hoặc đình chỉ vụ án1.001.001.00
    Cộng3.00

    Câu 7 (3 điểm): Anh, chị cho biết cơ quan tiến hành tố tụng gồm các cơ quan nào ? áp dụng trong luật Tố tụng Hình sự.

    Nội dung trả lờiĐiểm
    Cơ quan điều traViện kiểm sátTòa án1.001.001.00
    Cộng3.00

    Câu 8 (3 điểm): Anh, chị trình bày người tiến hành tố tụng trong luật Tố tụng Hình Sự.

    Nội dung trả lờiĐiểm
    Thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra, điều tra viên, cán bộ điều traViện trưởng, phó viện trưởng viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viênChánh án, phó chánh án Tòa án, thẩm phán, hội thẩm Thư ký tòa án, Thẩm Tra viên.1.001.001.00
    Cộng3.00

    Câu 9 (3 điểm): Thấy người đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, mà chủ thể có điều kiện để cứu giúp thì chủ thể đó bắt buộc phải cứu giúp người đó. Anh chị xác định nội dung trên là hình thức thực hiện pháp luật gì sau đây :

    Tuân thủ pháp luật, Thi hành pháp luật, Sử dụng pháp luật , áp dụng pháp luật

    Nội dung trả lờiĐiểm
    – Đây là hình thức Thi hành pháp luật3.00
    Cộng3.00

    Câu 10 (3 điểm): Một người có quyền làm di chúc để lại tài sản của mình cho những người thừa kế.

    Anh chị xác định nội dung trên là hình thức thực hiện pháp luật gì sau đây : Tuân thủ pháp luật, Thi hành pháp luật, Sử dụng pháp luật , áp dụng pháp luật

    Nội dung trả lờiĐiểm
    – Đây là hình thức Sử dụng pháp luật3.00
    Cộng3.00

    Câu 11 (4 điểm): Anh, chị trình bày Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng Bộ luật dân sự 2015.

    Nội dung trả lờiĐiểm
    Điều 604, Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Người nào do có lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường”.4.00
    Cộng4.00

    Câu 12 (4 điểm): Anh chị trình bày hợp đồng lao động (Điều 20 BLLĐ 2019)

    Nội dung trả lờiĐiểm
    Hợp đồng lao động có 2 loại4.00
    Hợp đồng lao động không xác đinh thời hạn. Hai bên không xác định thời hạnHợp đồng lao động xác định thời hạn khoảng 36 tháng.
    Cộng3.00

    Câu 13 (3điểm): Anh chị trình bày hiểu biết của anh chị về cơ quan Quốc Hội . áp dụng điều 69 hiến pháp năm 2013.

    Nội dung trả lờiĐiểm
    QUỐC HỘI LÀ CƠ QUAN ĐẠI BIỂU CAO NHẤT ÁP DỤNG ĐIIỀU 69 HIẾN PHÁP NĂM 2013Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN .Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lâp pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động Nhà Nước .Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể được quy định tại Điều 70 Hiến pháp năm 2013. Nhiệm Kỳ của mỗi khóa Quốc Hội là 5 năm.



    1.00
    1.00


    1.00
    Cộng3.00

    Câu 14 (4 điểm): Anh chị trình bày điều 86, điều 87 và điều 88 hiến pháp năm 2013 quy định về Chủ tịch nước.

    Nội dung trả lờiĐiểm
    CHỦ TỊCH NƯỚCChủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước CHXHCNVN về đối nội và đối ngoại (điều 86)Chủ tịch nước do quốc hội bầu trong số Đại biểu quốc hội và chịu trách nhiệm , báo cáo công tác trước Quốc Hội.Nhiệm kỳ của chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của QH là 5 năm . Lưu ý: Khi QH hết nhiệm kỳ , Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi QH khóa mới bầu ra CTN (Điều 87)Nhiệm vụ, quyền hạn của CTN được quy định tại Điều 88 hiếnpháp năm 2013
    1.000

    1.001.000



    1.00
    Cộng4.00

    Câu 15 (3 điểm): Anh chị trình bày sự hiểu biết của mình về cơ quan hành chính Chính phủ.

    Nội dung trả lờiĐiểm
    CHÍNH PHỦChính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của quốc hộiChính phủ chịu trách nhiệm trước QH và báo cáo công tác trước QH, ủy ban thường vụ QH, chủ tịch nước (Điều 94)Nhiệm vụ , quyền hạn của chính phủ quy định từ điều 96 đến điều 100 hiến pháp năm 2013
    1.00


    1.00
    1.00
    Cộng3.00

    Câu 16 (3 điểm): Anh chị trình bày Điều 102 năm 2013.TÒA ÁN NHÂN DÂN (Tòa Dân sự)

    Nội dung trả lờiĐiểm
    Điều 102 năm 2013Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước CHXHCNVN, Thực hiện quyền tư pháp.Tòa án nhân dân gồm : Tòa án nhân dân tối cao và tòa án tỉnh, tòa án quận, huyện.Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ lợi ích của Nhà Nước, quyền vào lợi ích hợp pháp của tổ chức, các nhân.

    1.00


    1.00

    1.00
    Cộng3.00

    Câu 17 (3 điểm): Anh chị trình bày Điều 107 năm 2013 VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

    Nội dung trả lờiĐiểm
    Điều 107 năm 2013VKS ND thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư phápVKSND gồm: VKS ND Tối cao , VKSND Tỉnh, VKSNDQuận-huyện.VKSND có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật , bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của nhà nước , quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

    1.00
    1.00

    1.00
    Cộng3.00

    Câu 18 (4 điểm): Khoản 1 điều 68 Bộ luật Dân Sự 2015 quy định : « Khi một người biệt tích hai năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền , lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích »

    Ở đây sự kiện một người biệt tích hai năm lền trở lên … làm pháp sinh quyền của người có quyền, lợi ích liên quan.

    Anh , chị cho biết đây là sự kiện pháp lý gì ? Hãy phân tích sự kiện pháp lý đó.

    Nội dung trả lờiĐiểm
    – Theo sự kiện pháp lý: Đây là sự biến: là những hiện tượng của đời sống khách quan xảy ra không phụ thuộc vào ý chí con người như thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh ….mà trong những trường hợp nhất định, pháp luật gắn sự hiện diện của chúng với sự pháp sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật4.00
    Cộng4.00

    Câu 19 (3 điểm): Ví dụ : Kiềm chế không thực hiện hành vi trộm cắp tài sản. ĐỀ 1 Anh, chị xác định ví dụ trên là hình thức thực hiện pháp luật gì ?

    Nội dung trả lờiĐiểm
    – Ví dụ trên là hình thức thực hiện pháp luật đó là: TuânThủ Pháp luật.3.00
    Cộng3.00

    Câu 20 (3 điểm): Ví dụ :Thấy người đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, mà chủ thể có điều kiện để cứu giúp thì chủ thể đó bắt buộc phải cứu giúp người đó….

    Anh, chị xác định ví dụ trên là hình thức thực hiện pháp luật gì ?

    Nội dung trả lờiĐiểm
    – Ví dụ trên là hình thức thực hiện pháp luật đó là: Thi hành pháp luật3.00
    Cộng3.00

    Câu 21 (3 điểm): Ví dụ : Một người có quyền làm di chúc để lại tài sản của mình cho những người thừa kế

    Anh, chị xác định ví dụ trên là hình thức thực hiện pháp luật gì ?

    Nội dung trả lờiĐiểm
    – Ví dụ trên là hình thức thực hiện pháp luật đó là: Sử dụng pháp luật.3.00
    Cộng3.00

    Câu 22 (3 điểm): Ví dụ : Anh Nguyễn Văn Minh xả thải từ 1.000kg chất thải nguy hại bị kết án về tội gây ô nhiễm môi trường

    Anh, chị cho biết sẽ bị xử lý : Hình sự, dân sự hay hành chính ?

    Nội dung trả lờiĐiểm
    Anh Nguyễn Văn Minh sẽ bị xử lý hình sự về tội gây ô nhiễm môi trường.3.00
    Cộng3.00

    Câu 23 (3 điểm): Ví dụ : Chị Nguyễn Thị Mai xả thải dưới 1.000kg chất thải nguy hại chưa bị kết án về tội gây ô nhiễm môi trường.

    Anh, chị cho biết sẽ bị xử lý : Hình sự, dân sự hay hành chính ?

    Nội dung trả lờiĐiểm
    Chị Nguyễn Thị Mai chỉ bị xử phạt hành chính chứ không phải là tội phạm.3.00
    Cộng3.00

    Câu 24 (4 điểm): Ví dụ : Chủ tịch nước có quyền bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Đại biểu Quốc Hội có quyền chất vấn Chủ tịch Quốc Hội

    Anh , chị cho biết ví dụ trên là phương pháp gì trong luật Hiến pháp? Hãy phân tích phương pháp đó.

    Nội dung trả lờiĐiểm
    Ví dụ trên là phương pháp cho phépPhương pháp cho phép được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến thẩm quyền của các cơ quan Nhà nước, quyền hạn của những người có chức trách trong bộ máy Nhà nước.2.002.00
    Cộng4.00

    Câu 25 (4 điểm): Ví dụ : Mọi người phải có nghĩa vụ nộp thuế

    Anh , chị cho biết ví dụ trên là phương pháp gì trong luật Hiến pháp ? Hãy phân tích phương pháp đó.

    Nội dung trả lờiĐiểm
    Ví dụ trên là phương pháp bắt buộcPhương pháp bắt buộc thường được sử dụng để điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan tới nghĩa vụ của công dân, tổ chức và hoạt động của Nhà nước, của các cơ quan Nhà Nước.2.002.00
    Cộng4.00

    Câu 26 (4 điểm): Ví dụ : Không ai được bóc mở, kiểm soát, thu giữ trái luật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác.

    Anh , chị cho biết ví dụ trên là phương pháp gì trong luật Hiến pháp ? Hãy phân tích phương pháp đó.

    Nội dung trả lờiĐiểm
    Ví dụ trên là phương pháp cấmPhương pháp cấm được sử dụng để điều chỉnh một số quan hệ xã hội liên quan đến hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc của công dân.2.002.00
    Cộng4.00

    Câu 27(4 điểm): Ví dụ : Điều 125. Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh.

    Người nào giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với người đó hoặc đối với người thân thích của người đó, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

    Theo Bộ luật hình sự năm 2015. Anh , chị xác định ví dụ trên là Tội phạm ít nghiêm trọng, Tội phạm nghiêm trọng, Tội phạm rất nghiêm trọng, Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng? Hãy phân tích tội phạm đó.

    Nội dung trả lờiĐiểm
    Ví dụ trên là Tội phạm ít nghiêm trọngTội phạm ít nghiêm trọng: Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm.2.002.00
    Cộng4.00

    Câu 28 (4 điểm): Ví dụ : Điều 128 tội vô ý làm chết người .

    Người nào vô ý làm chết người thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

    Theo Bộ luật hình sự năm 2015. Anh , chị xác định ví dụ trên là Tội phạm ít nghiêm trọng, Tội phạm nghiêm trọng, Tội phạm rất nghiêm trọng, Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng? Hãy phân tích tội phạm đó.

    Nội dung trả lờiĐiểm
    Ví dụ trên là Tội phạm nghiêm trọngTội phạm nghiêm trọng : Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình Sự quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù.2.002.00
    Cộng4.00

    Câu 29 (4 điểm): Ví dụ : Điều 127 tội làm chết người trong khi thi hành công vụ

    Người nào trong khi thi hành công vụ mà làm chết người do dùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm .

    Theo Bộ luật hình sự năm 2015. Anh , chị xác định ví dụ trên là Tội phạm ít nghiêm trọng, Tội phạm nghiêm trọng, Tội phạm rất nghiêm trọng, Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng? Hãy phân tích tội phạm đó.

    Nội dung trả lờiĐiểm
    Ví dụ trên là Tội phạm rất nghiêm trọngTội phạm rất nghiêm trọng : Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình Sự quy định đối với tội ấy là từ trên 7 năm tù đến 15 năm tù.2.002.00
    Cộng4.00

    Câu 30(4 điểm): Ví dụ : Điều 123 tội giết người

    Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

    Theo Bộ luật hình sự năm 2015. Anh , chị xác định ví dụ trên là Tội phạm ít nghiêm trọng, Tội phạm nghiêm trọng, Tội phạm rất nghiêm trọng, Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng? Hãy phân tích tội phạm đó.

    Nội dung trả lờiĐiểm
    Ví dụ trên là Tội phạm đặc biệt nghiêm trọngTội phạm đặc biệt nghiêm trọng: là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình2.002.00
    Cộng4.00

    Đăng ký ngay khóa học tìm hiểu pháp luật đại cương online của Học viện đào tạo pháp chế ICA để nắm vững những kiến thức nền tảng về pháp luật. Đây là bước đầu tiên quan trọng giúp bạn hiểu rõ hơn về các nguyên tắc cơ bản và ứng dụng pháp luật trong đời sống. Khóa học được thiết kế ngắn gọn, dễ hiểu, phù hợp cho mọi đối tượng muốn bắt đầu tìm hiểu về luật pháp. Hãy tham gia ngay để trang bị cho mình kiến thức vững chắc và tự tin hơn trong các tình huống pháp lý hàng ngày!

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-phap-luat-dai-cuong?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

  • Tặng tài liệu ôn thi môn kinh tế chính trị

    Tặng tài liệu ôn thi môn kinh tế chính trị

    Bạn đang tìm kiếm tài liệu ôn thi môn Kinh tế chính trị để chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới? Chúng tôi tặng bạn bộ tài liệu ôn thi chất lượng, đầy đủ và cập nhật nhất, giúp bạn nắm vững kiến thức cơ bản và nâng cao. Tài liệu được biên soạn bởi các giảng viên giàu kinh nghiệm, phù hợp với chương trình học hiện tại. Hãy nhanh tay nhận ngay để có sự chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi!

    Tặng tài liệu ôn thi môn kinh tế chính trị

    Câu 1: Thuật ngữ khoa học “kinh tế chính trị” xuất hiện lần đầu tiên vào năm nào?

    1. 1610
    2. 1615
    3. 1612
    4. 1618

    Câu 2: Kinh tế chính trị chính thức trở thành một môn khoa học vào thời gian nào?

    1. Thế kỉ XVI
    2. Thế kỉ XVII
    3. Thế kỉ XVIII
    4. Thế kỉ XIX

    Câu 3: Trường phái nào được ghi nhận là hệ thống lí luận kinh tế chính trị bước đầu nghiên cứu về nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?

    1. Trường phái trọng tiền
    2. Chủ nghĩa trọng nông
    3. Chủ nghĩa trọng thương
    4. Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh

    Câu 4: Chủ nghĩa trọng thương đặc biệt coi trọng vai trò hoạt động trong lĩnh vực nào?

    1. Công nghiệp
    2. Nông nghiệp
    3. Lưu thông
    4. Tiền tệ

    Câu 5: Chủ nghĩa trọng nông là hệ thống lí luận kinh tế đi sâu vào nghiên cứu và phân tích để rút ra lí luận kinh tế từ lĩnh vực nào?

    1. Nông nghiệp
    2. Công nghiệp
    3. Ngoại thương
    4. Dịch vụ

    Câu 6: Lí luận kinh tế chính trị của Mác được kế thừa và phát triển trực tiếp thành tựu của

    1. Chủ nghĩa trọng thương
    2. Chủ nghĩa trọng nông
    3. Kinh tế chính trị cổ điển ở Anh
    4. Kinh tế chính trị tiểu tư sản

    Câu 7: Học thuyết nào giữ vị trí là hòn đá tảng trong toàn bộ lí luận kinh tế của Mác?

    1. Học thuyết giá trị thặng dư
    2. Học thuyết giá trị 
    3. Học thuyết tích lũy
    4. Học thuyết tuần hoàn và chu chuyển tư bản

    Câu 8: Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin là

    1. Sản xuất của cải vật chất
    2. Quan hệ xã hội giữa người với người trong quá trình sản xuất
    3. Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi đặt trong mối liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất định
    4. Quan hệ sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng

    Câu 9: Kinh tế chính trị Mác – Lênin có các chức năng nào?

    1. Nhận thức, thực tiễn, tư tưởng, giáo dục
    2. Nhận thức, thực tiễn, tư tưởng, phương pháp luận
    3. Nhận thức, thực tiễn, xã hội, phương pháp luận
    4. Nhận thức, thực tiễn, giáo dục, xã hội

    Câu 10: Quy luật kinh tế là

    1. Những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế
    2. Phản ánh bản chất của các hiện tượng trong xã hội
    3. Khách quan, tồn tại trong mọi phương thức sản xuất
    4. Chủ quan, tồn tại trong mọi phương thức sản xuất

    Bạn muốn hiểu rõ hơn về các quy luật kinh tế và chính trị ảnh hưởng đến xã hội và sự phát triển? Hãy tham gia ngay khóa học tìm hiểu môn học kinh tế chính trị online tại Học viện đào tạo pháp chế ICA. Khóa học sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức cơ bản và nâng cao về kinh tế chính trị, từ đó áp dụng hiệu quả trong công việc và cuộc sống. Với phương pháp giảng dạy hiện đại, dễ hiểu và đội ngũ giảng viên uy tín, bạn sẽ có một trải nghiệm học tập tuyệt vời và đạt được những thành tựu học thuật mong muốn.

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-kinh-te-chinh-tri-mac—lenin?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Kinh tế chính trị Mác – Lênin nghiên cứu gì?

    Kinh tế chính trị Mác – Lênin nghiên cứu các quan hệ xã hội trong sản xuất và trao đổi, đặt chúng trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng của phương thức sản xuất.

    Điều kiện cần và đủ để sản xuất hàng hóa xuất hiện là gì?

    Điều kiện cần là sự phân công lao động xã hội, và điều kiện đủ là sự tách biệt kinh tế giữa những người sản xuất, có nghĩa là mỗi người sản xuất chỉ sở hữu một phần tư liệu sản xuất nhất định và phải trao đổi sản phẩm với người khác.

    Tại sao tăng năng suất lao động lại quan trọng trong kinh tế chính trị Mác – Lênin?

    Tăng năng suất lao động làm giảm thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa, do đó làm tăng lợi nhuận và giá trị thặng dư cho nhà tư bản, đồng thời cải thiện điều kiện sống cho người lao động và phát triển nền kinh tế xã hội.

  • Câu hỏi nhận định đúng sai môn Tư pháp quốc tế

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Tư pháp quốc tế

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Tư pháp quốc tế là nguồn tài liệu hữu ích dành cho sinh viên luật trong quá trình ôn luyện và nâng cao kiến thức. Bộ câu hỏi này giúp bạn nắm vững các quy tắc và nguyên tắc quan trọng trong tư pháp quốc tế, đồng thời rèn luyện kỹ năng phân tích, nhận định chính xác các vấn đề pháp lý có yếu tố nước ngoài. Hãy khám phá và thực hành với các câu hỏi nhận định đúng sai để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi môn Tư pháp quốc tế.

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Tư pháp quốc tế

    1- Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ giữa các bên có quốc tịch khác nhau.

    Nhận định trên là sai theo điều 758 Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ dân sự có ít nhất một trong các bên tham gia là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc là các quan hệ dân sự giữa các bên tham gia là công dân, tổ chức Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.

    2- Tư pháp quốc tế thực chất là ngành luật dân sự có yếu tố nước ngoài.

    Nhận định trên là sai vì tư pháp quốc tế là ngành luật điều chỉnh mang bản chất dân sự có yếu tố nước ngoài.

    3- Tất cả các quan hệ có yếu tố nước ngoài đều thuộc đối tượng điều chỉnh tư pháp quốc tế

    Nhận định trên là sai chỉ có các quan hệ mang bản chất dân sự có yếu tố nước ngoài mới thuộc đối tượng điều chỉnh tư pháp quốc tế

    4- Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ có tài sản liên quan đến quan hệ nằm ở nước ngoài.

    Nhận định trên là sai ngoài quan hệ có tài sản liên quan đến quan hệ nằm ở nước ngoài còn có các quan hệ dân sự giữa các bên tham gia là công dân, tổ chức Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài .

    5- Tất cả các quan hệ dân sự đều thuộc đối tượng điều chỉnh tư pháp quốc tế.

    Nhận định trên là sai Tất cả các quan hệ dân sự mang yếu tố nước ngoài đều thuộc đối tượng điều chỉnh tư pháp quốc tế.

    6- Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài luôn được hiểu là quan hệ dân sự có ít nhất một trong các bên tham gia là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

    Nhận định trên là sai theo điều 758 Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ dân sự có ít nhất một trong các bên tham gia là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc là các quan hệ dân sự giữa các bên tham gia là công dân, tổ chức Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Tư pháp quốc tế
    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Tư pháp quốc tế

    7- Quan hệ dân sự giữa công dân, tổ chức Việt Nam không thể chịu sự điều chỉnh của tư pháp quốc tế Việt Nam

    Nhận định trên là sai quan hệ dân sự giữa các bên tham gia là công dân, tổ chức Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài điều thuộc đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế Việt Nam

    8- Xung đột pháp luật phát sinh khi các bên trong quan hệ dân sự có quôc tịch khác nhau.

    Nhận định trên là sai xung đột pháp luật phát sinh khi có đủ 2 điều kiện sau:

    – Phải có quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài phát sinh trên thực tế cần điều chỉnh

    – Phải có sự khác biệt về nội dung cụ thể giữa các hệ thống pháp luật có liên quan.

    Nhận đinh trên chưa thỏa mãn đầy đủ 2 điều kiện trên để phát sinh xung đột pháp luật

    9- Xung đột pháp luật phát sinh khi tài sản liên quan đến quan hệ dân sự nằm ở nước ngoài.
    Nhận định trên là sai Xung đột pháp luật phát sinh khi tài sản liên quan đến quan hệ dân sự nằm ở nước ngoài và Phải có sự khác biệt về nội dung cụ thể giữa các hệ thống pháp luật có liên quan

    10- Sự tồn tại của quy phạm thực chất trong điều ước quốc tế làm mất đi hiện tượng xung đột.

    Nhận định trên là sai hiện tượng xung đột mất đi khi không còn điều kiện làm phát sinh xung đột.

    11- Quy phạm xung đột một bên không thừa nhận việc áp dụng pháp luật nước ngoài

    Nhận định trên là đúng quy phạm xung đột một bên là quy phạm chỉ ra việc áp dụng pháp luật của chính quốc gia ban hành ra quy phạm đo đó quy phạm xung đột một bên không thừa nhận việc áp dụng pháp luật nước ngoài

    12- Luật do các bên được lựa chọn đương nhiên được áp dụng.

    Nhận định trên là sai Luật do các bên được lựa chọn đương nhiên được áp dụng khi hội đủ các điều kiện sau

    – Phái có sự thỏa thuận giữa các bên.

    – Luật do các bên thỏa thuận không được trái với các nguyên tắc cơ bản của điều ước quốc tế mà các bên là thành viên, không trái với pháp luật quốc gia mà các bên mang quốc tịch.

    – Luật được lựa chọn phải là những qui phạm trực tiếp giải quyết vấn đề.

    13- Luật do các bên lựa chọn để giải quyết vấn đề quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng đương nhiên được áp dụng.

    Nhận định trên là sai Luật do các bên lựa chọn để giải quyết vấn đề quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng phải

    – Luật do các bên thỏa thuận không được trái với các nguyên tắc cơ bản của điều ước quốc tế mà các bên là thành viên, không trái với pháp luật quốc gia mà các bên mang quốc tịch.
    – Luật được lựa chọn phải là những qui phạm trực tiếp giải quyết vấn đề.

    14- Theo tư pháp quốc tế Việt Nam bồi thường ngoài hợp đồng luôn được pháp luật của nước xảy ra hành vi vi phạm hoặc nơi hiện diện hậu quả hành vi.

    Nhận định trên là sai theo Điều 773 BLDS Việt Nam: Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng “1. Việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được xác định theo pháp luật của nước nơi xảy ra hành vi gây thiệt hại hoặc nơi phát sinh hậu quả thực tế của hành vi gây thiệt hại. 2. Việc bồi thường thiệt hại do tàu bay, tàu biển gây ra ở không phận quốc tế hoặc biển cả được xác định theo pháp luật của nước mà tàu bay, tàu biển mang quốc tịch, trừ trường hợp pháp luật về hàng không dân dụng và pháp luật về hàng hải của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có quy định khác. 3. Trong trường hợp hành vi gây thiệt hại xảy ra ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà người gây thiệt hại và người bị thiệt hại đều là công dân hoặc pháp nhân Việt Nam thì áp dụng pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.”

    15- Các điều ước về tư pháp quôc tế mà Việt Nam là thành viên là nguồn có hiệu lực pháp lý cao nhất của tư pháp quốc tế Việt Nam

    Nhận định trên là đúng theo khỏan 2 điều 759 BLDS 2. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Bộ luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

    16- Chỉ cần áp dụng 1 hệ thuộc trong việc giải quyết xung đột pháp luật

    Nhận định trên là sai vì mỗi hệ thuộc chỉ có 1 phạm vi áp dụng nhất định do đó việc giải quyết xung đột pháp luật áp dụng nhiều hệ thuộc khác nhau

    17- Phải áp dụng tất cả các hệ thuộc trong việc giải quyết xung đột pháp luật

    Nhận định trên là sai

    18- Không có hệ thuộc nào là quan trọng nhất trong việc giải quyết xung đột pháp luật

    Nhận định trên đúng vì mỗi hệ thuộc chỉ có 1 phạm vi áp dụng khác nhau nên Không có hệ thuộc nào là quan trọng nhất trong việc giải quyết xung đột pháp luật

    19- Khi pháp luật các nước quy định khác nhau về một vấn đề cụ thể sẽ làm phát sinh xung đột pháp luật

    Nhận định trên là sai xung đột pháp luật phát sinh khi có đủ 2 điều kiện sau:

    – Phải có quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài phát sinh trên thực tế cần điều chỉnh

    – Phải có sự khác biệt về nội dung cụ thể giữa các hệ thống pháp luật có liên quan.

    Do đó Khi pháp luật các nước quy định khác nhau về một vấn đề cụ thể giữa các hệ thống pháp luật có liên quan về các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài mới phát sinh xung đột pháp luật. Pháp luật các nước quy định khác nhau một vấn đề cụ thể về quan hệ hành chính, quan hệ hình sự thì không làm phát sinh xung đột pháp luật.

    20- Chỉ khi nào áp dụng quy phạm xung đột mới làm phát sinh xung đột pháp luật

    Nhận định trên là sai xung đột pháp luật phát sinh khi có đủ 2 điều kiện sau:

    – Phải có quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài phát sinh trên thực tế cần điều chỉnh

    – Phải có sự khác biệt về nội dung cụ thể giữa các hệ thống pháp luật có liên quan.

    21- Trong các kiểu hệ thuộc cơ bản hệ thuộc nhân thân là quan trọng nhất

    Nhận định trên là sai Trong các kiểu hệ thuộc cơ bản không có hệ thuộc nào quan trọng nhất

    22- Hệ thuộc nhân thân chỉ được áp dụng để điều chỉnh các quan hệ nhân thân

    Nhận định trên là sai Hệ thuộc nhân thân được áp dụng để điều chỉnh các quan hệ nhân than và quan hệ thừa kế

    23- Việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng luôn được xác định theo pháp luật nơi xảy ra hành vi gây thiệt hại

    Nhận định trên là sai theo Điều 773 BLDS Việt Nam: Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng “1. Việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được xác định theo pháp luật của nước nơi xảy ra hành vi gây thiệt hại hoặc nơi phát sinh hậu quả thực tế của hành vi gây thiệt hại

    24- Khi giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài Tòa án chỉ áp dụng quy phạm xung đột trong pháp luật nước mình

    Nhận định trên là sai ngoài ra còn áp dụng các quy phạm xung đột được các quốc gia thỏa thuận xây dựng trong các điều ước quốc tế hoặc qua thừa nhận các tập quán quốc tế

    25- Khi áp dụng quy phạm xung đột để giải quyết xung đột pháp luật thì quy phạm pháp luật xung đột sẽ dẫn chiếu đến quy phạm thực chất hoặc quy phạm pháp luật trong nước.

    Nhận định trên là sai các quy phạm pháp luật quốc gia được áp dụng để điều chỉnh quan hệ của tư pháp quốc tế khi có sự dẫn chiếu của quy phạm xung đột của tư pháp quôc tế. Còn các quy phạm thực chất của tư pháp quốc tế trực tiếp được áp dụng nhằm điều chỉnh quan hệ tư pháp quôc tế mà không cần sự chỉ dẫn của quy phạm xung đột.

    26- Việc áp dụng pháp luật nước ngoài là kết quả của việc áp dụng quy phạm xung đột để chọn luật áp dụng

    Nhận định trên là sai, về nguyên tắc khi quy phạm xung đột trong pháp luật quốc gia hoặc quy phạm xung đột trong điều ước quốc tế dẫn chiếu đến pháp luật nước ngoài thì thì pháp luật nước ngoài sẽ được áp dụng. tuy nhiên pháp luật nước ngoài chỉ được áp dụng trong các trường hợp trên nếu hậu quả của việc áp dụng pháp luật nước ngoài đó không làm ảnh hưởng đến trật tự công cộng của quốc gia. Nếu hậu quả của việc áp dụng pháp luật nước ngoài ảnh hưởng đến trậ tự công cộng của quốc gia thì cơ quan có thẩm quyền của quốc gia phải từ chối áp dụng pháp luật

    Bạn đang tìm hiểu về môn học Tư pháp quốc tế và muốn nâng cao kiến thức pháp lý của mình? Hãy tham gia khóa học online tìm hiểu môn học Tư pháp quốc tế” tại Học viện đào tạo pháp chế ICA. Khóa học cung cấp kiến thức sâu rộng về các nguyên tắc, quy định và thực tiễn của Tư pháp quốc tế, giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề pháp lý xuyên quốc gia. Với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và chương trình học chất lượng, bạn sẽ trang bị đầy đủ kỹ năng và kiến thức để áp dụng trong thực tiễn.

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-tu-phap-quoc-te?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Thẩm quyền của tòa án trong tư pháp quốc tế được xác định như thế nào?

    Thẩm quyền của tòa án trong tư pháp quốc tế được xác định dựa trên một số tiêu chí như: nơi cư trú của bị đơn, nơi xảy ra sự kiện pháp lý, nơi thực hiện hợp đồng, hoặc thỏa thuận giữa các bên về việc chọn tòa án giải quyết tranh chấp. Quy định này giúp đảm bảo rằng tòa án có đủ thẩm quyền và năng lực để giải quyết tranh chấp một cách công bằng và hiệu quả.

    Việc công nhận và thi hành bản án, quyết định của tòa án nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện như thế nào?

    Việc công nhận và thi hành bản án, quyết định của tòa án nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện thông qua một thủ tục pháp lý đặc biệt. Theo đó, bên yêu cầu phải nộp đơn xin công nhận và thi hành bản án tại tòa án có thẩm quyền của Việt Nam. Tòa án sẽ xem xét tính hợp pháp, hiệu lực của bản án nước ngoài và khả năng công nhận theo quy định của pháp luật Việt Nam. Nếu đáp ứng đủ điều kiện, tòa án Việt Nam sẽ ra quyết định công nhận và thi hành bản án, quyết định đó tại Việt Nam.

  • Câu hỏi nhận định đúng sai môn Pháp luật đại cương

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Pháp luật đại cương

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Pháp luật đại cương là công cụ hữu ích giúp sinh viên củng cố kiến thức cơ bản về các nguyên tắc và quy định pháp luật. Những câu hỏi này không chỉ giúp bạn kiểm tra mức độ hiểu biết, mà còn nâng cao khả năng phân tích và tư duy pháp lý. Bài viết này sẽ cung cấp bộ câu hỏi nhận định đúng sai phong phú, hỗ trợ bạn ôn luyện hiệu quả và đạt kết quả cao trong môn Pháp luật đại cương.

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Pháp luật đại cương

    1. Mọi quy tắc xử sự tồn tại trong xã hội có nhà nước đều là pháp luật.

    Nhận định này Sai. Các quy tắc đó còn bao gồm quy phạm xã hội,…

    2. Nhà nước ra đời, tồn tại và phát triển gắn liền với xã hội có giai cấp.

    Nhận định này Đúng. Nhà nước mang bản chất giai cấp. Nó ra đời, tồn tại và phát triển trong xã hội có giai cấp, là sản phẩm của đấu tranh giai cấp và do một hay một liên minh giai cấp nắm giữ.

    3. Tùy vào các kiểu nhà nước khác nhau mà bản chất nhà nước có thể là bản chất giai cấp hoặc bản chất xã hội.

    Nhận định này Sai. Nhà nước nào cũng mang bản chất giai cấp.

    4. Nhà nước mang bản chất giai cấp có nghĩa là nhà nước chỉ thuộc về một giai cấp hoặc một liên minh giai cấp nhất định trong xã hội.

    Nhận định này Sai. Nhà nước mang bản chất giai cấp, nghĩa là nhà nước là một bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác, là công cụ bạo lực để duy trì sự thống trị của giai cấp.

    5. Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt do giai cấp thông trị tổ chức ra và sử dụng để thể hiện sự thống trị đối với xã hội.

    Nhận định này Đúng. Nhà nước là một bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác, là công cụ bạo lực để duy trì sự thống trị của giai cấp.

    6. Không chỉ nhà nước mới có bộ máy chuyên chế làm nhiệm vụ cưỡng chế, điều đó đã tồn tại từ xã hội cộng sản nguyên thủy.

    Nhận định này Sai. Sự cưỡng chế trong xã hội cộng sản nguyên thủy không phải là một bộ máy chuyên chế, mà do toàn bộ thị tộc bộ lạc tổ chức.

    7. Nhà nước là một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra để trấn áp các giai cấp đối kháng.

    Nhận định này Đúng. Từ sự phân tích bản chất giai cấp của nhà nước cho thấy: nhà nước là một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra để chuyên chính các giai cấp đối kháng .

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Pháp luật đại cương
    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Pháp luật đại cương

    8. Nhà nước trong xã hội có cấp quản lý dân cư theo sự khác biệt về chính trị, tôn giáo, địa vị giai cấp.

    Nhận định này Sai. Đặc điểm cơ bản của nhà nước là phân chia dân cư theo lãnh thổ, tổ chức thành các đơn vị hành chính-lãnh thổ trong phạm vi biên giới quốc gia.

    9. Trong ba loại quyền lực kinh tế, quyền lực chính trị, quyền lực tư tưởng thì quyền lực chính trị đóng vai trò quan trọng nhất vì nó đảm bảo sức mạnh cưỡng chế của giai cấp thống trị đối với giai cấp bị trị.

    Nhận định này Sai. Quyền lực kinh tế là quan trọng nhất, vì kinh tế quyết định chính trị, từ đó đảm bảo quyền áp đặt tư tưởng.

    10. Kiểu nhà nước là cách tổ chức quyền lực của nhà nước và những phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước.

    Nhận định này Sai. Kiểu nhà nước là tổng thể các đặc điểm cơ bản của nhà nước, thể hiện bản chất giai cấp,vai trò xã hội, những điều kiên tồn tại và phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định.

    11. Chức năng lập pháp của nhà nước là hoạt động xây dựng pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật.

    Nhận định này Sai. Quyền lập pháp là quyền làm luật, xây dựng luật và ban hành những văn bản luật trên tất cả các lĩnh vực của xã hội.

    12. Chức năng hành pháp của nhà nước là mặt hoạt động nhằm đảm bảo cho pháp luật được thực hiện nghiêm minh và bảo vệ pháp luật trước những hành vi vi phạm.

    Nhận định này Sai. chức năng hành pháp bao gồm 2 quyền, quyền lập quy và quyền hành chính:

    +) Quyền lập quy là quyền ban hành những văn bản dưới luật nhắm cụ thể luật pháp do cơ quan lập pháp ban hành

    +) Quyền hành chính là quyền tổ chức tất cả các mặt các quan hệ xã hội bằng cách sử dụng quyền lực nhà nước.

    13. Chức năng tư pháp của nhà nước là mặt hoạt động bảo vệ pháp luật.

    Nhận định này Sai. Chức năng tư pháp là chức năng của nhà nước có trách nhiệm duy trì, bảo vệ công lý và trật tự pháp luật.

    14. Giai cấp thống trị đã thông qua nhà nước để xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp mình thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội.

    Nhận định này Đúng. Do nắm quyền lực kinh tế và chính trị bằng con đường nhà nước, giai cấp thống trị đã xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp mình thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội buộc các giai cấp khác bị lệ thuộc về tư tưởng.

    15. Chức năng xã hội của nhà nước là giải quyết tất cả các vấn đề khác nảy sinh trong xã hội.

    Nhận định này Sai. Chức năng xã hội của nhà nước chỉ thực hiện quản lý những hoạt động vì sự tồn tại của xã hội, thỏa mãn một số nhu cầu chung của cộng đồng.

    16. Lãnh thổ, dân cư là những yếu tố cấu thành nên một quốc gia.

    Nhận định này Sai. Các yếu tố cấu thành nên một quốc gia gồm có: Lãnh thổ xác định, cộng đồng dân cư ổn định, Chính phủ với tư cách là người đại diện cho quốc gia trong quan hệ quốc tế, Khả năng độc lập tham gia vào các quan hệ pháp luật quốc tế.

    17. Nhà nước là chủ thể duy nhất có khả năng ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật.

    Nhận định này Đúng. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước đặt ra nhằm điều chính các mối quan hệ xã hội phát triển theo ý chí của nhà nước.

    18. Nhà nước thu thuế của nhân dân với mục đích duy nhất nhằm đảm bảo công bằng trong xã hội và tiền thuế nhằm đầu tư cho người nghèo.

    Nhận định này Sai. Nhà nước thu thuế của nhân dân nhằm:

    – Tất cả mọi hoạt động của chính quyền cần phải có nguồn tài chính để chi (đầu tiên là nuôi bộ máy nhà nước); nguồn đầu tiên đó là các khoản thu từ thuế.

    – Thuế là công cụ rất quan trọng để chính quyền can thiệp vào sự hoạt động của nền kinh tế bao gồm cả nội thương và ngoại thương.

    – Chính quyền cung ứng các hàng hóa công cộng cho công dân, nên công dân phải có nghĩa vụ ủng hộ tài chính cho chính quyền (vì thế ở Việt Nam và nhiều nước mới có thuật ngữ “nghĩa vụ thuế”).

    – Giữa các nhóm công dân có sự chênh lệch về thu nhập và do đó là chênh lệch về mức sống, nên chính quyền sẽ đánh thuế để lấy một phần thu nhập của người giàu hơn và chia cho người nghèo hơn (thông qua cung cấp hàng hóa công cộng).

    – Chính quyền có thể muốn hạn chế một số hoạt động của công dân (ví dụ hạn chế vi phạm luật giao thông hay hạn chế hút thuốc lá, hạn chế uống rượu) nên đánh thuế vào các hoạt động này.

    – Chính quyền cần khoản chi tiêu cho các khoản phúc lợi xã hội và phát triển kinh tế.

    – Rõ ràng rằng, tiền thuế không chỉ nhằm đầu tư cho người nghèo.

    19. Thông qua hình thức nhà nước biết được ai là chủ thể nắm quyền lực nhà nước và việc tổ chức thực thi quyền lực nhà nước như thế nào.

    Nhận định này Sai. Quyền lực nhà nước được hiểu là sự phản ánh cách thức tổ chức và phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước của mỗi kiểu nhà nước trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định. Như vậy, để xác định những điều trên, ngoài hình thức nhà nước, phải xác định xem hình thái kinh tế xã hội ở đây là gì.

    20. Căn cứ chính thể của nhà nước, ta biết được nhà nước đó có dân chủ hay không.

    Nhận định này Sai. nhà nước dân chủ hay không chỉ căn cứ chính thể của nhà nước, mà còn căn cứ vào những điều được quy định trong hiến pháp và thực trạng của nhà nước đó.

    21. Chế độ chính trị là toàn bộ các phương pháp, cách thức thực hiện quyền lực của nhà nước.

    Nhận định này Đúng. Chế độ chính trị là toàn bộ phương pháp, thủ đoạn, cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước của mình.

    22. Chế độ chính trị thể hiện mức độ dân chủ của nhà nước

    Nhận định này Sai. Chế độ chính trị chỉ quyết định một phần mức độ dân chủ của nhà nước, ngoài ra mức độ đó còn phụ thuộc vào thực trạng của nhà nước đó.

    23. Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hình thức cấu trúc nhà nước đơn nhất.

    Nhận định này Đúng. Hình thức cấu trúc nhà nước CHXHCN VN là nhà nước đơn nhất, được Hiến pháp 2013 quy định tại điều 1: “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.”

    24. Cơ quan nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn mang tính quyền lực nhà nước.

    Nhận định này Đúng. Hoạt động của cơ quan nhà nước mang tính quyền lực và được đảm bảo bởi nhà nước.

    25. Bộ máy nhà nước là tập hợp các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương.

    Nhận định này Đúng. Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước tử TW đến địa phương được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc chung, thống nhất nhằm thực hiện những nhiệm vụ và chức năng của nhà nước, vì lợi ích của giai cấp thống trị.

    26. Cơ quan nhà nước làm việc theo chế độ tập thể trước khi quyết định phải thảo luận dân chủ, quyết định theo đa số.

    Nhận định này Sai. Cơ quan nhà nước hoạt động dựa trên các quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo của cơ quan cấp cao hơn.

    27. Quốc hội là cơ quan hành chính cao nhất của nước cộng hòa xả hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Nhận định này Sai. Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là cơ quan chấp hành của quốc hội.

    28. Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân.

    Nhận định này Đúng. Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, do dân bầu ra và là cơ quan quyền lực nhất của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    29. Quốc hội là cơ quan quyền lực nhất của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Nhận định này Đúng. Theo hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tất cả quyền lực thuộc về nhân dân, mà quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, do dân bầu ra nên đây là cơ quan quyền lực nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    30. Chủ quyền quốc gia là quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối nội.

    Nhận định này Sai. Chủ quyền quốc gia là quyền độc lập tự quyết của quốc gia cả trong lĩnh vực đối nội và đối ngoại.

    31. Chủ tịch nước không bắt buộc là đại biểu quốc hội.

    Nhận định này Đúng. Căn cứ điều 87 hiến pháp 2013, chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số các đại biểu quốc hội.

    32. Thủ tướng chính phủ do chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm.

    Nhận định này Sai. Căn cứ điều 98 hiến pháp 2013, thủ tướng chính phủ do Quốc hội bầu trong số đại biểu quốc hội.

    33. Hội đồng nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, do nhân dân bầu ra.

    Nhận định này Đúng. Theo điều 1 luật Tổ chức hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân (2003) Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

    34. Ủy ban nhân dân địa phương có quyền ban hành nghị định, quyết định.

    Nhận định này Sai. Nghị định là chủ trương đường lối chỉ do chính phủ ban hành.

    35. Tòa án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân là hai cơ quan duy nhất có chức năng xét xử ở nước ta.

    Nhận định này Sai. Tòa án nhân dân là cơ quan duy nhất có chức năng xét xử.

    36. Đảng cộng sản Việt Nam là một cơ quan trong bộ máy nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Nhận định này Sai. Đảng cộng sản Việt Nam là tổ chức lãnh đạo Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    37. Chỉ có pháp luật mới mang tính quy phạm.

    Nhận định này Sai. Ngoài pháp luật, các quy phạm xã hội khác cũng mang tính quy phạm.

    38. Ngôn ngữ pháp lý rõ rang,chính xác thể hiên tính quy phạm phổ biến của pháp luật.

    Nhận định này Sai. Tính quy phạm phổ biến của pháp luật thể hiện ở chỗ Pháp luật là những quy tắc sử sự chung, được coi là khuôn mẫu chuẩn mực đối với hành vi của một cá nhân hay tổ chức.

    39. Văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước, các cá nhân tổ chức ban hành.

    Nhận định này Sai. Văn bản quy phạm nhà nước do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các cá nhân có thẩm quyền ban hành.

    40. Nhà nước bảo đảm cho pháp luật được thực hiện bằng những biện pháp như giáo dục thuyết phục, khuyến khích và cưỡng chế.

    Nhận định này Sai. Nhà nước bảo đảm cho pháp luật bằng duy nhất biện pháp cưỡng chế.

    Tham gia Khóa học Tìm hiểu Pháp luật đại cương online của Học viện đào tạo pháp chế ICA để xây dựng nền tảng kiến thức pháp lý vững chắc. Khóa học cung cấp những kiến thức cơ bản về hệ thống pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân, cùng các quy định pháp luật quan trọng trong đời sống. Với phương pháp giảng dạy linh hoạt và đội ngũ giảng viên tận tâm, bạn sẽ tự tin hơn trong việc nắm bắt và áp dụng kiến thức pháp luật. Đăng ký ngay để bắt đầu hành trình chinh phục pháp luật!

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-phap-luat-dai-cuong?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Các nguồn của pháp luật bao gồm những gì?

    Nguồn của pháp luật là các hình thức mà qua đó các quy định pháp luật được thể hiện và có hiệu lực. Các nguồn của pháp luật bao gồm: Hiến pháp, luật (do Quốc hội ban hành), pháp lệnh (do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành), nghị định, thông tư, và các văn bản quy phạm pháp luật khác. Ngoài ra, tập quán pháp, án lệ và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia cũng là nguồn của pháp luật.

    Nguyên tắc cơ bản của pháp luật là gì?

    Nguyên tắc cơ bản của pháp luật là những tư tưởng chủ đạo, xuyên suốt trong quá trình xây dựng và thực thi pháp luật. Một số nguyên tắc cơ bản của pháp luật bao gồm: nguyên tắc công bằng, nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật, nguyên tắc tự do, tự chịu trách nhiệm, và nguyên tắc bảo đảm quyền con người, quyền công dân.

    Mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức là gì?

    Pháp luật và đạo đức đều là các chuẩn mực điều chỉnh hành vi của con người trong xã hội, nhưng chúng có những đặc điểm khác nhau. Pháp luật mang tính bắt buộc, được nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế. Đạo đức là những quy tắc xử sự tự nguyện, dựa trên niềm tin, lương tâm và phong tục, tập quán. Tuy nhiên, pháp luật và đạo đức có mối quan hệ chặt chẽ, khi nhiều quy định pháp luật phản ánh các giá trị đạo đức và đạo đức thường là nền tảng cho sự hình thành pháp luật.

  • Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật thương mại 2

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật thương mại 2

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật thương mại 2 là công cụ hiệu quả giúp sinh viên nắm vững các kiến thức pháp luật trong lĩnh vực thương mại quốc tế và các giao dịch thương mại phức tạp. Với bộ câu hỏi đa dạng, được biên soạn kỹ lưỡng, bạn sẽ có cơ hội rèn luyện khả năng phân tích, nhận định và áp dụng các quy định pháp luật vào tình huống thực tế, từ đó nâng cao kỹ năng và tự tin chinh phục các kỳ thi trong môn học này.

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật thương mại 2

    1.Điều kiện kinh doanh các dịch vụ logisctic chủ yếu đối với thương nhân Việt Nam và thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là như nhau.

     Nhận định sai. Vì Nhiều năm qua,ngành dịch vụ logistics được Chính phủ bảo hộ khá kỹ thông qua các biện pháp ngăn chặn doanh nghiệp nước ngoài tiếp cận thị trường trong nước. Chính vì vậy Luật thương mại cũng quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ logistic của các thương nhân Việt  Nam có phần đỡ khắt khe hơn so với các thương nhân nước ngoài nước ngoài kinh doanh dịch vụ này tại Việt Nam.

    Cụ thể, theo nghị định 140/2007/NĐ-CP Ngày 5/9/2007 Quy định chi tiết Luật Thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ Logistic và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ, tại các điều 5 thì: Nếu như, Theo khoản 1, 2 điều 5 Nghị định 140 đối tượng kinh doanh Logistic là thương nhân Việt Nam thì điều kiện kinh doanh các dịch vụ logistic chủ yếu chỉ là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo pháp luật Việt Nam, có đủ phương tiện, thiết bị, công cụ đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, kỹ thuật và có đội ngũ nhân viên đáp ứng yêu cầu .

    Thì theo khoản 3 điều 5 Nghị định 140 đối tượng kinh doanh cách dịch vụ logistics chủ yếu là thương nhân nước ngoài để được kinh doanh hoạt động logistic tại Việt Nam thì ngoài việc phải tuân thủ những điều kiện như thương nhân Việt Nam còn phải tuân thủ một số điều kiện khác.

    Như: đối với dịch vụ liên quan đến vận tải, thương nhân nước ngoài được phép thành lập công ty liên doanh trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 50% đối với trường hợp kinh doanh dịch vụ bốc dỡ hàng hóa; không quá 51% đối với kinh doanh dịch vụ kho bãi; dịch vụ đại lý vận tải, dịch vụ bổ trợ khác (từ năm 2010, trước đó là 49%). Trong đó điều kiện đối với kinh doanh dịch vụ kho bãi; dịch vụ đại lý vận tải, dịch vụ bổ trợ khác sẽ chấm dứt hạn chế vào năm 2014. Như vậy, rõ ràng cơ sự khác nhau giữa điều kiện kinh doanh dịch vụ logistic của thương nhân Việt Nam và thương nhân nước ngoài.

    2. Mọi thương nhân đều có thể kinh doanh dịch vụ giám định.

     Nhận định sai. Theo điều 256 Luật thương mại chỉ các thương nhân có đủ điều kiện theo quy định của Pháp luật, cụ thể là các điều kiện kinh doanh dịch vụ giám định quy định tại điều 257 Luật thương mại và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký dịch vụ giám định thương mại mới được phép thực hiện dịch vụ giám định và cấp chứng thư giám định

    3.Nếu cấp chứng thư giám định có kết quả sai thì thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định có trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh cho khách hàng.

    Nhận định sai. Vì theo điều 266 Luật thương mại thương nhân chỉ phải trả tiền phạt cho khách hàng nếu như kết quả chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi vô ý của mình. Thương nhân chỉ phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho khác hàng khi chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi cố ý của mình.

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật thương mại 2
    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật thương mại 2

    4.Chế tài huỷ hợp đồng được áp dụng với mọi vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.

     Nhận định sai. Vì theo khoản 13 điều 3 Luật thương mại vi phạm cơ bản là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia tới mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng. Như vậy, nếu như một bên vi phạm nghĩa vụ cơ bản của hợp đồng nhưng không khiến bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng thi không áp dụng chế tài huỷ hợp đồng. Ví dụ như: một bên giao hàng thiếu 1kg hàng trong số 100kg hàng phải giao, theo quy định việc giao hàng đúng số lượng là một nghĩa vụ cơ bản của hợp đồng, tuy nhiên trong t/h này mặc dù có sự vi phạm cơ bản của hợp đồng nhưng lỗi vi phạm này không làm bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng nên không thể áp dụng chế tài huỷ hợp đồng. Hơn nữa, về mục đích giao kết hợp đồng, bên vi phạm chỉ chịu trách nhiệm về việc bên kia không đạt được mục đích hợp đồng khi được thông báo trước hoặc buộc phải biết.

    5.Bên vi phạm hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng được miễn trách nhiệm đối với mọi thiệt hại phát sinh.  

    Nhận định sai. Theo điều 295 Luật thương mại, khi xảy ra trường hợp bất khả kháng thì bên vi phạm hợp đồng phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên kia về trường hợp được miến trách nhiệm và hậu quả có thể xảy ra, nêu không thông báo kịp thời thì phải bồi thường thiệt hại.

    6.Chế tài thương mại được áp dụng khi có hành vi vi phạm, có thiệt hại thực tế và có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại thực tế.  

    Nhận định sai. Vì:– Đối với chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng thì chỉ cần có hành vi vi phạm hợp đồng và có lỗi của bên vi phạm là có thể áp dụng chế tài buộc thực hiện hợp đồng mà không cần có thiệt hại xảy ra trên thực tế. – Đối với phạt vi phạm cũng có thể áp dụng khi có hành vi vi phạm hợp đồng và có sự thỏa thuận áp dụng chế tài này trong hợp đồng. – Có hành vi vi phạm, có thiệt hại, có mqh nhân quả giữa thiệt hại và hành vi vẫn có thể không áp dụng chế tài thương mại trong trường hợp thuộc các trường hợp miễn trách nhiệm hình sự theo điều 249 Luật thương mại.

    7.Phải áp dụng chế tài buộc thực hiện hợp đồng trước khi áp dụng các chế tài khác  

    Nhận định sai. Vì các chế tài thương mại được áp dụng độc lập khi có đủ các căn cứ để áp dụng theo quy định của pháp luật. Và theo điều 299 Luật thương mại khoản 1 thì trong thời gian áp dụng chế tài buộc thực hiện hợp đồng bên bị vi phạm không được áp dụng các chế tài huỷ hợp đồng, tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng.

    Khám phá Khóa học tìm hiểu Luật Thương mại 2 online của Học viện đào tạo pháp chế ICA để mở rộng kiến thức về pháp luật thương mại nâng cao. Khóa học sẽ giúp bạn nắm rõ các quy định về giải quyết tranh chấp thương mại, phá sản doanh nghiệp, và các hợp đồng đặc thù trong thương mại quốc tế. Với sự hướng dẫn từ đội ngũ giảng viên dày dặn kinh nghiệm, bạn sẽ có cơ hội thực hành và áp dụng kiến thức vào thực tế. Đăng ký ngay để chuẩn bị cho sự nghiệp pháp lý và kinh doanh thành công!

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-thuong-mai-2?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Quyền và nghĩa vụ của bên bán trong hợp đồng mua bán hàng hóa được quy định như thế nào?

    Trong hợp đồng mua bán hàng hóa, bên bán có quyền yêu cầu bên mua nhận hàng và thanh toán đầy đủ theo thỏa thuận. Bên bán có nghĩa vụ giao hàng đúng chất lượng, số lượng, thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận; đồng thời, cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến hàng hóa và chịu trách nhiệm về quyền sở hữu hàng hóa.

    Các hành vi bị cấm trong hoạt động thương mại là gì?

    Theo Luật Thương mại 2005, các hành vi bị cấm trong hoạt động thương mại bao gồm: buôn bán hàng giả, hàng cấm, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ; lừa dối khách hàng; cạnh tranh không lành mạnh; vi phạm quy định về quảng cáo, khuyến mại; gian lận thương mại trong hoạt động xuất nhập khẩu. Những hành vi này bị pháp luật nghiêm cấm nhằm bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh trên thị trường.

.
.
.