Tác giả: Thanh Loan

  • Câu hỏi nhận định đúng sai môn luật hành chính

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn luật hành chính

    Bộ câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật Hành chính là tài liệu không thể thiếu dành cho sinh viên luật và những ai đang ôn tập môn học này. Với các câu hỏi được biên soạn kỹ lưỡng, tài liệu giúp bạn nắm vững kiến thức cơ bản, hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật, đồng thời rèn luyện khả năng phân tích và đánh giá tình huống pháp lý. Đây là nguồn tài liệu hữu ích để chuẩn bị cho các kỳ thi, đảm bảo bạn tự tin đạt điểm cao.

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn luật hành chính

    1. Luật hành chính là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

    Nhận định ĐÚNG. Bởi Luật hành chính đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh riêng.

    2. Luật hành chính chỉ điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh giữa các cơ quan hành chính với nhau.

    => Nhận định SAI. Đối tượng điều chỉnh của luật hành chính bao gồm các cơ quan hành chính Nhà nước các tổ chức chính trị xã hội đoàn thể và quần chúng nhân dân.

    3. Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật Hành chính là phương pháp mệnh lệnh đơn phương.

    => Nhận định ĐÚNG. Phương pháp điều chỉnh của luật hành chính là phương pháp mệnh lệnh đơn phương.

    4. Luật hành chính và luật hình sự không có liên quan gì nhau.

    => Nhận định SAI. Có nhiều mối quan hệ đan xen với nhau với ví dụ: Buôn lậu ở cấp độ nhỏ thì vi phạm hành chính, còn với số lượng lớn nhiều lần hoặc tái phạm thì bị vi phạm hình sự.

    5. Tập quán có thể được sử dụng để giải quyết trong quan hệ pháp luật hành chính.

    => Nhận định SAI. Chỉ có quy phạm pháp luật mới là nguồn của pháp luật hành chính.

    6. Hệ thống hóa lực hành chính bắt buộc phải thực hiện công tác pháp điển hóa.
    => Nhận định SAI. Có tới hai phương pháp là tập hợp hóa và pháp triển Hóa.

    7. Trong nguyên tắc tập trung dân chủ yếu tố tập trung bao giờ cũng được đề cao hơn yếu tố dân chủ.

    => Nhận định SAI. Tập trung dân chủ phải sống hạnh phúc với nhau tập trung phải kết hợp trên nền tảng của dân chủ.

    8. Nguyên tắc tập trung dân chủ cho thấy sự lãnh đạo tập trung toàn diện tuyệt đối của cấp trên và sự chủ động sáng tạo không giới hạn cấp dưới.

    => Nhận định SAI. Sáng tạo trong khuôn khổ của pháp luật.

    9. Đảng lãnh đạo các cơ quan hành chính Nhà nước thông qua việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật Nhà nước.

    => Nhận định SAI. Đảng lãnh đạo Nhà nước thông qua các chủ trương đường lối chính sách.

    10. Nguyên tắc Đảng lãnh đạo được hiểu là phải tuyệt đối hóa vai trò lãnh đạo của Đảng.

    => Nhận định SAI. Nhà nước quản lý dựa trên cơ sở của pháp luật còn Đảng đưa ra chủ trương và đường lối.

    11. Tất cả các cơ quan hành chính Nhà nước đều hoạt động theo nguyên tắc 2 chiều trực thuộc.

    => Nhận định SAI. Nguyên tắc này chỉ áp dụng ở cấp địa phương cấp Trung ương không thực hiện theo nguyên tắc nào.

    12. Nhân dân chỉ có thể tham gia quản lý hành chính Nhà nước bằng cách gián tiếp bầu ra người đại diện cho mình để họ quản lý Nhà nước.

    => Nhận định SAI. Nhân Dân cũng có thể trực tiếp quản lý Nhà nước bằng cách thực hiện quyền khiếu nại tố cáo.

    13. Khi có quan hệ pháp luật hoàn chỉnh đồng bộ thì sẽ có pháp chế xã hội chủ nghĩa.

    => Nhận định SAI. Có pháp luật hoàn chỉnh chỉ là điều kiện cần thiết điều kiện đủ là phải có ý thức chấp hành pháp luật của các thành viên trong xã hội.

    14. Chủ động sáng tạo của hoạt động hành chính là không giới hạn có.

    => Nhận định SAI. Các cơ quan Nhà nước chỉ có quyền chủ động sáng tạo theo khuôn khổ của các quy định pháp luật.

    15. Công an tỉnh có quyền thực hiện mọt hình thức quản lý Nhà nước.

    => Nhận định SAI. Quý công an tỉnh không có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn luật hành chính
    Câu hỏi nhận định đúng sai môn luật hành chính

    16. Phương pháp cưỡng chế là phương pháp duy nhất thể hiện sự đặc trưng của hoạt động hành chính Nhà nước.

    => Nhận định SAI. Quản lý Nhà nước có 7 phương pháp (Liệt kê).

    17. Trong trường hợp đối tượng quản lý tự giác thực hiện các nghĩa vụ của mình Nhà nước không cần các phương pháp quản lý.

    => Nhận định SAI. Vẫn còn phương pháp kiểm tra phương pháp kinh tế.

    18. Hình thức ban hành văn bản áp dụng pháp luật chỉ được thực hiện bởi các cơ quan hành chính Nhà nước.

    => Nhận định SAI. Các cơ quan Tư pháp lập pháp điều ban hành.

    19. Phương pháp cưỡng chế tác dụng khi các phương pháp quản lý khác tỏ ra không hiệu quả cao.

    => Nhận định SAI. Phương pháp cưỡng chế áp dụng kể cả khi đối tượng không có hành vi vi phạm pháp luật nhằm vào mục đích ngăn ngừa và bảo vệ.

    20 Bắc kỳ hình thức hoạt động hành chính nào cũng mang tính pháp lý.

    => Nhận định SAI. còn có nhiều hình thức không mang tính pháp lý như hợp tuần, tháng, hợp quy chế dân chủ.

    21. Mọi quyết định hành chính đều có đối tượng áp dụng cụ thể cá biệt.

    => Nhận định SAI. quyết định hành chính chia làm 3 loại trong đó chỉ có quyết định cá biệt mới có đối tượng áp dụng cụ thể và cá biệt.

    22. Mọi quyết định hành chính đều là đối tượng khởi kiện tại Tòa án hành chính.

    => Nhận định SAI. quyết định hành chính gồm 3 loại chỉ đạo quy phạm cá biệt và chỉ có quyết định cá biệt nó bị khởi kiện tại Tòa án.

    23. Không phải các quyết định hành chính đều được ban hành theo một trình tự thủ tục như nhau.

    => Nhận định ĐÚNG. các quyết định hành chính thể hiện bằng nhiều cách khác nhau nên có những trình tự thủ tục khác nhau

    24. Một quyết định hành chính chỉ phát sinh nhiều lần Khi đồng thời đảm bảo tính hợp pháp và tính hợp lý.

    => Nhận định SAI. Quyết định hành chính đảm bảo tính hợp pháp nếu có xung đột về tính hợp pháp và hợp lý thì tính hợp pháp được ưu tiên thực hiện.

    25. Một quyết định hành chính đảm bảo tính hợp lý chỉ cần nói được ban hành đúng thẩm quyền.

    => Nhận định SAI. Tính hợp lý phải được bảo đảm đúng thẩm quyền và hài hòa giữa các nhóm lợi ích đảm bảo tính toàn diện ngôn ngữ và văn phong.

    26. Nghị quyết của chính phủ là quyết định hành chính quy phạm.

    => Nhận định SAI. Nghị quyết của chính phủ là quyết định hành chính chủ đạo.

    27. Nghị quyết của chính phủ luôn luôn được ban hành để hướng dẫn các văn bản luật chuyên ngành.

    => Nhận định SAI. Nghị quyết chính phủ có 2 loại loại hướng dẫn luật gọi là thứ phát và lợi tiên phát ban hành những quy định trực tiếp các mối quan hệ xã hội khi chưa có luật điều chỉnh

    28. Mọi quyết định xử vi phạm hành chính là quyết định quy phạm.

    => Nhận định SAI. Đây là quyết định cá biệt.

    29. Mọi cơ quan Nhà nước đều có quyền ban hành quyết định hành chính.

    => Nhận định SAI. Chỉ có các cơ quan hành chính và các cơ quan khác được ủy quyền mới được ban hành các cơ quan khác phải được trao quyền quản lý hành chính mới được ban hành.

    30. Quyết định hành chính bắt buộc phải thể hiện bằng văn bản.

    => Nhận định SAI. Quyết định hành chính được thể hiện dưới dạng tín hiệu còi hiệu HV hành chính.

    31. Quyết định hành chính là quyết định pháp luật.

    => Nhận định ĐÚNG. Quyết định pháp luật gồm cả quyết định lập pháp hành pháp và tư pháp.

    32. Quyết định pháp luật là quyết định hành chính.
    => Nhận định SAI. Quyết định pháp luật bao gồm cả quyết định lập pháp hành pháp và tư pháp.

    33. Quyết định hành chính bắt buộc phải chứa đựng quy tắc xử sự chung.

    => Nhận định SAI. Chỉ có quyết định quy phạm mới chứa đựng quy tắc xử sự chung.

    34 Tất cả các quyết định hành chính đều phải được đăng công báo.

    => Nhận định SAI. Chỉ có quyết định quy phạm của các cơ quan trung ương ban hành mới đăng công báo.

    35. Chỉ có cơ quan hành chính Nhà nước mới là chủ thể thực hiện thủ tục hành chính.

    => Nhận định SAI. Các cơ quan Nhà nước khác, tổ chức xã hội cá nhân cũng có thể trở thành chủ thể thực hiện thủ tục hành chính trong trường hợp được trao quyền.

    36. Chủ thể thực hiện thủ tục hành chính và chủ thể tham gia thủ tục hành chính có mối quan hệ bình đẳng nhau.

    => Nhận định SAI. đây là quan hệ bất bình đẳng về chủ thể tham gia thủ tục hành chính có quyền đơn phương ban hành quy định hành chính bắt buộc chủ thể tham gia phải thực hiện.

    37. Cơ quan hành chính Nhà nước không bao giờ là chủ thể tham gia thủ tục hành chính hiện.

    => Nhận định SAI. Cơ quan hành chính Nhà nước trong mối quan hệ có công quyền cũng có thể trở thành Chủ thể tham gia thủ tục hành chính.

    38. Chỉ có cơ quan hành chính Nhà nước mới có quyền yêu cầu hình thành nên quan hệ pháp luật thủ tục hành chính.

    => Nhận định SAI. Quan hệ pháp luật thủ tục hành chính có thể hình thành do đề nghị hợp pháp của bất kỳ chủ thể nào.

    39. Sự kiện pháp lý là sự kiện thực tế phát sinh do sự mong muốn của các chủ thể trong thủ tục hành chính.

    => Nhận định SAI. Sự kiện pháp luật gồm hai loại ý chí và phi lý trí và chỉ có sự kiện gì mới là sự mong muốn của các chủ thể.

    40. Khi có sự kiện pháp lý thì sẽ có quan hệ pháp luật thủ tục hành chính.

    => Nhận định SAI. Quan hệ pháp luật thủ tục hành chính chỉ xuất hiện khi thỏa mãn 3 điều kiện quy phạm pháp luật sự kiện pháp Lý năng lực pháp luật và năng lực hành vi nếu thiếu một trong ba thì quan hệ pháp luật tố tụng hành chính không hình thành

    41. Quyết định hành chính do Cơ quan hành chính Nhà nước ban hành có thể áp dụng ở nước ngoài.

    => Nhận định ĐÚNG. Vì quyết định hành chính quy phạm của chính phủ, Thủ tướng chính phủ ban hành có thể được áp dụng ở nước ngoài. VD: Áp dụng hôn nhân giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài thì công dân Việt Nam phải đến cơ quan ngoại giao (Đại sứ quán hoặc lãnh sự quán của Việt Nam để thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết khi kết hôn).

    42. Chủ thể có thẩm quyền xử phạt hành chính thì đồng thời có thẩm quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt.

    => Nhận định SAI. Chỉ những chủ thể có thẩm quyền do pháp luật quy định mới được cưỡng chế thi hành QĐXP vi phạm hành chính còn thẩm quyền xử phạt được pháp luật quy định gồm nhiều chủ thể. VD chiến sĩ CAND, công chức ngành thuế, thanh tra viên chuyên ngành … khi thi hành công vụ có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính nhưng họ không có thẩm quyền cưỡng chế thi hành QĐXP đó.

    43. Quan hệ giữa Cơ quan hành chính Nhà nước và cá nhân luôn là quan hệ pháp luật hành chính.
    => Nhận định SAI. có những quan hệ pháp luật khác như quan hệ dân sự; quan hệ tố tụng trong giải quyết vụ án hành chính, VD: UBND tỉnh A tham gia vụ án hành chính với tư cách là người bị kiện.

    44. Trang vật phương tiện sử dụng vào vi phạm hành chính luôn bị tịch thu để xung vào công quĩ Nhà nước.

    => Nhận định SAI. Theo quy định của pháp luật thì không tịch thu để sung vào công quỹ Nhà nước các tang vật phương tiện như hàng giả, hàng kém chất lượng, tang vật không đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật Việt Nam mà phải tiêu huỷ chúng. Đồng thời pháp luật cũng quy định không tịch thu tang vật, phương tiện thuộc quyền sở hữu hợp pháp của cá nhân tổ chức khác bị chủ thể vi phạm hành chính sử dụng hoặc chiếm đoạt trái phép. Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

    45. Khi hết thời hiệu xử phạt hành chính, người có thẩm quyền không được áp dụng bất kỳ biện pháp cưỡng chế hành chính nào.

    => Nhận định SAI. Theo quy định của pháp luật nếu hết thời hiệu xử phạt hành chính thì người có thẩm quyền có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra như tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi cây trồng hoặc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép Đ65 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

    46. Cán bộ, công chức chỉ phải thực hiện theo những quy định của pháp luật về cán bộ công chức khi đang còn là cán bộ công chức.

    => Nhận định SAI. Khoản 2 Điều 19 Luật Cán bộ công chức có quy định: “2. Cán bộ, công chức làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật Nhà nước thì trong thời hạn ít nhất là 05 năm, kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, thôi việc, không được làm công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài.”

    47. Tổ chức xã hội nghề nghiệp là tổ chức gồm những người cùng nghề nghiệp và giúp đỡ nhau hoạt động của hội.

    => Nhận định SAI. Tổ chức xã hội nghề nghiệp là loại hình tổ chức xã hội do Nhà nước sáng kiến thành lập được hình thành theo quy định của Nhà nước. Muốn trở thành thành viên của tổ chức xã hội nghề nghiệp phải đáp ứng đầy đủ những điều kiện do Nhà nước quy định. Hoạt động nghề nghiệp của các tổ chức xã hội này đặt dưới sự quản lý của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Một số tổ chức xã hội nghề nghiệp như: Trung tâm trọng tài, đoàn luật sư,…

    Hãy nhanh tay đăng ký khóa học tìm hiểu Luật Hành chính online tại Học viện đào tạo pháp chế ICA để nắm vững kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực Luật Hành chính. Với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và nội dung học tập chất lượng, bạn sẽ được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để tự tin ứng dụng trong học tập và công việc. Đừng bỏ lỡ cơ hội nâng cao hiểu biết và đạt kết quả cao trong môn học này! Đăng ký ngay để nhận ưu đãi đặc biệt!

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hanh-chinh-viet-nam?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Chức năng của Nhà nước trong quản lý hành chính là gì?

    Giải thích vai trò của Nhà nước trong việc quản lý hành chính.
    Nêu các chức năng cụ thể của Nhà nước trong lĩnh vực này.

    Nguồn của Luật Hành chính bao gồm những văn bản nào?

    Liệt kê các loại văn bản pháp luật được coi là nguồn của Luật Hành chính.
    Đánh giá tầm quan trọng của mỗi loại văn bản.

    Quyền hạn và nghĩa vụ của các cơ quan hành chính nhà nước là gì?

    Trình bày quyền hạn của các cơ quan hành chính nhà nước.
    Nêu các nghĩa vụ mà các cơ quan hành chính nhà nước phải thực hiện

  • Câu hỏi nhận định đúng sai môn luật hiến pháp

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn luật hiến pháp

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn luật hiến pháp là bộ công cụ học tập hữu ích giúp sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản và phân tích sâu hơn về các khía cạnh pháp lý liên quan đến Hiến pháp. Với sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, các câu hỏi nhận định này không chỉ giúp củng cố kiến thức mà còn nâng cao kỹ năng phân tích, đánh giá và áp dụng pháp luật trong thực tiễn. Đây là tài liệu quan trọng để chuẩn bị cho các kỳ thi và nâng cao hiệu quả học tập môn Luật Hiến pháp.

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn luật hiến pháp

    CÂU 1.Luật hiến pháp là ngành luật độc lập vì những quy định của Hiến pháp là cơ sở để ban hành những Luật khác

    Nhận định SAI , vì Luật Hiến pháp là ngành luật độc lập do nó có đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh riêng chứ không phải vì những quy định của nó là cơ sở để ban hành những Luật khác.

    CÂU 2.Hiến Pháp hiện hành quy định sự bao cấp của Nhà nước đối với học phí và viện phí?

    Nhận định SAI , Hiến pháp ko còn bao cấp mà chỉ thực hiện 1 số chế độ miễn giảm.

    CÂU 3.Hiến Pháp hiện hành quy định sự bao cấp của Nhà Nước đối với việc làm và nhà ở?

    Nhận định SAI, Hiến pháp ko còn bao cấp mà chỉ thực hiện 1 số chế độ hỗ trợ, tạo điều kiện cho công dân có nhà ở

    CÂU 4.Các bản Hiến Pháp trong lịch sử lập hiến Việt Nam đều quy định Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến?

    Nhận định SAI , vì chỉ có Hiến pháp 1980 và Hiến pháp 1992(sửa đổi bổ sung 2001) quy định về điều này.

    CÂU 5.Theo quy định của Pháp luật hiện hành, ứng cử viên trong cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội có quyền tổ chức vận động tranh cử?

    Nhận định SAI vì các ứng cử viên chỉ có quyền vận động bầu cử (Đ52 luật bầu cử)

    CÂU 6.Theo quy định của Hiến pháp. Cử tri ko thể thực hiện quyền bở phiếu tại nơi đăng kí tạm trú của họ.?

    Nhận định  SAI, vì theo điều 22 luật bầu cử thì cử tri có thể đc bầu cử ở đơn vị nơi tạm trú của mình.

    CÂU 7.Theo quy định của Pháp luật hiện hành, mọi khiếu nại trong hoạt động bầu cử đều do cơ quan hành chính giải quyết?

    Nhận định  SAI vì theo điều 78 luật bầu cử thì “mọi khiếu nại phải đc gửi đến hội đồng bầu cử, và hội đồng bầu cử có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đc khiếu nại”

    CÂU 8. Theo quy định của Pháp luật hiện hành, trong cuộc bầu cử lần đầu nếu số người trúng cử ko đủ so với quy định thì tiến hành bầu bổ sung đại biểu.?

    Nhận định ĐÚNG, theo điều 71 luật bầu cử.

    CÂU 9. Theo quy định của Pháp luật hiện hành Quôc hội chỉ thực hiện giám sát tối cao đối với các cơ quan Nhà Nước ở trung ương?

    Nhận định SAI vì theo điều 83 Hiến pháp thì “Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt đọng của bộ máy nhà nước”

    CÂU 10.. Theo quy định của Pháp luật hiện hành, chỉ Đại biểu quốc hội mới có quyền trình dự án luật trước Quốc hội?

    Nhận định SAI vì có nhiều cá nhân,cơ quan đc trình dự án luật trước Quốc Hội (vd: Chủ Tịch Nước,Uỷ Ban Thường Vụ Quốc Hội, Chính Phủ, ToànAn Nhân Dân Tối Cao,Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tối Cao,Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, Hội đồng dân tộc và các ủy ban của Quốc Hội)

    CÂU 11: Hiến pháp là một thiết chế dân chủ trong tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước

    Nhận định đúng vì luật Hiến pháp là đạo luật cơ bản của nhà nước, điều chỉnh những vấn đề xã hội quan trọng và cơ bản nhất về quyền lực nhà nước, chế độ chính trị,.. cho nên nó là một thiết chế dân chủ trong tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn luật hiến pháp
    Câu hỏi nhận định đúng sai môn luật hiến pháp

    CÂU 12: Nguồn của Luật hiến pháp chỉ có Hiến pháp 2013

    Nhận định sai vì nguồn của Luật Hiến pháp gồm: Hiến pháp hiện hành, Luật Bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Luật tổ chức Quốc hội, Luật tổ chức chính phủ, Luật tổ chức chính quyền địa phương, Luật tổ chức Tòa án nhân dân,…

    CÂU 13: Các bản hiến pháp không thể tồn tại dưới dạng bất thành văn, bởi vì hiến pháp là đạo luật gốc của mỗi quốc gia.

    Sai. Có các bản hiến pháp tồn tại dưới dạng bất thành văn như ở Vương quốc Anh.

    CÂU 14: Bản hiến pháp đầu tiên trong lịch sử ra đời ngay sau cuộc cách mạng Tư sản dành thắng lợi (cách mạng Tư sản Anh năm 1640).

    Sai. Bản hiến pháp đầu tiên được công nhận rộng rãi là Hiến pháp Hoa Kỳ năm 1787.

    CÂU 15: Chỉ có Quốc hội mới thực hiện giám sát việc thực hiện Hiến pháp và pháp luật.

    Sai. Ở Việt Nam, Viện Kiểm sát Nhân dân cũng thực hiện chức năng giám sát việc thực hiện pháp luật.

    CÂU 16: Cách mạng tư sản là nguyên nhân trực tiếp cho sự ra đời của các bản hiên pháp đầu tiên trong lịch sử.

    Đúng. Cách mạng tư sản dẫn đến sự hình thành các bản hiến pháp nhằm xác lập quyền lực của giai cấp tư sản.

    CÂU 16: Hiến pháp điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.

    Sai. Hiến pháp chỉ điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản, chủ yếu liên quan đến tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.

    CÂU 17: Nhà nước, pháp luật và Hiến pháp đều có cùng cơ sở tồn tại và nguồn gốc xuất hiện.

    Sai. Mặc dù có liên quan chặt chẽ, nhưng nhà nước và pháp luật có thể có nguồn gốc xuất hiện khác nhau, tùy thuộc vào bối cảnh lịch sử.

    CÂU 18: Viện trưởng viện kiểm sát các cấp do chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.

    Sai. Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao do Quốc hội bầu và miễn nhiệm, còn viện trưởng các cấp khác do Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm.

    CÂU 19: Các bản hiến pháp XHCN không còn mang bản chất giai cấp.

    Sai. Các bản hiến pháp XHCN vẫn mang bản chất giai cấp, bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

    CÂU 20: Sự bình đẳng của công dân được thể hiện hai mặt đó là: quyền và nghĩa vụ.

    Đúng. Quyền và nghĩa vụ cơ bản là biểu hiện cụ thể của sự bình đẳng của công dân.

    CÂU 21: Hiến pháp là đạo luật duy nhất ở Việt Nam quy định về tổ chức và hoạt động của Bộ máy nhà nước.

    Sai. Ngoài Hiến pháp, còn có các luật khác quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.

    Tham gia ngay Khóa học tìm hiểu Luật Hiến pháp online của Học viện đào tạo pháp chế ICA để nắm vững kiến thức cơ bản và nâng cao, mở rộng hiểu biết về hệ thống pháp luật quốc gia. Với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy hiện đại, khóa học sẽ giúp bạn tự tin trong việc nghiên cứu, phân tích các vấn đề liên quan đến Hiến pháp, đồng thời đạt được kết quả học tập cao nhất. Đăng ký ngay hôm nay để không bỏ lỡ cơ hội nâng cao trình độ pháp lý của bạn!

    Link đăng ký tham gia khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hien-phap?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

  • Bài giảng môn lý luận nhà nước và pháp luật

    Bài giảng môn lý luận nhà nước và pháp luật

    Bài giảng môn lý luận nhà nước và pháp luật là tài liệu học tập quan trọng, cung cấp những kiến thức nền tảng về các khái niệm, nguyên lý cơ bản liên quan đến nhà nước và pháp luật. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên nắm vững các lý thuyết quan trọng, mà còn tạo nền tảng vững chắc cho việc nghiên cứu sâu hơn các môn học pháp lý khác. Qua đó, sinh viên có thể hiểu rõ hơn về cách thức vận hành của nhà nước và hệ thống pháp luật, góp phần nâng cao năng lực tư duy và phân tích pháp lý.

    Bài giảng môn lý luận nhà nước và pháp luật

    Vấn đề 0: Nhập môn Lý luận nhà nước và pháp luật

    1. Khoa học lý luận về nhà nước và pháp luật

    – Khoa học là gì ? Là hệ thống tri thức của con người về tự nhiên (thiên văn, toán, lịch sử, địa lý, khí hậu…), về XH, về tư duy; được tích lũy trong quá trình lịch sử; giúp con người khám phá ra những qui luật khách quan của các hiện tượng và giải thích được đúng đắn các hiện tượng của tự nhiên, XH và tư duy

    – Khoa học LLNN PL là hệ thống tri thức (hiểu biết) về hiện tượng NN và PL.

    – Khoa học LLNN PL sử dụng nhiều cách thức hoạt động để tìm tòi, làm sáng tỏ các vấn đề về NN-PL

    a. Đối tượng nghiên cứu của khoa học lý luận về NN và PL:

    – Đối tượng nghiên cứu của Lý luận về NN và PL là:

    b. Phương pháp nghiên cứu của khoa học Lý luận về NN và PL

    + Phương pháp là gì ? Là cách thức, trình tự tiến hành công việc, là công cụ, phương tiện để giải quyết vấn đề

    + Nghiên cứu là gì ? Là xem xét, tìm tòi, chứng minh

    + Phương pháp khoa học: là cách thức sử dụng những nguyên tắc, những tri thức có từ trước

    + Phương pháp nghiên cứu khoa học: là cách thức, nguyên tắc hoạt động nhằm đạt tới chân lý khách quan trên cơ sở của sự chứng minh khoa học

    c. Tình hình nghiên cứu của khoa học lý luận về NN và PL

    d. Lý luận nhà nước trong hệ thống khoa học xã hội và khoa học pháp lý

    2. Môn học lý luận về nhà nước và pháp luật

    – Môn học là gì ? Là 1 bộ phận của chương  trình học bao gồm những tri thức về 1 khoa học nhất định

    – Vị trí: Là môn học thuộc khối kiến thức cơ sở ngành của chương trình đào tạo cử nhân luật

    – Tính chất: là môn học bắt buộc

    – Mục đích:

    + Về kiến thức:

    • Tiếp thu được những kiến thức cơ bản về NN & PL
    • Có tư duy khoa học và phương pháp nhận thức KH

    + Về kỹ năng: Vận dụng kiến thức đã học vào việc:

    • Nghiên cứu các khoa học pháp lí khác
    • Giải quyết các vấn đề của thực tiễn NN và PL
    • Lập luận, thuyết trình trước công chúng

    – Yêu cầu: thái độ học tập nghiêm túc

    – Mối quan hệ giữa khoa học lý luận NN PL và môn học Lý luận về NN PL: có mối quan hệ mật thiết với nhau, đây là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng:

    + Khoa học Lý luận là hệ thống tri thức về những vấn đề cơ bản nhất…. của NN và PL

    + Môn học Lý luận chỉ bao gồm 1 phần những tri thức của khoa học Lý luận. Bộ phận tri thức  này được có thể nhiều ít khác nhau tùy thuộc vào chương trình đào tạo

    Những tri thức của khoa học LL về NN và PL được người học tiếp thu và vận dụng vào việc lý giải các hiện tượng về NN và PL trong đời sống. Góp phần chứng minh tính đúng đắn của khoa học LL về NN và PL

    Vấn đề 1: Nguồn gốc và kiểu nhà nước

    I. Khái niệm nhà nước

    1. Định nghĩa Nhà nước

    2. Các đặc điểm cơ bản của nhà nước

    II. Nguồn gốc nhà nước

    1. Một số quan điểm phi mác-xít về nguồn gốc nhà nước

    2. Quan điểm mác-xít về nguồn gốc nhà nước

    – Theo quan điểm mác-xít:

    + NN là hiện tượng XH mang tính lịch sử, NN xuất hiện khi XH phát triển đến một trình độ nhất định

    + NN luôn vận động, phát triển gắn với những điều kiện cụ thể của XH

    + Lịch sử phát triển của XH loài người đã chứng minh: đã có giai đoạn XH tồn tại không có NN, trải qua quá trình phát triển lâu dài, XH có những biến đổi sâu sắc ==> nhà nước xuất hiện

    a. Chế độ cộng sản nguyên thủy

    b. Sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên thủy

    c. Nhà nước xuất hiện

    III. Kiểu nhà nước

    1. Khái niệm kiểu nhà nước

    – Kiểu nhà nước là một dạng (loại) nhà nước luôn gắn với một hình thái kinh tế xã hội trong lịch sử.

    – Các kiểu NN trong lịch sử: 4 kiểu

    + Kiểu nhà nước chủ nô

    + Kiểu nhà nước phong kiến

    + Kiểu nhà nước tư sản

    + Kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa

    – Cơ sở phân chia kiểu nhà nước:

    + Học thuyết Mac-Lênin về hình thái kinh tế xã hội

    + Hình thái KTXH là khái niệm dùng để chỉ xã hội ở một giai đoạn lịch sử nhất định với 1 phương thức sản xuất bao gồm lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và 1 kiến trúc thượng tầng tương ứng

    2. Các kiểu nhà nước trong lịch sử

    – Các kiểu NN tương ứng với hình thái kinh tế – XH:

    + HTKT-XH cộng sản nguyên thủy   Chưa có nhà nước

    + HTKT-XH chiếm hữu nô lệ            Kiểu NN chủ nô

    + HTKT-XH phong kiến                    Kiểu NN phong kiến

    + HTKT-XH tư bản chủ nghĩa           Kiểu NN tư sản

    + HTKT-XH xã hội chủ nghĩa           Kiểu NN XHCN

    a. Kiểu nhà nước chủ nô

    (1) Nguồn gốc ra đời:

    (3) Cơ sở xã hội:

    b. Kiểu nhà nước phong kiến

    c. Kiểu nhà nước tư sản

    Sự ra đời của NN tư sản:

    Cơ sở kinh tế của NN tư sản:

    Cơ sở xã hội của NN tư sản:

    d. Kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa

    Sự ra đời của nhà nước XHCN:

    Cơ sở kinh tế – XH của NN XHCN:

    Vấn đề 2: Bản chất và Chức năng của nhà nước

    1. Bản chất của nhà nước

    2. Chức năng của nhà nước

    a. Các đặc điểm

    b. Chức năng của NN

    c. Chức năng của nhà nước CHXHCNVNdân, tăng cường pháp chế XHCN

    Bài giảng môn lý luận nhà nước và pháp luật
    Bài giảng môn lý luận nhà nước và pháp luật

    Vấn đề 3: Bộ máy nhà nước

    I. Khái niệm bộ máy nhà nước

    – Hiểu nôm na, Bộ máy NN là biểu hiện thực tế của NN, hay bộ máy NN là phương tiện để hiện thực hóa quyền lực NN vào đời sống XH.

    1. Định nghĩa

    – Khái niệm: Bộ máy NN là một hệ thống các cơ quan NN từ TƯ đến địa phương được tổ chức ra và hoạt động trên cơ sở PL, theo các nguyên tắc nhất định, thể hiện quyền lực của NN, và để thực hiện các chức năng của NN.

    2. Cơ quan nhà nước

    – Định nghĩa : cơ quan NN là 1 bộ phận cấu thành của NN, gồm 1 hay 1 số người được thành lập ra theo quy định của PL với những chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm riêng biệt để thực thi quyền lực của NN trong phạm vi nhất định

    3. Phân loại các cơ quan nhà nước

    II. Sự phát triển của bộ máy nhà nước trong lịch sử

    III. Bộ máy nhà nước CH XHCN VN

    1. Đặc điểm

    Xem Giáo trình

    2. Cơ cấu của bộ máy

    3. Nguyên tắc tổ chức hoạt động bộ máy nhà nước

    Vấn đề 4: Hình thức nhà nước

    I. Khái niệm và các yếu tố tạo thành hình thức nhà nước

    1. Khái niệm

    2. Các bộ phận cấu thành hình thức NN

    II. Hình thức nhà nước Việt Nam hiện nay

    1. Hình thức chính thể

    2. Hình thức cấu trúc

    – là đơn nhất: chỉ có 1 NN duy nhất, 1 hệ thống PL thống nhất

    3. Chế độ chính trị

    – Chế độ dân chủ thực sự và rộng rãi: thể hiện trong quyền con người và quyền công dân (Hiến pháp, PL)

    Vấn đề 5: Nhà nước trong hệ thống chính trị và Nhà nước pháp quyền

    I. Khái niệm hệ thống chính trị

    1. Định nghĩa

    2. Đặc điểm

    II. Vị trí, vai trò của NN trong hệ thống chính trị

    III. Quan hệ giữa NN và các tổ chức khác trong HTCT

    1. Quan hệ giữa NN và đảng cầm quyền (hoặc liên minh đảng cầm quyền)

    Đảng phái chính trị là gì ?

    Là tổ chức của những người có cùng mục đích, chính kiến, lý tưởng, được thành lập và hoạt động theo tôn chỉ, mục đích, trình tự, thủ tục do điều lệ của tổ chức đó quy định.

    a. Tác động của NN đối với đảng phái chính trị

    b. Tác động của đảng phái chính trị đối với NN

    2. Quan hệ giữa nhà nước và các tổ chức xã hội khác

    Tổ chức xã hội là gì: là tổ chức tự nguyện của những người có cùng nghề nghiệp, đổ tuổi, giới tính… được thành lập và hoạt động nhằm đại diện và bảo vệ cho lợi ích của các hội viên trong tổ chức.

    Ví dụ: công đoàn, đoàn thanh niên, hội luật gia…

    a. Tác động của NN đối với các tổ chức xã hội khác

    b. Tác động của các tổ chức XH khác đối với NN

    Chương: Nhà nước trong Hệ thống chính trị Việt Nam hiện nay

    1. Khái niệm

    a. Định nghĩa

    Hệ thống chính trị nước ta bao gồm Đảng, NN, Mặt trận Tổ quốc VN, các đoàn thể quần chúng, các tổ chức XH được tổ chức và hoạt động theo một cơ chế bảo đảm đầy đủ quyền lực nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng.

    b. Đặc điểm

    2. Quan hệ giữa NN và Đảng Cộng sản

    a. Đảng lãnh đạo nhà nước

    b. Nhà nước có vai trò rất lớn với Đảng

    Chương: Nhà nước pháp quyền

    1. Khái quát lịch sử tư tưởng NN pháp quyền

    2. Dấu hiệu của nhà nước pháp quyền

    Riêng NN pháp quyền VN có thêm dấu hiệu là được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản

    (3) Nhà nước pháp quyền.

    Vấn đề 6: Nguồn gốc – Kiểu pháp luật

    I. Khái niệm pháp luật

    1. Định nghĩa

    2. Đặc điểm

    II. Nguồn gốc của pháp luật

    III. Các kiểu pháp luật trong lịch sử

    Định nghĩa kiểu pháp luật:

    Kiểu = loại

    1. Kiểu pháp luật chủ nô

    2. Kiểu pháp luật phong kiến

    3. Kiểu pháp luật tư sản

    4. Kiểu pháp luật XHCN

    Vấn đề 7: Pháp luật trong hệ thống công cụ điều chỉnh Quan hệ xã hội

    I. Khái niệm điều chỉnh quan hệ xã hội

    II. Hệ thống công cụ điều chỉnh các mối quan hệ xã hội

    1. Pháp luật

    – PL hiểu theo nghĩa hẹp là những quy định do NN:

    + đặt ra,

    + thừa nhận,

    + đảm bảo thực hiện

    – Có những thứ khác không do NN đặt ra nhưng vẫn được sử dụng như những quy tắc trong cuộc sống, như là sự công bằng, công lý, lẽ phải, …

    – PL thực định >< PL tự nhiên

    + PL thực định: do NN đặt ra

    + PL tự nhiên: tồn tại sẵn trong tự nhiên, là tất cả những gì hợp với nguyên lý, với quy luật cuộc sống, với lẽ phải, chân lý,  …

    – Ngày nay, khi nói “PL” tức là nói đến “PL thực định”, hay PL do NN đặt ra. Nhưng đồng thời tiếp thu những hạt nhân hợp lý, tư tưởng hợp lý của thuyết PL tự nhiên, trong đó những gì hợp quy luật mặc dù chưa có quy định trong PL vẫn có thể được coi là PL ==> để giảm bớt tính ý chí của NN trong PL.

    – VN đang dần tiếp cận với cách hiểu PL theo nghĩa rộng như trên. Hiện nay, dự thảo Luật tố tụng dân sự, và Luật dân sự (đã lấy ý kiến rộng rãi), trong đó có quy định “Tòa án không được từ chối thụ lý đơn kiện của các đương sự vì lý do trong các văn bản quy phạm PL không có quy định”, nghĩa là tòa án bắt buộc phải thụ lý đơn kiện trong mọi tình huống, nếu không tìm được văn bản quy phạm PL quy định thì tòa án sẽ căn cứ vào lẽ phải, lẽ công bằng, những cái mà cộng đồng thừa nhận (mà PL chưa / không quy định) (tức là áp dụng PL tự nhiên để giải quyết quan hệ XH)

    – Như vậy, khái niệm “PL” có thể được hiểu theo nghĩa hẹp hay nghĩa rộng tùy nơi, tùy chỗ. Về mặt nhận thức, cần “nhận thức PL theo một chu trình từ đầu vào đến đầu ra”. PL tồn tại ở 3 trạng thái:

    + Tồn tại trong ý thức

    + PL tồn tại dưới dạng PL thực định

    + PL tồn tại trong hành vi con người (trong thực tiễn)

    – Như vậy không nên hiểu PL một cách xơ cứng chỉ là những quy định trên giấy. PL trong thực tiễn: VD: 1 phán quyết của tòa án được tòa án sau bắt chước để giải quyết vụ việc thông qua những hành vi chức không cần phải có quy định cụ thể.

    2. Đạo đức:

    – Trong đời sống: đạo đức (gọi tắt là “đức”) là những phẩm chất tốt đẹp của con người, có được do rèn luyện, tu dưỡng nhân cách dựa trên những chuẩn mực đạo đức XH

    – Trong khoa học:

    + theo nghĩa hẹp: đạo đức là những quan niệm, quan điềm của một cộng đồng người về chân, thiện, mỹ, nhân đạo, nghĩa vụ, danh dự, bổn phận, … cùng những quy tắc xử sự được hình thành trên cơ sở những quan niệm, quan điểm đó để điều chỉnh quan hệ XH, chúng được đảm bảo thực hiện bằng lương tâm, tình cảm của mỗi cá nhân, và bằng sức mạnh của dư luận XH.

    + theo nghĩa rộng: đạo đức cũng được xem xét trong toàn bộ chu trình của nó:

    • đạo đức tồn tại dưới dạng những quan điểm, quan niệm của con người, tức là tồn tại trong ý thức con người,
    • đạo đức trở thành những quy tắc để điều chỉnh hành vi con người, tức là tồn tại ở dạng thể chế
    • đạo đức đi vào đời sống bằng hành vi con người, trong hành vi con người luôn luôn bao hàm sự đánh giá về mặt đạo đức (người ta luôn đánh giá hành vi đó là có đạo đức hay không đạo đức hay đạo đức giả)

    Chu trình của đạo đức: từ chỗ là những quan điểm, quan niệm con người ==> dần dần trở thành quy tắc xử sự ==> đi vào cuộc sống con người ==> con người, cộng đồng đánh giá về mặt đạo đức trong hành vi của chủ thể

    – PL chỉ đánh giá dựa trên hành vi cụ thể, miễn là hợp pháp, không quan tâm đó là hành vi hợp pháp thật sự, hay giả vờ hợp pháp. VD đi bầu cử: có đi bầu, có tự tay bỏ phiếu bầu, nhưng bầu ai không quan tâm, PL chỉ đánh giá dừng lại ở mức “có đi bầu cử đầy đủ”.

    Còn đạo đức sẽ không dừng lại ở đó, mà có hành vi thì hành vi còn được đánh giá về mặt đạo đức là như thế nào, VD cùng 1 hành vi, có người được coi là có tấm lòng Bồ Tát, có người lại bị coi là đạo đức giả.

    – Biện pháp để bảo đảm cho đạo đức được thực hiện quan trọng bậc nhất là dư luận XH. Dự luận XH chẳng qua là sự đánh giá, tán thành, phản đối của XH về một hành vi nào đó của chủ thể.

    – Càng ngày càng thấy tầm quan trọng của đạo đức. PL không thể điều chỉnh tất cả các mối quan hệ XH (và nhìn chung không thể có công cụ nào có thể điều chỉnh tất cả quan hệ XH), có những mối quan hệ PL không điều chỉnh được, có những mối quan hệ PL không được điều chỉnh, hay không cần điều chỉnh, thì những chỗ đó cần dùng đến đạo đức.

    Vấn đề 7: Pháp luật trong hệ thống công cụ điều chỉnh Quan hệ xã hội (tiếp)

    3. Luân lý

    – Là những chuẩn mực đạo đức mang tính phổ biến với tất cả mọi người. (còn gọi là “luân thường đạo lý”)

    – Luân lý là một bộ phận của đạo đức, nhưng là những gì kết tinh nhất của đạo đức. Đạo đức bản thân là những chuẩn mực, với chuẩn mực đạo đức thì có người này chấp nhận nhưng người kia không chấp nhận, có chuẩn mực đạo đức giai cấp này chấp nhận nhưng giai cấp khác không chấp nhận, … nhưng có những chuẩn mực đạo đức là chung, ai cũng chấp nhận, luân lý là những chuẩn mực chung này, trở thành lẽ thường.

    VD: “tam cương ngũ thường”, “trung, hiếu, lễ, nghĩa, tín”, … là luân lý.

    “trung với đảng, hiếu với dân” chỉ là chuẩn mực đạo đức đối với lực lượng an ninh
    4. Phong tục tập quán

    – Giải nghĩa theo từ ngữ thì:

    + phong = gió, tục = thói quen ==> phong tục = thói quen theo gió mà tỏa ra khắp nơi

    + tập = quen, quán = quen ==> tập quán = quen quen (tức là rất quen)

    + phong tục tập quán hiểu nôm na là thói quen được hình thành một cách nề nếp và ổn định truyền từ đời này sang đời khác

    – Phong tục tập quán là cách xử sự của người trước, trở thành khuôn mẫu cho người sau thực hiện theo (mà không hiểu vì sao)

    5. Luật tục

    – Là những phong tục tập quán được ghi lại thành văn bản.

    VD: lệ làng, tập tục

    6. Hương ước

    Chú ý: khi thi chỉ hỏi về Hương ước và Đạo đức (đặc biệt chú trong Hương ước)

    – Hương: làng; ước: thỏa thuận, quy ước ==> hương ước hiểu nôm na là sự thỏa thuận của cả làng, nói cách khác hương ước là những quy tắc mang tính chuẩn mực chung của cả làng

    – Định nghĩa: Hương ước là văn bản ghi chép những phong tục tập quán và những quy ước chung của 1 cộng đồng làng xã.

    Chú ý: nói “Hương ước là phong tục tập quán … “ là sai, vì phong tục tập quán là nội dung bên trong, hương ước là vỏ bên ngoài chứa đựng nội dung.

    Hương ước là:

    + văn bản

    + chứa đựng:

    • phong tục tập quán: những thói quen đã có từ trước
    • quy ước chung được thỏa thuận với nhau

    – Hương ước có một vị trí vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống làng xã, đồng thời hương ước cũng trở thành 1 công cụ NN muốn sử dụng để quản lý làng xã.

    – Trong lịch sử, hương ước đã từng rất phát triển cùng với sự phát triển của cộng đồng làng xã. Đến thời nhà Lê, vì muốn tập trung hết quyền lực vào trung ương nên triều đình muốn dẹp bỏ hương ước, tránh tình trạng “phép vua thua lệ làng”, tuy nhiên hương ước vẫn tồn tại dù không công khai trong cộng đồng làng xã. Đến thời Pháp thuộc lại khôi phục hương ước do người Pháp nhận thấy không thể quản lý đến tận làng xã. Người xưa quan niệm: nước là cái làng lớn, làng là nước nhỏ.

    – Ở miền bắc và miền trung, thôn làng có từ trước khi NN ra đời, nên khi NN ra đời không thể xóa bỏ được thôn làng. Riêng miền nam, NN lại hình thành nên các thôn làng (do quá trình di dân mở đất). Vì vậy hương ước chỉ có ở miền bắc và miền trung, hầu như không có ở miền nam.

    Vì không thể xóa bỏ thôn làng, nên NN để thôn làng tự trị, chỉ yêu cầu thôn làng thực hiện 3 vấn đề:

    + nộp thuế

    + làm phu phen

    + suất đinh: làm binh lính

    – Hiện nay, NN VN đã công nhận vai trò vị trí vô cùng quan trọng của hương ước trong đời sống làng xã, đang trong quá trình khôi phục lại hương ước làng xã, để hương ước trở thành cánh tay nối dài của NN để quản lý làng xã. Vì bộ máy NN chỉ đến cấp xã, trong khi trong xã lại bao gồm nhiều làng, NN không thể quản lý được đến cấp làng nên phải cần để nó tự trị.

    7. Giáo lý, giáo luật, tín điều tôn giáo

    – Tín ngưỡng: niềm tin của cá nhân về vấn đề tôn giáo (thường không giải thích được)

    – Giáo lý: là quan điểm, quan niệm giải thích về vấn đề tôn giáo

    – Giáo luật: là những quy định về tôn giáo

    Vấn đề 7: Pháp luật trong hệ thống công cụ điều chỉnh Quan hệ xã hội (tiếp)

    Không phải công cụ phi quan phương nào cũng có chế tài: hương ước có chế tài, kỷ luật của tổ chức có chế tài, giáo luật có chế tài,… nhưng giáo lý không có chế tài, tín ngưỡng, đạo đức, phong tục tập quán,… không có chế tài. Tuy nhiên, dư luận XH là chế tài rất mạnh, nhiều khi còn hơn cả chế tài mạnh nhất của PL; niềm tin tôn giáo có tác dụng điều chỉnh hành vi con người rất mạnh:

    “Trăm năm bia đá thì mòn

    Nghìn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ”

    Tác động của dư luận xã hội không chỉ có tác động hiện tại, mà còn tác động lâu dài, âm ỉ, không chỉ đối với chủ thể mà còn liên đới đến cả gia đình, người thân.

    Tất nhiên, dư luận cũng có mặt trái của nó: vẫn có những người bất chấp dư luận XH để thực hiện hành vi trái pháp luật, trái đạo đức (tất nhiên đó chỉ là số ít); ngoài ra không phải lúc nào dư luận cũng đúng, nhất là trong thời đại thông tin kết nối bùng nổ, hiện đại, một số người có thể lợi dụng dư luận để mưu lợi cá nhân

    ==> phải kết hợp chế tài với dư luận

    Nói thêm về Hương ước:

    – chép lại phong tục tập quán (tức là văn bản hóa)

    – bổ sung thêm những quy định do dân làng họp với nhau

    Hương ước như 1 bộ luật của làng xã, điều chỉnh tất cả các quan hệ trong làng, thậm chí cả gia đình.

    Hương ước là sự bổ sung cho pháp luật, không mâu thuẫn với pháp luật. Hương ước chỉ có giá trị trong phạm vi làng xã và tính chất ở mức độ nhất định, vượt quá điều này, thì phải áp dụng pháp luật, phải do “quan xử”.

    III. Vị trí, vai trò của pháp luật trong hệ thống công cụ điều chỉnh quan hệ XH

    Tại mỗi khu vực, thời điểm đều có một công cụ nào đó nổi lên thành công cụ chính để điều chỉnh quan hệ XH, do đó không phải bao giờ PL cũng là công cụ hàng đầu, mà tùy vào điều kiện kinh tế – XH của mỗi quốc gia.

    VD:

    + trong lịch sử Trung Quốc, từ đời nhà Hán đến đời nhà Thanh (khoảng 2000 năm), thì đạo đức luôn là chủ yếu (theo thuyết đức trị của Khổng tử), PL là thứ yếu (chỉ có đời nhà Tần là pháp trị thắng thế)

    + tại các quốc gia Hồi giáo, tín điều Hồi giáo luôn giữ vị trí số 1 trong việc điều chỉnh quan hệ XH

    + tại các quốc gia châu Âu thời phong kiến, tín điều Thiên chúa luôn là số 1, NN đứng sau nhà thờ, nhà trường chủ yếu dạy thần học, đời sống XH chủ yếu dựa vào kinh thánh, vào luật của giáo hội để xử lý quan hệ XH

    + tại các nước Á đông (trong đó có Việt Nam) với nền nông nghiệp manh mún, tự cung tự cấp, thì công cụ điều chỉnh quan hệ XH hàng đầu là phong tục tập quán, hương ước, lệ làng (một trong những lý do chính là dân trí thấp, rất ít người biết chữ)

    Dần dần, đến nay, xét trên phạm vi toàn thế giới, PL đã trở thành công cụ quan trọng nhất, có hiệu quả nhất, công cụ không thể thay thế để điều chỉnh hành vi con người, điều chỉnh các mối quan hệ XH.

    Lý do:

    + là sự phát triển của kinh tế XH, sự giao lưu, mở rộng, hội nhập, … ==> đã làm phong tục tập quán mất dần chỗ đứng (vì khó có thể bắt những người ở nơi khác phải tuân theo phong tục làng mình ==> cần có quy tắc xử sự chung). Đồng thời, dân trí nâng lên ==> tín ngưỡng dân gian mất dần, tín điều tôn giáo bị hạ cấp.

    + PL có những ưu thế vượt trội so với các công cụ điều chỉnh XH khác:

    • PL được hình thành bằng con đường NN, được truyền bá bằng NN, nên ở đâu có quyền lực NN, ở đó có PL ==> PL có điều kiện tạo phạm vi ảnh hưởng rất rộng, trên toàn lãnh thổ, và điều chỉnh mọi lĩnh vực của cuộc sống.
    • Được đảm bảo thực hiện bằng NN, nên có tính chất bắt buộc chung ==> nghiêm ngặt nhất, chặt chẽ nhất (trong tất cả các công cụ)
    • PL có hình thức thể hiện đầy đủ, rõ ràng, minh bạch, khoa học, công khai ==> có điều kiện để thực hiện đúng đắn, đầy đủ, không bị hiểu nhầm
    • PL có thể thay đổi nhanh chóng, kịp thời với sự thay đổi của XH. Trong khi tín điều tôn giáo gần như không thể thay đổi, phong tục tập quán thì cần rất nhiều thời gian để thay đổi, đạo đức rất khó và rất lâu để thay đổi, VD ở VN hiện nay vẫn còn nhiều tư tưởng cũ đã lạc hậu, lỗi thời, như coi thường người trẻ, trọng nam khinh nữ; hay với một số dân tộc thiểu số, vẫn còn tục tảo hôn, hay hôn nhân cận huyết

    Tuy nhiên, PL không phải công cụ vạn năng, có những quan hệ XH mà PL không điều chỉnh được, hoặc không cần PL điều chỉnh, thì cần áp dụng các công cụ khác. Tránh lạm dụng pháp luật.

    Khi con người càng văn minh, thì PL càng bị đẩy ra xa để con người có tự do (vì khi đó khi tính tự giác, sự hiểu biết của con người đã đủ để điều chỉnh quan hệ XH)

    IV. Quan hệ giữa pháp luật với các công cụ khác

    – Nếu PL và các công cụ khác hợp với nhau, thì nó sẽ cùng hỗ trợ nhau để điều chỉnh các quan hệ XH một cách hiệu quả nhất

    – Nếu PL mâu thuẫn với các công cụ khác, thì tùy thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh mà thay đổi PL hay thay đổi công cụ khác cho phù hợp, tránh máy móc cứng nhắc áp dụng PL. Nếu PL lạc hậu, phản dân chủ, trái đạo đức, thuần phong mỹ tục thì cần thay đổi PL. Nếu PL đã tốt, đã tiến bộ thì cần tuyên truyền để người dân dần dần tuân theo pháp luật, từ bỏ những phong tục tập quán đã lạc hậu.

    Vấn đề 8: Bản chất, vai trò của Pháp luật

    I. Bản chất của pháp luật

    1. Bản chất của pháp luật

    2. Bản chất của pháp luật Việt Nam

    II. Vai trò của PL đối với XH

    1. Vai trò của PL đối với đời sống XH

    2. Vai trò của PL đối với NN

    3. Vai trò của PL với lực lượng cầm quyền

    4. Vai trò giáo dục của PL

    5. Vai trò của PL đối với các công cụ điều chỉnh khác

    Vấn đề 9: Hình thức và Nguồn pháp luật

    I. Khái niệm hình thức pháp luật

    – Hình thức PL là cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của mình lên thành PL. Hình thức PL được chia làm 2 loại:

    + Hình thức bên trong: trả lời cho câu hỏi: hệ thống PL được cấu thành bởi các yếu tố nào, và các yếu tố này có sự liên kết, sắp xếp với nhau như thế nào

    + Hình thức bên ngoài: trả lời cho câu hỏi: cách thức thể hiện PL ra bên ngoài dưới các hình dạng nào

    a. Hình thức bên trong

    b. Hình thức bên ngoài

    Vấn đề 9: Hình thức và Nguồn pháp luật (tiếp)

    II. Nguồn của pháp luật

    III. Nguồn pháp luật qua các kiểu PL trong lịch sử

    1. Nguồn tập quán pháp

    – Là nguồn chủ yếu của PL chủ nô và PL phong kiến, và cũng là nguồn của PL tư sản và PL XHCN

    2. Nguồn tiền lệ pháp

    – Là nguồn của PL chủ nô, phong kiến; là nguồn chủ yếu của PL tư sản theo hệ thống PL Anh-Mỹ, PL XHCN không thừa nhận tiền lệ pháp

    3. Nguồn văn bản quy phạm pháp luật

    IV. Nguồn của pháp luật Việt Nam hiện nay

    V. Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật

    – Là giá trị tác động của VB QP PL, theo các phương diện:

    + thời gian

    + không gian

    + đối tượng bị tác động

    1. Hiệu lực về thời gian

    – Thời điểm hết hiệu lực:

    2. Hiệu lực về không gian

    3. Hiệu lực về đối tượng

    Vấn đề 9: Hình thức và Nguồn pháp luật (tiếp)

    V. Hoạt động xây dựng pháp luật ở VN hiện nay

    1. Khái niệm hoạt động xây dựng pháp luật

    – Là hoạt động đưa ý chí của giai cấp thống trị lên thành PL, là 1 trong các hình thức chính của thể hiện và thực hiện quyền lực NN trong thực tiễn.

    – Đặc điểm:

    + Hoạt động xây dựng PL mang tính sáng tạo: tức là đặt ra những quy tắc xử sự mới, ngay cả việc thừa nhận những quy tắc xử sự cũ hay những cách giải quyết cũ (tiền lệ pháp) thì cũng mang tính sáng tạo

    + Hoạt động xây dựng PL phải tuân theo trình tự thủ tục do PL quy định.

    2. Các bước của hoạt động xây dựng PL

    Gồm 4 bước:

    – Bước 1: Tiền chuẩn bị: đánh giá nhu cầu thực tế khách quan xem có cần thiết không, đối chiếu xem có nằm trong hoạch định đường lối chính sách của đảng. Sau đó dự trù tên VB QP PL, cơ quan nào ban hành, sườn nội dung là gì

    – Bước 2: Dự thảo nội dung VB QP PL

    – Bước 3: Thuyết minh VB QP PL, thảo luận, sửa chữa, và thông qua

    – Bước 4: Đăng công báo (đối với VB cấp TƯ), dán công khai ở UBND (với VB cấp địa phương)

    3. Các nguyên tắc của hoạt động xây dựng PL

    Vấn đề 10: Quy phạm pháp luật – Hệ thống pháp luật

    I. Quy phạm pháp luật

    1. Khái niệm quy phạm pháp luật

      – Là quy tắc xử sự chung do NN ban hành hoặc thừa nhận, đảm bảo thực hiện để điều chỉnh theo mục tiêu định hướng nhất định.

      2. Cơ cấu quy phạm pháp luật

      3. Cách trình bày quy phạm PL trong VB QP PL

      II. Hệ thống pháp luật

      1. Khái niệm hệ thống PL

      2. Các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật Việt Nam

      3. Hệ thống hoá pháp luật

      I. Khái niệm quan hệ pháp luật

      1. Định nghĩa và đặc điểm

      2. Phân loại quan hệ PL

      II. Cấu thành của quan hệ pháp luật

      Quan hệ PL luôn có 3 yếu tố: chủ thể, nội dung, và khách thể

      1. Chủ thể quan hệ PL

      2. Nội dung của quan hệ pháp luật

      a. Quyền pháp lý của chủ thể

      b. Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể

      3. Khách thể của quan hệ PL

      III. Sự kiện pháp lý

      1. Khái niệm sự kiện pháp lý

      2. Phân loại sự kiện pháp lý

      I. Thực hiện pháp luật

      1. Khái niệm

      2. Các hình thức thực hiện pháp luật

      II. Áp dụng pháp luật

      1. Các trường hợp cần áp dụng PL

      2. Đặc điểm của áp dụng PL

      3. Các giai đoạn của áp dụng PL

      4. Áp dụng pháp luật tương tự

      III. Giải thích pháp luật

      1. Khái niệm

      2. Các phương pháp giải thích PL

      Vấn đề 12: Vi phạm pháp luật, Trách nhiệm pháp luật

      I. Vi phạm pháp luật

      1. Khái niệm vi phạm pháp luật

      2. Cấu thành vi phạm pháp luật

      – Ý nghĩa của cấu thành vi phạm PL:

      + để nhận diện 1 vi phạm PL cụ thể

      + để phân biệt vi phạm PL này với vi phạm PL khác

      + là căn cứ thực tế để truy cứu trách nhiệm pháp lý

      – Vi phạm PL gồm 4 yếu tố:

      + mặt khách quan

      + mặt chủ quan

      + chủ thể

      + khách thể

      a. Mặt khách quan:

      b. Mặt chủ quan:

      Vấn đề 12: Vi phạm pháp luật, Trách nhiệm pháp luật

      c. Chủ thể vi phạm PL:

      d. Khách thể vi phạm PL:

      3. Phân loại vi phạm pháp luật

      II. Trách nhiệm pháp lý

      1. Khái niệm

      2. Truy cứu trách nhiệm pháp lý

      3. Căn cứ truy cứu trách nhiệm pháp lý

      Vấn đề 14: Ý thức pháp luật và Pháp chế

      I. Ý thức pháp luật

      1. Khái niệm

      2. Đặc điểm

      3. Quan hệ giữa ý thức PL và PL

      4. Giáo dục pháp luật

      II. Pháp chế

      1. Khái niệm

      2. Các yêu cầu cơ bản của pháp chế

      Tổng kết môn học Nhà nước và Pháp luật:

      1. Nhà nước

      2. Pháp luật

      Hãy tham gia ngay khóa học tìm hiểu Lý luận Nhà nước và pháp luật online của Học viện đào tạo pháp chế ICA để khám phá những nguyên lý cơ bản về nhà nước và pháp luật. Khóa học cung cấp nền tảng vững chắc cho các môn học pháp lý khác, giúp bạn hiểu rõ hơn về cơ cấu tổ chức nhà nước, các quy phạm pháp luật, và cách chúng vận hành trong thực tiễn. Đăng ký ngay hôm nay để bắt đầu hành trình học tập và trang bị cho mình kiến thức pháp lý quan trọng!

      Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-ly-luan-nha-nuoc-va-phap-luat?ref=lnpc

      Mời bạn xem thêm:

    1. Đề cương ôn tập môn luật hiến pháp

      Đề cương ôn tập môn luật hiến pháp

      Đề cương ôn tập môn Luật Hiến pháp là tài liệu học tập quan trọng dành cho sinh viên luật và những ai đang quan tâm đến lĩnh vực pháp lý. Tài liệu này tổng hợp các kiến thức cốt lõi, bao gồm các chủ đề chính của môn Luật Hiến pháp, giúp bạn hệ thống lại thông tin một cách rõ ràng và dễ hiểu. Với nội dung được biên soạn kỹ lưỡng, đề cương này sẽ là công cụ đắc lực giúp bạn chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi và kiểm tra. Hãy tận dụng tài liệu này để củng cố kiến thức và đạt kết quả cao trong học tập!

      Đề cương ôn tập môn luật hiến pháp

      1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM 

      – Khái niệm: Hiến pháp, Luật Hiến pháp, Khoa học luật Hiến pháp

      – Bản chất và sự ra đời của Hiến pháp trong lịch sử

      – Lịch sử lập hiến Việt Nam

      – Nguồn của Luật Hiến pháp

      2. CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ 

      – Khái niệm Chế độ chính trị

      – Bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam

      – Hệ thống chính trị nước CHXHCN Việt Nam

      – Quan hệ đối ngoại, vấn đề dân tộc và chủ quyền quốc gia Việt Nam 

      3. QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN 

      Đề cương ôn tập môn luật hiến pháp
      Đề cương ôn tập môn luật hiến pháp

      – Khái niệm quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

      – Các nguyên tắc HP về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân 

      – Sự phát triển quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân qua các Hiến pháp

      – Quyền con người trong Hiến pháp hiện hành 

      4. QUỐC TỊCH VIỆT NAM 

      – Khái niệm Quốc tịch 

      – Một số vấn đề cơ bản trong pháp luật Quốc tịch Việt Nam:

      + Nội dung, quy định và việc áp dụng nguyên tắc Một quốc tịch trong pháp luật quốc tịch hiện hành ở nước ta. 

      + Điều kiện nhập hoặc thôi quốc tịch Việt Nam; Thẩm quyền quyết định… 

      + Các quy định mới trong pháp luật quốc tịch hiện hành.

      5. CHẾ ĐỘ BẦU CỬ 

      – Khái niệm chế độ bầu cử

      – Sự ra đời và phát triển chế độ bầu cử ở Việt Nam

      – Các nguyên tắc bầu cử

      – Những nội dung cơ bản về pháp luật bầu cử ở Việt Nam như: Khu vực bầu cử; Các tổ chức phụ trách bầu cử; Ấn định ngày bầu cử; Lập danh sách cử tri; Vận động bầu cử; Hoạt động bỏ phiếu; Xác định kết quả bầu cử; Bầu thêm, bầu lại, bầu bổ sung.

      6. BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM

      – Khái niệm bộ máy nhà nước

      – Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của BMNN Việt Nam 

      – Bộ máy Nhà nước CHXHCNVN qua các bản Hiến pháp 

      6.1. Quốc hội: Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; Cơ cấu tổ chức; Hình thức hoạt động

      6.2. Chủ tịch nước: Vị trí pháp lý; Nhiệm vụ, quyền hạn

      6.3. Chính phủ: Về sự ra đời và phát triển; Vị trí, tính chất, chức năng; Nhiệm vụ, quyền hạn; Cơ cấu tổ chức; Hình thức hoạt động

      6.4. Toà án nhân dân: Vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động; Cơ cấu tổ chức; Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân 

      6.5. Viện kiểm sát nhân dân: Vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động; Cơ cấu tổ chức; Kiểm sát viên

      6.6. Chính quyền địa phương: Vị trí, tính chất, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và các hình thức hoạt động của: 

      • Hội đồng nhân dân
      • Ủy ban nhân dân 

      6.7. Hội đồng bầu cử quốc gia, kiểm toán nhà nước: Vị trí pháp lý; Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn 

      * Tài liệu học tập:

      1. Hiến pháp 2013 (tham khảo thêm Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992); 
      2. Các Luật Tổ chức: Quốc hội (2014; sửa đổi, bổ sung 2020), Chính phủ (2015; sửa đổi, bổ sung 2019), Toà án nhân dân nhân dân (2014), Viện kiểm sát nhân dân (2014), Chính quyền địa phương (2015; sửa đổi, bổ sung 2019); Luật Quốc tịch (2008, sửa đổi 2014); Luật Kiểm toán nhà nước (2015, sửa đổi 2019); Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp (2015);
      3. Nguyễn Đăng Dung – Đặng Minh Tuấn – Vũ Công Giao, đồng chủ biên (2018), Giáo trình Luật Hiến pháp Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội;

      Đăng ký ngay khóa học tìm hiểu môn học Luật Hiến pháp online của Học viện đào tạo pháp chế ICA để nâng cao kiến thức và kỹ năng pháp lý của bạn! Với phương pháp giảng dạy hiện đại, nội dung bài học được biên soạn kỹ lưỡng bởi đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, khóa học sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức cốt lõi và tự tin vượt qua các kỳ thi. Đừng bỏ lỡ cơ hội nâng tầm hiểu biết pháp lý của mình – tham gia khóa học ngay hôm nay!

      Link đăng ký tham gia khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hien-phap?ref=lnpc

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp:

      Hiến pháp quy định như thế nào về tổ chức chính quyền địa phương?

      Trình bày cấu trúc và quyền hạn của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ở các cấp chính quyền địa phương.

      Hiến pháp bảo đảm quyền tự do tôn giáo và tín ngưỡng của công dân như thế nào?

      Phân tích các quy định liên quan đến quyền tự do tôn giáo và nghĩa vụ của nhà nước trong việc bảo vệ quyền này.

      Quyền lực lập pháp, hành pháp và tư pháp được phân định như thế nào trong Hiến pháp 2013?

      Trình bày và so sánh vai trò, quyền hạn của Quốc hội, Chính phủ và Tòa án nhân dân trong cơ cấu quyền lực nhà nước.

    2. Đề cương ôn tập môn luật hành chính

      Đề cương ôn tập môn luật hành chính

      Đề cương ôn tập môn Luật Hành chính là tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm bắt các kiến thức cốt lõi và hệ thống lại các vấn đề trọng tâm của môn học. Đề cương này cung cấp cái nhìn tổng quan về các nguyên tắc, quy định và quy trình pháp lý trong quản lý hành chính nhà nước, đồng thời giúp người học làm quen với các dạng câu hỏi thường gặp trong kỳ thi. Đây là công cụ hữu ích giúp sinh viên chuẩn bị kỹ lưỡng, củng cố kiến thức và đạt kết quả cao trong môn Luật Hành chính.

      Đề cương ôn tập môn luật hành chính

      Vấn đề 1. Khái niệm Luật hành chính

      1. Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật Hành chính.

      Vấn đề 2. Cơ quan hành chính nhà nước

      1. Khái niệm cơ quan hành chính Nhà nước

      2. Phân loại cơ quan hành chính Nhà nước.

      3. Tính thống nhất của hoạt động quản lý hành chính nhà nước: 

      4. Cơ chế đặc thù trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước.

      Vấn đề 3. Cán bộ, công chức Nhà nước

      1. Khái niệm và đặc điểm của công chức Nhà nước.

      2. Phân biệt cán bộ và công chức

      3. Phân loại công chức.

      4. Quyền và nghĩa vụ của công chức.

      5. Chế độ tuyển dụng, sử dụng công chức

      Vấn đề 4. Cải cách thủ tục hành chính 

      1. Khái niệm cải cách hành chính

      2. Giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính trong giai đoạn hiện nay

      Đề cương ôn tập môn luật hành chính
      Đề cương ôn tập môn luật hành chính

      Vấn đề 5. Quyết định hành chính: 

      1. Khái niệm và phân loại quyết định hành chính

      2. Tính hợp pháp và tính hợp lý

      Vấn đề 6. Xử lý vi phạm hành chính 

      1. Khái niệm vi phạm hành chính

      2. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính

      Danh mục tài liệu ôn tập

      Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật hành chính Việt Nam, Nxb. Công an nhân dân, Hà Nội, 2018.

      Luật Cán bộ, công chức 2008, sửa đổi 2019 và Hồ sơ dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ công chức, Luật Viên chức

      Luật Tổ chức Chính phủ 2015

      Luật Tổ chức Chính quyền địa phương 2015

      Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 và Hồ sơ dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính

      Đăng ký ngay khoá học tìm hiểu môn học Luật Hành chính online của Học viện đào tạo háp chế ICA để nắm vững kiến thức pháp lý từ những giảng viên hàng đầu. Với phương pháp giảng dạy tiên tiến, tài liệu học tập phong phú, và hỗ trợ tận tình, bạn sẽ tự tin chinh phục các kỳ thi và áp dụng vào thực tế. Đừng bỏ lỡ cơ hội nâng cao trình độ pháp luật của mình! Tham gia ngay hôm nay để được hưởng ưu đãi đặc biệt!

      Link đăng ký tham gia kháo học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hanh-chinh-viet-nam?ref=lnpc

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp:

      Các nguyên tắc cơ bản của Luật Hành chính là gì?

      Trình bày các nguyên tắc như nguyên tắc pháp chế, nguyên tắc bình đẳng, nguyên tắc công khai, minh bạch trong quản lý hành chính nhà nước.

      Cơ quan hành chính nhà nước có những chức năng, nhiệm vụ gì?

      Phân tích vai trò của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước.

      Quyền và nghĩa vụ của công dân trong quan hệ hành chính là gì?

      Trình bày các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân khi tham gia vào các quan hệ hành chính với cơ quan nhà nước.

    3. Bộ câu hỏi ôn tập môn luật hình sự 1 có lời giải

      Bộ câu hỏi ôn tập môn luật hình sự 1 có lời giải

      Bộ câu hỏi ôn tập môn Luật Hình sự 1 có lời giải là tài liệu học tập hữu ích dành cho các bạn sinh viên ngành luật và những ai quan tâm đến lĩnh vực hình sự. Tài liệu không chỉ tổng hợp các câu hỏi trọng tâm mà còn cung cấp lời giải chi tiết, giúp bạn nắm vững kiến thức, hiểu rõ các quy định pháp luật hình sự, và chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi. Với bộ câu hỏi này, bạn sẽ dễ dàng củng cố kiến thức và tự tin hơn khi đối mặt với các bài kiểm tra môn Luật Hình sự 1

      Bộ câu hỏi ôn tập môn luật hình sự 1 có lời giải

      1. Khái niệm Luật Hình sự. Đối tượng & phương pháp điều chỉnh của Luật Hình sự.

      – Luật Hình sự là hệ thống các quy phạm pháp luật xác định về các hành vi gây nguy hiểm cho xã hội để quy định là tội phạm và quy định hình phạt áp dụng đối với cá nhân và pháp nhân thương mại thực hiện các tội đó.

      – Đối tượng điều chỉnh của Luật Hình sự là các quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước với cá nhân hoặc pháp nhân thương mại phạm tội.

      – Phương pháp điều chỉnh của Luật Hình sự là phương pháp mệnh lệnh – phục tùng (phương pháp quyền uy). Điều này thể hiện ở việc cá nhân hoặc pháp nhân phạm tội phải chịu TNHS và chấp hành hình phạt vì nó được bảo đảm bằng cưỡng chế Nhà nước.

      2. Khái niệm & cấu tạo của Bộ luật Hình sự Việt Nam.

      a) Khái niệm: Bộ luật Hình sự là văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành chứa đựng bao các quy phạm pháp luật hình sự quy định về tội phạm và hình phạt nói chung cũng như về các tội phạm cụ thể và các khung hình phạt đối với tội phạm cụ thể đó.

      b) Cấu tạo:

      Lời nói đầu, Phần những quy định chung, Phần các tội phạm và Phần hiệu lực thi hành.

      – Lời nói đầu

      + Xác định chức năng của LHS cũng như của BLHS trong đó đặc biệt nhấn mạnh chức năng răn đe giáo dục.

      + Khẳng định tính kế thừa của BLHS đồng thời xác định trách nhiệm thi hành Bộ luật thuộc về tất cả các cơ quan, tổ chức và toàn thể nhân dân.

      – Phần những quy định chung (12 Chương, 122 điều)

      + Hình thức:

      Được cấu trúc thành các Chương – Mục – Điều – Khoản – Điểm (02 chương đó là Chương VIII và Chương XII).

      Được cấu trúc thành các Chương – Điều – Khoản – Điểm (12 chương).

      + Nội dung:

      Quy định những vấn đề chung của Bộ luật, về tội phạm, về TNHS và về hình phạt.

      – Phần các tội phạm (13 chương, 303 điều)

      + Hình thức:

      Được cấu trúc thành các Chương – Mục – Điều – Khoản – Điểm (03 chương đó là Chương XVIII, Chương XXI và Chương XXIII).

      Được cấu trúc thành Chương – Điều – Khoản – Điểm (10 chương).

      + Nội dung:

      Bao gồm các điều luật quy định về các tội phạm cụ thể và các khung hình phạt cụ thể.

      – Phần hiệu lực thi hành (01 điều, Điều 426)

      – Quy định thời hiệu thi hành của Bộ luật.

      c) Cấu tạo của một điều luật trong phần Các tội phạm

      Mỗi điều luật phần Các tội phạm, xét về hình thức cấu trúc gồm các khoản khác nhau, xét về nội dung có hai phần là phần mô tả tội phạm (phần quy định) và phần xác định hình phạt (phần chế tài):

      – Phần quy định: Là phần của điều luật mô tả các dấu hiệu pháp lý đặc trưng của tội phạm mà điều luật quy định.

      + Nội dung: Cho phép nhận biết được tội phạm, đủ để phân biệt tội phạm được quy định với các tội phạm khác và với trường hợp chưa phải là tội phạm mà chỉ là vi phạm.

      Bộ câu hỏi ôn tập môn luật hình sự 1 có lời giải
      Bộ câu hỏi ôn tập môn luật hình sự 1 có lời giải

      + Phân loại

      • Quy định giản đơn: Là quy định không có sự mô tả tội phạm mà chỉ nhắc lại tội danh.
      • Quy định mô tả: Là quy định có sự mô tả đầy đủ các dấu hiệu pháp lý đặc trưng của một tội danh, cho phép phân biệt được tội phạm và đủ để phân biệt tội phạm được quy định với các tội phạm khác và trong trường hợp cần thiết cũng đủ cho phép phân biệt với hành vi vi phạm.
      • Quy định mô tả dạng đặc biệt (quy phạm viện dẫn): Là các quy định trong đó có nội dung mô tả không được thể hiện ngay trong điều luật mà được chỉ dẫn sang điều luật khác hoặc sang văn bản pháp luật khác.

      – Phần chế tài: Là phần xác định khung hình phạt có thể áp dụng đối với người đã phạm tội được mô tả ở phần quy định.

      + Khung hình phạt là giới hạn giữa mức nhẹ nhất và mức nặng nhất của hình phạt có thể áp dụng đối với người phạm tội (trong giới hạn có thể là các loại hình phạt khác nhau).

      + Mỗi điều luật thường có từ hai khung hình phạt trở lên, trong đó một khung cho trường hợp cơ bản, các khung còn lại cho trường hợp tăng nặng hay giảm nhẹ.

      3. Nhiệm vụ của Luật Hình sự Việt Nam? Giải thích đạo Luật Hình sự?

      a) Nhiệm vụ bảo vệ của Luật Hình sự

      – Đối tượng bảo vệ của ngành LHS được nêu khái quát trong Lời nói đầu của Bộ luật và tiếp đó được xác định cụ thể hơn tại Điều 1 và Điều 8 BLHS.

      – Luật Hình sự bảo vệ các QHXH trên bằng cách xác định đúng, đủ và kịp thời những hành vi có thể gây nguy hại cho các đối tượng bảo vệ để quy định là tội phạm.

      b) Nhiệm vụ đấu tranh chống và phòng ngừa tội phạm.

      Chống tội phạm: Là hoạt động trực diện đối với tội phạm – hoạt động phát hiện, điều tra, truy tố và xét xử tội phạm.
      Phòng ngừa tội phạm: Bao gồm nhiều hoạt động khác nhau nhằm ngăn ngừa không để cho tội phạm xảy ra và đều có quan hệ mật thiết với hoạt động chống tội phạm.

      Mối quan hệ giữa phòng và chống tội phạm: Chống tội phạm có hiệu quả không chỉ có tác dụng răn đe, ngăn ngừa tội phạm mà còn có thể định hướng cho các hoạt động phòng ngừa khác.

      c) Nhiệm vụ giáo dục của Luật Hình sự

      – Ngành LHS không chỉ là công cụ răn đe những người phạm tội, pháp nhân thương mại phạm tội mà còn răn đe cả những người khác.Và qua đó giáo dục người phạm tội cũng như mọi người ý thức tuân thủ pháp luật, tránh các hành vi phạm tội.

      – Ngành LHS cũng là công cụ giáo dục ý thức tham gia chống và phòng ngừa tội phạm cho tất cả mọi người với vai trò là công dân cũng như với vai trò là thành viên của cơ quan hay tổ chức.

      4. Việc áp dụng nguyên tắc tương tự trong pháp Luật Hình sự Việt Nam.

      Trong pháp Luật Hình sự Việt Nam không áp dụng nguyên tắc tương tự pháp luật để giải quyết các vụ án mà trong luật không có quy định.

      5. Nội dung cơ bản, sự thể hiện trong BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) & ý nghĩa của nguyên tắc pháp chế.

      a) Nguyên tắc pháp chế

      – Cơ sở pháp lý:

      + Khoản 1 Điều 8 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ”.

      + Điều 2 BLHS quy định: “1. Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật Hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự. 2. Chỉ pháp nhân thương mại nào phạm một tội đã được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này mới phải chịu trách nhiệm hình sự”.

      + Điều 8 BLHS quy định: “Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện”.

      + Điều 30 BLHS quy định: “Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước được quy định trong

      Bộ luật này, do Tòa án quyết định áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội”.

      + Điều 50 BLHS quy định: “Khi quyết định hình phạt, Tòa án căn cứ vào quy định của Bộ luật Hình sự”.

      – Nội dung

      + Các vấn đề về tội phạm và hình phạt đều phải được quy định cụ thể rõ ràng trong BLHS.

      + Việc xác định tội phạm và hình phạt trong áp dụng pháp luật đều phải dựa trên các điều luật cụ thể. (KHÔNG CÓ LUẬT KHÔNG CÓ TỘI)

      6. Nội dung cơ bản, sự thể hiện trong BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2917) & ý nghĩa của nguyên tắc bình đẳng trước Luật Hình sự.

      b) Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật

      – Cơ sở pháp lý:

      + Khoản 1 Điều 16 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật”.

      + Điểm b Khoản 1 Điều 3 BLHS quy định: “Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội”.

      + Điểm b khoản 2 Điều 3 quy định: “Mọi pháp nhân thương mại phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế”.

      – Nội dung:

      + Ngành LHS với các quy định về tội phạm và các quy định về hình phạt có giá trị như nhau đối với tất cả mọi người và pháp nhân thương mại nói chung và đặc biệt là đối với những người và pháp nhân thương mại đã có hành vi phạm tội nói riêng.

      + Ngành LHS không được phép quy định các đặc điểm về nhân thân là cơ sở để truy cứu TNHS.

      7. Nội dung cơ bản, sự thể hiện trong BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) & ý nghĩa của nguyên tắc công minh.

      c) Nguyên tắc công minh

      8. Nội dung cơ bản, sự thể hiện trong BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) & ý nghĩa của nguyên tắc nhân đạo.

      d) Nguyên tắc nhân đạo

      – Thể hiện ở nguyên tắc xử lý tội phạm, về các hình phạt và áp dụng hình phạt đối với người phạm tội.

      + Nguyên tắc xử lý tội phạm

      Điểm d Khoản 1 Điều 3 BLHS quy định: “Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, ăn năn, hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra”.

      Điểm d Khoản 2 Điều 3 BLHS quy định: “Khoan hồng đối với pháp nhân thương mại tích cực hợp tác với cơ quan tiến hành tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra, chủ động ngăn chặn hoặc khắc phục hậu quả xảy ra”.

      + Các hình phạt và áp dụng hình phạt đối với người phạm tội

      Về mục đích của hình phạt Điều 31 BLHS quy định: “Hình phạt không chỉ nhằm trừng trị người, pháp nhân thương mại phạm tội mà còn giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới; giáo dục người, pháp nhân thương mại khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm”.

      Đối với hai hình phạt nghiêm khắc nhất là hình phạt tù chung thân và tử hình, LHS đã giới hạn phạm vi áp dụng nhằm thể hiện tính nhân đạo.

      Điều 39 BLHS quy định: “Không áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội”.
      Khoản 2 Điều 40 BLHS quy định: “Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử.”

      – Thể hiện ở quyết định hình phạt, về TNHS của người chưa thành niên, về miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện (án treo), về miễn chấp hành hình phạt, giảm thời hạn chấp hành hình phạt, về xóa án tích…

      9. Nội dung cơ bản, sự thể hiện trong BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) & ý nghĩa của nguyên tắc không tránh khỏi trách nhiệm.

      e) Nguyên tắc không tránh khỏi trách nhiệm.

      10. Nội dung cơ bản, sự thể hiện trong BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) & ý nghĩa của nguyên tắc trách nhiệm do lỗi.

      f) Nguyên tắc có lỗi:

      + Ngành LHS truy cứu TNHS một người về hành vi gây thiệt hại cho xã hội chỉ khi người đó có lỗi.

      + Hành vi gây thiệt hại cho xã hội nhưng chủ thể không có lỗi đối với việc đó thì không bị coi là tội phạm và chủ thể không phải chịu TNHS.

      + Thể hiện tại Điều 8 BLHS đã khẳng định tội phạm phải là hành vi nguy hiểm cho xã hội được thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý.

      11. Những điểm mới chủ yếu về chế định tội phạm và phân loại tội phạm trong BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

      Chế định tội phạm và phân loại tội phạm được quy định trong 2 điều luật riêng biệt.

      Điều 8 quy định về Tội phạm (khoản 1) và những hành vi không bị coi là tội phạm nhưng có dấu hiệu tội phạm.

      Điều 9 quy định về Phân loại tội phạm.

      Quy định về pháp nhân thương mại phạm tội tại khoản 2 Điều 2, khoản 1 Điều 8, Điều 75, Điều 76 BLHS.

      12. Phân tích đặc điểm thứ nhất của tội phạm. Hành vi nguy hiểm cho xã hội (tính nguy hiểm cho xã hội của tội phạm)?

      a) Đặc điểm nguy hiểm cho xã hội:

      Hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm được hiểu dưới 2 góc độ: Gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho xã hội về khách quan và có lỗi về chủ quan.

      * Về khách quan:

      – Đặc điểm nguy hiểm cho xã hội là gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho các QHXH được LHS bảo vệ (trong đó các QHXH quy định tại khoản 1 Điều 8 BLHS).

      + Gây ra thiệt hại đáng kể: Là làm biến đổi tình trạng của QHXH hoặc đối tượng bị tác động được LHS bảo vệ ở mức độ đáng kể.

      (-) Có loại hành vi khi thực hiện luôn gây ra thiệt hại đáng kể và luôn bị coi là tội phạm mà không thể là VPPL khác.
      Ví dụ: Hành vi giết người, hành vi hiếp dâm, hành vi cướp tài sản… (Điều 123, Điều 141, Điều 168 BLHS).

      (-) Có loại hành vi khi thực hiện chưa gây ra thiệt hại đáng kể, chưa phải là tội phạm nhưng nếu có thêm các dấu hiệu khác (dấu hiệu về định tính và định lượng) thì lại gây ra thiệt hại đáng kể và là tội phạm.

      Ví dụ: Hành vi trồng cây thuốc phiện. Riêng hành vi này chưa có đặc điểm nguy hiểm đáng kể, phải có thêm dấu hiệu khác là “đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bi kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm” thì hành vi lại có đặc điểm nguy hiểm đáng kể (Điều 247 BLHS).

      + Đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể: Là chưa làm biến đổi tình trạng của QHXH hoặc đối tượng bị tác động được LHS bảo vệ nhưng đã đặt chúng ở trong tình trạng nguy hiểm đáng kể.

      (-) Có loại hành vi khi thực hiện luôn đe doạ gây ra thiệt hại đáng kể, luôn là tội phạm mà không thể là vi phạm pháp luật khác.

      Ví dụ: Hành vi thành lập hoặc tham gia tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân (Điều 109 BLHS). Hành vi này tuy chưa lật đổ được chính quyền nhân dân, nhưng đã đe dọa đến sự tồn tai, an toàn của chính quyền nhân dân đã đặt QHXH này trong sự nguy hiểm đáng kể.

      (-) Có loại hành vi khi thực hiện chưa đe doạ gây ra thiệt hại đáng kể, chưa phải là tội phạm nhưng có thêm các dấu hiệu khác (dấu hiệu về định tính và định lượng) thì lại đe doạ gây ra thiệt hại đáng kể và là tội phạm.

      Ví dụ: Hành vi đe dọa giết người. Riêng hành vi này thì chưa đe dọa gây thiệt hại đáng kể nhưng nếu có thêm dấu hiệu “có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện” thì hành vi này lại đe dọa gây thiệt hại đáng kể (Điều 133 BLHS).

      Các QHXH bị gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đáng kể (được coi là đối tượng tác động của tội phạm) phải là những QHXH được LHS bảo vệ (được xác định ở Điều 1 và Điều 8 BLHS).

      + Về chủ quan: Đặc điểm nguy hiểm cho xã hội còn bao gồm cả yếu tố lỗi. (Như chúng ta đã biết, xử sự của con người bao giờ cũng là sự thống nhất giữa mặt khách quan và mặt chủ quan; hai mặt này bao giờ cũng có quan hệ chặt chẽ với nhau). Đặc điểm có lỗi là bộ phận hợp thành của đặc điểm nguy hiểm cho xã hội, không thể có hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm mà không có lỗi. Tuy nhiên, để nhấn mạnh nguyên tắc có lỗi, LHS Việt Nam tách đặc điểm có lỗi là dấu hiệu độc lập của tội phạm.

      + Những tình tiết là căn cứ đánh giá đặc điểm nguy hiểm cho xã hội của hành vi
      Để đánh giá đặc điểm nguy hiểm cho xã hội của hành vi được dựa trên cơ sở các căn cứ sau:

      1. Tính chất của QHXH bị xâm hại

      Ví dụ: Hành vi cắt đứt đường dây thông tin liên lạc của Quốc gia.
      Nếu nhằm chống chính quyền nhân dân thì sẽ xâm hại đến an ninh Quốc gia và có tính nguy hiểm cao (Điều 114 Tội phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật của nước CHXHCN Việt Nam); nếu để bán lấy tiền thì sẽ xâm hại đến trật tự an toàn xã hội và có tính nguy hiểm thấp hơn

      2. Tính chất của hành vi khách quan, trong đó bao gồm cả tính chất của phương pháp, thủ đoạn, công cụ và phương tiện phạm tội

      Ví dụ: Hành vi giết người bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người, hoặc bằng cách lợi dụng nghề nghiệp thì nguy hiểm hơn không sử dụng các phương pháp, thủ đoạn đó (Điều 123 BLHS).

      3. Mức độ thiệt hại gây ra hoặc đe dọa gây ra cho QHXH bị xâm hại (biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như mức độ gây thương tật, giá trị tài sản bị xâm hại, giá trị hàng hóa phạm pháp…)

      Ví dụ: Hành vi hủy hoại tài sản, nhưng tài sản có giá trị tái sản càng lớn thì tính chất nguy hiểm cho xã hội càng lớn (Điều 178 BLHS).

      4. Tính chất và mức độ lỗi

      Ví dụ: Cũng là hành vi làm lộ bí mật Nhà nước nếu với lỗi cố ý thì bao giờ cũng nguy hiểm hơn với lỗi vô ý (Điều 337, 338 BLHS).

      5. Động cơ, mục đích của người có hành vi phạm tội

      Ví dụ: Hành vi mua bán người vì động cơ đê hèn (điểm b khoản 2), hoặc để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân (điểm b khoản 3) có tính nguy hiểm hơn so với hành vi mua bán trẻ em vì động cơ vô lí đơn thuần (khoản 1, Điều 150).

      6. Hoàn cảnh chính trị – xã hội lúc và nơi hành vi phạm tội xảy ra

      Ví dụ: Hành vi chống mệnh lệnh trong chiến đấu (điểm a khoản 3) có tính nguy hiểm cao hơn so với hành vi chống mệnh lệnh trong huấn luyện, thường trực sẵn sàng chiến đấu trong thời bình (khoản 1) (Điều 394 BLHS Tội chống mệnh lệnh).

      7. Nhân thân của người có hành vi phạm tội

      Nhân thân là tổng hợp các đặc điểm riêng của người phạm tội có ý nghĩa đối với việc giải quyết TNHS của họ như: độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ văn hoá, hoàn cảnh gia đình, tiền án, tiền sự…

      Ví dụ: Hành vi cướp tài sản của người phạm tội có tính chất chuyên nghiệp (điểm b khoản 2) thì nguy hiểm hơn đối với người không có tính chất chuyên nghiệp (Điều 168 BLHS)

      Những tình tiết trên đây không những có ý nghĩa đối với người áp dụng LHS mà trước hết nó là cơ sở để các nhà làm luật xác định những hành vi nào là nguy hiểm cho xã hội và cấu thành tội phạm để quy định trong BLHS .

      * Vị trí, ý nghĩa của đặc điểm nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội:

      + Là đặc điểm (dấu hiệu) cơ bản, quan trọng nhất, quyết định những đặc điểm (dấu hiệu) khác của tội phạm.

      + Là căn cứ để phân biệt hành vi là tội phạm với những hành vi vi phạm khác.

      + Là cơ sở để đánh giá mức độ nghiêm trọng nhiều hay ít của hành vi phạm tội và qua đó giúp cho việc phân hóa TNHS được chính xác.

      13. Phân tích đặc điểm thứ hai của tội phạm. Tội phạm là hành vi trái pháp luật hình sự (tính trái pháp luật hình sự của tội phạm)

      Đặc điểm tội phạm là hành vi trái pháp Luật Hình sự.

      -Theo Điều 8 BLHS, hành vi nguy hiểm cho xã hội chỉ có thể bị coi là tội phạm nếu được quy định trong BLHS. Vậy tính trái pháp Luật Hình sự là dấu hiệu đòi hỏi phải có ở hành vi bị coi là tội phạm.

      – Luật Hình sự Việt Nam coi tính trái pháp Luật Hình sự là dấu hiệu của tội phạm nhưng không phải là dấu hiệu duy nhất mà chỉ là dấu hiệu biểu hiện mặt hình thức pháp lí của dấu hiệu nguy hiểm cho xã hội- dấu hiệu cơ bản của tội phạm . Hai dấu hiệu này có mối quan hệ biện chứng của mối quan hệ giữa nội dung và hình thức

      14. Phân tích đặc điểm thứ 3 của tội phạm. Tội phạm là hành vi được thực hiện một cách có lỗi (tính chất lỗi của tội phạm)

      Đặc điểm tội phạm là hành vi được thực hiện một cách có lỗi.

      Lỗi là thái độ tâm lý của con người đối với hành vi có tính nguy hiểm cho xã hội của mình và đối với hậu quả do hành vi đó gây ra được biểu hiện dưới hình thức cố ý hoặc vô ý.

      Căn cứ vào yếu tố lý trí và ý chí, chia thành: Lỗi cố ý và lỗi vô ý

      + Lỗi cố ý trực tiếp: là lỗi mà người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước được hậu quả và mong muốn hậu quả xảy ra.

      + Lỗi cố ý gián tiếp: là lỗi mà người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước được hậu quả mặc dù không mong muốn hậu quả xảy ra những có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.

      + Lỗi vô ý do cẩm thả: là lỗi mà người thực hiện hành vi không thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả.

      + Lỗi vô ý do quá tự tin: là lỗi mà người thực hiện hành vi có thể thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi nhưng cho rằng hậu quả không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.

      15. Phân tích đặc điểm thứ 4 của tội phạm. Tính chịu hình phạt.

      Đặc điểm phải chịnh hình phạt của tội phạm.

      – Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước nhằm trừng trị, giáo dục người phạm tội và giáo dục người khác.

      – Đặc điểm phải chịu hình phạt là đặc điểm của tội phạm nhưng không phải là thuộc tính bên trong của tội phạm như đặc điểm nguy hiểm cho xã hội và đặc điểm trái pháp Luật Hình sự.
      Đây chỉ là đặc điểm kèm theo của đặc điểm nguy hiểm cho xã hội và đặc điểm trái pháp Luật Hình sự. Do vậy, Điều 8 BLHS không đề cập đặc điểm này trong khái niệm tội phạm.
      Hình phạt chỉ có thể áp dụng đối với người có hành vi phạm tội, không thể áp dụng hình phạt khi không có tội phạm xảy ra.

      – Đặc điểm phải chịu hình phạt thể hiện là bất kì hành vi phạm tội nào cũng đều bị đe dọa phải chịu hình phạt.

      16. Phân tích điểm giống và khác giữa tội phạm với vi phạm pháp luật khác?

      17. Nội dung cơ bản của những quy định đối với pháp nhân thương mại phạm tội trong BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

      Khoản 2 Điều 2 BLHS 2015“Chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về các tội quy định tại Điều 76 Bộ luật này”.

      Khoản 1 Điều 8 BLHS quy định pháp nhân thương mại cũng có thể là chủ thể phạm tội và phải chịu hình phạt theo quy định của BLHS.

      Điều 75. Điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại

      1. Pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi có đủ các điều kiện sau đây:

      a) Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại;

      b) Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại;

      c) Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại;

      d) Chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của Bộ luật này

      – Pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về các tội phạm sau đây:

      1. Điều 188 (tội buôn lậu); Điều 189 (tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới); Điều 190 (tội sản xuất, buôn bán hàng cấm); Điều 191 (tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm); Điều 192 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả); Điều 193 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm); Điều 194 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh); Điều 195 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi); Điều 196 (tội đầu cơ); Điều 200 (tội trốn thuế); Điều 203 (tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách Nhà nước); Điều 209 (tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán); Điều 210 (tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán); Điều 211 (tội thao túng thị trường chứng khoán); Điều 213 (tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm); Điều 216 (tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động); Điều 217 (tội vi phạm quy định về cạnh tranh); Điều 225 (tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan); Điều 226 (tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp); Điều 227 (tội vi phạm các quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên); Điều 232 (tội vi phạm các quy định về khai thác, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản); Điều 234 (tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã);

      2. Điều 235 (tội gây ô nhiễm môi trường); Điều 237 (tội vi phạm phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường); Điều 238 (tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông); Điều 239 (tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam); Điều 242 (tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản); Điều 243 (tội hủy hoại rừng); Điều 244 (tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm); Điều 245 (tội vi phạm các quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên); Điều 246 (tội nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại).

      18. Các quy định của BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) về những nguyên tắc xử lý đối với người phạm tội.

      Được quy định tại khoản 1 Điều 3 BLHS năm 2015 (sửa đổi. bổ sung năm 2017)

      1. Đối với người phạm tội:

      a) Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật;
      b) Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội;
      c) Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;
      d) Nghiêm trị người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
      Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, ăn năn, hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra;
      đ) Đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng, thì có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù, giao họ cho cơ quan, tổ chức hoặc gia đình giám sát, giáo dục;
      e) Đối với người bị phạt tù thì buộc họ phải chấp hành hình phạt tại các cơ sở giam giữ, phải lao động, học tập để trở thành người có ích cho xã hội; nếu họ có đủ điều kiện do Bộ luật này quy định, thì có thể được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện;
      g) Người đã chấp hành xong hình phạt được tạo điều kiện làm ăn, sinh sống lương thiện, hòa nhập với cộng đồng, khi có đủ điều kiện do luật định thì được xóa án tích.

      19. Nội dung cơ bản, sự thể hiện trong BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), ý nghĩa của nguyên tắc trách nhiệm do lỗi.

      Nội dung cơ bản:

      + Ngành Luật Hình sự truy cứu trách nhiệm hình sự một người về hành vi gây thiệt hại cho xã hội chỉ khi người đó có lỗi.

      + Hành vi gây thiệt hại cho xã hội nhưng chủ thể không có lỗi đối với việc đó thì không bị coi là tội phạm và chủ thể không phải chịu trách nhiệm hình sự.
      Thể hiện tại Điều 8 BLHS đã khẳng định tội phạm phải là hành vi nguy hiểm cho xã hội được thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý.

      1. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.

      20. Hiệu lực của đạo Luật Hình sự theo không gian.

      Hiệu lực theo không gian của BLHS:

      + Nguyên tắc lãnh thổ
      Khoản 1 Điều 5 BLHS quy định: “Bộ luật Hình sự được áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

      Quy định này cũng được áp dụng đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam”.
      Khoản 2 Điều 5 BLHS quy định: “Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo tập quán quốc tế đó; trường hợp điều ước quốc tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao”.

      + Nguyên tắc quốc tịch

      Nguyên tắc quốc tịch có 02 loại: Nguyên tắc quốc tịch chủ động (theo quốc tịch của người phạm tội) và nguyên tắc quốc tịch bị động (theo quốc tịch của nạn nhân).

      Khoản 1 Điều 6 BLHS quy định: “Công dân Việt Nam hoặc pháp nhân thương mại Việt Nam có hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà Bộ luật này quy định là tội phạm, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam theo quy định của Bộ luật này

      Quy định này cũng được áp dụng đối với người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam”.

      Khoản 2 Điều 6 BLHS quy định: “Người nước ngoài, pháp nhân thương mại nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp hành vi phạm tội xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam hoặc xâm hại lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên”.

      + Nguyên tắc bảo đảm an ninh quốc gia: Khoản 2 Điều 6 BLHS.

      + Nguyên tắc phổ cập

      Khoản 2 Điều 6 BLHS quy định: “Người nước ngoài, pháp nhân thương mại nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp hành vi phạm tội xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam hoặc xâm hại lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên”.

      Khoản 3 Điều 6 BLHS quy định: “Đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển không mang quốc tịch Việt Nam đang ở tại biển cả hoặc tại giới hạn vùng trời nằm ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định”.

      21. Hiệu lực của đạo Luật Hình sự về thời gian.

      Hiệu lực về thời gian của BLHS:

      – Khoản 1 Điều 7 BLHS quy định: “Điều luật được áp dụng đối với một hành vi phạm tội là điều luật đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm mà hành vi phạm tội được thực hiện”.

      => Với quy định này, các điều luật cũng như BLHS nói chung chỉ có hiệu lực đối với tội phạm xảy ra sau khi điều luật, bộ luật có hiệu lực thi hành.

      – Khoản 2 Điều 7 BLHS quy định: “Điều luật quy định một tội phạm mới, một hình phạt nặng hơn, một tình tiết tăng nặng mới hoặc hạn chế phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xóa án tích và quy định khác không có lợi cho người phạm tội, thì không được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành”.

      => Với quy định này, những điều luật có nội dung quy định không có lợi cho người phạm tội đều không có hiệu lực trở về trước.

      – Khoản 3 Điều 7 BLHS quy định: “Điều luật xóa bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng, quy định một hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ mới hoặc mở rộng phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện, xóa án tích và quy định khác có lợi cho người phạm tội, thì được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực thi hành”.

      => Với quy định này, những điều luật có nội dung có lợi cho người phạm tội được phép có hiệu lực trở về trước.

      22. Vấn đề hiệu lực hồi tố của đạo Luật Hình sự

      Trường hợp Nhà nước quy định áp dụng một đạo Luật Hình sự để giải quyết TNHS với tội phạm xảy ra trước khi ban hành đạo luật đó ta nói rằng đạo Luật Hình sự có hiệu lực hồi tố.

      Hồi tố là một dạng hiệu lực pháp luật của văn bản quy phạm pháp luật. Trong đó, hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được coi là tính bắt buộc thi hành của văn bản trong một giai đoạn nhất định, trên một không gian nhất định và với những chủ thể pháp luật nhất định.

      BLHS năm 2015 của Nhà nước ta quy định cơ bản về hiệu lực theo thời gian của bộ luật.

      Xuất phát từ nguyên tắc pháp chế XHCN đòi hỏi tội phạm phải được quy định trong Luật Hình sự “không có tội nếu không có luật”. Theo nguyên tắc này đạo Luật Hình sự chỉ có hiệu lực thi hành đối với tội phạm xảy ra khi đạo luật đó có hiệu lực thi hành và trước khi đạo luật đó mất hiệu lực . Nếu hành vi đã được thực hiện trước khi có luật thì không thể áp dụng điều luật để buộc họ chịu TNHS.

      Tuy nhiên xuất phát từ tinh thần nhân đạo XHCN, Nhà nước quy định hồi tố hình sự với một số trường hợp cụ thể. Vấn đề hiệu lực hồi tố trong Luật Hình sự được duy trì với nguyên tắc là cho phép áp dụng những quy định có lợi cho người phạm tội.

      23. Khái niệm tội phạm.

      Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự. (Khoản 1 Điều 8 BLHS 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)).

      24. Những đặc điểm cơ bản của tội phạm.

      Đặc điểm nguy hiểm cho xã hội:

      – Hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm được hiểu dưới 2 góc độ: Gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho xã hội về khách quan và có lỗi về chủ quan.

      – Gây ra thiệt hại đáng kể: Là làm biến đổi tình trạng của quan hệ xã hội hoặc đối tượng bị tác động được Luật Hình sự bảo vệ ở mức độ đáng kể.

      – Đe dọa gây thiệt hại đáng kể: Là chưa làm biến đổi tình trạng của quan hệ xã hội hoặc đối tượng bị tác động được Luật Hình sự bảo vệ nhưng đã đặt chúng ở trong tình trạng nguy hiểm đáng kể.

      Đặc điểm có lỗi của tội phạm:

      – Lỗi là thái độ chủ quan của con người đối với hành vi nguy hiểm cho xã hội của mình và đối với hậu quả của hành vi đó thể hiện dưới dạng cố ý hoặc vô ý.

      – Người bị coi là có lỗi khi người đó thực hiện hành vi gây thiệt hại cho xã hội nếu hành vi ấy là kết quả của sự tự lựa chọn và quyết định của chủ thể trong khi có đủ điều kiện quyết định thực hiện xử xự khác phù hợp với đòi hỏi của xã hội.

      Đặc điểm trái pháp Luật Hình sự của tội phạm:

      – Theo Điều 8 BLHS, hành vi nguy hiểm cho xã hội chỉ có thể bị coi là tội phạm nếu được uy định trong BLHS. Vậy tính trái pháp Luật Hình sự là dấu hiệu đòi hỏi phải có ở hành vi bị coi là tội phạm.

      – Luật Hình sự Việt Nam coi tính trái pháp Luật Hình sự là dấu hiệu của tội phạm nhưng không phải là dấu hiệu duy nhất mà chỉ là dấu hiệu biểu hiện mặt hình thức pháp lí của dấu hiệu tính nguy hiểm cho xã hội- dấu hiệu cơ bản của tội phạm . Hai dấu hiệu này có mối quan hệ biện chứng của mối quan hệ giữa nội dung và hình thức. Đặc điểm phải chịu hình phạt:

      – Tính phải chịu hình phạt là dấu hiệu của tội phạm nhưng không phải là thuộc tính bên trong của tội phạm.

      – Tính phải chịu hình phạt là dấu hiệu kèm theo của tính nguy hiểm cho xã hội và tính trái pháp Luật Hình sự. Tính chất này không những chỉ thể hiện ở chỗ chỉ hành vi phạm tội mới phải chịu hình phạt mà còn thể hiện ở chỗ tính nguy hiểm cho xã hội và tính trái pháp Luật Hình sự, là cơ sở của việc cụ thể hóa tính chịu hình phạt cho từng trường hợp cụ thể.

      – Tính chịu hình phạt là dấu hiệu của tội phạm vì nó được xác định bởi chính những thuộc tính khách quan bên trong của tội phạm, chỉ có hành vi phạm tội mới phải chịu biện pháp trách nhiệm là hình phạt, không có tội phạm thì cũng không có hình phạt.

      – Nói tội phạm có tính chịu hình phạt có nghĩa là bất kì hành vi phạm tội nào, do tính nguy hiểm cho xã hội cũng đều bị đe dọa phải chịu hình phạt là biện pháp cưỡng chế Nhà nước có tính nghiêm khắc nhất trong hệ thống những biện pháp cưỡng chế Nhà nước. Nhưng điều đó không có nghĩa là việc áp dụng và thi hành trong thực tế hình phạt cụ thể là có tính chất bắt buộc tuyệt đối cho mọi trường hợp phạm tội. Trong thực tế vẫn có những trường hợp phạm tội không phải chịu hình phạt, đó là nhũng trường hợp có tội nhưng được miễn TNHS, được miễn hình phạt hoặc được miễn chấp hành hình phạt.

      25. Phân biệt tội phạm với các hành vi vi phạm pháp luật khác.

      Căn cứ phân biệt Tội phạm Vi phạm pháp luật khác

      Về chính trị-xã hội Là hành vi nguy hiểm đáng kể cho xã hội Là hành vi gây nguy hiểm cho xã hội ở mức chưa đáng kể

      Hình thức pháp lý Quy định trong Bộ luật Hình sự Quy định trong các quy phạm pháp luật khác

      Hậu quả pháp lý Phải chịu hình phạt và để lại án tích Bị xử lý bằng các biện pháp cưỡng chế Nhà nước ít nghiêm khắc hơn và không để lại an tích.

      26. Phân biệt tội phạm với hành vi trái đạo đức.

      Giống nhau: đều xâm phạm đến các chuẩn mực cuộc sống.

      Khác nhau:

      Tội phạm:

      – Là hành vi nguy hiểm cho xã hội

      – Được quy định trong BLHS.

      – Xâm hại đến các quan hệ xã hội được Luật Hình sự bảo vệ.

      – Phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của BLHS, được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế của Nhà nước.

      27. Sự khác nhau cơ bản nhất của tội phạm với vi phạm pháp luật khác và với hành vi trái đạo đức.

      Khác biệt cơ bản:

      • Tội phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự.
      • Do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện.
      • Có nghĩa vụ pháp lý là chấp hành hình phạt.

      28. Khái niệm phân loại tội phạm (PLTP).

      Phân loại tội phạm là căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội để phân thành các loại tội phạm.

      29. Các tiêu chí PLTP trong Phần chung Luật Hình sự.

      Tiêu chí phân loại tội phạm ở phần chung Luật Hình sự: căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội.

      30. Các tiêu chí PLTP trong Phần riêng Luật Hình sự.

      Tiêu chí phân loại tội phạm ở Phần Các tội phạm trong Luật Hình sự là dựa vào các đối tượng hay quan hệ xã hội mà Luật Hình sự bảo vệ.

      31. Các quy định của BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) về phân loại tội phạm

      Căn cứ vào Điều 9 BLHS thì phân loại tội phạm dựa trên tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi được quy định trong Bộ luật này. Nói cách khác, căn cứ phân loại tội phạm phải dựa trên mức cao nhất của khung hình phạt (do Điều luật quy định), còn mức hình phạt do Tòa án áp dụng là hoạt động áp dụng pháp luật của Tòa án, không phải căn cứ phân loại tội phạm theo Điều 9 BLHS.

      Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành bốn loại sau đây:

      Thứ nhất: Tội ít nghiêm trọng được hiểu là tội phạm gây nguy hại không lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến ba năm tù

      Thứ hai: Tội nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến bảy năm tù.

      Thứ ba: Tội rất nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại rất lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến mười lăm năm tù

      Thứ tư: Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại đặc biệt lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là trên mười lăm năm, tù chung thân hoặc tử hình.

      32. Khái niệm cấu thành tội phạm (CTTP) & khái niệm các yếu tố CTTP.

      – Cấu thành tội phạm là tổng hợp những dấu hiệu chung có tính đặc trưng cho loại tội phạm cụ thể được quy định trong Luật Hình sự.

      – Các yếu tố cấu thành tội phạm nghĩa là bộ phận hợp thành của cấu trúc trong cấu thành ấy và bao gồm một nhóm các dấu hiệu tương ứng với các phương diện (các mặt) của hành vi nguy hiểm cho xã hội bị Luật Hình sự cấm.

      33. Phân biệt dấu hiệu bắt buộc & dấu hiệu không bắt buộc của cấu thành tội phạm.

      Dấu hiệu bắt buộc: tổng hợp những yếu tố cấu thành nên một tội phạm mà nếu thiếu một trong những yếu tố này thì hành vi sẽ không cấu thành tội phạm.

      34. Các căn cứ phân loại cấu thành tội phạm.

      a) Phân loại theo mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội được cấu thành tội phạm phản ánh

      Tùy thuộc vào các dấu hiệu đặc trưng cho các dấu hiệu cấu thành tội phạm có ảnh hưởng đến tính nguy hiểm cho xã hội của tội phạm mà nhà làm luật sẽ cân nhắc để xây dựng các cấu thành tội phạm.

      Dựa trên căn cứ này, cấu thành tội phạm được phân thành 3 loại:

      – Cấu thành tội phạm cơ bản:

      Cấu thành tội phạm cơ bản là cấu thành tội phạm chứa đựng các dấu hiệu đặc trưng, có ở mọi trường hợp phạm tội của một loại tội. Cấu thành tội phạm cơ bản thể hiện đầy đủ tính nguy hiểm cho xã hội của loại tội phạm đó và cho phép phân biệt với loại tội phạm khác.

      Cấu thành tội phạm cơ bản chứa đựng yếu tố định tội nhằm xác định tội phạm ( hành vi đã đến mức là tội phạm ) và phân biệt giữa tội phạm này với tội phạm khác.

      Ví dụ, Bộ luật hình sự quy định: “Người nào sản xuất trái phép chất ma tuý dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm” là cấu thành tội phạm cơ bản của ” tội sản xuất trái phép chất ma tuý”. Để xác định một người phạm vào tội này, hành vi của người đó phải đã thỏa mãn các dấu hiệu cơ bản trên đây. Đồng thời, các dấu hiệu này cũng là cơ sở để phân biệt tội sản xuất trái phép chất ma túy với các tội phạm khác.

      – Cấu thành tội phạm giảm nhẹ:

      Cấu thành tội phạm giảm nhẹ là cấu thành tội phạm được hình thành dựa trên các dấu hiệu của cấu thành tội phạm cơ bản cùng với những yếu tố khác khiến cho tội phạm giảm đi tính nguy hiểm cho xã hội.

      Ví dụ, cấu thành tội phạm cơ bản của tội phạm quy định tại Điều 108 Bộ luật hình sự 2015 là:

      “Công dân Việt Nam nào câu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.”

      Trong trường hợp hành vi phạm tội đã thỏa mãn các dấu hiệu này, đồng thời còn có “nhiều tình tiết giảm nhẹ” (khoản 2 Điều 108) thì hành vi phạm tội được xem là thỏa mãn các dấu hiệu của cấu thành tội phạm giảm nhẹ.

      – Cấu thành tội phạm tăng nặng:

      Cấu thành tội phạm tăng nặng là cấu thành tội phạm được hình thành dựa trên các dấu hiệu của cấu thành tội phạm cơ bản cùng với những yếu tố khác khiến cho tội phạm  tăng tính nguy hiểm cho xã hội.

      Tóm lại, để xây dựng cấu thành tội phạm giảm nhẹ, cấu thành tội phạm tăng nặng, nhà làm luật cần thiết phải dựa vào cấu thành tội phạm cơ bản, đồng thời căn cứ yêu cầu đấu tranh chống và phòng ngừa tội phạm cũng như tình hình phạm tội trong những điều kiện lịch sử cụ thể. Những dấu hiệu có trong cấu thành tội phạm giảm nhẹ hoặc tăng nặng được gọi là dấu hiệu định khung vì khi thoả mãn được các yếu tố đó sẽ cho phép chuyển khung hình phạt.

      b) Phân loại theo đặc điểm cấu trúc của cấu thành tội phạm

      Dựa vào đặc điểm cấu trúc của các dấu hiệu thuộc mặt khách quan có thể chia CTTP thành CTTP vật chất và CTTP hình thức:

      – Cấu thành tội phạm vật chất là CTTP có các dấu hiệu của mặt khách quan là hành vi, hậu quả, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả.

      – Cấu thành tội phạm hình thức là CTTP chỉ có một dấu hiệu của mặt khách quan là hành vi nguy hiểm cho xã hội.
      Việc xây dựng loại tội nào có CTTP cơ bản là CTTP vật chất hay CTTP hình thức là xuất phát từ cơ sở khách quan sau:

      + Nếu riêng hành vi nguy hiểm cho xã hội đã thể hiện được đầy đủ tính nguy hiểm của tội phạm hoặc hậu quả nguy hiểm cho xã hội là hậu quả khó xác định thì CTTP thường được xây dựng là CTTP hình thức.

      + Nếu riêng hành vi nguy hiểm cho xã hội chưa thể hiện được hoặc chưa thể hiện được đầy đủ tính nguy hiểm cho xã hội của tội phạm mà đòi hỏi phải có cả hậu quả nguy hiểm cho xã hội thì cấu thành tội phạm thường được xây dựng là cấu thành tội phạm vật chất.

      – Cấu thành tội phạm cắt xén: Trong cấu thành tội phạm loại này, cũng giống như trong cấu thành tội phạm hình thức, chỉ có dấu hiệu hành vi mà không có dấu hiệu hậu quả.

      Nhưng khác với cấu thành tội phạm hình thức, dấu hiệu hành vi trong cấu thành tội phạm cắt xén không phải là sự phản ánh chính hành vi phạm tội mà là hành vi “hoạt động” nhằm thực hiện hành vi đó – hành vi phạm tội của loại tội được cấu thành tội phạm cắt xén phản ánh.

      35. Mối quan hệ của cấu thành tội phạm và trách nhiệm hình sự.

      Cấu thành tội phạm là căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự.

      Cấu thành tội phạm là căn cứ để định tội danh và định khung hình phạt.

      Cấu thành tội phạm là căn cứ để áp dụng tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ hình phạt đối với tội phạm.

      36. Khái niệm khách thể của tội phạm & sự phân loại nó.

      a) Khái niệm:

      Khách thể của tội phạm là các quan hệ xã hội được Luật Hình sự bảo vệ và bị tội phạm xâm hại.

      b) Phân loại khách thể của tội phạm:

      Khách thể chung của tội phạm là tổng hợp các quan hệ xã hội được Luật Hình sự bảo vệ khỏi sự xâm hại của tội phạm.

      Khách thể loại tội phạm là nhóm các quan hệ xã hội cùng tính chất được nhóm các quy phạm pháp Luật Hình sự bảo vệ khỏi sự xâm hại của nhóm tội phạm.

      Khách thể trực tiếp của tội phạm là quan hệ xã hội cụ thể bị loại tội phạm cụ thể trực tiếp xâm hại.

      37. Khái niệm đối tượng tác động của tội phạm & sự phân loại nó.

      a) Khái niệm:

      Đối tượng tác động của tội phạm là bộ phận của khách thể của tội phạm, bị hành vi phạm tội tác động đến để gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội được Luật Hình sự bảo vệ.

      b) Phân loại:

      + Con người có thể là đối tượng tác động của tội phạm.

      + Các đối tượng vật chất với ý nghĩa là khách thể của QHXH có thể là đối tượng tác động của tội phạm.

      + Hoạt động bình thường của chủ thể có thể là đối tượng tác động của tội phạm.

      38. Phân biệt khách thể của tội phạm và đối tượng tác động của tội phạm.

      Đối tượng tác động của tội phạm khác khách thể của tội phạm. Khách thể của tội phạm là những quan hệ xã hội được Luật Hình sự bảo vệ, có tính trừu tượng. Việc quy định quan hệ xã hội nào là khách thể của tội phạm tùy thuộc vào lợi ích của giai cấp thống trị, vì thế khách thể tội phạm mang tính chất giai cấp. Các tội phạm đều xâm phạm và gây thiệt hại cho khách thể, tuy nhiên không phải tội phạm nào cũng gây thiệt hại cho đối tượng tác động, như tội trộm cắp tài sản chỉ làm chuyển dịch quyền sở hữu từ người này sang người khác, chứ tài sản không bị hư hỏng. Đối tượng tác động của tội phạm là vật thể không mang tính giai cấp, nhưng quyền sở hữu tài sản ấy là sự thừa nhận của Nhà nước với chủ sở hữu lại mang tính giai cấp.

      Đối tượng tác động của tội phạm khác công cụ, phương tiện thực hiện tội phạm. Đối tượng tác động của tội phạm là đối tượng chịu sự tác độn của hành vi phạm tội, còn công cụ phương tiện phạm tội là những công cụ, phương tiện được người phạm tội sử dụng vào việc phạm tội, để tác động đến đối tượng tác động của tội phạm. Công cụ, phương tiện của tội phạm có tác dụng hỗ trợ cho việc phạm tội thuận lợi.

      Khách thể tội phạm là yếu tố của cấu thành tội phạm, là quan hệ xã hội được Nhà nước dùng Luật Hình sự để bảo vệ. Đối tượng tác động của tội phạm là những bộ phận mà sự tồn tại của nó làm khách thể tồn tại. Đối tượng tác động cũng như công cụ, phương tiện không phải là những dấu hiệu bắt buộc trong yếu tố khách quan của mọi cấu thành tội phạm, trừ một số trường hợp có điều luật quy định.

      39. Khái niệm mặt khách quan của tội phạm.

      Mặt khách quan là mặt bên ngoài của tội phạm, bao gồm những biểu hiện của tội phạm diễn ra hoặc tồn tại bên ngoài thế giới khách quan.

      40. Khái niệm hành vi nguy hiểm cho xã hội & các dạng của nó.

      a) Khái niệm:

      Hành vi nguy hiểm cho xã hội là hành vi gây thiệt hại đáng kể hoặc đe dọa gây thiệt hại đáng kể cho các quan hệ xã hội mà Luật Hình sự bảo vệ.

      b) Dạng hành vi:

      Hành động (phạm tội): Là hình thức của hành vi khách quan mà trong đó chủ thể làm một việc bị pháp luật cấm.
      Không hành động (phạm tội): Là hình thức của hành vi khách quan mà trong đó chủ thể không làm một việc mà pháp luật yêu cầu phải làm mặc dù có đủ điều kiện để làm việc đó.

      41. Khái niệm hậu quả nguy hiểm cho xã hội & các dạng của nó.

      a) Khái niệm

      Hậu quả nguy hiểm cho xã hội là thiệt hại do hành vi khách quan gây ra cho quan hệ xã hội là khách thể bảo vệ của Luật Hình sự và cũng là khách thể của tội phạm.

      b) Các dạng thiệt hại:

      Thiệt hại về thể chất là sự biến đổi tình trạng bình thường của thực thể tự nhiên của con người

      Thiệt hại về vật chất là sự biến đổi tình trạng bình thường của đối tượng vật chất là khách thể của quan hệ xã hội.

      Thiệt hại về tinh thần: Thiệt hại về danh dự, nhân phẩm…

      42. Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi & hậu quả nguy hiểm cho xã hội.

      Hành vi trái pháp luật phải xảy ra trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội về mặt thời gian.

      Hành vi trái pháp luật độc lập hoặc trong mối liên hệ tổng hợp với một hoặc nhiều hiện tượng khác phải chứa đựng khả năng thực tế làm phát sinh hậu quả nguy hiểm cho xã hội.

      Hậu quả nguy hiểm đã xảy ra phải đúng là sự hiện thực hoá khả năng thực tế làm phát sinh hậu quả của hành vi trái pháp luật hoặc là khả năng trực tiếp làm biến đổi tình trạng bình thường của đối tượng tác động hoặc là khả năng để sự biến đổi đó tiếp tục diễn ra không bị ngăn chặn.

      Dạng quan hệ nhân quả đơn trực tiếp là dạng quan hệ nhân quả trong đó chỉ có một hành vi trái pháp luật đóng vai trò là nguyên nhân của hậu quả nguy hiểm cho xã hội.

      Dạng quan hệ nhân quả kép trực tiếp là dạng quan hệ nhân quả trong đó có nhiều hành vi trái pháp luật cùng đóng vai trò là nguyên nhân của hậu quả nguy hiểm cho xã hội.

      43. Những dấu hiệu khác thuộc mặt khách quan của tội phạm.

      Những dấu hiệu khác:

      • Phương tiện phạm tội là những đối tượng được chủ thể của tội phạm sử dụng để thực hiện hành vi phạm tội của mình.
      • Phương pháp, thủ đoạn phạm tội là cách thức thực hiện hành vi phạm tội, trong đó có cách thức sử dụng công cụ, phương tiện.
      • Thời gian, địa điểm, hoàn cảnh phạm tội: Trong Luật Hình sự, thời gian không được phản ánh là dấu hiệu của cấu thành tội phạm. Nhưng địa điểm và hoàn cảnh phạm tội được phản ánh ở một số tội là dấu hiệu của cấu thành tội phạm cơ bản, cấu thành tội phạm tăng nặng hoặc giảm nhẹ.

      44. Khái niệm chủ thể của tội phạm & những dấu hiệu chung của nó.

      a) Khái niệm:

      Chủ thể của tội phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự bao gồm năng lực nhận thức, năng lực điều khiển hành vi theo đòi hỏi của xã hội và đạt độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật khi thực hiện hành vi phạm tội.

      Ngoài ra, chủ thể của tội phạm cũng có thể là pháp nhân thương mại khi hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại và vì lợi ích của pháp nhân thương mại, đồng thời có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại.

      b) Dấu hiệu chung:

      Chủ thể của tội phạm là cá nhân

      + Năng lực trách nhiệm hình sự

      Người có năng lực trách nhiệm hình sự là người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội có khả năng nhận thức được tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình và có khả năng điều khiển được hành vi ấy.

      Theo Luật Hình sự, người có năng lực trách nhiệm hình sự là người đạt tuổi luật định và không thuộc trường hợp ở trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự.

      – Tuổi chịu trách nhiệm hình sự.

      + Năng lực trách nhiệm hình sự chỉ được hình thành khi con người đã đạt độ tuổi nhất định và năng lực đó sẽ tiếp tục phát triển hoàn thiện trong thời gian nhất định tiếp theo.

      + Nước ta đã xác định trong BLHS 14 tuổi là tuổi bắt đầu có năng lực trách nhiệm hình sự và 16 tuổi là tuổi năng lực trách nhiệm hình sự đầy đủ. Quy định tại Điều 12 BLHS 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

      – Pháp nhân:

      + Điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại tại Điều 75 BLHs năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

      + Phạm vi chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại quy định tại Điều 76 BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

      45. Khái niệm chủ thể đặc biệt của tội phạm & những dấu hiệu đặc trưng riêng của chủ thể đặc biệt.

      a) Khái niệm:

      Chủ thể đặc biệt của tội phạm.

      Cấu thành tội phạm của tất cả các tội phạm đều đòi hỏi chủ thể phải có hai dấu hiệu là năng lực trách nhiệm hình sự và đạt tuổi luật định. Có một số cấu thành tội phạm đòi hỏi chủ thể phải có thêm dấu hiệu đặc biệt khác vì chỉ chủ thể có dấu hiệu này mới có thể thực hiện được hành vi phạm tội mà cấu thành tội phạm đó phản ánh.Chủ thể đòi hỏi phải có thêm dấu hiệu đặc biệt như vậy được gọi là chủ thể đặc biệt.

      b) Dấu hiệu đặc trưng riêng:

      Theo LHS, những đặc điểm nhất định đó có thể thuộc những loại sau:

      + Các đặc điểm liên quan đến chức vụ, quyền hạn.

      + Các đặc điểm liên quan đến nghề nghiệp, tính chất công việc.

      + Các đặc điểm liên quan đến nghĩa vụ phải thực hiện.

      + Các đặc điểm về tuổi.

      + Các đặc điểm về giới tính.

      + Đặc điểm về gia đình, họ hàng…

      46. Nhân thân người phạm tội.

      Vấn đề nhân thân người phạm tội trong Luật Hình sự:

      Nhân thân người phạm tội trong Luật Hình sự được hiểu là tổng hợp những đặc điểm riêng biệt của người phạm tội có ý nghĩa đối với việc giải quyết đúng đắn vấn đề trách nhiệm hình sự của họ.

      Ý nghĩa của việc nghiên cứu nhân thân người phạm tội:

      Đối với việc định tội và định khung hình phạt.

      Trong việc quyết định hình phạt.

      Là tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự.

      Có thể làm rõ một số tình tiết về các yếu tố cấu thành tội phạm như lỗi, mục đích, động cơ của người phạm tội…

      47. Khái niệm mặt chủ quan của tội phạm & các dấu hiệu của nó.

      a) Khái niệm:

      Mặt chủ quan của tội phạm là hoạt động tâm lí bên trong của người phạm tội.Mặt chủ quan của tội phạm chỉ bao gồm lỗi, mục đích và động cơ; trong đó lỗi được phản ánh trong tất cả các cấu thành tội phạm.

      b) Dấu hiệu:

      – Lỗi:

      – Động cơ phạm tội

      + Động cơ phạm tội là động lực bên trong thúc đẩy người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội.

      + Cần phân biệt động cơ xử sự và động cơ phạm tội, chỉ trong một số trường hợp phạm tội vô ý thì mới có động cơ sự xử còn phần lớn đều là động cơ phạm tội, động cơ phạm tội cũng có thể thay đổi mức độ nguy hiểm của hành vi.

      – Mục đích phạm tội

      + Mục đích phạm tội là kết quả trong ý thức chủ quan mà người phạm tội đặt ra phải đạt được khi thực hiện hành vi phạm tội.

      + Người phạm tội khi thực hiện hành vi phạm tội đều hướng đến mục đích nhất định, thường là lỗi cố ý trực tiếp vì mong muốn gây ra tội phạm và đạt được mục đích. Một số trường hợp có mục đích nhưng đó chỉ là mục đích của hành vi vì người phạm tội hoàn toàn không mong muốn thực hiện tội phạm hoặc họ không biết hành vi của mình có thể trở thành tội phạm hoặc biết nhưng không có mong muốn trở thành tội phạm.

      + Cũng cần phân biệt mục đích của tội phạm và hậu quả của tội phạm. Hậu quả là kết quả thực tế khi người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội để đạt được mục đích. Mục đích phạm tội là đặt ra trước còn hậu quả là kết quả của hành vi. Tất cả các trường hợp cố ý trực tiếp đều có mục đích phạm tội dù hậu quả đó xảy ra hay không.

      48. Khái niệm lỗi hình sự & các hình thức của nó.

      a) Khái niệm:

      Lỗi là thái độ tâm lí của con người đối với hành vi có tính nguy hiểm cho xã hội của mình và đối với hậu quả do hành vi đó gây ra được biểu hiện dưới hình thức cố ý hoặc vô ý.

      b) Các hình thức lỗi:

      – Lỗi cố ý trực tiếp quy định tại Khoản 1 Điều 9 Bộ luật Hình sự 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009 (BLHHS) như sau: Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra.

      – Lỗi cố ý gián tiếp quy định tại Khoản 2 Điều 9 BLHS như sau: Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.

      – Lỗi vô ý vì quá tự tin được quy định tại Khoản 1 Điều 10 BLHS như sau: Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.

      – Lỗi vô ý do cẩu thả quy định tại Khoản 2 Điều 10 BLHS như sau: Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.

      49. Khái niệm lỗi cố ý & các dạng lỗi cố ý.

      a) Khái niệm:

      Lỗi cố ý là lỗi của người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội, nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó, mong muốn hậu quả xảy ra hoặc không mong muốn nhưng phó mặc cho hậu quả xảy ra.

      b) Các dạng lỗi cố ý:

      Lỗi cố ý trực tiếp là lỗi của người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội, nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra.

      – Căn cứ vào thời điểm hình thành sự cố ý có thể phân biệt hai loại cố ý. Cố ý có dự mưu và cố ý đột xuất.

      + Cố ý có dự mưu là trường hợp người phạm tội đã có sự suy nghĩ, cân nhắc kĩ càng trước khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội.

      + Cố ý đột xuất là trường hợp người phạm tội vừa có ý định phạm tội đã thực hiện ngay ý định đó, chưa có sự cân nhắc kĩ.

      – Cách 2: Căn cứ vào mức độ cụ thể của sự hình dung về hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, có thể phân biệt cố ý xác định và cố ý không xác định.

      + Cố ý xác định là trường hợp người phạm tội hình dung được một cách rõ ràng và cụ thể hậu quả nguy hiểm cho xã hội mà hành vi của họ gây ra.

      + Cố ý không xác định là trường hợp người phạm tội tuy thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội nhưng chưa hình dung được một cách cụ thể hậu quả đó.

      Lỗi cố ý gián tiếp là lỗi của người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó, tuy không mong muốn nhưng có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.

      50. Phân biệt lỗi cố ý trực tiếp & lỗi cố ý gián tiếp.

      Trong mặt chủ quan của cấu thành tội phạm, yếu tố lỗi là dấu hiệu quan trọng. Theo Điều 10 và Điều 11 BLHS 2015, lỗi chia thành 4 loại: cố ý trực tiếp, cố ý gián tiếp, vô ý vì quá tự tin, vô ý do cẩu thả. Trong quá trình giải quyết vụ án hình sự, việc xác định loại lỗi của người thực hiện hành vi phạm tội là rất quan trọng để xem xét một người có tội hay vô tội và quyết định hình phạt. Trong phạm vi bài viết này, mình sẽ giúp các bạn phân biệt lỗi cố ý trực tiếp & lỗi cố ý gián tiếp.

      Tiêu chíCố ý trực tiếpCố ý gián tiếp
      Căn cứ pháp lýKhoản 1 Điều 10 BLHS 2015Khoản 2 Điều 10 BLHS 2015
      Khái niệmNgười phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốnhậu quả xảy ra;Người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xẩy ra, tuy không mong muốnnhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra  
      Về mặt lý tríNhận thức rõ tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi mà mình thực hiện, thấy trước hành vi đó có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hộiNhận thức rõ tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi mà mình thực hiện, thấy trước hành vi đó có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hội
      Về mặt ý chíSự lựa chọn hành vi phạm tội là sự lựa chọn duy nhất, chủ thể lựa chọn hành vi phạm tội vì chủ thể mong muốn hành vi đóNgười phạm tội không mong muốnhậu quả xảy ra, tức hậu quả xảy ra không phù hợp với mục đích phạm tội. Tuy nhiên để thực hiện mục đích này, người phạm tội để mặc hậu quả nguy hiểm cho xã hội mà hành vi của mình có thể gây ra
      Nguyên nhân gây ra hậu quảCó sự cố ýCó sự cố ý
      Trách nhiệm hình sựCao nhấtCao hơn
      Ví dụC và D xảy ra mâu thuẩn, C dùng dao đâm D với ý muốn giết D. Rõ ràng C ý thức được việc mình làm là nguy hiểm và mong muốn hậu quả chết người người xảy ra.B giăng lưới điện để chống trộm đột nhập nhưng không có cảnh báo an toàn dẫn đến chết người. Dù B không mong muốn hậu quả chết người xảy ra nhưng có ý thức bỏ mặc hậu quả xảy ra nên đây là lỗi cố ý gián tiếp

      51. Khái niệm lỗi vô ý & các dạng lỗi vô ý.

      a) Khái niệm:

      Lỗi vô ý là lỗi trong trường hợp người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được, hoặc do cẩu thả nên không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả đó, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước (hậu quả này).

      b) Các dạng lỗi vô ý:

      – Lỗi vô ý vì quá tự tin là lỗi trong trường hợp người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.

      – Lỗi vô ý do cẩu thả là lỗi trong trường hợp người phạm tội do cẩu thả nên không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả đó, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước (hậu quả này).

      52. Phân biệt lỗi vô ý vì quá tự tin & lỗi vô ý vì cẩu thả.

      Lỗi vô ý do quá tự tin: thấy trước hành vi có thể gây nguy hiểm cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra, hoặc xảy ra có thể ngăn ngừa.

      Lỗi vô ý vì cẩu thả: không thấy trước hành vi có thể gây ra hậu quả, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước.

      53. Vấn đề hỗn hợp lỗi.

      – Hỗn hợp lỗi là cố ý về hành vi nhưng vô ý về hậu quả.

      – Hỗn hợp lỗi là trường hợp có hành vi gây thiệt hại nhưng đó là kết quả của nhiều bên có lỗi, có thể có lỗi của người phạm tội, người bị hại hoặc của những người thứ ba.

      – Hỗn hợp lỗi chỉ xảy ra trong trường hợp có cấu thành tội phạm tăng nặng của các tội phạm cố ý với tình tiết định khung tăng nặng là hậu quả nguy hiểm cho xã hội.

      54. Sự kiện bất ngờ & phân biệt nó với lỗi vô ý vì cẩu thả.

      Sự kiện bất ngờ là trường hợp đã gây ra hậu quả thiệt hại cho xã hội nhưng người có hành vi đó lại không phải chịu trách nhiệm hình sự vì họ không buộc phải thấy trước hoặc không thể thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội.

      55. Động cơ phạm tội.

      a) Khái niệm:

      Động cơ phạm tội là động lực bên trong thúc đẩy người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội cố ý.

      b) Nội dung:

      – Động cơ phạm tội nói chung không có ý nghĩa quyết định đến tính chất nguy hiểm của tội phạm.

      – Động cơ phạm tội nói chung không được phản ánh trong cấu thành tội phạm cơ bản là dấu hiệu định tội.

      – Động cơ phạm tội có thể được phản ánh trong cấu thành tội phạm tăng nặng hoặc giảm nhẹ là dấu hiệu định khung tăng nặng hoặc giảm nhẹ.

      – Động cơ phạm tội còn có thể được xem là tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ cấu thành tội phạm khi quyết định hình phạt.

      56. Mục đích phạm tội.

      a) Khái niệm:

      Mục đích phạm tội là kết quả trong ý thức chủ quan mà người phạm tội đặt ra phải đạt được khi thực hiện hành vi phạm tội.

      b) Nội dung:

      – Chỉ những tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp mới có mục đích phạm tội.

      – Mục đích không được phản ánh trong tất cả các cấu thành tội phạm.

      + Ở các tội có cấu thành tội phạm vật chất, hậu quả của tội phạm nói chung đã thể hiện được mục đích phạm tội.

      + Ở các tội có cấu thành tội phạm hình thức, việc mô tả hành vi phạm tội nói chung đã thể hiện rõ mục đích phạm tội.

      – Mục đích chỉ được phản ánh trong cấu thành tội phạm ở những trường hợp sau đây:

      + Trường hợp dấu hiệu hậu quả chưa phản ánh được mục đích chính của người phạm tội.

      + Trường hợp dấu hiệu hành vi khách quan không phản ánh được mục đích phạm tội.

      57. Sai lầm về pháp lý.

      Sai lầm về pháp lý là sự hiểu lầm của chủ thể về tính chất pháp lý của hành vi mà người đó thực hiện.

      58. Sai lầm về thực tế & các dạng của nó.

      Sai lầm về thực tế là sự hiểu lầm của chủ thể về tính chất thực tế của hành vi mà người đó thực hiện.

      Các dạng sai lầm thực tế:

      Sai lầm về khách thể là sự hiểu lầm của chủ thể về tính chất của quan hệ xã hội mà hành vi của họ xâm hại tới.

      Trong trường hợp sai lầm về khách thể, người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự về tội có khách thể mà họ có ý định thực hiện hoặc tội có khách thể bị xâm hại thực tế nếu họ có lỗi vô ý.

      Sai lầm về đối tượng là sai lầm của chủ thể về đối tượng tác động khi thực hiện tội phạm.

      Sai lầm về quan hệ nhân quả là sai lầm của chủ thể trong việc đánh giá sự phát triễn của hành vi đã thực hiện của mình.

      Sai lầm về công cụ, phương tiện là sai lầm của chủ thể về tính chất của công cụ, phương tiện sử dung khi thực hiện hành vi.

      Câu 59. Nguồn của Luật Hình sự Việt Nam.

      Câu 60. Phân loại tội phạm và ý nghĩa của nó.

      Phân loại tội phạm:

      – Căn cứ vào khách thể bị xâm hại

      – Căn cứ vào mức độ nguy hiểm của tội phạm

      – Căn cứ vào thái độ tâm lí của người phạm tội
      Ý nghĩa của phân loại tội phạm:

      – Phân hoá trách nhiệm hình sự ngay trong Bộ luật Hình sự và cá thể hóa trách nhiệm hình sự khi áp dụng.

      – Áp dụng nhiều quy định của như về tuổi chịu trách nhiệm hình sự, về thời hiệu, về điều kiện áp dụng một số loại hình phạt…

      – Áp dụng một số quy định của các ngành luật khác có liên quan đến trách nhiệm hình sự, như Luật Tố tụng hình sự…

      Câu 61. Những vấn đề lý luận về cấu thành tội phạm

      a) Khái niệm:

      Cấu thành tội phạm là tổng hợp những dấu hiệu chung có tính đặc trưng cho loại tội phạm cụ thể được quy định trong Luật Hình sự.

      b) Các đặc điểm của cấu thành tội phạm

      – CTTP là một hệ thống các dấu hiệu pháp lí khách quan và chủ quan có tính chất bắt buộc;

      – Các dấu hiệu pháp lí này của CTTP nhất thiết phải được quy định trong pháp Luật Hình sự thực định;

      – Chỉ có trên cơ sở tổng hợp đầy đủ các dấu hiệu pháp lí này của CTTP thì mới có căn cứ để khẳng định hành vi nguy hiểm cho xã hội nào đó bị Luật Hình sự cấm và đã được thực hiện trong thực tế chính là một tội phạm;
      Cuối cùng, CTTP chính là mô hình pháp lí của tội phạm

      c) Các yếu tố cấu thành tội phạm:

      – Khách thể: là các quan hệ xã hội được Luật Hình sự bảo vệ bị chủ thể của tội phạm xâm phạm.

      – Mặt khách quan: là mặt bên ngoài của tội phạm, bao gồm những biểu hiện của tội phạm diễn ra hoặc tồn tại bên ngoài thế giới khách quan.

      – Chủ thể: là người có năng lực trách nhiệm hình sự bao gồm năng lực nhận thức, năng lực điều khiển hành vi theo đòi hỏi của xã hội và đạt độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật khi thực hiện hành vi phạm tội.

      – Mặt chủ quan: là hoạt động tâm lí bên trong của người phạm tội.

      Mặt chủ quan của tội phạm chỉ bao gồm lỗi, mục đích và động cơ; trong đó lỗi được phản ánh trong tất cả các CTTP.

      + Lỗi là thái độ tâm lí của con người đối với hành vi có tính nguy hiểm cho xã hội của mình và đối với hậu quả do hành vi đó gây ra được biểu hiện dưới hình thức cố ý hoặc vô ý.

      + Động cơ phạm tội là động lực bên trong thúc đẩy người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội cố ý.

      + Mục đích phạm tội là kết quả trong ý thức chủ quan mà người phạm tội đặt ra phải đạt được khi thực hiện hành vi phạm tội.

      Câu 62. Các giai đoạn phạm tội theo Luật Hình sự Việt Nam

      a) Các giai đoạn thực hiện tội phạm là các bước trong quá trình cố ý thực hiện tội phạm. Được phân biệt với nhau bởi các dấu hiệu, biển hiệu nhằm đánh giá sự diễn biến mức độ thực hiện ý định phạm tội, làm cơ sở cho việc xác định phạm vi và mức độ trách nhiệm hình sự và hình phạt.

      b) Các giai đoạn phạm tội: Quá trình thực hiện tội phạm (lỗi cố ý) có ba giai đoạn:

      – Giai đoạn chuẩn bị phạm tội

      – Giai đoạn phạm tội chưa đạt

      – Giai đoạn tội phạm đã hoàn thành.

      Các giai đoạn phạm tội chỉ diễn ra trong các tội được thực hiện bằng lỗi cố ý trực tiếp. Đối với tội vô ý, người phạm tội không có ý định phạm tội, không mong muốn hậu quả xảy ra cho nên tội vô ý chỉ có thể là những tội đã hoàn thành, không có giai đoạn chuẩn bị phạm tội hay phạm tội chưa đạt.

      Cụ thể các giai đoạn phạm tội như sau:

      Nội dungChuẩn bị phạm tộiPhạm tội chưa đạtTội phạm hoàn thànhTự ý nửa chừng chấm dứt hành vi phạm tội
      Khái niệmGiai đoạn người phạm tội tiến hành tìm kiếm công cụ phạm tội; sửa soạn công cụ, phương tiện phạm tội hoặc chuẩn bị những điều kiện thuận lợi cho tội phạm quan sát địa điểm, điều kiện liên quan xung quanh hoàn cảnh của nạn nhân.Giai đoạn mà người phạm tội có thực hiện hành vi phạm tội, nhưng không thực hiện được đến cùng do những cản trở khách quan.Giai đoạn hành vi phạm tội làm thỏa mãn tất cả các dấu hiệu được nêu trong cấu thành tội phạm quy định trong luật.  Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng, tuy không có gì ngăn cản.  
      Đặc điểm-Thứ nhất, CBPT tồn tại dưới dạng “hành vi” và hành vi chuẩn bị liên quan trực tiếp đến quá trình thực hiện tội phạm như: tìm kiến công cụ, phương tiện phạm tội; tạo điều kiện cần thiết khác (nghiên cứu, xem xét địa hình nơi dự định thực hiện tội phạm,..),.. -Thứ hai, ý định phạm tội đã được biểu hiện ra bên ngoài. Thời điểm muộn nhất của giai đoạn CBPT là thời điểm trước lúc người phạm tội thực hiện hành vi khách quan được quy định trong cấu thành tội phạm (là những dấu hiệu chung cho loại tội phạm cụ thể được quy định trong luật) hoặc hành vi đi liền trước hành vi  khách quan+Thứ ba, nguyên nhan không thực hiện tội phạm được đến cùng là do khách quan ngoài ý muốn (yếu tố giúp phân biệt với tự ý nửa chừng chấm dứt phạm tội)-Thứ nhất, người phạm tội đã trực tiếp thực hiện tội phạm qua việc: (i)Thực hiện hành vi khách quan được mô tả trong cấu thành tội phạm, hoặc(ii) Thực hiện hành vi đi liền trước hành vi khách quan.-Thứ hai, người phạm tội chưa thực hiện tội phạm đến cùng (tức chưa hành vi của họ chưa thỏa mãn hết các dấu hiệu về mặt khách quan trong cấu thành tội phạm (dấu hiệu phân biệt với tội phạm hoàn thành)-Thứ ba, nguyên nhân không thực hiện tội phạm đến cùng là do:+Khách quan ngoài ý muốn hoặc+Sai lầm của người phạm tội (về đối tượng tác động hay công cụ, phương tiện,…) như: bắn nhưng đạn không nổ, thuốc độc không đủ liều lượng,…Cần phân biệt Tội phạm hoàn thành cới Tội phạm kết thúc: + Tội phạm hoàn thành: hành vi phạm tội thỏa mãn hết các dấu hiệu về mặt pháp lý quy định trong luật.+ Tội phạm kết thúc: hành vi phạm tội thực sự chấm dứt trên thực tế.->Hai thời điểm trên có thể trùng nhau hoặc không trùng nhau. -Nửa chừng: tức phải xảy ra ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội hoặc phạm tội chưa đạt. -Tự ý, tức phải:+Tự nguyện chấm dứt hành vi phạm tội.+Chấm dứt một cách dứt khoát: triệt để, từ bỏ hẳn ý định phạm tội. 
      Phạm vi trách nhiệm hình sựChỉ phải chịu TNHS đối với những tội quy định tại khoản 2 ĐIều 14 BLHS 2015Người phạm tội chưa đạt phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt(Điều 15)Mọi hành vi tội phạm hoàn thành về nguyên tắc đều phải chịu TNHSĐược miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm. (ĐIều 16) Lưu ý: chỉ là người phạm tội được miễn TNHS, tức vẫn bị coi là tội phạm.
      Mức độ trách nhiệm hình sựHình phạt được quyết định trong phạm vi khung hình phạt được quy định trong các điều luật cụ thể (Khoản 2 ĐIều 57)Nếu điều luật được áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình thì áp dụng hình phạt tù không quá 20 năm; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định. (khoản 3 ĐIều 57)Áp dụng theo quy định tại từng điều luật của tội phạm cụ thể 

      Câu 63. Các trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự theo Luật Hình sự Việt Nam.

      Những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự là những trường hợp làm mất tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi gây thiệt hại nên được quy định trong Luật Hình sự để xác định những trường hợp bình thường là tội phạm nhưng không bị coi là tội phạm khi được thực hiện trong điều kiện kèm theo tình tiết đó.

      Hãy nhanh tay đăng ký khóa học tìm hiểu môn học luật hình sự 1 online tại Học viện đào tạo pháp chế ICA để nắm vững kiến thức pháp lý từ cơ bản đến nâng cao. Khóa học được thiết kế với nội dung súc tích, hệ thống bài giảng dễ hiểu cùng đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm. Tham gia ngay hôm nay để tự tin vượt qua các kỳ thi và áp dụng hiệu quả kiến thức pháp luật vào thực tiễn!

      Link đăng ký tham gia kháo học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-1?ref=lnpc

      Mời bạn xem thêm:

    4. Câu hỏi nhận định đúng sai môn lý luận nhà nước và pháp luật

      Câu hỏi nhận định đúng sai môn lý luận nhà nước và pháp luật

      Trong quá trình học tập môn Lý luận Nhà nước và Pháp luật, việc làm quen và rèn luyện thông qua các câu hỏi nhận định đúng sai đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố kiến thức và phát triển tư duy phản biện của sinh viên. Bộ Câu hỏi nhận định đúng sai môn lý luận nhà nước và pháp luật không chỉ giúp người học kiểm tra mức độ hiểu biết của mình về các khái niệm, nguyên lý cơ bản của nhà nước và pháp luật mà còn nâng cao khả năng phân tích và đánh giá các tình huống pháp lý thực tiễn. Những câu hỏi này thường tập trung vào các vấn đề then chốt như bản chất của nhà nước, chức năng của pháp luật, vai trò của các quy phạm pháp luật, và những nguyên tắc cơ bản trong việc thực thi pháp luật. Với đáp án chi tiết kèm theo, tài liệu này sẽ là công cụ đắc lực giúp sinh viên chuẩn bị tốt cho các kỳ thi và các bài kiểm tra quan trọng trong môn học.

      Câu hỏi nhận định đúng sai môn lý luận nhà nước và pháp luật

      1. Mọi quy tắc xử sự tồn tại trong xã hội có Nhà nước đều là pháp luật.

      => Nhận định này Sai.

      Các quan hệ xã hội của chúng ta được điều chỉnh bơi các quy phạm đao đức và các quy phạm pháp luật, mà các quy phạm đạo đức thì có thể được thể chế hóa và đưa lên thành các quy phạm pháp luật nhưng không phải quy phạm đạo đức nào cũng được dưa lên thành luật cả. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội cho nên các quy tắc ứng xử đựoc coi là các chuẩn mực đạo đứa đó đó không nhất thiết phải được xem là pháp luật mà nó song song tồn tại trong xã hội.

      2. Nhà nước ra đời, tồn tại và phát triển gắn liền với xã hội có giai cấp.

      =>  Nhận định này Đúng.

      Nhà nước mang bản chất giai cấp. Nó ra đời, tồn tại và phát triển trong xã hội có giai cấp, là sản phẩm của đấu tranh giai cấp và do một hay một liên minh giai cấp nắm giữ.

      3. Tùy vào các kiểu Nhà nước khác nhau mà bản chất Nhà nước có thể là bản chất giai cấp hoặc bản chất xã hội.

      => Nhận định này Sai.

      Nhà nước nào cũng mang bản chất giai cấp.

      4. Nhà nước mang bản chất giai cấp có nghĩa là Nhà nước chỉ thuộc về một giai cấp hoặc một liên minh giai cấp nhất định trong xã hội.

      => Nhận định này Sai.

      Nhà nước mang bản chất giai cấp, nghĩa là Nhà nước là một bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác, là công cụ bạo lực để duy trì sự thống trị của giai cấp.

      Câu hỏi nhận định đúng sai môn lý luận nhà nước và pháp luật
      Câu hỏi nhận định đúng sai môn lý luận nhà nước và pháp luật

      5. Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt do giai cấp thông trị tổ chức ra và sử dụng để thể hiện sự thống trị đối với xã hội.

      => Nhận định này Đúng.

      Nhà nước là một bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác, là công cụ bạo lực để duy trì sự thống trị của giai cấp

      6. Không chỉ Nhà nước mới có bộ máy chuyên ch ế làm nhiệm vụ cưỡng chế, điều đó đã tồn tại từ xã hội cộng sản nguyên thủy.

      => Nhận định này Sai.

      Sự cưỡng chế trong xã hội cộng sản nguyên thủy không phải là một bộ máy chuyên chế, mà do toàn bộ thị tộc bộ lạc tổ chức.

      7. Nhà nước là một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra để trấn áp các giai cấp đối kháng.

      => Nhận định này Đúng.

      Từ sự phân tích bản chất giai cấp của Nhà nước cho thấy: Nhà nước là một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra để chuyên chính các giai cấp đối kháng.

      8. Nhà nước trong xã hội có cấp quản lý dân cư theo sự khác biệt về chính trị, tôn giáo, địa vị giai cấp.

      => Nhận định này Sai.
      Đặc điểm cơ bản của Nhà nước là phân chia dân cư theo lãnh thổ, tổ chức thành các đơn vị hành chính – lãnh thổ trong phạm vi biên giới quốc gia.

      9. Trong ba loại quyền lực kinh tế, quyền lực chính trị, quyền lực tư tưởng thì quyền lực chính trị đóng vai trò quan trọng nhất vì nó đảm bảo sức mạnh cưỡng chế của giai cấp thống trị đối với giai cấp bị trị.

      => Nhận định này Sai. 

      Quyền lực kinh tế là quan trọng nhất, vì kinh tế quyết định chính trị, từ đó đảm bảo quyền áp đặt tư tưởng.

      10. Kiểu Nhà nước là cách tổ chức quyền lực của Nhà nước và những phương pháp để thực hiện quyền lực Nhà nước.

      => Nhận định này Sai. 
      Kiểu Nhà nước là tổng thể các đặc điểm cơ bản của Nhà nước, thể hiện bản chất giai cấp, vai trò xã hội, những điều kiên tồn tại và phát triển của Nhà nước trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định.

      11. Chức năng lập pháp của Nhà nước là hoạt động xây dựng pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật.

      => Nhận định này Sai.

      Quyền lập pháp là quyền làm luật, xây dựng luật và ban hành những văn bản luật trên tất cả các lĩnh vực của xã hội.

      12. Chức năng hành pháp của Nhà nước là mặt hoạt động nhằm đảm bảo cho pháp luật được thực hiện nghiêm minh và bảo vệ pháp luật trước những hành vi vi phạm.

      => Nhận định này Sai.

      Chức năng hành pháp bao gồm 2 quyền, quyền lập quy và quyền hành chính :

      • Quyền lập quy là quyền ban hành những văn bản dưới luật nhắm cụ thể luật pháp do cơ quan lập pháp ban hành
      • Quyền hành chính là quyền tổ chức tất cả các mặt các quan hệ xã hội bằng cách sử dụng quyền lực Nhà nước.

      13. Chức năng tư pháp của Nhà nước là mặt hoạt động bảo vệ pháp luật.

      => Nhận định này Sai.

      Chức năng tư pháp là chức năng của Nhà nước có trách nhiệm duy trì , bảo vệ công lý và trật tự pháp luật.

      14. Giai cấp thống trị đã thông qua Nhà nước để xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp mình thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội.

      => Nhận định này Đúng.

      Do nắm quyền lực kinh tế và chính trị bằng con đường Nhà nước, giai cấp th ống trị đã xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp mình thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội buộc các giai cấp khác bị lệ thuộc về tư tưởng.

      15. Chức năng xã hội của Nhà nước là giải quyết tất cả các vấn đề khác nảy sinh trong xã hội.

      => Nhận định này Sai.

      Chức năng xã hội của Nhà nước chỉ thực hiện quản lý những hoạt động vì sự tồn tại của xã hội, thỏa mãn một số nhu cầu chung của cộng đồng.

      16. Lãnh thổ, dân cư là những yếu tố cấu thành nên một quốc gia.

      => Nhận định này Sai.

      Các yếu tố cấu thành nên một quốc gia gồm có : Lãnh thổ xác định, cộng đồng dân cư ổn định, Chính phủ với tư cách là người đại diện cho quốc gia trong quan hệ quốc tế, Khả năng độc lập tham gia vào các quan hệ pháp luật quốc tế.

      17. Nhà nước là chủ thể duy nhất có khả năng ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật.

      => Nhận định này Đúng.

      Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra nhằm điều chính các mối quan hệ xã hội phát triển theo ý chí của Nhà nước.

      18. Nhà nước thu thuế của nhân dân với mục đích duy nhất nhằm đảm bảo công bằng trong xã hội và tiền thuế nhằm đầu tư cho người nghèo.

      => Nhận định này Sai.

      Nhà nước thu thuế của nhân dân nhằm :

      • Tất cả mọi hoạt động của chính quyền cần phải có nguồn tài chính
        để chi (đầu tiên là nuôi bộ máy Nhà nước); nguồn đầu tiên đó là các khoản thu từ thuế.
      • Thuế là công cụ rất quan trọng để chính quyền can thiệp vào sự hoạt động của nền kinh tế bao gồm cả nội thương và ngoại thương.
      • Chính quyền cung ứng các hàng hóa công cộng cho công dân, nên công dân phải có nghĩa vụ ủng hộ tài chính cho chính quyền (vì thế ở Việt Nam và nhiều nước mới có thuật ngữ “nghĩa vụ thuế”).
      • Giữa các nhóm công dân có sự chênh lệch về thu nhập và do đó là chênh lệch về mức sống, nên chính quyền sẽ đánh thuế để lấy một phần thu nhập của người giàu hơn và chia cho người nghèo hơn (thông qua cung cấp hàng hóa công cộng).
      • Chính quyền có thể muốn hạn chế một số hoạt động của công dân (ví dụ hạn chế vi phạm luật giao thông hay hạn chế hút thuốc lá, hạn chế uống rượu) nên đánh thuế vào các hoạt động này.
      • Chính quyền cần khoản chi tiêu cho các khoản phúc lợi xã hội và phát triển kinh tế.
      • Rõ ràng rằng, tiền thuế không chỉ nhằm đầu tư cho người nghèo.

      19. Thông qua hình thức Nhà nước biết được ai là chủ thể nắm quyền lực Nhà nước và việc tổ chức thực thi quyền lực Nhà nước như thế nào.

      => Nhận định này Sai.

      Quyền lực Nhà nước được hiểu là sự ph ản ánh cách th ức tổ chức và phương pháp thực hiện quyền lực Nhà nước của mỗi kiểu Nhà nước trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định. Như vậy, để xác định những điều trên , ngoài hình thức Nhà nước, phải xác định xem hình thái kinh tế xã hội ở đây là gì.

      20. Căn cứ chính thể của Nhà nước, ta biết được Nhà nước đó có dân chủ hay không.

      => Nhận định này Sai.

      Nhà nước dân chủ hay không chỉ căn cứ chính thể của Nhà nước, mà còn căn cứ vào những điều được quy định trong hiến pháp và thực trạng của Nhà nước đó.

      21. Chế độ chính trị là toàn bộ các phương pháp , cách thức thực hiện quyền lực của Nhà nước.

      => Nhận định này Đúng.

      Chế độ chính trị là toàn bộ phương pháp, thủ đoạn, cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để thực hiện quyền lực Nhà nước của mình.

      22. Chế độ chính trị thể hiện mức độ dân chủ của Nhà nước.

      => Nhận định này Sai.

      Chế độ chính trị chỉ quyết định một phần mức độ dân chủ của Nhà nước, ngoài ra mức độ đó còn phụ thuộc vào thực trạng của Nhà nước đó.

      23. Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hình thức cấu trúc Nhà nước đơn nhất.

      => Nhận định này Đúng. 

      Hình thức cấu trúc Nhà nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước đơn nhất, được Hiến pháp 2013 quy định tại điều 1: “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.”

      24. Cơ quan Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn mang tính quyền lực Nhà nước.

      => Nhận định này Đúng.

      Hoạt động của cơ quan Nhà nước mang tính quyền lực và được đảm bảo bởi Nhà nước.

      25. Bộ máy Nhà nước là tập hợp các cơ quan Nhà nước từ trung ương đến địa phương.

      => Nhận định này Đúng.

      Bộ máy Nhà nước là hệ thống các cơ quan Nhà nước tử TW đến địa phương được tổ ch ức và hoạt động theo nguyên tắc chung, thống nhất nhằm thực hiện những nhiệm vụ và chức năng của Nhà nước, vì lợi ích của giai cấp thống trị.

      26. Cơ quan Nhà nước làm việc theo chế độ tập thể trước khi quyết định phải thảo luận dân chủ, quyết định theo đa số.

      => Nhận định này Sai.

      Cơ quan Nhà nước hoạt động dựa trên các quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo của cơ quan cấp cao hơn.

      27. Quốc hội là cơ quan hành chính cao nhất của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

      => Nhận định này Sai.

      Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là cơ quan chấp hành của quốc hội.

      28. Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân.

      => Nhận định này Đúng.

      Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, do dân bầu ra và là cơ quan quyền lực nhất của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

      29. Quốc hội là cơ quan quyền lực nhất của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

      => Nhận định này Đúng.

      Theo hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tất cả quyền lực thuộc về nhân dân, mà quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, do dân bầu ra nên đây là cơ quan quyền lực nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

      30. Chủ quyền quốc gia là quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối nội.

      => Nhận định này Sai. 

      Chủ quyền quốc gia là quyền độc lập tự quyết của quốc gia cả trong lĩnh vực đối nội và đối ngoại.

      Mời bạn xem thêm:

      Đăng ký ngay khóa học tìm hiểu môn học Lý luận nhà nước và pháp luật online của Học viện Đào tạo Pháp chế ICA để nắm vững kiến thức, tự tin vượt qua các kỳ thi! Hãy bắt đầu hành trình chinh phục môn học ngay hôm nay và mở ra cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp pháp lý của bạn.

      Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-ly-luan-nha-nuoc-va-phap-luat?ref=lnpc

      Câu hỏi thường gặp:

      Chủ tịch nước không bắt buộc là đại biểu quốc hội?

      Căn cứ điều 87 hiến pháp 2013, chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số các đại biểu quốc hội.

      Thủ tướng chính phủ có phải do chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm?

      Căn cứ điều 98 hiến pháp 2013, thủ tướng chính phủ do Quốc hội bầu trong số đại biểu quốc hội.

      Tòa án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân là hai cơ quan có chức năng xét xử?

      Tòa án nhân dân là cơ quan duy nhất có chức năng xét xử.

    5. Bài tập tình huống luật hiến pháp có lời giải

      Bài tập tình huống luật hiến pháp có lời giải

      Bài tập tình huống luật hiến pháp có lời giải” là tài liệu hữu ích dành cho sinh viên ngành luật, luật sư, và những người có quan tâm đến lĩnh vực pháp luật hiến pháp. Tài liệu này cung cấp các tình huống pháp lý thực tiễn, được thiết kế để giúp người học hiểu rõ hơn về các quy định trong Hiến pháp và cách áp dụng chúng vào thực tế. Mỗi bài tập đi kèm với lời giải chi tiết, giúp người học không chỉ rèn luyện kỹ năng phân tích pháp lý mà còn củng cố kiến thức về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Nhà nước, cũng như các nguyên tắc hiến định. Đây là công cụ hỗ trợ hiệu quả trong việc học tập và ôn luyện môn Luật Hiến pháp, giúp người học chuẩn bị tốt hơn cho các kỳ thi và nâng cao năng lực hành nghề trong tương lai.

      Bài tập tình huống luật hiến pháp có lời giải

      Bài tập tình huống luật hiến pháp 1

      Có một quan điểm cho rằng: “Ở một quốc gia tự do dân chủ, bản Hiến pháp không chỉ ràng buộc chính quyền mà còn ràng buộc nhân dân nữa. Thông qua Hiến pháp, tập thể dân chúng cam kết tuân theo một thủ tục tổ chức nhất định về cách thức quản trị công việc chung và giải quyết xung đột xã hội.” Hãy bình luận về quan điểm trên.

      Gợi ý đáp án:

      Đúng vì: Một quốc gia dân chủ cần có một bản Hiến pháp nhằm giới hạn quyền lực của Nhà nước và bảo vệ quyền con người.

      • Thông qua Hiến pháp, người dân ý thức được trách nhiệm, quyền, và nghĩa vụ của mình để xây dựng một đất nước dân chủ. Mọi công dân vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý theo luật định. Để giải quyết các vấn đề chung, điều cần thiết là mọi người phải tuân theo một thủ tục tổ chức nhất định.
      • Ngược lại, dựa vào ý chí của Hiến pháp, nhân dân quản lý Nhà nước thông qua Hiến pháp, soi chiếu Nhà nước dưới những quy định trong Hiến pháp. Từ đó, Nhà nước sẽ hoạt động nghiêm túc hơn.

      Sai vì: Chủ thể của Hiến pháp chính là nhân dân, vì vậy Hiến pháp trước tiên là để ràng buộc nhân dân, sau đó mới ràng buộc chính quyền.

      Bài tập tình huống luật hiến pháp 2

      Bộ trưởng Bộ X ban hành một Quyết định theo đó mỗi người chỉ được sở hữu 01 xe gắn máy. Hãy bình luận từ góc độ Hiến pháp đối với Quyết định trên. Giả sử Quyết định đó được coi là bất hợp hiến, thì cơ chế xử lý theo Hiến pháp hiện hành của Việt Nam là như thế nào? Hãy bình luận về cơ chế đó.

      Gợi ý đáp án:

      • Từ góc độ Hiến pháp: Quyết định trên là bất hợp hiến. Quyền sở hữu tư nhân, bao gồm quyền sở hữu xe gắn máy, được bảo vệ bởi Hiến pháp. Cụ thể, Điều 32 Khoản 1, 2 của Hiến pháp quy định rằng: “1. Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt…; 2. Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ.”

      Quyết định của Bộ trưởng X hạn chế quyền sở hữu xe gắn máy của người dân là vi phạm quyền sở hữu tư nhân được Hiến pháp bảo vệ.

      • Cơ chế xử lý theo Hiến pháp hiện hành:

      Quyết định của Bộ trưởng X được coi là bất hợp hiến, cơ chế xử lý sẽ như sau:

      Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 và Nghị định số 40 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, Thủ tướng Chính phủ có quyền đình chỉ thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung của thông tư do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành, nếu nội dung đó trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

      Trong trường hợp này, Bộ trưởng Bộ Tư pháp sẽ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định bãi bỏ quyết định của Bộ trưởng Bộ X vì trái với Hiến pháp.

      • Bình luận về cơ chế xử lý:

      Cơ chế xử lý hành vi vi hiến ở Việt Nam hiện nay còn nhiều hạn chế. Quy trình xử lý dài dòng, chủ yếu chỉ dừng lại ở việc đình chỉ thi hành, hủy bỏ hoặc bãi bỏ văn bản vi phạm mà không có biện pháp xử lý cá nhân đã ban hành văn bản trái Hiến pháp. Điều này cho thấy sự lỏng lẻo trong việc thực thi pháp luật và có thể dẫn đến việc các sai phạm tiếp tục tái diễn. Cần thiết lập một cơ chế xử lý nghiêm khắc hơn, bao gồm việc truy cứu trách nhiệm cá nhân của những người ban hành văn bản vi hiến, cũng như tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ hơn đối với các văn bản trước khi ban hành.

      Bài tập tình huống luật hiến pháp 3

      Trong ngày bầu cử, công dân B đủ điều kiện đi bầu cử, có tên trong danh sách cử tri nhưng không đi bầu. Sau đó, khi anh ta đến Ủy ban nhân dân xã Y nơi anh ta cư trú để làm hộ khẩu, nhân viên của Ủy ban nhân dân đã từ chối làm thủ tục cho anh ta với lý do anh ta không đi bầu cử. Hành động của nhân viên Ủy ban nhân dân này có đúng Hiến pháp không?

      Bài tập tình huống luật hiến pháp có lời giải
      Bài tập tình huống luật hiến pháp có lời giải

      Gợi ý đáp án:

      Hành động của nhân viên Ủy ban nhân dân là không đúng với Hiến pháp. Theo Điều 22, Khoản 1, Chương II của Hiến pháp 2013 quy định: “Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp.”

      Việc công dân B không đi bầu cử có thể bị coi là vi phạm nghĩa vụ của công dân và có thể phải chịu các chế tài xử phạt theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, điều này không liên quan gì đến quyền của công dân về việc có nơi ở hợp pháp. Do đó, Ủy ban nhân dân xã Y vẫn có nghĩa vụ phải làm thủ tục hộ khẩu cho công dân B để anh ta có nơi ở hợp pháp theo quy định của pháp luật.

      Bài tập tình huống luật hiến pháp 4

      Trong ngày bầu cử, công dân C đủ điều kiện đi bầu cử, có tên trong danh sách cử tri nhưng không đi bầu. Sau đó, khi anh ta đến Ủy ban nhân dân xã Z nơi anh ta cư trú để làm thủ tục hộ khẩu, nhân viên của Ủy ban nhân dân đã từ chối làm thủ tục cho anh ta với lý do anh ta không đi bầu cử. Hành động của nhân viên Ủy ban nhân dân này có đúng Hiến pháp không?

      Gợi ý đáp án:

      Nhân viên của Ủy ban nhân dân đã hành động không đúng với Hiến pháp. Theo Điều 22, Khoản 1 của Hiến pháp 2013 quy định rằng: “Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp.” Việc công dân không đi bầu cử không phải là căn cứ hợp pháp để từ chối quyền có nơi ở hợp pháp của người đó.

      Bài tập tình huống luật hiến pháp 5

      Một cán bộ của một cơ quan Nhà nước tham gia biểu tình về một vấn đề chính trị-xã hội trong nước nhưng bị cơ quan đó kiểm điểm và kỷ luật, với lý do nước ta chưa có Luật Biểu tình nên việc tham gia biểu tình là vi phạm pháp luật. Hãy bình luận về vụ việc này từ góc độ các quy định liên quan của Hiến pháp.

      Gợi ý đáp án:

      Theo Điều 25 của Hiến pháp 2013, công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.

      Mặc dù nước ta chưa có Luật Biểu tình, nhưng quyền biểu tình của công dân đã được ghi nhận trong Hiến pháp. Vì vậy, việc tham gia biểu tình không thể bị coi là vi phạm pháp luật nếu không có quy định cụ thể cấm đoán. Cơ quan Nhà nước lập luận rằng chưa có luật biểu tình nên tham gia biểu tình là vi phạm pháp luật là không chính xác, bởi lẽ chưa có luật thì không thể có cơ sở để kết luận vi phạm.

      Bài tập tình huống luật hiến pháp 6

      Công dân D yêu cầu một Bộ cung cấp thông tin về một vấn đề mà Bộ đang chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp. Bộ không cung cấp với lý do Hiến pháp chỉ quy định quyền tiếp cận thông tin, tức là quyền được truy cập các thông tin mà cơ quan Nhà nước công khai, chứ không quy định quyền của công dân yêu cầu cơ quan Nhà nước cung cấp thông tin mà cơ quan đó đang nắm giữ. Hãy bình luận về hành động và sự giải thích của Bộ.

      Gợi ý đáp án:

      Cách giải quyết của Bộ là sai với Hiến pháp. Theo Điều 25 của Hiến pháp 2013, “công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình.” Việc thực hiện các quyền này do pháp luật định, nhưng không có nghĩa là các quyền này bị hạn chế tùy tiện.

      Sự giải thích của Bộ là không có cơ sở bởi hiện tại chưa có Luật cụ thể nào quy định quyền tiếp cận thông tin của người dân một cách rõ ràng và chi tiết. Nhiều văn bản hiện hành mới chỉ dừng lại ở việc xác định trách nhiệm cung cấp thông tin của cơ quan Nhà nước mà chưa tạo điều kiện thực tế cho công dân thực hiện quyền này. Điều này dẫn đến tình trạng thiếu minh bạch và khó khăn trong việc tiếp cận thông tin, và có thể tạo ra cơ hội cho các hiện tượng tiêu cực như quan liêu, tham nhũng.

      Việc cần thiết là ban hành Luật tiếp cận thông tin để xác định rõ quyền và nghĩa vụ của công dân và cơ quan Nhà nước trong việc cung cấp và tiếp cận thông tin.

      Mời bạn xem thêm:

      Khám phá kiến thức pháp luật và cập nhật cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA! Tham gia ngay khóa học tìm hiểu môn học Luật Hiến pháp online để trang bị cho mình nền tảng vững chắc, nắm bắt cơ hội nghề nghiệp trong lĩnh vực pháp luật. Đăng ký ngay hôm nay để trải nghiệm phương pháp học tập hiện đại, tiếp cận kiến thức từ những giảng viên giàu kinh nghiệm và nâng cao kỹ năng pháp lý của bạn!

      Link tham gia khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hien-phap?ref=lnpc

      Câu hỏi thường gặp:

      Hiến pháp là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam vì?

      Vì Hiến pháp có đối tượng điều chỉnh riêng và phương pháp đièu chỉnh riêng

      Chủ thể đặc biệt trong quan hệ pháp luật Hiến pháp?

      Trong quan hệ pháp luật Hiến pháp, có một số chủ thể đặc biệt, đó là những chủ thể có vai trò quan trọng và ảnh hưởng lớn đến việc thực thi và bảo vệ các quy định của Hiến pháp. Các chủ thể đặc biệt trong quan hệ pháp luật Hiến pháp bao gồm:
      Nhà nước:
      Quốc hội: Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, có chức năng lập hiến, lập pháp và giám sát việc thực thi Hiến pháp.
      Chính phủ: Cơ quan hành pháp, chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật, quản lý mọi mặt của đời sống xã hội.
      Chủ tịch nước: Người đứng đầu Nhà nước, thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ theo Hiến pháp và pháp luật.
      Tòa án Nhân dân: Cơ quan xét xử của Nhà nước, thực hiện quyền tư pháp, bảo vệ Hiến pháp và pháp luật.
      Viện kiểm sát Nhân dân: Cơ quan kiểm sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật, thực hành quyền công tố.
      Công dân:
      Là chủ thể trung tâm trong quan hệ pháp luật Hiến pháp, có quyền và nghĩa vụ được Hiến pháp quy định và bảo vệ. Công dân có quyền tham gia vào việc xây dựng, thực thi, và bảo vệ Hiến pháp.
      Tổ chức chính trị – xã hội:
      Đảng Cộng sản Việt Nam: Theo Điều 4 Hiến pháp 2013, Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội. Đảng chịu trách nhiệm trước nhân dân về những quyết định của mình.
      Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên: Thực hiện vai trò giám sát và phản biện xã hội, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân.
      Các tổ chức chính trị – xã hội khác:
      Bao gồm các tổ chức như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Tổng Liên đoàn Lao động, Đoàn Thanh niên, v.v., có vai trò tham gia quản lý nhà nước, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của thành viên và nhân dân.
      Những chủ thể này có vai trò quan trọng trong việc xây dựng, bảo vệ và thực thi Hiến pháp, đồng thời họ cũng phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với các hành vi của mình trong khuôn khổ pháp luật Hiến pháp.

    6. Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn lý luận nhà nước và pháp luật có đáp án

      Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn lý luận nhà nước và pháp luật có đáp án

      Khám phá và củng cố kiến thức về lý luận nhà nước và pháp luật với bộ câu hỏi trắc nghiệm môn lý luận nhà nước và pháp luật có đáp án của chúng tôi. Được thiết kế để phù hợp với chương trình học và các kỳ thi, bộ câu hỏi này không chỉ giúp bạn đánh giá sự hiểu biết của mình mà còn cung cấp đáp án chi tiết để bạn dễ dàng kiểm tra và cải thiện kiến thức. Dựa trên các nội dung quan trọng của môn học, bộ câu hỏi trắc nghiệm sẽ là công cụ hữu ích để bạn ôn tập hiệu quả, chuẩn bị tốt cho các kỳ thi và nâng cao hiểu biết về các khái niệm cơ bản trong lý luận nhà nước và pháp luật. Hãy sử dụng bộ tài liệu này để tự tin hơn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn và đạt được kết quả học tập tốt nhất.

      Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn lý luận nhà nước và pháp luật có đáp án

      Chương 1: Nhập môn lý luận chung về nhà nước và pháp luật

      Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của lý luận chung về nhà nước và pháp luật là:

      1. Nhà nước và pháp luật
      2. Nhà nước
      3. Pháp luật
      4. Quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động của nhà nước

      ĐÁP ÁN: Nhà nước và pháp luật

      Câu 2: Cơ sở phương pháp luận của Lý luận chung về nhà nước và pháp luật là:

      1. Phương pháp duy vật biện chứng
      2. Phương pháp duy vật lịch sử
      3. Phương pháp phân tích
      4. Đáp án A và B đều đúng

      ĐÁP ÁN: Đáp án A và B đều đúng (Phương pháp duy vật biện chứng và Phương pháp duy vật lịch sử)

      Câu 3: Quan điểm khoa học này đòi hỏi phải nghiên cứu nhà nước và pháp luật gắn liền với lịch sử của xã hội loài người nói chung, của mỗi dân tộc quốc gia nói riêng. Nội dung trên nói về:

      1. Quan điểm duy vật biện chứng
      2. Quan điểm duy vật lịch sử
      3. Sự hình thành nhà nước
      4. Không đáp án nào đúng

      ĐÁP ÁN: Quan điểm duy vật lịch sử

      Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn lý luận nhà nước và pháp luật có đáp án
      Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn lý luận nhà nước và pháp luật có đáp án

      Câu 4: Lý luận chung về nhà nước và pháp luật sử dụng những phương pháp nghiên cứu nào dưới đây:

      1. Phân tích và tổng hợp
      2. Tiếp cận hệ thống
      3. Trừu tượng hóa khoa học
      4. Tất cả đáp án trên đều đúng

      ĐÁP ÁN: Đáp án: Tất cả đáp án trên đều đúng (Phân tích và tổng hợp, Tiếp cận hệ thống, Trừu tượng hóa khoa học)

      Câu 5: Quan điểm duy vật biện chứng đòi hỏi phải nghiên cứu nhà nước và pháp luật theo:

      1. Gắn liền với lịch sử của xã hội loài người nói chung, của mỗi dân tộc quốc gia nói riêng
      2. Đúng như nó có, không thêm bớt, không bịa đặt
      3. Đạt tới chân lý khách quan dựa trên cơ sở của sự chứng minh khoa học
      4. Không đáp án nào đúng

      ĐÁP ÁN: Đáp án: Gắn liền với lịch sử của xã hội loài người nói chung, của mỗi dân tộc quốc gia nói riêng

      Câu 6: Lý luận chung về nhà nước và pháp luật là môn học pháp lý…..cho các môn học khác. Từ còn thiếu để điền vào chỗ trống là:

      1. Đầu tiên
      2. Cơ sở, nền tảng
      3. Bổ trợ
      4. Hỗ trợ

      ĐÁP ÁN: Đáp án: Cơ sở, nền tảng

      Chương 2: Nguồn gốc và kiểu nhà nước

      Câu 1: Nhà nước là:

      1. Một hình thức tổ chức của con người
      2. Một xã hội
      3. Một quốc gia
      4. Không đáp án nào đúng

      ĐÁP ÁN: Đáp án: Một quốc gia

      Câu 2: Nội dung nào thể hiện đặc trưng của nhà nước so với các tổ chức xã hội khác:

      1. Nhà nước có quyền lực đặc biệt
      2. Nhà nước thực hiện việc quản lý dân cư theo lãnh thổ
      3. Nhà nước thực thi chủ quyền quốc gia
      4. Tất cả đáp án trên đều đúng

      ĐÁP ÁN: Đáp án: Tất cả đáp án trên đều đúng (Nhà nước có quyền lực đặc biệt, Nhà nước thực hiện việc quản lý dân cư theo lãnh thổ, Nhà nước thực thi chủ quyền quốc gia)

      Câu 3: Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác- Lênin, chế độ cộng sản nguyên thủy là thời kỳ: 

      1. Nhà nước đầu tiên ra đời
      2. Chưa có nhà nước
      3. Nhà nước dần hoàn thiện về chất
      4. Đặt nền móng cho sự ra đời của nhà nước

      ĐÁP ÁN: Chưa có nhà nước

      Câu 4: Theo Ăngghen có mấy hình thức xuất hiện điển hình của nhà nước?

      1. Hai
      2. Bốn
      3. Ba
      4. Năm

      ĐÁP ÁN: Ba

      Câu 5: Tiếp cận từ các nền văn minh, có thể phân chia thành các kiểu nhà nước:

      1. Nhà nước cổ đại, nhà nước trung đại, nhà nước cận đại và nhà nước hiện đại
      2. Nhà nước Phương Đông và nhà nước Phương Tây
      3. Nhà nước trong nền văn minh nông nghiệp, nhà nước trong nền văn minh công nghiệp.
      4. Quốc gia phát triển, Quốc gia đang phát triển và quốc gia chậm phát triển

      ĐÁP ÁN: Nhà nước cổ đại, nhà nước trung đại, nhà nước cận đại và nhà nước hiện đại

      Câu 6: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin, sự thay thế các kiểu nhà nước là quá trình

      1. Tất yếu
      2. Phát triển 
      3. Lịch sử tự nhiên
      4. Chuyển đổi

      ĐÁP ÁN: Lịch sử tự nhiên

      Chương 3: Bản chất nhà nước

      Câu 1: Khi tìm hiểu bản chất nhà nước cần tập trung vào các phương diện nào

      1. Phương diện xã hội
      2. Phương diện giai cấp
      3. Phương diện lịch sử
      4. Đáp án A và B đều đúng

      ĐÁP ÁN

      Câu 2: Việc xác định, đánh giá bản chất nhà nước phải xuất phát từ việc xem xét:

      1. Phương diện xã hội
      2. Cơ sở kinh tế của nhà nước
      3. Cơ sở xã hội của nhà nước
      4. Đáp án B và C đều đúng

      ĐÁP ÁN

      Câu 3: Cơ sở kinh tế của nhà nước là:

      1. Những quan hệ sản xuất chủ yếu mà nhà nước dựa vào đó để tồn tại và phát triển,..
      2. Là lực lượng tồn tại trong xã hội
      3. Là một tổ chức xã hội
      4. Là công cụ bảo vệ lợi ích cho các giai tầng trong xã hội

      ĐÁP ÁN

      Câu 4: Nhà nước là một tổ chức của xã hội, được sinh ra từ xã hội để duy trì, quản lý xã hội đã phát triển đến một giai đoạn nhất định. Nội dung trên thể hiện:

      1. Cơ sở xã hội của Nhà nước
      2. Tính giai cấp của nhà nước
      3. Tính xã hội của nhà nước
      4. Khái niệm bản chất của nhà nước

      ĐÁP ÁN

      Câu 5: Tính xã hội của nhà nước là một thuộc tính mang tính

      1. Chủ quan
      2. Khách quan
      3. Đơn lẻ
      4. Đặc biệt

      ĐÁP ÁN

      Câu 6: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân vì nhân dân. Nội dung trên nói về:

      1. Biểu hiện bản chất của Nhà nước CHXHCNVN
      2. Kiểu nhà nước
      3. Nguồn gốc nhà nước
      4. Tính giai cấp của nhà nước

      ĐÁP ÁN

      Chương 4: Chức năng nhà nước

      Câu 1: Chức năng nhà nước là:

      1. Những mặt hoạt động cơ bản của nhà nước, phù hợp với bản chất, mục đích, nhiệm vụ của nhà nước và được xác định bởi điều kiện kinh tế xã hội của đất nước trong những giai đoạn phát triển của nó.
      2. Những mặt hoạt động đơn giản của nhà nước, phù hợp với bản chất, mục đích, nhiệm vụ của nhà nước và được xác định bởi điều kiện kinh tế xã hội của đất nước trong những giai đoạn phát triển của nó.
      3. Những mặt hoạt động phức tạp của nhà nước, phù hợp với bản chất, mục đích, nhiệm vụ của nhà nước và được xác định bởi điều kiện kinh tế xã hội của đất nước trong những giai đoạn phát triển của nó.
      4. Không đáp án nào đúng

      ĐÁP ÁN

      Câu 2: Chức năng của nhà nước trước hết phụ thuộc vào:

      1. Những vấn đề nhà nước phải giải quyết trong suốt chặng đường phát triển của đất nước (nhiệm vụ chiến lược)
      2. Những công việc mà nhà nước phải giải quyết trong ngắn hạn để thực hiện một chức năng nào đó của nhà nước (nhiệm vụ trước mắt)
      3. Điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của đất nước trong từng thời kỳ phát triển
      4. Cả ba đáp án trên đều đúng

      ĐÁP ÁN

      Câu 3: Chức năng nhà nước được thực hiện thông qua:

      1. Xây dựng pháp luật
      2. Tổ chức bộ máy nhà nước
      3. Ý thức của người dân
      4. Cả ba đáp án trên đều đúng

      ĐÁP ÁN

      Câu 4: Có mấy phương thức để thực hiện chức năng nhà nước

      1. Hai
      2. Ba
      3. Bốn 
      4. Năm

      ĐÁP ÁN

      Câu 5: Căn cứ vào phạm vi hoạt động của nhà nước, chức năng nhà nước được phân thành

      1. Chức năng kinh tế, chức năng xã hội
      2. Chức năng thể hiện tính giai cấp và chức năng thể hiện tính xã hội
      3. Chức năng cai trị và chức năng phục vụ
      4. Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại

      ĐÁP ÁN

      Câu 6: Chức năng đối nội là

      1. Những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước trong quan hệ với các quốc gia, dân tộc khác
      2. Thực hiện chức năng này nhằm củng cố và bảo vệ cơ sở tồn tại của nhà nước, ổn định và phát triển kinh tế
      3. Toàn bộ hoạt động của nhà nước trong việc tổ chức và quản lý các vấn đề xã hội của đời 
      4. Những hoạt động chủ yếu của nhà nước trong quan hệ với các cá nhân, tổ chức trong nước

      ĐÁP ÁN

      Chương 5: Bộ máy nhà nước

      Câu 1: Đặc điểm của Bộ máy nhà nước là:

      1. Là hệ thống cơ quan nhà nước
      2. Được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định
      3. Được thiết lập để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
      4. Cả ba đáp án trên đều đúng

      ĐÁP ÁN

      Câu 2: Nội dung nào dưới đây không là đặc điểm của cơ quan nhà nước

      1. Là bộ phận cơ bản cấu thành nhà nước
      2. Được thành lập theo các cách thức hay trình tự khác nhau
      3. Tổ chức và hoạt động của cơ quan nhà nước do pháp luật quy định
      4. Là hệ thống cơ quan nhà nước

      ĐÁP ÁN

      Câu 3: Căn cứ vào thẩm quyền theo phạm vi lãnh thổ, các cơ quan nhà nước được chia thành

      1. Cơ quan trung ương và cơ quan địa phương
      2. Cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp
      3. Cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan xét xử, cơ quan kiểm sát
      4. Tất cả đáp án trên đều sai

      ĐÁP ÁN

      Câu 4: Căn cứ vào con đường hình thành, tính chất, chức năng, các cơ quan nhà nước được chia thành:

      1. Cơ quan trung ương và cơ quan địa phương
      2. Cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp
      3. Cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan xét xử, cơ quan kiểm sát
      4. Cơ quan thường xuyên và cơ quan lâm thời

      ĐÁP ÁN

      Câu 5: Cấu trúc của bộ máy nhà nước phát triển từ…..

      1. Đơn giản sang phức tạp
      2. Phức tạp đến hoàn thiện hơn
      3. Những cấu trúc đầy đủ nhất
      4. Sự hoàn thiện nhất

      ĐÁP ÁN

      Câu 6: Nội dung nguyên tắc tập quyền trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước hiện đại được hiểu là:

      1. Quyền ra quyết định được tập trung tại cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, cơ quan này có quyền quyết định mọi vấn đề quan trọng của đất nước mà không có sự tham gia hoặc tham gia rất ít của các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước
      2. Quyền lực nhà nước được phân chia thành nhiều loại quyền khác nhau như quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền tư pháp,..
      3. Đây là nguyên tắc đòi hỏi việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước không thể được tiến hành một cách tùy tiện, độc đoán theo ý chí cá nhân của người cầm quyền mà phải dựa trên cơ sở các quy định của Hiến pháp và pháp luật,..
      4. Là nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa chỉ đạo, lãnh đạo tập trung và mở rộng dân chủ

      ĐÁP ÁN

      Chương 6: Hình thức nhà nước

      Câu 1: Hình thức nhà nước được hình thành từ mấy yếu tố?

      1. Hai
      2. Ba
      3. Bốn
      4. Năm

      ĐÁP ÁN

      Câu 2: Hình thức chính thể được hiểu là:

      1. Là chính thể mà trong đó quyền lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộ hoặc một phần vào tay một cá nhân theo phương thức cha truyền con nối.
      2. Là chính thể mà trong đó nhà vua có quyền lực tối cao và vô hạn trong cả ba lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp, không bị chia sẻ cho ai và cũng không ai chịu một sự hạn chế nào
      3. Là chính thể mà trong đó quyền lực cao nhất của nhà nước thuộc về cơ quan đại diện của nhân dân
      4. Là cách thức và trình tự thành lập cơ quan cao nhất của quyền lực nhà nước, xác lập mối quan hệ giữa cơ quan đó với cơ quan cấp cao khác với nhân dân

      ĐÁP ÁN

      Câu 3: Khái niệm chính thể quân chủ tuyệt đối được hiểu là:

      1. Là chính thể mà trong đó quyền lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộ hoặc một phần vào tay một cá nhân theo phương thức cha truyền con nối.
      2. Là chính thể mà trong đó nhà vua có quyền lực tối cao và vô hạn trong cả ba lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp, không bị chia sẻ cho ai và cũng không ai chịu một sự hạn chế nào
      3. Là chính thể mà trong đó quyền lực cao nhất của nhà nước thuộc về cơ quan đại diện của nhân dân
      4. Là cách thức và trình tự thành lập cơ quan cao nhất của quyền lực nhà nước, xác lập mối quan hệ giữa cơ quan đó với cơ quan cấp cao khác với nhân dân

      ĐÁP ÁN

      Câu 4: Là hình thức nhà nước: chủ quyền quốc gia do chính quyền trung ương nắm giữ, địa phương là những đơn vị hành chính lãnh thổ không có chủ quyền, cả nước có một hệ thống chính quyền và một hệ thống pháp luật,…Nội dung trên nói về hình thức nhà nước nào?

      1. Nhà nước đơn nhất
      2. Nhà nước liên bang
      3. Chế độ chính trị
      4. Dân chủ

      ĐÁP ÁN

      Câu 5: Là chế độ chính trị mà nhân dân có quyền tham gia vào việc tổ chức, hoạt động của các cơ quan nhà nước, bàn bạc, thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước. Nội dung trên nói về:

      1. Nhà nước đơn nhất
      2. Nhà nước liên bang
      3. Chế độ chính trị
      4. Dân chủ

      ĐÁP ÁN

      Câu 6: Đâu là đặc điểm của hình thức chính thể quân chủ đại nghị?

      1. Quyền lực nhà nước về cơ bản được chia cho hai cơ quan là nghị viện và nhà vua
      2. Nhà vua vừa đứng đầu quốc gia, vừa đứng đầu chính phủ, có toàn quyền bổ nhiệm các bộ trưởng
      3. Nhà vua có quyền phủ quyết các đạo luật do nghị viện thông qua
      4. Quyền lực của nhà vua bị hạn chế trong cả ba lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tư pháp

      ĐÁP ÁN

      Chương 7: Nhà nước trong hệ thống chính trị

      Câu 1: Hệ thống chính trị ra đời, tồn tại, phát triển cùng với sự ra đời, tồn tại, phát triển của:

      1. Nhà nước tư sản
      2. Nhà nước chủ nô
      3. Nhà nước phong kiến
      4. Nhà nước XHCN

      ĐÁP ÁN

      Câu 2: Nhà nước có quyền lực công khai, bao trùm toàn xã hội, quyền lực nhà nước có phạm vi tác động rộng lớn nhất so với quyền lực của các tổ chức khác. Nội dung trên nói về:

      1. Vị trí của nhà nước trong hệ thống chính trị
      2. Khái niệm nhà nước
      3. Mối quan hệ giữa nhà nước với các đảng chính trị
      4. Mối quan hệ giữa nhà nước với các tổ chức xã hội khác

      ĐÁP ÁN

      Câu 3: Nhà nước có sức mạnh….vì vậy nhà nước có đầy đủ phương tiện vật chất cần thiết để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. Từ còn thiếu để điền vào chỗ trống là:

      1. Sức mạnh kỷ luật
      2. Sức mạnh pháp luật
      3. Sức mạnh vật chất
      4. Tài nguyên thiên nhiên

      ĐÁP ÁN

      Câu 4: Vai trò của nhà nước đối với các đảng chính trị thể hiện ở:

      1. Trước khi nắm được quyền lực nhà nước, các đảng chính trị phải phấn đấu để trở thành đảng cầm quyền, coi đây là nhiệm vụ chủ yếu của các đảng chính trị
      2. Nhà nước quản lý tổ chức xã hội bằng pháp luật, còn tổ chức xã hội chịu sự quản lý của nhà nước và thực hiện pháp luật một cách đầy đủ, nghiêm chỉnh và thống nhất
      3. Chủ quyền quốc gia do chính quyền trung ương nắm giữ, địa phương là những đơn vị hành chính lãnh thổ không có chủ quyền, cả nước có một hệ thống chính quyền và một hệ thống pháp luật,…
      4. Nhà nước tạo ra khuôn khổ pháp lý cho sự hình thành, tồn tại, phát triển của các đảng chính trị, tạo cơ sở pháp lý để cho các đảng chính trị được tham gia một cách hợp pháp và bình đẳng vào bộ máy chính quyền nhà nước thông qua các cuộc bầu cử tự do,…

      ĐÁP ÁN

      Câu 5:  Vai trò của các đảng chính trị đối với nhà nước được thể hiện ở:

      1. Trước khi nắm được quyền lực nhà nước, các đảng chính trị phải phấn đấu để trở thành đảng cầm quyền, coi đây là nhiệm vụ chủ yếu của các đảng chính trị
      2. Nhà nước quản lý tổ chức xã hội bằng pháp luật, còn tổ chức xã hội chịu sự quản lý của nhà nước và thực hiện pháp luật một cách đầy đủ, nghiêm chỉnh và thống nhất
      3. Chủ quyền quốc gia do chính quyền trung ương nắm giữ, địa phương là những đơn vị hành chính lãnh thổ không có chủ quyền, cả nước có một hệ thống chính quyền và một hệ thống pháp luật,…
      4. Nhà nước tạo ra khuôn khổ pháp lý cho sự hình thành, tồn tại, phát triển của các đảng chính trị, tạo cơ sở pháp lý để cho các đảng chính trị được tham gia một cách hợp pháp và bình đẳng vào bộ máy chính quyền nhà nước thông qua các cuộc bầu cử tự do,…

      ĐÁP ÁN

      Câu 6: Nội dung nào dưới đây thể hiện quan hệ giữa nhà nước với các tổ chức xã hội khác:

      1. Trước khi nắm được quyền lực nhà nước, các đảng chính trị phải phấn đấu để trở thành đảng cầm quyền, coi đây là nhiệm vụ chủ yếu của các đảng chính trị
      2. Nhà nước quản lý tổ chức xã hội bằng pháp luật, còn tổ chức xã hội chịu sự quản lý của nhà nước và thực hiện pháp luật một cách đầy đủ, nghiêm chỉnh và thống nhất
      3. Chủ quyền quốc gia do chính quyền trung ương nắm giữ, địa phương là những đơn vị hành chính lãnh thổ không có chủ quyền, cả nước có một hệ thống chính quyền và một hệ thống pháp luật,…
      4. Nhà nước tạo ra khuôn khổ pháp lý cho sự hình thành, tồn tại, phát triển của các đảng chính trị, tạo cơ sở pháp lý để cho các đảng chính trị được tham gia một cách hợp pháp và bình đẳng vào bộ máy chính quyền nhà nước thông qua các cuộc bầu cử tự do,…

      ĐÁP ÁN

      Chương 8: Nhà nước pháp quyền

      Câu 1: Khái niệm nhà nước pháp quyền được hiểu là:

      1. Là nhà nước đề cao vai trò của pháp luật trong đời sống nhà nước và xã hội, được tổ chức, hoạt động trên cơ sở một hệ thống pháp luật dân chủ, công bằng và các nguyên tắc chủ quyền nhân dân, phân công và kiểm soát quyền lực nhà nước nhằm bảo đảm quyền con người, tự do cá nhân, công bằng, bình đẳng trong xã hội
      2. Tổng hợp những mặt, những mối liên hệ, những thuộc tính tất nhiên, tương đối ổn định bên trong của nhà nước, quy định sự tồn tại, phát triển của nhà nước
      3. Nhà nước pháp quyền là nhà nước được tổ chức và hoạt động trên cơ sở một hệ thống pháp luật dân chủ, tiến bộ, phù hợp và khả thi
      4. Được tổ chức và hoạt động trên cơ sở chủ quyền nhân dân

      ĐÁP ÁN

      Câu 2: Nhà nước pháp quyền là nhà nước được tổ chức và hoạt động theo cơ chế bảo đảm sự …..giữa các cơ quan nhà nước. Từ còn thiếu để hoàn thiện nhận định trên là:

      1. giám sát quyền lực
      2. Phân chia quyền lực
      3. Trao quyền lực
      4. Phân công và kiểm soát quyền lực

      ĐÁP ÁN

      Câu 3: Mục đích của sự phân công quyền lực nhà nước trong nhà nước pháp quyền là:

      1. Đảm bảo sự vận hành trơn tru của bộ máy nhà nước
      2. Đảm bảo hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao
      3. Hạn chế sự lạm quyền, độc đoán trong quá trình thực hiện quyền lực nhà nước
      4. Tất cả đáp án trên đều sai

      ĐÁP ÁN

      Câu 4: Nhà nước pháp quyền là nhà nước gắn bó mật thiết với xã hội dân sự. Nội dung trên nói về

      1. Mối quan hệ giữa nhà nước với các đảng chính trị
      2. Đặc trưng của nhà nước pháp quyền
      3. Khái niệm nhà nước pháp quyền
      4. Không đáp án nào đúng

      ĐÁP ÁN

      Câu 5: Để xây dựng nhà nước pháp quyền ở Việt Nam cần:

      1. Nhà nước pháp quyền là nhà nước gắn bó mật thiết với xã hội dân sự
      2. Nhà nước pháp quyền là nhà nước được tổ chức và hoạt động theo cơ chế bảo đảm sự phân công và kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan nhà nước
      3. Nhà nước pháp quyền là nhà nước thừa nhận, tôn trọng, bảo đảm và bảo vệ các quyền con người, quyền công dân
      4. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả giáo dục pháp luật, xây dựng lối sống theo pháp luật

      ĐÁP ÁN

      Câu 6: Nhà nước pháp quyền là nhà nước bảo đảm vị trí tối thượng của….trong đời sống nhà nước và đời sống xã hội

      1. Pháp luật
      2. Văn hóa
      3. Thông tin
      4. Kỷ luật

      ĐÁP ÁN

      (chương 9: bỏ)

      Chương 10: Nguồn gốc và kiểu pháp luật

      Câu 1: Theo quan niệm của trường phái pháp luật thực định, pháp luật là:

      1. Những quy tắc do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm thiết lập trật tự xã hội
      2. Những quy tắc tất yếu hình thành một cách tự nhiên trong đời sống của con người xuất phát từ bản chất của con người với tư cách là một bộ phận của giới tự nhiên.
      3. Nhà nước pháp quyền là nhà nước thừa nhận, tôn trọng, bảo đảm và bảo vệ các quyền con người, quyền công dân
      4. Là các biên soạn thành sách đặt ở nơi công đường và nói rõ cũng trăm họ,,,cho nên bậc minh chúa không nói pháp luật thì mọi kẻ hèn kém trong nước, không ai không nghe thấy

      ĐÁP ÁN

      Câu 2: Theo quan niệm của trường phái pháp luật tự nhiên, pháp luật là:

      1. Những quy tắc do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm thiết lập trật tự xã hội
      2. Những quy tắc tất yếu hình thành một cách tự nhiên trong đời sống của con người xuất phát từ bản chất của con người với tư cách là một bộ phận của giới tự nhiên.
      3. Nhà nước pháp quyền là nhà nước thừa nhận, tôn trọng, bảo đảm và bảo vệ các quyền con người, quyền công dân
      4. Là các biên soạn thành sách đặt ở nơi công đường và nói rõ cũng trăm họ,,,cho nên bậc minh chúa không nói pháp luật thì mọi kẻ hèn kém trong nước, không ai không nghe thấy

      ĐÁP ÁN

      Câu 3: Những nội dung thể hiện đặc trưng của pháp luật là:

      1. Pháp luật có tính quyền lực nhà nước
      2. Pháp luật có tính hệ thống
      3. Pháp luật có tính xác định về hình thức
      4. Cả ba đáp án trên đều đúng

      ĐÁP ÁN

      Câu 4: Thông qua pháp luật, nhà nước cho phép người dân được làm gì, không cho phép họ làm gì hay bắt buộc họ phải làm gì, làm như thế nào,..Nội dung trên thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?

      1. Pháp luật có tính quyền lực nhà nước
      2. Pháp luật có tính hệ thống
      3. Pháp luật có tính xác định về hình thức
      4. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến

      ĐÁP ÁN

      Câu 5: Các kiểu pháp luật có trong lịch sử theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lê nin là:

      1. Kiểu pháp luật chủ nô
      2. Kiểu pháp luật phong kiến
      3. Kiểu pháp luật tư sản
      4. Cả ba phương án trên đều đúng

      ĐÁP ÁN

      Câu 6: …..Là kiểu pháp luật tiến bộ nhất. Từ còn thiếu để hoàn thiện khẳng định trên là:

      1. Kiểu pháp luật chủ nô
      2. Kiểu pháp luật phong kiến
      3. Kiểu pháp luật tư sản
      4. Pháp luật XHCN

      ĐÁP ÁN

      Chương 11: Pháp luật trong hệ thống công cụ điều chỉnh quan hệ xã hội

      Câu 1: Điều chỉnh quan hệ xã hội là:

      1. Sử dụng các công cụ tác động lên các quan hệ xã hội, làm cho chúng thay đổi và phát triển theo những mục đích, định hướng nhất định, nhằm duy trì và bảo vệ trật tự xã hội
      2. Xây dựng các công cụ tác động lên các quan hệ xã hội, làm cho chúng thay đổi và phát triển theo những mục đích, định hướng nhất định, nhằm duy trì và bảo vệ trật tự xã hội
      3. Xử lý các công cụ tác động lên các quan hệ xã hội, làm cho chúng thay đổi và phát triển theo những mục đích, định hướng nhất định, nhằm duy trì và bảo vệ trật tự xã hội
      4. Hệ thống các công cụ tác động lên các quan hệ xã hội, làm cho chúng thay đổi và phát triển theo những mục đích, định hướng nhất định, nhằm duy trì và bảo vệ trật tự xã hội

      ĐÁP ÁN

      Câu 2: ….Là tất cả những quy tắc xử sự mang tính chất dân gian, đó là luật của dân gian. Từ còn thiếu để hoàn thiện khái niệm là:

      1. Pháp luật
      2. Luật tục
      3. Hương ước
      4. Tôn giáo

      ĐÁP ÁN

      Câu 3: Các công cụ để điều chỉnh quan hệ xã hội là:

      1. Pháp luật
      2. Đạo đức
      3. Tín điều tôn giáo
      4. Tất cả đáp án trên đều đúng

      ĐÁP ÁN

      Câu 4: Nội dung nào dưới đây không là Ưu thế của pháp luật so với các công cụ điều chỉnh quan hệ xã hội khác

      1. Có phạm vi tác động rộng lớn nhất
      2. Được nhà nước tổ chức thực hiện và bảo vệ bằng nhiều biện pháp khác nhau
      3. Có hình thức xác định chặt chẽ nhất
      4. Là chuẩn mực để mỗi người tự tu thân, dưỡng tâm, rèn luyện tính cách theo những định hướng giá trị nhất định

      ĐÁP ÁN

      Câu 5: ….Là thói quen phổ biến, đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được mọi người công nhận và làm theo. Từ còn thiếu để điền vào chỗ trống là:

      1. Phong tục, tập quán
      2. Đạo đức
      3. Pháp luật
      4. Hương ước

      ĐÁP ÁN

      Câu 6: Pháp luật có khả năng tác động đến mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội, tác động đến mọi vùng miền, lãnh thổ của đất nước. Nội dung trên nói về ưu thế nào của pháp luật so với các công cụ còn lại

      1. Có phạm vi tác động rộng lớn nhất
      2. Được nhà nước tổ chức thực hiện và bảo vệ bằng nhiều biện pháp khác nhau
      3. Có hình thức xác định chặt chẽ nhất
      4. Là chuẩn mực để mỗi người tự tu thân, dưỡng tâm, rèn luyện tính cách theo những định hướng giá trị nhất định

      ĐÁP ÁN

      Chương 12: Bản chất và vai trò của pháp luật

      Câu 1: Nội dung của pháp luật do…..quyết định. Từ còn thiếu để hoàn thiện nhận định trên là:

      1. Các quan hệ kinh tế- xã hội
      2. Ý chí người lập pháp
      3. Ý chí của nhân dân
      4. Không đáp án nào đúng

      ĐÁP ÁN

      Câu 2: Yếu tố nào luôn giữ vai trò chỉ đạo với pháp luật?

      1. Các quan hệ kinh tế- xã hội
      2. Chế độ kinh tế
      3. Đường lối chính sách của lực lượng cầm quyền
      4. Ý chí của nhân dân

      ĐÁP ÁN

      Câu 3: Pháp luật Việt Nam hiện nay là pháp luật thuộc thời kỳ….

      1. Chủ nghĩa tư bản
      2. Quá độ lên chủ nghĩa xã hội
      3. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
      4. Không đáp án nào đúng

      ĐÁP ÁN

      Câu 4: Nội dung nào thể hiện đặc điểm của pháp luật Việt Nam hiện nay:

      1. Pháp luật là cơ sở, hành lang pháp lý cho sự vận hành của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
      2. Pháp luật thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của nhân dân
      3. Pháp luật là sự thể chế hóa chủ trương, đường lối chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam
      4. Tất cả đáp án trên đều đúng

      ĐÁP ÁN

      Câu 5: Pháp luật không sinh ra các quan hệ xã hội, nhưng pháp luật được xem như một phương thức hữu hiệu để điều tiết và định hướng sự phát triển của các quan hệ xã hội. Nội dung trên nói về vai trò nào của pháp luật với xã hội

      1. Pháp luật điều tiết và định hướng sự phát triển của các quan hệ xã hội
      2. Pháp luật là cơ sở để bảo đảm an toàn xã hội
      3. Pháp luật là cơ sở để giải quyết các tranh chấp trong xã hội
      4. Tất cả đáp án trên đều đúng

      ĐÁP ÁN

      Câu 6: Pháp luật thể chế hóa chủ trương, đường lối, chính sách của lực lượng cầm quyền. Nội dung này thể hiện vai trò của pháp luật với

      1. Lực lượng cầm quyền
      2. Đối với nhà nước
      3. Đối với xã hội
      4. Đối với các công cụ điều chỉnh khác

      ĐÁP ÁN

      Chương 13: Hình thức và nguồn của pháp luật

      Câu 1: Pháp luật chủ yếu được thể hiện dưới những hình thức là:

      1. Tập quán pháp
      2. Tiền lệ pháp
      3. Văn bản quy phạm pháp luật
      4. Tất cả đáp án trên đều đúng

      ĐÁP ÁN

      Câu 2: Nguồn của pháp luật có thể bao gồm:

      1. Nguồn nội dung và nguồn hình thức
      2. Nguồn cơ bản và nguồn phức tạp
      3. Chỉ mình nguồn nội dung
      4. Chỉ mình nguồn phức tạp

      ĐÁP ÁN

      Câu 3: Đâu là những nguồn cơ bản của pháp luật?

      1. Văn bản quy phạm pháp luật
      2. Chuẩn mực đạo đức xã hội
      3. Lệ làng
      4. Hương ước

      ĐÁP ÁN

      Câu 4: Tập quán pháp là:

      1. Những bản án, quyết định của chủ thể có thẩm quyền khi giải quyết các vụ việc cụ thể, được nhà nước thừa nhận có chứa đựng khuôn mẫu để giải quyết các vụ việc khác tương tự
      2. Là văn bản do các chủ thể có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục, hình thức do pháp luật quy định, trong đó có chứa đựng các quy tắc xử sự chung để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội
      3. Là những tập quán của cộng đồng được nhà nước thừa nhận, nâng lên thành pháp luật
      4. Là những văn bản chứa đựng các nguyên tắc, quy tắc xử sự do các tổ chức quốc tế hoặc các quốc gia cùng nhau thỏa thuận ban hành

      ĐÁP ÁN

      Câu 5: Văn bản quy phạm pháp luật được hiểu là:

      1. Những bản án, quyết định của chủ thể có thẩm quyền khi giải quyết các vụ việc cụ thể, được nhà nước thừa nhận có chứa đựng khuôn mẫu để giải quyết các vụ việc khác tương tự
      2. Là văn bản do các chủ thể có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục, hình thức do pháp luật quy định, trong đó có chứa đựng các quy tắc xử sự chung để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội
      3. Là những tập quán của cộng đồng được nhà nước thừa nhận, nâng lên thành pháp luật
      4. Là những văn bản chứa đựng các nguyên tắc, quy tắc xử sự do các tổ chức quốc tế hoặc các quốc gia cùng nhau thỏa thuận ban hành

      ĐÁP ÁN

      Câu 6: Khái niệm Điều ước quốc tế là: 

      1. Những bản án, quyết định của chủ thể có thẩm quyền khi giải quyết các vụ việc cụ thể, được nhà nước thừa nhận có chứa đựng khuôn mẫu để giải quyết các vụ việc khác tương tự
      2. Là văn bản do các chủ thể có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục, hình thức do pháp luật quy định, trong đó có chứa đựng các quy tắc xử sự chung để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội
      3. Là những tập quán của cộng đồng được nhà nước thừa nhận, nâng lên thành pháp luật
      4. Là những văn bản chứa đựng các nguyên tắc, quy tắc xử sự do các tổ chức quốc tế hoặc các quốc gia cùng nhau thỏa thuận ban hành

      ĐÁP ÁN

      Chương 14: Quy phạm pháp luật

      Câu 1: Quy phạm pháp luật là một:

      1. Quy phạm xã hội
      2. Quy tắc xử sự của con người
      3. Khái niệm trừu tượng
      4. Đáp án A và B đúng

      ĐÁP ÁN

      Câu 2: Quy phạm pháp luật là kết quả hoạt động có …..của con người

      1. Lý trí và ý chí
      2. Mục đích
      3. Ý nghĩa
      4. Nội dung

      ĐÁP ÁN

      Câu 3: Quy phạm pháp luật gồm mấy bộ phận?

      1. Hai bộ phận
      2. Ba bộ phận
      3. Bốn bố phận
      4. Năm bộ phận

      ĐÁP ÁN

      Câu 4: Là bộ phận nêu lên những tình huống có thể xảy ra trong đời sống xã hội mà quy phạm pháp luật sẽ tác động đối với những chủ thể nhất định. Nội dung trên nói về:

      1. Quy định
      2. Chế tài
      3. giả định
      4. Cưỡng chế

      ĐÁP ÁN

      Câu 5: Quy định được hiểu là:

      1. Là bộ phận nêu lên những tình huống có thể xảy ra trong đời sống xã hội mà quy phạm pháp luật sẽ tác động đối với những chủ thể nhất định
      2. Là bộ phận nêu lên những cách xử sự mà các chủ thể được, không được hoặc buộc phải thực hiện khi gặp phải tình huống đã nêu ở bộ phận giả định của quy phạm pháp luật
      3. Là bộ phận quy định biện pháp cưỡng chế mang tính chất trừng phạt mà nhà nước dự kiến có thể áp dụng đối với các chủ thể vi phạm pháp luật
      4. Không đáp án nào đúng

      ĐÁP ÁN

      Câu 6: Chế tài được hiểu là:

      1. Là bộ phận nêu lên những tình huống có thể xảy ra trong đời sống xã hội mà quy phạm pháp luật sẽ tác động đối với những chủ thể nhất định
      2. Là bộ phận nêu lên những cách xử sự mà các chủ thể được, không được hoặc buộc phải thực hiện khi gặp phải tình huống đã nêu ở bộ phận giả định của quy phạm pháp luật
      3. Là bộ phận quy định biện pháp cưỡng chế mang tính chất trừng phạt mà nhà nước dự kiến có thể áp dụng đối với các chủ thể vi phạm pháp luật
      4. Không đáp án nào đúng

      ĐÁP ÁN

      Chương 15: Hệ thống pháp luật

      Câu 1: Nội dung thể hiện đặc điểm của hệ thống pháp luật là:

      1. Được hình thành một cách khách quan, phụ thuộc vào các điều kiện kinh tế, xã hội của đất nước
      2. Là một tập hợp động, tính ổn định chỉ là tương đối, nó luôn vận động thay đổi, phát triển từ thời kỳ này sang thời kỳ khác
      3. Là một chỉnh thể các hiện tượng pháp luật có sự liên kết, ràng buộc chặt chẽ, thống nhất với nhau,
      4. Đáp án A và B đúng

      ĐÁP ÁN

      Câu 2: Xem xét hệ thống pháp luật có ý nghĩa rất lớn đối với:

      1. Hoạt động xây dựng pháp luật
      2. Thực hiện pháp luật
      3. Áp dụng pháp luật
      4. Cả ba đáp án trên đều đúng

      ĐÁP ÁN

      Câu 3: Chế định pháp luật là:

      1. Là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, …
      2. Là tập hợp bao gồm một nhóm quy phạm pháp luật điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội có liên quan mật thiết với nhau
      3. Là tập hợp bao gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh một loại quan hệ xã hội bằng những phương pháp nhất định
      4. Là một tập hợp động, tính ổn định chỉ là tương đối, nó luôn vận động thay đổi, phát triển từ thời kỳ này sang thời kỳ khác

      ĐÁP ÁN

      Câu 4: ….nghĩa là hệ thống pháp luật có khả năng đáp ứng được đầy đủ nhu cầu điều chỉnh pháp luật trên các lĩnh vực quan trọng của đời sống xã hội. Từ còn thiếu để điền vào chỗ trống là:

      1. Tính toàn diện của hệ thống pháp luật
      2. Tính thống nhất và đồng bộ của hệ thống pháp luật
      3. Tính phù hợp và khả thi của hệ thống pháp luật
      4. Tính hiệu quả của hệ thống pháp luật

      ĐÁP ÁN

      Câu 5: ….nghĩa là hệ thống pháp luật có khả năng đáp ứng được đầy đủ nhu cầu điều chỉnh pháp luật trên các lĩnh vực quan trọng của đời sống xã hội. Từ còn thiếu để điền vào chỗ trống là:

      1. Tính toàn diện của hệ thống pháp luật
      2. Tính thống nhất và đồng bộ của hệ thống pháp luật
      3. Tính phù hợp và khả thi của hệ thống pháp luật
      4. Tính hiệu quả của hệ thống pháp luật

      ĐÁP ÁN

      Câu 6: ….nội dung của hệ thống pháp luật luôn có sự tương quan với trình độ phát triển kinh tế, điều kiện chính trị của đất nước, phù hợp với đường lối chính sách của Đảng cầm quyền

      1. Tính toàn diện của hệ thống pháp luật
      2. Tính thống nhất và đồng bộ của hệ thống pháp luật
      3. Tính phù hợp và khả thi của hệ thống pháp luật
      4. Tính hiệu quả của hệ thống pháp luật

      ĐÁP ÁN

      Chương 16: Xây dựng pháp luật và hệ thống hóa pháp luật

      Câu 1: Theo nghĩa hẹp, xây dựng pháp luật là:

      1. Hoạt động ban hành pháp luật của các cơ quan nhà nước, nhà chức trách có thẩm quyền.
      2. Hoạt động của tất cả tổ chức và cá nhân vào quá trình tạo lập pháp luật
      3. Làm sáng tỏ những nhu cầu về sự cần thiết của việc điều chỉnh bằng pháp luật đối với quan hệ xã hội, xác định đối tượng áp dụng, phạm vi áp dụng và phương pháp điều chỉnh pháp luật đối với quan hệ xã hội đó
      4. Biến những đòi hỏi, những quy luật khách quan của đời sống xã hội thành những quy tắc hành vi cho con người

      ĐÁP ÁN

      Câu 2: Xây dựng pháp luật là hoạt động mang tính:

      1. Quyền lực
      2. Tự do
      3. Sáng tạo
      4. Độc lập

      ĐÁP ÁN

      Câu 3: Sự tuân thủ đầy đủ các tổ chức, cá nhân về thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục trong xây dựng pháp luật. Nội dung trên thể hiện nguyên tắc nào của hoạt động xây dựng pháp luật

      1. Nguyên tắc tuân theo hiến pháp và pháp luật trong xây dựng pháp luật
      2. Nguyên tắc tôn trọng quy luật khách quan trong xây dựng pháp luật
      3. Nguyên tắc khoa học, kịp thời
      4. Nguyên tắc dân chủ, công khai trong xây dựng pháp luật

      ĐÁP ÁN

      Câu 4: Nguyên tắc dân chủ, công khai trong xây dựng pháp luật đòi hỏi

      1. Về nội dung các quy định pháp luật phải được xây dựng trên cơ sở những thành tựu khoa học mới nhất, về hình thức, bố cục, cách thức trình bày các quy phạm pháp luật phải mang tính khoa học 
      2. Pháp luật phải là hiện tượng có tính khách quan, pháp luật sinh ra do nhu cầu đòi hỏi của xã hội, phải phản ánh nhu cầu khách quan của xã hội, xuất phát từ thực tế cuộc sống, phù hợp với thực tế cuộc sống 
      3. Hiến pháp, pháp luật phải được ban hành bằng con đường trưng cầu ý dân hoặc bởi cơ quan đại diện do nhân dân bầu ra
      4. Các quy định pháp luật được xây dựng phải phù hợp với các điều ước quốc tế mà quốc gia đã ký kết hoặc tham gia, với pháp luật của các quốc gia có quan hệ hợp tác và làm ăn với quốc gia mình

      ĐÁP ÁN

      Câu 5: Nguyên tắc khoa học, kịp thời đòi hỏi hoạt động xây dựng pháp luật là:

      1. Về nội dung các quy định pháp luật phải được xây dựng trên cơ sở những thành tựu khoa học mới nhất, về hình thức, bố cục, cách thức trình bày các quy phạm pháp luật phải mang tính khoa học 
      2. Pháp luật phải là hiện tượng có tính khách quan, pháp luật sinh ra do nhu cầu đòi hỏi của xã hội, phải phản ánh nhu cầu khách quan của xã hội, xuất phát từ thực tế cuộc sống, phù hợp với thực tế cuộc sống
      3. Hiến pháp, pháp luật phải được ban hành bằng con đường trưng cầu ý dân hoặc bởi cơ quan đại diện do nhân dân bầu ra
      4. Các quy định pháp luật được xây dựng phải phù hợp với các điều ước quốc tế mà quốc gia đã ký kết hoặc tham gia, với pháp luật của các quốc gia có quan hệ hợp tác và làm ăn với quốc gia mình

      ĐÁP ÁN

      Câu 6: Nguyên tắc tôn trọng quy luật khách quan trong xây dựng pháp luật đòi hỏi:

      1. Về nội dung các quy định pháp luật phải được xây dựng trên cơ sở những thành tựu khoa học mới nhất, về hình thức, bố cục, cách thức trình bày các quy phạm pháp luật phải mang tính khoa học 
      2. Pháp luật phải là hiện tượng có tính khách quan, pháp luật sinh ra do nhu cầu đòi hỏi của xã hội, phải phản ánh nhu cầu khách quan của xã hội, xuất phát từ thực tế cuộc sống, phù hợp với thực tế cuộc sống
      3. Hiến pháp, pháp luật phải được ban hành bằng con đường trưng cầu ý dân hoặc bởi cơ quan đại diện do nhân dân bầu ra
      4. Các quy định pháp luật được xây dựng phải phù hợp với các điều ước quốc tế mà quốc gia đã ký kết hoặc tham gia, với pháp luật của các quốc gia có quan hệ hợp tác và làm ăn với quốc gia mình

      ĐÁP ÁN

      Chương 17: Quan hệ pháp luật

      Câu 1: Nội dung thể hiện đặc điểm quan hệ pháp luật là quan hệ có ý chí:

      1. Quan hệ pháp luật xuất hiện do ý chí của con người, nó được hình thành thông qua hoạt động có ý chí của con người
      2. Cách xử sự của các bên tham gia quan hệ pháp luật do quy phạm pháp luật quy định và bảo đảm thực hiện
      3. Là quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh trong đó các bên tham gia quan hệ pháp luật có các quyền và nghĩa vụ pháp lý được nhà nước bảo đảm thực hiện
      4. Không đáp án nào đúng

      ĐÁP ÁN

      Câu 2: Nội dung nào thể hiện đặc điểm các bên tham gia quan hệ pháp luật có quyền và nghĩa vụ pháp lý được nhà nước bảo đảm thực hiện của quan hệ pháp luật: 

      1. Quan hệ pháp luật xuất hiện do ý chí của con người, nó được hình thành thông qua hoạt động có ý chí của con người
      2. Cách xử sự của các bên tham gia quan hệ pháp luật do quy phạm pháp luật quy định và bảo đảm thực hiện
      3. Là quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh trong đó các bên tham gia quan hệ pháp luật có các quyền và nghĩa vụ pháp lý được nhà nước bảo đảm thực hiện
      4. Không đáp án nào đúng

      ĐÁP ÁN

      Câu 3: Căn cứ vào tính xác định của các bên tham gia quan hệ pháp luật, quan hệ pháp luật được chia thành:

      1. Quan hệ pháp luật hai bên và quan hệ pháp luật nhiều bên
      2. Quan hệ pháp luật hành chính, quan hệ pháp luật dân sự,…
      3. Quan hệ pháp luật tuyệt đối và quan hệ pháp luật tương đối
      4. Không đáp án nào đúng

      ĐÁP ÁN

      Câu 4: Chủ thể quan hệ pháp luật là:

      1. Cá nhân, tổ chức đáp ứng được các điều kiện do pháp luật quy định và tham gia vào quan hệ pháp luật
      2. Là khả năng có quyền, nghĩa vụ pháp lý do nhà nước quy định cho các cá nhân, tổ chức nhất định
      3. Là khả năng mà nhà nước thừa nhận cho các cá nhân, tổ chức bằng hành vi của mình tự xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý
      4. Là khả năng của chủ thể được xử sự theo những cách thức nhất định mà pháp luật cho phép

      ĐÁP ÁN

      Câu 5: Khái niệm năng lực pháp luật được hiểu là:

      1. Cá nhân, tổ chức đáp ứng được các điều kiện do pháp luật quy định và tham gia vào quan hệ pháp luật
      2. Là khả năng có quyền, nghĩa vụ pháp lý do nhà nước quy định cho các cá nhân, tổ chức nhất định
      3. Là khả năng mà nhà nước thừa nhận cho các cá nhân, tổ chức bằng hành vi của mình tự xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý
      4. Là khả năng của chủ thể được xử sự theo những cách thức nhất định mà pháp luật cho phép

      ĐÁP ÁN

      Câu 6: Khái niệm quyền chủ thể được hiểu là:

      1. Cá nhân, tổ chức đáp ứng được các điều kiện do pháp luật quy định và tham gia vào quan hệ pháp luật
      2. Là khả năng có quyền, nghĩa vụ pháp lý do nhà nước quy định cho các cá nhân, tổ chức nhất định
      3. Là khả năng mà nhà nước thừa nhận cho các cá nhân, tổ chức bằng hành vi của mình tự xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý
      4. Là khả năng của chủ thể được xử sự theo những cách thức nhất định mà pháp luật cho phép

      ĐÁP ÁN

      Chương 18: Thực hiện pháp luật và giải thích pháp luật

      Câu 1: Bằng việc…., các quy định của pháp luật từ trong các nguồn luật khác nhau đã đi vào đời sống, trở thành hành vi thực tế của các chủ thể. Từ còn thiếu để điền vào chỗ trống là: 

      1. Xây dựng pháp luật
      2. Hài hòa hóa pháp luật
      3. Thực hiện pháp luật
      4. Pháp điển hóa pháp luật

      Tiêu đề

      Câu 2: Các hình thức thực hiện pháp luật là

      1. Tuân thủ pháp luật
      2. Áp dụng pháp luật
      3. Sử dụng pháp luật
      4. Tất cả đáp án trên đều đúng

      ĐÁP ÁN

      Câu 3: Áp dụng pháp luật là:

      1. Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành các hoạt động mà pháp luật cấm
      2. Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật tiến hành các hoạt động mà pháp luật buộc phải làm
      3. Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật cho phép
      4. Là hình thức thực hiện pháp luật của các cơ quan nhà nước, nhà chức trách có thẩm quyền hoặc tổ chức xã hội được nhà nước trao quyền

      ĐÁP ÁN

      Câu 4: Sử dụng pháp luật là:

      1. Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành các hoạt động mà pháp luật cấm
      2. Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật tiến hành các hoạt động mà pháp luật buộc phải làm
      3. Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật cho phép
      4. Là hình thức thực hiện pháp luật của các cơ quan nhà nước, nhà chức trách có thẩm quyền hoặc tổ chức xã hội được nhà nước trao quyền

      ĐÁP ÁN

      Câu 5: Chấp hành pháp luật được hiểu là:

      1. Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành các hoạt động mà pháp luật cấm
      2. Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật tiến hành các hoạt động mà pháp luật buộc phải làm
      3. Là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật cho phép
      4. Là hình thức thực hiện pháp luật của các cơ quan nhà nước, nhà chức trách có thẩm quyền hoặc tổ chức xã hội được nhà nước trao quyền

      ĐÁP ÁN

      Câu 6: Pháp luật là căn cứ để các cơ quan nhà nước, nhà chức trách có thẩm quyền hoặc tổ chức xã hội được nhà nước trao quyền tiến hành áp dụng pháp luật. Nội dung trên thể hiện đặc điểm nào của áp dụng pháp luật?

      1. Áp dụng pháp luật là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước
      2. Áp dụng pháp luật được tiến hành theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định
      3. Áp dụng pháp luật là hoạt động cá biệt hóa quy phạm pháp luật đối với từng trường hợp cụ thể
      4. Áp dụng pháp luật là hoạt động có tính sáng tạo

      ĐÁP ÁN

      Chương 19: Vi phạm pháp luật

      Câu 1: Vi phạm pháp luật là:

      1. Hành vi thực tế của con người
      2. Hành vi giả định của pháp luật
      3. Hành vi gây hậu quả nặng nề
      4. Hành vi không được ghi nhận

      ĐÁP ÁN

      Câu 2: Nội dung thể hiện vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật:

      1. Khi thực hiện một hành vi trái pháp luật nếu đó là kết quả của sự lựa chọn, quyết định và thực hiện của chính chủ thể trong khi có đủ điều kiện để lựa chọn, quyết định và thực hiện một xử sự khác phù hợp với các quy định của pháp luật
      2. Chủ thể nhận thức được hành vi của mình là đúng hay sai theo chuẩn mực xã hội, hành vi đó được xã hội khuyến khích, bắt buộc hay bị xã hội ngăn cấm.
      3. Trên cơ sở của sự nhận thức, chủ thể có thể chủ động, tích cực, quyết tâm thực hiện hành vi mà họ cho là phù hợp với đòi hỏi của xã hội, kiềm chế, không thực hiện hành vi nếu cho rằng nó đi ngược lại với lợi ích của xã hội
      4. Những hành vi ngược với cách xử sự nêu ra trong quy phạm pháp luật

      ĐÁP ÁN

      Câu 3: Khi thực hiện một hành vi trái pháp luật nếu đó là kết quả của sự lựa chọn, quyết định và thực hiện của chính chủ thể trong khi có đủ điều kiện để lựa chọn, quyết định và thực hiện một xử sự khác phù hợp với các quy định của pháp luật. Nội dung này thể hiện đặc điểm nào của vi phạm pháp luật

      1. Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật
      2. Vi phạm pháp luật do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện
      3. Vi phạm pháp luật luôn chứa đựng lỗi của chủ thể
      4. Không đáp án nào đúng

      ĐÁP ÁN

      Câu 4: Cấu thành của vi phạm pháp luật gồm:

      1. Mặt khách quan
      2. Chủ thể
      3. Mặt chủ quan
      4. Khách thể
      5. Tất cả đáp án trên đều đúng

      ĐÁP ÁN

      Câu 5: Là toàn bộ những biểu hiện ra bên ngoài thế giới khách quan, bao gồm các hành vi trái pháp luật, hậu quả của hành vi đó và những yếu tố như thời gian, địa điểm, cách thức, thủ đoạn, công cụ,..Nội dung trên nói về

      1. Mặt khách quan
      2. Chủ thể
      3. Mặt chủ quan
      4. Khách thể

      ĐÁP ÁN

      Câu 6: Lỗi cố ý trực tiếp được hiểu là:

      1. Là chủ thể vi phạm nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả do hành vi của mình gây ra và mong muốn hậu quả đó xảy ra
      2. Chủ thể nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả do hành vi của mình gây ra, nhưng có ý thức để mặc cho hậu quả đó xảy ra
      3. Chủ thể vi phạm gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội trong trường hợp nhận thấy trước hậu quả đó nhưng tin tưởng hậu quả đó không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được
      4. Chủ thể vi phạm đã gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội trong trường hợp không nhận thấy trước được hậu quả đó mặc dù cần phải nhận thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó

      ĐÁP ÁN

      Chương 20: Ý thức pháp luật và văn hóa pháp lý

      Câu 1: Ở góc độ chung, ý thức pháp luật được hợp thành từ:

      1. Tư tưởng pháp luật 
      2. Tâm lý pháp luật
      3. Ý thức chính trị
      4. Đáp án A và B đúng

      ĐÁP ÁN

      Câu 2: Ý thức pháp luật cá nhân được hiểu là:

      1. Là quan niệm, sự hiểu biết và tình cảm, thái độ của cá nhân con người đối với pháp luật và các hoạt động thực tiễn pháp lý
      2. Tập hợp những cá nhân với sự liên kết theo những mục đích cụ thể tạo nên nhóm người có sự đồng điệu về lối sống, sự hiểu biết và phương thức ứng xử
      3. Tổng thể những quan điểm, quan niệm, hệ thống tri thức về pháp luật và thái độ, tình cảm, sự đánh giá của cộng đồng các thành viên trong xã hội đối với các lĩnh vực của đời sống pháp lý
      4. Không đáp án nào đúng

      ĐÁP ÁN

      Câu 3: Tổng thể những quan điểm, quan niệm, hệ thống tri thức về pháp luật và thái độ, tình cảm, sự đánh giá của cộng đồng các thành viên trong xã hội đối với các lĩnh vực của đời sống pháp lý. Nội dung trên nói về:

      1. Ý thức pháp luật xã hội
      2. Ý thức pháp luật nhóm
      3. Ý thức pháp luật cá nhân
      4. Vai trò của pháp luật

      ĐÁP ÁN

      Câu 4: Nội dung nào thể hiện vai trò của ý thức pháp luật đối với hoạt động xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật

      1. Góp phần nhận thức thấu đáo, đầy đủ đối với các chính sách pháp luật và các yêu cầu của việc điều chỉnh pháp luật
      2. Nâng cao khả năng thực hiện việc quy phạm hóa các nội dung điều chỉnh pháp luật và xác định các chuẩn mực pháp lý phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế
      3. Bảo đảm cho việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật đúng quy trình kỹ thuật pháp lý,..
      4. Cả ba đáp án trên đều đúng

      ĐÁP ÁN

      Câu 5: Văn hóa pháp lý được chia thành:

      1. Văn hóa vật chất và văn hóa phi vật chất
      2. Văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần
      3. Văn hóa vật chất
      4. Văn hóa tinh thần

      ĐÁP ÁN

      Câu 6: Mặt khách quan của văn hóa pháp lý đó là những yếu tố có thể cảm quan được bằng trực giác như:

      1. Hệ thống pháp luật
      2. Hành vi hợp pháp
      3. Quan hệ pháp luật
      4. Tất cả đáp án trên đều đúng

      ĐÁP ÁN

      Chương 21: Điều chỉnh pháp luật

      Câu 1: Điều chỉnh pháp luật theo nghĩa rộng là:

      1. Bao hàm tất cả các khâu, quá trình đưa pháp luật vào cuộc sống
      2. Quá trình tác động của quy phạm pháp luật lên quan hệ xã hội theo định hướng nhất định
      3. Sự tác động của toàn bộ thượng tầng pháp lí đến toàn bộ đời sống xã hội. Sự tác động có thể không mang lại kết quả cụ thể và không theo một định hướng nào rõ ràng
      4. Không đáp án nào đúng

      ĐÁP ÁN

      Câu 2: Pháp luật tác động lên các quan hệ xã hội với mấy tư cách

      1. Một
      2. Hai
      3. Ba
      4. Bốn

      ĐÁP ÁN

      Câu 3: Khái niệm điều chỉnh chung trong điều chỉnh pháp luật được hiểu là:

      1. Có tính chất bắt buộc đối với mọi chủ thể khi tham gia vào các quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh. Việc điều chỉnh này được thực hiện thông qua việc ban hành hệ thống các quy phạm pháp luật
      2. Là các cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào các quy phạm pháp luật đưa ra những mệnh lệnh cá biệt, đơn hành đối với một chủ thể cụ thể nào đó trong những tình huống mà pháp luật đã dự liệu
      3. Đây là hoạt động có mục đích, có định hướng, có tổ chức và được thực hiện thông qua một hệ thống các phương tiện, quy trình pháp lý
      4. Không đáp án nào đúng

      ĐÁP ÁN

      Câu 4: Phạm vi điều chỉnh của pháp luật được xem xét ở mấy khía cạnh?

      1. Hai
      2. Ba
      3. Bốn
      4. Năm

      ĐÁP ÁN

      Câu 5: Mức độ điều chỉnh của pháp luật phụ thuộc vào

      1. Tính chất của các quan hệ xã hội
      2. Tầm quan trọng của các quan hệ xã hội
      3. Quy định của văn bản quy phạm pháp luật
      4. Đáp án A và B đúng

      ĐÁP ÁN

      Câu 6: Đặc điểm của phương pháp điều chỉnh pháp luật là:

      1. Do nhà nước đặt ra
      2. Được ghi nhận trong quy phạm pháp luật
      3. Được nhà nước bảo đảm thực hiện trên cơ sở có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước trong những trường hợp cần thiết
      4. Tất cả đáp án trên đều đúng

      ĐÁP ÁN

      Mời bạn xem thêm:

      Đăng ký ngay khóa học tìm hiểu môn học lý luận nhà nước và pháp luật online của Học viện đào tạo pháp chế ICA để nâng cao kiến thức pháp luật, phát triển kỹ năng chuyên môn và tự tin hơn trong công việc cũng như cuộc sống. Hãy nắm bắt cơ hội để học hỏi từ những giảng viên uy tín, tích lũy kiến thức cần thiết và đạt thành công trong học tập. Tham gia ngay hôm nay để không bỏ lỡ những nội dung hữu ích và cập nhật nhất!

      Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-ly-luan-nha-nuoc-va-phap-luat?ref=lnpc

    7. Tài liệu môn lý luận nhà nước và pháp luật

      Tài liệu môn lý luận nhà nước và pháp luật

      Tài liệu môn lý luận nhà nước và pháp luật là bộ tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản về nguồn gốc, bản chất, và vai trò của nhà nước và pháp luật trong xã hội. Bộ tài liệu này không chỉ cung cấp các lý thuyết cơ bản mà còn đưa ra các ví dụ minh họa, câu hỏi trắc nghiệm, và các bài tập tình huống kèm theo lời giải chi tiết. Với nội dung được biên soạn kỹ lưỡng, tài liệu này là công cụ hữu ích để sinh viên ôn tập, củng cố kiến thức, và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi trong học phần Lý luận Nhà nước và Pháp luật.

      Tài liệu môn lý luận nhà nước và pháp luật

      Tổng hợp tài liệu hướng dẫn tự học môn lý luận chung về nhà nước và pháp luật: giáo trình, bài giảng, đề cương, đề thi, câu hỏi lý trắc nghiệm, nhận định đúng sai, câu hỏi lý thuyết và bài tập tình huống môn lý luận chung về nhà nước và pháp luật,…

      • Giáo trình Lý luận chung về nhà nướ và pháp luật
      • Đề cương môn lý luận nhà nước và pháp luật
      • Đề thi môn lý luận nhà nước và pháp luật
      Tài liệu môn lý luận nhà nước và pháp luật
      Tài liệu môn lý luận nhà nước và pháp luật

      Nội dung môn Lý luận nhà nước và pháp luật

      Vấn đề 1: Nguồn gốc, kiểu nhà nước (Origin, Types of State)

      Vấn đề 2: Bản chất, chức năng của nhà nước (Nature, Functions of the State)

      Vấn đề 3: Bộ máy nhà nước (State Apparatus)

      Vấn đề 4: Hình thức nhà nước (Forms of the State)

      Vấn đề 5: Nhà nước trong hệ thống chính trị (The State in the Political System)

      Vấn đề 6: Nhà nước pháp quyền (Rule of Law State)

      Vấn đề 7: Nguồn gốc, kiểu pháp luật (Origin, Types of Law)

      Vấn đề 8: Pháp luật trong hệ thống công cụ điều chỉnh quan hệ xã hội (Law in the System of Social Relations Regulation)

      Vấn đề 9: Bản chất, vai trò của pháp luật (Nature, Role of Law)

      Vấn đề 10: Hình thức và nguồn của pháp luật (Forms and Sources of Law)

      Vấn đề 11: Quy phạm pháp luật (Legal Norms)

      Vấn đề 12: Hệ thống pháp luật (Legal System)

      Vấn đề 13: Xây dựng pháp luật và hệ thống hóa pháp luật

      Vấn đề 14: Quan hệ pháp luật

      Vấn đề 15: Thực hiện pháp luật và giải thích pháp luật

      Vấn đề 16: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý

      Vấn đề 17: Ý thức pháp luật

      Đăng ký khoá học tìm hiểu môn học Lý luận về nhà nước và pháp luật của Học viện đào tạo pháp chế ICA ngay để:

      • Nhân video bài giảng đúc kết, cô đọng các vấn đề của môn học
      • Theo dõi bộ slide, tài liệu trong bài giảng
      • Làm bài test sau mỗi bài giảng (trắc nghiệm/tự luận) để nắm bắt vấn đề

      Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-ly-luan-nha-nuoc-va-phap-luat?ref=lnpc

      Mời bạn xem thêm:

    .
    .
    .