Tác giả: Thanh Loan

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật thương mại 2

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật thương mại 2

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Thương mại 2 là tài liệu hữu ích dành cho sinh viên luật và những ai quan tâm đến lĩnh vực này. Bộ câu hỏi được xây dựng một cách chi tiết, bám sát nội dung chương trình học, giúp bạn nắm vững kiến thức và tự tin trong các kỳ thi. Với đa dạng các dạng câu hỏi và đáp án kèm theo, tài liệu này là công cụ tuyệt vời để ôn tập, kiểm tra kiến thức, và nâng cao kỹ năng tư duy pháp lý trong môn Luật Thương mại 2.

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật thương mại 2

    Câu 1: A, B, C, D, E là các cá nhân thỏa thuận góp vốn thành lập Công ty TNHH Ánh Dương có trụ sở tại quận ĐĐ, TP Hà Nội. Năm 2013 trong khi Hội đồng thành viên họp để bàn việc giải thể và chia tài sản của Công ty X, giữa các thành viên đã phát sinh tranh chấp. A và B quyết định khởi kiện C, D, E ra Toà án. Đơn kiện có thể gửi đến?

    a. Tòa phúc thẩm, Tòa án nhân dân tối cao.
    b. Toà án nhân dân quận HBT, TP Hà Nội.
    c. Toà án nhân dân quận ĐĐ, TP Hà Nội.
    d. Toà án nhân dân TP Hà Nội.

    Phương án đúng là: Toà án nhân dân TP Hà Nội. Vì Khoản 4 Điều 30 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015: Tranh chấp về kinh doanh thương mại thuộc thẩm quyền của Tòa án Điểm a Khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015: tranh chấp kinh doanh thương mại thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp Tỉnh. Điểm b Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015: tranh chấp kinh doanh thương mại thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

    Câu 2: Bên bán có nghĩa vụ giao chứng từ có liên quan đến hàng hóa cho bên mua theo thỏa thuận?

    a. Phương thức thỏa thuận.
    b. Tại địa điểm thỏa thuận
    c. Trong thời hạn
    d. Cả a,b,c đều đúng

    Phương án đúng là: Cả a,b,c đều đúng. Vì Căn cứ quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa.

    Câu 3: Bên bán phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của hàng hóa khi :

    a. Tất cả phương án trên.
    b. Trong mọi trường hợp.
    c. Bên mua đã biết về khiếm khuyết đó.
    d. Khiếm khuyết đã có trước khi thời điểm chuyển rủi ro cho bên mua.

    Phương án đúng là: Khiếm khuyết đã có trước khi thời điểm chuyển rủi ro cho bên mua. Vì Căn cứ quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa.

    Câu 4: Bên mua có quyền ngừng thanh toán khi?
    a. Tất cả phương án trên.
    b. Hàng hóa không là đối tượng bị tranh chấp
    c. Hàng được giao phù hợp với hợp đồng.
    d. Có bằng chứng bị lừa dối

    Phương án đúng là: Có bằng chứng bị lừa dối. Vì Căn cứ quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa.

    Câu 5: Bị coi là giao hàng hàng hóa không phù hợp với hợp đồng khi:

    a. Cả b và c là 2 phương án đúng
    b. Không phù hợp với mục đích sử dụng thông thường của hàng cùng chủng loại.
    c. Đúng như hàng mẫu.
    d. Được bảo quản, đóng gói đúng quy cách thông thường.

    Phương án đúng là: Không phù hợp với mục đích sử dụng thông thường của hàng cùng chủng loại. Vì Căn cứ quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa.

    Câu 6: Các bên có thể thỏa thuận mức phạt vi phạm hợp đồng đối với hợp đồng kinh doanh thương mại là bao nhiêu?

    a. Không quá 15% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.
    b. Không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.
    c. Không quá 10% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.
    d. Tùy thuộc vào thỏa thuận của các bên.
    Phương án đúng là: Không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật thương mại 2
    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật thương mại 2

    Câu 7: Các bên có thể thỏa thuận tối đa mức phạt vi phạm hợp đồng đối với hợp đồng kinh doanh thương mại là bao nhiêu?

    a. Không quá 15% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.
    b. 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.
    c. Không quá 10% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.
    d. Tùy thuộc vào thỏa thuận của các bên.

    Phương án đúng là: 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm. Vì Điều 301 và Điều 266 Luật Thương mại năm 2005.

    Câu 8: Các chủ thể không có quyền tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại?

    a. Thương nhân kinh doanh dịch vụ
    b. Thương nhân trực tiếp tham gia
    c. Thương nhân gián tiếp tổ chức
    d. Thương nhân không gián tiếp tổ chức.

    Phương án đúng là: Thương nhân gián tiếp tổ chức.

    Câu 9: Các chủ thể nào dưới đây có quyền trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật thương mại Việt Nam, chọn phương án trả lời đúng nhất?

    a. Thương nhân Việt Nam, Chi nhánh của thương nhân Việt Nam, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
    b. Thương nhân nước ngoài
    c. Thương nhân Việt Nam và chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
    d. Chỉ có thương nhân Việt Nam

    Phương án đúng là: Thương nhân Việt Nam, Chi nhánh của thương nhân Việt Nam, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.

    Câu 10: Các Tổ chức Trọng tài thương mại hoạt động như:

    a. Tổ chức chính trị xã hội.
    b. Cơ quan tài phán thuộc tổ chức của tòa án nhân dân
    c. Cơ quan tài phán phi nhà nước.
    d. Cơ quan tài phán thuộc chính phủ.
    Phương án đúng là: Tổ chức chính trị xã hội. Vì Căn cứ Điều 24 và Điều 27 Luật Trọng tài thương mại năm 2010. Trung tâm trọng tài hoạt động như một tổ chức xã hội nghề nghiệp được hoạt động khi được Bộ Tư pháp cấp giấy phép.

    Câu 11: Chế tài bồi thường thiệt hại được áp dụng khi?

    a. Có hành vi vi phạm nghĩa vụ hợp đồng, có thiệt hại vật chất thực tế xảy ra và có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại thực tế.
    b. Có thiệt hại vật chất xảy ra.
    c. Có thiệt hại vật chất xảy ra và có thỏa thuận trong hợp đồng về việc bồi thường thiệt hại.
    d. Có hành vi vi phạm hợp đồng và có thiệt hại vật chất xảy ra.

    Phương án đúng là: Có hành vi vi phạm nghĩa vụ hợp đồng, có thiệt hại vật chất thực tế xảy ra và có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại thực tế.

    Câu 12: Chị A ký hợp đồng mua căn hộ để ở thuộc khu chung cư cao cấp đang được thi công của chủ đầu tư là Công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh nhà HN. Chị A đã giao một khoản tiền là 200 triệu đồng cho công ty HN để đảm bảo sẽ được giao căn hộ ngay khi hoàn thành khu chung cư. Biện pháp bảo đảm trên là:

    a. Đặt cọc.
    b. Thế chấp.
    c. Tín chấp.
    d. Cầm cố.

    Phương án đúng là: Đặt cọc.

    Câu 13: Chuyển rủi ro về mất mát, hư hỏng hàng hóa từ bên bán sang bên mua trong trường hợp có địa điểm giao hàng xác định?

    a. Khi hàng hóa đã giao cho bên mua
    b. Khi hàng hóa giao cho bên vận chuyển
    c. Khi bên mua nhận đủ các chứng từ sở hữu hàng hóa.
    d. Khi bên bán nhận đủ tiền hàng.

    Phương án đúng là: Khi hàng hóa đã giao cho bên mua. Vì Căn cứ quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa.

    Câu 14: Chuyển rủi ro về mất mát, hư hỏng hàng hóa từ bên bán sang bên mua trong trường hợp không có địa điểm xác định?

    a. Khi hàng hóa chuyển đến tận nơi cư trú của bên mua
    b. Khi người mua thanh toán đủ tiền
    c. Khi hàng hóa đã được giao cho người vận chuyển đầu tiên.
    d. Khi người mua có đủ chứng từ sở hữu hàng hóa

    Phương án đúng là: Khi hàng hóa đã được giao cho người vận chuyển đầu tiên. Vì Căn cứ quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa.

    Khám phá ngay khóa học tìm hiểu Luật Thương mại 2 online của Học viện đào tạo pháp chế ICA để nắm bắt kiến thức sâu rộng về các quy định pháp luật thương mại trong nước và quốc tế. Tham gia khóa học, bạn sẽ được hướng dẫn bởi đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, có cơ hội thực hành với các bài tập tình huống thực tế và dễ dàng hoàn thành khóa học với hiệu quả cao. Đăng ký ngay để nâng cao hiểu biết pháp luật và tự tin hơn trong sự nghiệp!

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-thuong-mai-2?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Nguyên tắc cơ bản trong Luật Thương mại là gì? Hãy giải thích một nguyên tắc cụ thể?

    Trong Luật Thương mại, các nguyên tắc cơ bản bao gồm: tự do kinh doanh, bình đẳng trước pháp luật, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên trong giao dịch thương mại, và tuân thủ pháp luật.
    Giải thích nguyên tắc tự do kinh doanh:
    Nguyên tắc này cho phép các doanh nghiệp và cá nhân có quyền tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh, đối tác kinh doanh, và các hình thức tổ chức kinh doanh theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, quyền tự do này phải được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật và không gây thiệt hại đến quyền lợi của nhà nước, tổ chức, cá nhân khác.

    Hợp đồng thương mại có đặc điểm gì khác so với hợp đồng dân sự thông thường?

    Hợp đồng thương mại và hợp đồng dân sự đều là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ pháp lý. Tuy nhiên, hợp đồng thương mại có một số đặc điểm khác biệt so với hợp đồng dân sự thông thường:
    Chủ thể của hợp đồng thương mại: Thường là các thương nhân hoặc tổ chức kinh doanh, trong khi hợp đồng dân sự có thể được ký kết giữa bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào.
    Mục đích của hợp đồng thương mại: Nhằm mục đích lợi nhuận và thực hiện các hoạt động kinh doanh, còn hợp đồng dân sự chủ yếu liên quan đến các quyền và nghĩa vụ dân sự không có mục đích kinh doanh.
    Tính chất rủi ro: Hợp đồng thương mại thường có tính rủi ro cao hơn, do liên quan đến hoạt động kinh doanh, thương mại trong thị trường biến động.
    Thủ tục giải quyết tranh chấp: Các tranh chấp liên quan đến hợp đồng thương mại thường được giải quyết nhanh chóng thông qua tòa án kinh tế hoặc trọng tài thương mại, thay vì các tòa án dân sự như hợp đồng dân sự.

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật thương mại 1

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật thương mại 1

    Khám phá bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Thương mại 1 – công cụ hoàn hảo giúp bạn củng cố kiến thức và chuẩn bị hiệu quả cho kỳ thi. Bộ câu hỏi này được thiết kế đặc biệt để phản ánh các chủ đề quan trọng của môn học, từ hợp đồng thương mại đến quy định pháp lý về giao dịch. Với những câu hỏi đa dạng và bám sát chương trình học, bạn sẽ dễ dàng ôn tập và nắm vững nội dung một cách nhanh chóng. Hãy tận dụng bộ câu hỏi này để nâng cao điểm số và tự tin hơn trong kỳ thi Luật Thương mại 1!

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật thương mại 1

    1.Theo luật TM Việt Nam 2005, tiêu chí để xác định một thương nhân là: 

      1. Hoạt động thương mại thường xuyên
      2. Hoạt động thương mại độc lập
      3. có đăng ký kinh doanh
      4. Cả 3 đáp án trên

      2. Chọn đáp án đúng nhất về hoạt động thương mại

      1. Là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại.
      2. Là các hoạt động bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.
      3. Là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.

      3. Đối tượng nào dưới đây không phải là thương nhân?

      1. Doanh nghiệp Logistics.
      2. Tổ chức phi thương mại.
      3. Cá nhân buôn bán hàng hóa có đăng ký kinh doanh.

      4. Thương nhân nước ngoài là gì? Chọn đáp án đúng nhất.

      1. Là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài.
      2. Là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài và được pháp luật nước ngoài công nhận.
      3. Là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài công nhận.

      5. Tập quán thương mại là:

      1. Phong tục tập quán thương mại tại một vùng
      2. Thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động thương mại trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại
      3. Cả hai đáp án trên

      6. Hoạt động thương mại gồm những hoạt động nào? Chọn đáp án đúng nhất.

      1. Mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.
      2. Mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, xúc tiến thương mại.
      3. Mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, xúc tiến thương mại và đại lý thương mại.

      7. A mua một lô hàng của B nhưng khi giao hàng thì B lại giao dư số lượng cho A, nếu A nhận thì số hàng dư được tính giá như thế nào? Chọn đáp án đúng nhất.

      1. Giá theo hợp đồng.
      2. Giá theo thỏa thuận.
      3. a hoặc b.
      Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật thương mại 1
      Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật thương mại 1

      8. Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và….

      1. các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.
      2. Logistic
      3. Trung gian thương mại

      9. Tôi sinh sống ở khu vực biên giới của nước ta và Trung Quốc, thường xuyên mua bán hàng hóa với cư dân Trung Quốc vùng biên giới. Vậy cho tôi hỏi: Việc mua bán hàng hóa đó của tôi có phải là mua bán hàng hóa quốc tế hay không?

      1. Không

      10…….là nguồn quan trọng điều chỉnh các giao dịch thương mại

      1. Luật thương mại
      2. Các luật chuyên ngành về hoạt động thương mại
      3. Bộ luật Dân sự

      11. Hoạt động thương mại phải được diễn ra 

      1. trên thị trường và do thương nhân thực hiện 
      2. thị trường 
      3. theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền

      12. Hoạt động thương mại ra đời….. so với hành vi dân sự 

      1. sau 
      2. cùng thời điểm 
      3. trước 

      13. Đối tượng của hợp đồng trong kinh doanh thương mại

      1. hàng hóa và dịch vụ 
      2. hàng hóa 
      3. dịch vụ 

      14. Giao kết hợp đồng trong kinh doanh thương mại

      1. quá trình các bên đàm phán giao kết hợp đồng kinh doanh thương mại
      2. các bên ký hợp đồng kinh doanh thương mại
      3. cả 2 đều sai

      15. Hàng hóa là đối tượng của mua bán hàng hóa phải

      1. Có thể lưu thông
      2. Có tính hợp pháp
      3. Có thể lưu thông và có tính hợp pháp

      16. Hành vi thương mại phụ thuộc

      1. hành vi có tính thương mại đối với một bên nhưng đối với bên kia lại là hành vi dân sự
      2. là hành vi và xét về bản chất là dân sự nhưng hành vi đó loại do thương nhân thực hiện trong khi hành nghề hay do nhu cầu nghề nghiệp
      3. là hành vi mà xét về bản chất nó đã mang tính thương mại

      17. Hành vi thương mại thuần túy là:

      1. là hành vi xét về bản chất nó đã mang tính thương mại
      2. là hành vi có tính thương mại đối với một bên nhưng đối với bên kia lại là hành vi dân sự
      3. là hành vi do thương nhân thực hiện

      18. Hoạt động thương mại là hoạt động diễn ra trên thị trường nhằm mục đích

      1. thỏa mãn sở thích 
      2. trao đổi 
      3. tìm kiếm lợi nhuận

      19. Văn phòng đại diện không được

      1. thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại 
      2. không được thực hiện hoạt động sinh lời trực tiếp tại Việt Nam
      3. cả hai đáp án trên

      20. ….. chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý việc cấp giấy phép cho thương nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam

      1. Bộ Thương mại
      2. Bộ Tài chính
      3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

      Đáp án

      Chương IX: Pháp luật về mua bán hàng hóa

      21. Bên bán…… chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết của hàng hóa mà bên mua đã biết hoặc phải biết tại thời điểm giao kế

      1. buộc phải
      2. không phải
      3. tùy thuộc thỏa thuận

      22. Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và….

      1. làm thủ tục chuyển quyền sở hữu 
      2. bảo hành 
      3. nhận thanh toán

      23. Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và….

      1. quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận
      2. quyền sở hữu hàng hóa theo quy định pháp luật
      3. quyền sở hữu hàng hóa

      24. Bên bán không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết của hàng hóa sau thời điểm…

      1. Chuyển rủi ro
      2. Thanh toán
      3. giao kết xong

      25. Mục đích thông thường của bên bán là 

      1. lợi nhuận 
      2. trao đổi theo nhu cầu 
      3. tùy thuộc vào ý chí của chủ thể 

      26. Hoạt động mua bán có thể chia thành mua bán…… và mua bán…….

      1. hàng hóa /dịch vụ
      2. tài sản dân sự /hàng hóa thương mại
      3. kiếm lời/ không kiếm lời

      27. Nếu hàng hóa giao cho bên mua không phù hợp với hợp đồng thì bên mua có quyền ……

      1. yêu cầu buộc thực hiện đúng hợp đồng và bồi thường thiệt hại 
      2. từ chối nhận
      3. yêu cầu bồi thường thiệt hại

      28. Hoạt động mua bán là phương thức chủ yếu để dịch chuyển tài sản và…… từ chủ thể này sang chủ thể khác

      1. quyền sở hữu 
      2. quyền chiếm hữu 
      3. quyền sử dụng

      29. Để thực hiện mua bán hàng hóa qua sở giao dịch các bên cần thỏa thuận trước về loại hàng hóa trong tương lai và

      1. phải trong danh mục hàng hóa được phép mua bán qua sở giao dịch và được sở giao dịch chấp nhận được
      2. phải đăng ký quỹ giao dịch theo quy định của sở giao dịch
      3. phải được sở giao dịch chấp nhận

      30. Mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng 

      1. bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương
      2. bằng văn bản 
      3. Tùy thỏa thuận giữa các bên 

      31. Mua bán hàng hoá quốc tế được thực hiện dưới các hình thức 

      1. xuất khẩu, nhập khẩu
      2. tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu
      3. Cả hai đáp án trên

      32. Quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp đối với hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện bởi

      1. Chủ tịch Quốc Hội
      2. Tổng Bí thư
      3. Thủ tưởng Chính phủ

      33. Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa

      1. do các bên thỏa thuận trừ trường hợp pháp luật quy định bắt buộc bằng văn bản
      2. văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương văn bản
      3. văn bản bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập thành hành vi cụ thể

      34. Trong hợp đồng mua bán hàng hóa theo hình thức trả góp hàng hóa thuộc sở hữu của

      1. Bên mua
      2. Bên bán
      3. Bên bán đến khi bên mua hoàn thành nghĩa vụ thanh toán.

      35. Nếu đối tượng của hợp đồng là hàng hoá đang trên đường vận chuyển thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá được chuyển cho

      1. Bên bán
      2. Bên mua
      3. tùy vào thỏa thuận

      36. Trường hợp bên bán giao hàng trước thời hạn đã thỏa thuận thì bên mua có quyền 

      1. Bắt buộc nhận hàng
      2. nhận hoặc không nhận hàng
      3. Từ chối nhận hàng

      37. Trong trường hợp hợp đồng có …………….thì rủi ro về hàng hóa được chuyển cho bên mua từ thời điểm hàng hóa được giao tại địa điểm đó 

      1. địa điểm giao hàng xác định 
      2. điều khoản về địa điểm giao hàng 
      3. địa điểm giao hàng

      38. Chuyển khẩu hàng hóa là việc ………… từ một nước, vùng lãnh thổ để bán sang một nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt Nam mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.

      1. mua hàng
      2. vận chuyển
      3. nhập khẩu 

      Khóa học tìm hiểu môn Luật Thương mại 1 online được thiết kế để cung cấp cho học viên kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Luật Thương mại. Chương trình học bao gồm các chủ đề như hợp đồng thương mại, quyền và nghĩa vụ của các bên trong giao dịch thương mại, và các quy định pháp lý liên quan. Khóa học giúp học viên hiểu rõ hơn về luật điều chỉnh hoạt động thương mại và áp dụng vào thực tiễn.

      Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-thuong-mai-1?ref=lnpc

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp:

      Tại sao cần phải có điều khoản bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại?

      Điều khoản bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thương mại cần thiết để:
      Bảo vệ quyền lợi: Đảm bảo bên bị thiệt hại có quyền nhận bồi thường nếu bên còn lại không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng.
      Khuyến khích thực hiện hợp đồng: Tạo động lực cho các bên thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ của mình.
      Giảm thiểu rủi ro: Xác định rõ trách nhiệm bồi thường khi có vi phạm, giúp các bên dự đoán và quản lý rủi ro tốt hơn trong giao dịch thương mại.

      Trong trường hợp nào một hợp đồng thương mại có thể bị tuyên bố vô hiệu?

      Một hợp đồng thương mại có thể bị tuyên bố vô hiệu trong các trường hợp sau:
      Hợp đồng vi phạm pháp luật: Nếu nội dung hợp đồng vi phạm các quy định của pháp luật, hợp đồng sẽ bị tuyên bố vô hiệu.
      Thiếu khả năng hành vi: Nếu một hoặc nhiều bên trong hợp đồng không có khả năng hành vi theo quy định của pháp luật.
      Thiếu sự đồng thuận: Nếu các bên không có sự đồng thuận thực sự về nội dung hợp đồng hoặc bị lừa dối, ép buộc khi ký kết hợp đồng.

      Quyền và nghĩa vụ của người bán trong hợp đồng mua bán hàng hóa theo Luật Thương mại Việt Nam là gì?

      Quyền và nghĩa vụ của người bán trong hợp đồng mua bán hàng hóa theo Luật Thương mại Việt Nam bao gồm:
      Nghĩa vụ:Giao hàng đúng số lượng, chất lượng, kiểu dáng và thời gian theo thỏa thuận trong hợp đồng.
      Cung cấp chứng từ chứng minh quyền sở hữu hàng hóa (nếu có).
      Đảm bảo hàng hóa không bị lỗi và đáp ứng tiêu chuẩn quy định.
      Quyền:Nhận thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng.
      Được yêu cầu bên mua thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc nhận hàng đúng hạn.

    1. Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật đất đai

      Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật đất đai

      Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Đất đai là tài liệu hữu ích giúp sinh viên và người học luật củng cố kiến thức về các quy định pháp luật liên quan đến đất đai. Với các câu hỏi đa dạng, phong phú kèm theo đáp án chi tiết, bộ tài liệu này sẽ hỗ trợ bạn nắm vững kiến thức cơ bản và nâng cao, chuẩn bị tốt cho các kỳ thi và ứng dụng thực tiễn.

      Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật đất đai

      Câu 1: Theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, việc góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được thực hiện trong các trường hợp nào?

      Tập trung đất nông nghiệp để thực hiện sản xuất

      Thực hiện dự án chỉnh trang, phát triển khu dân cư nông thôn, mở rộng, nâng cấp đường giao thông nông thôn

      Thực hiện dự án chỉnh trang, phát triển đô thị; cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng lại các khu nhà chung cư; mở rộng, nâng cấp đường giao thông trong đô thị

      Gồm các phương án được nêu

      Câu 2: Theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, đối tượng sử dụng đất nào được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư chăn nuôi tập trung?

      Tổ chức kinh tế, cá nhân

      Tổ chức tôn giáo

      Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài

      Tổ chức trong nước

      Câu 3: Theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm không được thực hiện quyền nào sau đây?

      Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất

      Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất

      Góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong thời hạn thuê đất

      Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất

      Câu 4: Theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, cơ quan nào có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đo đạc, lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính ở địa phương và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai?

      Bộ Tài nguyên và Môi trường

      Bộ Nội vụ

      Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

      Gồm các phương án được nêu

      Câu 5: Theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, trường hợp nào Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê?

      Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối

      Tổ chức sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ

      Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước

      Gồm các phương án được nêu

      Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật đất đai
      Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật đất đai

      Câu 6: Theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia được quy định?

      Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập

      Chính phủ quyết định thành lập

      Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập

      Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập

      Câu 7: Theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, đâu là căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh?

      Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia

      Các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có sử dụng đất cấp quốc gia, liên tỉnh

      Hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, chất lượng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước của tỉnh

      Gồm các phương án được nêu

      Câu 8: Theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, phương án nào là khoản thu từ dịch vụ công về đất đai?

      Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm hành chính về đất đai

      Thuế sử dụng đất

      Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai

      Dịch vụ cung cấp thông tin, dữ liệu về đất đai

      Câu 9: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

      Nghị quyết số 18-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII nêu mục tiêu tổng quát: “Nguồn lực đất đai được quản lý, khai thác, sử dụng bảo đảm tiết kiệm, bền vững, hiệu quả cao nhất; đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá công bằng và ổn định xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực để nước ta trở thành nước phát triển có thu nhập cao.”

      Câu 10: Theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, trường hợp nào sau đây được áp dụng giá đất cụ thể?

      Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân

      Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng

      Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa

      Gồm các phương án được nêu

      Khóa học tìm hiểu Luật Đất đai online của Học viện đào tạo pháp chế ICA giúp bạn nắm vững các quy định pháp luật về đất đai, từ quyền sở hữu, sử dụng đến các thủ tục pháp lý liên quan. Với sự hướng dẫn từ đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, bạn sẽ tự tin xử lý các vấn đề pháp lý trong thực tiễn. Đăng ký ngay để trang bị kiến thức chuyên sâu và áp dụng hiệu quả vào công việc!

      Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dat-dai?ref=lnpc

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp:

      Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) là gì?

      Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thường gọi là sổ đỏ) là văn bản pháp lý được Nhà nước cấp cho người sử dụng đất hợp pháp, xác nhận quyền sử dụng đất của cá nhân, tổ chức đối với mảnh đất đó.

      Thời hạn sử dụng đất nông nghiệp là bao lâu?

      Thời hạn sử dụng đất nông nghiệp được quy định là 50 năm. Sau khi hết thời hạn này, nếu người sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng, Nhà nước sẽ xem xét gia hạn theo quy định của pháp luật.

      Các loại đất theo Luật đất đai 2013 được phân loại như thế nào?

      Theo Luật đất đai 2013, đất đai được phân thành 3 nhóm chính:
      Nhóm đất nông nghiệp: Bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, và đất làm muối.
      Nhóm đất phi nông nghiệp: Bao gồm đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng cho mục đích quốc phòng an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng, và đất cơ sở tôn giáo.
      Nhóm đất chưa sử dụng: Bao gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.

    2. Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương

      Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương

      Nếu bạn đang tìm kiếm tài liệu ôn tập hiệu quả cho môn Pháp luật đại cương, bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương sẽ là một công cụ hỗ trợ đắc lực. Với hệ thống câu hỏi đa dạng, bao quát các kiến thức trọng tâm, bộ trắc nghiệm này không chỉ giúp bạn củng cố kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng làm bài nhanh chóng, chính xác. Hãy khám phá ngay để chuẩn bị thật tốt cho các kỳ thi sắp tới!

      Link đăng ký khoá học môn Pháp luật đại cương: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-phap-luat-dai-cuong?ref=lnpc

      Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương

      Câu 1. Theo Hiến pháp Việt Nam 1992, Thủ tướng Chính phủ Nước CHXHCN Việt Nam:

      • Do nhân dân bầu
      • Do Quốc hội bầu theo sự giới thiệu của Chủ tịch nước
      • Do Chủ tịch nước giới thiệu
      • Do Chính phủ bầu

      Câu 2. Văn bản nào có hiệu lực cao nhất trong HTPL Việt Nam:

      • Pháp lệnh
      • Luật
      • Hiến pháp
      • Nghị quyết

      Câu 3. Lịch sử xã hội loài người đã và đang trải qua mấy kiểu pháp luật:

      • 2 kiểu pháp luật
      • 3 kiểu pháp luật
      • 4 kiểu pháp luật
      • 5 kiểu pháp luật

      Câu 4. Đạo luật nào dưới đây quy định một cách cơ bản về chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn

      hóa, xã hội và tổ chức bộ máy nhà nước.

      • Luật tổ chức Quốc hội
      • Luật tổ chức Chính phủ
      • Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và UBND
      • Hiến pháp

      Câu 5. Mỗi một điều luật:

      • Có thể có đầy đủ cả ba yếu tố cấu thành QPPL.
      • Có thể chỉ có hai yếu tố cấu thành QPPL
      • Có thể chỉ có một yếu tố cấu thành QPPL -> Quy phạm định nghĩa
      • Cả A, B và C đều đúng

      Câu 6. Khẳng định nào là đúng:

      • Trong các loại nguồn của pháp luật, chỉ có VBPL là nguồn của pháp luật Việt Nam.
      • Trong các loại nguồn của pháp luật, chỉ có VBPL và tập quán pháp là nguồn của pháp luật Việt Nam.
      • Trong các loại nguồn của pháp luật, chỉ có VBPL và tiền lệ pháp là nguồn của pháp luật Việt Nam.
      • Cả A, B và C đều sai

      Câu 7. Xét về độ tuổi, người có NLHV dân sự chưa đầy đủ, khi:

      • Dưới 18 tuổi
      • Từ đủ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi
      • Từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi
      • Dưới 21 tuổi

      Câu 8. Khẳng định nào là đúng:

      • Muốn trở thành chủ thể QHPL thì trước hết phải là chủ thể pháp luật
      • Đã là chủ thể QHPL thì là chủ thể pháp luật
      • Đã là chủ thể QHPL thì có thể là chủ thể pháp luật, có thể không phải là chủ thể pháp luật
      • Cả A và B
      Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương
      Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương

      Câu 9. Cơ quan thực hiện chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp:

      • Quốc hội
      • Chính phủ
      • Tòa án nhân dân
      • Viện kiểm sát nhân dân

      Câu 10. Nguyên tắc chung của pháp luật trong nhà nước pháp quyền là:

      • Cơ quan, công chức nhà nước được làm mọi điều mà pháp luật không cấm; Công dân và các tổ chức khác được làm mọi điều mà pháp luật không cấm
      • Cơ quan, công chức nhà nước được làm những gì mà pháp luật cho phép; Công dân và các tổ chức khác được làm mọi điều mà pháp luật không cấm
      • Cơ quan, công chức nhà nước được làm mọi điều mà pháp luật không cấm; Công dân và các tổ chức khác được làm những gì mà pháp luật cho phép.
      • Cơ quan, công chức nhà nước được làm những gì mà pháp luật cho phép; Công dân và các tổ chức khác được làm những gì mà pháp luật cho phép.

      Câu 11. Cơ quan nào có quyền xét xử tội phạm và tuyên bản án hình sự:

      • Tòa kinh tế
      • Tòa hành chính
      • Tòa dân sự
      • Tòa hình sự

      Câu 12. Hình thức ADPL nào cần phải có sự tham gia của nhà nước:

      • Tuân thủ pháp luật
      • Thi hành pháp luật
      • Sử dụng pháp luật
      • ADPL

      Câu 13. Hoạt động áp dụng tương tự quy phạm là:

      • Khi không có QPPL áp dụng cho trường hợp đó.
      • Khi có cả QPPL áp dụng cho trường hợp đó và cả QPPL áp dụng cho trường hợp tương tự.
      • Khi không có QPPL áp dụng cho trường hợp đó và không có QPPL áp dụng cho trường hợp tương tự.
      • Khi không có QPPL áp dụng cho trường hợp đó nhưng có QPPL áp dụng cho trường hợp tương tự.

      Câu 14. Nguyên tắc pháp chế trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước xuất hiện từ khi nào:

      • Từ khi xuất hiện nhà nước chủ nô
      • Từ khi xuất hiện nhà nước phong kiến
      • Từ khi xuất hiện nhà nước tư sản
      • Từ khi xuất hiện nhà nước XHCN

      Câu 15. Theo quy định tại Khoản 1, Điều 271, Bộ luật hình sự Việt Nam 1999, nếu tội phạm có khung hình phạt từ 15 năm trở xuống thì thuộc thẩm quyền xét xử của:

      • Tòa án nhân dân huyện
      • Tòa án nhân dân tỉnh
      • Tòa án nhân dân tối cao
      • Cả A, B và C đều đúng

      Câu 16. Điều kiện để làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt một QHPL:

      • Khi có QPPL điều chỉnh QHXH tương ứng
      • Khi xuất hiện chủ thể pháp luật trong trường hợp cụ thể
      • Khi xảy ra SKPL
      • Cả A, B và C

      Câu 17. Ủy ban Thường vụ Quốc hội có quyền ban hành những loại VBPL nào:

      • Luật, nghị quyết
      • Luật, pháp lệnh
      • Pháp lệnh, nghị quyết
      • Pháp lệnh, nghị quyết, nghị định

      Câu 18. Trong HTPL Việt Nam, để được coi là một ngành luật độc lập khi:

      • Ngành luật đó phải có đối tượng điều chỉnh
      • Ngành luật đó phải có phương pháp điều chỉnh
      • Ngành luật đó phải có đầy đủ các VBQPPL
      • Cả A và B

      Câu 19. UBND và chủ tịch UBND các cấp có quyền ban hành những loại VBPL nào:

      • Nghị định, quyết định
      • Quyết định, chỉ thị
      • Quyết định, chỉ thị, thông tư
      • Nghị định, nghị quyết, quyết định, chỉ thị

      Câu 20. Theo quy định của Hiến pháp 1992, người có quyền công bố Hiến pháp và luật là:

      • Chủ tịch Quốc hội
      • Chủ tịch nước
      • Tổng bí thư
      • Thủ tướng chính phủ

      Câu 21. Có thể thay đổi HTPL bằng cách:

      • Ban hành mới VBPL
      • Sửa đổi, bổ sung các VBPL hiện hành
      • Đình chỉ, bãi bỏ các VBPL hiện hành
      • Cả A, B và C.

      Câu 22. Hội đồng nhân dân các cấp có quyền ban hành loại VBPL nào:

      • Nghị quyết
      • Nghị định
      • Nghị quyết, nghị định
      • Nghị quyết, nghị định, quyết định

      Câu 23. Khẳng định nào là đúng:

      • Mọi hành vi trái pháp luật hình sự được coi là tội phạm
      • Mọi tội phạm đều đã có thực hiện hành vi trái pháp luật hình sự
      • Trái pháp luật hình sự có thể bị coi là tội phạm, có thể không bị coi là tội phạm
      • Cả B và C

      Câu 24. Tuân thủ pháp luật là:

      • Hình thức thực hiện những QPPL mang tính chất ngăn cấm bằng hành vi thụ động, trong đó các chủ thể pháp luật kiềm chế không làm những việc mà pháp luật cấm.
      • Hình thức thực hiện những quy định trao nghĩa vụ bắt buộc của pháp luật một cách tích cực trong đó các chủ thể thực hiện nghĩa vụ của mình bằng những hành động tích cực.
      • Hình thức thực hiện những quy định về quyền chủ thể của pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật chủ động, tự mình quyết định việc thực hiện hay không thực hiện điều mà pháp luật cho phép.
      • Cả A và B

      Câu 25. Hình thức trách nhiệm nghiêm khắc nhất theo quy định của pháp luật Việt Nam:

      • Trách nhiệm hành chính
      • Trách nhiệm hình sự
      • Trách nhiệm dân sự
      • Trách nhiệm kỹ luật

      Câu 26. Thi hành pháp luật là:

      • Hình thức thực hiện những QPPL mang tính chất ngăn cấm bằng hành vi thụ động, trong đó các chủ thể pháp luật kiềm chế không làm những việc mà pháp luật cấm.
      • Hình thức thực hiện những quy định trao nghĩa vụ bắt buộc của pháp luật một cách tích cực trong đó các chủ thể thực hiện nghĩa vụ của mình bằng những hành động tích cực.
      • Hình thức thực hiện những quy định về quyền chủ thể của pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật chủ động, tự mình quyết định việc thực hiện hay không thực hiện điều mà pháp luật cho phép.
      • A và B đều đúng

      Câu 27. Bản án đã có hiệu lực pháp luật được viện kiểm sát, tòa án có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm khi:

      • Người bị kết án, người bị hại, các đương sự, người có quyền và nghĩa vụ liên quan không đồng ý với phán quyết của tòa án.
      • Phát hiện ra tình tiết mới, quan trọng của vụ án.
      • Có sự vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, vi phạm nghiêm trọng pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án.
      • Cả A, B và C đều đúng

      Câu 28. Nguyên tắc “không áp dụng hiệu lực hồi tố” của VBPL được hiểu là:

      • VBPL chỉ áp dụng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
      • VBPL chỉ áp dụng trong một khoảng thời gian nhất định.
      • VBPL không áp dụng đối với những hành vi xảy ra trước thời điểm văn bản đó có hiệu lực pháp luật.
      • Cả A, B và C.

      Câu 29. Trong các loại VBPL, văn bản chủ đạo:

      • Luôn luôn chứa đựng các QPPL
      • Mang tính cá biệt – cụ thể
      • Nêu lên các chủ trương, đường lối, chính sách
      • Cả A, B và C đều đúng

      Câu 30. Đâu không phải là ngành luật trong HTPL Việt Nam:

      • Ngành luật đất đai
      • Ngành luật lao động
      • Ngành luật quốc tế
      • Ngành luật đầu tư

      Câu 31. Đâu không phải là ngành luật trong HTPL Việt Nam:

      • Ngành luật kinh tế
      • Ngành luật hành chính
      • Ngành luật quốc tế
      • Ngành luật cạnh tranh

      Câu 32. Chế định “Văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ” thuộc ngành luật nào:

      • Ngành luật hành chính
      • Ngành luật dân sự
      • Ngành luật quốc tế
      • Ngành luật nhà nước (ngành luật hiến pháp)

      Câu 33. Chế định “Giao dịch dân sự” thuộc ngành luật nào:

      • Ngành luật kinh tế
      • Ngành luật tài chính
      • Ngành luật đất đai
      • Ngành luật dân sự

      Câu 34. Chế định “Khởi tố bị can và hỏi cung bị can” thuộc ngành luật nào:

      • Ngành luật dân sự
      • Ngành luật tố tụng dân sự
      • Ngành luật tố tụng hình sự
      • Ngành luật hành chính

      Câu 35. Các đặc điểm, thuộc tính của chế định pháp luật:

      • Là hệ thống nhỏ trong ngành luật hoặc phân ngành luật
      • Là một nhóm những các QPPL có quan hệ chặt chẽ với nhau điều chỉnh một nhóm các QHXH cùng loại – những QHXH có cùng nội dung, tính chất có quan hệ mật thiết với nhau.
      • Cả A và B đều đúng
      • Cả A và B đều sai

      Câu 36. Nhà nước và pháp luật là hai hiện tượng xã hội thuộc:

      • Cơ sở hạ tầng
      • Kiến trúc thượng tầng
      • Quan hệ sản xuất
      • Lực lượng sản xuất

      Câu 37. Văn bản nào có hiệu lực cao nhất trong trong số các loại văn bản sau của HTPL Việt Nam:

      • Quyết định
      • Nghị định
      • Thông tư
      • Chỉ thị

      Câu 38. Khẳng định nào là đúng:

      • Nguồn của pháp luật nói chung là: VBPL.
      • Nguồn của pháp luật nói chung là: VBPL; tập quán pháp.
      • Nguồn của pháp luật nói chung là: VBPL; tập quán pháp; và tiền lệ pháp.
      • Cả A, B và C đều sai

      Câu 39. Điều 57 Hiến pháp Việt Nam 1992 quy định: “Công dân Việt Nam có quyền kinh doanh theo quy định của pháp luật”, nghĩa là:

      • Mọi công dân Việt Nam đều có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật.
      • Mọi công dân Việt Nam được quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật, trừ cán bộ, công chức.
      • Mọi công dân Việt Nam được quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật, trừ đảng viên.
      • Cả A và B đều sai

      Câu 40. Nhận định nào đúng:

      • Kiểu pháp luật sau bao giờ cũng kế thừa kiểu pháp luật trước
      • Kiểu pháp luật sau bao giờ cũng tiến bộ hơn kiểu pháp luật trước
      • Kiểu pháp luật sau chỉ tiến bộ hơn kiểu pháp luật trước nhưng không kế thừa kiểu pháp luật trước
      • Cả A và B đều đúng

      Câu 41. Các thuộc tính của pháp luật là:

      • Tính bắt buộc chung (hay tính quy phạm phổ biến)
      • Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
      • Tính được đảm bảo thực hiện bằng nhà nước
      • Cả A, B và C đều đúng

      Câu 42. Khẳng định nào sau đây là đúng:

      • Chỉ có Nhà nước mới có quyền ban hành pháp luật để quản lý xã hội.
      • Không chỉ nhà nước mà cả TCXH cũng có quyền ban hành pháp luật.
      • TCXH chỉ có quyền ban hành pháp luật khi được nhà nước trao quyền.
      • Cả A và C

      Câu 43. Hiệu lực về không gian của VBQPPL Việt Nam được hiểu là:

      • Khoảng không gian trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam trừ đi phần lãnh thổ của đại sứ quán nước ngoài và phần không gian trên tàu bè nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
      • Khoảng không gian trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam và phần lãnh thổ trong sứ quán Việt Nam tại nước ngoài, phần không gian trên tàu bè mang quốc tịch Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài.
      • Khoảng không gian trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam và phần lãnh thổ trong sứ quán Việt Nam tại nước ngoài, phần không gian trên tàu bè mang quốc tịch Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài, nhưng trừ đi phần lãnh thổ của đại sứ quán nước ngoài, phần không gian trên tàu bè nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
      • Cả A, B và C đều sai

      Câu 44. QPPL là cách xử sự do nhà nước quy định để:

      • Áp dụng cho một lần duy nhất và hết hiệu lực sau lần áp dụng đó.
      • Áp dụng cho một lần duy nhất và vẫn còn hiệu lực sau lần áp dụng đó.
      • Áp dụng cho nhiều lần và vẫn còn hiệu lực sau những lần áp dụng đó.
      • Áp dụng cho nhiều lần và hết hiệu lực sau những lần áp dụng đó.

      Câu 45. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức là thuộc tính (đặc trưng) của:

      • Quy phạm đạo đức
      • Quy phạm tập quán
      • QPPL
      • Quy phạm tôn giáo

      Câu 46. Thỏa ước lao động tập thể là văn bản được ký kết giữa:

      • Người lao động và người sử dụng lao động
      • Người sử dụng lao động và đại diện người lao động
      • Người lao động và đại diện người lao động
      • Cả A, B và C

      Câu 47. Chức năng của pháp luật:

      • Chức năng lập hiến và lập pháp
      • Chức năng giám sát tối cao
      • Chức năng điều chỉnh các QHXH
      • Cả A, B và C đều đúng

      Câu 48. Chủ thể của QHPL là:

      • Bất kỳ cá nhân, tổ chức nào trong một nhà nước.
      • Cá nhân, tổ chức được nhà nước công nhận có khả năng tham gia vào các QHPL.
      • Cá nhân, tổ chức cụ thể có được những quyền và mang những nghĩa vụ pháp lý nhất định được chỉ ra trong các QHPL cụ thể.
      • Cả A, B và C

      Câu 49. Khẳng định nào đúng:

      • QPPL mang tính bắt buộc chung.
      • Các quy phạm xã hội không phải là QPPL cũng mang tính bắt buộc chung.
      • Các quy phạm xã hội không phải là QPPL cũng mang tính bắt buộc nhưng không mang tính bắt buộc chung.
      • Cả A và C

      Câu 50. Xét về độ tuổi, người có NLHV dân sự đầy đủ:

      • Từ đủ 16 tuổi
      • Từ đủ 18 tuổi
      • Từ đủ 21 tuổi
      • Từ đủ 25 tuổi

      Câu 51. Người bị mất NLHV dân sự là người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác:

      • Mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
      • Mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố mất NLHV dân sự kể cả khi chưa có kết luận của tổ chức giám định.
      • Mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố mất NLHV dân sự trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định.
      • Cả A, B và C đều đúng

      Câu 52. Khẳng định nào là đúng:

      • Hành vi vi phạm pháp luật là hành vi thực hiện pháp luật.
      • Hành vi vi phạm pháp luật không phải là hành vi thực hiện pháp luật.
      • Hành vi vi phạm pháp luật cũng có thể là hành vi thực hiện pháp luật cũng có thể không phải là hành vi thực hiện pháp luật.
      • Cả A, B và C đều đúng

      Câu 53. Văn bản nào có hiệu lực cao nhất trong các văn bản sau của hệ thống VBQPPL Việt Nam:

      • Bộ Luật
      • Pháp lệnh
      • Thông tư
      • Chỉ thị

      Câu 54. Để phân biệt ngành luật với các đạo luật, nhận định nào sau đây là đúng:

      • Đạo luật là văn bản chứa các QPPL, là nguồn của ngành luật
      • Ngành luật là văn bản chứa các QPPL, là nguồn của đạo luật
      • Cả A và B đều đúng
      • Cả A và B đều sai

      Câu 55. Đâu không phải là ngành luật trong HTPL Việt Nam

      • Ngành luật hiến pháp (ngành luật nhà nước)
      • Ngành luật dân sự
      • Ngành luật hôn nhân và gia đình
      • Ngành luật hàng hải

      Câu 56. Đâu không phải là ngành luật trong HTPL Việt Nam:

      • Ngành luật lao động
      • Ngành luật hôn nhân và gia đình
      • Ngành luật tố tụng dân sự
      • Ngành luật nhà ở

      Câu 57. Khẳng định nào sau đây là đúng:

      • Khi một người chịu trách nhiệm về một sự việc nghĩa là người đó phải chịu trách nhiệm pháp lý về sự việc đó.
      • Khi một người phải chịu trách nhiệm về một sự việc thì người đó có thể hoặc không phải chịu trách nhiệm pháp lý về sự việc đó.
      • Cả A và B đều đúng
      • Cả A và B đều sai

      Câu 58. Khẳng định nào sau đây là đúng:

      • Chỉ có CQNN hoặc người có thẩm quyền mới thực hiện hình thức ADPL.
      • Cơ quan TCXH không có quyền thực hiện hình thức ADPL.
      • Cơ quan TCXH có quyền thực hiện hình thức ADPL khi nhà nước trao quyền.
      • Cả A, B và C đều đúng

      Câu 59. Về mặt cấu trúc, mỗi một QPPL:

      • Phải có cả ba bộ phận cấu thành: giả định, quy định, chế tài
      • Phải có ít nhất hai bộ phận trong ba bộ phận nêu trên
      • Chỉ cần có một trong ba bộ phận nêu trên
      • Cả A, B và C đều sai.

      Câu 60. Các đặc điểm, thuộc tính của một ngành luật:

      • Là một tiểu hệ thống lớn nhất của HTPL của một quốc gia
      • Mỗi ngành luật điều chỉnh một lĩnh vực QHXH nhất định có tính đặc thù
      • Cả A và B đều đúng
      • Cả A và B đều sai

      Câu 61. Các quyết định ADPL được ban hành:

      • Luôn luôn phải theo một thủ tục chặt chẽ với đầy đủ các bước, các giai đoạn rõ ràng, cụ thể.
      • Thông thường là phải theo một thủ tục chặt chẽ với đầy đủ các bước, các giai đoạn rõ ràng, cụ thể, nhưng đôi khi cũng được ban hành chớp nhoáng không có đầy đủ các bước để giải quyết công việc khẩn cấp.
      • Một cách chớp nhoáng không có đầy đủ các bước, các giai đoạn và không theo một trình tự nhất định.
      • Cả A, B và C

      Câu 62. Quyết định ADPL:

      • Phải được ban hành kịp thời.
      • Phải đúng hình thức pháp lý và đúng mẫu quy định.
      • Nội dung phải cụ thể, lời văn phải rõ ràng, chính xác, ngắn gọn.
      • Cả A, B và C

      Câu 63. Quyền lực và hệ thống tổ chức quyền lực trong xã hội CXNT:

      • Mang tính bắt buộc và không mang tính cưỡng chế
      • Mang tính bắt buộc và mang tính cưỡng chế
      • Không mang tính bắt buộc và không mang tính cưỡng chế
      • Cả A, B và C đều sai

      Câu 64. Các tòa án chuyên trách của hệ thống tòa án nước CHXHCN Việt Nam:

      • Tòa hình sự, tòa dân sự, tòa hành chính, tòa lao động.
      • Tòa hình sự, tòa dân sự, tòa hành chính, tòa lao động, tòa kinh tế.
      • Tòa hình sự, tòa dân sự, tòa hành chính, tòa lao động, tòa kinh tế, tòa hôn nhân gia đình.
      • Tòa hình sự, tòa dân sự, tòa hành chính, tòa lao động, tòa kinh tế, hôn nhân gia đình, tòa hiến pháp

      Câu 65. Các con đường hình thành nên pháp luật nói chung:

      • Tập quán pháp
      • Tiền lệ pháp
      • VBQPPL
      • Cả A, B và C đều đúng

      Câu 66. Phần giả định của QPPL là:

      • Quy tắc xử sự thể hiện ý chí của nhà nước mà mọi người phải thi hành khi xuất hiện những điều kiện mà QPPL đã dự kiến trước.
      • Chỉ ra những biện pháp tác động mà nhà nước sẽ áp dụng đối với các chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng mệnh lệnh của nhà nước đã nêu trong phần quy định.
      • Nêu lên đặc điểm, thời gian, chủ thể, tình huống, điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong thực tế, là môi trường tác động của QPPL.
      • Cả A, B và C đều đúng

      Câu 67. Điều kiện để trở thành chủ thể của QHPL:

      • Có năng lực chủ thể pháp luật.
      • Có NLPL.
      • Có NLHV.
      • Cả A, B và C đều sai

      Câu 68. Tính quy phạm phổ biến (tính bắt buộc chung) là thuộc tính (đặc trưng) của:

      • QPPL
      • Quy phạm đạo đức
      • Quy phạm tập quán
      • Quy phạm tôn giáo

      Câu 69. Ai có quyền tiến hành hoạt động ADPL:

      • Cá nhân; TCXH và doanh nghiệp
      • CQNN và người có thẩm quyền
      • TCXH khi được nhà nước trao quyền
      • Cả B và C đều đúng

      Câu 70. Tính chất của hoạt động ADPL:

      • Là hoạt động mang tính cá biệt – cụ thể và không thể hiện quyền lực nhà nước.
      • Là hoạt động không mang tính cá biệt – cụ thể nhưng thể hiện quyền lực nhà nước.
      • Là hoạt động vừa mang tính cá biệt – cụ thể, vừa thể hiện quyền lực nhà nước.
      • Cả A, B và C đều sai

      Khóa học tìm hiểu pháp luật đại cương online của Học viện đào tạo pháp chế ICA là lựa chọn hoàn hảo để bạn nắm bắt những kiến thức cơ bản về pháp luật. Với sự hướng dẫn từ các giảng viên uy tín, bạn sẽ hiểu rõ các nguyên tắc pháp lý cơ bản, dễ dàng ứng dụng vào thực tiễn. Tham gia ngay để xây dựng nền tảng vững chắc cho hành trình học tập và sự nghiệp trong lĩnh vực pháp luật!

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp:

      Đặc điểm cơ bản của pháp luật là gì?

      Pháp luật có ba đặc điểm cơ bản:
      Tính quy phạm phổ biến: Pháp luật áp dụng cho mọi chủ thể trong xã hội.
      Tính quyền lực, bắt buộc chung: Mọi người phải tuân thủ pháp luật, vi phạm sẽ bị xử lý.
      Tính xác định về hình thức: Pháp luật phải được thể hiện dưới dạng văn bản pháp luật.

      Chức năng của pháp luật là gì?

      Pháp luật có ba chức năng chính:
      Chức năng điều chỉnh: Điều chỉnh các quan hệ xã hội, bảo đảm trật tự xã hội.
      Chức năng bảo vệ: Bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
      Chức năng giáo dục: Giáo dục công dân về nghĩa vụ và quyền lợi của họ, từ đó xây dựng ý thức pháp luật.

      Hệ thống pháp luật gồm những loại văn bản nào?

      Hệ thống pháp luật gồm các loại văn bản sau:
      Hiến pháp
      Luật (hoặc bộ luật)
      Pháp lệnh
      Nghị định
      Quyết định
      Thông tư
      Văn bản liên tịch

    3. Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự 2

      Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự 2

      Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự 2 là tài liệu hữu ích dành cho sinh viên luật và những ai quan tâm đến lĩnh vực này. Bộ câu hỏi được xây dựng nhằm giúp người học ôn tập, củng cố kiến thức và nắm vững các nguyên tắc, quy định trong Luật hình sự. Với nội dung phong phú và đa dạng, tài liệu này sẽ hỗ trợ bạn trong việc chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi và bài kiểm tra liên quan đến môn học.

      Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự 2

      Câu 1. Điều kiện nào sau đây là điều kiện của trường hợp tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội?

      A. Hành vi phạm tội chưa gây ra thiệt hại

      B. Việc chấm dứt không thực hiện tội phạm phải xảy ra ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội hoặc phạm tội chưa đạt chưa hoàn thành

      C. Không thực hiện tội phạm đến cùng vì nạn nhân chống trả

      D. Hành vi phạm tội đã gặp phải trở ngại khách quan

      Câu 2. Hãy xác định thời điểm tội phạm hoàn thành đối với tội có cấu thành tội phạm hình thức?

      A. Khi có hậu quả xảy ra

      B. Khi người phạm tội chấm dứt hành vi phạm tội

      C. Khi người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội

      D. Cả a, b, c đúng

      Câu 3: Luật hình sự là gì? 

      A. Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

      B. Bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành

      C. Xác định những hành vi nguy hiểm nào cho xã hội là tội phạm, đồng thời quy định hình phạt đối với những tội phạm ấy

      D. Cả a, b, c đúng

      Câu 4: Phương pháp điều chỉnh của ngành luật hình sự là gì? 

      A. Phương pháp thỏa thuận 

      B. Phương pháp mệnh lệnh 

      C. Phương pháp quyền uy 

      D. Cả a, b, c đúng

      Câu 5: Hành vi phạm tội nào không phải xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam sau đây? 

      A. Hành vi phạm tội bắt đầu trên lãnh thổ Việt Nam

      B. Hành vi phạm tội diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam

      C. Hành vi phạm tội kết thúc trên lãnh thổ Việt Nam

      D. Hành vi phạm tội không thuộc một trong các trường hợp a, b, c nêu trên

      Câu 6: Nhận định nào dưới đây về luật hình sự không đúng? 

      A. Là một văn bản trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

      B. Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

      C. Bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành

      D. Xác định những hành vi nguy hiểm nào cho xã hội là tội phạm, đồng thời quy định hình phạt đối với những tội phạm ấy

      Câu 7: Luật hình sự có những nguyên tắc nào dưới đây?

      A. Nguyên tắc pháp chế XHCN 

      B. Nguyên tắc dân chủ XHCN 

      C. Nguyên tắc phân hóa trách nhiệm hình sự 

      D. Cả a, b, c đúng

      Câu 8: Đối tượng điều chỉnh của ngành luật hình sự là gì?

      A. Là Quan hệ xã hội giữa Nhà nước và chủ thể đã thực hiện tội phạm

      B. Là quan hệ giữa người phạm tội với người bị hại

      C. Là quan hệ giữa Viện kiểm sát nhân dân với người phạm tội

      D. Cả a, b, c đều đúng

      Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự 2
      Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự 2

      Câu 9: Nhận định nào dưới đây về luật hình sự không đúng?

      A. Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

      B. Là một chế định pháp luật trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

      C. Bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành

      D. Xác định những hành vi nguy hiểm nào cho xã hội là tội phạm, đồng thời quy định hình phạt đối với những tội phạm ấy

      Câu 10: Luật hình sự có những nguyên tắc nào dưới đây? 

      A. Nguyên tắc pháp chế XHCN

      B. Nguyên tắc dân chủ XHCN

      C. Nguyên tắc kết hợp hài hoà chủ nghĩa yêu nước và tinh thần quốc tế vô sản

      D. Cả a, b, c đúng

      Câu 11: Các nguyên tắc của Luật hình sự Text. 

      A. Nguyên tắc pháp chế XHCN

      B. Nguyên tắc dân chủ XHCN

      C. Nguyên tắc nhân đạo

      D. Cả a, b, c đúng

      Câu 12: Luật hình sự không có nguyên tắc nào dưới đây? 

      A. Nguyên tắc pháp chế XHCN 

      B. Nguyên tắc dân chủ XHCN

      C. Nguyên tắc phân hóa trách nhiệm hình sự

      D. Nguyên tắc tự định đoạt

      Câu 13: Bộ luật hình sự 2015 có hiệu lực hồi tố trong trường hợp nào?

      A. Nếu áp dụng thì người phạm tội sẽ bị tăng mức hình phạt

      B. Nếu áp dụng thì người phạm tội sẽ được giảm mức hình phạt

      C. Nếu Bộ luật hình sự 1999 không quy định hành vi đó là tội phạm nhưng Bộ luật hình sự 2015 có quy định là tội phạm

      D. Cả a, b, c sai

      Câu 14: Bộ luật hình sự 2015 không có có hiệu lực trong trường hợp nào? 

      A. Công dân Việt Nam phạm trên lãnh thổ Việt Nam

      B. Người nước ngoài phạm trên lãnh thổ Việt Nam

      C. Người không quốc tịch phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam

      D. Pháp nhân là tổ chức xã hội – nghề nghiệp phạm tội

      Câu 15: Bộ luật hình sự không có hiệu lực 2015 chỉ có hiệu lực đối với đối tượng nào?

      A. Công dân Việt Nam phạm tội ngoài lãnh thổ lãnh thổ Việt Nam

      B. Người nước ngoài được hưởng quyền miễm trừ tư pháp phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam

      C. Người không quốc tịch phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam

      D. Cả a, b, c đúng

      Câu 16: Bộ luật hình sự có hiệu lực 2015 chỉ có hiệu lực đối với đối tượng nào?

      A. Công dân Việt Nam phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam

      B. Người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam

      C. Người không quốc tịch phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam

      D. Cả a, b, c đúng

      Câu 17: Phân biệt tội phạm và các vi phạm pháp luật khác dựa trên những cơ sở nào?

      A. Mặt nội dung chính trị xã hội

      B. Mặt hình thức pháp lý

      C. Mặt hậu quả pháp lý

      D. Cả a, b, c đúng

      Câu 18: Cấu thành tội phạm có đặc điểm nào dưới đây? 

      A. Các dấu hiệu trong CTTP đều do luật định 

      B. Các dấu hiệu trong CTTP có tính đặc trưng 

      C. Các dấu hiệu trong CTTP có tính bắt buộc 

      D. Cả a, b, c đúng

      Câu 19: Tội phạm có những loại nào dưới đây? 

      A. Tội phạm ít nghiêm trọng 

      B. Tội phạm rất nghiêm trọng 

      C. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng 

      D. Cả a, b, c đúng

      Khóa học tìm hiểu Luật Hình sự 2 online của Học viện đào tạo pháp chế ICA là cơ hội để bạn nắm vững kiến thức chuyên sâu về luật hình sự. Tham gia khóa học, bạn sẽ được hướng dẫn bởi đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, tiếp cận các bài giảng chi tiết, và bài tập thực hành hữu ích. Đăng ký ngay để nâng cao kiến thức, tự tin vượt qua các kỳ thi và ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn pháp lý!

      Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-2?ref=lnpc

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp:

      Hành vi nào được coi là đồng phạm trong tội phạm hình sự?

      Đồng phạm trong tội phạm hình sự xảy ra khi có hai hoặc nhiều người cùng cố ý thực hiện một tội phạm. Các thành viên tham gia vào đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục và người giúp sức. Mỗi người đóng vai trò khác nhau nhưng đều phải chịu trách nhiệm hình sự với tội phạm đã thực hiện.

      Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là gì?

      Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời gian mà sau khi nó kết thúc, người phạm tội không còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự nữa. Thời hiệu này tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tội phạm và có thể kéo dài từ 5 đến 20 năm kể từ ngày tội phạm được thực hiện.

      Những tình tiết nào có thể làm tăng nặng trách nhiệm hình sự?

      Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự bao gồm: tái phạm, phạm tội có tổ chức, lợi dụng chức vụ quyền hạn để phạm tội, phạm tội có tính chất chuyên nghiệp, phạm tội với trẻ em, phụ nữ mang thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ, v.v.

    4. Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự 1

      Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự 1

      Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Hình sự 1 là tài liệu không thể thiếu dành cho sinh viên luật và những người đang chuẩn bị cho các kỳ thi về luật hình sự. Bộ câu hỏi này không chỉ giúp bạn củng cố kiến thức, mà còn rèn luyện kỹ năng phân tích, tư duy pháp lý qua các câu hỏi đa dạng và sát thực tế. Với các đáp án chi tiết kèm theo, bạn sẽ tự tin hơn trong việc nắm vững nội dung môn học và đạt kết quả cao trong các kỳ thi.

      Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự 1

      Câu 1: Luật hình sự là gì? 

      A. Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

      B. Bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành

      C. Xác định những hành vi nguy hiểm nào cho xã hội là tội phạm, đồng thời quy định hình phạt đối với những tội phạm ấy

      D. Cả a, b, c đúng

      Câu 2: Phương pháp điều chỉnh của ngành luật hình sự là gì? 

      A. Phương pháp thỏa thuận 

      B. Phương pháp mệnh lệnh 

      C. Phương pháp quyền uy 

      D. Cả a, b, c đúng

      Câu 3: Hành vi phạm tội nào không phải xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam sau đây? 

      A. Hành vi phạm tội bắt đầu trên lãnh thổ Việt Nam

      B. Hành vi phạm tội diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam

      C. Hành vi phạm tội kết thúc trên lãnh thổ Việt Nam

      D. Hành vi phạm tội không thuộc một trong các trường hợp a, b, c nêu trên

      Câu 4: Nhận định nào dưới đây về luật hình sự không đúng? 

      A. Là một văn bản trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

      B. Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

      C. Bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành

      D. Xác định những hành vi nguy hiểm nào cho xã hội là tội phạm, đồng thời quy định hình phạt đối với những tội phạm ấy

      Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự 1
      Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự 1

      Câu 5: Luật hình sự có những nguyên tắc nào dưới đây?

      A. Nguyên tắc pháp chế XHCN 

      B. Nguyên tắc dân chủ XHCN 

      C. Nguyên tắc phân hóa trách nhiệm hình sự 

      D. Cả a, b, c đúng

      Câu 6: Đối tượng điều chỉnh của LHS là

      a. QHXH phát sinh khi tội phạm xảy ra

      b. QHXH được LHS bảo vệ

      c. Lợi ích của Nhà nước

      d. Lợi ích của người bị tội phạm xâm hại

      Câu 7: Phương pháp điều chỉnh của Luật hình sự là gì

      a. Phương pháp thỏa thuận

      b. Phương pháp quyền uy

      c. Phương pháp mệnh lệnh

      d. Cả a,b,c đúng

      Câu 8: Luật hình sự là gì

      a. Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

      b. Bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành.

      c. Xác định những hành vi nguy hiểm nào cho xã hội là tội phạm, đồng thời quy định những hình phạt đối với những tội phạm ấy.

      d. Cả a,b,c đúng.

      Câu 9: Nhận định nào dưới đây về Luật hình sự không đúng

      a. Là một văn bản trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

      b. Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

      c. Bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành.

      d. Xác định những hành vi nguy hiểm nào cho xã hội là tội phạm đồng thời quy định những hình phạt đối với những tội phạm ấy.

      Câu 10: Luật hình sự có những nguyên tắc nào dưới đây

      a. Nguyên tắc pháp chế của Luật hình sự

      b. Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật

      c. Nguyên tắc phân hóa trách nhiệm hình sự.

      d. Cả a,b,c đúng.

      Câu 11: Sự khác nhau căn bản giữa ngành LHS và ngành LHC là ở

      a. Đối tượng điều chỉnh

      b. Phương pháp điều chỉnh

      c. Chế tài xử lý.

      d. Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh

      Câu 12: Nguồn luật hình sự là khái niệm dùng để chỉ

      a. Bộ luật hình sự hoàn chỉnh

      b. Ngành luật hình sự

      c. Khoa học luật hình sự

      d. Môn học “Luật hình sự Việt Nam”

      Câu 13: Theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, Bộ luật hình sự Việt Nam có cấu tạo về mặt hình thức như thế nào?

      a. Điểm – Điều – Khoản – Chương – (Mục)

      b. Điểm – Khoản – Điều – (Mục) – Chương

      c. Khoản – Điểm – Điều – (Mục) – Chương

      d. Chương – (Mục) – Điều – Khoản – Điểm

      Câu 14: Tội phạm được coi là thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam, nếu tội phạm ấy:

      a. Bắt đầu ở Việt Nam và kết thúc ở ngoài Việt Nam.

      b. Bắt đầu ở ngoài Việt Nam và kết thúc ở Việt Nam

      c. Bắt đầu ở Việt Nam và kết thúc ở Việt Nam.

      d. Tất cả các phương án nêu trên

      Câu 15: Đối tượng tác động của tội phạm là:

      a. Quy phạm pháp luật hình sự

      b. Quan hệ xã hội

      c. Quan hệ được pháp luật hình sự bảo vệ

      d. Bộ phận của khách thể

      Khám phá ngay khóa học tìm hiểu môn Luật Hình sự 1 online của Học viện đào tạo pháp chế ICA để nắm vững những kiến thức cơ bản và quan trọng về luật hình sự. Được dẫn dắt bởi các giảng viên hàng đầu, khóa học cung cấp nội dung phong phú, dễ hiểu, kèm theo các bài tập thực hành sát với thực tế. Đây là cơ hội tuyệt vời để bạn nâng cao kiến thức và chuẩn bị cho các kỳ thi quan trọng. Hãy đăng ký ngay hôm nay để không bỏ lỡ cơ hội học tập này!

      Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-1?ref=lnpc

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp:

      Tính trái pháp luật hình sự của tội phạm không phải là đặc điểm cơ bản và quan trọng nhất của tội phạm?

      Luật hình sự Việt Nam coi tính trái pháp luật hình sự là dấu hiệu của tội phạm nhưng không phải là dấu hiệu duy nhất mà chỉ là dấu hiện biểu hiện về mặt hình thức pháp lí của dấu hiệu tính nguy hiểm cho xã hội – dấu hiệu cơ bản của tội phạm.

      Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm ngây nguy hại không lớn cho xã hội mà mức hình phạt cao nhất của tội ấy là đến ba năm tù?

      Theo quy định tại Điều 9 Bộ luật hình sự, các nhóm tội phạm sau đây được định nghĩa như sau: “Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm”.

      Tội giết người là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng?

      Theo Khoản 3 điều 8 Bộ luật hình sự Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại đặc biệt lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là trên 15 năm tự, tự chung thân hoặc tử hình.
      Theo Điều 93 Bộ luật hình sự, người nào giết người thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 1, thì bị phạt tự từ mười hai năm đến hai mươi năm, tự chung thân hoặc tử hình.

    5. Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật dân sự 2

      Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật dân sự 2

      Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Dân sự 2 là tài liệu không thể thiếu cho những ai đang học tập và nghiên cứu về luật dân sự. Với các câu hỏi được thiết kế sát với chương trình học, kèm theo đáp án chi tiết, tài liệu này giúp bạn ôn luyện hiệu quả, củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi. Sở hữu bộ câu hỏi này, bạn sẽ nắm vững các quy định, nguyên tắc và cách áp dụng luật dân sự vào thực tiễn một cách chính xác.

      Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật dân sự 2

      Câu 1: Chủ sở hữu tài sản có các nghĩa vụ nào sau đây:

      A. Nghĩa vụ bảo vệ môi trường; bảo vệ tính mạng cho người khác; Nghĩa vụ tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hộ; Nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng; nghĩa vụ.

      B. Nghĩa vụ bảo vệ môi trường; Nghĩa vụ tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hộ; Nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng

      C. Các nghĩa vụ trên.

      Câu 2: Chiếm hữu là gì?

      A. Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ.

      B. Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp đối với tài sản đó.

      C. Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản

      Câu 3: Nhận định nào sau đây là đúng nhất?

      A. Chiếm hữu bao gồm chiếm hữu trực tiếp và chiếm hữu gián tiếp.

      B. Chiếm hữu bao gồm chiếm hữu của chủ sở hữu và chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu.

      C. Chiếm hữu là chiếm giữ hoặc chi phối tài sản một cách gián tiếp.

      Câu 4: Người chiếm hữu phải chứng minh việc chiếm hữu của mình là ngay Ntình khi có yêu cầu.

      A. Đúng

      B. Sai

      C. Còn tùy trường hợp

      Câu 5: Quyền dân sự có thể bị hạn chế?

      A. Quyền dân sự không bị hạn chế

      B. Có thể bị hạn chế khi có yêu cầu người khác

      C. Quyền dân sự bị hạn chế trong một số trường hợp

      Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật dân sự 2
      Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật dân sự 2

      Câu 6: Thời điểm chấm dứt hợp đồng mua bán có bảo hành là thời điểm hết thời hạn nghĩa vụ bảo hành.

      A. Đúng

      B. Sai

      Câu 7: Hợp đồng mua bán là hợp đồng chỉ bao gồm hai bên mua và bán.

      A. Đúng

      B. Sai

      Câu 8: Bên bán phải chịu các chi phí về chuyển quyền sở hữu đối với tài sản bán cho bên mua.

      A. Đúng

      B. Sai

      Câu 9: Người nào đã đặt tiền đặt cọc thì mới có thể trở thành chủ sở hữu của tài sản đấu giá.

      A. Đúng

      B. Sai

      Câu 10: Người mua đấu giá phải nộp tiền dặt cọc mới được tham gia đấu giá.

      A. Đúng

      B. Sai

      Câu 11: Đối tượng của nghĩa vụ là?

      A. Là nghĩa vụ phải thực hiện.
      B. Là tài sản, công việc phải thực hiện hoặc không được thực hiện.
      C. Là công việc sẽ thực hiện.
      D. Là chế tài phải thực hiện.

      Câu 12: Tài sản bảo đảm phải:

      A. Giá trị của tài sản bảo đảm phải nhỏ hơn nghĩa vụ được bảo đảm.

      B, Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.

      C. Giá trị của tài sản bảo đảm phải luôn lớn hơn hoặc bằng nghĩa vụ được bảo đảm.

      D. Giá trị của tài sản bảo đảm có giá trị lớn hơn nghĩa vụ bảo đảm.

        Câu 13: Nếu không có thỏa thuận khác hoặc luật khác không có quy định thì Hợp đồng thế chấp tài sản có hiệu lực …

        A. Từ khi có đề nghị giao kết hợp đồng.
        B. Từ khi phát sinh hiệu lực đối kháng với bên thứ ba.
        C. Từ thời điểm đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.
        D. Từ thời điểm giao kết.

        Câu 14: Trường hợp nào sau đây không làm chấm dứt thế chấp?

        A. Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc tài sản thế chấp đã được xử lý.
        B. Việc thế chấp tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
        C. Người thế chấp đã chết.
        D. Theo thỏa thuận của các bên.

        Câu 15: Lỗi cố ý trong trách nhiệm dân sự là?

        A. Trường hợp một người nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây thiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc tuy không mong muốn nhưng để mặc cho thiệt hại xảy ra.
        B. Trường hợp một người nhận thức rõ hành vi của mình có thể gây thiệt hại hoặc không gây thiện hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc tuy không mong muốn nhưng để mặc cho thiệt hại xảy ra.
        C. Trường hợp một người nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây thiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện nhưng không mong muốn thiệt hại xảy ra.

        Tham gia ngay khóa học tìm hiểu môn Luật Dân sự 2 online của Học viện đào tạo pháp chế ICA để nâng cao kiến thức và hiểu sâu hơn về luật dân sự. Với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, bạn sẽ được hướng dẫn chi tiết qua các bài giảng dễ hiểu, thực hành với các tình huống thực tế và tự tin hoàn thành các bài kiểm tra. Đừng bỏ lỡ cơ hội trở thành chuyên gia trong lĩnh vực này! Đăng ký ngay hôm nay để bắt đầu hành trình học tập của bạn.

        Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dan-su-2?ref=lnpc

        Mời bạn xem thêm:

        Câu hỏi thường gặp:

        Phân biệt vật quyền và trái quyền?

        Vật quyền:
        – Vật quyền thực chất là quyền trên vật. Một người có tài sản thì có quyền trên vật hay cách khác gọi là quyền sở hữu. Quyền trên tài sản của mình gọi là quyền sở hữu. Quyền trên tài sản của người khác thì gọi là các loại vật quyền khác. “Ví dụ, tôi mua một miếng đất, thì tôi có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt miếng đất đó (gọi là vật quyền)
        Trái quyền:
        – Trái quyền là quyền của một người được yêu cầu người khác phải thực hiện hoặc không thực hiện một hành vi nhất định và chỉ qua hành vi của người đó thì quyền và lợi ích của người có quyền mới được đáp ứng.
        Trọng tâm điều chỉnh. Trong vật quyền, thì trọng tâm điều chỉnh pháp luật là việc quy định cho người chủ tài sản có những quyền gì đối với vật, đối với vật quyền thì anh có quyền gì. Còn với trái quyền, trọng tâm điều chỉnh là bắt anh phải làm những cái gì vì lợi ích hợp pháp của người khác

        Phân tích đặc điểm tài sản hữu hình?

        Dưới góc độ pháp lí, một vật có thực của thế giới vật chất chỉ trở thành tài sản nếu nó được sở hữu hoặc có thể sở hữu được. Để có thể được sở hữu, vật với tính cách là tài sản phải nằm trong sự chiếm hữu của con người, có đặc trưng giá trị và trở thành đối tượng của giao lưu dân sự.
        Đặc điểm:
        – Nhận biết được bằng giác quan tiếp xúc.
        – Dễ dàng định giá

        Phân tích đặc điểm tài sản vô hình?

        -Tài sản vô hình là tài sản không có hình dáng vật chất, không nhìn thấy được, không cầm nắm được. Thực chất, tài sản vô hình chính là các quyền tài sản, bao gồm quyền tài sản trên một tài sản hữu hình hay còn gọi là vật quyền hoặc có thể trên một tài sản vô hình khác và các trái quyền trị giá được bằng tiền.
        Điều 181 “Bộ luật dân sự năm 2015” quy định quyền tài sản gồm hai yếu tố: quyền đó phải trị giá được bằng tiền và có thể chuyển giao được trong giao dịch dân sự. Quyền tài sản gồm 3 loại:
        -Quyền đối vật (vật quyền)
        -Vật quyền chính yếu : quyền sở hữu tài sản và các quyền năng của quyền sở hữu như quyền sử dụng, quyền hưởng hoa lợi, quyền địa dịch.
        -Vật quyền phụ : quyền đối với một tài sản là đối tượng nhằm bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ nào đó, quyền đc hưởng các biện pháp cầm cố, thế chấp đối với tài sản cầm cố thế chấp.

      1. Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật dân sự 1

        Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật dân sự 1

        Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Dân sự 1 là tài liệu quan trọng dành cho sinh viên luật và những người muốn củng cố kiến thức về luật dân sự. Với hệ thống câu hỏi phong phú, kèm đáp án chi tiết, bộ tài liệu này giúp bạn luyện tập, ôn tập hiệu quả, và tự tin hơn trong các kỳ thi. Đây là công cụ hữu ích giúp bạn nắm vững các nguyên tắc, khái niệm, và quy định của luật dân sự một cách toàn diện.

        Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật dân sự 1

        Câu 1: Có mấy nguyên tắc cơ bản của pháp Luật Dân sự?

        A. 3

        B. 7

        C. 2

        D. 5

        Câu 2: Tập quán pháp có thể được áp dụng khi nào?

        A. Khi các bên tranh chấp mà pháp luật không quy định

        B. Khi các bên thỏa thuận áp dụng tập quán pháp

        C. Khi các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định

        Câu 3: Phương thức nào sau đây được coi là phương thức bảo vệ quyền dân sự?

        A. Quyết định xử phạt hành chính

        B. Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm

        C. Yêu cầu cải chính

        D. B & C

        Câu 4: Nhận định nào sau đây là đúng?

        A. Các cá nhân đều có năng lực pháp Luật Dân sự ngoại trừ những người bị tâm thần.

        B. Mọi cá nhân đều có năng lực pháp Luật Dân sự như nhau

        C. Tùy vào mức độ nhận thức mà cá nhân có năng lực pháp Luật Dân sự khác nhau.

        Câu 5: Nhận định nào sau đây là đúng?

        A. Cứ 18 tuổi là người thành niên

        B. Tất cả những người thành niên đều có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

        C. Người thành niên là người đủ 18 tuổi trở lên.

        Câu 6: Giao dịch dân sự có nội dung không rõ ràng, khó hiểu, được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau thì việc giải thích giao dịch dân sự đó có thể được thực hiện theo:

        A. Theo ý chí của hai bên

        B. Theo ý chí của một bên

        C. Theo của một bên thứ ba do hai bên ấn định

        D. Theo ý chí đích thực của các bên khi xác lập giao dịch

        Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật dân sự 1
        Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật dân sự 1

        Câu 7: Hãy chỉ ra các nhận định sai?

        A. Con sinh ra mặc nhiên phải theo họ cha. Chỉ được theo họ mẹ khi chưa xác định được cha đẻ của đứa bé.

        B. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

        C. Có thể đặt tên con bằng số hoặc ký tự miễn là không xâm phạm đến quyền lợi của người khác.

        D. A & C

        Câu 8: Đăng ảnh của người khác phải được người đó đồng ý và phải trả thù lao

        A. Đúng

        B. Sai

        Câu 9: Giao dịch dân sự có thể được lập bằng:

        A. Bằng miệng hoặc bằng văn bản

        B. Bằng hành vi cụ thể.

        C. A & B

        Câu 10: Giao dịch dân sự có nội dung không rõ ràng, khó hiểu, được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau thì việc giải thích giao dịch dân sự đó có thể được thực hiện theo:

        A. Theo ý chí của hai bên

        B. Theo ý chí của một bên

        C. Theo của một bên thứ ba do hai bên ấn định

        D. Theo ý chí đích thực của các bên khi xác lập giao dịch

        Câu 11: Một trong những hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu là:

        A. Bên nào có lỗi thì phải xin lỗi, bồi thường và chịu phạt vi phạm.

        B. Các bên bằng mọi giá phải khôi phục lại tình trạng ban đầu.

        C. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

        Câu 12: Thời hiệu là:

        A. Thời hiệu là thời hạn do luật định mà khi kết thúc thời hạn đó sẽ phát sinh hoặc không phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định.

        B. Thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định.

        C. Thời hiệu là thời hạn do các bên quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định.

        D. Thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo thỏa thuận của các bên.

        Hãy đăng ký ngay Khóa học tìm hiểu Luật Dân sự 1 online của Học viện đào tạo pháp chế ICA để nắm vững kiến thức cơ bản về luật dân sự, từ các nguyên tắc cơ bản đến quyền sở hữu và giao dịch dân sự. Đây là cơ hội để bạn tự tin vượt qua các kỳ thi và nâng cao hiểu biết pháp luật của mình. Tham gia ngay hôm nay để không bỏ lỡ những kiến thức quý giá và sự hỗ trợ tận tình từ đội ngũ giảng viên uy tín!

        Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dan-su-1?ref=lnpc

        Mời bạn xem thêm:

        Câu hỏi thường gặp:

        Trình bày các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015?

        Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp:
        Chủ thể tham gia giao dịch phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để tự mình thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong giao dịch.
        Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội:
        Giao dịch dân sự phải có mục đích và nội dung hợp pháp, không vi phạm pháp luật hoặc đạo đức xã hội.
        Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện:
        Giao dịch phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối hoặc nhầm lẫn.
        Hình thức của giao dịch phù hợp với quy định của pháp luật:
        Giao dịch phải được thực hiện đúng hình thức mà pháp luật quy định, nếu không sẽ bị vô hiệu.

        Phân biệt hợp đồng song vụ và hợp đồng đơn vụ?

        Hợp đồng song vụ:
        Là loại hợp đồng mà mỗi bên trong hợp đồng có nghĩa vụ đối với bên kia. Ví dụ: Hợp đồng mua bán, trong đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, bên mua có nghĩa vụ thanh toán.
        Hợp đồng đơn vụ:
        Là loại hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ đối với bên kia. Ví dụ: Hợp đồng tặng cho, trong đó bên tặng cho có nghĩa vụ giao tài sản, còn bên nhận không phải thực hiện nghĩa vụ nào.

      2. Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hành chính

        Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hành chính

        Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Hành chính là tài liệu ôn tập cần thiết dành cho sinh viên luật và những ai quan tâm đến lĩnh vực hành chính nhà nước. Tài liệu này bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm được biên soạn kỹ lưỡng, bao quát toàn bộ nội dung môn học, giúp bạn củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi. Với bộ câu hỏi này, bạn sẽ dễ dàng nắm bắt các khái niệm, quy định pháp luật quan trọng và tự tin hơn trong quá trình học tập.

        Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hành chính

        Câu 1: Quy phạm pháp luật hành chính: 

        A. Chỉ do cơ quan hành chính ban hành.

        B. Có thể nằm trong các văn bản pháp luật của các ngành luật khác.

        C. Phải do cá nhân ban hành.

        D. Phải do quốc hội ban hành.

        Câu 2: Văn bản nào sau đây là nguồn của luật hành chính: 

        A. Nghị quyết 592- NQ/TVQH đặc xá nhân dịp lễ Quốc khánh lần thứ 23

        B. Bản án số 01/2016/KDTM – ST của TAND huyện Hoài Đức

        C. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính

        D. Luật xử lý vi phạm hành chính

        Câu 3: Người từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về: 

        A. Vi phạm hành chính do vô ý

        B. Vi phạm hành chính do cố ý

        C. Mọi vi phạm hành chính

        D. Vi phạm hành chính nghiêm trọng

        Câu 4: Quy phạm: “Người khai báo tạm vắng phải đến trụ sở Công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú để làm thủ tục khai báo tạm vắng.” được thực hiện theo hình thức nào:

        A. Sử dụng QPPLHC

        B. Tuân thủ QPPLHC

        C. Chấp hành QPPLHC

        D. Áp dụng QPPLHC

        Câu 5: Quan hệ nào sau đây là quan hệ pháp luật hành chính: 

        A. Quan hệ của Công dân A với Chủ tịch UBND về giải quyết khiếu nại của Công dân A

        B. Quan hệ giữa người tham gia giao thông B đi xe máy không đội mũ bảo hiểm và cảnh sát giao thông A

        C. Quan hệ giữa Sở Công Thương với Công ty TNHH B về Hợp đồng cung cấp trang thiết bị văn phòng

        D. Cả A và B

        Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hành chính
        Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hành chính

        Câu 6: Ai có quyền biểu quyết trong Phiên họp Chính phủ

        a. Tất cả những người tham gia phiên họp Chính Phủ.

        b. Chủ tịch nước.

        c. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với tư cách là thành viên của Chính Phủ.

        d. Cả B và C.

        Câu 7: Anh A là công an xã H, Huyện K trong lúc làm việc không khống chế được cảm xúc đã hành hung anh B. Anh B có thể tố cáo hành vi của anh A tại:

        a. UBND xã H

        b. Trưởng công an xã H

        c. Trưởng công an huyện H

        d. Cả A và B

        Câu 8: Anh A là nhân viên của công ty X, anh A có thể khiếu nại trong trường hợp nào sau đây:a. Hành vi đánh anh A của một cán bộ xã ngoài giờ làm việc

        b. Quyết định xử phạt hành chính anh A do đi xe máy không đội mũ bảo hiểm

        c. Quyết định bổ nhiệm anh B (đồng nghiệp của anh A) lên làm giám đốc

        d. Cả B và C

        Câu 9: Anh A nhặt được chứng minh nhân dân của anh B, sử dụng chứng minh nhân dân này lập tài khoản ngân hàng và thực hiện những giao dịch phi pháp, Hành vi này có mức phạt tiền vi phạm hành chính là:

        a. từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

        b. từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

        c. từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

        d. từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

        Câu 10: Bãi nhiệm là gì:

        a. Việc cán bộ không được tiếp tục giữ chức vụ, chức danh khi chưa hết nhiệm kỳ.

        b. Việc công chức không được tiếp tục giữ chức vụ, chức danh khi chưa hết nhiệm kỳ.

        c. Việc công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không được tiếp tục giữ chức vụ, chức danh khi chưa hết nhiệm kỳ.

        d. Việc viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không được tiếp tục giữ chức vụ, chức danh khi chưa hết nhiệm kỳ.

        Câu 11: Ban thanh tra nhân dân được thành lập ở xã, phường, thị trấn do cơ quan nào hướng dẫn tổ chức, chỉ đạo hoạt động:

        a. Hội đồng nhân dân cùng cấp.

        b. Ủy ban nhân dân cùng cấp.

        c. Ban thanh tra cấp trên.

        d. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

        Câu 12: Biện pháp nào dưới đây KHÔNG phải biện pháp khắc phục hậu quả:

        a. Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại.

        b. Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn.

        c. Trục xuất.

        d. Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hoá, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm.

        Câu 13: Biện pháp nào dưới đây là biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính:

        a. Khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản của cá nhân, tổ chức vi phạm.

        b. Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá.

        c. Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cá nhân, tổ chức khác đang giữ trong trường hợp cá nhân, tổ chức sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản.

        d. Cả ba phương án trên.

        Hãy đăng ký ngay Khóa học Tìm hiểu Luật Hành chính Online của Học viện đào tạo pháp chế ICA để nắm vững kiến thức cốt lõi về Luật Hành chính. Với chương trình học trực tuyến linh hoạt, giảng viên giàu kinh nghiệm, và tài liệu học tập chất lượng, bạn sẽ tự tin vượt qua mọi kỳ thi và áp dụng hiệu quả kiến thức vào thực tiễn. Đừng bỏ lỡ cơ hội nâng cao kiến thức và kỹ năng pháp lý của mình. Tham gia khóa học ngay hôm nay!

        Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hanh-chinh-viet-nam?ref=lnpc

        Mời bạn xem thêm:

        Câu hỏi thường gặp:

        Phân biệt giữa vi phạm hành chính và vi phạm hình sự?

        Khái niệm:
        Vi phạm hành chính là hành vi của cá nhân hoặc tổ chức vi phạm các quy định pháp luật hành chính nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, bị xử phạt theo quy định của pháp luật hành chính.
        Vi phạm hình sự là hành vi nguy hiểm cho xã hội, được quy định trong Bộ luật Hình sự, bị truy cứu trách nhiệm hình sự và áp dụng các biện pháp trừng phạt hình sự.
        Tính chất hành vi:
        Vi phạm hành chính: Mức độ nguy hiểm thấp, phạm vi ảnh hưởng hạn chế.
        Vi phạm hình sự: Mức độ nguy hiểm cao, ảnh hưởng nghiêm trọng đến xã hội.
        Hình thức xử phạt:
        Vi phạm hành chính: Phạt tiền, cảnh cáo, tước quyền sử dụng giấy phép, thu hồi giấy phép, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm,…
        Vi phạm hình sự: Áp dụng các hình phạt như phạt tù, phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, tước quyền công dân,…

        Phân tích các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước?

        Nguyên tắc tập trung dân chủ:
        Các cơ quan hành chính nhà nước hoạt động dưới sự chỉ đạo tập trung từ cấp trên, nhưng đồng thời đảm bảo sự tham gia của các cấp dưới và của nhân dân.
        Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa:
        Mọi hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước phải tuân theo pháp luật, đảm bảo tính pháp quyền và trật tự pháp luật trong xã hội.
        Nguyên tắc công khai, minh bạch:
        Hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước phải được công khai, minh bạch, tạo điều kiện cho công dân giám sát.
        Nguyên tắc trách nhiệm:
        Các cơ quan hành chính nhà nước phải chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật và trước nhân dân.

        Trình bày quyền và nghĩa vụ của công dân trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước?

        Quyền của công dân:
        Tham gia quản lý nhà nước và xã hội, thông qua các hình thức như ứng cử, bầu cử, tham gia góp ý kiến vào các dự án luật, chính sách của nhà nước.
        Được khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý hành chính nhà nước.
        Quyền yêu cầu cung cấp thông tin từ các cơ quan hành chính nhà nước về các vấn đề có liên quan trực tiếp đến quyền lợi của mình.
        Nghĩa vụ của công dân:
        Tuân thủ pháp luật, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.
        Đóng góp xây dựng, bảo vệ tổ quốc, bảo vệ trật tự xã hội.
        Tham gia tích cực vào các hoạt động do nhà nước tổ chức, nhằm thực hiện quản lý hành chính hiệu quả.

      3. Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Kinh tế chính trị

        Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Kinh tế chính trị

        Bạn đang tìm kiếm cách hiệu quả để ôn tập môn Kinh tế chính trị? Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Kinh tế chính trị chính là công cụ lý tưởng giúp bạn củng cố kiến thức và chuẩn bị cho kỳ thi một cách hiệu quả. Với những câu hỏi được thiết kế kỹ lưỡng, bao quát đầy đủ các chủ đề chính như lý thuyết giá trị, quan hệ sản xuất, và các hệ thống kinh tế, bộ câu hỏi trắc nghiệm này sẽ giúp bạn nắm vững các khái niệm cơ bản, phân tích sâu các vấn đề kinh tế và tăng cường khả năng giải quyết tình huống thực tiễn. Hãy bắt đầu ôn tập ngay hôm nay để đạt kết quả tốt nhất trong môn học này!

        Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Kinh tế chính trị

        Câu 1. Thuật ngữ “kinh tế- chính trị” được sử dụng lần đầu tiên vào năm nào?

        a. 1610
        b. 1612
        c. 1615
        d. 1618

        Câu 2. Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm “kinh tế- chính trị”?

        a. Antoine Montchretiên
        b. Francois Quesney
        c. Tomas Mun
        d. William Petty

        Câu 3. Ai là người được C. Mác coi là sáng lập ra kinh tế chính trị tư sản cổ điển?

        a. A. Smith
        b. D. Ricardo
        c. W.Petty
        d. R.T.Mathus

        Câu 4. Ai là người được coi là nhà kinh tế thời kỳ công trường thủ công?

        a. W. Petty
        b. A. Smith
        c. D.Ricardo
        d. R.T.Mathus

        Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Kinh tế chính trị
        Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Kinh tế chính trị

        Câu 5. D.Ricardo là nhà kinh tế của thời kỳ nào?

        a. Thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ TBCN
        b. Thời kỳ hiệp tác giản đơn
        c. Thời kỳ công trường thủ công
        d. Thời kỳ đại công nghiệp cơ khí

        Câu 6. Kinh tế- chính trị Mác – Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của:

        a. Chủ nghĩa trọng thương
        b. Chủ nghĩa trọng nông
        c. Kinh tế chính trị cổ điển Anh
        d. Kinh tế- chính trị tầm thường

        Câu 7. Học thuyết kinh tế nào của C.Mác được coi là hòn đá tảng?

        a. Học thuyết giá trị lao động
        b. Học thuyết giá trị thặng dư
        c. Học thuyết tích luỹ tư sản
        d. Học thuyết tái sản xuất tư bản xã hội

        Câu 8. Đối tượng nghiên cứu của kinh tế- chính trị Mác-Lênin là:

        a. Sản xuất của cải vật chất
        b. Quan hệ xã hội giữa người với người
        c. Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
        d. Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng.

        Câu 9. Hãy chọn phương án đúng về đặc điểm của quy luật kinh tế:

        a. Mang tính khách quan
        b. Mang tính chủ quan
        c. Phát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người
        d. Cả a và c

        Câu 10. Chọn phương án đúng về quy luật kinh tế và chính sách kinh tế:

        a. Quy luật kinh tế là cơ sở của chính sách kinh tế
        b. Chính sách kinh tế là hoạt động chủ quan của nhà nước trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan.
        c. Quy luật kinh tế và chính sách kinh tế đều phụ thuộc vào các điều kiện khách quan.
        d. Cả a, b, c

        Câu 11. Để nghiên cứu kinh tế- chính trị Mác- Lênin có thể sử dụng nhiều phương pháp, phương pháp nào quan trọng nhất?

        a. Trừu tượng hoá khoa học
        b. Phân tích và tổng hợp
        c. Mô hình hoá
        d. Điều tra thống kê

        Câu 12. Khi nghiên cứu phương thức sản xuất TBCN, C.Mác bắt đầu từ:

        a. Sản xuất của cải vật chất
        b. Lưu thông hàng hoá
        c. Sản xuất giá trị thặng dư
        d. Sản xuất hàng hoá giản đơn và hàng hoá

        Câu 13. Trừu tượng hoá khoa học là:

        a. Gạt bỏ những bộ phận phức tạp của đối tượng nghiên cứu.
        b. Gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài, chỉ giữ lại những mối liên hệ phổ biến mang tính bản chất.
        c. Quá trình đi từ cụ thể đến trừu tượng và ngược lại.
        d. Cả b và c

        Câu 14. Chức năng nhận thức của kinh tế- chính trị là nhằm:

        a. Phát hiện bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế.
        b. Sự tác động giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
        c. Tìm ra các quy luật kinh tế
        d. Cả a, b, c

        Câu 15. Chức năng phương pháp luận của kinh tế- chính trị Mác- Lênin thể hiện ở:

        a. Trang bị phương pháp để xem xét thế giới nói chung
        b. Là nền tảng lý luận cho các khoa học kinh tế ngành
        c. Là cơ sở lý luận cho các khoa học nằm giáp ranh giữa các tri thức các ngành khác nhau.
        d. Cả b và c

        Câu 16. Chức năng tư tưởng của kinh tế- chính trị Mác – Lê nin thể hiện ở:

        a. Góp phần xây dựng thế giới quan cách mạng của giai cấp công nhân
        b. Tạo niềm tin vào thắng lợi trong cuộc đấu tranh xoá bỏ áp bức bóc lột
        c. Là vũ khí tư tưởng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong công cuộc xây dựng CNXH
        d. Cả a, b và c

        Câu 17. Bản chất khoa học và cách mạng của kinh tế – chính trị Mác- Lênin thể hiện ở chức năng nào?

        a. Nhận thức
        b. Tư tưởng
        c. Phương pháp luận
        d. Cả a, b và c

        Câu 18. Hoạt động nào của con người được coi là cơ bản nhất và là cơ sở của đời sống xã hội?

        a. Hoạt động chính trị

        b. Hoạt động khoa học chất

        c. Hoạt động sản xuất của cải vật

        d. Hoạt động nghệ thuật, thể thao

        Câu 19. Để xem xét, giải thích nguồn gốc sâu xa của các hiện tượng kinh tếxã hội phải xuất phát từ:

        a. Từ hệ tư tưởng của giai cấp thống trị
        b. Từ các hoạt động kinh tế
        c. Từ truyền thống lịch sử
        d. Từ ý thức xã hội

        Câu 20. Quá trình sản xuất là sự kết hợp của các yếu tố:

        a. Sức lao động với công cụ lao động

        b. Lao động với tư liệu lao động

        c. Sức lao động với đối tượng lao động và tư liệu lao động

        d. Lao động với đối tượng lao động và tư liệu lao động

        Khám phá ngay khóa học tìm hiểu Triết học Mác – Lê nin online của Học viện đào tạo pháp chế ICA để tiếp cận những tư tưởng cốt lõi của triết học Mác – Lê nin. Khóa học cung cấp kiến thức sâu rộng về những nguyên lý triết học căn bản, giúp bạn hiểu rõ hơn về thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận duy vật lịch sử. Đây là cơ hội lý tưởng để nâng cao trình độ lý luận và phát triển tư duy logic. Tham gia ngay hôm nay để mở rộng tầm nhìn triết học của bạn!

        Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-kinh-te-chinh-tri-mac—lenin?ref=lnpc

        Mời bạn xem thêm:

        Câu hỏi thường gặp:

        Trình bày và phân tích lý thuyết giá trị của Karl Marx trong môn Kinh tế chính trị?

        Theo Marx, hàng hóa có hai thuộc tính cơ bản: giá trị sử dụng (khả năng thỏa mãn nhu cầu) và giá trị trao đổi (khả năng hoán đổi lấy hàng hóa khác). Giá trị trao đổi phản ánh lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất hàng hóa.
        Giá trị của hàng hóa được xác định bởi lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra nó. Đây là yếu tố quyết định chính của giá trị hàng hóa.
        Marx phân tích mối quan hệ giữa tư bản và lao động, chỉ ra rằng tư bản kiếm lợi nhuận từ việc khai thác lao động. Sự khác biệt giữa giá trị sản phẩm và giá trị lao động tạo ra là nguồn gốc của lợi nhuận trong hệ thống tư bản.
        Lý thuyết giá trị của Marx cho thấy cách mà giá trị của hàng hóa không chỉ dựa trên nhu cầu thị trường mà còn phản ánh sự khai thác lao động trong nền kinh tế tư bản. Điều này giúp giải thích sự bất bình đẳng và phân phối của cải trong xã hội tư bản.

        Phân tích khái niệm “Tư bản” và các hình thức tư bản theo lý thuyết của Karl Marx?

        Theo Marx, tư bản là một quan hệ xã hội liên quan đến việc sở hữu và kiểm soát tư liệu sản xuất. Tư bản không chỉ là tiền hay hàng hóa, mà là một mối quan hệ mà qua đó người sở hữu tư liệu sản xuất có thể khai thác lao động và thu được lợi nhuận.
        Là giá trị của tư liệu sản xuất như máy móc, nguyên vật liệu, không thay đổi trong quá trình sản xuất.
        Là giá trị của lao động, tạo ra giá trị mới trong quá trình sản xuất.
        Tư bản cố định là những tài sản sử dụng lâu dài (máy móc, nhà xưởng), còn tư bản lưu động là những tài sản tiêu hao trong một chu kỳ sản xuất (nguyên liệu, lao động).
        Việc phân loại các hình thức tư bản giúp hiểu rõ hơn về cách thức mà tư bản hoạt động trong nền kinh tế, sự phân phối giá trị và lợi nhuận, cũng như ảnh hưởng của các yếu tố sản xuất đến toàn bộ hệ thống kinh tế.

      .
      .
      .