Tác giả: Thanh Loan

  • Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật thương mại 1

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật thương mại 1

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật thương mại 1 là một phần quan trọng trong quá trình học tập và ôn luyện cho sinh viên ngành luật. Những câu hỏi này không chỉ giúp bạn củng cố kiến thức, mà còn giúp rèn luyện kỹ năng phân tích và áp dụng các quy định pháp luật trong lĩnh vực thương mại. Hãy cùng tìm hiểu và luyện tập với bộ câu hỏi nhận định đúng sai được thiết kế chuyên sâu, giúp bạn tự tin vượt qua các kỳ thi và đạt kết quả cao.

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật thương mại 1

    1. Hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại chỉ được điều chỉnh bởi Luật thương mại.

    Nhận định này Sai. Hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại còn được điều chỉnh bởi LDS. Vì có nhiều quy định của hoạt động mua bán hàng hóa trong TM mà Luật thương mại không điều chỉnh, khi đó LDS sẽ được dung để điều chỉnh. Như: vấn đề hiệu lực của hợp đồng, giao kết hợp đồng, hợp đồng vô hiệu, các biện pháp đảm bảo thưc hiện nghĩa vụ hợp đồng, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. Hơn nữa, đối tượng điều chỉnh của LDS quan hệ tài sản giữa các tổ chức cá nhân, mà quan hệ mua bán hàng hóa chính là một dạng của quan hệ tài sản, vì hàng hóa chính là một dạng của tài sản, mà chủ thể của LDS là mọi tổ chức cá nhân, và thương nhân cũng là một trong những tổ chức cá nhân đó. Do đó, hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại cũng có thể được điều chỉnh bởi luật dân sự.

    Đ4 Luật thương mại

    2. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là một dạng đặc biệt của hợp đồng mua bán tài sản.

    Nhận định này Đúng. Vì: đ/n hợp đồng MBTS; hợp đồng MBHH

    + Hợp đồng mua bán hàng hóa có bản chất chung của hợp đồng, l=> Sự thỏa thuận nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ mua bán hàng hóa.

    + Luật thương mại 05 không đưa ra định nghĩa về hợp đồng mua bán hàng hóa song có thể xác định bản chất pháp lý của Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại trên cơ sở quy định của BLDS (điều 428) về hợp đồngMBTS.

    3. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại vô hiệu khi vi phạm các quy định của BLDS về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng.

    Luật thương mại không quy định cụ thể về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa. Vì vậy, khi xem xét hiệu lực của Hợp đồng mua bán hàng hóa cần dựa trên các điều kiện có hiệu lực của GDDS quy định trong BLDS (điều 122) và các quy định có liên quan để xác định hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa.

    Đ4 Luật thương mại

    4. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là hợp đồng có ít nhất một bên chủ thể là thương nhân.

    Nhận định này Sai. trường hợp có 1 bên chủ thể là thương nhân thì chỉ là Hợp đồng mua bán hàng hóa khi bên không là thương nhân lựa chọn AD luật thương mại (theo khoản 3 điều 1 Luật thương mại)

    5. Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại có hiệu lực pháp luật khi bên cuối cùng ký vào văn bản hợp đồng.

    Nhận định này Sai. Điều 405 BLDS quy định…=> Có nhiều trường hợp thời điểm giao kết Hợp đồng mua bán hàng hóa không trùng với thời điểm có hiệu lực của hợp đồng, VD như hợp đồng kí bằng miệng có hiệu lực khi hai bên thỏa thuận được nội dung chính của hợp đồng. Hoặc hợp đồng được kí bằng văn bản nhưng hai bên thỏa thuận hợp đồng sẽ có hiệu lực pháp luật sau 10 ngày kể từ ngày bên sau cùng kí vào hợp đồng.

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật thương mại 1
    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật thương mại 1

    6. Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là người thực hiện việc ký kết hợp đồng.

    Nhận định này Sai. Bởi lẽ chủ thể kí kết hợp đồng có thể người đại diện cho một thương nhân khác kí kết hợp đồng chứ không nhất thiết là người thực hiện hợp đồng.

    7. Quyền sở hữu đối với hàng hóa trong quan hệ mua bán trong thương mại luôn được chuyển giao cùng một thời điểm với rủi ro đối với hàng hóa đó.

    Nhận định này Sai. Thời điểm chuyển rủi ro đối với hàng hóa được quy định như sau :

    Thứ nhất, chuyển rủi ro trong trường hợp có địa điểm giao hàng xác định: rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng được hàng hóa được chuyển cho bên mua khi hàng hóa được giao cho bên mua. Đ 57 Luật thương mại

    Thứ hai, chuyển rủi ro trường hợp không có địa điểm giao hàng xác định : rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng được hàng hóa được chuyển cho bên mua khi hàng hóa đã được giao cho người vận chuyển đầu tiên. Đ5. Đ 58 Luật thương mại

    Thứ ba, chuyển rủi ro trường hợp giao hàng cho người nhận hàng để giao mà không phải là người vận chuyển : được chuyển cho bên mua khi bên mua nhận chứng từ sở hữu hàng hóa hoặc người nhận hàng để giao xác nhận quyền chiếm hữu hàng hóa của bên mua. Đ59

    Thứ tư, chuyển rủi ro trường hợp mua bán hàng hóa đang trên đường vận chuyển thì rủi ro về mất mát, hư hỏng tài sản được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm giao kết hợp đồng. Đ 60

    + Ngoài ra trong các trường hợp khác, rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa  được chuyển cho bên mua  kể từ khi hàng hóa thuộc quyền định đoạt của bên mua và bên mua vi phạm hợp đồng do không nhận hàng. Đ61.

    8. Bên đại diện có thể làm đại diện cho nhiều thương nhân.

    Đúng vì: Luật thương mại không có quy định cấm bên đại diện đại diện cho nhiều thương nhân. Luật chỉ quy định bên đại diện không được thực hiên các hoạt động thương mại với danh nghĩa của mình hoặc của người thứ 3 trong phạm vi đại diện. Nghĩa vụ này không có nghĩa là bên đại diện không được phép đại diện cho hai hoặc nhiều thương nhân cùng một lúc nếu trong hợp đồng không có hạn chế như vậy.

    9. Trong quan hệ đại diện cho thương nhân, bên dại diện không được uỷ quyền cho người thứ ba để thực hiện công việc đại diện.

    Nhận định này Sai. Vì Luật thương mại không có quy định cụ thể về có cho phép được uỷ quyền lại không. Tuy nhiên, với việc quan hệ đại diện cho thương nhân là một dạng riêng của quan hệ uỷ quyền theo quy định của LDS nên quan hệ đại diện cho thương nhân còn sự điều chỉnh của luật dân sự. Mà theo quy định của luật dân sự 2005, điều 583 cho phép bên được uỷ quyền được uỷ quyền lại cho người thứ ba, nếu được bên uỷ quyền đồng ý hoặc pháp luật có quy định.

    10. Trong mọi trường hợp, bên đại diện đều phải tuân thủ sự chỉ dẫn của bên giao đại diện.

    Nhận định này Sai. Vì: KHoản 3 điều 145 Luật thương mại quy định bên đại diện phải tuân thủ chỉ đẫn của bên giao đại diện nếu chỉ dẫn đó không vi phạm quy định của pháp luật. Như vậy, bên đại diện có quyền từ chối tuân theo sự chỉ dẫn của bên giao đại diện nếu chỉ dẫn đó vi phạm các quy định của pháp luật hoặc không phù hợp với hợp đồng đại diện.

    Tham gia ngay khóa học tìm hiểu Luật Thương mại 1 online của Học viện đào tạo pháp chế ICA để nắm vững các kiến thức cơ bản và chuyên sâu về pháp luật thương mại. Khóa học cung cấp cho bạn một nền tảng vững chắc về các quy định pháp lý liên quan đến hợp đồng thương mại, mua bán hàng hóa, và các dịch vụ thương mại. Được hướng dẫn bởi những giảng viên uy tín và giàu kinh nghiệm, bạn sẽ tự tin áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Đăng ký ngay hôm nay để trang bị cho mình những kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực thương mại!

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-thuong-mai-1?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Thương nhân theo quy định của Luật Thương mại là ai?

    Theo Luật Thương mại 2005, thương nhân là tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh. Thương nhân có thể là cá nhân, tổ chức kinh tế, hoặc các tổ chức khác được thành lập và hoạt động hợp pháp, tham gia vào các hoạt động thương mại như mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư.

    Hợp đồng thương mại là gì?

    Hợp đồng thương mại là thỏa thuận giữa các bên về việc thiết lập, thay đổi, hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ thương mại. Đây là loại hợp đồng có tính chất đặc biệt, chủ yếu được ký kết giữa các thương nhân hoặc các bên có liên quan đến hoạt động thương mại, nhằm mục đích trao đổi hàng hóa, dịch vụ, hoặc các lợi ích kinh tế khác.

    Thời hiệu khởi kiện trong tranh chấp thương mại theo Luật Thương mại là bao lâu?

    Theo Luật Thương mại 2005, thời hiệu khởi kiện trong tranh chấp thương mại là 2 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Sau thời gian này, nếu không khởi kiện, quyền khởi kiện sẽ bị mất hiệu lực.

  • Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật đất đai

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật đất đai

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật đất đai là một phần quan trọng trong quá trình học tập và ôn luyện của sinh viên luật. Những câu hỏi này giúp đánh giá khả năng hiểu biết và áp dụng các quy định pháp luật về đất đai trong thực tiễn. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn bộ câu hỏi nhận định đúng sai chuyên sâu, giúp bạn chuẩn bị tốt hơn cho các kỳ thi và nâng cao kiến thức về lĩnh vực luật đất đai.

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật đất đai

    1. Luật đất đai chỉ Điều chỉnh các quan hệ xã hội có liên quan đến đất đai.

    Nhận định này đúng. Điều 1 Luật Đất đai 2013 Phạm vi Điều chỉnh.

    2. Người sử dụng được phép chuyển quyền sử dụng đất từ khi Luật đất đai năm 1987 có hiệu lực.

    Nhận định này sai. Người sử dụng được phép chuyển quyền sử dụng đất từ khi Luật đất đai năm 1993 có hiệu lực.

    3. Người sử dụng đất cũng có quyền định đoạt đối với đất đai.

    Nhận định này sai. Nhà nước là chủ sở hữu tuyệt đối đất đai, nên chỉ có Nhà nước mới có quyền định đoạt đối với đất đai (Điều 4 Luật Đất đai 2013)

    4. Nguồn của Luật đất đai chỉ bao gồm các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành.

    Nhận định này sai. Nguồn của Luật đất đai còn có các văn bản pháp luật do cơ quan Nhà nước ở địa phương ban hành (Bảng giá đất, Quyết định cấp Giấy chứng nhận…)

    5. Luật đất đai chỉ là công cụ thực hiện quyền sở hữu nhà nước về đất đai.

    Nhận định này sai. Luật đất đai còn là công cụ thực hiện quyền quản lý Nhà nước về đất đai (Điều tra cơ bản về đất đai, hạn mức giao đất, giá đất…)

    6. Quan hệ pháp luật đất đai bao gồm tất cả các quan hệ xã hội có liên quan đến đất đai.

    Nhận định này sai. Vì quan hệ pháp luật đất đai không đồng nhất với quan hệ xã hội đất đai, có một số quan hệ xã hội có liên quan đến đất đai quan hệ pháp luật đất đai không Điều chỉnh như việc cho mượn đất, cầm cố đất đai, hoặc quan hệ xã hội đất đai có liên quan đến quốc tế.

    7. Tổ chức kinh tế trong nước sử dụng đất không bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam.

    Nhận định này đúng. Vì theo Khoản 27 Điều 3 Luật Đất đai “Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.”

    8. Hộ gia đình sử dụng đất là những người có cùng hộ khẩu thường trú.

    Nhận định này sai. Vì theo Khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai, Hộ gia đình sử dụng đất là những người có cùng hộ khẩu thường trú và phải “đang sống chung và có quyền sử dụng đát chung”.

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật đất đai
    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật đất đai

    9. Người có quyền trực tiếp sử dụng đất được coi là chủ thể sử dụng đất trong quan hệ pháp luật đất đai.

    Nhận định này sai. Vì chủ thể sử dụng đất cũng có thể là người nhận chuyển quyền sử dụng đất theo Điều 5 Luật Đất đai, người đó còn phải có quyền và nghĩa vụ sử dụng đất theo PL đất đai (Điều 19 43/2014/NĐ-CP)

    10. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam là những người có quốc tịch Việt Nam đang sinh sống, làm ăn ổn định ở nước ngoài.

    Nhận định này sai. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là người có thơi gian sinh sống ổn định ở nước ngoài và là người có quốc tịch Việt Nam hoặc có gốc Việt Nam (từng có quốc tịch Việt Nam, quốc tịch đó xác lập theo quan hệ huyết thống; có quan hệ huyết thống với người Việt Nam – 3 đời) (Luật Quốc tịch)

    11. Chỉ có UBND mới có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất.

    Nhận định này sai. Vì UBND cấp xã không có thẩm quyền giao đất mà chỉ có thẩm quyền cho thuê đất (đất thuộc quỹ nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích). Ngoài ra, đối với đất sử dụng cho khu tinh tế, khu công nghệ cao thì Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghệ cao có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất (đối với khu công nghệ cao chỉ cho thuê đất chứ không giao đất).

    CSPL: khoản 3 Điều 59 Luật đất đai 2013 và Điều 150, 151 Luật đất đai 2013.

    12. Hạn mức giao đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân được tính riêng theo từng địa phương.

    Nhận định này sai. Vì theo Khoản 7 Điều 129 Luật Đất đai hạn mức giao đất nông nghiệp được tính riêng theo mục đích sử dụng đất.

     13. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất khác nhóm đất đều phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Nhận định này sai. Vì có những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất khác nhóm quy định trong khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 là phải có phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Không phải xin phép.

    14. Các chủ thể sử dụng đất xây dựng kinh doanh nhà ở đều được giao đất có thu tiền sử dụng đất.

    Nhận định này sai. Theo Điểm đ khoản 1 Điều 56 Luật Đất đai thì tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê thì được cho thuê đất.

    15. Trưng dụng đất và thu hồi đất đều dẫn đến việc chấm dứt quyền sử dụng đất của người sử dụng đất.

    Nhận định này sai. Trưng dụng đất không dẫn đến việc chấm dứt quyền sử dụng đất của người sử dụng đất. Khoản 4, 6 Điều 72 Luật Đất đai 2013.

    16. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên & môi trường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Nhận định này sai. Chỉ có cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận là UBND cấp tỉnh mới được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp. UBND cấp huyện không được phép ủy quyền.
    CSPL: khoản 1, 2 Điều 105 Luật đất đai 2013.

    17. Khi cần đất sử dụng cho mục đích phát triển kinh tế thì Nhà nước đều áp dụng biện pháp thu hồi đất của người đang sử dụng để chuyển giao cho nhà đầu tư.

    Nhận định này sai. Vì theo điểm a khoản 2 Điều 68 Luật Đất đai thì đất bị thu hồi trong trường hợp này có thể được giao cho  tổ chức dịch vụ công về đất đai để quản lý.

    18. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp đều được chuyển đổi quyền sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân khác.

    Nhận định này sai. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất đối với đất được Nhà nước giao và do nhận chuyển quyền sử dụng đất từ người khác và chỉ được chuyển cho hộ GĐ, cá nhân trong cùng 1 xã, phường, thị trấn. (Điều 190 Luật Đất đai 2013). Không phải là đất thuê.

    19. Người nước ngoài cũng được nhận thừa kế quyền sử dụng đất từ cá nhân trong nước.

    Nhận định này sai. Người nước ngoài chỉ được nhận giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất thừa kế từ cá nhân trong nước  ( Khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai 2013 => Người được thừa kế là người nước ngoài chỉ được chuyển nhượng hoặc tặng cho quyền sử dụng đất).

    20. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để đầu tư tại Việt Nam được góp vốn bằng quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất kinh doanh.

    Nhận định này sai. Theo Khoản 2, 3 Điều 183, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất (thu tiền 1 lần và thu tiền hàng năm) và giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mới được góp vốn bằng quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất kinh doanh.

    21. Chỉ khi được UBND cấp tỉnh ủy quyền STN&MT mới được cấp giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất.

    Nhận định này sai. Ngoài việc được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cấp Giấy chứng nhận đối với  quyền sử dụng đất thì STN&MT còn có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cho người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận trong 2 trường hợp:

    Khi NSDĐ thực hiện các quyền của họ phải cấp mới giấy chứng nhận;

    Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận

    CSPL: khoản 1, 3 Điều 105 Luật Đất đai 2013; Khoản 1 Điều 37 Nghị định 43/2014

    22. Khi chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất trong cùng nhóm đất, NSDĐ không cần phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Nhận định này sai. Đối với trường hợp chuyển từ đất phi nông nghiệp được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất phi nông nghiệp được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất. Vẫn phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    CSPL: điểm đ, Khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013.

    23. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

    Nhận định này đúng. Theo như quy đinh của pháp luật về đất đai, trường hợp nhà nước giao đất không thu tiền chỉ được áp dụng cho một số chủ thể, mang tính chất ưu đãi về tài chính, việc uư đãi nhằm hỗ trợ cho một số trường hợp có điều kiện kinh tế khó khăn hoặc mục đích sử dụng đất của họ không vì lợi nhuận, vì kinh tế mà vì mục đích xã hội như hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ về tài chính,…  Và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được hưởng ưu đãi này.

    CSPL: Điều 54 Luật Đất đai 2013.

    24. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính trong quản lý nhà nước về đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

    Nhận định này đúng. Trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại về quyết định hành chính, hành chính về đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nai.

    CSPL: Khoản 1 Điều 204 luật Đất đai 2013.

    25. Chỉ khi sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê tổ chức kinh tế mới được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.

    Nhận định này sai. Ngoài trường hợp sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê, tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thì khi thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với cơ sở hạ tầng, tổ chức kinh tế cũng được nhà nước giao đất có thu tiền.

    CSPL: khoản 2, Khoản 4, Điều 55 Luật Đất đai 2013.

    Khám phá Khóa học tìm hiểu Luật đất đai online của Học viện đào tạo pháp chế ICA để trang bị cho mình kiến thức chuyên sâu về các quy định pháp lý liên quan đến đất đai. Với sự hướng dẫn từ những giảng viên giàu kinh nghiệm, khóa học sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quyền sử dụng đất, thủ tục pháp lý liên quan, và các vấn đề tranh chấp đất đai. Đây là cơ hội tuyệt vời để nâng cao kiến thức và kỹ năng pháp lý của bạn trong lĩnh vực đất đai. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ!

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dat-dai?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Quyền sử dụng đất được hiểu như thế nào theo pháp luật Việt Nam?

    Quyền sử dụng đất là quyền của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người khác để sử dụng. Đây là một dạng tài sản đặc biệt, trong đó quyền sử dụng đất được pháp luật bảo vệ và có thể thực hiện các quyền như chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

    Những trường hợp nào thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất?

    Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất trong các trường hợp như: đất được giao không đúng thẩm quyền, người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất, đất không được sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích, đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không gia hạn khi hết hạn. Trong những trường hợp này, quyền sử dụng đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật hoặc sử dụng sai mục

    Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất bao gồm những gì?

    Người sử dụng đất có các quyền như chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, cho thuê quyền sử dụng đất; quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất tại các tổ chức tín dụng. Nghĩa vụ của họ bao gồm việc sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới, không làm hại đến môi trường, và thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước như nộp thuế, phí sử dụng đất.

  • Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hình sự 2

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hình sự 2

    Khám phá các câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hình sự 2 để củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt cho kỳ thi. Bài viết cung cấp một loạt câu hỏi và đáp án, giúp bạn kiểm tra và ôn tập các khái niệm quan trọng trong lĩnh vực Luật Hình sự. Tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan đến tội phạm, trách nhiệm hình sự, và các nguyên tắc cơ bản của luật pháp để nâng cao hiệu quả học tập và đạt kết quả tốt nhất.

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hình sự 2

    1. Dấu hiệu hậu quả được quy định là dấu hiệu bắt buộc trong CTTP tội bức tử (Điều 130).

    Đúng. Vì tội bức tử có CTTP vật chất, đòi hỏi phải có hậu quả. Hành vi khách quan của tội phải dẫn đến xử sự tự sát của nạn nhân. Do bị đối xử tàn ác hay do bị làm nhục mà nạn nhân có hành vi tự tước đoạt tính mạng của chính mình. Tuy nhiên việc tự sát không đòi hỏi phải dẫn tới việc chết người.

    2. Lỗi ở tội giết người chỉ có thể là lỗi cố ý trực tiếp.

    Sai. Vì: lỗi cố ý trực tiếp và cố ý gián tiếp.Lỗi cố ý gián tiếp trong trường hợp người phạm tội nhận thức được hành vi của mình có khả năng nguy hiểm đến tính mạng của người khác thấy trước hậu quả chết người có thể xảy ra nhưng để đạt được mục đích của mình người phạm tội có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra hay nói cách khác,họ có ý thức chấp nhận hậu quả đó (nếu xảy ra). Điều đó có nghĩa là trong ý thức chủ quan của mình, người phạm tội hoàn toàn không có ý định tước đoạt tính mạng của người khác, mà họ chỉ thực hiện hành vi phạm tội với thái độ bỏ mặc cho hậu quả muốn đến đâu thì đến.

    Trực tiếp: Cầm dao đâm thẳng vào tim/cắt đứt cổ/…… với ý chí làm cho người đó chết. Gián tiếp: Cầm dao đâm bừa vào người, trúng đâu thì trúng, bỏ mặc hậu quả và ý chí là mong muốn người đó chết.

    Hay lỗi gián tiếp.

    3. Hành vi đối xử tàn ác với người lệ thuộc mình chỉ cấu thành tội hành hạ người khác.

    Sai. Vì: hành vi đối xử tàn ác với người lệ thuộc mình mà khiến người đó tự sát thì sẽ cấu thành tội bức tử hoặc tội điều 185

    4. Trong mọi trường hợp, cán bộ, công chức nhà nước bị tước đoạt tính mạng thì đều được xác định là đối tượng của tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân Điều 84).

    Sai. Vì: cấu thành tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân gồm:

    – Hành vi khách quan là hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, quyền tự do thân thể của con người. đối tượng của hành vi là công chức, viên chức, bộ đội, công an, người dân bình thường, người nước ngoài.

    Lỗi cố ý, với mục đích chống chính quyền nhân dân.

    Như vậy, nếu cán bộ, công chức nhà nước bị tước đoạt tính mạng mà không phải vì mục đích chống chính quyền nhân dân thì trường hợp này cán bộ công chức bị tước đoạt tính mạng không phải là đối tượng của tôi khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân.

    5. Người có hành vi giao cấu với trẻ em có thể bị truy cứu TNHS về tội hiếp dâm trẻ em.

    Đúng.

    TH1: 13 <= tuổi<16: có hành vi giống tội hiếp dâm (điều 140) thì đc coi là tội Đ141

    TH2: 13 < tuổi: chỉ quan hệ tình dục hoặc giao cấu mà ko đòi hỏi có thủ đoạn phạm tội như ở tội hiếp dâm (tội hiếp dâm trẻ em Đ142)

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hình sự 2
    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hình sự 2

    6. Mọi trường hợp cố ý gây thương tích cho người khác dẫn đến hậu quả chết người, người phạm tội đều bị xét xử theo khoản 4 Điều 134 BLHS

    Sai. Người phạm tội chỉ cố ý với việc gây thương tích cho nạn nhân còn đối với hậu quả chết người dọa hành vi của họ gây ra thì lỗi của họ là lỗi vô ý (gây thương tích: lỗi cố ý; chết người: lỗi vô ý)

    + Thương tích và cái chết có mối quan hệ nhân quả: A đâm B dẫn đến mất nhiều máu nên chết. Khác với trường hợp A đâm B (người già, có tiền sử bệnh) nên việc gây thương tích làm cho chết sớm hơn, nếu ko bị gây thương tích thì nạn nhân chưa chết. Vì: Nếu trường hợp nạn nhân có lỗi cố ý với hành vi giết người thì đc coi là tội giết người (Điều 123) còn với lỗi vô ý với giết người thì mới căn cứ theo khoản 4 điều 134.

    7. Trong mọi trường hợp, người có hành vi tước đoạt tính mạng người khác bằng bom, mìn, lựu đạn đều bị xét xử theo điểm 1 khoản 2 Điều 123 BLHS với tình tiết giết người bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người.

    Sai. Vì: tình tiết giết người bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người này phải kiện thoả mãn các điều sau:

    – Can phạm phải sử dụng các loại công cụ, phương tiện có khả năng gây ra cái chết cho nhiều người trong cùng một thời gian như dùng súng, mìn, lựu đạn, thuốc độc.

    – Phải đặt trong một hoàn cảnh cụ thể như: nổ súng nơi có đông người, đầu độc thức ăn, đồ uống có nhiều người dùng (thà thuốc độc vào giếng nước).

    – Ý thức chủ quan của người phạm tội chi mong muốn giết 1 người. Còn nếu ý thức chủ quan của người phạm tội mong muốn giết chết từ 2 người trở lên thì thuộc trường hợp giết nhiều người. Hậu quả trên thực tế không nhất thiết phải có nhiều người chết.

    Như vậy, nếu dùng bom, mìn, lựu đạn ở nơi chỉ có 1 mình nạn nhân hay nếu ý thức của người phạm tội mong muốn giết 2 người trở lên thì không bị xét xử theo điểm 1 khoản 2 Điều 123 BLHS với tình tiết giết người bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người.

    8. Mọi trường hợp giao cấu với trẻ em đều có thể bị truy cứu TNHS về tội giao cấu với trẻ em.

    Sai. Có thể cấu thành tội hiếp dâm nếu nạn nhân dưới 13 tuổi. Chú ý phân biệt tội hiếp dâm (độ tuổi 13-16 và dưới 13) và tội giao cấu với người từ 13- 16 (điều 145)

    9. Hành vi vi phạm các quy định an toàn giao thông vận tải chỉ cấu thành tội theo Điều 202 Bộ luật Hình sự Việt Nam khi hành vi đó gây ra thiệt hại nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng?

    Sai. Vì căn cứ khoản 4 Điều 202 Bộ luật Hình sự Việt Nam thì có những hành vi chưa gây ra hậu quả nhưng có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả đặc biệt nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời thì cấu thành tội phạm theo Điều 202 Bộ luật Hình sự Việt Nam. Ví dụ: người bẻ ghi đường sắt đã không thực hiện nhiệm vụ của mình (do ngủ gật) song có người phát hiện và bẻ ghi để 2 đoàn tàu không đâm vào nhau. Trong trường hợp này mặc dù chưa có hậu quả (tai nạn) xảy ra nhưng người bẻ ghi vẫn phải bị truy cứu trách nhiệm hinh sự theo K4 Điều 202 Bộ luật Hình sự Việt Nam.

    10. Nếu người đưa hối lộ chủ động khái báo thì họ được coi là không có lỗi?

    Sai. Vì căn cứ đoạn 2 khoản 6 Điều 289 Bộ luật Hình sự Việt Nam thì trong trường hợp người đưa hối lộ tuy không bị ép buộc nhưng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác thì vẫn bị coi là có tội, nhưng có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

    Nếu bạn muốn nâng cao kiến thức về Luật Hình Sự 2, hãy tham gia khóa học online của Học viện Đào tạo Pháp chế ICA. Khóa học được thiết kế để cung cấp kiến thức sâu rộng về Luật Hình Sự 2, với nội dung cập nhật và dễ hiểu.

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-2?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Thế nào là trách nhiệm hình sự đối với người chưa thành niên phạm tội?

    Trách nhiệm hình sự đối với người chưa thành niên phạm tội được áp dụng theo các nguyên tắc riêng, tập trung vào giáo dục và cải tạo hơn là trừng phạt, phù hợp với độ tuổi, mức độ phát triển nhận thức và tính nguy hiểm của hành vi phạm tội.

    Nguyên tắc xử lý tội phạm trong Luật Hình sự Việt Nam là gì?

    Nguyên tắc xử lý tội phạm trong Luật Hình sự Việt Nam bao gồm: nguyên tắc không ai bị coi là có tội khi chưa có bản án kết tội của tòa án; nguyên tắc trách nhiệm hình sự cá nhân; nguyên tắc nhân đạo; và nguyên tắc bảo đảm sự thật khách quan.

  • Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hình sự 1

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hình sự 1

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật Hình sự 1 là một trong những nội dung quan trọng, giúp sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản và nâng cao khả năng phân tích, đánh giá các vấn đề pháp lý. Việc ôn tập qua các câu hỏi nhận định đúng sai không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định của Luật Hình sự mà còn rèn luyện kỹ năng phản biện, tư duy logic cần thiết cho việc học tập và ứng dụng pháp luật. Khám phá ngay những câu hỏi nhận định đúng sai tiêu biểu trong môn Luật Hình sự 1 để tự tin hơn trong các kỳ thi và thực hành pháp luật.

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hình sự 1

    Câu 1. Án treo không được áp dung cho trường hợp tội đã phạm là tội nghiêm trọng?

    Nhận định sai. Vì trong trường hợp tội đã phạm là tội nghiêm trọng mà mức án đã tuyên đối với họ không quá 3 năm và các Điều kiện khác về án treo đêu thoả mãn (theo Đ60 Bộ luật Hình sự Việt Nam) thì họ được hưởng án treo. Ví dụ: Án treo vẫn có thể áp dung đối với người phạm tội gây mất TTCC (K2 Đ245 Bộ luật Hình sự Việt Nam có khung hình phạt từ 2 đến 7 năm: tội nghiêm trọng khi thoả mãn các Điều kiện của án treo quy định tại Đ60 Bộ luật Hình sự Việt Nam).

    Câu 2. Luật hình sự là văn bản pháp luật quy định tội phạm và hình phạt?

    Nhận định sai.Vì luật hình sự là ngành luật bao gồm hệ thống các quy phạm PL do nhà nước ban hành, xác định những hành vi bị coi là tội phạm và quy định những hình phạt được áp dung đối với người có hành vi nguy hiềm cho xã hội.

    Câu 3. Người chuẩn bị phạm tội chiếm đoạt chất phóng xạ phải chịu trách nhiệm hình sự trong Mọi trường hợp?

    Nhận định sai.Vì căn cứ K3 Đ8 Bộ luật Hình sự Việt Nam về tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm, đặc biệt nghiêm trọng và căn cứ vào K1 Đ17 Bộ luật Hình sự Việt Nam về trách nhiệm hình sự đối với người chuẩn bị phạm tội thì: Nếu người chuẩn bin phạm tội chiếm đoạt chất phóng xạ thuộc K1 Đ236 thì không phải chịu trách nhiệm hình sự vì đây là tội nghiêm trọng có mức cao nhất khung hình phạt là 07 năm tù.

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hình sự 1
    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật hình sự 1

    Câu 4. Hành vi chuẩn bị phạm tội chữa mại dâm luôn phải chịu trách nhiệm hình sự?

    Nhận định sai.Vì căn cứ K3 Đ8 Bộ luật Hình sự Việt Nam về tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng và căn cứ vào K1 Đ17 Bộ luật Hình sự Việt Nam về trách nhiệm hình sự đối với người chuẩn bị phạm tội thì: Nếu người phạm tội chứa mại dâm thuộc K1 Đ254 thì không phải chịu trách nhiệm hình sự vì đây là tội nghiêm trọng có mức cao nhất của khung hình phạt là 7 năm tù.

    Câu 5. Người có hành vi giúp sức ở dạng “hứa hẹn trước” phải chịu trách nhiệm hình sự ngay cả khi lời hứa đó không đước thức hiện?

    Nhận định đúng. Vì Luật hình sự không đòi hỏi lời hứa hẹn trước của người giúp sức phải được thức hiện, bởi lẻ chính lời hứa hẹn của người giúp sức đã cũng cố ý định phạm tội, cũng cố quyết tâm phạm tội hoặc quyết tâm phạm tội đến cùng của người trực tiếp thực hiện tội phạm.

    Câu 6. Không phải Mọi trường hợp chuẩn bị phạm tội hiếp dâm đểu phải chịu trách nhiệm hình sự?

    Nhận định đúng. Vì căn cứ K3 Đ8 Bộ luật Hình sự Việt Nam về tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt biệt nghiêm trọng và căn cứ vào K1 Đ17 Bộ luật Hình sự Việt Nam về trách nhiệm hình sự đối với người chuẩn bị phạm tội thì: Nếu người chuẩn bị phạm tội hiếp dâm thuộc K1 Đ111 BKHS Việt Nam thì không phải chịu trách nhiệm hình sự vì đây là tội nghiêm trọng có mức cao nhất của khung hình phạt là 7 năm tù.

    Câu 7. Không phải Mọi tình tiết thuộc về nhân thân người phạm tội đều phải được cân nhắc đến khi quy định hình phạt?

    Nhận định đúng. Vì khi quy định hình phạt hội đồng xét xử cần chú ý đến 1 số đặc điểm nhân thân của người phạm tội có ảnh hưởng đến tính chất nguy hiểm của hành vi phạm tội cũng như khả năng cải tạo giáo dục của người đó.

    Ví dụ: như các đặc điểm mang tính chất pháp lý: tái phạm, tái phạm nguy hiểm, tiền án, tiền sự.

    Câu 8. Tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng khác nhau ở chổ hình phạt tù cụ thể Đ8 là đưới 3 năm và trên 3 năm?

    Nhận định sai. Vì căn cứ vài K3 Đ8 Bộ luật Hình sự Việt Nam việc phân biệt tội phạm nghiêm trọng và ít nghiêm trọng là dựa vào mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy mà luật hình sự đã quy định chứ không dựa vào hình phạt cụ thể đã tuyên. Ví dụ: Hội đồng xét xử tuyên án phạt 2 năm tù đối với A vì đã phạm tội thuộc K1 Đ202 Bộ luật Hình sự Việt Nam. Như vậy A đã phạm 1 tội nghiêm trọng (có mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội này là 6 năm tù).

    Câu 9. Đối tượng Điều chỉnh của luật hình sự là những quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ và ghi rõ tại khoản 1 Điều 8?

    Nhận định sai. Vì đối tượng Điều chỉnh của luật hình sự là quan hệ phát sinh giữa nhà nước và người phạm tội khi người đó thực hiện 1 tội phạm. Còn những quan hệ xã hội được quy định tại khoản 1 Điều 8 Bộ luật Hình sự Việt Nam là những khách thể được luật hình sự bảo vệ.

    Câu 10. Đạo luật hình sự là Bộ luật Hình sự Việt Nam?

    Nhận định sai.Vì đạo luật hình sự là văn bản PL do cơ quan quyền lực tối cao của nhà nước ban hành quy định tội phạm và hình phạt cũng như các chế định khác liên quan đến việc xcá định tội phạm và hình phạt đồng thời quy định nguyên tắc chung của luật hình sự Việt Nam. Đạo luật hình sự có thể là pháp lệnh trừng trị các tội xâm phạm tài sản xã hội chủ nghĩa ngày 2/10/1970 hoặc là những sắc luật như sắc luật số 03/SL ngày 15/3/1976 hoặc sắc lệnh số 150/ SL ngày 12/4/1953 trừng trị bọn địa chủ cường hào ngoan cố hoặc là 1 Bộ luật Hình sự Việt Nam hoàn chỉnh.

    Bộ luật Hình sự Việt Nam chỉ là 1 hình thức cụ thể của đạo luật hình sự và là hình thức hoàn thiện nhất. Như vậy khái niệm đạo luật hình sự rộng hơn khái niệm Bộ luật Hình sự Việt Nam.

    Khám phá ngay khóa học tìm hiểu Luật Hình sự 1 online của Học viện đào tạo Pháp chế ICA! Với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và chương trình học được thiết kế chặt chẽ, khóa học sẽ giúp bạn nắm vững các nguyên tắc cơ bản của Luật Hình sự, từ đó tự tin trong các kỳ thi và ứng dụng thực tiễn. Đừng bỏ lỡ cơ hội trang bị kiến thức pháp lý vững chắc để nâng cao khả năng phân tích và giải quyết các tình huống pháp lý phức tạp. Đăng ký ngay để nhận ưu đãi hấp dẫn!

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-1?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Thế nào là trách nhiệm hình sự đối với người chưa thành niên phạm tội?

    Trách nhiệm hình sự đối với người chưa thành niên phạm tội được áp dụng theo các nguyên tắc riêng, tập trung vào giáo dục và cải tạo hơn là trừng phạt, phù hợp với độ tuổi, mức độ phát triển nhận thức và tính nguy hiểm của hành vi phạm tội.

    Hình phạt chính và hình phạt bổ sung trong Bộ luật Hình sự là gì?

    Hình phạt chính là hình phạt được áp dụng chủ yếu đối với người phạm tội, có thể bao gồm cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, hoặc tử hình. Hình phạt bổ sung là hình phạt được áp dụng thêm cùng với hình phạt chính, có thể bao gồm tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, hoặc tịch thu tài sản.

  • Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật dân sự 2

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật dân sự 2

    Bạn đang chuẩn bị cho môn Luật Dân sự 2 và cần làm quen với các dạng câu hỏi nhận định đúng sai? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật dân sự 2, kèm theo giải thích chi tiết giúp bạn hiểu rõ hơn về các khái niệm, quy định pháp luật và tình huống pháp lý phức tạp. Đây là nguồn tài liệu hữu ích giúp bạn nắm vững kiến thức, tự tin vượt qua các kỳ thi và ứng dụng vào thực tiễn. Đừng bỏ lỡ cơ hội củng cố kiến thức với những câu hỏi trọng tâm này!

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật dân sự 2

    1. Sự thỏa thuận của các bên không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì được gọi là hợp đồng.

     Nhận định sai. Vì: Theo Điều 117 (BLDS 2015): Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự. Theo đó, ngoài sự thỏa thuận của các bên không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội thì chủ thể giao dịch cần phải có đủ năng lực chủ thể phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, tự nguyện; ngoài ra, hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

    2. Hợp đồng đền bù là hợp đồng mà trong đó nếu một bên gây thiệt hại cho bên kia thì phải đền bù thiệt hại.

    Nhận định sai. Vì: hợp đồng đền bù là hợp đồng mà mỗi bên chủ thể sau khi đã nhận được một lợi ích thì phải chuyển cho bên kia một lợi ích tương ứng. Bồi thường thiệt hại chỉ đặt ra khi có chủ thể có hành vi trái pháp luật và gây ra thiệt hại.

    3. Ủy quyền là sự chuyển quyền từ bên ủy quyền sang bên được ủy quyền.

     Nhận định sai. Vì: Ủy quyền là chỉ thay mặt thực hiện; bên ủy quyền vẫn chịu trách nhiệm với hành vi của bên được ủy quyền Điều 562 (BLDS 2015): Hợp đồng ủy quyền; còn chuyển giao quyền thì người thế quyền trở thành bên có quyền yêu cầu theo Điều 365 (BLDS 2015): Chuyển giao quyền yêu cầu.

    4. Chỉ khi hợp đồng được các bên giao kết thì các bên mới tiến hành đặt cọc.

     Nhận định sai. Vì: Đặt cọc không chỉ để đảm bảo thực hiện hợp đồng mà còn để đảm bảo giao kết hợp đồng theo Khoản 1 Điều 328 (BLDS 2015): Đặt cọc, cho nên ngay cả khi hợp đồng chưa giao kết thì các bên vẫn có tiến hành đặt cọc.

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật dân sự 2
    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật dân sự 2

    5. Nếu bên thế nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ thì bên có quyền có thể yêu cầu bên chuyển giao nghĩa vụ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ dân sự.

     Nhận định sai. Vì: Theo Điều 370 (BLDS 2015): Chuyển giao nghĩa vụ. Theo đó, bên có nghĩa vụ chuyển giao nghĩa vụ cho bên thế nghĩa vụ đã được sự đồng ý của bên có quyền và khi đó bên được chuyển giao nghĩa vụ trở thành người thế nghĩa vụ. Nếu bên thế nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ thì bên có quyền không thể yêu cầu bên chuyển giao nghĩa vụ tiếp tục thực hiện vì khi đó bên chuyển giao nghĩa vụ đã chấm dứt nghĩa vụ của mình từ khi chuyển giao cho bên thế nghĩa vụ.

    6. Chuyển giao quyền yêu cầu và chuyển giao nghĩa vụ đều là việc thay đổi địa vị pháp lý của các chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ dân sự.

     Nhận định sai. Vì: Chuyển giao quyền yêu cầu và chuyển giao nghĩa vụ chỉ làm thay đổi địa vị pháp lý của một bên chủ thể có quyền hoặc có nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ dân sự, chứ không phải làm thay đổi vị trí của tất cả các chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ dân sự đó.

    7. Chuyển giao nghĩa vụ dân sự là chấm dứt nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ với bên có quyền khi giao dịch dân sự có hiệu lực.

     Nhận định sai. Vì: Theo Điều 370 (BLDS 2015): Chuyển giao nghĩa vụ Khi chuyển giao nghĩa vụ thì sẽ chấm dứt nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ với bên có quyền, nhưng nghĩa vụ đó vẫn phải tiếp tục thực hiện bởi người thế nghĩa vụ, vì khi chuyển giao nghĩa vụ thì người thế nghĩa vụ sẽ trở thành người có nghĩa vụ. Và giao dịch dân sự đã có hiệu lực rồi thì người có nghĩa vụ mới chuyển giao cho người thế nghĩa vụ, chứ không phải khi chuyển giao nghĩa vụ xong mới có hiệu lực.

    8. Hợp đồng dân sự là giao dịch dân sự.

    Nhận định đúng.. Vì: Theo Điều 385 (BLDS 2015): Khái niệm hợp đồng và Điều 116 (BLDS 2015): Giao dịch dân sự. Thì hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận của các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự cũng giống như giao dịch dân sự.

    9. Giao dịch dân sự là hợp đồng dân sự. 

     Nhận định sai. Vì: Theo Điều 116 (BLDS 2015): Giao dịch dân sự thì giao dịch dân sự không chỉ là hợp đồng mà còn có thể là hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

    10. Mọi cá nhân đều có thể là chủ thể của Hợp đồng dân sự. 

     Nhận định sai. Vì: Không phải cá nhân nào cũng có thể là chủ thể củ hợp đồng dân sự. Để là chủ thể của giao dịch dân sự thì cần phải có đủ năng lực chủ thể phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, cá nhân tham gia phải hoàn toàn tự nguyện theo điểm a, b khoản 1, Điều 117 (BLDS 2015): Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự.

    11. Hợp đồng dân sự có hiệu lực có thể không làm phát sinh hậu quả pháp lý 

     Nhận định sai. Vì: Chỉ khi các bên vi phạm quyền và nghĩa vụ mới phát sinh hậu quả pháp lý; hợp đồng có hiệu lực sẽ phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.

    12. Mọi tài sản đều có thể là đối tượng của hợp đồng mua bán tài sản. 

     Nhận định sai. Vì: Không phải tài sản nào cũng là đối tượng của hợp đồng   mua bán tài sản theo Điều 430 (BLDS 2015): Đối tượng của hợp đồng mua bán và Điều 105 (BLDS 2015): Tài sản. Theo đó chỉ những tài sản được quy định trong luật (trừ các loại tài sản mà pháp luật cấm như ma túy,…) và tài sản đó phải thuộc chủ sở hữu của người bán hoặc người bán có quyền bán được coi là đối tượng của hợp đồng mua bán tài sản.

    13. Hợp đồng tặng cho tài sản phải có hình thức là văn bản trở lên. 

     Nhận định sai. Vì: Hợp đồng tặng cho tài sản không chỉ có hình thức là văn bản mà còn có thể là lời nói và nếu là văn bản phải có công chứng chứng thực đăng kí nếu pháp luật có quy định theo Điều 458 (BLDS 2015): Tặng cho động sản và Điều 459 (BLDS 2015): Tặng cho bất động sản.

    14. Hợp đồng trao đổi tài sản áp dụng cho tài sản có giá trị tương đương nhau. 

     Nhận định sai. Vì: Hợp đồng trao đổi tài sản không chỉ áp dụng cho tài sản có giá trị tương đương nhau mà còn áp dụng cho các loại tài sản có giá trị chênh lệch nhau theo Điều 455 (BLDS 2015): Hợp đồng trao đổi tài sản và Điều 546 (BLDS 2015): Thanh toán giá trị chênh lệch.

    15. Hợp đồng vay về nguyên tắc không có lãi.

    Nhận định đúng.. Vì: Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định theo Điều 463 (BLDS 2015): Hợp đồng vay tài sản.

    16. Hợp đồng song vụ là hợp đồng có đền bù.

    Nhận định đúng.. Vì: Hợp đồng song vụ là các bên chủ thể vừa có quyền vừa có nghĩa vụ tương ứng nhau và mỗi bên chủ thể sau khi đã thực hiện cho bên kia sẽ được nhận từ bên kia một lợi ích tương ứng. (hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê,…).

    17. Hợp đồng phụ chính là phụ lục hợp đồng. 

    Nhận định sai. Vì: Theo Khoản 4, Điều 402 (BLDS 2015): Các loại hợp đồng chủ yếu và Điều 403 (BLDS 2015): Phụ lục hợp đồng. Theo đó, ta thấy hợp đồng phụ không phải là phụ lục hợp đồng. Hợp đồng phụ có hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính (hợp đồng thế chấp, hợp đồng vay tiền có bảo lãnh,…), bản thân nó là một hợp đồng; còn phụ lục hợp đồng là điều khoản kèm theo hợp đồng để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng, nó không phải là một hợp đồng chính thức mà chỉ có hiệu lực như 1 hợp đồng mà thôi.  

    18. Hợp đồng tặng cho chuyển giao quyền chiếm hữu và quyền sử dụng tài sản. 

     Nhận định sai. Vì: hợp đồng tặng cho không chỉ chuyển giao quyền chiếm hữu và quyền sử dụng tài sản mà còn chuyển giao quyền định đoạt tài sản theo Điều 457 (BLDS 2015): Hợp đồng tặng cho tài sản

    19. Công việc là đối tượng hợp đồng dịch vụ phải do các bên thỏa thuận. 

     Nhận định sai. Vì: Công việc là đối tượng của hợp đồng dịch vụ không chỉ do các bên thỏa thuận mà còn phải là công việc thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội theo Điều 513 (BLDS 2015): Hợp đồng dịch vụ và Điều 514 (BLDS 2015): Đối tượng của hợp đồng dịch vụ

    20. Tài sản tặng cho có thể là động sản hoặc bất động sản.

    Nhận định đúng. Vì: Theo Điều 458 (BLDS 2015): Tặng cho động sản và Điều 459 (BLDS 2015): Tặng cho bất động sản. Theo đó, cả động sản và bất động sản đều có thể là tài sản tặng cho.

    Khám phá ngay khóa học tìm hiểu Luật Dân sự 2 online của Học viện đào tạo pháp chế ICA! Nắm vững kiến thức chuyên sâu về Luật Dân sự với sự hướng dẫn từ các giảng viên giàu kinh nghiệm, bạn sẽ tự tin giải quyết các vấn đề pháp lý phức tạp. Đăng ký ngay để mở rộng hiểu biết, nâng cao kỹ năng và đạt kết quả cao trong học tập. Hãy bắt đầu hành trình học tập hiệu quả ngay hôm nay!

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dan-su-2?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Thế nào là hợp đồng dân sự vô hiệu?

    Hợp đồng dân sự vô hiệu là hợp đồng không có giá trị pháp lý ngay từ khi giao kết, không phát sinh quyền và nghĩa vụ cho các bên tham gia hợp đồng. Các nguyên nhân dẫn đến hợp đồng dân sự vô hiệu bao gồm: vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội, do người không có năng lực hành vi dân sự xác lập, do lừa dối, nhầm lẫn, cưỡng ép, và vi phạm về hình thức.

    Khi nào thì một người mất năng lực hành vi dân sự?

    Một người bị coi là mất năng lực hành vi dân sự khi không thể nhận thức hoặc không làm chủ được hành vi của mình do bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác dẫn đến mất khả năng nhận thức. Người này phải được tòa án tuyên bố là mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định pháp y tâm thần.

    Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng dân sự là bao lâu?

    Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng dân sự là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
    Các câu hỏi trên giúp bạn nắm bắt kiến thức cơ bản và quan trọng trong Luật Dân sự 2, giúp bạn chuẩn bị tốt hơn cho các kỳ thi và thực hành pháp lý.

  • Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật dân sự 1

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật dân sự 1

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật dân sự 1 là một phần quan trọng trong quá trình ôn luyện và chuẩn bị cho kỳ thi môn Luật dân sự. Các câu hỏi này giúp sinh viên không chỉ củng cố kiến thức lý thuyết mà còn rèn luyện kỹ năng phân tích và áp dụng pháp luật vào các tình huống cụ thể. Bằng cách thường xuyên làm các câu hỏi nhận định đúng sai, sinh viên có thể nắm vững các khái niệm cốt lõi, hiểu rõ các nguyên tắc và quy định của pháp luật dân sự, từ đó tự tin hơn khi bước vào kỳ thi.

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật dân sự 1

    1. Văn bản quy phạm pháp luật là nguồn duy nhất của luật dân sự.

    Sai, ngoài ra còn có hương ước, tập quán, pháp luật quốc tế, công ước quốc tế mà Việt Nam tham gia, đường lối chính sách kinh tế từng thời kỳ, …

    2. Luật dân sự điều chỉnh tất cả các quan hệ tài sản và nhân thân trong giao lưu dân sự.

    Sai, Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự là một nhóm lĩnh vực nhất định bao gồm những quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân trong xã hội Việt Nam.

    3. Quan hệ nhân thân không thể tính được thành tiền và không thể chuyển giao trong các
    giao lưu dân sự.

    Sai, Quan hệ nhân thân gồm không liên quan đến tài sản như quan hệ về danh dự, nhân phẩm, tên gọi, hình ảnh, bí mật đời tư của cá nhân, danh dự, uy tín của tố chức,… và quan hệ nhân thân có liện quan đến tài sản ở chổ trên cơ sở quan hệ nhân thân mà phát sinh những quan hệ tài sản nhất định như quan hệ về sáng tác các tác phâm văn học nghệ thuật, khoa học kỹ thuật, sở hữu công nghiệp -> do đó có thể chuyển giao được.

    4. Chỉ có phương pháp bình đẳng, thoả thuận, tự định đoạt được áp dụng điều chỉnh các quan hệ tài sản và nhân thân trong các giao lưu dân sự.

    Đặc điểm của phương pháp điều chỉnh còn có thêm: quyền khởi kiện ra tòa bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước sự xâm hại và trách nhiệm về tài sản phải bồi thường thiệt hại bằng tiền bằng hiện vật hoặc thực hiện công việc nhất định cho bên thứ ba hoặc được bên thứ ba bồi thương. => Có vẻ đúng nếu các phương pháp điều chỉnh bình đẳng, tự thỏa thuận, tự định đoạt, hoặc phương pháp mệnh lệnh, quyền uy phục tùng.

    5. Người bị bệnh tâm thần là người bị mất năng lực hành vi dân sự.

    Sai, Người bị mất NLHVDS khi có y/c của người có quyền hoặc lợi ích liên quan đến cơ quan tòa án và có quyết định của tòa án dưới kết luận của cơ quan chuyên môn.

    6. Cha, mẹ là người giám hộ đương nhiên của con chưa thành niên.

    Sai, cha mẹ là người đại diện đương nhiên cho con chưa thành niên, chỉ khi cha mẹ chết mới đặt
    ra vấn đề người giám hộ.

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật dân sự 1
    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật dân sự 1

    7. Trách nhiệm dân sự của pháp nhân là trách nhiệm hữu hạn.

    Sai, chỉ có trách nhiệm về tài sản của pháp nhân là trách nhiệm hữu hạn. Chỉ có quyền và nghĩa vụ dân sự chứ không nói đến trách nhiệm dân sự của pháp nhân.

    Người chưa thành niên thì có năng lực hành vi dân sự chưa đầy đủ.

    8. Thời hiệu là khoảng thời gian do pháp luật quy định hoặc do các bên thỏa thuận.

    Sai, vì theo khoản 1, Điều 149, BLDS năm 2015 thì “ Thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định.”

    9. Khi người được giám hộ đủ 18 tuổi thì việc giám hộ chấm dứt.

    Sai, vì trong những trường hợp hạn chế năng lực hành vi dân sự vẫn cần có người giám hộ.

    10. Khi người đại diện chết thì quan hệ đại diện chấm dứt.

    Sai, quan hệ đại diện vẫn tồn tại, nhưng sẽ do người đại diện khác theo quy định của pháp luật.

    11. Người thành niên thì có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

    Sai, người thành niên nếu không có quyết định của tòa là người hạn chế hay mất NLHVDS thì là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

    12. Giao dịch do người không có thẩm quyền xác lập thực hiện thì luôn luôn không có giá trị pháp lý.

    Sai, theo Điều 142 và Điều 143, BLDS năm 2015 trong trường hợp giao dịch giữa người đại diện không đúng thẩm quyền hay phạm vi ủy quyền hoặc vượt quá phạm vi ủy quyền với người thứ ba nhưng được người được đại diện đồng ý thì vẫn có giá trị pháp lý.

    13. Khi người giám hộ chết thì việc giám hộ chấm dứt.

    Sai, theo quy định tại Điều 60, BLDS năm 2015, người giám hộ chết thì thay đổi người giám hộ mới do đó việc giám hộ không chấm dứt.

    14. Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự là tất cả các quan hệ xã hội phát sinh từ lợi ích vật chất và tinh thần giữa các chủ thể trong xã hội.

    Sai, chỉ là một nhóm các quan hệ xã hội có thể và cần điểu chỉnh cụ thể là “ Quan hệ tài sản: Các
    quan hệ xã hội giữa con người với con người thông qua một tài sản nhất định và Quan hệ nhân thân:
    Các quan hệ xã hội phát sinh từ một giá trị tình thần gắn liền với một cá nhân hoặc một tổ chức.”

    15. Mọi pháp nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau.

    Sai, NLPLDS của pháp nhân là khả năng có các quyền, nghĩa vụ dân sự phù hợp với mục đích kinh doanh của mình. Ví dụ: Sở tư pháp và Trường đại học Luật cùng là pháp nhân nhưng có quyền, nghĩa vụ, chức năng khác nhau.

    16. Giao dịch dân sự do người không có thẩm quyền đại diện xác lập thực thì không làm phát sinh hậu quả pháp lý đối với người được đại diện.

    Sai, nếu người được đại diện đồng ý với giao dịch đó hoặc người được đại diện biết mà không phản đối thì vẫn phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý đối với người được đại diện (Điều 142 và Điều 143, BLDS năm 2015).

    17. Mọi giao dịch dân sự của chủ hộ đều làm phát sinh trách nhiệm dân sự đối với hộ gia
    đình.

    Sai, chỉ giao dịch dân sự nhân danh hộ gia đình phục vụ lợi ích hay hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ gia đình mới làm phát sinh trách nhiệm dân sự đối với hộ gia đình. Trường hợp giao dịch dân sự của chủ hộ vì lợi ích của cá nhân mình thì không làm phát sinh trách nhiệm dân sự đối với hộ gia đình (K2Đ107 – BLDS năm 2005).

    18. Khi tài sản của pháp nhân không đủ để thực hiện nghĩa vụ của pháp nhân thì các thành viên góp vốn thành lập pháp nhân phải gánh chịu nghĩa vụ thay bằng tài sản riêng của mình tương ứng với phần vốn góp.

    Sai, trách nhiệm tài sản của pháp nhân là hữu hạn do đó pháp nhận chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn
    trên tài sản của mình mà thôi.

    19. Thời hạn để một chủ thể hưởng quyền dân sự hoặc miễn trừ nghĩa vụ dân sự là một loại thời hiệu.

    Sai, kết thúc một thời hạn mà chủ thể hưởng quyền dân sự hoặc miễn trừ nghĩa vụ dân sự là một
    loại thời hiệu.

    20. Quan hệ pháp luật dân sự tồn tại ngay cả khi không có quy phạm pháp luật dân sự nào trực tiếp điều chỉnh.

    Sai, QHXH -> PHPLDS khi có quy phạm pháp luật dân sự trực tiếp điều chỉnh

    21. Người bị khiếm khuyết về thể chất như bị mù, câm hoặc điếc thì bị hạn chế năng lực hành
    vi dân sự.

    Sai, họ chỉ bị khiếm khuyết về cơ thể chứ không bị xem là người mất NLHVDS, trừ những trường hợp tòa án tuyên một người bị hạn chế NLHVDS (Đ24 – BLDS năm 2015).

    Hãy tham gia ngay khóa học tìm hiểu Luật Dân sự 1 online của Học viện đào tạo pháp chế ICA để nắm vững kiến thức cơ bản về luật dân sự, từ đó xây dựng nền tảng vững chắc cho sự nghiệp pháp lý của bạn. Với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, nội dung học tập được thiết kế dễ hiểu và cập nhật, khóa học sẽ giúp bạn tự tin vượt qua các kỳ thi và áp dụng luật dân sự vào thực tế. Đăng ký ngay hôm nay để bắt đầu hành trình chinh phục Luật Dân sự!

    Link đăng ký tham gia: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dan-su-1?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng dân sự có hiệu lực khi nào?

    Hợp đồng dân sự có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện: chủ thể tham gia hợp đồng có năng lực hành vi dân sự, hợp đồng được lập dựa trên sự tự nguyện, nội dung và mục đích của hợp đồng không vi phạm pháp luật, và hợp đồng được lập bằng hình thức mà pháp luật yêu cầu.

    Thời hiệu yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là bao lâu?

    Thời hiệu yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là 3 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết về quyền lợi của mình bị xâm phạm.

    Quyền sở hữu tài sản được xác lập như thế nào?

    Quyền sở hữu tài sản được xác lập thông qua việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản, cũng như thông qua việc thừa kế, tặng cho, trao đổi, mua bán, hay thông qua bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  • Câu hỏi nhận định đúng sai môn Kinh tế chính trị

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Kinh tế chính trị

    Khám phá những câu hỏi nhận định đúng sai trong môn Kinh tế Chính trị để củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi. Với những câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng, bạn sẽ nắm bắt được các khái niệm cơ bản, các quy luật kinh tế chính trị và phân tích sâu các vấn đề liên quan đến sản xuất, trao đổi và phân phối hàng hóa. Đừng bỏ lỡ cơ hội để tự kiểm tra kiến thức và hiểu rõ hơn về các nguyên lý của Kinh tế Chính trị Mác – Lênin.

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Kinh tế chính trị

    1. Kinh tế – chính trị Mác – Lênin nghiên cứu quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối hàng hóa trên thị trường.

    Nhận định sai. Kinh tế chính trị Mác – Lênin không chỉ nghiên cứu quá trình sản xuất, trao đổi, và phân phối hàng hóa trên thị trường, mà còn nghiên cứu các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi. Các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất cụ thể. Nghiên cứu các quan hệ xã hội này bao gồm quan hệ sở hữu, quản lý, phân phối, lưu thông, tiêu dùng, và quản lý phát triển, chứ không chỉ là nghiên cứu quá trình hàng hóa trên thị trường.

    2. Mục đích của kinh tế – chính trị Mác – Lênin là nghiên cứu các hiện tượng và quá trình kinh tế trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

    Nhận định sai. Mục đích của kinh tế – chính trị Mác – Lênin là phát hiện các quy luật chi phối quan hệ giữa con người trong sản xuất và trao đổi. Nó không phải là khoa học nghiên cứu kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa đơn thuần.

    3. Chỗ khác nhau chủ yếu giữa hàng hóa sức lao động và hàng hóa thông thường là giá trị.

    Nhận định sai. Sự khác biệt chủ yếu giữa hàng hóa sức lao động và hàng hóa thông thường không chỉ là giá trị. Hàng hóa sức lao động có tính chất đặc biệt, bao gồm yếu tố tinh thần và lịch sử, và có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn trong khi giá trị của nó được bảo tồn.

    4. Nguồn gốc của giá trị hàng hóa và của giá trị thặng dư cơ bản là giống nhau.

    Nhận định đúng. Nguồn gốc của cả giá trị hàng hóa và giá trị thặng dư đều xuất phát từ hao phí sức lao động. Giá trị hàng hóa và giá trị thặng dư đều được tạo ra từ sự hao phí lao động của người sản xuất.

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Kinh tế chính trị
    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Kinh tế chính trị

    5. Sự ra đời của sản xuất hàng hóa là một quá trình lịch sử – tự nhiên.

    Nhận định đúng. Sự ra đời của sản xuất hàng hóa xảy ra khi có sự phân công lao động xã hội và tách biệt kinh tế giữa các người sản xuất. Đây là một quá trình lịch sử – tự nhiên không thể bị thay đổi bằng ý chí chủ quan.

    6. Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa và chi phí thực tế của xã hội để sản xuất hàng hóa có sự khác nhau về chất và lượng.

    Nhận định đúng. Chi phí thực tế phản ánh đầy đủ hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất hàng hóa, trong khi chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa chỉ phản ánh hao phí tư bản đã bỏ ra, không tạo ra giá trị hàng hóa. Về mặt lượng, chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa luôn nhỏ hơn chi phí thực tế.

    7. Sự khác nhau chủ yếu giữa tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng và tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu là quy mô sản xuất.

    Nhận định sai. Tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng và chiều sâu đều liên quan đến quy mô sản xuất, nhưng có sự khác biệt trong phương pháp. Tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng tăng quy mô sản xuất chủ yếu bằng cách tăng thêm yếu tố đầu vào, trong khi tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu tăng quy mô sản xuất chủ yếu nhờ nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sử dụng yếu tố đầu vào.

    8. Tích lũy tư bản và tích lũy nguyên thủy của tư bản là không khác nhau.

    Nhận định sai. Tích lũy tư bản và tích lũy nguyên thủy có sự khác biệt. Tích lũy nguyên thủy thực hiện bằng bạo lực, trong khi tích lũy tư bản chủ yếu thực hiện bằng các biện pháp kinh tế.

    9. Sản xuất hàng hóa giản đơn là khởi điểm ra đời của sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa.

    Nhận định đúng. Sản xuất hàng hóa giản đơn là điểm khởi đầu của sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa, qua đó quy luật giá trị dẫn đến sự phân hóa giữa các người sản xuất, từ đó thúc đẩy sự hình thành của nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.

    10. Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động là hoàn toàn khác nhau khi sản xuất hàng hóa.

    Nhận định đúng. Tăng năng suất lao động làm giảm lượng thời gian hao phí lao động cần thiết trong một đơn vị hàng hóa, trong khi tăng cường độ lao động làm tăng tổng số sản phẩm và lượng giá trị của hàng hóa, nhưng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất một đơn vị hàng hóa không thay đổi.

    Khám phá nội dung môn học Kinh tế Chính trị Mác – Lênin với khóa học trực tuyến của Học viện đào tạo pháp chế ICA. Đây là cơ hội tuyệt vời để bạn nắm bắt các quy luật chi phối quan hệ sản xuất và trao đổi, phân tích sự khác biệt giữa các loại hàng hóa và tìm hiểu sự phát triển của sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa.

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-kinh-te-chinh-tri-mac—lenin?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Kinh tế chính trị Mác – Lênin nghiên cứu vấn đề gì?

    Kinh tế chính trị Mác – Lênin nghiên cứu các quan hệ xã hội trong sản xuất và trao đổi, tập trung vào các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi trong sự liên hệ với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.

    Chỗ khác nhau chủ yếu nhất giữa hàng hóa sức lao động và hàng hóa thông thường là gì?

    Sự khác nhau chủ yếu là ở giá trị sử dụng. Hàng hóa sức lao động có giá trị sử dụng đặc biệt, vì nó không chỉ bảo tồn giá trị mà còn tạo ra giá trị lớn hơn.

    Sự ra đời của sản xuất hàng hóa có phải là quá trình lịch sử – tự nhiên không?

    Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa gắn liền với phân công lao động xã hội và tách biệt về mặt kinh tế giữa người sản xuất.

  • Câu hỏi nhận định đúng sai môn Triết học Mác – Lênin

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Triết học Mác – Lênin

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Triết học Mác – Lênin là một công cụ học tập quan trọng giúp sinh viên và những người quan tâm đến triết học Mác – Lênin nắm vững các khái niệm cơ bản và phương pháp luận của môn học này. Bài viết không chỉ cung cấp các nhận định đúng sai liên quan đến triết học mà còn giải thích chi tiết từng quan điểm, giúp người đọc hiểu rõ sự khác biệt giữa các trường phái triết học và ứng dụng của chúng trong thực tiễn. Với cách tiếp cận phân tích sâu sắc và khoa học, tài liệu này sẽ là nguồn tham khảo hữu ích cho việc ôn tập, nghiên cứu và ứng dụng triết học trong các lĩnh vực khác nhau.

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Triết học Mác – Lênin

    1. Triết học là khoa học của mọi khoa học

    Nhận định này không chính xác. Triết học chỉ được coi là “khoa học của mọi khoa học” trong thời kỳ cận đại, và không phù hợp với mọi giai đoạn. Triết học khác biệt với các môn khoa học khác qua phương pháp giải quyết vấn đề của nó, bao gồm tính phê phán, phương pháp tiếp cận hệ thống, và sự phụ thuộc vào tính duy lý trong lập luận.

    2. Có 2 vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề bản thể luận và vấn đề nhận thức luận

    Nhận định này đúng. Hai vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước và cái nào quyết định cái nào. Bản thể luận chia thành hai trường phái: Chủ nghĩa duy vật (CNDV) cho rằng vật chất có trước và quyết định ý thức, trong khi chủ nghĩa duy tâm (CNDT) cho rằng ý thức có trước và quyết định vật chất. Nhận thức luận gồm khả tri luận, cho rằng con người có thể nhận thức thế giới, và bất khả tri luận, cho rằng con người không thể nhận thức thế giới. Hai vấn đề này trả lời các câu hỏi cơ bản của triết học.

    3. Triết học nhất nguyên và triết học nhị nguyên hoàn toàn khác nhau

    Nhận định này đúng. Triết học nhất nguyên thừa nhận chỉ một thực thể (vật chất hoặc tinh thần) là nguồn gốc và quyết định sự vận động của thế giới, trong khi triết học nhị nguyên cho rằng cả vật chất và tinh thần đều có thể quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới. Dù cả hai thuyết đều giải thích thế giới, nhưng nhị nguyên luận kết hợp cả duy vật và duy tâm.

    4. Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan

    Nhận định này đúng. Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan vì:

    Triết học chính là thế giới quan.

    Trong các thế giới quan khác như của các khoa học cụ thể, các dân tộc, hay các thời đại, triết học luôn là yếu tố cốt lõi.

    Với các thế giới quan tôn giáo, kinh nghiệm, hay thông thường, triết học có ảnh hưởng và chi phối dù có thể không tự giác.

    Thế giới quan triết học quy định các thế giới quan và quan niệm khác.

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Triết học Mác - Lênin
    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Triết học Mác – Lênin

    5. Chủ nghĩa duy vật biện chứng là hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật

    Nhận định này đúng. Chủ nghĩa duy vật biện chứng (CNDVBC) phát triển từ CNDV chất phác và CNDV siêu hình, khắc phục những hạn chế của chúng. CNDVBC là công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới, đạt tới trình độ duy vật triệt để và biện chứng trong nhận thức.

    6. Xét ở góc độ thế giới quan thì siêu hình và biện chứng là 2 phương pháp luận đối lập nhau trong lịch sử triết học

    Nhận định này đúng. Phương pháp luận siêu hình cho rằng nhận thức đối tượng trong trạng thái cô lập, tĩnh, và cho rằng sự biến đổi chỉ là thay đổi về số lượng. Phương pháp luận biện chứng nhận thức đối tượng trong mối quan hệ phổ biến và trạng thái vận động biến đổi, với nguồn gốc của sự biến đổi là mâu thuẫn nội tại của sự vật.

    7. Triết học Mác tạo nên một bước ngoặt cách mạng trong lịch sử triết học

    Nhận định này đúng. Triết học Mác, với C.Mác và Ph.Angghen, đã khắc phục những hạn chế của chủ nghĩa duy vật cũ và phép biện chứng duy tâm, tạo ra một chủ nghĩa duy vật biện chứng hoàn chỉnh, ứng dụng vào nghiên cứu lịch sử xã hội và sáng tạo ra triết học khoa học.

    8. Định nghĩa vật chất của Lenin đã giải quyết khoa học về vấn đề cơ bản của triết học

    Nhận định này đúng. Định nghĩa của Lenin về vật chất đã giải quyết triệt để vấn đề cơ bản của triết học, xác định vật chất là cái có trước và quyết định ý thức, đồng thời khẳng định khả năng nhận thức thế giới của con người.

    9. Định nghĩa về vật chất của Lenin đã triệt để khắc phục hạn chế của CNDV cũ, bác bỏ CNDT, bất khả tri.

    Nhận định này đúng. Định nghĩa của Lenin về vật chất khắc phục hạn chế của CNDV siêu hình và chủ nghĩa duy tâm, bác bỏ quan điểm cho rằng con người không thể nhận thức thế giới.

    10. Vận động của vật chất là tuyệt đối, vĩnh viễn còn đứng im của vật chất là tương đối, tạm thời.

    Nhận định này đúng. Vận động là phương thức tồn tại vĩnh viễn của vật chất, trong khi đứng im chỉ là một trạng thái tạm thời và tương đối trong một mối quan hệ xác định.

    11. Ý thức con người vừa mang bản chất tự nhiên, vừa mang bản chất xã hội.

    Nhận định này sai. Ý thức con người có nguồn gốc tự nhiên và bản chất xã hội. Bản chất xã hội của ý thức là điều kiện để nó hình thành và phát triển qua thực tiễn xã hội.

    12. Phản ánh của ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo trên cơ sở thực tiễn xã hội.

    Nhận định này đúng. Ý thức phản ánh một cách tích cực và sáng tạo gắn liền với thực tiễn xã hội, thông qua trao đổi thông tin, xây dựng lý thuyết khoa học, và cải tạo thực tiễn.

    13. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là mối quan hệ biện chứng.

    Nhận định này đúng. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là biện chứng vì chúng tồn tại khách quan và tác động qua lại lẫn nhau. Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

    14. Quán triệt mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức đòi hỏi con người trong nhận thức và hoạt động thực tiễn chỉ cần tôn trọng nguyên tắc khách quan.

    Nhận định này sai. Quán triệt mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức yêu cầu không chỉ tôn trọng nguyên tắc khách quan mà còn phát huy tính chủ quan, tức là mặt tích cực của ý thức, hạn chế mặt tiêu cực của nó.

    15. Biện chứng chủ quan và biện chứng khách quan là hai hình thức biện chứng.

    Nhận định này đúng. Biện chứng khách quan là biện chứng của thế giới vật chất, còn biện chứng chủ quan là tư duy biện chứng, phương pháp luận trong nhận thức và lý luận.

    Khóa học tìm hiểu môn Triết học Mác – Lênin online của Học viện đào tạo pháp chế ICA cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về triết học Mác – Lênin, giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề lý luận cốt lõi của triết học, bao gồm mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, cũng như các phương pháp luận cơ bản. Đăng ký ngay để trang bị cho mình nền tảng vững chắc trong triết học và áp dụng các lý thuyết này vào nghiên cứu và thực tiễn pháp lý.

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-triet-hoc-mac—le-nin?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Hai vấn đề cơ bản của triết học là gì và tại sao chúng quan trọng?

    Vấn đề bản thể luận: Đây là câu hỏi về bản chất của thực tại, cụ thể là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức. Nó bao gồm việc xác định cái gì có trước và cái gì có sau, cái gì quyết định cái gì. Có hai trường phái chính trong bản thể luận:
    Chủ nghĩa duy vật (CNDV) cho rằng vật chất có trước và quyết định ý thức. Điều này có nghĩa là thực tại khách quan tồn tại độc lập với ý thức của con người.
    Chủ nghĩa duy tâm (CNDT) cho rằng ý thức có trước và quyết định vật chất, tức là ý thức hoặc tinh thần là nguồn gốc của thực tại.
    Tại sao quan trọng: Vấn đề bản thể luận giúp xác định cơ sở lý luận cho việc hiểu và giải thích thế giới. Nó ảnh hưởng đến cách mà chúng ta tiếp cận các vấn đề về sự tồn tại, sự vận động và sự phát triển của thực tại.
    Vấn đề nhận thức luận: Đây là câu hỏi về khả năng và giới hạn của nhận thức con người, tức là khả năng hiểu biết và nhận thức thế giới. Các quan điểm chính trong nhận thức luận bao gồm:
    Khả tri luận cho rằng con người có thể nhận thức được thế giới khách quan. Đây là quan điểm của chủ nghĩa duy vật.
    Bất khả tri luận cho rằng con người không thể nhận thức được thế giới khách quan, và điều này thường liên quan đến chủ nghĩa duy tâm.
    Tại sao quan trọng: Vấn đề nhận thức luận giúp hiểu rõ cách mà con người có thể thu thập và lý giải thông tin về thế giới. Nó ảnh hưởng đến cách mà chúng ta xây dựng lý thuyết, nghiên cứu và áp dụng kiến thức trong thực tiễn.

    Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức được hiểu như thế nào trong triết học Mác – Lênin?

    Trong triết học Mác – Lênin, mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức được hiểu như sau:
    Vật chất quyết định ý thức: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất là cái có trước và quyết định ý thức. Điều này có nghĩa là thế giới vật chất tồn tại độc lập với ý thức con người và chính sự tồn tại và biến đổi của vật chất là nguyên nhân dẫn đến sự hình thành và phát triển của ý thức. Vật chất là cơ sở, là nền tảng của thực tại, còn ý thức là sự phản ánh của vật chất trong tâm trí con người.
    Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất: Mặc dù vật chất quyết định ý thức, nhưng ý thức không phải là một sản phẩm thụ động mà có tính năng động và sáng tạo. Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người. Con người có thể thay đổi thế giới vật chất thông qua hành động, quyết định, và sáng tạo của mình. Tuy nhiên, sự tác động này thường diễn ra chậm và phải thông qua các hoạt động thực tiễn.
    Mối quan hệ tác động qua lại: Vật chất và ý thức tồn tại trong mối quan hệ biện chứng, tức là chúng tác động qua lại lẫn nhau. Vật chất ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của ý thức, trong khi ý thức có thể ảnh hưởng đến cách con người tương tác với và thay đổi thế giới vật chất.
    Quá trình phát triển và biến đổi: Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức không phải là một quan hệ tĩnh mà là một quá trình liên tục phát triển và biến đổi. Ý thức không chỉ phản ánh thế giới vật chất mà còn có khả năng cải tạo và biến đổi nó thông qua hoạt động thực tiễn.
    Tóm lại, trong triết học Mác – Lênin, mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là một quá trình tương tác liên tục, trong đó vật chất là cơ sở quyết định ý thức, nhưng ý thức cũng có khả năng tác động trở lại vật chất và thay đổi nó. Mối quan hệ này giúp hiểu rõ hơn về cách mà con người nhận thức và thay đổi thế giới xung quanh mình.

  • Câu hỏi nhận định đúng sai môn Lịch sử nhà nước và pháp luật

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Lịch sử nhà nước và pháp luật

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Lịch sử Nhà nước và Pháp luật giúp bạn kiểm tra và củng cố kiến thức về sự phát triển của các hệ thống pháp luật và tổ chức nhà nước qua các thời kỳ lịch sử. Để thành công trong việc giải quyết các câu hỏi này, bạn cần hiểu rõ về sự tiến hóa của các chế độ pháp lý, sự hình thành và phát triển của các loại hình nhà nước, và các đặc điểm chính của từng giai đoạn lịch sử. Đặc biệt, việc phân biệt giữa các hệ thống pháp luật cổ đại và hiện đại, cùng với sự chuyển giao giữa các chế độ chính trị, sẽ giúp bạn đưa ra những đánh giá chính xác. Khám phá ngay những câu hỏi và nhận định đúng sai để nắm vững kiến thức và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi và bài kiểm tra liên quan đến môn học quan trọng này!

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Lịch sử nhà nước và pháp luật

    1. Tổ chức bộ máy nhà nước phương Tây đã thiết lập các chức năng cho nền dân chủ.

    Đúng. Nhiều hệ thống nhà nước phương Tây đã thiết lập các chức năng cơ bản để hỗ trợ nền dân chủ, như phân chia quyền lực, tổ chức bầu cử và bảo đảm quyền tự do cá nhân.

    2. Trong pháp luật La Mã cổ đại, luật tư phát triển hơn luật công.

    Đúng. Trong pháp luật La Mã cổ đại, luật tư (luật dân sự) thường được phát triển mạnh mẽ và chi tiết hơn so với luật công (luật liên quan đến nhà nước và chính trị).

    3. Thời kỳ phong kiến Tây Âu khi chuyển sang thời kỳ chính thể quản lý chuyên chế trung ương tập quyền cũng đồng thời bước vào giai đoạn cuối của chế độ phong kiến.

    Đúng. Sự chuyển đổi từ chế độ phong kiến sang chính thể chuyên chế trung ương tập quyền đánh dấu giai đoạn kết thúc của chế độ phong kiến và sự phát triển của các hệ thống chính trị mới.

    4. Pháp luật phong kiến phương Tây thời sơ kỳ có sự phát triển rực rỡ dựa trên cơ sở của pháp luật Tây Âu.

    Sai. Pháp luật phong kiến thời sơ kỳ ở phương Tây chủ yếu dựa trên tập quán và luật lệ địa phương, chứ không phải trên cơ sở của pháp luật Tây Âu hiện đại. Pháp luật Tây Âu chỉ phát triển rực rỡ hơn sau thời kỳ này.

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Lịch sử nhà nước và pháp luật
    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Lịch sử nhà nước và pháp luật

    5. Nhà nước phong kiến Châu Âu ra đời dựa trên sự tan rã của nhà nước chiếm hữu nô lệ.

    Đúng. Nhà nước phong kiến ở Châu Âu ra đời như một hệ quả của sự tan rã của hệ thống nhà nước chiếm hữu nô lệ, đặc biệt là sau sự sụp đổ của đế chế La Mã.

    6. Nguồn chính của pháp luật phong kiến là tập quán pháp.

    Đúng. Trong thời kỳ phong kiến, pháp luật chủ yếu dựa trên tập quán pháp và các quy định địa phương hơn là các hệ thống pháp lý chính thức.

    7. Nguyên nhân chính dẫn đến sự ra đời của nhà nước tư sản là sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa.

    Đúng. Sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa và sự chuyển mình của nền kinh tế từ chế độ phong kiến sang kinh tế tư bản chủ nghĩa là nguyên nhân chính dẫn đến sự hình thành của nhà nước tư sản.

    8. Pháp luật tư sản thời kỳ chủ nghĩa tư bản cạnh tranh tự do có sự phát triển vượt bậc trong lĩnh vực luật dân sự.

    Đúng. Thời kỳ chủ nghĩa tư bản cạnh tranh tự do chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực luật dân sự, đặc biệt là trong việc quy định các quyền và nghĩa vụ cá nhân và thương mại.

    9. Tất cả các nhà nước phương Tây cổ đại đều được tổ chức theo hình thức chính thể dân chủ chủ nô.

    Sai. Không phải tất cả các nhà nước phương Tây cổ đại đều theo hình thức chính thể dân chủ chủ nô. Ví dụ, nhiều nhà nước La Mã và Hy Lạp có các hình thức chính thể khác nhau, không phải tất cả đều là dân chủ chủ nô.

    10. Nghị viện là cơ quan nắm quyền lực số 1 trong thời kỳ nhà nước tư sản cạnh tranh tự do.

    Sai. Trong thời kỳ nhà nước tư sản cạnh tranh tự do, quyền lực chính trị có thể phân chia giữa nhiều cơ quan, và nghị viện không nhất thiết là cơ quan nắm quyền lực số 1. Quyền lực có thể được phân chia giữa nghị viện, tổng thống hoặc các cơ quan chính trị khác tùy theo hệ thống chính trị của từng quốc gia.

    11. Hiến pháp là đạo luật tối thượng trong pháp luật tư sản.

    Đúng. Trong hệ thống pháp luật tư sản, hiến pháp thường được coi là đạo luật tối thượng, thiết lập các nguyên tắc cơ bản và quyền lợi chính trị của công dân.

    12. Nhu cầu trị thủy, làm thủy lợi và chống chiến tranh không phải là nhân tố đóng vai trò quyết định cho sự ra đời của nhà nước.

    Nhận định Đúng.

    Giải thích: Bản thân hai tác nhân trên không sản sinh ra nhà nước mà nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự ra đời của nhà nước vẫn thuộc về những nhân tố nội tại là sự phát triển kinh tế là xuất hiện chế độ tư hữu và sự hình thành các giai cấp đối kháng về mặt lợi ích.

    13. Chính quyền Ngô – Đinh – Tiền Lê mang tính chất quân quản.

    Nhận định: đúng

    Giải thích: Chính quyền Ngô – Đinh – Tiền Lê mang tính chất quân quản, xuất phát từ các nguyên nhân:

    Pháp luật mang tính thiết quân luật: Đầy những cấm đoán và bắt buộc, pháp luật mang tính tàn khốc.

    Nhu cầu thiết yếu bảo vệ chính quyền và thống nhất các thế lực

    Tổ chức bộ máy nhà nước thực chất là tổ chức quân sự

    Hình thức nhà nước theo chính thể quân chủ tập quyền

    14. Pháp luật dân sự và hôn nhân gia đình nhà Lê sơ không cho phép con cái có quyền sở hữu tài sản của mình khi cha mẹ còn sống.

    Nhận định Đúng

    Theo các Điều 354, 388, 374, 377, 380, 388 – Chế định thừa kế của pháp luật nhà Lê thế kỷ thứ XV hay còn gọi là bộ Luật Hồng Đức có qui định: Khi cha mẹ còn sống, không phát sinh các quan hệ thừ kế nhằm bảo vệ và duy trì sự trường tồn của gia đình, dòng họ.

    15. Tổ chức chính quyền cấp “Đạo” thời kỳ đầu nhà Lê sơ là đơn vị hành chính theo nguyên tắc “trung ương tập quyền” kết hợp với “chính quyền quân quản”.

    Nhận định Sai.

    Tổ chức bộ máy thời kỳ đầu nhà Lê sơ mang tính chất quân sự, chính quyền quân quản. Đối với việc tổ chức chính quyền cấp “Đạo” phản ánh sự thỏa hiệp giữa chính quyền trung ương và chính quyền địa phương trong giai đoạn đầu của nền độc lập.

    15. Việc vua Lê Thánh Tông cho phép người dân trực tiếp bầu ra chức danh xã trưởng là biểu hiện của nguyên tắc “tản quyền”.

    Nhận định Đúng

    Vì theo nội dung của nguyên tắc tản quyền : không tập trung quyền hạn vào một cơ quan, chuyển quyền hạn của cấp trên cho cấp dưới hoặc chuyển từ trung ương xuống địa phương do đó việc cho phép người dân trực tiếp bầu ra chức danh xã trưởng là biểu hiện của nguyên tắc “tản quyền”

    Khám phá lịch sử nhà nước và pháp luật với khóa học online của Học viện đào tạo Pháp chế ICA! Đăng ký ngay để nâng cao kiến thức và học tập linh hoạt bất cứ lúc nào.

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-lich-su-nha-nuoc-va-phap-luat?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Những đặc điểm chính của hệ thống pháp luật La Mã cổ đại là gì?

    Hệ thống pháp luật La Mã cổ đại nổi bật với sự phân chia rõ ràng giữa luật công và luật tư. Luật công liên quan đến các vấn đề nhà nước và chính trị, trong khi luật tư điều chỉnh quan hệ cá nhân và thương mại. Luật La Mã cũng được biết đến với các nguyên tắc như sự phân chia quyền lực và việc xây dựng hệ thống pháp luật qua các bộ luật.

    Lịch sử phát triển của nhà nước phong kiến ở Châu Âu như thế nào?

    Nhà nước phong kiến ở Châu Âu phát triển từ sự tan rã của Đế chế La Mã, với việc hình thành các tiểu quốc phong kiến. Trong thời kỳ này, quyền lực chính trị được phân chia giữa các lãnh chúa địa phương, và hệ thống pháp luật chủ yếu dựa vào tập quán pháp và quy định của các lãnh chúa.

  • Câu hỏi tự luận ôn tập môn luật hiến pháp

    Câu hỏi tự luận ôn tập môn luật hiến pháp

    Bộ câu hỏi tự luận ôn tập môn luật hiến pháp là tài liệu ôn tập quan trọng dành cho sinh viên luật và những ai đang chuẩn bị cho các kỳ thi liên quan đến môn học này. Tài liệu cung cấp các câu hỏi tự luận đa dạng, giúp bạn củng cố kiến thức, nâng cao khả năng lập luận và phân tích các vấn đề pháp lý trong Hiến pháp. Với nội dung được biên soạn kỹ lưỡng, đây là nguồn tài liệu không thể thiếu để bạn tự tin vượt qua kỳ thi và đạt kết quả cao.

    Câu hỏi tự luận ôn tập môn luật hiến pháp

    Câu 1. Trình bày khái niệm, các quan điểm về “hiến pháp”.
    Câu 2. Đối tượng nghiên cứu của khoa học luật hiến pháp.
    Câu 3. Nêu khái quát lịch sử phát triển của hiến pháp trên thế giới.
    Câu 4. Phân tích nhận định “Hiến pháp là bản khế ước xã hội”.
    Câu 5. Tại sao nói Hiến pháp là công cụ giới hạn quyền lực Nhà nước?
    Câu 6. Tại sao nói Hiến pháp là đạo luật bảo vệ các quyền cơ bản của con người?
    Câu 7. Ý nghĩa, vai trò của Hiến pháp.
    Câu 8. Trình bày một số cách phân loại hiến pháp.
    Câu 9. Phân biệt quyền lập hiến và quyền lập pháp.
    Câu 10. Quy trình lập hiến, sửa đổi Hiến pháp theo quy định tại các Hiến pháp Việt Nam năm 1946. 1992 và 2013 có những điểm nào giống và khác nhau?
    Câu 11. Hiến pháp bất thành văn của Anh quốc có những đặc điểm nào?
    Câu 12. Bảo hiến: khái niệm, cơ sở, các mô hình điển hình.
    Câu 13. Trình bày về mô hình bảo hiến tập trung (Tòa án Hiến pháp).
    Câu 14. Trình bày về mô hình bảo hiến phân tán (phi tập trung).
    Câu 15. Bình luận về cơ chế bảo hiến ở Việt Nam.
    Câu 16. “Chủ nghĩa lập hiến” (chủ nghĩa hợp hiến) là gì?
    Câu 17. Hiến pháp với pháp quyền (rule of law) liên hệ với nhau như thế nào?
    Câu 18. Nguyên tắc bảo đảm tính tối cao của hiến pháp (“hiến pháp tối thượng”) thể hiện như thế nào?
    Câu 19. Nêu khái quát các tư tưởng lập hiến ở Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945.
    Câu 20. Nêu một số nội dung cơ bản của tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh.
    Câu 21. Đặc điểm về nội dung và hình thức của hiến pháp Việt Nam so với hiến pháp các quốc gia khác trên thế giới.
    Câu 22. Đặc điểm và một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1946.
    Câu 23. Đặc điểm và một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1959.
    Câu 24. Đặc điểm và một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1980.
    Câu 25. Đặc điểm và một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1992.
    Câu 26: Những đặc điểm và nội dung cơ bản của Hiến pháp 2013
    Câu 27: Vị trí, vai trò của Lời nói đầu trong Hiến pháp. Đặc điểm của Lời nói đầu của các Hiến pháp năm 1946. 1959. 1980,1992. 2013.
    Câu 28: Chế độ chính trị của Việt Nam theo các Hiến pháp năm 1946. 1959. 1980,1992 và 2013.
    Câu 29: Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 về chế độ chính trị.
    Câu 30: Nêu quy định về vai trò, vị trí của Đảng Cộng sản Việt Nam trong các Hiến pháp năm 1959. 1980, 1992 và 2013.
    Câu 31: Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Nhà nước bằng những phương thức nào?
    Câu 32: Hiến pháp có quan hệ như thế nào với Cương lĩnh chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam?
    Câu 33. Nêu những điểm khác biệt và tương đồng về hình thức Nhà nước Việt Nam theo các Hiến pháp năm 1946. 1959. 1980, 1992 và 2013.
    Câu 34: Nội hàm của nguyên tắc hiến định: “Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”.
    Câu 35: Nguyên tắc phân quyền là gì? Hiến pháp 2013 thể hiện nguyên tắc này như thế nào?
    Câu 36: Nguyên tắc tập quyền là gì? Nguyên tắc này thể hiện trong các Hiến pháp Việt Nam như thế nào?
    Câu 37: Nêu những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 về chế độ chính trị
    Câu 38: Hình thức cấu trúc lãnh thổ của Việt Nam theo các Hiến pháp năm 1946. 1959. 1980, 1992 và 2013.
    Câu 39: Đặc điểm của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
    Câu 40: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có vai trò như thế nào trong hệ thống chính trị Việt Nam?
    Câu 41: Phân biệt hai khái niệm “quyền con người” và “quyền công dân”
    Câu 42: Nhà nước có các nghĩa vụ gì về quyền con người?
    Câu 43: Có những cách phân loại quyền con người nào?
    Câu 44: Công dân Việt Nam có khả năng bị Nhà nước tước quốc tịch không?
    Câu 45: Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm bảo vệ công dân Việt Nam ở nước ngoài hay không?
    Câu 46: Hiến pháp có thể bảo vệ quyền con người bằng những cách nào?
    Câu 47: Những điểm mới của chế định về QCN, Quyền công dân và nghĩa vụ của công dân trong Hiến pháp năm 2013.
    Câu 48: Hiến pháp 2013 quy định những căn cứ cụ thể nào có thể sử dụng để hạn chế quyền con người quyền công dân?
    Câu 49: Quyền dân sự theo Hiến pháp năm 2013
    Câu 50: Quyền chính trị theo Hiến pháp năm 2013
    Câu 51: Liệt kê các quyền kinh tế, văn hóa, xã hội được ghi nhận trong Hiến pháp 2013
    Câu 52: Một số điều khoản tại Chương II Hiến pháp 2013 có quy định: “Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định. Bình luận về quy định này
    Câu 53: Những công dân nào có quyền bầu cử ứng cử
    Câu 54: Việc ghi nhận các quyền con người, quyền công dân trong Hiến pháp Việt Nam có gì khác so với trong Hiến pháp các nước trên thế giới?
    Câu 55: Hiến pháp Việt Nam quy định những nghĩa vụ nào của công dân
    Câu 56: Mối quan hệ giữa bầu cử và dân chủ
    Câu 57: Bình luận về câu nói “bầu cử là thước đo dân chủ của một quốc gia”.
    Câu 58+ 59+ 60+ 61+ 62: Trình bày các nguyên tắc bầu cử theo Hiến pháp năm 2013.
    Câu 63: Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015 quy định như thế nào về tuổi bầu cử và tuổi ứng cử?
    Câu 64: Hội đồng bầu cử quốc gia do cơ quan nào quyết định thành lập?
    Câu 65: Hội đồng bầu cử quốc gia có bao nhiêu thành viên?
    Câu 65. Hội đồng bầu cử quốc gia có bao nhiêu thành viên?
    Câu 66. Hội đồng bầu cử quốc gia gồm những ai?
    Câu 67. Các tổ chức phụ trách bầu cử ở Việt Nam hiện nay.
    Câu 68. Quy trình tổ chức bầu cử ở Việt Nam hiện nay.
    Câu 69. Mặt trân tổ quốc Việt Nam có vai trò gì trong việc bầu cử hiện nay?
    Câu 70. Người đang bị tạm giam, tạm giữ có được ghi tên vào danh sách cử tri để bầu đại biểu QH ko?
    Câu 71. Người đang bị khởi tố bị can có được ứng cử đại biểu QH và đại biểu HĐND không?
    Câu 72. Theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015. phiếu bầu gạch xóa hết tên những người ứng cử có được coi là phiếu bầu hợp lệ không?
    Câu 73: Chế độ kinh tế theo các Hiến pháp 1980, 1992 và 2013 có gì khác nhau?
    Câu 74: Quy định về sở hữu theo các Hiến pháp năm 1980, 1992. 2013 có gì khác nhau?
    Câu 75: Quy định về các thành phần kinh tế theo các Hiến pháp năm 1980, 1992, 2013 có gì khác nhau?
    Câu 76: Kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế VN nghĩa là như thế nào?
    Câu 77: Chế định sở hữu đất đai qua các bản hiến pháp 1980, 1992, 2013
    Câu 78: Các quyền về văn hoá của công dân qua các bản hiến pháp 1980, 1992, 2013
    Câu 79: Chế định bảo vệ Tổ quốc qua các bản hiến pháp 1980, 1992, 2013
    Câu 80: Địa vị pháp lí của Quốc hội Hiến pháp 2013
    Câu 81: Chức năng của Quốc hội Hiến pháp 2013:
    Câu 82: Nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội Hiến pháp 2013:
    Câu 83: Quyền lập hiến và lập pháp của Quốc hội trong Hiến pháp 2013:
    Câu 84: Quốc hội thực hiện chức năng giám sát với những cơ quan:
    Câu 85: Quốc hội thực hiện chức năng giám sát tối cao bằng cách:
    Câu 86: Quốc hội bầu ra những chức danh nào trong bộ máy Nhà nước?
    Câu 87: “Lấy phiếu tín nhiệm” và “Bỏ phiếu tín nhiệm”:
    Câu 88: Những cơ quan, chủ thể có quyền đề nghị QH quyết định trưng cầu ý dân:
    Câu 89: Cơ cấu tổ chức của QH theo Hiến pháp 2013 và Luật Tổ chức QH 2014:
    Câu 90: Mô hình nghị viện/QH 2 viện có những ưu thế, hạn chế gì so với mô hình 1 viện?
    Câu 91: Vị trí pháp lí của UBTVQH theo Hiến pháp 2013:
    Câu 92: UBTVQH gồm:
    Câu 93: Một bộ trưởng có thể thể đồng thời là Ủy viên UBTVQH không?
    Câu 94: Nhiệm vụ, quyền hạn chính của UBTVQH theo Hiến pháp 2013
    Câu 95: UBTVQH có thẩm quyền ban hành Pháp lệnh, nghị quyết.
    Câu 96: Chức năng của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban chuyên môn theo Hiến pháp năm 2013.
    Câu 97. Hiện nay Quốc hội có bao nhiêu Ủy ban?
    Câu 98. Kể tên các Ủy ban của Quốc hội.
    Câu 99. Quy định về nhiệm kỳ của Quốc hội có thay đổi như thế nào qua các bản Hiến pháp Việt Nam?
    Câu 100. Trình bày một số vấn đề cơ bản liên quan đến kỳ họp Quốc hội.
    Câu 101. Quy trình lập pháp của Quốc hội gồm những giai đoạn nào?
    Câu 102. Thực trạng hiện nay Chính phủ soạn thảo hầu hết các Dự án (dự thảo) Luật có hợp lý hay không?
    Câu 103. Vị trí pháp lý của Chính phủ theo Hiến pháp năm 2013.
    Câu 104. Cơ cấu tổ chức của Chính phủ theo Hiến pháp năm 2013.
    Câu 105. Nêu khái niệm quyền hành pháp của Chính phủ.
    Câu 106: Các thẩm quyền chủ yếu của chính phủ theo hiến pháp 2013
    Câu 107: Thủ tướng chính phủ có nhất thiết phải là đại biểu Quốc hội không?
    Câu 108: Thẩm quyền của Thủ tướng theo hiến pháp 2013
    Câu 109: Cơ cấu tổ chức của Chính phủ
    Câu 110: Việc thành lập, bãi bỏ bộ, các cơ quan ngang bộ do cơ quan nào quyết định?
    Câu 111: Vị trí pháp lý của Bộ trưởng
    Câu 112: Việc đề nghị bổ nhiệm, phê chuẩn bổ nhiệm một Bộ trưởng diễn ra theo trình tự:
    Câu 113: Quyền lập quy của Chính phủ
    Câu 114: Quyền trình dự án luật của Chính phủ
    Câu 115: Những điểm mới của Hiến pháp 2013 về Chính phủ
    Câu 116: Định chế Chủ tịch nước Việt Nam qua các bản Hiến Pháp:
    Câu 117: Địa vị Pháp lý của Chủ tịch nước trong Hiến pháp 2013
    Câu 118: Thẩm quyền của Chủ tịch nước trong Hiến Pháp 2013 được quy định bởi điều 88, 89, 90 Hiến Pháp 2013
    Câu 119: Thẩm quyền của Chủ tịch nước trong lĩnh vực Lập pháp
    Câu 120: Thẩm quyền của Chủ tịch nước trong lĩnh vực Tư Pháp
    Câu 121: Thẩm quyền của Chủ tịch nước trong lĩnh vực Hành Pháp
    Câu 122: Những điểm mới của iến Pháp 2013 về Chủ tịch nước
    Câu 123: Vị trí pháp lý của Tòa án Nhân dân Tối cao
    Câu 124: Nêu khái niệm quyền Tư pháp của Tòa án
    Câu 125: Cơ cấu tổ hức hệ thống Tòa án theo Hiến pháp 2013 và Luật Tổ chức Tòa án Nhân dân 2014:
    Câu 126: Nhiệm vụ, quyền hạn của tòa án nhân dân tối cao
    Câu 127: Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân Tối cao
    Câu 128: Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao có tối đa là bao nhiêu thành viên?
    Câu 129: Chánh án Tòa án nhân dân Tối cao do cơ quan nào bầu ra?
    Câu 130: Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân cấp cao
    Câu 131: Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp cao
    Câu 132: Ủy ban Thẩm phán tòa án nhân dân cấp cao có tối đa bao nhiêu thành viên?
    Câu 133: Trình bày nội dung nguyên tắc độc lập xét xử
    Câu 134: Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 về tòa án
    Câu 135: Vị trí pháp lý của viện kiểm sát theo Hiến pháp năm 2013
    Câu 136: Trình bày về quyền công tố của viện kiểm sát
    Câu 137: Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
    Câu 138: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do cơ quan nào bầu ra?
    Câu 139: “Chính quyền địa phương” được hiểu gồm những cơ quan nào?
    Câu 140: Việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính có phải lấy ý kiến nhân dân địa phương không?
    Câu 141: Vị trí pháp lý của Hội đồng nhân dân theo Hiến pháp năm 2013
    Câu 142: Vị trí pháp lý của Ủy ban nhân dân theo các Hiến pháp năm 2013.
    Câu 143: Mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
    Câu 144: Cơ quan nào bầu ra Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh?
    Câu 145: Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân tỉnh theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015.
    Câu 146: Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân tỉnh theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015.
    Câu 147: Trình bày về mối quan hệ giữa chính quyền địa phương với các cơ quan Nhà nước ở trung ương.
    Câu 148: Hãy bình luận về chính sách thí điểm không tổ chức hội đồng nhân dân huyện, quận, phường ở một số địa phương thời gian qua.
    Câu 149: Những điểm mới của Hiến pháp 2013 về chính quyền địa phương
    Câu 150: Các thiết chế hiến định mới được thành lập trong Hiến pháp năm 2013
    Câu 151: Kiểm toán Nhà nước có nhiệm vụ gì?
    Câu 152: Tổng Kiểm toán Nhà nước do cơ quan nào bầu ra?

    Câu hỏi tự luận ôn tập môn luật hiến pháp
    Câu hỏi tự luận ôn tập môn luật hiến pháp

    Đáp án câu hỏi tự luận ôn tập môn luật hiến pháp

    Câu 1. Trình bày khái niệm, các quan điểm về “hiến pháp”.

    a) Khái niệm hiến pháp:

    • Hiến pháp là đạo luật cơ bản của một quốc gia, có tính pháp lý cao nhất, là hệ thống các quy tắc gốc, cơ bản và quan trọng nhất giúp kiểm soát quyền lực Nhà nước và bảo vệ quyền con người.
    • Hiến pháp được ban hành bởi cơ quan lập pháp (như nghị viện hay quốc hội), và việc sửa đổi, thông qua hiến pháp phải tuân theo quy trình riêng khác với luật thông thường.
    • Hiến pháp được bảo vệ bởi cơ chế bảo hiến.

    b) Các quan điểm về hiến pháp:

    • Hiến pháp là bản khế ước xã hội, là sự thỏa thuận giữa người dân và người đại diện của họ, xác định quyền và nghĩa vụ của các bên.
    • Hiến pháp là công cụ kiểm soát quyền lực Nhà nước, ngăn chặn sự lạm quyền và bảo vệ quyền con người.
    • Hiến pháp là cơ sở pháp lý tối cao, tạo nền tảng cho toàn bộ hệ thống pháp luật của quốc gia.

    Câu 2. Đối tượng nghiên cứu của khoa học luật hiến pháp.

    • Nghiên cứu các mối quan hệ xã hội liên quan đến nguồn gốc và bản chất của quyền lực Nhà nước.
    • Nghiên cứu mối quan hệ giữa các cơ quan Nhà nước với nhau.
    • Nghiên cứu các mối quan hệ cơ bản giữa cơ quan Nhà nước và công dân.
    • Nghiên cứu các mối quan hệ xã hội liên quan đến cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội của việc tổ chức Nhà nước Việt Nam.

    Câu 3. Nêu khái quát lịch sử phát triển của hiến pháp trên thế giới.

    • Hiến pháp ra đời khi xã hội phát triển, con người nhận ra rằng quyền lực Nhà nước phải xuất phát từ nhân dân và cần được kiểm soát để bảo vệ quyền con người.
    • Bản văn có tính chất Hiến pháp đầu tiên là Đại Hiến chương Anh Magna Carta (1215), nhưng Hiến pháp thành văn hiện đại đầu tiên là Hiến pháp Hoa Kỳ (1787).
    • Hiến pháp được xây dựng ở Bắc Mỹ và Châu Âu, sau đó lan rộng ra các khu vực khác, đặc biệt là sau thập kỷ 1949 khi phong trào giành độc lập dân tộc bùng nổ.
    • Hiến pháp hiện đại mở rộng phạm vi quy định, bao gồm cả kinh tế, văn hóa, xã hội, và các quyền công dân mới.

    Câu 4. Phân tích nhận định “Hiến pháp là bản khế ước xã hội”.

    • Hiến pháp là nền tảng cho mọi thỏa ước khác trong cộng đồng, chính thức hóa việc người dân trao quyền tự do cá nhân để nhận lại sự bảo vệ từ Nhà nước.
    • Bản khế ước xã hội định rõ nguyên tắc lựa chọn người cầm quyền và trách nhiệm của họ đối với cộng đồng.
    • Nếu người cầm quyền không thực hiện tốt trách nhiệm, bản khế ước sẽ bị coi là vô hiệu, và cộng đồng có quyền chọn người thay thế.

    Câu 5. Tại sao nói Hiến pháp là công cụ giới hạn quyền lực Nhà nước?

    • Hiến pháp đặt ra những quy định nhằm ngăn chặn sự lạm quyền của Nhà nước, bảo vệ quyền con người trước những bản tính xấu của người cầm quyền.
    • Nội dung chính của Hiến pháp bao gồm phân quyền và nhân quyền, đảm bảo rằng Nhà nước phải thực hiện nghĩa vụ đối với nhân dân theo đúng hiến pháp.

    Câu 6. Tại sao nói Hiến pháp là đạo luật bảo vệ các quyền cơ bản của con người?

    • Hiến pháp bảo vệ quyền con người bằng cách xác định những quyền mà Nhà nước phải tôn trọng và thực thi.
    • Hiến pháp là bức tường chắn quan trọng ngăn ngừa hành vi lạm dụng quyền lực, xâm phạm quyền con người.
    • Hệ thống bảo vệ quyền con người bao gồm các tòa án, cơ quan nhân quyền quốc gia và tòa án hiến pháp.

    Câu 7. Ý nghĩa, vai trò của Hiến pháp.

    • Đối với quốc gia: Hiến pháp là nền tảng pháp lý cao nhất, tạo lập thể chế chính trị dân chủ, quản lý xã hội hiệu quả, bảo vệ quyền lợi của người dân và tạo cơ sở cho phát triển bền vững.
    • Đối với người dân: Hiến pháp đảm bảo nền dân chủ thực sự, ghi nhận các quyền con người và cơ chế bảo vệ quyền đó, giúp người dân thoát khỏi sự đói nghèo và phát triển.

    Câu 8. Trình bày một số cách phân loại hiến pháp.

    • Theo hình thức:
      • Hiến pháp bất thành văn: dựa trên tục lệ, án lệ, không có tính trội so với các đạo luật khác.
      • Hiến pháp thành văn: được soạn thảo thành văn bản, có giá trị pháp lý cao nhất.
    • Theo nội dung:
      • Hiến pháp cổ điển: tập trung vào quyền tự do con người và quyền lực Nhà nước.
      • Hiến pháp hiện đại: mở rộng nội dung bao gồm kinh tế, văn hóa, xã hội.
    • Theo thủ tục thông qua, sửa đổi:
      • Hiến pháp cương tính: có cơ chế bảo hiến, được thông qua bởi Quốc hội lập hiến.
      • Hiến pháp nhu tính: được sửa đổi như luật thông thường, không có cơ chế bảo hiến.
    • Theo bản chất hiến pháp:
      • Hiến pháp tư bản chủ nghĩa: quy định phân quyền và thừa nhận quyền tư hữu.
      • Hiến pháp xã hội chủ nghĩa: phủ nhận thuyết tam quyền phân lập, quy định quyền lực do Đảng lãnh đạo.

    Câu 9. Phân biệt quyền lập hiến và quyền lập pháp.

    • Quyền lập hiến: Là quyền xây dựng và sửa đổi hiến pháp, bao gồm quyền lập hiến nguyên thủy (xây dựng hiến pháp đầu tiên hoặc làm hiến pháp mới) và quyền lập hiến phái sinh (sửa đổi hiến pháp hiện hành).
    • Quyền lập pháp: Là quyền làm luật và sửa đổi luật, chủ thể chính là Quốc hội. Quốc hội kiểm tra, giám sát sự tương hợp giữa giải pháp lập pháp của Chính phủ với ý chí của nhân dân.

    Câu 10: So sánh quy trình lập hiến, sửa đổi Hiến pháp của Việt Nam theo các Hiến pháp năm 1946, 1992 và 2013

    Quy trìnhHiến pháp 1946Hiến pháp 1992Hiến pháp 2013
    Yêu cầu sửa đổi Hiến phápĐiều 70: Cần 2/3 số nghị viên yêu cầu sửa đổi Hiến pháp.Không có quy định cụ thể về yêu cầu sửa đổi.Đảng Cộng sản Việt Nam tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc đề xuất sửa đổi Hiến pháp và có vai trò quan trọng trong toàn bộ quá trình.
    Quyết định sửa đổi Hiến phápQuốc hội thảo luận và quyết định sửa đổi Hiến pháp. Cần ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội tán thành.Quốc hội ban hành nghị quyết sửa đổi Hiến pháp, thông qua chủ trương và thành lập ủy ban sửa đổi.Tương tự Hiến pháp 1992.
    Xây dựng dự thảoỦy ban dự thảo do Quốc hội thành lập thực hiện.Một ủy ban dự thảo được thành lập cho mỗi lần sửa đổi Hiến pháp. Ủy ban này có thể lập thêm các thường trực và cơ quan chuyên môn hỗ trợ.Tương tự Hiến pháp 1992.
    Tham vấn nhân dânKhông quy định cụ thể.Không quy định cụ thể.Không quy định cụ thể.
    Thảo luận và Thông quaQuốc hội biểu quyết thông qua dự thảo Hiến pháp. Cần ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội tán thành.Không yêu cầu phúc quyết toàn dân.Tương tự Hiến pháp 1946.
    Công bố và Hiệu lực pháp lýKhông quy định cụ thể.Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam là luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất. Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.Tương tự Hiến pháp 1992.

    Câu 11: Đặc điểm của Hiến pháp bất thành văn của Anh Quốc

    Hiến pháp Anh Quốc không được biên soạn thành một văn bản cố định mà là tập hợp các luật, nguyên tắc pháp luật, điều ước quốc tế, án lệ và tập quán nghị viện. Một số đặc điểm chính của Hiến pháp Anh Quốc bao gồm:

    1. Chủ quyền tối cao của Nghị viện và Nhà nước pháp quyền: Nghị viện có thể ban hành bất kỳ luật nào, và các luật này có hiệu lực tối cao. Không có luật nào cao hơn luật của Nghị viện, khác với các nước có Hiến pháp thành văn.
    2. Chế độ quân chủ lập hiến: Vua chỉ có vai trò tượng trưng và thực hiện các quyền hạn theo sự tư vấn của Thủ tướng.
    3. Chế độ chính trị lưỡng đảng: Anh Quốc có hai đảng lớn thay phiên nhau cầm quyền, và đảng đối lập giám sát đảng cầm quyền.
    4. Sự gắn kết và thống nhất giữa lập pháp và hành pháp: Chính phủ được thành lập từ đảng chiếm đa số ghế trong Nghị viện.
    5. Sự tách bạch giữa chính trị và công vụ: Công chức tại Anh không thuộc đảng phái chính trị, đảm bảo tính khách quan và nghiệp vụ chuyên môn.
    6. Tư pháp độc lập và án lệ: Tòa án tại Anh có quyền độc lập, và thẩm phán có thể tạo ra các quy phạm pháp luật thông qua án lệ.
    7. Tập quán hiến pháp: Một số quy tắc bắt buộc được hình thành từ cuộc sống chính trị và được coi là tập quán hiến pháp.

    Câu 12: Khái niệm và các mô hình bảo hiến

    Khái niệm bảo hiến: Là chế độ xử lý các hành vi vi phạm Hiến pháp của các cơ quan công quyền. Bảo hiến tồn tại dựa trên cơ sở Hiến pháp cương tính, tức là Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất và phải được sửa đổi theo những thủ tục đặc biệt.

    Các mô hình bảo hiến:

    1. Bảo hiến tập trung: Chỉ có một cơ quan duy nhất là Tòa án Hiến pháp thực hiện chức năng bảo hiến, độc lập với các tòa án thường (Ví dụ: Đức).
    2. Bảo hiến phi tập trung: Tất cả các tòa án đều có quyền xét xử về tính hợp hiến (Ví dụ: Mỹ).
    3. Tòa án tối cao: Thuộc loại mô hình tập trung hóa, Tòa án Tối cao là cơ quan duy nhất có thẩm quyền bảo hiến (Ví dụ: Ireland).
    4. Hội đồng Hiến pháp: Là một cơ quan chính trị, không phải một cơ quan tài phán hiến pháp thực thụ.
    5. Mô hình hỗn hợp: Kết hợp đặc điểm của ít nhất hai mô hình khác nhau, là xu hướng phổ biến trên thế giới.

    Câu 13: Mô hình bảo hiến tập trung (Tòa án Hiến pháp)

    Mô hình bảo hiến tập trung đặc trưng bởi việc thành lập một cơ quan chuyên biệt, như Tòa án Hiến pháp, để thực hiện chức năng bảo hiến. Cơ quan này hoạt động độc lập với các nhánh quyền lực khác và có thẩm quyền quyết định về tính hợp hiến của các văn bản luật, điều ước quốc tế, và các quy định khác. Mô hình này ra đời sớm nhất tại Áo vào năm 1920 và quyết định của Tòa án Hiến pháp có giá trị bắt buộc.

    Câu 21. Đặc điểm về nội dung và hình thức của Hiến pháp Việt Nam so với hiến pháp các quốc gia khác trên thế giới:

    • Nội dung:
      • Hiến pháp Việt Nam thuộc nhóm Hiến pháp của các nước chậm phát triển và xã hội chủ nghĩa (XHCN), với nền tảng là sự phủ nhận học thuyết phân quyền trong việc tổ chức Nhà nước. Thay vào đó, Việt Nam áp dụng tư tưởng tập quyền XHCN.
      • Nguyên tắc “Đảng lãnh đạo Nhà nước và xã hội” là nền tảng chính của Hiến pháp Việt Nam. Các Hiến pháp của Việt Nam luôn khẳng định quyền lực Nhà nước phải thuộc về nhân dân.
    • Hình thức:
      • Hiến pháp Việt Nam là Hiến pháp thành văn, có phạm vi điều chỉnh rộng, không chỉ quy định về chế độ chính trị mà còn về các chế độ kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng và an ninh.
      • Hiến pháp chứa đựng nhiều quy định mang tính cương lĩnh trên các mặt khác nhau của đời sống xã hội. Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.
      • Tuy nhiên, Hiến pháp Việt Nam không quy định cơ quan chuyên trách để phán quyết các hành vi vi hiến, dẫn đến tính hình thức của Hiến pháp do thiếu cơ chế bảo hiến chuyên trách.

    Câu 22. Đặc điểm và một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1946:

    • Đặc điểm:
      • Hiến pháp 1946 là hiến pháp đầu tiên của Nhà nước Việt Nam, gắn liền với Tuyên ngôn Độc lập.
      • Có ý nghĩa quan trọng trong việc chính thức hóa chính quyền mới được hình thành.
    • Nội dung cơ bản:
      • Hiến pháp gồm 7 chương, 70 điều. Chương I quy định về chính thể, xác định Việt Nam là Nhà nước dân chủ cộng hòa.
      • Chương II quy định về nghĩa vụ và quyền lợi của công dân.
      • Chương III và IV quy định cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nước, bao gồm Nghị viện nhân dân, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban hành chính và Tòa án.
      • Về cơ cấu tổ chức, Hiến pháp 1946 có đặc điểm của chính thể cộng hòa lưỡng tính, với Chủ tịch nước là nguyên thủ quốc gia và đứng đầu hành pháp, còn Thủ tướng do Nghị viện bầu ra nhưng không chịu trách nhiệm trước Nghị viện.

    Câu 23. Đặc điểm và một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1959:

    • Đặc điểm:
      • Hiến pháp 1959 được xây dựng trong bối cảnh Việt Nam đang xây dựng CNXH ở miền Bắc và tiếp tục cuộc cách mạng dân chủ ở miền Nam.
      • Đây là Hiến pháp đầu tiên mang đậm dấu ấn tổ chức Nhà nước theo mô hình XHCN.
    • Nội dung cơ bản:
      • Hiến pháp gồm 10 chương, 79 điều, với chương I xác định chính thể là dân chủ cộng hòa.
      • Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân.
      • Bộ máy Nhà nước theo nguyên tắc tập quyền, với quyền lực tập trung vào Quốc hội.
      • Hiến pháp mang tính định hướng, chương trình lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với sự phát triển theo con đường xây dựng CNXH.

    Câu 24. Đặc điểm và một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1980:

    • Đặc điểm:
      • Hiến pháp 1980 là bản Khải hoàn ca, theo cảm xúc duy ý chí, đưa đất nước tiến nhanh, tiến mạnh lên CNXH.
      • Đây là bản Hiến pháp thể hiện rõ nét nhất quan điểm cứng nhắc về tổ chức và xây dựng CNXH, học tập kinh nghiệm từ các nước trong hệ thống Liên Xô và Đông Âu.
    • Nội dung cơ bản:
      • Hiến pháp gồm 12 chương, 147 điều.
      • Chương I xác định chế độ chính trị là “Nhà nước chuyên chính vô sản”, khẳng định vai trò lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản.
      • Đất đai được quy định là “quyền sở hữu toàn dân” do Nhà nước thống nhất quản lý.
      • Bộ máy Nhà nước thể hiện nguyên tắc trách nhiệm tập thể, với các cơ quan tập thể cùng chịu trách nhiệm.

    Câu 25. Đặc điểm và một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1992:

    • Đặc điểm:
      • Hiến pháp 1992 được ban hành trong thời kỳ đổi mới, với những quy định thể hiện nhận thức mới của Việt Nam.
    • Nội dung cơ bản:
      • Không còn quy định rõ bản chất chuyên chính vô sản của Nhà nước CHXHCN Việt Nam, thay vào đó là nguyên tắc “Nhà nước của dân, do dân và vì dân”.
      • Quyền lực Nhà nước tập trung thống nhất vào Quốc hội, không phân chia rõ giữa lập pháp, hành pháp và tư pháp.
      • Bỏ những quy định về cơ chế tập trung, kế hoạch bao cấp của nhận thức cũ, nhưng vẫn giữ nguyên vai trò của Đảng Cộng sản trong Hiến pháp.

    Câu 26. Đặc điểm và nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 2013:

    • Đặc điểm:
      • Hiến pháp năm 2013 gồm 11 chương, 120 điều, với cơ cấu mới và sắp xếp lại trật tự các chương, điều so với Hiến pháp năm 1992.
    • Nội dung cơ bản:
      • Đưa các biểu tượng của Nhà nước (quốc kỳ, quốc huy, quốc ca) từ chương XI của Hiến pháp 1992 vào chương I “Chế độ chính trị”.
      • Chương V “Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân” đổi thành “Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân” và đưa lên vị trí chương II.
      • Gộp các chương về chế độ kinh tế, văn hóa, giáo dục thành chương III “Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường”.
      • Lần đầu tiên có chương mới về “Hội đồng bầu cử Quốc gia, Kiểm toán Nhà nước” (Chương X).

    Câu 27. Vị trí, vai trò của Lời nói đầu trong Hiến pháp. Đặc điểm của Lời nói đầu của các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013:

    Vị trí, vai trò:

    Lời nói đầu là phần mở đầu, giới thiệu mục đích và chủ thể của Hiến pháp, giống như cánh cửa mở vào ngôi nhà Hiến pháp. Nó giúp tổng kết một giai đoạn lịch sử, phản ánh hiện thực xã hội, quan điểm và nhận thức của giai cấp lãnh đạo.

    Lời nói đầu của Hiến pháp các năm:

    • Hiến pháp 1946: Thể hiện tinh thần dân chủ, không phân biệt giai cấp, nhấn mạnh 3 nguyên tắc: đoàn kết toàn dân, đảm bảo quyền tự do dân chủ, và thực hiện chính quyền mạnh mẽ, sáng suốt của nhân dân.
    • Hiến pháp 1959: Khẳng định khối đại đoàn kết toàn dân, đấu tranh vì một Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ, và giàu mạnh.

    Tham gia ngay Khóa học tìm hiểu Luật Hiến pháp online của Học viện đào tạo pháp chế ICA để nắm vững kiến thức nền tảng về hệ thống pháp luật quốc gia. Được thiết kế bởi đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, khóa học sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cơ cấu tổ chức nhà nước, quyền và nghĩa vụ của công dân, cùng nhiều vấn đề pháp lý quan trọng khác. Đừng bỏ lỡ cơ hội nâng cao kiến thức pháp lý và tự tin hơn trong học tập và công việc! Đăng ký ngay hôm nay!

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hien-phap?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Hiến pháp 2013 quy định những căn cứ cụ thể nào có thể sử dụng để hạn chế quyền con người quyền công dân?

    Theo Hiến pháp 2013. những căn cứ cs thể sử dụng để hạn chế quyền con người, quyền công dân là: “trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đước xã hội, sức khỏe cộng đồng” (Khoản 2. Điều 14)

    Hiến pháp có thể bảo vệ quyền con người bằng những cách nào?

    Trong Hiến pháp 2013 đã khẳng định: “Ở nước Cộng hòa xã họi chủ nghĩa Việt nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá, xã họi được công nhận, tôn trọng bảo vệ đảm bảo theo Hiến pháp và pháp luật” (Điều 14). Trng Hiến pháp quy định đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mỗi công dân trong xã hội. Qua đó “mọi người có quyền tôn trọng quyền của người khác” (Điều 15). Có nghĩa là bên cạnh các quyền của mỗi con người Nhà nước có quy định thêm các nghĩa vụ của họ đối với người khác và xã hội

.
.
.