Tác giả: Thanh Loan

  • Bộ câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật sở hữu trí tuệ

    Bộ câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật sở hữu trí tuệ

    Bộ câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật sở hữu trí tuệ là tài liệu lý tưởng cho sinh viên luật, các chuyên gia trong ngành sở hữu trí tuệ, và những ai quan tâm đến việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Với bộ câu hỏi đa dạng, bám sát chương trình học, bạn có thể dễ dàng ôn tập và kiểm tra kiến thức về các khái niệm, quy định và thực tiễn của luật sở hữu trí tuệ. Đây là công cụ học tập hiệu quả giúp bạn củng cố kiến thức, chuẩn bị tốt cho kỳ thi và nâng cao khả năng áp dụng luật vào thực tế.

    Bộ câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật sở hữu trí tuệ

    1. Tổ chức phát sóng khi sử dụng bản ghi âm, ghi hình để thực hiện chương trình phát sóng phải trả thù lao cho nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình.

    Nhận định Sai.

    Theo khoản 2 Điều 17  Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 thì bản ghi âm, ghi hình thuộc đối tượng quyền liên quan được bảo hộ khi thuộc điểm a, b của khoản này.

    Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 32 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, theo đó, đối với tổ chức phát sóng tự làm bản sao tạm thời để phát sóng  khi được hưởng quyền phát sóng thuộc trường hợp sử dụng quyền liên quan không phải trả tiền thù lao.

    2. Các bản ghi âm, ghi hình đều là đối tượng bảo hộ của quyền liên quan.

    Nhận định Sai.

    Theo khoản 2 Điều 17 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 thì Bản ghi âm, ghi hình sẽ được bảo hộ nếu thuộc 02 trường hợp sau:

    – Bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình có quốc tịch Việt Nam.

    – Bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ theo Điều ước quốc tế

    Do đó, nếu bản ghi âm, ghi hình không thuộc 02 trường hợp vừa liệt kê ở trên thì sẽ không thuộc đối tượng bảo hộ của quyền liên quan.

    3. Văn bằng bảo hộ sáng chế có hiệu lực trong 20 năm tính từ ngày cấp.

    Nhận định Sai.

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 thì đối với Văn bằng bảo hộ sáng chế sẽ có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn. Do đó, mốc thời gian 20 năm không phải tính từ ngày cấp mà được tính kể từ ngày nộp đơn.

    4. Chỉ những hành vi sử dụng trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa dịch vụ trùng, hoặc tương tự có liên quan tới hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu, có khả năng gây nhầm lẫn mới bị coi là hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu.

    Nhận định Sai.

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 có liệt kê các hành vi được xem là xâm phạm đối với nhãn hiệu, theo đó, ngoài những hành vi sử dụng trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa dịch vụ trùng, hoặc tương tự có liên quan tới hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu, có khả năng gây nhầm lẫn thì những hành vi khác được nêu tại điểm a, c, d của khoản này cũng được coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu.

    5. Việc rút đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng phải được thực hiện trước khi công bố đơn.

    Nhận định Sai.

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 180 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 quy định: “Trước khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng quyết định cấp hay từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng, người đăng ký có quyền rút đơn đăng ký bảo hộ”.

    Theo đó, thời điểm người có quyền đăng ký rút đơn bảo hộ là trước khi có quyết định từ chối hay cấp Bằng bảo hộ chứ không phải từ khi công bố đơn.

    Bộ câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật sở hữu trí tuệ
    Bộ câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật sở hữu trí tuệ

    6. Quyền nhân thân của tác giả được bảo hộ vô thời hạn.

    Nhận định Sai.

    Căn cứ vào khoản 1 và khoản 2 Điều 27 Luật SHTT 2005 sửa đổi bổ sung 2009, 2019 thì quyền nhân thân sẽ chia thành 2 trường hợp để xác định thời hạn bảo hộ. Đối với quyền nhân thân quy định tại khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật SHTT được bảo hộ vô thời hạn. Đối với quyền nhân thân quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật SHTT thì thời hạn bảo hộ là có thời hạn và được xác định tương tự như đối với thời hạn bảo hộ của quyền tài sản.

    7. Tác phẩm di cảo là tác phẩm không có tên tác giả khi công bố.

    Nhận định Sai.

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 22/2018/NĐ-CP có giải thích tác phẩm di cảo là tác phẩm được công bố lần đầu sau khi tác giả chết. Và cũng theo khoản 2 Điều này thì tác phẩm không có tên khi công bố được xác định là tác phẩm khuyết danh.

    Do đó, nhận định trên là Sai.

    8. Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại xác lập không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký tại Cục sở hữu trí tuệ.

    Nhận định Đúng.

    Theo điểm b khoản 3 Điều 6 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 thì quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó. Và,

    Theo quy định tại khoản 3 Điều 6 NĐ 203/2006 quy định: “Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở thực tiễn sử dụng hợp pháp tên thương mại đó tương ứng với khi vực (lãnh thổ) và lĩnh vực kinh doanh mà không  cần thực hiện thủ tục đăng ký”.

    Do đó, quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại xác lập không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký tại Cục sở hữu trí tuệ.

    9. Đơn đăng ký sáng chế đã được nộp hợp lệ mà không có ai yêu cầu thẩm định nội dung thì sáng chế thuộc về Nhà nước.

    Nhận định Sai.

    Theo quy định tại khoản 3 Điều 113 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, theo đó trong trường hợp không có yêu cầu thẩm định nội dung đơn trong thời hạn luật định thì đơn đăng ký sáng chế được coi như đã rút tại thời điểm kết thúc thời hạn đó chứ không phải sáng chế thuộc về Nhà nước.

    Do đó, => Nhận định Sai.

    10. Sửa chữa, nâng cấp chương trình máy tính mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu là hành vi xâm phạm quyền tác giả

    Nhận định Sai.

    Theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 14 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 thì chương trình máy tình được xác định là tác phẩm khoa học được bảo hộ dưới hình thức quyền tác giả.

    Theo quy định tại Điều 28 Luật SHTT quy định về các hành vi xâm phạm quyền tác giả mà cụ thể hơn là tại khoản 5 Điều 28 Luật SHTT thì hành vi sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào sẽ bị xem là hành vi xâm phạm quyền tác giả khi gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

    Do đó, đối với trường hợp sửa chữa, nâng cấp chương trình máy tính mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu nhưng không gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả thì không được xem là hành vi xâm phạm quyền tác giả.

    11. Khi sáng chế bị bộc lộ công khai trên phạm vi quốc tế, sáng chế đó được coi là mất tính mới.

    Nhận định Sai.

    Theo khoản 3 và khoản 4 Điều 60 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 có quy định về các trường hợp mà sáng chế dù bị bộc lộ công khai trong nước hoặc quốc tế vẫn không bị xem mất tính mới:

    – Được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này hoặc người có được thông tin về sáng chế một cách trực tiếp hoặc gián tiếp từ người đó bộc lộ công khai với điều kiện đơn đăng ký sáng chế được nộp tại Việt Nam trong thời hạn mười hai tháng kể từ ngày bộc lộ;

    – Được bộc lộ trong đơn đăng ký sở hữu công nghiệp hoặc văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp công bố trong trường hợp việc công bố không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc đơn do người không có quyền đăng ký nộp.

    Do đó, trong trường hợp sáng chế bị bộc lộ công khai trên phạm vi quốc tế nhưng thuộc 1 trong 2 trường hợp vừa nêu thì sáng chế đó không bị xem là mất tính mới.

    12. Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên chỉ áp dụng cho đối tượng quyền sở hữu công nghiệp.

    => Nhận định Sai.

    Theo quy định tại Điều 166 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 có quy định về nguyên tắc nộp đơn đầu tiên đối với giống cây trồng. Như vậy, nguyên tắc nộp đơn đầu tiên ngoài áp dụng cho đối tượng quyền sở hữu công nghiệp (quy định cụ thể tại Điều 90 Luật SHTT) còn được áp dụng đối với giống cây trồng.

    Do đó, nhận định trên là Sai.

    13. Bí mật kinh doanh có thể bị bộc lộ mà không bị xem là hành vi xâm phạm nếu nhằm bảo vệ công chúng.

    Nhận định Đúng.

    Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 125 và khoản 1 Điều 128 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 thì về nguyên tắc bí mật kinh doanh thu được do đầu tư công sức đáng kể và người nộp đơn có yêu cầu giữ bí mật các thông tin đó thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép có nghĩa vụ thực hiện các biện pháp cần thiết để các dữ liệu đó không bị sử dụng nhằm mục đích thương mại không lành mạnh và không bị bộc lộ. Tuy nhiên đối với trường hợp việc bộc lộ là cần thiết nhằm bảo vệ công chúng thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép vẫn có quyền bộc lộ mà không bị xem là hành vi xâm phạm.

    Do đó, nhận định trên là Đúng.

    14. Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài có thể được đăng ký tại Việt Nam.

    Nhận định Đúng.

    Theo quy định tại Điều 79 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 quy định về điều kiện chung đối với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ. Theo đó, tại quy định này không giới hạn chỉ dẫn địa lý đó phải là của Việt Nam.

    Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 80 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 quy định, chỉ dẫn địa lý ở nước ngoài sẽ không được bảo hộ khi mà tại nước đó chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ, đã bị chấm dứt bảo hộ hoặc không còn được sử dụng.

    Do đó, có thể thấy, chỉ dẫn địa lý của nước ngoài vẫn được bảo hộ tại Việt Nam nếu chỉ dẫn nước ngoài đó không thuộc trường hợp vừa nêu tại khoản 2 Điều 80 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019.

    15. Quyền sử dụng tên thương mại được chuyển giao với điều kiện có đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Nhận định Sai.

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 142 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 quy định về hạn chế việc chuyển quyền sử dụng đối với đối tượng sở hữu công nghiệp thì quyền sử dụng tên thương mại sẽ không được chuyển giao. Chủ sở hữu quyền đối với tên thương mại chỉ có quyền chuyển nhượng tên thương mại theo quy định tại khoản 3 Điều 139 của Luật này.

    Do đó, nhận định trên là sai.

    16. Khi chủ văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp không nộp lệ phí duy trì hiệu lực theo quy định, văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ.

    Nhận định Sai.

    Theo quy định tại Điều 96 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 quy định về hủy bỏ hiệu lực của Văn bằng bảo hộ, theo quy định tại Điều này chủ văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp không nộp lệ phí duy trì hiệu lực theo quy định không là căn cứ để văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ.

    Bên cạnh đó, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 95 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 thì khi chủ văn bằng bảo hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực thì Văn bằng bảo hộ đó sẽ bị chấm dứt hiệu lực.

    Do đó, nhận định trên là Sai.

    17. Đăng ký dấu hiệu làm nhãn hiệu trùng với kiểu dáng công nghiệp đã được bảo hộ của người khác không bị xem là mất khả năng phân biệt.

    Nhận định Sai.

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 74 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 quy định về các trường hợp nhãn hiệu không có khả năng phân biệt mà cụ thể là theo điểm n khoản 2 Điều này thì dấu hiệu trùng với kiểu dáng công nghiệp của người khác đã được bảo hộ thì sẽ bị xem là không có khả năng phân biệt.

    Do đó, nhận định trên là sai.

    18. Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Nhận định Đúng.

    Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 có nêu quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó. Theo đó, quyền đối với bí mật kinh doanh được xác lập không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Do đó, nhận định trên là đúng.

    19. Tổ chức phát sóng khi sử dụng bản ghi âm, ghi hình để thực hiện chương trình phát sóng phải trả thù lao cho nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình.

    Nhận định Sai.

    Tại Điều 32 128 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 quy định các trường hợp sử dụng quyền liên quan không phải trả tiền thù lao. Cụ thể, tại điểm d khoản 1 Điều 32 có nêu, trường hợp tổ chức phát sóng tự làm bản sao tạm thời để phát sóng khi được hưởng quyền phát sóng thì sẽ không phải trả tiền thù lao. Do đó, khi tổ chức phát sóng khi sử dụng bản ghi âm, ghi hình để thực hiện chương trình phát sóng thuộc trường hợp vừa nêu ở trên sẽ không phải trả thù lao cho nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình.

    20. Các bản ghi âm, ghi hình đều là đối tượng được bảo hộ của quyền liên quan.

    Nhận định Sai.

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 có liệt kê các trường hợp bản ghi âm, ghi hình là đối tượng được bảo hộ của quyền liên quan. Cụ thể:

    – Bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình có quốc tịch Việt Nam;

    – Bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    Như vậy, chỉ các bản ghi âm, ghi hình thuộc 02 trường hợp vừa nêu mới là đối tượng được bảo hộ của quyền liên quan.

    21. Văn bằng bảo hộ sáng chế có hiệu lực trong 20 năm tính từ ngày cấp.

    Nhận định Sai.

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 “ Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai mươi năm kể từ ngày nộp đơn”. Như vậy, thời điểm bắt đầu tính thời hiệu của Văn bằng bảo hộ sáng chế là từ ngày nộp đơn không phải tính từ ngày cấp Văn bằng.

    22. Chỉ những hành vi sử dụng trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự hoặc có liên quan tới hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu, có khả năng gây nhằm lẫn mới bị coi là hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu.

    Nhận định Sai.

    Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 129 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 thì đối với nhãn hiệu nổi tiếng, việc sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hóa, dịch vụ bất kỳ, kể cả hàng hóa, dịch vụ không trùng, không tương tự và không liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng cũng bị xem là hành vi xâm phạm đối với nhãn hiệu.

    Do đó, nhận định trên là Sai.

    23. Quyền đối với tên thương mại không thể là đối tượng của các hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp.

    Nhận định Đúng.

    Theo quy định tại khoản 3 Điều 139 và khoản 1 Điều 142 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 thì quyền đối với tên thương mại chỉ được chuyển nhượng mà không được chuyển giao. Do đó, quyền đối với tên thương mại không thể là đối tượng của các hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp.

    24. Trò chơi dân gian không là đối tượng được bảo hộ bởi quyền tác giả.

    Nhận định Sai.

    Theo quy định tại điểm l khoản 1 Điều 14 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019

    Thì tác phẩm nghệ thuật dân gian được xem là một trong các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả.

    Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 thì trò chơi dân gian được xem là một loại hình của tác phẩm nghệ thuật dân gian. Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 22/2018 có liệt kê cụ thể các loại hình nghệ thuật dân gian quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 23 của Luật sở hữu trí tuệ bao gồm cả trò chơi dân gian.

    Do đó, trò chơi dân gian cũng là đối tượng được bảo hộ bởi quyền tác giả.

    25. Tác phẩm hết thời hạn bảo hộ sẽ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước.

    Nhận định Sai.

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 có quy định về quyền sở hữu của tác phẩm khi hết thời hạn bảo hộ. Theo đó, khi tác phẩm đã kết thúc thời hạn bảo hộ theo quy định của Luật thì sẽ thuộc về công chúng.

    Do đó, nhận định trên là Sai.

    26. Khi chủ văn bằng sáng chế không nộp phí gia hạn thì văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ hiệu lực.

    Nhận định Sai.

    Theo quy định tại Điều 96 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 quy định về hủy bỏ hiệu lực của Văn bằng bảo hộ, theo quy định tại Điều này chủ văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp không nộp lệ phí duy trì hiệu lực theo quy định không là căn cứ để văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ.

    Bên cạnh đó, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 95 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 thì khi chủ văn bằng bảo hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực thì Văn bằng bảo hộ đó sẽ bị chấm dứt hiệu lực.

    27. Dấu hiệu là hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhận của Việt Nam, của người nước ngoài có thể được bảo hộ dưới danh nghĩa nhãn hiệu.

    Nhận định Sai.

    Theo quy định tại Điều 73 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 có liệt kê các dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu. Cụ thể, tại khoản 3 Điều này có nêu là hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhận của Việt Nam, của người nước ngoài không được bảo hộ dưới danh nghĩa nhãn hiệu.

    28. Chủ sở hữu đối với kiểu dáng công nghiệp là người đầu tư tài chính.

    Nhận định Sai.

    Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 86 thì về nguyên tắc tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc sẽ là chủ sở hữu đối với kiểu dáng công nghiệp. Tuy nhiên, tại điểm này Luật cũng cho phép các bên thỏa thuận (theo quy định của pháp luật) về chủ sở hữu trong trường hợp này.

    Do đó, không phải mọi trường hợp chủ sở hữu đối với kiểu dáng công nghiệp là người đầu tư tài chính, trong trường hợp người đầu tư tài chính và tác giả tạo ra sáng chế có thỏa thuận để tác giả làm chủ sở hữu thì tác giả có thể là chủ sở hữu đối với kiểu dáng công nghiệp đó.

    29. Thời hạn bảo hộ đối với sáng chế là 10 năm và được gia hạn tối đa 3 lần.

    Nhận định Sai.

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 thì Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai mươi năm kể từ ngày nộp đơn.

    Do đó, nhận định trên là Sai.

    30. Tên thương mại là tên của cá nhân, tổ chức.

    Nhận định Sai.

    Theo khoản 21 Điều 4  Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 quy định “Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh”. Theo đó, để được xem là tên thương mại thì tên gọi đó phải được sử dụng trong hoạt động kinh doanh và để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

    Do đó, nhận định trên là Sai.

    Bạn có đam mê với luật sở hữu trí tuệ và muốn nâng cao kiến thức trong lĩnh vực quan trọng này? Đừng bỏ lỡ cơ hội tham gia khóa học online “Tìm hiểu môn Luật sở hữu trí tuệ” của Học viện Đào tạo Pháp chế ICA!

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-so-huu-tri-tue?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Luật Sở hữu trí tuệ là gì và bao gồm các đối tượng nào?

    Luật Sở hữu trí tuệ là bộ luật quy định các quyền và nghĩa vụ liên quan đến sở hữu trí tuệ, bảo vệ và thực thi các quyền đối với các tài sản trí tuệ như phát minh, sáng chế, mẫu công nghiệp, thương hiệu, bản quyền, và quyền liên quan.
    Các đối tượng của Luật Sở hữu trí tuệ bao gồm:
    Sáng chế: Quyền đối với các phát minh kỹ thuật mới.
    Mẫu công nghiệp: Quyền đối với hình dáng, cấu trúc của sản phẩm có tính mới.
    Nhãn hiệu: Quyền đối với dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân.
    Bản quyền: Quyền đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.
    Quyền liên quan đến bản quyền: Quyền của các tổ chức phát sóng, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình.

    Các yếu tố để một sáng chế được cấp bằng sáng chế theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ là gì?

    Để một sáng chế được cấp bằng sáng chế, cần phải đáp ứng các yếu tố sau:
    Tính mới: Sáng chế phải chưa được công bố hoặc sử dụng trước đây.
    Tính sáng tạo: Sáng chế phải có tính mới, không dễ dàng được tạo ra từ các giải pháp kỹ thuật hiện có.
    Khả năng áp dụng công nghiệp: Sáng chế phải có thể áp dụng trong sản xuất hoặc công nghiệp thực tiễn.

    Quyền tác giả bao gồm những quyền gì và thời hạn bảo vệ quyền tác giả là bao lâu?

    Quyền tác giả bao gồm:
    Quyền nhân thân: Quyền được xác nhận tác giả, quyền bảo vệ danh dự và uy tín của tác giả.
    Quyền tài sản: Quyền sử dụng, cho phép sử dụng, hoặc cấm người khác sử dụng tác phẩm và nhận tiền bản quyền.
    Thời hạn bảo vệ quyền tác giả là:
    Đối với tác giả: 50 năm kể từ năm tác giả qua đời.
    Đối với tác phẩm của tổ chức: 75 năm kể từ năm tác phẩm được công bố lần đầu.

  • Bộ câu hỏi nhận định đúng sai môn Công pháp quốc tế

    Bộ câu hỏi nhận định đúng sai môn Công pháp quốc tế

    Bộ câu hỏi nhận định đúng sai môn Công pháp quốc tế là tài liệu quan trọng dành cho sinh viên luật, người nghiên cứu, và những ai quan tâm đến lĩnh vực pháp lý quốc tế. Với hệ thống câu hỏi nhận định đúng sai đa dạng, bộ tài liệu này giúp bạn nắm vững kiến thức cơ bản, phân tích và hiểu rõ các nguyên tắc, quy định của công pháp quốc tế. Đây là công cụ học tập hữu ích giúp bạn ôn luyện hiệu quả, tự tin vượt qua các kỳ thi và nâng cao hiểu biết về luật pháp quốc tế.

    Bộ câu hỏi nhận định đúng sai môn Công pháp quốc tế

    Câu 1: Ngoài luật quốc tế có thể sử dụng các loại nguồn khác.

    ĐÚNG vì ngoài luật quốc tế nếu hai bên thống nhất sử dụng luật quốc gia, các nguyên tắc pháp luật chung.

    Câu 2: Trong mọi trường hợp một quốc gia gây hại cho một quốc gia khác thì đều phải  gánh chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế.

    SAI vì không phải trong mọi trường hợp một quốc gia gây hại cho một quốc gia khác đều phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế. Trong dự thảo công ước về trách nhiệm pháp lý quốc tế, Ủy ban luật quốc tế của Liên hợp quốc đã nói rõ rằng có  những trường hợp mặc dù có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại đến quốc gia khác nhưng không phải chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế. Đó là những trường hợp: biện pháp trả đũa sự vi phạm pháp luật của quốc gia khác; trường hợp tự vệ chính đáng( điều 51 hiến chương của Liên hợp quốc); trường hợp bất khả kháng, thiên tai.

    Câu 3: Luật quốc tế chỉ điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia với nhau.

    SAI vì luật quốc tế điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể của luật quốc tế với nhau và quốc gia là một trong các chủ thể của luật quốc tế.

    Câu 4: Luật quốc tế có trước luật quốc gia.

    SAI vì luật quốc tế được hình thành dựa trên cơ sở cùng tham gia xây dựng của các quốc gia. Do đó luật quốc tế được hình thành và chịu sự ảnh hưởng từ luật quốc tế của mỗi quốc gia tham gia xây dựng.

    Câu 5: Công pháp quốc tế chỉ điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia với nhau.

    SAI vì công pháp quốc tế điều chỉnh mối quan hệ gữa các quốc gia hoặc các chủ thể khác của công pháp quốc tế. Các chủ thể khác đó là: các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập và các tổ chức có tính chất chính phủ( đơn cử Liên hợp quốc.)

    Câu 6: Các tổ chức liên chính phủ(WTO, Liên hợp quốc..)là cơ uqn tối cao bắt buộc mọi quốc gia phải tuân theo.

    SAI vì đây là các tổ chức được các quốc gia thành lập trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng nhằm mục đích chung là bảo vệ quyền bình đẳng, tự do chính quốc gia đó.

    Câu 7: Các quy phạm, điều ước, tập quán quốc tế có thể có nội dung trái với những  nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế nhưng vẫn có giá trị pháp lý.

    SAI nếu các quy phạm, điều ước, tập quán quốc tế tái với nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế thì không có giá trị pháp lý

    Câu 8: Các chủ thể của luật quốc tế không được can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

    SAI vì có những trường hợp ngoại lệ công việc nội bộ có nahrb hưởng đến nưics khác hoặc đe dọa an ninh thế giới…

    Câu 9: Trong quan hệ pháp luật quốc tế quốc gia là chủ thể đặc biệt.

    SAI vì trong công pháp quốc tế: quốc gia là chủ thể cơ bản.

    Câu 10:  Mọi điều ước quốc tế đều phát sinh hiệu lực sau khi ký kết.

    SAI vì để điều ước có hiệu lực đôi khi còn phải chờ các quốc gia phê chuẩn, phê duyệt, tức là sau một thời gian mới có hiệu lực.

    Câu 11: Luật quốc tế là tổng hợp các nguyên tắc và quy phạm điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia.

    SAI vì Luật quốc tế là tổng hợp các nguyên tắc và quy phạm điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể và quốc gia là một trong số các chủ thể.

    Bộ câu hỏi nhận định đúng sai môn Công pháp quốc tế
    Bộ câu hỏi nhận định đúng sai môn Công pháp quốc tế

    Câu 12: Trong mọi trường hợp các quốc gia đều phải có nghĩa vụ tự nguyện thực hiện một cách thiện chí cam kết của mình trong các điều ước quốc tế có liên quan.

    SAI vì nguyên tắc phải tôn trọng nghĩa vụ quốc tế( Pacta sunt servanda ) không được áp dụng trong 5 trường hợp.

    Câu 13: Mọi hành vi dùng vũ lực của chủ thể luật quốc tế đều vi phạm nguyên tắc cấm chiến tranh xâm lược là nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế.

    SAI vì theo điều 51 và điều 49 của Hiến chương Liên hợp quốc thì vẫn có thể được sử dụng theo mục đích tự vệ hoặc có liên quan đến hòa bình thế giới.

    Câu 14: Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại là cơ sở cho sự hình thành và phát triển của luật quốc tế.

    SAI vì những nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại được ghi nhận trong Hiến chương Liên hợp quốc 1945 mà nguồn gốc của luật quốc tế được hình thành từ trong thời kỳ chiếm hữu nô lệ. Do đó, những nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại chỉ làm cơ sở cho sự phát triển của luật quốc tế hiện đại chứ không thể là cơ sở cho sự hình thành của luật quốc tế.

    Câu 15: Nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là các quy phạm pháp luật quốc tế.

    SAI vì nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là những tư tưởng quan điểm chính trị pháp lý làm cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật quốc tế còn quy phạm pháp luật quốc tế là các quy tắc xử sự trong quan hệ quốc tế.

    Tham gia khóa học tìm hiểu Công pháp quốc tế online của Học viện đào tạo pháp chế ICA để nắm vững kiến thức về các nguyên tắc, quy phạm, và điều ước quốc tế điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia. Khóa học phù hợp cho sinh viên luật, cử nhân luật, và những ai quan tâm đến lĩnh vực pháp lý quốc tế. Với nội dung cô đọng, dễ hiểu và sự hướng dẫn tận tình từ đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, bạn sẽ nhanh chóng trang bị cho mình nền tảng kiến thức vững chắc để tự tin hội nhập toàn cầu. Đăng ký ngay để không bỏ lỡ cơ hội học tập thú vị này!

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-cong-phap-quoc-te?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Quyền và nghĩa vụ của các quốc gia trong Công pháp quốc tế được quy định như thế nào?

    Trong Công pháp quốc tế, quyền và nghĩa vụ của các quốc gia được quy định rõ ràng:
    Quyền: Các quốc gia có quyền tự quyết, quyền bình đẳng, quyền bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, quyền tham gia vào các tổ chức quốc tế và ký kết các hiệp ước.
    Nghĩa vụ: Các quốc gia có nghĩa vụ tuân thủ các hiệp ước và công ước quốc tế mà họ là bên tham gia, nghĩa vụ không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác, nghĩa vụ giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình và nghĩa vụ tôn trọng quyền con người.

    Khái niệm “quốc gia” trong Công pháp quốc tế và những tiêu chí để một thực thể được công nhận là quốc gia?

    Quốc gia trong Công pháp quốc tế là một thực thể có chủ quyền, có thể tham gia vào các quan hệ pháp lý quốc tế và có quyền và nghĩa vụ theo luật quốc tế. Để một thực thể được công nhận là quốc gia, cần đáp ứng các tiêu chí sau:
    Có lãnh thổ xác định: Có một vùng lãnh thổ rõ ràng và ổn định.
    Có dân cư: Có một cộng đồng dân cư thường trú trên lãnh thổ.
    Có chính phủ: Có một cơ quan quản lý nhà nước có khả năng kiểm soát và quản lý lãnh thổ và dân cư.
    Có khả năng giao tiếp và quan hệ với các quốc gia khác: Có khả năng tham gia vào các quan hệ quốc tế và thực hiện nghĩa vụ quốc tế.

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật tố tụng hình sự

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật tố tụng hình sự

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật tố tụng hình sự là nguồn tài liệu thiết yếu dành cho sinh viên luật, luật sư, và những người làm việc trong ngành tư pháp. Với hệ thống câu hỏi đa dạng, bám sát chương trình học, tài liệu này giúp người học ôn tập và củng cố kiến thức về các quy định và quy trình tố tụng hình sự. Đây là công cụ hỗ trợ hiệu quả, giúp bạn chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp và tự tin hơn khi áp dụng pháp luật vào thực tiễn.

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật tố tụng hình sự

    Câu 1: Luật tố tụng hình sự Việt Nam chia quá trình tố tụng thành mấy giai đoạn?

    1. 4
    2. 5
    3. 6
    4. 7

    Đáp án: A

    Chương 2: Nhiệm vụ và các nguyên tắc cơ bản của Luật tố tụng hình sự

    Câu 1: Những nguyên tắc trong luật tố tụng hình sự?

    1. Nguyên tắc suy đoán vô tội
    2. Nguyên tắc bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội
    3. Nguyên tắc không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm
    4. Cả 3 phương án trên

    Đáp án: D

    Câu 2: Khẳng định nào dưới đây là đúng?

    1. Người bị buộc tội có quyền tự bào chữa
    2. Người bị buộc tội không có quyền tự bào chữa
    3. Người bị buộc tội chỉ được nhờ luật sư bào chữa
    4. Người khác không có quyền bào chữa cho người bị buộc tội

    Đáp án: A

    Câu 3:  Người khác bào chữa cho người bị buộc tội có thể là ai?

    1. Chủ tịch UBND xã nơi người bị buộc tội cư trú
    2. Đại diện công đoàn nơi người bị buộc tội làm việc
    3. Người đại diện hợp pháp của người bị buộc tội
    4. Bạn bè thân thiết

    Đáp án: C

    Câu 4: Quyền bào chữa của người bị buộc tội bao gồm mấy quyền?

    1. 1
    2. 2
    3. 3
    4. 4

    Đáp án: B

    Câu 5: Cơ quan nào có thẩm quyền khởi tố?

    1. Viện kiểm sát
    2. Tòa án
    3. Các cơ quan của bộ đội biên phòng, hải quan, kiểm lâm
    4. Tất cả các phương án trên

    Đáp án: D

    Câu 6:  Đâu là nội dung của nguyên tắc suy đoán vô tội?

    1. Khi chưa chứng minh theo trình tự, thủ tục  do luật định, chưa có bản án kết tội của tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì người bị buộc tội phải được coi là người không có tội
    2. Khi chưa có bản án kết tội của tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì người bị buộc tội phải được coi là người không có tội
    3. Khi chưa chứng minh theo trình tự, thủ tục  do luật định thì người bị buộc tội phải được coi là người không có tội
    4. Khi chưa chứng minh, chưa có bản án kết tội của tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì người bị buộc tội phải được coi là người không có tội

    Đáp án: A

     Câu 7: Đâu là nội dung của nguyên tắc “không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm”

    1. Không được khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử đối với người mà hành vi của họ đã có bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật
    2. Không được khởi tố đối với người mà hành vi của họ đã có bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật,
    3. Không được xét xử đối với người mà hành vi của họ đã có bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật,
    4. Không được khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử đối với người mà hành vi của họ đã có bản án của Tòa án

    Đáp án: A

     Câu 8: Bào chữa viên nhân dân là người được ai cử để bào chữa cho người bị buộc tội?

    1. Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam
    2. Tòa án
    3. Tổ chức thành viên của Mặt trận
    4. A và C đúng

    Đáp án: D

    Câu 9: Khẳng định nào sau đây là đúng?

    1. Tòa án xét xử kín và tuyên án kín
    2. Tòa án có thể xét xử kín và phải tuyên án công khai
    3. Tòa án có thể xét xử công khai và tuyên án kín
    4. Tòa án phải xét xử và tuyên án công khai

    Đáp án: B

     Chương 3: Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

     Câu 1: Cơ quan tiến hành tố tụng bao gồm?

    1. Cơ quan điều tra
    2. Viện kiểm sát
    3. Tòa án
    4. Tất cả phương án trên

    Đáp án: D

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật tố tụng hình sự
    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật tố tụng hình sự

    Câu 2: Người nào không thuộc nhóm người tiến hành tố tụng?

    1. Thủ trưởng, phó tuhe trưởng cơ quan điều tra
    2. Viện trưởng, phó viện trưởng viện kiểm sát
    3. Thẩm phán
    4. Luật sư

    Đáp án: D

      Câu 3: Viện kiểm sát có quyền gì?

    1. Thực hành quyền xét xử
    2. Thực hành quyền bào chữa
    3. Thực hành quyền công tố
    4. Tất cả phương án trên

    Đáp án: D

     Câu 4: Điều tra viên có nhiệm vụ:

    1. Điều tra vụ án hình sự
    2. Kết tội
    3. Bào chữa
    4. Xét xử

    Đáp án: A

    Câu 5: Khi tiến hành tố tụng hình sự, Thủ trưởng Cơ quan điều tra có nhiệm vụ, quyền hạn nào?

    1. Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác
    2. Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn
    3. Quyết định truy nã, đình nã bị can
    4. Tất cả phương án trên

    Đáp án: D

     Câu 6: Đâu không phải nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên?

    1. Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm của cơ quan, người có thẩm quyền.
    2. Trực tiếp giải quyết và lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm
    3. Đề ra yêu cầu điều tra
    4.  Kết luận điều tra vụ án

    Đáp án: B

     Câu 7: Ai là người có thẩm quyền bổ nhiệm thẩm phán?

    1. Phó chủ tịch nước
    2. Chủ tịch nước
    3. Thủ tướng chính phủ
    4. Phó thủ tướng chính phủ

    Đáp án: B

     Câu 8: Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc thay đổi người khi?

    1. Đồng thời là bị hại, đương sự
    2. Đã tham gia với tư cách là người bào chữa
    3. Là người đại diện của bị can, bị cáo
    4. Tất cả phương án trên

    Đáp án: D

     Câu 9: Thư ký tòa án có thể thay đổi không?

    1. Không
    2. Chỉ thay đổi nếu thư ký tòa vì lý do cá nhân không thể tham gia được
    3. Chỉ thay đổi khi thẩm phán cho phép

    Đáp án: A

     Câu 10: Thời điểm thay đổi thẩm phán, hội thẩm?

    1. Trước khi mở phiên tòa do chánh án hoặc phó chánh án tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định
    2. Sau khi mở phiên tòa do chánh án hoặc phó chánh án tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định
    3. Ngay tại thời điểm phát hiện thẩm phán, hội thẩm không đủ điều kiện tham gia
    4. Sau khi cơ quan điều tra đưa ra kết luận điều tra

    Đáp án: C

    Chương 4: Người tham gia tố tụng, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại

    Câu 1: Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp là gì?

    1. Là người đã có lệnh giữ của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
    2. Là người bị bắt giữa khi đang thực hiện tội phạm
    3. Là người bị bắt khi bị truy tìm bởi quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
    4. Là người bị bắt ngay sau khi thực hiện tội phạm

    Đáp án: D

     Câu 2: Người bị tạm giữ là?

    1. Là người bị giữa trong trường hợp khẩn cấp
    2. Là người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, bị bắt theo quyết định truy nã hoặc người phạm tội tự thú, đầu thú và đối với họ đã có quyết định giam giữ.
    3. Là người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, bị bắt theo quyết định truy nã hoặc người phạm tội tự thú, đầu thú và đối với họ chưa có quyết định giam giữ.
    4. Là người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, bị bắt theo quyết định truy nã hoặc người phạm tội tự thú, đầu thú.

    Đáp án: B

    Câu 3: Đâu không phải quyền của người bị tạm giữ?

    1. Được biết lý do mình bị tạm giữ
    2. Được thông báo và giải thích quyền và nghĩa vụ
    3. Tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa
    4. Yêu cầu chuyển nơi tạm giữ

    Đáp án:

    Câu 4: Người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang là?

    1. Là người mà đối với họ đã có lệnh giữ của người có thẩm quyền
    2. Là người bị bắt khi đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm mà bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt
    3. Là người bị bắt khi bị truy tìm bởi quyết định của cơ quan có thẩm quyền  theo quy định của pháp luật
    4. Là người bị bắt giữ trong trường hợp khẩn cấp

    Đáp án: B

     Câu 5: Tư cách bị can có từ khi nào

    1. Từ khi người đó thực hiện hành vi phạm tội
    2. Từ khi có quyết định khởi tố bị can với họ
    3. Từ khi tòa án bắt đầu xét xử sơ thẩm
    4. Từ khi họ bị kết tội

    Đáp án: B

    Câu 6: Khẳng định nào dưới đây là đúng?

    1. Bị can được tại ngoại không bị triệu tập để tiến hành hoạt động điều tra
    2. Bị can đang bị tạm giam không bị triệu tập khi tiến hành điều tra
    3. Bị can đang bị tạm giam được triệu tập thông qua ban giám thị trại giam
    4. Bị can không có nghĩa vụ phải có mặt khi có giấy triệu tập

    Đáp án: C

    Câu 7: Tư cách bị cáo có từ khi nào?

    1. Từ khi người đó thực hiện hành vi phạm tội
    2. Từ khi có quyết định khởi tố bị can với họ
    3. Từ khi có kết luận của cơ quan điều tra

    D. Từ khi bị tòa án quyết định đưa ra xét xử

    Đáp án: B

     Câu 8: Khẳng định nào dưới đây là đúng

    1. Bị cáo luôn là chủ thể của tội phạm
    2. Bị cáo không đồng nghĩa với chủ thể của tội phạm
    3. Bị cáo là chủ thể của tôi phạm tại phiên tòa xét xử
    4. Bị cáo là chủ thể của tội phạm khi có đủ các bằng chứng chứng minh họ có tội tại phiên tòa xét xử

    Đáp án: D

     Câu 9: Bị hại là?

    1. Là cơ quan, tổ chức bị thiệt hại về tài sản, uy tín do tội phạm gây ra hoặc đe dọa gây ra
    2. Là người đại diện hợp pháp của người bị thiệt hại
    3. Là cá nhân trực tiếp bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản do tội phạm gây ra hoặc đe dọa gây ra
    4. Cả A và C đều đúng

    Đáp án: D

    Câu 10: Tư cách bị hại trong vụ án hình sự có từ khi nào?

    1. Khi người đó đã bị thiệt hại xảy ra trên thực tế
    2. Khi họ được cơ quan có thẩm quyền công nhận là bị hại
    3. Khi hành vi phạm tội bị phát hiện
    4. Khi khai báo với cơ quan điều tra

    Đáp án: D

     Câu 11: Nguyên đơn dân sự là?

    1. Là cá nhân trực tiếp bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản do tội phạm gây ra hoặc đe dọa gây ra
    2. Là người bị bắt khi đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm mà bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt
    3. Là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại do tội phạm gây ra và có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại
    4. Là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại do tội phạm gây ra

    Đáp án: C

    Câu 12: Khẳng định nào dưới đây là đúng?

    1. Nguyên đơn dân sự phải tự mình thực hiện các quyền và nghĩa vụ
    2. Nguyên đơn dân sự phải thực hiện quyền và nghĩa vụ thông qua đại diện của họ
    3. Nguyên đơn dân sự có thể tự mình thực hiện các quyền và nghĩa vụ hoặc thông qua đại diện của họ
    4. Nguyên đơn dân sự không có quyền thực hiện nghĩa vụ thông qua đại diện của họ.

    Đáp án: C

     Câu 13: Bị đơn dân sự là gì?

    1. Là cá nhân trực tiếp bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản do tội phạm gây ra hoặc đe dọa gây ra
    2. Là người bị bắt khi đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm mà bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt
    3. Là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại do tội phạm gây ra và có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại
    4. Là cá nhân, cơ quan, tổ chức mà pháp luật quy định phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại

    Đáp án: C

     Câu 14: Người nào dưới đây không được làm chứng

    1. Người bào chữa của người bị buộc tội
    2. Người do nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức được và không có khả năng khai báo đúng đắn
    3. Người thân của người bị buộc tội
    4. A và B đúng

    Đáp án: D

     Câu 15: Khẳng định nào dưới đây là đúng?

    1. Người dưới 18 tuổi không được làm người chứng kiến
    2. Bất kì ai cũng có thể làm người chứng kiến
    3. Người thân thích của người bị buộc tội cũng có thể làm người chứng kiến
    4. Người dưới 18 tuổi chỉ được làm người chứng kiến khi được yêu cầu

    Đáp án: A

     Chương 5: Chứng cứ và chứng minh trong tố tụng hình sự

    Câu 1: Đâu là nguồn của chứng cứ?

    1. Vật chứng
    2. Lời khai, lời trình bày
    3. Kết luận giám định
    4. Tất cả các phương án trên

    Đáp án: D

    Câu 2: Chứng cứ có mấy thuộc tính?

    1. 1
    2. 2
    3. 3
    4. 4

    Đáp án: C

    Câu 3: Vật chứng là gì?

    1. Là vật thể
    2. Là vật thể được thu thập theo thủ tục do pháp luật TTHS quy định chứa đựng các thông tin có ý nghĩa đối với giải quyết vụ án
    3. Là thông tin được thu thập theo thủ tục do pháp luật TTHS quy định
    4. Là vật thể được thu thập chứa đựng các thông tin có ý nghĩa đối với giải quyết vụ án

    Đáp án: B

    Câu 4: Khẳng định nào dưới đây là đúng

    1. Chỉ cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng mới có quyền thu thập chứng cứ
    2. Bất kì ai cũng có quyền thu thập chứng cứ
    3. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và người bào chữa có quyền thu thập chứng cứ
    4. Chỉ người bào chữa có thẩm quyền thu thập chứng cứ

    Đáp án: C

    Câu 5: Kết luận giám định là gì?

    1. Là văn bản của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân kết luận về vấn đề khoa học.
    2. Là văn bản của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân thể hiện kết luận chuyên môn về những vấn đề khoa học, kĩ thuật liên quan đến vụ án hình sự được trưng cầu, yêu cầu giám định
    3. Là kết luận chuyên môn về những vấn đề khoa học, kĩ thuật liên quan đến vụ án hình sự được trưng cầu, yêu cầu giám định
    4. Là kết luận của cá nhân về những vấn đề khoa học, kĩ thuật liên quan đến vụ án hình sự được trưng cầu, yêu cầu giám định

    Đáp án: B

    Câu 6: Kết luận định giá tài sản là gì?

    1. Là văn bản do hội đồng định giá tài sản lập để kết luận về giá của tài sản được yêu cầu
    2. Là văn bản do cơ quan nhà nước lập để kết luận về giá của tài sản được yêu cầu
    3. Là văn bản do cơ quan điều tra lập để kết luận về giá của tài sản được yêu cầu
    4. Là văn bản do cá nhân có thẩm quyền lập để kết luận về giá của tài sản được yêu cầu

    Đáp án: A

    Câu 7: Khẳng định nào dưới đây là đúng?

    1. Chỉ thẩm phán có quyền đánh giá chứng cứ
    2. Chỉ cơ quan điều tra có quyền đánh giá chứng cử
    3. Người tham gia tố tụng cũng có quyền đánh giá chứng cứ
    4. Chỉ viện kiểm sát có quyền đánh giá chứng cứ

    Đáp án: A

    Câu 8: Cơ quan nào có thẩm quyền xử lý vật chứng trong giai đoạn điều tra 

    1. Chỉ cơ quan điều tra có quyền xử lý vật chứng trong giai đoạn điều tra
    2. Chỉ cơ quan được nhiệm vụ điều tra mới có quyền xử lý vật chứng
    3. Cơ quan được giao nhiệm vụ điều tra và cơ quan điều tra
    4. Viện kiểm sát

    Đáp án: C

    Câu 9: Đối tượng chứng minh là?

    1. Là tất cả các tình tiết được xác định đảm bảo cho việc giải quyết đúng đắn, khách quan, toàn diện vụ án hình sự
    2. Là tất cả vật chứng được xác định đảm bảo cho việc giải quyết đúng đắn, khách quan, toàn diện vụ án hình sự
    3. Là tất cả các điểm nghi vấn cần được xác định
    4. Là tất cả các lời khai của người làm chứng

    Đáp án: A

    Câu 10: Vật chứng là tiền được xử lý như thế nào?

    1. Trả lại cho người sở hữu
    2. Tịch thu, nộp ngân sách nhà nước
    3. Bảo lưu, niêm phong
    4. Trả lại cho người giám hộ của chủ sở hữu

    Đáp án: A

    Chương 6: Biện pháp ngăn chặn và biện pháp cưỡng chế khác

    Câu 1: Biện nào pháp là biện pháp ngăn chặn trong TTHS?

    1. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
    2. Bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm
    3. Cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh
    4. Tất cả phương án trên

    Đáp án: D

    Câu 2: Đâu không phải căn cứ áp dụng biện pháp ngăn chặn:

    1. Kịp thời ngăn chặn tội phạm
    2. Có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử
    3. Khi nghi ngờ người bị buộc tội sẽ tiếp tục phạm tội
    4. Để đảm bảo thi hành án

    Đáp án: D

    Câu 3: Trường hợp nào được bắt giữ người trong trường hợp khẩn cấp?

    1. Có đủ căn cứ để xác định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm
    2. Nghi ngờ người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
    3. đủ căn cứ để xác định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
    4. Nghi ngờ người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm

    Đáp án: B

    Câu 4: Ai là người có thẩm quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp

    1. Thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra
    2. Bất kỳ ai đang thi hành nhiệm vụ
    3. Chủ tịch UBND tỉnh
    4. Thẩm phán tòa án nhân dân tối cao

    Đáp án: A

    Câu 5: Cơ quan điều tra phải tiến hành lấy lời khai người bị bắt giữ trong trường hợp khẩn cấp trong thời gian bao lâu từ khi tiếp nhận người bị giữ?

    1. 12 giờ
    2. 24 giờ
    3. 48 giờ
    4. 72 giờ

    Đáp án: A

    Câu 6: Thời hạn xem xét, quyết định phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp kể từ khi viện kiểm sát nhận được hồ sơ đề nghị phê chuẩn?

    1. 12 giờ
    2. 24 giờ
    3. 48 giờ
    4. 72 giờ

    Đáp án: B

    Câu 7: Khẳng định nào dưới đây là đúng?

    1. Việc bắt người phạm tội quả tang không cần lệnh của cơ quan và người có thẩm quyền
    2. Việc bắt người phạm tội quả tang phải có lệnh của viện kiểm sát
    3. Việc bắt người phạm tội quả tang không cần lệnh của thủ trưởng cơ quan điều tra
    4. Việc bắt người phạm tội quả tang không cần lệnh của viện trưởng viện kiểm sát

    Đáp án: A

     Câu 8: Người đang bị truy nã là?

    1. Người thực hiện hành vi phạm tội đã có lệnh bắt hoặc đã bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang thi hành án phạt tù mà bỏ trốn và đã bị cơ quan có thẩm quyền ra lệnh truy nã.
    2. Người thực hiện hành vi phạm tội hoặc đang thi hành án phạt tù mà bỏ trốn
    3. Người bị nghi ngờ sẽ thực hiện hành vi phạm tội đã có lệnh bắt hoặc đã bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang thi hành án phạt tù mà bỏ trốn và đã bị cơ quan có thẩm quyền ra lệnh truy nã.
    4. Người bị nghi ngờ sẽ thực hiện hành vi phạm tội đã có lệnh bắt hoặc đã bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam.

    Đáp án: A

    Câu 9: Khẳng định nào dưới đây là đúng?

    1. Bắt bị can, bị cáo để tạm giam là bắt người đã thực hiện hành vi phạm tội
    2. Bắt bị can, bị cáo để tạm giam là bắt người đã bị khởi tố về hình sự
    3. Bắt bị  can, bị cáo để tạm giam là bắt người đã bị tòa án quyết định đưa ra xét xử
    4. Cả B và C đúng

    Đáp án: D

     Câu 10: Quyết định tạm giữ dưới hình thức?

    1. Văn bản của người có thẩm quyền
    2. Lời nói của người có thẩm quyền
    3. Bản ghi âm của người có thẩm quyền
    4. Bất kì hình thức nào

    Đáp án: A

    Chương 7: Khởi tố vụ án hình sự

    Câu 1: Khởi tố vụ án hình sự là?

    1. Là giai đoạn cuối của tố tụng hình sự
    2. Là giai đoạn giữa trong tố tụng hình sự
    3. Là giai đoạn mở đầu trong tố tụng hình sự
    4. Là giai đoạn chuẩn bị kết thúc trong tố tụng hình sự

    Đáp án: C

    Câu 2: Đâu là căn cứ xác định dấu hiệu tội phạm

    1. Tố giác của cá nhân
    2. Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân
    3. Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng
    4. Cả 3 phương án trên

    Đáp án: D

    Câu 3: Tố giác về tội phạm là gì?

    1. Là việc cá nhân, tổ chức phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền
    2. Là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền
    3. Là việc cơ quan, tổ chức phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền
    4. Là việc cá nhân tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền

    Đáp án: A

    Câu 4: Ai là người có quyền kiến nghị, khởi tố?

    1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
    2. Cá nhân
    3. Tổ chức
    4. Bất kì ai

    Đáp án: A

    Câu 5: Thời hạn kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm?

    1. 10 ngày
    2. 20 ngày
    3. 24 giờ
    4. 72 giờ

    Đáp án: B

    Câu 6: Căn cứ để không khởi tố vụ án hình sự?

    1. Không có sự việc phạm tội
    2. Hành vi không cấu thành tội phạm
    3. Đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
    4. Cả 3 phương án trên

    Đáp án: D

    Câu 7: Cơ quan nào dưới đây có trách nhiệm lấy lời khai ban đầu?

    1. Công an xã
    2. Công an phường
    3. Công an tỉnh
    4. Đồn công an

    Đáp án: A

    Câu 8: Tự thú là gì?

    1. Là việc người phạm tội khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của mình trước khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiện
    2. Là việc người phạm tội khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của mình khi bị hỏi cung
    3. Là việc người phạm tội vì bị đe dọa mà với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của mình
    4. Là việc người phạm tội khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của mình

    Đáp án: A

    Chương 8: Điều tra vụ án hình sự

    Câu 1: Tội phạm nào sau đây không thuộc thẩm quyền điều tra của Công an nhân dân?

    1. Tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra trong quân đội nhân dân
    2. Tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
    3. Tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
    4. A và B đúng

    Đáp án: D

    Câu 2: Đâu là đối tượng điều tra của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao?

    1. Tội phạm về tham nhũng xảy ra trong hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ,  công chức
    2. Tội phạm về tham nhũng trong UBND các tỉnh, thành phố
    3. Tội trộm cắp tài sản
    4. Tội cướp giật tài sản

    Đáp án: A

    Câu 3: Cơ quan nào có thẩm quyền gia hạn điều tra?

    1. Viện kiểm sát
    2. Cơ quan điều tra
    3. Tòa án
    4. Công an nhân dân

    Đáp án: B

    Câu 4: Thời hạn điều tra được tính từ khi nào?

    1. Từ khi điều tra đến khi xét xử
    2. Từ khi khởi tố đến ngày kết thúc điều tra
    3. Từ khi điều tra đến ngày kết thúc điều tra
    4. Từ khi khởi tố đến ngày kết thúc xét xử

    Đáp án: C

    Câu 5: Tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra thế nào?

    1. Một lần không quá hai tháng
    2. Hai lần, lần thứ nhất không quá ba tháng và lần thứ hai không quá hai tháng
    3. Hai lần, mỗi lần không quá bốn tháng
    4. Hai lần, mỗi lần không quá sáu tháng

    Đáp án: A

    Câu 6: Tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn điều tra thế nào?  

    1. Hai lần, mỗi lần không quá hai tháng
    2. Hai lần, lần thứ nhất không quá ba tháng và lần thứ hai không quá hai tháng
    3. Hai lần, mỗi lần không quá bốn tháng
    4. Hai lần, mỗi lần không quá sáu tháng

    Đáp án: C

     Câu 7: Khởi tố bị can là gì?

    1. Là hoạt động điều tra do cơ quan có thẩm quyền tiến hành khi có căn cứ xác định một người hoặc một pháp nhân đã thực hiện hành vi phạm tội
    2. Là hoạt động điều tra do cơ quan có thẩm quyền tiến hành khi nghi ngờ một người hoặc một pháp nhân đã thực hiện hành vi phạm tội
    3. Là hoạt động điều tra do Tòa án tiến hành khi có căn cứ xác định một người hoặc một pháp nhân đã thực hiện hành vi phạm tội
    4. Là hoạt động điều tra do Cơ quan điều tra tiến hành khi có căn cứ xác định một người hoặc một pháp nhân đã thực hiện hành vi phạm tội

    Đáp án: A

    Câu 8: Thẩm quyền ra quyết định khởi tố bị can?

    1. Viện kiểm sát
    2. Cơ quan điều tra
    3. Thủ trưởng cơ quan điều tra
    4. Phó thủ trưởng cơ quan điều tra

    Đáp án: A

    Câu 9: Hỏi cung bị can không được diễn ra khi nào?

    1. Buổi trưa
    2. Ban đêm, trừ trường hợp không thể trì hoãn được
    3. Buổi sáng

    D.Buổi chiều

    Đáp án: B

    Câu 10: Đối chất là gì?

    1. Là hoạt động điều tra có thể được tiến hành khi có mâu thuẫn trong lời khai giữa hai hay nhiều người để xác định sự thật.
    2. Là hoạt động điều tra có thể được tiến hành để xác định sự thật
    3. Là hoạt động điều tra có thể được tiến hành giữa bị cáo và bị hại
    4. Là hoạt động điều tra có thể được tiến hành giữa bị can và bị hại

    Đáp án: A

    Câu 11: Người nào sau đây phải tham gia nhận dạng?

    1. Người làm chứng, bị hại hoặc bị can
    2. Người chứng kiến
    3. Người giám hộ của bị hại hoặc bị can
    4. A và B đúng

    Đáp án: D

    Câu 12: Thẩm quyền phê chuẩn lệnh khám xét?

    1. Thủ trưởng cơ quan điều tra
    2. Viện kiểm sát
    3. Điều tra viên
    4. Phó thủ trưởng cơ quan điều tra

    Đáp án: A

    Chương 9: Truy tố

    Câu 1: Viện kiểm sát quyết định nhập vụ án khi nào?

    1. Bị can phạm nhiều tội
    2. Bị can phạm tội rất nghiêm trọng
    3. Bị can phạm tội đặc biệt nghiêm trọng
    4. Bị can phạm tội nghiêm trọng

    Đáp án: A

    Câu 2: Viện kiểm sát quyết định tách vụ án khi nào?

    1. Bị can bỏ trốn
    2. Bị can mắc bệnh hiểm nghèo
    3. Bị can bị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
    4. Tất cả phương án trên

    Đáp án: D

    Câu 3: Khi có vi phạm nghiêm trọng trong tố tụng, viện kiểm sát làm gì?

    1. Trả hồ sơ vụ án, yêu cầu Cơ quan điều tra điều tra bổ sung
    2. Tự điều tra bổ sung
    3. Đình chỉ vụ án
    4. Yêu cầu Cơ quan điều tra ra quyết định đình chỉ

    Đáp án: A

    Câu 4: Quyết định đình chỉ vụ án là?

    1. Là quyết định chấm dứt việc tiến hành tố tụng đối với vụ án hoặc với từng bị can.
    2. Là quyết định tạm ngừng việc tiến hành tố tụng đối với vụ án hoặc với từng bị can.
    3. Là quyết định điều tra lại vụ án
    4. Là quyết định truy tố đối với vụ án hoặc với từng bị can.

    Đáp án: A

    Câu 5: Khẳng định nào dưới đây là đúng?

    1. Chỉ điều tra viên có quyền tiến hành hoạt động điều tra
    2. Chỉ kiểm sát viên có quyền tiến hành hoạt động điều tra
    3. Kiểm sát viên có quyền tiến hành 1 số hoạt động điều tra
    4. Kiểm sát viên không có quyền tiến hành hoạt động điều tra

    Đáp án: D

    Câu 6: Biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt được áp dụng với?

    1. Tội phạm nghiêm trọng
    2. Tội phạm rất nghiêm trọng
    3. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
    4. Tội phạm ít nghiêm trọng

    Đáp án: C

    Chương 10: Xét xử sơ thẩm vụ án

    Câu 1: Tội phạm ít nghiêm trọng thuộc thẩm quyền xét xử của?

    1. Tòa án cấp huyện
    2. Tòa án cấp tỉnh
    3. Tòa án cấp quân khu
    4. A và C đúng

    Đáp án: D

    Câu 2: Trong thời hạn bao lâu kể từ ngày thụ lý vụ án, thẩm phán chủ tọa phiên tòa ra quyết định đưa vụ án ra xét xử?

    1. 10 ngày đối với tội ít nghiêm trọng
    2. 20 ngày đối với tội ít nghiêm trọng
    3. 30 ngày đối với tội ít nghiêm trọng
    4. 40 ngày đối với tội ít nghiêm trọng

    Đáp án: C

    Câu 3: Tòa án xét xử vắng mặt bị cáo trong trường hợp nào?

    1. Bị cáo bị bệnh hiểm nghèo
    2. Bị cáo bị bệnh tâm thần
    3. Bị cáo trốn và việc truy nã không có kết quả
    4. Bị cáo đang mang thai

    Đáp án: C

    Câu 4: Khẳng định nào dưới đây là đúng?

    1. Trong mọi trường hợp nếu kiểm sát viên vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm thì hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa
    2. Trong mọi trường hợp nếu thư ký tòa án vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm thì hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa
    3. Trong mọi trường hợp nếu thẩm phán vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm thì hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa
    4. Phiên tòa xét xử sơ thẩm vẫn được tiến hành nếu hội đồng xét xử vắng mặt trong một số trường hợp

    Đáp án:

    Câu 5: Đối với vụ án có bị cáo mà BLHS quy định mức cao nhất của khung hình phạt, hồi đồng xét xử gồm?

    1. Một thẩm phán, hai hội thẩm
    2. Hai thẩm phán, ba hội thẩm
    3. Hai thẩm phán, bốn hội thẩm
    4. Hai thẩm phán, hai hội thẩm

    Đáp án: B

     Câu 6: Thời hạn chuẩn bị xét xử sở thẩm kể từ ngày tòa án thụ lí vụ án là?

    1. 1 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
    2. 2 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
    3. 3 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
    4. 4 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

    Đáp án: D

    Câu 7: Thẩm quyền ra quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung trong giai đoạn chuẩn bị xét xử?

    1. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa
    2. Kiểm sát viên Thủ trưởng cơ quan điều tra
    3. Viện trưởng viện kiểm sát

    Đáp án: C

    Chương 11: Xét xử phúc thẩm

    Câu 1: Chủ thể có quyền kháng cáo?

    1. Bị cáo, bị hại
    2. Người đại diện của bị cáo, bị hại
    3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
    4. Tất cả phương án trên

    Đáp án: D

    Câu 2: Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm?

    1. 5 ngày kể từ ngày tuyên án
    2. 10 ngày kể từ ngày tuyên án
    3. 15 ngày kể từ ngày tuyên án
    4. 20 ngày kể từ ngày tuyên án

    Đáp án: C

    Câu 3: Thời hạn kháng cáo đối với quyết định sơ thẩm?

    1. 4 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định
    2. 5 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định
    3. 6 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định
    4. 7 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định

    Đáp án: D

    Câu 4: Thẩm quyền ra quyết định thi hành án?

    1. Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm
    2. Phó chánh án
    3. Thẩm phán
    4. Viện trưởng viện kiểm sát

    Đáp án: A

    Câu 5: Thời hạn ra quyết định thi hành án?

    1. 5 ngày kể từ ngày bản án, quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật
    2. 6 ngày kể từ ngày bản án, quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật
    3. 7 ngày kể từ ngày bản án, quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật

    8 ngày kể từ ngày bản án, quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật

    Đáp án: A

    Chương 12: Thi hành bản án, quyết định của tòa án

    Câu 1: Cơ quan có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn?

    1. Trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an
    2. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
    3. Tòa án nhân dân cấp huyện
    4. Viện kiểm sát

    Đáp án: A

    Câu 2: Xóa án tích là?

    1. Người phạm tội không bị kết án
    2. Người đã bị kết án được coi như chưa bị kết án
    3. Người phạm tội không phải thực hiện hình phạt
    4. Người bị kết án không phải thực hiện hình phạt

    Đáp án: B

    Khám phá khóa học tìm hiểu môn Luật Tố tụng Hình sự online của Học viện đào tạo pháp chế ICA để trang bị kiến thức vững chắc về quy trình tố tụng hình sự, từ giai đoạn điều tra, truy tố đến xét xử. Khóa học được thiết kế dành cho sinh viên luật, cử nhân luật, và những ai mong muốn hiểu sâu hơn về luật tố tụng hình sự. Với phương pháp học linh hoạt và sự hướng dẫn của đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, bạn sẽ tự tin hơn trong việc phân tích và áp dụng các quy định pháp luật. Đăng ký ngay hôm nay để bắt đầu hành trình chinh phục tri thức pháp luật!

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-to-tung-hinh-su?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Nguyên tắc suy đoán vô tội trong Tố tụng hình sự là gì?

    Nguyên tắc suy đoán vô tội quy định rằng mọi người bị buộc tội hình sự đều được coi là vô tội cho đến khi tội phạm của họ được chứng minh bằng bản án có hiệu lực của Tòa án. Nếu không đủ bằng chứng chứng minh tội phạm hoặc có sự nghi ngờ hợp lý về tội phạm, người đó phải được tuyên bố vô tội.

    Ai là người có quyền khởi tố vụ án hình sự?

    Theo Bộ luật Tố tụng hình sự, những người có quyền khởi tố vụ án hình sự bao gồm:
    Cơ quan điều tra: Thuộc công an nhân dân, quân đội nhân dân.
    Viện kiểm sát: Có quyền ra quyết định khởi tố vụ án hình sự.
    Một số cơ quan nhà nước khác: Được trao thẩm quyền khởi tố trong các trường hợp đặc biệt theo quy định pháp luật (ví dụ: Cơ quan Hải quan, Cơ quan Kiểm lâm…).

    Thời hạn tạm giam bị can, bị cáo để điều tra theo Luật Tố tụng hình sự là bao lâu?

    Thời hạn tạm giam bị can, bị cáo để điều tra được quy định như sau:
    Đối với tội phạm ít nghiêm trọng: Không quá 2 tháng.
    Đối với tội phạm nghiêm trọng: Không quá 3 tháng.
    Đối với tội phạm rất nghiêm trọng: Không quá 4 tháng.
    Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng: Không quá 5 tháng.
    Trong một số trường hợp đặc biệt, thời hạn tạm giam có thể được gia hạn, nhưng không được quá thời gian tối đa mà pháp luật cho phép.

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật tố tụng hành chính

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật tố tụng hành chính

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật tố tụng hành chính là tài liệu quan trọng giúp sinh viên luật, người hành nghề pháp lý và những ai quan tâm đến lĩnh vực hành chính nâng cao hiểu biết và kỹ năng của mình. Với hệ thống câu hỏi phong phú, bám sát nội dung chương trình học, bộ câu hỏi này giúp bạn ôn tập, kiểm tra kiến thức một cách hiệu quả và tự tin hơn trong các kỳ thi. Đây chính là công cụ học tập không thể thiếu để bạn làm chủ môn Luật tố tụng hành chính.

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật tố tụng hành chính

    1. Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, người bị kiện:

    a. Không có quyền sửa đổi, hủy bỏ thay thế quyết định hành chính bị kiên
    b. Có thể có quyền sửa đổi, hủy bỏ, thay thế quyết định hành chính bị kiên
    c. Có quyền sửa đổi, hủy bỏ quyết định hành chính bị kiện ở bất kỳ giai đoạn nào của tố tụng hành chính” 
    d. Có thể bị tước quyền sửa đổi, hủy bỏ, thay thế quyết định hành chính bị kiên

    2. Luật tố tụng hành chính:

    a. Chỉ điều chỉnh những quan hệ xã hội mà hai bên chủ thể đều là người tham gia tố tụng hành chính
    b. Chỉ điều chỉnh những quan hệ xã hội mà một bên có thể là người tiến hành tố tụng hành chính hoặc người tham gia tố tụng hành chính 
    c. Chỉ điều chỉnh các quan hệ xã hội mà một bên trong quan hệ đó là cơ quan hoặc người tiến hành tố tụng hành chính”
    d. Chỉ điều chỉnh những quan hệ xã hội giữa cá nhân với cá nhân

    3. “Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm một số khiếu kiện quyết định hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện”:

    a. Một số khiếu kiện quyết định hành chính của chủ tịch ủy ban nhân dân xã
    b. Tất cả khiếu kiện quyết định hành chính của chủ tịch ủy ban nhân dân huyện 
    c. Một số khiếu kiện quyết định hành chính của chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố
    d. Một số khiếu kiện quyết định hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện”

    4. Người tiến hành tố tụng hành chính:

    a. Chỉ là cá nhân tham gia vào tố tụng hành chính
    b. Chỉ là tổ chức tham gia vào tố tụng hành chính
    c. Là mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức tham gia vào quá trình giải quyết vụ án hành chính”
    d. Là cá nhân cơ quan thực hiện thủ tục hành chính nhân danh quyền lực nhà nước 

    5. Tòa án nhân dân:

    a. Chỉ có thẩm quyền xét xử hành chính đối với những quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước và những cá nhân có thẩm quyền trong các cơ quan hành chính nhà nước
    b. Chỉ có thẩm quyền xét xử hành chính đối với những quyết định hành chính, hành vi hành chính theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính 
    c. Chỉ có thẩm quyền xét xử hành chính đối với những quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước cấp trung ương
    d. Chỉ có thẩm quyền xét xử hành chính đối với những quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước

    6. Quyền khởi kiện vụ án hành chính:

    a. Chỉ thuộc về các cá nhân công dân
    b. Chỉ thuộc về công dân Việt Nam
    c. Chỉ thuộc về công dân nước ngoài
    d. Thuộc về cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính 

    7. Luật tố tụng hành chính Việt Nam có thể được thực hiện ở nước ngoài:

    a. Không thể thực hiện tại nước ngoài
    b. Được thực hiện ở bất cứ quốc gia nào
    c. Có thể được thực hiện ở nước ngoài 
    d. Không thể thực hiện tại ngoài lãnh thổ Việt Nam

    8. Các quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng hành chính:

    a. Có thể thuộc thẩm quyền của hội đồng xét xử
    b. Thuộc thẩm quyền của hội đồng xét xử
    c. Đều thuộc thẩm quyền áp dụng của thẩm phán chủ toạ phiên tòa”
    d. Không thuộc thẩm quyền của hội đồng xét xử

    9. Các quyết định áp dụng pháp luật do cơ quan hành chính nhà nước ban hành:

    a. Đều thuộc thẩm quyền xét xử hành chính của Tòa án nhân dân
    b. Đều không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
    c. Chỉ thuộc thẩm quyền xét xử hành chính của Tòa án nhân dân cấp huyện
    d. Có thể thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

    10. Luật xử lý vi phạm hành chính:

    a. Không là đối tượng khiếu nại hành chính
    b. Là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính
    c. Không là đối tượng tố cáo hành chính
    d. Không phải là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính

    11. Tòa án nhân dân tối cao:

    a. Có thẩm quyền xét xử sơ thẩm đối với các vụ án dân sự
    b. Không có thẩm quyền xét xử phúc thẩm vụ án hành chính
    c. Có thẩm quyền xét xử sơ thẩm
    d. Không có thẩm quyền xét xử sơ thẩm đối với các vụ án hành chính” 

    12. Mọi quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án hành chính của tòa án cấp sơ thẩm:

    a. Đều là đối tượng kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm”
    b. Đều không là đối tượng kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm”
    c. Không phải đối tượng kháng cáo, kháng nghị
    d. Đều là đối tượng của khiếu nại hành chính

    13. Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, Chánh án Tòa án:

    a. Có thể có quyền thay đổi người tiến hành tố tụng hành chính
    b. Có thể có quyền thay đổi người tiến hành tố tụng hành chính
    c. Có quyền quyết định thay đổi thẩm phán thuộc quyền quản lý của Tòa án mình ở bất kỳ giai đoạn nào của tố tụng hành chính”
    d. Không có quyền thay đổi người tiến hành tố tụng hành chính

    14. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp:

    a. Không thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nhiều người trong cùng vụ án hành chính nếu quyền và lợi ích của họ không độc lập nhau
    b. Chỉ có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người khởi kiện
    c. Có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nhiều người trong cùng vụ án hành chính nếu quyền và lợi ích của họ không đối lập nhau 
    d. Không thể đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều người trong cùng một vụ án hành chính”

    15. Phiên tòa hành chính phải kết thúc:
    a. Sau khi Hội đồng xét xử tuyên án 
    b. Trước khi Hội đồng xét xử tuyên án
    c. Sau khi Hội đồng xét xử đã nghị án
    d. Thẩm phán đọc bản án hành chính sơ thẩm

    16. Trong mọi trường hợp người khởi kiện:

    a. Không phải nộp án phí
    b. Không phải nộp phí án dân sự 
    c. Không phải nộp án phí hành chính
    d. Không phải nộp bất kỳ khoản phí nào

    17. Tòa án nhân dân tỉnh A:

    a. Có thể có thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính mà người bị kiện là ủy ban nhân dân tỉnh B
    b. Luôn luôn có thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính mà người bị kiện là chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh B
    c. Không có thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính mà người bị kiện là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh B” 
    d. Có thể có thẩm quyền giải quyết vụ án hành chính mà người bị kiện là Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh B”

    18. Các đơn vị vũ trang nhân dân đều:

    a. Không thể có quyền khởi kiện, khiếu nại vụ án hành chính
    b. Có quyền khởi kiện vụ án hành chính
    c. Không có quyên khởi kiện vụ án hành chính
    d. Có thể có quyền khởi kiện vụ án hành chính

    19. Trước khi mở phiên tòa việc thay đổi người phiên dịch:

    a. Do Thẩm phán được phân công làm Chủ toạ phiên tòa quyết định”
    b. Do chánh án Tòa án quyết định 
    c. Do hội đồng xét xử
    d. Do người tham gia tố tụng quyết định

    20. Tài phán hành chính ở Việt Nam:

    a. Là một nội dung của tài phán dân sự
    b. Là một nội dung của tài phán tư pháp
    c. Là nội dung tài phán độc lập
    d. Là một nội dung của giải quyết tranh chấp hành chính

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật tố tụng hành chính
    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật tố tụng hành chính

    21. Thẩm quyền quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời:

    a. Thuộc thẩm quyền của tất cả các thành viên
    b. Chỉ thuộc thẩm quyền của hội đồng xét xử
    c. Không thuộc thẩm quyền của tất cả các thành viên
    d. Đều có sự xem xét, quyết định của thẩm phán

    22. Cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước có quyền:a. Kháng cáo vụ án hành chính
    b. Khởi kiện các quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính bất hợp pháp xâm hại đến lợi ích công
    c. Có quyền khởi kiện các quyết định hành chính, hành vi hành chính theo quy định của Luật Tố tụng hành chính
    d. Không có quyền khởi kiện các quyết định hành chính, hành vi hành chính

    23. Trước khi mở phiên tòa hành chính, người có quyền thay đổi người tiến hành tố tụng:

    a. Không đồng thời có thẩm quyền cử người khác thay thế”
    b. Có thể có quyền cử người khác thay thế.
    c. Đồng thời có thẩm quyền cử người khác thay thế”
    d. Không có thẩm quyền cử người thay thế

    24. Người có quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại bởi quyết định hành chính:

    a. Có thể ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng hành chính trước khi viết đơn khởi kiện vụ án hành chính”
    b. Không thể ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng hành chính trước khi viết đơn khởi kiện vụ án hành chính
    c. Không được ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng hành chính
    d. Có thể ủy quyền khởi kiện

    25. Quyền thụ lý vụ án hành chính chỉ thuộc:

    a. Tòa hành chính Tòa án nhân dân tỉnh
    b. Về tòa hành chính tòa án nhân dân
    c. Thuộc về tòa án nhân dân tỉnh
    d. Tòa dân sự

    26. Vụ án hành chính sẽ không phát sinh nếu:

    a. Có yêu cầu khởi kiện
    b. Không có yêu cầu khởi kiện
    c. Người bị kiện hủy quyết định hành chính
    d. Quyết định hành chính bị khởi kiện đúng pháp luật

    27. Hội đồng xét xử hành chính sơ thẩm:

    a. Có quyền ban hành quyết định hành chính khác để thay thế quyết định hành chính trái pháp luật bị kiện
    b. Có quyền bổ sung một phần quyết định hành chính trái pháp luật bị kiện
    c. Có quyền sửa đổi quyết định hành chính trái pháp luật bị kiện
    d. Không có quyền sửa quyết định hành chính trái pháp luật bị kiện 

    28. Trong mọi trường hợp, người khởi kiện vụ án hành chính:

    a. Luôn là đối tượng bị áp dụng của quyết định hành chính bị khởi kiện”
    b. Luôn là cá nhân
    c. Luôn là người có quyền và lợi ích bị xâm hại bởi quyết định hành chính
    d. Luôn là cá nhân, tổ chức có quyền khởi kiện

    29. Luật tố tụng hành chính không điều chỉnh:

    a. Quan hệ giữa những người tham gia tố tụng với nhau và tất cả các quan hệ phát sinh trong quá trình giải quyết vụ án hành chính 
    b. Quan hệ giữa những người tham gia tố tụng với nhau”
    c. Quan hệ giữa cá nhân với tổ chức
    d. Quan hệ giữa những người tiến hành tố tụng hành chính với nhau

    30. Hoạt động xét xử các vụ án hành chính:

    a. Thuộc về tòa hành chính trong hệ thống Tòa án nhân dân
    b. Chỉ thuộc về các tòa hành chính trong hệ thống Tòa án nhân dân
    c. Thuộc về một phân tòa thuộc TAND
    d. Thuộc về các phân tòa thuộc TAND

    31. Người đại diện theo pháp luật của đương sự:

    a. Được Ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng hành chính của đương sự mà họ đại diện
    b. Không được Ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng hành chính của đương sự mà họ đại diện
    c. Không được ủy quyền cho người thân thích của họ
    d. Chỉ ủy quyền cho người thân thích của họ

    32. Cán bộ, công chức trong ngành tòa án, kiểm sát:

    a. Không thể là người đại diện của đương sự trong vụ án hành chính”
    b. Không thể là người giám hộ của đương sự trong vụ án hành chính
    c. Có thể là người đại diện của đương sự trong vụ án hành chính
    d. Không là người đại diện trong vụ án hành chính

    33. Phương pháp điều chỉnh của Luật tố tụng hành chính:

    a. Là phương phương pháp thỏa thuận
    b. Là phương pháp bình đẳng, tự nguyện
    c. Chỉ là phương pháp bình đẳng dựa trên cơ sở nguyên tắc tôn trọng chứng cứ khách quan
    d. Không phải là phương pháp bình đẳng dựa trên cơ sở nguyên tắc tôn trọng chứng cứ khách quan”

    34. Mọi đương sự đủ 18 tuổi trở lên:

    a. Đều có thể tự mình tham gia quan hệ pháp luật tố tụng hành chính”
    b. Có thể tự mình tham gia quan hệ tố tụng hành chính
    c. Luôn tự mình tham gia quan hệ tố tụng hành chính
    d. Không thể tự mình tham gia quan hệ tố tụng hành chính

    35. Quyết định giải quyết khiếu nại của Hội đồng xét xử về việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời:

    a. Là đối tượng của khiếu nại
    b. Có thể là đối tượng của khiếu nại hành chính
    c. Không phải là đối tượng bị khiếu nại”
    d. Có thể không phải là đối tượng bị khiếu nại

    Khám phá khóa học tìm hiểu Luật Tố tụng Hành chính online của Học viện đào tạo pháp chế ICA để trang bị kiến thức chuyên sâu về quy trình giải quyết tranh chấp hành chính. Khóa học này dành cho sinh viên, cử nhân luật và những người quan tâm đến pháp luật muốn nắm vững quy định, thủ tục tố tụng hành chính. Với sự hướng dẫn của giảng viên giàu kinh nghiệm từ các trường đại học hàng đầu, bạn sẽ có cơ hội học tập linh hoạt và hiệu quả. Đăng ký ngay để nâng cao kỹ năng và kiến thức pháp luật của bạn!

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-to-tung-hanh-chinh?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Thủ tục hòa giải trong tố tụng dân sự diễn ra như thế nào?

    Thủ tục hòa giải trong tố tụng dân sự bao gồm các bước:
    Chuẩn bị hòa giải: Thẩm phán tiến hành nghiên cứu hồ sơ vụ án, thông báo cho các đương sự về việc hòa giải.
    Tiến hành hòa giải: Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải, giúp các bên đương sự thương lượng, thỏa thuận để giải quyết tranh chấp.
    Lập biên bản hòa giải: Nếu hòa giải thành, Thẩm phán lập biên bản hòa giải thành và ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự; nếu không thành, vụ án sẽ được đưa ra xét xử.

    Ai có quyền kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án trong tố tụng dân sự?

    Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, những người có quyền kháng cáo bao gồm:
    Đương sự: Người bị ảnh hưởng bởi bản án, quyết định của Tòa án.
    Người đại diện hợp pháp của đương sự.
    Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự: Ví dụ, luật sư đại diện cho đương sự trong vụ án.

    Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự theo quy định của pháp luật hiện hành là bao lâu?

    Theo Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được quy định như sau:
    Thời hiệu chung: 02 năm kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức bị xâm phạm.
    Thời hiệu khởi kiện cụ thể: Có thể có những quy định riêng cho từng loại tranh chấp theo quy định của các luật chuyên ngành.

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Tố tụng dân sự

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Tố tụng dân sự

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Tố tụng dân sự là tài liệu hữu ích dành cho sinh viên luật, người đang làm việc trong lĩnh vực pháp lý, hoặc bất kỳ ai muốn nâng cao kiến thức về luật tố tụng dân sự. Bộ câu hỏi được thiết kế đa dạng, bám sát chương trình học, giúp người học củng cố và kiểm tra hiểu biết một cách hiệu quả. Đây là công cụ hỗ trợ học tập tuyệt vời giúp bạn tự tin vượt qua các kỳ thi và đạt kết quả cao trong học tập.

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Tố tụng dân sự

    Câu 1: Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định cơ quan tiến hành tố tụng dân sự gồm những cơ quan nào dưới đây?

    A. Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Công an

    B. Tòa án, Viện kiểm sát

    C.  Tòa án, Viện kiểm sát, Thi hành án dân sự

    Câu 2:

    Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định người tiến hành tố tụng dân sự gồm những ai dưới đây?

    A. Chánh án tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư kí Tòa án, Viện trưởng viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên

    B. Chánh án tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký tòa án, Viện trưởng viện kiểm sát, Kiểm sát viên

    C. Chánh án tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký tòa án, Viện trưởng viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Điều tra viên

    Câu 3: Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như thế nào về Tòa án xét xử tập thể?

    A. Tòa án xét xử tập thể vụ án dân sự và quyết định theo đa số

    B. Tòa án xét xử tập thể vụ án dân sự và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn

    C. Tòa án xét xử tập thể vụ án dân sự

    Câu 4: Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố vào thời điểm nào?

    A. Trước khi tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm

    B. Trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải

    C. Bất kỳ thời gian nào

    Câu 5: Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định có bao nhiêu biện pháp khẩn cấp tạm thời?

    A. 12 và các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà luật quy định

    B. 15 và các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà luật quy định

    C. 16 và các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà luật quy đinh

    Câu 6: Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như thế nào về thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự?

    A. Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự gồm 3 thẩm phán

    B. Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự gồm 3 thẩm phán, trừ trường hợp xét xử vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn

    C. Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự gồm 2 thẩm phán

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Tố tụng dân sự
    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Tố tụng dân sự

    Câu 7: Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định thời hạn thông báo thụ lý vụ án là bao nhiêu ngày?

    A. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án

    B. Trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày thụ lý vụ án

    C. Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày thụ lý vụ án

    Câu 8: Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định thời hạn niêm yết công khai văn bản tố tụng là bao nhiêu ngày?

    A. 15 ngày, kể từ ngày niêm yết

    B. 30 ngày, kể từ ngày niêm yết

    C. 7 ngày làm việc, kể từ ngày niêm yết

    Câu 9: Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì quy định nào sau đây là đúng? 

    A. Khi xét xử vụ án dân sự, Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân độc lập và chỉ tuân theo pháp luật

    B. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử vụ án dân sự, Thẩm phán giải quyết việc dân sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật

    C. Khi xét xử vụ án dân sự Thẩm phán độc lập và chỉ tuân theo pháp luật

    Câu 10: Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì quy định nào sau đây là đúng?

    A. Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa, phiên họp phúc thẩm, giám đốc thẩm, Tái thẩm

    B. Viện kiểm sát nhân dân chỉ tham gia phiên tòa Phúc thẩm, Giám đốc thẩm, Tái thẩm

    C. Viện kiểm sát nhân dân chỉ tham gia phiên tòa Sơ thẩm, Phúc thẩm

    Câu 11:

    Người không gây thiệt hại cho nguyên đơn không thể trở thành bị đơnA. ĐúngB. Sai

    Câu 12: Bị đơn là người gây thiệt hại cho nguyên đơn và bị nguyên đơn khởi kiện

    A. Đúng

    B. Sai

    Câu 13: Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa phúc thẩm thì Tòa án đình chỉ giải quyết yêu cầu của họ

    A. Đúng

    B. Sai

    Câu 14:

    Người không gây thiệt hại cho nguyên đơn không thể trở thành bị đơnA. ĐúngB. Sai

    Câu 15: Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố tại phiên tòa sơ thẩm

    A. Đúng

    B. Sai

    Câu 16:

    Tư cách tố tụng của đương sự có thể bị thay đổi tại phiên tòa sơ thẩmA. ĐúngB. Sai

    Câu 17: Chỉ người gây thiệt hại cho nguyên đơn mới có thể trở thành bị đơn

    A. Đúng

    B. Sai

    Câu 18: Một người có thể đại diện cho nhiều đương sự trong vụ án dân sự

    A. Đúng

    B. Sai

    Câu 19: Đương sự đưa ra yêu cầu có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ

    A. Đúng

    B. Sai

    Câu 20: Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có thể bị kháng nghị giám đốc thẩm

    A. Đúng

    B. Sai Nộp bài

    Tham gia khóa học tìm hiểu Luật Tố tụng dân sự online của Học viện đào tạo pháp chế ICA để trang bị kiến thức toàn diện về quy trình và thủ tục giải quyết tranh chấp tại tòa án. Khóa học được thiết kế cho sinh viên, cử nhân luật, và những người đam mê pháp luật muốn nắm vững các quy định liên quan đến tố tụng dân sự. Học tập trực tuyến, linh hoạt với giảng viên giàu kinh nghiệm từ các trường đại học danh tiếng. Đăng ký ngay để tự tin áp dụng kiến thức vào thực tiễn và nâng cao hiệu quả công việc!

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-to-tung-dan-su?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật lao động

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật lao động

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật lao động là tài liệu không thể thiếu dành cho sinh viên ngành luật và những ai quan tâm đến các quy định pháp luật về lao động tại Việt Nam. Bộ câu hỏi bao gồm nhiều nội dung từ hợp đồng lao động, quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động, đến các quy định về bảo hiểm xã hội, giờ làm việc, nghỉ phép. Tài liệu này giúp người học củng cố kiến thức, ôn luyện hiệu quả, và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi và kiểm tra môn Luật lao động.

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật lao động

    Câu 1: Luật Lao động điều chỉnh quan hệ lao động giữa các chủ thể nào?

    A. Người sử dụng lao động với người lao động, người sử dụng lao động với người học nghề, công nhân Việt Nam làm việc cho người nước ngoài, công nhân nước ngoài làm việc cho người Việt Nam.

    B. Người sử dụng lao động với người lao động, với người học nghề, người giúp việc trong gia đình, công nhân Việt Nam làm việc cho người nước ngoài, công nhân nước ngoài làm việc cho người Việt Nam.

    C. Người sử dụng lao động với người lao động, với người học nghề, công nhân Việt Nam làm việc cho người nước ngoài, công nhân nước ngoài làm việc cho người Việt Nam, công đoàn.

    D. Người sử dụng lao động với người lao động, với đại diện người lao động, công nhân Việt Nam làm việc ở nước ngoài, công nhân nước ngoài làm việc ở Việt Nam, công đoàn.

    => Đáp án: B Độ khó: Cao

    Câu 2:  Trình bày khái niệm Luật Lao động.

    A. Toàn bộ các quy phạm pháp luật được điều chỉnh các quan hệ lao động trong đời sống.

    B. Toàn bộ các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ lao động trong đời sống Kinh tế – xã hội.

    C. Toàn bộ các quy phạm pháp luật về các quan hệ lao động trong đời sống trong cả nước.

    D. Toàn bộ các quy phạm pháp luật về các quan hệ lao động trong đời sống kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng trong cả nước và lao động nước ngoài ở Việt Nam.

    => Đáp án: D Độ khó: TB

    Câu 3: Hợp đồng lao động và hợp đồng kinh tế khác nhau như thế nào?

    A. Hợp đồng lao động cam kết các quan hệ việc làm, học nghề, tiền lương, bảo hiểm – hợp đồng kinh tế cam kết các quan hệ kinh doanh, kiếm lãi.
    B. Hợp đồng lao động cam kết các quan hệ lao động – hợp đồng kinh tế cam kết các quan hệ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
    C. Hợp đồng lao động cam kết các quan hệ liên quan đến chủ và thợ – hợp đồng kinh tế cam kết các quan hệ giữa các nhà kinh doanh.
    D. Hợp đồng lao động cam kết các quan hệ lao động – hợp đồng kinh tế cam kết các quan hệ kinh doanh giữa pháp nhân kinh doanh.

    => Đáp án: A Độ khó: TB

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật lao động
    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật lao động

    Câu 4: Hợp đồng lao động và hợp đồng dân sự khác nhau thế nào?

    A. Chủ thể của Hợp đồng lao động là chủ và thợ, nội dung là công ăn việc làm và tiền lương. Chủ thể của hợp đồng dân sự là cá nhân, các pháp nhân. Nội dung là các quan hệ tài sản và nhân thân phi tài sản.
    B. Chủ thể của Hợp đồng lao động là cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp táC. Nội dung hợp đồng là quan hệ kinh doanh. Chủ thể của hợp đồng lao động là chủ và thợ, nội dung là công ăn việc làm và tiền lương.
    C. Chủ thể của Hợp đồng lao động là chủ và thợ, nội dung của hợp đồng là việc làm, tiền lương. Chủ thể của hợp đồng dân sự là cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình. Nội dung hợp đồng là quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân phi tài sản.
    D. Chủ thể của Hợp đồng lao động là chủ, thợ, công đoàn, đại diện người lao động. Quan hệ của hợp đồng lao động là việc làm, tiền lương. Chủ thể hợp đồng dân sự là cá nhân, pháp nhân, nội dung là quan hệ tài sản.

    => Đáp án: C Độ khó: TB

    Câu 5: Các hình thức xử lý vi phạm pháp luật Lao động:

    A. Phạt tiền, đình chỉ thu hồi giấy phép, buộc bồi thường, đóng cửa doanh nghiệp, khiển trách.
    B. Cảnh cáo, phạt tiền, đình chỉ thu hồi giấy phép, đóng cửa doanh nghiệp.
    C. Đình chỉ thu hồi giấy phép, đóng cửa doanh nghiệp, cảnh cáo, khiển trách, phạt tiền.
    D. Cảnh cáo, phạt tiền, đình chỉ thu hồi giấy phép, buộc bồi thường thiệt hại, đóng cửa doanh nghiệp.

    => Đáp án: D Độ khó: TB

    Câu 6: Nhiệm vụ của thanh tra Nhà nước về lao động:

    A. Thanh tra việc chấp hành các quy định về lao động an toàn lao động, vệ sinh lao động. Điều tra tai nạn lao động. Giải quyết khiếu nại tố cáo về lao động. Xử lý các vi phạm pháp luật lao động trong phạm vi thẩm quyền.
    B. Thanh tra việc chấp hành quy định lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động. Giải quyết khiếu nại tố cáo về lao động. Điều tra tai nạn lao động – Xét các đề nghị về tiêu chuẩn an toàn lao động, cho phép hoặc không cho phép.
    C. Thanh tra việc chấp hành pháp luật lao động. Điều tra tai nạn lao động – Giải quyết khiếu nại tố
    cáo về lao động – Xem xét các đề nghị về an toàn lao động – Xử lý vi phạm pháp luật lao động.
    D. Thanh tra việc chấp hành pháp luật lao động. Điều tra tai nạn lao động – Giải quyết khiếu nại tố cáo về lao động – Xem xét chấp thuận các đề nghị về tiêu chuẩn, giải pháp an toàn, vệ sinh lao động – xử lý vi phạm.

    => Đáp án: D Độ khó: TB

    Câu 7: Thanh tra Nhà nước về lao động gồm mấy loại?

    A. Thanh tra lao động, thanh tra an toàn lao động, thanh tra bảo hộ lao động.
    B. Thanh tra lao động, thanh tra bảo hộ lao động, thanh tra vệ sinh lao động.
    C. Thanh tra lao động, thanh tra an toàn lao động, thanh tra vệ sinh lao động.
    D. Thanh tra lao động, thanh tra bảo hộ lao động, thanh tra thiết bị lao động.

    => Đáp án: C Độ khó: Thấp

    Câu 8: Cơ quan nào có quyền quyết định cuối cùng tính hợp pháp của các cuộc đình công?

    A. Toà án nhân dân – Sở Lao động thương binh xã hội.
    B. Toà án nhân dân – Thanh tra lao động – Sở Lao động thương binh xã hội.
    C. Toà án nhân dân – Thanh tra lao động – Bộ Lao động.
    D. Toà án nhân dân.

    => Đáp án: D Độ khó: Thấp

    Câu 9: Những cuộc đình công nào bị coi là bất hợp pháp:

    A. Vượt ra ngoài phạm vi doanh nghiệp, không phát sinh từ tranh chấp lao động, do Toà án nhân dân kết luận.
    B. Vượt ra ngoài phạm vi quan hệ lao động trong doanh nghiệp, không phát sinh từ tranh chấp lao động tập thể, do Toà án nhân dân kết luận.
    C. Vượt ra ngoài phạm vi quan hệ lao động, ngoài phạm vi doanh nghiệp, ngoài phạm vi tranh chấp lao động tập thể, do Toà án nhân dân kết luận.
    D. Vượt ra ngoài phạm vi quan hệ lao động tập thể, ngoài phạm vi quản lý của doanh nghiệp do Toà án nhân dân kết luận.

    => Đáp án: B Độ khó: TB

    Câu 10: Người lao động có quyền đình công không? Trường hợp nào không được đình công?

    A. Có quyền – Không được đình công ở doanh nghiệp phục vụ công cộng.
    B. Có quyền – Không được đình công ở các doanh nghiệp theo danh mục do Chính phủ quy định.
    C. Có quyền – Không được đình công ở doanh nghiệp công ích, doanh nghiệp thiết yếu cho nền Kinh
    tế.
    D. Có quyền – Không được đình công ở doanh nghiệp Nhà nước thiết yếu cho nền Kinh tế do Chính phủ quy định.

    => Đáp án: D Độ khó: TB

    Câu 11: Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

    A. Xét xử sơ thẩm các tranh chấp lao động tập thể, các vụ đình công,
    B. Xét xử sơ thẩm các vụ đình công, các vụ tranh chấp lao động đã hoà giải mà không thành.
    C. Xét xử sơ thẩm các tranh chấp lao động tập thể, đã hoà giải qua hội đồng hoà giải cơ sở mà không thành.
    D. Xét xử sơ thẩm các vụ đình công, các tranh chấp lao động tập thể đã hoà giải tại hội đồng hoà giải tỉnh mà không thành.

    => Đáp án: D Độ khó: TB

    Câu 12: Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động của Toà án nhân dân cấp huyện:

    A. Xét xử sơ thẩm về tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động đã hoà giải qua hội đồng hoà giải cơ sở không thành.
    B. Xét xử sơ thẩm các vụ tranh chấp lao động đã hoà giải qua Hội đồng hoà giải cơ sở tại doanh nghiệp mà không thành.
    C. Xét xử sơ thẩm các vụ tranh chấp lao động về sa thải, về đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với người lao động,
    D. Xét xử sơ thẩm các vụ tranh chấp lao động trong địa phương,

    => Đáp án: A Độ khó: TB

    Câu 13: Hội đồng trọng tài lao động cấp tỉnh được thành lập thế nào?

    A. Gồm đại diện một số cơ quan lao động, công đoàn, một số luật gia, hình thành theo số lẻ, không quá 9 người do đại diện cơ quan lao động làm chủ tịch.

    B. Gồm đại diện các cơ quan cần thiết, các luật gia, các nhà quản lý có uy tín ở địa phương hình thành theo số lẻ do đại diện cơ quan lao động làm chủ tịch.

    C. Gồm đại diện cơ quan lao động, công đoàn, địa diện người sử dụng lao động, các luật gia, các nhà quản lý cơ uy tín tham gia do đại diện cơ quan lao động làm chủ tịch.

    D. Gồm đại diện cơ quan lao động, công đoàn, đại diện các người sử dụng lao động, một số người có uy tín ở địa phương tham gia do đại diện cơ quan lao động tỉnh làm chủ tịch. Số lượng không quá 9 người.

    => Đáp án: D Độ khó: TB

    Câu 14: Hội đồng hoà giải lao động ở cơ sở được thành lập như thế nào?

    A. Trong các doanh nghiệp có 10 lao động trở lên. Do người lao động và người sử dụng lao động thoả thuận lập nên, số thành viên của hai bên ngang nhau. Hai năm bầu lại hội đồng.

    B. Trong các doanh nghiệp có 10 lao động trở lên, do sự thoả thuận của hai bên về số lượng thành viên về người làm chủ tịch Hội đồng.

    C. Trong các doanh nghiệp có 10 lao động trở lên, do sự thoả thuận của người lao động và người sử dụng lao động cử số đại diện ngang nhau, nhiệm kỳ hai năm, đại diện mỗi bên luân phiên làm chủ tịch Hội đồng.

    D. Trong tất cả các doanh nghiệp – Hai bên thoả thuận cử người tham gia, số lượng thành viên do hai
    bên quyết định, hai năm bầu lại một lần.

    => Đáp án: C Độ khó: TB

    Câu 15: Cơ quan, tổ chức giải quyết tranh chấp lao động cá nhân:

    A. Hội đồng hoà giải cơ sở – Hoà giải viên lao động của cơ quan lao động cấp huyện, quận, Toà án huyện.

    B. Hội đồng hoà giải cơ sở – Hội đồng trọng tài cấp huyện, quận và tỉnh. Toà án.

    C. Hội đồng hoà giải tại doanh nghiệp. Hoà giải viên lao động cấp huyện, quận. Hội đồng trọng tài tỉnh.

    D. Tổ hoà giải ở cơ sở. Hoà giải viên lao động cấp huyện, quận. Hội đồng trọng tài tỉnh – Toà án.

    => Đáp án: A Độ khó: TB

    Câu 16: Nghĩa vụ người lao động, người sử dụng lao động trong việc giải quyết tranh chấp lao động:

    A. Cung cấp đầy đủ tài liệu cho cơ quan có thẩm quyền và thi hành mọi quyết định giải quyết tranh chấp của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

    B. Cung cấp đầy đủ tài liệu, thi hành mọi quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.

    C. Cung cấp đầy đủ tài liệu chứng cứ cho cơ quan giải quyết tranh chấp. Thi hành mọi thoả thuận đã đạt, biên bản hoà giải có kết quả, quyết định, bản án đã có hiệu lực.

    D. Cung cấp đầy đủ mọi chứng cứ, tài liệu cho các cơ quan có thẩm quyền, thi hành tốt mọi quyết định giải quyết tranh chấp của cơ quan có thẩm quyền.

    => Đáp án: C Độ khó: Thấp

    Câu 17: Quyền của người lao động, người sử dụng lao động trong việc giải quyết tranh chấp lao động:

    A. Tham gia trực tiếp hoặc rút đơn không tham gia giải quyết tranh chấp. Có thể cử người đại diện thay mình tham gia quá trình giải quyết tranh chấp.

    B. Trực tiếp hoặc cử đại diện tham gia giải quyết tranh chấp – Rút đơn, thay đổi nội dung tranh chấp. Thay người đại diện.

    C. Trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp hoặc cử đại diện tham giA. Rút đơn không tham gia giải quyết tranh chấp nữa.

    D. Trực tiếp tham gia hoặc cử đại diện tham gia hoặc thay đổi người đại diện hoặc rút đơn không tham gia giải quyết tranh chấp nữa.

    => Đáp án: B Độ khó: Thấp

    Câu 18: Thế nào là bệnh nghề nghiệp?

    A. Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh từ nghề nghiệp của người lao động do Bộ Y tế – Bộ Lao động quy định.

    B. Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động độc hại, được Bộ Y tế – Bộ Lao động quy định.

    C. Là bệnh phát sinh do điều kiện lao động độc hại của nghề nghiệp ảnh hưởng đến người lao động. Danh mục bệnh được 2 Bộ Y tế – Lao động quy định.

    D. Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh từ nghề nghiệp của người lao động. Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế – Bộ Lao động quy định.

    => Đáp án: C Độ khó: TB

    Câu 19: Thế nào là tai nạn lao động?

    A. Tai nạn gây tổn thương cho cơ thể hoặc chết người, xẩy ra trong quá trình người lao động đang thực hiện công việc lao động do người sử dụng lao động giao.

    B. Tai nạn gay tổn thương cho các bộ phận của người lao động, xẩy ra trong quá trình người lao động thực hiện các nhiệm vụ lao động cho người sử dụng lao động giao trách nhiệm.

    C. Tai nạn gây tổn thương cho cơ thể của người lao động, xẩy ra trong quá trình thực hiện công việc lao động do pháp luật lao động quy định.

    D. Tai nạn gây tổn thương cho người lao động hoặc làm cho người lao động bị chết, do thực hiện các nhiệm vụ của doanh nghiệp.

    => Đáp án: A Độ khó: TB

    Câu 20: Hình thức sa thải người lao động chỉ được áp dụng trong trường hợp nào?

    A. Người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng, đang bị xử một hình thức kỷ luật mà tái phạm, trộm cắp, tham ô tài sản của doanh nghiệp.

    B. Trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ – kinh doanh của doanh nghiệp, đang bị kỷ luật chuyển làm việc khác lại tái phạm, tự ý bỏ việc.

    C. Người lao động tự ý bỏ việc 7 ngày 1 tháng, 20 ngày 1 năm không có lý do chính đáng, trộm cắp tham ô, tiết lộ bí mật của doanh nghiệp, đang bị kỷ luật chuyển làm việc khác lại tái phạm.

    D. Người lao động tự ý bỏ việc từ 7 đến 20 ngày không có lý do chính đáng, trộm cắp, tiết lộ bí mật, tái phạm nhiều lần mà không xử.

    => Đáp án: C Độ khó: TB

    Tham gia khóa học tìm hiểu Luật Lao động online của Học viện đào tạo pháp chế ICA để nắm vững các quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ trong quan hệ lao động. Khóa học được thiết kế dành cho mọi đối tượng, từ sinh viên, cử nhân luật đến những người muốn cập nhật kiến thức pháp lý mới nhất. Học tập linh hoạt, nội dung phong phú và giảng viên uy tín sẽ giúp bạn tự tin áp dụng Luật Lao động trong công việc và cuộc sống. Đăng ký ngay để khám phá kiến thức pháp luật chuyên sâu về lao động!

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-lao-dong?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Thời gian thử việc tối đa theo quy định của Luật lao động hiện hành là bao nhiêu?

    Thời gian thử việc được quy định tại Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
    Không quá 60 ngày đối với công việc yêu cầu trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.
    Không quá 30 ngày đối với công việc yêu cầu trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.
    Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.

    Các trường hợp nào người sử dụng lao động được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

    Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau đây, theo Điều 36 Bộ luật Lao động 2019:
    Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng.
    Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà khả năng lao động chưa hồi phục sau 12 tháng đối với hợp đồng không xác định thời hạn, hoặc sau 6 tháng đối với hợp đồng xác định thời hạn.
    Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể duy trì hoạt động kinh doanh.
    Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.
    Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định pháp luật.

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hôn nhân và gia đình

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hôn nhân và gia đình

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hôn nhân và gia đình là tài liệu hữu ích dành cho sinh viên luật và những ai quan tâm đến các vấn đề pháp lý trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình. Bộ câu hỏi được biên soạn công phu, bám sát nội dung chương trình học, giúp người học ôn luyện kiến thức, củng cố hiểu biết về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình, các quy định về kết hôn, ly hôn, nuôi con và tài sản chung. Đây là nguồn tài liệu thiết yếu giúp bạn chuẩn bị tốt cho các kỳ thi và kiểm tra môn học.

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hôn nhân và gia đình

    Câu 1: Pháp luật quy định Nam nữ được kết hôn khi đạt độ tuổi nào?

    A. Nam từ đủ 19 tuổi, nữ từ đủ 17 tuổi.

    B. Nam từ 20 tuổi, nữ từ 18 tuổi.

    C. Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi.

    D. Cả 3 phương án trên đều sai

    Câu 2: Câu 2:
    Pháp luật cấm kết hôn trong những trường hợp nào sau đây:
    A. Giữa người đang có vợ và đang có chồng.
    B. Người mất năng lực hành vi dân sự.
    C. Người có dòng máu về trực hệ; có họ trong phạm vi ba đời
    D. Tất cả các trường hợp trên đều bị cấm.

    Câu 3: Việc kết hôn phải được đăng ký với cơ quan nào?

    A. Thôn, bản, khối phố.
    B. UBND cấp xã của 01 trong hai bên nam,nữ
    C. UBND cấp huyện của 01 tronghai bên nam, nữ.
    D. Nhà thờ.

    Câu 4: Vợ chồng đã ly hôn nay muốn kết hôn lại có cần phải đăng ký kết hôn không?

    A. Không cần đăng ký.
    B. Phải đăng ký.
    C. Không đăng ký nhưng phải báo cáo UBND cấp xã.
    D. Không đăng ký nhưng phải báo cáo thôn, khối phố.

    Câu 5: Khi tổ chức đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ bắt buộc phải có mặt không?

    A. Bắt buộc hai bên nam nữ phải có mặt.
    B. Chỉ cần một trong hai bên có mặt là được
    C. Cả hai bên vắng mặt cũng được nhưng phải ủy quyền cho người khác.
    D. Tùy từng trường hợp có thể đến, có thể không.

    Câu 6: Cơ quan nào có thẩm quyền hủy kết hôn trái pháp luật?

    A. UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.

    B. Hội Liên hiệp phụ nữ.

    C. Cơ quan bảo vệ và chăm sóc trẻ em.

    D. Tòa án nhân dân.

    Câu 7: Vợ, chồng có nghĩa vụ và quyền đối với nhau như thế nào?

    A. Vợ chồng bình đẳng, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

    B. Vợ chồng bình đẳng, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về một số mặt trong gia đình.

    C. Có nghĩa vụ và quyền khác nhau.

    D. Tất cả các phương án trên đều sai.

    Câu 8: Tài sản nào sau đây được coi là tài sản chung của vợ và chồng?

    A. Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

    B. Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

    C. Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn.

    D. Tất cả các tài sản trên.

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hôn nhân và gia đình
    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hôn nhân và gia đình

    Câu 9: Vợ, chồng có quyền như thế nào trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung?

    A. Chồng có quyền cao hơn vợ.

    B. Vợ có quyền cao hơn chồng.

    C. Vợ chồng có quyền ngang nhau.

    D. Do vợ chồng tự thỏa thuận.

    Câu 10: Những tài sản nào sau đây là tài sản riêng của vợ chồng?

    A. Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.

    B. Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.

    C. Tài sản của vợ, chồng được mua từ tiền riêng của vợ, chồng.

    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

    Câu 11: Nghĩa vụ và quyền của Cha mẹ đối với con như thế nào?

    A. Thương yêu, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con.

    B. Không được phân biệt đối xử giữa các con.

    C. Trông nom con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

    D. Cả ba phương án trên.

    Câu 12: Nghĩa vụ và quyền của con đối với cha mẹ như thế nào?

    A. Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ.

    B. Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.

    C. Nghiêm cấm con có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ.

    D. Tất cả các phương án trên.

    Câu 13: Con sinh ra trong thời kỳ nào sau đây thì được coi là con chung của vợ chồng?

    A. Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận.

    B. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc vợ đã có thai trong thời kỳ đó.

    C. Con của vợ chồng nhờ mang thai hộ.

    D. Tất cả các phương án trên.

    Câu 14: Cơ quan nào có quyền giải quyết việc ly hôn?

    A. Tòa án nhân dân.

    B. Trưởng thôn, trưởng khối.

    C. UBND cấp xã.

    D. Sở Tư pháp.

    Câu 15: Ai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn?

    A. Chỉ người chồng mới có quyền yêu cầu ly hôn.

    B. Vợ, chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu.

    C. Chỉ người vợ mới có quyền yêu cầu ly hôn.

    D. Cha hoặc mẹ của người bị mất năng lực hành vi dân sự.

    Câu 16. Khi vợ chồng có yêu cầu xin ly hôn thì Tòa án phải làm gì?

    A. Xem xét thụ lý.

    B. Tiến hành hòa giải, nếu không thành thì mở phiên toà xét xử.

    C. Tất cả các phương án trên.

    Câu 17. Những căn cứ nào để Tòa án giải quyết cho ly hôn?

    A. Tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

    B. Khi vợ chồng mâu thuẫn.

    C. Khi vợ chồng tranh chấp tài sản.

    Câu 18. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con sau ly hôn được quy định như thế nào?

    A. Người nào được giao nuôi con thì người đó có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng.

    B. Vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự.

    C. Vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

    Câu 19. Việc chia tài sản khi ly hôn được thực hiện theo nguyên tắc nào?

    A. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi.

    B. Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này.

    C. Người nào nuôi con thì được hưởng nhiều hơn.

    Câu 20. Nhà nước có thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính không?

    A. Không

    B. Có

    C. Có, nhưng trong một số trường hợp đặc biệt

    Câu 21. Thỏa thuận về việc vợ/chồng đưa tài sản chung vào kinh doanh có phải lập thành văn bản hay không?

    A. Không cần thiết phải lập thành văn bản

    B. Nên lập thành văn bản

    C. Phải lập thành văn bản

    Câu 22. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu trong các trường hợp nào?

    A. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình

    B. Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ

    C. Cả 2 đáp án trên

    Câu 23. Quyền của vợ, chồng đối với tài sản riêng của mình bao gồm những quyền nào?

    A. Sử dụng, định đoạt, không được nhập vào tài sản chung

    B. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, nhập hoặc không nhập vào tài sản chung.

    C. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, không được nhập vào tài sản chung

    Câu 24. A và B kết hôn năm 2015, chung sống được 2 năm thì A bị tâm thần. Mẹ của A có được yêu cầu giải quyết ly hôn không?

    A. Không được

    B. Được

    C. Do thỏa thuận giữa các bên

    Câu 25. Trường hợp nào chồng không có quyền yêu cầu ly hôn?

    A. Vợ đang mang thai

    B. Vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi

    C. Cả 2 đáp án trên

    Câu 26. Thời điểm chấm dứt quan hệ hôn nhân là khi nào?

    A. Khi vợ chồng không còn chung sống với nhau nữa

    B. Khi vợ bế con về nhà mẹ vợ

    C. Khi bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

    Câu 27. Năm 2016, vợ chồng AB vay nợ chị H 100 triệu để làm nhà, đến nay chưa trả hết. Năm 2017, vợ chồng AB ly hôn, hỏi, nghĩa vụ trả nợ của vợ chồng đối với chị H khi ly hôn có còn hiệu lực không?

    A. Đương nhiên có hiệu lực

    B. Hết hiệu lực

    C. Có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

    Câu 28. Vợ chồng AB đang sống tại căn nhà là tài sản riêng của A. Ngày 03/01/2017, AB ly hôn, B gặp khó khăn về chỗ ở thì có được ở lại nhà A không?

    A. Không

    B. Tối đa 3 tháng (Đến hết 31/3/2017)

    C. Tối đa 6 tháng (Đến hết 30/6/2017)

    Câu 29. Hôn nhân vợ chồng chấm dứt khi nào?

    A. Khi vợ hoặc chồng chết

    B. Khi có quyết định của Tòa tuyên bố vợ hoặc chồng đã chết

    C. Cả 2 đáp án trên

    Tham gia khóa học tìm hiểu Luật Hôn nhân và gia đình online của Học viện đào tạo pháp chế ICA để trang bị kiến thức đầy đủ về các quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ hôn nhân và gia đình. Khóa học mang đến cho bạn cơ hội học tập linh hoạt, dễ tiếp cận với nội dung từ cơ bản đến nâng cao, được giảng dạy bởi đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm. Đăng ký ngay hôm nay để hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình, từ đó áp dụng hiệu quả trong cuộc sống và công việc!

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hon-nhan-va-gia-dinh?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Luật hôn nhân và gia đình quy định về độ tuổi kết hôn như thế nào?

    Theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam 2014, độ tuổi kết hôn được quy định như sau:
    Nam từ đủ 20 tuổi trở lên.
    Nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
    Ngoài ra, việc kết hôn phải tuân thủ các điều kiện khác như: tự nguyện quyết định, không bị mất năng lực hành vi dân sự, không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo quy định pháp luật.

    Nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình ở Việt Nam là gì?

    Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam quy định một số nguyên tắc cơ bản như sau:
    Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ: Đảm bảo quyền tự do kết hôn và quyền tự do ly hôn của các bên.
    Một vợ một chồng, bình đẳng: Nam và nữ có quyền và nghĩa vụ bình đẳng trong hôn nhân.
    Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, con cái: Nhà nước bảo vệ quyền lợi của các thành viên trong gia đình, nhất là trẻ em và người cao tuổi.
    Không phân biệt đối xử: Đảm bảo quyền và lợi ích của mọi thành viên trong gia đình không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo.

    Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái được quy định như thế nào trong Luật Hôn nhân và Gia đình?

    Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái được quy định tại Điều 69 Luật Hôn nhân và Gia đình, bao gồm:
    Chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con: Đảm bảo sự phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần, đạo đức và trí tuệ cho con.
    Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con: Cha mẹ có trách nhiệm bảo vệ con khỏi các hành vi bạo lực, xâm phạm quyền lợi của con.
    Giám hộ cho con: Trong trường hợp con chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự, cha mẹ có trách nhiệm giám hộ.
    Tôn trọng ý kiến của con: Cha mẹ cần lắng nghe và tôn trọng ý kiến của con khi quyết định những vấn đề liên quan đến con.

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật sở hữu trí tuệ

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật sở hữu trí tuệ

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật sở hữu trí tuệ là tài liệu lý tưởng dành cho sinh viên và chuyên gia pháp lý muốn nắm vững kiến thức về quyền sở hữu trí tuệ. Với bộ câu hỏi được thiết kế tỉ mỉ và đa dạng, bạn sẽ có cơ hội kiểm tra và củng cố hiểu biết về các quy định liên quan đến bản quyền, sáng chế, nhãn hiệu, và kiểu dáng công nghiệp. Tài liệu này không chỉ hỗ trợ ôn tập hiệu quả mà còn giúp chuẩn bị tốt cho các kỳ thi và nâng cao khả năng ứng dụng pháp luật trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ.

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật sở hữu trí tuệ

    Câu hỏi 1: Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện nào sau đây:

    A. Tính mới

    B. Trình độ sáng tạo

    C. Khả năng áp dụng công nghiệp

    D. Cả 3 điều kiện trên

    Đáp án: D. Theo điều 58, Luật SHTT 2005, sửa đổi 2019

    Câu hỏi 2: Nhóm học thuyết nào sau đây giải thích cho việc cần thiết phải bảo hộ các sáng chế?

    A. Thuyết phần thưởng, thuyết khuyến khích, thuyết hợp đồng.

    B. Thuyết bảo hộ, thuyết luật tự nhiên, thuyết báo hiệu.

    C. Thuyết bảo hộ, thuyết phần thưởng, thuyết khuyến khích.

    D. Thuyết bảo hộ, thuyết phần thưởng, thuyết báo hiệu.

    Đáp án A: Một số học thuyết giải thích cho việc cần thiết phải bảo hộ các sáng chế là: Thuyết phần thưởng, thuyết khuyến khích, thuyết hợp đồng hoặc bộc lộ, thuyết luật tự nhiên, thuyết báo hiệu.

    Câu hỏi 3: Nhận định nào sau đây là đúng: 

    A. Người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển giao quyền sử dụng đó cho một người khác theo 1 hợp đồng thứ cấp.

    B. Người được chuyển giao quyền sử dụng không được chuyển nhượng quyền đó cho người khác kể cả trường hợp chuyển nhượng cùng với cơ sở kinh doanh của mình.

    C. Quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc dạng không độc quyền. 

    D. Cả 3 đáp án đều đúng.

    Đáp án C: Căn cứ pháp lý: Đáp án A, B, D sai theo điểm c, khoản 1, điều 146, Luật SHTT 2005, sửa đổi 2019. Đáp án C đúng theo điểm a, khoản 1, điều 146, Luật SHTT 2005, sửa đổi 2019.

    Câu hỏi 4: Tính mới của sáng chế bị mất khi:

    A. Đơn đăng ký sáng chế được nộp khi người trong nhóm nghiên cứu bộc lộ công khai trước đó 11 tháng 5 ngày

    B. Sáng chế được tiết lộ công khai bằng lời nói tại Mỹ trước ngày nộp đơn đăng ký tại Việt Nam

    C. Sáng chế được công khai dưới hình thức văn bản cho từng người trong nhóm nghiên cứu trước ngày nộp đơn đăng ký.

    D. Cả ba đáp án trên đều sai

    Đáp án B: Căn cứ khoản 1,2,3 điều 60, Luật SHTT 2005, sửa đổi 2019. chọn B theo khoản 1 điều 60:

    “1. Sáng chế được coi là có tính mới nếu chưa bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên.”

    => sáng chế đã được công khai tại nước ngoài (mỹ) và dưới hình thức lời nói

    Câu hỏi 5: Đáp án nào sau đây là đúng 

    A. Quyền tác giả chỉ tập trung bảo hộ hình thức thể hiện của đối tượng được bảo hộ quyền tác giả, không bảo hộ nội dung ý tưởng. 

    B. Quyền sáng chế chỉ tập trung bảo hộ nội dung ý tưởng của đối tượng bảo hộ, không bảo hộ hình thức thể hiện 

    C. Cả 2 đáp án trên đều sai

    D. Cả 2 đáp án trên đều đúng

    Đáp án: D. 

    Nguyên tắc bảo hộ tác phẩm của quyền tác giả có đề cập: chỉ bảo hộ hình thức thể hiện ý tưởng, không bảo hộ nội dung của tác phẩm. Nếu muốn đăng kí quyền cho “nội dung ý tưởng”, chúng ta sẽ phải đăng kí dưới mục sáng chế. Vì vậy, cần phân biệt “hình thức thể hiện” và “nội dung ý tưởng” của đối tượng được bảo hộ. 

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật sở hữu trí tuệ
    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Luật sở hữu trí tuệ

    Câu hỏi 6: Em A học sinh của Trường Trung học phổ thông X đã tham gia cuộc thi  khoa học sáng tạo cấp tỉnh. Sản phẩm A đem tới là mô hình “cầu trượt tự động” dành cho trẻ em. Nhờ có sự kết hợp của ròng rọc và các thanh lăn phía trong ròng rọc để tạo bề mặt phẳng, người ngồi phía trên cao sẽ tự động được đưa xuống thấp. Cầu trượt thiết kế với góc 45 độ tạo độ dốc thoải, đảm bảo an toàn cho người chơi. Thầy X cho rằng ròng rọc luôn được dùng để vận chuyển đồ rất hữu ích trong ngành công nông nghiệp. Thầy X dành lời khen cho A đã biết vận dụng sáng tạo ròng rọc để trở thành mô hình trò chơi cho trẻ em. Phương án nào sau đây đúng? 

    A: Sáng tạo của A về mô hình trò chơi trẻ em thuộc các đối tượng được bảo hộ dưới danh nghĩa sáng chế.

    B: Giải pháp của A không đảm bảo có trình độ sáng tạo, không được bảo hộ dưới hình thức cấp bằng độc quyền sáng chế.

    C: Tất cả phương án trên sai.

    D: Sáng tạo của A là một phát minh

    Đáp án B: A sai vì Theo khoản 2, điều 59, Luật SHTT 2005, sửa đổi 2019 về đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế: là những đối tượng không đáp ứng đủ điều kiện để được bảo hộ dưới danh nghĩa SC (theo quy định tại Điều 58, Luật SHTT 2005, sửa đổi 2019): “Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính”.

    – Đối tượng này không mang ý nghĩa của một giải pháp kỹ thuật có thể ứng dụng vào công nghiệp trong thực tiễn. Vậy nên, đây cũng là loại hình không được bảo hộ dưới danh nghĩa là sáng chế.

    B đúng vì 

    Thầy X cho rằng ròng rọc luôn được dùng để vận chuyển đồ rất hữu ích trong ngành công nông nghiệp. Theo quy định của điều 61 Luật Sở hữu trí tuệ có thể thấy do phát hiện của A dựa trên giải pháp kỹ thuật có sẵn trước đó mà cải tiến đi làm sáng tạo hơn, hữu ích hơn chứ chưa phải là một bước tiến sáng tạo vượt trội hơn hẳn. Nên giải pháp kỹ thuật của A về trò chơi trẻ em đặc biệt không được coi là có trình độ sáng tạo.

    Điều này liên quan đến điều kiện bảo hộ đối với sáng chế (điều 58, Luật SHTT 2005, sửa đổi 2019). Trong đó, sáng chế phải đảm bảo có trình độ sáng tạo, có tính mới và khả năng áp dụng công nghiệp mới được bảo hộ dưới hình thức cấp bằng độc quyền sáng chế.

    => Giải pháp kỹ thuật về cầu trượt trẻ em của A không được bảo hộ dưới hình thức cấp bằng độc quyền sáng chế do không đảm bảo có trình độ sáng tạo.

    D sai vì sáng tạo của A là một giải pháp kỹ thuật, không nên gọi là phát minh. Bởi phát minh là từ chỉ việc tìm ra những sự vật, hiện tượng, quy luật có sẵn trong tự nhiên nhưng trước đó con người chưa biết tới. Còn giải pháp kỹ thuật là sản phẩm sáng tạo của con người, không hề có sẵn trong tự nhiên. Đây là một thành quả lao động sáng tạo trí tuệ được coi là một giải pháp kỹ thuật.

    Câu hỏi 7: Tháng 4/2015, anh Khánh Tú ở Hà Nội phát minh ra loại máy có khả năng cắt tỉa cây cảnh chạy bằng năng lượng mặt trời. Anh đã được cấp bằng sáng chế và phát minh này được bảo hộ tại Việt Nam. Tháng 10/2015, anh Minh ở Kon Tum nhận thấy công việc cắt tỉa cây cảnh mất nhiều thời gian nên đã nghĩ ra ý tưởng chế tạo một chiếc máy để giúp công việc cắt tỉa cây trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn. Sau khi thành công chế tạo một chiếc máy có công dụng cắt tỉa cây cảnh, sử dụng năng lượng mặt trời, anh Minh nhận thấy phát minh của mình rất hữu ích nên đã làm thêm vài chiếc để tặng cho hàng xóm xung quanh. Tuy nhiên, chiếc máy mà anh Minh phát minh giống với sáng chế của anh Tú (hiện đang trong thời hạn bảo hộ tại Việt Nam) mặc dù trước đó anh Minh không hề tham khảo thông tin và biết về sáng chế của Khánh Tú. 

    A. Chỉ xâm phạm khi anh Minh bán sản phẩm máy cắt tỉa cây cảnh đó trên thị trường để thu lợi nhuận.

    B. Không xâm phạm vì không biết gì về thông tin sáng chế của Khánh Tú

    C. Chưa đủ căn cứ để xác định anh Minh có xâm phạm hay không

    D. Có xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế của Khánh Tú

    Đáp án:  D

    Căn cứ theo Điều 5, Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BKHCN năm 2019 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ quy định về căn cứ xác định hành vi xâm phạm.

    Theo đó hành vi của anh Minh bị xem xét bị coi là hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ khi có đủ các căn cứ quy định tại điều 5 luật này, cụ thể:

    + Đối tượng bị xem xét thuộc phạm vi các đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ: sáng chế của Khánh Tú hiện đang trong thời hạn bảo hộ tại Việt Nam.

    + Có yếu tố xâm phạm trong đối tượng bị xem xét:

    Điều 8 Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BKHCN năm 2019 quy định về yếu tố xâm phạm quyền sở hữu đối với sáng chế. Theo tình huống, sáng chế của anh Minh giống với máy cắt tỉa cây cảnh chạy bằng năng lượng mặt trời đang được bảo hộ của anh Tú.

    -> Có yếu tố xâm phạm trong đối tượng bị xem xét, cụ thể đối tượng bị xem xét ở đây là sáng chế của anh Minh (theo điểm a khoản 1 điều 8 Luật này).

    + Người thực hiện hành vi bị xem xét là anh Minh không phải là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ và không phải là người được pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các Điều 25, 26, 32, 33, khoản 2 và khoản 3 Điều 125, Điều 133, Điều 134, khoản 2 Điều 137, các Điều 145, 190 và 195 của Luật Sở hữu trí tuệ.

    + Hành vi bị xem xét xảy ra tại Kon Tum, Việt Nam.

    => Đủ căn cứ để xác định hành vi vi phạm của anh Minh

    Như vậy, mặc dù anh Minh không hề biết về thông tin sáng chế của Khánh Tú và không đem bán với mục đích thương mại nhưng việc anh Minh tự tạo ra máy cắt tỉa cây cảnh chạy bằng năng lượng mặt trời giống với sáng chế hiện đang trong thời hạn bảo hộ tại Việt Nam của Khánh Tú thì đây vẫn được coi là hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế (căn cứ theo khoản 1, điều 126, Luật SHTT 2005, sửa đổi 2019).  

    Câu hỏi 8: Anh A làm ở bộ phận nghiên cứu và phát triển của một công ty cổ phần D chuyên về mỹ phẩm cho phái nữ. Nhiều năm nay, anh vẫn cố gắng để nghiên cứu tìm ra phương pháp giúp cung cấp collagen cho cơ thể sao cho hiệu quả nhất, dễ hấp thụ nhất. Sau nhiều năm nghiên cứu, anh nhận thấy rằng, chỉ chiết xuất các collagen từ tự nhiên rồi đưa trực tiếp vào cơ thể là chưa đủ, bởi collagen là một phần tử lớn, cơ thể rất khó mà hấp thu, từ đó việc cung cấp collagen không hiệu quả. Anh nảy ra ý tưởng gắn collagen vào các vi khuẩn lợi cho sức khoẻ có ở trong sữa chua, làm ra loại sữa chua collagen theo công nghệ đặc biệt của anh. Anh nhờ một người bạn là B đồng nghiệp thiết kế quy trình thử nghiệm để tạo ra một mẫu thử nghiệm. Thử nghiệm thành công, A muốn đăng ký bảo hộ cho sáng chế sữa chua collagen của mình nhưng B không đồng ý. B cho rằng anh cũng có công đóng góp để tạo nên sản phẩm này. Hai bên đã xảy ra tranh chấp. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. A và B có thể coi là đồng sáng chế

    B. Chỉ A là chủ sở hữu sáng chế về sữa chua collagen

    C. A là không chủ sở hữu sáng chế bởi sữa chua collagen không được đối tượng được bảo hộ sáng chế

    D. A không là chủ sở hữu sáng chế, sáng chế này thuộc về công ty cổ phần nơi làm việc của A. 

    Đáp án D

    Thứ nhất, B chỉ là người nghe A trình bày về ý tưởng sữa chua collagen và giúp A tạo nên mẫu thử => A,B không là đồng sáng chế. Theo Khoản 1, Điều 122, Luật SHTT 2005, sửa đổi bổ sung năm 2019

    Thứ hai, Sữa chua collagen là một sản phẩm, giúp cung cấp collagen và giúp cơ thể tiếp nhận hiệu quả collagen, áp dụng công nghệ đặc biệt của A và sản phẩm này hoàn toàn có thể sản xuất công nghiệp được. Nên đây được coi là sáng chế. Căn cứ vào Khoản 1, Điều 58, Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2019

    Thứ ba, Căn cứ theo khoản 1, điều 122, LSHTT 2005, sửa đổi bổ sung 2019 thì A là tác giả sáng chế vì A là người trực tiếp tạo ra đối tượng bảo hộ là sữa chua collagen => A có quyền nhân thân đối với sáng chế theo khoản 2 và có quyền tài sản theo khoản 3 Điều 122. Công ty D đã trả thù lao, tạo điều kiện, đầu tư cho A để A làm công việc nghiên cứu tạo các sản phẩm mới cho công ty => Công ty D là chủ sở hữu sáng chế và có quyền tài sản đối với sáng chế sữa chua collagen.

    Câu hỏi 9: Anh A và anh B cùng làm việc tại một công trường. Trong những ngày hè nóng bức, anh A đã nghĩ ra được một chiếc áo, trong đó có các miếng đá giữ lạnh, giúp cơ thể không bị ảnh hưởng bời thời tiết. Điểm mấu chốt của sản phẩm này là anh có bọc bên ngoài những miếng đá bằng những miếng khăn ướt sáng màu. Anh A đã tạo ra được 1 chiếc cho mình và chia sẻ cho anh B cùng biết. Sau 1 vài tuần, thấy chiếc áo quá tiện lợi, anh B đã gợi ý cho anh A đi đăng ký bằng độc quyền sáng chế để được bảo hộ và tạo thêm lợi nhuận.

    Vậy gợi ý của anh B có khả thi không?

    A. Không được cấp bằng, vì thiếu tính mới

    B. Không được cấp bằng, vì thiếu tính sáng tạo

    C. Không được cấp bằng, vì thiếu khả năng áp dụng công nghiệp

    D. Được cấp bằng.

    Đáp án B

    – Tính mới: Căn cứ theo khoản 2, điều 60 Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi 2019 thì việc anh A chỉ chia sẻ với một số lượng người hạn chế ( anh B -1 người), anh B cũng giữ bí mật về sáng chế nên sáng chế được coi là chưa mất đi tính mới

    – Khả năng áp dụng công nghiệp: Sản phẩm của anh A có thể được chế tạo, sản xuất hàng loạt, nên điều kiện về khả năng áp dụng công nghiệp thỏa mãn ( điều 62, Luật SHTT 2005, sửa đổi 2019)

    – Tính sáng tạo: Sản phẩm của anh A không đảm bảo có trình độ sáng tạo, bởi lẽ việc bọc những miếng đá bằng những tấm vải sáng màu giúp đá giữ được lạnh lâu hơn là hiểu biết trung bình, đa số mọi người đều biết. Căn cứ theo khoản 1, điều 61 Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi 2019, thì sản phẩm của anh A không thể xem là một bước tiến sáng tạo. Vì vậy điều kiện về trình độ sáng tạo không thỏa mãn => không được cấp bằng.

    Câu hỏi 10: Ngày 16/01/2017 anh A nộp đơn đăng ký độc quyền sáng chế đối với sản phẩm máy cắt tỉa đa năng, trong quá trình thụ lý đơn thì 09/07/2017 anh A rút đơn đăng ký vì cho rằng sáng chế trên có đưa vào sản xuất cũng gây khó khăn vì nguyên liệu đầu vào hạn chế. Ngày 25/12/2017 anh B cũng nghiên cứu và chế tạo thành công máy cắt tỉa đa năng (nghiên cứu độc lập với A). Ngày 10/01/2018 anh B nộp đơn đăng ký tại cục Sở hữu trí tuệ thì bị người có thẩm quyền của cục từ chối với lý do sáng chế trên không có tính mới vì anh A đã bộc lộ ngày 16/01/2017. Hãy chọn đáp án đúng:

    Việc từ chối của cục Sở hữu trí tuệ là sai và anh B hoàn toàn được cấp bằng độc quyền sáng chế

    Việc từ chối của cục Sở hữu trí tuệ là đúng vì sản phẩm của anh B không có tính mới

    Chưa đủ căn cứ để xác minh sản phẩm của anh B có tính mới hay không

    Tất cả đáp án trên đều sai

    Đáp án A

    Việc bộc lộ phải hiểu rằng sáng chế đó đã được công khai cho người khác biết, việc công khải phải bằng sử dụng, mô tả bằng văn bản và hình thức khác. (Theo khoản 1, điều 60, Luật SHTT 2005, sửa đổi 2019)

    Việc anh A nộp đơn sau đó hủy bỏ, có thể thấy các vấn đề sau

    Thứ nhất, việc anh A nộp đơn cũng có thể xem là mô tả bằng văn bản vì đó là các giấy tờ gửi lên cho cục đăng ký Sở hữu trí tuệ, tuy nhiên việc này đang trong giai đoạn thụ lý nên không thể xem là bộc lộ công khai các văn bản đó ra công chúng. 

    Thứ hai, A chỉ mới nộp đơn, tức sản phẩm chưa bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng nào (sản xuất, khai thác, quảng cáo…) nên không thể xem là đã bị bộc lộ.

    Thứ ba, các hình thức khác: anh A ngoài việc nộp đơn, đơn còn đang trong quá trình thụ lý nên không thể xem đây là việc công khai bộc lộ ở các hình thức khác.

    Do đó, hoàn toàn có thể khẳng định rằng anh A chưa hề bộc lộ sáng chế của mình. Từ đó sáng chế của B hoàn toàn có thể coi là có tính mới và việc Việc từ chối của cục Sở hữu trí tuệ là sai với quy định của pháp luật

    Khóa học tìm hiểu môn Luật Sở hữu trí tuệ online của Học viện đào tạo pháp chế ICA cung cấp cái nhìn toàn diện và sâu sắc về lĩnh vực sở hữu trí tuệ. Đây là cơ hội để sinh viên luật, cử nhân luật, và các cá nhân có nhu cầu học hỏi và nâng cao kiến thức trong lĩnh vực này.

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-so-huu-tri-tue?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Quyền tác giả bảo vệ những loại tác phẩm nào? Nêu ví dụ về các loại tác phẩm được bảo vệ theo quyền tác giả.

    Quyền tác giả bảo vệ các tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học mà người sáng tạo đã công bố hoặc chưa công bố. Quyền này bao gồm quyền của tác giả đối với bản quyền của tác phẩm và quyền kiểm soát việc sao chép, phân phối và công khai tác phẩm.
    Các loại tác phẩm được bảo vệ theo quyền tác giả bao gồm:
    Tác phẩm văn học: Ví dụ như tiểu thuyết, truyện ngắn, bài thơ, và kịch bản.
    Tác phẩm âm nhạc: Bao gồm các bản nhạc, lời bài hát, và các sáng tác âm nhạc khác.
    Tác phẩm nghệ thuật: Chẳng hạn như tranh, tượng, và các hình thức nghệ thuật tạo hình.
    Tác phẩm điện ảnh và truyền hình: Ví dụ như phim, video, và các chương trình truyền hình.
    Phần mềm máy tính: Các chương trình phần mềm và mã nguồn.

    Quy trình đăng ký sáng chế gồm những bước nào?

    Quy trình đăng ký sáng chế thường bao gồm các bước sau:
    Tìm kiếm sơ bộ: Trước khi nộp đơn đăng ký, tiến hành tìm kiếm để đảm bảo rằng sáng chế của bạn là mới và chưa được cấp bằng sáng chế.
    Chuẩn bị tài liệu: Soạn thảo tài liệu đăng ký, bao gồm đơn đăng ký sáng chế, mô tả chi tiết về sáng chế, bản vẽ minh họa (nếu có), và các tài liệu liên quan.
    Nộp đơn đăng ký: Nộp đơn đăng ký sáng chế tới cơ quan sở hữu trí tuệ quốc gia hoặc khu vực (ví dụ: Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam).
    Xét nghiệm đơn: Cơ quan đăng ký sẽ tiến hành xét nghiệm để kiểm tra tính mới, tính sáng tạo, và khả năng ứng dụng công nghiệp của sáng chế.
    Công bố và thẩm định: Sau khi đơn được chấp nhận, sáng chế sẽ được công bố để nhận sự phản hồi từ cộng đồng và các chuyên gia. Tiếp theo, sẽ có bước thẩm định chi tiết về sáng chế.
    Cấp bằng sáng chế: Nếu sáng chế đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, cơ quan sở hữu trí tuệ sẽ cấp bằng sáng chế, xác nhận quyền độc quyền của bạn đối với sáng chế.

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Công pháp quốc tế

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Công pháp quốc tế

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn công pháp quốc tế là công cụ hữu ích dành cho sinh viên luật và các chuyên gia nghiên cứu về công pháp quốc tế. Với bộ câu hỏi đa dạng và bám sát chương trình học, bạn sẽ dễ dàng ôn tập và kiểm tra kiến thức về các quy định và nguyên tắc của công pháp quốc tế. Tài liệu này giúp bạn chuẩn bị tốt cho các kỳ thi, nâng cao khả năng phân tích các vấn đề pháp lý quốc tế, và hiểu sâu hơn về mối quan hệ giữa các quốc gia.

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Công pháp quốc tế

    Câu 1. Luật quốc tế đã trải qua mấy thời kỳ phát triển tính đến hiện nay

    • A. Luật quốc tế thời kỳ cổ đại và hiện đại
    • B. Luật quốc tế thời kỳ cổ đại, trung đại, cận đại, hiện đại
    • C. Luật quốc tế thời kỳ cổ đại, trung cận đại và hiện đại
    • D. Luật quốc tế thời kỳ cổ đại, trung đại, cận đại, hiện đại và hậu hiện đại

    Câu 2. Chủ thể luật quốc tế bao gồm các chủ thể

    • A. Quốc gia và dân tộc
    • B. Quốc gia, dân tộc và tổ chức quốc tế
    • C. Quốc gia, dân tộc đang đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết; tổ chức quốc tế liên chính phủ và các chủ thể đặc biệt
    • D. Các chủ thể đặc biệt.

    Câu 3. “Nguyên tắc tự do trên biển cả”, nó bắt đầu được hình thành trong thời kỳ nào sau đây:

    • A. Thời kỳ Chiếm hữu nô lệ;
    • B. Thời kỳ Phong kiến;
    • C. Thời kỳ Tư bản chủ nghĩa;
    • D. Mới được hình thành trong giai đoạn Luật quốc tế hiện đại.

    Câu 4. Đường cơ sở (baseline) dùng để tính chiều rộng lãnh hải ,Việt Nam áp dụng là gi?

    • A. Đường cơ sở của quốc gia ven biển được tuyên bố dựa vào mực nước biển thấp nhất giáp với bờ biển và chạy dọc theo bờ biển, hoặc là đường nối những điểm nhô ra nhất của bờ biển và tất cả các đảo ven bờ ở mực nước thấp nhất;
    • B. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã Tuyên bố đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam vào ngày 12 tháng 5 năm 1977;
    • C. Đường cơ sở là đường gãy khúc nối liền các điểm được lựa chọn tại ngấn nước thủy triều thấp nhất dọc bờ biển và các đảo gần bờ do Chính phủ nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam xác định công bố;
    • D. Đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của quốc gia ven biển là ngấn nước thuỷ triều thấp nhất.

    Câu 5 Hiện nay, vùng biển Bắc cực được luật lệ quốc tế xác định như sau:

    • A. Quốc gia giáp với vùng Bắc cực có được một phần nội thủy và lãnh hải có chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới quốc gia hướng tới Bắc cực;
    • B. Mười quốc gia vành đai giáp với Bắc cực (Canada,Nga,Mỹ,Đan Mạch,Na Uy,Phần Lan,Iceland,Thụy Điển, Ấn Độ và Trung Quốc) có được một phần lãnh thổ mở rộng có chiều dài 426km tính từ ranh giới quốc gia hướng tới Bắc cực;
    • C. Mười quốc gia vành đai giáp với vùng Bắc cực(Canada,Nga,Mỹ,Đan Mạch,Na Uy,Phần Lan,Iceland,Thụy Điển, Ấn Độ và Trung Quốc) có được một phần lãnh thổ mở rộng có chiều dài 200 hải lý tính từ ranh giới quốc gia hướng tới Bắc cực;
    • D. Mười quốc gia vành đai giáp với vùng Bắc cực(Canada,Nga,Mỹ,Đan Mạch,NaUy,Phần Lan,Iceland,Thụy Điển, Ấn Độ và Trung Quốc) có được các vùng nước nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa như các vùng biển khác hướng tới Bắc cực.

    Câu 6: Các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia ven biển bao gồm:

    • A. Vùng nội thủy,vùng lãnh hải,vùng tiếp giáp lãnh hải,vùng đặc quyền kinh tế,thềm lục địa,biển cả(biển quốc tế), và vùng (đáy biển và vùng đất dưới đáy biển);
    • B. Vùng nội thủy, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa;
    • C. Vùng nội thủy, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế;
    • D. Vùng nội thủy và vùng lãnh hải.

    Câu 7: Hiến chương Liên Hiệp Quốc được ký ngày 26/6/1945 (có hiệu lực từ ngày 24/10/1945) về vấn đề thành lập, tổ chức và hoạt động của một tổ chức quốc tế, là:

    • A. Điều ước quốc tế được ký tại Washington-Mỹ, bao gồm 111 Điều, 19 chương;
    • B. Điều ước quốc tế song phương được ký tại San-Francisco-Mỹ, bao gồm 111 Điều, 19 chương;
    • C. Điều ước quốc tế đa phương được ký tại San-Francisco-Mỹ, bao gồm 111 Điều, 19 chương;
    • D. Điều ước quốc tế được ký tại New York-Mỹ, bao gồm 111 Điều, 19 chương.

    Câu 8: Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc:

    • A. Đại hội đồng họp khóa thường kỳ hàng năm và những khóa họp bất thường nếu hoàn cảnh đòi hỏi.Những khóa họp bất thường được Đại hội đồng triệu tập theo yêu cầu của các cơ quan Liên Hiệp Quốc;
    • B. Đại hội đồng họp khóa thường kỳ hàng năm và những khóa họp bất thường nếu hoàn cảnh đòi hỏi.Nhữngkhóa họp bất thường được Đại hội đồng triệu tập theo yêu cầu của Hội đồng Bảo an hoặc thành viên Liên Hiệp Quốc;
    • C. Đại hội đồng họp khóa thường kỳ hàng năm và những khóa họp bất thường nếu hoàn cảnh đòi hỏi.Những khóa họp bất thường được Tổng thư ký triệu tập theo yêu cầu của Hội đồng Bảo an hoặc của đa số thành viên Liên Hiệp Quốc;
    • D. Đại hội đồng họp khóa thường kỳ hàng năm và những khóa họp bất thường nếu hoàn cảnh đòi hỏi.Những khóa họp bất thường được Đại hội đồng triệu tập theo yêu cầu của Hội đồng Bảo an hoặc của đa số thành viên Liên Hiệp Quốc;
    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Công pháp quốc tế
    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Công pháp quốc tế

    Câu 9: Những hiểu biết về Tổ chức Liên Hiệp Quốc, anh/chị cho biết câu trả lời đúng dưới đây:

    • A. Hiện nay, Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc gồm có 191quốc gia thành viên;
    • B. Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc bao gồm 15 ủy viên thường trực (đó là Anh-Bắc Ailen, Mỹ, Nga, Pháp, và Trung Quốc; và 10 ủy viên khác nhiệm kỳ là hai năm);
    • C. Vào ngày 31 tháng 10 năm 1947, Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc quyết định lấy ngày 24 tháng 10 hằng năm – ngày Hiến chương Liên Hiệp Quốc có hiệu lực – làm “Ngày Liên Hiệp Quốc”, làm ngày đẩy mạnh thông tin cho nhân dân thế giới về mục đích và thành tựu của Liên Hiệp Quốc nhằm tranh thủ sự đồng tình và ủng hộ đối với hoạt động của tổ chức quốc tế có tính chất toàn cầu này;
    • D. Tất cả các phương án đều đúng

    Câu 10: Mối quan hệ giữa Việt Nam và Liên Hiệp Quốc

    • A. Ngày 20 tháng 7 năm 1977, Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc nhất trí thông qua Nghị quyết kết nạp Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam làm thành viên thứ 150 của Liên Hiệp Quốc;
    • B. Ngày 20 tháng 9 năm 1977, Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc nhất trí thông qua Nghị quyết kết nạp Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam làm thành viên thứ 147 của Liên Hiệp Quốc;
    • C. Ngày 20 tháng 7 năm 1975, Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc nhất trí thông qua Nghị quyết kết nạp Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam làm thành viên thứ 150 của Liên Hiệp Quốc;
    • D. Ngày 20 tháng 9 năm 1975, Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc nhất trí thông qua Nghị quyết kết nạp Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam làm thành viên thứ 147 của Liên Hiệp Quốc.

    Câu 11: Những hiểu biết về Ban thư ký Liên Hiệp Quốc, anh/chị cho biết câu trả lời đúng dưới đây:

    • A. Ban thư ký Liên Hiệp Quốc có trụ sở chính(Head-quarters) tại New York(Mỹ) và một văn phòng Châu Âu tại La Haye (Hà Lan);
    • B. Tổng thư ký Liên Hiệp Quốc do Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc bổ nhiệm theo kiến nghị của Hội đồng bảo an với nhiệm kỳ năm năm;
    • C. Tổng thư ký Liên Hiệp Quốc hiện tại là ông Ban Kimoon (người Nhật Bản )
    • D. Ban thư ký Liên Hiệp quốc đo Hội đồng bảo an bàu ra.

    Câu 12: Theo Công ước Vienna 1963 về quan hệ lãnh sự, quốc gia nước gửi có thể thiết lập cơ quan đại diện nào sau đây:

    • A. Quốc gia hữu quan có thể được thiết lập cấp đại diện Lãnh sự quán;
    • B. Quốc gia hữu quan có thể được thiết lập cấp đại diện Công sứ quán;
    • C. Quốc gia hữu quan có thể được thiết lập cấp đại diện Đại biện quán;
    • D. Quốc gia hữu quan có thể được thiết lập cấp đại diện Công sứ quán hoặc Đại biện quán.

    Câu 13:. Những hiểu biết về “Thuyết tự do trên không” và không phận theo quy định của pháp luật hiện đại, anh/chị cho biết câu trả lời đúng dưới đây:

    • A. Khu vực biên giới trên không của Việt Nam gồm phần không gian dọc theo biên giới quốc gia có chiều rộng mười kilômét tính từ biên giới quốc gia trở vào;
    • B. Không phận quốc tế chính là toàn bộ khoảng không gian bao trùm trên biển cả (biển quốc tế) và khoảng không gian bao trùm trên vùng nam cực, và khoảng không nằm ngoài biên giới trên cao của quốc gia;
    • C. Thuyết tự do trên không ra đời vào đầu thế kỷ XX, nội dung và bản chất pháp lý chủ yếu của học thuyết là cho phép các phương tiện bay được quyền tư do trên không phận quốc tế, và ngày nay nó được phát triển thành nguyên tắc của luật hàng không quốc
    • D. Tất cả các phương án đều đúng

    Câu 14: Theo quy định của Công ước luật biển UNCLOS 1982, tội phạm cướp biển có thể diễn ra tại vùng biển nào sau đây

    • A. Vùng lãnh hải
    • B. Vùng tiếp giáp lãnh hải
    • C. Vùng đặc quyền kinh tế
    • D. Biển cả

    Câu 15: Chủ thể cơ bản và chủ yếu của luật quốc tế bao gồm

    • A. Quốc gia
    • B. Tổ chức quốc tế liên chính phủ
    • C. Tổ chức quốc tế liên quốc gia
    • D. Quốc gia và các chủ thể khác

    Câu 16: Công ước Viên năm 1969 về luật các điều ước quốc tế điều chỉnh quan hệ ký kết, thực hiện điều ước quốc tế giữa các chủ thể nào với nhau

    • A. quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tế
    • B. Quốc gia với quốc gia
    • C. Quốc gia với các tổ chức quốc tế
    • D. Giữa các chủ thể của luật quốc tế

    Câu 17: Công ước Viên 1969 về luật các điều ước quốc tế thừa nhận hình thức tồn tại nào của điều ước quốc tế

    • A. Văn bản
    • B. Văn bản và hình thức khác
    • C. Văn bản và phi văn bản
    • D. Văn bản và các điều ước quân tử

    Tham gia khóa học tìm hiểu Công pháp quốc tế online của Học viện đào tạo pháp chế ICA để nắm vững kiến thức cơ bản và chuyên sâu về hệ thống pháp luật quốc tế, các nguyên tắc và quy tắc điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia và tổ chức quốc tế. Khóa học được thiết kế với nội dung dễ hiểu, phương pháp học tập linh hoạt, và được giảng dạy bởi đội ngũ chuyên gia hàng đầu. Đăng ký ngay để trang bị cho mình nền tảng kiến thức vững chắc, hỗ trợ tối đa cho học tập và công việc của bạn trong môi trường quốc tế!

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-cong-phap-quoc-te?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Nguyên tắc chủ quyền quốc gia trong Công pháp quốc tế là gì?

    Nguyên tắc chủ quyền quốc gia trong Công pháp quốc tế là nguyên tắc khẳng định rằng mỗi quốc gia có quyền độc lập và tự quyết định các vấn đề nội bộ và đối ngoại của mình mà không bị can thiệp bởi quốc gia khác. Chủ quyền quốc gia cũng bao hàm quyền toàn quyền quản lý và kiểm soát lãnh thổ, tài sản, và công dân của mình.

    Phân biệt giữa trách nhiệm quốc tế của quốc gia và trách nhiệm quốc tế của cá nhân?

    Trách nhiệm quốc tế của quốc gia là trách nhiệm mà một quốc gia phải chịu khi vi phạm các quy định của Công pháp quốc tế, dẫn đến thiệt hại cho một hoặc nhiều quốc gia khác. Quốc gia vi phạm phải chịu trách nhiệm khắc phục hậu quả, bao gồm bồi thường thiệt hại, xin lỗi, hoặc thực hiện các biện pháp khác để khôi phục lại tình trạng ban đầu.
    Trách nhiệm quốc tế của cá nhân phát sinh khi cá nhân vi phạm các quy định của luật pháp quốc tế, đặc biệt là trong các tội ác nghiêm trọng như tội ác chống lại loài người, diệt chủng, tội ác chiến tranh, và tội ác xâm lược. Những cá nhân này có thể bị truy tố và xét xử trước các tòa án quốc tế như Tòa án Hình sự Quốc tế (ICC).
    Điểm khác biệt chính: Trách nhiệm quốc gia tập trung vào các quốc gia với tư cách là thực thể, trong khi trách nhiệm cá nhân nhắm đến hành vi của cá nhân cụ thể, ngay cả khi họ hành động thay mặt cho quốc gia hoặc tổ chức.

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Tư pháp quốc tế

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Tư pháp quốc tế

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn tư pháp quốc tế là tài liệu quan trọng dành cho sinh viên luật và những người nghiên cứu về tư pháp quốc tế. Bộ câu hỏi được thiết kế khoa học, bám sát chương trình học, giúp bạn ôn tập kiến thức và rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống pháp lý phức tạp. Với hệ thống câu hỏi đa dạng và đáp án chi tiết, tài liệu này sẽ hỗ trợ bạn nắm vững những nguyên tắc cơ bản của tư pháp quốc tế và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi, kiểm tra.

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Tư pháp quốc tế

    Câu 1. Đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế là 

    A. Các quan hệ PL dân sự, thương mại, hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài

    B. Các quan hệ PL dân sự, thương mại, hôn nhân và gia đình, lao động và tố tụng dân sự

    C. Các quan hệ PL dân sự, thương mại, hôn nhân và gia đình, lao động và tố tụng dân sự có yếu tố nước ngoài

    D. Các quan hệ PL dân sự, thương mại, hôn nhân và gia đình, tố tụng dân sự có yếu tố nước ngoài.

    Câu 2. Các nguyên tắc cơ bản của Tư pháp quốc tế là

    A. Tôn trọng sự bình đẳng về mặt pháp lí của các chế độ sở hữu

    B. Không phân biệt đối xử trong quan hệ tư pháp quốc tế; Tôn trọng quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia

    C. Nguyên tắc có đi có lại

    D. Tất cả các phương án trên

    Câu 3. Nguồn của Tư pháp quốc tế bao gồm:

    A. Nguồn pháp luật quốc gia

    B. Nguồn pháp luật quốc tế

    C. Cả A và B

    Câu 4. Trong các loại nguồn của Tư pháp quốc tế thì thứ tự ưu tiên áp dụng thế nào?

    A. Pháp luật quốc gia, tập quan quốc tế, án lệ , ĐƯQT

    B. Pháp luật quốc gia, ĐƯQT, tập quán quốc tế, án lệ

    C. ĐƯQT, Pháp luật quốc gia, tập quán quốc tế

    Câu 5. Pháp luật quốc tế bao gồm:

    A. Điều ước quốc tế, tập quán quốc tế

    B. Điều ước quốc tế, tập quán quốc tế, án lệ quốc tế

    C. Điều ước quốc tế, án lệ quốc tế

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Tư pháp quốc tế
    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Tư pháp quốc tế

    Câu 6. Theo Tư pháp quốc tế, “Phương pháp điều chỉnh trực tiếp” được hiểu là gì ?

    A. Nhất thể hoá các quy phạm pháp luật tố tụng, cách thức giải quyết các vụ kiện của từng nước, định rõ các quyền và nghĩa vụ tố tụng có yếu tố nước ngoài.

    B. Tạo lập các quy phạm pháp luật cụ thể, cách thức giải thích pháp luật riêng cho từng nước, định rõ các quyền và nghĩa vụ áp dụng cho quan hệ phát sinh.

    C. Nhất thể hoá các quy phạm pháp luật thực chất, cách thức giải quyết các vấn đề pháp luật của từng nước, định rõ các quyền và nghĩa vụ thống nhất.

    D. Tạo lập các quy tắc, quy phạm xung đột của một nước, áp dụng pháp luật của nước được pháp luật trong nước dẫn chiếu/ áp dụng.

    Câu 7. Theo Tư pháp quốc tế, “Phương pháp điều chỉnh gián tiếp” được hiểu là gì ?

    A. Tạo lập các quy phạm pháp luật cụ thể, cách thức giải thích pháp luật riêng cho từng nước, định rõ các quyền và nghĩa vụ áp dụng cho quan hệ phát sinh.

    B. Nhất thể hoá các quy phạm pháp luật thực chất, cách thức giải quyết các vấn đề pháp luật của từng nước, định rõ các quyền và nghĩa vụ thống nhất.

    C. Tạo lập các quy tắc, quy phạm xung đột của một nước, áp dụng pháp luật của nước được pháp luật trong nước dẫn chiếu/ áp dụng.

    D. Nhất thể hoá các quy phạm pháp luật tố tụng, cách thức giải quyết các vụ kiện của từng nước, định rõ các quyền và nghĩa vụ tố tụng có yếu tố nước ngoài.

    Câu 8. Tư pháp quốc tế có những phương pháp điều chỉnh đặc thù nào ?

    A. Phương pháp điều chỉnh trực tiếp, Phương pháp mệnh lệnh, Phương pháp thương lượng.

    B. Phương pháp điều chỉnh trực tiếp, Phương pháp điều chỉnh gián tiếp.

    C. Phương pháp mệnh lệnh, Phương pháp thương lượng, phương pháp xung đột.

    D. Phương pháp điều chỉnh gián tiếp, Phương pháp thương lượng trực tiếp.

    Câu 9. Phương thức áp dụng Điều ước quốc tế tại Việt Nam?

    A. Áp dụng trực tiếp và gián tiếp

    B. Chỉ áp dụng trực tiếp

    C. Chỉ áp dụng gián tiếp

    Câu 10. Tình huống nào sau đây thuộc phạm vi điều chỉnh của Tư pháp quốc tế?

    A. A là Việt kiều Mỹ (có hai quốc tịch (Việt Nam và Mỹ) xin đăng kí kết hôn với B là nữ công dân Việt Nam tại Việt Nam

    B. A là người Việt đăng kí kết hôn với B quốc tịch Việt Nam, đám cưới tổ chức ở nước ngoài.

    C. Quan hệ hợp đồng giữa hai thương nhân Việt Nam tại Việt Nam.

    Câu 11. Nguyên tắc nào sau đây KHÔNG phải là nguyên tắc của Tư pháp quốc tế?

    A. Nguyên tắc có đi có lại

    B. Nguyên tắc Tôn trọng sự bình đẳng về mặt pháp lí của các chế độ sở hữu

    C. Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

    Câu 12. Câu nào sau đây đúng?

    A. Tất cả các quan hệ có yếu tố nước ngoài đều thuộc đối tượng điều chỉnh tư pháp quốc tế

    B. Tư pháp quốc tế thực chất là ngành luật dân sự có yếu tố nước ngoài.

    C. Tất cả các quan hệ dân sự đều thuộc đối tượng điều chỉnh tư pháp quốc tế.

    D. Cả 3 đáp án đều sai

    Câu 13. Phương pháp điều chỉnh đặc thù của Tư pháp quốc tế là phương pháp nào ?

    A. Phương pháp xung đột.

    B. Phương pháp thỏa thuận, bình đẳng.

    C.Phương pháp mệnh lệnh quyền uy.

    D. Phương pháp tự định đoạt.

    Câu 14. Chức năng của quy phạm pháp luât xung đột? 

    A. Điều chỉnh trực tiếp các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.

    B. Xác định hệ thống pháp luật cần được áp dụng để điều chỉnh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.

    C. Giải quyết quyền và nghĩa vụ của các bên trong các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.

    D. Điều chỉnh quan hệ pháp luật dân sự của các bên khi có xảy ra tranh chấp.

    Câu 15. Các căn cứ để xác định yếu tố nước ngoài trong quan hệ dân sự theo pháp luật Việt Nam?

    A. Chủ thể, căn cứ xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ dân sự, đối tượng của quan hệ dân sự.

    B. Cá nhân, căn cứ xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ dân sự, đối tượng của quan hệ dân sự.

    C.Cá nhân, căn cứ xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ dân sự, tài sản của quan hệ dân sự.

    D.Chủ thể, căn cứ xác lập, chấm dứt quan hệ dân sự, đối tượng của quan hệ dân sự.

    Câu 16: Theo Tư pháp quốc tế, “Xung đột luật” được hiểu là gì ?

    A. Là trường hợp hai hay nhiều hệ thống pháp luật tố tụng của hai hoặc nhiều nước khác nhau cùng lúc có thể được áp dụng để giải quyết một vụ việc tư pháp quốc tế cụ thể.

    B. Là trường hợp hai hay nhiều hệ thống pháp luật của hai hoặc nhiều nước khác nhau mâu thuẫn, đối lập nhau trong điều chỉnh các quan hệ tư pháp quốc tế cụ thể.

    C. Là trường hợp hai hay nhiều văn bản quy phạm pháp luật của cùng một nước có quy định mâu thuẫn, đối lập nhau trong điều chỉnh một nhóm quan hệ tư pháp quốc tế cụ thể.

    D. Là trường hợp hai hay nhiều hệ thống pháp luật của hai hoặc nhiều nước khác nhau cùng lúc có thể được áp dụng để điều chỉnh một nhóm quan hệ tư pháp quốc tế cụ thể.

    Câu 17: Năng lực pháp luật dân sự của công dân nước ngoài tại Việt Nam được xác định như thế nào?

    A. Tùy thuộc pháp luật của nước mà bị đơn có quốc tịch.

    B. Theo pháp luật của nước nơi người nước ngoài cư trú.

    C. Theo pháp luật của nước nhận được đơn kiện.

     D.Theo pháp luật của nước mà người nước ngoài có quốc tịch.

    Câu 18: Theo Tư pháp quốc tế, “quy phạm xung đột” được hiểu là gì ?

    A. Là loại quy phạm pháp luật chỉ xác định pháp luật nước nào cần phải áp dụng để điều chỉnh các quan hệ tư pháp quốc tế phát sinh.

    B. Là loại quy phạm pháp luật chỉ rõ quyền và nghĩa vụ pháp luật cụ thể cần phải áp dụng cho một nhóm quan hệ tư pháp quốc tế phát sinh.

    C. Là loại quy phạm kỹ thuật xác định rõ các quy tắc cần phải áp dụng để điều chỉnh các quan hệ tư pháp quốc tế cụ thể đã phát sinh.

    D. Là loại quy phạm pháp luật chỉ xác định chính sách pháp luật cần phải áp dụng để điều chỉnh các quan hệ tư pháp quốc tế phát sinh.

    Tham gia ngay khóa học tìm hiểu môn Tư pháp quốc tế online của Học viện đào tạo pháp chế ICA để trang bị kiến thức nền tảng về các vấn đề pháp lý quốc tế, quyền lợi của công dân và tổ chức trong môi trường toàn cầu. Khóa học được thiết kế bởi đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, giúp bạn dễ dàng tiếp cận và hiểu rõ các quy định pháp luật quốc tế. Đăng ký ngay để mở rộng hiểu biết và nâng cao kỹ năng pháp lý của bạn trong bối cảnh hội nhập quốc tế!

    Link đăng ký khoá học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-tu-phap-quoc-te?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Trình bày nguyên tắc “luật nơi có tài sản” trong Tư pháp quốc tế?

    Nguyên tắc “luật nơi có tài sản” (lex rei sitae) quy định rằng các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản sẽ được điều chỉnh theo pháp luật của nơi tài sản đó tọa lạc. Nguyên tắc này thường áp dụng trong các trường hợp tranh chấp quyền sở hữu tài sản, các giao dịch mua bán tài sản, hoặc thừa kế tài sản ở nước ngoài.

    Phân tích các điều kiện để một bản án của nước ngoài được công nhận và thi hành tại Việt Nam theo pháp luật Việt Nam?

    Để một bản án của nước ngoài được công nhận và thi hành tại Việt Nam, cần đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự Việt Nam, cụ thể là:
    Có hiệu lực pháp luật: Bản án, quyết định của tòa án nước ngoài đã có hiệu lực pháp luật tại quốc gia nơi bản án được ban hành.
    Không vi phạm nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam: Nội dung bản án không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam hoặc vi phạm trật tự công cộng.
    Có hiệp định hoặc nguyên tắc tương trợ tư pháp: Việt Nam và quốc gia có bản án phải có hiệp định về tương trợ tư pháp hoặc nguyên tắc có đi có lại trong việc công nhận và thi hành các bản án, quyết định dân sự.
    Quyền tài phán hợp pháp: Tòa án nước ngoài phải có thẩm quyền xét xử theo quy định của pháp luật nước ngoài và không thuộc thẩm quyền riêng biệt của tòa án Việt Nam.
    Thực hiện đúng thủ tục tố tụng: Bản án nước ngoài phải được tuyên bởi tòa án có thẩm quyền và quá trình tố tụng phải đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan

.
.
.