Bài giảng môn học Luật Dân sự 1 chương X với nội dung về bảo vệ quyền sở hữu và các quy định khác về quyền sở hữu cung cấp cho sinh viên cái nhìn toàn diện về các biện pháp pháp lý nhằm bảo vệ quyền sở hữu. Nội dung bài giảng phân tích chi tiết các quy định về quyền khiếu kiện, đòi lại tài sản, ngăn chặn hành vi xâm phạm quyền sở hữu, và các biện pháp bảo vệ khác theo quy định pháp luật. Qua đó, sinh viên có thể nắm bắt và vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình và người khác.
Bài giảng môn học Luật dân sự 1 chương X
Bảo vệ quyền sở hữu và các quy định khác về quyền sở hữu
1. Khái niệm
Quyền sở hữu gồm :
Quyền chiếm hữu
Quyền sử dụng
Quyền định đoạt
VD: Xâm phạm quyền sử dụng : nhà phía trước không cho nhà phía sau đi qua lối nhà mình để đi ra đường ==> ở đây không xâm phạm quyền chiếm hữu mà chỉ xâm phạm quyền sử dụng
Xâm phạm quyền định đoạt : nhà ông A muốn bán nhà, nhà B có mâu thuẫn với A nên khi có người mua nhà đến xem xét nhà A thì nhà B nói rằng nhà A đang có tranh chấp, do đó A không bán được nhà ==> ở đây là xâm phạm đến quyền định đoạt việc chuyển quyền sở hữu nhà cho người khác
Xâm phạm cả 3 quyền : khi tài sản bị lấy trộm, cướp
Khái niệm: Bảo vệ quyền sở hữu là hoạt động do cơ quan NN có thẩm quyền với chủ thể, chủ sở hữu (chủ thể khác liên quan) thực hiện nhằm đảm bảo cho quyền năng chiếm hữu, định đoạt, sử dụng được thực hiện một cách bình thường trên thực tế, đồng thời nhằm bù đắp những tổn thất và 1 chủ thể phải gánh chịu do các hành vi xâm phạm quyền sở hữu.
Bảo vệ được hiểu là các dùng các biện pháp để ngăn chặn, răn đe, phòng ngừa, khắc phục khỏi xâm phạm quyền sở hữu
2. Các biện pháp bảo vệ quyền sử hữu bằng hệ thống PL dân sự
a. Tự bảo vệ
Cất giữ, giấu tài sản để khỏi bị chủ thể khác xâm phạm. Chỉ áp dụng khi tài sản chưa bị xâm phạm.
Trong thực tế, khi tài sản bị xâm phạm rồi thì việc tự bảo vệ là rất khó
b. Các phương thức kiện
Phương thức kiện vật quyền : kiện đòi lại tài sản
Vật quyền: là tất cả các quyền đối với tài sản, gồm quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt
Điều kiện :
Chứng minh được chủ thể có quyền khởi kiện
Vật đó còn tồn tại
Người chiếm hữu tài sản phải là người không có căn cứ chiếm hữu hoặc không ngay tình, hoặc ngay tình trong 1 số trường hợp (Điều 257, 258).
VD : tài sản của A cho B thuê, B bán cho C, khi đó C được coi là chiếm hữu ngay tình (tức là C không biết và cũng không thể biết tài sản đó là của A), trường hợp này A không thể kiện đòi lại tài sản từ C mặc dù tài sản vẫn còn
Như vậy có thể kiện để đòi lại tài sản trong trường hợp người đang nắm giữ chiếm hữu không ngay tình. Còn trong trường hợp người đang nắm giữ tài sản chiếm hữu ngay tình thì có trường hợp đòi được, có trường hợp không đòi được (theo điều 257, 258)
Bài giảng môn học Luật dân sự 1 chương X
Điều 257: Chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình trong trường hợp người chiếm hữu ngay tình có được động sản này thông qua hợp đồng không có đền bù với người không có quyền định đoạt tài sản; trong trường hợp hợp đồng này là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu.
VD:
A có 1 laptop, cho B mượn, sau đó :
B cho C ==> đòi được (vì hợp đồng không có đền bù)
B bán cho C ==> không đòi được (vì là hợp đồng có đền bù, và việc B có được laptop của A không phải trái ý muốn của A, vì ở đây A đã đồng ý cho B mượn) (trường hợp này B chỉ có thể đòi lại được tiền từ B chứ không thể đòi được tài sản từ C)
A có 1 laptop, A bị mất laptop đó, B nhặt được, sau đó :
B cho C ==> đòi được
B bán cho C ==> đòi được (vì B có được laptop của A là ngoài ý chí của A)
Điều 258: Chủ sở hữu được đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu và bất động sản, trừ trường hợp người thứ ba chiếm hữu ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó người này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị huỷ, sửa.
VD: A bị B lừa nên đã bán quyền sử dụng đất cho B, B mang quyền sử dụng đất thế chấp ngân hàng, B không trả được nợ, ngân hàng bán đấu giá, C mua được, C bán cho D, đang trong thời gian làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho D thì A kiện đòi đất. Khi xử, tòa đã xác định đúng là A bị lừa dối, tuy nhiên do C có được tài sản thông qua bán đấu giá nên được coi là chiếm hữu ngay tình, và A không thể đòi được quyền sử dụng đất
VD: A có 2 con là B và C, vợ ông A đã mất từ trước, khi A mất có để lại 1000 m2 quyền sử dụng đất, A không để lại di chúc, theo luật thì B và C được thừa kế mỗi người 500 m2. Do C đi xuất khẩu lao động, B ở nhà chuyển toàn bộ quyền sử dụng 1000 m2 đất sang tên mình, B bán cho D, C trở về, thời hiệu khởi kiện quyền thừa kế vẫn còn nên C kiện để đòi 500 m2 đất thừa kế. Tòa xử đúng là C có quyền thừa kế 500 m2 đất, tuy nhiên C không thể đòi lại được 500 m2 đất vì D có được quyền sử dụng đất là do chiếm hữu ngay tình thông qua quyết định của cơ quan có thẩm quyền (chính là cơ quan đã cấp quyền sử dụng đất cho B và chuyển cho D)
Nếu B không bán hết cả 1000 m2 thì A có quyền đòi được phần còn lại cho đến đủ 500 m2.
Phương thức kiện trái quyền: kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại
Điều kiện:
Người khởi kiện phải chứng minh mình có quyền khởi kiện
Tài sản không còn tồn tại hoặc còn nhưng không thể kiện đòi vật quyền được, hoặc đòi vật quyền được nhưng tài sản tài sản hư hỏng, giảm sút giá trị
Nếu tài sản bị hư hỏng nhưng có thể khắc phục được thì phần bồi thường là chi phí sửa chữa tài sản
Nếu tài sản bị mất, hủy hoại, hoặc không khắc phục được thì bồi thường toàn bộ phần còn lại của giá trị tài sản (trừ đi phần khấu hao)
Trường hợp tài sản đang được sử dụng để kinh doanh (VD ô tô đang dùng để kinh doanh) thì ngoài phần bồi thường tài sản, còn phải thêm phần lợi ích thu được khi khai thác tài sản (VD tính lợi ích trung bình mỗi ngày xa chạy là bao nhiêu, nhân với số ngày sửa chữa xe)
Chú ý: mức bồi thường không được vượt quá giá trị tài sản còn lại. VD xe ô tô bị hư hỏng, phải sửa chữa, nhưng linh kiện sửa chữa phải nhập ở nước ngoài, chi phí sửa chữa cao hơn giá trị chiếc ô tô đó.
Phương thức kiện yêu cầu ngăn chặn chấm dứt hành vi xâm phạm: áp dụng trong trường hợp hành vi xâm phạm quyền sở hữu đang được thực hiện và chưa có dấu hiệu chấm dứt, chủ yếu là trường hợp xâm phạm quyền sử dụng tài sản.
Chú ý: trong thực tế có thể áp dụng riêng từng phương thức kiện, hoặc áp dụng đồng thời 2 hoặc cả 3 phương pháp. VD: đòi lại tài sản nhưng tài sản đã bị hư hòng thì có thể vừa kiện đòi lại tài sản, vừa kiện đòi bồi thường thiệt hại do hư hỏng tài sản.
Bài giảng môn học Luật Dân sự 1 chương VIII với nội dung về căn cứ xác lập và chấm dứt quyền sở hữu giúp sinh viên nắm vững các quy định pháp lý liên quan đến việc xác lập và chấm dứt quyền sở hữu trong pháp luật Việt Nam. Nội dung bài giảng bao gồm các căn cứ như thừa kế, chuyển nhượng, tặng cho, và các trường hợp chấm dứt quyền sở hữu theo quy định pháp luật. Qua đó, sinh viên có thể hiểu sâu hơn về quá trình pháp lý cũng như áp dụng vào thực tiễn pháp lý một cách hiệu quả.
Bài giảng môn học Luật dân sự 1 chương VIII
Căn cứ xác lập, chấm dứt quyền sở hữu
I. Khái niệm chung
1. Định nghĩa
Là các sự kiện xảy ra trong đời sống mà theo đó làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quyền sở hữu về tài sản đối với 1 chủ thể xác định.
2. Phân loại
II. Căn cứ xác lập quyền sở hữu (Mục 1 chương 14 BLDS)
1. Xác lập quyền sử hữu từ lao động sản xuất, kinh doanh hợp pháp (Điều 233)
‘Người lao động, người tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp có quyền sở hữu đối với tài sản do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, kể từ thời điểm có được tài sản đó’
2. Xác lập quyền sở hữu theo thoả thuận từ các bên (Điều 234)
‘Người được giao tài sản thông qua hợp đồng mua bán, tặng cho, trao đổi, cho vay có quyền sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm chuyển giao tài sản, nếu các bên không có thoả thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác.’
3. Xác lập quyền sở hữu trong trường hợp sáp nhập (Điều 236)
Sáp nhập là gia nhập các tài sản với nhau mà các tài sản này không biến đổi về chất (không chia được). VD: sáp nhập gỗ để đóng thành bàn ghế tủ thì gỗ không biến đổi về chất
4. Xác lập quyền sở hữu trong trường hợp trộn lẫn (Điều 237)
Trộn lẫn là gia nhập các tài sản với nhau dẫn tới thay đổi về chất của các tài sản này (không chia được). VD trộn lẫn nước với đường ==> nước đường
5. Xác lập quyền sở hữu trong trường hợp chế biến (Điều 238)
Chủ sở hữu nguyên vật liệu được đem chế biến thành vật mới cũng là chủ sở hữu của vật mới tạo thành
Chế biến khác với Sáp nhập và Trộn lẫn ở chỗ không có gia nhập tài sản
Người dùng nguyên vật liệu thuộc sở hữu của người khác để chế biến mà ngay tình thì trở thành chủ sở hữu của tài sản mới nhưng phải thanh toán giá trị nguyên vật liệu, bồi thường thiệt hại cho chủ sở hữu nguyên vật liệu đó
Trong trường hợp người chế biến không ngay tình thì chủ sở hữu nguyên vật liệu có quyền yêu cầu giao lại vật mới; nếu có nhiều chủ sở hữu nguyên vật liệu thì những người này là đồng chủ sở hữu theo phần đối với vật mới được tạo thành, tương ứng với giá trị nguyên vật liệu của mỗi người. Chủ sở hữu nguyên vật liệu bị chế biến không ngay tình có quyền yêu cầu người chế biến bồi thường thiệt hại.
6. Xác lập quyền sở hữu với vật vô chủ, vật không xác định được chủ sở hữu (Điều 239)
Vật vô chủ là vật có đủ căn cứ để xác định chủ sở hữu đã từ bỏ quyền sở hữu với vật đó. Nếu đã xác định được vật vô chủ thì quyền sở hữu được xác định ngay tại thời điểm người đó nhặt được vật đó nếu vật đó là động sản; nếu vật được phát hiện vô chủ là bất động sản thì quyền sở hữu thuộc về NN.
Bài giảng môn học Luật dân sự 1 chương VIII
Vật không xác định được chủ sở hữu: khi phát hiện phải thông báo hoặc giao nộp cho Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an cơ sở gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại. Trong trường hợp vật không xác định được ai là chủ sở hữu là động sản thì sau một năm, kể từ ngày thông báo công khai, mà vẫn không xác định được ai là chủ sở hữu thì động sản đó thuộc sở hữu của người phát hiện theo quy định của pháp luật; nếu vật là bất động sản thì sau năm năm, kể từ ngày thông báo công khai vẫn chưa xác định được ai là chủ sở hữu thì bất động sản đó thuộc Nhà nước; người phát hiện được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.
7. Xác lập quyền sở hữu đối với vật bị chôn dấu, chìm đắm (Điều 240)
8. Xác lập quyền sở hữu đối với vật bị đánh rơi, bỏ quên (Điều 241)
Vấn đề 7 : Hình thức sở hữu
Chương : Sở hữu nhà nước
1. Sở hữu nhà nước
Theo nghĩa rộng, sở hữu NN là tổng hợp các quy phạm PL nhằm xác định phạm vi các tài sản thuộc sở hữu NN, xác nhận quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt và cách thức thực hiện các quyền này của NN đối với tài sản đó
Theo nghĩa hẹp, sở hữu NN là quyền năng của NN trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt các tài sản thuộc sở hữu toàn dân.
Các yếu tố của quyền sở hữu NN :
Chủ thể : NN là chủ sở hữu các tư liệu sản xuất quan trọng và các tài sản khác thuộc sở hữu toàn dân
Khách thể : là phạm vi các tài sản thuộc hình thức sở hữu NN, bao gồm đất đai, rừng núi, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lợi tự nhiên, …
Nội dung :
Chiếm hữu tài sản : giao cho các cơ quan NN quản lý, sử dụng, nhưng NN vẫn giữ quyền sở hữu
Sử dụng tài sản : thông qua các đơn vị, cơ quan NN, NN giữ quyền ban hành các văn bản kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản
Định đoạt tài sản : 2 cách :
Trực tiếp : thông qua các cơ quan NN tại TƯ
Gián tiếp : thông qua các cơ quan NN ở địa phương hoặc các doanh nghiệp NN
Căn cứ xác lập quyền sở hữu NN :
Căn cứ chung :
Quy định của PL
Lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh
Nhận thừa kế
Căn cứ riêng:
Trưng mua
Tịch thu
2. Sở hữu tập thể
Khái niệm: là sở hữu của hợp tác xã do cá nhân, hộ gia đình cùng góp vốn, góp sức hợp tác sản xuất kinh doanh, nhằm thực hiện mục đích chung được quy định trong điều lệ, theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ, cùng quản lý và cùng hưởng lợi
Các yếu tố:
Chủ thể: là các hợp tác xã thuộc các ngành, nghề khác nhau, được thành lập theo quy định của PL
Khách thể: gồm các tư liệu sản xuất thuộc ngành, nghề, hoạt động của hợp tác xã, và các tài sản khác
Nội dung:
Quyền chiếm hữu tài sản
Quyền sử dụng tài sản: được khai thác sử dụng để sản xuất kinh doanh, tạo lợi nhuận. Lợi nhuận thu được chia cho các thành viên theo tỷ lệ góp vốn
Quyền định đoạt tài sản: theo nghị quyết đại hội xã viên, do ban Giám đốc hợp tác xã thực hiện
Căn cứ xác lập:
Đóng góp của cá nhân, hộ gia đình là thành viên hợp tác xã
Tài trợ của NN
Lợi nhuận sản xuất, kinh doanh
Nhận do thừa kế
3. Sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội
4. Sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp
5. Sở hữu tư nhân
Khái niệm: là sở hữu của cá nhân đối với tài sản hợp pháp của họ
Các loại sở hữu tư nhân:
Sở hữu cá thể: là sở hữu của cá nhân đối với tư liệu tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của cá nhân
Sở hữu tiểu chủ: là sở hữu cá nhân về các tư liệu sản xuất dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh bằng sức lao động của chính họ
Sở hữu tư bản tư nhân: là sở hữu của cá nhân với tư liệu sản xuất với tư liệu sản xuất dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ bằng sức lao động của người khác
Khách thể của sở hữu tư nhân: là các tài sản mà cá nhân có quyền sở hữu theo quy định của PL và không bị hạn chế về số lượng, giá trị của tài sản
Gồm:
Tư liệu tiêu dùng
Tư liệu sản xuất
Của cải để dành
Vốn và tài sản khác
Nội dung: cá nhân có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt, …
6. Sở hữu chung
Khái niệm: là sở hữu của nhiều chủ sở hữu đối với tài sản .
VD: tài sản của vợ chồng, nhiều người cùng góp vốn mua tài sản
Các loại sở hữu chung:
Sở hữu chung theo phần: là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung. Nội dung của sở hữu chung theo phần:
Chiếm hữu: việc nắm giữ tài sản đó phải theo nguyên tắc đồng thuận theo đa số
Sử dụng, hưởng lợi, nghĩa vụ:
Định đoạt:
Sở hữu chung hợp nhất: là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ thể sở hữu không được xác định đối với tài sản chung.
VD: tài sản của vợ chồng, sở hữu chung trong cộng đồng như nhà chung cư, tổ dân phố, dòng họ
Các loại sở hữu chung hợp nhất:
Sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia: VD tài sản vợ chồng
Sở hữu chung hợp nhất không thể phân chia: gồm các tài sản không thể chia được, VD sở hữu thuộc cộng đồng dân sư như làng, xã, tôn giáo, dòng tộc, chung cư, …
Sở hữu chung hỗn hợp: là sở hữu đối với tài sản do các chủ sở hữu thuộc thành phần kinh tế khác nhau, góp vốn để sản xuất kinh doanh thu lợi nhuận.
Đặc điểm của sở hữu chung hỗn hợp:
Chủ thể: các đồng sở hữu thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
Khách thể: là các tư liệu sản xuất mà các chủ sở hữu góp vào sản xuất
Bài giảng môn học Luật Dân sự 1 chương VII với nội dung về Quyền sở hữu cung cấp kiến thức cơ bản và chi tiết về quyền sở hữu trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Nội dung bài giảng bao gồm khái niệm quyền sở hữu, các hình thức sở hữu, cũng như các quy định pháp luật liên quan đến việc xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu. Bài giảng không chỉ giúp sinh viên luật nắm vững lý thuyết mà còn cung cấp cơ sở pháp lý vững chắc để áp dụng vào thực tiễn.
Bài giảng môn học Luật dân sự 1 chương VII
Quyền sở hữu
Quan hệ sở hữu: là mối quan hệ giữa người với người liên quan đến 1 tài sản, là đối tượng điều chỉnh của luật
Là 1 quan hệ XH: cứ có con người là có quan hệ sở hữu
Mang tính khách quan: xuất hiện từ khi con người xuất hiện, bản chất là do lòng tham của con người luôn muốn chiếm hữu làm tài sản riêng của mình
Có nội dung kinh tế: sở hữu những tài sản có giá trị
Quyền sở hữu theo nghĩa rộng: là tổng hợp các quy phạm PL để điều chỉnh quan hệ giữa người với người trong việc chiếm hữu, sử dụng và địch đoạt tài sản.
Quyền sở hữu theo nghĩa hẹp: là quyền năng của chủ sở hữu đối với tài sản, ngăn cản người khác xâm phạm đến các quyền này.
Phân biệt quyền sở hữu và Quan hệ sở hữu :
Quan hệ sở hữu là quan hệ giữa người với người, tồn tại một cách khách quan, mang nội dung kinh tế
Quyền sở hữu là các quyền năng mà được PL ghi nhận, nên mang tính chủ quan của giai cấp thống trị trong XH (họ ban hành PL để điều chỉnh các quan hệ XH). VD ở nước ngoài thì công dân có quyền sở hữu đất đai, ở VN thì không thể
Quan hệ PL về sở hữu là quan hệ sở hữu được các quy phạm PL về sở hữu tác động thì sẽ chuyển thành quan hệ PL về sở hữu.
Nhận diện về quyền sở hữu là nhận diện về các quyền năng
Nhận diện về các quan hệ sở hữu là nhận diện về chủ thể, khách thể, và nội dung:
Chủ thể: là chủ sở hữu và tất cả mọi người còn lại trong XH. VD: A có xe đạp, khi đó A có quyền sở hữu đối với chiếc xe đạp, và tất cả mọi người khác đều phải tôn trọng quyền sở hữu của A đối với chiếc xe đạp đó, không được xâm phạm.
Khách thể: là các tài sản
Nội dung: là các quyền năng
III. Thành phần của quyền sở hữu
Chủ thể : là chủ sở hữu, gồm các loại :
Nhà nước
Tổ chức pháp nhân
Hộ gia đình
Tổ hợp tác
Khách thể: tài sản
Nội dung: gồm các quyền:
Quyền chiếm hữu (Điều 182): là quyền nắm giữ, quản lý tài sản. Có 2 dạng chiếm hữu :
Chiếm hữu có căn cứ PL (Điều 183): là việc chiếm hữu tài sản trong các trường hợp sau :
Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản
Việc chiếm hữu của người được chuyển giao quyền chiếm hữu (như được ủy quyền, thuê, cho mượn, gửi giữ)
Người chiếm hữu các tài sản bị chủ thể bỏ quên, đánh rơi, tất lạc của người khác mà đã thực hiện thủ tục thông báo theo quy định của PL
Các trường hợp PL quy định khác
Chiếm hữu không có căn cứ PL: không rơi vào các trường hợp có căn cứ PL. Dựa vào 2 nguyên nhân :
Không biết hành vi của mình không có căn cứ PL
Biết nhưng cố tình làm trái
Trường hợp chiếm hữu không có căn cứ PL nhưng ngay tình (Điều 189), tức là thỏa mãn 2 điều kiện :
Không biết (do chủ quan)
Không thể biết (do khách quan)
Điều 189: “Người chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình là người chiếm hữu mà không biết và không thể biết việc chiếm hữu tài sản đó là không có căn cứ pháp luật.”
Chiếm hữu không có căn cứ PL và cũng không ngay tình: là khi không thỏa mãn đủ cả 2 điều kiện của chiếm hữu không có căn cứ PL nhưng ngay tình
Bài giảng môn học Luật dân sự 1 chương VII
Ý nghĩa:
Dù không có căn cứ PL nhưng nếu chiếm hữu ngay tình thì vẫn được hưởng các quyền trong thời gian ngay tình: ví dụ quyền khai thác tài sản, hưởng hoa lợi từ tài sản, …
Nếu chiếm hữu không có căn cứ PL và không ngay tình thì không được hưởng các quyền nêu trên
Quyền sử dụng (Điều 192): là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản. Quyền sử dụng cũng được chia thành các dạng tương tự như quyền chiếm hữu :
Chủ sở hữu (Điều 193): “chủ sở hữu được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản theo ý chí của mình nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác”
Người chiếm hữu không có căn cứ PL:
Ngay tình (Điều 194): được hưởng quyền sử dụng trong thời gian ngay tình
Không ngay tình: không được hưởng quyền sử dụng
Người được chủ sở hữu chuyển giao quyền sử dụng (Điều 194): có quyền sử dụng tài sản đúng tính năng, công dụng, phương thức
Người sử dụng trong tình huống cấp thiết: được sử dụng theo quy định của PL
Quyền định đoạt (Điều 195): là là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản hoặc từ bỏ quyền sở hữu đó:
Chuyển giao: gồm mua bán, tặng cho, trao đổi, cho vay … thông qua giao dịch dân sự
Từ bỏ: thông qua hành vi pháp lý đơn phương (tuyên bố ý chí, hành vi cụ thể, hành vi chấm dứt sự tồn tại thực tế của tài sản)
Bài giảng môn học Luật Dân sự 1 chương VI với nội dung Tài sản cung cấp kiến thức chi tiết và toàn diện về khái niệm tài sản, phân loại tài sản, cũng như các quy định pháp luật liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng và định đoạt tài sản. Đây là phần kiến thức nền tảng, giúp sinh viên hiểu rõ các vấn đề pháp lý liên quan đến tài sản trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Bài giảng được xây dựng kỹ lưỡng, dễ hiểu, phù hợp với sinh viên luật và những người có nhu cầu tìm hiểu về Luật Dân sự.
Bài giảng môn học Luật dân sự 1 chương VI
Chương 6
I. Tài sản
1. Khái niệm tài sản
Tài sản là những gì mà con người có thể sở hữu
Tài sản gồm:
Vật: vật trở thành tài sản khi đáp ứng các yêu cầu:
Là bộ phận cấu thành thế giới vật chất
Con người chiếm hữu được và mang lại lợi ích cho chủ thể
Có thể đang tồn tại hoặc sẽ hình thành trong tương lai (VD nông sản chờ thu hoạch, mua nhà chung cư đang xây dựng)
Tiền: một tài sản được coi là tiền khi nó đang có giá trị lưu hành trên thực tế (tiền cổ không được coi là tiền, mà trở thành vật)
Giấy tờ có giá: là loại giấy tờ có thể chuyển đổi thành tiền như séc, cổ phiếu, tín phiếu, trái phiếu, hồi phiếu, công trái, … (chú ý: khác với giấy tờ có giá trị như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Bằng tốt nghiệp đại học)
Quyền tài sản:
Quyền sử dụng đất, quyền khai thác tài nguyên
Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với tài sản bị xâm hại
Quyền tài sản phát sinh từ quyền sở hữu trí tuệ
Quyền đòi nợ, quyền yêu cầu thanh toán phát sinh từ hợp đồng
2. Phân loại tài sản
a. Dựa vào tính không di dời của tài sản:
Động sản: là tài sản không phải bất động sản
Bất động sản: là những tài sản không thể di chuyển, dịch dời từ nơi này sang nơi khác
Đất đai
Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó
Các tài sản khác gắn liền với đất đai
Các tài sản khác do pháp luật quy định
Tính gắn liền của động sản vào bất động sản: phải ổn định, lâu dài và phải nằm trong cấu trúc thiết kế, cấu trúc xây dựng, và khi tách ra thì không còn tính sử dụng như ban đầu.
Có trường hợp động sản trở thành bất động sản: VD thang máy khi mua là động sản, khi lắp vào tòa nhà thì sẽ trở thành 1 phần gắn với tòa nhà và trở thành bất động sản
Có trường hợp bất động sản trở thành động sản: khoáng sản trong lòng đất là bất động sản, khi khai thác lên và bán thì trở thành động sản
Như vậy phân biệt động sản và bất động sản chỉ là tương đối, nên khi giao kết hợp đồng cần nhận diện tài sản và tính chất pháp lý của tài sản đó. VD khi mua nhà cần thỏa thuận người bán phải để nguyên những thứ gắn liên với ngôi nhà như cửa, rèm, …
Ý nghĩa:
Xác lập thủ tục đăng ký đối với tài sản:
đất đai bắt buộc phải đăng ký, còn nhà và tài sản gắn liền với đất thì việc đăng ký là tự nguyện (NN khuyến khích đăng ký bằng những cơ chế sẵn có);
với động sản phải đăng ký gồm xe máy, ô tô, súng săn, súng thể thao, … vì được NN coi là các nguồn nguy hiểm cao độ (tức là có khả năng gây ra hậu quả lớn, và khi đó người chủ sở hữu có thể bỏ tài sản để trốn tội, khi đó cơ quan chức năng sẽ dựa vào đăng ký để xác minh thủ phạm, tức là đăng ký để đảm bảo yêu cầu quản lý của NN và sự an toàn cho XH)
Xác định thời điểm chuyển giao quyền sở hữu:
với tài sản có đăng ký thì việc chuyển giao quyền sở hữu là khi sang tên chủ sở hữu
với động sản thì việc chuyển giao là khi chuyển giao bản thân tài sản đó
Bài giảng môn học Luật dân sự 1 chương VI
Ngoại lệ: trường hợp mua ngôi nhà, sẽ phải thực hiện 2 việc: chuyển quyền sử dụng đất và mua bán nhà. Hợp đồng sẽ là “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở và mua bán nhà ở”. Theo luật đất đai, thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với đất ở là thời điểm người mua được ghi tên vào Sổ địa chính. Đối với nhà ở thì thời điểm chuyển quyền sở hữu là thời điểm thanh toán xong tiền (theo Luật nhà ở 2014) (mặc dù quyền sở hữu nhà có thể đã được chuyển sau khi thanh toán ví dụ 80% giá trị, thì vẫn chưa được coi là sở hữu nhà)
Xác định các quyền của chủ thể đối với từng loại tài sản nhất định: gồm quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt (riêng đất đai không có quyền chiếm hữu do PL quy định là sở hữu toàn dân)
Xác định căn cứ xác lập quyền sở hữu: VD nếu chiếm hữu ngay tình thì phải sau 10 năm với động sản và 30 năm với bất động sản mới được công nhận là chủ sở hữu tài sản đó.
Xác định địa điểm thực hiện nghĩa vụ với các giao dịch có đối tượng là bất động sản trong trường hợp không có thỏa thuận: VD muốn giao bất động sản thì phải đến tận nơi để giao, khác với giao động sản có thể giao ở bất kỳ chỗ nào
Xác định hình thức hợp đồng: VD hợp đồng liên quan đến bất động sản thì bắt buộc phải công chứng (trừ hợp đồng cho thuê nhà thì không phải công chứng)
Căn cứ để xác định thời hạn, thời hiệu và các thủ tục khác
Xác định phương thức kiện dân sự: kiện đối với bất động sản luôn luôn là kiện vật quyền, tức là kiện để đòi lại quyền sở hữu đối với tài sản, vì bất động sản luôn luôn còn đó (không thể mất)
Xác định tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp
b. Phân loại thành Tài sản hữu hình và Tài sản vô hình:
Tài sản hữu hình: định dạng, định hình và có thể nhận biết thông qua các giác quan tiếp xúc
Tài sản vô hình: tồn tại dưới dạng quyền, có thể nhận biết qua các ý niệm, thông tin về tài sản. VD quyền sở hữu trí tuệ, quyền đòi nợ
c. Tài sản có đăng ký quyền sở hữu và Tài sản không đăng ký quyền sở hữu:
Tài sản có đăng ký quyền sở hữu, VD đất đai, công trình xây dựng, ô tô, xe máy, vũ khí, súng săn, súng thể thao, tàu bay, tàu biển, … hoặc thuộc quyền sở hữu công nghiệp như sáng chế, nhãn hiệu, giải pháp, kiểu dáng công nghiệp, …
Ý nghĩa của việc đăng ký quyền sở hữu:
Thực hiện việc quản lý NN, thu thuế
Thủ tục đăng ký quyền sở hữu: bao gồm các loại giấy tờ theo quy định
Mức độ bảo vệ quyền sở hữu: là tuyệt đối, được PL bảo vệ
Thời điểm chuyển quyền sở hữu: là thời điểm sang tên chủ sở hữu
d. Tài sản hiện có và Tài sản hình thành trong tương lai
Tài sản hiện có: đã tồn tại, xác lập quyền sở hữu
+ tài sản hình thành trong tương lai: chưa tồn tại, chưa hình thành toàn bộ vào thời điểm xem xét. VD nhà chung cư đang xây, hoa màu đã trồng nhưng chưa đến vụ thu hoạch
Bài giảng môn học Luật dân sự 1 chương V với nội dung về Đại diện – Thời hạn – Thời hiệu cung cấp những kiến thức quan trọng về ba yếu tố then chốt trong quan hệ pháp luật dân sự. Sinh viên sẽ được tìm hiểu khái niệm, quyền và nghĩa vụ của đại diện, các loại đại diện trong quan hệ dân sự. Đồng thời, bài giảng phân tích chi tiết về quy định pháp luật liên quan đến thời hạn và thời hiệu, bao gồm cách xác định và ảnh hưởng của thời gian đối với quyền và nghĩa vụ pháp lý. Đây là phần kiến thức thiết yếu để hiểu rõ về tính hiệu lực và thực thi trong quan hệ dân sự.
Bài giảng môn học Luật dân sự 1 chương V
Chương 5: Đại diện – Thời hạn – Thời hiệu
II. Đại diện
1. Khái niệm
ĐN: đại diện là việc 1 người nhân danh và vì lợi ích của người khác xác lập thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi thẩm quyền đại diện.
[người đại diện] = [người được ủy quyền]
Người đại diện có thể là cá nhân hoặc tổ chức (nếu tổ chức có chức năng đại diện, và chức năng đó phải được ghi rõ trong Điều lệ hoạt động, VD như công ty luật thường có chức năng đại diện).
Các trường hợp không được ủy quyền cho người khác làm đại diện như: lập di chúc, các giao dịch liên quan đến yếu tố nhân thân, …
Chú ý: với trường hợp của ngân hàng khi xử lý tài sản đảm bảo (tức là ngân hàng được ủy quyền để bán phát mãi tài sản đảm bảo trong trường hợp người vay không có khả năng trả nợ), do ngân hàng không có chức năng đại diện trong điều lệ, nên theo Thông tư liên tịch số 16/2014 về Hướng dẫn xử lý tài sản bảo đảm, thì trong văn bản thỏa thuận giữa các bên, thay từ “ủy quyền” bằng từ “cho phép”.
==> để ủy quyền cho pháp nhân mà trong điều lệ của pháp nhân không có chức năng ủy quyền thì trong văn bản thỏa thuận phải ghi rõ là pháp nhân được “cho phép” thực hiện
Tình huống: Cá nhân A vay tiền của ngân hàng X, vợ chồng B và C ủy quyền cho A dùng tài sản của mình để thế chấp vay tiền. Hỏi quan hệ ủy quyền này có hợp pháp không ?
Trả lời: vấn đề mấu chốt cần xem xét việc A đại diện cho B và C có vì lợi ích của B và C không. Tòa có thể tuyên giao dịch vô hiệu nếu A không chứng minh được lợi ích của B và C trong việc ủy quyền cho A.
Tình huống: A ủy quyền cho B nhân danh A để mua nhà cho A, B tìm được C là bên bán nhà. Như vậy trong Hợp đồng mua bán nhà, sẽ ghi bên mua là A hay B ?
Trả lời: Ghi Bên mua là A và do B làm đại diện, và B sẽ là người ký tên vào hợp đồng. Ở đây, việc mua bán nhà sẽ dịch chuyển quyền sở hữu nhà từ C sang A, và rõ ràng là B xác lập giao dịch nhân danh A và vì lợi ích của A.
Tình huống: A và B tặng cho con của mình là C mới 10 tuổi ngôi nhà, làm đầy đủ các thủ tục để C là chủ sở hữu của ngôi nhà. Sau đó A và B cần tiền để kinh doanh, muốn dùng ngôi nhà của C làm thế chấp vay tiền ngân hàng. Do C mới 10 tuổi, nên A và B đương nhiên là người đại diện theo PL cho C. Hỏi việc A và B muốn làm hợp đồng để C ủy quyền cho A và B thế chấp ngôi nhà vay tiền ngân hàng có hợp pháp không ?
Trả lời: Không hợp pháp. Vì ở đây cha mẹ có quyền đại diện cho con, nhưng lại không vì lợi ích của người con. Chỉ có trường hợp nếu người con bị bệnh hiểm nghèo, cha mẹ phải thế chấp nhà để vay tiền chữa bệnh cho con, khi đó ngân hàng vẫn có thể cho vay nhưng sẽ giám sát chặt chẽ việc sử dụng tiền được vay có đúng là để chữa bệnh cho con không.
Chú ý: để hợp đồng ủy quyền có hiệu lực thì nội dung của hợp đồng ủy quyền phải có đầy đủ nội dung. VD hợp đồng ủy quyền thế chấp bất động sản để vay tiền thì cần ghi rõ vay của ngân hàng nào, vay bao nhiêu, lãi suất thế nào, trả nợ thế nào, trường hợp không trả được nợ thì xử lý thế nào, … chứ không được ghi chung chung là “bên nhận ủy quyền được toàn quyền” (tòa sẽ không thể biết “toàn quyền” là những quyền nào)
Chú ý: không phải cứ hợp đồng được công chứng là sẽ được công nhận, nếu không hợp pháp thì vẫn bị tòa tuyên vô hiệu (công chứng viên bắt buộc phải mua bảo hiểm nghề nghiệp)
Đặc điểm của đại diện:
Đại diện là 1 quan hệ PL
Bài giảng môn học Luật dân sự 1 chương V
Chủ thể : người đại diện và người được đại diện
Người đại diện nhân danh người được đại diện xác lập quan hệ với bên thứ 3, vì lợi ích của người được đại diện
Người được đại diện là người tiếp nhận các hậu quả pháp lý từ quan hệ do người đại diện tiếp nhận và thực hiện đúng thẩm quyền đại diện
Quan hệ đại diện có thể được xác lập theo quy định của PL (với trường hợp cá nhân được đại diện không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ) hoặc theo ý chí của cá nhân
Ý nghĩa pháp lý của đại diện:
Là công cụ hỗ trợ cho các giao dịch dân sự phát triển an toàn và hiệu quả, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên.
Bảo vệ quyền lợi của những chủ thể không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
Đáp ứng nhu cầu của những chủ thể có năng lực hành vi dân sự đầy đủ: trường hợp ủy quyền cho những cá nhân, tổ chức có chuyên môn sâu trong một lĩnh vực nào đó, VD ủy quyền đầu tư chứng khoán; hoặc trường hợp cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi nhưng do không có thời gian, bị bệnh, hoặc bị giam trong tù thì có thể ủy quyền cho người khác thay mình kinh doanh, đầu tư, …
Là phương thức tham gia vào các giao dịch của các chủ thể
2. So sánh đại diện theo PL và đại diện theo ủy quyền
Đại diện theo PL
Đại diện theo ủy quyền
Giống nhau:(1) Người đại diện nhân danh người được đại diện(2) Người được đại diện được hưởng quyền và lợi ích cũng như trách nhiệm từ giao dịch với người thứ 3(3) Nếu vượt quá phạm vi thẩm quyền đại diện hoặc không có thẩm quyền đại diện: sẽ không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người được đại diện trừ khi họ đồng ý(4) Quan hệ đại diện chấm dứt khi:+ 1 trong 2 bên chết, hoặc bị tuyên bố chết+ pháp nhân chấm dứt sự tồn tại+ người đại diện bị mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị tuyên bố mất tích
Chủ thể
– Người được đại diện: có nhân không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ– Người đại diện: cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (từ đủ 18 tuổi trở lên)
– Người được đại diện: có nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ– Người đại diện: có nhân từ đủ 15 tuổi trở lên
Căn cứ xác lập
Theo quy định của PL
Theo sự ủy quyền (bằng giấy ủy quyền, hợp đồng ủy quyền)
Thời hạn
Do PL quy định
Do thỏa thuận, nếu không thỏa thuận thì thời hạn là 1 năm (quy định 1 năm để tránh trường hợp người ủy quyền “quên” việc đã ủy quyền)
Thù lao
Không có thù lao
Có thù lao nếu có thỏa thuận
Căn cứ chấm dứt
Khi chủ thể được đại diện không có nhu cầu đại diện: VD đã thành niên, chữa khỏi bệnh, pháp nhân chấm dứt sự tồn tại
Thời hạn ủy quyền đã hết, hoặc theo ý chí của người ủy quyền (khi công việc ủy quyền đã được hoàn thành)
Phạm vi thẩm quyền đại diện
Vì lợi ích của người được đại diện
Theo văn bản ủy quyền (có thể không vì lợi ích của người được đại diện)
VD: Công ty A có người đại diện theo PL là B, theo điều lệ B được ủy quyền ký các hợp đồng kinh tế với giá trị tối đa là 10 tỷ. B ủy quyền cho C. Sau đó C ký 1 hợp đồng trị giá 30 tỷ và hợp đồng đó giao dịch thành công. Các thành viên của công ty A không có ý kiến gì về hợp đồng. Như vậy nếu phát sinh tranh chấp, chủ thể phải chịu trách nhiệm là công ty A chứ không phải C, và giao dịch đó vẫn có giá trị pháp lý.
VD: A ủy quyền cho B để thế chấp nhà của A làm cơ sở cho việc vay tiền của B với ngân hàng X, thời hạn ủy quyền từ 1/10/2010 đến ngày 1/10/2012. Đến ngày 10/10/2010 thì A chết, đến ngày 15/10/2010 thì B đến gặp ngân hàng và ký hợp đồng thế chấp. Hỏi hợp đồng thế chấp có hiệu lực ?
Trả lời: Hợp đồng không có hiệu lực, vì quan hệ ủy quyền chấm dứt khi người được ủy quuyền chết.
VD: A ủy quyền cho B để B xác lập giao dịch với C trong thời gian từ 1/10/2010 đến 1/10/2012, hợp đồng ủy quyền và hợp đồng giao dịch với C đều đã được ký kết. Nếu trong thời hạn ủy quyền, đến 1/10/2011 B chết. Hỏi quan hệ ủy quyền có chấm dứt.
Trả lời: Khi B chết thì quan hệ ủy quyền chấm dứt, khi đó A sẽ trực tiếp làm việc với C.
Nếu người chết là A thì quan hệ ủy quyền cũng chấm dứt, khi đó C sẽ tiếp tục giao dịch với người thừa kế của A, nếu người thừa kế của A chọn B tiếp tục là đại diện cho mình thì B mới tiếp tục công việc ủy quyền, nếu người thừa kế của A không chọn B làm đại diện thì B sẽ không còn lại đại diện để thực hiện tiếp giao dịch với C.
III. Thời hạn
1. Khái niệm
Khoản 1 điều 149: Thời hạn là 1 khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác,có thể được xác định bằng phút, giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc bằng một sự kiện có thể sẽ xảy ra.
Trường hợp các bên chỉ thỏa thuận thời điểm bắt đầu, khoảng thời gian mà không thỏa thuận thời điểm kết thúc, hoặc các bên chỉ thỏa thuận về khoảng thời gian, không thỏa thuận về thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc thì khi đó sẽ xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc như thế nào ?
Nếu 2 bên không thỏa thuận cụ thể về thời hạn thì sẽ theo quy định của PL.
Thời hạn là sự kiện pháp lý đặc biệt làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong những trường hợp do PL quy định hoặc do các bên thỏa thuận.
2. Phân loại thời hạn
Căn cứ vào nguồn gốc hình thành:
Thời hạn của giao dịch dân sự: do các chủ thể tự xác định trong giao dịch
Thời hạn của thời hiệu: là thời hạn PL quy định
Căn cứ vào phạm vi điều chỉnh:
Thời hạn xác định: bao gồm đủ 3 yếu tố thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc, khoảng thời gian
Thời hạn không xác định: cần phân biệt trường hợp không có điều khoản về thời hạn với có điều khoản ghi thời hạn là “vô thời hạn”.
VD trong hợp đồng ủy quyền:
Nếu có điều khoản thời hạn ghi là “vô thời hạn không hủy ngang”: tức là 2 bên đã thỏa thuận thời hạn là không xác định, nếu 1 bên muốn chấm dứt hợp đồng thì cần thông báo trước cho bên kia (thời gian thông báo trước do 2 bên thỏa thuận)
Nếu không có điều khoản về thời hạn: theo PL quy định nếu trong hợp đồng ủy quyền không quy định thời hạn thì thời hạn là 1 năm
Căn cứ vào tính xác định:
Do các bên tự thỏa thuận
Do PL quy định: chính là thời hiệu (xem phần sau), VD trong trường hợp hợp đồng cho thuê nhà không có thời hạn thì bên nào muốn chấm dứt thuê nhà phải thông báo cho bên kia trước 6 tháng.
Do cơ quan NN có thẩm quyền quy định: VD trong thi hành án, cơ quan thi hành án tuyên bố nếu sau khi bản án có hiệu lực mà người có nghĩa vụ không tự nguyện thi hành thì trong 15 ngày người thi hành án sẽ nộp đơn yêu cầu thi hành án, nếu sau đó vẫn không thực hiện nghĩa vụ thì sẽ ra quyết định cưỡng chế.
3. Ý nghĩa thời hạn
Nhằm hướng dẫn cách xử sự cho các chủ thể trong giao dịch dân sự: tức là nên thỏa thuận về thời hạn như thế nào
Là căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ PL dân sự : VD hết thời hạn mà không thực hiện nghĩa vụ thì phát sinh quan hệ bồi thường
Là căn cứ để tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết nếu có tranh chấp xảy ra
4. Cách tính thời hạn
– Đơn vị nhỏ nhất của thời hạn là phút, tính theo dương lịch (nếu các bên thỏa thuận tính theo âm lịch cũng không sao)
IV. Thời hiệu
1. Khái niệm
Thời hiệu là thời hạn do PL quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì (Điều 154):
C+ chủ thể được hưởng quyền dân sự, hoặc
Được miễn trừ nghĩa vụ dân sự, hoặc
Mất quyền khởi kiện vụ án dân sự, hoặc
Quyền yêu cầu giải quyết việc dân sự
Đặc điểm:
Do PL quy định (không do các bên thỏa thuận)
Kết thúc thời hiệu sẽ làm phát sinh các hậu quả pháp lý
2. Phân loại thời hiệu (Điều 155)
– Thời hiệu hưởng quyền dân sự: là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì chủ thể được hưởng quyền dân sự
– Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự: là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì người có nghĩa vụ dân sự được miễn việc thực hiện nghĩa vụ
– Thời hiệu khởi kiện: là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện
– Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự: là thời hạn mà chủ thể được quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, lợi ích công cộng, lợi ích của NN; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền yêu cầu
3. Cách tính thời hiệu
– Đơn vị tính: ngày
– Đối với thời hiệu hưởng quyền dân sự hoặc thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự: phải đảm bảo tính liên tục, nếu có sự kiện gián đoạn xảy ra thì thời hiệu phải được tính lại từ đầu.
Những trường hợp được coi là “gián đoạn”: là sự giải quyết của cơ quan NN có thẩm quyền đối với quyền và nghĩa vụ đang áp dụng thời hiệu, có tranh chấp của người có quyền và lợi ích liên quan, trong trường hợp quyền và lợi ích đó được chuyển giao cho người khác thì vẫn phải đảm bảo tính liên tục.
VD: Điều 247: Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn mười năm đối với động sản, ba mươi năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
==> đây là thời hiệu được hưởng quyền dân sự
VD: A là chủ sở hữu của 1 chiếc xe máy (là động sản), A bị mất xe máy đó, B là người trộm xe máy của A, B làm giả giấy tờ sở hữu mang tên B để bán cho C, C không sang tên chủ sở hữu xe máy sang C, 2 năm sau đó người D có tranh chấp với C về quyền sở hữu chiếc xe máy, C đưa ra được hợp đồng mua bán xe máy với B, còn D không có chứng cứ. Khi đó tòa tuyên C có quyền sở hữu hợp pháp của chiếc xe máy.
Trường hợp 12 năm sau, có chứng cứ xác nhận chiếc xe C đang sở hữu là tang chứng của 1 vụ trộm cắp mà A là chủ sở hữu và vụ này đã được cơ quan công an ghi nhận, khi so số khung, số máy thì khớp. Khi đó thời gian C chiếm hữu ngay tình là [12 – 2 = 10 năm], tức là đủ điều kiện để hưởng quyền sở hữu theo luật định.
Trường hợp mới chỉ được 11 năm sau, thì số năm C chiếm hữu ngay tình chiếc xe máy là [11 – 2 = 9 năm], khi đó C không được là chủ sở hữu chiếc xe máy mà phải trả lại cho A.
VD: A cho B vay 5 tỷ trong 6 tháng, đến hạn B không trả, luật quy định (Điều 427) kể từ thời điểm đến hạn mà 2 năm sau A không khởi kiện thì A sẽ không có quyền khởi kiện để đòi nợ.
Chú ý: nếu A chứng minh trong thời gian đó có 1 khoảng thời gian A ví dụ bị ốm nặng không có điều kiện khởi kiện đòi nợ thì thời hiệu khởi kiện sẽ trừ đi khoảng thời gian đó (gọi là khoảng thời gian có trở ngại khách quan khiến cho chủ thể không khởi kiện được, và sẽ không được tính vào thời hiệu)
Trường hợp sau khi vay 1 năm, B có trả cho A một khoản tiền là 500.000 đ, khi đó mặc dù khoản trả là rất nhỏ so với khoản vay, nhưng khi đó thời hiệu khởi kiện sẽ được tính lại từ đầu, và thời hiệu khởi kiện mới sẽ tính là 2 năm kể từ ngày B viết giấy trả cho A 500.000 đ
Trường hợp sau 1 năm B không có khả năng trả nợ, dù chỉ là 1 phần nhỏ, thì A có thể yêu cầu B viết giấy xác nhận đang nợ A khoản tiền 5 tỷ, cùng với lãi suất như thỏa thuận tính đến thời điểm này. Khi đó thời hiệu 2 năm sẽ tính lại kể từ ngày B viết giấy xác nhận nợ cho A.
Bài giảng môn học Luật dân sự 1 chương IV về nội dung Giao dịch dân sự cung cấp kiến thức sâu rộng về khái niệm, hình thức và hiệu lực của giao dịch dân sự. Nội dung này giúp sinh viên hiểu rõ cách thức xác lập, thay đổi và chấm dứt giao dịch theo quy định của pháp luật. Đồng thời, bài giảng còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tính hợp pháp của giao dịch, bao gồm điều kiện chủ thể, mục đích, nội dung và ý chí. Đây là kiến thức nền tảng để nắm vững các quy định pháp luật về giao dịch dân sự trong đời sống pháp lý.
Bài giảng môn học Luật dân sự 1 chương IV
Chương 4: Giao dịch dân sự
I. Giao dịch dân sự
1. Khái niệm
ĐN: là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương nhằm làm phát sinh, thay đổi, hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (Điều 121)
Hợp đồng: là bất kỳ sự thỏa thuận nào, có thể bằng văn bản, bằng miệng
Hành vi pháp lý đơn phương: VD thừa kế, tặng cho tài sản, thưởng cho cầu thủ ghi bàn thắng, …
Đặc điểm:
Tính ý chí trong giao dịch dân sự: nguyện vọng, mong muốn chủ quan của chủ thể
Sự bày tỏ ý chí: là hình thức thể hiện ra bên ngoài ==> ý chí bên trong và sự bày tỏ ra bên ngoài phải thống nhất (nếu thiếu sự thống nhất này thì giao dịch có thể bị tuyên vô hiệu
Mục đích: là lợi ích hợp pháp mà các chủ thể hướng đến khi xác lập giao dịch (Điều 123), mục đích trong giao dịch dân sự mang tính pháp lý (tức là được PL điều chỉnh). VD trong hợp đồng mua bán, mục đích của bên mua là trở thành chủ sở hữu tài sản, mục đích của bên bán là nhận tiền và chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua.
Giao dịch dân sự không đạt được mục đích khi:
Giao dịch được xác định là bất hợp pháp. VD: mua bán đồ trộm cắp
Các chủ thể không tuân thủ nghĩa vụ. VD: sau khi ký hợp đồng, bên bán không thực hiện nghĩa vụ bàn giao tài sản; hoặc bên mua không thể trả tiền
Động cơ: là nguyên nhân thúc đẩy các bên tham gia giao dịch, động cơ trong giao dịch dân sự không mang tính pháp lý, do đó động cơ trong giao dịch dân sự không mang tính bắt buộc. VD mua bán nhà ở thì mục đích là chuyển quyền sở hữu nhà, còn động cơ có thể là để ở, cho thuê, để đầu tư bán lại, …
Động cơ của giao dịch dân sự có thể được các bên thỏa thuận và mang ý nghĩa pháp lý, khi đó động cơ trở thành điều khoản của giao dịch dân sự. VD trường hợp ngân hàng chính sách cho người nghèo vay để phát triển sản xuất, người được vay chỉ sẽ không được dùng số tiền vay được để mua sắm hay đi du lịch.
Giao dịch dân sự là căn cứ phổ biến, thông dụng nhất trong các căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự.
2. Các loại giao dịch dân sự
Gồm 3 loại:
Hợp đồng dân sự: là giao dịch dân sự trong đó thể hiện ý chí của hai hay nhiều bên nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự
Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận ý chí của hai hay nhiều bên về việc xác lập, thay đổi, hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự.
“Thỏa thuận” là nguyên tắc, là đặc trưng của hợp đồng dân sự, và được thể hiện trong tất cả các giai đoạn của quan hệ hợp đồng.
Hành vi pháp lý đơn phương: là giao dịch trong đó thể hiện ý chí của 1 bên nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự. VD lập di chúc, tuyên bố hứa thưởng (cho đội tuyển bóng đá, cho học sinh đạt giải cao, …).
Hành vi pháp lý đơn phương chỉ phát sinh hậu quả pháp lý khi có người đáp ứng yêu cầu do người xác lập giao dịch đưa ra. VD: với hành vi hứa thưởng khi đoạt giải nhất thì chỉ khi có người đạt giải nhất thì giao dịch mới xảy ra.
Giao dịch dân sự có điều kiện (điều 125): là giao dịch dân sự mà hiệu lực sẽ phát sinh hoặc bị hủy bỏ phụ thuộc vào một điều kiện nào đó do các bên thỏa thuận. VD tuyên bố “sẽ mua con ngựa đua nếu nó về đích đầu tiên trong cuộc đua ngày hôm nay”, tức là chỉ khi con ngựa đó về đích đầu tiên thì mới có giao dịch mua con ngựa, nếu con ngựa không về đích đầu tiên thì sẽ không phát sinh giao dịch mua con ngựa đó.
Bài giảng môn học Luật dân sự 1 chương IV
Các yêu cầu của “điều kiện”:
Phải phải được nêu cụ thể
Phải chưa xảy ra khi xác lập giao dịch (tức là sẽ xảy ra ở tương lai)
Điều kiện đó có xảy ra hay không xảy ra không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của các chủ thể trong giao dịch. Trường hợp 1 bên cố ý thúc đẩy cho điều kiện đó xảy ra thì giao dịch vô hiệu.
Điều kiện đó phải hợp pháp. VD: không thể lập giao dịch kiểu “sẽ trả một khoản tiền nếu giết chết 1 người nào đó
Chú ý: cần phân biệt điều kiện trong giao dịch dân sự có điều kiện với điều khoản trong hợp đồng. VD việc mua bảo hiểm ô tô trong trường hợp bị đâm, va, đụng không phải là giao dịch dân sự có điều kiện mà là hợp đồng, vì giao dịch đã xảy ra rồi (người mua đã mua bảo hiểm rồi)
3. Các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự (điều 122)
Là các điều kiện do PL quy định:
Chủ thể tham gia xác lập giao dịch dân sự phải có năng lực hành vi dân sự: gồm cá nhân (từ đủ 06 tuổi trở lên và không bị mất năng lực hành vi (bị bệnh tâm thần) hoặc bị hạn chế năng lực hành vi (bị nghiện ma túy dẫn đến phá tán tài sản gia đình)), hộ gia đình, tổ hợp tác, pháp nhân
Mục đích và nội dung giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của PL và trái đạo đức XH
Mục đích là lợi ích hợp pháp mà các chủ thể hướng đến khi xác lập giao dịch
Nội dung của giao dịch dân sự là tổng hợp các điều khoản mà các bên chủ thể thỏa thuận hoặc là ý chí của 1 bên đưa ra.
Điều cấm của PL: theo PL quy định không được thực hiện, VD cấm buôn bán ma túy, cấm mua bán vũ khí, không được thanh toán bằng ngoại tệ khi mua bán trên lãnh thổ VN
Đạo đức XH: là các chuẩn mực XH đã tồn tại trong cộng đồng từ lâu
Người tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện: Tự nguyện = ý chí + sự bảy tỏ ý chí (thống nhất với nhau). Vi phạm sự tự nguyện khi: giả tạo, nhầm lẫn, bị lừa dối, bị đe dọa, do mất / hạn chế hành vi năng lực
Hình thức của giao dịch phải phù hợp với quy định của PL: có thể bằng lời nói, văn bản, hành vi cụ thể
Chỉ trong một số trường hợp đặc biệt PL mới yêu cầu về hình thức bắt buộc của giao dịch buộc các chủ thể phải tuân theo (Điều 124): Trong trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản, phải có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó. VD giao dịch mua bán nhà, chuyển quyền sử dụng đất thì các bên bắt buộc phải lập văn bản có công chứng chứng nhận và được UBND cấp có thẩm quyền chứng thực.
4. Giao dịch dân sự vô hiệu và hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu
Giao dịch dân sự vô hiệu là giao dịch dân sự có 1 trong các điều kiện không thỏa mãn (điều kiện về hình thức chỉ áp dụng với một số trường hợp).
Có 2 loại vô hiệu là vô hiệu tuyệt đối và Vô hiệu tương đối:
Vô hiệu tuyệt đối
Vô hiệu tương đối
Khái niệm
Là giao dịch dân sự mà tòa án được quyền tuyên vô hiệu ngay cả khi không có yêu cầu của các bên chủ thể
Là giao dịch dân sự mà tòa án chỉ có thể tuyên vô hiệu khi có yêu cầu của 1 chủ thể nhất định
Trình tự vô hiệu
Là đương nhiên vô hiệu
Có đơn yêu cầu của người có quyền và lợi ích liên quan, và bị tòa án tuyên vô hiệu
Thời hạn yêu cầu tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu
Không bị hạn chế về thời hạn yêu cầu tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu.Trường hợp vô hiệu do vi phạm quy định bắt buộc về hình thức thì thời hạn yêu cầu tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu là 2 năm
Thời hiệu khởi kiện yêu cầu tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu là 2 năm kể từ ngày xác lập giao dịch
Mục đích của việc tuyên giao dịch vô hiệu
Bảo vệ lợi ích công: lợi ích của NN, của XH
Bảo vệ lợi ích cho 1 trong các chủ thể tham gia vào giao dịch đó
Các trường hợp vô hiệu
Gồm 3 loại:+ giả tạo (Điều 129)+ vi phạm điều cấm của XH, trái đạo đức (Điều 128)+ hình thức không phù hợp với quy định của PL (Điều 134)
Gồm 5 loại:+ nhầm lẫn (Điều 131)+ lừa dối (Điều 132)+ cưỡng ép, đe dọa (Điều 132)+ người chưa thành niên, người bị mất / hạn chế năng lực hành vi (Điều 130)+ người không có khả năng nhận thức và làm chủ hành vi tại thời điểm giao dịch (Điều 133)
Giao dịch dân sự từng phần và một phần:
Giao dịch vô hiệu từng phần: là giao dịch dân sự có 1 phần vô hiệu nhưng phần vô hiệu đó không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của phần còn lại của giao dịch. Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần thường là các giao dịch có 1 phần nội dung phạm vào điều cấm của PL hoặc trái đạo đức XH. VD: 1 hợp đồng mua bán tài sản mà đối tượng mua bán gồm nhiều tài sản khác nhau, trong đó có 1 tài sản là tang vật của 1 vụ trộm cắp thì phần giao dịch liên quan đến tài sản này bị vô hiệu, còn phần giao dịch đối với các tài sản khác vẫn có hiệu lực.
Giao dịch vô hiệu toàn bộ: là giao dịch dân sự có toàn bộ nội dung vi phạm điều cấm của PL, trái đạo đức XH hoặc giao dịch thiếu 1 trong các điều kiện có hiệu lực PL. VD: giao dịch do bị lừa dối, nhầm lẫn
Hậu quả của giao dịch vô hiệu (Điều 137):
Không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên ngay từ thời điểm xác lập giao dịch
Các bên khôi phục tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền
Bên nào có lỗi thì sẽ phải bồi thường thiệt hại cho bên kia
Những giao dịch dân sự bị cấm hoặc trái đạo đức thì hoa lợi phát sinh từ giao dịch đó bị thu hồi vào ngân sách NN (VD hoa lợi từ buôn bán ma túy, vũ khí,…)
Bài giảng môn học Luật dân sự 1 chương III về Pháp nhân và các chủ thể khác của Quan hệ pháp luật dân sự tập trung làm rõ khái niệm, đặc điểm và vai trò của pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác trong các quan hệ pháp luật dân sự. Nội dung này giúp sinh viên nắm vững điều kiện để một tổ chức được coi là pháp nhân, cũng như quyền và nghĩa vụ của các chủ thể khác trong việc tham gia giao dịch dân sự. Đây là kiến thức nền tảng giúp hiểu rõ cấu trúc và mối quan hệ giữa các chủ thể trong hệ thống pháp luật dân sự.
Bài giảng môn học Luật dân sự 1 chương III
Vấn đề 3: Pháp nhân và các chủ thể khác của Quan hệ PL dân sự
I. Pháp nhân
Pháp nhân là chủ thể pháp lý, do con người tạo ra, được PL công nhận và được tham gia vào các quan hệ XH
Pháp nhân ra đời từ thời La Mã cổ đại
Từ khi ra đời đến nay, người ta đều thừa nhận pháp nhân được chia là 2 loại:
Pháp nhân công: thực hiện các giao dịch liên quan đến hoạt động quản lý NN, trật tự XH, và các lợi ích chung của XH
Pháp nhân tư: tham gia vào các giao dịch để xác lập lợi ích cho bản thân mình
Luật dân sự chỉ điều chỉnh pháp nhân tư
Các luật liên quan đến pháp nhân đều nằm ngoài luật Dân sự (tức là không được điều chỉnh trong luật Dân sự): như luật Hành chính có pháp nhân công là NN, UBND; luật thương mại có doanh nghiệp; luật lao động là các nghiệp đoàn
1. Các loại pháp nhân
Gồm 06 loại :
Cơ quan nhà nước (được điều chỉnh cụ thể trong luật Hành chính), đơn vị vũ trang nhân dân
Tổ chức chính trị (Đảng), tổ chức chính trị – xã hội (Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ)
Tổ chức kinh tế: doang nghiệp, công ty, tổng công ty
Tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp (các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình: tiến hành các hoạt động nghề nghiệp, nhưng vẫn phục vụ mục tiêu chính trị), tổ chức xã hội (hội người mù, hội khuyến học), tổ chức xã hội – nghề nghiệp (hội luật gia, hội kiến trúc sư, hội nông dân).
Quỹ xã hội, quỹ từ thiện (quỹ Tấm lòng vàng, quỹ Vì người nghèo)
Tổ chức khác có đủ các điều kiện quy định tại Điều 84 của Luật Dân sự.
2. Điều kiện của Pháp nhân (Điều 84)
Được thành lập hợp pháp:
Phải có ý chí của các sáng lập viên hay được NN thành lập
Có văn bản cam kết thành lập, có điều lệ (nếu PL quy định)
Được công bố, nộp điều lệ, đăng công báo, đăng ký hoạt động
Được cơ quan công quyền chuẩn y
Có 2 trình tự cơ bản thành lập pháp nhân:
Thành lập theo quyết định của cơ quan NN có thẩm quyền (trình tự mệnh lệnh), áp dụng với pháp nhân là cơ quan NN, đơn vị lực lượng vũ trang
Thành lập theo sáng kiến của các sáng lập viên: theo 2 cách :
Dựa trên các văn bản PL sẵn có, dự trù về sự tồn tại của pháp nhân này, áp dụng với pháp nhân là doanh nghiệp, hợp tác xã. Tức là nhà làm luật đã quy định sẵn việc thành lập các pháp nhân loại này, NN chỉ cần công nhận sau khi xem xét việc thành lập pháp nhân là đủ điều kiện.
Không có văn bản PL sẵn, các sáng lập viên tự xây dựng tôn chỉ, mục đích hoạt động. Cơ quan NN có thẩm quyền sẽ kiểm tra tính hợp pháp, tính cần thiết, và ra Quyết định cho phép thành lập. VD như các tổ chức Hội phật giáo, Hội thiên chúa giáo, các tổ chức từ thiện
Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ:
Cơ cấu chặt chẽ: là sự kết cấu của các phòng ban của pháp nhân để thực hiện tốt nhất chức năng nhiệm vụ hoạt động của pháp nhân
Tổ chức chặt chẽ:
Pháp nhân có đời sống tách biệt với đời sống của thành viên pháp nhân
Sự thay đổi của bất kỳ thành viên nào không ảnh hưởng đến sự tồn tại của pháp nhân
Có tài sản riêng: đây là đặc tính cốt yếu của pháp nhân
Là tài sản riêng của pháp nhân
Trách nhiệm tài sản của pháp nhân là trách nhiệm hữu hạn
Nguyên tắc:
Tài sản của pháp nhân chỉ được dùng để trả nợ cho các chủ nợ của pháp nhân đó, các chủ nợ của các thành viên không có quyền trên tài sản của pháp nhân
Các chủ nợ của pháp nhân không có 1 quyền nào trên tài sản riêng của thành viên pháp nhân, ngoại trừ pháp nhân hợp danh (tức là Công ty đối nhân)
Lưu ý: thành viên không có quyền trực tiếp trên tài sản của pháp nhân, quyền của thành viên không phải là vật quyền mà là chỉ là trái quyền:
Vật quyền: là quyền của chủ sở hữu đối với tài sản (gồm chiếm hữu, sử dụng, và định đoạt)
Trái quyền: quyền yêu cầu đối với tài sản thuộc sở hữu của chủ thể khác, tức là phụ thuộc vào ý chí của chủ thể khác đó
Nhân danh mình tham gia vào các quan hệ:
Được quyền tự do lựa chọn danh tính, không được trùng tên với pháp nhân khác cùng lĩnh vực, khu vực kinh doanh
Pháp nhân được bảo vệ về danh tính, uy tín
Trụ sở của pháp nhân là nơi điều hành của pháp nhân
Quốc tịch của pháp nhân: theo luật của nước đó mà áp dụng
Điều lệ của pháp nhân: là luật riêng của pháp nhân, phải được chuẩn y
Bài giảng môn học Luật dân sự 1 chương III
Chi nhánh và văn phòng đại diện của pháp nhân:
Không có tư cách pháp nhân, vì đều là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân
Người đứng đầu là đại diện theo ủy quyền của pháp nhân (không phải là người đại diện theo PL của pháp nhân)
Hoạt động nhân danh pháp nhân
Chi nhánh >< Văn phòng đại diện:
Chi nhánh được thực hiện toàn bộ hay 1 phần chức năng của pháp nhân, kể cả chức năng đại diện: mở chi nhánh thì phải có kế toán, báo cáo thuế, mã số thuế tại mơi đăng ký mở chi nhánh và chi nhánh có chức năng kinh doanh của pháp nhân.
Văn phòng đại diện chỉ có nhiệm vụ đại diện: chỉ nhân danh cho pháp nhân để ký kết hợp đồng, hoặc nhân danh pháp nhân để thực hiện các quyền và nghĩa cụ của pháp nhân, do đó không cần phải có kế toán, mã số thuế hay báo cáo thuế
Pháp nhân có thể bị kiện ra tòa tại nơi có chi nhánh
Chú ý: khi ký hợp đồng với Chi nhánh, cần xem xét kỹ chi nhánh được phép thực hiện những quyền gì, vì nếu tranh chấp xảy ra thì trách nhiệm sẽ thuộc về chi nhanh chứ không phải thuộc về pháp nhân, tức là nếu chi nhánh ký kết hợp đồng vượt quyền của mình thì pháp nhân không phải chịu trách nhiệm.
Lợi ích của thành lập pháp nhân:
Đơn giản hóa các quan hệ PL: cho phép các bên có liên quan làm việc trực tiếp với một đầu mối duy nhất là pháp nhân (chứ không phải làm việc với từng thành viên)
Có đời sống pháp luật ổn định lâu dài, không bị ảnh hưởng do những yếu tố xảy ra với các thành viên của pháp nhân (do sự thay đổi của bất kỳ thành viên nào không ảnh hưởng đến sự tồn tại của pháp nhân)
Chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn về tài sản: nếu rủi ro xảy ra thì tài sản của các nhân các thành viên không bị ảnh hưởng
3. Hoạt động của pháp nhân
Chú ý: “hoạt động” ở đây không phải là việc pháp nhân tiến hành sản xuất kinh doanh ra sao, mà là cách thức pháp nhân tiến hành thực hiện các giao dịch, cách thức mà pháp nhân thực hiện các quyền và nghĩa vụ.
Pháp nhân là chủ thể của quan hệ PL ==> có đầy đủ 2 yếu tố của năng lực chủ thể: năng lực PL và năng lực hành vi
Năng lực PL của pháp nhân (Điều 86): mang tính chuyên biệt, mỗi pháp nhân có mục đích riêng của mình. Tức là pháp nhân chỉ được thực hiện những chức năng, nhiệm vụ, công việc được cơ quan chức năng NN có thẩm quyền công nhận.
Chú ý: phân biệt với năng lực PL của cá nhân mang tính tổng hợp (Điều 15)
Ví dụ: một quỹ từ thiện có số tiền trong quỹ lớn, muốn kinh doanh bất động sản, thì giao dịch đoc có hiệu lực không ?
Trả lời: sẽ không có hiệu lực, vì nhiệm vụ của quỹ từ thiện không phải là kinh doanh kiếm lời, cho dù có lý luận việc kiếm lời là để dành cho quỹ từ thiện chứ không phải dành cho cá nhân
Câu hỏi: pháp nhân có là đại diện theo ủy quyền của cá nhân, pháp nhân khác không ?
Trả lời: pháp nhân chỉ có quyền đại diện theo ủy quyền của cá nhâ, pháp nhân khác nếu trong chức năng nhiệm vụ của pháp nhân có quy định điều này và đã được cơ quan có thẩm quyền đồng ý.
Năng lực hành vi dân sự của pháp nhân: năng lực này được thực hiện thông qua người đại diện:
Người đại diện theo PL:
Căn cứ xác định:
căn cứ vào Quyết định thành lập với pháp nhân là cơ quan NN, lực lượng vũ trang
căn cứ vào Điều lệ với pháp nhân là doanh nghiệp
Thẩm quyền của người đại diện theo PL: căn cứ vào Điều lệ, Biên bản họp của HĐQT doanh nghiệp về thẩm quyền của người đại diện theo PL
Người đại diện theo ủy quyền: là việc người đại diện theo PL ủy quyền cho người khác nhân danh pháp nhân để thực hiện giao kết hợp đồng
Căn cứ xác định:
Hợp đồng ủy quyền: trường hợp ủy quyền có thù lao hoặc giao dịch liên quan đến bất động sản
Giấy ủy quyền: các trường hợp ủy quyền còn lại
Thẩm quyền đại diện: theo nội dung ủy quyền
4. Chấm dứt pháp nhân
Các hình thức chấm dứt sự tồn tại của pháp nhân:
Hợp nhất pháp nhân: A + B = AB
Sáp nhập pháp nhân: A + B = A/B
Chia pháp nhân: A = A1 + A2
Tách pháp nhân: A = A + A1
Giải thể pháp nhân: theo ý chí của thành viên, theo quyết định hành chính
Tuyên bố phá sản pháp nhân: theo quyết định của tòa án
Chỉ có Giải thể và Phá sản thì pháp nhân mới chấm dứt quyền và nghĩa vụ
Trường hợp Sáp nhập, Hợp nhất và Chia, Tách thì tên gọi pháp nhân không còn, nhưng quyền và nghĩa vụ được chuyển cho chủ thể sau sáp nhập, hợp nhất và chia tách
II. Tổ hợp tác
Không có tư cách pháp nhân
Điều kiện:
Có ít nhất 3 thành viên trở lên (để có thể biểu quyết)
Có đóng góp tài sản chung
Có hợp đồng hợp tác có chứng thực của UBND cấp cơ sở
Năng lực chủ thể:
Năng lực PL: mang tính chuyên biệt
Năng lực hành vi: thông qua tổ trưởng
Mọi giao dịch liên quan đến tư liệu sản xuất phải được toàn thể tổ viên đồng ý, các giao dịch liên quan đến tài sản khác phải được đa số tổ viên đồng ý
Trách nhiệm dân sự: trách nhiệm vô hạn bằng tất cả tài sản của các thành viên tổ hợp tác
III. Hộ gia đình
Gia đình được điều chỉnh bởi:
Luật Hôn nhân gia đình: kết hôn, ly hôn, quan hệ giữa các thành viên, tài sản chung / riêng trong gia đình
Sổ hộ khẩu: quản lý hành chính do cơ quan công an thực hiện, quản lý về con người cùng chung sống tại 1 địa bàn tại 1 thời điểm
Luật đất đai: cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình (chủ yếu là đất nông nghiệp)
Khi thực hiện giao dịch về đất đai với Hộ gia đình thì bắt buộc phải yêu cầu tất cả các thành viên của hộ gia đình phải ký nhận (nếu thiếu thì sẽ bị tòa tuyên vô hiệu): phải căn cứ vào ai là người được quyền sử dụng đất và phải đủ 15 tuổi trở lên và không mất năng lực hành vi (khi đó phải tìm người đại diện), tức là số nhân khẩu tại thời điểm quyền sử dụng đất được giao cho hộ gia đình.
Chú ý: nếu tại thời điểm giao dịch, 1 thành viên được quyền sử dụng đất nào đó đã chuyển hộ khẩu khỏi hộ gia đình (VD lấy chồng) thì vẫn phải ký vào giao dịch vì họ chỉ chuyển hộ khẩu chứ không chuyển quyền sử dụng đất.
Chú ý: căn cứ ở đây có thể là Quyết định giao đất (với việc được NN giao đất), hợp đồng mua bán quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đều ghi rõ nguồn gốc do thừa kế, tặng cho, và đều ghi rõ từng cá nhân được hưởng)
Hộ gia đình không có tư cách pháp nhân
Điều kiện:
Thành viên: cá nhân có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng
Có đóng góp tài sản chung, công sức chung
Năng lực chủ thể:
Năng lực PL: mang tính chuyên biệt
Năng lực hành vi: thông qua chủ hộ là người đại diện
Trách nhiệm dân sự: trách nhiệm vô hạn bằng tất cả tài sản của các thành viên
Bài giảng môn học Luật dân sự 1 chương II tập trung vào chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự, bao gồm cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình và tổ hợp tác. Nội dung chương này cung cấp kiến thức về năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự của các chủ thể, đồng thời giải thích cách xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự. Đây là phần kiến thức quan trọng giúp người học hiểu rõ vai trò và quyền lợi của từng chủ thể trong các giao dịch và quan hệ pháp lý dân sự.
Bài giảng môn học Luật dân sự 1 chương II
Chương 2: Quan hệ pháp luật dân sự
1. Khái niệm
Quan hệ PL dân sự là quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân được quy phạm PL dân sự điều chỉnh
2. Đặc điểm
Đặc điểm của quan hệ PL dân sự: bình đẳng, tự định đoạt, và thoả thuận
Chủ thể rất đa dạng và độc lập với nhau về tổ chức và tài sản: gồm 5 loại:
Cá nhân
Pháp nhân
Hộ gia đình
Tổ hợp tác
Nhà nước
Địa vị của các chủ thể trong quan hệ dân sự là bình đẳng
Lợi ích là tiền đề trong phần lớn các quan hệ dân sự. Chú ý: “phần lớn” chứ không phải tất cả, VD quan hệ bồi thường thiệt hại là để đảm bảo tính công bằng XH
Các biện pháp cưỡng chế đa dạng do PL quy định và do các bên thỏa thuận: chủ yếu là trách nhiệm về tài sản
3. Thành phần quan hệ PL dân sự
Chủ thể: cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, nhà nước
Khách thể: 5 nhóm khách thể chủ yếu:
Tài sản: trong các quan hệ sở hữu
Hành vi và các dịch vụ: trong các quan hệ hợp đồng
Kết quả của hoạt động tinh thần sáng tạo: trong quan hệ PL sở hữu trí tuệ
Các giá trị nhân thân: trong quan hệ nhân thân
Quyền sử dụng đất: là loại tài sản đặc biệt nên có chế định riêng
Nội dung: là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ dân sự của các chủ thể tham gia quan hệ dân sự
Quyền dân sự: là xử sự mà chủ thể mang quyền được phép thực hiện để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của mình. VD quyền thực hiện hành vi nhất định đối với tài sản của mình, quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ, quyền yêu cầu bồi thường. Quyền dân sự có 2 loại:
Quyền khách quan: do PL ghi nhận cho chủ thể
Quyền chủ quan: chủ thể tự tạo ra thông qua các hợp đồng
Nghĩa vụ dân sự: là xử sự bắt buộc mà chủ thể mang nghĩa vụ phải thực hiện vì lợi ích hợp pháp của bên mang quyền hoặc vì lợi ích NN, XH hoặc chủ thể khác, gồm có hành vi hành động và hành vi không hành động. Hành vi mang nghĩa vụ thể hiện ý chí của chủ thể.
VD nghĩa vụ phải tôn trọng quyền, lợi ích hợp pháp của người khác; nghĩa vụ phải thực hiện hoặc không thực hiện hành vi nhất định vì lợi ích của người mang quyền; nghĩa vụ bồi thường thiệt hại
5. Phân loại quan hệ pháp luật dân sự
Có thể chia thành:
Quan hệ tài sản và Quan hệ nhân thân
Quan hệ PL dân sự Tuyệt đối và Quan hệ PL dân sự Tương đối
Quan hệ vật quyền và Quan hệ trái quyền
a. Căn cứ vào nhóm quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự
Căn cứ vào nhóm quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh LDS
Quan hệ tài sản:
Thông qua 1 tài sản
Mang tính chất hàng hóa tiền tệ
Quan hệ nhân thân: gắn với 1 lợi ích tinh thần nhất định
Ý nghĩa: để áp dụng chế tài phù hợp:
Quan hệ tài sản: buộc phải thực hiện nghĩa vụ, phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại
Quan hệ nhân thân: xin lỗi, cải chính công khai, chấm dứt hành vi vi phạm
Bài giảng môn học Luật dân sự 1 chương II
b. Căn cứ vào tính xác định của chủ thể
Quan hệ PL dân sự tuyệt đối
Quan hệ PL dân sự tương đối
Xác định được một bên chủ thể mang quyền
Xác định được các bên chủ thể tham gia quan hệ
Quyền tuyệt đối: PL bảo vệ chống lại tất cả mọi người
Quyền tương đối: chỉ có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện
Quyền và nghĩa vụ do PL quy định
Quyền và nghĩa vụ thường do các bên thoả thuận
Quan hệ nhân thân, quan hệ sở hữu
Quan hệ nghĩa vụ, hợp đồng, bồi thường thiệt hại
Nếu có một bên chủ thể không tạo thành quan hệ.Quan hệ tuyệt đối xác định được một bên chủ thể mang quyền, những người còn lại trong XH là chủ thể còn lại, chấp hành pháp luật về quan hệ sở hữu đó. (chịu trách nhiệm theo chế tài dân sự).
Quyền của chủ thể bên này là nghĩa vụ tương ứng và đối lập của chủ thể bên kia
Ý nghĩa: có ý nghĩa trong việc bảo vệ quyền cho chủ thể mang quyền:
Quan hệ tuyệt đối: bất kì ai vi phạm cũng bị gọi là xâm phạm quyền bảo vệ tuyệt đối
Quan hệ tương đối: chỉ những chủ thể mang nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ mới bị coi là vi phạm
c. Căn cứ vào cách thức thực hiện quyền và nghĩa vụ
Quan hệ vật quyền
Quan hệ trái quyền
Quyền đối vật
Quyền đối nhân
Tuyệt đối
Tương đối
Chủ thể nghĩa vụ có thể chưa xác định
Chủ thể nghĩa vụ xác định
Lợi ích được đáp ứng bởi chính hành vi của chủ thể quyền
Lợi ích được đáp ứng bởi hành vi vủa chủ thể nghĩa vụ
Vô thời hạn
Có thời hạn (theo hợp đồng)
Việc thực hiện quyền không làm chấm dứt quyền
Việc thực hiện quyền dẫn tới chấm dứt quyền
Chế định tài sản và quyền sở hữu
Chế định nghĩa vụ và hợp đồng
Ghi chú:
Quyền đối vật: là quyền đối với vật, không chỉ là quyền sở hữu tài sản mà còn có quyền với tài sản của người khác, VD quyền sử dụng đất (NN sở hữu), quyền địa dịch (là quyền có đường đi vào đất của mình), quyền bề mặt (như làm tàu điện ngầm)
Quyền đối nhân: là quyền đối với chủ thể khác
Ý nghĩa: sử dụng cách thức thực hiện và bảo vệ quyền phù hợp
Quan hệ vật quyền: chủ thể mang quyền tự thực hiện, không phụ thuộc vào hành vi của chủ thể khác
Quan hệ trái quyền: chủ thể mang quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện, nếu không thực hiện thì yêu cầu cưỡng chế. Tính trái quyền thể hiện ở chỗ: quyền dân sự của bên này có được thực hiện hay không hoàn toàn phụ thuộc vào việc chủ thể mang nghĩa vụ có thực hiện nghĩa vụ đó hay không. VD quan hệ vay tài sản là quan hệ trái quyền vì trong đó quyền thu hồi nợ của bên cho vay có được thỏa mãn hay không phải trông chờ vào việc bên vay thực hiện nghĩa vụ trả nợ
Do tính rủi ro cao của quan hệ trái quyền nên trong thực tế các chủ thể thường cố gắng chuyển quan hệ trái quyền thành quan hệ vật quyền, VD cho vay thường yêu cầu có bảo đảm
d. Dựa vào các nhóm quan hệ cụ thể
Có thể chia thành:
Quan hệ sở hữu,
Quan hệ nghĩa vụ,
Quan hệ hợp đồng,
Quan hệ bồi thường thiệt hại,
Quan hệ thừa kế.
6. Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ PL dân sự
Sự kiện pháp lý: là những sự kiện xảy ra trong thực tế mà PL dự liệu, quy định nó sẽ làm phát sinh quan hệ pháp lý, quan hệ này sẽ làm phát sinh thay đổi hay chấm dứt quan hệ PL dân sự
Phân loại sự kiện pháp lý: 5 loại
Hành vi pháp lý: là những hành vi có ý thức của chủ thể nhằm làm phát sinh những hậu quả pháp lý nhất định, bao gồm hành vi hợp pháp và hành vi bất hợp pháp.
Xử sự pháp lý: là những hành vi không làm phát sinh hậu quả pháp lý nhưng theo quy định của PL thì hậu quả pháp lý được phát sinh. VD nhặt được tài sản vô chủ, phát hiện tài sản chôn dấu, … (ở đây mục đích của họ không phải là tìm tài sản mà chỉ vô tình tìm thấy tài sản)
Sự biến pháp lý: là những sự kiện xảy ra không phụ thuộc vào ý muốn của con người mà khi sự biến đó xảy ra thì theo quy định của PL sẽ làm phát sinh những hậu quả pháp lý. Có 2 loại sự biến pháp lý là Sự biến tuyệt đối (hoàn toàn không phụ thuộc vào ý chí con người, VD động đất, bão tố) và Sự biến tương đối (có nguyên nhân bắt nguồn từ hành vi của con người nhưng hậu quả nằm ngoài sự kiểm soát của người đó, VD đốt lửa để sưởi trong rừng gây ra cháy rừng).
Thời hạn: là một khoảng thời gian có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc. Thời hạn là sự kiện pháp lý khi kết thúc thời hạn đó làm phát sinh một hậu quả pháp lý. VD thời hạn trả nợ
Các sự kiện khác do PL quy định. VD bản án, quyết định, sinh, tử, kết hôn, ly hôn, …
Cá nhân – chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự
I. Năng lực chủ thể của cá nhân
Năng lực chủ thể của cá nhân bao gồm:
Năng lực pháp luật dân sự: được PL cho phép
Năng lực hành vi dân sự: tự mình có khả năng thực hiện
1. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân
Khái niệm (khoản 1 điều 14): là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và có nghĩa vụ dân sự
Đặc điểm của năng lực pháp luật dân sự của cá nhân:
Nội dung được pháp luật quy định
Nội dung phụ thuộc vào các điều kiện kinh tế, chính trị, XH
Mọi cá nhân có năng lực pháp luật như nhau
Năng lực PL dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi chết
Chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của PL
Nội dung năng lực PL của cá nhân: là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ mà PL quy định cho cá nhân.
Quyền và nghĩa vụ dân sự của cá nhân (Điều 15):
Quyền nhân thân:
Quyền nhân thân gắn với tài sản: quyền đối với các đối tượng sở hữu trí tuệ như quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp
Quyền nhân thân không gắn với tài sản: là các giá trị tinh thần gắn liền với mỗi cá nhân như quyền đối với họ tên, hình ảnh, danh dự, nhân phẩm, bí mật đời tư
Quyền sở hữu và các quyền khác gắn với tài sản
Quyền thừa kế
Quyền tham gia vào các giao dịch dân sự và nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó
Năng lực PL dân sự của cá nhân: (điều 14)
Tồn tại: khi được sinh ra
Tạm ngừng: trong trường hợp tuyên bố mất tích
Chấm dứt: khi chết hoặc tuyên bố chết
Vấn đề còn tranh cãi:
1 nhạc sỹ sáng tác bài hát được PL bảo hộ bản quyền tác giả 50 năm, sau khi tác giả chết thì con được hưởng quyền đó ==> tranh cãi là quyền đó vẫn thuộc tác giả hay thuộc về con tác giả
Đứa con trong bào thai có được kiện chính người mẹ mang thai mình khi mang thai sử dụng thuốc lá, rượu, thuốc, … làm ảnh hưởng đến thai nhi dẫn tới đứa con bị bệnh khi lớn lên
2. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân
– Khái niệm: là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự (Điều 17)
– Mối quan hệ giữa năng lực PL và năng lực hành vi:
+ mức độ hành vi dân sự của cá nhân: năng lực hành vi đầy đủ, một phần, không có năng lực hành vi, hạn chế năng lực hành vi dân sự, và mất năng lực hành vi dân sự
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực hành vi dân sự của cá nhân: gồm độ tuổi và mức độ năng lực hành vi dân sự
(1) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
+ Từ 18 tuổi trở lên
+ Không bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự
==> có đầy đủ tư cách chủ thể độc lập, và toàn quyền tham gia các giao dịch dân sự
(2) Có năng lực hành vi dân sự 1 phần:
+ Từ đủ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi: được tham gia vào giao dịch nhỏ, phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hằng ngày
+ Từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi có tài sản riêng: được tham gia giao dịch trong phạm vi tài sản, trừ trường hợp PL có quy định khác.
(3) Mất năng lực hành vi dân sự (Điều 22):
+ là người bị bệnh (tâm thần) làm mất khả năng làm chủ hành vi, có giám định của cơ quan có thẩm quyền
+ người bị mất năng lực hành vi dân sự không được tham gia váo bất kỳ giao dịch dân sự nào, mà phải do người đại diện thực hiện
(4) Hạn chế năng lực hành vi dân sự (Điều 23):
+ là người nghiện ma túy, các chất kích thích dẫn đến phá tán tài sản của gia đình
+ khi tham gia vào các giao dịch dân sự phải được sự đồng ý của người đại diện theo PL
(5) Không có năng lực hành vi dân sự
+ là người dưới 6 tuổi
+ không được tham gia vào bất kỳ giao dịch nào. Mọi giao dịch của họ do người đại diện xác lập, thực hiện.
3. Giám hộ
– Khái niệm: giám hộ là việc cá nhân tổ chức hoặc cơ quan NN được PL quy định hoặc được cử để thực hiện việc chăm sóc và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ (Điều 58)
– Người được giám hộ gồm:
+ người chưa thành niên không còn cha mẹ, không xác định được cha mẹ hoặc cha mẹ đều mất năng lực hàng vi dân sư, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, bị toà án hạn chế quyền của cha, mẹ hoặc cha, mẹ không có điều kiện chăm sóc, giáo dục người chưa thành niên đó nếu cha mẹ có yêu cầu
+ người mất năng lực hành vi dân sự
– Người giám hộ:
+ Giám hộ đương nhiên: (Điều 61)
của người chưa thành niên: anh chị em ruột, ông bà nội ngoại, cô dì chú bác
của người mất năng lực hành vi dân sự: vợ hoặc chồng, con, cha mẹ
+ Giám hộ cử: do UBND xã phường, thị trấn cử ra khi không có giám hộ đương nhiên.
– Một người có thể giám hộ cho nhiều người, nhưng một người chỉ có thể được một người giám hộ, trừ trường hợp người giám hộ là cha, mẹ hoặc ông, bà theo quy định tại khoản 2 Điều 61 hoặc khoản 3 Điều 62
– So sánh giám hộ đương nhiên và giám hộ cử:
Giám hộ đương nhiên
Giám hộ cử
Do PL quy định
Do được cử
Không thể từ chối
Phải có sự đồng ý của người được cử
Người giám hộ là cá nhân
Có thể là cá nhân hoặc tổ chức
Người giám hộ có mối quan hệ với người được giám hộ
Có thể có quan hệ hoặc không
Đương nhiên trở thành người giám hộ
Phải thông qua thủ tục cử
Quyền và nghĩa vụ do PL quy định
Quyền và nghĩa vụ do PL quy định và được ghi trong văn bản cử người giám hộ
– Điều kiện của người giám hộ là cá nhân (Điều 60):
+ có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
+ có tư cách đạo đức tốt; không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác
+ có điều kiện cần thiết bảo đảm thực hiện việc giám hộ
– Thay đổi người giám hộ khi:
+ Người giám hộ không còn đủ các điều kiện quy định tại Điều 60
+ Người giám hộ là cá nhân chết hoặc bị Toà án tuyên bố mất tích, tổ chức làm giám hộ chấm dứt hoạt động
+ Người giám hộ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ giám hộ
+ Người giám hộ đề nghị được thay đổi và có người khác nhận làm giám hộ
– Chấm dứt giám hộ khi:
+ Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
+ Người được giám hộ chết
+ Cha, mẹ của người được giám hộ đã có đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình
+ Người được giám hộ được nhận làm con nuôi
4. Tuyên bố mất tích và tuyên bố chết
Tuyên bố mất tích
Tuyên bố chết
Điều kiện
Điều 78: Khi một người biệt tích hai năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Toà án có thể tuyên bố người đó mất tích
Điều 81: Người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Toà án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong các trường hợp sau đây: a) Sau ba năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Toà án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;b) Biệt tích trong chiến tranh sau năm năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;c) Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau một năm, kể từ ngày tai nạn hoặc thảm hoạ, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;d) Biệt tích năm năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống; thời hạn này được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 78 của Bộ luật này.
Thủ tục
Theo thủ tục về tố tụng dân sự
Theo thủ tục về tố tụng dân sự
Hậu quả
Về nhân thân: tạm đình chỉ tư cách chủ thể, nếu vợ / chồng xin ly hôn thì đây là 1 căn cứVề tài sản: giao cho người đại diện quản lý
Về nhân thân: coi như đã chết, vợ / chồng có thể tái hônVề tài sản: sẽ chia theo PL thừa kế
Hủy quyết định
Nhân thân: nếu đã ly hôn thì quyết định ly hôn vẫn có giá trịTài sản: đương nhiên được lấy lại
Nhân thân: nếu đã tái hôn thì vẫn được công nhậnTài sản: chỉ được lấy lại tài sản hiện còn
Bài giảng môn học Luật dân sự 1 chương I cung cấp kiến thức nền tảng về các quy định chung trong Bộ luật Dân sự, bao gồm các nguyên tắc cơ bản, đối tượng điều chỉnh và nguồn của luật dân sự. Thông qua bài giảng này, sinh viên sẽ nắm vững khái niệm về chủ thể, nghĩa vụ, quyền dân sự, cũng như các yếu tố quan trọng khác trong quan hệ pháp luật dân sự. Đây là nội dung quan trọng giúp người học xây dựng nền tảng vững chắc để hiểu rõ các chương tiếp theo trong quá trình nghiên cứu môn Luật dân sự.
Bài giảng môn học Luật dân sự 1 chương I
Chương 1: Khái niệm chung về luật dân sự Việt Nam
1. Khái niệm luật dân sự
“Dân sự” được hiểu đơn giản là “sự việc của người dân”
Quan hệ XH gồm nhiều loại: quan hệ tình cảm, tín ngưỡng, đạo đức, .. và quan hệ PL.
Quan hệ PL chia thành:
Công pháp: hình sự, nhà nước, tố tụng, hành chính, …
Tư pháp: dân sự, kinh tế, lao động, hôn nhân gia đình, …
Không phải nước nào cũng có Bộ luật Dân sự: VD những nước theo hệ thống Common Law (nguồn cơ bản là án lệ), ở đó họ có luật theo từng lĩnh vực cụ thể như Luật hợp đồng, luật thừa kế, luật bồi thường,
Các nước theo hệ thống “civil law” (nguồn cơ bản là văn bản PL) (gồm các nước châu Âu lục địa) thì các quan hệ dân sự được pháp điển hóa thành luật gốc là Luật Dân sự. Việt Nam là 1 nước theo hệ thống “civil law”
Luật dân sự theo nghĩa rộng: là tập hợp các quy tắc, quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác
Luật dân sự theo nghĩa hẹp: là 1 ngành luật trong hệ thống PL VN, là tổng hợp các quy phạm PL điều chỉnh các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa – tiền tệ và các quan hệ nhân thân trên cơ sở bình đẳng, độc lập của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ đó.
Luật dân sự được coi là Hiến pháp của ngành luật tư, là cơ sở để xây dựng các ngành luật tư khác. VD luật kinh tế, luật lao động, luật thương mại, luật đất đai, luật hôn nhân gia đình, … đều là chi tiết hóa luật dân sự
Khi áp dụng, nếu luật chuyên ngành quy định thì sẽ áp dụng luật chuyên ngành, nếu không quy định thì sẽ áp dụng các quy tắc chung trong luật dân sự.
2. Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự
Gồm 2 đối tượng:
Quan hệ tài sản: có quan hệ vật quyền, và quan hệ trái quyền
Quan hệ nhân thân: có quan hệ nhân thân phi tài sản và quan hệ nhân thân gắn với tài sản
Cơ sở: tài sản là vật chất, nhân thân là ý thức, thế giới chỉ chia thành vật chất và ý thức nên trong XH chỉ có 2 nhóm quan hệ là quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
Tuy nhiên không phải luật dân sự điều chỉnh toàn bộ quan hệ tài sản hay toàn bộ quan hệ nhân thân mà chỉ điều chỉnh 1 nhóm quan hệ trong đó. (để lại cho các luật khác điều chỉnh)
a. Quan hệ tài sản
ĐN: là quan hệ giữa chủ thể này với chủ thể khác có liên quan đến tài sản.
Chủ thể là người hoặc tổ chức.
Bài giảng môn học Luật dân sự 1 chương I
Đặc điểm:
Các quan hệ tài sản luôn liên quan đến tài sản (Điều 163: Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản)
Tồn tại khách quan và gắn liền với phương thức sản xuất nhất định
Quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh do các chủ thể xác lập và mang ý chí của chủ thể tham gia vào quan hệ (chứ không phải do NN áp đặt như trong luật Hình sự, Hành chính)
Quan hệ tài sản mang tính hàng hóa tiền tệ và sự đền bù tương đương: trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng, khi một bên được trao một lợi ích vật chất thì phải trao lại cho bên kia một lợi ích vật chất tương đương.
Chú ý: “đền bù” >< “bồi thường”
Chú ý: không phải tất cả các quan hệ tài sản đều mang tính đền bù tương đương, VD quan hệ tặng cho, thừa kế hoàn toàn không có sự “đền bù tương đương”, tuy nhiên 2 quan hệ này vẫn thuộc đối tượng điều chỉnh của luật dân sự.
Các quan hệ tài sản được luật dân sự điều chỉnh:
Quan hệ sở hữu
Quan hệ nghĩa vụ và hợp đồng, bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Quan hệ thừa kế
Quan hệ về chuyển quyền sử dụng đất
b. Quan hệ nhân thân
ĐN: là quan hệ giữa chủ thể này với chủ thể khác có liên quan đến giá trị nhân thân, hay còn gọi là lợi ích tinh thần
Đặc điểm:
Luôn xuất phát từ lợi ích tinh thần hay lợi ích giá trị nhân thân
Luôn gắn liền với chủ thể và về nguyên tắc không thể chuyển giao được: tuy nhiên trong BLDS vẫn có những giá trị nhân thân được cho phép chuyển giao, VD quyền sở hữu trí tuệ,
Lợi ích tinh thần trong quan hệ nhân thân không mang tính giá trị, không xác định được bằng tiền
Mang tính tuyệt đối: quyền nhân thân không thể bị tước đoạt, bị hạn chế, trừ trường hợp PL quy định khác
Câu hỏi: quan hệ cấp dưỡng là quan hệ tài sản hay quan hệ nhân thân?
Trả lời: là quan hệ tài sản, vì quan hệ giữa người cấp dưỡng và người được cấp dưỡng đã có lợi ích vật chất
Phân loại quan hệ nhân thân:
Quan hệ nhân thân phi tài sản: họ tên, sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư, …
Quan hệ nhân thân gắn với tài sản: quyền tác giả đối với tác phẩm văn học nghệ thuật, khoa học, quyền tác giả đối với đối tượng sở hữu công nghiệp, …
Các quyền nhân thân được quy định trong bộ luật dân sự: gồm 26 quyền (Mục 2 BLDS 2005)
Chỉ những giá trị nhân thân nào được PL ghi nhận mới được coi là quyền nhân thân. VD quyền hiến mô, tạng hiện tại chưa được coi là quyền nhân thân do luật dân sự hiện tại là Luật dân sự 2005 chưa quy định vấn đề này
3. Phương pháp điều chỉnh
Phương pháp điều chỉnh của luật dân sự là những cách thức, biện pháp, mà NN tác động lên các quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân làm cho các quan hệ này phát sinh, thay đổi, chấm dứt theo ý chí của NN
Các đặc điểm của phương pháp điều chỉnh luật dân sự:
Đảm bảo các chủ thể độc lập về tổ chức và tài sản, bình đẳng về địa vị pháp lý
Đảm bảo sự thỏa thuận
Đảm bảo quyền tự định đoạt
Đảm bảo chủ thể được quyền khởi kiện, chịu trách nhiệm chủ yếu bằng tài sản
Câu hỏi:
(1) Phân biệt PL dân sự, khoa học dân sự, môn học dân sự
(2) Phân biệt giá trị nhân thân, quan hệ nhân thân, quyền nhân thân
(3) Sự đền bù tương đương là đặc trưng của:
a. Mọi quan hệ dân sự
b. Một số quan hệ dân sự
c. Hầu hết các quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh
Trả lời: (3) Khẳng định c là chính xác nhất. Khẳng định a sai vì quan hệ tặng cho hay thừa kế là quan hệ dân sự nhưng không có sự đền bù tương đương
Câu hỏi: Các khẳng định sau là Đúng hay Sai:
(1) Việc xử phạt người vi phạm giao thông là quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh
(2) Bồi thường thiệt hại do xâm phạm đến danh dự, uy tín, nhân phẩm là quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh
(3) BLDS điều chỉnh cả các quan hệ hôn nhân gia đình, thương mại, lao động.
(4) Mọi quan hệ hôn nhân gia đình, thương mại, lao động đều do BLDS điều chỉnh
(5) Chỉ những quan hệ nào được quy định trong BLDS mới thuộc phạm vi điều chỉnh của luật dân sự
(6) Công ty X thỏa thuận dùng hình ảnh của diễn viên A là quan hệ nhân thân
(7) Mọi quyền nhân thân đều không thể chuyển giao
(8) Mọi thông tin riêng tư liên quan đến cá nhân đều là bí mật đời tư
(9) Nhận trông giữ tài sản không lấy thù lao thì không phải quan hệ tài sản
(10) Quan hệ chuyển quyền sử dụng đất là quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh
(11) Quyền tác giả là quyền nhân thân do luật dân sự điều chỉnh
Trả lời:
(1) Sai. Vì quan hệ đó không mang tính chất hàng hóa – tiền tệ, phương pháp điều chỉnh cũng không phải là bình đẳng hay thỏa thuận, mà là quan hệ do NN áp đặt ý chí của mình lên người dân nhằm mục đích là quản lý trật tự trong giao thông. Đây là quan hệ pháp luật hành chính
(2) Đúng. Đây là quan hệ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
(3) Đúng.
(4) Sai. BLDS chỉ quy đỉnh những điểm chung nhất, chi tiết được thể hiện trong các luật chuyên ngành, và khi áp dụng thì nếu có luật chuyên ngành điều chỉnh thì áp dụng luật chuyên ngành trước, chỉ khi luật chuyên ngành không điều chỉnh mới áp dụng BLDS
(5) Sai.
(6) Sai. Đây là quan hệ tài sản, vì có sự thỏa thuận, trả tiền theo hợp đồng
(7) Sai. Về nguyên tắc thì quyền nhân thân là không thể chuyển giao, nhưng có những ngoại lệ như quyền sở hữu trí tuệ: một sáng chế thuộc sở hữu của 1 người thì người đó có quyền ủy quyền cho người khác công bố, hay sử dụng, hay bán sáng chế
(8) Sai.
(9) Sai. Đây là quan hệ tài sản, nhưng quan hệ này không mang tính chất đền bù tương đương (giống như quan hệ tặng cho tài sản). Quan hệ này là 1 dạng hợp đồng, mặc dù không có thù lao, do đó là quan hệ tài sản. Giải thích cách khác: đây không thể là quan hệ nhân thân, do đó phải là quan hệ tài sản.
(10) Đúng. Đây là 1 dạng hợp đồng chuyển nhượng
(11) Đúng. Đây là quyền nhân thân gắn với tài sản
Câu hỏi: Trong các quan hệ dưới đây, quan hệ nào là quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh:
(1) Quan hệ bồi thường thiệt hại do xâm phạm danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác
(2) UBND cấp huyện giao đất cho cá nhân và hộ gia đình
(3) Cha mẹ cấp dưỡng cho con cái khi cha mẹ có quyết định ly hôn của tòa án
(4) Quan hệ hoàn trả tài sản khi có hành vi trái PL chiếm đoạt tài sản của người khác
Trả lời:
(1) Đúng
(2) Sai. Quan hệ này không có tính bình đẳng (người dân không thể thỏa thuận với UBND mà phải theo quy định của NN). Đây là quan hệ hành chính, có tình mệnh lệnh – phục tùng
(3) Theo nghĩa rộng thì Đúng, nhưng theo nghĩa hẹp thì quan hệ này đã có luật Hôn nhân gia đình điều chỉnh, nên sẽ áp dụng luật Hôn nhân gia đình mà không áp dụng luật Dân sự
(4) Đúng. Vì có mang tính chất hàng hóa – tiền tệ, tính đền bù tương đương, có sự thỏa thuận, bình đẳng
Câu hỏi: Các khẳng định sau là Đúng hay Sai
(1) Hợp đồng sử dụng các tác phẩm nghệ thuật là quan hệ nhân thân
(2) Quyền tài sản đối với sáng chế là quan hệ nhân thân do luật dân sự điều chỉnh
(3) Bồi thường thiệt hại do hành vi xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm là quan hệ nhân thân
(4) Quan hệ tài sản phải là quan hệ trong đó có đối tượng là tài sản
Trả lời:
(1) Sai.
(2)
(3) Sai. Đây là quan hệ tài sản
(4) Sai. Vì đối tượng của quan hệ tài sản không bắt buộc phải là tài sản, chỉ cần là quan hệ liên quan đến tài sản (theo Định nghĩa), VD hợp đồng dịch vụ là quan hệ tài sản nhưng đối tượng không phải tài sản
Câu hỏi: Những quan hệ nào thuộc đối tượng điều chỉnh của luật dân sự:
(1) Nghĩa vụ nộp thuế
(2) Phạt vi phạm hành chính
(3) Giao kế hoạch khai thác than
(4) Tịch thu hàng buôn lậu qua biên giới
(5) Thanh toán tiền mua nhà, cho thuê
Trả lời:
(1) Sai. Vì là quan hệ không bình đẳng
(2) Sai. Vì thuộc luật hành chính
(3) Sai. Vì quan hệ không bình đẳng
(4) Sai. Vì quan hệ không bình đẳng
(5) Đúng
4. Nguồn của luật dân sự
Theo nghĩa rộng: là ý chí của giai cấp thống trị được đưa lên thành luật
Theo nghĩa hẹp: là những văn bản PL do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành, theo trình tự thủ tục nhất định, chứa đựng quy phạm PL dân sự, nhằm điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
Các loại nguồn của luật dân sự:
Hiến pháp
Bộ luật dân sự: là nguồn chủ yếu, quan trọng nhất của luật dân sự
Các luật chuyên ngành: Hôn nhân gia đình, Đất đai, Thương mại, Cư trú, Nhà ở, Môi trường, …
Một số Nghị định, Thông tư, Văn bản hướng dẫn, …
5. Quy phạm PL luật dân sự
Khái niệm: là ý chí của NN được chứa đựng trong các văn bản PL, quy định về cách xử sự chuẩn mực mà các chủ thể phải tuân theo khi tham gia các quan hệ dân sự hoặc trong hoàn cảnh đã được PL dự liệu.
“Cách xử sự chuẩn mực” gồm:
Hành vi được phép thực hiện
Hành vi phải thực hiện
Hành vi không được thực hiện
Phương thức phải tuân theo
Cấu tạo: gồm 3 bộ phận giả định, quy định, chế tài
Phân loại:
Quy phạm định nghĩa: là quy phạm nêu ra khái niệm và phạm vi giới hạn của 1 vấn đề nhất định. VD: Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (Điều 388)
Quy phạm nguyên tắc: chỉ nêu ra nguyên tắc, không có chế tài
Quy phạm điều chỉnh: là quy phạm có số lượng nhiều nhất trong BLDS, có đủ cả 3 bộ phận
Quy phạm mệnh lệnh: nêu ra cách xử sự duy nhất và bắt buộc các thủ thể phải tuân theo. VD hợp đồng mua bán phải được công chứng, chứng thực…; thế chấp quyền sử dụng đất phải đăng ký …
Quy phạm tùy nghi: cho phép các chủ thể được lựa chọn cách xử sự phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của mình để thực hiện quan hệ dân sự. Đây là quy phạm thể hiện rõ nét nhất các đặc trưng của luật dân sự, đó là nguyên tắc tự do, tự nguyện, tự định đoạt trên cơ sở bình đẳng, các bên thể hiện được ý chí của mình.
Quy phạm tùy nghi lựa chọn: đưa ra một số cách xử sự và cho phép các chủ thể lựa chọn 1 trong số đó. VD tài sản cầm cố có thể do bên nhận cầm cố giữ hoặc người thứ 3 giữ
Quy phạm tùy nghi thỏa thuận: cho phép các chủ thể thỏa thuận cách thức xử sự khi tham gia quan hệ dân sự. VD: hình thức hợp đồng do các bên tự thỏa thuận, địa điểm thực hiện nghĩa vụ do các bên tự thỏa thuận
6. Các nguyên tắc điều chỉnh của luật dân sự
Các nguyên tắc mang tính pháp chế chung:
Nguyên tắc tôn trọng lợi ích của NN, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác
Nguyên tắc tuân thủ PL (Điều 11)
Nguyên tắc hòa giải: trong quan hệ dân sự, việc hoà giải giữa các bên phù hợp với quy định của pháp luật được khuyến khích. Không ai được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực khi tham gia quan hệ dân sự, giải quyết các tranh chấp dân sự.
Nguyên tắc tôn trọng đạo đức truyền thống tốt đẹp (Điều 8)
Các nguyên tắc mang bản chất của luật dân sự: là nhóm quy tắc quan trọng nhất, là tư tưởng định hướng cho các quy tắc khác, trong trường hợp không có quy phạm cụ thể thì các bên cũng phải xử sự theo đúng các nguyên tắc này:
Nguyên tắc tự do, tự nguyện, cam kết, thỏa thuận (Điều 4)
Nguyên tắc bình đẳng (Điều 5)
Nguyên tắc thiện chí, trung thực (Điều 6)
Nguyên tắc tôn trọng, bảo vệ quyền dân sự (Điều 9)
7. Áp dụng các hình thức thực hiện PL dân sự
Gồm các hình thức:
Tuân theo PL
Thi hành PL
Sử dụng PL
Áp dụng PL dân sự: là hoạt động cụ thể của cơ quan NN có thẩm quyền căn cứ vào các quy định đã có sẵn của PL dân sự để giải quyết các sự kiện thực tế xảy ra nhằm đưa ra các quyết định phù hợp.
Chú ý: trong các Hợp đồng thường thấy có “Căn cứ bộ luật dân sự …” thì đây là việc sử dụng PL dân sự, không phải là áp dụng luật dân sự. Chỉ cơ quan NN có thẩm quyền (chủ yếu là Tòa án, hoặc có thể là UBND) mới có quyền áp dụng PL dân sự.
Cơ quan NN có thẩm quyền áp dụng luật dân sự bằng cách đưa ra các văn bản áp dụng PL dân sự, có nội dung là 1 trong 3 nhóm sau:
Công nhận hay bác bỏ quyền dân sự. VD như quyền sở hữu, tòa án ra văn bản công nhận / bác bỏ quyền sở hữu của một người đối với 1 tài sản
Xác lập 1 nghĩa vụ cho 1 chủ thể: VD yêu cầu bồi thường
Áp dụng biện pháp cưỡng chế: VD tịch thu, phạt vi phạm, quyết định bán đấu giá tài sản
8. Áp dụng tập quán, áp dụng tương tự và án lệ trong lĩnh vực dân sự (Điều 3)
Lý do áp dụng:
Do lỗ hổng của PL
Do sự lạc hậu của PL
a. Áp dụng tập quán
Là việc cơ quan NN có thẩm quyền căn cứ vào tập quán của địa phương hoặc của dân tộc để giải quyết các tranh chấp phát sinh mà trong PL dân sự chưa có quy phạm PL điều chỉnh quan hệ đó
Điều kiện áp dụng tập quán:
Tranh chấp cần giải quyết phải thuộc đối tượng điều chỉnh của luật dân sự.
Chưa có các quy định của PL điều chỉnh trực tiếp các tranh chấp này
Tranh chấp đó đã có tập quán đang được thừa nhận và áp dụng
Tập quán đó không được trái PL và đạo đức XH
b. Áp dụng tương tự quy định của PL
Là việc cơ quan NN có thẩm quyền căn cứ vào những quy phạm PL dân sự đã có để giải quyết tranh chấp đang xảy ra mà tranh chấp đó có tính chất tương tự với quan hệ dân sự được điều chỉnh bằng các quy phạm PL dân sự đó.
VD: hiện nay trong BLDS đã có các quy phạm PL để giải quyết tranh chấp trong hợp đồng cho vay nhưng chưa có quy phạm PL để giải quyết các tranh chấp từ hụi, họ, vì thế khi cần giải quyết các tranh chấp về họi, họ thì cơ quan NN có thẩm quyền có thể áp dụng các quy định của PL về hợp đồng cho vay để giải quyết vì quan hệ về hụi, họ có tính chất tương tự quan hệ về cho vay.
VD: Điều 625 quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của chủ sở hữu súc vật khi súc vật gây ra thiệt hại cho chủ thể khác, với trường hợp nuôi trăn, rắn, cá sấu là loại bò sát (không phải súc vật) gây hại cho chủ thể khác, do chưa có quy định về bồi thường thiệt hại do bò sát nuôi gây ra, nên có thể áp dụng Điều 625.
Điều kiện áp dụng:
Quan hệ đang tranh chấp phải thuộc phạm vi điều chỉnh của luật dân sự
Có các quy định điều chỉnh trực tiếp quan hệ dân sự có tính chất tương tự với quan hệ đang cần giải quyết
Trong luật dân sự hiện hành không có quy phạm nào điều chỉnh trực tiếp quan hệ đang tranh chấp
Không có tập quán để áp dụng hoặc không thể áp dụng tập quán
Quy định tương tự không được trái PL và đạo đức XH
Bài giảng môn học Luật hành chính chương XIII cung cấp kiến thức về trách nhiệm hành chính, tập trung vào các quy định liên quan đến việc xử lý trách nhiệm của cá nhân, tổ chức khi vi phạm pháp luật hành chính. Chương này giúp sinh viên hiểu rõ các hình thức trách nhiệm hành chính, điều kiện áp dụng và vai trò của các cơ quan có thẩm quyền trong việc xử phạt. Đây là tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững quy trình pháp lý về trách nhiệm hành chính và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi cũng như nghiên cứu chuyên sâu.
Bài giảng môn học Luật hành chính chương XIII
II. Trách nhiệm hành chính
– Trách nhiệm hành chính là hậu quả pháp lý mà cá nhân, tổ chức VPHC phải gánh chịu trước NN vì đã có hành vi VPHC. Trong đó chủ thể VPHC bị NN hạn chế về quyền hay lợi ích mà lẽ ra họ đang hoặc sẽ được hưởng bằng cách áp dụng các hình thức xử phạt được quy định trong phần chế tài của các quy phạm PL hành chính.
– Xử phạt VPHC là hành động các chủ thể có thẩm quyền căn cứ vào các quy định của PL hiện hành, quyết định áp dụng các biện pháp xử phạt hành chính và các biện pháp cưỡng chế hành chính khác (trong trường hợp cần thiết) đối với tổ chức, cá nhân VPHC.
“Các biện pháp cưỡng chế hành chính khác” ở đây là các biện pháp cưỡng chế hành chính có liên quan đến xử phạt hành chính, cụ thể gồm: bắt buộc khắc phục hậu quả do VPHC gây ra (khoản 1 điều 28 luật Xử lý VPHC), các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý VPHC
Xử phạt VPHC thực chất là truy cứu trách nhiệm hành chính.
Đặc điểm của xử phạt hành chính:
Được tiến hành bởi các chủ thể có thẩm quyền
Đươc áp dụng đối với cá nhân tổ chức VPHC
Được thực hiện theo thủ tục hành chính
Kết quả của hoạt động xử phạt VPHC phải được thể hiện bằng quyết định xử phạt hành chính (tức là bằng văn bản)
Mục đích của xử phạt VPHC là trừng phạt, giáo dục chủ thể VPHC và nhằm khắc phục hậu quả do VPHC gây ra
Bài giảng môn học Luật hành chính chương XIII
Các nguyên tắc xử phạt VPHC: (khoản 1 điều 3 luật Xử phạt VPHC)
Mọi VPHC phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do VPHC gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của PL
Việc xử phạt VPHC được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của PL
Việc xử phạt VPHC phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
Chỉ xử phạt VPHC khi có hành vi VPHC do PL quy định.
Một hành vi VPHC chỉ bị xử phạt một lần.
Nhiều người cùng thực hiện một hành vi VPHC thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi VPHC đó.
Một người thực hiện nhiều hành vi VPHC hoặc VPHC nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm
Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh VPHC. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không VPHC
Đối với cùng một hành vi VPHC thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Hình thức xử phạt VPHC:
Các hình thức xử phạt chính: cảnh cáo, phạt tiền
Các hình thức xử phạt bổ sung (có thể được coi là phạt chính trong một số trường hợp): tịch thu tang vật VPHC, tước quyền sử dụng giấy phép chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, trục xuất
Thủ tục xử phạt VPHC:
Thủ tục đơn giản: cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đối với cá nhân, 500.000 đối với tổ chức
Các bước của thủ tục xử phạt VPHC đơn giản:
(1) Buộc chủ thể VPHC phải chấm dứt ngay hành vi VPHC (bằng văn bản hoặc lời nói, ví dụ thổi còi yêu cầu dừng lại với người vi phạm luật giao thông)
(2) Giải thích cho chủ thể VPHC về hành vi trái PL của họ (nêu rõ khoản, điều, văn bản PL quy định)
(3) Ra quyết định xử phạt ngay. Trường hợp phải lập Biên bản vi phạm hành chính thì phải lập Biên bản trước rồi mới ra Quyết định xử phạt (đó là trường hợp VPHC được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản; hoặc trường hợp gây rối trên máy bay, tàu thủy thì cơ trưởng hoặc thuyền trưởng có quyền lập Biên bản vi phạm hành chính để giao cho cơ quan có thẩm quyền xử phạt sau đó).
(4) Chủ thể vi phạm có thể nộp phạt ngay tại chỗ, hoặc trong thời hạn quy định
Thủ tục thông thường:
Các bước của thủ tục xử phạt VPHC đơn giản:
(1) Buộc chủ thể VPHC phải chấm dứt ngay hành vi VPHC
(2) Giải thích cho chủ thể VPHC về hành vi trái PL của họ (nêu rõ khoản, điều, văn bản PL quy định)
(3) Lập Biên bản vi phạm hành chính (chú ý thời hiệu xử phạt VPHC)
(4) Ra Quyết định xử phạt hành chính (chú ý thời hạn ra quyết định xử phạt hành chính)
(5) Chủ thể vi phạm thi hành quyết định xử phạt
Các trường hợp không ra quyết định xử phạt VPHC: (điều 65 luật Xử phạt vi phạm hành chính)
Thực hiện hành vi VPHC trong tình thế cấp thiết
Thực hiện hành vi VPHC do phòng vệ chính đáng
Thực hiện hành vi VPHC do sự kiện bất ngờ
Thực hiện hành vi VPHC do sự kiện bất khả kháng
Người thực hiện hành vi VPHC không có năng lực trách nhiệm hành chính; người thực hiện hành vi VPHC chưa đủ tuổi bị xử phạt VPHC
Không xác định được đối tượng VPHC
Hết thời hiệu xử phạt VPHC hoặc hết thời hạn ra quyết định xử phạt hành chính
Cá nhân VPHC chết, mất tích, tổ chức VPHC đã giải thể, phá sản trong thời gian xem xét ra quyết định xử phạt
Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm.
Đối với các trường hợp không ra quyết định xử phạt VPHC (trừ trường hợp chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm), thì có thể ra quyết định tịch thu sung vào ngân sách NN hoặc tiêu hủy tang vật VPHC thuộc loại cấm lưu hành và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định. Quyết định đó phải ghi rõ lý do không ra quyết định xử phạt VPHC; tang vật bị tịch thu, tiêu hủy; biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng, trách nhiệm và thời hạn thực hiện.