Tác giả: Thanh Loan

  • Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương III

    Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương III

    Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương III với nội dung bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự giúp người học nắm vững các quy định pháp luật liên quan đến các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ, bao gồm cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, ký quỹ và các hình thức khác. Chương này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn cách áp dụng các biện pháp bảo đảm trong thực tiễn pháp lý, góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia giao dịch dân sự.

    Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương III

    Vấn đề 3: Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự

    – Quan hệ nghĩa vụ dân sự là quan hệ trái quyền, tức là trong quan hệ nghĩa vụ luôn tồn tại sự đối lập giữa quyền và nghĩa vụ của các bên chủ thể với nhau, và quyền của bên mang quyền không thể tự thỏa mãn mà phụ thuộc vào sự thực hiện nghĩa vụ của bên đối lập ==> nếu bên có nghĩa vụ không thực hiện, thực hiện không đúng, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thì sẽ ảnh hưởng đến lợi ích của bên có quyền

    ==> phải có biện pháp bảo đảm để ngăn chặn sự vi phạm

    I. Những quy định chung

    1. Khái niệm các biện pháp bảo đảm

    – Là các biện pháp mang tính dự phòng nhằm để ngăn chặn, khắc phục những tổn thất khi có sự vi phạm

    – Đặc điểm:

    + được hình thành trên cơ sở có sự thỏa thuận, VD thế chấp khi vay vốn ngân hàng, đặt cọc khi mua bán.

    Chú ý: trong một số trường hợp PL bắt buộc phải có bảo đảm, VD việc bắt buộc phải ký quỹ khi người lao động ra nước ngoài (để bảo đảm không ở lại nước ngoài sau khi hết thời hạn)

    + là biện pháp mang tính dự phòng

    Chú ý:  dự phòng >< dự phạt

    • Dự phạt: dự trù 1 khoản phạt khi nghĩa vụ không được thực hiện đúng hạn, tuy nhiên nếu bên có nghĩa vụ cố tình không thực hiện thì cũng không có cách nào bắt buộc được
    • Dự phòng: nếu bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ thì sẽ có biện pháp khác thay thế

    + chỉ được áp dụng / thực hiện khi vi phạm nghĩa vụ chính

    – Mục đích:

    + nhằm hạn chế sự vi phạm

    + bảo vệ cho bên có quyền khi có sự vi phạm xảy ra

    + là hợp đồng phụ, có thể được xác lập 1 cách độc lập hoặc được ghi vào hợp đồng chính

    2. Đối tượng của biện pháp bảo đảm

    – Đối tượng của biện pháp bảo đảm là cái gì được dùng để bảo đảm, gồm 3 loại: tài sản, công việc, uy tín

    – Đối tượng của biện pháp bảo đảm là những lợi ích vật chất, vì theo quy luật ngang giá chung thì chỉ có lợi ích vật chất mới bù đắp được các lợi ích vật chất, và do đó không thể dùng quyền nhân thân làm đối tượng cho biện pháp bảo đảm

    a. Tài sản

    – Là đối tượng của 5 biện pháp bảo đảm: cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký cược, ký quỹ

    – Điều kiện để tài sản được mang ra bảo đảm:

    + tài sản bảo đảm phải được phép giao dịch

    Chú ý: tài sản được phép giao dịch  ><  tài sản được phép kinh doanh

    • Giao dịch là chuyển chuyền sở hữu từ chủ thể này sang chủ thể khác
    • Kinh doanh là hoạt động mua đi bán lại để kiếm lợi nhuận

    Câu hỏi: Tài sản được phép giao dịch có đương nhiên là tài sản được phép kinh doanh ?

    Trả lời: Sai, VD ma túy có thể được giao dịch nhưng không được phép kinh doanh

    + tài sản bảo đảm phải được xác định 1 cách cụ thể

    + tài sản bảo đảm phải thuộc sở hữu của bên bảo đảm, trừ 2 trường hợp:

    • Tài sản bảo đảm là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu mà tại thời điểm mang đi bảo đảm đang làm thủ tục chuyển quyền sở hữu (theo Nghị định 11/2012 về 3 loại tài sản hình thành trong tương lai: loại đang được tạo lập, loại đang làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, tài sản hình thành từ vốn vay)
    • Tài sản thuê nhưng thỏa mãn 3 điều kiện (Nghị định 163)
    • Hợp đồng thuê từ 1 năm trở lên
    • Tàu sản thuê không thuộc nhóm phải đăng ký quyền sở hữu
    • Bên cho thuê là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh

    – Một tài sản có thể bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ, và ngược lại có thể dùng nhiều tài sản để bảo đảm cho 1 nghĩa vụ.

    b. Công việc

    – Là đối tượng của 1 biện pháp bảo đảm là bảo lãnh

    – Phải có các điều kiện sau:

    + phải được xác định cụ thể

    + phải có tính khả thi

    + không vi phạm điều cấm của PL và trái đạo đức XH

    c. Uy tín

    – Là đối tượng của 1 biện pháp bảo đảm là tín chấp.

    – Chỉ có duy nhất tổ chức chính trị XH mới có thể dùng uy tín của mình để bảo đảm. (Điều 372)

    Có 6 tổ chức chính trị XH: mặt trận tổ quốc, hội phụ nữ, đoàn TNCS, liên đoàn lao động, hội nông dân, hội cựu chiến binh.

    VD: Hội phụ nữ đứng ra bảo đảm để thành viên của hội là những phụ nữ ở nông thôn, miền núi gặp khó khăn vay vốn ngân hàng chính sách XH để thực hiện xóa đói giảm nghèo.

    Câu hỏi: có bao nhiêu biện pháp bảo đảm có đối tượng là tài sản ?

    Trả lời: có tất cả 7 biện pháp bảo đảm là cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký quỹ, ký cược, bảo lãnh, tín chấp .Trong đó có 5 biện pháp bảo đảm có đối tượng là tài sản, gồm cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký quỹ, ký cược.

    Đối tượng của bảo lãnh không phải tài sản. VD: A vay ngân hàng, B bảo lãnh cho A bằng tài sản của B, khi đó B sẽ ký với ngân hàng hợp đồng thế chấp bằng tài sản, thế chấp này bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnh, tức là tài sản của B là để bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnh của B với ngân hàng chứ không phải bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của A với ngân hàng. ==> đối tượng của bảo lãnh không phải tài sản, mà là cam kết trả nợ thay cho bên có nghĩa vụ.

    3. Thời hạn và phạm vi bảo đảm

    – Thời hạn: do các bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận thì sẽ chấm dứt khi nghĩa vụ bảo đảm chấm dứt.

    Chú ý: chấm dứt  ><  hoàn thành

    Vì có trường hợp nghĩa vụ dù chưa hoàn thành nhưng đã chấm dứt.

    VD: A cho B vay 500 triệu trong 1 năm, B ký hợp đồng bảo đảm với A thế chấp bằng căn nhà của B cũng với thời gian 1 năm trùng với thời gian vay 500 triệu. Sắp hết 1 năm B xin gia hạn hợp đồng vay 3 tháng và A đồng ý, nhưng 2 bên không gia hạn hợp đồng bảo đảm. Khi hết 3 tháng gia hạn, B vẫn không trả được nợ, hỏi A có xử lý tài sản bảo đảm của B được không ?

    Trả lời: A không thể xử lý tài sản bảo đảm của B vì B không hề vi phạm để A có thể xử lý tài sản bảo đảm: do khi hết 1 năm thì hợp đồng vay của B không bị vi phạm (vì đã được gia hạn) và hợp đồng bảo đảm chấm dứt khi thời hạn đã hoàn thành (là 1 năm)

    ==> (kinh nghiệm) khi yêu cầu bảo đảm, chỉ cần nêu là bảo đảm cho nghĩa vụ nào, không cần nêu thời hạn của bảo đảm.

    – Phạm vi bảo đảm: do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận thì được hiểu là bảo đảm cho toàn bộ nghĩa vụ.

    Chú ý: Biện pháp bảo đảm có thể được bảo đảm cho nghĩa vụ hiện có hoặc nghĩa vụ trong trương lai. VD đặt cọc là biện pháp bảo đảm cho hợp đồng mua / thuê tài sản sẽ ký kết sau đó (vì tại thời điểm đặt cọc, nghĩa vụ chưa tồn tại)

    4. Về giao dịch bảo đảm

    – Chủ thể:

    + bên bảo đảm: là bên có nghĩa vụ, hoặc là người thứ 3

    + bên nhận bảo đảm: bên có quyền

    – Hiệu lực: giao dịch bảo đảm được giao kết hợp pháp có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết, trừ 2 trường hợp:

    + các bên có thỏa thuận khác về thời điểm biện pháp bảo đảm có hiệu lực

    + PL có quy định, có 2 trường hợp:

    • Với cầm cố: thời điểm có hiệu lực là thời điểm giao nhận tài sản cầm cố
    • Với giao dịch phải đăng ký: thời điểm có hiệu lực là thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký

    – Đăng ký giao dịch bảo đảm: các trường hợp bắt buộc phải đăng ký giao dịch bảo đảm với cơ quan có thẩm quyền (theo Nghị định 11/2012):

    + thế chấp bằng quyền sử dụng đất hoặc rừng sản xuất là rừng trồng

    + cầm cố, thế chấp tàu bay

    + thế chấp tàu biển

    Chú ý: ngoài các trường hợp PL quy định bắt buộc phải đăng ký giao dịch bảo đảm, nếu các bên có yêu cầu thì vẫn có thể đến cơ quan NN có thẩm quyền đăng ký giao dịch bảo đảm.

    Nơi đăng ký giao dịch bảo đảm:

    • Quyền sử dụng đất, rừng: phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở tài nguyên môi trường
    • Tàu bay: Cục hàng không dân dụng VN
    • Tàu biển: Cục hàng hải VN
    • Các trường hợp khác: Cục đăng ký quốc gia về giao dịch bảo đảm, thuộc bộ Tư pháp

    – Ý nghĩa pháp lý của việc đăng ký giao dịch bảo đảm:

    + xác định hiệu lực của giao dịch bảo đảm trong trường hợp PL quy định

    + nhằm xác định thứ tự ưu tiên thanh toán khi bị xử lý tài sản bảo đảm

    + có giá trị đối kháng đối với người thứ 3: là trường hợp tài sản bảo đảm không thuộc sở hữu của bên đăng ký bảo đảm, VD trường hợp tài sản của người cho thuê, hoặc bán theo hình thức trả góp

    + là căn cứ để NN quản lý sự biến động của các loại bất động sản và tài sản trên thị trường

    5. Xử lý tài sản bảo đảm và vấn đề ưu tiên thanh toán

    a. Các trường hợp xử lý tài sản đảm bảo

    – Khi bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ: không thực hiện nghĩa vụ, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nghĩa vụ

    – Chưa đến thời hạn xử lý tài sản đảm bảo (tức là chưa có vi phạm nghĩa vụ) nhưng phải xử lý tài sản đảm bảo để đảm bảo cho 1 nghĩa vụ khác đã đến hạn: VD A thế chấp tài sản để vay B (thế chấp không cần giao tài sản, chỉ cần giao giấy tờ), sau đó A lại dùng chính tài sản đó để cầm cố vay của C (cầm cố phải giao tài sản), thời hạn trả nợ cho B là 1/1/2016, thời hạn trả nợ cho C là 1/2/2016, khi đến ngày 1/1/2016 A không trả được thì tài sản thế chấp được mang đi xử lý, khi đó mặc dù nghĩa vụ với C chưa đến hạn nhưng trong trường hợp này được coi như đã đến hạn, B và C sẽ cùng xử lý tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ với B, khi xử lý xong nghĩa vụ với B, nếu nghĩa vụ của A với C vẫn còn tiếp tục thì A và C sẽ thỏa thuận biện pháp bảo đảm mới.

    – Chưa đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ nhưng bên có nghĩa vụ vi phạm. VD sử dụng tài sản bảo đảm sai mục đích (chẳng hạn vay tiền để phục vụ sản xuất nhưng lại sử dụng tiêu dùng), khi đó bên cho vay có quyền thu hồi khoản vay trước thời hạn và nếu không trả được thì sẽ bị xử lý tài sản bảo đảm.

    – Các bên có thỏa thuận dù chưa đến hạn: VD A vay của B với thế chấp bằng tài sản, mặc dù chưa đến hạn nhưng A thấy không có khả năng trả nợ cho B nên A và B cùng thỏa thuận xử lý tài sản bảo đảm trước thời hạn.

    b. Ai có quyền xử lý tài sản bảo đảm

    – Bên nhận bảo đảm có quyền xử lý tài sản bảo đảm, nếu tài sản được bảo đảm cho nhiều bên thì các bên nhận bảo đảm sẽ cùng xử lý tài sản bảo đảm đó.

    – Cách xử lý tài sản bảo đảm thông thường là bán đấu giá.

    Câu hỏi: Ai sẽ là người có quyền định giá khởi điểm cho tài sản đấu giá ?

    Trả lời: Hai bên (bên nhận bảo đảm và chủ sở hữu) cùng tham gia định giá khởi điểm cho tài sản đảm bảo khi đấu giá bán thanh lý (quy định trong Nghị định 163/2006)

    c. Phương thức xử lý tài sản bảo đảm

    – Do các bên thỏa thuận: VD hai bên thỏa thuận nếu bên vay không trả được nợ thì tài sản bảo đảm sẽ thuộc về bên cho vay; hoặc bên cho vay có quyền mang tài sản đi bán thanh lý

    – Nếu không thỏa thuận, tài sản bảo đảm được bán đấu giá, trừ trường hợp cầm cố tài sản là động sản không phải đăng ký quyền sở hữu mà giá của tài sản đó được xác định cụ thể trên thị trường thì sẽ được bán trực tiếp với giá đó chứ không được bán đấu giá. VD: vàng, ngoại tệ

    d. Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm

    – Khi 1 tài sản bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ: (Điều 325)

    + nếu tất cả đều được đăng ký: bên nào đăng ký trước sẽ được thanh toán trước

    + nếu có bên đăng ký và bên không đăng ký: ưu tiên cho bên có đăng ký giao dịch bảo đảm

    + nếu tất cả các bên đều không đăng ký: bên nào xác lập giao dịch bảo đảm trước sẽ được ưu tiên

    – Thứ tự ưu tiên khi tài sản bảo đảm đang bị cầm giữ: theo Nghị định 163 thì bên cầm giữ được ưu tiên thanh toán trước.

    VD: A thế chấp chiếc ô tô vay tiền ngân hàng, A vẫn sử dụng ô tô bình thường, xe hỏng, A mang ra cửa hàng sửa chữa của C, sửa xong A không có tiền trả, C liền cầm giữ (theo Điều 416 thì C được cầm giữ ô tô của A cho đến khi A thanh toán hết tiền sửa chữa), đến hạn trả nợ ngân hàng (lúc này xe vẫn do C cầm giữ), ngân hàng yêu cầu C giao xe ô tô của A để ngân hàng xử lý, sau khi bán thanh lý, C sẽ được ưu tiên thanh toán trước ngân hàng (mặc dù ngân hàng có đăng ký giao dịch bảo đảm, trong khi C không đăng ký giao dịch bảo đảm).

    ==> lý do: vì bên cầm giữ đã bỏ ra chi phí để sửa chữa tài sản, tức là để giữ gìn giá trị của tài sản, và vì thế nên tài sản bảo đảm đó mới bán đấu giá được giá trị đó, do đó bên cầm giữ phải được ưu tiên thanh toán trước

    – Thứ tự ưu tiên trong trường hợp tài sản bảo đảm không thuộc sở hữu của bên bảo đảm, đó là trường hợp tài sản bảo đảm là tài sản thuê hoặc tài sản bán trả chậm, trả dần:

    + nếu hợp đồng thuê / hợp đồng trả chậm, trả dần được đăng ký trong 15 ngày: ưu tiên thanh toán cho chủ sở hữu (tức là bên thứ 3)

    + nếu ngoài 15 ngày: ưu tiên thanh toán cho bên đăng ký trước

    II. Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự

    1. Cầm cố và thế chấp

    Cầm cốThế chấp
    Khái niệmĐiều 326: Cầm cố tài sản là việc một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.==> chuyển giao bản thân tài sảnĐiều 342: Thế chấp tài sản là việc một bên  dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia  và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp.==> chuyển giao giấy tờ của tài sản
    Đặc điểm– Mọi tài sản dù có đăng ký hay không đăng ký đều có thể cầm cố được, gồm:+ vật+ giấy tờ có giá– Tài sản thế chấp phải có giấy tờ đi kèm: giấy đăng ký quyền sở hữu (sổ đỏ, giấy đăng ký xe, …), giấy tờ khác như Giấy chứng nhận nguồn gốc (kim cương, đá quý), gồm:+ vật+ giấy tờ có giá+ quyền tài sản
    – Chuyển giao tài tài sản: bên cầm cố chỉ chuyển giao quyền chiếm hữu tài sản (không chuyển giao quyền sử dụng và quyền định đoạt)– Không chuyển giao tài sản
    – Tài sản cầm cố phải là tài sản đang hiện hữu– Tài sản thế chấp là tài sản hiện hữu hoặc tài sản đang hình thành
    – Trong suốt thời gian cầm cố, tài sản không phát huy được giá trị (vì không bên nào được sử dụng)– Trong thời gian thế chấp, tài sản vẫn được sử dụng theo công dụng bình thường
    Hình thứcĐược xác lập bằng văn bản
    Thời điểm có hiệu lựcThời điểm giao tài sảnThời điểm các bên giao kết, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, hoặc PL có quy định thế chấp phải đăng ký thì sẽ có hiệu lực từ thời điểm đăng ký
    Xử lý tài sản và ưu tiên thanh toánXem phần chung bảo đảm

    Tình huống: A mang xe máy cầm cố ở cửa hàng B để vay tiền, sau đó A phát hiện ra B sử dụng chiếc xe máy của mình. Khi đó B đã sử dụng tài sản không có căn cứ PL, và theo quy định của PL thì đây không phải là căn cứ để chấm dứt biện pháp cầm cố, nhưng lại là căn cứ làm phát sinh nghĩa vụ hoàn trả tài sản cho chủ sở hữu. Tuy nhiên do tài sản đang được cầm cố nên không thể lấy lại được. Làm thế nào để bên nhận cầm cố không sử dụng được tài sản của mình ?

    Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương III
    Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương III

    ==> mang tài sản cho bên thứ 3 quản lý, chi phí sẽ do B trả (vì B vi phạm quy định về cầm cố)

    Tình huống: A cầm cố tài sản để vay tiền của B, ngày giao tài sản là 1/1 nhưng không ký giấy tờ, đến ngày 4/1 hai bên mới làm văn bản cầm cố. Hỏi thời điểm có hiệu lực của cầm cố là ngày 1/1 hay ngày 5/1 ?

    ==> (mặc dù luật quy định không rõ ràng, xem điều 122, 134, 127, 401), tuy nhiên ở tình huống này thì thời điểm có hiệu lực là ngày 1/1, thời điểm ngày 5/1 được coi là ngày hoàn thiện về hình thức đối với cầm cố. (tức là ở đây ngày 5/1 là hoàn thiện một cái đã tồn tại (từ 1/1) chứ không phải xác lập 1 cái mới)

    2. Đặt cọc

    – Khái niệm (Điều 358): là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quý hoặc vật có giá trị khác (gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.

       Trong trường hợp hợp đồng dân sự được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác

    – Đối tượng:

    + tiền

    + vật (phải là vật có giá trị thanh khoản cao như vàng, bạc, đá quý)

    – Hình thức: phải bằng văn bản (không bắt buộc công chứng hay chứng thực), trong văn bản phải xác định khoản tài sản mà các bên giao nhận là tài sản đặt cọc, nếu không có sự xác định là khoản đặt cọc thì được coi là tiền trả trước.

    Nghị định 163/2006, điều 29: Trường hợp một bên trong hợp đồng giao cho bên kia một khoản tiền mà các bên không xác định rõ là tiền đặt cọc hoặc tiền trả trước thì số tiền này được coi là tiền trả trước.

    – Chủ thể:

    + bên đặt cọc:

    • Là bên đã giao cho bên kia 1 khoản tiền hoặc vật để đảm bảo cho việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự
    • Bên đặt cọc có quyền yêu cầu bên nhận đặt cọc ngừng việc sử dụng tài sản nếu tài sản đặt cọc là vật mà việc sử dụng đó có nguy cơ làm mất hay giảm sút giá trị

    + bên nhận đặt cọc:

    • Là bên nhận tài sản do bên đặt cọc giao để đảm bảo việc giao kết hợp đồng hoặc thực hiện hợp đồng
    • Bên nhận đặt cọc có nghĩa vụ bảo quản, giữ gìn tài sản đặt cọc
    • Bên nhận đặt cọc không được khai thác, sử dụng tài sản đặt cọc, không được xác lập giao dịch đối với tài sản đặt cọc, trừ trường hợp bên đặt cọc đồng ý
    • Bên nhận đặt cọc có quyền sở hữu tài sản đặt cọc, nếu bên đặt cọc không thực hiện giao kết hoặc thực hiện hợp đồng đã thỏa thuận

    – Mục đích:

    + bảo đảm giao kết hợp đồng: nếu đặt cọc được lập trước khi giao kết hợp đồng

    + bảo đảm thực hiện hợp đồng: nếu đặt cọc được lập sau khi giao kết hợp đồng

    – Tính chất: đặt cọc có tính 2 chiều:

    + một chiều có tính dự phòng: đối với bên nhận đặt cọc, để đảm bảo bên đặt cọc phải giao kết hoặc thực hiện hợp đồng

    + một chiều có tính dự phạt: đối với bên đặt cọc, để đảm bảo bên nhận đặt cọc phải giao kết hoặc thực hiện hợp đồng (tuy nhiên thực tế thường không áp dụng dự phạt được)

    – Thời điểm có hiệu lực của đặt cọc:

    + theo thỏa thuận của các bên trong văn bản đặt cọc

    + nếu các bên không có thỏa thuận thì đặt cọc có hiệu lực từ kể từ khi bên sau cùng ký vào văn bản đặt cọc (nếu việc đặt cọc không cần công chứng hay chứng thực)

    + với trường hợp văn bản đặt cọc cần công chứng, chứng thực thì đặt cọc có hiệu lực kể từ khi văn bản đặt cọc được công chứng, chứng thực

    – Xử lý vi phạm:

    + bên đặt cọc vi phạm: bị mất khoản đặt cọc về bên nhận đặt cọc

    + bên nhận cọc vi phạm: phải hoàn trả lại khoản đặt cọc và phải chịu 1 khoản phạt theo thỏa thuận, nếu không thỏa thuận thì chịu 1 khoản bằng số đặt cọc đã nhận

    3. Ký cược và ký quỹ

    a. Ký cược

    – Khái niệm (Điều 359): là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc vật có giá trị khác (gọi là tài sản ký cược) trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê.

    – Chỉ áp dụng với hợp đồng thuê động sản. VD thuê xe máy

    Câu hỏi: tại sao ký cược không áp dụng với hợp đồng thuê bất động sản ?

    Trả lời: ký cược là nhằm tránh cho bên thuê “tẩu tán” tài sản, bất động sản không thể “tẩu tán” được, nên không cần ký cược

    – Chủ thể:

    + bên ký cược: là bên thuê tài sản

    + bên nhận ký cược: là bên cho thuê tài sản

    – Hình thức: có thể bằng

    + lời nói

    + văn bản: thường áp dụng với tài sản ký cược có giá trị lớn

    + là 1 điều khoản trong hợp đồng thuê tài sản được lập thành văn bản

    – Nội dung:

    + nếu tài sản thuê được trả lại thì bên thuê nhận lại được tài sản ký cược sau khi tiền thuê được thanh toán

    + nếu tài sản thuê không còn để trả lại thì tài sản ký cược thuộc về bên cho thuê:

    • Nếu tài sản ký cược là vật thì các bên thực hiện nghĩa vụ với nhau như hợp đồng trao đổi tài sản sau khi tiền thuê được thanh toán
    • Nếu tài sản ký cược là tiền thì các bên thực hiện nghĩa vụ với nhau như hợp đồng mua bán tài sản sau khi tiền thuê được thanh toán

    – Đặc điểm:

    + ký cược được hình thành để làm đảm bảo cho hợp đồng cho thuê tài sản là động sản

    + đối tượng của tài sản phải là tài sản hữu hình: vì phải chuyển giao tài sản ký cược cho bên cho thuê

    + giá trị của tài sản ký cược phải lớn hơn hoặc ngang bằng với giá trị tài sản thuê

    + nếu tài sản thuê không còn để trả lại thì tài sản ký cược thuộc về bên cho thuê, tức là coi như bên thuê đã mua tài sản đó (nếu ký cược bằng tiền) hoặc trao đổi tài sản đó (nếu ký cược bằng vật)

    b. Ký quỹ

    – Khái niệm (Điều 360): là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong toả tại một ngân hàng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự.

    – Ký quỹ thường được sử dụng trong thương mại khi mua bán hàng hóa nhiều lần và thanh toán theo kiểu “gối đầu”, hoặc kinh doanh xuất nhập khẩu (mở L/C)

    – Đặc điểm:

    + ngân hàng có được sử dụng tài sản mà bên ký quỹ gửi vào không ?

    Trả lời: ngân hàng được sử dụng, trừ khi tài sản gửi vào là vật đặc định

    + người mở tài khoản ký kỹ có được nhận tiền lãi không ?

    Trả lời: Có, với lãi suất là lãi tiền gửi không kỳ hạn

    + bên ký quỹ sẽ phải trả cho ngân hàng 1 khoản gọi là phí ký quỹ

    + A ký quỹ để thực hiện nghĩa vụ với B, nếu khoản phí ký quỹ + số tiền phải trả cho B lớn hơn khoản ký quỹ, thì ai sẽ được ưu tiên thanh toán trước, B hay ngân hàng ?

    Trả lời: ngân hàng sẽ được ưu tiên thanh toán trước

    + số tiền bên ký quỹ phải trả cho ngân hàng là số tiền phải trả cho hoạt động gì của ngân hàng, có phải là tiền phí gửi giữ tài sản ?

    Trả lời: không phải hợp đồng giữ, mà là hợp đồng dịch vụ thanh toán, tức là nếu bên ký quỹ không hoàn thành nghĩa vụ thì ngân hàng sẽ thanh toán số tiền ký quỹ cho bên có quyền.

    4. Bảo lãnh và tín chấp

    Bảo lãnhTín chấp
    Khái niệmLà việc người thứ ba (gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mìnhTổ chức chính trị – xã hội tại cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho thành viên của mình là cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác để sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ theo quy định của Chính phủ.
    Đặc điểmNếu bên được bảo lãnh không trả được nợ thì bên bảo lãnh sẽ trả thayCó thể nhiều người cùng bảo lãnh cho 1 nghĩa vụ:+ nếu có thỏa thuận về phần nghĩa vụ thì từng người sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh+ nếu không có thỏa thuận phần nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm liên đới: bên nhận bảo lãnh có thể yêu cầu bất kỳ người nào trong số những người cùng bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnhNếu bên vay không trả được thì tổ chức chính trị – xã hội đó sẽ không trả thay.Vì sao ?Trả lời: vì tổ chức chính trị – xã hội là 1 pháp nhân, mà pháp nhân có tài sản độc lập với các thành viên của pháp nhân ==> trách nhiệm của pháp nhân chỉ trong phạm vi tài sản của mình, không chịu trách nhiệm cho thành viên của pháp nhân ==> không phải trả nợ thay cho thành viên
    Tính chất bảo đảm của tín chấp thể hiện ở chỗ: tổ chức chính trị – xã hội đứng ra bảo đảm có nghĩa vụ phải theo sát việc sử dụng tài sản vay, đảm bảo việc sử dụng tài sản vay đúng mục đích và có hiệu quả, nếu phát hiện việc sử dụng tài sản không đúng mục đích hoặc không hiệu quả thì phải thông báo ngay cho ngân hàng để ngân hàng có biện pháp thu hồi vốn sớm ==> tức là nghĩa vụ của bên tín chấp là thực hiện trước khi có vi phạm (chứ không phải đợi đến khi vi phạm thì mới thực hiện như các biện pháp bảo đảm khác)

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật dân sự 2: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dan-su-2?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

  • Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương II

    Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương II

    Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương II cung cấp cái nhìn tổng quan và chi tiết về các căn cứ pháp lý để xác lập, chấm dứt nghĩa vụ dân sự, cùng những quy định về việc thực hiện và trách nhiệm đối với nghĩa vụ dân sự. Qua đó, người học sẽ nắm vững các nguyên tắc và quy định cơ bản về nghĩa vụ dân sự, từ quá trình xác lập cho đến khi hoàn tất hoặc chấm dứt, giúp hiểu rõ hơn về trách nhiệm và quyền lợi của các bên liên quan.

    Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương II

    Vấn đề 2: Căn cứ xác lập, chấm dứt nghĩa vụ dân sự, thực hiện nghĩa vụ dân sự, trách nhiệm nghĩa vụ dân sự

    I. Căn cứ xác lập, chấm dứt nghĩa vụ dân sự

    1. Căn cứ xác lập nghĩa vụ dân sự (Điều 281)

    Nghĩa vụ dân sự được xác lập thông qua các căn cứ sau:

    a. Hợp đồng dân sự

    – Là sự thỏa thuận giữa 2 hay nhiều bên nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự

    VD về hợp đồng làm thay đổi nghĩa vụ dân sự: 1 người ký hợp đồng thuê nhà với giá 5 tr/tháng, sau 1 năm do biến động thị trường, hai bên thỏa thuận tăng giá thuê lên 5.5tr/tháng

    – Nghĩa vụ của các bên trong quan hệ nghĩa vụ phát sinh cùng với thời điểm hợp đồng có hiệu lực PL: chú ý phải xem xét kỹ điều khoản có hiệu lực của hợp đồng và tuân thủ quy định của PL.

    VD: điều khoản quy định hợp đồng có hiệu lực sau 5 ngày kể từ ngày 2 bên ký, hoặc vào 1 ngày cụ thể (phải sau ngày ký HĐ)

    VD: hợp đồng chuyển nhượng bất động sản thì sau khi 2 bên ký cần phải có công chứng và chứng thực của cơ quan có thẩm quyền (đây là quy định của PL)

    Câu hỏi: Hai bên ký hợp đồng mua bán ma túy, phụ nữ, trẻ em. Hỏi đây có phải là hợp đồng ?

    Trả lời: Đây vẫn là hợp đồng, nhưng vì hợp đồng này vi phạm theo điểm c khoản 1 điều 122 nên nó bị vô hiệu.

    Câu hỏi : Nếu hợp đồng bị coi là vô hiệu thì hai bên có nghĩa vụ phải thực hiện không ?

    – Hợp đồng dân sự vô hiệu không được coi là căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự, khi đó các bên có nghĩa vụ phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

    Chú ý: nghĩa vụ hoàn trả là theo quy định của PL, không phải do các bên thỏa thuận nên không được coi là nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng vô hiệu.

    b. Hành vi pháp lý đơn phương

    – Là sự thể hiện ý chí của 1 bên nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự. VD: lập di chúc, hứa thưởng

    Chú ý: ý chí thể hiện phải không trái PL và đạo đức XH

    c. Thực hiện công việc không có ủy quyền

    – Là việc 1 người không có nghĩa vụ thực hiện công việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc đó hoàn toàn vì lợi ích của người có công việc khi người có công việc không biết hoặc biết nhưng không phản đối.

    VD: mượn xe của người khác, phát hiện ra xe bị hỏng, đi sửa xe hộ cho chủ xe (sau đó có quyền yêu cầu chủ xe hoàn trả chi phí)

    – Điều kiện:

    + người thực hiện công việc không có nghĩa vụ phải thực hiện công việc

    Một người có nghĩa vụ thực hiện công việc theo các căn cứ sau:

    • theo thỏa thuận,
    • do PL quy định,
    • theo bản án của tòa hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền

    + người thực hiện công việc phải hoàn toàn tự nguyện

    Tự nguyện được hiểu là sự thống nhất giữa ý chí bên trong và sự thể hiện ý chí ra bên ngoài. Trái ngược là bị ép buộc, hoặc do nhầm lẫn (VD: đi làm cỏ ruộng lúa, do nhầm lẫn nên làm cỏ cho nhà hàng xóm)

    Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương II
    Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương II

    + người thực hiện công việc phải hoàn toàn vì lợi ích của người có công việc

    Lưu ý: nếu công việc không được thực hiện thì có thể sẽ có thiệt hại xảy ra với người có công việc

    VD: nhà hàng xóm phơi thóc, lại đi vắng, trời sắp mưa, sang thu dọn thóc hộ

    + người có công việc không biết hoặc biết nhưng không phản đối.

    – Nghĩa vụ của người có công việc và người thực hiện công việc

    + Nghĩa vụ của người thực hiện công việc không có ủy quyền (Điều 595):

    • thực hiện công việc phù hợp với khả năng, điều kiện của mình.
    • phải thực hiện công việc như công việc của chính mình; nếu biết hoặc đoán biết được ý định của người có công việc thì phải thực hiện công việc phù hợp với ý định đó.
    • phải báo cho người có công việc được thực hiện về quá trình, kết quả thực hiện công việc nếu có yêu cầu, trừ trường hợp người có công việc đã biết hoặc người thực hiện công việc không có uỷ quyền không biết nơi cư trú của người đó.
    • trong trường hợp người có công việc được thực hiện chết thì người thực hiện công việc không có uỷ quyền phải tiếp tục thực hiện công việc cho đến khi người thừa kế hoặc người đại diện của người có công việc được thực hiện đã tiếp nhận.
    • trong trường hợp có lý do chính đáng mà người thực hiện công việc không có uỷ quyền không thể tiếp tục đảm nhận công việc thì phải báo cho người có công việc được thực hiện, người đại diện hoặc người thân thích của người này hoặc có thể nhờ người khác thay mình đảm nhận việc thực hiện công việc.

    + Nghĩa vụ của người có công việc (Điều 596):

    • phải tiếp nhận công việc khi người thực hiện công việc không có uỷ quyền bàn giao công việc và thanh toán các chi phí hợp lý mà người thực hiện công việc không có uỷ quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc, kể cả trong trường hợp công việc không đạt được kết quả theo ý muốn của mình.
    • phải trả cho người thực hiện công việc không có uỷ quyền một khoản thù lao khi người này thực hiện công việc chu đáo, có lợi cho mình, trừ trường hợp người thực hiện công việc không có uỷ quyền từ chối.

    d. Chiếm hữu, sử dụng, được lợi về tài sản không có căn cứ PL (Điều 599 -> 603)

    Lưu ý: xem lại phần Chiếm hữu / Sử dụng không có căn cứ PL trong Dân sự 1

    – Nghĩa vụ:

    + liên quan đến tài sản gốc: người chiếm hữu, sử dụng, được lợi về tài sản không có căn cứ PL phải hoàn trả lại tài sản gốc

    + với hoa lợi, lợi tức: (VD: trâu, bò, gà đẻ con)

    • Nếu ngay tình: được hưởng hoa lợi, lợi tức cho đến khi biết hoặc phải biết về việc chiếm hữu, sử dụng, được lợi là không có căn cứ PL
    • Nếu không ngay tình: phải trả lại toàn bộ

    e. Gây thiệt hại do hành vi trái PL

    – Điều kiện:

    + phải có thiệt hại xảy ra: 2 loại:

    • Thiệt hại vật chất
    • Thiệt hại tinh thần

    + hành vi gây thiệt hại phải là hành vi trái PL, thể hiện bởi:

    • Hành động
    • Không hành động: không cứu giúp người khác trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng

    + có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi gây thiệt hại và thiệt hại phát sinh

    – Bồi thường thiệt hại:

    + do vi phạm hợp đồng

    + bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

    f. Những căn cứ khác do PL quy định

    – Là các trường hợp nghĩa vụ dân sự phát sinh theo bản án của tòa án hoặc quyết định của cơ quan NN có thẩm quyền

    VD: người nhận di sản thừa kế phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại

    Câu hỏi: Hợp đồng dân sự là 1 loại nghĩa vụ dân sự, đúng hay sai ?

    Trả lời: Sai. Vì hợp đồng dân sự (và 6 loại trên) chỉ là căn cứ để xác lập nghĩa vụ dân sự chứ không phải là nghĩa vụ dân sự.

    2. Căn cứ chấm dứt nghĩa vụ dân sự

    a. Nghĩa vụ được hoàn thành (Điều 375)

    – Trường hợp 1: hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ

    – Trường hợp 2: bên có nghĩa vụ mới thực hiện được 1 phần, phần còn lại được bên có quyền miễn

    b. Theo thỏa thuận của các bên (Điều 377)

    – Là trường hợp nghĩa vụ chưa hoàn thành nhưng bên có quyền và bên có nghĩa vụ thỏa thuận về việc chấm dứt nghĩa vụ

    c. Bên có quyền miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho bên có nghĩa vụ

    – Việc miễn hay không miễn phụ thuộc vào ý chí của người có quyền.

    Lưu ý: miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho người khác nhưng không được làm ảnh hưởng đến lợi ích của người khác. VD: A gây tai nạn cho B làm B mất khả năng lao động, B có thể miễn việc bồi thường của A đã gây ra thiệt hại cho bản thân mình, nhưng B không thể miễn cho trách nhiệm bồi thường để nuôi dưỡng con chưa thành niên của A.

    d. Nghĩa vụ được thay thế bằng nghĩa vụ dân sự khác (Điều 379)

    – Bên có quyền và bên có nghĩa vụ cùng nhau thỏa thuận, thống nhất để thay thế 1 nghĩa vụ dân sự này bằng 1 nghĩa vụ dân sự khác. VD: A vay tiền của B, A đến hạn không trả được, A và B thỏa thuận A sẽ làm việc cho B để trừ nợ.

    – Khi đó, nghĩa vụ cũ chấm dứt, nghĩa vụ dân sự mới phát sinh.

    Lưu ý: trong 1 số trường hợp không được quyền thay thế nghĩa vụ (khoản 3 Điều 379: Trong trường hợp nghĩa vụ dân sự là nghĩa vụ cấp dưỡng, bồi thường thiệt hại do xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín và các nghĩa vụ khác gắn liền với nhân thân không thể chuyển cho người khác được thì không được thay thế bằng nghĩa vụ khác.)

    e. Nghĩa vụ được bù trừ (Điều 380)

    – Điều kiện để bù trừ nghĩa vụ:

    + cả 2 bên cùng có nghĩa vụ đối với nhau

    + các nghĩa vụ về tài sản cùng loại (có thể quy ra tiền, không nhất thiết phải cùng 1 loại tài sản)

    + các nghĩa vụ đều cùng đến hạn

    – Các trường hợp không được bù trừ nghĩa vụ dân sự: (Điều 381)

    + nghĩa vụ đang có tranh chấp

    + nghĩa vụ bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín

    + nghĩa vụ cấp dưỡng

    + các trường hợp khác do PL quy định

    VD: A bán đất cho B, đồng thời A cũng đang nợ B một khoản tiền, khi đó A và B thỏa thuận bù trừ nghĩa vụ cho nhau, nếu có chênh lệch thì bên nhận chênh lệch nhiều hơn sẽ hoàn trả lại cho bên kia.

    VD: A làm việc tại Công ty N, A do không cẩn thận đã làm hỏng một thiết bị đắt tiền của công ty, công ty N bỏ tiền ra để sửa chữa thiết bị đó, sau đó Công ty N trừ dần vào tiền lương của A.

    f. Bên có quyền và bên có nghĩa vụ hòa nhập làm 1 (Điều 282)

    – Ban đầu, bên có quyền và bên có nghĩa vụ là các chủ thể khác nhau, sau đó bên có quyền và bên có nghĩa vụ lại là cùng 1 chủ thể theo một cách nào đó.

    VD: sáp nhập, thừa kế

    VD: Công ty B nợ công ty A 2 tỷ, sau đó công ty A sáp nhập công ty B, khi đó công ty B không còn, và công ty A vừa có quyền vừa có nghĩa vụ với khoản nợ 2 tỷ, do đó nghĩa vụ mặc nhiên được chấm dứt

    Chú ý: trường hợp công ty A hợp nhất với công ty B thì sẽ trở thành công ty AB, tức là tạo thành 1 chủ thể mới, khi đó nghĩa vụ trả nợ của công ty B với công ty có thể vẫn còn (tùy theo quan điểm)

    VD: A là bố, B là con, B vay của A một khoản tiền, A chết, di chúc để lại toàn bộ tài sản cho B, khi đó B vừa có quyền và vừa có nghĩa vụ đối với khoản tiền đó ==> triệt tiêu nghĩa vụ

    Chú ý: trường hợp chị A vay của anh B một khoản tiền, sau đó chị A và anh B kết hôn, thì nghĩa vụ trả tiền của chị A với anh B vẫn còn (anh B không đòi nữa thì đó là trường hợp miễn nghĩa vụ dân sự)

    g. Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự đã hết (Điều 283)

    – Thời hiện miễn trừ nghĩa vụ dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì người có nghĩa vụ dân sự được miễn việc thực hiện nghĩa vụ

    – Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự phải có tính liên tục kể từ thời điểm nghĩa vụ bắt đầu đến khi chấm dứt

    VD: nếu gặp gia súc bị thất lạc, sau khi nuôi giữ 6 tháng mà không có người đến nhận, thì gia súc đó thuộc về người đó

    h. Bên có nghĩa vụ là cá nhân chết hoặc là pháp nhân, chủ thể khác chấm dứt mà nghĩa vụ phải do chính những chủ thể đó thực hiện (Điều 384)

    Câu hỏi: Nếu 1 bên chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ dân sự chết, thì nghĩa vụ mặc nhiên chấm dứt, Đúng hay Sai?

    Trả lời: Người có nghĩa vụ chết không đương nhiên làm nghĩa vụ chấm dứt. Nghĩa vụ chỉ chấm dứt trong trường hợp nghĩa vụ phải do chính người có nghĩa vụ thực hiện

    VD: A bán cho B chiếc xe máy, B đã trả tiền, đang chờ A giao xe máy thì A chết, khi đó những người thừa kế của A sẽ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ giao chiếc xe máy cho B

    VD: Cô A đến gặp ông họa sỹ nổi tiếng B và thỏa thuận ông họa sỹ B sẽ tự tay vẽ bức chân dung cho cô A, đang vẽ dở thì ông B chết, khi đó nghĩa vụ chấm dứt vì theo thỏa thuận chính ông B phải là người thực hiện nghĩa vụ (vì người thừa kế không thể tiếp tục thực hiện nghĩa vụ)

    – Trường hợp 1: Bên có nghĩa vụ chính là người phải thực hiện nghĩa vụ theo PL.

    VD cấp dưỡng: anh A và chị B ly hôn, anh A có nghĩa vụ cấp dưỡng để chị B nuôi con đến khi đủ 18 tuổi, đến khi đứa con 14 tuổi thì anh A chết, khi đó nghĩa vụ cấp dưỡng cũng chấm dứt theo cho dù anh A có người thừa kế thì người thừa kế không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng đó.

    – Trường hợp 2: Bên có nghĩa vụ và bên có quyền thỏa thuận về việc nghĩa vụ phải do chính người có nghĩa vụ thực hiện. Thường là những công việc phải do “nghệ nhân” hoặc người có năng lực đặc biệt thực hiện (mà người khác không thể thực hiện được).

    VD: anh A đến cửa hàng cắt may và thỏa thuận rõ bộ quần áo phải do chính tay người chủ cửa hàng thực hiện (không để người khác thực hiện), khi đang làm dở thì người chủ cửa hàng cắt may chết, khi đó nghĩa vụ chấm dứt.

    – Trường hợp 3: Người có quyền chính là người được tiếp nhận các lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ mà người có quyền chết thì nghĩa vụ cũng chấm dứt

    VD: Ông A thuê cô y tá đến chăm sóc cho mình trong 12 tháng, chăm sóc được 3 tháng thì ông A chết, khi đó nghĩa vụ chăm sóc của cô ý tá cũng chấm dứt

    i. Phá sản (Điều 387)

    – Là trường hợp pháp nhân chấm dứt do tuyên bố phá sản, khi đó sẽ chấm dứt nghĩ vụ dân sự trong những trường hợp mà PL về phá sản quy định.

    VD: công ty A ký hợp đồng lao động 3 năm với anh B, làm được 1 năm thì công ty A phá sản, khi đó hợp đồng lao động với anh B mặc nhiên chấm dứt

    j. Vật đặc định là đối tượng của nghĩa vụ dân sự không còn và được thay thế bằng nghĩa vụ dân sự khác (Điều 386)

    – Vật đặc định là vật duy nhất, không thể thay thế, VD đồ cổ, kỷ vật. Khi đó sẽ được thỏa thuận để thay thế bằng nghĩa vụ dân sự khác

    Chú ý: khi vật đặc định không còn thì chỉ là chấm dứt nghĩ vụ giao đúng vật, không phải là chấm dứt toàn bộ nghĩa vụ dân sự (hai bên thỏa thuận bồi thường thiệt hại hoặc thay thế bằng vật khác)

    II. Thực hiện nghĩa vụ dân sự

    1. Khái niệm

    – Là việc 1 bên chuyển giao vật, trả tiền, giao giấy tờ có giá, thực hiện 1 công việc, hoặc không thực hiện 1 công việc nhằm thỏa mãn lợi ích cho bên kia

    2. Nguyên tắc thực hiện nghĩa vụ dân sự (Điều 283)

    – Bên có nghĩa vụ dân sự phải thực hiện nghĩa vụ của mình một cách:

    + trung thực: các bên phải nói rõ cho nhau về tình trạng và đặc tính của đối tượng, nếu che dấu khuyết tật nhằm mục đích tư lợi mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường

    + theo tinh thần hợp tác: trong quá trình thực hiện nghĩa vụ, các bên cần tương trợ, giúp đỡ và thông tin cho nhau để đảm bảo lợi ích các bên trong quan hệ nghĩa vụ dân sự

    + đúng cam kết: đúng đối tượng, đúng thời gian, đúng địa điểm, … như đã cam kết

    + không trái pháp luật, đạo đức xã hội.

    3. Nội dung thực hiện nghĩa vụ dân sự

    a. Thực hiện nghĩa vụ dân sự đúng địa điểm (Điều 284)

    – Theo thỏa thuận

    – Nếu không có thỏa thuận thì:

    + nếu đối tượng của nghĩa vụ dân sự là bất động sản thì phải giao tại nơi có bất động sản

    + nếu là động sản thì giao tại nơi cư trú hoặc trụ sở của bên có quyền

    Khi bên có quyền thay đổi nơi cư trú hoặc trụ sở thì phải báo cho bên có nghĩa vụ và phải chịu chi phí tăng lên do việc thay đổi nơi cư trú hoặc trụ sở, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

    b. Thực hiện nghĩa vụ dân sự đúng thời hạn (Điều 285, 286, 287, 288)

    – Thực hiện đúng thời hạn được hiểu là bên có nghĩa vụ thực hiện theo đúng nghĩa vụ vào thời gian mà các bên đã thỏa thuận

    – Nếu các bên không thỏa thuận về thời hạn thì bên có quyền có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện bất kỳ lúc nào, và bên có nghĩa vụ cũng được thực hiện bất kỳ lúc nào nhưng phải báo trước cho nhau 1 khoảng thời gian hợp lý

    Lưu ý: trường hợp thực hiện nghĩa vụ trước và sau thời hạn:

    + trước thời hạn: phải được bên có quyền đồng ý và tiếp nhận sự thực hiện, khi đó nghĩa vụ dân sự được coi là thực hiện đúng thời hạn

    + sau thời hạn: nếu bên có nghĩa vụ không thể thực hiện nghĩa vụ đứng thời hạn thì cần thỏa thuận với bên có quyền để kéo dài thời hạn, khi đó nghĩa vụ được hoàn thành trong thời hạn kéo dài cũng được coi là thực hiện đúng thời hạn

    c. Thực hiện đúng đối tượng

    – Đối tượng gồm:

    + vật

    + công việc: thực hiện / không thực hiện

    – Trong nghĩa vụ chuyển giao vật, phân biệt thành 2 trường hợp:

    + vật cùng loại

    + vật đặc định: phải giao đúng vật đã thỏa thuận

    d. Thực hiện nghĩa vụ dân sự thông qua người thứ 3 (Điều 293)

    – Khi được bên có quyền đồng ý, bên có nghĩa vụ có thể uỷ quyền cho người thứ ba thay mình thực hiện nghĩa vụ dân sự nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm với bên có quyền, nếu người thứ ba không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.

    Câu hỏi: Phân biệt việc chuyển giao nghĩa vụ dân sự với việc thực hiện nghĩa vụ dân sự thông qua người thứ ba

    + VD chuyển giao nghĩa vụ dân sự: A cho B vay 500 triệu, B không trả mà thỏa thuận với A chuyển giao việc trả nợ cho C, khi đó nghĩa vụ trả nợ 500 triệu được chuyển cho C, B không còn nghĩa vụ đó nữa. Nếu C không trả được nợ thì A cũng không được quyền đòi B

    + VD thực hiện nghĩa vụ dân sự thông qua người thứ 3: A cho B vay 500 triệu, B phải đi công tác đúng vào thời điểm phải trả nợ cho A, B đưa 500 triệu cho C và nhờ C trả giúp cho A, khi đó nghĩa vụ trả nợ của B vẫn còn, nếu C không đưa 500 triệu cho A thì A có quyền đòi B (thực chất ở đây có 2 hợp đồng: hợp đồng vay nợ, và hợp đồng ủy quyền)

    e. Thực hiện nghĩa vụ dân sự có điều kiện (Điều 294)

    – Là trường hợp các bên đã thỏa thuận hoặc PL đã quy định về các sự kiện là điều kiện để thực hiện nghĩa vụ, theo đó bên có nghĩa vụ chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi sự kiện đó đã phát sinh

    VD: mua sổ số, bên phát hành sổ số chỉ phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền thưởng khi bên mua sổ số trúng giải

    VD: bên bán bảo hiểm chỉ phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra

    f. Thực hiện nghĩa vụ dân sự có đối tượng tùy ý lựa chọn (Điều 295)

    – Là trường hợp đối tượng của nghĩa vụ dân sự là 1 trong nhiều tài sản hoặc công việc khác nhau mà bên có nghĩa vụ có thể tùy ý lựa chọn để thực hiện nghĩa vụ.

    VD: bên mua thỏa thuận có thể trả bằng tiền mặt VNĐ, ngoại tệ, hay bằng vàng

    g. Thực hiện nghĩa vụ dân sự thay thế được (Điều 296)

    – Khi bên có nghĩa vụ không thực hiện được nghĩa vụ ban đầu thì có thể thực hiện 1 nghĩa vụ khác nếu được bên có quyền chấp nhận.

    VD vay tiền không trả được thì có thể thực hiện một số công việc khác

    Chú ý: phân biệt với việc thực hiện nghĩa vụ dân sự có đối tượng tùy ý lựa chọn (Điều 295) là các đối tượng của nghĩa vụ được thỏa thuận ngay từ đầu

    h. Thực hiện nghĩa vụ dân sự riêng rẽ (Điều 297)

    – Là trường hợp nhiều người cùng thực hiện 1 nghĩa vụ dân sự nhưng được xác định là nghĩa vụ riêng rẽ thì mỗi người chỉ phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình, không cần quan tâm đến việc thực hiện nghĩa vụ của người khác.

    i. Thực hiện nghĩa vụ dân sự liên đới (Điều 298, 299)

    – Nghĩa vụ dân sự liên đới là nghĩa vụ do nhiều người cùng phải thực hiện và bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người có nghĩa vụ phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.

    – Trong trường hợp một người đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu những người có nghĩa vụ liên đới khác phải thực hiện phần nghĩa vụ liên đới của họ đối với mình.

    – Trong trường hợp bên có quyền đã chỉ định một trong số những người có nghĩa vụ liên đới thực hiện toàn bộ nghĩa vụ, nhưng sau đó lại miễn cho người đó thì những người còn lại cũng được miễn thực hiện nghĩa vụ.

    – Trong trường hợp bên có quyền chỉ miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho một trong số những người có nghĩa vụ liên đới không phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình thì những người còn lại vẫn phải liên đới thực hiện phần nghĩa vụ của họ.

    j. Thực hiện nghĩa vụ dân sự chia được theo phần (Điều 300)

    – Là trường hợp đối tượng của nghĩa vụ dân sự có thể được thực hiện theo từng phần, miễn là tổng hợp lại đúng với đối tượng đã thỏa thuận.

    VD: A mua của B 100 tấn gạo và thỏa thuận trong vòng 5 ngày phải giao đủ hàng, mỗi ngày B giao cho A 20 tấn và sau 5 ngày B giao cho A đủ 100 tấn gạo

    k. Thực hiện nghĩa vụ dân sự không chia được theo phần (Điều 301)

    – Là trường hợp đối tượng của nghĩa vụ dân sự không thể chia được, khi đó bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ cùng một lúc.

    VD: A đặt hàng B may 1 bộ vec-ton thì B không thể chỉ giao áo hoặc quần được mà phải giao đủ cả áo + quần vec-ton thì mới hoàn thành nghĩa vụ.

    III. Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ dân sự

    1. Khái niệm, đặc điểm

    – Khi một nghĩa vụ dân sự được xác lập thì các bên phải thực hiện nghĩa vụ đó, nếu 1 bên vi phạm (không thực hiện, hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ) thì sẽ phải chịu hậu quả.

    – Khái niệm: Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ dân sự là sự quy định của PL về việc người vi phạm nghĩa vụ buộc phải tiếp tục thực hiện đúng nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của mình gây ra cho phía bên kia.

    – Đặc điểm:

    + trách nhiệm dân sự là 1 loại trách nhiệm pháp lý, nên có các đặc điểm chung của trách nhiệm pháp lý:

    • chỉ được áp dụng khi có hành vi vi phạm PL
    • là 1 hình thức cưỡng chế của NN và do cơ quan NN có thẩm quyền áp dụng
    • luôn mang đến 1 hậu quả bất lợi cho người có hành vi vi phạm pháp luật

    + đặc điểm riêng:

    • Biểu hiện của hành vi vi phạm PL trong trách nhiệm dân sự là việc không thực hiện, thực hiện không đúng, hoặc không đầy đủ nghĩa vụ
    • Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ dân sự luôn gắn liền với tài sản: vì khách thể trong quan hệ nghĩa vụ dân sự luôn mang tính chất tài sản, do đó trách nhiệm dân sử của người vi phạm là bù đắp lợi ích vật chất cho bên bị vi phạm
    • Trách nhiệm dân sự được áp dụng với người có hành vi vi phạm, nhưng cũng có thể được áp dụng đối với người khác (trong trường hợp người đại diện cho người chưa thành niên)
    • Hậu quả bất lợi mà người vi phạm nghĩa vụ phải gánh chịu là việc bắt buộc phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hoặc phải bồi thường thiệt hại cho người bị vi phạm.

    2. Phân loại trách nhiệm dân sự

    – Trách nhiệm dân sự gồm 2 loại:

    + Trách nhiệm phải thực hiện nghĩa vụ dân sự: người vi phạm nghĩa vụ phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo yêu cầu của bên có quyền, nếu không thực hiện thì bên có quyền có quyền yêu cầu cơ quan NN có thẩm quyền áp dụng những biện pháp cưỡng chế bắt buộc. Loại trách nhiệm này gồm:

    • Trách nhiệm dân sự do không thực hiện nghĩa vụ giao vật (Điều 303)
    • Trách nhiệm dân sự do không thực hiện nghĩa vụ phải thực hiện hoặc không được thực hiện một công việc (Điều 304)
    • Trách nhiệm dân sự do chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự (Điều 305)
    • Trách nhiệm dân sự do chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ dân sự (Điều 306)

    + Trách nhiệm bồi thường thiệt hại (Điều 307): xuất hiện khi hành vi vi phạm nghĩa vụ đã gây ra thiệt hại, căn cứ để xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại:

    • Có hành vi trái PL: là hành vi không thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, ngoại trừ 2 trường hợp nghĩa vụ dân sự không thể thực hiện được do:
      • lỗi của người có quyền
      • sự kiện bất khả kháng
    • Có thiệt hại xảy ra trong thực tế: gồm 2 loại
      • Thiệt hại trực tiếp: tài sản bị mất, bị hủy hoại, hư hỏng, giảm sút giá trị
      • Không thu được hoa lợi, lợi tức vì tài sản bị hủy hoại
    • Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm PL và thiệt hại xảy ra
    • Có lỗi của người vi phạm nghĩa vụ dân sự (Điều 308): gồm 2 loại
      • Lỗi cố ý gây thiệt hại là trường hợp một người nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây thiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc tuy không mong muốn nhưng để mặc cho thiệt hại xảy ra
      • Lỗi vô ý gây thiệt hại là trường hợp một người không thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, mặc dù phải biết hoặc có thể biết trước thiệt hại sẽ xảy ra hoặc thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, nhưng cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được.

    Chú ý: cần phân biệt trách nhiệm và nghĩa vụ. VD: A cho B vay 100 triệu từ ngày 1/1 đến ngày 30/1, trong khoảng thời gian đó B có nghĩa vụ phải trả tiền cho A, đến quá ngày 30/1 mà B không trả được nợ thì gọi là B có trách nhiệm trả tiền cho A.

    ==> nghĩa vụ là sự thỏa thuận, trách nhiệm xuất hiện khi có sự vi phạm

    – Trách nhiệm được hình thành trên cơ sở có sự vi phạm nghĩa vụ:

    + không thực hiện nghĩa vụ

    + thực hiện nghĩa vụ không đúng

    + thực hiện nghĩa vụ không đầy đủ

    IV. Thay đổi chủ thể trong nghĩa vụ dân sự

    1. Chuyển giao quyền yêu cầu

    – VD: A cho B vay 100 triệu, khi đó A là người có quyền đòi nợ và B là người có nghĩa vụ trả nợ. A chuyển giao quyền đòi nợ cho C, khi đó C là người có quyền đối với khoản nợ 100 triệu của B, và B có nghĩa vụ phải trả cho C mà không cần phải trả cho A, tức là nghĩa vụ dân sự của B với A chấm dứt và chuyển thành nghĩa vụ của B với C. Khi B không trả được nợ thì A cũng không có quyền đòi B mà chỉ có C mới có quyền đòi B.

    – Việc chuyển quyền có thể bằng văn bản hoặc bằng lời nói, trừ trường hợp PL có quy định khác.

    A có thể chuyển quyền cho C mà không cần hỏi ý kiến của B. A phải thông báo việc chuyển quyền cho B bằng văn bản. Nếu A không thông báo cho B thì B có quyền từ chối nghĩa vụ với C là người thế quyền.

    – Chú ý: không được chuyển giao quyền yêu cầu nếu quyền đó gắn với nhân thân của bên có quyền như quyền yêu cầu cấp dưỡng, quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại do xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín

    – Phân biệt Chuyển giao quyền yêu cầu với Thực hiện quyền yêu cầu thông qua người thứ ba:

     Chuyển giao quyền yêu cầuThực hiện quyền yêu cầu thông qua người thứ ba
    Tên gọiNgười thế quyềnNgười được ủy quyền yêu cầu
    Nội dungChuyển quyền yêu cầu từ người này sang người khácỦy quyền cho người thứ ba nhân danh mình thực hiện quyền yêu cầu đối với người có nghĩa vụ
    Tư cách tham giaNgười thế quyền là người có quyền thực sự đối với nghĩa vụ của bên có nghĩa vụNgười được ủy quyền chỉ được nhân danh người có quyền để yêu cầu
    Cơ sở thực hiệnVăn bản chuyển giao quyềnHợp đồng ủy quyền
    Phạm vi quyền yêu cầuToàn bộ nghĩa vụ dân sựYêu cầu thực hiện nghĩa vụ trong phạm vi được ủy quyền
    Sự ràng buộc nghĩa vụNgười có nghĩa vụ chỉ chịu trách nhiệm trước người thế quyềnNgười có nghĩa vụ chịu trách nhiệm trước người được ủy quyền và người có quyền
    Biện pháp bảo đảm kèm theo (nếu có)Chuyển cho người thế quyền và người thế quyền trở thành bên nhận bảo đảm mớiVẫn giữ nguyên tại người có quyền, không được chuyển cho người được ủy quyền

    2. Chuyển giao nghĩa vụ

    – VD: A cho B vay 100 triệu, khi đó A là người có quyền đòi nợ và B là người có nghĩa vụ trả nợ. B thỏa thuận với A là C sẽ thay B trả nợ cho A, khi đó C là người có nghĩa vụ trả nợ 100 triệu cho A, và B không còn nghĩa vụ phải trả nợ cho A nữa, tức là nghĩa vụ dân sự của B với A chấm dứt và chuyển thành nghĩa vụ của C với B. Khi CB không trả được nợ thì A cũng không có quyền đòi B mà chỉ có quyền đòi C.

    – Việc chuyển nghĩa vụ có thể bằng văn bản hoặc bằng lời nói, trừ trường hợp PL có quy định khác.

    Việc chuyển giao nghĩa vụ thực chất là thỏa thuận tay ba, B bắt buộc phải được sự đồng ý của A mới có thể chuyển giao nghĩa vụ cho C.

    – Phân biệt Chuyển giao nghĩa vụ với Thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba:

     Chuyển nghĩa vụThực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba
    Tên gọiNgười thế nghĩa vụNgười được ủy quyền thực hiện nghĩa vụ
    Nội dungChuyển nghĩa vụ từ người này sang người khácỦy quyền cho người thứ ba nhân danh mình thực hiện nghĩa vụ đối với người có quyền
    Tư cách tham giaNgười thế nghĩa vụ là người có nghĩa vụ thực sự đối với bên có quyềnNgười được ủy quyền chỉ được nhân danh người có nghĩa vụ để thực hiện nghĩa vụ theo sự ủy quyền
    Phạm vi nghĩa vụToàn bộ nghĩa vụ dân sựYêu cầu thực hiện nghĩa vụ trong phạm vi được ủy quyền
    Sự ràng buộc nghĩa vụNgười thế nghĩa vụ phải chịu trách nhiệm trước người có quyềnNgười có nghĩa vụ vẫn phải chịu trách nhiệm trước người có quyền nếu người thế nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật dân sự 2: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dan-su-2?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

  • Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương I

    Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương I

    Chương I của Bài giảng môn học Luật dân sự 2 sẽ giúp người học nắm bắt các quy định chung về nghĩa vụ dân sự, bao gồm khái niệm, đặc điểm, và các yếu tố cấu thành nghĩa vụ trong pháp luật dân sự. Nội dung chương này tập trung làm rõ quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ nghĩa vụ, cùng các quy định về việc thực hiện, chuyển giao và chấm dứt nghĩa vụ dân sự, cung cấp nền tảng quan trọng để hiểu sâu hơn về các khía cạnh pháp lý liên quan trong các chương sau.

    Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương I

    Chương 1: Những quy định chung về Nghĩa vụ dân sự

    1. Khái niệm nghĩa vụ dân sự (Điều 280)

    – Nghĩa vụ dân sự là một quan hệ PL dân sự mà theo đó, bên có nghĩa vụ phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của bên có quyền.

    Bên có nghĩa vụ:

    + chuyển giao: vật, quyền, giấy tờ có giá; trả tiền

    + thực hiện / không thực hiện: công việc nhất định

    VD: A ký hợp đồng mua tài sản của B, khi đó phát sinh quan hệ nghĩa vụ giữa A và B: A có nghĩa vụ trả tiền cho B, và B có nghĩa vụ chuyển giao tài sản cho A

    VD: A thỏa thuận trả một khoản tiền cho B (là hàng xóm của A) để B không làm công việc gò hàn gây ồn ào vào buổi trưa để cho bố mẹ của A được ngủ trưa.

    2. Đặc điểm

    – Nghĩa vụ dân sự là 1 quan hệ PL dân sự ==> có đủ 3 yếu tố:

    + chủ thể: các bên tham gia

    + khách thể: mục đích của quan hệ (mang lại lợi ích gì)

    + nội dung: là quyền và nghĩa vụ của các bên chủ thể

    – Nghĩa vụ dân sự là quan hệ tương đối: bên có quyền và bên có nghĩa vụ được xác định cụ thể. Trong nghĩa vụ dân sự, quyền của bên này là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại. Tức là mối quan hệ này không liên quan đến chủ thể thứ 3 ngoài bên có quyền và bên có nghĩa vụ xác định.

    Chú ý: có trường hợp quyền và nghĩa vụ trong quan hệ nghĩa vụ dân sự có liên quan đến bên thứ 3, như trường hợp bên thứ 3 bảo lãnh cho việc thực hiện hợp đồng (như ngân hàng), tuy nhiên bên thứ 3 cũng phải xác định cụ thể trước.

    – Quan hệ nghĩa vụ là quan hệ trái quyền nên quyền dân sự của các chủ thể là quyền đối nhân: quyền của bên này được thực hiện thông qua hành vi của chủ thể phía bên kia. Tức là quyền của bên này chỉ được đáp ứng khi bên kia đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ. Khi bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên có quyền có thể sử dụng các phương thức được PL quy định để yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện, tức là tác động vào “con người” chứ không phải tác động vào tài sản của họ.

    3. Đối tượng của nghĩa vụ dân sự (Điều 282)

    Gồm 02 loại đối tượng:

    – Với tài sản: cần thỏa mãn 2 điều kiện:

    + luôn xác định

    + được phép lưu thông: gồm:

    • tự do lưu thông, hoặc
    • hạn chế lưu thông

    – Với công việc: cần thỏa mãn 3 điều kiện:

    + luôn xác định: phải nêu được cụ thể, chi tiết công việc

    + phải có năng lực thực hiện:

    • Nhóm công việc có điều kiện: VD bác sỹ, luật sư, …
    • Nhóm công việc không có điều kiện: cần xem năng lực có thực hiện được hay không (VD quét vôi tường nhà, sửa chữa thiết bị điện gia dụng, … thì không phải ai cũng làm được, nhưng không cần phải có điều kiện theo quy định của PL)

    + không bị PL cấm hoặc trái đạo đức XH: VD môi giới mại dâm, mua bán vũ khí

    Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương I
    Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương I

    4. Phân loại nghĩa vụ dân sự

    – Căn cứ vào số lượng người tham gia vào quan hệ nghĩa vụ dân sự:

    + quan hệ ít người: bên có quyền là 1 người, bên có nghĩa vụ là 1 người

    + quan hệ nhiều người: có 3 trường hợp:

    • Bên có quyền 1 người, bên có nghĩa vụ nhiều người
    • Bên có quyền nhiều người, bên có nghĩa vụ 1 người
    • Bên có quyền nhiều người, bên có nghĩa vụ nhiều người

    Trong quan hệ nhiều người, có:

    • nghĩa vụ riêng rẽ: ai hoàn thành nghĩa vụ của mình thì sẽ chấm dứt quan hệ nghĩa vụ dân sự đó. VD: ông A vay tiền của B, C, D và vay độc lập với từng người, khi A trả hết tiền cho B thì quan hệ nghĩa vụ dân sự giữa A với B chấm dứt, quan hệ nghĩa vụ dân sự giữa A với C và A với D vẫn còn
    • nghĩa vụ liên đới: quan hệ nghĩa vụ chỉ chấm dứt khi toàn bộ nghĩa vụ được thực hiện xong. VD: ông A cần 1 khoản tiền và đến nhờ B, C, D giúp đỡ, B C D bàn nhau và cùng góp tiền cho A vay, khi đó thì dù A có trả hết khoản tiền B đã góp để A vay thì khi đó A vẫn chưa hết nghĩa vụ dân sự với B và B vẫn có quyền đòi A trả hết số tiền mà B C D cùng góp cho A vay.

    Câu hỏi: Phân biệt nghĩa vụ dân sự riêng rẽ với nghĩa vụ dân sự liên đới.

    – Căn cứ vào thời điểm phát sinh nghĩa vụ:

    + nghĩa vụ gốc

    + nghĩa vụ phái sinh:

    • Nghĩa vụ hoàn lại: VD: A vay tiền của B C D , B đứng ra nhận tiền A trả lại, sau đó B có nghĩa vụ hoàn lại cho C và D
    • Nghĩa vụ bổ sung: để hoàn thiện thêm nghĩa vụ gốc. VD: A mua hàng của B, sau đó A lại yêu cầu thêm việc B vận chuyển hàng đến địa điểm A yêu cầu

    – Căn cứ vào việc có phân được nghĩa vụ theo từng phần hay không (theo sự thỏa thuận của các bên chủ thể):

    + nghĩa vụ từng phần: VD thuê xây nhà, chia thành các hạng mục như xây móng, xây thô, cất mái, …

    + nghĩa vụ toàn bộ: VD hợp đồng trọn gói

    Chú ý: có những công việc không thể chia theo phần, đó thường là những công việc có điều kiện, VD: đỡ đẻ, cấp cứu bệnh nhân

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật dân sự 2: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dan-su-2?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

  • Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương XV

    Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương XV

    Chương XV của bài giảng môn học Luật Hình sự 1 tập trung vào “Trách nhiệm hình sự của người chưa thành niên phạm tội,” một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực luật hình sự. Nội dung chương sẽ phân tích các quy định pháp luật liên quan đến độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự, các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi phạm tội của người chưa thành niên, và sự khác biệt trong việc xử lý giữa người chưa thành niên và người đã thành niên. Học viên sẽ được tìm hiểu về các biện pháp giáo dục, cải tạo, và phòng ngừa đối với người chưa thành niên phạm tội, nhằm mục tiêu khôi phục nhân cách và tái hòa nhập xã hội cho họ. Thông qua chương này, học viên không chỉ nắm vững các quy định pháp lý mà còn hiểu rõ về nguyên tắc nhân đạo và vai trò của pháp luật trong việc bảo vệ quyền lợi của người chưa thành niên.

    Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương XV

    Chương 14: Trách nhiệm hình sự của người chưa thành niên phạm tội

    1. Khái niệm và phân loại người chưa thành niên

    • Người chưa thành niên là cá nhân từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.
    • Phân loại theo độ tuổi:
      • Người từ đủ 6 đến dưới 14 tuổi: không chịu trách nhiệm hình sự.
      • Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi: chịu trách nhiệm hình sự về các tội phạm rất nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng.
      • Người từ đủ 16 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi: chịu trách nhiệm hình sự như người trưởng thành, nhưng có thể được hưởng các chính sách khoan hồng.
    Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương XV
    Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương XV

    2. Các điều kiện để xác định trách nhiệm hình sự

    • Đủ độ tuổi chịu trách nhiệm: Tùy thuộc vào mức độ tuổi cụ thể của người phạm tội.
    • Khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Cần xem xét khả năng nhận thức về hành vi phạm tội của người chưa thành niên.

    3. Các quy định pháp luật liên quan

    • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định rõ về các tội danh mà người chưa thành niên có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
    • Luật Thi hành án hình sự có quy định về chế độ quản lý, giáo dục đối với người chưa thành niên phạm tội.

    4. Trách nhiệm hình sự của người chưa thành niên

    • Nguyên tắc xử lý: Cần đảm bảo nguyên tắc giáo dục, cải tạo và tái hòa nhập xã hội.
    • Hình thức xử lý:
      • Cảnh cáo, giáo dục: Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi.
      • Phạt tù có thời hạn hoặc cải tạo: Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.
      • Xử lý với tính khoan hồng: Có thể áp dụng các biện pháp khoan hồng tùy theo tình tiết giảm nhẹ.

    5. Các biện pháp giáo dục, cải tạo

    • Biện pháp giáo dục: Thông qua gia đình, nhà trường và xã hội.
    • Chế độ cải tạo: Tại các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

    6. Các tình huống điển hình và giải quyết

    • Phân tích một số trường hợp thực tế về việc áp dụng pháp luật đối với người chưa thành niên phạm tội để hiểu rõ hơn về trách nhiệm và hậu quả.

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật Hình sự 1: Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật Hình sự 1: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-1?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

  • Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương XIV

    Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương XIV

    Chương XIV của bài giảng môn học Luật Hình sự 1 tập trung vào “Các chế định liên quan đến chấp hành hình phạt,” nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình và nguyên tắc thực hiện hình phạt trong hệ thống pháp luật. Nội dung chương sẽ đề cập đến các hình thức chấp hành hình phạt, quyền và nghĩa vụ của người chấp hành hình phạt, cùng với các chế độ đặc biệt áp dụng cho từng loại hình phạt như tù giam, quản chế, hoặc cải tạo không giam giữ. Học viên sẽ được tìm hiểu về vai trò của các cơ quan thi hành án trong việc đảm bảo thực hiện đúng đắn các quyết định hình phạt, cũng như tác động của chấp hành hình phạt đến việc tái hòa nhập cộng đồng của người phạm tội. Chương này không chỉ góp phần nâng cao kiến thức pháp lý mà còn khẳng định tầm quan trọng của việc thực hiện hình phạt trong việc giáo dục và phòng ngừa tội phạm trong xã hội.

    Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương XIV

    Chương 14 : Các chế định liên quan đến chấp hành hình phạt

    1. Thời hiệu thi hành bản án

    – ĐN (Điều 55): là thời hạn do BLHS quy định mà khi hết thời hạn đó người bị kết án không phải chấp hành bản án đã tuyên.

    – Dựa vào hình phạt đã tuyên, các mức thời hiệu gồm:

    + 5 năm: phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc xử phạt tù từ ba năm trở xuống

    + 10 năm: phạt tù từ trên ba năm đến mười lăm năm

    + 15 năm: phạt tù từ trên mười lăm năm đến ba mươi năm

    – Thời hiệu thi hành bản án hình sự được tính từ ngày bản án có hiệu lực.

    + Nếu trong thời hiệu, người bị kết án lại phạm tội mới, thì thời gian đã qua không đựơc tính và thời hiệu tính lại kể từ ngày phạm tội mới.

    + Nếu trong thời hiệu, người bị kết án cố tình trốn tránh và đã có lệnh truy nã, thì thời gian trốn tránh không được tính và thời hiệu tính lại kể từ ngày người đó ra trình diện hoặc bị bắt giữ

    2. Miễn chấp hành hình phạt

    – (Điều 57) Là không buộc 1 người đã bị kết án phải chấp hành hình phạt đã tuyên.

    – Chú ý: miễn chấp hành hình phạt  ><  miễn TNHS

    ><  miễn hình phạt

    ><  giảm thời gian chấp hành hình phạt

    – Miễn chấp hành hình phạt có 2 trường hợp:

    + miễn toàn bộ hình phạt đã tuyên

    + miễn phần còn lại chưa chấp hành của hình phạt đã tuyên. VD: A bị tuyên 15 năm tù, A chấp hành được 3 năm thì được miễn chấp hành hình phạt, tức là A được miễn chấp hành 12 năm tù

    3. Giảm thời hạn chấp hành hình phạt

    – (Điều 58) Là rút ngắn thời gian chấp hành hình phạt đã tuyên

    – Được áp dụng với các hình phạt:

    + cải tạo không giam giữ

    + phạt tù có thời hạn

    + tù chung thân

    – Điều kiện áp dụng giảm chấp hành hình phạt:

    + đã chấp hành hình phạt đã tuyên 1 thời gian nhất định

    + có nhiều tiến bộ

    + có đề nghị của cơ quan thi hành án phạt tù, hoặc của cơ quan tổ chức chính quyền địa phương được giao trực tiếp giám sát giáo dục

    – Thời hạn đã chấp hành hình phạt đã tuyên để được xét giảm lần đầu:

    + 1/3 thời hạn đối với hình phạt cải tạo không giam giữ hoặc tù có thời hạn

    + 12 năm đối với tù chung thân

    – Một người có thể được giảm án nhiều lần, nhưng phải đảm bảo chấp hành tối thiểu 1/2 mức hình phạt đã tuyên

    – Với tù chung thân, lần đầu sẽ được giảm xuống 30 năm tù, và nếu được giảm nhiều lần thì vẫn phải đảm bảo thời gian thực tế chấp hành đạt 20 năm.

    Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương XIV
    Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương XIV

    4. Án treo

    – (Điều 60) Là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện

    – Người được hưởng án treo không bị cách ly khỏi XH, vẫn được sinh sống tại nơi cư trú, vẫn được làm việc tại cơ quan đơn vị bình thường

    Câu hỏi: (1) Án treo giống cải tạo không giam giữ ở chỗ đều là những hình phạt không buộc người bị kết án phải cách ly ra khỏi XH. Đúng hay Sai ?

    (2) Án treo là hình phạt nhẹ hơn tù giam vì không buộc người bị kết án phải cách ly ra khỏi XH. Đúng hay Sai.

    Trả lời: Cả 2 câu khẳng định trên đều Sai, vì Án treo không phải là hình phạt, mà án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện.

    Câu hỏi: (1) Án treo không phải là hình phạt mà chỉ là 1 biện pháp tư pháp thay thế cho hình phạt.

    (2) Án treo không phải là hình phạt mà chỉ là 1 biện pháp miễn chấp hành hình phạt có điều kiện.

    Trả lời:   (1) Sai, vì án treo không phải 1 biện pháp tư pháp thay thế cho hình phạt, án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện

    (2) Sai. Vì án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, chứ không phải là miễn chấp hành hình phạt bất kỳ.

    – Điều kiện áp dụng án treo:

    + bị xử tù không quá 3 năm

    + có nhân thân tốt

    + có nhiều tình tiết giảm nhẹ

    + xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù

    Chú ý: Xem Nghị quyết 01/2013 của Hội đồng thẩm phán về Án treo

    Câu hỏi: (1) Người phạm tội nghiêm trọng / rất nghiêm trọng thì không được cho hưởng án treo

    (2) Người đã có tiền án, tiền sự chưa được xóa án tích có thể được xét cho hưởng án treo.

    Trả lời:  (1) Sai. Vì người phạm tội nghiêm trọng / rất nghiêm trọng vẫn có thể được xử tù không quá 3 năm.

    (2) Sai. Nếu chưa xóa án tích thì bị coi là có nhân thân không tốt, vi phạm điều kiện hưởng án treo. Trường hợp đã được xóa án tích thì phải sau một thời gian quy định mới được xem xét hưởng án treo (khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết 01/2013 HĐTP về án treo)

    Câu hỏi: Các tình tiết giảm nhẹ nếu đã được tòa án sử dụng để giảm mức hình phạt xuống dưới 3 năm thì có được sử dụng tiếp để cho hưởng án treo không ?

    Trả lời: Có thể. Vì đây là ở giai đoạn chấp hành hình phạt, không phải giai đoạn xét xử. Hơn nữa khi xét xử thì có bao nhiêu tình tiết cần phải xem xét hết, không thể có chuyện “để một số tình tiết lại dành cho xem xét sau”.

    Câu hỏi: Nếu đã được áp dụng Điều 47 để hạ khung hình phạt thì có được hưởng tiếp án treo không ?

    Trả lời: Khi đã áp dụng điều 47 tức là đã thể hiện chính sách khoan hồng rồi, nên sẽ không được cho hưởng án treo. (khoản 3 Điều 2 của Nghị quyết 01/2013 HĐTP về án treo)

    – Khi cho hưởng án treo, tòa án ấn định thời gian thử thách:

    + thời gian thử thách bằng 2 lần mức hình phạt tù, nhưng không được dưới 1 năm và không được quá 5 năm.

    + được tính từ ngày tuyên bản án đầu tiên cho hưởng án treo

    – Điều kiện thử thách của án treo (khoản 5 điều 60): là không được phạm tội mới trong thời gian thử thách. Ngược lại, nếu người được hưởng án treo mà phạm tội mới trong thời gian thử thách, thì Toà án quyết định buộc phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới.

    VD: A bị phạt 2 năm tù, cho hưởng án treo với thời gian thử thách là 4 năm. Khi được 1 năm thì A phạm tội mới, bị tuyên 3 năm tù. Khi đó A mất quyền được hưởng án treo mà phải chấp hành cả 2 hình phạt, tổng là 2+3=5 năm tù, tức là A đã mất quyền hưởng án treo, thời gian 1 năm thử thách đã chấp hành không được tính là thời gian chấp hành hình phạt tù.

    VD: A bị phạt 2 năm tù, cho hưởng án treo với thời gian thử thách là 4 năm. Khi được 1 năm thì A bị phát hiện đã phạm tội trước đó, tội này bị tòa tuyên 3 năm tù. Trong trường hợp này, A không vi phạm điều kiện thử thách của án treo (không phạm tội mới trong thời gian thử thách). Khi đó A bị buộc chấp hành đồng thời 2 bản án là tiếp tục bị thử thách 4-1=3 năm đồng thời bị phạt tù 3 năm.

    Nếu sau đó 1 năm, A lại tiếp tục phạm tội mới (VD tội đánh bạn tù gây thương tích) và bị tuyên án 5 năm tù. Khi đó A đã vi phạm điều kiện về thời gian thử thách của án treo, A bị mất quyền hưởng án treo, và phải chịu lại bản án 2 năm đã tuyên trước đó (mà đã cho hưởng án treo), cộng với bản án trước (3 năm tù, nhưng đã chấp hành 1 năm) và bản án mới (5 năm), và tổng hình phạt A phải chịu là 2 + (3-1) + 5 = 9 năm tù

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật Hình sự 1: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-1?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

  • Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương XIII

    Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương XIII

    Chương XIII của bài giảng môn học Luật Hình sự 1 chuyên sâu về “Quyết định hình phạt,” mang đến cái nhìn toàn diện về quy trình và nguyên tắc pháp lý trong việc xác định hình phạt đối với các hành vi phạm tội. Nội dung chương sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định hình phạt, bao gồm tính chất và mức độ nguy hiểm của tội phạm, nhân thân của người phạm tội, cùng với các tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Học viên sẽ được trang bị kiến thức cần thiết để hiểu rõ cách thức các cơ quan có thẩm quyền áp dụng hình phạt, cũng như ý nghĩa của việc thực hiện quyết định hình phạt trong việc giáo dục, răn đe và phòng ngừa tội phạm trong xã hội.

    Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương XIII

    Chương 13Quyết định hình phạt

    I. Khái niệm và các căn cứ

    1. Khái niệm

    – Quyết định hình phạt là việc toàn án lựa chọn loại và mức hình phạt cụ thể đối với người phạm tội.

    2. Các căn cứ quyết định hình phạt

    – Các căn cứ quyết định hình phạt (điều 45):

    + các quy định của BLHS

    + tính chất và mức độ nguy hiểm cho XH của hành vi phạm tội: hậu quả, hành vi, công cụ phương tiện sử dụng phạm tội, phạm tội đơn lẻ / đồng phạm, …

    + nhân thân người phạm tội: giới tính, độ tuổi, án tích, hoàn cảnh của người phạm tội (VD phụ nữ có thai, người già), …

    + những tình tiết giảm nhẹ TNHS: được liệt kê trong khoản 1 Điều 46. Chú ý: khi quyết định hình phạt, Toà án còn có thể coi các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ trong bản án. (khoản 2 điều 46): đó là những tình tiết khác mà nhà làm luật chưa tính đến, hoặc là những tình tiết không thực sự điển hình. VD cùng là giết người trả thù, với trường hợp người cha trả thù cho người con bị lái xe say rượu gây tai nạn chết thì được xem xét là giảm nhẹ, trong khi với trường hợp trả thù người tố cáo mình phạm tội thì bị coi là tình tiết tăng nặng.

         Câu hỏi: Những tình tiết giảm nhẹ TNHS chỉ được quy định trong khoản 1 điều 46 BLHS.

    Trả lời: Sai. Vì theo khoản 2 điều 46 có thể lấy các tình tiết giảm nhẹ khác, chỉ cần ghi rõ trong bản án.

    + những tình tiết tăng nặng TNHS: chỉ những tình tiết được liệt kê trong khoản 1 điều 48 mới được coi là tình tiết tăng nặng TNHS (không thể lấy thêm các tình tiết bên ngoài như điều 48, vì theo nguyên tắc nhân đạo: chỉ lấy thêm những gì có lợi, tránh phát sinh điều bất lợi).

    + các tình tiết đã là yếu tố định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ hay tăng nặng TNHS khi quyết định hình phạt.

    Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương XIII
    Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương XIII

    VD: A vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng gây chết người, A được tòa chuyển tội danh từ Giết người (điều 93) sang Giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng (điều 96) thì khi quyết định khung hình phạt, tòa không được viện dẫn 1 lần nữa tình tiết phòng vệ chính đáng để áp dụng điều 46, tức là tình tiết được dùng để định khung hình phạt thì chỉ được dùng 1 lần.

    – Tái phạm, tái phạm nguy hiểm (Điều 49)

    + Tái phạm là trường hợp đã bị kết án, chưa được xoá án tích mà lại phạm tội do cố ý hoặc phạm tội rất nghiêm trọng, tội đặc biệt nghiêm trọng do vô ý.

    + Những trường hợp sau đây được coi là tái phạm nguy hiểm:

    • Đã bị kết án về tội rất nghiêm trọng, tội đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xoá án tích mà lại phạm tội rất nghiêm trọng, tội đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;
    • Đã tái phạm, chưa được xoá án tích mà lại phạm tội do cố ý.

    II. Quyết định hình phạt trong các trường hợp đặc biệt

    1. Quyết định hình phạt nhẹ hơn quy định của BLHS (điều 47)

    – Điều 47: Khi có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 46 của BLHS, toà án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt mà điều luật đã quy định nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật; trong trường hợp điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất của điều luật, thì Toà án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hoặc chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Lý do của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án.

    VD: + A trộm cắp 50 triệu đồng (Điều 138, khoản 2), khung hình phạt của A là từ 2 đến 7 năm tù. A có nhiều tình tiết giảm nhẹ (như phạm tội lần đầu, hoàn cảnh gia đình khó khăn, đã thành khẩn khai báo), lại không có tình tiết tăng nặng, nên dù kết án A ở mức tối thiểu của khoản 2 điều 138 thì vẫn là nặng. Trong trường hợp này, tòa có thể chọn mức hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt, tòa có thể chọn áp dụng theo khoản 1 điều 138 để phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm, tức là có thể áp dụng mức phạt tù thấp nhất là 06 tháng.

    + Nếu truy cứu TNHS theo khoản 3 điều 138 thì khi áp dụng Điều 47 tòa không được quyết định mức hình phạt thấp hơn 2 năm (là mức thấp nhất của khung liền kề nhẹ hơn là khoản 2 điều 138)

    + Nếu khung hình phạt tù là 2 đến 7 năm thì khi áp dụng Điều 47 sẽ được quyết định mức hình phạt nhẹ hơn, nhưng không được nhẹ hơn mức tối thiểu của loại hình phạt đó, ở đây mức tối thiểu của loại hình phạt tù có thời hạn là 03 tháng

    + Nếu khung truy cứu TNHS là phạt tù 3 tháng đến 1 năm, áp dụng điều 47, không được quyết định phạt tù 2 hay 1 tháng (vì mức thấp nhất của hình phạt tù là 3 tháng). Khi đó phải chuyển sang hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn, ở đây sẽ là Cải tạo không giam giữ.

    2. Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội (điều 50)

    – Là trường hợp 1 người phạm từ 2 tội trở lên và cùng bị đưa ra xét xử 1 lần. Khi đó, Tòa án quyết định hình phạt đối với từng tội, sau đó tổng hợp hình phạt chung. Việc tổng hợp hình phạt theo các nguyên tắc sau:

    + nguyên tắc chuyển đổi: chỉ duy nhất chuyển đổi từ cải tạo không giam giữ thành tù có thời hạn theo nguyên tắc 3 ngày cải tạo không giam giữ = 1 ngày tù có thời hạn.

    VD: A bị tuyên tội thứ nhất 3 năm cải tạo không giam giữ, tội thứ 2 là 2 năm tù, thì tòa sẽ chuyển đổi 3 năm cải tạo không giam giữ thành 1 năm tù, cộng với tội thứ 2 thành 1+2=3 năm tù giam.

    Chú ý: không được chuyển ngược lại từ tù có thời hạn sang cải tạo không giam giữ.

    + nguyên tắc cộng: hình phạt chung là cộng toàn bộ hình phạt riêng với từng tội. Hình phạt chung không vượt quá mức cao nhất của loại hình phạt tổng hợp, hoặc không quá 30 năm với tù có thời hạn, không quá 3 năm với cải tạo không giam giữ.

    VD: A phạm tội thứ nhất 10 năm tù, phạm tội thứ hai 15 năm tù, hai tội này có cùng khung hình phạt từ 10 đến 20 năm, tức là tối đa 20 năm, nên hình phạt tổng hợp đối với A là 10+15=25 nhưng theo nguyên tắc không được vượt quá mức cao nhất của loại hình phạt tổng hợp là 20 năm, nên A chỉ phải chịu 20 năm tù.

    + nguyên tắc thu hút: chỉ được đặt ra với hình phạt tù chung thân và tử hình.

    • Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tù chung thân thì hình phạt chung là tù chung thân
    • Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tử hình thì hình phạt chung là tử hình

    + nguyên tắc cùng áp dụng: do các hình phạt không thể tổng hợp, ở đây là hình thức phạt tiền / trục xuất không tổng hợp với các loại hình phạt khác, tức là vừa bị phạt tù, vừa phải nộp tiền phạt.

    3. Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án (Điều 51)

    – Trong trường hợp một người đang phải chấp hành một bản án mà lại bị xét xử về tội đã phạm trước khi có bản án này, thì Tòa án quyết định hình phạt đối với tội đang bị xét xử, sau đó quyết định hình phạt chung theo quy định tại Điều 50 của BLHS. Thời gian đã chấp hành hình phạt của bản án trước được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt chung. (khoản 1 điều 51)

    VD: A phạm tội bị xử 20 năm tù, A đã chấp hành được 10 năm thì bị phát hiện trước đó đã phạm 1 tội khác, tội này bị tòa tuyên 15 năm, tòa tổng hợp 2 hình phạt là 20 + 15 = 35 năm, theo quy định hạt tù không quá 30 năm nên tổng hình phạt 2 tội của A là 30 năm, A đã chấp hành 10 năm nên A sẽ còn phải chấp hành 30-10=20 năm, tổng thời gian thực tế phạt tù của A cho 2 tội là 30 năm.

    – Khi xét xử một người đang phải chấp hành một bản án mà lại phạm tội mới, Tòa án quyết định hình phạt đối với tội mới, sau đó tổng hợp với phần hình phạt chưa chấp hành của bản án trước rồi quyết định hình phạt chung theo quy định tại Điều 50 của Bộ luật này. (khoản điều 51)

    VD: A phạm tội bị xử 20 năm tù, A đã chấp hành 10 năm thì lại phạm tội mới (VD đánh bạn tù gây thương tích) và bị tòa tuyên 15 năm cho tội mới, khi đó tòa tổng hợp 15 năm cho tội mới, cộng với thời gian chấp hành còn lại của tội cũ là 20-10=10 năm, tổng là 15+10=25 năm tù A sẽ phải chấp hành, như vậy tổng thời gian thực tế phạt tù của A cho 2 tội là 10+25 = 35 năm.

    Chú ý nguyên tắc tổng hợp bản án trong 2 trường hợp này: phạm tội trước thì trừ (thời gian đã chấp hành) sau khi tổng hợp, và phạm tội sau thì trừ (thời gian đã chấp hành) trước khi tổng hợp.

    Ý nghĩa: thể hiện pháp luật coi việc tái phạm tội là nguy hiểm hơn, cần trừng phạt nghiêm khắc hơn.

    4. Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội hoặc phạm tội chưa đạt

    – Mức độ nguy hiểm: chuẩn bị phạm tội   <   phạm tội chưa đạt   <   phạm tội hoàn thành

    Điều 52:

    “1. Đối với hành vi chuẩn bị phạm tội và hành vi phạm tội chưa đạt, hình phạt đựơc quyết định theo các điều của Bộ luật này về các tội phạm tương ứng tùy theo tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, mức độ thực hiện ý định phạm tội và những tình tiết khác khiến cho tội phạm không thực hiện được đến cùng.

    1. Đối với trường hợp chuẩn bị phạm tội, nếu điều luật được áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng là không quá 20 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt không quá 1/2 mức phạt tù mà điều luật quy định.
    2. Đối với trường hợp phạm tội chưa đạt, nếu điều luật được áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình, thì chỉ có thể áp dụng các hình phạt này trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt không quá 3/4 mức phạt tù mà điều luật quy định.”

    Câu hỏi: A muốn giết B, A mang dao đến rình ở nhà B để chờ B về để thực hiện hành vi giết người, khi B chưa về thì A bị bắt gặp và bị bắt. Hỏi A đang ở giai đoạn nào, chuẩn bị phạm tội hay phạm tội chưa đạt ? Mức hình phạt cao nhất mà A phải chịu là gì ?

    Trả lời: Đây là giai đoạn chuẩn bị phạm tội (phạm tội chưa đạt ở đây phải là A gặp B định chém nhưng B chạy được, hoặc A chém B nhưng B không chết, còn A mới chỉ đứng chờ thì chưa biết đến bao giờ mới gặp B, có thể 10 phút, hoặc cả ngày nên chỉ được coi là chuẩn bị phạm tội). Theo điều 93, khoản 1 mức cao nhất là tử hình, khoản 2 mức cao nhất là 15 năm tù, như vậy tùy vào tình tiết cụ thể:

    + nếu áp dụng khoản 1 điều 93 thì theo điều 52, mức hình phạt cao nhất cho A là 20 năm tù

    + nếu áp dụng khoản 2 điều 93 thì theo điều 52, mức hình phạt cao nhất cho A là 15/2 = 7 năm 6 tháng tù

    Trường hợp A đã thực hiện đến mức phạm tội chưa đạt, thì A có thể bị xử tử hình (khoản 3 điều 52) nếu có nhiều tình tiết tăng nặng, hoặc gây dư luận xấu trong XH. Nếu không bị tử hình thì A sẽ bị mức cao nhất bằng 3/4 của mức 15 năm, tức là 11 năm 3 tháng

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật Hình sự 1: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-1?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

  • Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương XII

    Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương XII

    Chương XII của bài giảng môn học Luật Hình sự 1 tập trung vào “Trách nhiệm hình sự và Hình phạt,” khám phá những nguyên tắc cơ bản và quy định pháp lý liên quan đến việc xác định trách nhiệm hình sự của cá nhân khi thực hiện hành vi phạm tội. Nội dung chương sẽ giúp sinh viên hiểu rõ khái niệm về trách nhiệm hình sự, các yếu tố cấu thành tội phạm, cùng với các loại hình phạt tương ứng theo quy định của Bộ luật Hình sự. Qua đó, học viên sẽ nắm bắt được mối liên hệ giữa hành vi vi phạm pháp luật và hậu quả pháp lý, từ đó áp dụng kiến thức vào thực tiễn và nâng cao nhận thức về trách nhiệm xã hội của mỗi cá nhân.

    Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương XII

    Chương 12: Trách nhiệm hình sự và Hình phạt

    I. Trách nhiệm hình sự

    1. Khái niệm trách nhiệm hình sự

    – ĐN: TNHS là trách nhiệm của 1 người phải gánh chịu những hậu quả pháp lý bất lợi do việc đã thực hiện những hành vi được coi là tội phạm

    – Hậu quả pháp lý bất lợi: bị khởi tố, bị tạm giữ, tạm giam, bị buộc chấp hành hình phạt (tù, phạt tiền, tử hình), bị ghi án tích

    Như vậy hình phạt chỉ là 1 phần của TNHS

    2. Miễn trách nhiệm hình sự

    – Là không buộc 1 người phải chịu TNHS về hành vi phạm tội mà họ đã thực hiện

    – Điều kiện để miễn TNHS (Điều 25):

    + Người phạm tội được miễn TNHS, nếu khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do chuyển biến của tình hình mà hành vi phạm tội hoặc người phạm tội không còn nguy hiểm cho XH nữa.

    + Trong trường hợp trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội đã tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm, thì cũng có thể được miễn TNHS.

    + Người phạm tội được miễn TNHS khi có quyết định đại xá.

    – Chú ý: trường hợp phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết không bị coi là tội phạm nên không phải chịu TNHS, chứ không phải là miễn TNHS

    Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương XII
    Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương XII

    – Căn cứ của việc miễn TNHS:

    + miễn TNHS trong các trường hợp nói chung: điều 25

    + miễn TNHS trong các trường hợp cụ thể:

    • Điều 19: Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội
    • Điều 69 khoản 2: Người chưa thành niên phạm tội có thể được miễn TNHS, nếu người đó phạm tội ít nghiêm trọng hoặc tội nghiêm trọng, gây hại không lớn, có nhiều tình tiết giảm nhẹ và được gia đình hoặc cơ quan, tổ chức nhận giám sát, giáo dục.
    • Điều 80 khoản 3: Người đã nhận làm gián điệp, nhưng không thực hiện nhiệm vụ được giao và tự thú, thành khẩn khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì được miễn TNHS
    • Điều 289: Người đưa hối lộ tuy không bị ép buộc nhưng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn TNHS và được trả lại một phần hoặc toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.

    Câu hỏi: A 15 tuổi trộm cắp 2 triệu đồng, hỏi A có được miễn TNHS không?

    Trả lời: Hành vi trộm cắp 2 triệu đồng bị coi là tội phạm ít nghiêm trọng (Khoản 1 điều 138), mặt khác theo khoản 2 Điều 12 thì A trong độ tuổi từ 14-16, A chỉ chịu TNHS khi thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, trong khi A mới thực hiện hành vi phạm tội ít nghiêm trọng ==> A không phải chịu TNHS

    3. Thời hiệu truy cứu TNHS

    – Là thời hạn do luật hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu TNHS (Điều 23)

    – Cơ sở để áp dụng thời hiệu truy cứu TNHS:

    + việc người phạm tội không bị truy cứu TNHS trong thời hạn đã qua không phải là do lỗi của họ (trách nhiệm thuộc về cơ quan chức năng)

    + trong khoảng thời gian đã qua người phạm tội đã thể hiện được quyết tâm tự cải tạo, và không phạm tội mới

    – Có những hành vi luôn bị coi là nguy hiểm cho XH và không áp dụng thời hiệu truy cứu TNHS (Điều 24):

    + các tội xâm phạm an ninh quốc gia

    + các tội xâm phạm quyền sở hữu

    – Khoảng thời gian thời hiệu: (điều 23) 5 năm – 10 năm – 15 năm – 20 năm đối với tội ít nghiêm trọng – nghiêm trọng – rất nghiêm trọng – đặc biệt nghiêm trọng

    – Thời hiệu truy cứu TNHS được tính từ ngày tội phạm được thực hiện.

    + Nếu trong thời hiệu, người phạm tội lại phạm tội mới mà BLHS quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 1 năm tù, thì thời gian đã qua không được tính và thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày phạm tội mới.

    + Nếu trong thời hiệu, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có lệnh truy nã, thì thời gian trốn tránh không được tính và thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra tự thú hoặc bị bắt giữ.

    – Chú ý: tự thú  ><  đầu thú

    + tự thú: người phạm tội tự ra thú tội khi chưa bị cơ quan chức năng phát hiện (chưa bị truy nã)

    + đầu thú: người phạm tội ra thú tội khi đã bị cơ quan chức năng truy nã

    II. Hình phạt

    1. Khái niệm hình phạt

    – Điều 26: Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của NN nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người phạm tội. Hình phạt được quy định trong BLHS và do Toà án quyết định.

    – Đặc điểm của hình phạt:

    + là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của NN

    + nội dung của hình phạt là tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người phạm tội

    + hình phạt đươc quy định trong BLHS và do tòa án quyết định đối với mỗi cá nhân phạm tội

    2. Mục đích của hình phạt

    Điều 27: Hình phạt không chỉ nhằm trừng trị người phạm tội mà còn giáo dục họ trở thành người có ích cho xã hội, có ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa, ngăn ngừa họ phạm tội mới. Hình phạt còn nhằm giáo dục người khác tôn trọng pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm.

    3. Miễn hình phạt

    – Là không buộc 1 người phải chịu hình phạt về hành vi phạm tội đã thực hiện

    4. Biện pháp tư pháp

    – Biện pháp tư pháp là các biện pháp cưỡng chế hình sự do các cơ quan tư pháp áp dụng đối với người phạm tội nhằm thay thế cho hình phạt hoặc bổ sung cho hình phạt

    – Một số biện pháp tư pháp: (Điều 41 đến 44)

    + tịch thu vật, tiền liên quan đến tội phạm

    + trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi

    + bắt buộc chữa bệnh

    5. Hệ thống hình phạt

    – Bao gồm (Điều 28):

    + hình phạt chính : 7 loại

    + hình phạt bổ sung : 7 loại, trong đó loại phạt tiền và trục xuất chỉ áp dụng khi không áp dụng là hình phạt chính

    – Đối với mỗi tội phạm, người phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung.

    6. Các hình phạt trong BLHS

    a. Cảnh cáo (Điều 29)

    – Cảnh cáo được áp dụng đối với người phạm tội ít nghiêm trọng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ, nhưng chưa đến mức miễn hình phạt.

    – Thực tế rất ít áp dụng

    b. Phạt tiền (Điều 30)

    – Vừa được coi là hình phạt chính, vừa được coi là hình phạt bổ sung

    – Phạt tiền thường được áp dụng với các tội phạm sử dụng tiền làm phương tiện hay thu lợi bất chính

    c. Cải tạo không giam giữ (Điều 31)

    Chú ý: phân biệt với án treo

    – Thời hạn: 6 tháng đến 3 năm

    – Với việc phạm nhân đã bị tạm giữ, tạm giam trước khi bản án có hiệu lực, thì thời gian cải tạo không giam giữ được trừ đi thời gian đã chịu tạm giam theo nguyên tắc: 1 ngày tạm giữ, tạm giam = 3 ngày cải tạo không giam giữ

    d. Trục xuất (Điều 32)

    – Chỉ áp dụng với người nước ngoài

    e. Tù có thời hạn (Điều 33)

    – Là việc buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại trại giam trong một thời hạn nhất định.

    – Thời gian: từ 3 tháng đến 20 năm

    – Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ một ngày tạm giữ, tạm giam bằng một ngày tù

    f. Tù chung thân (Điều 34)

    – Không áp dụng với người chưa thành niên phạm tội

    g. Tử hình (Điều 35)

    – Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng

    – Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người chưa thành niên phạm tội, đối với phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi khi phạm tội hoặc khi bị xét xử.

    – Không thi hành án tử hình đối với phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi. Trong trường hợp này hình phạt tử hình chuyển thành tù chung thân.

    – Trong trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hình phạt tử hình chuyển thành tù chung thân.

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật Hình sự 1: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-1?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

  • Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương X

    Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương X

    Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương X tập trung vào nội dung đồng phạm, giúp sinh viên hiểu rõ về khái niệm, các loại đồng phạm và trách nhiệm hình sự của những người cùng tham gia thực hiện tội phạm. Chương học phân tích các hình thức đồng phạm như đồng phạm chính và đồng phạm phụ, cũng như vai trò của từng đồng phạm trong việc thực hiện tội phạm. Qua đó, người học sẽ nắm vững kiến thức pháp lý cần thiết để áp dụng vào thực tiễn, đánh giá đúng mức độ trách nhiệm hình sự của các cá nhân trong các vụ án đồng phạm.

    Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương X

    Chương 10: C

    1. Khái niệm đồng phạm

    – ĐN (Điều 20): Đồng phạm là trường hợp có từ 2 người trở lên cố ý cùng thực hiện 1 tội phạm.

    a. Các dấu hiệu khách quan của đồng phạm

    – Có từ 2 người trở lên (đủ điều kiện là chủ thể)

    Chú ý: phải là người có đủ điều kiện làm chủ thể, tức là phải có đủ độ tuổi quy định và có năng lực TNHS

    – Cùng tham gia thực hiện tội phạm

    b. Các dấu hiệu chủ quan

    – Lỗi: cùng cố ý

    Như vậy, đồng phạm chỉ có ở lỗi cố ý (phạm tội vô ý không thể có đồng phạm)

    Chú ý: đồng phạm có thể có ở cả lỗi cố ý trực tiếp và lỗi cố ý gián tiếp

    – Động cơ, mục đích phạm tội:

    + có cùng động cơ và mục đích phạm tội

    + biết rõ và tiếp nhận …

    Chú ý: động cơ và mục đích không phải dấu hiệu bắt buộc của tội phạm

    – Chú ý:

    + trường hợp động cơ, mục đích không phải là dấu hiệu bắt buộc thì không đòi hỏi những người đồng phạm phải có cùng động cơ, mục đích phạm tội. Như vậy, động cơ và mục đích của đồng phạm có thể khác nhau

    + trường hợp động cơ, mục đích là dấu hiệu bắt buộc thì đòi hỏi những người đồng phạm phải có cùng động cơ, mục đích phạm tội đó, hoặc tuy không có nhưng biết rõ và tiếp nhận động cơ, mục đích phạm tội của nhau

    + đồng phạm phải có tính 2 chiều: tức là A phải biết là có B là đồng phạm và B cũng biết A là đồng phạm (vì thực tế có trường hợp B ngấm ngầm giúp A thực hiện tội phạm nhưng A không hề biết, khi đó B không được coi là đồng phạm của A)

    2. Các loại người đồng phạm

    Gồm:

    + người tổ chức

    + người thực hành

    + người xúi giục

    + người giúp sức

    Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương X
    Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương X

    a. Người thực hành

    – Là người trực tiếp thực hiện tội phạm

    – Là người giữ vai trò trung tâm của hành vi phạm tội

    – Có 2 loại:

    + Loại 1: tự thực hiện khi hành vi khách quan của tội phạm (toàn bộ hoặc 1 bộ phận): gọi là người thực hành trực tiếp 1 phần trong 1 số tội theo PL quy định. VD tội hiếp dâm (điều 111) được cấu thành bở 2 tội: dùng vũ lực khống chế người khác, và giao cấu trái ý muốn

    + Loại 2: gọi là người thực hành gián tiếp: thực hiện tội phạm thông qua hành vi của người khác (người này bị tác động và bị sử dụng như là công cụ phạm tội, họ không phải chịu TNHS về tội phạm mà họ bị lợi dụng để thực hiện). VD: A và B bảo C là trẻ em dưới 14 tuổi (hoặc bị tâm thần) vào lấy trộm tài sản / hủy hoại tài sản, khi đó C không phải chịu TNHS do không có đủ điều kiện là chủ thể, mà A và B sẽ được xác định là người thực hành tội phạm (loại 2, tức thực hành gián tiếp) và phải chịu TNHS

    b. Người tổ chức

    – Là người chủ mưu, chỉ huy, cầm đầu việc phạm tội

    – Là người giữ vai trò nguy hiểm nhất, là linh hồn của vụ phạm tội

    c. Người xúi giục

    – Là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm

    – Là tác giả tinh thần của vụ phạm tội

    – Đặc điểm của hành vi xúi giục:

    + tác động trực tiếp, cụ thể

    + làm nảy sinh ý định phạm tội ở người thực hành

    + chỉ có thể ở dạng hành động phạm tội

    d. Người giúp sức

    – Là người tạo điều kiện thuận lợi về tinh thần, vật chất cho người thực hiện tội phạm

    – Đặc điểm:

    + tạo điều kiện thuận lợi về vật chất hoặc tinh thần

    + sau khi người thực hành đã có ý định phạm tội

    + có thể bằng hành động hoặc không hành động. VD người bảo vệ lờ đi kẻ trộm vào trộm cắp tài sản cơ quan

    – Giúp sức bằng lời hứa hẹn trước:

    + hứa hẹn sẽ tiêu thụ tài sản, che dấu tội phạm, …

    + phải chịu TNHS ngay cả khi không thực hiện lời hứa

    3. Các loại đồng phạm

    – Đồng phạm giản đơn ><  Đồng phạm phức tạp

    – Đồng phạm có thông mưu trước  ><  Đồng phạm không có thông mưu trước

    – Trường hợp phạm tội có tổ chức: thuộc loại đồng phạm có thông mưu trước, nhưng được đẩy lên mức cao nhất của khung hình phạt, vì đây là hành vi được đánh giá là nguy hiểm nhất

    4. TNHS trong đồng phạm

    – Nguyên tắc:

    + chịu TNHS chung: tức là chịu tội danh chung. VD chỉ có tội giết người, không chia nhỏ thành tội tổ chức giết người, tội thực hành giết người, tội xúi giục giết người, mà toàn bộ những người tham gia vào việc giết người đều bị tuyên chung là phạm tội Giết người.

    + chịu TNHS độc lập: mỗi người đồng phạm tham gia vào vụ phạm tội có vai trò khác nhau, nên chịu hình phạt khác nhau. VD: có người là tái phạm, có người phạm tội lần đầu ==> xác định tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ

    Chú ý: người đồng phạm không phải chịu TNHS vượt quá tội danh đã xác định khi có sự bàn bạc hoặc dự kiến. VD: A và B cùng nhau trộm cắp tài sản, A canh chừng cho B vào nhà lấy tài sản, B thấy trong nhà có người bèn giết luôn để bịt đầu mối. Việc B giết người không nằm trong kế hoạch của A với B, vì vậy khi xét xử, A không bị tuyên tội giết người mà chỉ bị tuyên là đồng phạm trong tội trộm cắp tài sản.

    – Lưu ý:

    + chủ thể đặc biệt của tội phạm: dấu hiệu đặc biệt chỉ đòi hỏi ở người trực tiếp thực hiện tội phạm, những người khác không cần có dấu hiệu đặc biệt

    + tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội (Điều 19): thì được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm; nếu hành vi thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác, thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này

    5. Hành vi liên quan đến đồng phạm CTTP độc lập

    Gồm:

    – Che dấu tội phạm (Điều 21): Người nào không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội phạm được thực hiện, đã che giấu người phạm tội, các dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội, thì phải chịu TNHS về tội che giấu tội phạm trong những trường hợp mà Bộ luật này quy định

    – Không tố giác tội phạm (Điều 22): Người nào biết rõ tội phạm đang đựơc chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm trong những trường hợp quy định tại Điều 313 của Bộ luật này. Người không tố giác là ông, bà , cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp không tố giác các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội đặc biệt nghiêm trọng quy định tại Điều 313 của Bộ luật này.

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật Hình sự 1: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-1?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

  • Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương IX

    Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương IX

    Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương IX tập trung vào nội dung các giai đoạn thực hiện tội phạm, giúp sinh viên hiểu rõ quá trình phạm tội từ khi chuẩn bị, thực hiện đến hoàn thành hoặc không hoàn thành tội phạm. Chương học phân tích chi tiết các giai đoạn như chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt, và tội phạm hoàn thành, qua đó giúp người học nắm vững cách phân biệt và áp dụng các quy định pháp luật trong việc xác định trách nhiệm hình sự của từng giai đoạn.

    Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương IX

    Chương 9: Các giai đoạn thực hiện tội phạm

    I. Khái niệm

    – Các giai đoạn thực hiện tội phạm là các mức độ khác nhau trong quá trình thực hiện tội phạm cố ý, gồm:

    + Chuẩn bị phạm tội

    + Phạm tội chưa đạt

    + Tội phạm hoàn thành

    II. Chuẩn bị phạm tội

    – Là giai đoạn trong đó người phạm tội tạo ra những điều kiện cần thiết để thực hiện hành vi phạm tội

    – Các hành vi chuẩn bị phạm tội:

    + chuẩn bị công cụ, phương tiện

    + chuẩn bị kế hoạch

    + thăm dò địa điểm

    + tìm kiếm đồng bọn

    + khắc phục các trở ngại khách quan như vô hiệu hóa camera an ninh, đánh bả chó giữ nhà, …

    – Luật hình sự chỉ quy định việc chuẩn bị phạm tội phải chịu TNHS trong 1 số tình huống cụ thể …

    Người chuẩn bị phạm tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng: xâm phạm an ninh quốc gia.

    III. Phạm tội chưa đạt

    1. Khái niệm

    – Là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội.

    2. Các dấu hiệu

    – Chủ thể đã bắt đầu thực hiện tội phạm nếu thuộc 1 trong 2 trường hợp:

    + đã thực hiện hành vi khách quan được mô tả trong CTTP

    + đã thực hiện hành vi “đi liền trước” hành vi khách quan

    – Đặc điểm của hành vi “đi liền trước”:

    + không được mô tả là 1 dấu hiệu của mặt khách quan

    + là bộ phận không thể tách rời của hành vi phạm tội

    + đe dọa thực sự, trực tiếp ngay sau đó, gây thiệt hại cho khách thể

    – Chủ thể không thực hiện tội phạm đến cùng, có các trường hợp sau:

    + chủ thể mới thực hiện hành vi đi liền trước

    + chủ thể đã thực hiện hành vi khách quan nhưng hậu quả của tội phạm chưa xảy ra

    + chủ thể đã thực hiện hành vi khách quan nhưng không thực hiện được hết

    + hậu quả nguy hiểm đã xảy ra nhưng không phải là hậu quả mà chủ thể mong muốn

    – Chủ thể không thực hiện tội phạm đến cùng do nguyên nhân ngoài ý muốn:

    + do người bị hại đã chống lại được, đã tránh được

    + người khác đã ngăn chặn được

    + những trở ngại khách quan khác

    Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương IX
    Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương IX

    3. Phân loại tội phạm chưa đạt

    – Phạm tội chưa đạt, chưa hoàn thành: do nguyên nhân khách quan, chủ thể chưa thực hiện hết hành vi gây hậu quả

    – Phạm tội chưa đạt, đã hoàn thành: do nguyên nhân khách quan, chủ thể tuy thực hiện hết hành vi cần thiết nhưng hậu quả của tội phạm không xảy ra

    * Căn cứ vào tính chất đặc biệt của nguyên nhân dẫn đến chưa đạt:

    – Phạm tội chưa đạt vô hiệu:

    + không có đối tượng tác động hoặc đối tượng không có tính chất mà người phạm tội tưởng là có

    + người phạm tội sử dụng nhầm công cụ, phương tiện. VD mua thuốc sâu đầu độc khác, nhưng mua phải thuốc giả nên người bị hại không bị sao

    4. Trách nhiệm hình sự đối với tội phạm chưa đạt

    – Về khách quan: …

    – Về chủ quan: người phạm tội có lỗi cố ý

    IV. Tội phạm hoàn thành

    – Là trường hợp hành vi phạm tội đã thỏa mãn hết các dấu hiệu được mô tả trong CTTP

    – Thời điểm tội phạm hoàn thành không phụ thuộc vào việc người phạm tội đã đạt được mục đích hay chưa

    – Tội phạm hoàn thành là xét về mặt pháp lý, tức là tội phạm đã thỏa mãn hết các dấu hiệu của CTTP

    – Các tội phạm có cấu thành khác nhau thì thời điểm tội phạm hoàn thành cũng khác nhau:

    + tội có CTTP vật chất hoàn thành khi người phạm tội gây ra hậu quả của tội phạm. VD tội giết người hoàn thành khi nạn nhân chết

    + tội có CTTP hình thức hoàn thành khi người phạm tội đã thực hiện được hành vi phạm tội

    + tội có CTTP cắt xén hoàn thành khi người phạm tội đã có những hoạt động bất kỳ nhằm thực hiện hành vi phạm tội

    V. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội

    – Là tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng tuy không có gì cản trở

    – Chỉ được xem là tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội khi chủ thể đang trong giai đoạn chuẩn bị phạm tội hoặc phạm tội chưa đạt

    – Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn TNHS về tội định phạm. Nếu hành vi thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của 1 tội khác thì người đó phải chịu TNHS về tội này.

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật Hình sự 1: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-1?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

  • Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương VIII

    Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương VIII

    Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương VIII tập trung vào nội dung mặt chủ quan của tội phạm, giúp sinh viên hiểu sâu về các yếu tố nội tâm của người phạm tội, bao gồm lỗi, động cơ, và mục đích phạm tội. Chương học phân tích chi tiết cách nhận diện và đánh giá lỗi cố ý và vô ý, từ đó làm rõ vai trò của mặt chủ quan trong việc xác định tội phạm và truy cứu trách nhiệm hình sự. Qua chương học này, người học sẽ nắm vững cách áp dụng kiến thức pháp lý vào việc phân tích và giải quyết các tình huống thực tiễn.

    Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương VIII

    Chương 8 : Mặt chủ quan của tội phạm

    I. Khái niệm mặt chủ quan của tội phạm

    – Là diễn biến tâm lý diễn ra bên trong của tội phạm, bao gồm :

    + lỗi : có trong tất cả các CTTP

    + động cơ phạm tội

    + mục đích phạm tội

    II. Lỗi

    1. Khái niệm

    – Nguyên tắc có lỗi là nguyên tắc cơ bản của luật hình sự

    – Việc thừa nhận nguyên tắc có lỗi là :

    + không chấp nhận việc quy tội khách quan

    + thừa nhận và tôn trọng quyền tự do của con người

    + hình phạt có mục đích là cải tạo, giáo dục người phạm tội

    – Bản chất của lỗi : 1 người được coi là có lỗi nếu lựa chọn thực hiện hành vi gây thiệt hại cho XH, trái PL trong khi có đủ điều kiện khách quan và chủ quan để lựa chọn thực hiện hành vi khác phù hợp với đòi hỏi của XH

    – Về mặt hình thức, lỗi là thái độ tâm lý của con người đối với hành vi nguy hiểm cho XH của mình và đối với hậu quả do hành vi đó gây ra, được biểu hiện dưới dạng cố ý hoặc vô ý

    2. Lỗi với vấn đề tự do và trách nhiệm

    – Con người trong cuộc sống thì có nhiều nhu cầu cần thỏa mãn ==> thỏa mãn nhu cầu là nguồn gốc của mọi hành vi con người. hành động để thỏa mãn nhu cầu là tất yếu, nó được hình thành có quy luật.

    – Hành vi của con người không chỉ có tính quy định trước mà còn có tính tự do ==> con người không thể vì thỏa mãn nhu cầu mà xử sự trái với đòi hỏi của XH. Mọi xử sự của con người đều bị chi phối bởi quy luật khách quan, có tính tất yếu. Nhưng nhờ hoạt động nhận thức, con người hoàn toàn tự do lựa chọn xử sự để đạt được mục đích của mình.

    – Con người có tự do nhưng lại lựa chọn, thực hiện xử sự trái với đòi hỏi của XH thì bị coi là có lỗi.

    – Như vậy, tự do là cơ sở của lỗi và của TNHS.

    3. Các loại lỗi cố ý

    a. Lỗi cố ý trực tiếp

    – Là lỗi của người nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho XH, thấy trước được hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả đó xảy ra

    – Các dấu hiệu của lỗi cố ý trực tiếp :

    + về lý trí : chủ thể nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho XH, chủ thể đã thấy trước được hậu quả của hành vi đó

    + về ý chí : chủ thể mong muốn cho hậu quả xảy ra

    b. Lỗi cố ý gián tiếp

    – Là lỗi của người nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho XH, thấy trước được hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả đó xảy ra

    Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương VIII
    Bài giảng môn học Luật hình sự 1 chương VIII

    – Các dấu hiệu :

    + về lý chí : chủ thể nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho XH, chủ thể thấy trước được hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra

    + về ý chí : chủ thể không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả mà mình đã ý thức xảy ra

    c. Một số loại cố ý khác (không có trong Luật)

    – Cố ý có dự mưu :

    – Cố ý đột xuất

    – Hoặc căn cứ vào mức độ thấy trước hậu quả, có :

    + cố ý không xác định

    + cố ý xác định

    4. Các loại lỗi vô ý

    a. Lỗi vô ý vì quá tự tin

    – Là lỗi của người tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho XH nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.

    – Các dấu hiệu :

    + về lý chí : chủ thể tuy thấy trước được hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho XH, chủ thể nhận thức được tính chất nguy hiểm cho XH của hành vi của mình

    + về ý chí : chủ thể không mong muốn hậu quả xảy ra và tin hậu quả không xảy ra, hoặc tin sẽ tránh được hậu quả

    b. Lỗi vô ý do cẩu thả 

    – Là lỗi của người không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho XH, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.

    – Các dấu hiệu:

    + chủ thể không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra nguy hại cho XH. Có 2 trường hợp:

    • Không nhận thức được mặt thực tế của hành vi của mình, không biết mình có hành vi vi phạm. VD bác sỹ quên dụng cụ y tế trong bụng bệnh nhân
    • Chủ thể tuy nhận thức được mặt thực tế hành vi nhưng hoàn toàn không nghĩ đến hậu quả của hành vi có thể xảy ra. VD hút thuốc lá xong vứt lung tung gây cháy

    + chủ thể có nghĩa vụ phải thấy trước hậu quả của hành vi của mình

    5. Trường hợp hỗn hợp lỗi

    – ĐN: Là trường hợp trong CTTP có 2 loại lỗi cố ý và vô ý đối với những tình tiết khách quan khác nhau.

    – Điển hình là trường hợp trong 1 CTTP có 2 loại lỗi:

    + cố ý đối với tình tiết khách quan A

    + vô ý đối với tình tiết khách quan B

    Khi đó thì A là để định khung hình phạt, B là tình tiết tăng nặng

    VD Điều 104, Điều 111 khoản 3: cố ý gây thương tích dẫn đến chết người, hay hiếp dâm làm nạn nhân chết

    Chú ý: trường hợp hỗi hợp lỗi chỉ có trong cấu thành tăng nặng của một số tội cố ý, trong đó tình tiết tăng nặng này được phản ánh là hậu quả, lỗi của người phạm tội đối với hậu quả đó là lỗi vô ý.

    6. Sự kiện bất ngờ

    Điều 11

    – Là trường hợp chủ thể đã gây ra hậu quả nguy hại cho XH trong trường hợp không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả đó. Người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại do sự kiện bất ngờ không phải chịu TNHS.

    VD người lái xe đi trên đường nông thôn vào đúng vụ gặt, khi người nông dân phơi rơm rạ trên đường, trẻ con chui xuống lớp rơm để chơi trốn tìm, người lái xe không thể nhìn thấy và cán chết đứa trẻ.

    Chú ý: bất ngờ >< bất khả kháng

    III. Động cơ phạm tội

    – Là động lực thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi phạm tội

    – Chỉ có các tội phạm có lỗi cố ý mới có động cơ phạm tội, lỗi vô ý không có động cơ phạm tội

    – Có thể làm thay đổi mức độ nguy hiểm cho XH của hành vi

    – Không phải là dấu hiệu bắt buộc chung cho mọi tội phạm

    – Có thể được phản ánh là tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ TNHS, hay định khung …

    IV. Mục đích phạm tội

    – Là kết quả trong ý thức chủ quan của người phạm tội đặt ra khi thực hiện tội phạm

    – Chỉ có các tội phạm có lỗi cố ý trực tiếp mới có mục đích phạm tội

    – Cần phân biệt mục đích phạm tội với hậu quả của tội phạm:

    Hậu quả của tội phạmMục đích phạm tội
    Thuộc mặt khách quan của tội phạmThuộc mặt chủ quan của tội phạm
    Tồn tại trên thực tếTồn tại trong ý thức
    Có sau khi thực hiện hành vi phạm tộiCó trước khi thực hiện hành vi phạm tội
    Có thể không phát sinhLuôn luôn tồn tại
    Có thể trong mọi tội phạmChỉ có trong các tội phạm với lỗi cố ý trực tiếp

    – Mục đích không phải là dấu hiệu bắt buộc trong mọi CTTP.

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật Hình sự 1: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-1?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

.
.
.