Bài giảng môn học Triết học Mác Lê Nin chương II cung cấp kiến thức quan trọng về nguyên lý mối liên hệ phổ biến và sự phát triển, giúp người học hiểu sâu hơn về các quy luật vận động của thế giới. Chương này giải thích cách mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy đều có mối liên hệ và luôn biến đổi, phát triển không ngừng. Đây là nền tảng tư duy biện chứng, hỗ trợ sinh viên trong việc tiếp cận và phân tích các vấn đề thực tiễn một cách khoa học và toàn diện.
Bài giảng môn học Triết học Mác Lê Nin chương II
Nội dung bài giảng môn học Triết học Mác – Lê Nin chương II tập trung vào hệ thống lý luận về thế giới quan duy vật biện chứng, cụ thể là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy. Đây là chương quan trọng giúp người học hiểu rõ về sự vận động và biến đổi liên tục của thế giới, dựa trên nền tảng triết học duy vật biện chứng của Marx – Lenin.
1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Mối liên hệ phổ biến: Là quan điểm cho rằng mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều tồn tại trong mối quan hệ tương tác, tác động qua lại lẫn nhau. Không có sự vật, hiện tượng nào tồn tại một cách cô lập, tách rời khỏi các yếu tố khác.
Tính chất của mối liên hệ:
Khách quan: Mối liên hệ có tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người. Con người chỉ có thể nhận thức và cải tạo các mối liên hệ này, nhưng không thể thay đổi bản chất của chúng.
Phổ biến: Mối liên hệ xuất hiện ở mọi lĩnh vực của đời sống, từ tự nhiên, xã hội đến tư duy.
Đa dạng: Mỗi mối liên hệ có tính chất và quy luật khác nhau, nhưng cùng tồn tại song song và có ảnh hưởng qua lại.
2. Nguyên lý về sự phát triển
Sự phát triển: Là quá trình vận động và biến đổi không ngừng của các sự vật, hiện tượng, từ những trạng thái thấp hơn lên những trạng thái cao hơn, từ đơn giản đến phức tạp, từ lạc hậu đến tiến bộ. Phát triển là khuynh hướng tất yếu, khách quan của thế giới.
Tính chất của sự phát triển:
Khách quan: Sự phát triển là một quá trình tự nhiên, không phụ thuộc vào ý chí hay mong muốn chủ quan của con người.
Phổ biến: Sự phát triển diễn ra ở tất cả các lĩnh vực: tự nhiên, xã hội và tư duy.
Đa dạng và phức tạp: Mỗi sự vật, hiện tượng có quá trình phát triển riêng, không giống nhau, nhưng đều tuân theo những quy luật nhất định.
Bài giảng môn học Triết học Mác Lê Nin chương II
3. Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập:
Đối lập: Mọi sự vật, hiện tượng đều chứa đựng những mặt đối lập nhau. Những mặt đối lập này vừa thống nhất, vừa đấu tranh lẫn nhau, tạo nên động lực cho sự phát triển.
Đấu tranh: Quá trình đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguyên nhân của sự vận động và biến đổi không ngừng của sự vật.
Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất:
Chất và lượng: Mọi sự vật đều có chất (bản chất, đặc điểm) và lượng (kích thước, số lượng). Khi lượng thay đổi đến một mức độ nhất định, sự thay đổi về chất sẽ xảy ra, dẫn đến sự phát triển mới.
Chuyển hóa: Khi sự tích lũy về lượng đủ lớn, sẽ có sự thay đổi đột ngột về chất, tạo ra sự phát triển vượt bậc.
Quy luật phủ định của phủ định:
Phủ định: Là quá trình xóa bỏ những yếu tố cũ, lạc hậu, để thay thế bằng những yếu tố mới, tiến bộ hơn.
Phủ định biện chứng: Là quá trình phủ định có tính kế thừa, trong đó những yếu tố tích cực của sự vật cũ được bảo tồn và phát triển trong sự vật mới.
4. Vai trò của nguyên lý về mối liên hệ và phát triển trong nhận thức và thực tiễn
Nhận thức biện chứng: Nguyên lý về mối liên hệ và phát triển giúp con người nhìn nhận thế giới một cách toàn diện, biện chứng, nhận thấy mọi sự vật, hiện tượng đều có mối liên hệ với nhau và luôn trong quá trình vận động, phát triển. Điều này giúp con người tránh được tư duy phiến diện, tĩnh tại.
Ứng dụng trong thực tiễn: Trong quá trình hoạt động thực tiễn, việc áp dụng nguyên lý này giúp con người hiểu rõ quy luật phát triển của xã hội, từ đó có những hành động đúng đắn để thúc đẩy sự phát triển của cá nhân và cộng đồng.
5. Kết luận
Chương II của triết học Mác – Lê Nin tập trung vào việc phân tích nguyên lý mối liên hệ phổ biến và sự phát triển, giải thích các quy luật của phép biện chứng duy vật. Đây là những cơ sở lý luận giúp người học có cái nhìn sâu sắc, toàn diện về sự vận động của thế giới, từ đó định hướng cho quá trình nhận thức và hành động trong cuộc sống và công việc.
Bài giảng môn học Triết học Mác Lê Nin chương I giới thiệu những khái niệm cơ bản và nền tảng của triết học Marx – Lenin, bao gồm thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận duy vật biện chứng. Nội dung chương giúp người học nắm bắt các nguyên lý cốt lõi về sự tồn tại, phát triển của thế giới, cũng như mối quan hệ giữa vật chất và ý thức. Đây là bước đầu tiên quan trọng trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu sâu hơn về tư tưởng triết học Mác – Lenin.
Bài giảng môn học Triết học Mác Lê Nin chương I
Nội dung bài giảng môn học Triết học Mác – Lê Nin chương I tập trung vào việc giới thiệu các khái niệm cơ bản, nền tảng và nguyên lý của triết học Mác – Lenin. Dưới đây là những nội dung chính trong chương I:
1. Khái niệm về triết học và vai trò của triết học Mác – Lê Nin
Triết học là gì?: Triết học là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó. Nó giúp con người hiểu rõ về quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Vai trò của triết học Mác – Lê Nin: Triết học Mác – Lenin là nền tảng tư tưởng và lý luận cho việc nghiên cứu và phát triển các khoa học khác. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận duy vật biện chứng.
2. Thế giới quan và phương pháp luận
Thế giới quan: Là hệ thống quan điểm về thế giới, bao gồm sự tồn tại, phát triển của thế giới tự nhiên, xã hội, và tư duy. Thế giới quan duy vật biện chứng của Mác- Lenin khẳng định rằng vật chất là yếu tố tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người.
Phương pháp luận: Là cách tiếp cận để giải quyết vấn đề. Phương pháp luận duy vật biện chứng nhấn mạnh việc phân tích sự phát triển của thế giới thông qua các mối liên hệ khách quan, dựa trên quy luật biến đổi của sự vật và hiện tượng.
3. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật: Khẳng định vật chất là cơ sở của mọi tồn tại, và ý thức chỉ là phản ánh của vật chất. Mọi hiện tượng tự nhiên và xã hội đều phát triển theo quy luật khách quan, không phụ thuộc vào ý thức của con người.
Chủ nghĩa duy tâm: Đặt ý thức, tinh thần lên trước vật chất, cho rằng ý thức quyết định sự tồn tại của thế giới. Mác – Lenin phê phán quan điểm này, cho rằng nó mâu thuẫn với quy luật khách quan của thế giới.
4. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Vật chất: Là yếu tố tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ý thức của con người. Vật chất có trước và quyết định ý thức.
Ý thức: Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ não con người, thông qua các hoạt động tư duy, nhận thức. Ý thức tuy bị quyết định bởi vật chất, nhưng có tác động ngược lại đối với vật chất thông qua hoạt động của con người.
Bài giảng môn học Triết học Mác Lê Nin chương I
5. Phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình
Phương pháp biện chứng: Là phương pháp xem xét sự vật trong sự phát triển, thay đổi liên tục và gắn liền với các mối liên hệ, tác động qua lại giữa các yếu tố trong thế giới.
Phương pháp siêu hình: Là cách tiếp cận tĩnh tại, không thấy được sự vận động, biến đổi của sự vật và hiện tượng, dẫn đến những nhận thức sai lầm về thế giới.
6. Vai trò của triết học trong việc xây dựng thế giới quan khoa học
Triết học Marx – Lenin giúp con người hình thành một thế giới quan khoa học, hiểu rõ quy luật của tự nhiên và xã hội. Nó định hướng cho con người trong việc nhận thức và cải tạo thế giới, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ.
Chương I của triết học Mác – Lê Nin là bước khởi đầu giúp người học nắm vững các khái niệm cơ bản, xây dựng nền tảng tư duy khoa học để nghiên cứu các vấn đề xã hội, tự nhiên và phát triển bản thân.
Bài giảng môn học Luật hiến pháp chương XII cung cấp kiến thức chuyên sâu về các quy định liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân theo hiến pháp Việt Nam. Nội dung chương được trình bày logic, dễ hiểu, giúp người học nắm vững các quyền cơ bản của công dân cũng như các nghĩa vụ quan trọng đối với nhà nước và xã hội. Tài liệu này không chỉ hỗ trợ việc học tập, ôn thi mà còn là công cụ hữu ích để phát triển tư duy pháp lý và hiểu biết về hệ thống luật pháp Việt Nam.
Bài giảng môn học Luật hiến pháp chương XII
Chương 12: Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
I. Vị trí, tính chất của Chính phủ:
– Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CH XHCN VN:
+ Chính phủ quản lý và điều hành các hoạt động về chính trị, kinh tế, văn hóa … trong phạm vi cả nước
+ Được quyền sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhân tài và nhân lực của đất nước để thực hiện chức năng quản lý và điều hành đất nước => Chính phủ có thực quyền rất lớn=> cần phải kiểm soát để tránh lạm quyền
Hiến pháp 2013 đã có một số quy định để kiểm soát chính phủ. VD: Chủ tịch nước có quyền yêu cầu chính phủ họp để bàn về vấn đề mà Chủ tịch nước xét thấy cần thiết
– Chính phủ thực hiện quyền hành pháp
– Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội:
+ Chính phủ do QH thành lập, Thủ tướng Chính phủ phải là đại biểu QH ==> nhận quyền lực từ QH ==> Chính phủ chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước QH
+ Chính phủ có quyền ban hành văn bản pháp quy để thực hiện chức năng quản lý nhà nước, nhưng Quốc hội có quyền đình chỉ thi hành hoặc hủy bỏ văn bản của Chính phủ
+ Thành viên Chính phủ chịu trách nhiệm trả lời chất vấn của đại biểu QH, có thể bị QH bãi nhiệm, miễn nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm
+ Nhiệm kỳ Chính phủ theo nhiệm kỳ Quốc hội
Nhận xét:
So với Hiến pháp 1992 sửa đổi 2001, vị trí tính chất của Chính phủ có sự thay đổi:
+ Hiến pháp 2013 đã đề cao vị trí tính chất là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của Chính phủ (đặt ở vị trí thứ nhất) và xác định rõ Chính phủ là cơ quan thực hiện quyền hành pháp. Điều này phù hợp với tinh thần của Điều 2 Hiến pháp 2013 về việc tiến tới phân chia quyền lực lập pháp, hành pháp, tư pháp.
+ Về cơ bản, vị trí tính chất là cơ quan chấp hành của Quốc hội của Chính phủ không thay đổi, nhưng Hiến pháp 2013 đã thay đổi trật tự vị trí tính chất này nhằm mục đích đề cao tính độc lập tương đối của Chính phủ khi thực hiện chức năng quản lý nhà nước, bước đầu cụ thể hóa quy định về sự kiểm soát giữa Chính phủ và Quốc hội trong việc thực hiện quyền hành pháp và lập pháp.
+ Hiến pháp 2013 không quy định chức năng của Chính phủ, điều này phù hợp với nguyên tắc xây dựng Hiến pháp, tạo ra sự chủ động cho Chính phủ khi thực hiện quyền hành pháp.
Bài giảng môn học Luật hiến pháp chương XII
II. Tổ chức của Chính phủ:
– Thành phần:
+ Thủ tướng: do Quốc hội bầu theo đề nghị của Chủ tịch nước
+ Các phó Thủ tướng: do Thủ tướng đề nghị Quốc hội phê chuẩn => Quốc hội ra nghị quyết => Chủ tịch nước căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội để bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm, chấp nhận từ chức, …
+ Phó thủ tướng, bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ không nhất thiết là đại biểu Quốc hội
+ Hiến pháp 2013 bổ sung quyền của đại biểu Quốc hội là có quyền ứng cử các chức danh này.
– Cơ cấu Chính phủ:
+ Bộ và cơ quan ngang bộ là cơ quan của Chính phủ:
18 bộ
Văn phòng Chính phủ
Thanh tra Chính phủ
Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Ủy ban Dân tộc
+ Cơ quan thuộc chính phủ: là tổ chức do Chính phủ quản lý (không phải là cơ quan của Chính phủ), hiện nay có 8 cơ quan thuộc Chính phủ gồm:
“Bài giảng môn học Luật hiến pháp chương XI mang đến cái nhìn toàn diện về các quy định cụ thể của hiến pháp liên quan đến tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước. Nội dung bài giảng được biên soạn chi tiết, dễ hiểu, giúp sinh viên nắm vững các nguyên tắc pháp lý và quyền hạn của cơ quan nhà nước, hỗ trợ hiệu quả cho quá trình học tập và ôn thi. Đây là tài liệu quan trọng cho những ai muốn củng cố kiến thức và đạt kết quả cao trong môn Luật hiến pháp.
Bài giảng môn học Luật hiến pháp chương XI
Chương 11: Chủ tịch nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
Tiêu chí
Hiến pháp 1946
Hiến pháp 1959
Hiến pháp 1980
Hiến pháp 1992
Hiến pháp 2013
Tên gọi
Chủ tịch nước
Chủ tịch nước
Chủ tịch Hội đồng nhà nước
Chủ tịch nước
Chủ tịch nước
Vị trí
– Đứng đầu nhà nước – Đứng đầu chính phủ
Đứng đầu nhà nước, thay mặt đất nước về đối nội và đối ngoại
– Cơ quan thường trực của Quốc hội – Là nguyên thủ quốc gia tập thể của nước CHXHCN VN
Đứng đầu nhà nước, thay mặt đất nước về đối nội và đối ngoại
Đứng đầu nhà nước, thay mặt đất nước về đối nội và đối ngoại
Vấn đề hình thành
– Do Nghị viện nhân dân bầu – Là thành viên của Nghị viện nhân dân – Được 2/3 phiếu thuận, nếu lần đầu không đủ 2/3 thì lần sau phải được đa số tương đối
– Do Quốc hội bầu – Là công dân VN, từ 35 tuổi trở lên có quyền ứng cử Chủ tịch nước – Được Quốc hội bỏ phiếu tán thành quá bán
– Do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội – Được Quốc hội bỏ phiếu tán thành quá bán
– Do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội – Được Quốc hội bỏ phiếu tán thành quá bán
– Do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội – Được Quốc hội bỏ phiếu tán thành quá bán – Sau khi được bầu, Chủ tịch nước phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp
Nhiệm kỳ
5 năm
Theo nhiệm kỳ của cơ quan bầu ra (Quốc hội)
Theo nhiệm kỳ của cơ quan bầu ra (Quốc hội)
Theo nhiệm kỳ của cơ quan bầu ra (Quốc hội)
Theo nhiệm kỳ của cơ quan bầu ra (Quốc hội)
Nhiệm vụ, quyền hạn
– Không phải chịu bất cứ trách nhiệm gì trừ khi phạm tội phản quốc – Yêu cầu Nghị viện thảo luận những luật mà Nghị viện tham gia
– Thay mặt nhà nước về đối nội và đối ngoại – Triệu tập và chủ tọa Hội nghị chính trị đặc biệt
– Bổ nhiệm thẩm phán Tòa án nhân dân các cấp – Có quyền tham dự các phiên họp Chính phủ
Phó Chủ tịch nước
Không cần là thành viên Nghị viện
A. Khái quát về chính quyền địa phương
Các điểm mới của HP 2013:
Điều 110:
HP 2013 dùng khái niệm Chính quyền địa phương thay cho HĐND và UBND như ở các bản HP trước. Đây là sự thay đổi mang tính tích cực, vì:
Theo thông lệ …
Nâng tầm cho HĐND và UBND
Bài giảng môn học Luật hiến pháp chương XI
Khái niệm mới xuất hiện:
“Quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương”, “đơn vị hành chính tương đương” ở đây chính là thành phố trong thành phố, hay thành phố vệ tinh
“Đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt”: chính là mô hình đặc khu kinh tế, VD đặc khu kinh tê Vân Đồn, đặc khu kinh tế Phú Quốc
Điều 111:
Chính quyền địa phương >< Cấp chính quyền địa phương
=> là cơ sở để hợp pháp hóa bỏ HĐND ở quận / huyện và xã / phường vốn đã được thực nghiệm rất thành công ở một số địa phương.
Điều 112: giống các HP trước
B. Hội đồng nhân dân
I. Vị trí, tính chất, chức năng của HĐND
Điều 113:
1. Vị trí, tính chất của HĐND
a. HĐND là cơ quan quyền lực NN ở địa phương
– Từ 2001, thẩm quyền phân bổ ngân sách địa phương được chuyển từ QH sang HĐND (Luật tổ chức HĐND 2003)
Câu hỏi: HĐND có phải là cơ quan quyền lực NN cao nhất ở địa phương ?
Trả lời: không, vì chỉ QH mới là cơ quan quyền lực cao nhất của nước VN, tức là ở cả TW và địa phương
b. HĐND là cơ quan đại diện của nhân dân địa phương, thể hiện ở:
– Về mặt hình thành, HĐND do nhân dân bầu ra theo các nguyên tắc bầu cử
Cơ cấu thành phần đại biểu mang tính đại diện cho mọi tầng lớp nhân dân ở địa phương
Trong hoạt động của HĐND
Thể hiện thông qua quyền giám sát của nhân dân đối với HĐND: qua các cuộc họp HĐND, tiếp xúc đại biểu HĐND, theo dõi hoạt động của HĐND qua các phương tiện thông tin đại chúng, …
Thể hiện qua quyền bãi nhiệm đại biểu HĐND
Với QH: tính đại diện => tính quyền lực
Với HĐND: tính quyền lực => tính đại diện
Vì QH nhận quyền chỉ từ nhân dân, trong khi HĐND vừa nhận quyền lực từ nhân dân, vừa nhận quyền lực phái sinh từ QH
2. Chức năng của HĐND
Gồm 3 chức năng chính:
Giám sát
Quyết định những vấn đề quan trọng ở địa phương
Tổ chức
Đối tượng giám sát của HĐND:
UBND, TAND, VKSND cùng cấp
Giám sát thông qua các kỳ họp, nghe báo cao công tác, xem xét các văn bản (để có thể đình chỉ hoặc bãi bỏ), lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, bãi nhiệm hoặc miễn nhiệm các chức danh do HĐND bầu
Lấy phiếu tín nhiệm >< Bỏ phiếu tín nhiệm
Lấy phiếu tín nhiệm:
Tiến hành định kỳ
Mục đích để thăm dò
Bỏ phiếu tín nhiệm:
Chỉ thực hiện khi có yêu cầu: theo đề nghị của …
Để quyết định có miễn nhiệm, bãi nhiệm hay không
II. Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND
III. Cơ cấu tổ chức của HĐND
1. Thường trực HĐND
Được thành lập ở HĐND tất cả các cấp
Thường trực HĐND cấp tỉnh, huyện gồm:
Chủ tịch
Phó chủ tịch
Ủy viên thường trực
Thường trực HĐND cấp xã gồm:
Chủ tịch
Phó chủ tịch
2. Các ban của HĐND
Cấp tỉnh có 3 ban:
Kinh tế ngân sách
Văn hóa xã hội
Pháp chế
Ngoài ra còn có thể có Ban Dân tộc với các tỉnh có nhiều đồng bào dân tộc
Cấp huyện có 2 ban:
Ban Kinh tế Xã hội
Ban Pháp chế
Cấp xã không tổ chức các ban, chỉ có Thường trực HĐND
Thành viên các ban bao gồm:
Trưởng ban
Phó trưởng ban
IV. Các hình thức hoạt động của HĐND
1. Kỳ họp HĐND
Triệu tập và chủ tọa
Thời gian: họp thường lệ mỗi năm 2 kỳ, có thể họp bất thường, họp chuyên đề khi:
Theo đề nghị của Chủ tịch HĐND hoặc Chủ tịch UBND, hoặc
Ít nhất 1/3 tổng số đại biểu HĐND yêu cầu
Hình thức: họp công khai
Được đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng
Nhân dân có thể tham dự phiên họp
Tuy nhiên, HĐND có thể họp kín theo đề nghị của chủ tọa hay chủ tịch UBND cùng cấp
Thành phần:
Các đại biểu HĐND, ít nhất 2/3 số đại biểu
Khách mời: đại biểu HĐND cấp trên, đại biểu QH, …
Chỉ có đại biểu mới được quyền biểu quyết, khách mời chỉ có quyền phát biểu ý kiến, giám sát hoạt động
Nội dung làm việc: xem giáo trình
Nguyên tắc làm việc:
Chế độ hội nghị: hội họp và thảo luận tại nghị trường
Các nghị quyết của HĐND phải được quá nửa số đại biểu tán thành, trừ trường hợp bãi nhiệm đại biểu HĐND cần ít nhất 2/3 tán thành
C. Ủy ban nhân dân
I. Vị trí, tính chất, chức năng của UBND
1. Vị trí, tính chất của UBND
a. UBND là cơ quan chấp hành của HĐND
Hình thành: UBND do HĐND cùng cấp bầu tại kỳ họp đầu tiên của HĐND
Thành viên UBND: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên
– Chủ tịch UBND phải là đại biểu của HĐND cùng cấp, trừ trường hợp khuyết Chủ tịch UBND trong nhiệm kỳ, …=> để tạo sự linh hoạt, kịp thời, …
UBND chịu sự giám sát của HĐND cùng cấp
+ …
+ đại biểu HĐND có quyền chất vấn …
+ có quyền bãi bỏ văn bản …
+ …
– Nhiệm kỳ UBND theo nhiệm kỳ HĐND cùng cấp
b. UBND là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
– UBND hoạt động theo cơ chế “song trùng trực thuộc”, tức là vừa chịu sự giám sát của HĐND cùng cấp, vừa sự chỉ đạo của UBND cấp trên.
2. Chức năng của UBND
– Chức năng quản lý hành chính nhà nước
II. Nhiệm vụ, quyền hạn
III. Cơ cấu tổ chức của UBND
– Thành viên gồm Chủ tịch, phó Chủ tịch
– …
– Thành viên của UBND không được đồng thời là là thành viên của Thường trực HĐND, …
– Kết quả bầu thành viên UBND phải được Chủ tịch UBND cấp trên trực tiếp phê chuẩn.
Câu hỏi: Tại sao cần phê chuẩn?
Trả lời: để người phê chuẩn có quyền đình chỉ chức vụ, bãi nhiệm, …
IV. Các hình thức hoạt động
Gồm 3 hình thức:
+ Phiên họp UBND
+ Hoạt động của CHủ tịch UBND
+ Hoạt động của Phó chủ tịch và các thành viên UBND
1. Phiên họp UBND
– Họp thường lệ mỗi tháng ít nhất 1 lần. Ngoài ra có các phiên họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch UBND hoặc Chủ tịch HĐND cùng cấp, hoặc do ít nhất 1/3 thành viên UND yêu cầu
Bài giảng môn học Luật hiến pháp chương X cung cấp kiến thức chuyên sâu về các quy định và nguyên tắc cơ bản của hiến pháp trong hệ thống pháp luật. Nội dung chương X được trình bày chi tiết, giúp sinh viên và người học nắm vững các khái niệm quan trọng và áp dụng hiệu quả trong quá trình học tập và nghiên cứu. Bài giảng không chỉ hỗ trợ cho việc ôn tập mà còn là tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình làm bài kiểm tra và nghiên cứu pháp lý.
Bài giảng môn học Luật hiến pháp chương X
Chương 10: Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
Câu hỏi: Quốc hội VN khác gì Nghị viện của các nước khác ?
Trả lời: Khác nhau về bản chất ở điểm nghị viện các nước là nghị viện của các đảng phái chính trị, tức là các đảng phái chạy đua vào nghị viện, đảng nào nắm đa số ghế trong nghị viện thì sẽ đứng ra thành lập Chính phủ, nếu không dành được đa số tuyệt đối thì phải chia ghế với đảng khác, và từ đó sinh ra chế độ đa đảng. Nói cách khác, việc bầu cử ở các nước khác là dành cho các đảng phái chính trị.
Còn quốc hội VN thì dành cho toàn thể nhân dân, bất kỳ ai cũng có thể ứng cử đại biểu Quốc hội. Nói cách khác, bầu cử ở VN là dành cho toàn dân.
Câu hỏi: Ở VN có đa đảng không ?
Trả lời: Sau CMT 8, VN có rất nhiều đảng. Tuy nhiên VN không có chế độ đa đảng, vì xuất phát từ chế độ bầu cử ở VN: không có sự phân chia “ghế” cho các đảng như ở nghị viện các nước.
I. Vị trí, tính chất
Theo pháp luật hiện hành, Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất, lý do vì:
QH là cơ quan NN duy nhất do cử tri cả nước bầu ra
QH gồm các đại biểu đại diện cho tất cả các giai cấp, tôn giáo, vùng miền, do đó:
thể hiện ý chí và lợi ích của các nhóm xã hội trong QH
để QH có thể nắm bắt được tình hình mọi mặt của đất nước
Hoạt động của QH phải xuất phát từ lợi ích của nhân dân
Đại biểu QH phải chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước cử tri
Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất của VN với các chức năng chính:
QH là cơ quan lập hiến và lập pháp
QH quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước. Có 02 điểm mới trong Hiến pháp năm 2013 về quyền hạn của QH:
QH quyết định phân chia thu / chi ngân sách giữa TW với địa phương
QH quyết định giới hạn an toàn của nợ công, nợ quốc gia, nợ nhà nước
Bài giảng môn học Luật hiến pháp chương X
QH quyết định những vấn đề hệ trọng liên quan đến vận mệnh quốc gia:
quyết định chiến tranh, quyết định các biện pháp đặc biệt để đảm bảo quốc phòng an ninh như lệnh giới nghiêm hay tình trạng khẩn cấp, quyết định chính sách dân tộc, tôn giáo, quyết định vấn đề đại xá
Trong lĩnh vực tổ chức NN:
QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức vụ cấp cao của các cơ quan NN ở TƯ như Chủ tịch nước, Chủ tịch QH, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án TAND tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng kiểm toán NN
Quy định hoạt động các cơ quan NN: thông qua ban hành các luật Tổ chức Chính phủ, Chính quyền địa phương, …
Phê chuẩn đề nghị cả Thủ tướng về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức thẩm phán TAND tối cao
Quyết định thành lập các bộ và cơ quan ngang bộ
Quyết định thành lập và giải thể, tách nhập điều chỉnh địa giới cấp tỉnh / thành phố trực thuộc TƯ
Trong lĩnh vực pháp chế: QH có quyền bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, UBTV QH, Chính phủ, TAND tối cao, VKSND tối cao mà trái với văn bản của QH
QH giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của NN:
Đối tượng giám sát: là hoạt động của Chủ tịch nước, UBTV QH, Chính phủ, TAND tối cao, VKSND tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán NN
Các hình thức giám sát:
Xét báo cáo công tác của các chủ thể trên
Đại biểu QH thực hiện quyền chất vấn
Các cơ quan thường trực của QH thực hiện quyền giám sát trực tiếp
II. Nhiệm vụ, quyền hạn
Xem Giáo trình
III. Cơ cấu tổ chức của Quốc hội
1. Ủy ban thường vụ Quốc hội
2. Hội đồng dân tộc
IV. Các hình thức hoạt động của Quốc hội
1. Các kỳ họp Quốc hội
Chuẩn bị cho kỳ họp QH
Chuẩn bị của các cơ quan QH
Kỳ họp thứ nhất của mối khóa QH:
Bầu ra Ủy ban thẩm tra tư cách đại biểu QH
Bầu ra đoàn thư ký kỳ họp
Bầu ra các chức vụ cao cấp của các cơ quan nhà nước TW
Phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng về việc bổ nhiệm, miền nhiệm …
Phê chuẩn đề nghị của Chánh án tòa án tối cao về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức …
Quyết định thành lập các bộ, cơ quan ngang bộ
Trình tự xem xét thông qua các dự án:
Trình bày dự án trước Chính phủ
Thuyết trình thẩm tra dự án
Thảo luận dự án
Biểu quyết thông qua dự án
Chất vấn và trả lời chất vấn:
Chất vấn: nhằm quy kết trách nhiệm cho chủ thể chất vấn
Nhằm tìm ra giải pháp để giải quyết vấn đề
Quy trình chất vấn:
Đại biểu gửi câu hỏi chất vấn cho QH
Người trả lời chất vấn trả lời trước QH
Trong thời gian QH không họp thì gửi đến UB thường vụ QH và UB thường vụ QH sẽ quyết định hình thức trả lời (qua thư, trực tiếp, hay trong kỳ họp tới)
2. Thông qua hoạt động của Hội đồng dân tộc
3. Thông qua hoạt động của đại biểu Quốc hội
Câu hỏi: Theo anh / chị làm sao để nâng cao hiệu quả hoạt động của QH và đại biểu QH ?
Gợi ý trả lời:
QH và đại biểu QH cần chuẩn bị kỹ lưỡng trước mỗi kỳ họp
Tập trung giải quyết các vấn đề bức xúc của XH
Nâng cao hiệu quả hoạt động của các Cơ quan của Quốc hội:
Nâng cao trình độ của các thành viên QH
Nâng cao chất lượng thông tin để đưa ra giải pháp chính xác
Nâng cao hiệu quả hoạt động của đại biểu QH:
Bồi dưỡng kỹ năng của mỗi đại biểu QH trong:
Tiếp xúc cử tri
Chất vấn
Giám sát
Giảm số đại biểu là đảng viên, tăng số đại biểu là quần chúng nhân dân
Giảm số đại biểu đang làm việc trong các cơ quan nhà nước
Bài giảng môn học Luật Hiến pháp chương XIX cung cấp cái nhìn sâu sắc về cơ chế bảo vệ Hiến pháp và vai trò của các cơ quan nhà nước trong việc bảo đảm tính tối cao của Hiến pháp tại Việt Nam. Nội dung bài giảng giúp sinh viên nắm rõ các nguyên tắc và quy định liên quan đến việc giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm Hiến pháp, từ đó hiểu được vai trò quan trọng của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật. Đây là kiến thức cốt lõi, giúp sinh viên áp dụng vào các tình huống pháp lý thực tế liên quan đến bảo vệ Hiến pháp và quyền con người.
Bài giảng môn học Luật hiến pháp chương XIX
Chương 9: Bộ máy nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
I. Khái niệm bộ máy nhà nước
Bộ máy nhà nước >< Cơ quan nhà nước
Khái niệm:
Bộ máy NN CHXHCN VN là hệ thống các cơ quan NN từ trung ương đến địa phương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo cho NN thực hiện được mọi chức năng, nhiệm vụ của mình
Cơ quan NN là bộ phận cấu thành của bộ máy NN, bao gồm các thiết chế tập thể hoặc cá nhân thực hiện chức năng, nhiệm vụ của bộ máy NN.
Đặc điểm của cơ quan NN:
Được lập ra theo trình tự do PL quy định: VD: quốc hội do dân bầu, chính phủ do quốc hội bầu
Có nhiệm vụ, quyền hạn nhất định theo PL, hoạt động mang đặc tính quyền lực NN
Hoạt động theo thủ tục nhất định được quy định nghiêm ngặt trong PL (để tránh lạm quyền)
Các cá nhân đảm nhiệm chức trách trong các cơ quan NN phải là công dân VN
Hiện nay, bộ máy NN bao gồm 4 hệ thống cơ quan: (phân chia theo chiều dọc)
Hệ thống cơ quan quyền lực NN: gồm Quốc hội và HĐND các cấp, do nhân dân trực tiếp bầu ra, thay mặt nhân dân quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước
Hệ thống cơ quan hành chính NN: gồm Chính phủ và UBND các cấp, do cơ quan quyền lực NN cùng cấp bầu ra
Hệ thống cơ quan xét xử: gồm tòa án nhân dân tối cao và tòa án các cấp
Hệ thống cơ quan kiểm sát: gồm viện kiểm sát nhân dân tối cao và viện kiểm sát các cấp
Ngoài ra còn có các cơ quan không nằm trong 4 hệ thống cơ quan trên: Chủ tịch nước (chế định 1 người), Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán NN
Nếu phân chia theo chiều ngang:
Cơ quan NN ở trung ương: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, TAND tối cao, VKSND tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán NN
Cơ quan NN ở địa phương: HĐND và UBND các cấp (nay gọi là chính quyền địa phương), các TAND và VKSND
Phân biệt với cơ quan không phải của NN:
Cơ quan của Đảng: như bộ chính trị, các ban của đảng (như Ban Tổ chức TW, Ban Tuyên giáo TW, …)
Cơ quan Mặt trận tổ quốc VN
Các cơ quan của các tổ chức chính trị – xã hội
II. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước (theo Hiến pháp 2013)
Các nguyên tắc:
Nguyên tắc tất cả quyền lực NN thuộc về nhân dân (Điều 2)
Nhân dân là chủ thể của NN, bộ máy NN được lập ra là thay mặt NN để phục vụ lợi ích của nhân dân
Có nguyên tắc dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện
Nguyên tắc đảng lãnh đạo các cơ quan NN (điều 4)
Đảng lãnh đạo, NN quản lý
Đảng không làm thay NN, không can thiệp vào hoạt động quản lý của NN
Đảng chỉ vạch ra phương hướng, đường lối, bố trí cán bộ chủ chốt cho các cơ quan NN, và thực hiện giám sát hoạt động của các cơ quan NN
Câu hỏi: Vấn đề đổi mới sự lãnh đạo của Đảng trong giai đoạn hiện nay ?
Trả lời: hiện nay dân trí ngày càng cao, quần chúng là trí thức ngày càng nhiều, do đó Đảng cần nhận thức lãnh đạo quần chúng hiện nay là lãnh đạo những người trí thức, không còn là lãnh đạo những người công nhân nông dân trình độ hạn chế như trước kia
Nguyên tắc bình đẳng và đoàn kết dân tộc (Điều 5)
Các dân tộc đều có quyền có đại biểu của mình trong các cơ quan quyền lực NN
Có các cơ quan chuyên trách về vấn đề dân tộc như Hội đồng dân tộc của QH, Ủy ban dân tộc của Chính phủ
Ở các tỉnh có nhiều người dân tộc thiểu số thì thành lập Ủy ban dân tộc thuộc UBND tỉnh
NN thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, đảm bảo cho các dân tộc đều có quyền và nghĩa vụ như nhau
Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt, đồng thời các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình để giữ gìn bản sắc văn hóa, phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc mình
NN thực hiện các chính sách ưu tiên, hỗ trợ phát triển toàn diện về kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục, an sinh XH cho các dân tộc thiểu số
Nguyên tắc tập trung dân chủ (Điều 8)
Nguyên tắc quyền lực NN là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan NN trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp (điều 2)
Nguyên tắc pháp chế XHCN (Điều 8):
Các cơ quan NN phải hoạt động theo Hiến pháp và PL
Cơ quan NN chỉ được làm những gì mà PL cho phép (khác với cá nhân được làm mọi điều mà PL không cấm)
Câu hỏi: Biểu hiện của nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan NN.
Trả lời:
Biểu hiện của nguyên tắc tập trung dân chủ với Quốc hội:
Tính tập trung thể hiện ở:
QH là cơ quan quyền lực NN cao nhất của nước CH XHCN VN
QH có quyền lập hiến, lập pháp, quyết định những việc quan trọng nhất của đất nước,
QH bầu ra những chức danh quan trọng nhất của NN như Chủ tịch nước, Thủ tướng, chánh án TAND tối cao, viện trưởng VKSND tối cao
QH có quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của NN
Các công trình đặc biệt quan trọng của quốc gia cũng do QH quyết định
Tính dân chủ thể hiện ở:
Đại biểu QH do nhân dân trực tiếp bầu, QH nhận quyền lực từ nhân dân, QH chịu trách nhiệm trước nhân dân
Cơ cấu, thành phần của QH phải là đại diện cho tất cả các giai tầng trong XH
Nhân dân có quyền bãi nhiệm đại biểu QH
Mọi quyết định của Quốc hội phải được trên 50% tổng số đại biểu biểu quyết thông qua (khác với Chính phủ nếu có số phiếu biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Thủ tướng)
Chủ tịch Quốc hội không phải là người lãnh đạo Quốc hội (khác với Thủ tướng là người đứng đầu Chính phủ, hay Chủ tịch UBND tỉnh đứng đầu HĐND tỉnh), chủ tịch Quốc hội chỉ là người đại diện cho Quốc hội, thay mặt QH thực hiện một số công việc của QH như Ký chứng thực Hiến pháp, Luật, điều hành các phiên họp QH
Bài giảng môn học Luật hiến pháp chương XIX
Biểu hiện của nguyên tắc tập trung dân chủ với Chính phủ:
– Tính tập trung thể hiện ở:
+ Chính phủ nhận quyền lực từ QH, do QH thành lập, Thủ tướng Chính phủ bắt buộc phải là đại biểu QH, nhiệm kỳ Chính phủ theo nhiệm kỳ QH
+ Thủ tướng Chính phủ là người lãnh đạo, người đứng đầu chính phủ, lãnh đạo điều hành hoạt động của Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của chính phủ.
+ Thủ tướng Chính phủ có quyền trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức phó Thủ tướng và các thành viên khác của chính phủ, do đó quyền lực tập trung vào người đứng đầu chính phủ.
– Tính dân chủ thể hiện ở:
+ Các thành viên của Chính phủ hoạt động dưới sự giám sát của Quốc hội là cơ quan đại diện của nhân dân
+ Thành viên của Chính phủ có thể bị Quốc hội bãi nhiệm, miễn nhiệm, hoặc cách chức theo quy định của pháp luật.
+ Những vấn đề quan trọng đều được thảo luận trong các phiên họp Chính phủ và biểu quyết theo đa số để thông qua (số lượng thành viên Chính phủ bao giờ cũng là số lẻ)
+ Thủ tướng chính phủ thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
Biểu hiện của nguyên tắc tập trung dân chủ với Tòa án:
– Tính tập trung thể hiện ở:
+ Thẩm phán phải được Hội đồng tuyển chọn thẩm phán lựa chọn và được cơ quan quyền lực NN bổ nhiệm
+ TAND phải chịu sự giám sát của cơ quan quyền lực NN, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước cơ quan quyền lực NN cùng cấp
– Tính dân chủ thể hiện ở:
+ Xét xử tập thể và quyết định theo đa số (trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn)
+ Việc xét xử có hội thẩm tham gia và hội thẩm được ngang quyền với thẩm phán
+ Xét xử công khai trừ trường hợp do luật định
+ Quyền bào chữa của bị cáo được bảo đảm
Biểu hiện của nguyên tắc tập trung dân chủ với Viện kiểm sát:
– Tính tập trung thể hiện ở:
+ VKSND hoạt động theo chế độ thủ trưởng: Viện trưởng lãnh đạo và điều hành hoạt động
+ Viện trưởng VKSND cấp dưới chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Viện trưởng VKSND cấp trên
+ Viện trưởng VKSND phải chịu sự giám sát của cơ quan quyền lực NN, chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước cơ quan quyền lực NN cùng cấp
– Tính dân chủ thể hiện ở:
+ Với những vấn đề quan trọng, VKSND thành lập ủy ban kiểm sát để thảo luận tập thể và quyết định theo đa số
III. Bộ máy nhà nước qua các Hiến pháp
1. Bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 1946
Phân cấp: 05 cấp hành chính: TW, kỳ (bắc / trung / nam), tỉnh, huyện, xã
Bộ máy nhà nước: chia làm 03 nhánh: …
2. Bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 1959
Phân cấp: 4 cấp (không còn cấp “kỳ” như trong HP 1946)
Bộ máy nhà nước: 4 hệ thống cơ quan nhà nước, gồm:
– Cơ quan quyền lực nhà nước:
+ Quốc hội
+ HĐND
– Cơ quan chấp hành hành chính nhà nước:
+ Chính phủ
+ Ủy ban hành chính
– Cơ quan xét xử:
+ Tòa án nhân dân tối cao
+ Tòa án nhân dân địa phương
+ Tòa án quân sự
– Cơ quan viện kiểm sát nhân dân:
+ kiểm sát thực thi pháp luật của cơ quan cấp bộ trở xuống, cấp tỉnh trở xuống
+ thực hành quyền công tố nhà nước
– Chủ tịch nước: tách riêng khỏi 4 hệ thống cơ quan trên
3. Bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 1980
– Cơ bản giống với Hiến pháp 1959
– Khác ở điểm: Hiến pháp 1980 là tập quyền “cứng”, tập quyền tuyệt đối
+ Quốc hội: …
+ Hội đồng nhà nước được thành lập thay cho Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước của Hiến pháp 1946
– Với cơ quan hành pháp:
+ Hội đồng bộ trưởng: thay cho Chính phủ, là cơ quan chấp hành và hành chính nhà nước cao nhất của Quốc hội
+ Ủy hành chính chuyển thành Ủy ban nhân dân
– Hệ thống cơ quan xét xử và giám sát: giống Hiến pháp 1959
4. Bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 1990 và sửa đổi năm 2001
– Quốc hội và HĐND chỉ là cơ quan đại diện
– Từ năm 2001, có 02 loại đại biểu Quốc hội:
+ đại biểu chuyên trách
+ đại biểu không chuyên trách
– Chủ tịch nước tách khỏi Quốc hội
– Cơ quan thường trực Quốc hội là Ủy ban thường vụ Quốc hội
– Chính phủ:…
– Hệ thống cơ quan xét xử: thẩm phán do bổ nhiệm, có thể thành lập tòa án khác: tòa án kinh tế, tòa án lao động, tòa án thương mại, …
– Hệ thống cơ quan kiểm sát:
+ Từ 2001: bỏ chức năng kiểm sát chung của Viện kiểm sát ==> mối quan hệ giữa Viện kiểm sát địa phương với cơ quan chính quyền địa phương thay đổi …
Bài giảng môn học Luật Hiến pháp chương VI tập trung vào chế độ bầu cử và các nguyên tắc tổ chức bầu cử tại Việt Nam. Nội dung bài giảng giúp sinh viên hiểu rõ về quyền bầu cử, ứng cử của công dân, quy trình tổ chức bầu cử, cũng như các tiêu chuẩn và nguyên tắc pháp lý liên quan. Thông qua chương này, sinh viên sẽ nắm vững kiến thức quan trọng về quy trình dân chủ và pháp luật trong việc lựa chọn đại biểu cho các cơ quan quyền lực nhà nước, từ đó có thể áp dụng vào nghiên cứu và thực tiễn pháp lý.
Bài giảng môn học Luật hiến pháp chương VI
Chương VI: Chế độ bầu cử
Văn bản:
Các bản Hiến pháp (5 bản)
Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND 2015
=> cải tiến lớn nhất: hợp nhất bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp, lý do:
Tiết kiệm chi phí
Thống nhất 1 ngày bầu cử các chức danh dân bầu để tập trung sự quan tâm của xã hội
Nội dung:
Khái niệm
Các nguyên tắc: phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín
Tiến trình bầu cử
Vai trò của Mặt trận Tổ quốc trong bầu cử
Bãi nhiệm, miễn nhiệm đại biểu
I. Khái niệm
Bầu >< Bầu cử
Bầu cử là việc hình thành nên HĐND các cấp
Chế độ bầu cử là tổng thể các nguyên tắc, các quy trình phát luật bầu cử cùng các mối quan hệ hình thành trong tất cả các quá trình tiến hành cuộc bầu cử, từ giai đoạn chuẩn bị bầu cử cho đến khi có kết quả bầu cử
Bài giảng môn học Luật hiến pháp chương VI
II. Các nguyên tắc của chế độ bầu cử
04 nguyên tắc:
Bầu cử phổ thông: dành cho tất cả mọi người
Bầu cử bình đẳng:
Bầu cử trực tiếp:
Bỏ phiếu kín:
Làm rõ:
Cơ sở pháp lý
Nội dung
Ý nghĩa
Hiến pháp năm 1946 quy định: Chế độ bầu cử là phổ thông đầu phiếu, bỏ phiếu phải tự do, trực tiếp và kín (Điều 17)
Hiến pháp năm 1959 quy định: Việc bầu cử … nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín
Hiến pháp năm 1980, 1992, 2013: giống 1959
1. Nguyên tắc bầu cử phổ thông
Áp dụng ở giai đoạn đầu tiên: xác định cử tri và ứng cử viên
a. Cơ sở pháp lý
– Điều 27 hiến pháp năm 2013: Công dân đủ 18 tuổi có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi có quyền ứng cử vào Quốc hội, HĐND các cấp
– Quy định về:
Quyền bầu cử
Lập danh sách cử tri
Chuyển đơn vị bầu cử
Địa điểm thời gian bỏ phiếu
Tuyên truyền bầu cử
Quy định khác
b. Nội dung
– Quyền bầu cử:
+ là công dân VN
+ đủ 18 tuổi
+ không bị pháp luật tước quyền bầu cử. Ai bị tước quyền bầu cử:
Người bị mất năng lực hành vi dân sự
Người bị kết án tử hình đang chờ thi hành án
Người bị tù không được hưởng án treo
+ không bị tòa án tước quyền bầu cử bằng bản án, quyết định có hiệu lực trước pháp luật
+ đang cư trú trong nước
+ được ghi tên trong danh sách cử tri
– Điều kiện để ứng cử:
+ là công dân VN
+ đủ 21 tuổi
+ không bị pháp luật tước quyền ứng cử. Ai bị tước quyền ứng cử:
Người đang chấp hành hình phạt tù
Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự
Người đang bị khởi tố bị can
Người đang chấp hành bản án, quyết định hình sự của tòa án
Người đã chấp hành xong bản án, quyết định hình sự của tòa án nhưng chưa được xóa án tích
Người đang chấp hành biện pháp …
+ không bị tòa tước quyền ứng cử bằng bản án có hiệu lực pháp luật
+ đang cư trú trong nước
+ ra ứng cử hoặc được giới thiệu ứng cử
+ được ghi tên trong những người ứng cử chính thức
– Hình thức ứng cử:
+ Đề cử: được cơ quan, tổ chức giới thiệu ứng cử
+ Tự đề cử: bản thân tự giới thiệu mình ra ứng cử
c. Ý nghĩa
– Thể hiện nhà nước của dân, do dân, vì dân
– Đảm bảo quyền chính trị cơ bản của nhân dân VN
– Đảm bảo tính đại diện của cơ quan dân cử là Quốc hội và HĐND các cấp
– Đảm bảo bản chất nhà nước VN, vai trò chủ thể quyền lực của nhân dân
– Là cơ sở cho việc ghi nhận và thực hiện các nguyên tắc còn lại của chế độ bầu cử
2. Nguyên tắc đầu cử bình đẳng
a. Cơ sở pháp lý
– Hiến pháp 1980 quy định ở Điều 57
– Hiến pháp 1992 quy định ở Điều 54
– Hiến pháp 2013 không quy định cụ thể trong Hiến pháp
b. Nội dung
Đối với người bầu cử:
Các cử tri được đảm bảo đầy đủ điều kiện thực hiện quyền bầu cử
Mỗi cử tri được ghi tên vào danh sách nơi mình thường trú hoặc tạm trú, nếu có sai sót thì có quyền khiếu nại
Mỗi cử tri được bỏ 1 lá phiếu, giá trị như nhau
Cử tri được tự do lựa chọn theo ý chí của mình
Công dân VN ở nước ngoài trở về VN …
Người đang bị tạm giam tạm giữ …
Đối với người ứng cử:
Mỗi người ứng cử chỉ được ứng cử ở 1 đơn vị bầu cử
Số đại biểu đơn vị được bầu được xác định dựa trên số dân, định mức bầu cử
Kết quả bầu cử chỉ phụ thuộc vào số phiếu của người ứng cử đạt được
Cân đối về số đại biểu giữa các địa phương, các dân tộc
Trong việc xác định người trúng cử:
Có trong danh sách ứng cử viên chính thức
Ít nhất quá bán tổng số phiếu hợp lệ
Người nhiều phiếu hơn trúng cử
Nếu có cùng số phiếu, người nhiều tuổi hơn trúng cử
Phiếu không hợp lệ:
Phiếu không theo mẫu
Phiếu không có dấu của tổ bầu cử
Phiếu để số người được bầu nhiều hơn số đại biểu được bầu
Phiếu trắng
Phiếu có ghi tên người ngoài danh sách, phiếu có viết thêm
3. Nguyên tắc bầu cử trực tiếp
Bầu cử trực tiếp >< Bầu cử gián tiếp
Trực tiếp: Cử tri ==> Đại biểu (nghị sỹ) / Tổng thống
Gián tiếp: Cử tri ==> Đại cử tri / Đại biểu trung gian / Cơ quan trung gian ==> Đại biểu (nghị sỹ) / Tổng thống
Cử tri bầu thẳng người mà mình tín nhiệm, không qua khâu trung gian
Quy định về ngay và địa điểm bầu cử
Cử tri tự mình đi bầu, không đồng ý bầu ai thì gạch tên người đó
Không bỏ phiếu qua thư, không bầu cử hộ
Quy định những trường hợp viết phiếu hộ, bỏ phiếu hộ vào hòm phiếu: đối với người khuyết tật hoặc không đủ sức khỏe để viết phiếu hay bỏ phiếu, có thể cử người viết thay và bỏ thay, nhưng phải đảm bảo đúng với ý chí của người bầu cử
Quy định về xác định kết quả bầu cử trực tiếp trên số phiếu của cử tri
4. Nguyên tắc bỏ phiếu kín
– Cử tri tự mình viết phiếu, không tự viết được thì có thể người khác viết hộ nhưng phải giữ bí mật lá phiếu
– Tự mình bỏ phiếu vào hòm
– Khi cử tri viết phiếu không ai được xem, kể cả thành viên tổ bầu cử
– Khu vực viết phiếu phải bố trí đảm bảo nguyên tắc này (phòng kín)
III. Tiến trình của một cuộc bầu cử
1. Ấn định ngày bầu cử
– Vào ngày Chủ nhật, thông báo chậm nhất trước 115 ngày trước ngày bầu cử, do Quốc hội ấn định
2. Thành lập các tổ chức phụ trách bầu cử
Hội đồng bầu cử quốc gia ==> Ủy ban bầu cử ==> Ban bầu cử ==> Tổ bầu cử
3. Ấn định đơn vị bầu cử
– Tính theo số dân
– Mỗi đơn vị bầu cử được bầu không quá 03 đại biểu Quốc hội, không quá 05 đại biểu HĐND
4. Lập danh sách người ứng cử
– Ủy ban thường vụ Quốc hội / Ủy ban thường trực HĐND dự kiến về cơ cấu, số lượng, thành phần, …
– Tổ chức các hội nghị hiệp thương
– Hội nghị Hiệp thương lần thứ nhất: (chậm nhất 95 ngày trước ngày bầu cử) thỏa thuận cơ cấu, số lượng, thành phần người được giới thiệu
– Hội nghị Hiệp thương lần thứ hai: (sau 30 ngày kể từ ngày Hiệp thương lần thứ nhất, để các cơ quan tổ chức giới thiệu người ứng cử) lập danh sách sơ bộ người ứng cử
– Hội nghị Hiệp thương lần thứ ba: (sau 35 ngày kể từ ngày Hiệp thương lần thứ hai, để tổ chức các hội nghị cử tri) lập danh sách chính thức người ứng cử
5. Lập danh sách cử tri
– Do UBND cấp xã lập theo khu vực
– Chỉ huy đơn vị lập theo đơn vị vũ trang nhân dân
6. Vận động bầu cử
Tiếp xúc cử tri
Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng
Hành vi bị cấm trong vận động bầu cử:
Lợi dụng vận động bầu cử để tuyên truyền trái Hiến pháp và pháp luật, hoặc làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm …
Lạm dụng chức vụ, quyền hạn …
Vận động tài trợ, quyên góp …
7. Ngày bỏ phiếu
8. Xác định người trúng cử
9. Thẩm tra tư cách đại biểu
10. Bầu cử lại, bầu cử thêm
Bầu cử lại khi:
Có vi phạm pháp luật nghiêm trọng
Số cử tri đi bỏ phiếu chưa đạt 1/2 số cử tri theo danh sách
Bầu cử thêm khi:
Bầu cử đại biểu QH: trong lần bầu cử đầu tiên, số người trúng cử chưa đủ số lượng đại biểu ấn định cho đơn vị bầu cử
Bầu cử đại biểu HĐND: trong lần bầu cử đầu tiên, số người trúng cử chưa đủ 2/3 số lượng đại biểu ấn định cho đơn vị bầu cử
IV. Vai trò của Mặt trận Tổ quốc trong bầu cử
Tổ chức, hiệp thương, lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu QH, HĐND
Tham gia các tổ chức phụ trách bầu cử
Phối hợp với các chủ thể khác tổ chức hội nghị cử tri ở nơi cư trú, các cuộc tiếp xúc giữa cử tri với người ứng cử
Tham gia tuyên truyền, vận động cử tri thực hiện pháp luật bầu cử
Bài giảng môn học Luật Hiến pháp chương V tập trung vào hệ thống chính quyền địa phương và chế độ tự quản tại Việt Nam. Thông qua bài giảng, sinh viên sẽ nắm bắt được cấu trúc, chức năng và quyền hạn của các cơ quan chính quyền địa phương từ cấp tỉnh, huyện đến xã. Ngoài ra, bài giảng còn cung cấp kiến thức về mối quan hệ giữa chính quyền trung ương và địa phương, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về vai trò của chính quyền địa phương trong hệ thống chính trị và pháp luật của Việt Nam.
Bài giảng môn học Luật hiến pháp chương V
Chương V: Chính sách kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ, môi trường, đối ngoại, quốc phòng, an ninh quốc gia
Điều 50: mục đích phát triển kinh tế
Điều 51: Chính sách phát triển kinh tế
Kinh tế thị trường định hướng XHCN:
Thừa nhận sự tồn tại tất yếu của các quy luật kinh tế thị trường: quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, …
Thừa nhận sự tồn tại của các loại thị trường: thị trường vốn, thị trường lao động, …
Các thành phần kinh tế bình đẳng với nhau và bình đẳng trước pháp luật (5 thành phần kinh tế)
Các tổ chức, cá nhân được sản xuất kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm
Nhà nước thực hiện chính sách kinh tế đối ngoại mở cửa
Kinh tế định hướng XHCN:
Sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể là nền tảng, kinh tế NN giữ vai trò chủ đạo
Kinh tế cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân được phát triển trong những ngành nghề có lợi cho quốc kế dân sinh
Trách nhiệm của NN, tổ chức các nhân phải sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên
Bài giảng môn học Luật hiến pháp chương V
Chế độ sở hữu:
Toàn dân
Tập thể
Tư nhân
Sở hữu toàn dân (Điều 53 Hiến pháp 2013):
Chủ thể: là toàn dân
Khách thể: đất đai tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên, …
Bài giảng môn học Luật Hiến pháp chương IV cung cấp kiến thức chuyên sâu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo quy định của Hiến pháp Việt Nam. Nội dung bài giảng giúp sinh viên hiểu rõ cơ cấu tổ chức của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án và các cơ quan nhà nước khác, cùng với chức năng, quyền hạn của từng cơ quan. Đây là kiến thức nền tảng, giúp sinh viên không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn có khả năng phân tích, áp dụng vào thực tế các tình huống pháp lý liên quan đến tổ chức nhà nước.
Bài giảng môn học Luật hiến pháp chương IV
Chương IV: Quyền con người – Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
I. Các vấn đề chung về quyền con người
Xã hội hiện đại phát triển dựa trên 03 chân kiềng:
Nhà nước pháp quyền
Kinh tế thị trường
Quyền con người
Quyền: là việc người dân được làm mọi thứ mà PL không cấm
Quyền con người được nhà nước:
Công nhận: không phải “cho phép”
Tôn trọng
Bảo vệ: khi nó bị xâm phạm
Bảo đảm
“Quyền con người, quyền công dân chỉ bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết.” (Điều 14 Hiến pháp 2013)
Chú ý: Luật >< Pháp luật
Luật: phải do quốc hội ban hành
Pháp luật: là toàn bộ hệ thống pháp luật các cấp
Tức là muốn hạn chế quyền con người phải được Quốc hội ban hành luật, chứ không phải là bất kỳ cấp cơ quan nhà nước nào cũng được ban hành “pháp luật” để hạn chế quyền con người.
Quyền con người bao trùm Quyền công dân
Con người gồm: công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch
Người nước ngoài bị hạn chế một số quyền so với công dân: về sở hữu tài sản (như chỉ được mua hạn chế chung cư, mua cổ phần, …), về quyền chính trị (không được bầu cử, ứng cử), …
Công dân VN còn được NN VN bảo hộ ngay cả ở nước ngoài
Khái niệm quyền con người: là toàn bộ các quyền, tự do và đặc quyền được công nhận dành cho con người do tính chất nhân bản của nó, sinh ra từ bản chất con người chứ không phải được tạo ra bởi PL hiện hành.
Dưới góc độ pháp lý: quyền con người là những đảm bảo pháp lý toàn cầu có tác dụng bảo vệ các cá nhân và các nhóm chống lại những hành động hoặc sự bỏ mặc mà làm tổn hạn đến nhân phẩm, những sự được phép và sự tự do cơ bản của con người.
Trong Hiến pháp, quyền con người được nêu với thuật ngữ “Mọi người”. VD: “Mọi người đều có quyền sống”, “Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo”
Hiến pháp 2013 đưa Chương về Quyền con người, quyền và nghĩa vụ công dân từ chương 5 sang chương 2, thể hiện sự tôn trọng đối với quyền con người.
Bài giảng môn học Luật hiến pháp chương IV
5 nguyên tắc cơ bản của chế định quyền con người và quyền công dân trong Hiến pháp:
Nguyên tắc tôn trọng quyền con người
Nguyên tắc quyền công dân không tách rời với nghĩa vụ công dân
Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, và không phân biệt đối xử
Nguyên tắc nhân đạo: có những chính sách ưu tiên, bảo vệ, hỗ trợ những người dễ bị tổn thương như phụ nữ, trẻ em, dân tộc thiểu số, người nghèo, …
Nguyên tắc về tính hiện thực của quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân: việc quy đinh các quyền phải xem xét khả năng thực hiện trong thực tế. VD: Hiến pháp 1980 quy định “công dân đều được có nhà ở, việc làm, chữa bệnh và đi học không mất tiền” là việc không khả thi trong thực tế.
Trong Hiến pháp, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được chia làm 4 nhóm:
Các quyền chính trị
Các quyền về kinh tế, xã hội và văn hóa
Các quyền tự do dân chủ, tự do cá nhân
Các nghĩa vụ
II. Quyền con người theo Hiến pháp năm 2013
Điều 14 khoản 1: Ở nước CHXHCN VN các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, XH được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.
Điều 14 khoản 2: Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn XH, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
Quyền bình đẳng: “Mọi người đều có quyền bình đẳng trước PL” (khoản 1 điều 16), bình đẳng ở đây là trong việc:
Hưởng các quyền: mọi người đều hưởng các quyền như nhau
Thực hiện các nghĩa vụ: mọi người đều có nghĩa vụ như nhau
Chịu trách nhiệm pháp lý: mọi người đều chịu trách nhiệm pháp lý như nhau
Chú ý: “bình đẳng” không có nghĩa là mọi người đều như nhau, VD:
Nghĩa vụ quân sự chỉ đặt ra với nam giới
=> do đặc điểm giới tính
Lao động nữ được làm việc trong những điều kiện khác với nam giới, như phải có nhà vệ sinh tiêu chuẩn, phòng thay đồ, chế độ nghỉ ngơi khi nuôi con nhỏ hay mang thai
=> Do đặc điểm giới tính
Quyền bầu cử chỉ đặt ra với người trên 18 tuổi, quyền ứng cử chỉ đặt ra với người trên 21 tuổi
=> căn cứ vào sự trưởng thành về nhận thức để quyết định việc lựa chọn người đại diện
Hay trong luật bầu cử các chức danh dân bầu (đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND) thì có quy định: ứng viên có quá nửa số phiếu hợp lệ và nhiều phiếu hơn thì trúng cử, trường hợp số phiếu bằng nhau thì lấy người nhiều tuổi hơn
=> Xuất phát từ quan niệm Á Đông về việc trọng kinh nghiệm, và do đặc thù của chức danh đại biểu là chức danh về chính trị, không phải chức danh chuyên môn (như trong Chính phủ, ủy ban), nên đòi hỏi về uy tín trong nhân dân và kinh nghiệm sống, do đó ưu tiên lựa chọn người nhiều tuổi hơn. Đây là đặc thù của hoạt động bầu cử của VN (một số nước khác cũng có quy định như vậy)
NN có chính sách hỗ trợ đối với trẻ lang thang, người tàn tật, người nghèo, người dân tộc thiểu số
=> do nguyên tắc “nhân đạo”, NN hỗ trợ những người yếu thế, dễ bị tổn thương trong XH
Như vậy phải hiểu “bình đẳng” không có nghĩa là “cào bằng” mà phải chú ý đến các đặc thù và nguyên tắc nhân đạo.
Quyền sống: “Mọi người có quyền sống. Tính mạng con người được PL bảo hộ. Không ai bị tước đoạt tính mạng trái pháp luật” (điều 19)
Đây là quyền mới của Hiến pháp 2013, theo tinh thần của Công ước quốc tế về nhân quyền
Câu hỏi: Hình phạt tử hình có vi phạm quyền sống không ?
Trả lời: Luật pháp VN và quốc tế đều quy định “không ai bị tước đoạt tính mạng trái pháp luật”, tức là hình phạt tử hình chỉ đặt ra với những tội phạm đặc biệt nguy hiểm cho XH, không thể giáo dục được nữa, và nhằm mục đích răn đe tội phạm, tuy nhiên người bị tử hình có quyền “xin ân giảm án tử hình” do nguyên thủ quốc gia quyết định (ở VN là Chủ tịch nước).
Về vấn đề “cái chết nhân đạo”, công ước quốc tế quy định “quyền an tử” đối với những người mắc bệnh hiểm nghèo, vô phương cứu chữa, mà việc kéo dài sự sống chỉ làm người đó đau đớn hơn. Vậy thì quyền an tử có vi phạm quyền sống ?
Quyền khiếu nại, tố cáo: Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân (khoản 1 Điều 30)
Hiến pháp 2013 đã mở rộng đối tượng từ “công dân” thành “mọi người”
Khiếu nại: khi bản thân bị xâm phạm quyền, để bảo vệ bản thân người khiếu nại
Tố cáo: khi thấy hành vi vi phạm PL của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, để bảo vệ lợi ích của xã hội, cộng đồng (bản thân người tố cáo không bị xâm hại quyền một cách trực tiếp)
Do đối tượng và đặc điểm rất khác nhau nên đã tách riêng thành 2 luật là Luật khiếu nại, và Luật tố cáo
Quyền hôn nhân: “Nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn” (Điều 36, khoản 1)
Hiến pháp 2013 chưa thừa nhận hôn nhân đồng giới
Chủ thể của quyền này không phải là mọi người, mà chỉ có nam đủ 20, nữ đủ 18 tuổi (theo luật Hôn nhân Gia đình)
Tại sao ở VN lại quy định độ tuổi kết hôn của nam lại cao hơn nữ (như ở Hàn Quốc quy định độ tuổi kết hôn chung cho cả nam và nữ) ? Vì quan niệm về vai trò của nam giới, như trong nghĩa vụ quân sự, trong vai trò trụ cột gia đình nên phải có thời gian để trưởng thành
Quyền tự do kinh doanh: Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm (Điều 33)
Tự do kinh doanh: được thành lập doanh nghiệp không bị hạn chế về quy mô và số lượng, được lựa chọn hình thức sản xuất kinh doanh và mô hình doanh nghiệp, được lựa chọn thị trường, được lựa chọn kênh để phân phối lưu thông sản phẩm, được lựa chọn bạn hàng, được lựa chọn lao động để phục vụ sản xuất kinh doanh, … ==> quy định chi tiết trong Luật đầu tư, Luật thương mại, Luật doanh nghiệp
Ngành nghề mà PL không cấm: áp dụng phương pháp loại trừ, chỉ quy định những ngành nghề mà PL cấm, gồm 6 loại: ma túy, buôn bán người – mô – nội tạng người, mại dâm, động thực vật hoang dã quý hiếm, các khoáng vật cấm kinh doanh, sinh sản vô tính trên người
III. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp năm 2013
1. Quyền cơ bản của công dân
Công dân VN là người có 1 quốc tịch là quốc tịch VN.
Công dân có đầy đủ quyền và nghĩa vụ như mọi người, ngoài ra còn có các quyền và nghĩa vụ khác mà chỉ công dân mới có:
Quyền bầu cử, ứng cử: Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân (Điều 27)
Quy định cao hơn so với Hiến pháp 1980 (là từ 18 tuổi và từ 21 tuổi) (để đảm bảo sự trưởng thành, lý do nữa là trước kia học hết lớp 10 là xong phổ thông, sau chuyển sang hệ 12 năm): đủ 18 tuổi được bầu cử, đủ 21 tuổi được ứng cử, không phân biệt dân tộc, giới tính, tuổi tác, thành phần, nghề nghiệp, tôn giáo, trình độ (so với các nước khác thì độ tuổi bầu cử, ứng cử của VN tương đối thấp)
Được giới thiệu, tự ứng cử
Không bị tòa án tuyên mất quyền bầu cử
Không bị pháp luật tước quyền bầu cử: người bị mất năng lực hành vi dân sự, người đang chấp hành hình phạt tù
Có tên trong danh sách cử tri
Phải đang cư trú tại Việt Nam (vì chưa thể bảo đảm việc bầu cử ở nước ngoài)
Quyền tham gia quản lý NN và XH:
Tham gia trực tiếp
Gián tiếp thông qua đại biểu quốc hội và đại biểu HĐND
Giám sát hoạt động của các cơ quan NN: các kỳ họp, chất vấn của đại biểu, các phương tiện thông tin đại chúng
Có quyền bãi nhiệm đại biểu quốc hội và đại biểu HĐND
Quyền biểu quyết khi được trưng cầu ý dân: có từ Hiến pháp 1946 nhưng chưa bao giờ được sử dụng
Quyền tự do biểu đạt: Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định (Điều 25)
2. Nghĩa vụ cơ bản của công dân
Công dân có đầy đủ các nghĩa vụ như mọi người, gồm:
Nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác
Nghĩa vụ bảo vệ môi trường
Nghĩa vụ nộp thuế: người nước ngoài nếu kinh doanh tại VN cũng phải nộp thuế theo quy định của VN
Nghĩa vụ tôn trọng hiến pháp và PL VN
Các nghĩa vụ riêng cho công dân VN:
Nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc (Điều 44)
Nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc (khoản 1 điều 45)
Nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng quốc phòng toàn dân (khoản 2 điều 45)
Nghĩa vụ tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội (điều 46)
Nghĩa vụ chấp hành các quy tắc sinh hoạt công cộng (Điều 46)
Nghĩa vụ học tập (điều 39)
Câu hỏi: Trả lời Đúng / Sai , giải thích
(1) Mọi chủ thể trong quan hệ pháp luật hiến pháp đều phải có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
Sai. Vì những người không đủ năng lực hành vi như trẻ em, người bị tâm thần cũng là chủ thể trong quan hệ Luật Hiến pháp.
(2) NN là chủ thể đặc biệt trong quan hệ pháp luật luật hiến pháp
Sai. Vì chủ thể đặc biệt trong quan hệ pháp luật luật Hiến pháp là chủ thể chỉ tham gia vào quan hệ pháp luật luật Hiến pháp mà không tham gia vào quan hệ pháp luật của bất kỳ ngành luật nào khác.
Trong khi đó, NN là chủ thể tham gia vào nhiều quan hệ pháp luật ngành luật khác như Luật hình sự (khi xét xử án hình sự đều “nhân danh nước CH XHCN VN”), Luật đất đai, Luật quan hệ quốc tế.
(3) Hiến pháp là nguồn chủ yếu của ngành luật hiến pháp VN
Đúng. Là nguồn chủ yếu, nhưng không phải duy nhất
(4) Mọi luật do quốc hội ban hành đều là nguồn của ngành luật hiến pháp
Sai. VD luật Giáo dục, luật đầu tư, luật hôn nhân gia đình … không phải là nguồn của ngành luật Hiến pháp. Một số luật như luật bầu cử, luật tổ chức quốc hội, luật quốc tịch, luật tổ chức chính phủ, … là nguồn của ngành luật Hiến pháp.
(5) Hiến pháp ra đời cùng với sự ra đời của NN và pháp luật
Sai.
(6) Hiến pháp năm 2013 là luật cơ bản của NN CHXHCN VN
Sai. Hiến pháp năm 2013 là luật cơ bản của nước CHXHCN VN, không phải của NN CHXHCN VN.
(7) Các bản hiến pháp VN đều có tính chất là hiến pháp XHCN
Sai.
(8) Hiến pháp 1992 là đạo luật cơ bản của nước CHXHCN VN
(9) Quyền dân tộc cơ bản được kế thừa và phát triển trong các hiến pháp VN
Đúng. Kế thừa về hình thức: đều được ghi nhận ở những điều khoản đầu tiên, tức là đặt ở vị trí quan trọng nhất. Kế thừa về nội dung: tính thống nhất.
(1) Theo pháp luật hiện hành, mọi tổ chức quần chúng trong nhân dân đều là thành viên của Mặt trận Tổ quốc VN
Sai. Các tổ chức mà trong hoạt động có xu hướng chính trị nhất định thì mới là thành viên của Mặt trận TQ VN
(11) Theo pháp luật hiện hành, mọi công dân VN đều có thể bị tước quốc tịch VN
Sai. Điều 2 luật Quốc tịch VN 2008: Công dân Việt Nam không bị tước quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại Điều 31 của Luật này.
Điều 31 luật Quốc tịch VN 2008:
Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19 của Luật này dù cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam cũng có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
(12) Quốc tịch là căn cứ pháp lý duy nhất làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của công dân
Sai. Quốc tịch chỉ là căn cứ pháp lý duy nhất làm phát sinh quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Nhưng ngoài quyền cơ bản còn các quyền và nghĩa vụ khác, các quyền và nghĩa vụ khác chỉ phát sinh khi công dân tham gia vào các quan hệ pháp luật cụ thể, VD khi vi phạm luật Giao thông sẽ bị phạt, như vậy nghĩa vụ nộp phạt chỉ phát sinh khi công dân tham gia vào quan hệ pháp luật luật giao thông (không tự nhiên phát sinh)
(13) Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân chỉ được ghi nhận trong hiến pháp – đạo luật cơ bản của NN
Đúng.
(14) Quyền tự do kinh doanh được ghi nhận trong tất cả các hiến pháp VN.
Sai. Hiến pháp 1980 không thừa nhận quyền tự do kinh doanh.
Bài giảng môn học Luật Hiến pháp chương III tập trung vào nội dung quan trọng liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong hiến pháp Việt Nam. Thông qua bài giảng, sinh viên sẽ nắm vững những nguyên tắc cơ bản, các quy định pháp luật và các quyền hiến định, từ đó có thể áp dụng hiệu quả vào thực tiễn và các tình huống pháp lý. Đây là nội dung quan trọng giúp sinh viên phát triển kiến thức pháp lý vững chắc, phục vụ cho việc học tập và hành nghề sau này.
Bài giảng môn học Luật hiến pháp chương III
Chương III: Chế độ chính trị
I. Khái niệm chế độ chính trị
Khái niệm: chế độ chính trị là tập hợp các nguyên tắc, các quy phạm pháp luật hiến pháp, quy định những vấn đề cơ bản và quan trọng nhất liên quan đến việc xác định:
Quyền dân tộc cơ bản
Chính thể và bản chất nhà nước
Nguyên tắc tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước
Vị trí và mối quan hệ giữa các yếu tố trong hệ thống chính trị
II. Quyền dân tộc cơ bản
Quyền dân tộc cơ bản có 04 yếu tố:
1. Độc lập
Nhà nước độc lập, không có quân đội nước ngoài đóng trên lãnh thổ
2. Có chủ quyền
Có quyền làm chủ
3. Thống nhất
Thống nhất về lãnh thổ: được cộng đồng quốc tế công nhận
Thống nhất về chính quyền: có 1 bộ máy nhà nước, VD ở nước ta bao gồm 04 hệ thống cơ quan:
Hệ thống cơ quan dân cử: Quốc hội, HĐND các cấp
Hệ thống cơ quan quản lý: Chính phủ, UBND các cấp
Hệ thống cơ quan xét xử: Tòa án
Hệ thống cơ quan công tố: Viện kiểm sát
Chủ tịch nước là chế định tách riêng, không nằm trong 04 hệ thống cơ quan trên.
Thống nhất về pháp luật: có Hiến pháp và hệ thống pháp luật riêng
Bài giảng môn học Luật hiến pháp chương III
4. Toàn vẹn lãnh thổ
Gồm đất liền, hải đảo, vùng biển, vùng trời
Câu hỏi: Phân tích các bước phát triển về Quyền dân tộc cơ bản trong các Hiến pháp Việt Nam.
III. Chính thể và bản chất nhà nước
1. Chính thể
Sách Giáo trình
2. Bản chất nhà nước Việt Nam
Theo từng Hiến pháp:
1946: nhà nước không phân biệt giai cấp
1959: chuyên chính công nông
1980: chuyên chính vô sản
1992: pháp quyền XHCN, tức là nhà nước thừa nhận quyền tối thượng của pháp luật
2013: giống 1992, có 2 điều khác:
Do Nhân dân làm chủ
Chữ Nhân dân viết hoa
=> nhà nước VN về bản chất không thay đổi qua 5 bản Hiến pháp
Bản chất nhà nước VN có những đặc trưng sau:
Nhà nước do nhân dân thành lập, thông qua bầu cử
Nhà nước đặt dưới sự giám sát của nhân dân
Nhà nước khi ban hành chính sách pháp luật phải tham khảo ý kiến của nhân dân, mọi quy định của nhà nước xuất phát từ ý chí, nguyện vọng và bảo vệ lợi ích của nhân dân
Nhà nước không ngừng mở rộng phát huy quyền làm chủ của nhân dân
Nhà nước đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng
IV. Hệ thống chính trị
1. Đảng Cộng sản Việt Nam
Sách Giáo trình
2. Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
Là trung tâm của hệ thống chính trị
3. Mặt trận Tổ quốc VN và các tổ chức thành viên
Nhiệm vụ:
Tham gia vào bầu cử
Xây dựng chính sách pháp luật
Giám sát và phản biện xã hội
Tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện chính sách pháp luật nhà nước