Bài giảng môn học Luật hình sự 2 chương V tập trung vào các quy định pháp lý về Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân – gia đình, giúp người học nắm vững các hành vi phạm tội liên quan đến hôn nhân, gia đình theo luật pháp Việt Nam. Nội dung chương này bao gồm các hành vi vi phạm như cưỡng ép kết hôn, vi phạm chế độ một vợ một chồng, và xâm phạm quyền, nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình. Thông qua bài giảng, sinh viên sẽ hiểu rõ hơn về bản chất pháp lý, các yếu tố cấu thành tội phạm, cũng như hình thức xử phạt đối với các hành vi này.
Bài giảng môn học Luật hình sự 2 chương V
Chương 5: Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân – gia đình
1. Tội vi phạm chế độ 1 vợ 1 chồng (Điều 147)
– Là trường hợp người đã có vợ / chồng lại đi kết hôn hoặc chung sống như vợ / chồng với người khác, hoặc chưa có vợ / chồng nhưng lại đi kết hôn và chung sống với người mà mình biết rõ là đã có vợ / chồng
– Kết hôn: đăng ký với cơ quan có thẩm quyền; hoặc hôn nhân thực tế (tổ chức đám cưới theo tục lệ)
– Chung sống như vợ chồng:
+ công khai
+ lâu dài
Bài giảng môn học Luật hình sự 2 chương V
2. Tội loạn luân (Điều 150)
– Là hành vi giao cấu với người cùng dòng máu về trực hệ với anh chị em cùng cha mẹ, anh chị em cùng cha khác mẹ, hoặc anh chị em cùng mẹ khác cha
Cơ sở khoa học: những đứa con sinh ra do loạn luân thường kém phát triển, dễ mắc các bệnh hiểm nghèo
a. Dấu hiệu pháp lý
– Khách thể: xâm phạm tình cảm gia đình
– Mặt khách quan: cấu thành hình thức, hành vi phạm tội là hành vi giao cấu thuận tình
– Chủ thể: đặc biệt, xác định trên quan hệ họ hàng, gia đình, có năng lực TNHS
– Mặt chủ quan: lỗi cố ý
Chú ý: những trường hợp vô ý thì không coi là phạm luật, VD anh em thất lạc lâu ngày, gặp nhau và có hành vi giao cấu
b. Hình phạt
– Phạt tù từ 6 tháng đến 5 năm
3. Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà cha mẹ, vợ chồng, con cháu, người có công nuôi dưỡng mình (Điều 151)
– Là hành vi gây ra các đau khổ về vật chất hoặc tinh thần thường xuyên, lâu dài với ông bà, vợ chồng, con cháu, người có công nuôi dưỡng mình
Chú ý: hành hạ ở đây phải chưa đến mức cố ý gây thương tích theo Điều 104
a. Dấu hiệu pháp lý
– Khách thể: xâm phạm đạo lý gia đình đã được luật hóa trong Luật Hôn nhân gia đình
– Mặt khách quan: cấu thành vật chất, vì có hậu quả nghiêm trọng xảy ra
– Đối tượng tác động:
+ ông bà nội, ngoại
+ cha mẹ đẻ, nuôi
+ con: con đẻ, con nuôi, con trong giá thú, con ngoài giá thú, con dâu, con rể, con riêng
Bài giảng môn học Luật Hình sự 2 chương I tập trung vào Các tội phạm xâm hại an ninh quốc gia, là những hành vi đặc biệt nguy hiểm đe dọa đến sự ổn định, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước. Nội dung chương này giải thích các quy định pháp luật về các tội phạm như phản bội Tổ quốc, gián điệp, khủng bố và phá hoại. Bài giảng giúp sinh viên hiểu rõ khung hình phạt, yếu tố cấu thành tội phạm và những biện pháp phòng chống, qua đó nâng cao ý thức bảo vệ an ninh quốc gia trong hệ thống pháp luật hình sự.
Bài giảng môn học Luật hình sự 2 chương I
Vấn đề 1: Các tội phạm xâm hại an ninh quốc gia
I. Khái niệm chung
1. Khái niệm
Là những hành vi đặc biệt nguy hiểm cho XH
Đều là lỗi cố ý trực tiếp
Xâm phạm:
Sự tồn tại của chính quyền nhân dân
Sự vững mạnh của chính quyền nhân dân
Chú ý: cùng 1 hành vi nhưng có thể rơi vào các tội khác nhau, VD: tội giết Thủ tướng chính phủ
Nếu nguyên nhân là do Thủ tướng được đánh giá làm công việc của mình rất tốt ==> quy tội xâm hại an ninh quốc gia (làm suy yếu đất nước)
Nếu nguyên nhân là thủ tướng cặp bồ với vợ người phạm tội ==> tội giết người vì động cơ tư thù
2. Đặc điểm
Khách thể:
An ninh quốc gia
An ninh đối ngoại, đối nội
Mặt khách quan: hầu hết các tội có cấu thành hình thức (không cần có hậu quả, chỉ cần thực hiện hành vi khách quan là đủ để cấu thành tội phạm)
Mặt chủ quan:
Lỗi: cố ý trực tiếp
Mục đích:
chống chính quyền nhân dân,
làm suy yếu chính quyền nhân dân
Chủ thể: công dân VN, người nước ngoài, người không quốc tịch
3. Phân loại
Phân làm 2 loại:
Các tội trực tiếp uy hiếp sự tồn tại của chính quyền nhân dân (Điều 78, 79)
Các tội trực tiếp uy hiếp sự vững mạnh của chính quyền nhân dân (các tội còn lại)
Bài giảng môn học Luật hình sự 2 chương I
II. Các tội cụ thể
1. Tội phản bội tổ quốc (Điều 78)
Là trường hợp công dân VN câu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất, và toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc
Mặt khách quan: hành vi câu kết với nước ngoài, hoặc bàn bạc với nước ngoài gây nguy hại cho độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc
Nước ngoài: có thể là cá nhân, tổ chức phi chính phủ, tổ chức chính trị của nước ngoài
Về mức độ: nhận sự giúp đỡ từ nước ngoài, hoạt động dựa vào thế lực nước ngoài, tiếp tay cho người nước ngoài hoạt động
Khách thể:
Lực lượng quốc phòng
Chế độ XHCN
NN CHXHCN VN
Mặt chủ quan:
Lỗi: cố ý trực tiếp
Mục đích: lật đổ NN
Chủ thể: đặc biệt, phải là công dân VN, nếu là đồng phạm thì người thực hành phải là công dân VN
2. Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân (Điều 79)
Khách thể: tự tồn tại của chính quyền nhân dân
Đối tượng tác động: chính quyền nhân dân các cấp
Hành vi khách quan: gồm 2 dạng
Hành vi thành lập tổ chức nhằm lật đổ chính quyền
Đề xướng chủ trương đường lối
Tuyên truyền, lôi kéo tập hợp người vào tổ chức
Hành vi tham gia tổ chức hoạt động nhằm lật đổ chính quyền: nhận thức rõ mục đích của tổ chức nhưng vẫn tham gia vào tổ chức
3. Tội gián điệp (Điều 80)
Khách thể: xâm hại an ninh đối ngoại của nước VN, và xâm hại sự vững mạnh của chính quyền nhân dân
Hành vi phạm tội:
Hoạt động tình báo, phá hoại hoặc gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại chống NN
Gây cơ sở để hoạt động tình báo, phá hoại theo sự chỉ đạo của nước ngoài; hoạt động thám báo, chỉ điểm, chứa chấp, dẫn đường hoặc thực hiện hành vi khác giúp người nước ngoài hoạt động tình báo, phá hoại;
Cung cấp hoặc thu thập nhằm cung cấp bí mật NN cho nước ngoài; thu thập, cung cấp tin tức, tài liệu khác nhằm mục đích để nước ngoài sử dụng chống NN
Chú ý: chỉ cần có hành vi thu thập bí mật NN và tiết lộ cho người khác, không cần biết họ có sử dụng vào việc gì không thì đã đủ để cấu thành tội phạm này.
Việc thu thập, cung cấp tin tức, tài liệu khác nhưng không nhằm mục đích để nước ngoài sử dụng chống NN thì không bị quy tội này
Người đã nhận làm gián điệp, nhưng không thực hiện nhiệm vụ được giao và tự thú, thành khẩn khai báo với cơ quan NN có thẩm quyền, thì được miễn TNHS.
4. Tội bạo loạn (Điều 82)
Tội phạm luôn xảy ra dưới dạng đồng phạm. Vì đây là hoạt động với quy mô lớn và mang tính công khai.
Hành vi khách quan: 2 dạng
Hoạt động vũ trang: tập hợp đông người, có vũ trang chống lại chính quyền nhân dân và lực lượng vũ trang nhân dân
Bạo lực có tổ chức: tập hợp đông người có vũ trang hoặc có nhưng không đáng kể, mít tinh, biểu tình, xúc phạm cơ quan NN
5. Tội phá hoại cơ sở vật chất kỹ thuật của nước CHXHCN VN (Điều 84)
Chú ý phân biệt với Tội cố ý hủy hoại tài sản và Tội xâm phạm tài sản phương tiện thuộc công trình an ninh quốc gia ở điểm mục đích của tội phạm của tội này là nhằm chống chính quyền nhân dân.
Bài giảng môn học Luật Dân sự 2 chương XII tập trung vào quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại (BTTH) do con người gây ra. Đây là một phần quan trọng của luật dân sự, giải thích các nguyên tắc pháp lý liên quan đến việc bồi thường khi có thiệt hại phát sinh từ hành vi của cá nhân hoặc tổ chức. Nội dung bao gồm các yếu tố xác định trách nhiệm, điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường, và các trường hợp được miễn trách nhiệm. Chương này giúp sinh viên hiểu rõ quyền và nghĩa vụ pháp lý trong các vụ việc liên quan đến bồi thường thiệt hại.
Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương XII
Chương 12: Trách nhiệm BTTH do con người gây ra
1. Trách nhiệm bồi thường vượt quá giới hạn vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng (Điều 613)
Người gây thiệt hại trong trường hợp phòng vệ chính đáng không phải bồi thường cho người bị thiệt hại.
Nếu gây thiệt hại do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại.
Chú ý: đây là trường hợp người bị hại cũng có lỗi nên phải áp dụng Điều 617: Khi người bị thiệt hại cũng có lỗi trong việc gây thiệt hại thì người gây thiệt hại chỉ phải bồi thường phần thiệt hại tương ứng với mức độ lỗi của mình; nếu thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hại thì người gây thiệt hại không phải bồi thường.
2. Trách nhiệm bồi thường vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết (Điều 614)
Tình thế cấp thiết: thiệt hại xảy ra phải nhỏ hơn thiệt hại có thể xảy ra. Nếu lớn hơn thì bị coi là vượt quá giới hạn tình thế cấp thiết
Điều kiện: ngăn chặn khả năng gây thiệt hại cho mình và cho người khác
Đối tượng: người thứ 3 bị thiệt hại
Thiệt hại: tài sản, tính mạng, sức khỏe
Mức bồi thường: phần vượt quá thiệt hại sẽ xảy ra (lớn hơn)
Người gây ra tình thế cấp thiết phải bồi thường theo mức phần thiệt hại xảy ra
3. Trách nhiệm liên đới (Điều 616)
Là trách nhiệm của nhiều người cùng gây ra thiệt hại: cùng thống nhất về mặt ý chí, thống nhất về hành vi và thống nhất về hậu quả
Thống nhất về ý chí: có sự bàn bạc với nhau
VD: A, B, C bàn nhau đánh D (để trả thù), khi đó A, B, C phải chịu trách nhiệm liên đới cùng nhau
Thống nhất về hành vi: cùng nhau thực hiện hành vi
Có thể cùng nhau thực hiện hành vi bất hợp pháp. VD 2 người cùng nhau đi trộm tài sản
Có thể cùng nhau thực hiện hành vi hợp pháp, nhưng quá trình thực hiện gây ra hậu quả. VD 2 công nhân công ty cây xanh cùng nhau cưa cây, 1 người cầm dây, 1 người cưa cây, do không cảnh báo người đi đường nên để cành cây rơi vào người đi đường gây hậu quả
Thống nhất về hậu quả: cùng gây ra 1 hậu quả, nếu thiếu hành vi của 1 người thì sẽ không gây ra hậu quả
Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương XII
Chú ý: phân biệt với trường hợp nhiều người cùng gây thiệt hại nhưng không có sự bàn bạc thống nhất với nhau. VD A bị tai nạn ngã ra đường, B đi qua liền lấy trộm chiếc xe máy của A, C đi qua liền lấy trộm điện thoại của A, khi đó B và C không phải chịu trách nhiệm liên đới với nhau (mà chỉ phải chịu trách nhiệm về hậu quả do mình gây ra), vì B và C không có sự bàn bạc với nhau
Xác định trách nhiệm BTTH:
Chia theo phần của mỗi người: căn cứ vào lỗi, tài sản chiếm đoạt, hành vi gây thiệt hại của từng người
Nếu không xác định được thì lỗi chia đều
Trách nhiệm liên đới do PL quy định: 1 người chịu cho nhiều người, hoặc nhiều người chịu cho 1 người (áp dụng với hộ gia đình, tổ hợp tác, nguồn nguy hiểm cao độ)
VD: A, B, C cùng gây ra thiệt hại, A có điều kiện kinh tế tốt nhất, bên bị thiệt hại sẽ đòi A phải bồi thường toàn bộ ngay, sau đó A sẽ đòi B và C phải hoàn trả lại mình phần tài sản đã bỏ ra để bồi thường hộ cho B và C
VD ngược lại: A, B, C cùng gây ra thiệt hại, A có hoàn cảnh khó khăn, khi đó B và C ngoài việc bồi thường theo trách nhiệm của mình, cùng hỗ trợ A để bồi thường luôn cho người bị hại, sau đó A có nghĩa vụ phải hoàn trả lại cho B và C.
Ý nghĩa: nhằm khắc phục nhanh, hiệu quả thiệt hại xảy ra (đảm bảo quyền lợi cho người bị thiệt hại)
Căn cứ làm phát sinh trách nhiệm liên đới:
Cùng thực hiện, hoặc
Do PL quy định, gồm:
Hộ gia đình: có trách nhiệm liên đới khi 1 thành viên của hộ gia đình gây thiệt hại. VD con lái xe gây tan nạn, thì trách nhiệm sẽ liên đới cả bố mẹ, anh chị em
Tổ hợp tác: VD tổ hợp tác cùng kinh doanh vận tải, 1 người gây tai nạn, thì các thành viên trong tổ hợp tác cùng chịu trách nhiệm liên đới
Trách nhiệm dân sự do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra: trong trường hợp người chủ của nguồn nguy hiểm cao độ có lỗi trong việc để người khác chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ đó và gây thiệt hại thì cả người chủ và người gây thiệt hại cùng chịu trách nhiệm liên đới. VD chủ xe do lỗi của mình để làm mất xe, người trộm xe gây tai nạn, khi đó chủ xe cũng phải chịu trách nhiệm liên đới, khi đó PL quy định chủ xe sẽ phải bồi thường thiệt hại, sau đó chủ xe có quyền đòi người ăn trộm để bồi thường lại cho mình ==> PL quy định như vậy để nhằm buộc chủ của nguồn nguy hiểm cao độ phải quản lý tốt tài sản của mình
4. Trách nhiệm hỗn hợp (Điều 617)
Là trách nhiệm của người gây thiệt hại và người bị hại đều có lỗi trực tiếp, khi đó căn cứ vào mức độ lỗi của mỗi người để xác định mức bồi thường, nếu không xác định được thì chia đôi; nếu thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hại thì người gây thiệt hại không phải bồi thường.
VD: đi ngược chiều lấn đường, bị gây tai nạn ==> cả 2 đều có lỗi
Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng: nếu
Người gây thiệt hại có lỗi vô ý nhẹ và người bị hại vô ý nặng thì là trách nhiệm hỗn hợp. VD người đi bộ chạy qua đường, bị xe do phanh không kịp đâm phải ==> trường hợp này thường thiệt hại được chia đôi
Người gây thiệt hại vô ý nặng và người bị hại vô ý nhẹ thì người gây thiệt hại phải bồi thường chính (không còn là trách nhiệm hỗn hợp). VD người đi bộ qua đường, bị xe phóng nhanh vượt ẩu đâm vào
Thiệt hại về tài sản: luôn là trách nhiệm hỗn hợp, dù cho bên nào gây ra lỗi nặng hay nhẹ
5. Trách nhiệm dân sự của pháp nhân (Điều 618)
Pháp nhân: là các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, cơ quan NN, doanh nghiệp
Người là thanh viên của pháp nhân phải là người được ký Hợp đồng lao động đang có hiệu lực với pháp nhân
Căn cứ vào nhiệm vụ giao, thời gian, địa điểm gây thiệt hại để xác định trách nhiệm:
Nếu người gây thiệt hại khi thực hiện nhiệm vụ pháp nhân giao ==> pháp nhân chịu trách nhiệm. VD lái xe đi công tác, gây tai nạn, thì pháp nhân sẽ chịu trách nhiệm
Nếu người gây thiệt hại không phải đang thực hiện nhiệm vụ pháp nhân giao ==> người đó tự chịu trách nhiệm. VD lái xe công tác, tranh thủ rẽ vào thăm người thân, gây tai nạn, thì pháp nhân sẽ không phải chịu trách nhiệm
–Khi pháp nhân đã bồi thường thiệt hại thì có quyền yêu cầu người có lỗi trong việc gây thiệt hại phải hoàn trả một khoản tiền theo quy định của PL
6. Trách nhiệm dân sự của cơ quan NN (Điều 619)
Tương tự như Trách nhiệm dân sự của pháp nhân
Thành viên của cơ quan NN:
Cán bộ, công chức
Người ký hợp đồng lao động có thời hạn với cơ quan NN
Chú ý: cán bộ công chức không cần phải được giao nhiệm vụ như với thành viên của pháp nhân (trong Điều 619) mà có thể chủ động thi hành công vụ của mình, khi đó nếu gây thiệt hại thì cơ quan NN sẽ bồi thường. Nếu xác định có lỗi của cán bộ công chức thì cơ quan NN có trách nhiệm yêu cầu cán bộ công chức bồi thường lại.
7. Trách nhiệm dân sự của cơ quan tiến hành tố tụng (Điều 620)
Các chủ thể:
Thẩm phán, hội thẩm nhân dân: thuộc tòa án
Kiểm soát viên: thuộc viện kiểm soát
Điều tra viên: thuộc cơ quan điều tra
Chịu trách nhiệm không phụ thuộc vào lỗi (vô ý hay cố ý), mục đích gây thiệt hại
Trách nhiệm bồi thường : thuộc cơ quan tiến hành tố tụng
Cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm yêu cầu người có thẩm quyền đã gây thiệt hại phải hoàn trả một khoản tiền theo quy định của PL, nếu người có thẩm quyền có lỗi trong khi thi hành nhiệm vụ.
Chú ý: Luật Dân sự 2015 bỏ cả 2 điều 619, 620, mà chỉ quy định trách nhiệm dân sự của pháp nhân, vì coi cơ quan NN, cơ quan tiến hành tố tụng cũng đều là pháp nhân.
Chú ý: ý nghĩa của việc phân biệt chủ thể chịu trách nhiệm: là để xác định sẽ kiện ai, sẽ đòi ai bồi thường
Câu hỏi: Thủ trưởng cơ quan thi hành án gây thiệt hại, ai sẽ bồi thường. VD Cục trưởng cục thi hành án ra Quyết định cưỡng chế sai, gây thiệt hại
==> cục thi hành án là cơ quan NN, do đó sẽ áp dụng Điều 619
Chú ý: trách nhiệm dân sự của NN trong các trường hợp cụ thể:
+ người đứng đầu cơ quan quản lý NN gây thiệt hại, VD chủ tịch UBND ra quyết định sai (như thu hồi đất, tịch thu tài sản, cấp văn bằng về sở hữu trí tuệ) ==> trách nhiệm bồi thường thuộc về NN
+ các cơ quan tiến hành tố tụng như công an, viện kiểm sát, tòa án gây oan sai:
Nếu cơ quan công an ra quyết định khởi tố, bắt tạm giam, nhưng viện kiểm sát không phê chuẩn ==> công an chịu trách nhiệm bồi thường
Nếu cơ quan công an ra quyết định khởi tố, bắt tạm giam, viện kiểm sát phê chuẩn, sau đó truy tố, nhưng tòa án tuyên vô tội ==> viện kiểm sát phải chịu trách nhiệm, công an không phải chịu trách nhiệm bồi thường
Nếu tòa sơ thẩm xử, tòa phúc thẩm y án sơ thẩm, sau tòa giám đốc thẩm phát hiện sai ==> tòa phúc thẩm chịu trách nhiệm bồi thường. VD vụ án ông Nguyễn Thanh Chấn, TAND tối cao phải bồi thường 7.2 tỷ, tòa án Bắc Giang không phải bồi thường, công an Bắc Giang, viện kiểm sát Bắc Giang chỉ bị phạt vi phạm hành chính
8. Trách nhiệm dân sự do người làm công, người học nghề (Điều 622)
– Người làm công: có hợp đồng công việc do bên thuê quản lý điều hành (chú ý: không phải hợp đồng lao động, không phải hợp đồng dịch vụ)
VD: chủ nhà thuê 1 nhóm người thợ sửa nhà, 1 trong nhóm thợ gây thiệt hại (cho hàng xóm) ==> chủ nhà phải bồi thường (vì chủ nhà là người quản lý, nhóm thợ không có tư cách pháp nhân)
Chủ nhà làm thuê 1 công ty đến sửa nhà, 1 người thợ gây thiệt hại (cho hàng xóm) ==> công ty phải bồi thường (do đã đủ tư cách pháp nhân)
– Người học nghề: học tại cơ sở đào tạo
==> người bồi thường : là người quản lý người làm công, người học nghề
9. Trách nhiệm của nhà trường, bệnh viện (Điều 621)
– Học sinh (dưới 15 tuổi) trong thời gian học của nhà trường, gây thiệt hại ==> nhà trường bồi thường
– Bệnh nhân trong thời gian ở bệnh viện, gây thiệt hại ==> bệnh viện bồi thường
– Nếu trường học, bệnh viện, tổ chức khác chứng minh được mình không có lỗi trong quản lý thì cha, mẹ, người giám hộ của người dưới mười lăm tuổi, người mất năng lực hình vi dân sự phải bồi thường
Bài giảng môn học Luật Dân sự 2 chương XIII đề cập đến trách nhiệm bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra, là một khía cạnh quan trọng trong pháp luật về bồi thường. Chương này giải thích các quy định pháp lý về việc xác định trách nhiệm khi tài sản thuộc sở hữu hoặc quản lý của một cá nhân hoặc tổ chức gây ra thiệt hại cho người khác. Nội dung bài giảng tập trung vào các điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường, cách tính toán thiệt hại và các trường hợp miễn trừ trách nhiệm, giúp sinh viên nắm rõ quyền và nghĩa vụ pháp lý liên quan.
Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương XIII
Chương 13: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra
Lý do phân biệt trách nhiệm bồi thường do hành vi con người gây ra và do tài sản gây ra (mặc dù cùng gây ra thiệt hại hoặc về nhân thân, hoặc về tài sản cho chủ thể bị thiệt hại). VD: trường hợp lái xe gây tai nạn, với trường hợp lái xe thì xe trục trặc kỹ thuật (đứt phanh, nổ lốp, …) gây tai nạn
Vì thiệt hại do tài sản gây ra thì người chủ tài sản đó không có lỗi ==> không bị truy cứu trách nhiệm hình sự (vẫn phải bồi thường dân sự)
1. Khái quát chung về trách nhiệm BTTH do tài sản gây ra
a. Khái niệm và đặc điểm
Khái niệm: là 1 loại trách nhiệm dân sự mà theo đó khi có 1 sự kiện gây thiệt hại của tài sản đối với 1 chủ thể nào đó thì chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp, hoặc người quản lý tài sản sẽ phải chịu trách nhiệm BTTH
Đặc điểm:
Thiệt hại là do nội tại của tài sản gây ra, không có tác động của hành vi con người. VD xe đang lưu thông thì bị lỗi kỹ thuật (mất phanh, nổ lốp, …) gây tai nạn; cây cối đổ, gãy ; nhà đổ ; gia súc húc người
Loại bỏ yếu tố lỗi của chủ thể sở hữu hoặc chiếm hữu hợp pháp tài sản
b. Điều kiện làm phát sinh trách nhiệm BTTH do tài sản gây ra
Ba điều kiện:
Phải có thiệt hại thực tế xảy ra
Phải có sự kiện gây thiệt hại của tài sản
Phải có quan hệ nhân quả giữa sự kiện gây thiệt hại của tài sản với thiệt hại thực tế xảy ra
c. Xác định vấn đề BTTH khi tài sản gây ra
– Nếu chủ sở hữu tài sản đang sử dụng, quản lý tài sản: chủ sở hữu sẽ BTTH
– Người được chủ sở hữu chuyển giao:
+ nếu thông qua 1 giao dịch như thuê, mượn ==> người được chuyển giao BTTH
+ nếu thông qua 1 quan hệ lao động như người làm công ==> chủ sở hữu bồi thường
+ nếu thông qua quan hệ mệnh lệnh hành chính:
Nếu trong thời gian thi hành nhiệm vụ ==> chủ sở hữu bồi thường
Nếu ngoài thời gian thi hành nhiệm vụ (ví dụ sử dụng vào việc riêng) ==> người được giao tài sản bồi thường
Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương XIII
Ghi nhớ: cách xác định chủ sở hữu hay người được chuyển giao phải chịu trách nhiệm bồi thường: xác định người được hưởng lợi ích từ việc khai thác, sử dụng tài sản thì sẽ là người phải BTTH
– Trường hợp chiếm hữu trái phép:
+ nếu chủ sở hữu hoặc người đang quản lý tài sản không có lỗi trong việc để người khác chiếm hữu trái phép (ví dụ tài sản bị ăn trộm, cướp) ==> người chiếm hữu trái phép phải chịu trách nhiệm bồi thường
+ nếu có lỗi: thì chủ sở hữu hoặc người đang quản lý tài sản sẽ chịu trách nhiệm BTTH liên đới với người chiếm hữu trái phép. VD lái xe tải đi giao hàng, do cẩu thả nên khi bốc hàng vẫn để xe nổ máy và cửa xe mở, người khác do tinh nghịch lên xe và lái, xe gây tai nạn ==> người lái xe phải chịu trách nhiệm BTTH liên đới
– Trường hợp tài sản của vợ chồng:
+ nếu là tài sản chung: thông thường vợ chồng cùng chịu, tuy nhiên còn tùy vào từng trường hợp cụ thể (ví dụ: bạn mượn ô tô, chồng đòng ý cho mượn, nhưng vợ không đồng ý, người bạn vẫn mượn được và ô tô bị mất phanh gây tai nạn, khi đó chỉ người chồng phải chịu BTTH)
+ nếu là tài sản riêng: tài sản của ai thì người đó chịu BTTH
– Trường hợp tài sản của người nước ngoài gây thiệt hại: phải xem xét VN và nước đó có cùng tham gia điều ước quốc tế nào không thì sẽ áp dụng quy định trong điều ước đó, nếu không thì áp dụng luật nơi có hậu quả xảy ra.
Chú ý: trường hợp người nước ngoài tự gây thiệt hại cho nhau, thì sẽ áp dụng luật của nước mà người gây ra thiệt hại có quốc tịch
2. Quy định của PL hiện hành về BTTH do tài sản gây ra
a. Nguồn nguy hiểm cao độ gây thiệt hại (Điều 623)
– Khái niệm nguồn nguy hiểm cao độ: gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp, chất nổ, chất cháy, chất phóng xạ, vũ khí, thú dữ
– Dấu hiệu của nguồn nguy hiểm cao độ:
+ luôn tiền ẩn nguy cơ có khả năng gây thiệt hại (tiềm ẩn tức là không biết khi nào sẽ gây ra thiệt hại)
+ khi tài sản đó đã gây ra thiệt hại thì bằng khả năng của con người khó có thể khắc phục
– Trách nhiệm BTTH:
+ chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải có trách nhiệm quản lý tài sản ==> trách nhiệm thuộc về chủ sở hữu
+ khi chủ sở hữu đã chuyển giao tài sản cho người khác ==> người được chuyển giao tài sản có trách nhiệm BTTH, trừ trường hợp 2 bên có thỏa thuận khác
+ chủ sở hữu, hoặc người được chủ sở hữu giao luôn phải có trách nhiệm BTTH ngay cả khi không có lỗi, trừ trường hợp lỗi hoàn toàn thuộc về người bị thiệt hại (VD do muốn tự tử nên cố tình đâm vào xe ô tô) hoặc thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết
– Chiếm hữu trái phép: người chiếm hữu trái phép phải chịu trách nhiệm BTTH nếu việc chiếm hữu trái phép không phải do lỗi của chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản. Nếu có lỗi thì chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản phải chịu trách nhiệm liên đới.
b. BTTH do súc vật gây ra (Điều 625)
– Khái niệm súc vật: chó, mèo, …
– Chủ sở hữu súc vật có trách nhiệm bồi thường
– Người được chủ sở hữu giao có trách nhiệm bồi thường
– Người thứ 3 chịu trách nhiệm bồi thường khi là nguyên nhân gây ra thiệt hại. VD A trêu chọc con chó của B, dẫn đến con chó của B cắn C
– Người bị thiệt hại: khi lỗi hoàn toàn thuộc về người bị thiệt hại
Bài tập tình huống: nhà bà A nuôi 1 con chó, bà B sang chơi, chó nhà bà A cắn bà B, bà A thỏa thuận sẽ đưa bà B đi tiêm phòng và mọi chi phí sẽ do bà A chịu. Cơ sở y tế nói bà B sẽ phải tiêm 3 mũi trong 3 tuần, mỗi mũi 2 triệu đồng. Sau khi tiêm được 1 mũi, bà B thỏa thuận với bà A rằng bà B sẽ tự đi tiêm, bà A chỉ việc đưa tiền cho bà B. Bà A đưa bà B 10 triệu đồng. Nhưng sau đó bà B không đi tiêm nữa. Một thời gian sau bà B bị chết, kết quả giám định là do bà B bị nhiễm vi-rus dại. Hỏi bà A có phải chịu trách nhiệm BTTH do bà B bị xâm hại đến sức khỏe, tính mạng không ?
c. BTTH do cây cối đổ gây ra (Điều 626)
– Chủ sở hữu của cây cối, hoặc người được chủ sở hữu giao quản lý cây cối phải có trách nhiệm cắt cành, tỉa cành, chặt bỏ khi có nguy cơ gãy, đổ
– Nếu để cây cối đổ , gãy gây thiệt hại thì chủ sở hữu hoặc người được giao quản lý phải chịu trách nhiệm BTTH, trừ trường hợp thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hại hoặc do sự kiện bất khả kháng
Tình huống thực tế: Cây trên đường do mưa bão đổ gãy, gây thiệt hại chết người, hỏi ai phải chịu trách nhiệm BTTH ?
Cây trên đường thuộc sở hữu NN, công ty dịch vụ cây xanh đô thị chỉ chịu trách nhiệm chăm sóc, cắt tỉa cây theo quy định, hơn nữa việc mưa bão gây ra đổ cây là trường hợp bất khả kháng ==> không áp dụng Điều 626.
Luật dân sự 2015 quy định chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng sẽ phải chịu trách nhiệm, bỏ trường hợp bất khả kháng
Tinh huống thực tế: Quả dừa, quả mít, sầu riêng rơi xuống, gây thiệt hại, hỏi có áp dụng Điều 626 được không, vì Điều 626 chỉ quy định cây cối đổ, gãy gây ra ?
Tình huống này áp dụng PL tương tự, quả cũng là 1 bộ phận của cây
d. BTTH do nhà cửa, công trình xây dựng gây thiệt hại (Điều 627)
– Chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao quản lý, sử dụng nhà cửa, công trình xây dựng khác phải bồi thường thiệt hại, nếu để nhà cửa, công trình xây dựng khác đó bị sụp đổ, hư hỏng, sụt lở gây thiệt hại cho người khác, trừ trường hợp thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hại hoặc do sự kiện bất khả kháng.
VD: nhà đang xây dựng, thanh sắt bị rơi ra gây thiệt hại ==> đơn vị thi công sẽ chịu trách nhiệm
Câu hỏi: tài sản vô chủ gây thiệt hại, ai phải chịu trách nhiệm bồi thường ? Không ai phải chịu.
Những tài sản ngoài các tài sản quy định tại điều 623, 625, 626, 627 gây ra, ai phải chịu trách nhiệm ?
Sắp tới sẽ áp dụng án lệ
Ngoài ra áp dụng quy định chung của luật dân sự: người sở hữu hay chiếm hữu hợp pháp tài sản, khi sử dụng tài sản đó thì không được làm ảnh hưởng đến lợi ích của các chủ thể khác, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường
Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương XI: Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng tập trung vào việc phân tích các quy định pháp luật liên quan đến trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Nội dung bài giảng giúp sinh viên hiểu rõ hơn về khái niệm, điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường, cũng như các nguyên tắc và phương thức tính toán thiệt hại. Đây là một chủ đề quan trọng nhằm trang bị kiến thức pháp lý cơ bản để xử lý những tình huống thực tế về tranh chấp và bồi thường trong lĩnh vực dân sự.
Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương XI
1. Khái niệm về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
– Các khái niệm đồng nghĩa:
+ trách nhiệm bồi thường ngoài hợp đồng
+ trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng
+ nghĩa vụ bồi thường ngoài hợp đồng
– Khái niệm: là trách nhiệm của cá nhân, pháp nhân phải bồi thường vì hành vi của mình hoặc tài sản của mình gây ra.
– Trách nhiệm = bắt buộc phải bồi thường: thông thường các bên sẽ thỏa thuận để bên gây ra thiệt hại tự nguyện bồi thường theo yêu cầu của người bị hại, nếu không thỏa thuận được thì mới bị cưỡng chế thực hiện bồi thường.
Chú ý: cho dù người gây ra thiệt hại có bị chết thì vẫn phải bồi thường bằng tài sản của mình, bồi thường xong mới được chia thừa kế. VD lái xe gây tai nạn, lái xe chết, nhưng vẫn phải bồi thường, vì hành vi gây ra thiệt hại diễn ra khi anh vẫn còn sống.
– Thời điểm phát sinh trách nhiệm: là thời điểm bắt đầu có hành vi gây thiệt hại.
– Hình thức BTTH: khắc phục thiệt hại, sửa chữa, thay thế, hoặc bồi thường bằng khoản tiền
– Chủ thể nhận bồi thường:
+ người bị hại,
+ người được cấp dưỡng: là thân nhân của người bị hại mà người bị hại đang nuôi dưỡng, cấp dưỡng (con nhỏ, cha mẹ già)
+ người thân thích: nhận bồi thường về tổn thất tinh thần khi thiệt hại đến tính mạng của người bị hại
+ người đã bỏ tiền ra cứu chữa, chăm sóc cho nạn nhân: có quyền đòi người gây thiệt hại thanh toán chi phí
2. Đặc điểm của trách nhiệm BTTH ngoài hợp đồng
– Phát sinh giữa các chủ thể không có quan hệ hợp đồng, hoặc có hợp đồng nhưng không liên quan đến hành vi gây thiệt hại.
VD: thuê thợ điện lạnh đến nhà để sửa tủ lạnh, thợ sửa lợi dụng sơ hở của chủ nhà ăn trộm điện thoại ==> có hợp đồng (sửa tủ lạnh) nhưng hợp đồng không liên quan đến hành vi gây thiệt hại (ăn trộm điện thoại)
Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương XI
VD: A vào cửa hàng của B mua chiếc lọ thủy tinh:
+ trường hợp 1: A hỏi giá, B nói 500k, A nói đắt, đang xem kỹ chiếc lọ thì làm rơi, lọ vỡ
+ trường hợp 2: A hỏi giá, B nói 500k, A mặc cả 400k, B đồng ý, A làm rơi, lọ vỡ
Hỏi A phải bồi thường bao nhiêu ?
+ với trường hợp 1, hợp đồng chưa giao kết, A sẽ phải bồi thường chiếc lọ theo giá thị trường của chiếc lọ đó
+ với trường hợp 2, hợp đồng đã giao kết, A sẽ phải bồi thường 400k
– Nếu PL quy định thì ngay cả không có lỗi vẫn phải bồi thường: là trường hợp cha mẹ BTTH do con chưa thành niên gây ra, hoặc chủ gia súc BTTH do gia súc của mình gây ra (như trâu bò húc người)
Trừ trường hợp:
+ bất khả kháng, không lường trước được, hoặc có lường trước được nhưng không thể ngăn chặn được;
+ do nạn nhân cố ý, VD vì muốn tự tử nên cố ý chạy ra đường đâm vào xe ô tô
Chú ý: luật Dân sự 2015 có những thay đổi rất cơ bản về tính chịu trách nhiệm của NN:
+ trước kia, chỉ dân phải chịu trách nhiệm bồi thường, NN được miễn hầu hết trách nhiệm, VD cây cối của dân đổ, gãy rơi vào xe người khác thì phải bồi thường, nhưng nếu cây của NN thì không phải bồi thường; dân săn bắn voi rừng thì lập tức bị khép tội, trong khi voi rừng xuống phá nhà cửa, thậm chí làm chết người thì dân không được ai bồi thường (trong khi đó là lỗi của NN vì không quản lý được)
+ luật Dân sự 2015 quy định NN cũng phải chịu trách nhiệm như người dân, VD dân có quyền kiện nếu cơ quan NN không làm tròn bổn phận của mình, như không cung cấp đủ nước sạch, đủ điện, …
– Trách nhiệm BTTH phát sinh giữa người phải bồi thường và người bị hại.
Chú ý: người phải bồi thường có thể không phải là người gây ra thiệt hại (như đã phân tích ở trên). VD lái xe cơ quan gây thiệt hại, thì cơ quan sẽ bồi thường chứ không phải lái xe (sau đó cơ quan có thể yêu cầu lái xe bồi thường lại cho cơ quan)
– Trách nhiệm mang tính chất tài sản: cưỡng chế tài sản của bên gây ra thiệt hại để BTTH cho bên bị hại
– Không áp dụng chế độ miễn trách nhiệm bồi thường: khi đã gây ra thiệt hại thì bắt buộc phải bồi thường (việc các bên dân sự có thể thỏa thuận với nhau không cần bồi thường là việc riêng, việc thỏa thuận cá nhân, còn với cơ quan NN thì vẫn bắt bồi thường, tòa án cũng sẽ yêu cầu bồi thường)
3. Điều kiện phát sinh
Có 4 điều kiện phát sinh:
+ có thiệt hại thực tế xảy ra
+ có lỗi của người gây thiệt hại
+ có hành vi trái PL
+ có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái PL và thiệt hại xảy ra
a. Có thiệt hại thực tế xảy ra
– Thiệt hại phải xảy ra trên thực tế, có thể tính toán được thì mới có thể yêu cầu bồi thường.
– Theo tính chất, chia thành 2 loại thiệt hại:
+ thiệt hại trực tiếp: mất mát, hư hỏng tài sản, các chi phí để ngăn chặn, khắc phục các thiệt hại
+ thiệt hại gián tiếp: thu nhập thực tế bị mất, bị giảm sút, lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất
Chú ý: thiệt hại phải có cơ sở xác định chắc chắn, không chấp nhận suy đoán.
VD: xe ô tô đâm chết con bò, chủ con bò bảo đây là con bò cái, nó sẽ sinh ra bê con, nên phải bồi thường cả con bò và con bê ==> không có cơ sở chắc chắn
– Theo đối tượng thiệt hại, chia thành:
+ thiệt hại vật chất: tính toán cụ thể bằng tiền hoặc hiện vật
+ thiệt hại về sức khỏe: là việc bị giảm sút % sức khỏe, thiệt hại gồm chi phí chữa bệnh, thu nhập bị mất, bị giảm sút + bồi thường thiệt hại tinh thần (do thỏa thuận hoặc bằng tối đa 30 tháng lương tối thiểu)
+ thiệt hại về tính mạng: chi phí cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc trước khi chết, chi phí mai táng, chi phí cấp dưỡng cho những người phụ thuộc của người bị hại + bồi thường thiệt hại tinh thần cho những người ở hàng thừa kế thứ 1 của người chết (do thỏa thuận hoặc bằng tối đa 60 tháng lương tối thiểu)
+ thiệt hại về danh dự, uy tín: gồm chi phí để hạn chế, khắc phục + thiệt hại tinh thần (do thỏa thuận hoặc bằng tối đa 10 tháng lương tối thiểu, luật Dân sự 2015 quy định 50 tháng lương tối thiểu)
+ thiệt hại về cơ hội kinh doanh: VD mất hợp đồng (mới có trong Luật Dân sự 2015)
b. Có lỗi của người gây ra thiệt hại
– Lỗi là thái độ tâm lý của người có hành vi gây thiệt hại, phản ánh nhận thức của người đó đối với hành vi và hậu quả của hành vi mà họ thực hiện
– Tuy nhiên, trong dân sự thì dù có lỗi hay không có lỗi, nếu đã gây ra thiệt hại thì đều phải bồi thường, việc xác định mức độ lỗi chỉ nhằm mục đích xem có thể giảm nhẹ trách bồi thường hay không.
– Các loại lỗi:
+ cố ý: trực tiếp / gián tiếp
+ vô ý: vì quá tự tin / do cẩu thả
+ ngoài ra dân sự còn phân biệt:
Lỗi vô ý nặng: biết có khả năng xảy ra hậu quả cao
Lỗi vô ý nhẹ: khó xảy ra hậu quả hoặc cho rằng không thể xảy ra
VD: người đi xe máy vào đường ngược chiều, xe ô tô đâm phải ==> có lỗi của cả 2 ==> cần xác định lỗi nặng / nhẹ của mỗi người để bồi thường thiệt hại
Việc đánh giá nặng hay nhẹ có thể dựa vào khả năng hành vi có lỗi đó gây ra thiệt hại, VD giờ tan tầm mà đi ngược chiều thì khả năng gây thiệt hại lớn, còn nếu đi ngược chiều vào 1h chiều thì khả năng đó là nhỏ
==> tòa án có thể căn cứ vào lỗi nặng hay nhẹ để tăng / giảm mức bồi thường cho chủ thể
– Trách nhiệm BTTH không cần lỗi: trường hợp trách nhiệm dân sự do nguồn nguy hiểm cao độ, công trình xây dựng, cây xanh, …
c. Có hành vi trái PL
– Là trái quy định của ngành luật mà hành vi xâm phạm đối tượng thuộc phạm vi của ngành luật điều chỉnh sự kiện đó, hoặc trái thuần phong mỹ tục
VD: đi sai đường là vi phạm quy định của luật Giao thông; nhà bị đổ là vi phạm luật xây dựng; đánh nhau gây hậu quả là vi phạm luật hình sự; thủ quỹ thụt két cơ quan là vi phạm PL về tài chính kế toán
VD: đòi nợ bằng cách mang quan tài đặt trước cửa nhà người nợ là trái thuần phong mỹ tục
– Thông thường, hành vi trái PL là có lỗi. Tuy nhiên, trong trường hợp phòng vệ chính đáng hoặc tình thế cấp thiết thì hành vi trái PL không bị coi là có lỗi
d. Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi gây thiệt hại và hậu quả xảy ra
– Nguyên nhân: phải là hành vi trái PL. Cần xem xét đâu là nguyên nhân chính.
VD: gây tai nạn giao thông có thể do lỗi của người lái xe, của phương tiện giao thông, hoặc do đường xá, do thời tiết, …
– Hậu quả thiệt hại:
+ 1 hậu quả có thể do nhiều nguyên nhân
+ nguyên nhân chính là do hành vi trái PL
+ các nguyên nhân khác là điều kiện để xảy ra thiệt hại: điều kiện là sự tác động, ảnh hưởng đến nguyên nhân, làm cho hậu quả xảy ra trong 1 hoàn cảnh cụ thể (còn gọi là nguyên nhân khách quan khác)
4. Nguyên tắc bồi thường (Điều 605)
– Nguyên tắc bồi thường thiệt hại:
+ Thiệt hại phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thoả thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
+ Người gây thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường, nếu do lỗi vô ý mà gây thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của mình.
+ Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì người bị thiệt hại hoặc người gây thiệt hại có quyền yêu cầu Toà án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
– Các trường hợp bồi thường:
+ bồi thường toàn bộ thiệt hại: khi người gây ra thiệt hại phải bồi thường tất cả thiệt hại do hành vi trái PL của mình gây ra, áp dụng khi:
Người gây thiệt hại có lỗi cố ý: khi đó dù thiệt hại có lớn hơn khả năng kinh tế của họ thì vẫn phải bồi thường
Người gây thiệt hại có lỗi vô ý và họ có khả năng (về tài sản) để bồi thường toàn bộ
Người gây thiệt hại có lỗi vô ý, thiệt hại xảy ra lớn hơn khả năng kinh tế của họ, nhưng về lâu dài họ có khả năng kinh tế để thực hiện việc bồi thường
+ bồi thường 1 phần thiệt hại: mức bồi thường nhỏ hơn thiệt hại đã gây ra, được áp dụng khi đủ 2 yếu tố:
Về mặt chủ quan: do lỗi vô ý
Về mặt khách quan: xét về hoàn cảnh hiện tại cũng như lâu dài, người gây thiệt hại không có khả năng kinh tế để bồi thường toàn bộ thiệt hại
+ thay đổi mức bồi thường thiệt hại: căn cứ vào điều kiện thực tế của các bên, thời giá thị trường. VD khi phải bồi thường lâm vào hoàn cảnh quá khó khăn (do mất mùa, thiên tai, …), hoặc người được bồi thường đã hồi phục sức khỏe, có thu nhập trở lại (với trường hợp người bị hại mất sức lao động)
5. Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân (Điều 606)
– Người từ đủ 18 tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.
– Người chưa thành niên dưới 15 tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu.
Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của cha mẹ.
– Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự gây thiệt hại mà có người giám hộ thì người giám hộ đó được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường; nếu người được giám hộ không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thường.
6. Thời hạn hưởng bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm (Điều 612)
– Thời điểm tính bắt đầu bồi thường là thời điểm gây thiệt hại
– Trường hợp thiệt hại về sức khỏe:
+ nếu người bị hại mất hoàn toàn khả năng lao động, và trước khi bị gây thiệt hại họ có khả năng lao động và có thu nhập: được bồi thường khoản tiền bằng với thu nhập thực tế của người bị hại trước khi bị gây thiệt hại phạm sức khỏe cho đến lúc chết.
+ nếu người bị hại mất khả năng lao động, nhưng trước đó họ chưa có khả năng lao động và chưa có thu nhập: được hưởng khoản tiền cấp dưỡng cho đến lúc chết
+ nếu người bị hại còn khả năng lao động nhưng bị giảm sút: được hưởng khoản tiền chênh lệch trong thu nhập cho đến lúc chết.
– Trường hợp thiệt hại về tính mạng thì sẽ bồi thường cho nhân thân người bị thiệt hại: nhân thân ở đây là những người mà người bị thiệt hại về tính mạng có trách nhiệm nuôi dưỡng, cấp dưỡng (con nhỏ, cha mẹ già)
+ người được cấp dưỡng là người chưa thành niên, hoặc người chưa sinh ra nhưng đã thành thai trước khi người bị thiệt hại chết (con sắp sinh của người bị thiệt hại): được hưởng khoản tiền cấp dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi
+ người được cấp dưỡng đã thành niên nhưng không còn khả năng lao động: được hưởng tiền cấp dưỡng cho đến lúc chết
7. Phương thức bồi thường thiệt hại
– Là cách thức mà người có trách nhiệm bồi thường thiệt hại thực hiện để bù đắp các tổn thất về vật chất và tinh thần cho người bị thiệt hại hoặc thân nhân của người bị thiệt hại.
– Phương thức bồi thường sẽ do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ quyết định theo 1 trong 2 cách:
+ bồi thường 1 lần: thường áp dụng với bồi thường cho thiệt hại về tài sản, hoặc thiệt hại về sức khỏe nhưng sau đó hồi phục
+ bồi thường nhiều lần theo định kỳ: thường áp dụng với trường hợp cấp dưỡng
Tuy nhiên, trong thực tế, Tòa án và các bên thường chọn phương thức bồi thường 1 lần, để giải quyết nhanh chóng và triệt để, trách được tình trạng cố ý chây ỳ, trốn tránh trách nhiệm.
8. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại (Điều 607)
– Thời hiệu là 2 năm kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác bị xâm phạm.
– Cần xác định thời điểm gây thiệt hại:
+ xâm phạm 1 lần: VD gây tai nạn ==> thời điểm bắt đầu thời hiệu là ngày gây ra tai nạn
+ xâm phạm liên tục trong 1 khoảng thời gian: VD nhà máy, xưởng sản xuất gây ô nhiễm trong 1 khoảng thời gian ==> thời điểm bắt đầu thời hiệu là ngày chấm dứt hành vi xâm phạm.
Chú ý:
+ Sau khi các bên thỏa thuận bồi thường, thường lập thành hợp đồng cam kết bồi thường (hay Biên bản cam kết bồi thường), khi đó trách nhiệm bồi thường chuyển thành nghĩa vụ của hợp đồng bồi thường
Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương IX: Hợp đồng có đối tượng là công việc mang đến cái nhìn tổng quan và chi tiết về các quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng với đối tượng là công việc. Nội dung bài giảng giúp sinh viên nắm bắt được các khái niệm cơ bản, điều kiện hiệu lực của hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia, cũng như những vấn đề pháp lý có thể phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng. Đây là phần kiến thức quan trọng để sinh viên áp dụng vào thực tế giải quyết các vấn đề pháp lý dân sự.
Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương IX
Vấn đề 9: Hợp đồng có đối tượng là công việc
1. Hợp đồng dịch vụ (Điều 518 đến Điều 526)
– Khái niệm: là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên thuê dịch vụ, còn bên thuê dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.
– Đặc điểm:
+ có đền bù
+ song vụ
+ ưng thuận
– Đối tượng: là công việc, thỏa mãn những điều kiện sau:
+ xác định cụ thể
+ có tính khả thi
+ không vi phạm điều cấm của PL và trái đạo đức XH
– Thời hạn:
+ do các bên thỏa thuận
+ nếu không thỏa thuận thì thời hạn sẽ là khi công việc được hoàn thành
2. Hợp đồng gia công (Điều 547 đến Điều 558)
– Khái niệm: là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, còn bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công.
– Đặc điểm:
+ có đền bù
+ song vụ
+ ưng thuận
– Đối tượng: là công việc đáp ứng 3 điều kiện giống với Hợp đồng dịch vụ, khác ở chỗ kết quả của việc thực hiện hợp đồng dịch vụ không tạo ra sản phẩm mới, không được vật chất hóa; nhưng đối tượng của hợp đồng gia công được vật chất hóa bằng sản phẩm cụ thể.
Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương IX
Chú ý: Điều 548 quy định “Đối tượng của hợp đồng gia công là vật được xác định trước theo mẫu, theo tiêu chuẩn mà các bên thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.” là không đúng, ở đây đối tượng của hợp đồng gia công là công việc.
– Bên thuê gia công không quan tâm đến người thực hiện công việc (điều này khác với hợp đồng dịch vụ) mà chỉ quan tâm đến sản phẩm đạt chất lượng, số lượng như đã thỏa thuận.
==> tức là chỉ quan tâm đến kết quả công việc, không quan tâm đến quá trình thực hiện công việc (khác với hợp đồng dịch vụ quan tâm đến quá trình thực hiện công việc)
– Thời hạn:
+ do thỏa thuận
+ nếu không thỏa thuận, sẽ tính theo thời hạn trung bình để gia công sản phẩm cùng loại trên thị trường tại thời điểm giao kết
– Giá:
+ do thỏa thuận
+ nếu không thỏa thuận, sẽ tính theo giá trung bình để gia công sản phẩm cùng loại trên thị trường tại thời điểm giao kết
– Trách nhiệm chịu rủi ro (Điều 553):
+ cho đến khi giao sản phẩm cho bên đặt gia công, bên nào là chủ sở hữu của nguyên vật liệu thì phải chịu rủi ro đối với nguyên vật liệu hoặc sản phẩm được tạo ra từ nguyên vật liệu đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác
+ khi bên đặt gia công chậm nhận sản phẩm thì phải chịu rủi ro trong thời gian chậm nhận, kể cả trong trường hợp sản phẩm được tạo ra từ nguyên vật liệu của bên nhận gia công, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
+ khi bên nhận gia công chậm giao sản phẩm mà có rủi ro đối với sản phẩm gia công thì phải bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên đặt gia công.
==> xuất phát từ nguyên tắc rủi ro được quy định trong Điều 166.Chịu rủi ro về tài sản: Chủ sở hữu phải chịu rủi ro khi tài sản bị tiêu huỷ hoặc bị hư hỏng do sự kiện bất khả kháng, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Chú ý: rủi ro ở đây là do điều kiện khách quan gây ra, không phải là lỗi của bất kỳ bên nào (nếu có lỗi thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại)
3. Hợp đồng vận chuyển (Điều 527 đến Điều 546)
– Khái niệm: gồm 2 loại:
+ hợp đồng vận chuyển hành khách là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển chuyên chở hành khách, hành lý đến địa điểm đã định theo thoả thuận, còn hành khách phải thanh toán cước phí vận chuyển.
+ hợp đồng vận chuyển tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên vận chuyển có nghĩa vụ chuyển tài sản đến địa điểm đã định theo thoả thuận và giao tài sản đó cho người có quyền nhận, còn bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển.
– Đặc điểm:
+ có đền bù
+ song vụ
+ ưng thuận
– Đối tượng: là công việc vận chuyển hành khách / tài sản từ địa điểm này sang địa điểm khác
Câu hỏi: + Đối tượng của hợp chuyển hành khách không chỉ là hành khách mà còn bao gồm cả hành lý của hành khách trong giới hạn quy định.
+ Đối tượng của hợp đồng vận chuyển tài sản là tài sản có thể thuộc hoặc không thuộc sở hữu của bên thuê vận chuyển.
Trả lời: Cả 2 câu đều Sai. Vì đối tượng của hợp đồng vận chuyển hành khách / tài sản phải là công việc vận chuyển hành khách / tài sản, chứ không phải bản thân hành khách / tài sản
– Hình thức:
+ với hợp đồng vận chuyển hành khách: có thể giao kết bằng lời nói, hoặc văn bản. Vé (vé xe, vé tàu, vé máy bay, …) là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng, tuy nhiên:
Vé không phải là hợp đồng (vì vé là văn bản nhưng 2 bên không ký, trong khi PL quy định hợp đồng bằng văn bản có hiệu lực khi bên cuối cùng ký vào văn bản hợp đồng)
Vé không bắt buộc phải có (tùy theo yêu cầu của bên cung cấp dịch vụ vận chuyển)
+ với hợp đồng vận chuyển tài sản: có thể giao kết bằng lời nói, hoặc văn bản. Vận đơn là bằng chứng của việc giao kết giữa các bên.
– Giá:
+ do thỏa thuận
+ nếu không thỏa thuận sẽ tính theo mức trung bình của thị trường.
Trường hợp PL có quy định khung giá vận chuyển thì phải tuân theo khung giá đó.
4. Hợp đồng gửi giữ tài sản (Điều 559 đến Điều 566)
– Khái niệm: là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên giữ nhận tài sản của bên gửi để bảo quản và trả lại chính tài sản đó cho bên gửi khi hết thời hạn hợp đồng, còn bên gửi phải trả tiền công cho bên giữ, trừ trường hợp gửi giữ không phải trả tiền công.
– Đặc điểm:
+ có đền bù hoặc không có đền bù: VD gửi xe tại nhà hàng, khách sạn thường không lấy tiền
+ song vụ
+ ưng thuận
– Hình thức: bằng lời nói hoặc bằng văn bản
– Giá:
+ do thỏa thuận
+ nếu không thoả thuận thì áp dụng mức tiền công trung bình tại địa điểm và thời điểm trả tiền công
+ nếu bên gửi lấy lại tài sản trước thời hạn thì vẫn phải trả đủ tiền công và thanh toán chi phí cần thiết phát sinh từ việc bên giữ phải trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
+ nếu bên giữ yêu cầu bên gửi lấy lại tài sản trước thời hạn thì bên giữ không được nhận tiền công và phải bồi thường thiệt hại cho bên gửi, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
5. Hợp đồng bảo hiểm (Điều 567 đến Điều 580)
(xem Luật bảo hiểm)
– Khái niệm: là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, còn bên bảo hiểm phải trả một khoản tiền bảo hiểm cho bên được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
– Đặc điểm:
+ có đền bù
+ song vụ
+ ưng thuận
– Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm: là công việc bảo hiểm (gánh chịu rủi ro khi xảy ra sự kiện bảo hiểm)
– Đối tượng của bảo hiểm: là người (bảo hiểm nhân thọ), tài sản, hay trách nhiệm dân sự
– Hình thức: phải bằng văn bản
– Phí bảo hiểm: là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho bên bảo hiểm.
– Sự kiện bảo hiểm: là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc PL quy định mà khi xảy ra thì bên bảo hiểm phải có trách nhiệm trả tiền bảo hiểm
– Các loại hợp đồng bảo hiểm :
+ theo đối tượng :
Bảo hiểm con người: bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm tài sản
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự: VD khi mua xe máy, ô tô phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới; công ty kinh doanh xe khách phải mua bảo hiểm hành khách; cửa hàng bán gas, xăng dầu phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự (do có nguy cơ gây nguy hiểm cho cộng đồng cao)
+ theo tính chất :
Bảo hiểm bắt buộc: bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Bảo hiểm tự nguyện
6. Hợp đồng ủy quyền (Điều 581 đến Điều 589)
– Khái niệm: là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.
– Đặc điểm:
+ có đền bù hoặc không có đền bù
+ song vụ
+ ưng thuận
– Thời hạn ủy quyền:
+ do thỏa thuận
+ nếu không thỏa thuận và PL không quy định thì thời hạn có hiệu lực của hợp đồng ủy quyền là 1 năm kể từ ngày xác lập việc ủy quyền
Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương VIII: Hợp đồng chuyển quyền sử dụng tài sản cung cấp kiến thức chuyên sâu về các quy định pháp lý liên quan đến việc chuyển giao quyền sử dụng tài sản. Học phần này giúp sinh viên hiểu rõ hơn về khái niệm, nội dung, và điều kiện của hợp đồng chuyển quyền sử dụng tài sản, đồng thời phân tích các trường hợp phát sinh tranh chấp và cách giải quyết theo pháp luật. Đây là một nội dung quan trọng nhằm trang bị kỹ năng thực hành pháp lý trong lĩnh vực dân sự.
Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương VIII
Vấn đề 8: Hợp đồng chuyển quyền sử dụng tài sản
1. Hợp đồng thuê tài sản
a. Khái niệm và đặc điểm
– Khái niệm (Điều 480): Hợp đồng thuê tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, còn bên thuê phải trả tiền thuê.
– Đặc điểm:
+ luôn có đền bù
+ song vụ: từ thời điểm có hiệu lực, các bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với nhau
+ ưng thuận: có hiệu lực theo sự thỏa thuận của các bên. Chú ý: ngay cả khi các bên ghi trong hợp đồng thuê là ‘‘Hợp đồng thuê tài sản có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài tài sản’’ thì đây vẫn là sự thỏa thuận ==> vẫn là ưng thuận
+ là loại hợp đồng chuyển quyền sử dụng tài sản
b. Các nội dung chủ yếu của hợp đồng thuê tài sản
– Đối tượng của hợp đồng thuê tài sản:
+ là loại tài sản không tiêu hao
+ là tài sản được phép giao dịch : không thuộc hoàng hóa cấm giao dịch như ma túy, vũ khí quân dụng
+ thuộc sở hữu của bên cho thuê, trừ trường hợp cho thuê lại
+ tài sản không có tranh chấp về quyền sở hữu
+ không là tài sản đang bị kê biên để chờ thi hành án
Chú ý : tài sản đang là đối tượng của các biện pháp bảo đảm vẫn có thể cho thuê được trong trường hợp bảo lãnh, nhưng không thể cho thuê được trong trường hợp cầm cố
Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương VIII
Chú ý: điều khoản về đối tượng là điều khoản cơ bản của (mọi) hợp đồng, và phải được thỏa thuận đầu tiên
– Giá thuê tài sản:
+ do các bên thỏa thuận
+ nếu không thỏa thuận thì giá thuê sẽ theo giá thị trường tại thời điểm giao kết hợp đồng.
+ trong trường hợp PL quy định có khung giá thì giá thuê sẽ không được phép thỏa thuận vượt ra ngoài khung giá (VD giá cho thuê quyền sử dụng đất).
+ trong 1 số trường hợp NN áp giá thì các bên không được thỏa thuận về giá, VD với nhà ở xã hội do ngân sách NN đầu tư thì UBND tỉnh sẽ quy định mức giá bán, giá thuê cho những đối tượng được ưu đãi.
– Thời hạn thuê:
+ do các bên thỏa thuận
+ nếu không thỏa thuận thì sẽ xác định theo mục đích thuê: hợp đồng sẽ hết hạn vào thời điểm bên thuê đã đạt được mục đích. VD A thuê nhà ở để thi đại học thì hợp đồng sẽ hết hạn vào thời điểm kết thúc kỳ thi đại học đó
Chú ý: trong trường hợp không xác định được mục đích thuê, thì mục đích thuê sẽ được xác định theo công dụng chính của tài sản do nhà sản xuất đưa ra.
Chú ý: với trường hợp mục đích thuê không có hạn định, như “thuê để kinh doanh”, “thuê để ở” thì mỗi bên đều có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê, miễn là thông báo trước cho bên kia 1 khoảng thời gian hợp lý
– Thời hạn trả tiền thuê:
+ theo thỏa thuận
+ nếu không thỏa thuận thì bên thuê sẽ trả tiền thuê vào thời điểm trả lại tài sản thuê
– Quyền và nghĩa vụ của các bên: Điều 484 đến Điều 490
Lưu ý: về nghĩa vụ sửa chữa tài sản thuê. Theo luật thì bên cho thuê phải có nghĩa vụ bảo đảm quyền sử dụng và giá trị sử dụng của tài sản, như vậy nếu có hư hỏng xảy ra với tài sản mà không có lỗi của bên thuê, thì bên cho thuê phải có nghĩa vụ sửa. Tuy nhiên nếu sửa chữa với giá trị ‘‘lớn’’ thì bên cho thuê chịu, còn nếu là sửa chữa ‘‘ nhỏ’’, thì bên thuê sẽ chịu. VD thuê nhà ở, nếu bóng đèn điện bị cháy thì bên thuê sẽ chịu, nếu tường bị nứt thì bên cho thuê sẽ chịu.
c. Hình thức của hợp đồng thuê
– Hình thức của hợp đồng thuê: phụ thuộc vào đối tượng tài sản cho thuê:
+ bằng miệng,
+ bằng văn bản, trong trường hợp PL có quy định thì có thể phải công chứng, chứng thực
2. Một số quy định riêng về hợp đồng thuê tài sản
a. Hợp đồng thuê nhà ở (Điều 492 đến Điều 500)
– Đối tượng: một phần hoặc toàn bộ ngôi nhà
– Hình thức: phải bằng văn bản, có thể công chứng nếu các bên thấy cần thiết
Chú ý: luật Dân sự 2005 quy định với hợp đồng thuê nhà thời hạn từ 6 tháng trở lên phải có công chứng, chứng thực và phải đăng ký. Hiện nay quy định này đã được bãi bỏ để giảm thiểu thủ tục hành chính.
b. Hợp đồng thuê khoán tài sản (Điều 501 đến Điều 511)
– Khái niệm (Điều 501): là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê khoán giao tài sản cho bên thuê để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản đó và có nghĩa vụ trả tiền thuê.
==> khác với hợp đồng thuê ở điểm:
hợp đồng thuê: khai thác công dụng của tài sản
hợp đồng thuê khoán: khai thác công dụng của tài sản + hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản
– Mục đích thuê:
+ khai thác công dụng
+ hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản
– Đối tượng: phải là tư liệu sản xuất, VD đất nông nghiệp, rừng, cơ sở sản xuất, ao hồ, gia súc, …
Với hợp đồng thuê thì đối tượng thuê là bất kỳ tài sản nào.
– Giá thuê: thường thông qua đấu thầu, VD đấu giá cho thuê khoán mặt bằng của trường học để làm cang-tin
Với hợp đồng thuê thì giá thuê thường do các bên thỏa thuận.
– Thời hạn thuê:
+ thường kéo dài nhiều năm
+ thời gian thuê khoán do các bên thỏa thuận, nhưng phải phù hợp với chu kỳ sản xuất, khai thác tài sản. VD thuê ruộng lúa để sản xuất trong 10 vụ
– Nghĩa vụ trả tiền:
+ trường hợp bên thuê bị mất từ 1/3 số hoa lợi do khách quan (thiên tai, tai nạn, sự kiện bất khả kháng) thì sẽ được giảm hoặc miền tiền thuê khoán
+ đối với thuê khoán gia súc, trong thời gian thuê sinh ra gia súc con thì bên thuê khoán sẽ được 1/2 tài sản sinh thêm đó
Khác với thuê thông thường thì tài sản phát sinh thêm trong thời gian thuê sẽ thuộc về bên cho thuê.
c. Hợp đồng mượn tài sản (Điều 512 đến Điều 517)
– Khái niệm: là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, còn bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.
– Đặc điểm:
+ không có đền bù
+ song vụ
+ ưng thuận
+ thuộc loại hợp đồng chuyển quyền sử dụng tài sản
– Đối tượng: tài sản là vật không tiêu hao, không có tranh chấp
Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương VII: Hợp đồng chuyển quyền sở hữu tài sản (tiếp) tiếp tục làm rõ các vấn đề pháp lý liên quan đến việc chuyển giao quyền sở hữu tài sản trong giao dịch dân sự. Nội dung chương này đi sâu vào phân tích chi tiết các loại hợp đồng chuyển nhượng, điều kiện có hiệu lực, quyền và nghĩa vụ của các bên, cũng như các rủi ro pháp lý cần lưu ý. Đây là tài liệu quan trọng giúp sinh viên nâng cao kiến thức chuyên sâu về luật hợp đồng và áp dụng hiệu quả trong thực tế.
Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương VII
Chương 7: Hợp đồng chuyển quyền sở hữu tài sản (tiếp)
Nói thêm về Các loại hợp đồng mua bán tài sản đặc biệt
a. Bán đấu giá
Câu hỏi: Tại sao bán đấu giá lại là 1 trường hợp riêng của hợp đồng mua bán tài sản ?
Trả lời: Bán đấu giá là 1 loại hợp đồng mua bán tài sản, có sự dịch chuyển quyền sở hữu tài sản từ chủ thể này sang chủ thể khác, tuy nhiên bán đấu giá phải theo 1 thủ tục và trình tự đặc biệt ==> là trường hợp riêng
– Chủ thể: bao gồm 4 chủ thể:
+ người có tài sản bán đấu giá: có thể là
Chủ sở hữu tài sản: người có tài sản và mong muốn bán tài sản bằng hình thức đấu giá
Bên nhận tài sản bảo đảm: gồm bên nhận cầm cố tài sản, bên nhận thế chấp tài sản, bên nhận bảo lãnh tài sản trong trường hợp bảo lãnh bằng vật, có quyền yêu cầu bán đấu giá khi bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình
Cơ quan thi hành án dân sự: yêu cầu bán đấu giá tài sản của chủ thể vi phạm PL để thi hành án
Cơ quan có thẩm quyền đối với tài sản công: VD bán đấu giá đất công, xe công
Cơ quan đã ra quyết định tịch thu tài sản: sau khi tịch thu có quyền yêu cầu bán đấu giá tài sản đó, VD hải quan tịch thu hàng buôn lậu
+ người bán đấu giá: theo quy định của PL thì người bán đấu giá không thể là cá nhân mà phải là tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc do cơ quan NN lập ra trong các trường hợp đặc biệt, gồm:
Trung tâm bán đấu giá tài sản thuộc Sở tư pháp cấp tỉnh
Doanh nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản
Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện: bán đấu giá tài sản bị tịch thu
Hội đồng bán đấu giá đặc biệt: bán đấu giá tài sản công như đất công, xe công, …
+ người tham gia đấu giá: mọi người từ 18 tuổi trở lên, không bị mất năng lực hành vi dân sự, đều được quyền đăng ký tham gia phiên bán đấu giá, và phải nộp lệ phí theo quy định
+ người mua tài sản bán đấu giá: là 1 trong những người tham gia đấu giá, là người trả giá cao nhất và giá mua không được thấp hơn giá khởi điểm (nếu giá cao nhất lại thấp hơn giá khởi điểm thì buổi bán đấu giá không thành)
Câu hỏi: Tại sao nói bán đấu giá là hình thức bán tài sản có thủ tục đặc biệt ?
Trả lời: Đặc biệt ở chỗ:
+ phải thực hiện 2 hợp đồng:
Người có tài sản bán đấu giá ký hợp đồng bán đấu giá tài sản với tổ chức bán đấu giá trong đó ủy quyền cho tổ chức bán đấu giá đứng ra bán tài sản đó
Sau khi đã chọn được mua qua phiên đấu giá, thì người mua và người bán sẽ ký Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá
+ khác với mua bán thông thường trong đó bên bán ký giấy tờ chuyển quyền sở hữu cho bên mua, với trường hợp bán đấu giá tài sản do bị tịch thu, bị cưỡng chế thi hành án, bị mất tài sản bảo đảm do không thực hiện được nghĩa vụ thì người chủ sở hữu của tài sản đó thường có thái độ không hợp tác với tổ chức bán đấu giá, rất khó để họ ký giấy tờ chuyển quyền sở hữu cho bên mua. Vì vậy cơ quan đăng ký quyền sở hữu tài sản sẽ không cần chủ tài sản phải ký vào các giấy tờ chuyển quyền sở hữu tài sản mà dựa vào hợp đồng vay (hợp đồng tín dụng) và hợp đồng này có thể thay thế cho giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản.
Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương VII
VD: A bị tịch thu ô tô, cơ quan có thẩm quyền bán đấu giá ô tô của A, khi đã xác định được người mua và đăng ký quyền sở hữu cho người mua, thường thì A sẽ không hợp tác giao giấy tờ xe, khi đó Quyết định tịch thu tài sản sẽ có ý nghĩa thay thế cho giấy tờ xe và việc mua bán, đăng ký quyền sở hữu vẫn diễn ra bình thường.
b. Hợp đồng trả chậm, trả dần
Trả chậm >< Trả dần
Trả chậm: thỏa thuận sau 1 thời gian mới trả tiền
Trả dần: thỏa thuận sẽ trả dần từng khoản cho đến khi hết
VD: hình thức thuê mua tài chính
Đặc điểm: bên bán có quyền bảo lưu quyền sở hữu:
Là việc quyền sở hữu tài sản vẫn thuộc về bên bán cho đến khi bên mua thực hiện xong nghĩa vụ
Bảo lưu quyền sở hữu của bên bán, ở đây thực chất chỉ là bảo lưu quyền định đoạt tài sản, còn quyền chiếm hữu và quyền sử dụng đã thuộc về bên mua
Cách thức bảo lưu:
Với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu: bên bán chưa chuyển quyền sở hữu cho bên mua
Với tài sản không phải đăng ký: bên bán có quyền truy đòi tài sản
c. Hợp đồng mua bán có chuộc lại
Thường áp dụng với vật đặc định (kỷ vật, đồ cổ, …): các bên thỏa thuận bên bán có quyền chuộc lại tài sản đã bán trong một thời hạn, nhưng không quá 1 năm đối với động sản và 5 năm với bất động sản kể từ thời điểm giao tài sản
Trong thời hạn thỏa thuận, bên mua là chủ sở hữu của tài sản, nhưng bị hạn chế quyền: không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản đó, và bên mua phải chịu rủi ro đối với tài sản
Trong thời hạn thỏa thuận, bên bán có quyền chuộc lại tài sản bất kỳ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên mua, giá chuộc lại là giá thỏa thuận hoặc theo giá thị trường tại thời điểm chuộc lại
Bản chất là cầm cố tài sản, khác ở chỗ không tính lãi mà sẽ hưởng lợi nhuận từ chênh lệch giá mua với giá bán lại tài sản
d. Hợp đồng mua bán sau khi dùng thử
Bản chất là 1 hình thức khuyến mãi, thường áp dụng với vật không tiêu hao, VD sử dụng thử thiết bị điện tử (laptop, điện thoại, …); hoặc với vật tiêu hao thì dùng thử với 1 lượng nhất định, VD gói nhỏ dầu gội đầu, …
Các bên thỏa thuận về việc bên mua được dùng thử tài sản muốn mua trong 1 thời hạn. Trong thời hạn dùng thử, tài sản vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, bên bán vẫn phải chịu rủi ro đối với tài sản cho bên mua dùng thử và không được bán, tặng cho, cho thuê, trao đổi, thế chấp, cầm cố tài sản khi bên mua chưa trả lời có mua không.
Trong thời gian dùng thử, bên mua có thể đồng ý mua hoặc không mua. Nếu hết thời hạn dùng thử mà bên mua không trả lời, thì coi như đã chấp nhận mua tài sản đó.
Nếu bên dùng thử trả lời không mua thì phải trả lại tài sản cho bên bán và phải bồi thường cho bên bán nếu làm mất, hư hỏng
Bên dùng thử không phải chịu trách nhiệm về những hao mòn thông thường do việc dùng thử gây ra và không phải hoàn trả lại hoa lợi do việc dùng thử mang lại.
II. Hợp đồng trao đổi tài sản
Giống với Hợp đồng mua bán tài sản, chỉ khác ở chỗ dùng vật đổi vật chứ không dùng tiền đổi vật ==> các quy định về hợp đồng mua bán tài sản cũng được áp dụng với hợp đồng trao đổi tài sản
Khái niệm: hợp đồng trao đổi tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó các bên giao tài sản và chuyển quyền sở hữu đối với tài sản cho nhau
Đặc điểm:
Là hợp đồng có đền bù: mỗi bên đều nhận được tài sản của bên kia. Nếu tài sản chênh lệch về giá trì thì các bên phải thanh toán cho nhau phần giá trị chênh đó, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc PL có quy định khác
Là hợp đồng song vụ: các bên đều có nghĩa vụ giao cho bên kia 1 tài sản theo thỏa thuận
Có thể là hợp đồng ưng thuận, có thể là hợp đồng thực tế:
Nếu có thỏa thuận hợp đồng chỉ có hiệu lực khi các bên đã chuyển giao tài sản cho nhau thì là hợp đồng thực tế
Nếu không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực là thời điểm hợp đồng được giao kết ==> hợp đồng ưng thuận
III Hợp đồng cho vay tài sản
1. Khái niệm (Điều 471)
– Là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay, khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc PL có quy định.
– Đặc điểm:
+ là hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu tài sản 1 cách tạm thời: bên vay được toàn quyền định đoạt tài sản vay trong thời hạn vay
+ có thể là hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù:
Có đền bù nếu các bên thỏa thuận về lãi
Không có đền bù nếu không có lãi
+ có thể là hợp đồng thực tế hoặc ưng thuận:
Thực tế: các bên thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực là thời điểm giao tài sản
Ưng thuận: khi các bên không thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực là thời điểm hợp đồng được giao kết
+ có thể là hợp đồng song vụ hoặc đơn vụ:
Song vụ: tương ứng với trường hợp hợp đồng cho vay là ưng thuận, kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên đều có nghĩa vụ phải thực hiện đối với nhau: bên cho vay phải có nghĩa vụ chuyển giao tài sản, bên vay phải có nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn
Đơn vụ: tương ứng với trường hợp hợp đồng cho vay là thực tế, kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, chỉ có 1 bên có nghĩa vụ, bên còn lại có quyền: tức là tài sản đã được chuyển giao cho bên vay thì hợp đồng mới có hiệu lực, khi đó chỉ có bên vay có nghĩa vụ trả nợ, bên cho vay không còn nghgiã vụ gì mà có quyền đòi nợ
VD: hợp đồng tín dụng ngân hàng là hợp đồng song vụ
2. Lãi suất và lãi trong hợp đồng vay
– Lãi suất: là tỷ lệ % so với dư nợ vay được xác định theo 1 đơn vị thời gian nhất định
– Lãi: là tài sản dôi ra so với vốn gốc được tính trên cơ sở lãi suất nhân với thời gian vay
VD: vay 100 triệu, lãi suất 1% / tháng, thời gian vay 3 tháng thì
[lãi] = 100 triệu x 1% x 3 = 3 triệu
– Lãi trong hạn: là khoản lãi được tính theo lãi suất nhân với nợ gốc trong thời hạn hợp đồng vay
– Lãi quá hạn (lãi phạt): là phần lãi tính trên nợ gốc nhân với lãi quá hạn theo thỏa thuận (thường bằng 150% so với lãi trong hạn), nếu không thỏa thuận thì xác định bằng dư nợ cuối cùng nhân với lãi suất cơ bản do ngân hàng NN công bố nhân với thời gian chậm trả (Điều 474).
VD: A thỏa thuận cho B vay 100 triệu trong 6 tháng, từ tháng 1 đến tháng 6, lãi suất 1% / tháng. Đến hết 6 tháng B không trả được nợ và kéo dài đến hết tháng 12, lãi suất cơ bản của ngân hàng NN là 0.8% / tháng. Hãy xác định khoản lãi mà B phải trả cho A sau 12 tháng.
[tổng lãi] = [lãi trên dư nợ gốc] + [lãi phạt]
= [100 tr x 1% x 12] + [100 tr x 0.8% x 6]
= 12 tr + 4.8 tr
= 16.8 tr
– Lãi trên dư nợ gốc: là lãi trên số tiền đã vay ban đầu nhân với thời gian vay.
– Lãi trên dư nợ giảm dần: là lãi trên số tiền thực tế còn nợ sau khi đã trừ ra phần tiền gốc đã trả trước đó
VD: vay 100 triệu trong 10 tháng, mỗi tháng sẽ trả bớt nợ gốc 10 triệu, như vậy:
+ tháng 1: lãi được tính trên 100 tr, trả bớt nợ gốc 10 tr
+ tháng 2: lãi được tính trên 90 tr, trả bớt nợ gốc thêm 10 tr
+ tháng 3: lãi được tính trên 80 tr, trả bớt nợ gốc thêm 10 tr
+ …
Chú ý: với cùng số tiền lãi thì với cách tính lãi trên dư nợ giảm dần sẽ cao hơn mức tính lãi trên dư nợ gốc
3. Thực hiện hợp đồng vay tài sản
Căn cứ vào kỳ hạn và lãi, có 4 trường hợp (Điều 477, 478):
– Hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi: bên cho vay có quyền đòi lại tài sản và bên vay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào, nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời gian hợp lý, nếu không có thoả thuận khác.
– Hợp đồng vay không kỳ hạn và có lãi: các bên đều có quyền yêu cầu thực hiện hợp đồng vào bất kỳ lúc nào, nhưng phải báo trước cho nhau 1 khoảng thời gian hợp lý, và bên vay chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả nợ. VD gửi tiền vào ngân hàng được hưởng lãi suất không kỳ hạn.
– Hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi: bên vay có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý, còn bên cho vay chỉ được đòi lại tài sản trước kỳ hạn, nếu được bên vay đồng ý.
– Hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi: bên vay có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào, nhưng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn, bên cho vay chỉ được quyền đòi nợ trước hạn nếu được bên vay đồng ý.
Chú ý: thời gian hợp lý là thời gian để bên thực hiện nghĩa vụ có thể thực hiện được nghĩa vụ của mình (thường do các bên thỏa thuận)
4. Nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng vay tài sản
– Bên cho vay có các nghĩa vụ sau (Điều 473):
+ giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thoả thuận
+ bồi thường thiệt hại cho bên vay, nếu bên cho vay biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên vay biết, trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó
+ không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn
– Bên vay có các nghĩa vụ sau (Điều 474):
+ trả nợ đủ và đúng thời hạn như đã thỏa thuận. Nếu tài sản vay là vật thì phải trả vật cùng loại, đúng số lượng, chất lượng. Nếu bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo giá trị của vật đã vay nếu được bên cho vay đồng ý
+ việc trả nợ được thực hiện tại nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Nếu trước thời hạn trả nợ mà bên cho vay đã chuyển địa điểm cư trú, trụ sở đến nơi khác và đã báo trước cho bên vay, thì bên vay phải trả tài sản tại địa chỉ mới của bên cho vay. Nếu có chi phí phát sinh của việc trả nợ tại điểm mới so với địa điểm cũ thì bên cho vay phải chịu thanh toán.
+ trường hợp cho vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả được nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có thể yêu cầu bên vay phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất do ngân hàng NN công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm trả nợ.
+ trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả được hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do ngân hàng NN công bố tại thời điểm trả nợ
IV. Hợp đồng tặng cho tài sản
1. Khái niệm (Điều 465)
– Là sự thỏa thuận giữa các bên mà theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận.
– Đặc điểm:
+ không có đền bù: đây là loại hợp đồng nằm ngoài quy luật trao đổi ngang giá, trong đó 1 bên trao cho bên kia 1 khoản lợi ích vật chất mà không yêu cầu bên kia phải trao lại cho mình 1 lợi ích vật chất khác.
+ luôn là hợp đồng thực tế: dù 2 bên có sự thỏa thuận cụ thể (bằng văn bản) về đối tượng tặng cho, điều kiện và thời hạn giao tài sản tặng cho, nhưng nếu bên tặng cho chưa giao tài sản cho bên được tặng cho thì hợp đồng tặng cho tài sản chưa được coi là xác lập, và các bên không có quyền yêu cầu bên kia thực hiện hợp đồng.
==> việc hứa tặng không làm phát sinh hiệu lực của hợp đồng tặng cho, bên được hứa tặng không có quyền yêu cầu bên tặng cho phải giao tài sản đã hứa tặng cho
– Hình thức: luật không quy định hình thức hợp đồng tặng cho, riêng với trường hợp tặng cho bất động sản thì bắt buộc phải lập văn bản có công chứng, chứng thực, hoặc đăng ký tài sản cho người được tặng cho
2. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng tặng cho
– Nếu là tài sản không phải đăng ký: thời điểm chuyển giao tài sản
– Nếu là tài sản phải đăng ký: thời điểm hoàn thành đăng ký quyền sở hữu cho bên nhận
Chú ý: thời điểm có hiệu lực của hợp đồng tặng cho không tuân theo quy định chung về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng quy định tại Điều 405.
Tại sao ? Vì 2 lý do:
Là loại hợp đồng nằm ngoài quy luật trao đổi ngang giá
Chỉ được xác lập và thực hiện chừng nào giữa các bên chủ thể còn tồn tại yếu tố tình cảm
3. Trách nhiệm của bên tặng cho tài sản
– Trường hợp tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình: Nếu cố ý tặng cho tài sản của người khác và bên được tặng cho cũng không biết thì bên tặng cho phải thanh toán chi phí làm tăng giá trị tài sản cho bên được tặng cho khi chủ sở hữu lấy lại tài sản.
Chú ý: chủ sở hữu chỉ được lấy lại tài sản của mình mếu thỏa mãn Điều 257. Quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình: Chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình trong trường hợp người chiếm hữu ngay tình có được động sản này thông qua hợp đồng không có đền bù với người không có quyền định đoạt tài sản; trong trường hợp hợp đồng này là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu.
VD: A mượn điện thoại của B trị giá 5 triệu, A tặng chiếc điện thoại đó cho C, C mang điện thoại đó đi nâng cấp (ví dụ thêm RAM, thẻ nhớ, …) làm tăng giá trị chiếc điện thoại thành 7 triệu. B phát hiện ra và đòi lại chiếc điện thoại. Khi đó A phải thanh toán cho C chi phí làm tăng giá trị tài sản là [7 – 5 = 2 triệu]
Chú ý: trong ví dụ này C là người chiếm hữu ngay tình (vì điện thoại không phải đăng ký quyền sở hữu), và hợp đồng tặng cho của A với C là hợp đồng không có đền bù, nên B là chủ tài sản có quyền đòi lại theo Điều 257.
– Phải thông báo khuyết tật của vật tặng cho, phải bồi thường thiệt hại do vật có khuyết tật gây ra (nếu đã biết vật có khuyết tật).
VD: A có chiếc ô tô, A biết chiếc ô tô của mình sắp bị hỏng phanh, A tặng ô tô cho B, B không biết xe bị hỏng phanh nên gây tai nạn, khi đó nếu B chứng minh được là A biết chiếc xe bị hỏng phanh thì A sẽ phải bồi thường thiệt hại do B dùng xe được A tặng gây ra.
Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương VI: Hợp đồng chuyển quyền sở hữu tài sản tập trung vào việc phân tích các quy định pháp luật liên quan đến chuyển giao quyền sở hữu tài sản thông qua hợp đồng. Sinh viên sẽ hiểu rõ khái niệm, điều kiện có hiệu lực, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng, cũng như các vấn đề pháp lý phát sinh khi thực hiện chuyển nhượng tài sản. Bài giảng là nền tảng giúp sinh viên nắm vững kiến thức pháp luật và áp dụng vào thực tiễn trong các giao dịch dân sự.
Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương VI
Chương 6: Hợp đồng chuyển quyền sở hữu tài sản
I. Hợp đồng mua bán tài sản
1. Khái niệm và đặc điểm
Khái niệm (Điều 428): Hợp đồng mua bán tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao tài sản cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận tài sản và trả tiền cho bên bán.
Đặc điểm:
Là hợp đồng song vụ: hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với nhau
Là hợp đồng có đền bù: có tính chất đền bù tương đương
Là hợp đồng ưng thuận: hiệu lực của hợp đồng là thời điểm các bên đã thỏa thuận xong với nhau những nội dung cơ bản của hợp đồng, như đối tượng mua bán, giá cả, phương thức thanh toán, …
2. Hình thức của hợp đồng mua bán
Luật không quy định hình thức của hợp đồng mua bán ==> có thể xác lập bằng miệng, văn bản, hành vi, văn bản có công chứng
Với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu thì hình thức phải bằng văn bán có công chứng
3. Nội dung cơ bản của hợp đồng mua bán
Đối tượng của hợp đồng mua bán (Điều 429): là tài sản
Được phép giao dịch
Oà vật, hoặc quyền tài sản: nếu là vật thì phải được xác định cụ thể, nếu là quyền tài sản thì phải có giấy tờ chứng minh tư cách chủ sở hữu tài sản đó
Thuộc sở hữu của bên bán: luật quy định bên bán phải đảm bảo tính sở hữu của tài sản cho bên mua (tức là sau khi bán cho bên mua sẽ không có tranh chấp, nếu có bên thứ 3 tranh chấp thì bên mua được quyền yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại hoặc hủy bỏ hợp đồng)
Không phải là đối tượng của các biện pháp bảo đảm, trừ trường hợp PL có quy định khác: tài sản đã được mang ra làm đối tượng của các biện pháp bảo đảm (như thế chấp, cầm cố, ký cược, …) thì không được mua bán. Tuy nhiên vẫn có trường hợp tài sản vừa là đối tượng của biện pháp bảo đảm, vừa là đối tượng của hợp đồng mua bán tài sản, đó là trường hợp tài sản bảo đảm là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh, VD siêu thị nhập lô hàng điện máy, có thể dùng chính lô hàng đó để thế chấp vay tiền ngân hàng, và lô hàng đó vẫn được bán cho người tiêu dùng
Giá trong hợp đồng mua bán: là lượng tiền nhất định do các bên thỏa thuận tương ứng với giá trị của tài sản bán, việc xác định giá có thể:
Theo thỏa thuận của các bên
Nhờ người thứ 3 định giá
Do cơ quan NN có thẩm quyền ấn định: VD giá xăng, giá vàng, ngoại tệ
Áp dụng hệ số trượt giá: các bên có thể thỏa thuận hệ số trượt giá nếu có biến động về giá. VD với hợp đồng mua hàng hóa dài hạn, hoặc hợp đồng thuê nhà dài hạn, có thể thỏa thuận mức trượt giá theo các năm
Áp mức giá và phương thức xác định giá: có thể căn cứ vào giá thị trường đối với tài sản cùng loại. Nếu các bên tranh chấp nhau mà không thể áp dụng mức giá trị trường thì tòa án sẽ thành lập hội đồng thẩm định giá.
Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương VI
Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán (Điều 432):
Theo thỏa thuận
Nếu không thỏa thuận thì:
Với chuyển giao tài sản: bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tài sản và bên bán cũng có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho nhau một thời gian hợp lý
Với thanh toán: bên mua phải thanh toán ngay khi nhận tài sản
Địa điểm giao tài sản (Điều 433):
Theo thỏa thuận
Nếu không có thỏa thuận thì:
Với động sản: tại nơi cư trú của bên mua, hoặc trụ sở của bên mua nếu là tổ chức
Với bất động sản: tại nơi có bất động sản
Phương thức thực hiện hợp đồng mua bán:
Với việc chuyển giao tài sản: theo thoả thuận, nếu không có thoả thuận về phương thức giao tài sản thì tài sản do bên bán giao một lần, giao trực tiếp cho bên mua
Với việc thanh toán tiền: theo thỏa thuận, có thể bằng tiền mặt hay chuyển khoản, trả hết 1 lần hay chia làm nhiều lần, trả trực tiếp hay thông quan bên thứ 3, …
Quyền và nghĩa vụ của các bên:
Bên bán:
Có nghĩa vụ:
Chuyển giao tài sản đúng theo thỏa thuận
Cung cấp thông tin đầy đủ về tài sản, hướng dẫn sử dụng tài sản cho bên mua
Đảm bảo quyền sở hữu cho bên mua
Bảo hành: theo thỏa thuận, hoặc theo quy định của PL (trường hợp nhà chung cư từ 9 tầng trở lên thì theo luật Nhà ở chủ đầu tư có trách nhiệm bảo hành trong ít nhất 5 năm). Chú ý: bên bán thường không phải là bên thực hiện việc bảo hành, mà trách nhiệm bảo hành thuộc về nhà sản xuất, tài các trung tâm bảo hành
Có quyền:
Yêu cầu bên mua thanh toán giá trị của tài sản
Yêu cầu hủy bỏ hoặc bồi thường thiệt hại (nếu có)
Bên mua: có quyền và nghĩa vụ tương ứng với bên bán
Thời điểm chuyển quyền sở hữu tài sản (Điều 439):
Với tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu: là thời điểm chuyển giao, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc PL có quy định khác
Với tài sản phải đăng ký: là thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở hữu
Trường hợp tài sản mua bán chưa được chuyển giao mà phát sinh hoa lợi, lợi tức thì hoa lợi, lợi tức thuộc về bên bán, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
Thời điểm chịu rủi ro (Điều 440):
Đối với tài sản không phải đăng ký, nếu không có thỏa thuận khác thì:
bên bán chịu rủi ro đối với tài sản mua bán cho đến khi tài sản được giao cho bên mua
bên mua chịu rủi ro đối với tài sản mua bán kể từ khi nhận tài sản
Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, nếu không có thỏa thuận khác thì:
bên bán chịu rủi ro cho đến khi hoàn thành thủ tục đăng ký
bên mua chịu rủi ro kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký, kể cả khi bên mua chưa nhận tài sản
4. Hợp đồng mua bán nhà ở
Xem: – Luật nhà ở
-Nghị định 99/2015 hướng dẫn luật Nhà ở
5. Một số quy định khác về hợp đồng mua bán tài sản
a. Bán đấu giá tài sản
– Khái niệm: (theo Nghị định 17/2010) là trường hợp bán tài sản 1 cách công khai để cho nhiều người cùng tham gia trả giá lên
– Bán đấu giá phải theo quy định của cơ quan có thẩm quyền và phải được thực hiện theo trình tự nhất định.
Lý do: vì theo điều 258, người mua được tài sản trong phiên bán đấu giá là người ngay tình, và trở thành chủ sở hữu của tài sản đó mà không cần quan tâm đến nguồn gốc của tài sản đó.
– Đặc điểm:
+ nhiều người cùng tham gia
+ giá khởi điểm chưa phải là giá của hợp đồng mua bán
+ không có ai trả giá cao hơn giá khởi điểm thì bán với giá khởi điểm
+ người tham gia đấu giá phải nộp 1 khoản tiền đặt trước (bằng từ 1 – 15% giá khởi điểm)
Nếu mua được tài sản thì giá mua được trừ đi khoản đặt trước
Nếu không mua được tài sản thì được trả lại
Nếu không tham gia phiên đấu giá thì bị mất khoản đặt trước
– Thông báo đấu giá:
+ trước 7 ngày đối với động sản, trước 30 ngày đối với bất động sản
+ thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng
– Chủ thể:
+ người có tài sản cần bán đấu giá: có thể là:
chủ sở hữu của tài sản
cơ quan NN có thẩm quyền: đối với tài sản bị tịch thu, bị đem bán đấu giá sung công quỹ
+ người bán đấu giá: có thể là:
Trung tâm bán đấu giá thuộc Sở Tư pháp cấp tỉnh
Doanh nghiệp có ngành nghề bán đấu giá
+ người mua tài sản: đủ năng lực hành vi dân sự, theo Nghị định 17/2010 quy định người không được tham gia đấu giá như người thân thuộc hàng thừa kế thứ 1 của thành viên hội đồng bán đấu giá
– Bán đấu giá: trình tự và thủ tục (xem Nghị định 17/2010)
– Hình thức: phải bằng văn bản, có chữ ký của các chủ thể tham gia, trong đó phải có ít nhất 2 người tham gia đấu giá
b. Hợp đồng trả chậm, trả dần (Điều 461)
– Là trường hợp các bên có thể thoả thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận vật mua.
– Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu của mình đối với vật bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thoả thuận khác
– Hình thức: phải bằng văn bản
Chú ý: phân biệt với mua trả góp:
+ mua trả góp là trường hợp mua bán tài sản thông thường, quyền sở hữu tài sản thuộc về bên mua ngay sau khi chuyển giao
+ mua trả chậm, trả dần thì quyền sở hữu tài sản vẫn thuộc về bên bán, chỉ đến khi bên mua trả hết tiền thì quyền sở hữu tài sản mới thuộc về bên mua
c. Mua sau khi dùng thử (Điều 460)
– Là trường hợp bên mua được dùng thử tài sản trong một thời hạn do bên bán đưa ra (hoặc theo thỏa thuận các bên), hết thời hạn dùng thử, bên mua có quyền trả lại tài sản mà không bắt buộc phải mua
– Rủi ro đối với tài sản thuộc về bên bán, nếu bên mua gây ra thiệt hại cho tài sản thì phải bồi thường
d. Mua bán có chuộc lại (Điều 462)
– Là trường hợp bên bán thỏa thuận với bên mua về quyền chuộc lại tài sản đã bán sau một thời hạn gọi là thời hạn chuộc lại.
– Thời hạn chuộc lại tài sản do các bên thoả thuận nhưng không quá một năm đối với động sản và năm năm đối với bất động sản, kể từ thời điểm giao tài sản. Trong thời hạn này bên bán có quyền chuộc lại bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên mua trong một thời gian hợp lý. Giá chuộc lại là giá thị trường tại thời điểm và địa điểm chuộc lại, nếu không có thoả thuận khác.
– Trong thời hạn chuộc lại, bên mua không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản, phải chịu rủi ro đối với tài sản
Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương V: Những quy định chung về hợp đồng dân sự cung cấp những kiến thức cơ bản và quan trọng về hợp đồng dân sự theo quy định pháp luật hiện hành. Sinh viên sẽ nắm vững khái niệm, các nguyên tắc giao kết, thực hiện hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên, cũng như cách giải quyết tranh chấp khi hợp đồng bị vi phạm. Bài giảng không chỉ giúp hiểu rõ các điều khoản pháp lý mà còn rèn luyện kỹ năng áp dụng trong thực tiễn đời sống và kinh doanh.
Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương V
Chương V: Những quy định chung về hợp đồng dân sự
1. Khái niệm, phân loại (Điều 388)
a. Khái niệm (Điều 388)
Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
VD về hợp đồng 3 bên hay nhiều bên:
Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa nhiều chủ thể, gọi là tổ hợp tác, phải có ít nhất 3 thành viên trở lên, và cùng ký thỏa thuận về hợp tác kinh doanh, và hợp đồng này phải có chứng thực của UBND cấp xã
Hợp đồng liên doanh giữa nhiều đối tác, trong đó quy định rõ quyền và nghĩa vụ từng bên
Chú ý: phân biệt với hợp đồng hỗn hợp: trong 1 hợp đồng có nhiều hợp đồng “con”, nhiều bên cùng ký vào hợp đồng đó
Câu hỏi: Hợp đồng là sự thỏa thuận, vậy có phải mọi sự thỏa thuận đều là hợp đồng ?
Trả lời: Hợp đồng dân sự theo điều 122 quy định phải đáp ứng đủ 3 điều kiện:
Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự
Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội
Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện
Và phải làm phát sinh, thay đổi, hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
==> Như vậy chỉ cần thiếu 1 trong các điều trên sẽ không là hợp đồng dân sự
2. Phân loại
Căn cứ vào sự phụ thuộc giữa các loại hợp đồng:
Hợp đồng chính: hiệu lực phát sinh một cách độc lập
Hợp đồng phụ: hiệu lực phát sinh phụ thuộc vào hợp đồng chính
VD: A cho B thuê nhà, B cho C thuê lại, khi đó hiệu lực của hợp đồng giữa B và C phụ thuộc vào hiệu lực của hợp đồng giữa A và B
VD: A cho B vay, B thế chấp bằng tài sản của mình, thì hợp đồng thế chấp là hợp đồng phụ của hợp đồng vay
Căn cứ vào mối liên hệ giữa quyền và nghĩa vụ:
Hợp đồng song vụ: là các bên đều có nghĩa vụ với nhau. VD hợp đồng mua bán, thuê, …
Hợp đồng đơn vụ: chỉ 1 bên có nghĩa vụ, bên kia có quyền. VD hợp đồng tặng cho
Căn cứ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng:
Hợp đồng thực tế: hiệu lực phát sinh tại thời điểm chuyển giao tài sản. VD hợp đồng tặng cho, hợp đồng cầm cố (theo luật Dân sự mới 2015 thì hợp đồng cầm cố phát sinh hiệu lực kể từ thời điểm 2 bên giao kết ==> chuyển thành hợp đồng ưng thuận)
Hợp đồng ưng thuận: hiệu lực phát sinh tại thời điểm giao kết hoặc tại 1 thời điểm do các bên thỏa thuận
VD: A và B ký kết hợp đồng mua bán và thỏa thuận hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm bên bán giao tài sản cho bên mua ==> hợp đồng ưng thuận, vì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng sau khi thỏa thuận (chỉ có 2 loại là hợp đồng tặng cho và hợp đồng cầm cố mới là hợp đồng thực tế)
Căn cứ vào tính chất có đi có lại về lợi ích (3 loại):
Hợp đồng luôn có đền bù: gồm 7 nhóm hợp đồng: mua bán tài sản, trao đổi tài sản, thuê tài sản, dịch vụ, vận chuyển, gia công, bảo hiểm
Hợp đồng luôn không có đền bù: gồm hợp đồng tặng cho tài sản, mượn tài sản
Hợp đồng có thể có hoặc không có đền bù: gồm hợp đồng vay tài sản (khi phải trả lãi thì mới có đền bù), gửi giữ tài sản, ủy quyền (có hoặc không có thù lao được quy định trong hợp đồng)
Căn cứ vào đối tượng hợp đồng (2 nhóm):
Hợp đồng có đối tượng là tài sản (2 loại, căn cứ vào mục đích xác lập hợp đồng):
Mục đích chuyển quyền sở hữu tài sản: gồm hợp đồng mua bán, vay, tặng cho, trao đổi tài sản
Mục đích chuyển quyền sử dụng tài sản: gồm hợp đồng thuê, mượn tài sản
Hợp đồng có đối tượng là công việc phải thực hiện: gồm hợp đồng dịch vụ, vận chuyển, gia công, gửi giữ, bảo hiểm, ủy quyền
Câu hỏi: Hãy phân tích đặc điểm pháp lý của hợp đồng A (hợp đồng cụ thể nào đó)
Trả lời: Dựa vào các căn cứ phân loại trên để xác định A thuộc loại hợp đồng:
Song vụ hay đơn vụ,
Thực tế hay ưng thuận,
Có đền bù hay không có đền bù hoặc vừa có vừa không có đền bù
Bài giảng môn học Luật dân sự 2 chương V
Câu hỏi: Phân tích đặc điểm pháp lý của hợp đồng mua bán tài sản.
Trả lời: Đây là loại hợp đồng :
Song vụ
Ưng thuận
Luôn có đền bù
Có đối tượng là tài sản
Có mục đích chuyển sở hữu tài sản
Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà các bên giao kết hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó. VD hợp đồng cha mẹ mua bảo hiểm cho con nhỏ
Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định. VD hợp đồng mua con ngựa đua nếu con ngựa đó giành chiến thắng trong cuộc đua ngựa
Hợp đồng dân sự hỗn hợp: chứa nội dung của nhiều hợp đồng khác nhau,
VD hợp đồng du lịch trọn gói sẽ gồm nhiều hợp đồng như hợp đồng vận chuyển (đi bằng máy bay hay ô tô), hợp đồng ăn uống, hợp đồng dịch vụ khách sạn, hợp đồng thăm quan thắng cảnh, …
VD đến hiệu may chọn vải và đặt hàng may quần áo, đây cũng là hợp đồng hỗn hợp gồm hợp đồng mua bán vải và hợp đồng thuê gia công
2. Nội dung hợp đồng (Điều 402)
– Nội dung hợp đồng là tất cả những gì mà các bên thỏa thuận với nhau. Điều 402 quy định nội dung hợp đồng có thể gồm:
(1) Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không được làm
(2) Số lượng, chất lượng
(3) Giá, phương thức thanh toán
(4) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng
(5) Quyền, nghĩa vụ của các bên
(6) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
(7) Phạt vi phạm hợp đồng
(8) Các nội dung khác.
Không phải hợp đồng nào cũng có đủ các nội dung trên, VD trong hợp đồng vay sẽ không có giá cả
– Nội dung hợp đồng được chia làm 3 nhóm điều khoản:
+ Nhóm điều khoản cơ bản:
là các điều khoản quy định nội dung chủ yếu của hợp đồng
có thể do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định (VD điều khoản về sự kiện bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm có thể do các bên thỏa thuận hoặc do PL quy định)
khi giao kết hợp đồng mà thiếu điều khoản cơ bản thì hợp đồng không hình thành được
Chú ý: điều khoản về đối tượng là yêu cầu bắt buộc của mọi hợp đồng, và đều do các bên thỏa thuận, không bao giờ do PL quy định
+ Nhóm điều khoản không cơ bản: là các điều khoản không bắt buộc phải thỏa thuận khi giao kết hợp đồng, gồm 2 nhóm:
điều khoản thông thường: là các điều khoản trong luật đã có sẵn (nếu các bên không thỏa thuận thì sẽ theo quy định của PL), VD hai bên ký hợp đồng vay, trong hợp đồng có điều khoản bên vay phải trả lãi, nhưng không nói cụ thể lãi bao nhiêu, khi đó sẽ áp dụng mức lãi suất cơ bản theo quy định của PL
điều khoản tùy nghi: là các điều khoản không bắt buộc nhưng các bên có thỏa thuận ghi trong hợp đồng, VD A cho B vay 100 triệu, lãi suất thỏa thuận 1% / tháng, khi đó điều khoản về lãi suất là điều khoản tùy nghi, tức là có thể có hoặc không
Như vậy ngoài điều khoản cơ bản thì điều khoản trong hợp đồng có thể là thông thường hoặc tùy nghi, VD điều khoản về giá trong hợp đồng mua bán có thể là thông thường hoặc tùy nghi, vì PL quy định giá của tài sản trong hợp đồng mua bán do các bên tự thỏa thuận, nếu không thỏa thuận thì sẽ lấy mức giá trên thị trường của tài sản đó vào thời điểm giao kết.
3. Hình thức của hợp đồng
– Điều 401 quy định hình thức của hợp đồng:
(1) Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định loại hợp đồng đó phải được giao kết bằng một hình thức nhất định.
(2) Trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó.
Hợp đồng không bị vô hiệu trong trường hợp có vi phạm về hình thức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chú ý: một số loại hợp đồng bắt buộc phải bằng văn bản và phải được công chứng, chứng thực; tuy nhiên việc công chứng, chứng thực hợp đồng không phải là 1 hình thức hợp đồng mà chỉ là thủ tục xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về giao dịch giữa các chủ thể.
Chú ý: trường hợp chuyển nhượng đất mà không làm hợp đồng có công chứng, chứng thực, tức là đã vi phạm hình thức của hợp đồng, thì vẫn có thể được công nhận nếu đáp ứng đủ 3 điều kiện:
+ bên nhận chuyển nhượng đã làm nhà, xây các công trình xây dựng, hoặc trồng cây lâu năm trên đất
+ bên chuyển nhượng không phản đối về việc sử dụng đất này
+ việc sử dụng đất không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
4. Giao kết hợp đồng dân sự
a. Các nguyên tắc giao kết hợp đồng dân sự (Điều 389)
– Điều 389 quy định 2 nguyên tắc giao kết hợp đồng dân sự:
+ Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội
+ Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng
b. Trình tự giao kết hợp đồng dân sự
Bước 1: đề nghị giao kết hợp đồng:
Là sự thể hiện ý chí của 1 bên chủ thể với mong muốn giao kết hợp đồng với bên kia
Ba dấu hiệu của đề nghị giao kết:
bên đề nghị phải thể hiện rõ mong muốn giao kết hợp đồng
trong nội dung lời đề nghị phải chứa đựng điều khoản cơ bản của hợp đồng
lời đề nghị phải hướng đến chủ thể nhất định
Hình thức đề nghị giao kết hợp đồng:
đề nghị trực tiếp: gặp trực tiếp, hoặc thông qua điện thoại để đề nghị. Thông thường trả lời ngay hoặc sau 1 khoảng thời gian thỏa thuận
đề nghị gián tiếp: gửi thư đề nghị, thời gian trả lời do bên đề nghị đưa ra. Chú ý trường hợp bên đề nghị đưa ra điều khoản ‘‘nếu quá thời hạn mà không nhận được ý kiến phản hồi thì chúng tôi coi như lời đề nghị được chấp thuận’’
Tính rằng buộc của lời đề nghị (Điều 390 khoản 2): Trong trường hợp đề nghị giao kết hợp đồng có nêu rõ thời hạn trả lời, nếu bên đề nghị lại giao kết hợp đồng với người thứ ba trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời thì phải bồi thường thiệt hại cho bên được đề nghị mà không được giao kết hợp đồng nếu có thiệt hại phát sinh. ==> chỉ áp dụng duy nhất trong trường hợp đối tượng của hợp đồng là duy nhất (là vật đặc định), VD bất động sản, tác phẩm nghệ thuật (không áp dụng với hàng hóa thông thường)
Thay đổi, rút khỏi lời đề nghị (Điều 392): bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng trong các trường hợp sau đây:
a) Nếu bên được đề nghị nhận được thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị trước hoặc cùng với thời điểm nhận được đề nghị
b) Điều kiện thay đổi hoặc rút lại đề nghị phát sinh trong trường hợp bên đề nghị có nêu rõ về việc được thay đổi hoặc rút lại đề nghị khi điều kiện đó phát sinh.
Như vậy, chỉ có thể rút lại lời đề nghị khi bên nhận chưa nhận được lời đề nghị hoặc nhận được cùng với thông báo rút lại, do đó đề nghị trực tiếp không bao giờ rút lại được.
VD: A gửi cho B đề nghị giao kết hợp đồng về cung cấp hàng hóa, trong đó có điều khoản quy định giá của hàng hóa là 10.000 đồng/sản phẩm, kèm theo thỏa thuận : ‘‘trường hợp hợp đồng chưa được giao kết mà giá thị trường tăng lên thì chúng tôi xin được điều chỉnh giá tăng lên theo giá thị trường’’ ==> bên đề nghị đã nêu rõ về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị là khi điều kiện nào đó phát sinh
Hủy bỏ lời đề nghị (Điều 393): Trong trường hợp bên đề nghị giao kết hợp đồng thực hiện quyền huỷ bỏ đề nghị do đã nêu rõ quyền này trong đề nghị thì phải thông báo cho bên được đề nghị và thông báo này chỉ có hiệu lực khi bên được đề nghị nhận được thông báo trước khi bên được đề nghị trả lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng.
VD: A gửi cho B đề nghị, A chỉ có thể hủy bỏ lời đề nghị khi B chưa chấp thuận
Câu hỏi: so sánh việc rút lại và hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng
Trả lời:
Giống nhau: kết quả cùng là không còn giao kết
Khác nhau: khác nhau về điều kiện
Rút lại được khi lời đề nghị chưa đến bên nhận hoặc đến cùng với thời điểm nhận được đề nghị
Hủy được khi bên nhận đề nghị chưa trả lời chấp thuận, mặc dù đã nhận được đề nghị
– Bước 2: chấp nhận đề nghị:
+ là thể hiện ý chí của bên nhận đề nghị với lời đề nghị
+ Ba dấu hiệu của chấp nhận đề nghị:
bên chấp nhận phải trả lời chấp nhận toàn bộ lời đề nghị
bên chấp nhận không được đặt ra bất kỳ điều kiện gì khác: nếu đặt ra điều kiện khác thì sẽ là thỏa thuận mới và sẽ cần xác định lại xem ai mới là người đề nghị