Tác giả: Thanh Loan

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 9

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 9

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 9 là tài liệu không thể thiếu cho các thí sinh và luật sư đang ôn luyện kiến thức về đạo đức nghề nghiệp. Phần 9 cung cấp hệ thống câu hỏi đa dạng và sát thực tế, giúp người học kiểm tra và củng cố các nguyên tắc đạo đức và quy tắc ứng xử cần thiết trong nghề luật. Đây là nguồn tài liệu hữu ích giúp bạn sẵn sàng đối mặt với các tình huống chuyên môn, đảm bảo hành nghề theo đúng chuẩn mực và trách nhiệm của một luật sư chuyên nghiệp.

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 9

    CÂU 160: Khi có sự thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, kể từ
    ngày quyết định thay đổi, tổ chức hành nghề luật sư phải đăng ký với Sở Tư pháp nơi tổ chức
    hành nghề luật sư đăng ký hoạt động trong thời hạn:
    a. 5 ngày làm việc c. 10 ngày làm việc
    b. 7 ngày làm việc d. 15 ngày làm việc

    CÂU 161: Kể từ ngày thay đổi hoặc kể từ ngày nhận được Giấy đăng ký hoạt động cấp lại, tổ
    chức hành nghề luật sư phải thông báo bằng văn bản cho Đoàn luật sư về việc thay đổi trong
    thời hạn:
    a. 5 ngày làm việc c. 10 ngày làm việc
    b. 7 ngày làm việc d. 15 ngày làm việc
    CÂU 162: Kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, tổ chức hành nghề luật sư phải đăng
    báo hằng ngày của trung ương hoặc địa phương nơi đăng ký hoạt động hoặc báo chuyên ngành
    luật trong ba số liên tiếp về nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, trong
    thời hạn:
    a. 10 ngày c. 20 ngày
    b. 15 ngày d. 30 ngày

    CÂU 163: Kể từ ngày Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư được cấp Giấy đăng ký hoạt
    động của chi nhánh, tổ chức hành nghề luật sư phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp,
    Đoàn luật sư ở địa phương nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động và Đoàn luật sư ở
    địa phương nơi có trụ sở của chi nhánh trong thời hạn:
    a. 7 ngày làm việc c. 25 ngày làm việc
    22
    b. 15 ngày làm việc d. 30 ngày làm việc

    CÂU 164: Kể từ ngày thành lập Văn phòng giao dịch, tổ chức hành nghề luật sư phải thông
    báo bằng văn bản về địa chỉ của văn phòng giao dịch cho Sở Tư pháp, Đoàn luật sư ở địa phương
    nơi đăng ký hoạt động trong thời hạn:
    a. 3 ngày làm việc c. 7 ngày làm việc
    b. 5 ngày làm việc d. 10 ngày làm việc

    CÂU 165. Theo Luật Luật sư, cơ quan nào quy định về cơ sở đào tạo nghề Luật sư
    a. Chính phủ
    c. Liên đoàn Luật sư Việt Nam
    b. Bộ tư pháp
    d. Học viện tư pháp

    CÂU 166. Theo Luật Luật sư, tại cùng một thời điểm, một luật sư không được hướng dẫn
    tối đã bao nhiêu người tập sự hành nghề luật sư
    a. 1 người
    c. 3 người
    b. 2 người
    d. 4 người

    CÂU 167. Theo Luật Luật sư, trường hợp nào thì Bộ trưởng Bộ tư pháp không cấp chứng
    chỉ hành nghề luật sư
    a. Không thường trú tại Việt Nam
    b. Cán bộ, công chức, viên chức đã bị thôi việc được 3 năm kể từ ngày quy định buộc thôi việc
    có hiệu lực
    c. Đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội đặc
    biệt nghiêm trọng do cố ý
    d. Cả 3 Câu trên đều đúng

    CÂU 168. Luật sư cử nhân viên đứng trước trụ sở các Cơ quan tiến hành tố tụng để tiếp
    thị và mời chào khách hàng là:
    a. Một trong những biện pháp để quảng cáo
    b. Biện pháp cạnh tranh không lành mạnh
    c. Không tuân thủ quy tắc đạo đức và ứng xử ngề nghiệp Luật sư
    d. b, c đúng

    CÂU 169. Theo quy định của Luật Luật sư, Luật sư được hiểu:
    a. Người thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức (gọi chung là khách hàng)
    b. Người có điều tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư
    c. Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề luật sư theo quy định của Luật Luật
    sư, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức (gọi chung là khách hàng)
    d. Cả 3 đều sai
    CÂU 170. Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải có:
    a. Ít nhất 2 năm hành nghề liên tục
    b. Ít nhất 3 năm hành nghề liên tục
    c. Ít nhất 3 năm hành nghề liên tục kể từ ngày được cấp thẻ
    d. Ít nhất 3 năm hành nghề liên tục hoặc 5 năm hành nghề kể từ ngày được cấp thẻ

    CÂU 171. Theo quy định của Luật Luật sư, Luật sư có nghĩa vụ:
    a. Tham gia tố tụng khi có yêu cầu của cơ
    quan điều tra
    c. Cả a, b đều đúng
    b. Tham gia trợ giúp pháp lý
    d. Cả a, b đều sai

    CÂU 172. Theo quy định của Luật Luật sư, tổ chức hành nghề Luật sư gồm:
    a. Văn phòng luật sư
    c. Chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam
    b. Công ty luật
    d. Cả a, b

    CÂU 173. Trong thời gian tập sự, ngoài nghĩa vụ tuân thủ các quy định của pháp luật về
    luật sư và hành nghề luật sư, người tập sự hành nghề luật sư còn có nghĩa vụ:
    23
    a. Lập nhật ký tập sự, trong đó ghi chép đầy đủ việc thực hiện trong thời gian tập sự
    b. Lập nhật ký tập sư, trong đó ghi chép đầy đủ số lần bào chữa, đại diện, bảo vệ quyền và lợi
    ích hợp pháp của khách hàng
    c. Lập thời khoá biểu tập sự, trong đó ghi chép đầy đủ số lần tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố
    tụng, tư vấn pháp luật và thực hiện các dịch vụ pháp lý khách cho khách hàng
    d. Lập thời khoá biểu tập sự, trong đó ghi chép lịch đến tổ chức hành nghề luật sư

    CÂU 174. Người tập sự hành nghề luật sư có quyền:
    a. Nghiên cứu hồ sơ vụ việc
    b. Thu thập tài liệu đồ vật, tình tiết liên quan đến vụ việc
    c. Chuẩn bị luận cứ hoặc văn bản tư vấn
    d. Cả 3 đều sai
    CÂU 175. Điều kiện hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài:
    a. Cam kết và bảo đảm tuân thủ hiến pháp và pháp luật Việt Nam
    b. Cam kết bảo đảm có ít nhất 2 luật sư nước ngoài (kể cả trưởng Chi nhánh, giám đốc Công ty
    luật nước ngoài) có mặt và hành nghề tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong thời gian liên tục
    12 tháng
    c. Trưởng Chi nhánh, giám đốc Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam phải có ít nhất 2 năm liên
    tục hành nghê luật sư
    d. Cả 3

    CÂU 176. Phạm vi hành nghề của tổ chức luật sư nước ngoài:
    a. Cử luật sư nước ngoài tham gia tố tụng với tư cách đại diện, bào chữa, bảo vệ của đương sự
    trước toà án Việt Nam
    b. Cử luật sư tham gia tố tụng với tư cách là đại diện, bào chữa, bảo vệ của đương sự trước toà
    án Việt Nam
    c. Thực hiện các dịch vụ về giấy tờ pháp lý và công chứng liên quan tới pháp luật Việt nam
    d. Cả 3 đều sai

    CÂU 177. Khi hoàn thành thời gian tập sự hành nghề luật sư, người tập sự có trách nhiệm
    a. Báo cáo bằng văn bản về quá trình tập sự hành nghề luật sư trong thời gian tập sự cho người
    đứng đầu tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự
    b. Báo cáo bằng văn bản về quá trình tập sự hành nghề luật sư trong thời gian tập sự cho người
    đứng đầu tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự và đoàn luật sư nơi đăng ký tập sự
    c. Báo cáo bằng văn bản về quá trình tập sự hành nghề luật sư trong thời gian tập sự cho Đoàn
    luật sư nơi đăng ký tập sự
    d. Báo cáo bằng văn bản về quá trình tập sự hành nghề luật sư trong thời gian tập sự cho Đoàn
    Luật sư và Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự

    CÂU 178. Cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về luật
    sư và hành nghề luật sư:
    a. Bộ Tư pháp
    c. UBND cấp tỉnh
    b. Sở tư pháp
    d. Liên đoàn luật sư

    CÂU 179. Khi nhận vụ việc, nếu biết đã có đồng nghiệp nhận vụ việc này từ trước, luật sư
    nên hành xử như thế nào?
    a. Cạnh tranh lành mạnh với đồng nghiệp
    b. Yêu cầu khách hàng phải cung cấp tại liệu chấm dứt hợp đồng dịch vụ pháp lý với đồng
    nghiệp trước nếu khách hàng chọn mình
    c. Thông báo với luật sư đồng ngiệp về việc khách hàng chọn dịch vụ pháp lý của mình
    d. Cả 3 đáp án trên đều đúng
    24
    CÂU 180. Nguyên tắc nào sau đây không thuộc năm nguyên tắc hành nghề luật sư được
    quy định trọng luật luật sư
    a. Tuân thủ hiến pháp và pháp luật
    b. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan
    c. Xứng đáng với sự tin cậy của xã hội
    d. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng

    CÂU 181. Luật sư được thực hiện các biện pháp cạnh tranh nghề nghiệp lành mạnh theo
    những quy định nào?
    a. Luật Luật sư và pháp luật liên quan
    b. Điều lệ của Liên đoàn Luật sư Việt Nam
    c. Quy tắc đạo đức ứng xử nghề nghiệp luật sư
    d. Cả 3 đáp án trên đều đúng

    Bộ câu hỏi trắc nghiệp ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 9
    Bộ câu hỏi trắc nghiệp ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 9

    CÂU 182. Luật sư phải ứng xử như thế nào khi làm việc cơ quan thông tin đại chúng
    a. Có thái độ tôn trọng và hợp tác
    b. Cung cấp thông tin trung thực, chính xác, khách quan theo yêu cầu của các cơ quan này
    c. Sử dụng cơ quan thông tin đại chúng để phản ánh sai sự thật
    d. Các đáp án trên đều sai.

    CÂU183. Theo Luật luật sư, kể từ ngày được cấp thẻ luật sư, Ban chỉ nhiệm Đoàn luật sư
    có quyền xoá trên Luật sư khỏi danh dách luật sư nếu luật sư không làm việc theo Hợp
    đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp
    đồng lao động cho cơ quan, tổ chức hoặc không thành lập, tham gia thành lập tổ chức hành
    nghề luật sư tại địa phương nơi đoàn luật sư có trụ sở trong thời hạn:
    a. 2 năm
    c. 4 năm
    b. 3 năm
    d. 5 năm

    CÂU 184. Theo Luật Luật sư, kể từ ngày được cấp Thẻ luật sư, Ban chủ nhiệm Đoàn luật
    sư có quyền xoá tên luật sư khỏi danh sách luật sư nếu luật sư không hành nghề luật sư:
    a. Trong thời hạn 3 năm liên tục
    c. Trong thời hạn 10 năm liên tục
    b. Trong thời hạn 5 năm liên tục
    d. Cả 3 câu đều sai
    CÂU 185. Theo Luật Luật sư, Luật sư có quyền:
    a. Đại diện cho khách hàng theo quy định của
    pháp luật
    c. a và b đều đúng
    b. Chỉ hành nghề luật sư trên toàn lãnh thổ
    Việt Nam
    d. a và b đều sai

    CÂU 186. Một trong những điều luật sư không được làm trong quan hệ với khách hàng
    trong quy tắc đạo đức nghề luật sư là “cam kết…. Vụ việc nhằm mục đích lôi kéo khách
    hàng hoặc để tính thù lao theo kết quả cam kết”. Cụm từ trong ngoặc kéo còn thiếu là:
    a. Kết quả
    c. Thời gian thực hiện
    b. Bảo đảm kết quả
    d. Hiệu quả thực hiện

    CÂU 187. Khi thực hiện trợ giúp pháp lý cho các khách hàng thuộc đối tượng được
    hưởng trợ giúp pháp lý, luật sư có được nhận tiền hoặc lợi ích khác không?
    a. Nghiêm cấm
    b. Được nhận khi có thoả thuận với khách hàng
    c. Được nhận thù lao theo quy định của pháp luật về chế độ công tác phí của cán bộ công chức
    d. Phương án b và c đều đúng

    CÂU 188. Cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy phép thành lập của Chi nhánh công ty
    luật nước ngoài?
    a. Bộ Kế hoạch và đầu tư
    c. Sở kế hoạch và đầu tư
    b. Bộ tư pháp
    d. Sở tư pháp
    25

    CÂU 189. Thời gian phải tập sự hành nghề luật sư của những người tập sự hành nghề luật
    sư tham gia khoá đào tạo nghề luật sư theo chương trình khung đào tạo nghề luật sư 6
    tháng là:
    a. 12 tháng
    b. 18 tháng
    c. 18 tháng, trừ trường hợp có văn bản xin giảm của Đoàn luật sư thì còn 12 tháng
    d. 18 tháng, trong trường hợp có văn bản xin giảm của Đoàn Luật sư và được Liên đoàn Luật
    sư Việt Nam đồng ý thì còn 12 tháng.

    Link đề thi thử môn Đạo đức hành nghề Luật sư số 6: https://study.phapche.edu.vn/quiz/87339801

    Tham khảo trọn bộ bài giảng các môn học Luật: https://study.phapche.edu.vn?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 8

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 8

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 8 tiếp tục là tài liệu hữu ích, giúp các học viên chuẩn bị kiến thức về đạo đức nghề nghiệp trong ngành luật. Với hệ thống câu hỏi trắc nghiệm cập nhật và chi tiết, phần 8 hỗ trợ người học củng cố và kiểm tra hiểu biết về các chuẩn mực đạo đức, trách nhiệm và kỹ năng mà một luật sư cần có. Đây là nguồn tài liệu quan trọng cho những ai muốn nâng cao kiến thức chuyên môn, giúp bạn tự tin hơn trong hành trình hành nghề luật sư chuyên nghiệp.

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 8

    CÂU 141: Theo Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2012), Đoàn luật sư là tổ chức
    xã hội – nghề nghiệp của luật sư ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, được thành lập khi
    có ít nhất:
    a. 3 người có Chứng chỉ hành nghề luật sư. c. 7 người có Chứng chỉ hành nghề luật sư.
    b. 5 người có Chứng chỉ hành nghề luật sư. d. 10 người có Chứng chỉ hành nghề luật sư.

    CÂU 142: Theo Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2012), Đoàn luật sư có nhiệm
    vụ, quyền hạn:
    a. Thực hiện bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ, bồi dưỡng kỹ năng quản trị, điều hành
    tổ chức hành nghề luật sư.
    b. Giám sát việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của luật sư.
    c. Hòa giải tranh chấp giữa người tập sự hành nghề luật sư, luật sư với tổ chức hành nghề luật sư;
    giữa khách hàng với tổ chức hành nghề luật sư và luật sư.
    d. Cả 3 Câu trên đều đúng.

    CÂU 143: Theo Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2012), Liên đoàn Luật sư Việt
    Nam có nhiệm vụ, quyền hạn:
    a. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư.
    b. Tổ chức đào tạo nghề luật sư.
    c. Phối hợp với Bộ Tư pháp xây dựng chương trình và hướng dẫn các Đoàn luật sư thực hiện bồi
    dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ.
    d. Cả 3 Câu đều đúng

    CÂU 144: Theo Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2012), Liên đoàn Luật sư Việt
    Nam có nhiệm vụ, quyền hạn:
    a. Tổ chức kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra tập sự hành nghề luật sư theo quy định
    của Luật Luật sư.
    b. Tổ chức bình chọn, vinh danh luật sư, tổ chức hành nghề luật sư có uy tín, có nhiều cống hiến
    trong hoạt động nghề nghiệp.
    c. Quy định việc miễn, giảm thù lao, việc giải quyết tranh chấp liên quan đến thù lao, chi phí của luật
    sư.
    d. Cả 3 Câu trên đều đúng
    CÂU 145: Người tập sự hành nghề luật sư phải đóng phí tập sự hành nghề luật sư theo khung
    phí do cơ quan nào quy định?
    a. Đoàn Luật sư nơi người tập sự hành nghề luật sư gia nhập
    b. Liên đoàn Luật sư Việt Nam
    c. Bộ Tư pháp
    d. Tự thỏa thuận với tổ chức hành nghề luật sư nơi tập sự.

    CÂU 146: Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2012) quy định tổ chức hành nghề
    luật sư nước ngoài được hành nghề tại Việt Nam dưới hình thức:
    a. Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài
    b. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một trăm phần trăm vốn nước ngoài.
    c. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh, công ty luật hợp danh giữa tổ chức
    hành nghề luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt
    d. Cả 3 Câu trên đều đúng

    CÂU 147: Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm quy định của Luật Luật sư, Điều lệ, Quy tắc đạo
    đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam và quy định khác của tổ chức xã hội – nghề nghiệp
    của luật sư, luật sư vi phạm phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau:
    a. Khiển trách hoặc cảnh cáo.
    b. Tạm đình chỉ tư cách thành viên Đoàn luật sư từ sáu tháng đến hai mươi bốn tháng.
    c. Xoá tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư.
    d. a, b,c đều đúng

    Bộ câu hỏi trắc nghiệp ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 8
    Bộ câu hỏi trắc nghiệp ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 8

    CÂU 148: Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư là:
    a. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành nơi có tổ chức hành nghề luật sư
    b. Sở Kế hoạch và đầu tư nơi có tổ chức hành nghề luật sư
    20
    c. Sở Tư pháp nơi có tổ chức hành nghề luật sư
    d. Ban Chủ nhiệm Đoàn Luật sư nơi có tổ chức hành nghề luật sư

    CÂU 149: Theo Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2012), tổ chức hành nghề luật
    sư có quyền:
    a. Hợp tác với tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, thuê luật sư nước ngoài làm việc cho tổ chức
    hành nghề luật sư, đặt cơ sở hành nghề ở nước ngoài.
    b. Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật của Nhà nước
    c. a và b đều đúng.
    d. a và b đều

    CÂU 150: Theo Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2012), tổ chức hành nghề luật
    sư có trách nhiệm:
    a. Tạo điều kiện cho luật sư của tổ chức mình thực hiện trợ giúp pháp lý, tham gia công tác đào tạo,
    bồi dưỡng cho luật sư.
    b. Bồi thường thiệt hại do lỗi mà luật sư gây ra cho khách hàng, nếu luật sư đó là thành viên thành
    lập tổ chức hành nghề luật sư
    c. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư là thành viên thành lập tổ chức hành nghề luật

    d. Cả 3 Câu trên đều đúng

    CÂU 151: Theo Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2012), tổ chức hành nghề luật
    sư có nghĩa vụ:
    a. Nhận người tập sự hành nghề luật sư và cử luật sư có đủ điều kiện hướng dẫn.
    b. Thực hiện việc quản lý và bảo đảm cho luật sư của tổ chức mình Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề
    nghiệp luật sư Việt
    c. Thực hiện nghĩa vụ báo cáo về tổ chức, hoạt động của tổ chức mình cho Sở Tư pháp và Đoàn Luật
    sư nơi tổ chức mình đặt trụ sở.
    d. Cả 3 Câu đều đúng.

    CÂU 152: Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư được thành lập ở:
    a. Trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt
    động.
    b. Ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt
    động.
    c. Trong hoặc ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề luật sư
    đăng ký hoạt động.

    CÂU 153: Văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư có quyền
    a. Thực hiện việc cung cấp dịch vụ pháp lý.
    b. Tiếp nhận vụ, việc, yêu cầu của khách hàng.
    c. Tiếp nhận vụ, việc, yêu cầu của khách hàng và cung cấp dịch vụ pháp cho khách hàng.
    d. Tiếp nhận vụ, việc, yêu cầu của khách hàng, cung cấp dịch vụ pháp cho khách hàng, quản lý luật
    sư và người tập sự hành nghề luật sư làm việc tại Văn phòng giao dịch.

    CÂU 154: Cơ quan có thẩm quyền đề nghị xem xét, quyết định kỷ luật luật sư vi phạm là:
    a. Chủ nhiệm Đoàn Luật sư c. Hội đồng Khen thưởng – Kỷ luật của Đoàn Luật sư
    b. Ban Chủ nhiệm Đoàn Luật sư d. Tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đó là thành viên.

    CÂU 155: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Luật sư đối với quyết định kỷ luật
    Luật sư của Ban Chủ nhiệm Đoàn Luật sư là
    a. Ban Chủ nhiệm Đoàn Luật sư
    b. Hội đồng Khen thưởng – Kỷ luật của Đoàn Luật sư
    c. Chủ tịch Liên đoàn luật sư Việt Nam
    21
    d. Ban thường vụ Liên đoàn luật sư Việt Nam

    CÂU 156: Trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Ban thường
    vụ Liên đoàn luật sư Việt Nam đối với hình thức kỷ luật tạm đình chỉ tư cách thành viên Đoàn
    Luật sư từ sáu tháng đến hai mươi bốn tháng hoặc xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn
    Luật sư, Luật sư có quyền:
    a. Khởi kiện tại Tòa án;
    b. Khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
    c. Phải thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại của Ban thường vụ Liên đoàn luật sư Việt Nam và
    không được quyền tiếp tục khiếu nại
    d. Cả 3 Câu trên đều

    CÂU 157: Trong trường hợp phát sinh tranh chấp giữa khách hàng và luật sư liên quan đến
    hoạt động hành nghề luật sư, cơ quan có trách nhiệm hòa giải là:
    a. Tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đó làm việc;
    b. Ban Chủ nhiệm Đoàn Luật sư nơi luật sư đó là thành viên
    c. Chỉ có Tòa án mới có quyền hòa giải
    d. Cả 3 câu đều sai

    CÂU 158: Kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hành nghề luật sư, luật sư hành nghề với tư cách
    cá nhân phải gửi thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao Giấy đăng ký hành nghề luật sư cho
    Đoàn luật sư mà mình là thành viên trong thời hạn:
    a. 5 ngày làm việc c. 10 ngày làm việc
    b. 7 ngày làm việc d. 15 ngày làm việc

    CÂU 159: Kể từ ngày được cấp lại Giấy đăng ký hoạt động, Trưởng văn phòng luật sư hoặc
    Giám đốc công ty luật phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao Giấy đăng ký hoạt động
    cho Đoàn luật sư mà mình là thành viên trong thời hạn:
    a. 5 ngày làm việc c. 10 ngày làm việc
    b. 7 ngày làm việc d. 15 ngày làm việc

    Link đề thi thử môn Đạo đức hành nghề Luật sư số 6: https://study.phapche.edu.vn/quiz/87339801

    Tham khảo trọn bộ bài giảng các môn học Luật: https://study.phapche.edu.vn?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 7

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 7

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 7 là tài liệu quan trọng dành cho những ai đang chuẩn bị cho kỳ thi luật sư hoặc muốn nâng cao kiến thức về đạo đức trong hành nghề luật. Với nội dung được chọn lọc kỹ lưỡng, bộ câu hỏi giúp bạn củng cố hiểu biết về các nguyên tắc đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp mà luật sư cần tuân thủ. Đây là phần tiếp theo trong loạt tài liệu ôn tập, giúp người học nắm vững kiến thức và tự tin hơn khi đối mặt với các tình huống thực tế trong hành nghề.

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 7

    CÂU 120: Theo Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2012), trường hợp nào thì Bộ
    trưởng Bộ Tư pháp không cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:
    a. Không cư ngụ tại Việt
    b. Cán bộ, công chức, viên chức đã bị buộc thôi việc chưa được ba năm kể từ ngày quyết định buộc
    thôi việc có hiệu lự c.
    c. Đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc
    biệt nghiêm trọng do cố ý.
    d. Cả 3 Câu trên đều đúng

    CÂU 121: Trong trường hợp nào, người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư sẽ bị thu
    hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư:
    a. Không còn cư ngụ tại Việt
    b. Không gia nhập bất kỳ Đoàn Luật sư nào trong thời hạn hai năm, kể từ ngày được cấp chứng chỉ
    hành nghề luật sư
    c. Bị xử phạt hành chính bằng hình thức tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư có thời
    hạn.
    d. Cả 3 Câu trên đều đúng.

    CÂU 122: Theo Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2012), kể từ ngày được cấp Chứng
    chỉ hành nghề luật sư, người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư bị thu hồi Chứng chỉ
    hành nghề luật sư nếu không gia nhập một Đoàn luật sư nào trong thời hạn:
    a. 1 năm c. 3 năm
    b. 2 năm d. 4 năm

    CÂU 123: Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư do đã bị kết án, dù đã được xóa án
    tích, thì không được cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư nếu đã bị kết án về:
    a. Tội phạm nghiêm trọng do cố ý. c. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý
    b. Tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý d. Cả 3 Câu trên đều đúng
    CÂU 124: Theo Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2012), thẻ luật sư có giá trị:
    a. 10 năm c. 20 năm
    b. 15 năm d. Không thời hạn

    CÂU 125: Theo Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2012), kể từ ngày được cấp
    Thẻ luật sư, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư có quyền xóa tên luật sư khỏi danh sách luật sư nếu
    luật sư không làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề
    với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức hoặc không thành lập, tham
    gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư tại địa phương nơi Đoàn luật sư có trụ sở trong thời
    hạn:
    a. 2 năm c. 4 năm
    b. 3 năm d. 5 năm

    CÂU 126: Theo Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2012), Luật sư có nghĩa vụ:
    a. Có thái độ hợp tác, tôn trọng người tiến hành tố tụng mà luật sư tiếp xúc khi hành nghề.
    b. Tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ.
    c. a và b đều đúng
    d. a và b đều sai

    CÂU 127: Theo Luật Luật sư đã được sửa đổi bổ sung, Luật sư được hành nghề dưới hình
    thức:
    a. Hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư thông qua việc thành lập, tham gia thành lập hoặc làm
    việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư
    17
    b. Hành nghề với tư cách cá nhân thông qua việc tự mình nhận vụ, việc, cung cấp dịch vụ pháp lý
    cho khách hàng, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động hành nghề và hoạt
    động theo loại hình hộ kinh doanh cá thể.
    c. a và b đều đúng
    d. a và b đều sai

    CÂU 128: Theo Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2012), Luật sư được hành
    nghề dưới hình thức:
    a. Luật sư hành nghề tự do với tư cách cá nhân theo loại hình hộ kinh doanh cá thể.
    b. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân dưới hình thức làm việc theo hợp đồng lao động cho cơ
    quan, tổ chức không phải là tổ chức hành nghề luật sư
    c. a và b đều đúng
    d. a và b đều sai

    CÂU 129: Khi nhận và thực hiện vụ việc của khách hàng, Luật sư có quyền:
    a. Nhận vụ, việc vượt khả năng của mình và thực hiện vụ việc ngoài phạm vi yêu cầu của khách hàng
    miễn sao là bảo vệ tốt nhất quyền lợi của khách hàng
    b. Chuyển giao vụ, việc mà mình đã nhận cho luật sư khác trong cùng 1 tổ chức hành nghề luật sư
    để làm
    c. Chuyển giao vụ, việc mà mình đã nhận cho luật sư khác làm thay trong trường hợp bất khả kháng.
    d. Cả 3 Câu trên đều đúng

    CÂU 130: Theo Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2012), trong trường hợp người
    tập sự hành nghề luật sư đi cùng với luật sư hướng dẫn trong các vụ việc dân sự, vụ án hành
    chính, khi liên hệ với cá nhân, cơ quan, tổ chức, luật sư hướng dẫn có trách nhiệm xuất trình:
    a. Giấy giới thiệu người tập sự hành nghề luật sư của tổ chức hành nghề luật sư.
    b. Giấy giới thiệu người tập sự hành nghề luật sư của tổ chức hành nghề luật sư và Giấy chứng nhận
    người tập sự hành nghề luật sư
    c. Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư và giấy tờ xác nhận có sự đồng ý của khách hàng.
    d. Giấy giới thiệu người tập sự hành nghề luật sư của tổ chức hành nghề luật sư và giấy tờ xác nhận
    có sự đồng ý của khách hàng.

    CÂU 131: Đối với trường hợp tạm giữ trong vụ án hình sự, Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ
    sung vào năm 2012) quy định kể từ khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cơ quan tiến hành tố tụng cấp
    Giấy chứng nhận người bào chữa cho luật sư trong thời hạn:
    a. 3 ngày làm việc c. 24 giờ (theo BLTTHS)
    b. 48 giờ d. Cả 3 Câu trên đều sai

    CÂU 132: Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2012) quy định Luật sư chỉ bị từ
    chối cấp Giấy chứng nhận người bào chữa khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
    a. Người bị tạm giữ, bị can, bị cáo từ chối luật sư.
    b. Luật sư là người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng trong vụ án đó.
    c. Luật sư đã tham gia trong vụ án đó với tư cách là người làm chứng, người giám định hoặc người
    phiên dịch.
    d. Cả 3 Câu trên đều đúng.

    CÂU 133: Theo Luật Luật sư năm 2006, một luật sư được thành lập hoặc tham gia thành lập
    tối đa bao nhiêu tổ chức hành nghề luật sư:
    a. 1 c. 5
    b. 2 d. Không giới hạn

    Bộ câu hỏi trắc nghiệp ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 7
    Bộ câu hỏi trắc nghiệp ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 7

    CÂU 134: Tổ chức hành nghề luật sư chấm dứt hoạt động trong trường hợp:
    a. Công ty luật tự chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động.
    18
    b. Giám đốc Công ty luật TNHH 1 thành viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư.
    c. Giám đốc Công ty luật TNHH một thành viên chết
    d. Cả 3 Câu trên đều đúng
    CÂU 135: Chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư chấm dứt hoạt động
    trong trường hợp:
    a. Theo quyết định của tổ chức hành nghề luật sư đã thành lập chi nhánh, văn phòng giao dịch.
    b. Tổ chức hành nghề luật sư đã thành lập chi nhánh, văn phòng giao dịch chấm dứt hoạt động.
    c. Bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh.
    d. Cả 3 Câu trên đều đúng.
    CÂU 136: Theo Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2012), Luật sư hành nghề với
    tư cách cá nhân là:
    a. Tự mình nhận vụ, việc, cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ
    tài sản của mình đối với hoạt động hành nghề và hoạt động theo loại hình hộ kinh doanh cá thể.
    b. Làm việc theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức không phải là tổ chức hành nghề luật sư.
    c. Chỉ được đăng ký một địa điểm giao dịch và không có con dấu.
    d. Cả 3 Câu trên đều đúng
    CÂU 137: Theo Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2012), Luật sư hành nghề với
    tư cách cá nhân có trách nhiệm:
    a. Chỉ được đăng ký một địa điểm giao dịch và không có con dấu.
    b. Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng theo hợp đồng dịch vụ pháp lý, làm việc cho cơ quan,
    tổ chức theo hợp đồng lao động.
    c. Không được cung cấp dịch vụ pháp lý cho cá nhân, cơ quan, tổ chức khác ngoài cơ quan, tổ chức
    mình đã ký hợp đồng lao động, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước yêu cầu hoặc tham gia tố tụng
    trong vụ án hình sự theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng và thực hiện trợ giúp pháp lý theo sự
    phân công của Đoàn luật sư mà luật sư là thành viên.
    d. Cả 3 Câu trên đều đúng
    CÂU 138: Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân phải đăng ký hành nghề luật sư tại:
    a. Liên đoàn Luật sư Việt Nam
    b. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành
    c. Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn luật sư mà luật sư đó là thành viên.
    d. Đoàn luật sư mà luật sư đó là thành viên.
    CÂU 139: Khi sử dụng dịch vụ pháp lý, khách hàng phải trả thù lao cho luật sư, dựa trên căn
    cứ:
    a. Nội dung, tính chất của dịch vụ pháp lý.
    b. Thời gian và công sức của luật sư sử dụng để thực hiện dịch vụ pháp lý.
    c. Kinh nghiệm và uy tín của luật sư.
    d. Cả 3 Câu đều đúng.
    CÂU 140: Theo Luật Luật sư năm 2006, thù lao của luật sư được tính theo phương thức sau:
    a. Giờ làm việc của luật sư.
    b. Mức thù lao trọn gói.
    c. Theo tỷ lệ phần trăm của giá ngạch vụ kiện hoặc giá trị hợp đồng, giá trị dự án.
    d. Cả 3 Câu đều đúng

    Link đề thi thử môn Đạo đức hành nghề Luật sư số 6: https://study.phapche.edu.vn/quiz/87339801

    Tham khảo trọn bộ bài giảng các môn học Luật: https://study.phapche.edu.vn?ref=lnpc

    Mời bạn xem thêm:

  • Tập bài giảng môn Luật Thương mại 1

    Tập bài giảng môn Luật Thương mại 1

    Tập bài giảng môn Luật Thương mại 1 là tài liệu học tập quan trọng giúp sinh viên nắm vững các kiến thức cơ bản và nâng cao về lĩnh vực pháp lý trong hoạt động thương mại. Tài liệu này cung cấp đầy đủ các khái niệm, nguyên tắc và quy định liên quan đến hợp đồng thương mại, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên, cũng như các tranh chấp thương mại. Với sự hỗ trợ của tập bài giảng này, sinh viên có thể ôn luyện hiệu quả, nâng cao khả năng hiểu biết và chuẩn bị tốt cho kỳ thi Luật Thương mại 1.

    Tập bài giảng môn Luật Thương mại 1

    Vấn đề 1. Pháp luật về mua bán hàng hoá

    1.1. Khái quát về mua bán hàng hoá

    1.1.1. Khái niệm mua bán hàng hoá

    1.1.2. Nguồn luật điều chỉnh các quan hệ mua bán hàng hoá

    1.2. Hợp đồng mua bán hàng hoá trong thương mại

    1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hoá

    1.2.2. Nội dung của hợp đồng mua bán hàng hoá

    1.2.3. Giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá

    1.2.4. Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hoá

    1.2.5. Thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá

    Vấn đề 2. Pháp luật về dịch vụ trung gian thương mại

    2.1. Khái quát về dịch vụ trung gian thương mại

    2.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của dịch vụ trung gian thương mại

    2.1.2. Các dịch vụ trung gian thương mại theo Luật thương mại năm 2005

    2.2. Đại diện cho thương nhân

    2.2.1. Khái niệm, đặc điểm

    2.2.2. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ đại diện cho thương nhân

    2.2.3. Chấm dứt hợp đồng đại diện cho thương nhân

    2.3. Môi giới thương mại

    2.3.1. Khái niệm, đặc điểm

    2.3.2. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ môi giới thương mại

    2.4. Uỷ thác mua bán hàng hoá

    2.4.1. Khái niệm, đặc điểm

    2.4.2. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ uỷ thác mua bán hàng hoá

    2.5. Đại lí thương mại

    2.5.1. Khái niệm, đặc điểm

    2.5.2. Các hình thức đại lí

    2.5.3. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ đại lí

    2.5.4. Chấm dứt hợp đồng đại lí

    Vấn đề 3. Pháp luật về dịch vụ xúc tiến thương mại

    3.1. Khái quát về dịch vụ xúc tiến thương mại

    3.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của dịch vụ xúc tiến thương mại

    3.1.2. Các dịch vụ xúc tiến thương mại theo Luật Thương mại năm 2005

    3.2. Khuyến mại

    3.2.1. Khái niệm, đặc điểm

    3.2.2. Các hình thức khuyến mại và hạn mức khuyến mại

    3.2.3. Thủ tục thực hiện khuyến mại

    3.2.4. Các hoạt động khuyến mại bị cấm thực hiện

    3.3. Quảng cáo thương mại

    3.3.1. Khái niệm, đặc điểm

    3.3.2. Nội dung và phương tiện quảng cáo thương mại

    3.3.3. Các chủ thể tham gia vào quá trình quảng cáo

    3.3.4. Thủ tục thực hiện quảng cáo thương mại

    3.3.5. Các hoạt động quảng cáo thương mại bị cấm thực hiện

    3.4. Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ

    3.4.1. Khái niệm, đặc điểm

    3.4.2. Các hình thức trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ

    3.4.3. Hợp đồng dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ

    3.4.4. Các trường hợp cấm trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ

    3.5. Hội chợ, triển lãm thương mại

    3.5.1. Khái niệm, đặc điểm

    3.5.2. Thủ tục tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại

    3.5.3. Quyền và nghĩa vụ của các bên khi tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại

    Vấn đề 4. Pháp luật về dịch vụ logistics và nhượng quyền thương mại

    4.1. Pháp luật về dịch vụ logistics

    4.1.1. Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ logistics

    4.1.2. Chuỗi dịch vụ logistics

    4.1.3. Hợp đồng dịch vụ logistics

    4.1.4. Điều kiện để kinh doanh dịch vụ logistics và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics

    4.2. Pháp luật về nhượng quyền thương mại (NQTM)

    4.2.1. Khái niệm, đặc điểm hoạt động NQTM

    4.2.2. Hợp đồng NQTM

    4.2.3. Sự chi phối của pháp luật cạnh tranh liên quan đến hoạt động NQTM

    Vấn đề 5. Chế tài thương mại

    6.1. Khái niệm chế tài thương mại

    6.2. Căn cứ áp dụng chế tài thương mại

    6.3. Các hình thức chế tài thương mại

    6.4. Miễn trách nhiệm

    Tập bài giảng môn Luật Thương mại 1
    Tập bài giảng môn Luật Thương mại 1

    Vấn đề 6. Những vấn đề chung về giải quyết tranh chấp thương mại

    6.1. Khái quát về tranh chấp thương mại

    6.2. Giải quyết tranh chấp thương mại tại Tòa án

    6.2.1. Bản chất của việc giải quyết tranh chấp tại Tòa án

    6.2.2. Thẩm quyền của Tòa án về giải quyết tranh chấp thương mại

    6.2.3. Sơ lược về các giai đoạn xét xử tại Tòa án (chỉ giới thiệu sơ lược nếu sinh viên chưa học luật tố tụng dân sự).

    6.3. Các hình thức giải quyết tranh chấp ngoài Tòa án

    6.3.1. Thương lượng

    6.3.2. Hòa giải

    6.3.3. Trọng tài thương mại

    6.3.3.1. Các hình thức trọng tài

    6.3.3.2. Thành lập trung tâm trọng tài

    Vấn đề 7. Thủ tục giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài thương mại

    7.1. Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài thương mại

    7.1.1. Nguyên tắc thoả thuận trọng tài

    7.1.2. Nguyên tắc trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư, phải căn cứ vào pháp luật và tôn trọng sự thoả thuận của các bên khi giải quyết tranh chấp

    7.1.3. Nguyên tắc giải quyết một lần

    7.1.4. Nguyên tắc giải quyết không công khai

    7.2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp thương mại của trọng tài thương mại

    7.2.1. Trọng tài có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh thương mại

    7.2.2. Trọng tài có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh thương mại khi các bên tranh chấp không phải là các chủ thể kinh doanh

    7.2.3. Trọng tài có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh thương mại khi các bên tranh chấp có thoả thuận trọng tài và thoả thuận trọng tài có hiệu lực

    7.3. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài thương mại

    7.3.1. Nộp và nhận đơn kiện

    7.3.2. Thành lập hội đồng trọng tài

    7.3.3. Công tác điều tra và chuẩn bị hồ sơ

    7.3.4. Phiên họp giải quyết tranh chấp

    7.3.5. Huỷ quyết định trọng tài, thi hành quyết định trọng tài

    Tham khảo trọn bộ bài giảng các môn học Luật Thương mại 1: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-thuong-mai-1

    Mời bạn xem thêm:

  • Đề cương ôn thi môn học Luật Thương mại 1

    Đề cương ôn thi môn học Luật Thương mại 1

    Đề cương ôn thi môn học Luật Thương mại 1 là tài liệu quan trọng giúp sinh viên hệ thống hóa kiến thức và chuẩn bị tốt cho kỳ thi. Với nội dung bao quát các vấn đề cơ bản và nâng cao của Luật Thương mại, đề cương giúp bạn hiểu rõ các quy định pháp lý liên quan đến hoạt động thương mại, hợp đồng thương mại, và các tranh chấp trong lĩnh vực này. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một đề cương chi tiết, giúp bạn nắm vững các vấn đề cần ôn luyện để đạt kết quả cao trong kỳ thi Luật Thương mại 1.

    Đề cương ôn thi môn học Luật Thương mại 1

    Câu 1: Phân tích khái niệm và đặc điểm của mua bán hàng hóa trong thương mại. Phân biệt quan hệ mua bán hàng hóa trong thương mại với quan hệ hàng đổi hàng, quan hệ tặng cho hàng hóa, quan hệ cho thuê hàng hóa.

    Khái niệm và đặc điểm của mua bán hàng hóa trong thương mại.

    Khái niệm: (Khoản 8 điều 3 Luật Thương mại)

      Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán, bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán và nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận.

      Hàng hóa bao gồm (Điều 3 (2)):

      a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;

      b) Những vật gắn liền với đất đai

      Bất động sản bao gồm: Đất đai; Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó; Các tài sản khác gắn liền với đất đai; Các tài sản khác do pháp luật quy định.

      Động sản là những tài sản không phải là bất động sản.

      Quyền tài sản (Điều 181 Bộ luật Dân sự) là động sản.

      Đặc điểm

        – Chủ thể của hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại là thương nhân hoặc thương nhân và các chủ thể khác có nhu cầu về hàng hóa.

        – Đối tượng của quan hệ mua bán hàng hóa theo quy định của Luật Thương mại là hàng hóa theo quy định tại khoản 2 điều 3 Luật Thương maị.

        – Hình thức: hợp đồng là phương tiện để các bên ghi nhận kết quả đã thoả thuận được.

        NOTE: hợp đồng có thể được xác lập bằng lời nói, bằng văn bản hoặc có thể xác lập bằng hành vi. Đối với các hợp đồng pháp luật quy định phải lập bàng văn bản thì phải tuân theo quy đinh đó, ví dụ: hợp đồng mua bán quốc tế.

        Quá trình thực hiện hành vi mua bán hàng hóa gắn liền với quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ bên bán sang bên mua.

        Phân biệt quan hệ mua bán hàng hóa trong thương mại với một số quan hệ có đối tượng là hàng hoặc hàng hóa.

        Mua bán hàng hóa:

        – Khái niệm: Là hoạt động thương mại.

        – Chủ thể: Chủ yếu là các thương nhân với nhau, gồm: bên mua & bên bán.

        – Đối tượng: Là hàng hoá qđ tại k2Đ3 Luật Thương mại.

        – Chuyển quyền sở hữu: Bên bán chuyển hàng hóa, quyền sở hữu cho bên mua và nhận thanh toán; Bên mua nhận quyền sở hữu hàng hóa và thanh toán cho bên bán. Kể từ thời điểm giao hàng thì quyền quyền sở hữu hàng hóa được chuyển từ người bán sang nguời mua.

        – Mục đích: Kinh doanh thu lợi nhuận.

        – Luật áp dụng: Luật Thương mại và Luật dân sự

        Hàng đổi hàng

        – Khái niệm: Là giao dịch dân sự.

        – Chủ thể: Là chủ thể của quan hệ pháp luật nói chung, gồm: 2 bên trao đổi cho nhau.

        – Đối tượng: Hàng hoá theo quy định của Bộ luật Dân sự.

        – Chuyển quyền sở hữu: Hai bên chuyển giao HH & quyền SH cho nhau.

        – Mục đích: Đổi hàng này lấy hàng kia, phục vụ cho nhu cầu trong cuộc sống.

        – Luật áp dụng: Luật dân sự

        Tặng cho hàng hóa

        – Khái niệm: Là giao dịch dân sự.

        – Chủ thể: Là chủ thể của quan hệ pháp luật nói chung, gồm: bên tặng & bên đuợc tặng.

        – Đối tượng: Hàng hoá theo quy định của Bộ luật Dân sự.

        – Chuyển quyền sở hữu: Bên tặng chuyển quyền SH cho bên được tặng; bên được tăng không có nghĩa vụ gì với bên tặng.

        – Mục đích: Xuất phát từ ý chí của 1 bên chủ thể tặng cho vì nhiều mục đích khác nhau.

        – Luật áp dụng: Luật dân sự

        Cho thuê:

        – Khái niệm: Có thể là hđộng thương mại hoặc giao dịch dân sự.

        – Chủ thể: Nếu là hợp đồng thương mại thì bên thuê phải là thương nhân, gồm: bên thuê & bên cho thuê

        – Đối tượng: Là hàng hoá theo qđ của Luật Thương mại.

        – Chuyển quyền sở hữu: không chuyển quyền SH mà người thuê chỉ có quyền sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận và trả tiền thuê cho bên cho thuê.

        – Mục đích: Kinh doanh thu lợi nhuận.

        – Luật áp dụng: Luật Thương mại và Luật dân sự

        Câu 2: Phân tích khái niệm và đặc điểm của mua bán hàng hóa trong thương mại. Phân biệt quan hệ mua bán hàng hóa với quan hệ mua bán tài sản trong dân sự.

        1. Khái niệm và đặc điểm của mua bán hàng hóa trong thương mại.

        a) Khái niệm

        Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán, bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán và nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận.

        Hàng hóa bao gồm (Điều 3 (2)):

        – Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;

        – Những vật gắn liền với đất đai

        Bất động sản bao gồm: Đất đai; Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó; Các tài sản khác gắn liền với đất đai; Các tài sản khác do pháp luật quy định.

        Động sản là những tài sản không phải là bất động sản.

        Quyền tài sản (Điều 181 Bộ luật Dân sự) là động sản.

        b) Đặc điểm

        – Chủ thể của hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại là thương nhân hoặc thương nhân và các chủ thể khác có nhu cầu về hàng hóa.

        – Đối tượng của quan hệ mua bán hàng hóa theo quy định của Luật Thương mại là hàng hóa theo quy định tại khoản 2 điều 3 Luật Thương maị.

        – Hình thức: hợp đồng là phương tiện để các bên ghi nhận kết quả đã thoả thuận được.

        NOTE: hợp đồng có thể được xác lập bằng lời nói, bằng văn bản hoặc có thể xác lập bằng hành vi. Đối với các hợp đồng pháp luật quy định phải lập bàng văn bản thì phải tuân theo quy đinh đó, ví dụ: hợp đồng mua bán quốc tế.

        Quá trình thực hiện hành vi mua bán hàng hóa gắn liền với quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ bên bán sang bên mua.

        1. Phân biệt quan hệ mua bán hàng hóa với quan hệ mua bán tài sản trong dân sự.

        a) Chủ thể:

        – Quan hệ mua bán hàng hóa: Là hoạt động thương mại.

        – Mua bán tài sản trong dân sự: Là giao dịch dân sự.

        b) Đối tượng:

        – Quan hệ mua bán hàng hóa: Chủ yếu là giữa các thương nhân với nhau.

        – Mua bán tài sản trong dân sự: Là chủ thể của quan hệ pháp luật nói chung.

        c) Phạm vi:

        – Quan hệ mua bán hàng hóa: Phạm vi hẹp hơn chỉ đối với hàng hoá theo qđ tại k2Đ3 Luật Thương mại không có bất động sản.

        – Mua bán tài sản trong dân sự: Phạm vi rộng hơn bao gồm tất cả cá loại tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự trong đó có cả bất động sản.

        d) Mục đích:

        – Quan hệ mua bán hàng hóa: Kinh doanh thu lợi nhuận.

        – Mua bán tài sản trong dân sự: Nhiều mục đích khác nhau nhưng không nhất thiết là phải có mục đích lợi nhuận như trong mua bán hàng hoá.

        Luật áp dụng:

        – Quan hệ mua bán hàng hóa: Luật dân sự và Luật Thương mại

        – Mua bán tài sản trong dân sự: Luật dân sự

        Câu 3: Phân tích khái niệm và đặc điểm của mua bán hàng hóa trong thương mại. Nêu rõ nguồn luật cơ bản điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại.

        1. Khái niệm và đặc điểm của mua bán hàng hóa trong thương mại.

        a) Khái niệm:

        Mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán, bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán và nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận.

        Hàng hóa bao gồm (Điều 3 (2)):

        a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;

        b) Những vật gắn liền với đất đai

        Bất động sản bao gồm: Đất đai; Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó; Các tài sản khác gắn liền với đất đai; Các tài sản khác do pháp luật quy định.

        Động sản là những tài sản không phải là bất động sản.

        Quyền tài sản (Điều 181 Bộ luật Dân sự) là động sản.

        b) Đặc điểm

        – Chủ thể của hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại là thương nhân hoặc thương nhân và các chủ thể khác có nhu cầu về hàng hóa.

        – Đối tượng của quan hệ mua bán hàng hóa theo quy định của Luật Thương mại là hàng hóa theo quy định tại khoản 2 điều 3 Luật Thương maị.

        – Hình thức: hợp đồng là phương tiện để các bên ghi nhận kết quả đã thoả thuận được.

        NOTE: hợp đồng có thể được xác lập bằng lời nói, bằng văn bản hoặc có thể xác lập bằng hành vi. Đối với các hợp đồng pháp luật quy định phải lập bàng văn bản thì phải tuân theo quy đinh đó, ví dụ: hợp đồng mua bán quốc tế.

        Quá trình thực hiện hành vi mua bán hàng hóa gắn liền với quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ bên bán sang bên mua.

        1. Nguồn luật cơ bản điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại.

        Nguồn luật điều chỉnh:

        – Bộ luật Dân sự 2005

        – Luật Thương mại 2005

        – NĐ 12/2006 hướng dẫn hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế

        – NĐ 158 /2006 hướng dẫn hoạt động mua bán hàng hoá qua sở giao dịch.

        – ĐƯQT WTO

        – Công ước Viên 1980 về mua bán hàng hoá

        Câu 4: Nêu và phân tích các vấn đề pháp lý cơ bản của việc giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại (chủ thể, đại diện, đề nghị giao kết hợp đồng, chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng và thời điểm giao kết, nội dung cơ bản cần thỏa thuận)
        Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận

        1. Chủ thể

        Chủ thể giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa chủ yếu là thương nhân (hoạt động thương mại độc lập thường xuyên liên tục, mục đích lợi nhuận, hợp pháp có đăng kí kinh doanh), các điều kiện khác (kiểu như độ tuổi, năng lực…) phải được đảm bảo. bao gồm bên mua bên bán và bên trung gian (nếu có).

        Chủ thể không phải là thương nhân phải tuân theo Luật Thương mại 2005 khi chủ thể lựa chọn áp dụng Luật Thương mại.

        1. Đại diện

        Hợp đồng mua bán hàng hóa có thể do bên đại diện giao kết (đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền) – đại diện đúng thẩm quyền.

        Giao kết hợp đồng không đúng thẩm quyền (sai thẩm quyền) không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên trừ trường hợp người đại diện hợp pháp của bên được đại diện chấp nhận.

        1. Đề nghị giao kết hợp đồng

        Lời đề nghị giao kết hợp đồng mua bán:

        Là những điều khoản do một bên đưa ra cho phía bên kia, nó chỉ mới thể hiện ‎yù chí, nguyện vọng của một bên trong quan hệ hợp đồng. Lời đề nghị này phải được chấp nhận mới trở thành sự nhất trí thỏa thuận chung

        Đề nghị giao kết hợp đồng phải:

        • Hàm chứa các điều khoản chủ yếu như đối tượng của HĐ;
        • Thể hiện mong muốn ràng buộc trách nhiệm;
        • Hướng đến một chủ thể hoặc một số chủ thể nhất định;
        • Tuân theo hình thức pháp luật quy định.
        • Đề nghị giao kết có hiệu lực kể từ thời điểm bên kia nhận được đề nghị. Đó là thời điểm:
        • Chuyển đến nơi cư trú của bên được đề nghị;
        • Đưa vào hệ thống thông tin của bên được đề nghị;
        • Bên được đề nghị nhận được đề nghị thông qua các phương thức khác.
        • Bên đưa ra đề nghị phải đưa ra thời hạn trả lời đề nghị.

        – Đề nghị hợp đồng được gửi đến một hay nhiều chủ thể đã xác định. Hiệu lực của đề nghị giao kết hợp đồng do bên đề nghị ấn định. Bên đề nghị phải chịu trách nhiệm về lời đề nghị của mình.

        – Đề nghị giao kết hợp đồng chấm dứt hiệu lực trong trường hợp :

        • Bên nhận được đề nghị trả lời không chấp nhận
        • Hết thời hạn trả lời chấp nhận
        • Thông báo về viêc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực
        • Thông báo về việc hủy bỏ đề nghị có hiệu lực
        • Theo thỏa thuận của bên đề nghị và bên nhận được đề nghị trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời.

        Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa.

        Là sự trả lời của bên được đề nghị đối với bên đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị. Thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng được xác định khác nhau trong các trường hợp sau :

        – Trong thời hạn bên đề nghị yêu cầu. Nếu thông báo đến chậm vì lí‎ do khách quan mà bên đề nghị biết thì thông báo chấp nhận vẫn có hiệu lực trừ trường hợp bên đề nghị trả lời ngay không đồng ‎ý với chấp nhận đó.

        – Nếu bên đề nghị nhận được trả lời khi đã hết thời hạn thì chấp nhận này được coi là đề nghị mới của bên chậm trả lời.

        – Khi các bên trực tiếp giao tiếp với nhau, kể cả trường hợp qua điện thoại hoặc qua phương tiện khác thì bên được đề nghị phải trả lời ngay là có chấp nhận hay không chấp nhận, trừ trường hợp có thoả thuận về thời hạn trả lời.

        Thời điểm giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá :

        – Đối với Hợp đồng giao kết trực tiếp bằng văn bản : thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký‎ tên vào văn bản

        – Đối với hợp đồng được giao kết gián tiếp bằmg văn bản : hợp đồng được giao kết khi bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng

        – Hợp đống giao kết bằng lời nói : thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm các bên đã thoả thuận về nội dung hợp đồng.

        Nội dung cơ bản cần thỏa thuận

        Pháp luật không bắt buộc các bên phải thỏa thuận những nội dung nào trong HĐ. Tuy nhiên trong hợp đồng cần các điều khoản: Nhất thiết phải có điều khoản về đối tượng (nó là loại hàng hóa gì); Các vấn đề về giá cả, chất lượng, thời điểm, địa điểm, phương thức thanh toán…

        Câu 5: Phân tích khái niệm, đặc điểm và nội dung chủ yếu (các điều khoản cơ bản) của hợp đồng mua bán hàng hóa.

        1. Khái niệm:

        Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ mua bán hàng hóa (bao gồm cả mua bán hàng hóa quốc tế; mua bán hàng hóa trong nước).

        1. Đặc điểm

        – Về chủ thể: chủ yếu là thương nhân, có thể trong nước và cả nước ngoài, có thể không là thương nhân nhưng vẫn áp dụng luật thương mại điều chỉnh nếu lựa chọn áp dụng

        – Về hình thức: Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể. Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó (Điều 24 Luật Thương mại)

        – Về đối tượng: là hàng hóa, hàng hóa bao gồm: tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong trong tương lai, những vật gắn liền với đất đai (khoản 2 Điều 3 Luật Thương mại)

        – Về nội dung: quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ mua bán. Theo đó, bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận hàng hóa và trả tiền cho bên bán. Mục đích của các bên mua bán là lợi nhuận.

        1. Nội dung chủ yếu của hợp đồng mua bán hàng hóa

        Là các điều khoản, hông bắt buộc các bên phải thỏa thuận những nội dung cụ thể nào, tuy nhiên với điều khoản chủ yếu của hợp đồng mua bán nói chung gồm:

        – Đối tượng của hợp đồng.

        – Chất lượng và giá cả của hàng hóa.

        – Phương thức thanh toán.

        – Thời hạn và địa điểm giao nhận hàng.

        Câu 6: phân tích các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa
        – Chủ thể tham gia hợp đồng phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi. Đối với các thương nhân khi tham gia hợp đồng phải đáp ứng điều kiện có đăng ký kinh doanh hợp pháp đối với hàng hóa được mua bán. Trong trường hợp mua bán hàng hóa có điều kiện kinh doanh thì thương nhân phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh đó theo quy định của pháp luật.

        – Đại diện của các bên giao kết hợp đồng phải đúng thẩm quyền, có thể là đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền. người không có quyền đại diện, khi giao kết sẽ không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ đối với bên hợp đồng được đại diện, trừ trường hợp bên giao kết kia biết hoặc phải biết về việc không có quyền đại diện.

        – Mục đích và nội dung của hợp đồng mua bán không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội hàng hóa là đối tượng của hợp đồng không bị cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật.

        – Hợp đồng mua bán được giao kết đảm bảo các nguyên tắc của hợp đồng theo quy định của pháp luật: tự do giao kết nhưng không trái pháp luật, trái đạo đức xã hội; tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, trung thực và ngay thẳng.

        – Hình thức hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật.

        Câu 7: Phân tích các nghĩa vụ của bên bán và bên mua trong hợp đồng mua bán hàng hoá theo quy đinh của Luật Thương mại 2005

        1. Bên bán

        – Giao hàng đúng đối tượng và chất lượng

        Về nguyên tắc phải căn cứ vào nội dung hợp đồng để xác định vấn đề này, nếu không thì dựa trên quy định của pháp luật, các trường hợp sau đây được coi là hàng hóa không phù hợp với hợp đồng (Điều 39)

        • không phù hợp với mục đích sử dụng sử dụng thông thường của các hàng hóa cùng chủng loại;
        • không phù hợp với mục đích bên mua báo cho bên bán hoặc bên bán phải biết vào thời điểm giao kết hợp đồng
        • không bảo đảm chất lượng theo mẫu mà bên mua đã giao cho bên bán
        • Không được bảo quản, đóng gói theo cách thức thông thường đối với loại hàng hoá đó hoặc không theo cách thức thích hợp để bảo quản hàng hoá trong trường hợp không có cách thức bảo quản thông thường

        – Giao chứng từ kèm theo hàng hóa

        Các chứng từ như: chứng nhận chất lượng, chứng nhận nguồn gốc xuất xứ…

        Trường hợp không có thỏa thuận, bên bán có nghĩa vụ giao cho bên mua trong thời hạn, tại thời điểm hợp lý để bên mua có thể nhận hàng. Nghĩa vụ này được qui định tại điều 42 Luật Thương mại Chứng từ phải giao trong thời hạn thỏa thuận hoặc thời điểm hợp lí, nếu giao trước hạn mà thiếu sót thì trong thời hạn vẫn được khắc phục những thiếu sót này, nhưng nếu việc này gây thiệt hại hoặc bất lợi cho bên mua thì bên mua được quyền yêu cầu bên bán khắc phục hoặc chịu chi phí đó

        – Giao hàng đúng thời hạn.

        – Giao hàng đúng địa điểm Theo Điều 35

        Theo thỏa thuận không có thỏa thuận thì lần lượt theo các nguyên tắc sau:

        – Hàng hóa gắn liền với đất đai thì giao tại nơi có đất đai

        – Giao cho người vận chuyển đầu tiên nếu có qui định về vận chuyển

        – Giao tại kho nếu biết kho

        – Giao tại nơi kinh doanh cư trú của bên bán

        – Tạo điều kiện cho bên mua kiểm tra hàng hóa trước khi giao hàng

        Trường hợp có thỏa thuận thì bên bán phải bảo đảm cho bên mua có điều kiện tiến hành việc ktra hàng hóa. Nếu phát hiện hàng hóa không đúng hợp đồng, bên mua phải thông báo cho bên bán trong 1thời hạn hợp lý.

        – Đảm bảo quyền sở hữu đối với hàng hóa

        Trừ trường hợp PL có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác, quyền SH được chuyển từ bên bán sang bên mua kể từ thời điểm hàng hóa được chuyển giao.

        – Rủi ro đối với hàng hóa

        Trường hợp các bên không có thỏa thuận, theo Luật Thương mại xác định như sau:

        Trong trường hợp có địa điểm giao hàng xác định: rủi ro chuyển giao cho bên mua khi nhận hàng tại địa điểm đó.

        Trong trường hợp không có địa điểm giao hàng xác định: rủi ro được chuyển cho bên mua khi hàng hóa đã được giao cho người vận chuyển đầu tiên.

        Trong trường hợp giao hàng cho người nhận hàng để giao mà không phải là người vận chuyển: rủi ro được chuyển giao cho bên mua chỉ khi: bên mua nhận được chứng từ sở hữu hàng hóa hoặc khi người nhận hàng để giao xác nhận quyền chiếm hữu của bên mua.

        Trong trường hợp mua bán hàng hóa đang trên đường vận chuyển: rủi ro được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm giao kết HĐ.

        – Bảo hành hàng hóa

        TH hàng hóa mua bán có bảo hành thì bên bán phải chịu trách nhiệm bảo hành hàng hóa đó theo nội dung và thời hạn đã thỏa thuận. Bên bán phải chịu các chi phí về bảo hành, trừ trường hợp có thỏa thuận khác (Điều 49).

        1. Bên mua

        – Nhận hàng và thanh toán tiền nhận hàng:

        Được hiểu là bên mua tiếp nhận trên thực tế hàng hóa từ bên bán. Bên mua hàng có ngĩa vụ nhận hàng theo thỏa thuận.

        Sau khi hoàn thành việc giao nhận, bên bán vẫn phải chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết của hàng hóa được giao, nếu bên bán biết hoặc phải biết nhưng không thông báo cho bên mua.

        Bên bán giao hàng mà bên mua không tiếp nhận thì bị coi là VPHĐ và phải chịu các biện pháp chế tài theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

        Thanh toán: Là nghĩa vụ quan trọng nhất của bên mua. Các điều khoản thanh toán trong hợp đồng mua bán:

        – Địa điểm thanh toán:

        Trường hợp không có thỏa thuận, địa điểm thanh toán sẽ là:

        Địa điểm kinh doanh của bên bán tại thời điểm giao kết hợp đồng, nếu không là tại nơi cư trú của bên bán;

        Địa điểm giao hàng hoặc giao chứng từ, nếu việc thanh toán trùng với giao hàng hoặc giao chứng từ.

        – Thời hạn thanh toán:

        Trường hợp không có thỏa thuận thì:

        Bên mua phải thanh toán vào thời điểm bên bán giao hàng hoặc giao chứng từ;

        Bên mua không có nghĩa vụ thanh toán khi chưa kiểm tra hàng hóa (trong trường hợp có thảo thuận).

        Bên mua phải thanh toán trong trường hợp hàng hóa mất mát, hư hỏng sau thời điểm rủi ro được chuyển từ bên bán sang bên mua.

        – Xác định giá: Trường hợp không có thỏa thuận thì giá của hàng hóa được xác định theo gía của loại hàng hóa đó trong các điều kiện tương tự về phương thức giao hàng, thời điểm mua bán, thị trường địa lý, phương thức thanh toán và các điều kiện khác.

        – Chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán: Bên bán có quyền yêu cầu bên mua trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán.

        – Ngừng thanh toán:

        Trừ trường hợp có thỏa thuận khác:

        Bên mua có bằng chứng về việc bên bán lừa dối thì có quyền tạm ngừng thanh toán;

        Có bằng chứng về đối tượng của hàng hóa là đối tượng đang bị tranh chấp

        Có bằng chứng bến bán giao hàng không phù hợp với HĐ.

        (Bằng chứng mà bên mua đưa ra không xác thực, gây thiệt hại cho bên bán thì bên mua phải BTTH đó và chịu các chế tài khác theo quy định.)

        Câu 8: Đặc điểm của dịch vụ thương mại. Kể tên những dịch vụ thương mại được điều chỉnh bởi luật thương mại.

        1. Khái niệm:

        Dịch vụ là hoạt động của con người nhằm đáp ứng yêu cầu nào đó của con người và được kết tinh thành các loại sản phẩm vô hình.

        Dịch vụ thương mại ra đời bởi hoạt động cung ứng dịch vụ thương mại. Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận. (khoản 9 Điều 3)

        Dịch vụ trung gian thương mại được xác định là hoạt động của thương nhân để thực hiện các giao dịch thương mại cho 1 hoặc 1 số thương nhân được xác định bao gồm: Hoạt động đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, ủy thác mua bán hàng hóa và đại lý thương mại.

        1. Đặc điểm

        – DV trung gian thương mại do 1 bên chủ thể trung gian thực hiện vì lợi ích của bên thuê dịch vụ để hưởng thù lao.

        – Bên thực hiện dịch vụ trung gian phải là thương nhân và có tư cách pháp lý độc lập với bên thuê dịch vụ và bên thứ 3.

        – Dịch vụ trung gian thương mại được xác lập trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

        Những dịch vụ thương mại được điều chỉnh bởi luật thương mại năm 2005

        – Nhóm dịch vụ xúc tiến thương mại: dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, trưng bày giới thiệu hàng hóa dịch vụ, hội trợ triển lãm.

        – Nhóm dịch vụ trung gian thương mại: đại diện, môi giới, ủy thác, đại lí

        – Nhóm khác: đấu giá, đấu thầu, gia công, logistics, quá cảnh hàng hóa, giám định, cho thuê hàng hóa, nhượng quyền thương mại.

        Câu 9: Phân tích quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên trong hợp đồng cung ứng dịch vụ thương mại.
        Bên cung ứng dịch vụ (xem từ Điều 78 đến 84)

        – Cung ứng các dịch vụ và thực hiện những công việc có liên quan một cách đầy đủ, phù hợp với thoả thuận và theo quy định của Luật thương mại:

        Về kết quả thực hiện dịch vụ: trong trường hợp không có thỏa thuận khác nếu công việc đòi hỏi phạt đạt được kết quả nhất định thì bên cung ứng dịch vụ phải đạt được kết quả này, nếu công việc đòi hỏi bên cung ứng dịch vụ phải nỗ lực cao nhất để đạt được kết quả như mong muốn thì bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện dịch vụ đó với nỗ lực và khả năng cao nhất.
        Về thời hoàn thành dịch vụ: nếu không có thỏa thuận thì phải hoàn thành trong thời gian hợp lí trên cơ sở tính toán các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, trong trường hợp nghĩa vụ chỉ có thể hoàn thành khi khách hàng đáp ứng được những điều kiện nhất định thì bên cung ứng không có nghĩa vụ phải hoàn thành dịch vụ cho đến khi các điều kiện đó được đáp ứng.
        Tuân thủ những yêu cầu hợp lí của khách hàng liên quan đến những thay đổi trong quá trình thực hiện dịch vụ, chi phí phát sinh do thực hiện sẽ do khách hàng trả trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
        – Bảo quản và giao lại cho khách hàng tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện dịch vụ sau khi hoàn thành công việc;

        – Thông báo ngay cho khách hàng trong trường hợp thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm để hoàn thành việc cung ứng dịch vụ;

        – Giữ bí mật về thông tin mà mình biết được trong quá trình cung ứng dịch vụ nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định

        – Hợp tác với khách hàng (trao đổi thông tin, tiến hành các hoạt động cần thiết).

        Bên khách hàng

        – Thanh toán tiền cung ứng dịch vụ như đã thoả thuận trong hợp đồng; nếu không có thỏa thuận khác thì việc thanh toán được tiến hành khi dịch vụ hoàn thành

        – Cung cấp kịp thời các kế hoạch, chỉ dẫn và những chi tiết khác để việc cung ứng dịch vụ được thực hiện không bị trì hoãn hay gián đoạn;

        – Hợp tác trong tất cả những vấn đề cần thiết khác để bên cung ứng có thể cung ứng dịch vụ một cách thích hợp;

        – Trường hợp một dịch vụ do nhiều bên cung ứng dịch vụ cùng tiến hành hoặc phối hợp với bên cung ứng dịch vụ khác, khách hàng có nghĩa vụ điều phối hoạt động của các bên cung ứng dịch vụ để không gây cản trở đến công việc của bất kỳ bên cung ứng dịch vụ nào.

        Câu 10: Phân tích khái niệm và đặc điểm của hoạt động đại diện cho thương nhân. So sánh đại diện cho thương nhân với đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự 2005

        1. Khái niệm (Điều 141 Luật Thương mại)

        Đại diện cho thương nhân là việc một thương nhân nhận uỷ nhiệm (gọi là bên đại diện) của thương nhân khác (gọi là bên giao đại diện) để thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa, theo sự chỉ dẫn của thương nhân đó và được hưởng thù lao về việc đại diện.

        Trong trường hợp thương nhân cử người của mình để làm đại diện cho mình thì áp dụng quy định của Bộ luật dân sự.

        Vậy đại diện cho thương nhân được chia làm 2 trường hợp là hợp đồng cung ứng dịch vụ thương mại và là trường hợp cá nhân đại diện cho tổ chức là thương nhân. Tuy nhiên trường hợp thứ 2 không xét phân tích đặc điểm

        1. Đặc điểm

        – Chủ thể: Quan hệ đại diện cho thương nhân phát sinh giữa bên đại diện và bên giao đại diện. Cả 2 bên đều phải là thương nhân.

        – Bản chất: Bên giao đại diện sẽ ủy quyền cho bên đại diện thay mặt, nhân danh bên giao đại diện thực hiện các hoạt động thương mại. Khi bên đại diện giao dịch với bên thứ 3, thì về mặt pháp lí các hành vi do người này thực hiện được xem như người ủy quyền (người giao đại diện thực hiện). Bên giao đại diện phải chịu trách nhiệm về các cam kết do bên đại diện thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

        – Nội dung của hoạt động đại diện rất đa dạng: có thể thỏa thuận thực hiện một phần hoặc toàn bộ các hoạt động thương mại thuộc pham vi hoạt động của bên giao đại diện, nó có thể bao gồm các hoạt động như tìm kiếm cơ hội kinh doanh cho bên giao đại diện, thay mặt bên giao đại diện để thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường, lựa chọn đối tác, đàm phán, giao kết hợp đồng với bên thứ 3…)

        – Hình thức pháp lí: thông qua hợp đồng đại diện cho thương nhân (phải được lập thành văn bản hoặc các hình thức có giá trị tương đương)

        So sánh đại diện cho thương nhân với đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự 2005

        Đại diện cho thương nhân theo quy định của Luật Thương mại 2005

        – Chủ thể: Bắt buộc phải là thương nhân

        – Mục đích hoạt động: Nhằm mục đích lợi nhuận

        – Hình thức hợp đồng: Văn bản hoặc hình thức khác có giá trị tương đương

        Đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ Luật dân sự 2005

        – Chủ thể: Có thể là bất kỳ ai miễn là đáp ứng đủ điều kiện về năng lực chủ thể được quy định trong Bộ Luật dân sự

        – Mục đích hoạt động: Không nhất thiết phải nhằm mục đích lợi nhuận

        – Hình thức hợp đồng: Các bên tự thỏa thuận hình thức chỉ phải lập thành văn bản khi pháp luật qui định.

        Câu 11: Phân tích đặc điểm của hoạt động môi giới thương mại theo qui định của Luật Thương mại. Quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên trong hoạt động môi giới thương mại?

        1. Khái niệm:

        Môi giới thương mại là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân làm trung gian (gọi là bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (gọi là bên được môi giới) trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ và được hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới. (Đ 150 -LTM2005)

        1. Đặc điểm

        Về chủ thể: bao gồm bên môi giới, bên được môi giới trong đó bên môi giới phải là thương nhân có đăng kí hoạt động môi giới bên được môi giới không nhất thiết phải là thương nhân.
        Khi sử dụng dịch vụ môi giới TM, bên môi giới nhân danh chính mình để quan hệ với các bên được môi giới và làm nhiệm vụ giới thiệu các bên được môi giới với nhau.

        Về nội dung: bao gồm tìm kiếm và cung cấp các thông tin cần thiết về đối tác cho bên được môi giới, tiến hành các hoạt động giới thiệu về hàng hóa, dịch vụ cần môi giới, thu xếp để các bên được môi giới tiếp xúc với nhau, giúp đỡ các bên được môi giới soạn thảo văn bản hợp đồng khi họ yêu cầu.

        Về mục đích: mục đích của bên môi giới là tìm kiếm lợi nhuận, mục đích bên được môi giới là kí kết được hợp đồng.

        Về phạm vi: rất rộng bao gồm tất cả các hoạt động có thể kiếm lời như môi giới mua bán hàng hóa, môi giới chứng khoán, môi giới bảo hiểm, môi giới bất động sản…

        Quan hệ môi giới được thực hiện trên cơ sở: hợp đồng môi giới

        – Hợp đồng được giao kết giữa bên môi giới và bên được môi giới.

        – Đối tượng của hợp đồng là công việc môi giới nhằm chắp nối qhe giữa các bên được môi giới với nhau.

        – Hình thưc hợp đồng không được Luật Thương mại 2005 quy định.

        – Nội dung: pháp luật không quy định, các bên có thể thỏa thuận về những điều khoản về nội dung cụ thể của việc môi giới, mức thù lao, thời hạn thực hiện HĐ, quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên, giải quyết tranh chấp phát sinh.

        • Bên môi giới được kí hợp đồng với bên thứ 3 trừ trường hợp nó là đại diện.

        Quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên trong hoạt động môi giới thương mại

        Bên môi giới

        Bảo quản các mẫu hàng hoá, tài liệu được giao để thực hiện việc môi giới và phải hoàn trả cho bên được môi giới sau khi hoàn thành việc môi giới;
        Không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm phương hại đến lợi ích của bên được môi giới;
        Chịu trách nhiệm về tư cách pháp lý của các bên được môi giới, nhưng không chịu trách nhiệm về khả năng thanh toán của họ;
        Không được tham gia thực hiện hợp đồng giữa các bên được môi giới, trừ trường hợp có uỷ quyền của bên được môi giới.
        (Điều 151. Luật Thương mại 2005)

        Được cung cấp các thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết liên quan đến hàng hoá, dịch vụ;
        Được trả thù lao môi giới và các chi phí hợp lý khác nếu các bên không có thỏa thuận thì quyền hưởng thù lao môi giới được phát sinh từ khi các bên được môi giới kí được hợp đồng với nhau, thù lao được xác định theo giá dịch vụ (qui định tại điều 86 Luật Thương mại)
        Bên được môi giới (Đ 152-LTM2005)

        Cung cấp các thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết liên quan đến hàng hoá, dịch vụ;
        Trả thù lao môi giới và các chi phí hợp lý khác cho bên môi giới.
        Quyền:

        – Yêu cầu bên môi giới bảo quản các mẫu tài liệu, hàng hóa đã được giao để thực hiện việc môi giới và phải hoàn trả cho bên được môi giới sau khi hoàn thành công việc.

        – Yêu cầu bên môi giới không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm phương hại đến lợi ích của mình.

        Câu 12: Phân tích quyền và nghĩa vụ của bên đại diện, bên giao đại diện với nhau và đối với bên thứ 3
        Quyền và nghĩa vụ của bên đại diện với bên giao đại diện

        • Nghĩa vụ:

        Bên đại diện:

        – Thực hiện hoạt động thương mại với danh nghĩa và vì lợi ích của bên giao đại diện, thực hiện các hoạt động chỉ trong phạm vi đại diện và không được thực hiện các hoạt động đó với danh nghĩa của mình hoặc của một bên khác (đặc biệt quan trọng trong trường hợp có xung đột lợi ích giữa bên đại diện và bên giao đại diệ: trường hợp gây thiệt hại do vượt quá phạm vi đại diện, trường hợp có xung đột lợi ích kinh tế…)

        – Thông báo cho bên đại diện về cơ hội và kết quả thực hiện các hoạt động thương mại đã ủy quyền (đây là những thông tin đã biết hay phải biết, nó sẽ giúp bên giao đại diện hoạch định kế hoạch kinh doanh và đưa ra những chỉ dẫn cho bên đại diện tiếp tục thực hiện công việc đại diện)

        – Thực hiện những chỉ dẫn của bên giao đại diện nếu nó không vi phạm qui định của pháp luật (có thể từ chối nếu nó vi phạm pháp luật hoặc trao đổi lại nếu thấy chỉ dẫn đó nếu được thực hiện sẽ gây thiệt hại cho bên giao đại diện)

        – Không được thực hiện hoạt động thương mại với danh nghĩa của mình hoặc người thứ 3 trong phạm vi đại diện

        – Bảo quản các tài liệu được giao để thực hiện hoạt động đại diện

        – không tiết lộ hoặc cung cấp bí mật liên quan đến hđộng thương mại của bên giao đại diện

        Bên giao đại diện:

        – Thông báo về việc giao kết, việc thực hiện các hợp đồng mà bên đại diện đã giao kết (bên đại diện cần phải biết bên giao đại diện có chấp nhận hay không việc đó, về khả năng có giao kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng được không, thông báo này cần phải kịp thời)

        – Cung cấp tài sản tài liệu cần thiết để bên đại diện thực hiện hoạt động đại diện

        – Trả thù lao và các chi phí hợp lí khác

        • Quyền:

        Bên đại diện:

        – Hưởng thù lao

        – Yêu cầu thanh toán chi phí

        – Nắm giữ các tài sản được giao (đương nhiên)

        Bên giao đại diện:

        – Không chấp nhận những hợp đồng bên đại diện đã kí không đúng thẩm quyền (nếu có thiệt hại được bồi thường)

        – Yêu cầu bên đại diện cung cấp những thông tin liên quan đến việc thực hiện hoạt động thương mại được ủy quyền

        – Đưa ra những chỉ dẫn và yêu cầu bên đại diện tuân thủ những chỉ dẫn đó

        Nghĩa vụ với bên thứ ba:

        – Của bên đại diện: báo cho bên thứ 3 về thời hạn, phạm vi đại diện, về việc sửa đổi bổ sung phạm vi đại diện (584 Bộ luật Dân sự)

        – Của bên giao đại diện: báo bằng văn bản cho bên thứ 3 về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng đại diện, nếu không báo thì hợp đồng mà bên đại diện kí với bên thứ 3 vẫn có hiệu lực trừ trường hợp bên thứ 3 biết hoặc buộc phải biết về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng này (588 Bộ luật Dân sự)

        Câu 13: Phân tích đặc điểm của hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa và đại lý thương mại.

        1. Hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa

        Uỷ thác mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận uỷ thác thực hiện việc mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác và được nhận thù lao uỷ thác (155 Luật Thương mại)

        Đặc điểm

        Về chủ thể: quan hệ ủy thác mua bán hàng hóa được xác lập giữa bên ủy thác và bên nhận ủy thác. Bên được ủy thác phải là thương nhân kinh doanh mặt hàng phù hợp với hàng hóa được ủy thác, bên ủy thác không nhất thiết phải có tư cách thương nhân. Bên nhận ủy thác tiến hành hoạt động với danh nghĩa của chính mình và các hành vi của bên nhận ủy thác sẽ mang lại hậu quả cho chính họ. hoạt động ủy thác đôi khi còn được gọi là hoạt động “kí gửi”.
        Về nội dung: gồm việc giao kết và thực hiện ủy thác. Nội dung của ủy thác hẹp hơn so vơi đại diện.
        Về hình thức: hợp đồng ủy thác (phải được lập thành văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị tương đương). hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa là 1 loại hợp đồng dịch vụ, đó đối tượng của hợp đồng ủy thác là công việc mua bán hàng hóa do bên nhận ủy thác tiến hành theo sự ủy quyền của bên ủy thác.

        1. Hoạt động đại lí thương mại

        Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý thoả thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hoá cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao(166 Luật Thương mại)

        Đặc điểm

        Về chủ thể: quan hệ phát sinh giữa bên đại lí và bên giao đại lí, cả 2 bên đều phải là thương nhân. Bên đại lí nhận hàng hóa để bán hoặc nhận tiền để mua hoặc nhận ủy quyền để cung ứng dịch vụ cho bên giao đại lí.
        Về nội dung: bao gồm việc giao kết và thực hiện hợp đồng đại lí, bên đại lí nhân danh chính mình để thực hiện các hợp đồng với bên thứ 3 (trong quan hệ đại lí mua bán hàng hóa, hàng hóa vẫn thuộc sở hữu của bên giao đại lí cho tới khi nó được bán)
        Về hình thức: phát sinh qua hợp đồng đại lí (văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị tương đương). Là hợp đồng dịch vụ, có đối tượng là công việc mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ.
        Câu 14: Phân tích đặc điểm của hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa. So sánh ủy thác mua bán hàng hóa với đại lí thương mại.
        Hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa

        Khái niệm:

        Uỷ thác mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận uỷ thác thực hiện việc mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác và được nhận thù lao uỷ thác (155 Luật Thương mại)

        Đặc điểm

        Về chủ thể: quan hệ ủy thác mua bán hàng hóa được xác lập giữa bên ủy thác và bên nhận ủy thác. Bên được ủy thác phải là thương nhân kinh doanh mặt hàng phù hợp với hàng hóa được ủy thác, bên ủy thác không nhất thiết phải có tư cách thương nhân. Bên nhận ủy thác tiến hành hoạt động với danh nghĩa của chính mình và các hành vi của bên nhận ủy thác sẽ mang lại hậu quả cho chính họ. hoạt động ủy thác đôi khi còn được gọi là hoạt động “kí gửi”.
        Về nội dung: gồm việc giao kết và thực hiện ủy thác. Nội dung của ủy thác hẹp hơn so vơi đại diện.
        Về hình thức: hợp đồng ủy thác (phải được lập thành văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị tương đương)
        So sánh ủy thác mua bán hàng hóa Đại lí thương mại

        Điểm giống

        Thực hiện thông qua các thương nhân trung gian
        Bên trung gian bằng danh nghĩa của chính mình thực hiện việc mua bán hàng hóa cho người khác
        Mục đích của bên trung gian là hưởng thù lao
        Khác nhau:

        Ủy thác mua bán hàng hóa

        – Chủ thể: Qhe ủy thác được thiết lập giữa thương nhân với thương nhân, giữa thương nhân với các bên liên qua

        – Phạm vi: Hẹp hơn đại lý TM. Chỉ được thực hiện trong lĩnh vực mua bán hàng hóa

        – Quyền của bên thực hiện dịch vụ: không được tự do lựa chọn bên thứ 3. Bên thứ 3 do bên ủy thác thỏa thuận (chỉ định)

        – Tính chất của quan hệ: Mang tính vụ việc, đơn lẻ

        Đại lý thương mại

        – Chủ thể: Quan hệ đại lý chỉ có thể thiết lập giữa các thương nhân

        – Phạm vi: Rộng hơn. Có thể thực hiện trong nhiều lĩnh vực của hoạt động thương mại

        – Quyền của bên thực hiện dịch vụ: được tự do hơn trong việc lựa chọn bên thứ 3 để giao kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng

        – Tính chất của quan hệ: Là quá trình hợp tác lâu dài giữa bên đại lý và bên giao đại lý. Trong Qh đại lý, bên đại lý có sự gắn bó, phụ thuộc vào bên giao đại lý đồng thời bên giao đại lý có sự ktra, giám sát chặt chẽ đối với hoạt động của bên đại lý

        Câu 15: Phân tích đặc điểm của hoạt động đại lí thương mại. So sánh đại lí thương mại với ủy thác mua bán hàng hóa.
        Hoạt động đại lí thương mại

        Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý thoả thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hoá cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao (166 Luật Thương mại)

        Đặc điểm

        Về chủ thể: quan hệ phát sinh giữa bên đại lí và bên giao đại lí, cả 2 bên đều phải là thương nhân. Bên đại lí nhận hàng hóa để bán hoặc nhận tiền để mua hoặc nhận ủy quyền để cung ứng dịch vụ cho bên giao đại lí.
        Về nội dung: bao gồm việc giao kết và thực hiện hợp đồng đại lí, bên đại lí nhân danh chính mình để thực hiện các hợp đồng với bên thứ 3 (trong quan hệ đại lí mua bán hàng hóa, hàng hóa vẫn thuộc sở hữu của bên giao đại lí cho tới khi nó được bán)
        Về hình thức: phát sinh qua hợp đồng đại lí (văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị tương đương)
        So sánh: ủy thác mua bán hàng hóa Đại lí thương mại

        Điểm giống

        thực hiện thông qua các thương nhân trung gian
        bên trung gian bằng danh nghĩa của chính mình thực hiện việc mua bán hàng hóa cho người khác
        mục đích của bên trung gian là hưởng thù lao
        Khác nhau:

        Ủy thác mua bán hàng hóa

        – Chủ thể: Qhe ủy thác được thiết lập giữa thương nhân với thương nhân, giữa thương nhân với các bên liên quan

        – Phạm vi: Hẹp hơn đại lý TM. Chỉ được thực hiện trong lĩnh vực mua bán hàng hóa

        – Quyền của bên thực hiện dịch vụ: không được tự do lựa chọn bên thứ 3. Bên thứ 3 do bên ủy thác thỏa thuận (chỉ định)

        – Tính chất của quan hệ: Mang tính vụ việc, đơn lẻ

        Đại lý thương mại:

        – Chủ thể: Quan hệ đại lý chỉ có thể thiết lập giữa các thương nhân

        – Phạm vi: Rộng hơn. Có thể thực hiện trong nhiều lĩnh vực của hoạt động thương mại

        – Quyền của bên thực hiện dịch vụ: được tự do hơn trong việc lựa chọn bên thứ 3 để giao kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng

        – Tính chất của quan hệ: Là quá trình hợp tác lâu dài giữa bên đại lý và bên giao đại lý. Trong Qh đại lý, bên đại lý có sự gắn bó, phụ thuộc vào bên giao đại lý đồng thời bên giao đại lý có sự ktra, giám sát chặt chẽ đối với hoạt động của bên đại lý

        Câu 16: Phân tích đặc điểm của các hình thức đại lí theo qui định của Luật Thương mại
        Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý thoả thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hoá cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao (Đ166 Luật Thương mại)

        Đại lý bao tiêu là hình thức đại lý mà bên đại lý thực hiện việc mua, bán trọn vẹn một khối lượng hàng hoá hoặc cung ứng đầy đủ một dịch vụ cho bên giao đại lý. Bên giao đại lí ấn định giá giao, bên đại lí ấn định giá bán, bên đại lí hưởng giá chênh lệch, ngoài ra vẫn được hưởng thù lao đại lí.

        Đại lý độc quyền là hình thức đại lý mà tại một khu vực địa lý nhất định bên giao đại lý chỉ giao cho một đại lý mua, bán một hoặc một số mặt hàng hoặc cung ứng một hoặc một số loại dịch vụ nhất định, nó được hưởng thù lao đại lí.

        Tổng đại lý mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ là hình thức đại lý mà bên đại lý tổ chức một hệ thống đại lý trực thuộc để thực hiện việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho bên giao đại lý, hình thức này tạo ưu thế trong việc phân phối sản phẩm, nó được hưởng thù lao đại lí.

        Các hình thức khác mà các bên thỏa thuận: đại lí hoa hồng, đại lí bảo đảm thanh toán…

        Câu 17: Phân tích đặc điểm của khuyến mại. Phân tích và cho ví dụ về các hình thức khuyến mại theo luật thương mại năm 2005
        Khái niệm:

        Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định. (Đ 88- Luật Thương mại2005).

        Đặc điểm:

        Chủ thể thực hiện hoạt động khuyến mại là thương nhân, thương nhân tự thực hiện việc khuyến mại cho mình hoặc làm dịch vụ cho thương nhân khác để kinh doanh (việc này hình thành trên cơ sở hợp đồng dịch vụ khuyến mại)
        Cách thức xúc tiến thương mại: dành cho khách hàng những lợi ích nhất định (vật chất hoặc phi vật chất). Khách hàng được khuyến mại là người tiêu dùng hoặc là các trung gian phân phối.
        Mục đích của việc khuyến mại là xúc tiến việc bán hàng và cung ứng dịch vụ để tăng thị phần của doanh nghiệp trên thị trường hàng hóa dịch vụ chủ yếu thông qua việc lôi kéo khách hàng thực hiện hành vi mua sắm, sử dụng dịch vụ, giới thiệu sản phẩm mới, kích thích trung gian phân phối chú ý hơn nữa tới hàng hóa của doanh nghiệp, tăng lượng hàng đặt mua
        Các hình thức khuyến mại theo Luật Thương mại

        Đưa hàng hoá mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền: thông thường hình thức này được áp dụng khi thương nhân muốn giới thiệu một sản phẩm mới hoặc một sản phẩm cải tiến, hàng giới thiệu thường là hàng đang hoặc sẽ bán trên thị trường.
        Tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền: quà tặng có thể là hàng hóa dịch vụ thương nhân đang kinh doanh hoặc hàng hóa dịch vụ của thương nhân khác, thương nhân có thể liên kết xúc tiến thương mại.
        Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước quản lý giá thì việc khuyến mại theo hình thức này được thực hiện theo quy định của Chính phủ. Pháp luật cũng qui định mức độ giảm giá với các đơn vị hàng hóa dịch vụ để bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh.
        Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ để khách hàng được hưởng một hay một số lợi ích nhất định.
        Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố.
        Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố.
        Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hoá, dịch vụ hoặc các hình thức khác.
        Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại, việc này có thể áp dụng với người đã hay chưa mua hàng hóa sử dụng dịch vụ.
        Ngoài ra cũng có thể khuyến mại bằng các hình thức khác nhưng trước khi tiến hành phải được cơ quan nhà nước chấp thuận.
        Câu 18: Phân tích các đặc điểm của quảng cáo thương mại và nêu rõ các hoạt động quảng cáo thương mại bị cấm thực hiện.
        Khái niệm:

        Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân để giới thiệu với khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình (Đ 102.LTM 2005)

        Đặc điểm

        Chủ thể là thương nhân có thể quảng cáo cho mình hoặc kinh doanh dịch vụ quảng cáo
        Về tổ chức thực hiện: thương nhân tiến hành các hoạt động cần thiết để quảng cáo cho sản phẩm của mình, thông thường thương nhân thường thuê dịch vụ quảng cáo để đạt hiệu quả cao.
        Về cách thức: thương nhân sử dụng sản phẩm và phương tiện quảng cáo thương mại để thông tin về sản phẩm quảng cáo (phương tiện quảng cáo là đặc trưng quan trọng để phân biệt quảng cáo với các hình thức xúc tiến thương mại khác như hội trợ triển lãm…)
        Mục đích là giới thiệu về hàng hóa, dịch vụ nhằm tạo sự nhận biết và kiến thức của khách hàng về sản phẩm, thu hút khách hàng để đáp ứng nhu cầu cạnh tranh và mục tiêu lợi nhuận của thương nhân.
        Các hoạt động quảng cáo thương mại bị cấm thực hiện (Đ109)

        Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập, chủ quyền, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.
        Quảng cáo có sử dụng sản phẩm quảng cáo, phương tiện quảng cáo trái với truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và trái với quy định của pháp luật.
        Quảng cáo hàng hoá, dịch vụ mà Nhà nước cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh hoặc cấm quảng cáo.
        Quảng cáo thuốc lá, rượu có độ cồn từ 30 độ trở lên và các sản phẩm, hàng hoá chưa được phép lưu thông, dịch vụ chưa được phép cung ứng trên thị trường Việt Nam tại thời điểm quảng cáo.
        Lợi dụng quảng cáo thương mại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, tổ chức, cá nhân.
        Quảng cáo bằng việc sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ cùng loại của thương nhân khác.
        Quảng cáo sai sự thật về một trong các nội dung số lượng, chất lượng, giá, công dụng, kiểu dáng, xuất xứ hàng hóa, chủng loại, bao bì, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành của hàng hoá, dịch vụ.
        Quảng cáo cho hoạt động kinh doanh của mình bằng cách sử dụng sản phẩm quảng cáo vi phạm quyền sở hữu trí tuệ; sử dụng hình ảnh của tổ chức, cá nhân khác để quảng cáo khi chưa được tổ chức, cá nhân đó đồng ý. Đây là qui định hoàn toàn mới so với luật thương mại năm 1997 và pháp lệnh quảng cáo năm 2001, qui định này không nhằm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, quyền của cá nhân với hình ảnh.
        Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật. Theo qui định của luật cạnh tranh những hành vi được coi là quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh:
        Câu 19: Trình bày các hình thức khuyến mại theo Luật Thương mại năm 2005 và hạn mức về giá trị khuyến mại, thời gian khuyến mại áp dụng cho các hình thức khuyến mại đó.
        Các hình thức khuyến mại: như dùng thử hàng mẫu miễn phí, giảm giá, tặng quà, tặng phiếu mua hàng, các chương trình may rủi, tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên…. (Điều 92)

        1. Hàng mẫu: đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ để khách hàng dùng thử không fải trả tiền.

        – Sử dụng khi thương nhân cần giới thiệu một sản fẩm mới.

        – Hàng mẫu fải là hàng hóa kinh doanh hợp fáp mà thương nhân đang hoặc sẽ bán trên thị trường.

        – Khi nhận hàng mẫu: khách hàng không fải thực hiện bất kì nghĩa vụ thanh toán nào.

        1. Tặng quà: tặng hàng hóa dịch vụ cho khách hàng không thu tiền.

        – Thúc đẩy hành vi mua sắm, quảng cáo giới thiệu về sản fẩm của nhau;

        – Hàng hoá làm quà tặng có thể là hàng hóa mà thương nhân đang kinh doanh hoặc hàng hoá của thương nhân khác.

        1. Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng hoá cung ứng dịch vụ trc đó.

        – Mức giảm giá tối đa đối với hàng hoá dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hoá dịch vụ đó ngay trc thời gian khuyến mại.

        – Không được giảm giá bán hàng hoá dịch vụ trong tr hợp giá bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (CƯDV) đã được nhà nước quy định giá cụ thể.

        – Không giảm giá bán HH, CƯDV xuống thấp hơn mức giá tối thiểu trong trường hợp NN quy định khung giá hoặc quy định giá tối thiểu.

        – Tổng thời gian thực hiện chương trình khuyến mại bằng cách giảm giá đối với 1 loại nhãn hiệu hang hoá, dvụ không được vượt quá 90 ngày/năm; 1 đợt khuyến mại không quá 45ngày.

        – Nghiêm cấm lợi dụng hình thức khuyến mại để bán fá giá.

        1. Bán hàng, CƯDV có kèm fiếu mua hàng, fiếu sử dụng dịch vụ.

        – phiếu mua hàng, fiếu sử dụng DV kèm theo là fiếu để mua hàng, nhận CƯDV của chính thương nhân đó hoặc để mua hàng nhận CƯDVcủa thương nhân khác.

        – Nội dung fiếu mua hàng, fiếu sử dụng dịch vụ: Đ97 Luật Thương mại.

        1. Bán hàng, CƯDV có kèm fiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố.

        – Nội dung fiếu dự thi: đ97 Luật Thương mại

        – Nội dung chương trình không được trái với truyền thống lịch sử văn hoá, đạo đức thuần fong mĩ tục VN.

        1. Bán hàng, CƯDV kèm theo việc tham gia chương trình mang tính may rủi.

        – Chương trình fải được tổ chức côg khai. Trường hợp giá trị giải thưởng từ 100 triệu đồng trở lên fải thông báo cho cơ quan quản lí NN về thương mại có thẩm quyền.

        – Tổng thời gian thực hiện khuyến mại không vượt quá 180 ngày/năm; 1 chương trình không vượt quá 90 ngày.

        – Thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn trao giải thưởng mà không có ng trúng thưởng thì fải được trích nộp 50% giá trị công bố vào NSách NN.

        1. Tổ chức các chương trình khách hàng thường xuyên: theo đó, việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa dịch vụ mà khách hàng thực hiện.
        2. Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hoá nghệ thuật, các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại. Chính là lợi ích fi vật chất mà thương nhân dành cho khách hàng.
        3. Các hình thức khuyến mại khác mà được cơ quan quản lí NN về thương mại chấp thuận.

        Các hạn mức khuyến mại:

        – Giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị hàng hoá dịchvụ không được vượt quá 50% giá của đơn vị HH, DV được khuyến mại trc thời gian khuyến mại đối với t/hợp: giảm giá và bán hàng kèm theo phiếu mua hàng, fiếu sử dụng dịch vụ.

        – Tổng giá trị dùng để khuyến mại mà thương nhân thực hiện trong một chương trình khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị của HH, DV được khuyến mại, trừ trường hợp hàng mẫu.

        – Tặng quà Tổng giá trị dịch vụ hàng hóa dùng để khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị hàng hóa dùng để khuyến mại

        – Giảm giá 50% giá trị sản phẩm trước thời gian khuyến mại/đơn vị sản phẩm hàng hóa

        Câu 20. So sánh quảng cáo thương mại và khuyến mại nêu một số ảnh hưởng tiêu cực của hoạt động này với người tiêu dùng

        • Giống:

        – Đều là hoạt động xúc tiến thương mại của các thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng, CƯDV.

        – Có thể do thương nhân tự tiến hành hoặc thuê dịch vụ quảng cáo, khuyến mại dựa trên hợp đồng.

        • Khác:

        Về khái niệm:

        – Khuyến mại: Là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định (VD: giảm giá, tặng hàng hoá cho khách hàng mà không thu tiền…). Điều 88

        – Quảng cáo: Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân để giới thiệu với khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình (Điều 102).

        Về chủ thể:

        – Khuyến mại: Thường có nhiều chủ thể tham gia: người quảng cáo, người phát hành quảng cáo, người cho thuê phương tiện quảng cáo (bởi quảng cáo cần phải thông qua các phương tiện truyền thông)

        – Quảng cáo: Chủ thể thường không đa dạng bằng thường chỉ là thương nhân có sản phẩm khuyến mại và thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại.

        Về cách thức xúc tiến thương mại:

        – Khuyến mại:

        • Dành cho khách hàng những lợi ích nhất định: có thể là lợi ích vật chất hoặc fi vật chất. Tuỳ thuộc mục tiêu của đợt khuyến mại. Khách hàng được khuyến mại có thể là ng tiêu dùng hoặc trung gian fân fối.
        • Bao gồm: hàng mẫu, giảm giá…

        – Quảng cáo: Sử dụng sản phẩm và fương tiện quảng cáo thương mại để thông tin về HH, DV đến khách hàng: hình ảnh, tiếng nói… được truyền tải tới côg chúng qua truyền hình, truyền thanh, ấn fẩm…

        Về mục đích

        – Khuyến mại: Xúc tiến bán hàng, CƯDV thông qua các đợt khuyến mại lôi kéo hành vi mua sắm, sử dụng DV, giới thiệu sản fẩm mới => tăng thị fần của DN trên thị trường.

        – Quảng cáo: Giới thiệu hàng hoá, DV để xúc tiến thương mại, đáp ứng nhu cầu cạnh tranh và mục tiêu lợi nhuận cuả thương nhân thông qua nhấn mạnh đặc điểm, lợi ích của HHoá hoặc so sánh tính ưu việt với sphẩm cùng loại.

        Về thủ tục:

        – Khuyến mại: không phải đăng ký

        – Quảng cáo: phải đăng ký

        Ảnh hưởng tiêu cực của hoạt động này tời người tiêu dùng:

        – Về kinh tế: Tăng sự lãng phí, tiêu thụ không cần thiết (giá rẻ – mua nhiều hơn mức cần thiết). Ngoài ra khách hàng cần thời gian tìm kiếm, so sánh các chương trình KM, QC của sản phẩm (nhằm tìm ra chương trình tốt nhất) hay thậm chí không mua hàng khi có nhu cầu thực sự mà cố đợi đến đợt KM.

        – Về thông tin lên nhận thức:

        • Giá cả: Khách hàng dần có xu hướng cho rằng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ chính là giá KM nên đối với họ mức giá thông thường của hàng hóa, Dv khi chưa có khuyến mại là cao, không chấp nhận đc.
        • Chất lượng: Đối với KM, khách hàng cho rằng hàng hóa, DV cùng loại của nhà sản xuất khác, thậm chí là thấp hơn hàng hóa, DV đó khi chưa có KM.

        – Về tác động cảm xúc: Quảng cáo, KM có thể làm cho khách hàng đánh giá sai về chất lượng hàng hóa, DV tạo cảm giác thất vọng cho khách hàng khi chất lượng, giá cả trên thực tế không như những gì mà DN hứa hẹn.

        Câu 21: Trình bày các đặc điểm của khuyến mại và nêu rõ các hoạt động khuyến mại bị cấm thực hiện
        Khái niệm:

        Là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định (VD: giảm giá, tặng hàng hoá cho khách hàng mà không thu tiền…). (Điều 88)

        Đặc điểm:

        Chủ thể thực hiện hoạt động khuyến mại là thương nhân, thương nhân tự thực hiện việc khuyến mại cho mình hoặc làm dịch vụ cho thương nhân khác để kinh doanh (việc này hình thành trên cơ sở hợp đồng dịch vụ khuyến mại)

        Cách thức xúc tiến thương mại: dành cho khách hàng những lợi ích nhất định (vật chất hoặc phi vật chất). Khách hàng được khuyến mại là người tiêu dùng hoặc là các trung gian phân phối.

        Mục đích của việc khuyến mại là xúc tiến việc bán hàng và cung ứng dịch vụ để tăng thị phần của doanh nghiệp trên thị trường hàng hóa dịch vụ chủ yếu thông qua việc lôi kéo khách hàng thực hiện hành vi mua sắm, sử dụng dịch vụ, giới thiệu sản phẩm mới, kích thích trung gian phân phối chú ý hơn nữa tới hàng hóa của doanh nghiệp, tăng lượng hàng đặt mua

        Các hoạt động khuyến mại bị cấm thực hiện: (Điều 100)

        Khuyến mại cho hàng hóa dịch vụ bị cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh, hàng hóa chưa được phép lưu thông trên thị trường, dịch vụ chưa được phép cung ứng
        Hàng hóa dịch vụ sử dụng để khuyến mại là hàng hóa dịch vụ bị cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh, hàng hóa chưa được phép lưu thông trên thị trường, dịch vụ chưa được phép cung ứng.
        Khuyến mại hoặc sử dụng rượu bia để khuyến mại cho người dưới 18 tuổi
        Khuyến mại hoặc sử dụng thuốc lá, rượu có độ cồn từ 300 trở lên để khuyến mại dưới bất kì hình thức nào
        Khuyến mại thiếu trung thực hoặc gây hiểu lầm về sản phẩm để lừa dối khách hàng.
        Khuyến mại để tiêu thụ hàng hóa kém chất lượng, làm phương hại đến môi trường, sức khỏe con người và các lợi ích công cộng khác
        Khuyến mại tại bệnh viện trường học, trụ sở các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội đơn vị vũ trang nhân dân

        Hứa tặng, thưởng nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng.
        KM Nhằm cạnh tranh không lành mạnh

        Thực hiện KM mà giá trị hàng hóa, DV dùng để KM vượt quá hạn mức tối đa hoặc giảm giá hàng hóa, DV được KM quá mức tối đa theo quy định tại K4- Đ94

        Câu 22: Trình bày các đặc điểm pháp lí của xúc tiến thương mại và nêu rõ các hoạt động xúc tiến thương mại bị cấm thực hiện.

        Khái niệm:

        Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại (khoản 10 Điều 3 Luật Thương mại).

        Đặc điểm pháp lí:

        Về tính chất: nó là hoạt động thương mại nhưng khác với các hoạt động thương mại khác ở chỗ nó có ý nghĩa thúc đẩy hỗ trợ hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hay các hoạt động thương mại có mục đích sinh lời khác,…

        Về chủ thể: chủ thể chủ yếu là thương nhân, phải có tư cách pháp lý độc lập. Pháp luật không cho phép văn phòng đại diện của thương nhân tiến hành hoạt động xúc tiến thương mại, chỉ có chi nhánh của thương nhân mới được tham gia một số hoạt động xúc tiến thương mại.

        Về mục đích: hỗ trợ thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa cung ứng dịch vụ nhằm kiếm lợi nhuận (không bao gồm xúc tiến đầu tư).

        Về cách thức: thương nhân tự tiến hành hay thuê dịch vụ, thông qua các hoạt động quảng cáo, khuyến mại, hội trợ, triển lãm, trưng bày, giới thiệu

        Các hoạt động xúc tiến thương mại bị cấm thực hiện

        Xúc tiến thương mại với các sản phẩm bị cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh, hàng hóa cấm lưu thông, hạn chế lưu thông, dịch vụ chưa được phép cung ứng

        Xúc tiến thương mại làm phương hại đến an ninh quốc gia, đến thuần phong mĩ tục, truyền thống văn hóa, môi trường…nói chung là các lợi ích của cộng đồng

        Xúc tiến thương mại một cách gian dối (quảng cáo, trưng bày, giới thiệu sản phẩm không đúng với chất lượng thật).

        Xúc tiến thương mại tạo sự cạnh tranh không lành mạnh
        Các trường hợp khác bị pháp luật cấm (cụ thể với từng hoạt động đều có điều luật qui định cụ thể)

        Câu 23: Trình bày các đặc điểm của quảng cáo thương mại. Phân biệt khuyến mại và quảng cáo thương mại.

        Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân để giới thiệu với khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình (Điều 102).

        Đặc điểm

        Chủ thể là thương nhân có thể quảng cáo cho mình hoặc kinh doanh dịch vụ quảng cáo
        Về tổ chức thực hiện: thương nhân tiến hành các hoạt động cần thiết để quảng cáo cho sản phẩm của mình, thông thường thương nhân thường thuê dịch vụ quảng cáo để đạt hiệu quả cao.
        Về cách thức: thương nhân sử dụng sản phẩm và phương tiện quảng cáo thương mại để thông tin về sản phẩm quảng cáo (phương tiện quảng cáo là đặc trưng quan trọng để phân biệt quảng cáo với các hình thức xúc tiến thương mại khác như hội trợ triển lãm…)
        Mục đích là giới thiệu về hàng hóa, dịch vụ nhằm tạo sự nhận biết và kiến thức của khách hàng về sản phẩm, thu hút khách hàng để đáp ứng nhu cầu cạnh tranh và mục tiêu lợi nhuận của thương nhân.
        Phân biệt quảng cáo thương mại và khuyến mại (Tương tự câu 19)

        Đề cương ôn thi môn học Luật Thương mại 1
        Đề cương ôn thi môn học Luật Thương mại 1

        Câu 24: Trình bày các đặc điểm của quảng cáo thương mại. Phân biệt quảng cáo thương mại với trưng bày giới thiệu hàng hóa.
        Khái niệm:

        Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân để giới thiệu với khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình (Điều 102).

        Đặc điểm

        Chủ thể là thương nhân có thể quảng cáo cho mình hoặc kinh doanh dịch vụ quảng cáo
        Về tổ chức thực hiện: thương nhân tiến hành các hoạt động cần thiết để quảng cáo cho sản phẩm của mình, thông thường thương nhân thường thuê dịch vụ quảng cáo để đạt hiệu quả cao.
        Về cách thức: thương nhân sử dụng sản phẩm và phương tiện quảng cáo thương mại để thông tin về sản phẩm quảng cáo (phương tiện quảng cáo là đặc trưng quan trọng để phân biệt quảng cáo với các hình thức xúc tiến thương mại khác như hội trợ triển lãm…)
        Mục đích là giới thiệu về hàng hóa, dịch vụ nhằm tạo sự nhận biết và kiến thức của khách hàng về sản phẩm, thu hút khách hàng để đáp ứng nhu cầu cạnh tranh và mục tiêu lợi nhuận của thương nhân.
        Phân biệt quảng cáo thương mại với trưng bày giới thiệu hàng hóa

        • Giống;

        – Đều là hoạt động XTTM.

        – Đều do thương nhân tự thực hiện hoặc thuê thương nhân khác thực hiện XTTM.

        – Đều nhằm mục đích giới thiệu sản phẩm, kích thích tiêu dùng.

        – Xét về bản chất, trưng bày giới thiệu sản phẩm cũng là cách thức đặc biệt để quảng cáo hàng hóa, DV.

        • Khác:

        Tiêu chí

        Khái niệm

        – Quảng cáo: Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân để giới thiệu với khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình (Điều 102).

        – Trưng bày giới thiệu sản phẩm: Là hoạt động XTTM của thương nhân dùng hàng hóa, DV và tài liệu về hàng hóa, DV để giới thiệu với khách hàng về hàng hóa, DV đó (Đ 117)

        Đối tượng

        – Quảng cáo: Hàng hóa, dịch vụ

        – Trưng bày giới thiệu sản phẩm: Chỉ là hàng hóa

        Chủ thể

        – Quảng cáo: Thường có nhiều chủ thể tham gia: người quảng cáo, người phát hành quảng cáo, người cho thuê phương tiện quảng cáo (bởi quảng cáo cần phải thông qua các phương tiện truyền thông)

        – Trưng bày giới thiệu sản phẩm: Chủ thể thường không đa dạng bằng thường chỉ là thương nhân có hàng hóa cần trưng bày giới thiệu và và thương nhân kinh doanh dịch vụ trưng bày giới thiệu hàng hóa

        Phương tiện

        – Quảng cáo:

        • Sử dụng sản phẩm quảng cáo và phương tiện quảng cáo.
        • Sản phẩm quảng cáo bao gồm thông tin bằng hình ảnh, âm thanh, màu sắc, ánh sang chứa đựng các thông tin nội dung quảng cáo. Truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm, băng, biển,báo chí,chương trình hội chọ triểnlãm…

        – Trưng bày giới thiệu sản phẩm:

        Sử dụng HH, DV và các tài liệu kèm theo.

        • HH, DV chính là công cụ để giới thiệu thông tin về sản phẩm,kiểu dáng, chất lượng, giá cả…
        • tổ chức hội nghị hội thảo có trưng bày HH
        • trưng bày HH,DV trên internet…

        Hình thức

        – Quảng cáo: Hình thức: thể hiện bằng tiếng nói,chữ viết, biểu tượng…thông qua các phuơng tiện.

        – Trưng bày giới thiệu sản phẩm:

        • mở phòg trưng bày
        • giới thiệu HH, Dv tại các trung tâm TM, hội chợ triển lãm.

        Câu 25: Trình bày điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics và giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh dịch vụ logistics theo pháp luật Việt Nam.
        Khái niệm:

        Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao (Điều 233).

        Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics

        Để đáp ứng điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics các doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

        Là doanh nghiệp có đăng kí kinh doanh hợp pháp theo pháp luật Việt Nam
        Đáp ứng các điều kiện với từng loại dịch vụ logistics cụ thể:

        ĐK KD đối với thương nhân KD các DV log chủ yếu:

          – Là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo PL VN.

          – Có đủ phương tiện, thiết bị, công cụ đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, kỹ thuật và có đội ngũ nhân viên đáp ứng yêu cầu.

          – Nếu đó là thương nhân nước ngoài thì còn phải đáp ứng được cacs điều kiện:

          o Kinh doanh dịch vụ bốc dỡ hàng hóa: chỉ được thành lập cty liên doanh với tỷ lệ vốn góp không quá 50%.

          o Kinh doanh dịch vụ kho bãi: được thành lập cty liên doanh với tỷ lệ vốn góp không quá 51% (hạn chế này chấm dứt năm 2014).

          o Kinh doanh dịch vụ đại lý vận tải: được thành lập cty liên doanh với tỷ lệ vốn góp không quá 51% (không hạn chế tỷ lệ vốn góp kể từ năm 2014).

          o Kinh doanh dịch vụ bổ trợ khác: được thành lập công ty liên doanh với tỷ lệ vốn góp không quá 49% (51% vào năm 2010; chấm dứt hạn chế năm 2014).

          1. ĐK KD đối với thương nhân KD các dịch vụ log liên quan đến vận tải:

          – Là doanh nghiệp có ĐKKD hợp pháp;

          – Tuân thủ các điều kiện về kinh doanh vận tải theo quy định của PL VN;

          – Nếu đó là thương nhân nước ngoài thì phải đáp ứng thêm các điều kiện:

          • Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hải: chỉ được thành lập cty liên doanh vận hành đội tàu từ 2009 với tỷ lệ vốn góp không quá 49%; được thành lâp liên doanh cung cấp dịch vụ vận tải biển quốc tế với tỷ lệ vốn góp không quá 51% (hạn chế này chấm dứt năm 2012);
          • Kinh doanh dịch vụ vận tải thủy nội địa: chỉ được thành lập cty liên doanh với tỷ lệ vốn góp không quá 49%;
          • Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không thì thực hiện theo quy định của Luật hàng không dân dụng VN;
          • Kinh doanh dịch vụ vận tải đường sắt: chỉ được thành lập cty liên doanh với tỷ lệ vốn góp không quá 49% (không quá 51% kể từ 2010);
          • Kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ: được thành lập cty liên doanh với tỷ lệ vốn góp không quá 49% (không quá 51% kể từ 2010);
          • không được thực hiện dịch vụ vận tải đường ống (trừ trường hợp VN tham gia ĐƯQT).
          1. ĐK KD đối với thương nhân KD các dịch vụ log liên quan khác:

          – Là doanh nghiệp có ĐKKD theo PL VN;

          – Nếu là thương nhân nước ngoài thì còn phải tuân theo các đk:

          o KD dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật: (lằng nhằng lắm ở điểm a kh 2 Đ7 NĐ140 ý. M nghĩ là không cần chi tiết vậy đâu :”>);

          • KD dịch vụ bưu chính, dịch vụ thương mại bán buôn, dịch vụ thương mại bán lẻ thực hiện theo quy định riêng của CP;
          • không được thực hiện các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác (trừ khi VN tham gia các ĐƯQT).

          Giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh dịch vụ logistics

          – Đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ log liên quan đến vận tải: thực hiện theo quy định của PL có liên quan về giới hạn trách nhiệm trong lĩnh vực vận tải.

          – Đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ log không thuộc phạm vi trên:

          • Các bên có thể thỏa thuận về giới hạn trách nhiệm BTTH.
          • Nếu các bên không thỏa thuận về giới hạn trách nhiệm BTTH: toàn bộ trách nhiệm của thương nhân kinh doanh DV log không vượt quá giới hạn trách nhiệm và tổn thất hàng hóa (Đ238 Luật Thương mại). Cụ thể:

          Khách hàng không có thông báo trc về giá trị của HH thì giới hạn trách nhiệm tối đa là 500tr đối với mỗi yêu cầu bồi thường;

          Khách hàng đã thông báo trc về giá trị của HH và được thương nhân KD DV log xác nhận thì giới hạn trách nhiệm là toàn bộ giá trị của HH đó.

          – Đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ log tổ chức thực hiện nhiều công đoạn có quy định giới hạn trách nhiệm khác nhau: giới hạn trách nhiệm được tính là giới hạn trách nhiệm của công đoạn có giới hạn trách nhiệm cao nhất.

          Giới hạn trách nhiệm của người làm dịch vụ Logistic (Đ238 Luật Thương mại)

          – Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, toàn bộ trách nhiệm của thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics không vượt quá giới hạn trách nhiệm đối với tổn thất toàn bộ hàng hóa.

          – Người làm dịch vụ Logistic không được hưởng quyền giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại, nếu người có quyền và nghĩa vụ liên quan chứng minh được sự mất mát, hư hỏng hoặc sự giao hàng chậm trễ là do thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics cố ý hành động hoặc không hành động để gây ra mất mát, hư hỏng.

          Câu 26: Phân tích khái niệm đặc điểm của dịch vụ logistics và điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics theo pháp luật Việt Nam
          Khái niệm:

          Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao (Điều 233).

          Đặc điểm:

          Chủ thể gồm 2 bên: người làm dịch vụ logistic và khách hàng, người làm dịch vụ phải là thương nhân có đăng kí kinh doanh và đáp ứng được các điều kiện kinh doanh cụ thể. Khách hàng có thể không phải là thương nhân, là thương nhân thậm chí cũng là thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics, có thể là chủ sở hữu hay không phải là chủ sở hữu hàng hóa.
          Nội dung của dịch vụ logistics rất đa dạng có thể bao gồm các công việc sau:
          Nhận hàng từ người gửi để tổ chức vận chuyển: đóng gói bao bì, ghi mã hiệu; chuyển hàng từ kho của người gửi đến địa điểm giao hàng hoặc địa điểm khác theo thỏa thuận.
          Làm các thủ tục giấy tờ cần thiết để gửi hoặc nhận hàng hóa được chuyển đến
          Giao hàng cho người vận chuyển, xếp hàng hóa lên phương tiện vận chuyển theo qui định, nhận hàng hóa được vận chuyển đến.
          Tổ chức nhận hàng, lưu kho lưu bãi, bảo quản hàng hóa hoặc tổ chức việc giao hàng hóa được vận chuyển đến cho người có quyền nhận hàng
          Dịch vụ logistics là một dịch vụ thương mại, thương nhân kinh doanh dịch vụ được khách hàng trả tiền công và chi phí hợp lí khác.
          Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics

          Để đáp ứng điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics các doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

          Là doanh nghiệp có đăng kí kinh doanh hợp pháp theo pháp luật Việt Nam
          Đáp ứng các điều kiện với từng loại dịch vụ logistics cụ thể:

          ĐK KD đối với thương nhân KD các DV log chủ yếu:

            – Là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo PL VN.

            – Có đủ phương tiện, thiết bị, công cụ đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, kỹ thuật và có đội ngũ nhân viên đáp ứng yêu cầu.

            – Nếu đó là thương nhân nước ngoài thì còn phải đáp ứng được cacs điều kiện:

            • Kinh doanh dịch vụ bốc dỡ hàng hóa: chỉ được thành lập cty liên doanh với tỷ lệ vốn góp không quá 50%.
            • Kinh doanh dịch vụ kho bãi: được thành lập cty liên doanh với tỷ lệ vốn góp không quá 51% (hạn chế này chấm dứt năm 2014).
            • Kinh doanh dịch vụ đại lý vận tải: được thành lập cty liên doanh với tỷ lệ vốn góp không quá 51% (không hạn chế tỷ lệ vốn góp kể từ năm 2014).
            • Kinh doanh dịch vụ bổ trợ khác: được thành lập công ty liên doanh với tỷ lệ vốn góp không quá 49% (51% vào năm 2010; chấm dứt hạn chế năm 2014).

            ĐK KD đối với thương nhân KD các dịch vụ log liên quan đến vận tải:

              – Là doanh nghiệp có ĐKKD hợp pháp;

              – Tuân thủ các điều kiện về kinh doanh vận tải theo quy định của PL VN;

              – Nếu đó là thương nhân nước ngoài thì phải đáp ứng thêm các điều kiện:

              • Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hải: chỉ được thành lập cty liên doanh vận hành đội tàu từ 2009 với tỷ lệ vốn góp không quá 49%; được thành lâp liên doanh cung cấp dịch vụ vận tải biển quốc tế với tỷ lệ vốn góp không quá 51% (hạn chế này chấm dứt năm 2012);
              • Kinh doanh dịch vụ vận tải thủy nội địa: chỉ được thành lập cty liên doanh với tỷ lệ vốn góp không quá 49%;
              • Kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không thì thực hiện theo quy định của Luật hàng không dân dụng VN;
              • Kinh doanh dịch vụ vận tải đường sắt: chỉ được thành lập cty liên doanh với tỷ lệ vốn góp không quá 49% (không quá 51% kể từ 2010);
              • Kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ: được thành lập cty liên doanh với tỷ lệ vốn góp không quá 49% (không quá 51% kể từ 2010);
              • không được thực hiện dịch vụ vận tải đường ống (trừ trường hợp VN tham gia ĐƯQT).

              ĐK KD đối với thương nhân KD các dịch vụ log liên quan khác:

                – Là doanh nghiệp có ĐKKD theo PL VN;

                – Nếu là thương nhân nước ngoài thì còn phải tuân theo các đk:

                • KD dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật: (lằng nhằng lắm ở điểm a kh 2 Đ7 NĐ140 ý.
                • KD dịch vụ bưu chính, dịch vụ thương mại bán buôn, dịch vụ thương mại bán lẻ thực hiện theo quy định riêng của CP;
                • Không được thực hiện các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác (trừ khi VN tham gia các ĐƯQT).

                Tham khảo trọn bộ bài giảng các môn học Luật Thương mại 1: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-thuong-mai-1

                Mời bạn xem thêm:

              1. Câu hỏi đề cương ôn thi môn Luật Thương mại 1

                Câu hỏi đề cương ôn thi môn Luật Thương mại 1

                Câu hỏi đề cương ôn thi môn Luật Thương mại 1 là tài liệu hữu ích giúp sinh viên chuẩn bị tốt cho kỳ thi. Các câu hỏi này thường xuyên bao quát những kiến thức trọng tâm của môn học, từ các nguyên tắc cơ bản đến các vấn đề phức tạp trong luật thương mại, như hợp đồng thương mại, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch thương mại. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các câu hỏi đề cương ôn thi chi tiết, giúp bạn hệ thống hóa kiến thức và tự tin đối mặt với bài thi môn Luật Thương mại 1.

                Câu hỏi đề cương ôn thi môn Luật Thương mại 1

                • Nêu và phân tích các điều kiện thành lập doanh nghiệp. Lấy ví dụ cụ thể.
                • Nêu và phân tích hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Lấy ví dụ cụ thể.
                • Nêu và phân tích các loại ngành nghề kinh doanh.
                • Phân biệt doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh
                • Vấn đề quản lý doanh nghiệp tư nhân
                • Các vấn đề về vốn và tài chính của doanh nghiệp tư nhân?
                • Phân biệt công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và hai thành viên ?
                • Tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 2 thành viên trở lên?
                • Các vấn đề tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 2 thành viên trở lên?
                • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: khái niệm và đặc điểm?
                • Trình bày cơ cấu tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên?
                • Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên?
                • Vốn và tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
                • Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần?
                • Các loại cổ phần và cổ đông trong công ty cổ phần?
                • Cổ đông thiểu số và Quy định nhằm bảo vệ quyền lợi của các cổ đông thiểu số?
                • Phát hành chứng khoán của công ty cổ phần?
                • Nêu khái niệm, đặc điểm và vấn đề vốn và chế độ tài chính của công ty hợp danh.
                • Phân tích các hạn chế của thành viên hợp danh trong công ty hợp danh.
                • So sánh loại hình công ty đối nhân và công ty đối vốn trên thế giới. Liên hệ pháp luật Việt Nam.
                • Quy chế pháp lý về việc chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp?
                • Trình bày phân loại về phá sản
                • So sánh phá sản và giải thể doanh nghiệp.
                Câu hỏi đề cương ôn thi môn Luật Thương mại 1
                Câu hỏi đề cương ôn thi môn Luật Thương mại 1
                • Tại sao nói phá sản là thủ tục tư pháp đặc biệt/ Thủ tục thanh toán nợ đặc biệt?
                • Các vấn đề hệ quả sau khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản là gì?
                • So sánh hoạt động ủy thác mua bán hàng hoá với hoạt động đại lý thương mai.
                • Anh (chị) hãy so sánh tính chất pháp lý giữa hợp đồng đại lý và hợp đồng nhượng quyền thương mại theo quy định của pháp luật thương mại
                • Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài.
                • Hỗ trợ của tòa án đối với hoạt động của trọng tài thương mại
                • So sánh ưu điểm và nhược điểm của việc giải quyết tranh chấp bằng con đường Trọng tài và Tòa án.
                • Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng con đường Tòa án.
                • Thẩm quyền của tòa án trong việc giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại.
                • Phân tích nghĩa vụ giao hàng đúng đối tượng và chất lượng của bên bán.
                • Phân tích nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu đối với hàng hoá của bên bán cho bên mua. Nêu rõ thời điểm chuyển quyền sở hữu hàng hoá có trùng với thời điểm chuyển rủi ro đối với hàng hoá mua bán không?
                • Phân tích các quyền của bên bán trong hợp đồng mua bán hàng hoá theo quy định của pháp luật hiện hành.
                • Phân tích các nghĩa vụ của bên bán trong hợp đồng mua bán hàng hoá theo quy định của pháp luật hiện hành.
                • Phân tích các quyền của bên mua trong hợp đồng mua bán hàng hoá theo quy định của pháp luật hiện hành.
                • Phân tích các nghĩa vụ của bên mua trong hợp đồng mua bán hàng hoá theo quy định của pháp luật hiện hành.
                • Phân tích các trường hợp chuyển rủi ro trong quan hệ mua bán hàng hoá
                • Phân tích điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hoá trong nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
                • Trình bày quy định của pháp luật hiện hành về chuyển rủi ro đối với hàng hóa trong hợp đồng mua bán hàng hóa
                • Cho ví dụ về một loại ngành nghề kinh doanh có điều kiện và phân tích điều kiện để kinh doanh ngành nghề đó.
                • So sánh quảng cáo thương mại với trưng bày giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại theo quy định của Luật Thương mại 2005.

                Tham khảo trọn bộ bài giảng các môn học Luật Thương mại 1: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-thuong-mai-1

                Mời bạn xem thêm:

              2. Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 6

                Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 6

                Tiếp nối hành trình ôn tập chuyên sâu, Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 6 là tài liệu hữu ích giúp bạn hoàn thiện kiến thức và kỹ năng cần thiết về đạo đức hành nghề. Với các câu hỏi thực tiễn, phần 6 này giúp bạn kiểm tra khả năng phân tích, xử lý tình huống đạo đức một cách toàn diện, từ đó tự tin hơn khi bước vào kỳ thi. Đây là tài liệu không thể thiếu để bạn đạt kết quả cao và trở thành một luật sư chuyên nghiệp với nền tảng đạo đức vững chắc.

                Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 6

                CÂU 100: Luật sư hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư phải đáp ứng các điều kiện nào sau đây?

                a. Đang hành nghề trong một tổ chức hành nghề luật sư.

                b. Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hành nghề luật sư, có uy tín, trách nhiệm trong việc hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư.

                c. Không trong thời gian bị áp dụng các hình thúc xử lý kỷ luật theo quy định của Điều lệ của Liên đoàn luật sư Việt Nam.

                d. Cả 3 phương án trên đều đúng.

                CÂU 101. Hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư bao gồm

                a. Thành lập tổ chức hành nghề luật sư.
                b. Làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư.
                c. Tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư.
                d. Cả 3 phương án trên đều đúng.

                CÂU 102. Điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư là điều kiện nào dưới đây:

                a. Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải có ít nhất hai năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư.
                b. Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải được cấp chứng chỉ hành
                nghề luật sư ít nhất 2 năm.
                c. Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải gia nhập Đoàn luật sư ít
                nhất 2 năm.
                d. Cả 3 phương án trên đều sai.

                CÂU 103. Người nào dưới đây được miễn thời gian tập sự hành nghề luật sư:

                a. Thẩm tra viên chính ngành Tòa án. c. Giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật.
                b. Kiểm tra viên ngành Kiểm sát từ mười năm trở lên. d. Điều tra viên trung cấp.

                CÂU 104. Tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự bao gồm:
                a. Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam. c. Hai phương án trên đều sai.
                b. Chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam. d. Hai phương án trên đều đúng.

                CÂU 105. Tổ chức hành nghề luật sư bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động trong trường hợp nào sau đây?
                a. Không đăng ký mã số thuế trong thời hạn 01 năm kể từ ngày được cấp giấy đăng ký hoạt động
                b. Không hoạt động tại trụ sở đã đăng ký trong thời hạn 06 tháng liên tục, kể từ ngày được cấp Giấy
                đăng ký hoạt động.
                c. Chấm dứt hoạt động theo quy định tại Khoản 1 Điều 47 Luật luật sư.
                d. Tất cả phương án trên.

                CÂU 106. Theo quy định của Luật luật sư, cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Luật sư là:
                a. Học viện Tư pháp. c. Bộ giáo dục và đào tạo.
                b. Liên đoàn Luật sư Việt Nam. d. Cả 3 phương án a,b,c đều sai.

                CÂU 107. Theo quy định của Luật luật sư và văn bản hướng dẫn thi hành, cơ sở đào tạo nghề luật sư là:

                a. Học viện tư pháp.
                b. Học viện tư pháp thuộc Bộ tư pháp và cơ sở đào tạo nghề luật sư thuộc Liên đoàn Luật sư Việt Nam.
                c. Cơ sở đào tạo nghề Luật sư của Liên đoàn luật sư Việt Nam.
                d. Cơ sở đào tạo nghề Luật sư theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo.

                CÂU 108: Dịch vụ pháp lý của luật sư bao gồm:

                a. Tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật. c. Thực hiện các dịch vụ pháp lý khác
                b. Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng. d. Cả 3 phương án đều đúng.

                Bộ câu hỏi trắc nghiệp ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 6,
                Bộ câu hỏi trắc nghiệp ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 6,

                CÂU 109: Theo quy định của Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2012), hoạt động nghề nghiệp của luật sư và tổ chức hành nghề luật sư nhằm:
                a. Góp phần bảo vệ công lý, các quyền tự do, dân chủ của công dân
                b. Bảo vệ các quyền, lợi ích của cá nhân, cơ quan, tổ chức, phát triển kinh tế – xã hội.
                c. Xây dựng xã hội dân chủ, hiện đại, phát triển và giàu đẹp.
                d. Cả 3 Câu đều đúng

                CÂU 110: Theo Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2012), tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư là:

                a. Đoàn luật sư ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương c. a và b đều đúng.
                b. Liên đoàn luật sư Việt d. a và b đều

                CÂU 111: Theo Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung 2012), Luật sư có quyền:

                a. Tiết lộ thông tin về vụ án mà mình đã thực hiện trong khi hành nghề khi thực hiện việc giảng dạy
                và được khách hàng đồng ý
                b. Nhận thêm những khoản tiền, lợi ích khác từ khách hàng ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa
                thuận với khách hàng trong hợp đồng dịch vụ pháp lý;
                c. Giúp khách hàng cung cấp những thông tin, tài liệu dù có thể là không có thật cho cơ quan Nhà
                nước để bảo vệ quyền và lợi ích của khách hàng khi cần thiết.
                d. Cả 3 ý trên đều sai

                CÂU 112: Luật uật sư (đã được sửa đổi, bổ sung 2012) quy định Luật sư không có quyền:
                a. Nhận bất kỳ một khoản tiền, lợi ích khi thực hiện trợ giúp pháp lý cho đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.
                b. Tự mình thực hiện một số hành vi để trì hoãn, kéo dài thời gian giải quyết vụ án nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng khi cần thiết.
                c. Có thể dùng thủ thuật như sử dụng lời lẽ, hành vi xúc phạm hoặc kích động cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình tham gia tố tụng nhằm bảo vệ quyền, lợi ích của khách hàng.
                d. a, b, c đều sai

                CÂU 113: Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2012) quy định thời gian đào tạo nghề luật sư là:
                a. 06 tháng c. 12 tháng
                b. 9 tháng d. Cả 3 Câu trên đều sai

                CÂU 114: Theo Luật Luật sư năm 2006, việc công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài do ai quy định:
                a. Thủ tướng Chính phủ c. Chủ tịch Liên đoàn luật sư Việt Nam
                b. Bộ trưởng Bộ Tư pháp d. Giám đốc Học viện Tư pháp
                CÂU 115: Theo Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2012), cơ quan nào quy định
                về cơ sở đào tạo nghề luật sư:
                a. Chính phủ c. Liên đoàn luật sư Việt Nam
                b. Bộ Tư pháp d. Học viện Tư pháp

                CÂU 116: Theo Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2012), chương trình khung
                đào tạo nghề luật sư do ai quy định:
                a. Thủ tướng Chính phủ c. Chủ tịch Liên đoàn luật sư Việt Nam
                b. Bộ trưởng Bộ Tư pháp d. Giám đốc Học viện Tư pháp

                CÂU 117: Thời gian tập sự hành nghề luật sư được Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung
                vào năm 2012) quy định là:
                a. 12 tháng c. 24 tháng
                b. 18 tháng d. 3 Câu trên đều sai
                CÂU 118: Theo Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2012), người tập sự hành
                nghề luật sư được thực hiện các công việc sau:
                a. Đại diện, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng tại phiên tòa;
                b. Tư vấn pháp luật
                c. Được đi cùng với luật sư hướng dẫn gặp gỡ người bị tạm giữ, bị can, bị cáo khi được người đó
                đồng ý.
                d. Cả 3 Câu trên đều

                CÂU 119: Theo Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2012), việc kiểm tra kết quả
                tập sự hành nghề luật sư do ai tổ chức:

                a. Bộ Tư pháp c. a và b đều sai
                b. Liên đoàn luật sư Việt Nam d. a và b đều đúng

                Link đề thi thử môn Đạo đức hành nghề Luật sư số 6: https://study.phapche.edu.vn/quiz/87339801

                Tham khảo trọn bộ bài giảng các môn học Luật: https://study.phapche.edu.vn?ref=lnpc

                Mời bạn xem thêm:

              3. Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 5

                Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 5

                Bạn đang tìm kiếm tài liệu ôn tập nâng cao cho Đạo đức hành nghề Luật sư? Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 5 sẽ là bước chuẩn bị cuối cùng, giúp bạn hệ thống hóa kiến thức và rèn luyện khả năng xử lý các tình huống đạo đức phức tạp trong nghề. Với nội dung phong phú và sát với thực tiễn, bộ câu hỏi phần 5 này sẽ giúp bạn tự tin hơn khi bước vào kỳ thi quan trọng, đồng thời trang bị kỹ năng cần thiết cho sự nghiệp luật sư chuyên nghiệp của mình.

                Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 5

                CÂU 80: Trong trường hợp có sự đe dọa hoặc áp lực về vật chất hoặc tinh thần từ khách hàng
                hoặc người khác buộc luật sư phải làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp mà tổ chức hành
                nghề luật sư không thể đối phó, tổ chức hành nghề luật sư có quyền đơn phương chấm dứt thực
                hiện dịch vụ pháp lý nhưng có trách nhiệm:
                a. Thông báo bằng văn bản cho khách hàng về việc đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý.
                b. Thông báo bằng văn bản cho khách hàng về việc đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý
                trong thời hạn hợp lý để khách hàng có điều kiện tìm luật sư khác và giải quyết nhanh chóng các vấn
                đề liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng dịch vụ pháp lý đã ký kết
                c. Tiến hành thanh lý hợp đồng dịch vụ pháp lý đã ký kết

                d. Từ chối thẳng thừng, có thái độ dứt khoát chấm dứt việc tiếp tục thực hiện dịch vụ pháp lý dù
                khách hàng không đồng ý thanh lý hợp đồng dịch vụ pháp lý
                CÂU 81: Trong quá trình thực hiện vụ việc của khách hàng cũng như trong quan hệ với khách
                hàng, luật sư có quyền:
                a. Nhận khoản tiền mà khách hàng tự nguyện thưởng cho luật sư khi kết thúc dịch vụ.
                b. Mượn tạm tiền bạc hoặc tài sản của khách hàng trong khi hành nghề vào mục đích riêng của cá
                nhân luật sư.
                c. Gợi ý để khách hàng tặng cho tài sản của khách hàng cho luật sư.
                d. a, b, c đều đúng

                CÂU 82: Trong quá trình thực hiện vụ việc của khách hàng cũng như trong quan hệ với khách hàng, luật sư không được:
                a. Thuê người môi giới khách hàng để giành vụ việc cho mình
                b. Cố ý làm cho khách hàng nhầm lẫn về khả năng và trình độ chuyên môn của mình
                c. Cam kết bảo đảm kết quả vụ việc nhằm mục đích lôi kéo khách hàng hoặc để tính thù lao theo kết
                quả cam kết
                d. a, b, c đều đúng

                CÂU 83: Trong quá trình thực hiện vụ việc của khách hàng cũng như trong quan hệ với khách hàng, luật sư không được:

                a. Lợi dụng nghề nghiệp để quan hệ tình cảm nam nữ bất chính với khách hàng làm ảnh hưởng tới danh dự luật sư và nghề luật sư

                b. Thông tin trực tiếp cho khách hàng hoặc dùng lời lẽ ám chỉ để khách hàng biết về mối quan hệ cá
                nhân của mình với cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, nhằm mục đích gây niềm tin
                với khách hàng về hiệu quả công việc như là một tiêu chí để khuyến khích khách hàng lựa chọn luật

                c. Đòi hỏi tiền bạc hoặc lợi ích vật chất khi thực hiện trợ giúp pháp lý cho các khách hàng được hưởng trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật
                d. a, b,c đều đúng.

                CÂU 84: Trong quan hệ với đồng nghiệp, Luật sư có nghĩa vụ:
                a. Bảo vệ danh dự, uy tín của giới luật sư như bảo vệ danh dự, uy tín của cá nhân mình.
                b. Giữ gìn sự đoàn kết nội bộ, góp phần xây dựng đội ngũ luật sư ngày càng vững mạnh.
                c. Phản ánh với Ban Chủ nhiệm Đoàn Luật sư về những hành vi sai trái của đồng nghiệp.
                d. a, b,c đều đúng.

                CÂU 85: Khi cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng, nếu biết đã có luật sư khác nhận vụ việc này từ trước, luật sư có trách nhiệm:

                a. Yêu cầu khách hàng phải cung cấp tài liệu chấm dứt hợp đồng dịch vụ pháp lý với đồng nghiệp mà khách hàng đã từ chối trước khi ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý.
                b. Gửi thông báo cho đồng nghiệp mà khách hàng đã từ chối để thông tin sự việc khách hàng yêu cầu luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý
                c. Từ chối không ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý và thông báo cho đồng nghiệp mà khách hàng đã từ chối.
                d. a, b, c đều đúng

                CÂU 86: Trong trường hợp phát sinh tranh chấp về quyền lợi với đồng nghiệp, trước khi khởi kiện hoặc khiếu nại đồng nghiệp, luật sư có trách nhiệm:
                a. Chủ động liên hệ với luật sư đồng nghiệp để hoà giải. Nếu hoà giải không thành thì khởi kiện, khiếu nại đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để giải quyết.

                b. Yêu cầu Ủy ban nhân dân phường nơi đồng nghiệp cư trú tiến hành hoà giải trước khi khởi kiện hoặc khiếu nại.

                c. Thông báo cho Ban Chủ nhiệm Đoàn Luật sư nơi luật sư là thành viên biết trước khi khởi kiện hoặc khiếu nại đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

                d. a, b, c đều đúng
                CÂU 87: Khi cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng, luật sư không được
                a. Đưa ra ý kiến chê bai về nghiệp vụ của đồng nghiệp.
                b. Gây áp lực hoặc đe doạ đồng nghiệp để giành lợi thế cho mình trong hành nghề.
                c. Môi giới khách hàng cho đồng nghiệp để nhận tiền hoa hồng.
                d. a, b, c đều đúng

                CÂU 88: Khi tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự, luật sư có quyền:

                a. Thông đồng với luật sư của khách hàng có quyền lợi đối lập với khách hàng của mình để cùng mưu cầu lợi ích.

                b. Tiếp xúc với luật sư của khách hàng có quyền lợi đối lập để thoả thuận phương thức giải quyết vụ án với sự tham gia của khách hàng mà luật sư bảo vệ

                c. Tiếp xúc với khách hàng có quyền lợi đối lập với khách hàng của mình để giải quyết vụ việc mà không thông báo cho luật sư đồng nghiệp bảo vệ quyền lợi cho khách hàng

                d. a, b, c đều đúng

                Bộ câu hỏi trắc nghiệp ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 5
                Bộ câu hỏi trắc nghiệp ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 5

                CÂU 89: Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và doanh thu, thu hút khách hàng, trong quá trình hoạt động, luật sư có quyền:

                a. Sử dụng mối quan hệ phụ thuộc với đồng nghiệp như quan hệ thầy – trò, huyết thống, thân thuộc, cấp trên – cấp dưới để chi phối kết quả giải quyết vụ việc của đồng nghiệp

                b. Giới thiệu số lượng luật sư, số lượng vụ việc của tổ chức hành nghề luật sư của mình để khách hàng có thêm thông tin, lựa chọn luật sư.
                c. Sử dụng các nhân viên của mình làm người tiếp thị trước trụ sở các cơ quan tiến hành tố tụng, trại
                tạm giam, cơ quan nhà nước và các tổ chức khác để giới thiệu tổ chức hành nghề luật sư của mình.
                d. a, b, c đều đúng

                CÂU 90: Trong quá trình hành nghề luật sư, trên danh thiếp cũng như trên các bảng hiệu của tổ chức hành nghề luật sư, luật sư Nguyễn Văn A có quyền sử dụng chức danh nào

                a. Luật sư Nguyễn Văn A
                b. Luật sư Nguyễn Văn A, Phóng viên Báo X, Phó Chủ tịch Hội Y
                c. Thạc sĩ Luật sư Nguyễn Văn A, Phóng viên Báo X, Chủ tịch Hội Y
                d. Thạc sĩ Luật sư Nguyễn Văn A, Phóng viên Báo X, Chủ tịch Hội Y, nguyên Chánh án Toà án Quận Z

                CÂU 91: Khi hành nghề luật sư, để thực hiện các công việc cho khách hàng, luật sư có trách nhiệm:

                a. Luôn giữ thái độ lịch sự, tôn trọng đối với cơ quan Nhà nước, kiên quyết từ chối những hành vi móc nối, trung gian trái pháp luật, trái đạo đức và lương tâm nghề nghiệp.
                b. Giải thích cho khách hàng các quy định pháp luật về khiếu nại, tố cáo nhằm khuyến nghị khách hàng tránh việc khiếu nại, tố cáo, gây tốn kém thời gian, tiền bạc của Nhà nướ c.
                c. a và b đều đúng
                d. a và b đều sai

                CÂU 92: Tổ chức hành nghề luật sư có quyền:
                a. Thuê luật sư nước ngoài làm nhân viên của tổ chức mình.
                b. Hợp tác với tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài.
                c. Đặt cơ sở hành nghề ở nước ngoài.
                d. Cả ba phương án trên đều đúng.

                CÂU 93: Người tập sự hành nghề luật sư đi cùng với luật sư hướng dẫn trong các vụ việc dân
                sự, vụ án hành chính khi đủ điều kiện:
                a. Giấy giới thiệu của tổ chức hành nghề luật sư.
                b. Được luật sư hướng dẫn bảo lãnh.
                c. Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư và giấy tờ xác nhận có sự đồng ý của khách hàng.
                d. Cả ba phương án trên đều đúng.

                CÂU 94: Hình thức xử lý vi phạm của luật sư bao gồm:

                a. Xử lý kỷ luật theo Luật luật sư. c. Bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
                b. Xử lý hành chính. d. Cả 3 trường hợp trên đều đúng.

                CÂU 95: Tại một thời điểm mỗi luật sư hướng dẫn chỉ được hướng dẫn:
                a. Không quá ba người. c. Không quá hai người.
                b. Không quá năm người. d. Tất cả các phương án trên đều sai.

                CÂU 96: Theo quy định của Luật luật sư, nguyên tắc quản lý luật sư và hành nghề luật sư được thực hiện như sau:
                a. Kết hợp quản lý nhà nước với chế độ tự quản của tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư.
                b. Nhà nước thống nhất quản lý về luật sư và hành nghề luật sư.
                c. Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư thực hiện việc tự quản đối với luật sư.
                d. Cả 3 phương án trên đều sai.

                CÂU 97: Mức thù lao luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự theo yêu cầu của khách hàng được tính như thế nào?
                a. Tính theo số ngày tham gia tố tụng.
                b. Tính theo số ngày tham gia vụ án.
                c. Tính theo tính chất phức tạp của vụ án.
                d. Tính theo giờ hoặc tính trọn gói theo vụ việc nhưng mức cao nhất cho một giờ làm việc của luật
                sư không được vượt quá 0.3 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.

                CÂU 98: Theo Luật luật sư, thời gian tập sự hành nghề luật sư là:
                a. 12 tháng.
                b. 18 tháng.
                c. 18 tháng; trường hợp có văn bản xin giảm của Đoàn luật sư thì còn 12 tháng.
                d. 18 tháng; trường hợp có văn bản xin giảm của Đoàn luật sư và được Liên đoàn luật sư Việt Nam
                đồng ý thì còn 12 tháng.
                CÂU 99: Đối với những vụ án do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu luật sư thì mức thù lao
                được trả cho 01 ngày làm việc của luật sư là:
                a. 01 ngày lương theo mức lương tối thiểu vùng.
                b. 0,4 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.
                c. 0,8 lần mức lương cơ sở và các khoản phụ cấp khác do Chính phủ quy định.
                d. 01 ngày lương theo mức lương tối thiểu vùng và phụ cấp tàu xe, lưu trú (nếu có).

                Link đề thi thử môn Đạo đức hành nghề Luật sư số 5: https://study.phapche.edu.vn/quiz/93275248

                Tham khảo trọn bộ bài giảng các môn học Luật: https://study.phapche.edu.vn?ref=lnpc

                Mời bạn xem thêm:

              4. Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 3

                Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 3

                Để hoàn thiện quá trình ôn luyện Đạo đức hành nghề Luật sư, Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 3 sẽ là mảnh ghép cuối cùng giúp bạn hệ thống hóa kiến thức một cách toàn diện. Với những câu hỏi bám sát thực tế và tình huống đạo đức nghề nghiệp phức tạp, phần 3 này giúp bạn nâng cao tư duy pháp lý và khả năng xử lý tình huống chuyên sâu. Đây là tài liệu quan trọng để bạn tự tin bước vào kỳ thi và chuẩn bị tốt cho sự nghiệp luật sư đầy thử thách phía trước.

                Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 3

                CÂU 40. Hoạt động dịch vụ pháp lý khác của luật sư được hiểu là:

                a. Giúp đỡ khách hàng thực hiện công việc liên quan đến thủ tục hành chính
                b. Giúp đỡ về pháp luật trong trường hợp giải quyết khiếu nại
                c. Dịch thuật, xác nhận giấy tờ, các giao dịch
                d. Cả 3 Câu trên đều đúng

                CÂU 41. Theo Luật Luật sư, một luật sư được thành lập hoặc tham gia thành lập tối đa bao nhiêu tổ chức hành nghề luật sư

                a. 1 c. 3
                b. 2 d. 4

                CÂU 42. Người tập sự hành nghề luật sư:

                a. Được đại diện, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng tại phiên toà

                b. Không được đại diện, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng tại phiên toà

                c. Được đại diện, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng tại phiên toà nếu được khách hàng đồng ý bằng văn bản

                d. Được đại diện, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng tại phiên toà nếu được khách hàng đồng ý bằng văn bản và được toà án cho phép

                CÂU 43. Một trong những nghĩa vụ của luật sư là:

                a. Không được từ chối các hợp đồng dịch vụ pháp lý đối với người nghèo và phải tham gia các khoá học do Đoàn luật sư tổ chức

                b. Cung cấp các dịch vụ pháp lý cho người nghèo và tham gia các hội thảo, hội nghị góp ý các dự án luật

                c. Hỗ trợ pháp lý miễn phí cho người nghèo và học tập nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng hành nghề theo quy định của Luật Luật sư

                d. Trợ giúp pháp lý và tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Luật Luật sư

                CÂU 44. Chi nhánh của Công ty Luật nước ngoài tại Việt Nam được nhận người tập sự hành nghề luật sư khi nào?

                a. Khi có sự đồng ý bằng văn bản của Sở Tư pháp nói Chi nhánh công ty luật nước ngoài tại Việt Nam đặt trụ sở

                b. Khi có sự đồng ý bằng văn bản của Liên đoàn Luật sư Việt Nam

                c. Khi có sự đồng ý bằng văn bản của Đoàn luật sư nơi Chi nhánh của Công ty Luật nước ngoài tại Việt Nam đặt trụ sở

                d. Khi có uỷ quyền bằng văn bản của Giám đốc Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam

                CÂU 45. Thời gian tập sự hành nghề luật sư là:

                a. 12 tháng kể từ ngày đăng ký tập sự tại Đoàn luật sư

                b. 12 tháng kể từ ngày đăng ký tập sự tại Tổ chức hành nghề luật sư

                c. 12 tháng kể từ ngày Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư ra quyết định về việc đăng ký tập sự hành nghề luật sư

                d. 12 tháng kể từ ngày tổ chức hành nghề luật sư ra quyết định nhận người tập sự hành nghề luật sư

                CÂU 46. Theo quy định của Luật Luật sư, thì thẩm quyền tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư là:

                a. Hội đồng kiểm tra do Học viện tư pháp thành lập

                b. Hội đồng kiểm tra do Liên đoàn Luật sư Việt Nam thành lập

                c. Hội đồng kiểm tra do Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập

                d. Cả 3 phương án trên đều sai

                CÂU 47. Khi hành nghề, luật sư không được:

                a. Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác

                b. Sử dụng thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

                c. Cả phương án a, b đều đúng

                d. Cả phương án a, b đều sai

                Bộ câu hỏi trắc nghiệp ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 3
                Bộ câu hỏi trắc nghiệp ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 3

                CÂU 48. Theo quy định của Luật Luật sư và văn bản hướng dẫn thi hành, hồ sơ đăng ký tập sự hành nghề luật sư gồm:

                a. Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc giấy tờ chứng minh được miễn đạo tạo nghề luật sư

                b. Giấy đề nghị đăng ký tập sự hành nghề luật sư; giấy xác nhận của tổ chức hành nghề luật sư về việc nhận tập sự; bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc giấy tờ chứng minh được miễn đào tạo nghề luật sư

                c. Giấy đề nghị đăng ký tập sự hành nghề luật sư; giấy xác nhận của tổ chức hành nghề luật sư về việc nhận tập sự

                d. Giấy đề nghị đăng ký tập sự hành nghề luật sự

                CÂU 49. Theo Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của chính phủ, luật sư có nghĩa vụ:

                a. Không được từ chối các hợp đồng dịch vụ pháp lý đối với người nghèo và phải tham gia các khóa học do Đoàn Luật sư tổ chứ c.

                b. Cung cấp các dịch vụ pháp lý cho người nghèo và tham gia các hội thảo, hội nghị góp ý các dự án luật.

                c. Hỗ trợ pháp lý miễn phí cho người nghèo và học tập nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng hành nghề theo quy định của Luật Luật sư.

                d. Trợ giúp pháp lý và tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Luật Luật sư.

                CÂU 50: Luật luật sư được sửa đổi bổ sung năm nào?

                a. Năm 2010 c. Năm 2012
                b. Năm 2011 d. Cả 3 phương án trên đều sai.

                CÂU 51: Trong Luật luật sư, các hành vi luật sư bị nghiêm cấm được quy định tại điều mấy?

                a. Điều 7 c. Điều 9
                b. Điều 12 d. Cả 3 phương án đều sai.

                CÂU 52: Nguyên tắc quản lý luật sư và hành nghề luật sư bao gồm:

                a. Tự quản của tổ chức hành nghề luật sư, đoàn luật sư.
                b. Tự quản của đoàn luật sư theo sự quản lý thống nhất của Liên đoàn luật sư.
                c. Quản lý nhà nước của Bộ tư pháp.
                d. Kết hợp quản lý nhà nước với chế độ tự quản của các tổ chức xã hội nghề nghiệp nghề nghiệp luật sư, tổ chức hành nghề luật sư.

                CÂU 53: Nghề của luật sư để thực hiện bằng hình thức:

                a. Thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư, làm việc theo hợp đồng lao động
                của tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân.
                b. Liên doanh thành lập tổ chức hành nghề luật sư.
                c. Đăng ký với đoàn luật sư và nhận vụ việc từ luật sư.
                d. Cả ba phương án trên đều sai.

                CÂU 54: Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân có thể đăng ký hoạt động với:

                a. Liên đoàn luật sư hoặc đoàn luật sư nơi luật sư là thành viên.
                b. Sở tư pháp địa phương nơi có Đoàn luật sư mà luật sư là thành viên.
                c. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phố nơi luật sư có bộ khẩu thường trú.
                d. Cả 3 phương án trên đều sai.

                CÂU 55. Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài?

                a. Bộ Kế hoạch và Đầu tư. c. Bộ Tư pháp
                b. Liên đoàn luật sư Việt Nam d. Sở Tư pháp

                CÂU 56. Nguyên tắc hành nghề luật sư là:

                a. Tuân thủ hiến pháp và pháp luật, tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư, độc
                lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.
                b. Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.
                c. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.
                d. Cả ba phương án trên.

                CÂU 57. Theo quy định của Luật Luật sư, tiêu chuẩn đầy đủ để trở thành luật sư là:

                a. Công dân Việt Nam có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự
                hành nghề luật sư.

                b. Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có bẳng cử nhân
                luật, có sức khỏe bảo đảm hành nghề luật sư.

                c. Công dân Việt Nam trung thành với tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khỏe đảm bảo hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.

                d. Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, đã được đào tạo nghề Luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khỏe đảm bảo hành nghề luật sư.

                CÂU 58: Với tư cách là thành viên của Liên đoàn luật sư Việt Nam, luật sư có quyền:
                a. Đề nghị Liên đoàn luật sư Việt Nam đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp trong hoạt động hành nghề.

                b. Tự ứng cử tham dự Đại hội đại biểu luật sư toàn quốc, các cơ quan của Liên đoàn luật sư.

                c. Đề xuất ý kiến về việc củng cố, phát triển tổ chức, hoạt động của Liên đoàn luật sư Việt Nam d. a, b, c đều đúng

                CÂU 59: Với tư cách là thành viên của Liên đoàn luật sư Việt Nam, luật sư có nghĩa vụ:

                a. Đoàn kết, hợp tác với các luật sư khác để thực hiện tôn chỉ, mục đích của Liên đoàn luật sư Việt Nam

                b. Giữ gìn uy tín của Liên đoàn luật sư Việt

                c. Nộp phí thành viên đầy đủ và đúng kỳ hạn.

                d. a, b, c đều đúng

                Link đề thi thử môn Đạo đức hành nghề Luật sư số 3: https://study.phapche.edu.vn/quiz/96150183

                Tham khảo trọn bộ bài giảng các môn học Luật: https://study.phapche.edu.vn?ref=lnpc

                Mời bạn xem thêm:

              5. Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 4

                Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 4

                Hoàn thành quá trình ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư với Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 4 – phần tài liệu quan trọng giúp bạn củng cố và kiểm tra toàn diện kiến thức của mình. Với hệ thống câu hỏi chuyên sâu, sát với các tình huống đạo đức nghề nghiệp thực tế, phần 4 này không chỉ giúp bạn chuẩn bị cho kỳ thi mà còn rèn luyện khả năng phân tích và ứng xử pháp lý chuyên nghiệp. Đây là tài liệu không thể thiếu cho những ai quyết tâm chinh phục nghề luật sư!

                Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 4

                CÂU 60: Người có chứng chỉ hành nghề luật sư có thể bị Ban Chủ nhiệm Đoàn Luật sư từ chối việc gia nhập Đoàn Luật sư trong trường hợp:

                a. Không còn cư ngụ tại Việt Nam

                b. Đã bị kết án về 1 tội phạm do vô ý dù đã được xóa án tích

                c. Đã bị thi hành kỷ luật bằng hình thức xoá tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định thi hành kỷ luật có hiệu lự c.

                d. a, b, c đều đúng

                CÂU 61: Theo Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam, Ban Chủ nhiệm Đoàn Luật sư có nhiệm vụ, quyền hạn:

                a. Kiểm tra,giám sát hoạt động của các tổ chức hành nghề luật sư, luật sư hành nghề với tư cách cá nhân tại địa phương

                b. Hoà giải tranh chấp có liên quan đến hành nghề giữa khách hàng với luật sư; giữa khách hàng với tổ chức hành nghề luật sư.

                c. Tổ chức kiểm tra việc tập sự hành nghề luật sư

                d. Cả 3 Câu đều đúng

                CÂU 62: Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư do cơ quan nào ban hành:
                a. Bộ Tư pháp c. Ban Thường vụ Liên đoàn luật sư Việt Nam
                b. Hội đồng luật sư toàn quốc d. Đại hội đại biểu luật sư toàn quốc

                CÂU 63: Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên đoàn luật sư Việt Nam do cơ quan nào bầu
                a. Bộ Tư pháp c. Hội đồng luật sư toàn quốc
                b. Đại hội đại biểu luật sư toàn quốc d. Ban Thường vụ Liên đoàn luật sư Việt Nam

                CÂU 64: Theo quy định của Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam, người phát ngôn chính thức của Liên đoàn luật sư Việt Nam là:

                a. Chủ tịch Liên đoàn luật sư Việt Nam

                b. Một Phó Chủ tịch Liên đoàn do Chủ tịch Liên đoàn chỉ định

                c. Tổng Thư ký Liên đoàn

                d. Chánh Văn phòng Liên đoàn

                CÂU 65: Khi giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật của Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư, Ban Thường vụ Liên đoàn luật sư Việt Nam có quyền:

                a. Quyết định hình thức kỷ luật khác nhẹ hơn so với hình thức kỷ luật do Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư đã quyết định.

                b. Quyết định hình thức kỷ luật khác nặng hơn so với hình thức kỷ luật do Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư đã quyết định.

                c. a và b đều đúng

                d. a và b đều sai

                CÂU 66: Trong trường hợp phát hiện việc xem xét và quyết định kỷ luật luật sư của Đoàn luật sư vi phạm quy định của Luật Luật sư, Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam, Điều lệ Đoàn luật sư hoặc không đảm bảo tính khách quan, minh bạch, công bằng thì Ban Thường vụ Liên đoàn có quyền:

                a. Đình chỉ thi hành quyết định kỷ luật của Ban Chủ nhiệm và tuyên bố luật sư không vi phạm.

                b. Đình chỉ thi hành quyết định kỷ luật của Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư và yêu cầu Hội đồng khen thưởng – kỷ luật, Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư tiến hành các thủ tục xem xét lại việc kỷ luật đối với luật sư đó

                c. a và b đều đúng

                d. a và b đều sai

                Bộ câu hỏi trắc nghiệp ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 4
                Bộ câu hỏi trắc nghiệp ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 4

                CÂU 68: Người tập sự hành nghề luật sư có thể tập sự hành nghề luật sư tại:

                a. Văn phòng luật sư, Công ty Luật.

                b. Văn phòng luật sư, công ty luật; chi nhánh của văn phòng luật sư, công ty luật.

                c. Văn phòng luật sư, công ty luật; chi nhánh, văn phòng giao dịch của văn phòng luật sư, công ty luật;

                d. Văn phòng luật sư, công ty luật; chi nhánh của văn phòng luật sư, công ty luật; chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam; công ty luật nước ngoài tại VN

                CÂU 69: Người tập sự hành nghề luật sư tập sự tại một tổ chức hành nghề luật sư có thời gian tập sự từ một tháng đến dưới 4 tháng thì chỉ được tính thời gian này vào tổng thời gian tập sự trong trường hợp:

                a. Tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự tạm ngừng hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của Luật Luật sư.

                b. Người tập sự thay đổi nơi cư trú.

                c. Luật sư hướng dẫn chết hoặc vì lý do sức khoẻ hoặc lý do khách quan khác mà không thể tiếp tục hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư.

                d. Cả 3 Câu đều đúng

                CÂU 70: Người tập sự chấm dứt việc tập sự hành nghề luật sư trong trường hợp:

                a. Không còn thường trú tại Việt
                b. Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục hoặc quản chế
                hành chính.
                c. Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xoá tên khỏi danh sách người tập sự của Đoàn luật sư.
                d. Cả 3 Câu đều đúng

                CÂU 71: Người tập sự được Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư gia hạn tập sự hành nghề luật sư theo đề nghị của tổ chức hành nghề luật sư nhưng số lần gia hạn tối đa là:

                a. 01 lần c. 03 lần
                b. 02 lần (mỗi lần 06 tháng) d. Không giới hạn số lần gia hạn

                CÂU 72: Khi nhận hướng dẫn người tập sự hành nghề luật sư, tổ chức hành nghề luật sư có trách nhiệm:
                a. Phân công luật sư hướng dẫn người tập sự.
                b. Lập sổ theo dõi quá trình tập sự của người tập sự tại tổ chức mình
                c. Báo cáo bằng văn bản cho Sở Tư pháp, Đoàn luật sư nơi có trụ sở, Liên đoàn Luật sư Việt Nam
                về việc tập sự hành nghề luật sư của người tập sự tại tổ chức mình định kỳ hàng năm.
                d. Cả 3 Câu trên đều đúng

                CÂU 73: Người tập sự hành nghề luật sư vi phạm Quy chế tập sự hành nghề luật sư có thể bị áp dụng hình thức kỷ luật:

                a. Khiển trách
                b. Tạm đình chỉ việc tập sự hành nghề luật sư từ ba tháng đến sáu tháng;
                c. Xoá tên khỏi danh sách người tập sự của Đoàn luật sư.
                d. Cả 3 Câu đều đúng

                CÂU 74: Khi cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng trong vụ án tranh chấp dân sự, luật sư có nghĩa vụ:

                a. Thực hiện công việc như đã thỏa thuận trong hợp đồng
                b. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người bảo vệ được quy định trong Bộ luật Tố tụng Dân sự.
                c. Thực hiện các công việc một cách tận tâm, phát huy năng lực, sử dụng kiến thức chuyên môn, các
                kỹ năng nghề nghiệp cần thiết để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của khách hàng
                d. a, b, c đều đúng

                CÂU 75: Trong quá trình hành nghề luật sư, khi tiếp nhận vụ việc của khách hàng, luật sư có nghĩa vụ:

                a. có nghĩa vụ giải thích cho khách hàng biết về nghĩa vụ của họ trong quan hệ với luật sư.

                b. Thông báo cho khách hàng biết về quyền khiếu nại và thủ tục giải quyết khiếu nại của khách hàng
                đối với luật sư.

                c. Có nghĩa vụ thông báo, giải thích cho khách hàng biết về những khó khăn trong thực hiện dịch vụ
                pháp lý.

                d. a, b, c đều đúng

                CÂU 76: Trong vụ án tranh chấp dân sự, khi thực hiện vụ việc của khách hàng, Luật sư có trách nhiệm:

                a. Không từ chối vụ việc đã nhận, trừ trường hợp bất khả kháng, hoặc pháp luật hay Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư cho phép hoặc được khách hàng đồng ý

                b. Tham gia các buổi làm việc, hòa giải, xét xử của Tòa án và chỉ thông báo cho khách hàng biết về nội dung bản án của Tòa án.

                c. Hoàn trả tài liệu, hồ sơ khi khách hàng yêu cầu hoặc khi đã giải quyết xong vụ việ c.

                d. a, b, c đều đúng

                CÂU 77: Khi tiếp xúc với khách hàng, Luật sư có quyền từ chối nhận vụ việc của khách hàng trong trường hợp:

                a. Khách hàng yêu cầu dịch vụ pháp lý của luật sư với ý định lợi dụng dịch vụ đó cho mục đích khác
                b. Có dấu hiệu cho thấy khách hàng đã cung cấp chứng cứ giả.
                c. Khách hàng thông qua người khác yêu cầu luật sư
                d. a, b, c đều đúng

                CÂU 78: Khi tiếp xúc với khách hàng, Luật sư có quyền từ chối nhận vụ việc của khách hàng trong trường hợp:

                a. Khách hàng có thái độ không tôn trọng luật sư và không thay đổi thái độ này.
                b. Khách hàng không tự nguyện khi yêu cầu luật sư mà bị phụ thuộc theo yêu cầu không chính đáng của người khá c.
                c. Có căn cứ rõ ràng xác định yêu cầu của khách hàng không có cơ sở hoặc trái đạo đứ c.
                d. a, b, c đều đúng

                CÂU 79: Trong quá trình thực hiện vụ việc của khách hàng, Luật sư có quyền từ chối tiếp tục thực hiện vụ việc trong trường hợp:

                a. Khách hàng vi phạm cam kết theo hợp đồng dịch vụ pháp lý mà các bên không thể thỏa thuận được

                b. Có sự đe dọa hoặc áp lực về vật chất hoặc tinh thần từ khách hàng hoặc người khác buộc luật sư phải làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp mà luật sư không thể đối phó

                c. Khách hàng sử dụng dịch vụ pháp lý của luật sư để thực hiện hành vi trái pháp luật

                d. a, b, c đều đúng

                Link đề thi thử môn Đạo đức hành nghề Luật sư số 4: https://study.phapche.edu.vn/quiz/65804718

                Tham khảo trọn bộ bài giảng các môn học Luật: https://study.phapche.edu.vn?ref=lnpc

                Mời bạn xem thêm:

              .
              .
              .