“Bài giảng môn học Luật Tài chính chương VII” tập trung vào nội dung pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu – một trong những công cụ quan trọng để điều tiết hoạt động thương mại quốc tế, bảo vệ sản xuất trong nước và tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. Chương này giúp sinh viên hiểu rõ các quy định pháp lý, nguyên tắc áp dụng, cách tính thuế và các ưu đãi thuế quan dành cho doanh nghiệp. Đồng thời, bài giảng cũng phân tích các vấn đề thực tiễn trong quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam, mang đến cái nhìn toàn diện và sâu sắc về lĩnh vực này.
Bài giảng môn học Luật Tài chính chương VII
Chương 7: Pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Câu hỏi:
(1) Có mấy loại thuế suất trong thuế xuất nhập khẩu?
– thuế suất ưu đãi: dành cho những quốc gia có quan hệ tối huệ quốc với VN (bản chất là đối xử bình thường)
– thuế suất ưu đãi đặc biệt: dành cho những quốc gia có thỏa thuận thương mại với VN (ưu đãi thực sự)
– thuế suất thông thường (bản chất là đối xử kém bình thường (do ngôn ngữ ngoại giao))
(2) Giá nhập khẩu được xác định dựa trên những nguyên tắc nào ?
(3) Các biện pháp thuế tự vệ ?
Trả lời:
Bài giảng môn học Luật Tài chính chương VII
– Hành vi bán hàng:
+ luôn có thuế GTGT trong mọi công đoạn
+ thuế tiêu thụ đặc biệt:
Với những hàng hóa theo quy định
Chỉ áp thuế 1 lần ở khâu đầu tiên
+ có thuế xuất nhập khẩu: khi có hành vi xuất nhập khẩu
– Hành vi bán hàng có thể được thể hiện dưới 2 dạng:
+ miêu tả hành vi: bán hàng, tiêu thụ, xuất khẩu, nhập khẩu, hàng đổi hàng (cả 2 cùng bán), tặng cho
+ kết quả của hành vi bán hàng: doanh thu, doanh số, tiền hàng
Chương V – Quản lý quỹ ngân sách nhà nước là nội dung trọng tâm trong môn học Luật Tài chính, giúp người học hiểu rõ về cách thức tổ chức và quản lý các quỹ ngân sách. Chương này tập trung vào các nguyên tắc, cơ chế và trách nhiệm pháp lý trong việc huy động, sử dụng và bảo đảm tính minh bạch của quỹ ngân sách nhà nước. Với vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định tài chính quốc gia, quản lý quỹ ngân sách là kiến thức không thể thiếu cho sinh viên ngành Luật và Tài chính. Hãy cùng khám phá bài giảng chương V để hiểu sâu hơn về nội dung này!
Bài giảng môn học Luật Tài chính chương V
Chương 5: Quản lý quỹ ngân sách nhà nước
+ các khoản thu có tính chất hoa lợi: là các khoản thu làm tăng ngân quỹ nhưng không làm tăng trái vụ của quốc gia
Thuế
Thu từ hoạt động kinh tế của NN
Đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân
Viện trợ không hoàn lại của nước ngoài cho chính phủ
Tiền phạt vi phạm PL
+ các khoản thu không có tính chất hoa lợi: là các khoản thu làm tăng ngân quỹ đồng thời làm tăng trái vụ của quốc gia (tức là thu được bao nhiêu thì cũng phải chi ra bấy nhiêu để thực hiện các trái vụ với các chủ thể khác)
Phí và lệ phí
Vay nợ, viện trợ có hoàn lại
Thu tiền bồi thường thiệt hại cho NN
– Cơ cấu các khoản chi của ngân sách NN:
+ các khoản chi có tính chất phí tổn: là các khoản chi làm giảm ngân quỹ nhưng không làm giảm trái vụ của quốc gia
Viện trợ không hoàn lại cho nước ngoài
Trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội
Bù lỗ cho các doanh nghiệp NN
Hỗ trợ cho các doanh nghiệp và tổ chức xã hội
Bài giảng môn học Luật Tài chính chương V
+ các khoản chi không có tính chất phí tổn: là các khoản thu làm giảm ngân quỹ đồng thời làm giảm trái vụ của quốc gia
Chi hoạt động của bộ máy NN
Chi quốc phòng, an ninh
Chi văn hóa, xã hội
Chi đầu tư phát triển
Chi cấp vốn cho doanh nghiệp NN
Chi sự nghiệp kinh tế
Trả nợ của NN đối với tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài
– Khi thông qua 1 bản ngân sách tức là phải thông qua các khoản dự toán chi và thông qua các khoản dự toán thu. Ở VN việc thông qua 2 khoản thu và chi được tiến hành cùng lúc. (ở nhiều nước có quy định khác, như ở Pháp thì phải thông qua dự toán chi trước, sau đó mới thông qua dự toán thu).
Chú ý: ở các nước phát triển, hàng năm đều có Báo cáo tài chính của Chính phủ, còn ở VN mới chỉ có Báo cáo ngân sách của Chính phủ (tức là mới chỉ có báo cáo thu – chi hàng năm), đến luật Ngân sách NN 2015 mới bắt đầu có những quy định đầu tiên về Báo cáo tài chính Chính phủ. Báo cáo ngân sách chỉ là 1 phần trong Báo cáo tài chính, trong Báo cáo tài chính cần thể hiện những tài sản Chính phủ đang nắm giữ, giá trị của chúng, thặng dư Chính phủ trong năm, …
Chương VI – Những vấn đề lý luận về thuế và pháp luật về thuế trong môn học Luật Tài chính mang đến cái nhìn toàn diện về bản chất, chức năng và vai trò của thuế trong nền kinh tế. Nội dung này không chỉ giúp người học hiểu rõ các khái niệm cơ bản về thuế mà còn đi sâu vào phân tích hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động thu thuế tại Việt Nam. Đây là kiến thức nền tảng để nắm bắt cơ chế vận hành tài chính quốc gia và xây dựng kỹ năng áp dụng pháp luật về thuế trong thực tiễn. Tìm hiểu bài giảng chương VI để nắm vững các nguyên lý cốt lõi của thuế và pháp luật về thuế!
Bài giảng môn học Luật Tài chính chương VI
Chương 6: Những vấn đề lý luận về thuế và pháp luật về thuế
1. Khái niệm về thuế
– Khái niệm: thuế là 1 nghĩa vụ tài chính đối với NN, không có tính đối giá và hoàn trả trực tiếp, và được quy định bởi Quốc hội.
– Đặc điểm:
+ thuế là 1 nghĩa vụ đơn phương: NN có quyền áp thuế, đối tượng nộp thuế không được quyền thỏa thuận với NN về mức thuế
+ không có tính đối giá, không có tính hoàn trả
+ do Quốc hội thông qua
Câu hỏi: Tại sao phải nộp thuế ?
Trả lời: Vì nộp thuế là nghĩa vụ đã được quy định trong Hiến pháp (Điều 47 Hiến pháp 2013). Ở phương Tây và các nước phát triển, nghĩa vụ nộp thuế gắn liền với quyền đại diện của đối tượng nộp thuế (tức là họ biết rõ khi họ nộp thuế thì sẽ quyền gì, nộp thuế càng nhiều sẽ có nhiều quyền).
2. Phân loại thuế
– Căn cứ vào mục đích điều tiết:
+ thuế trực thu: người gánh chịu thuế đồng thời là người nộp thuế, VD thuế thu nhập, thuế tài sản, …
+ thuế gián thu: người gánh chịu thuế không phải là người nộp thuế, VD thuế xuất nhập khẩu, thuế gắn với sản xuất và bán hàng hóa (người gánh chịu thuế là khách hàng, người nộp thuế là người bán hàng, nhà nhập khẩu)
Bài giảng môn học Luật Tài chính chương VI
– Căn cứ vào đối tượng đánh thuế:
+ thuế tài sản: đánh vào bản thân tài sản chứ không đánh vào phần thu nhập phát sinh từ tài sản, VD thuế nhà đất, thuế chuyển nhượng tài sản
+ thuế thu nhập: áp dụng với đối tượng có giá trị thặng dư phát sinh từ tài sản của họ, VD thuế TNDN, thuế TNCN
+ thuế tiêu dùng: gồm phần lớn các thuế gián thu như thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt
– Căn cứ vào đối tượng nộp thuế:
+ thuế đánh vào chủ thể có yếu tố nước ngoài
+ thuế đối với tổ chức, cá nhân trong nước
3. Cấu tạo của đạo luật thuế
– Người nộp thuế phải nộp thuế khi có hành vi:
+ bán (kinh doanh) hàng hóa, dịch vụ
+ nhận thu nhập
+ sở hữu tài sản
– Đối tượng chịu thuế (chú ý đối tượng không chịu thuế)
+ hàng hóa, dịch vụ
+ thu nhập
+ tài sản
– Đối tượng tính thuế: là giá trị của đối tượng chịu thuế được xác định bằng tiền
– Thuế suất:
+ thuế suất tuyệt đối: là mức tiền cố định áp cho mọi đối tượng. VD thuế môn bài quy định chung cho mọi cơ sở kinh doanh
+ thuế suất tỷ lệ %:
Tỷ lệ cố định: ví dụ quy định thuế TNDN là 25%, thuế VAT 10%
Tỷ lệ lũy tiến: tỷ lệ nộp thuế tăng lên khi giá trị của đối tượng nộp thuế tăng lên
Lũy tiến từng phần: Là biểu thuế gồm nhiều bậc, ứng với mỗi bậc là một mức thuế suất tương ứng, theo đó, thuế suất tăng dần theo từng bậc thuế. Thuế được tính từng phần theo bậc thuế và mức thuế suất tương ứng của từng bậc, số thuế phải nộp là tổng số thuế tính cho từng bậc. Ví dụ thuế TNCN theo các mức 5% (đến 9 tr), 10% (từ trên 9tr đến 15 tr), …
Lũy tiến toàn phần: Biểu thuế gồm nhiều bậc, ứng với mỗi bậc là một mức thuế suất và thuế suất cũng tăng dần theo sự tăng của cơ sở tính thuế. Khác với thuế suất luỹ tiến từng phần, số thuế phải nộp được tính bằng cách lấy toàn bộ cơ sở thuế áp dụng mức thuế suất tương ứng ==> không công bằng như với thuế suất lũy tiến từng phần ==> rất ít khi áp dụng
– Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế
* Như vậy, cấu tạo của đạo luật thuế gồm có 3 phần:
+ phạm vi áp dụng: trả lời câu hỏi: Ai phải nộp thuế ? Gồm người nộp thuế, đối tượng chịu thuế
+ căn cứ tính thuế: trả lời câu hỏi: Nộp bao nhiêu ? Gồm đối tượng tính thuế, thuế suất
+ quản lý thuế: trả lời câu hỏi: Nộp như thế nào ? Gồm kê khai, nộp thuế, quyết toán
(3) Các nguyên tắc đánh thuế của NN:
+ đánh thuế phải đảm bảo công bằng:
Mọi đối tượng có năng lực chịu thuế đều phải nộp thuế và mọi người điều kiện liên quan đến thuế như nhau đều phải được đối xử về thuế như nhau
Trường hợp có sự khác nhau về điều kiện thì những đối tượng khác nhau nhưng cùng điều kiện, cùng loại được đối xử tương ứng
+ đánh thuế phải đảm bảo cân bằng lợi ích giữa NN và người nộp thuế: thuế phải đảm bảo nguồn thu cho NSNN nhưng cũng phải đảm bảo lợi ích của người nộp thuế, không để người nộp thuế lâm vào tình trạng kiệt quệ vì nộp thuế (tức là đảm bảo nuôi dưỡng nguồn thu thuế)
+ đánh thuế phải đảm bảo dễ hiểu, đạt hiệu quả
+ đánh thuế phải đảm bảo không xảy ra tình trạng 1 đối tượng tính thuế phải chịu 1 loại thuế nhiều lần
Quyền thu thuế của NN là 1 trong những nội dung của chủ quyền quốc gia, theo đó quốc gia có quyền thu thuế trong lãnh thổ quốc gia và đối với công dân của mình, cụ thể:
+ quyền thu thuế theo lãnh thổ: NN được quyền thu thuế đối với mọi đối tượng đủ điều kiện trên lãnh thổ quốc gia. VD thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu đánh vào mọi đối tượng sản xuất kinh doanh trên lãnh thổ VN, không phân biệt người / tổ chức VN hay nước ngoài
+ quyền thu thuế theo quốc tịch: NN được quyền thu thuế đối với mọi công dân nước mình, không phân biệt đối tượng này đang cư trú hay không cư trú trên lãnh thổ quốc gia. VD thuế thu nhập cá nhân được áp dụng với VN ở trong nước và cả ở nước ngoài
Chương IV trong môn học Luật Tài chính là một nội dung quan trọng, tập trung vào chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước. Đây là giai đoạn thực hiện kế hoạch ngân sách đã được phê duyệt, bao gồm các quy trình thu, chi ngân sách và quyết toán cuối kỳ. Việc hiểu rõ các nguyên tắc, trình tự và trách nhiệm pháp lý trong chấp hành ngân sách không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý tài chính công. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn về bài giảng chương này để có cái nhìn toàn diện về vai trò và ý nghĩa của nó trong hệ thống tài chính quốc gia.
Bài giảng môn học Luật Tài chính chương IV
Chương 4: Chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước
+ nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo quốc phòng-an ninh, đối ngoại, bình đẳng giới
+ nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan NN từ TW đến địa phương
+ quy định của PL về chế độ thu và định mức chi NSNN
+ kế hoạch tài chính 5 năm, kế hoạch tài chính – ngân sách NN 3 năm, kế hoạch đầu tư trung hạn
+ tình hình thực hiện ngân sách năm trước
– Yêu cầu lập dự toán (Điều 42 luật Ngân sách NN 2015):
+ dự toán NSNN phải tổng hợp theo từng khoản thu, chi và theo cơ cấu từng lĩnh vực: chi thường xuyên, đầu tư phát triển, dự trữ quốc gia, trả nợ và viện trợ, bổ sung quỹ dự phòng tài chính, dự phòng ngân sách
+ dự toán ngân sách của đơn vị các cấp phải thể hiện đầy đủ các khoản thu, chi theo đúng biểu mẫu, thời hạn
– Lập dự toán: từ cấp xã, lên cấp huyện, cấp tỉnh, cấp TW
– Phê duyệt ngân sách: từ cấp TW trở xuống, do Quốc hội phê duyệt ở cấp cao nhất, HĐND phê duyệt ngân sách ở cấp tương ứng. Nguyên tắc phê duyệt: biểu quyết theo đa số.
– Chấp hành ngân sách (tức là thực hiện theo chủ trương của cơ quan quyền lực NN):
+ chấp hành thu: thực hiện các khoản thu trên thực tế
+ chấp hành chi: thực hiện các khoản chi trên thực tế
+ điều chỉnh ngân sách (Điều 52 luật Ngân sách NN 2015): thay đổi các chỉ tiêu thu chi cho phù hợp với thực tế (cũng phải lập dự toán điều chỉnh, trình cơ quan quyền lực tương ứng để quyết định)
– Chấp hành thu: ngân sách dựa chủ yếu vào 3 nguồn thu: thuế, phí, lệ phí
+ thuế là nguồn thu theo luật có tính chất bắt buộc, được định danh là thuế.
Bài giảng môn học Luật Tài chính chương IV
Chú ý: có sự khác nhau trong cách xác định gọi là thuế ở các nước, VD ở VN thì bảo hiểm xã hội, y tế không đươc coi là thuế, trong khi ở các nước khác coi là thuế
==> hệ quả: trốn bảo hiểm ở nước ngoài bị coi là trốn thuế, và bị xử lý hình sự, còn ở VN thì chỉ bị xử phạt hành chính ==> trốn bảo hiểm ở VN là phổ biến
+ phí: là 1 khoản nộp khi NN cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ công. VD phí cầu, phí đường, viện phí, học phí
+ lệ phí: là khoản tiền phải nộp khi thụ hưởng các dịch vụ hành chính công. VD lệ phí cấp biển số xe, lệ phí đăng ký kết hôn
Chú ý: “thuế môn bài” trước đây là sai về bản chất, nay đã được gọi đúng là “lệ phí môn bài”, là vì khoản thu này là như nhau với mọi cơ sở kinh doanh cùng mức vốn (không quan tâm đến giá trị doanh nghiệp), tức là có bản chất lệ phí
Bài giảng môn học Luật Tài chính chương IV
“lệ phí chước bạ” hiện đang bị gọi sai, gọi đúng sẽ là “thuế chước bạ”, là vì khoản thu này được xác định theo giá trị của tài sản, tức là có bản chất thuế
– Chấp hành chi:
+ điều kiện chi ngân sách (Điều 12 luật Ngân sách NN 2015)
Mọi khoản chi đều phải có trong dự toán (có thể có ngoại lệ là những khoản chi để duy trì hoạt động bình thường tối thiểu của cơ quan NN khi Quốc hội chưa thông qua ngân sách cho năm mới)
==> chú ý: Hệ quả không mong muốn của điều này là khi lập dự toán hay bị “vống” lên, hoặc bị “vẽ vời” các khoản chi để dự trù cho những phát sinh chưa lường trước được
==> một trong các giải pháp để hạn chế hệ quả này là cơ quan quyền lực NN sẽ phê duyệt tổng mức dự toán trước, sau đó cơ quan lập dự toán sẽ phải cân đối các khoản chi để phù hợp với mức tổng dự toán đã được duyệt. Tuy nhiên sẽ lại có hệ quả tiếp theo là sẽ phát sinh việc “chạy” để dự án được lọt vào kế hoạch ngân sách
Các khoản chi phải đúng chế độ, tiêu chuẩn và định mức
==> vấn đề các định mức thường không sát với thực tế giá cả thị trường ==> hiện tượng khai tăng số lượng, khai tăng hạng mục để bù đắp chi phí
Phải được người đứng đầu phê duyệt
Câu hỏi: Phân biệt chi thường xuyên với chi đầu tư phát triển ?
Trả lời: (theo Điều 4, Điều 56 Luật NSNN 2015):
Chi thường xuyên
Chi đầu tư phát triển
Khái niệm
Là nhiệm vụ chi của NSNN nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy NN, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của NN về phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh (k6 Đ4 Luật NSNN)
Là nhiệm vụ chi của NSNN, gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản và một số nhiệm vụ chi đầu tư khác theo quy định của PL (k5 Đ4 Luật NSNN)
Nội dung
Duy trì hoạt động của bộ máy NN
Chi xây dựng cơ bản, phát triển kinh tế xã hội
Tính chất
Tiêu dùng
Tích lũy
Tổ chức chi
Bố trí trong dự toán và chi theo phương thức rút hạn mức
– Bố trí trong dự toán và chi theo phương thức rút hạn mức– Trường hợp cấp thiết có thể được tạm ứng vốn để thực hiện (k2 Đ56 Luật NSNN)
Câu hỏi: Các phương thức chi NSNN (theo hạn mức và theo lệnh chi tiền)
(chi theo lệnh chi tiền là chi bổ sung, theo lệnh của cấp có thẩm quyền)
Trả lời (tự trả lời): Phương thức chi NSNN là cách thức NN cấp kinh phí cho các đối tượng sử dụng NSNN. Có 2 phương thức chi NSNN là chi theo dự toán và chi theo lệnh chi tiền
Chi theo dự toán
Chi theo lệnh chi tiền
Đối tượng áp dụng
Là các chủ thể quan hệ thường xuyên với NSNN: cơ quan NN, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được NN đảm bảo kinh phí hoạt động
Là các chủ thể không có quan hệ thường xuyên với NSNN, khoản chi này mang tính đặc thù phát sinh từng lần (như chi bổ sung, chi trả nợ, viện trợ…)
Thủ tục chi
Căn cứ vào dự toán được giao – nhu cầu chi quý và chia ra từng tháng đã đăng ký với KBNN và theo yêu cầu nhiệm vụ chi, thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN lập giấy rút dự toán NS kèm theo các hồ sơ thanh toán gửi KBNN nơi giao dịch. KBNN kiểm tra, kiểm soát các hồ sơ thanh toán của đơn vị sử dụng NS, nếu đủ điều kiện theo quy định, thì thực hiện thanh toán trực tiếp cho người hưởng lương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc thanh toán qua đơn vị sử dụng NS
Khi đến thời điểm thực hiện khoản chi, hoặc khi có yêu cầu của đơn vị thụ hưởng ngân sách, Cơ quan tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát nội dung, tính chất của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện cấp phát NSNN theo chế độ quy định sau đó lập lệnh chi tiền chuyển sang cho KBNN. KBNN thực hiện xuất quỹ và thanh toán cho đơn vị sử dụng NSNN theo nội dung ghi trong lệnh chi tiền của cơ quan tài chính.
Chủ thể chịu trách nhiệm
KBNN chịu trách nhiệm về kiểm tra, kiểm soát chi bảo đảm khoản chi phải đúng mục đích, đối tượng theo dự toán được duyệt; chi đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan NN có thẩm quyền quy định. Có quyền và trách nhiệm tạm đình chỉ, từ chối chi trả, thanh toán các khoản chi không bảo đảm các điều kiện chi theo quy định và thông báo cho đơn vị sử dụng NSNN biết
Cơ quan tài chính có trách nhiệm chính trong việc kiểm tra nội dung, tính chất khoản chi, bảo đảm lệnh chi tiền chắc chắn có đủ điều kiện chi NS. KBNN chỉ xuất quỹ thanh toán cho đơn vị sử dụng theo yêu cầu của cơ quan tài chính.
Câu hỏi: Vai trò của kho bạc trong kiểm soát chi ngân sách
Trả lời (tự trả lời): Kho bạc NN là cơ quan quản lý NN với hoạt động chủ yếu là quản lý các quỹ tiền tệ, tài sản của NN và huy động vốn vào NSNN. Ở VN, kho bạc NN là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, được tổ chức thành hệ thống ngành dọc từ TW đến địa phương (cấp huyện).
Vai trò của kho bạc NN trong kiểm soát chi ngân sách là thực hiện kiểm tra các khoản chi để thỏa mãn các điều kiện cấp phát, thanh toán:
+ phải có trong dự toán,
+ đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức,
+ đã được thủ trưởng đơn vị ngân sách ký quyết định chi
+ có đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định
Như vậy kho bạc NN là trạm kiểm soát cuối cùng được NN giao nhiệm vụ kiểm soát trước khi đồng vốn của NN rời khỏi NSNN
3. Xử lý những thay đổi trong chấp hành ngân sách
– Nếu tăng thu (Điều 59 luật Ngân sách NN 2015):
+ giảm bội chi (tức là tăng trả nợ)
+ tăng bổ sung cho quỹ dự trữ tài chính (phân biệt với dự phòng ngân sách)
+ bổ sung cho đầu tư phát triển
Quỹ dự trữ tài chính
Dự phòng ngân sách
Khái niệm
Là quỹ của NN, hình thành từ NSNN và các nguồn tài chính khác theo quy định của PL. (Điều 4 Luật NSNN 2015)
Là 1 khoản mục trong dự toán chi ngân sách chưa phân bổ đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định ở từng cấp ngân sách. (Điều 4 Luật NSNN 2015)
Căn cứ pháp lý
Điều 11 luật Ngân sách NN 2015
Điều 10 luật Ngân sách NN 2015
Cấp quản lý
Cấp trung ương và cấp tỉnh
Tất cả các cấp
Nguồn
Chính phủ, UBND cấp tỉnh lập quỹ dự trữ tài chính từ các nguồn tăng thu, kết dư ngân sách, bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm và các nguồn tài chính khác theo quy định của PL, số dư của quỹ dự trữ tài chính ở mỗi cấp không vượt quá 25% dự toán chi ngân sách hằng năm của cấp đó.
Mức bố trí dự phòng từ 2% đến 4% tổng chi ngân sách mỗi cấp
Mục đích sử dụng
– Cho ngân sách tạm ứng để đáp ứng các nhu cầu chi theo dự toán chi ngân sách khi nguồn thu chưa tập trung kịp và phải hoàn trả ngay trong năm ngân sách;– Trường hợp thu NSNN hoặc vay để bù đắp bội chi không đạt mức dự toán được Quốc hội, HĐND quyết định và thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh trên diện rộng, với mức độ nghiêm trọng, nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán mà sau khi sắp xếp lại ngân sách, sử dụng hết dự phòng ngân sách mà vẫn chưa đủ nguồn, được sử dụng quỹ dự trữ tài chính để đáp ứng các nhu cầu chi nhưng mức sử dụng trong năm tối đa không quá 70% số dư đầu năm của quỹ.
a) Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình mà chưa được dự toán;b) Chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này, sau khi ngân sách cấp dưới đã sử dụng dự phòng cấp mình để thực hiện nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu;c) Chi hỗ trợ các địa phương khác khác khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa nghiêm trọng.
Thẩm quyền quyết định chi
Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định sử dụng quỹ dự trữ tài chính
a) Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương, định kỳ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội việc sử dụng dự phòng ngân sách trung ương và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;b) UBND các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, định kỳ báo cáo Thường trực HĐND và báo cáo HĐND cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
Câu hỏi tình huống: Trong năm ngân sách, ngân sách xã có tăng thu, Ủy ban xã đã quyết định hỗ trợ thêm kinh phí cho các hoạt động đoàn thể. Hỏi Ủy ban xã làm có đúng không ?
Trả lời: Ủy ban xã đã làm sai. Vì theo khoản 2 Điều 59 luật Ngân sách NN 2015 thì việc hỗ trợ kinh phí cho hoạt động của các đoàn thể không nằm trong các hạng mục được chi khi ngân sách tăng thu.
– Nếu giảm thu hoặc Nếu tăng chi: báo cáo Quốc hội, HĐND để điều chỉnh giảm một số khoản chi
Câu hỏi tình huống: Trong năm ngân sách, ngân sách xã bị thiếu hụt nên ủy ban đề xuất các giải pháp sau:
+ đề nghị cấp trên cho phép tăng tỷ lệ thu điều tiết ==> Sai. Vì không thể thay đổi tỷ lệ điều tiết trong thời kỳ ổn định (điều 9, khoản 7 luật Ngân sách NN 2015)
+ huy động sự đóng góp tự nguyện của người dân ==> Sai. Vì chỉ có thể huy động sự đóng góp của người dân trong trường hợp xây dựng cơ sở hạ tầng
+ xin tạm ứng ngân sách năm sau ==> Sai. Vì theo điều 57 luật Ngân sách NN 2015, chỉ có cấp TW, cấp tỉnh, cấp huyện mới được tạm ứng ngân sách năm sau, cấp xã không được tạm ứng
Ngân sách TW
Ngân sách địa phương
Thu 100% (Điều 35 luật Ngân sách 2015)
– thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu– thuế GTGT và thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu
Thuế từ cho thuê đất
Thu điều tiết (Điều 36 luật Ngân sách 2015)
– Thuế GTGT và thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nội địa– Thuế thu nhập cá nhân– Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chú ý: Tỷ lệ điều tiết không được thay đổi trong thời kỳ ổn định (Điều 9 khoản 7 luật Ngân sách NN 2015).
Thời kỳ ổn định ngân sách địa phương là thời kỳ ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới trong thời gian 05 năm, trùng với kỳ kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 05 năm hoặc theo quyết định của Quốc hội (Điều 4, khoản 23 luật Ngân sách NN 2015)
Bạn đang tìm kiếm tài liệu về quy trình lập dự toán ngân sách nhà nước? Bài giảng môn học Luật Tài chính chương III sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức chi tiết và cụ thể về lập dự toán ngân sách nhà nước, bao gồm các bước thực hiện, nguyên tắc và phương pháp dự toán. Nội dung bài giảng giúp bạn hiểu rõ cách thức lập dự toán từ trung ương đến địa phương, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý ngân sách nhà nước. Đây là tài liệu cần thiết cho sinh viên và người học trong lĩnh vực luật tài chính.
Bài giảng môn học Luật Tài chính chương III
Chương 3: Lập dự toán ngân sách nhà nước
– Khái niệm (khoản 14 Điều 4 Luật NSNN 2015): là toàn bộ các khoản thu, chi của NN được dự toán và thực hiện trong 1 khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm) do cơ quan NN có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của NN
– Đặc điểm của ngân sách NN:
+ là kế hoạch tài chính “khổng lồ” của NN
+ do Quốc hội và HĐND quyết định theo thẩm quyền: chỉ được thực hiện sau khi đã được cơ quan quyền lực NN thông qua
+ hiệu lực trong 1 năm (ở VN là từ 1/1 đến 31/12)
+ được giao cho Chính phủ và UBND tổ chức thực hiện dưới sự giám sát trực tiếp của Quốc hội và HĐND
+ hoàn toàn vì mục tiêu mưu cầu lợi ích chung cho toàn thể quốc gia
+ phản ánh mối quan hệ giữa quyền lập pháp và quyền hành pháp
– Bản chất của ngân sách NN:
+ bản chất pháp lý: ngân sách NN được xem như một “đạo luật đặc biệt”, gọi là đạo luật ngân sách thường niên, gồm:
Trình tự, thủ tục: đặc biệt (khác với trình tự, thủ tục xây dựng các đạo luật thông thường), tất cả các chủ thể sử dụng ngân sách đều phải lập kế hoạch ngân sách hàng năm (vào tháng 6 của năm trước)
Kết cấu văn bản: chủ yếu là các số liệu (khác với các đạo luật khác gồm có Chương, Mục, Điều, Khoản, Điểm)
Thời hạn có hiệu lực: là 1 năm (khác với các đạo luật thông thường thì thời gian có hiệu lực là vô hạn)
+ bản chất kinh tế: ngân sách NN là kế hoạch tài chính của 1 quốc gia:
Dự trù các khoản chi cần thiết
Dự trù các khoản thu để trang trải các khoản chi
– Cơ cấu các khoản thu của ngân sách NN:
+ các khoản thu có tính chất hoa lợi: là các khoản thu làm tăng ngân quỹ nhưng không làm tăng trái vụ của quốc gia
Thuế
Thu từ hoạt động kinh tế của NN
Đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân
Viện trợ không hoàn lại của nước ngoài cho chính phủ
Tiền phạt vi phạm PL
+ các khoản thu không có tính chất hoa lợi: là các khoản thu làm tăng ngân quỹ đồng thời làm tăng trái vụ của quốc gia (tức là thu được bao nhiêu thì cũng phải chi ra bấy nhiêu để thực hiện các trái vụ với các chủ thể khác)
Phí và lệ phí
Vay nợ, viện trợ có hoàn lại
Thu tiền bồi thường thiệt hại cho NN
– Cơ cấu các khoản chi của ngân sách NN:
+ các khoản chi có tính chất phí tổn: là các khoản chi làm giảm ngân quỹ nhưng không làm giảm trái vụ của quốc gia
Viện trợ không hoàn lại cho nước ngoài
Trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội
Bù lỗ cho các doanh nghiệp NN
Hỗ trợ cho các doanh nghiệp và tổ chức xã hội
+ các khoản chi không có tính chất phí tổn: là các khoản thu làm giảm ngân quỹ đồng thời làm giảm trái vụ của quốc gia
Chi hoạt động của bộ máy NN
Chi quốc phòng, an ninh
Chi văn hóa, xã hội
Chi đầu tư phát triển
Chi cấp vốn cho doanh nghiệp NN
Chi sự nghiệp kinh tế
Trả nợ của NN đối với tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài
Bài giảng môn học Luật Tài chính chương III,
– Khi thông qua 1 bản ngân sách tức là phải thông qua các khoản dự toán chi và thông qua các khoản dự toán thu. Ở VN việc thông qua 2 khoản thu và chi được tiến hành cùng lúc. (ở nhiều nước có quy định khác, như ở Pháp thì phải thông qua dự toán chi trước, sau đó mới thông qua dự toán thu).
Chú ý: ở các nước phát triển, hàng năm đều có Báo cáo tài chính của Chính phủ, còn ở VN mới chỉ có Báo cáo ngân sách của Chính phủ (tức là mới chỉ có báo cáo thu – chi hàng năm), đến luật Ngân sách NN 2015 mới bắt đầu có những quy định đầu tiên về Báo cáo tài chính Chính phủ. Báo cáo ngân sách chỉ là 1 phần trong Báo cáo tài chính, trong Báo cáo tài chính cần thể hiện những tài sản Chính phủ đang nắm giữ, giá trị của chúng, thặng dư Chính phủ trong năm, …
– Các nguyên tắc của ngân sách NN:
+ nhất niên
+ đơn nhất
+ toàn diện
+ thăng bằng
+ công khai
a. Nguyên tắc ngân sách nhất niên (Điều 14 Luật NSNN 2015)
– Nội dung:
+ mỗi năm, quốc hội sẽ biểu quyết ngân sách 1 lần
+ bản dự toán ngân sách được thực hiện trong 1 năm
– Ý nghĩa:
+ đảm bảo sự kiểm soát của Quốc hội (nếu lâu quá sẽ khó kiểm soát, nếu có sai lầm thì cũng nhanh chóng được điều chỉnh)
+ phù hợp với thực tế
– Hạn chế:
+ sự ảnh hưởng của tính ngắn hạn: như có thể ảnh hưởng đến những kế hoạch chi tiêu công dài hạn (những kế hoạch ngắn hạn thưởng ảnh hưởng đến kế hoạch dài hạn)
+ chi phí soạn lập thường khá lớn
– Biệt lệ:
+ các khoản điều chỉnh sau 31/12: luật cho phép những khoản chi sau ngày 31/12 nhưng trước ngày 31/1 thì được ghi là chi vào ngày 31/12 (vì ngày 31/1 được coi là ngày “chốt sổ ngân sách”)
+ chưa thông qua ngân sách sau ngày 31/12: thì vẫn có thể chi trước những khoản nhất định để đảm bảo hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị trong khi chờ ngân sách được phê duyệt.
b. Nguyên tắc ngân sách đơn nhất
– Nội dung: mọi khoản thu và chi của quốc gia trong 1 năm được trình bày trong 1 văn kiện duy nhất là dự toán ngân sách được Chính phủ trình Quốc hội phê duyệt
– Ý nghĩa:
+ cung cấp cái nhìn toàn diện về tài chính quốc gia
+ thuận lợi cho việc thiết lập ngân sách thăng bằng và hiệu quả
+ Quốc hội dễ kiểm soát, dễ lựa chọn để phê chuẩn
– Hạn chế:
+ trong tình hình thế giới biến động nhanh chóng như hiện tại, thì 1 năm cũng là khá dài để có thể dự đoán
+ khả năng gây ra sự cứn nhắc, khó phản ứng kịp thời với tình hình mới
– Tuy nhiên, ở VN hiện không tuân theo nguyên tắc này, mà áp dụng “linh hoạt”:
+ các nguồn thu và nhiệm vụ chi được xây dựng ở nhiều tài liệu khác nhau
+ kế hoạch ngân sách thường xuyên được bổ sung, sửa đổi trong quá trình thực hiện
+ luật cho phép Quốc hội và HĐND được quyền quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách khi cần
– Biệt lệ:
+ nhiều quốc gia áp dụng phân chia “ngân sách thường” và “ngân sách khẩn cấp”
c. Nguyên tắc ngân sách toàn diện (Điều 8 Luật NSNN 2015)
– Nội dung:
+ mọi khoản thu, chi đều phải thể hiện trong ngân sách: không được phép để ngoài dự toán bất kỳ khoản thu, chi nào (dù là nhỏ nhất)
+ các khoản thu và các khoản chi không được bù trừ cho nhau: tức là không được phép dùng riêng 1 khoản thu cho 1 khoản chi cụ thể (hay nói cách khác mọi khoản thu đều được dùng để tài trợ cho mọi khoản chi)
– Ý nghĩa:
+ đảm bảo tính minh bạch, dễ kiểm soát
+ mở rộng chức năng XH của NN: nguồn thu từ 1 lĩnh vực không chỉ để tái đầu tư cho lĩnh vực đó mà còn được dùng để chi cho những lĩnh vực khó phát sinh lợi nhuận như xóa đói, giảm nghèo, chính sách dân tộc, mình đẳng giới, phát triển nông nghiệp nông thôn, … (khoản Điều 8 Luật NSNN 2015)
– Hạn chế:
+ liệu NN có làm tốt mọi việc ? (như mô hình nhà nước Xô-viết trước đây, hoặc mô hình “nhà nước phúc lợi”, tức là NN muốn tài trợ mọi thứ cho công dân, sẽ dẫn tới công dân có xu hướng ỉ nại mọi thứ vào NN, lợi dụng NN để tư lợi, không chịu lao động ==> nguồn thu của NN không đủ ==> NN phải đi vay để tiếp tục tài trợ phúc lợi ==> vỡ nợ (điển hình là Hy Lạp, Venezuala)
+ liệu có phát hiện được các khoản “vẽ vời” ? Vì yêu cầu phải dự toán trước mới được chi nên các cơ quan của NN thường có xu hướng “vẽ vời” ra rất nhiều khoản chi, nhiều khi không thực sự cần thiết; hoặc trường hợp đã dự toán, nhưng do tình hình thay đổi nên lẽ ra không cần chi nữa, nhưng do tâm lý “sợ không hoàn thành kế hoạch” nên tìm mọi cách để chi ==> lãng phí
– Biệt lệ:
+ tổ chức công phi lợi nhuận do NN thành lập
d. Nguyên tắc ngân sách thăng bằng (Điều 7)
– Nội dung:
+ nguyên tắc chung là tổng chi được xác định cân đối với tổng thu
+ thặng dư ngân sách: [tổng các khoản thu có tính chất hoa lợi] > [tổng các khoản chi có tính chất phí tổn]
+ bội chi ngân sách: [tổng các khoản thu có tính chất hoa lợi] < [tổng các khoản chi có tính chất phí tổn]
+ bội chi phải nhỏ hơn tổng số chi cho đầu tư phát triển
– Ý nghĩa:
+ NN không “mất khả năng thanh toán”
+ các khoản thu phải có “lý do chính đáng”: để tránh lạm thu
– Hạn chế:
+ thăng bằng không phải lúc nào cũng tốt, kinh tế học đã chứng minh nhiều trường hợp phải chi tiêu để kích thích tăng trưởng, qua đó mới có khoản thu
– Biệt lệ:
+ vay để bù đắp bội chi ngân sách: luật Ngân sách 2015 cho phép địa phương cũng được quyền vay để bù đắp bội chi ngân sách
e. Nguyên tắc ngân sách công khai
– Nội dung: ngân sách phải được công khai đến nhân dân
– Ý nghĩa:
+ mục đích của ngân sách: vì nhân dân
+ giám sát tối cao của nhân dân
– Hạn chế:
+ có nên công khai ngân sách quốc phòng ?
– Biệt lệ:
+ các khoản chi “đặc biệt”: như an ninh, quốc phòng, ngoại giao, …
+ các khoản chi hỗ trợ cho các tổ chức chính trị, chính trị XH
Bạn đang tìm kiếm tài liệu chất lượng về pháp luật ngân sách nhà nước? Bài giảng môn học Luật Tài chính chương I sẽ cung cấp những kiến thức cơ bản và quan trọng nhất về những vấn đề chung của pháp luật ngân sách nhà nước. Nội dung bài giảng giúp bạn hiểu rõ vai trò, nguyên tắc, và các quy định pháp lý liên quan đến ngân sách nhà nước, tạo nền tảng vững chắc cho việc học tập và nghiên cứu trong lĩnh vực luật tài chính. Đây là tài liệu hữu ích dành cho sinh viên và những ai đang tìm hiểu về pháp luật tài chính công.
Bài giảng môn học Luật Tài chính chương I
Chương 1: Những vấn đề chung của Pháp luật về ngân sách nhà nước
Tài chính công là gì ?
– Tài chính công là tài chính của NN, có 3 chức năng:
+ thành lập và quản lý tiền tệ: NN thành lập và quản lý các quỹ tiền tệ của NN, ví dụ quỹ ngân sách NN, …
+ quyết định chi tiêu: NN sẽ quyết định việc chi tiêu của các quỹ tiền tệ NN như thế nào, VD quyết định đầu tư cơ sở hạ tầng (đường, cầu, …), xây dựng trường học, …
+ giám sát: NN thực hiện giám sát việc chi tiêu ngân sách NN
– Những đặc trưng của tài chính công:
+ chủ thể thực hiện: là các cơ quan NN và các đơn vị sử dụng ngân sách NN
+ phi lợi nhuận: mục đích chi tiêu của ngân sách NN không vì lợi nhuận, tức là NN cần tối thiểu hóa các khoản chi của mình, để từ đó tối thiểu hóa các khoản thu
+ vừa đủ: thu ít – chi ít ; thu nhiều – chi nhiều
+ phân phối lại thu nhập: NN lấy nguồn thu từ những nơi giàu có để tài trợ cho những nơi yếu kém, VD lấy nguồn thu từ thành phố Hồ Chí Minh để tài trợ cho các tỉnh nghèo như Gia Lai, Kon Tum, …
+ minh bạch, công khai: vì công dân và NN không bình đẳng về tư cách, do đó công dân đòi hỏi NN phải công khai, minh bạch trong việc thu chi ngân sách
Tài chính công và tài chính tư
– Giữa tài chính công và tài chính tư có sự đan xen với nhau.
– Tài chính công có khuynh hướng mở rộng, nguyên nhân vì:
+ sự mở rộng của các định chế tự quản phi NN: đó là các tổ chức xã hội dân sự, các hiệp hội, các quỹ, … Các định chế này không phải của NN nhưng chúng liên quan đến rất nhiều người nên phải có sự can thiệp, hỗ trợ bằng PL để đảm bảo chúng hoạt động minh bạch
+ mô hình hợp tác giữa NN và các định chế tư nhân (hợp tác công – tư): VD các dự án BOT về xây dựng cơ sở hạ tầng (cầu, đường, …). Trong mô hình này do tư nhân bỏ vốn nên tư nhân đều muốn thu hồi vốn nhanh và có lãi càng nhiều càng tốt ==> NN cần điều tiết để đảm bảo hài hòa lợi ích doanh nghiệp và lợi ích của người dân, đảm bảo mức phí phải dựa trên khả năng nộp của người sử dụng
+ các chủ thể công nhưng hoạt động tài chính tư: ví dụ bệnh viện, trường học do NN đầu tư nhưng được tự chủ về tài chính, có thể kêu gọi đầu tư để cùng kiếm lợi nhuận ==> dẫn đến hiện tượng tư lợi từ tài chính công
Bài giảng môn học Luật Tài chính chương I
Khái niệm hàng hóa công
– Hàng hóa công là hàng hóa, dịch vụ công ích mà NN (và 1 số chủ thể được NN cho phép) cung cấp cho XH
– Những hàng hóa công cơ bản:
+ quốc phòng và an ninh
+ môi trường
+ giao thông và các tiện ích công cộng khác
– Những đặc trưng của hàng hóa công:
+ không loại trừ người hưởng lợi miễn phí: ví dụ là không phải ai cũng nộp thuế nhưng cũng đều được hưởng sự đảm bảo về an ninh, cùng được đi trên những con đường
+ gia tăng chi phí không đáng kể khi có thêm người hưởng lợi: ví dụ làm 1 con đường, có thêm nhiều người đi thì cũng không phát sinh thêm chi phí đáng kể nào
Thảo luận
– Tại sao nhiều hàng hóa công hiện nay lại chuyển sang cho tư nhân cung cấp ?
+ dịch vụ y tế, giáo dục
+ hoạt động công chứng
+ vệ sinh môi trường
+ nhà tù
Trả lời: vì những hàng hóa này vừa có tính chất của hàng hóa công, vừa có tính chất của hàng hóa tư, khi tư nhân đạt đến trình độ và khả năng nhất định thì NN chuyển dần những hàng hóa công sang cho tư nhân thực hiện, vừa để tối ưu hóa các nguồn lực xã hội, vừa để giảm bớt gánh nặng của bộ máy NN.
– Liệu có hàng hóa công nào không thể chuyển giao ? Vì sao ?
+ an ninh quốc phòng: có thể sản xuất vũ khi giao cho tư nhân, nhưng việc tổ chức quốc phòng an ninh thì không thể giao cho tư nhân
+ môi trường (trên quy mô lớn)
+ chống nghèo đói (trên quy mô quốc gia)
Trả lời: vì mục tiêu của tư nhân là lợi nhuận, khác với mục tiêu của NN
Sự phát triển của tài chính công
– Tài chính công thời phong kiến:
+ thiếu kế hoạch
+ thiếu kiểm soát
+ không rõ ràng giữa nhu cầu công và tư
– Tài chính công của mô hình Xô-viết (kế hoạch hóa tập trung):
+ quốc hội quyết định và giám sát chi tiêu
+ NN đảm nhận hầu hết các khoản thu và chi trong XH
+ việc phân phối nguồn lực công tuân theo 1 kế hoạch thống nhất và cứng nhắc
– Tài chính công hiện đại:
+ quốc hội quyết định ngân sách TW và giám sát hoạt động tài chính công
+ phân quyền cho chính quyền địa phương quyết định tài chính công phù hợp với chức năng
+ NN không quyết định mọi nguồn lực mà chỉ đảm trách những nhiệm vụ thiết yếu và đảm bảo XH công bằng
+ đảm bảo công khai, minh bạch
Ngân sách nhà nước
– Khái niệm (khoản 14 Điều 4 Luật NSNN 2015): là toàn bộ các khoản thu, chi của NN được dự toán và thực hiện trong 1 khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm) do cơ quan NN có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của NN
– Đặc điểm của ngân sách NN:
+ là kế hoạch tài chính “khổng lồ” của NN
+ do Quốc hội và HĐND quyết định theo thẩm quyền: chỉ được thực hiện sau khi đã được cơ quan quyền lực NN thông qua
+ hiệu lực trong 1 năm (ở VN là từ 1/1 đến 31/12)
+ được giao cho Chính phủ và UBND tổ chức thực hiện dưới sự giám sát trực tiếp của Quốc hội và HĐND
+ hoàn toàn vì mục tiêu mưu cầu lợi ích chung cho toàn thể quốc gia
+ phản ánh mối quan hệ giữa quyền lập pháp và quyền hành pháp
– Bản chất của ngân sách NN:
+ bản chất pháp lý: ngân sách NN được xem như một “đạo luật đặc biệt”, gọi là đạo luật ngân sách thường niên, gồm:
Trình tự, thủ tục: đặc biệt (khác với trình tự, thủ tục xây dựng các đạo luật thông thường), tất cả các chủ thể sử dụng ngân sách đều phải lập kế hoạch ngân sách hàng năm (vào tháng 6 của năm trước)
Kết cấu văn bản: chủ yếu là các số liệu (khác với các đạo luật khác gồm có Chương, Mục, Điều, Khoản, Điểm)
Thời hạn có hiệu lực: là 1 năm (khác với các đạo luật thông thường thì thời gian có hiệu lực là vô hạn)
+ bản chất kinh tế: ngân sách NN là kế hoạch tài chính của 1 quốc gia:
Dự trù các khoản chi cần thiết
Dự trù các khoản thu để trang trải các khoản chi
– Cơ cấu các khoản thu của ngân sách NN:
+ các khoản thu có tính chất hoa lợi: là các khoản thu làm tăng ngân quỹ nhưng không làm tăng trái vụ của quốc gia
Thuế
Thu từ hoạt động kinh tế của NN
Đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân
Viện trợ không hoàn lại của nước ngoài cho chính phủ
Tiền phạt vi phạm PL
+ các khoản thu không có tính chất hoa lợi: là các khoản thu làm tăng ngân quỹ đồng thời làm tăng trái vụ của quốc gia (tức là thu được bao nhiêu thì cũng phải chi ra bấy nhiêu để thực hiện các trái vụ với các chủ thể khác)
Phí và lệ phí
Vay nợ, viện trợ có hoàn lại
Thu tiền bồi thường thiệt hại cho NN
– Cơ cấu các khoản chi của ngân sách NN:
+ các khoản chi có tính chất phí tổn: là các khoản chi làm giảm ngân quỹ nhưng không làm giảm trái vụ của quốc gia
Viện trợ không hoàn lại cho nước ngoài
Trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội
Bù lỗ cho các doanh nghiệp NN
Hỗ trợ cho các doanh nghiệp và tổ chức xã hội
+ các khoản chi không có tính chất phí tổn: là các khoản thu làm giảm ngân quỹ đồng thời làm giảm trái vụ của quốc gia
Chi hoạt động của bộ máy NN
Chi quốc phòng, an ninh
Chi văn hóa, xã hội
Chi đầu tư phát triển
Chi cấp vốn cho doanh nghiệp NN
Chi sự nghiệp kinh tế
Trả nợ của NN đối với tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài
– Khi thông qua 1 bản ngân sách tức là phải thông qua các khoản dự toán chi và thông qua các khoản dự toán thu. Ở VN việc thông qua 2 khoản thu và chi được tiến hành cùng lúc. (ở nhiều nước có quy định khác, như ở Pháp thì phải thông qua dự toán chi trước, sau đó mới thông qua dự toán thu).
Chú ý: ở các nước phát triển, hàng năm đều có Báo cáo tài chính của Chính phủ, còn ở VN mới chỉ có Báo cáo ngân sách của Chính phủ (tức là mới chỉ có báo cáo thu – chi hàng năm), đến luật Ngân sách NN 2015 mới bắt đầu có những quy định đầu tiên về Báo cáo tài chính Chính phủ. Báo cáo ngân sách chỉ là 1 phần trong Báo cáo tài chính, trong Báo cáo tài chính cần thể hiện những tài sản Chính phủ đang nắm giữ, giá trị của chúng, thặng dư Chính phủ trong năm, …
– Các nguyên tắc của ngân sách NN:
+ nhất niên
+ đơn nhất
+ toàn diện
+ thăng bằng
+ công khai
a. Nguyên tắc ngân sách nhất niên (Điều 14 Luật NSNN 2015)
– Nội dung:
+ mỗi năm, quốc hội sẽ biểu quyết ngân sách 1 lần
+ bản dự toán ngân sách được thực hiện trong 1 năm
– Ý nghĩa:
+ đảm bảo sự kiểm soát của Quốc hội (nếu lâu quá sẽ khó kiểm soát, nếu có sai lầm thì cũng nhanh chóng được điều chỉnh)
+ phù hợp với thực tế
– Hạn chế:
+ sự ảnh hưởng của tính ngắn hạn: như có thể ảnh hưởng đến những kế hoạch chi tiêu công dài hạn (những kế hoạch ngắn hạn thưởng ảnh hưởng đến kế hoạch dài hạn)
+ chi phí soạn lập thường khá lớn
– Biệt lệ:
+ các khoản điều chỉnh sau 31/12: luật cho phép những khoản chi sau ngày 31/12 nhưng trước ngày 31/1 thì được ghi là chi vào ngày 31/12 (vì ngày 31/1 được coi là ngày “chốt sổ ngân sách”)
+ chưa thông qua ngân sách sau ngày 31/12: thì vẫn có thể chi trước những khoản nhất định để đảm bảo hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị trong khi chờ ngân sách được phê duyệt.
b. Nguyên tắc ngân sách đơn nhất
– Nội dung: mọi khoản thu và chi của quốc gia trong 1 năm được trình bày trong 1 văn kiện duy nhất là dự toán ngân sách được Chính phủ trình Quốc hội phê duyệt
– Ý nghĩa:
+ cung cấp cái nhìn toàn diện về tài chính quốc gia
+ thuận lợi cho việc thiết lập ngân sách thăng bằng và hiệu quả
+ Quốc hội dễ kiểm soát, dễ lựa chọn để phê chuẩn
– Hạn chế:
+ trong tình hình thế giới biến động nhanh chóng như hiện tại, thì 1 năm cũng là khá dài để có thể dự đoán
+ khả năng gây ra sự cứn nhắc, khó phản ứng kịp thời với tình hình mới
– Tuy nhiên, ở VN hiện không tuân theo nguyên tắc này, mà áp dụng “linh hoạt”:
+ các nguồn thu và nhiệm vụ chi được xây dựng ở nhiều tài liệu khác nhau
+ kế hoạch ngân sách thường xuyên được bổ sung, sửa đổi trong quá trình thực hiện
+ luật cho phép Quốc hội và HĐND được quyền quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách khi cần
– Biệt lệ:
+ nhiều quốc gia áp dụng phân chia “ngân sách thường” và “ngân sách khẩn cấp”
c. Nguyên tắc ngân sách toàn diện (Điều 8 Luật NSNN 2015)
– Nội dung:
+ mọi khoản thu, chi đều phải thể hiện trong ngân sách: không được phép để ngoài dự toán bất kỳ khoản thu, chi nào (dù là nhỏ nhất)
+ các khoản thu và các khoản chi không được bù trừ cho nhau: tức là không được phép dùng riêng 1 khoản thu cho 1 khoản chi cụ thể (hay nói cách khác mọi khoản thu đều được dùng để tài trợ cho mọi khoản chi)
– Ý nghĩa:
+ đảm bảo tính minh bạch, dễ kiểm soát
+ mở rộng chức năng XH của NN: nguồn thu từ 1 lĩnh vực không chỉ để tái đầu tư cho lĩnh vực đó mà còn được dùng để chi cho những lĩnh vực khó phát sinh lợi nhuận như xóa đói, giảm nghèo, chính sách dân tộc, mình đẳng giới, phát triển nông nghiệp nông thôn, … (khoản Điều 8 Luật NSNN 2015)
– Hạn chế:
+ liệu NN có làm tốt mọi việc ? (như mô hình nhà nước Xô-viết trước đây, hoặc mô hình “nhà nước phúc lợi”, tức là NN muốn tài trợ mọi thứ cho công dân, sẽ dẫn tới công dân có xu hướng ỉ nại mọi thứ vào NN, lợi dụng NN để tư lợi, không chịu lao động ==> nguồn thu của NN không đủ ==> NN phải đi vay để tiếp tục tài trợ phúc lợi ==> vỡ nợ (điển hình là Hy Lạp, Venezuala)
+ liệu có phát hiện được các khoản “vẽ vời” ? Vì yêu cầu phải dự toán trước mới được chi nên các cơ quan của NN thường có xu hướng “vẽ vời” ra rất nhiều khoản chi, nhiều khi không thực sự cần thiết; hoặc trường hợp đã dự toán, nhưng do tình hình thay đổi nên lẽ ra không cần chi nữa, nhưng do tâm lý “sợ không hoàn thành kế hoạch” nên tìm mọi cách để chi ==> lãng phí
– Biệt lệ:
+ tổ chức công phi lợi nhuận do NN thành lập
d. Nguyên tắc ngân sách thăng bằng (Điều 7)
– Nội dung:
+ nguyên tắc chung là tổng chi được xác định cân đối với tổng thu
+ thặng dư ngân sách: [tổng các khoản thu có tính chất hoa lợi] > [tổng các khoản chi có tính chất phí tổn]
+ bội chi ngân sách: [tổng các khoản thu có tính chất hoa lợi] < [tổng các khoản chi có tính chất phí tổn]
+ bội chi phải nhỏ hơn tổng số chi cho đầu tư phát triển
– Ý nghĩa:
+ NN không “mất khả năng thanh toán”
+ các khoản thu phải có “lý do chính đáng”: để tránh lạm thu
– Hạn chế:
+ thăng bằng không phải lúc nào cũng tốt, kinh tế học đã chứng minh nhiều trường hợp phải chi tiêu để kích thích tăng trưởng, qua đó mới có khoản thu
– Biệt lệ:
+ vay để bù đắp bội chi ngân sách: luật Ngân sách 2015 cho phép địa phương cũng được quyền vay để bù đắp bội chi ngân sách
e. Nguyên tắc ngân sách công khai
– Nội dung: ngân sách phải được công khai đến nhân dân
– Ý nghĩa:
+ mục đích của ngân sách: vì nhân dân
+ giám sát tối cao của nhân dân
– Hạn chế:
+ có nên công khai ngân sách quốc phòng ?
– Biệt lệ:
+ các khoản chi “đặc biệt”: như an ninh, quốc phòng, ngoại giao, …
+ các khoản chi hỗ trợ cho các tổ chức chính trị, chính trị XH
Bạn đang tìm hiểu về cách tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước? Bài giảng môn học Luật Tài chính chương II sẽ giúp bạn khám phá chi tiết tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước với các cấp ngân sách và quy trình phân bổ ngân sách cụ thể. Nội dung bài giảng cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc ngân sách từ trung ương đến địa phương, các nguyên tắc phân bổ và quản lý ngân sách, giúp bạn nắm vững kiến thức nền tảng và nâng cao hiểu biết về pháp luật tài chính.
Bài giảng môn học Luật Tài chính chương II
Vấn đề 2: Tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước
1. Hệ thống ngân sách nhà nước
– Hệ thống ngân sách nhà nước được chia làm 2 cấp: (Điều 6 luật Ngân sách NN 2015)
+ ngân sách TW
+ ngân sách địa phương: được chia làm 3 cấp là ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, và cấp xã tương ứng với 3 cấp chính quyền địa phương, trong đó ngân sách tỉnh bao gồm ngân sách huyện, và ngân sách huyện bao gồm ngân sách xã
– Vai trò của ngân sách TW:
+ thực hiện những công trình mang tầm quốc gia (mà từng địa phương không thể làm được)
+ điều hòa ngân sách giữa các địa phương: lấy nguồn thu từ các tỉnh giàu để bù đắp cho các tỉnh nghèo
– Tại sao ngân sách nhà nước lại được chia theo các cấp chính quyền ? Vì:
+ hoạt động ngân sách là hoạt động của bộ máy chính quyền
+ hoạt động ngân sách để phục vụ cho bộ máy chính quyền
– Mỗi cấp ngân sách có các nguồn thu và nhiệm vụ chi riêng
– Các nguồn thu:
+ nguồn thu được hưởng 100%
VD: nguồn thu từ khai thác dầu khí: 100% thuộc về TW
Nguồn thu từ cho thuê đất: 100% thuộc về ngân sách tỉnh
+ nguồn thu phân chia (hay nguồn thu điều tiết): phân chia giữa TW và địa phương, phân chia giữa các cấp địa phương với nhau
VD: với thành phố Hồ Chí Minh thì tỉ lệ phân chia là 26%, tức là thu 100 đồng thì được giữ lại 26 đồng, còn 74 đồng chuyển về TW
Với Hà Nội thì tỉ lệ là 31%, Hải Phòng 90%, Đà Nẵng 90%, phần lớn các tỉnh là 100%
+ nguồn thu bổ sung: trong các trường hợp:
TW bổ sung cho tỉnh khi tỉnh thu không đủ chi (gọi là bổ sung cân đối), tỉnh được TW cấp lại chi bổ sung cho huyện, và huyện và chi bổ sung cho xã
Bổ sung có mục tiêu: ngân sách cấp bổ sung theo mục tiêu cụ thể, không được chi cho mục tiêu khác
Bài giảng môn học Luật Tài chính chương II,
Câu hỏi: Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội có nguồn thu bổ sung không ?
Trả lời: Có. Mặc dù thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội có tỷ lệ điều tiết nguồn thu về TW rất lớn, do đó không cần TW cấp bổ sung cân đối, nhưng vẫn có nguồn thu bổ sung theo mục tiêu, VD hai thành phố này vẫn được TW cấp bổ sung ngân sách để cải cách thủ tục hành chính, cấp bổ sung ngân sách để phục vụ chương trình tiêm chủng mở rộng, …
– Các nhiệm vụ chi:
+ chi thường xuyên: là các khoản chi để đảm bảo hoạt động của bộ máy NN như trả lương cho công chức, viên chức, chi công tác phí, chi hội nghị, …
+ chi đầu tư phát triển: chi cho phát triển cơ sở hạ tầng, VD xây dựng cầu, đường, thủy lợi, nghiên cứu khoa học cơ bản, …
+ các khoản chi khác: như chi cho an ninh, quốc phòng, …
Chú ý: theo luật Ngân sách 2015 thì ngân sách từ cấp huyện trở xuống không được chi cho nghiên cứu khoa học cơ bản (chỉ được chi ngân sách cấp tỉnh, cấp TW)
Bạn đang tìm kiếm tài liệu ôn thi Đạo đức hành nghề Luật sư đáng tin cậy? Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 12 sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức, hiểu rõ các quy tắc đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp quan trọng. Với nội dung đa dạng và bám sát thực tiễn, bộ câu hỏi này là công cụ hỗ trợ hiệu quả, giúp bạn tự tin hơn trong quá trình ôn luyện và đạt kết quả cao trong kỳ thi!
Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 12
CÂU 220: Đối với những vụ án do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu luật sư thì mức thù lao được trả cho 01 ngày làm việc của luật sư là 01 ngày lương theo mức lương tối thiểu vùng. a. Đúng b. Sai CÂU 221: Sở tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy phép thành lập của chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam. a. Đúng b. Sai CÂU 222: Mức thù lao luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự được tính theo tính chất phức tạp của vụ án. a. Đúng b. Sai CÂU 223: Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên chỉ có thể chuyển đổi sang hình thức Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên. a. Đúng b. Sai CÂU 224. Tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư gồm: a. Liên đoàn Luật sư Việt Nam. b. Liên đoàn Luật sư Việt Nam và các Đoàn Luật sư ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. c. Liên đoàn Luật sư Việt Nam, các Đoàn Luật sư ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức hành nghề luật sư. d. Cả 3 phương án trên đều sai.
CÂU 225: Luật sư hành nghề theo nguyên tắc: a. Chỉ tuân thủ Hiến pháp và pháp luật khi bảo vệ quyền, lợi ích của khách hàng. b. Sử dụng mọi biện pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích của khách hàng. c. Độc lập, trung thực và luôn tôn trọng sự thật khách quan khi bảo vệ quyền, lợi ích của khách hàng. d. Cả 3 Câu đều đúng
CÂU 226: Luật Luật sư năm 2006 quy định thời gian đào tạo nghề luật sư là: a. 06 tháng c. 12 tháng b. 9 tháng d. Cả 3 Câu trên đều sai 29
CÂU 227: Theo Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2012), tại cùng một thời điểm, một luật sư không được hướng dẫn tối đa bao nhiêu người tập sự hành nghề luật sư: a. 1 người c. 3 người b. 2 người d. 4 người
CÂU 228: Theo Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2012), kể từ ngày gia nhập Đoàn Luật sư, người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư nếu không thành lập, tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng lao động cho một tổ chức hành nghề luật sư hoặc đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân trong thời hạn: a. 1 năm c. 3 năm b. 2 năm d. 4 năm
CÂU 229: Thành viên của Công ty luật hợp danh và Công ty luật trách nhiệm hữu hạn là: a. Luật sư a. Luật sư và người tập sự hành nghề luật sư b. Luật sư và thành viên góp vốn c. Luật sư, người tập sự hành nghề luật sư, thành viên góp vố
CÂU 230: Theo Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2012), việc hợp nhất, sáp nhập tổ chức hành nghề luật sư được thực hiện như sau: a. Hai hoặc nhiều Công ty luật, Văn phòng luật sư có thể hợp nhất thành một tổ chức hành nghề luật sư mới, bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang tổ chức hành nghề luật sư hợp nhất, đồng thời chấm dứt tồn tại của các tổ chức hành nghề luật sư bị hợp nhất. b. Một hoặc nhiều Công ty luật có thể sáp nhập vào một Công ty luật khác bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang tổ chức hành nghề luật sư nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của Công ty luật, Văn phòng luật sư bị sáp nhập. c. Văn phòng luật sư có thể chuyển đổi thành công ty luật trên cơ sở kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ của văn phòng luật sư theo quy định của pháp luật. d. Cả 3 Câu trên đều đúng.
Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 12
CÂU 231: Tổ chức hành nghề luật sư có quyền tạm ngừng hoạt động nhưng thời gian tạm ngừng hoạt động không quá: a. Một năm c. Ba năm b. Hai năm. d. Bốn năm CÂU 232: Khi phát hiện tổ chức hành nghề luật sư không có đủ điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật, cơ quan nào có quyền yêu cầu tổ chức hành nghề luật sư tạm ngừng hoạt động: a. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động. b. Liên đoàn Luật sư Việt Nam c. Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động. d. Ban Chủ nhiệm Đoàn Luật sư nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động. CÂU 233: Theo Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2012), thành viên của Đoàn luật sư là: a. Luật sư. b. Luật sư, người tập sự hành nghề luật sư. c. Luật sư, người tập sự hành nghề luật sư, nhân viên văn phòng.
CÂU 235: Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đoàn Luật sư là a. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu luật sư của Đoàn luật sư b. Ban Chủ nhiệm c. Chủ nhiệm d. Hội đồng Khen thưởng – Kỷ luật CÂU 236: Khi gia nhập Đoàn Luật sư, Luật sư phải đóng phí gia nhập theo khung phí gia nhập Đoàn Luật sư do cơ quan nào ban hành? a. Đoàn Luật sư nơi Luật sư gia nhập c. Bộ Tư pháp b. Liên đoàn Luật sư Việt Nam d. Cả 3 Câu trên đều sai CÂU 237: Cơ quan nào có thẩm quyền sửa đổi khung phí gia nhập Đoàn Luật sư? a. Đại hội Đại biểu Đoàn Luật sư c. Liên đoàn Luật sư Việt Nam b. Ban Chủ nhiệm Đoàn Luật sư d. Bộ Tư pháp CÂU 238: Theo Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2012), cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liên đoàn Luật sư Việt Nam là: a. Hội đồng luật sư toàn quốc c. Ban thường vụ Liên đoàn Luật sư Việt Nam b. Đại hội đại biểu luật sư toàn quốc d. Chủ tịch Liên đoàn Luật sư Việt Nam CÂU 239: Chi nhánh, Công ty Luật nước ngoài hành nghề tại Việt Nam được hành nghề trong phạm vi sau: a. Cử luật sư Việt Nam trong tổ chức hành nghề của mình tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trước Tòa án Việt b. Cử luật sư Việt Nam trong tổ chức hành nghề của mình thực hiện các dịch vụ về giấy tờ pháp lý và công chứng liên quan tới pháp luật Việt c. a và b đều đúng. d. a và b đều sai
Bạn đang cần tài liệu ôn tập chất lượng cho kỳ thi Đạo đức hành nghề Luật sư? Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 11 sẽ là lựa chọn hoàn hảo giúp bạn củng cố kiến thức và làm quen với các dạng câu hỏi thường gặp. Với nội dung bám sát thực tế, bộ câu hỏi này không chỉ hỗ trợ ôn luyện hiệu quả mà còn giúp bạn hiểu sâu hơn về đạo đức nghề nghiệp của một luật sư, từ đó tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới!
Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 11
CÂU 200: Trong trường hợp nào, luật sư bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn Luật sư a. Bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật; b. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức tạm đình chỉ tư cách thành viên Đoàn luật sư mà trong thời hạn mộtt năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định kỷ luật, lại có hành vi vi phạm đến mức có thể bị xem xét xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo trở lên. c. 12 tháng liên tục không đóng phí thành viên Liên đoàn luật sư, phí thành viên Đoàn luật sư mà không có lý do chính đáng + 18 tháng sau khi công d. Cả 3 Câu đều đúng CÂU 201: Người có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư nhưng không được đăng ký tập sự hành nghề luật sư trong trường hợp: a. Không còn cư ngụ tại Việt Nam b. Đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm do vô ý. c. Cán bộ, công chức đã bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực d. Cả 3 Câu đều đúng CÂU 202: Trong trường hợp thay đổi nơi tập sự hành nghề luật sư, thời gian tập sự tại mỗi tổ chức hành nghề luật sư ít nhất là: a. 03 tháng c. 05 tháng b. 04 tháng d. 2 tháng CÂU 203: Người tập sự có thể tạm ngừng việc tập sự hành nghề luật sư nhưng thời gian tạm ngừng việc tập sự hành nghề luật sư không quá: a. 02 tháng c. 04 tháng b. 03 tháng d. 05 tháng CÂU 204: Trong trường hợp người tập sự chấm dứt tập sự hành nghề luật sư vì bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xoá tên khỏi danh sách người tập sự của Đoàn luật sư, người tập sự được đăng ký lại việc tập sự hành nghề luật sư sau thời hạn: a. 1 năm kể từ ngày có quyết định kỷ luật c. 3 năm kể từ ngày có quyết định kỷ luật b. 2 năm kể từ ngày có quyết định kỷ luật d. 4 năm kể từ ngày có quyết định kỷ luật CÂU 205: Khi thực hiện vụ việc của khách hàng, Luật sư có trách nhiệm: a. Chủ động, tích cực giải quyết vụ việc của khách hàng và thông báo tiến trình giải quyết vụ việc để khách hàng biết. b. Ký nhận và bảo quản, giữ gìn tài liệu, hồ sơ mà khách hàng giao cho mình. 27 c. Hoàn trả tài liệu, hồ sơ khi khách hàng yêu cầu hoặc khi đã giải quyết xong vụ việc và có thỏa thuận về việc trả lại, trừ trường hợp khách hàng chưa thanh toán hết thù lao, chi phí và việc giữ lại tài liệu, hồ sơ phù hợp với hợp đồng dịch vụ pháp lý đã ký kết. d. a, b, c đều đúng CÂU 206: Trong quá trình thực hiện vụ việc của khách hàng, Luật sư có quyền từ chối tiếp tục thực hiện vụ việc trong trường hợp: a. Khách hàng đưa ra yêu cầu mới. b. Quan hệ giữa khách hàng với luật sư bị tổn hại xuất phát từ lỗi của luật sư c. Khách hàng không chấp nhận ý kiến tư vấn giải quyết vụ việc phù hợp với đạo đức do luật sư đưa ra, mặc dù luật sư đã cố gắng phân tích thuyết phụ c. d. a, b, c đều đúng CÂU 207: Trong thời gian tập sự hành nghề luật sư, người tập sự hành nghề luật sư có nghĩa vụ: a. Tuân theo sự hướng dẫn, phân công công việc của Luật sư hướng dẫn. b. Đóng các khoản phí đóng góp cho tổ chức hành nghề luật sư theo yêu cầu của Luật sư hướng dẫn. c. Thực hiện các công việc ngoài phạm vi tập sự nhưng theo yêu cầu của Luật sư hướng dẫn nhằm phục vụ cho Luật sư hướng dẫn d. a, b, c đều đúng
CÂU 208: Tổ chức có trách nhiệm giám sát luật sư và tổ chức hành nghề luật sư gồm có: a. Sở tư pháp thành phố. c. Cục bổ trợ tư pháp – Bộ tư pháp. b. Tổ chức hành nghề luật sư và Đoàn luật sư. d. Cả ba phương án trên đều đúng.
Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 11
CÂU 209: Thành viên của Liên đoàn Luật sư Việt Nam gồm a. Đoàn Luật sư tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. b. Đoàn luật sư, luật sư. c. Đoàn luật sư, luật sư và các tổ chức hành nghề luật sư. d. Cả ba phương án trên đều đúng.
CÂU 210: Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư được ban hành do a. Liên đoàn luật sư Việt Nam. b. Liên đoàn luật sư Việt Nam báo cáo và sự đồng ý của Cục bổ trợ Bộ tư pháp. c. Liên đoàn luật sư Việt Nam đề xuất và sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ tư pháp. d. Cả 3 trường hợp trên đều đúng. CÂU 211. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn có thể sáp nhập với loại hình công ty luật nào dưới đây? a. Một hoặc nhiều công ty luật trách nhiệm hữu hạn. c. Cả 2 phương án trên đều đúng. b. Một hoặc nhiều công ty luật hợp danh. d. Cả 2 phương ‘án trên đều sai. CÂU 212. Trường hợp nào sau đây bị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư? a. Không gia nhập một Đoàn luật sư nào trong thời hạn hai năm, kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư. b. Không thành lập, tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng lao động cho một tổ chức hành nghề luật sư trong thời hạn hai năm, kể từ ngày gia nhập Đoàn luật sư. c. Không gia nhập một Đoàn luật sư nào trong thời hạn một năm, kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư. 28 d. Không đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân trong thời hạn hai năm, kể từ ngày gia nhập Đoàn luật sư. CÂU 213: Luật sư có nghĩa vụ thực hiện trợ giúp pháp lý. a. Đúng b. Sai CÂU 214: Luật sư không có nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng bắt buộc về nghiệp vụ. a. Đúng b. Sai CÂU 215: Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân phải đăng ký hàng nghề tại Đoàn luật sư. a. Đúng b. Sai CÂU 216: Bộ tư pháp thống nhất quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư. a. Đúng b. Sai CÂU 217: Các Tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự chỉ bao gồm: Văn phòng luật sư, công ty luật; chi nhánh của văn phòng luật sư, công ty luật. a. Đúng b. Sai CÂU 218: Mỗi luật sư hướng dẫn chỉ được hướng dẫn không quá ba người tập sự tại cùng một thời điểm. a. Đúng b. Sai CÂU 219: Điều kiện hành nghề của luật sư là có chứng chỉ hành nghề luật sư do Bộ tư pháp cấp. a. Đúng b. Sai
Bạn đang tìm kiếm Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 10 để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sát hạch? Bộ câu hỏi trắc nghiệm này sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng quan trọng trong đạo đức hành nghề luật sư, từ đó nâng cao hiệu quả học tập. Hãy cùng khám phá các câu hỏi ôn tập đa dạng, được biên soạn sát với thực tế và nội dung thi để bạn tự tin đạt kết quả tốt nhất!
Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 10
CÂU 181. Luật sư được thực hiện các biện pháp cạnh tranh nghề nghiệp lành mạnh theo những quy định nào? a. Luật Luật sư và pháp luật liên quan b. Điều lệ của Liên đoàn Luật sư Việt Nam c. Quy tắc đạo đức ứng xử nghề nghiệp luật sư d. Cả 3 đáp án trên đều đúng CÂU 182. Luật sư phải ứng xử như thế nào khi làm việc cơ quan thông tin đại chúng a. Có thái độ tôn trọng và hợp tác b. Cung cấp thông tin trung thực, chính xác, khách quan theo yêu cầu của các cơ quan này c. Sử dụng cơ quan thông tin đại chúng để phản ánh sai sự thật d. Các đáp án trên đều sai. CÂU183. Theo Luật luật sư, kể từ ngày được cấp thẻ luật sư, Ban chỉ nhiệm Đoàn luật sư có quyền xoá trên Luật sư khỏi danh dách luật sư nếu luật sư không làm việc theo Hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức hoặc không thành lập, tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư tại địa phương nơi đoàn luật sư có trụ sở trong thời hạn: a. 2 năm c. 4 năm b. 3 năm d. 5 năm CÂU 184. Theo Luật Luật sư, kể từ ngày được cấp Thẻ luật sư, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư có quyền xoá tên luật sư khỏi danh sách luật sư nếu luật sư không hành nghề luật sư: a. Trong thời hạn 3 năm liên tục c. Trong thời hạn 10 năm liên tục b. Trong thời hạn 5 năm liên tục d. Cả 3 câu đều sai CÂU 185. Theo Luật Luật sư, Luật sư có quyền: a. Đại diện cho khách hàng theo quy định của pháp luật c. a và b đều đúng b. Chỉ hành nghề luật sư trên toàn lãnh thổ Việt Nam d. a và b đều sai CÂU 186. Một trong những điều luật sư không được làm trong quan hệ với khách hàng trong quy tắc đạo đức nghề luật sư là “cam kết…. Vụ việc nhằm mục đích lôi kéo khách hàng hoặc để tính thù lao theo kết quả cam kết”. Cụm từ trong ngoặc kéo còn thiếu là: a. Kết quả c. Thời gian thực hiện b. Bảo đảm kết quả d. Hiệu quả thực hiện CÂU 187. Khi thực hiện trợ giúp pháp lý cho các khách hàng thuộc đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý, luật sư có được nhận tiền hoặc lợi ích khác không? a. Nghiêm cấm b. Được nhận khi có thoả thuận với khách hàng c. Được nhận thù lao theo quy định của pháp luật về chế độ công tác phí của cán bộ công chức d. Phương án b và c đều đúng CÂU 188. Cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy phép thành lập của Chi nhánh công ty luật nước ngoài? a. Bộ Kế hoạch và đầu tư c. Sở kế hoạch và đầu tư b. Bộ tư pháp d. Sở tư pháp 25 CÂU 189. Thời gian phải tập sự hành nghề luật sư của những người tập sự hành nghề luật sư tham gia khoá đào tạo nghề luật sư theo chương trình khung đào tạo nghề luật sư 6 tháng là: a. 12 tháng b. 18 tháng c. 18 tháng, trừ trường hợp có văn bản xin giảm của Đoàn luật sư thì còn 12 tháng d. 18 tháng, trong trường hợp có văn bản xin giảm của Đoàn Luật sư và được Liên đoàn Luật sư Việt Nam đồng ý thì còn 12 tháng.
CÂU 190. Người tập sự hành nghề luật sư được liên hệ với cá nhân, cơ quan, tổ chức để: a. Thực hiện việc bào chừa, đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng b. Thực hiện các hoạt động có liên quan đến việc bào chữa, đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng c. Tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng, tư vấn pháp luật và thực hiện dịch vụ pháp lý khác một cách tốt nhất nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách háng d. Đại diện cho luật sư hướng dẫn tập sự cung cấp thông tin pháp lý và ký hợp đồng dịch vụ pháp lý với khách hàng
Bộ câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Đạo đức hành nghề Luật sư phần 10
CÂU 191: Chức năng xã hội luật sư là? a. Bảo vệ quyền con người, đấu tranh với các hiện tượng tiêu cực của xã hội. b. Góp phần bảo vệ công lý, tự do, dân chủ công dân, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan tổ chức, phát triển kinh tế – xã hội. c. Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh. d. Cả ba phương án trên. CÂU192: Trách nhiệm quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư: a. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư. b. Bộ tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư. c. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ tư pháp trong việc quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư. d. Cả 3 phương án trên đều đúng. CÂU 193. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể chuyển đổi sang hình thức nào sau đây? a. Văn phòng luật sư. c. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên. b. Công ty luật hợp danh d. Phương án b và c đều đúng. CÂU 194. Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi Giấy phép thành lập của chi nhánh, công ty luật nước ngoài? a. Bộ Kế hoạch bà Đầu tư c. Sở Kế hoạch và Đầu tư b. Bộ Tư pháp d. Sở Tư pháp CÂU 195: Ban Chủ nhiệm Đoàn Luật sư có quyền từ chối việc Luật sư rút tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn Luật sư trong trường hợp: a. Đang trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động hành nghề luật sư b. Đang trong quá trình giải quyết tranh chấp với khách hàng c. Trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo có hiệu lực d. a, b, c đều đúng CÂU 196: Chủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm của Đoàn luật sư bị Đại hội Đoàn Luật sư bãi nhiệm trong trường hợp: a. Không còn sự tín nhiệm của ít nhất ba phần tư số thành viên của Đoàn luật sư. 26 b. Bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo. c. Bị kết án và bản án đã có hiệu lực d. Cả 3 Câu đều đúng CÂU 197: Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liên đoàn luật sư Việt Nam là: a. Chủ tịch Liên đoàn luật sư Việt Nam c. Hội đồng luật sư toàn quốc b. Ban Thường vụ Liên đoàn luật sư Việt Nam d. Đại hội đại biểu luật sư toàn quốc CÂU 198: Theo Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam, Ban Thường vụ Liên đoàn luật sư Việt Nam có số lượng ủy viên tối đa là: a. 19 c. 25 b. 21 d. 29 CÂU 199: Tổng thư ký Liên đoàn luật sư Việt Nam do cơ quan nào bầu a. Bộ Tư pháp c. Hội đồng luật sư toàn quốc b. Đại hội đại biểu luật sư toàn quốc d. Ban Thường vụ Liên đoàn luật sư Việt Nam