Tác giả: Thanh Loan

  • Bài tập trắc nghiệm môn Luật an sinh xã hội phần 4

    Bài tập trắc nghiệm môn Luật an sinh xã hội phần 4

    Bài tập trắc nghiệm môn Luật An sinh xã hội phần 4 tiếp tục mang đến những câu hỏi đa dạng, giúp bạn hệ thống kiến thức về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp xã hội và các chính sách an sinh quan trọng. Bộ câu hỏi được thiết kế bám sát nội dung học, hỗ trợ bạn ôn tập hiệu quả và nâng cao kỹ năng làm bài thi trắc nghiệm. Hãy cùng thử sức ngay để củng cố kiến thức vững vàng!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng ôn tập môn học Luật an ninh xã hội: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-an-sinh-xa-hoi?ref=lnpc

    Bài tập trắc nghiệm môn Luật an sinh xã hội phần 4

    Câu 1: Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được hình thành từ phí đóng của chủ thể nào sau đây?
    A. Người lao động
    B. Người lao động và người sử dụng lao động
    C. Người sử dụng lao động
    D. Người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước

    Câu 2: Mức hỗ trợ người bị thương nặng do tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng ngoài nơi cư trú bằng bao nhiêu?
    A. 10 lần mức chuẩn
    B. 12 lần mức chuẩn
    C. 15 lần mức chuẩn
    D. 20 lần mức chuẩn

    Câu 3: Điều kiện để được công nhận danh hiệu “Mẹ Việt Nam anh hùng” là?
    A. Có 2 con trở lên là liệt sỹ
    B. Có 1 con là liệt sỹ
    C. Có chồng là liệt sỹ
    D. Tất cả các phương án trên đều đúng

    Câu 4: Cơ quan, tổ chức nào trong các cơ quan, tổ chức sau đây là cơ quan quản lý nhà nước về ưu đãi người có công với cách mạng?
    A. Quốc hội
    B. Mặt trận tổ quốc Việt Nam
    C. Bộ lao động, thương binh, xã hội
    D. Đảng cộng sản Việt Nam

    Câu 5: Mức lương hưu hàng tháng tối đa là bao nhiêu?
    A. 65% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội
    B. 55% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội
    C. 75% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội
    D. 70% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội

    Câu 6: Trường hợp người có thẻ bảo hiểm y tế tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến tại các bệnh viện tuyến trung ương thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán như thế nào?
    A. Thanh toán 40% chi phí điều trị nội trú
    B. Thanh toán 30% chi phí điều trị nội trú
    C. Thanh toán 60% chi phí điều trị nội trú
    D. Không thanh toán

    Câu 7: Mức phí bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sử dụng đóng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên hiện nay là bao nhiêu?
    A. 18% tính trên tổng quỹ lương
    B. 14% tính trên tổng quỹ lương
    C. 22% tính trên tổng quỹ lương
    D. 16% tính trên tổng quỹ lương

    Câu 8: Chủ thể nào phải đóng phí bảo hiểm xã hội trong thời gian người lao động nữ nghỉ sinh con?
    A. Người sử dụng lao động và người lao động đóng
    B. Người sử dụng lao động đóng toàn bộ
    C. Qũy bảo hiểm xã hội đóng phí
    D. Người lao động đóng toàn bộ

    Câu 9: Người có công với cách mạng khi đi khám bệnh, chữa bệnh thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được ảnh hưởng với mức hưởng bao nhiêu?
    A. 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh
    B. 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh
    C. 90% chi phí khám bệnh, chữa bệnh
    D. 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh

    Câu 10: Đối tượng nào sau đây là đối tượng hưởng ưu đãi xã hội?
    A. Vợ liệt sỹ đã tái giá
    B. Bà mẹ Việt Nam anh hùng
    C. Con nuôi của người bị nhiễm chất độc hóa học của Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam
    D. Thanh niên xung phong

    Câu 11: Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động trong các trường hợp nào sau đây?
    A. Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc. Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý
    B. Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động
    C. Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc. Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động. Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý
    D. Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc hành chính. Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động. Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường quy định

    Bài tập trắc nghiệm môn Luật an sinh xã hội phần 4
    Bài tập trắc nghiệm môn Luật an sinh xã hội phần 4

    Câu 12: Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định Người lao động khi tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc được thụ hưởng những chế độ nào sau đây?
    A. Ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất, các chế độ khác theo pháp luật quy định
    B. Thai sản, tử tuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
    C. Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
    D. Ốm đau; thai sản; hưu trí; tử tuất; tai nạn lao động; bệnh nghề nghiệp

    Câu 13: Người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH tham gia BHYT bao gồm những đối tượng nào?
    A. Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng. Người đang hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ NSNN. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp
    B. Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng. Người đang hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng do bị tai nạn lao động. Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ NSNN. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, bệnh nghề nghiệp
    C. Người hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng. Người đang hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ NSNN. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp
    D. Người hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng. Người đang hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Người đã và đang hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ NSNN. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Câu 14: Bảo hiểm y tế được thực hiện dựa trên nguyên tắc:
    A. Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia BHYT; Mức đóng BHYT được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức lương tối thiểu của khu vực hành chính; Mức hưởng BHYT theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trong phạm vi quyền lợi của người tham gia BHYT; Chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT do quỹ BHYT và người tham gia BHYT cùng chi trả; Qũy BHYT được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch bảo đảm cân đối thu, chi và được Nhà nước bảo hộ
    B. Thực hiện chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia BHYT; Mức đóng BHYT được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương, tiền công, tiền lương mất sức, tiền trợ cấp hoặc mức lương tối thiểu của khu vực hành chính; Mức hưởng BHYT theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trong phạm vi quyền lợi của người tham gia BHYT; Chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT do quỹ BHYT và người tham gia BHYT cùng chi trả; Qũy BHYT được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch bảo đảm cân đối thu, chi và được Nhà nước bảo hộ
    C. Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia BHYT; Mức đóng BHYT được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức lương tối thiểu của khu vực hành chính; Mức hưởng BHYT theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trong phạm vi quyền lợi của người tham gia BHYT; Chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT do quỹ BHYT và người tham gia BHYT cùng chi trả; Qũy BHYT được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch bảo đảm cân đối thu, chi và được Nhà nước bảo hộ
    D. Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia BHYT; Mức đóng BHYT được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương, tiền công, tiền lương mất sức, tiền trợ cấp hoặc mức lương tối thiểu của khu vực hành chính; Mức hưởng BHYT theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trong phạm vi quyền lợi của người tham gia BHYT; Chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT do quỹ BHYT và người tham gia BHYT cùng chi trả; Qũy BHYT được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch bảo đảm cân đối thu, chi và được Nhà nước bảo vệ

    Câu 15: Trường hợp người lao động bị tai nạn giao thông trong khi đang đi công tác được thanh toán chế độ nào?
    A. Chế độ tai nạn lao động
    B. Chế độ ốm đau
    C. Chế độ trợ cấp thất nghiệp
    D. Chế độ hưu trí

    Câu 16: Trong trường hợp nào người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng không được nhận trợ cấp thất nghiệp?
    A. Khi người lao động không đủ điều kiện về thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp
    B. Khi người lao động vi phạm quy định về hồ sơ và giấy tờ liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp
    C. Khi người lao động bị sa thải hoặc bị kỷ luật trong trường hợp vi phạm quy định của công ty
    D. Khi người lao động tự ý nghỉ việc mà không có lý do chính đáng

    Câu 17: Mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng đến dưới 12 tháng hiện nay là bao nhiêu phần trăm?
    A. 7%
    B. 8%
    C. 9%
    D. 10%

    Câu 18: Người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp nào?
    A. Khi bị ốm đau do bệnh tật hoặc tai nạn không liên quan đến công việc
    B. Khi ốm đau do công việc
    C. Khi ốm đau trong thời gian nghỉ phép
    D. Khi ốm đau trong thời gian nghỉ thai sản

    Câu 19: Người lao động được hưởng chế độ thai sản trong thời gian bao lâu?
    A. 4 tháng
    B. 5 tháng
    C. 6 tháng
    D. 7 tháng

    Câu 20: Người lao động không đủ thời gian tham gia bảo hiểm xã hội để được hưởng chế độ hưu trí thì sẽ được nhận chế độ gì?
    A. Chế độ trợ cấp 1 lần
    B. Chế độ bảo hiểm y tế
    C. Chế độ trợ cấp thôi việc
    D. Chế độ hưu trí tạm thời

    Câu 21: Đối tượng nào sau đây không thuộc diện được hưởng chế độ hỗ trợ khi nghỉ việc do tai nạn lao động?
    A. Người lao động có giấy ra viện
    B. Người lao động có giấy chứng nhận tai nạn lao động
    C. Người lao động có hợp đồng lao động hợp lệ
    D. Người lao động bị tai nạn lao động nhưng không có chứng nhận của cơ quan y tế

    Câu 22: Quyền lợi của người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội bao gồm những gì?
    A. Chế độ nghỉ hưu, chế độ ốm đau
    B. Chế độ thai sản, chế độ ốm đau, chế độ tai nạn lao động, chế độ hưu trí, chế độ tử tuất
    C. Chế độ nghỉ phép, chế độ thai sản
    D. Chế độ hưu trí, chế độ thất nghiệp

    Câu 23: Để được hưởng chế độ tử tuất, người lao động phải đáp ứng yêu cầu nào?
    A. Đã tham gia bảo hiểm xã hội ít nhất 1 năm
    B. Đã tham gia bảo hiểm xã hội ít nhất 3 năm
    C. Đã tham gia bảo hiểm xã hội ít nhất 5 năm
    D. Đã tham gia bảo hiểm xã hội ít nhất 6 tháng

    Câu 24: Mức hỗ trợ người tham gia bảo hiểm y tế được quy định như thế nào khi đi khám bệnh tại cơ sở y tế tư nhân?
    A. Thanh toán 50% chi phí
    B. Thanh toán 60% chi phí
    C. Thanh toán 70% chi phí
    D. Thanh toán 80% chi phí

    Câu 25: Đối tượng nào không được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội?
    A. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
    B. Người lao động không tham gia bảo hiểm xã hội
    C. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
    D. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn

    Câu 26: Đối tượng nào được miễn đóng bảo hiểm xã hội?
    A. Người lao động không đủ điều kiện tham gia bảo hiểm xã hội
    B. Cán bộ, công chức nhà nước
    C. Người lao động hợp đồng ngắn hạn
    D. Người lao động tạm nghỉ việc

    Câu 27: Khi người lao động bị tai nạn giao thông trong khi đang đi công tác, họ sẽ được hưởng chế độ nào?
    A. Chế độ thai sản
    B. Chế độ tử tuất
    C. Chế độ trợ cấp thất nghiệp
    D. Chế độ tai nạn lao động

    Câu 28: Điều kiện để được hưởng chế độ bảo hiểm y tế là gì?
    A. Đã tham gia bảo hiểm y tế và đóng đủ phí
    B. Đã làm việc tại cơ quan nhà nước
    C. Đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự
    D. Đã tham gia bảo hiểm xã hội

    Câu 29: Mức hỗ trợ khi người lao động gặp phải tai nạn giao thông nghiêm trọng ngoài nơi cư trú được quy định như thế nào?
    A. 10 lần mức chuẩn
    B. 15 lần mức chuẩn
    C. 20 lần mức chuẩn
    D. 25 lần mức chuẩn

    Câu 30: Đối tượng nào được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí?
    A. Người hưởng lương hưu
    B. Người lao động hợp đồng ngắn hạn
    C. Người thuộc hộ nghèo
    D. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

    Mời bạn xem thêm:

  • Bài tập trắc nghiệm môn Luật an sinh xã hội phần 8

    Bài tập trắc nghiệm môn Luật an sinh xã hội phần 8

    Tiếp nối các phần trước, bài tập trắc nghiệm môn Luật An sinh xã hội phần 8 mang đến những câu hỏi quan trọng giúp bạn củng cố và hệ thống hóa kiến thức về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp xã hội và các chính sách an sinh. Bộ câu hỏi được xây dựng bám sát chương trình học, hỗ trợ bạn ôn tập hiệu quả và nâng cao kỹ năng làm bài thi trắc nghiệm. Hãy thử sức ngay để đạt kết quả cao nhất!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng ôn tập môn học Luật an ninh xã hội: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-an-sinh-xa-hoi?ref=lnpc

    Bài tập trắc nghiệm môn Luật an sinh xã hội phần 8

    Câu 1: Ai là người không được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc?
    A. Người lao động hợp đồng ngắn hạn
    B. Người lao động không đóng bảo hiểm xã hội
    C. Người lao động theo hợp đồng dài hạn
    D. Cán bộ, công chức nhà nước

    Câu 2: Mức trợ cấp ốm đau tối đa mà người lao động được hưởng trong năm là bao nhiêu ngày?
    A. 45 ngày
    B. 60 ngày
    C. 90 ngày
    D. 120 ngày

    Câu 3: Điều kiện để hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh là gì?
    A. Đã tham gia bảo hiểm y tế đủ 6 tháng
    B. Đã tham gia bảo hiểm xã hội ít nhất 12 tháng và có đủ thời gian đóng bảo hiểm trong năm
    C. Đã nghỉ việc để dưỡng sức
    D. Đã tham gia bảo hiểm xã hội ít nhất 9 tháng

    Câu 4: Mức đóng bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động hiện nay là bao nhiêu phần trăm tổng tiền lương của người lao động?
    A. 15%
    B. 17.5%
    C. 18%
    D. 20%

    Câu 5: Trợ cấp thất nghiệp được tính dựa trên cơ sở nào?
    A. Mức bình quân tiền lương của 6 tháng trước khi thất nghiệp
    B. Mức lương cơ bản
    C. Mức lương tối thiểu vùng
    D. Mức lương bình quân cả năm

    Câu 6: Ai là đối tượng được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí theo quy định hiện hành?
    A. Người thuộc hộ nghèo
    B. Người lao động theo hợp đồng dài hạn
    C. Sinh viên đại học
    D. Người lao động theo hợp đồng ngắn hạn

    Câu 7: Chế độ thai sản cho lao động nữ có thai ngoài tử cung được hưởng bao nhiêu ngày nghỉ?
    A. 30 ngày
    B. 45 ngày
    C. 60 ngày
    D. 75 ngày

    Câu 8: Điều kiện để hưởng chế độ tai nạn lao động là gì?
    A. Tai nạn xảy ra trong thời gian làm việc hoặc trên đường từ nơi ở đến nơi làm việc
    B. Tai nạn xảy ra ngoài nơi làm việc
    C. Tai nạn xảy ra trong thời gian nghỉ phép
    D. Tai nạn xảy ra khi đi du lịch

    Câu 9: Mức hỗ trợ điều trị bệnh hiểm nghèo từ quỹ bảo hiểm y tế là bao nhiêu phần trăm chi phí điều trị?
    A. 50%
    B. 80%
    C. 90%
    D. 100%

    Câu 10: Đối tượng nào dưới đây được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện?
    A. Cán bộ, công chức nhà nước
    B. Người lao động tự do
    C. Người lao động theo hợp đồng dài hạn
    D. Người lao động theo hợp đồng ngắn hạn

    Câu 11: Mức hưởng trợ cấp thai sản cho lao động nam khi vợ sinh con là bao nhiêu ngày?
    A. 10 ngày
    B. 14 ngày
    C. 20 ngày
    D. 30 ngày

    Bài tập trắc nghiệm môn Luật an sinh xã hội phần 8
    Bài tập trắc nghiệm môn Luật an sinh xã hội phần 8

    Câu 12: Đối tượng nào dưới đây không được hưởng trợ cấp ốm đau?
    A. Người lao động đang trong thời gian nghỉ phép
    B. Người lao động bị bệnh nặng và có giấy chứng nhận từ cơ sở y tế
    C. Người lao động nghỉ việc để chăm sóc người thân
    D. Người lao động bị ốm và có giấy chứng nhận từ cơ sở y tế

    Câu 13: Mức hưởng chế độ tử tuất cho người thân của người lao động tử vong do tai nạn lao động là bao nhiêu phần trăm mức lương cơ bản?
    A. 40%
    B. 50%
    C. 70%
    D. 80%

    Câu 14: Ai là đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc không đủ điều kiện hưu trí?
    A. Người lao động đã làm việc tại cơ quan nhà nước
    B. Người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội đủ 20 năm
    C. Người lao động đã làm việc theo hợp đồng ngắn hạn
    D. Người lao động đã làm việc theo hợp đồng dài hạn

    Câu 15: Mức hưởng chế độ ốm đau được tính dựa trên cơ sở nào?
    A. Mức lương cơ bản
    B. Mức bình quân tiền lương của 6 tháng trước khi ốm đau
    C. Mức lương tối thiểu vùng
    D. Mức lương bình quân cả năm

    Câu 16: Mức đóng bảo hiểm y tế hiện nay là bao nhiêu phần trăm tổng tiền lương của người lao động?
    A. 4%
    B. 5%
    C. 6%
    D. 7%

    Câu 17: Đối tượng nào dưới đây không thuộc diện được hưởng chế độ thai sản?
    A. Phụ nữ mang thai
    B. Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi
    C. Người lao động nghỉ việc để học tập
    D. Người lao động có thai ngoài tử cung

    Câu 18: Điều kiện để được hưởng chế độ dưỡng sức sau sinh từ quỹ bảo hiểm xã hội là gì?
    A. Đã tham gia bảo hiểm xã hội ít nhất 12 tháng và có thời gian đóng bảo hiểm trong năm
    B. Đã tham gia bảo hiểm y tế đủ 6 tháng
    C. Đã nghỉ việc để dưỡng sức
    D. Đã tham gia bảo hiểm xã hội ít nhất 9 tháng

    Câu 19: Mức trợ cấp thất nghiệp được tính dựa trên yếu tố nào?
    A. Mức bình quân tiền lương của 6 tháng trước khi thất nghiệp
    B. Mức lương cơ bản
    C. Mức lương tối thiểu
    D. Mức lương bình quân cả năm

    Câu 20: Mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động tự nguyện hiện nay là bao nhiêu phần trăm tổng tiền lương?
    A. 22%
    B. 24%
    C. 25%
    D. 26%

    Câu 21: Mức hưởng chế độ tai nạn lao động cho người lao động bị thương tích là bao nhiêu phần trăm mức lương cơ bản?
    A. 50%
    B. 60%
    C. 70%
    D. 80%

    Câu 22: Điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc không đủ điều kiện hưu trí là gì?
    A. Đã tham gia bảo hiểm xã hội đủ 20 năm
    B. Đã nghỉ việc không hưởng chế độ hưu trí
    C. Đã làm việc trong cơ quan nhà nước
    D. Đã làm việc theo hợp đồng dài hạn

    Câu 23: Ai là đối tượng được hưởng chế độ thai sản từ quỹ bảo hiểm xã hội?
    A. Người lao động tự do
    B. Người lao động theo hợp đồng dài hạn
    C. Người lao động hợp đồng ngắn hạn
    D. Cán bộ, công chức nhà nước

    Câu 24: Mức hỗ trợ tối đa cho người lao động bị tai nạn giao thông ngoài nơi cư trú là bao nhiêu lần mức chuẩn?
    A. 15 lần mức chuẩn
    B. 10 lần mức chuẩn
    C. 20 lần mức chuẩn
    D. 25 lần mức chuẩn

    Câu 25: Đối tượng nào dưới đây được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí?
    A. Người thuộc hộ cận nghèo
    B. Sinh viên đại học
    C. Người lao động theo hợp đồng ngắn hạn
    D. Người lao động theo hợp đồng dài hạn

    Câu 26: Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa được quy định dựa trên yếu tố nào?
    A. Mức bình quân tiền lương của 6 tháng trước khi thất nghiệp
    B. Mức lương cơ bản
    C. Mức lương tối thiểu
    D. Mức lương bình quân cả năm

    Câu 27: Điều kiện để được hưởng chế độ tử tuất từ quỹ bảo hiểm xã hội là gì?
    A. Đã nghỉ việc và không đóng bảo hiểm
    B. Đã tham gia bảo hiểm xã hội và có thời gian đóng bảo hiểm tối thiểu
    C. Đã làm việc trong cơ quan nhà nước
    D. Đã nghỉ hưu

    Câu 28: Đối tượng nào dưới đây không được hưởng chế độ ốm đau?
    A. Người lao động đang trong thời gian nghỉ phép
    B. Người lao động bị bệnh nặng và có giấy chứng nhận từ cơ sở y tế
    C. Người lao động nghỉ việc để chăm sóc người thân
    D. Người lao động bị ốm và có giấy chứng nhận từ cơ sở y tế

    Câu 29: Mức hưởng chế độ tử tuất cho người thân của người lao động tử vong do tai nạn lao động là bao nhiêu phần trăm mức lương cơ bản?
    A. 40%
    B. 50%
    C. 70%
    D. 80%

    Câu 30: Mức đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tự nguyện hiện nay là bao nhiêu phần trăm tổng tiền lương?
    A. 22%
    B. 24%
    C. 25%
    D. 26%

    Mời bạn xem thêm:

  • Bài tập trắc nghiệm môn Luật an sinh xã hội phần 3

    Bài tập trắc nghiệm môn Luật an sinh xã hội phần 3

    Tiếp tục với loạt bài ôn tập, bài tập trắc nghiệm môn Luật An sinh xã hội phần 3 cung cấp những câu hỏi nâng cao giúp bạn kiểm tra và củng cố kiến thức về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp xã hội và các chính sách an sinh quan trọng. Bộ câu hỏi được thiết kế bám sát chương trình học, hỗ trợ bạn rèn luyện kỹ năng làm bài thi hiệu quả. Cùng thử sức ngay để đạt kết quả cao nhất!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng ôn tập môn học Luật an ninh xã hội: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-an-sinh-xa-hoi?ref=lnpc

    Bài tập trắc nghiệm môn Luật an sinh xã hội phần 3

    Câu 1: Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai tối thiểu mấy lần?
    A. 4 lần
    B. 5 lần
    C. 6 lần
    D. 7 lần

    Câu 2: Điều kiện để người lao động hưởng chế độ ốm đau là gì?
    A. Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế; Có con dưới bảy tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và phải có xác nhận cơ sở y tế
    B. Bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác
    C. Có con dưới mười tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và phải có xác nhận của cơ sở y tế
    D. Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế; Có con dưới sáu tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và phải có xác nhận cơ sở y tế

    Câu 3: Mức trợ cấp một lần khi người lao động nữ sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi là bao nhiêu?
    A. Một tháng lương đóng bảo hiểm
    B. Hai tháng lương cơ sởC. Hai tháng lương đóng bảo hiểm
    D. Một tháng lương cơ sở

    Câu 4: Nghĩa vụ nào sau đây là nghĩa vụ của người lao động trong quan hệ pháp luật bảo hiểm xã hội?
    A. Tham gia tuyên truyền pháp luật về bảo hiểm xã hội
    B. Thực hiện chi trả chế độ bảo hiểm xã hội
    C. Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội
    D. Dừng hưởng bảo hiểm xã hội trong một số trường hợp

    Câu 5: Trong các quyền sau đây, quyền nào là quyền của người sử dụng lao động trong quan hệ pháp luật bảo hiểm xã hội?
    A. Khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật
    B. Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội
    C. Tham gia tuyên truyền pháp luật về bảo hiểm xã hội
    D. Thực hiện chi trả chế độ bảo hiểm xã hội

    Câu 6: Trong các trách nhiệm sau đây, trách nhiệm nào là trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội trong các quan hệ pháp luật bảo hiểm xã hội?
    A. Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ tài chính đối với bảo hiểm y tế
    B. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ tài chính đối với quỹ bảo hiểm y tế
    C. Tổ chức thực hiện thu bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật
    D. Lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội

    Câu 7: Đối tượng đang hưởng bảo hiểm xã hội được hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp nào sau đây?
    A. Con của người lao động đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng
    B. Bố/mẹ của người lao động đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng
    C. Đang định cư bất hợp pháp ở nước ngoài
    D. Đang nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng

    Câu 8: Điều kiện được hưởng chế độ thai sản khi sinh con là gì?
    A. Lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con
    B. Lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 9 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con
    C. Lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 10 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con
    D. Lao động nữ đang tham gia BHXH

    Bài tập trắc nghiệm môn Luật an sinh xã hội phần 3
    Bài tập trắc nghiệm môn Luật an sinh xã hội phần 3

    Câu 9: Thời gian nghỉ chế độ thai sản khi sinh con theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 là bao nhiêu tháng?
    A. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng
    B. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì từ con thứ 2 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng
    C. Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng
    D. Tất cả các phương án trên đều đúng

    Câu 10: Mức suy giảm khả năng lao động tối thiểu là bao nhiêu (%) thì mới được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng?
    A. 21%
    B. 31%
    C. 5%
    D. 12%

    Câu 11: Người thuộc hộ gia đình nghèo có từ bao nhiêu người khuyết tật nặng trở lên được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng?
    A. 1 người
    B. 2 người
    C. 3 người
    D. 4 người

    Câu 12: Đối tượng nào sau đây không được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện?
    A. Cán bộ, công chức, viên chức
    B. Người lao động trong khu vực phi chính thức
    C. Người làm nghề tự do
    D. Người làm nông nghiệp

    Câu 13: Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đến bao nhiêu tuổi?
    A. 15 tuổi
    B. 16 tuổi
    C. 18 tuổi
    D. 21 tuổi

    Câu 14: Người cao tuổi từ bao nhiêu tuổi trở lên được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng?
    A. 70 tuổi
    B. 75 tuổi
    C. 80 tuổi
    D. 85 tuổi

    Câu 15: Đối tượng nào sau đây được hưởng bảo hiểm xã hội một lần?
    A. Người lao động chưa đủ 60 tuổi
    B. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội dưới 10 năm
    C. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ 20 năm trở lên
    D. Người lao động đã nghỉ việc và có yêu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần

    Câu 16: Điều kiện nào trong các điều kiện sau đây là điều kiện quan trọng nhất của người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em?
    A. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước
    B. Thích nhận chăm sóc trẻ em
    C. Đã đỗ tốt nghiệp phổ thông trung học
    D. Có điều kiện sức khỏe tốt

    Câu 17: Điểm khác nhau cơ bản nhất về chủ thể của quan hệ pháp luật bảo hiểm xã hội và chủ thể quan hệ pháp luật bảo hiểm y tế là gì?
    A. Bên thực hiện bảo hiểm
    B. Bên hưởng bảo hiểm
    C. Bên tham gia đóng phí bảo hiểm
    D. Chủ thể khác

    Câu 18: Trường hợp các đối tượng bảo trợ xã hội khi chết được hỗ trợ mai táng phí với các mức khác nhau thì giải quyết như thế nào?
    A. Được hưởng các mức hỗ trợ tương ứng với các đối tượng
    B. Được hưởng mức hỗ trợ dựa trên mức chi phí thực tế mai táng
    C. Được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất
    D. Được hưởng hai mức hỗ trợ cao nhất

    Câu 19: Trường hợp nào người bị nhiễm HIV được hưởng chế độ trợ giúp xã hội thường xuyên?
    A. Người bị nhiễm HIV không còn khả năng lao động
    B. Người bị nhiễm HIV chuyển sang giai đoạn AIDS
    C. Người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác
    D. Người bị nhiễm HIV thuộc hộ gia đình nghèo

    Câu 20: Người lao động được hưởng trợ cấp 1 lần khi bị tai nạn lao động trong trường hợp nào sau đây?
    A. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30%
    B. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 31%
    C. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 29%
    D. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 32%

    Câu 21: Người lao động được hưởng trợ cấp hàng tháng khi bị tai nạn lao động trong trường hợp nào sau đây?
    A. Người lao động bị suy giảm 5% khả năng lao động
    B. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% đến 81%
    C. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên
    D. Tất cả các phương án trên đều sai

    Câu 22: Người lao động bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp phục vụ trong trường hợp nào sau đây?
    A. Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
    B. Bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt
    C. Bị cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần
    D. Tất cả các phương án trên đều đúng

    Câu 23: Đối tượng nào trong các đối tượng sau đây khi chết thì người lo mai táng không được nhận trợ cấp mai táng?
    A. Cán bộ, công chức, viên chức đang đóng bảo hiểm xã hội
    B. Người lao động đã nghỉ hưu
    C. Người lao động đã thanh toán bảo hiểm xã hội một lần
    D. Người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội

    Câu 24: Chế độ nào sau đây là chế độ của bảo hiểm xã hội tự nguyện?
    A. Chế độ bảo hiểm thai sản
    B. Chế độ bảo hiểm đau ốm
    C. Chế độ tử tuất
    D. Chế độ trợ cấp thất nghiệp

    Câu 25: Trong các điều kiện sau đây, điều kiện nào là điều kiện hưởng chế độ hưu trí hàng tháng của bảo hiểm xã hội tự nguyện?
    A. Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên
    B. Nam, nữ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên
    C. Nam, nữ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên
    D. Nam, nữ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, trong đó có ít nhất 5 năm làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trở lên

    Câu 26: Đối tượng nào sau đây nếu chết được hỗ trợ tiền mai táng?
    A. Người từ 80 tuổi trở lên
    B. Người cao tuổi
    C. Người từ đủ 80 tuổi trở lên không hưởng lương hưu
    D. Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng lương hưu

    Câu 27: Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng bị tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng khi thuộc trường hợp nào sau đây:
    A. Xuất cảnh trái phép
    B. Bị Tòa án tuyên bố là mất tích
    C. Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật
    D. Tất cả các phương án trên

    Câu 28: Đối tượng nào sau đây thuộc diện được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng tại cộng đồng?
    A. Trẻ em khuyết tật
    B. Người thuộc hộ nghèo đang nuôi con dưới 16 tuổi
    C. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi
    D. Người khuyết tật

    Câu 29: Chế độ nào sau đây là chế độ của bảo hiểm thất nghiệp?
    A. Trợ cấp xã hội hàng tháng
    B. Hỗ trợ tìm việc làm
    C. Trợ cấp mất việc làm
    D. Trợ cấp thôi việc

    Câu 30: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bao nhiêu?
    A. 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp
    B. 70% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp
    C. 50% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp
    D. 85% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp

    Mời bạn xem thêm:

  • Tìm hiểu nội dung môn Luật An sinh xã hội

    Tìm hiểu nội dung môn Luật An sinh xã hội

    Luật An sinh xã hội là một lĩnh vực quan trọng, giúp bảo vệ quyền lợi của người lao động và các nhóm yếu thế trong xã hội. Vậy nội dung môn Luật An sinh xã hội bao gồm những gì? Học môn này, bạn sẽ nắm được các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ giúp xã hội và nhiều vấn đề pháp lý liên quan. Cùng khám phá chi tiết để hiểu rõ hơn về vai trò và tác động của Luật An sinh xã hội đối với đời sống!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng ôn tập môn học Luật an ninh xã hội: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-an-sinh-xa-hoi?ref=lnpc

    Tìm hiểu nội dung môn Luật An sinh xã hội

    Chương 1: Luật an sinh xã hội trong hệ thống pháp luật Việt Nam

    1. Khái niệm luật an sinh xã hội
    2. Mối quan hệ giữa lượng an sinh xã hội và một số ngành luật khác
    3. Các nguyên tắc cơ bản của luật an sinh xã hội
    4. Nguồn của luật an sinh xã hội
    5. Tổ chức lao động quốc tế và an sinh xã hội
    6. Vai trò, ý nghĩa của luận án sinh xã hội
    7. Lịch sử luật an sinh xã hội Việt Nam

    Chương 2: Quan hệ pháp luật an sinh xã hội

    1. Khái niệm, đặc điểm của quan hệ pháp luật an sinh xã hội
    2. Các quan hệ pháp luật an sinh xã hội cụ thể

    Chương 3: Bảo hiểm xã hội

    1. Khái quát chung về bảo hiểm xã hội
    2. Chế độ bảo hiểm ốm đau
    3. Chế độ bảo hiểm tài sản
    4. Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
    5. Chế độ bảo hiểm hưu trí
    6. Chế độ tử tuất
    7. Bảo hiểm thất nghiệp
    Tìm hiểu nội dung môn Luật An sinh xã hội
    Tìm hiểu nội dung môn Luật An sinh xã hội

    Chương 4: Bảo hiểm y tế

    1. Khái quát chung về bảo hiểm y tế
    2. Chế độ bảo hiểm y tế

    Chương 5: Chế độ ưu đãi xã hội

    1. Khái quát chung về yêu đãi xã hội
    2. Các đối tượng được hưởng ưu đãi xã hội và thủ tục xác nhận
    3. Các chế độ ưu đãi xã hội

    Chương 6: Chế độ trợ giúp xã hội

    1. Khái quát chung về chế độ trợ giúp xã hội
    2. Chế độ trợ giúp xã hội

    Chương 7: Giải quyết tranh chấp an sinh xã hội

    1. Những vấn đề chung về tranh chấp an sinh xã hội
    2. Giải quyết tranh chấp an sinh xã hội

    Mời bạn xem thêm:

  • Bài tập trắc nghiệm môn Luật an sinh xã hội phần 2

    Bài tập trắc nghiệm môn Luật an sinh xã hội phần 2

    Tiếp nối phần 1, bài tập trắc nghiệm môn Luật An sinh xã hội phần 2 sẽ giúp bạn mở rộng và củng cố thêm các nội dung quan trọng về chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp xã hội và an sinh xã hội. Bộ câu hỏi bám sát chương trình học, hỗ trợ ôn tập hiệu quả, rèn luyện kỹ năng làm bài thi trắc nghiệm. Hãy cùng thử sức ngay để kiểm tra mức độ hiểu biết của bạn!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng ôn tập môn học Luật an ninh xã hội: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-an-sinh-xa-hoi?ref=lnpc

    Bài tập trắc nghiệm môn Luật an sinh xã hội phần 2

    1. Nguồn tài chính quan trọng nhất để thực hiện chế độ ưu đãi xã hội là gì?
    A. Ngân sách nhà nước
    B. Quỹ bảo hiểm xã hội
    C. Quỹ đền ơn đáp nghĩa
    D. Sự ủng hộ, tài trợ của các đơn vị sử dụng lao động

    2. Thương binh suy giảm khả năng lao động từ 21% đến 80% được hưởng chế độ ưu đãi nào trong các chế độ sau đây?
    A. Điều dưỡng, phục hồi chức năng
    B. Phụ cấp hàng tháng
    C. Trợ cấp 1 lần
    D. Trợ cấp phục vụ

    3. Tranh chấp nào sau đây không phải tranh chấp về ưu đãi xã hội?
    A. Tranh chấp giữa con của thương binh với cơ quan bảo hiểm xã hội về chế độ trợ cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt khi bị tai nạn lao động
    B. Tranh chấp giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với người có công với cách mạng về xác nhận điều kiện hưởng chế độ trợ giúp xã hội
    C. Tranh chấp giữa thân nhân liệt sĩ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về trợ cấp tuất hàng tháng
    D. Tranh chấp giữa thương binh với cơ sở điều dưỡng về chế độ điều dưỡng, phục hồi chức năng

    4. Tranh chấp nào sau đây là tranh chấp an sinh xã hội?
    A. Tranh chấp về trợ cấp thất nghiệp
    B. Tranh chấp về chấm dứt hợp đồng lao động
    C. Tranh chấp về trợ cấp thôi việc
    D. Tranh chấp về việc làm

    5. Tranh chấp nào trong các tranh chấp sau đây KHÔNG phải tranh chấp về bảo hiểm xã hội?
    A. Tranh chấp giữa người lao động và người sử dụng lao động về đóng phí bảo hiểm xã hội cho người lao động
    B. Tranh chấp giữa người lao động với cơ quan bảo hiểm xã hội về chi trả chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động
    C. Tranh chấp giữa thân nhân người lao động với cơ quan bảo hiểm xã hội về chi trả chế độ mai táng khi người lao động chết
    D. Tranh chấp giữa người lao động và người sử dụng lao động về trợ cấp thôi việc

    6. Trẻ em dưới 4 tuổi thuộc diện được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng tại cộng đồng được nhận trợ cấp hàng tháng là bao nhiêu?
    A. Bằng 1.5 lần mức chuẩn
    B. Bằng 2.0 lần mức chuẩn
    C. Bằng 2.5 lần mức chuẩn
    D. Bằng 3.0 lần mức chuẩn

    7. Trong các đối tượng sau đây, đối tượng nào là thân nhân của người có công với cách mạng được hưởng chế độ ưu đãi xã hội?
    A. Người có công nuôi dưỡng liệt sĩ khi còn nhỏ
    B. Cha vợ hoặc cha chồng
    C. Mẹ vợ hoặc mẹ chồng
    D. Người mà người có công trực tiếp nuôi dưỡng

    Bài tập trắc nghiệm môn Luật an sinh xã hội phần 2
    Bài tập trắc nghiệm môn Luật an sinh xã hội phần 2

    8. Trường hợp đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng thuộc diện hưởng các mức theo hệ số khác nhau thì giải quyết như thế nào?
    A. Được hưởng một mức cao nhất
    B. Được hưởng trợ cấp hàng tháng của 2 đối tượng có mức hưởng cao nhất
    C. Được hưởng trợ cấp hàng tháng của 2 đối tượng có mức hưởng thấp nhất
    D. Được hưởng trợ cấp hàng tháng của từng đối tượng

    9. Trường hợp nào sau đây KHÔNG được phong tặng hoặc truy tặng Bà mẹ Việt Nam anh hùng?
    A. Có 01 con là liệt sĩ
    B. Chỉ có 2 con mà 1 con là liệt sĩ và 1 con là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
    C. Chỉ có một con mà người con đó là liệt sĩ
    D. Có 1 con là liệt sĩ và có chồng hoặc bản thân là liệt sĩ

    10. Trường hợp nào người lao động có thể được hưởng chế độ tai nạn lao động?
    D. Tất cả 3 phương án đều đúng
    A. Bị tai nạn ngoài giờ làm việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động
    B. Bị tai nạn ngoài nơi làm việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động
    C. Bị tai nạn tại nơi làm việc

    11. Quan hệ xã hội nào sau đây là quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật an sinh xã hội Việt Nam?
    A. Quan hệ về học nghề
    B. Quan hệ về bồi thường thiệt hại
    C. Quan hệ về bảo hiểm xã hội
    D. Quan hệ về việc làm

    12. Đối tượng nào sau đây là đối tượng được hưởng chế độ trợ giúp xã hội?
    A. Trẻ em dưới 16 tuổi
    B. Trẻ em dưới 16 tuổi mồ côi cha hoặc mẹ
    C. Người khuyết tật
    D. Người cao tuổi

    13. Đối tượng nào sau đây không phải là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
    A. Cán bộ, công chức
    B. Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
    C. Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu
    D. Người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 01 tháng

    14. Nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc quan trọng nhất của Luật An sinh xã hội Việt Nam?
    A. Bảo đảm bình đẳng trong chế độ an sinh xã hội
    B. Bảo đảm sự thỏa thuận hợp pháp giữa các bên chủ thể trong quan hệ an sinh xã hội
    C. Nhà nước thống nhất quản lý về an sinh xã hội
    D. Thủ tục thực hiện an sinh xã hội phải nhanh chóng, thuận tiện

    15. Chủ thể nào trong các chủ thể sau đây KHÔNG có quyền hưởng an sinh xã hội?
    A. Người lao động
    B. Người có công với cách mạng
    C. Người khuyết tật
    D. Người Việt Nam định cư bất hợp pháp ở nước ngoài

    16. Định nghĩa nào là ĐÚNG về bảo hiểm xã hội?
    A. Là loại hình bảo hiểm có tính chất kinh doanh
    B. Là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập
    C. Là loại hình bảo hiểm mà người tham gia không cần đóng những vẫn được hưởng mức bảo hiểm do Nhà nước quy định
    D. Tất cả đều đúng

    17. Chế độ nào sau đây thuộc loại bảo hiểm xã hội ngắn hạn?
    A. Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng
    B. Chế độ bảo hiểm hưu trí hàng tháng
    C. Chế độ bảo hiểm thai sản
    D. Chế độ bảo hiểm tuất hàng tháng

    18. Căn cứ nào sau đây là căn cứ quan trọng nhất để xác định mức trợ cấp bảo hiểm xã hội?
    A. Người lao động nghỉ việc
    B. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội
    C. Thời gian làm việc cho người sử dụng lao động
    D. Mức suy giảm khả năng lao động của người lao động

    19. Nguồn ưu đãi xã hội được hình thành chủ yếu từ nguồn nào trong các nguồn sau đây?
    A. Ngân sách nhà nước và sự ủng hộ của cộng đồng xã hội
    B. Nguồn đóng góp của người sử dụng lao động và người lao động
    C. Nguồn đóng góp của cá nhân trong và ngoài nước
    D. Nguồn đóng góp từ các tổ chức, doanh nghiệp

    20. Nội dung nào sau đây là nội dung quan trọng nhất thể hiện tính chất bắt buộc của loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc?
    A. Chủ thể tham gia bảo hiểm xã hội
    B. Phương thức đóng phí đóng bảo hiểm xã hội
    C. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội
    D. Tuổi đời

    21. Vai trò của bảo hiểm xã hội trong hệ thống an sinh xã hội là gì?
    A. Bảo hiểm xã hội là lưới đầu tiên và quan trọng nhất của hệ thống an sinh xã hội quốc gia; Bảo hiểm xã hội điều tiết các chính sách khác trong hệ thống an sinh xã hội
    B. Bảo hiểm xã hội điều tiết các chính sách khác trong hệ thống an sinh xã hội

    22. Cơ sở nào sau đây là cơ sở quan trọng nhất của nguyên tắc “Mọi thành viên trong xã hội đều có quyền hưởng an sinh xã hội”?
    A. Mục đích an sinh xã hội
    B. Quyền con người
    C. Chức năng xã hội của Nhà nước
    D. Nhu cầu hưởng an sinh xã hội của các thành viên trong xã hội

    23. Nguồn nào sau đây là nguồn chủ yếu hình thành quỹ bảo hiểm xã hội?
    A. Nhà nước đóng góp
    B. Người lao động đóng góp
    C. Người sử dụng lao động đóng góp
    D. Người sử dụng lao động và người lao động đóng góp

    24. Quan hệ pháp luật nào sau đây KHÔNG phải là quan hệ pháp luật an sinh xã hội?
    A. Quan hệ pháp luật học nghề
    B. Quan hệ pháp luật bảo hiểm xã hội
    C. Quan hệ pháp luật ưu đãi xã hội
    D. Quan hệ pháp luật bảo hiểm y tế

    25. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung của quan hệ pháp luật an sinh xã hội?
    A. Chủ thể hưởng an sinh xã hội phong phú, đa dạng
    B. Đối tượng tham gia an sinh xã hội là mọi người lao động
    C. Trong quan hệ pháp luật an sinh xã hội, thông thường có một bên tham gia là Nhà nước
    D. Chủ thể hưởng an sinh xã hội đều phải có nghĩa vụ đóng góp

    26. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm riêng và quan trọng nhất của quan hệ pháp luật bảo hiểm y tế?
    A. Chủ thể tham gia bảo hiểm y tế mang tính bắt buộc
    B. Quyền lợi hưởng bảo hiểm y tế là các chi phí khám và chữa bệnh cho người có thẻ bảo hiểm y tế
    C. Chế độ hưởng bảo hiểm y tế không phải là chế độ trợ cấp bằng tiền mà là các chi phí khám, chữa bệnh và thuốc điều trị
    D. Chủ thể hưởng bảo hiểm y tế có nghĩa vụ đóng phí vào quỹ bảo hiểm y tế

    27. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm riêng và quan trọng nhất của quan hệ pháp luật ưu đãi xã hội?
    A. Đối tượng hưởng ưu đãi xã hội phải có đóng góp đặc biệt đối với đất nước
    B. Quan hệ pháp luật ưu đãi xã hội được thiết lập nhằm mục đích tương trợ cộng đồng
    C. Quan hệ pháp luật ưu đãi xã hội được thiết lập nhằm mục đích ưu đãi đối với người có công
    D. Quyền lợi hưởng ưu đãi xã hội rất phong phú, đa dạng

    28. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường và đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm là bao nhiêu ngày?
    C. 50 ngày
    A. 30 ngày
    B. 40 ngày
    D. 60 ngày

    29. Thời gian hưởng chế độ khi con dưới 3 tuổi ốm đau trong một năm tối đa là:
    A. 15 ngày
    B. 20 ngày
    C. 25 ngày
    D. 30 ngày

    30. Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi người bị tai nạn lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
    D. Tất cả các trường hợp trên
    A. Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc
    B. Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động
    C. Trên tuyến đường đi và về từ nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý

    Mời bạn xem thêm:

  • Bài tập trắc nghiệm môn Luật an sinh xã hội

    Bài tập trắc nghiệm môn Luật an sinh xã hội

    Bạn đang tìm kiếm bài tập trắc nghiệm môn Luật An sinh xã hội để ôn tập và củng cố kiến thức? Bộ câu hỏi trắc nghiệm dưới đây sẽ giúp bạn hệ thống lại các nội dung quan trọng về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp xã hội và các chính sách an sinh khác. Hình thức trắc nghiệm không chỉ giúp bạn kiểm tra mức độ hiểu bài mà còn rèn luyện kỹ năng làm bài thi hiệu quả. Cùng thử sức ngay!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng ôn tập môn học Luật an ninh xã hội: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-an-sinh-xa-hoi?ref=lnpc

    Bài tập trắc nghiệm môn Luật an sinh xã hội

    Đối tượng nào không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
    A. Cán bộ, công chức
    B. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
    C. Doanh nhân tự do
    D. Người lao động làm việc trong doanh nghiệp nhà nước

    Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động hiện nay là bao nhiêu phần trăm?
    A. 22%
    B. 18%
    C. 15%
    D. 10%

    Thời gian tối thiểu để người lao động được hưởng chế độ hưu trí là bao nhiêu năm tham gia bảo hiểm xã hội?
    A. 15 năm
    B. 10 năm
    C. 20 năm
    D. 25 năm

    Chị Thu đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được 8 năm và nghỉ việc để điều trị bệnh trong 20 ngày. Chị Thu sẽ được hưởng quyền lợi gì?
    A. Trợ cấp ốm đau
    B. Trợ cấp thai sản
    C. Trợ cấp thất nghiệp
    D. Trợ cấp tai nạn lao động

    Đối tượng nào không được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi bị bệnh nghề nghiệp?
    A. Người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội đầy đủ
    B. Người lao động không tham gia bảo hiểm xã hội
    C. Người lao động bị bệnh nghề nghiệp
    D. Người lao động làm việc tại các ngành nghề có nguy cơ cao

    Mức hưởng chế độ thai sản được tính dựa trên:
    A. Mức bình quân tiền lương trong 6 tháng trước khi sinh con
    B. Mức lương hiện tại
    C. Mức lương cơ bản
    D. Mức đóng bảo hiểm xã hội

    Bài tập trắc nghiệm môn Luật an sinh xã hội
    Bài tập trắc nghiệm môn Luật an sinh xã hội

    Thời gian tối đa mà người lao động được hưởng trợ cấp thai sản là bao lâu?
    A. 3 tháng
    B. 4 tháng
    C. 6 tháng
    D. 5 tháng

    Đối tượng nào dưới đây được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi sinh con?
    A. Người lao động nữ đã tham gia bảo hiểm xã hội đủ thời gian quy định
    B. Người lao động nữ không tham gia bảo hiểm xã hội
    C. Người lao động nữ có hợp đồng lao động ngắn hạn
    D. Người lao động nữ không có hợp đồng lao động

    Đối tượng nào dưới đây không được cấp sổ bảo hiểm xã hội?
    A. Sinh viên đại học
    B. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
    C. Cán bộ, công chức
    D. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động dài hạn

    Mức trợ cấp dưỡng sức sau điều trị bệnh nghề nghiệp là bao nhiêu ngày?
    A. Từ 10 đến 15 ngày
    B. Từ 5 đến 10 ngày
    C. Từ 15 đến 20 ngày
    D. Từ 20 đến 30 ngày

    Mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động tự nguyện là bao nhiêu phần trăm thu nhập?
    A. 8%
    B. 10%
    C. 22%
    D. 18%

    Chế độ nào không thuộc phạm vi bảo hiểm xã hội bắt buộc?
    A. Trợ cấp thai sản
    B. Trợ cấp thất nghiệp
    C. Trợ cấp tai nạn lao động
    D. Trợ cấp dưỡng sức sau điều trị

    Đối tượng nào được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí?
    A. Người nghèo
    B. Người lao động có thu nhập cao
    C. Sinh viên đại học
    D. Doanh nhân tự do

    Thời gian tối đa mà người lao động được hưởng trợ cấp ốm đau trong năm là bao lâu?
    A. 90 ngày
    B. 120 ngày
    C. 180 ngày
    D. 60 ngày

    Đối tượng nào dưới đây được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc vì bệnh nghề nghiệp?
    A. Người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội đầy đủ
    B. Người lao động không tham gia bảo hiểm xã hội
    C. Người lao động có hợp đồng lao động ngắn hạn
    D. Người lao động không có hợp đồng lao động

    Mức trợ cấp thất nghiệp được tính dựa trên:
    A. Mức lương hiện tại
    B. Mức bình quân tiền lương trong 6 tháng trước khi mất việc
    C. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp
    D. Quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội

    Ông Minh đã tham gia bảo hiểm xã hội được 12 năm và bị tai nạn lao động. Ông Minh đã điều trị xong và muốn nghỉ dưỡng sức. Ông Minh sẽ được hưởng quyền lợi gì từ bảo hiểm xã hội?
    A. Trợ cấp thai sản
    B. Trợ cấp dưỡng sức sau điều trị ốm đau
    C. Trợ cấp thất nghiệp
    D. Trợ cấp ốm đau

    Thời gian tối thiểu để người lao động được hưởng chế độ hưu trí là bao nhiêu năm tham gia bảo hiểm xã hội?
    A. 15 năm
    B. 10 năm
    C. 20 năm
    D. 25 năm

    Chị Hoa đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được 9 năm và nghỉ việc để sinh con. Chị Hoa có đủ thời gian tham gia bảo hiểm xã hội. Chị Hoa sẽ được hưởng quyền lợi gì từ bảo hiểm xã hội?
    A. Trợ cấp thai sản
    B. Trợ cấp ốm đau
    C. Trợ cấp thất nghiệp
    D. Trợ cấp tai nạn lao động

    Đối tượng nào không được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi bị bệnh nghề nghiệp?
    A. Người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội đầy đủ
    B. Người lao động không tham gia bảo hiểm xã hội
    C. Người lao động bị bệnh nghề nghiệp
    D. Người lao động làm việc tại các ngành nghề có nguy cơ cao

    Mức hưởng chế độ hưu trí của người lao động được tính dựa trên:
    A. Số năm tham gia bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương
    B. Mức lương hiện tại
    C. Mức lương cơ bản
    D. Quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội

    Chế độ nào không thuộc phạm vi bảo hiểm xã hội bắt buộc?
    A. Trợ cấp thai sản
    B. Trợ cấp tai nạn lao động
    C. Trợ cấp thất nghiệp
    D. Trợ cấp dưỡng sức sau điều trị

    Đối tượng nào không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
    A. Cán bộ, công chức
    B. Doanh nhân tự do
    C. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
    D. Người lao động làm việc trong doanh nghiệp nhà nước

    Đối tượng nào có thể tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện?
    A. Cán bộ, công chức
    B. Người lao động làm việc trong doanh nghiệp nhà nước
    C. Doanh nhân tự do
    D. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động

    Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hiện nay là bao nhiêu phần trăm thu nhập?
    A. 8%
    B. 10%
    C. 22%
    D. 18%

    Đối tượng nào dưới đây được cấp sổ bảo hiểm xã hội?
    A. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
    B. Doanh nhân tự do
    C. Sinh viên
    D. Người lao động tự do

    Thời gian tối đa để người lao động được hưởng trợ cấp thai sản là bao lâu?
    A. 3 tháng
    B. 4 tháng
    C. 6 tháng
    D. 5 tháng

    Thời gian tối thiểu mà người lao động được hưởng chế độ hưu trí là bao lâu?
    A. 10 năm
    B. 15 năm
    C. 20 năm
    D. 25 năm

    Ông Nam đã tham gia bảo hiểm xã hội được 8 năm và bị tai nạn lao động. Ông Nam đã điều trị xong và muốn nghỉ dưỡng sức. Ông Nam sẽ được hưởng quyền lợi gì từ bảo hiểm xã hội?
    A. Trợ cấp thai sản
    B. Trợ cấp dưỡng sức sau điều trị ốm đau
    C. Trợ cấp thất nghiệp
    D. Trợ cấp ốm đau

    Mức trợ cấp thất nghiệp được tính dựa trên:
    A. Mức lương hiện tại
    B. Mức bình quân tiền lương trong 6 tháng trước khi mất việc
    C. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp
    D. Quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội

    Mời bạn xem thêm:

  • Quốc gia là chủ thể đặc biệt của tư pháp quốc tế

    Quốc gia là chủ thể đặc biệt của tư pháp quốc tế

    Quốc gia là chủ thể đặc biệt của Tư pháp quốc tế bởi vì nó vừa có quyền lực công, vừa có thể tham gia vào các quan hệ pháp luật dân sự có yếu tố nước ngoài. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ vị trí, vai trò và những quy định pháp lý liên quan đến quốc gia trong Tư pháp quốc tế, đặc biệt là quyền miễn trừ tư pháp và trách nhiệm pháp lý. Cùng tìm hiểu ngay!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng ôn tập môn học Tư pháp quốc tế: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-tu-phap-quoc-te?ref=lnpc

    Điều kiện để trở thành chủ thể của tư pháp quốc tế

    Để có thể trở thành chủ thể của tư pháp quốc tế phải thỏa mãn hai điều kiện sau đây:

    – Thứ nhất, Cá nhân, tổ chức phải có đầy đủ năng lực chủ thể (năng lực pháp luật và năng lực hành vi) theo quy định của pháp luật.

    – Thứ hai, cá nhân, tổ chức đó phải tham gia vào quan hệ xã hội do tư pháp điều chỉnh.

    Chủ thể của tư pháp quốc tế

    Chủ thể phổ biến của tư pháp quốc tế bao gồm các cá nhân, pháp nhân và quốc gia.

    – Chủ thể là các cá nhân: các cá nhân tham gia trong tư pháp quốc tế có thể là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

    + Người nước ngoài được xác định là những người không có quốc tịch của Việt Nam, bao gồm cả những người có quốc tịch nước ngoài hoặc những người không có quốc tịch.

    + Người Việt Nam định cư ở nước ngoài bao gồm cả các công dân của Việt Nam và người có gốc Việt Nam nhưng đã  có thời gian dài cư trú, sinh sống ở nước ngoài. Những người này có thể là người còn quốc tịch Việt Nam hoặc người song quốc tịch (trong đó có quốc tịch Việt Nam).

    Với hình thức chủ thể này, nguyên tắc nền tảng, ghi nhận trong Điều ước quốc tế, pháp luật quốc gia chính là đối xử quốc gia, tối huệ quốc, có đi có lại và nguyên tắc đãi ngộ đặc biệt.

    – Chủ thể là pháp nhân: bao gồm pháp nhân được thành lập theo quy định của Việt Nam và pháp nhân được thành lập theo quy định của nước ngoài. Theo quy định tại Điều 86 BLDS 2015, mỗi pháp nhân đều phải có năng lực pháp luật dân sự, đó là khả năng của pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự. Đối với pháp nhân, năng lực pháp luật dân sự được phát sinh chính từ thời điểm được thành lập bởi các cơ quan có thẩm quyền hoặc chính tại thời điểm được cho phép thành lập hoặc thời điểm ghi vào sổ đăng ký.

    – Chủ thể là các quốc gia: Có thể nói, quốc gia là chủ thể đặc biệt của tư pháp quốc tế. Đây là một thực thể pháp lý, chính trị được cấu thành bởi ba yếu tố là lãnh thổ, dân cư, chủ quyền. Cũng như những chủ thể khác, quốc gia tham gia vào các quan hệ pháp lý quốc tế, thực hiện giải quyết các tranh chấp phát sinh, thực hiện các nghĩa vụ liên quan. Tuy nhiên, với vai trò đặc thù của mình, quốc gia có thể thực hiện việc xây dựng, ký kết, gia nhập các Điều ước quốc tế, các Hiệp ước song phương, đa phương.

    Quốc gia là chủ thể đặc biệt của tư pháp quốc tế
    Quốc gia là chủ thể đặc biệt của tư pháp quốc tế

    Tại sao quốc gia là chủ thể đặc biệt của tư pháp quốc tế

    1. Quốc gia có chủ quyền
      • Quốc gia là thực thể có chủ quyền tuyệt đối và toàn vẹn lãnh thổ, không chịu sự chi phối của bất kỳ quốc gia nào khác.
      • Trong Tư pháp quốc tế, chủ quyền giúp quốc gia tự do tham gia hoặc từ chối các cam kết quốc tế liên quan đến quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.
    2. Quốc gia có quyền miễn trừ tư pháp
      • Một trong những đặc điểm đặc biệt của quốc gia là quyền miễn trừ tư pháp (miễn trừ xét xử và miễn trừ thi hành án) khi tham gia vào các quan hệ dân sự với cá nhân, tổ chức nước ngoài.
      • Tuy nhiên, quyền miễn trừ này không phải là tuyệt đối. Trong một số trường hợp như hoạt động thương mại, đầu tư, quốc gia có thể bị kiện trước tòa án nước ngoài.
    3. Quốc gia có thể tham gia vào các quan hệ tư pháp quốc tế
      • Mặc dù là thực thể công quyền, quốc gia vẫn có thể tham gia vào các quan hệ pháp luật tư với tư cách là một bên trong hợp đồng, nhà đầu tư hoặc chủ sở hữu tài sản ở nước ngoài.
      • Ví dụ: Một chính phủ ký hợp đồng với công ty nước ngoài về đầu tư, thương mại hoặc vay vốn.
    4. Quốc gia có vai trò điều chỉnh quan hệ tư pháp quốc tế
      • Quốc gia không chỉ là chủ thể tham gia mà còn là bên ban hành và thực thi pháp luật, xây dựng các quy phạm xung đột và quy phạm thực chất để điều chỉnh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.
      • Thông qua việc ký kết và nội luật hóa các điều ước quốc tế, quốc gia góp phần tạo nên hệ thống pháp lý thống nhất trong Tư pháp quốc tế.

    Với những yếu tố trên, quốc gia được xem là chủ thể đặc biệt của Tư pháp quốc tế, vừa tham gia vào các quan hệ tư pháp, vừa có quyền miễn trừ đặc thù, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các quan hệ pháp luật quốc tế.

    Mời bạn xem thêm:

  • Các loại nguồn của tư pháp quốc tế

    Các loại nguồn của tư pháp quốc tế

    Bạn đang tìm hiểu về các loại nguồn của Tư pháp quốc tế? Bài viết này sẽ giúp bạn nắm vững các nguồn quan trọng như điều ước quốc tế, tập quán quốc tế, pháp luật quốc gia và án lệ. Hiểu rõ từng loại nguồn sẽ giúp bạn áp dụng chính xác trong nghiên cứu và thực tiễn pháp lý. Cùng khám phá ngay!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng ôn tập môn học Tư pháp quốc tế: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-tu-phap-quoc-te?ref=lnpc

    Nguồn của tư pháp quốc tế là gì?

    Nguồn của tư pháp quốc tế là các hình thức chứa đựng và thể hiện của quy phạm của tư pháp quốc tế nhằm điều chỉnh các quan hệ quốc tế phát sinh.

    Đặc điểm nguồn của tư pháp quốc tế

    Nguồn của Tư pháp quốc tế có những đặc điểm nổi bật sau:

    • Tính đa dạng: Nguồn của Tư pháp quốc tế bao gồm điều ước quốc tế, tập quán quốc tế, pháp luật quốc gia, án lệ và học thuyết. Mỗi nguồn có vai trò bổ trợ lẫn nhau trong việc điều chỉnh các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.
    • Tính kết hợp giữa luật quốc tế và luật quốc gia: Không giống như các ngành luật khác, Tư pháp quốc tế sử dụng đồng thời cả nguồn luật quốc tế (điều ước, tập quán) và nguồn luật quốc gia (quy phạm xung đột, quy phạm thực chất).
    • Tính phát triển và thay đổi linh hoạt: Do sự biến động của quan hệ quốc tế và các thỏa thuận giữa các quốc gia, nguồn của Tư pháp quốc tế không cố định mà liên tục được điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn pháp lý và thương mại toàn cầu.
    • Tính áp dụng có điều kiện: Một số nguồn chỉ có hiệu lực khi đáp ứng các điều kiện nhất định, chẳng hạn điều ước quốc tế chỉ ràng buộc các bên tham gia, còn tập quán quốc tế cần được công nhận rộng rãi và áp dụng nhất quán.

    Những đặc điểm này giúp hệ thống nguồn của Tư pháp quốc tế có sự linh hoạt và khả năng điều chỉnh hiệu quả các quan hệ pháp lý xuyên biên giới.

    Các loại nguồn của tư pháp quốc tế
    Các loại nguồn của tư pháp quốc tế

    Các loại nguồn của tư pháp quốc tế

    a) Luật pháp của mỗi quốc gia – nguồn của tư pháp quốc tế

    Nguồn của tư pháp quốc tế gồm 04 loại cơ bản sau:

    Pháp luật quốc gia là một trong những nguồn quan trọng của Tư pháp quốc tế, đóng vai trò điều chỉnh các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài. Nguồn luật này thể hiện qua các quy định pháp luật trong hệ thống pháp luật của từng quốc gia, đặc biệt là các quy phạm xung đột và quy phạm thực chất.

    1. Quy phạm xung đột

    • Là những quy định của pháp luật quốc gia giúp xác định hệ thống pháp luật nào sẽ được áp dụng trong các quan hệ có yếu tố nước ngoài.
    • Ví dụ: Bộ luật Dân sự Việt Nam quy định về luật áp dụng cho hợp đồng có yếu tố nước ngoài dựa trên nguyên tắc lựa chọn pháp luật của các bên.

    2. Quy phạm thực chất

    • Là những quy định pháp luật quốc gia áp dụng trực tiếp để giải quyết tranh chấp mà không cần dẫn chiếu đến hệ thống pháp luật khác.
    • Ví dụ: Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam quy định điều kiện kết hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài.

    3. Sự kết hợp với luật quốc tế

    • Pháp luật quốc gia thường kết hợp với điều ước quốc tế và tập quán quốc tế để đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong điều chỉnh các quan hệ pháp lý xuyên biên giới.
    • Các quốc gia có thể nội luật hóa các cam kết quốc tế vào hệ thống pháp luật của mình, tạo ra sự hài hòa giữa luật trong nước và luật quốc tế.

    Như vậy, pháp luật quốc gia không chỉ là một nguồn độc lập mà còn đóng vai trò quan trọng trong hệ thống nguồn của Tư pháp quốc tế, góp phần đảm bảo sự điều chỉnh hiệu quả các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.

    b) Điều ước quốc tế

    Trong quan hệ của Việt Nam với các nước trên thế giới, điều ước quốc tế với tư cách là nguồn của tư pháp quốc tế ngày càng đóng vai trò quan trọng và mang ý nghĩa thiết thực, hỗ trợ tích cực cho việc điều chỉnh các quan hệ tư pháp quốc tế.

    Trong quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới, để điều chỉnh các quan hệ tư pháp quốc tế hàng loạt các điều ước quốc tế song phương và đa phương đã được kí kết.

    Đối với điều ước quốc tế song phương Việt Nam đã kí kết với nhiều nước điều chỉnh các mối quan hệ đa dạng của nước toà án với nước ngoài.

    Các hiệp định tương trợ và hợp tác tư pháp với các nước như Nga, Trung Quốc, Cuba… với tiêu chí công nhận và bảo đảm việc thực hiện tôn trọng các quyền nhân thân và tài sản của công dân của quốc gia nước này trên lãnh thổ quốc gia kí kết kia trên cơ sở nguyên tắc tôn trọng bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia với nhau.

    Các hiệp định lãnh sự với nước ngoài, trong đó có các điều khoản bảo vệ quyền lợi của công dân và pháp nhân giữa các bên tham gia.

    Các hiệp định thương mại và hàng hải nhằm củng cố và tăng cường phát triển kinh tế đối ngoại trên cơ sở tôn trọng chủ quyền các bên cùng có lợi. Giành cho nhau được hưởng chế độ tối huệ quốc và những điều khoản ưu tiên nhất định

    Các hiệp định về lao động; hợp tác, khoa học, kỹ thuật, đào tạo chuyên gia; hiệp định về bảo hộ và khuyến khích đầu tư, tránh đánh thuế 2 lần.

    Đối với điều ước quốc tế đa phương. Trong một số lĩnh vực, Việt Nam đã gia nhập vào các công ước quốc tế điều chỉnh lĩnh vực tư pháp quốc tế, lĩnh vực bảo vệ con người.

    =>Tất cả những điều ước quốc tế song phương và đã phương trên ít nhiều nhất định chứa đựng các nguyên tắc, các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tư pháp quốc tế.

    c) Thực tiễn Tòa án và trọng tài (hay còn gọi là án lệ)

    Án lệ là loại nguồn khá phổ biến ở một số nước tư bản phát triển, có ý nghĩa trong việc phát triển hệ thống pháp luật của các nước.

    Thực tiễn toà án là các bản án hoặc quyết định của toà án mà trong đó thể hiện các quan điểm của các thẩm phán đối với các vấn đề pháp lý có tính chất quyết định trong việc giải quyết các vụ việc nhất định và mang ý nghĩa giải quyết đối vs các vụ việc nhất định và mang ý nghĩa giải quyết đối với các quan hệ tương ứng trong tương lai.

    Ở Anh – Mỹ thì thực tiễn toà án là nguồn cơ bản của pháp luật. Điều này chứng tỏ hầu như tất cả các quy phạm được ghi nhận ở án lệ, còn các quy phạm được ghi nhận ở văn bản pháp quy thì rất hiếm hoi.

    Ở Việt Nam, thực tiễn tư pháp không được nhìn nhận với tư cách là nguồn của pháp luật nói chung và là nguồn của tư pháp quốc tế nói riêng. Chỉ có các văn bản pháp quy của nhà nước mới là nguồn của pháp luật.

    d) Tập quán

    Tập quán quốc tế là những quy tắc xử sự được hình thành trong một thời gian dài, được áp dụng khá liên tục và một cách có hệ thống, đồng thời được sự thừa nhận của đông đảo các quốc gia. tập quán quốc tế đôi khi vừa là nguồn của công pháp quốc tế và cả tư pháp quốc tế.

    Tập quán khác luật pháp ở chỗ quá trình hình thành của tập quán, việc áp dụng có hệ thống và tính thừa nhận rộng rãi nhưng không được ghi nhận ở đâu.

    Các loại tập quán

    – Tập quán mang tính chất nguyên tắc: là nền tảng cơ bản có tính chất bao trùm.

    – Tập quán mang tính chất chung: là tập quán được nhiều nước thừa nhận và áp dụng.

    – Tập quán mang tính chất khu vực: là các tập quán được sử dụng ở từng khu vực, từng nước, từng cảng biển riêng biệt, hoặc cảng hàng không riêng biệt.

    => Ở Việt Nam hiện nay, với tư cách là nguồn của tư pháp quốc tế là luật pháp trong nước, điều ước quốc tế và tập quán quốc tế. Thực tiễn tòa án và trọng tài chưa được coi là nguồn của tư pháp quốc tế như ở Anh – Mỹ…

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi nhận định môn Tư pháp quốc tế có đáp án

    Câu hỏi nhận định môn Tư pháp quốc tế có đáp án

    Bạn đang tìm câu hỏi nhận định môn Tư pháp quốc tế có đáp án để ôn tập và củng cố kiến thức? Bài viết này cung cấp bộ câu hỏi nhận định kèm đáp án chi tiết, giúp bạn hiểu rõ các nguyên tắc về xung đột pháp luật, thẩm quyền xét xử và công nhận bản án nước ngoài. Cùng tham khảo ngay để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng ôn tập môn học Tư pháp quốc tế: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-tu-phap-quoc-te?ref=lnpc

    Câu hỏi nhận định môn Tư pháp quốc tế có đáp án

    1. Xung đột pháp luật là hiện tượng đặc thù của tư pháp quốc tế?
      ĐÚNG: Chỉ có tư pháp quốc tế mới có xung đột pháp luật, tư pháp quốc tế có đặc thù là điều chỉnh các quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài, mà các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài nên quan hệ tư pháp điều chỉnh quan hệ đó không chỉ dừng lại phạm vi của 1 quốc gia có quan hệ đó được điều chỉnh ít nhất bởi 2 quan hệ pháp luật. Trên thực tế pháp luật các nước có quy định khác nhau trong giải quyết một quan hệ TPQT.
    2. Tất cả các quan hệ có yếu tố nước ngoài đều thuộc đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế.
      SAI: Tất cả các quan hệ có yếu tố nước ngoài ngoài quan hệ dân sự theo nghĩa rộng còn có quan hệ hình sự quan hệ hành chính,… có yếu tố nước ngoài nhưng tư pháp quốc tế chỉ điều chỉnh quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài. Còn các quan hệ khác không thuộc đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế.
    3. Khi quốc gia từ bỏ quyền miễn trừ xét xử có nghĩa là quốc gia đó từ bỏ quyền miễn trừ tư pháp.
      SAI: Quyền miễn trừ tư pháp bao gồm :

    – Quyền miễn trừ xét xử.

    – Quyền miễn trừ thi hành án.

    – Quyền miễn trừ đảm bảo sơ bộ trình tự vụ kiện

    Khi quốc gia từ bỏ quyền miễn trừ xét xử không có nghĩa quốc gia từ bỏ quyền miễn trừ thi hành án quyền miễn trừ bản án sơ bộ từ vụ kiện.
    Như vậy, khi quốc gia từ bỏ quyền miễn trừ xét xử không có nghĩa là quốc gia đó từ bỏ quyền miễn trừ tư pháp.

    1. Theo quy định của pháp luật Việt Nam pháp nhân được thành lập ở nơi nào thì sẽ có quốc tịch ở nước đó.
      ĐÚNG: Pháp nhân là một tổ chức nhất định của con người thành lập được trên pháp luật của 1 quốc gia nhất định, vì vậy pháp nhân không thể thành lập bởi pháp luật của 2 nước cho nên quốc tịch của pháp nhân được xác định theo luật của nước nơi pháp nhân thành lập. Là 1 quy định chính xác, không thể mang quốc tịch của nước khác mà phải mang quốc tịch nơi mà pháp nhân thành lập.

    CSPL: K1Đ676 BLDS 2015

    1. Theo quy định của pháp luật Việt Nam quan hệ sở hữu đối với động sản trên đường vận chuyển được xác định theo pháp luật nơi động sản chuyển đến.
      SAI: Thông thường các trường hợp khi động sản trên đường vận chuyển thì quan hệ sở hữu đối với động sản đó được xác định theo pháp luật nước nơi động sản chuyển đến, nhưng trong 1 số trường hợp khi 2 bên thỏa thuận được với nhau pháp luật áp dụng thì quan hệ sở hữu đối với động sản trên đường chuyển đến được xác định theo pháp luật mà 2 bên đã lựa chọn chứ không phải pháp luật của nước nơi động sản chuyển đến.

    Xem: Các câu hỏi, tình huống pháp luật trong lĩnh vực tố tụng dân sự
    CSPL: K2Đ678 BLDS 2015

    1. Người nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam có địa vị pháp lý giống như công dân Việt Nam.
      SAI: Theo lý luận đối xử quốc gia có nghĩa là người nước ngoài được hưởng các quyền và nghĩa vụ giống như công dân Việt Nam. Tuy nhiên, trên thực tế pháp luật của Việt Nam sẽ có những quy định nhằm hạn chế một số quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài tại Việt Nam. Vd: Quyền chính trị (người nước ngoài k được ứng cử hay bầu cử vào cơ quan nhà nước) hay quyền hành nghề (nghề báo chí).

    Ngoài ra, còn có những người nước ngoài được hưởng theo quy chế ưu đãi và miễn trừ ngoại giao theo quy định của Công ước quốc tế 1969 về quan hệ ngoại giao và lãnh sự thì địa vị pháp lý của họ cao hơn công dân Việt Nam.

    Như vậy người nước ngoài có địa vị pháp lý khác công dân Việt Nam.

    1. Theo quy định pháp luật Việt Nam giải quyết xung đột pháp luật về nội dung của hợp đồng sẽ áp dụng hệ thuộc luật lựa chọn theo đó các bên trong quan hệ hợp đồng được thỏa thuận pháp luật áp dụng đối với hợp đồng.
      SAI: Thông thường khi xảy ra xung đột pháp luật về nội dung hợp đồng sẽ áp dụng hệ thuộc luật lựa chọn giải quyết. Tuy nhiên, trong một số trường hợp tại k4,5,6 Đ683 BLDS 2015 khi xảy ra xung đột pháp luật thì không áp dụng hệ thuộc luật lựa chọn mà áp dụng pháp luật đã được quy định. Vd: hợp đồng có đối tương là bất động sản thì pháp luật được áp dụng để giải quyết xung đột pháp luật là pháp luật nơi có bất động sản.

    CSPL: K1Đ683BLDS 2015

    1. Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành việc li hôn giữa 2 người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam chỉ được giải quyết theo pháp luật nơi vợ chồng mang quốc tịch.
      SAI: Hiện nay Việt Nam đã kí với các nước trên thế giới rất nhiều hiệp định tương trợ tư pháp các cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào những quy định này để lựa chọn luật áp dụng đối với vụ việc ly hôn theo các nguyên tắc: nguyên tắc luật quốc tịch và nguyên tắc luật nơi cư trú thường trú của hai người.
    2. Tất cả các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài đều làm phát sinh xung đột pháp luật.
      SAI: Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài gồm quan hệ dân sự làm nảy sinh xung đột pháp luật và quan hệ dân sự không làm nảy sinh xung đôt pháp luật và thực tế chỉ có quan hệ dân sự như hôn nhân, thừa kế ms làm nảy sinh xung đột pháp luật. Còn riêng quan hệ về sở hữu trí tuệ k làm nảy sinh xung đột pháp luật.
    3. Khi quy phạm xung đột dẫn chiếu đến luật nước ngoài thì pháp luật nước ngoài đó đương nhiên được áp dụng.
      SAI: Quy phạm xung đột là Quy phạm xung đột luật pháp của nước nào cần phải áp dụng về giải quyết qh pháp luật có yếu tố nước ngoài thông thường khi quy phạm xung đột dẫn chiếu đến pháp luật của nước ngoài thì đương nhiên sẽ áp dụng nhưng trong 1 số trường hợp khi quy phạm xung đột dẫn chiếu đến luật nước ngoài thì luật này k áp dụng để giải quyết đó là các th sau: bảo lưu trật tự công cộng trong TPQT, lẩn tránh pháp luật trong TPQT, dẫn chiếu ngược và dẫn chiếu đến pháp luật nước thứ 3.
    1. Ở Việt Nam pháp luật quy định luật áp dụng dụng đối với người không quốc tịch là pháp luật của nước nơi cư trú với thời điểm phát sinh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.
      SAI: pháp luật quy định trong trường hợp người k quốc tich nếu k xác định được nơi cư trú có nhiều nơi cư trú thì sẽ k áp dụng pháp luật của nước nơi cư trú vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài mà sẽ áp dụng pháp luật của nước nơi người đó có mqh gắn bó nhất.
    Câu hỏi nhận định môn Tư pháp quốc tế có đáp án
    Câu hỏi nhận định môn Tư pháp quốc tế có đáp án

    CSPL: K1Đ672 BLDS 2015

    1. Theo quy định của pháp luật Việt Nam hình thức di chúc có yếu tố nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước nơi lập di chúc.
      SAI: Pháp luật Việt Nam quy định rõ hình thức của di chúc được xác định theo pháp luật của nước nơi di chúc được lập và pháp luật Việt Nam quy định them hình thức di chúc được công nhận tại Việt Nam phải phù hợp với pháp luật của 1 số nước nơi người lập di chúc cư trú,nơi có bất động sản nếu di sản thừa kế là bất động sản.

    CSPL: K2Đ681 BLDS 2015

    13:Theo quy định của pháp luật Việt Nam việc phân biệt ts là động sản hoặc bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có tài sản.
    ĐÚNG: Đ677 quy định việc phân biệt tài sản là bất động sản hoặc đs được xác định theo pháp luật của nước nơi mà có tài sản nguyên tắc áp dụng pháp luật của nước nơi có tài sản để giải quyết Xung đột pháp luật về định danh tài sản đã ddcj ghi nhận trong các hệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam với các nước trên thế giới.

    14: Theo quy định pháp luật Việt Nam năng lực hành vi dân sự của cá nhân là người nước ngoài được xác định theo pháp luật nước mà người đó có quốc tịch.

    SAI: Đ674.Thông thường năng lực hành vi dân sự của cá nhân người nước ngoài được xác định theo pháp luật nước mà người đó có quốc tịch nhưng pháp luật Việt Nam quy định trong 1 số trường hợp thì việc xác định nlhv của người nước ngoài theo pháp luật Việt Nam khi người nước ngoài xác lập thực hiện các quan hệ ds Tòa áni Việt Nam.cho nên ở Việt Nam năng lực hành vi dân sự của người nước ngoài dc xác định theo luật quốc tịch và luật Việt Nam chứ k chỉ có luật người đó mang quốc tịch.

    1. Một vụ việc dân sự được giải quyết tại cơ quan tư pháp có thẩm quyền của người nước ngoài sẽ không có giả trị pháp lý nếu vụ việc đó thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam.
      ĐÚNG: K1Đ440 pháp luật Việt Nam sẽ không công nhận và họ cho thi hành bản án hay quyết định của CQTP có thẩm quyền nước ngoài (Tòa án nước ngoài) tại Việt Nam khi nó là vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền riêng biệt của tòa án Việt Nam được quy định tại điều 470 BLTTDS.
    1. Nếu 2 công dân Việt Nam kết hôn với nhau ở nước ngoài thì theo Việt Nam quan hệ kết hôn đó là quan hệ kết hôn có yếu tố nước ngoài.
      SAI: Tùy vào những trường hợp khi 2 công dân Việt Nam kết hôn ở nước ngoài đó có hay k yếu tố quan hệ kết hôn nước ngoài vì trường hợp 2 công dân Việt Nam kết hôn với nhau ở nước ngoài mà tại cơ quan lãnh sự cq ngoại giao của Việt Nam thì đây không phải là quan hệ kết hôn có yếu tố nước ngoài.

    17: Theo quy định của pháp luật Việt Nam UBnội dung cấp huyện có thẩm quyền đăng kí kết hôn có yếu tố nước ngoài
    ĐÚNG: Đ37 luật hộ tịch 2014 quy định việc đăng kí kết hôn có yếu tố nước ngoài chủ yếu thuộc thẩm quyền của UBnội dung cấp huyện.

    1. Quy phạm xung đột là loại quy phạm pháp luật dẫn chiếu theo sự dẫn chiếu của quy phạm xung đột các cq có thẩm quyền chọn hệ thống pháp luật tối ưu để điều chỉnh quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài.
      ĐÚNG: Vì quy phạm xung đột k trực tiếp quy định quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài sẽ được điều chỉnh củ thể ntn mà chỉ quy định pháp luật của nước nào cần được áp dụng để đ/c quan hệ đó do vậy quy phạm xung đột là loại qp dẫn chiếu….
    2. Công dân nước ngoài khi kết hôn với công dân Việt Nam chỉ tuân theo pháp luật nước mà họ mang quốc tịch về đăng ký kết hôn.
      SAI: Đ126 luật hôn nhân và gia đình thông thường công dân nước ngoài + công dân Việt Nam tuân theo pháp luật của nước họ mang quốc tịch về đăng ký kết hôn ngoài ra pháp luật luật Việt Nam còn quy định thêm khi họ kết hôn tại cơ quan nhà nước Việt Nam thì đăng ký kết hôn cũng phải tuân theo pháp luật Hôn nhân & gia đình của Việt Nam.
    3. Tồn tại quy phạm xung đột chỉ có phần phạm vi hoặc phần hệ thuộc
      SAI: Cơ cấu quy phạm xung đột gồm 2 bp phạm vi và hệ thuộc 2 bp này không thể tách rời nhau trong bất kì quy phạm xung đột nào nếu thiếu 1 trong 2 bp thì không thể thành quy phạm xung đột.
    4. Khi giải quyết vụ việc có yếu tố nước ngoài tòa án chỉ áp dụng pháp luật của quốc gia mình.
      SAI: Vì ở Việt Nam khi giải quyết vụ việc dân sự hôn nhân & gia đình, lao động,… có yếu tố nước ngoài về nguyên tắc tòa án Việt Nam sẽ áp dụng luật TTDS để giải quyết tuy nhiên trong quan hệ với các nước đã kí kết hiệp định tư pháp theo đề nghị của bên yêu cầu có thể áp dụng pháp luật của nước kí có cq yêu cầu đối với điều kiện chung chúng không mâu thuẫn với pháp luật Việt Nam.

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi nhận định đúng sai môn Tư pháp quốc tế phần 3

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Tư pháp quốc tế phần 3

    Bạn đang tìm câu hỏi nhận định đúng sai môn Tư pháp quốc tế phần 3 để ôn tập hiệu quả? Bài viết này tổng hợp những nhận định quan trọng, giúp bạn nắm vững kiến thức về xung đột pháp luật, thẩm quyền xét xử và công nhận bản án nước ngoài. Cùng khám phá ngay để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng ôn tập môn học Tư pháp quốc tế: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-tu-phap-quoc-te?ref=lnpc

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Tư pháp quốc tế phần 3

    31. Theo pháp luật Việt Nam, một trong những trường hợp ngoại lệ không áp dụng luật nơi có tài sản là điều chỉnh quyền sở hữu đối với động sản đang trên đường vận chuyển.

    => Nhận định này sai. Theo pháp luật Việt Nam việc điều chỉnh quyền sở hữu đối với động sản đang trên đường vận chuyển được xác định theo pháp luật của nước mà 2 bên thỏa thuận, nếu không có thỏa thuận mới xác định nơi có động sản được chuyển đến. Do đó thỏa thuận của các bên cũng có thể là áp dụng luật nơi có tài sản. Do vậy trường hợp này không loại trừ khả năng có thể áp dụng luật nới có tài sản.

    Cơ sở pháp lý: khoản 2 điều 766 Luật Dân Sự Việt Nam 2005.

    32. Theo pháp luật Việt Nam, hình thức của di chúc trong các quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài chỉ được xác định theo pháp luật của nước nơi lập di chúc.

    => Nhận định này đúng. CSPL: Điều 768 Bộ luật dân sự 2005.

    (Ý kiến khác: Nhận định này sai. Vì theo khoản 2, Điều 13 NĐ 138 “Hình thức của di chúc phải tuân theo pháp luật của nước nơi lập di chúc. Di chúc của người Việt Nam lập ở nước ngoài được công nhận là hợp thức tại Việt Nam, nếu tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam về hình thức của di chúc” nghĩa là trong thường hợp nếu hình thức di chúc trái với pháp luật nước nơi lập di chúc nhưng tuân theo đúng pháp luật Việt Nam thì vẫn có hiệu lực tại Việt Nam.)

    33. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc giải quyết quan hệ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng có yếu tố nước ngòai luôn phải tuân theo pháp luật của nước nơi xảy ra chính hành vi gây thiệt hại hoặc nơi phát sinh hậu quả của hành vi gây thiệt hại.

    => Nhận định này sai. pháp luật Việt Nam không chỉ quy quy định áp dụng pháp luật của nước nơi xảy ra chính hành vi gây thiệt hại hoặc nơi phát sinh hậu quả của hành vi gây thiệt hại mà còn quy định áp dụng hệ thuộc luật quốc tịch của các bên đương sự tức bên gây thiệt hại và bên bị thiệt hại và hệ thuộc luật quốc tịch của phương tiện. Cụ thể: Điều 773 khoản 3: Trong trường hợp hành vi gây thiệt hại xảy ra ở ngoài lãnh thổ của Việt Nam mà người gây thiệt hại và người bị thiệt hại đều là công dân hoặc pháp nhân Việt Nam, thì áp dụng pháp luật Việt Nam Việc bồi thường thiệt hại do tàu bay, tàu biển gây ra ở không phận quốc tế hoặc biển cả được xác định theo pháp luật của nước mà tàu bay, tàu biển mang quốc tịch, trừ trường hợp pháp luật về hàng hải, pháp luật về hàng không của Việt Nam có quy định khác (Điều 773 khoản 2).

    34. Nếu hai công dân Việt Nam kết hôn tại nước ngoài thì theo pháp luật Việt Nam, quan hệ hôn nhân đó phải là quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài.

    => Nhận định này sai. Vì nếu hai công dân Việt Nam kết hôn với nhau ở nước ngoài nhưng trước cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam thì không phải là quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài.

    (Mình không thấy một quy định nào trực tiếp nhưng mình khẳng định đó không phải là quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài vì:

    – Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình quy định cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài là cơ quan đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau ở nước ngoài. Điều này cho thấy quan hệ này vẫn trong phạm vi một quốc gia, cơ quan đại diện ngoại giao được hưởng quy chế đăc biệt.

    – Theo điểm c, khoản 14, Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình thì quy định quan hệ Hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là” giữa công dân Việt Nam với nhau mà căn cứ xác lập thay đổi chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài…” theo theo quy định này mình phải hiểu là xác lập ở nước ngoài và trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.)

    (Câu 4: => Nhận định này sai. trụ sợ của cơ quan đại diện ngoại giao cũng là một phần lãnh thổ mà nước ta có quyền chủ quyền, là phần lãnh thổ bất khả xâm phạm của nước Việt Nam. vì vậy không thể nói đăng kí tại cơ quan đại diện Việt Nam vẫn trong phạm vi “pháp lí” một quốc gia nước ngoài. đây không thể coi là yếu tố nước ngoài.)

    35. Theo pháp luật Việt Nam, việc ly hôn giữa hai người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam sẽ được giải quyết theo pháp luật của nước nơi mà hai vợ chồng mang quốc tịch.

    => Nhận định này sai. Căn cứ Điều 104 Luât Hôn nhân và gia đình thì việc ky hôn giữa hai người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam sẽ được giải quyết theo quy định của luật HNGD Việt Nam.

    36: Pháp luật các nước đều áp dụng quy định Luật nơi có tài sản trong việc điều chỉnh các vấn đề về xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền sở hữu, nội dung QSH đối với TS bất kể đó là động sản hoặc BĐS.

    => Nhận định này sai. Vì một số nước như Tây Ban Nha, Áo, Braxin, Áchentina áp dụng luật nhân thân của người có tài sản để điều chỉnh các quan hệ về quyền sở hữu đối với động sản( giáo trình TPQT ĐH luật Hà Nội trang112)

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Tư pháp quốc tế phần 3
    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Tư pháp quốc tế phần 3

    37: Các quy định về thừa kế trong các hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và các nước luôn được Tòa án Việt Nam áp dụng trong việc giải quyết các vấn đề về thừa kế giữa công dân Việt Nam và CD các nước ký kết.

    => Nhận định này sai. Vì trong trường hợp pháp luật Việt Nam có quy định giống với các quy định về thứ kế trong hiệp định tương trợ tư pháp thì pháp luật Việt Nam sẽ được áp dụng.

    CSPL: Điều 759 BLDS 2005.

    38: Pháp luật Việt Nam luôn được áp dụng để giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài nếu 1 trong các bên là công dân Việt Nam

    => Nhận định này sai. Vì trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú tại Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng.CSPL: khoản 2 Điều 104 Luật Hôn nhân gia đình.

    39: Nếu 1 hợp đồng có điều khoản chọn luật thì hợp đồng đó được xem là có yếu tố nước ngoài.

    Có lẽ là đúng. Mình không thể tìm được CSPL do mình suy luận thôi vì hợp đồng trong nước thì không được chọn pháp luật nước ngoài, bạn nào biết thì giải giúp mình câu này thanks).

    Nhưng cũng có thể là => Nhận định này sai. Vì điều khoản đó là vô hiệu

    40. Xung đột pháp luật chỉ phát sính trong các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài (theo nghĩa rộng).

    => Nhận định này đúng.

    Bởi vì, xung đột pháp luật chỉ phát sinh trong các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài theo nghĩa rộng (hôn nhân gia đình,tố tụng dân sự,thương mại,lao động,dân sự có yếu tố nước ngoài) còn trong các lĩnh vực quan hệ pháp luật khác như hình sự,hành chính…..v.v…tuy pháp luật các nước khác nhau cũng quy định khác nhau nhưng không xảy ra xung đột.vd trong quan hệ hình sự,hành chính mang tính hiệu lực theo lãnh thổ rất nghiêm ngặt và không bao giờ có quy phạm xung đột và cho phép áp dụng luật nước ngoài

    41. Tất cả các quan hệ có yếu tố nước ngoài đều thuộc đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế.

    => Nhận định này sai.

    Bởi vì, đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế là nhứng quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài theo nghĩa rộng.Còn những quan hệ phát sinh trong đời sống quốc tế giữa các quốc gia và rộng hơn là giữa các chủ thể của công pháp quốc tế thì thuộc đối tượng điều chỉnh của công pháp quốc tế.

    42.Tất cả các quan hệ dân sự điều thuộc đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế.

    => Nhận định này sai. đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế là các quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài.

    43. Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài luôn được hiểu là quan hệ dân sự có ít nhất một trong các bên là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định định cư ở nước ngoài.

    => Nhận định này sai. quan hệ dân sự giữa các bên tham gia là công dân, tổ chức Việt nam những căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ dân sự đó ở nước ngoài cũng được xem là quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.

    44.Quy phạm xung đột luôn dẫn chiếu đến việc áp dụng pháp luật nước ngoài.

    => Nhận định này sai. trong trường hợp dẫn chiếu ngược trở lại thì pháp luật trong nước vẫn được áp dụng.

    45. Quy phạm xung đột một bên có thể dẫn chiếu đến việc áp dụng pháo luật nước ngoài.

    => Nhận định này sai. quy phạm xung đột một bên là quy phạm xung đột quy định áp dụng chính pháp luật của nước đã ban hành ra quy phạm.

    46. Chỉ có điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên mới là nguồn của Tư pháo quốc tế Việt Nam.

    => Nhận định này sai. các điều ước quốc tế mà việt Nam chưa phải là thành viên cũng có thể được áp dụng để điều chỉnh một số quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài khi các bên tham gia quan hệ lựa chọn làm nguồn luật điều chỉnh quan hệ giữa họ nếu các điều ước quốc tế đó đáp ứng được các điều kiện về lựa cho luật.

    47. Điều ước quốc tế về Tư pháp quốc tế mà Việt Nam là thành viên viên là nguồn có hiệu lực pháp lý cao nhất của Tư pháp quốc tế Việt Nam.

    => Nhận định này đúng. trong các loại nguồn của Tư pháp quốc tế thì Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên là nguồn có hiệu lực pháp lý cao nhất.

    48. Các hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam với các nước không có quy phạm pháp luật trực tiếp điều chỉnh các quan hệ của Tư pháp quốc tế.

    => Nhận định này sai. trong các hiệp định tương trợ tư pháp cũng có xây dựng một số ít quy phạm thực chất thống nhất để điều chỉnh trực tiếp một số quan hệ như việc giải quyết di sản không người thừa kế…

    49. Theo pháp luật Việt Nam, năng lực hành vi dân sự của người nước ngoài luôn được xác định theo pháp luật của nước mà người đó là công dân.

    => Nhận định này sai. trong trường hợp người nước ngoài xác lập, thực hiện các giao dich dân sự tại Việt Nam thì năng lực hành vi dân sự của người nước ngoài được xác định theo pháp luật của Việt Nam.

    50.Nguyên tắc tối huệ quốc được áp dụng để xây dựng quy chế pháp lý dân sự cho người nước ngoài trong tất cả các quan hệ của Tư pháp quốc tế.

    51. Quốc tịch của pháp nhân luôn được xác định theo nơi pháp nhân được thành lập.

    => Nhận định này đúng. theo pháp luật Việt Nam thì pháp nhân nước ngoài là pháp nhân được thành lập theo pháp luật nước ngoài.

    52. Theo pháp luật Việt Nam, năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân nước ngoài luôn được xác định theo pháp luật của nước nơi pháp nhân đó được thành lập.

    => Nhận định này sai. trong trường hợp pháp nhân nước ngoài xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân đó sẽ được xác định theo pháp luật Việt Nam.

    53. Quốc gia luôn được hưởng quyền miễn trừ trong tất cả các quan hệ tài sản mà quốc gia tham gia.

    => Nhận định này sai. trong trường hợp quốc gia gây ra thiệt hại về người và tài sản do hành vi thiếu trách nhiệm của quốc gia thì không được hưởng quyền miễn trừ về tài sản (Điều 12 Công ước liên hiệp quốc).

    54. Quyền miễn trừ của quốc gia chỉ bao gồm quyền miễn trừ về tư pháp.

    => Nhận định này sai. quyền miễn trừ của quốc gia bao gồm quyền miễn trừ về tư pháp và quyền miễn trừ đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của quốc gia.

    55. Khi quốc gia từ bỏ quyền miễn trừ về xét xử có nghĩa là quốc gia từ bỏ quyền miễn trừ tư pháp.

    => Nhận định này sai. quyền miễn trừ về tư pháp không chỉ là quyền miễn trừ về xét xử mà còn là quyền miễn trừ đối với các biện pháp đảm bảo cho vụ kiện, quyền miễn trừ áp dụng các biện pháp thi hành án.

    56. Xung đột pháp luật là hiên tượng đặc thù của tư pháp quốc tế.

    => Nhận định này đúng. xung đột pháp luật chỉ có thể phát sinh trong các quan hệ dân sự có yếu tố nước nước ngoài.

    57. Xung đột pháp luật phát sinh trong tất cả các quan hệ của Tư pháp quốc tế.

    => Nhận định này sai. trong một quan hệ pháp luật nếu có quy phạm thực chất điều chỉnh tình thì sẽ không phát sinh hiện tượng xung đột pháp luật.

    58. Khi pháp luật các nước quy định khác nhau về một vấn đề cụ thể sẽ làm phát sinh xung đột pháp luật.

    => Nhận định này sai. vì nếu một quan hệ có yếu tố nước ngoài phát sinh cần được điều chỉnh nhưng quan hệ đó không phải là quan hệ dân dự thì xung đột pháp luật cũng sẽ không phát sinh.

    59. Chỉ khi nào áp dụng quy phạm xung đột mới làm phát sinh xung đột pháp luật.

    => Nhận định này sai. chỉ khi nào có phát sinh xung đột pháp luật thì mới áp dụng quy phạm xung đột để giải quyết, vì việc xây dựng và áp dụng các quy phạm xung đột là phương pháp giải quyết xung đột pháp luật.

    60. Trong tất cả các kiểu hệ thuộc luật cơ bản của Tư pháp quốc tế thì hệ thuộc luật nhân thân là quan trong nhất.

    61. Hệ thuộc luật nhân thân chỉ được áp dụng để điều chỉnh các quan hệ nhân thân.

    => Nhận định này sai. hệ thuộc về nhân thân còn được áp dụng để điều chỉnh mối quan hệ thừa kế tài sản là bất động sản…

    62. Việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng luôn được xác định theo pháp luật nước nơi xảy ra hành vi gây thiệt hại.

    => Nhận định này sai. pháp luật nơi ký kết hợp đồng sẽ được áp dụng để giải quyết các các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng.

    Mời bạn xem thêm:

.
.
.