Bạn đang tìm kiếm đề thi Luật Sở hữu trí tuệ – Đại học Luật Hà Nội để ôn tập và chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những đề thi mẫu, đề thi các năm trước kèm đáp án tham khảo, giúp bạn nắm rõ cấu trúc đề và ôn luyện hiệu quả. Cùng khám phá ngay để đạt điểm cao trong môn Luật Sở hữu trí tuệ!
Câu I: Những khẳng định sau đúng hay sai, giải thích ngắn gọn tại sao?(3 điểm)
1. Sai, Đ96 khoản 3
2. Đúng, nêu khái niệm tác phẩm mỹ thuật ứng dụng
3. Sai, phải đáp ứng các điều kiện thuộc TH giới hạn QTG Đ25
4. Sai, với điều kiện sản phẩm phải đáp ứng các điều kiện bảo hộ CDĐL Đ79 hoặc K4 Đ121
5. Đúng, theo Đ42 và NĐ100/2006/NĐ-CP
6. Sai, quyền đối với tên TM có thể là đối tượng của hợp động chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp theo K3 Điều 139
Câu II: (3 điểm)
Nêu những điểm khác biệt giữa bảo hộ sáng chế và bí mật kinh doanh
– Nêu khái niệm;
– Điều kiện bảo hộ
– Căn cứ xác lập quyền
– Thời hạn bảo hộ;
– Cơ chế bảo hộ (trong việc đăng kí theo điểm e và i K2 Điều 74 và trong việc ngăn chặn hành vi sử dụng của chủ thể khác theo Khoản 1 Điều 129)
Câu III: Bài tập (4 điểm)
a. Không. K5 Điều 73
b. Không. Điều 39 Thông tư số 01
c. “Doanh nghiệp tư nhân nước mắm Phan Thiết” không đăng kí được do mô tả hình thức pháp lí, lĩnh vực kinh doanh, nguồn gốc địa lý Điều 74 khoản 2 điểm d
đ. “Sơn Thủy” có thể đăng kí được
d. Không vì “hoa” là tên gọi thông thường của sản phẩm (điểm b Khoản 2 Điều 74); “Đà Lạt” chỉ nguồn gốc địa lý điểm đ khoản 2 Điều 74
Đề thi luật sở hữu trí tuệ – Đại học luật Hà Nội
Đề 2:
Câu I: Những khẳng định sau đúng hay sai, giải thích ngắn gọn tại sao?(4 điểm)
1. Sai, Đ 74 khoản 2 điểm đ
2. Đúng, Chỉ dẫn địa lý có thể là các hình ảnh, biểu tượng để chỉ nguồn gốc địa lý theo khái niệm CDĐL khoản 22 Điều 4
3. Sai, có thể đăng ký nhãn hiệu (Đ 72 nhãn hiệu có thể là dấu hiệu hình khối) hoặc tác phẩm mỹ thuật ứng dúng.
4. Sai, theo Điều 148
5. Sai, sao chép không quá 1 bản và đáp ứng các điều kiện Đ 25 Luật SHTT.
6. Sai, Cơ quan quản lý thị trường có thẩm quyền xử lý các hành vi theo quy định tại Điều 15 Nghị định 99/2013/NĐ-CP
Câu II: (4 điểm) Nêu những điểm khác biệt giữa bảo hộ sáng chế và bí mật kinh doanh
– Nêu khái niệm;
– Đối tượng (BMKD rộng hơn SC);
– Điều kiện bảo hộ (ĐKBH SC khó hơn);
– Căn cứ xác lập quyền (Ưu điểm, hạn chế của mỗi đối tượng);
– Thời hạn bảo hộ;
– Cơ chế bảo hộ (nội dung phạm vi quyền và các giới hạn quyền)
Câu III: Bài tập (2 điểm)
– Công ty A gửi đơn yêu cầu cục SHTT hủy bỏ hiệu lực VBBH NH cấp cho công ty B
– Căn cứ pháp lý: điểm a Khoản 1 Điều 96; khoản 2 Điều 87
Đề 3:
PHẦN BÁN TRẮC NGHIỆM
1. Tin tức tài chính, sự kiện chính trị, xã hội không phải là đối tượng bảo hộ của quyền tác giả.
Đúng: là tin tức thời sự thuần túy đưa tin (Điều 15 Luật SHTT)
2. Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu do hai hay nhiều đồng chủ sở hữu có quyền đăng ký và sử dụng nhãn hiệu đó.
Sai: Do tổ chức tập thể đăng ký (các tổng công ty, hội, liên hiệp…) (khoản 3 Điều 87 hoặc khoản 17 Điều 4)
3. Sao chép 1 bản phần mềm máy tính để sử dụng riêng, không nhằm mục đích thương mại là hành vi xâm phạm quyền tác giả.
Đúng: khoản 3 Điều 25; khoản 6 Điều 28
4. Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định công nhận nhãn hiệu nổi tiếng.
Sai: xác lập trên cơ sở thực tiễn sử dụng (khoản 3 Điều 6)
5. Quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc dạng không độc quyền.
Đúng, điểm a khoản 1 Điều 146
6. Các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại địa phương nơi có chỉ dẫn địa lý đều được sử dụng chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm mà họ sản xuất.
Sai, nếu không được tổ chức quản lý CDĐL cho phép sử dụng hoặc sản phẩm không đáp ứng được tiêu chuẩn về tính chất, chất lượng (khoản 4 Điều 121 hoặc điểm a khoản 3 Điều 129)
PHẦN BÀI TẬP (4 điểm)
Trong thời gian là sinh viên trường Đại học sư phạm, anh A có tham gia Câu lạc bộ Thơ của trường và đã sáng tác nhiều bài thơ được công bố…
1. Nếu anh A cho rằng nhà thơ B xâm phạm quyền tác giả của mình thì anh A phải chứng minh những gì?
– Tác phẩm của anh A ra đời trước 03 bài thơ của nhà thơ B;
– Tác phẩm của anh A đã công bố rộng rãi nên nhà thơ B đã biết đến các tác phẩm của anh A;
– 03 bài thơ của nhà thơ B không có sự khác biệt đáng kể (gần như sao chép) bài thơ của A
2. Nêu căn cứ pháp lý để xác định về hành vi xâm phạm quyền tác giả của B (nếu có) – Điều 28 Luật SHTT; Điều 7 NĐ 105
Bạn đang tìm kiếm bài tập tình huống về nhãn hiệu – Luật Sở hữu trí tuệ để rèn luyện kỹ năng phân tích và áp dụng pháp luật? Bài viết này tổng hợp các tình huống thực tế liên quan đến đăng ký, bảo hộ và xử lý vi phạm nhãn hiệu, giúp bạn nắm vững kiến thức và chuẩn bị tốt cho kỳ thi. Cùng khám phá ngay!
Bài tập tình huống về nhãn hiệu – Luật Sở hữu trí tuệ
Bài tập 1:
Tháng 10 năm 2014, Công ty A có nhu cầu đăng ký nhãn hiệu SANAN cho sản phẩm thức ăn cho động vật. Qua tra cứu, công ty phát hiện rằng Cục Sở hữu trí tuệ đã cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu SANAN cho Công ty B tại tỉnh Phú Thọ vào ngày 15/04/2006, với phạm vi bảo hộ gồm hạt giống, phân bón cho cây và thức ăn động vật. Tuy nhiên, Công ty B đã tuyên bố phá sản và ngừng hoạt động từ tháng 11/2008.
Câu hỏi
– Công ty A có thể áp dụng những phương án nào để đăng ký nhãn hiệu trong trường hợp này?
Công ty A có thể đăng ký nhãn hiệu SANAN không?
Gợi ý lời giải:
Phân tích tình huống
1. Chủ thể liên quan:
Công ty A: Đang có nhu cầu đăng ký nhãn hiệu SANAN cho sản phẩm thức ăn cho động vật.
Công ty B: Chủ sở hữu nhãn hiệu SANAN, đã được cấp văn bằng bảo hộ vào năm 2006, nhưng đã phá sản và ngừng hoạt động từ năm 2008.
2. Đối tượng liên quan:
Nhãn hiệu SANAN cho sản phẩm thức ăn cho động vật.
3. Sự kiện pháp lý:
Công ty A nộp đơn đăng ký nhãn hiệu SANAN vào tháng 10/2014.
Công ty B đã phá sản và chấm dứt hoạt động từ tháng 11/2008.
Nhãn hiệu SANAN của Công ty B được cấp văn bằng bảo hộ từ 15/04/2006.
4. Các vấn đề cần giải quyết:
Công ty A có thể đăng ký nhãn hiệu SANAN không?
Những phương án Công ty A có thể áp dụng để đăng ký nhãn hiệu?
Giải quyết tình huống
1. Công ty A có thể đăng ký nhãn hiệu SANAN không?
Công ty A hoàn toàn có thể đăng ký nhãn hiệu SANAN với các căn cứ pháp lý sau:
Quyền đăng ký nhãn hiệu (Khoản 1 Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ 2005): Cá nhân, tổ chức có quyền đăng ký nhãn hiệu cho hàng hóa do mình sản xuất. Công ty A là pháp nhân hợp pháp nên có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu SANAN.
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu (Điều 72 Luật SHTT 2005): Nhãn hiệu phải có dấu hiệu nhìn thấy được và khả năng phân biệt.
Chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ (Khoản 1 Điều 95 Luật SHTT 2005):
Nếu một nhãn hiệu không được sử dụng liên tục trong 5 năm trở lên, thì hiệu lực bảo hộ sẽ bị chấm dứt.
Công ty B đã ngừng hoạt động từ 11/2008, nghĩa là đến tháng 10/2014, nhãn hiệu SANAN đã không được sử dụng hơn 5 năm 11 tháng, dẫn đến chấm dứt hiệu lực theo luật.
Như vậy, Công ty A có thể đăng ký nhãn hiệu SANAN do nhãn hiệu của Công ty B đã hết hiệu lực bảo hộ.
Bài tập tình huống về nhãn hiệu – Luật Sở hữu trí tuệ
2. Các phương án Công ty A có thể vận dụng để đăng ký nhãn hiệu SANAN
Công ty A có thể áp dụng các phương án sau để đảm bảo khả năng đăng ký nhãn hiệu:
Phương án 1: Yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ của Công ty B
Công ty A nộp đơn lên Cục Sở hữu trí tuệ, yêu cầu chấm dứt hiệu lực nhãn hiệu SANAN của Công ty B theo Khoản 1 Điều 95.
Cần cung cấp tài liệu chứng minh Công ty B đã phá sản từ năm 2008, nhãn hiệu không được sử dụng trên thị trường trong hơn 5 năm.
Phương án 2: Yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ của Công ty B
Nếu Công ty B không có quyền đăng ký nhãn hiệu ngay từ đầu, Công ty A có thể yêu cầu hủy bỏ hiệu lực theo Khoản 1 Điều 96 Luật SHTT 2005.
Công ty A phải chứng minh Công ty B chỉ là nhà phân phối, không phải chủ sở hữu thực sự của nhãn hiệu.
Phương án 3: Chứng minh nhãn hiệu của Công ty A đã được sử dụng rộng rãi trước đó
Nếu Công ty A có bằng chứng cho thấy nhãn hiệu SANAN đã được sử dụng rộng rãi trước khi Công ty B đăng ký vào năm 2006, thì có thể yêu cầu hủy bỏ văn bằng bảo hộ theo Điểm g Khoản 2 Điều 74 Luật SHTT.
Công ty A cần cung cấp hợp đồng, hóa đơn bán hàng, chứng nhận thị phần, quảng cáo để chứng minh.
Phương án 4: Đăng ký nhãn hiệu sau khi văn bằng bảo hộ của Công ty B hết hiệu lực
Theo Điểm h Khoản 2 Điều 74 Luật SHTT 2005, nếu một nhãn hiệu đã chấm dứt hiệu lực hơn 5 năm, thì người khác có thể đăng ký lại.
Vì Công ty B đã ngừng hoạt động từ 11/2008, và đến 10/2014 đã quá 5 năm 11 tháng, nên Công ty A có thể đăng ký mà không lo bị từ chối.
Bài tập 2:
Tình huống:
Đài Truyền hình Việt Nam (VTV) là chủ sở hữu nhãn hiệu dịch vụ “Đường lên đỉnh Olympia” tại Việt Nam, được đăng ký bảo hộ cho nhóm dịch vụ giải trí (nhóm 41). Trong khi đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) tổ chức cuộc thi “Olympic Mác – Lênin”. VTV cho rằng việc sử dụng tên “Olympic” trong cuộc thi này có thể gây nhầm lẫn với nhãn hiệu “Olympia” của mình và yêu cầu Bộ GD&ĐT đổi tên cuộc thi. Tuy nhiên, Bộ GD&ĐT phản đối yêu cầu này, lập luận rằng tên hai cuộc thi khác nhau và thuật ngữ “Olympic” là một tên gọi phổ biến, không thể được bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu hàng hóa.
Vậy, quan điểm nào hợp lý hơn?
Phân tích và giải quyết tình huống
1. Hai tên gọi “Đường lên đỉnh Olympia” và “Olympic Mác – Lênin” có sự khác biệt rõ ràng
Nguồn gốc và ý nghĩa của từ “Olympia” và “Olympic”:
“Olympia” là tên một địa danh ở Hy Lạp, nơi diễn ra Thế vận hội Olympic cổ đại. Trong chương trình “Đường lên đỉnh Olympia”, từ “Olympia” mang ý nghĩa biểu tượng cho hành trình chinh phục đỉnh cao tri thức.
“Olympic” là tên phiên âm tiếng Việt của “Olympiad”, một thuật ngữ được sử dụng từ lâu trong các cuộc thi thể thao và học thuật quốc tế, chẳng hạn như Olympic Toán học Quốc tế (IMO), Olympic Vật lý Quốc tế (IPhO), Olympic Hóa học Quốc tế (IChO),….
Tính chất của hai cuộc thi khác nhau:
“Đường lên đỉnh Olympia” là một chương trình truyền hình, hướng tới học sinh trung học phổ thông, tập trung vào kiến thức tổng hợp.
“Olympic Mác – Lênin” là một cuộc thi về triết học Mác – Lênin, do Bộ GD&ĐT tổ chức.
→ Do đó, hai tên gọi này không dễ gây nhầm lẫn, đặc biệt khi đối tượng tham gia và nội dung của hai cuộc thi hoàn toàn khác nhau.
2. “Olympic” là một tên gọi phổ biến và không thể được bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu hàng hóa
Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam (LSHTT), Olympic không có khả năng phân biệt và không thể bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu:
Căn cứ khoản 2, Điều 74 LSHTT:
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu:“Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến.”
“Olympic” là một thuật ngữ đã được sử dụng rộng rãi trên thế giới từ hàng nghìn năm, được biết đến như một biểu tượng của các cuộc tranh tài. Vì vậy, không thể bảo hộ tên gọi này dưới dạng nhãn hiệu riêng biệt cho một tổ chức hoặc cá nhân cụ thể.
Căn cứ khoản 2, Điều 72 LSHTT:
Điều kiện để một nhãn hiệu được bảo hộ là:
Phải là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ…
Phải có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.
Trong trường hợp này, “Olympic” là một tên gọi phổ biến, không có khả năng phân biệt, vì vậy không thể được bảo hộ riêng.
Căn cứ khoản 2, Điều 73 LSHTT:
Những dấu hiệu không được bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu bao gồm:“Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên viết tắt, tên đầy đủ của tổ chức quốc tế nếu không được tổ chức đó cho phép.”
“Olympic” cũng là tên gọi gắn liền với Ủy ban Olympic Quốc tế (IOC). Do đó, nếu không có sự cho phép từ tổ chức này, việc bảo hộ từ “Olympic” dưới dạng nhãn hiệu là không hợp lệ.
Bạn đang cần thêm câu hỏi ôn tập môn Luật Sở hữu trí tuệ (tiếp) để củng cố kiến thức và luyện tập trước kỳ thi? Trong phần này, chúng tôi tiếp tục cung cấp những câu hỏi trọng điểm về quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, bảo hộ nhãn hiệu, sáng chế và các vấn đề pháp lý liên quan. Hãy cùng ôn tập hiệu quả để đạt kết quả cao!
Câu hỏi ôn tập Chương 4: Quyền đối với giống cây trồng
Phân tích khái niệm và đặc điểm của quyền đối với giống cây trồng phù hợp với quy định của luật sở hữu trí tuệ Việt Nam?
Phân tích điều kiện tính mới để giống cây trồng được bảo hộ?
Phân tích điều kiện tính khác biệt để giống cây trồng được bảo hộ?
Phân tích điều kiện tính đồng nhất để giống cây trồng được bảo hộ?
Phân tích điều kiện tính ổn định để giống cây trồng được bảo hộ?
Phân tích điều kiện cổ tích phù hợp để giống cây trồng được bảo hộ?
Chứng minh những điều khoản quy định trong luật sở hữu trí tuệ Việt Nam có xuất phát điểm từ ghi nhận trong một điều khoản tương ứng của công ước UPOV văn kiện 1991?
Câu hỏi ôn tập môn Luật Sở hữu trí tuệ (tiếp)
Câu hỏi ôn tập Chương 5: Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ
Phân biệt chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ và chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ?
Nêu các hạn chế trong chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan? Nêu các hạn chế trong chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp?
Phân biệt hợp đồng độc quyền và hợp đồng không độc quyền?
Phân tích các căn cứ bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế?
Câu hỏi ôn tập Chương 6: Thực thi quyền sở hữu trí tuệ
Nêu những biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật Việt Nam? Chỉ ra đặc trưng của mỗi biện pháp bảo vệ?
Xác định ranh giới giữa biện pháp hành chính và biện pháp hình sự?
Phân biệt thẩm quyền của các cơ quan thực thi hành chính trong việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ?
Tại sao ở Việt Nam, trong thời gian qua, biện pháp hành chính được áp dụng chủ yếu để xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ?
Lưu đặc điểm của giám định sở hữu trí tuệ và cho ví dụ minh họa về giám định sở hữu trí tuệ?
Nêu những quy định cơ bản về thực thi quyền sở hữu trí tuệ trong hiệp định CTTP và hiệp định EVFTA? So sánh những quy định về thực thi quyền sở hữu trí tuệ trong hiệp định TRIPs?
Bạn đang tìm kiếm câu hỏi ôn tập môn Luật Sở hữu trí tuệ để chuẩn bị cho kỳ thi? Bài viết này sẽ cung cấp bộ câu hỏi trọng tâm, giúp bạn hệ thống kiến thức về quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, bảo hộ nhãn hiệu, sáng chế và nhiều nội dung quan trọng khác. Cùng khám phá ngay để ôn tập hiệu quả và đạt điểm cao!
Câu hỏi ôn tập Chương 1: Tổng quan về quyền sở hữu trí tuệ và pháp luật sở hữu trí tuệ
1. Phân biệt các thuật ngữ sở hữu trí tuệ, quyền sở hữu trí tuệ và tài sản sở hữu trí tuệ?
2. Phân tích và đánh giá về vị trí của pháp luật sở hữu trí tuệ trong hệ thống pháp luật Việt Nam?
3. So sánh các nhánh quyền lực thuộc quyền sở hữu trí tuệ (QTG và QLQ, quyền SHTT và quyền đối với giống cây trồng mới).
4. Đánh giá thực trạng hệ thống pháp luật sở hữu trí tuệ. Phân tích và làm rõ phương hướng hoàn thiện và phát triển pháp luật sở hữu trí tuệ trong thời gian tới.
5. Phân tích về nền tảng lý luận cho sự phát triển pháp luật sở hữu trí tuệ trên thế giới và ở Việt Nam.
Câu hỏi ôn tập Chương 2: Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả
1. Phân tích đặc điểm của quyền tác giả? Đặc điểm của quyền liên quan đến quyền tác giả?
2. Điều kiện bảo hộ tác phẩm?
3. Xác định tác giả? Đồng tác giả?
4. Xác định các loại chủ sở hữu quyền tác giả?
5. Phân tích các quyền nhân thân và quyền tài sản thuộc quyền tác giả?
6. Trình bày về giới hạn quyền tác giả?
7. Điều kiện bảo hộ quyền liên quan?
8. Căn cứ xác lập quyền tác giả, quyền liên quan?
9. Căn cứ xác định hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan?
Câu hỏi ôn tập môn Luật Sở hữu trí tuệ
Câu hỏi ôn tập Chương 3: Quyền sở hữu công nghiệp
1. Phân tích làm rõ bản chất và đặc điểm của sáng chế dưới góc độ một đối tượng sở hữu công nghiệp.
2. Phân tích quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện bảo hộ sáng chế.
3. Phân tích quy định của pháp luật Việt Nam điều kiện bảo hộ kiểu dáng công nghiệp.
4. So sánh cơ chế bảo hộ kiểu dáng công nghiệp và cơ chế bảo hộ quyền tác giả đối với thiết kế công nghiệp.
5. Phân tích khái niệm thiết kế bố trí mạch tích hợp từ góc độ là một đối tượng sở hữu trí tuệ. Phân tích các cơ chế bảo hộ có thể áp dụng đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp.
6. Phân tích điều kiện về khả năng phân biệt của nhãn hiệu.
7. Phân biệt các loại nhãn hiệu theo quy định của pháp luật Việt Nam.
8. So sánh điểm tương đồng và khác biệt giữa nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.
9. Phân tích căn cứ xác lập quyền sở hữu công nghiệp.
10. Phân tích các giới hạn của quyền sở hữu công nghiệp.
11. Sự phát triển của các điều ước quốc tế về sở hữu công nghiệp có ảnh hưởng như thế nào đối với việc phát triển và hoàn thiện pháp luật sử hữu trí tuệ của Việt Nam?
12. Tại sao nói công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp là điều ước quốc tế cơ sở cho hệ thống pháp luật sở hữu công nghiệp quốc tế?
13. Việc bảo hộ sáng chế của Việt Nam ở nước ngoài theo các điều ước quốc tế có thể thực hiện như thế nào?
14. Việc bảo hộ nhãn hiệu của Việt Nam ở nước ngoài theo các điều ước quốc tế có thể thực hiện như thế nào?
Bạn đã nắm vững những nguyên tắc cơ bản của Luật Sở hữu trí tuệ? Tiếp nối phần 1, “Câu hỏi nhận định đúng sai Luật Sở hữu trí tuệ – Phần 2” sẽ mang đến những tình huống thực tế và câu hỏi chuyên sâu giúp bạn kiểm tra kiến thức, rèn luyện tư duy pháp lý. Hãy cùng khám phá ngay để chuẩn bị tốt nhất cho học tập và thi cử!
Câu hỏi nhận định đúng sai luật sở hữu trí tuệ phần 2
31. Không ai được sử dụng sáng chế của người khác nếu không có sự đồng ý của chủ sở hữu.
=> Nhận định Sai.
Theo quy định tại điểm a, c, d, đ khoản 2 Điều 125 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 thì đối với các trường hợp này, chủ sở hữu sáng chế sẽ không có quyền ngăn cấm người khác sử dụng sáng chế của mình. Đối với một số trường hợp đặc biệt vừa nêu thì chủ sở hữu sáng chế bị hạn chế quyền sở hữu của mình.
Do đó, trong các trường hợp trên, dù không được sự đồng ý của chủ sở hữu sáng chế nhưng tổ chức, cá nhân vẫn có quyền sử dụng sáng chế đó.
32. Mọi tác phẩm có tính nguyên gốc được pháp luật Việt Nam bảo hộ.
=> Nhận định Sai.
Theo quy định tại Điều 15 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 có liệt kê các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ của quyền tác giả:
– Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin.
– Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó.
– Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.
Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 thì không bảo hộ các đối tượng sở hữu trí tuệ trái với đạo đức xã hội, trật tự công cộng, có hại cho quốc phòng, an ninh.
Do đó, trường hợp dù tác phẩm có tính nguyên gốc nhưng thuộc các trường hợp vừa nêu thì vẫn sẽ không được pháp luật Việt Nam bảo hộ.
33. Các tác phẩm đều có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết
=> Nhận định Sai.
Tùy theo loại hình tác phẩm mà thời thời hạn bảo hộ của mỗi tác phẩm là khác nhau. Cụ thể, theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019 thì đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là bảy mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên; đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn hai mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình thì thời hạn bảo hộ là một trăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình.
Do đó, không phải tất cả tác phẩm đều có thời hạn bảo hộ suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết.
34. Tất cả hành vi sử dụng nhãn hiệu hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ là hành vi xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý.
=> Nhận định Sai.
Căn cứ tại điểm c khoản 3 Điều 129 Luật SHTT 2005 sửa đổi bổ sung 2009, 2019 thì hành vi được xem là xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý là khi “Sử dụng bất kỳ dấu hiệu nào trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm không có nguồn gốc từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó làm cho người tiêu dùng hiểu sai rằng sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực địa lý đó”.
Do đó, không phải tất cả hành vi sử dụng nhãn hiệu hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ là hành vi xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý mà còn phải dẫn đến hậu quả làm cho người tiêu dùng hiểu sai rằng sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực địa lý đó mới xem là hành vi xâm phạm.
35. Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ vô thời hạn.
=> Nhận định Đúng.
Theo quy định tại khoản 7 Điều 93 Luật SHTT năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019 thì giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày cấp. Do đó, chỉ dẫn địa lý được pháp luật bảo hộ vô thời hạn.
Do đó, nhận định trên là đúng.
36. Đối tượng SHCN được bảo hộ không xác định thời hạn bao gồm: Bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại.
=> Sai. Là Nhãn hiệu nổi tiếng.
37. Chủ sở hữu sáng chế có nghĩa vụ phải sử dụng sáng chế đã được bảo hộ.
=> Đúng. Theo khoản 1 điều 136 Luật Sở hữu trí tuệ.
38. Quyền sử dụng tên thương mại không được quyền chuyển giao.
=> Sai. Theo khoản 3 điều 139 Luật Sở hữu trí tuệ.
39. Khi tác phẩm thuộc về công chúng, tất cả các quyền tác giả đồng thời thuộc về công chúng.
=> Sai. Theo khoản 2 điều 43 Luật Sở hữu trí tuệ.
40. Chương trình máy tính được bảo hộ như tác phẩm khoa học thuộc đối tượng bảo hộ quyền tác giả.
=> Sai. Theo khoản 1 điều 22 Luật Sở hữu trí tuệ.
Câu hỏi nhận định đúng sai luật sở hữu trí tuệ phần 2
41. Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sử dụng đối tượng đó cho cá nhân, tổ chức khác.
=> Sai. Theo khoản 1 điều 138 Luật Sở hữu trí tuệ.
42. Người làm tác phẩm phái sinh dù không nhằm mục đích thương mại vẫn phải xin phép tác giả, chủ sở hữu tác phẩm gốc trừ trường hợp chuyển tác phẩm sang ngôn ngữ cho người khiếm thị.
=> Đúng. Theo điểm i khoản 1 điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ.
43. Tên thương mại là tên gọi của tất cả các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được sử dụng trong hoạt động của họ. => Sai. Theo khoản 21 điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ.
44. Trong hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, bên chuyển quyền có thể không phải là chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp đó.
=> Đúng. Theo khoản 3 điều 143 Luật Sở hữu trí tuệ.
45. Văn băng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp bị huỷ bỏ hiệu lực trong trường hợp đối tượng sở hữu công nghiệp không đáp ứng được điều kiện bảo hộ tại thời điểm cấp văn bằng bảo hộ.
=> Đúng. Theo điểm b khoản 1 điều 96 Luật Sở hữu trí tuệ.
46. Người vẽ tranh minh hoạ cho tác phẩm văn học và người viết tác phẩm văn học đó là đồng tác giả của tác phẩm văn học đó.
=> Sai. Theo điều 38 Luật Sở hữu trí tuệ.
47. Người dịch, cải biên, chuyển thể tác phẩm phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả.
=> Đúng. Theo khoản 3 điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ.
48. Quy trình xử lý chất thải có thể đăng ký bảo hộ là sáng chế.
=> Đúng. Theo điều 59 Luật Sở hữu trí tuệ.
49. A không hề tham khảo thông tin về sáng chế của B (đã được cấp bằng độc quyền sáng chế và đang trong thời hạn bảo hộ tại Việt Nam) nhưng đã tự tạo ra sáng chế giống như vậy để áp dụng vào sản xuất và bán sản phẩm trên thị trường Việt Nam. Hành vi của A không xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế.
=> Sai. Theo khoản 1 điều 126 Luật Sở hữu trí tuệ.
50. Sáng chế được bảo hộ trong thời hạn 20 năm tính từ ngày nộp đơn xin bảo hộ sáng chế.
=> Sai. Theo khoản 1 điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ.
51. Việc chuyển nhượng, chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan chỉ được thực hiện đối với các quyền tài sản.
=> Sai. Theo khoản 2 điều 45 Luật Sở hữu trí tuệ.
52. Các hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp chỉ có hiệu lực khi đăng ký tai cơ quan quản lý nhànước về sở hữu công nghiệp.
=> Sai. Theo khoản 1 điều 148 Luật Sở hữu trí tuệ.
53. Tác phẩm được bảo hộ không cần phải đáp ứng điều kiện về nội dung, chất lượng nghệ thuật.
=> Sai. Theo khoản 1 điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ.
54. Quyền tác giả không bảo hộ nội dung, ý tưởng sáng tạo.
=> Đúng.
55. Các quyền nhân thân thuộc quyền tác giả đều được bảo hộ vô thời hạn.
=> Sai. Theo khoản 2 điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ.
56. Nhãn hiệu là dấu hiệu được sử dụng cho hàng hoá để phân biệt sản phẩm của các nhà sản xuất khác nhau.
=> Sai. Theo khoản 1 điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ.
57. Kiểu dáng công nghiệp sẽ bị mất tính mới nếu đã bị công bố công khai trước thời điểm nộp đơn.
=> Sai. Theo khoản 4 điều 65 Luật Sở hữu trí tuệ.
58. Người dịch, cải biên, chuyển thể tác phẩm phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả.
=> Sai. Theo điểm i khoản 1 điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ.
59. Các tác phẩm đều có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết.
=> Sai. Theo khoản 2 điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ.
60. Nhãn bao gói bánh, kẹo có thể đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp.
Bạn đang tìm kiếm tài liệu ôn tập hiệu quả cho môn Luật Sở hữu trí tuệ? “Đề thi trắc nghiệm môn Luật Sở hữu trí tuệ” cung cấp bộ câu hỏi đa dạng, bám sát nội dung môn học, giúp bạn kiểm tra kiến thức và chuẩn bị tốt cho kỳ thi. Cùng luyện tập ngay để đạt kết quả cao!
Những khẳng định sau đây đúng hay sai? Đánh dấu “x” vào phương án phù hợp.
Đề thi trắc nghiệm môn Luật sở hữu trí tuệ;
Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định
Các bản ghi âm, ghi hình đều là đối tượng được bảo hộ của quyền liên quan
Các quyền nhân thân thuộc quyền tác giả đều không thể chuyển nhượng cho người khác
Tác phẩm hết thời hạn bảo hộ sẽ thuộc quyền sở hữu của nhà nước
Các phát minh, phương pháp toán học có thể đăng ký bảo hộ là sáng chế
Chỉ những cuộc biểu diễn được thực hiện ở Việt nam mới được bảo hộ theo Luật SHTT Việt Nam
Tổ chức phát sóng khi sử dụng bản ghi âm, ghi hình để thực hiện chương trình phát sóng phải trả thù lao cho nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình
Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở đăng ký tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được biết đến rộng rãi ở Việt Nam
Quyền đối với tên thương mại không thể là đối tượng của các hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp
Chỉ có chủ thể của quyền sở hữu trí tuệ được lựa chọn biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ khi có hành vi xâm phạm
Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ vô thời hạn
Quyền sử dụng sáng chế được chuyển giao theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thuộc hạng không độc quyền
Chỉ những hành vi sử dụng trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự hoặc có liên quan tới hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu, có khả năng gây nhầm lẫn mới bị coi là hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu
Thời hạn bảo hộ đối với nhãn hiệu nổi tiếng là không xác định
Chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ nếu điều kiện địa lý tạo nên danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý bị thay đổi
Chương trình máy tính được bảo hộ như tác phẩm văn học thuộc đối tượng bảo hộ quyền tác giả
Văn bằng bảo hộ sáng chế có hiệu lực trong 20 năm tính từ ngày cấp
Văn bằng bảo hộ sáng chế bị chấm dứt hiệu lực trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực
Người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển giao quyền sử dụng đó cho người khác theo một hợp đồng thứ cấp
Nhãn hiệu phải là những dấu hiệu nhìn thấy được
Đối tượng SHCN được bảo hộ không xác định thời hạn bao gồm: Bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại
Chủ sở hữu sáng chế có nghĩa vụ phải sử dụng sáng chế đã được bảo hộ
Quyền sử dụng tên thương mại không được quyền chuyển giao
Khi tác phẩm thuộc về công chúng, tất cả các quyền tác giả đồng thời thuộc về công chúng
Chương trình máy tính được bảo hộ như tác phẩm khoa học thuộc đối tượng bảo hộ quyền tác giả
Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sử dụng đối tượng đó cho cá nhân, tổ chức khác
Người làm tác phẩm phái sinh dù không nhằm mục đích thương mại vẫn phải xin phép tác giả, chủ sở hữu tác phẩm gốc trừ trường hợp chuyển tác phẩm sang ngôn ngữ cho người khiếm thị
Tên thương mại là tên gọi của tất cả các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được sử dụng trong hoạt động của họ
Trong hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, bên chuyển quyền có thể không phải là chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp đó
Văn băng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp bị huỷ bỏ hiệu lực trong trường hợp đối tượng sở hữu công nghiệp không đáp ứng được điều kiện bảo hộ tại thời điểm cấp văn bằng bảo hộ
Người vẽ tranh minh hoạ cho tác phẩm văn học và người viế tác phẩm văn học đó là đồng tác giả của tác phẩm văn học đó
Người dịch, cải biên, chuyển thể tác phẩm phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả
Quy trình xử lý chất thải có thể đăng ký bảo hộ là sáng chế
A không hề tham khảo thông tin về sáng chế của B (đã được cấp bằng độc quyền sáng chế và đang trong thời hạn bảo hộ tại Việt Nam) nhưng đã tự tạo ra sáng chế giống như vậy để áp dụng vào sản xuất và bán sản phẩm trên thị trường Việt Nam. Hành vi của A không xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế.
Bạn muốn tiếp tục kiểm tra và nâng cao hiểu biết về Luật Sở hữu trí tuệ? “Câu hỏi nhận định đúng sai Luật Sở hữu trí tuệ – Phần 3” sẽ mang đến những câu hỏi mở rộng, giúp bạn củng cố kiến thức và vận dụng linh hoạt các quy định pháp luật. Cùng khám phá ngay để tự tin hơn trong học tập và thực tiễn!
Câu hỏi nhận định đúng sai luật sở hữu trí tuệ phần 3
62. Dịch giả có quyền đặt tên cho tác phẩm dịch mà họ là tác giả.
=> Đúng. Theo khoản 2 điều 14 và khoản 1 điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ.
63. Tổ chức, cá nhân Việt Nam chỉ có thể đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo thoả ước Madrid nếu đã được cấp văn bằng bảo hộ tại Việt Nam.
=> Đúng. Theo điểm a khoản 1 điều 12 Nghị định 103/2006.
64. Sử dụng bao bì sản phẩm có cách trình bày tổng thể tương tự gây nhầm lẫn với bao bì sản phẩm của chủ thể kinh doanh khác cho hàng hoá trùng không vi phạm quyền sở hữu công nghiệp nếu nhãn hiệu trên đó không trùng hoặc tương tự.
=> Sai. Theo khoản 1 điều 126 Luật Sở hữu trí tuệ.
65. Chỉ có chủ thể của quyền sở hữu trí tuệ được lựa chọn biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ khi có hành vi xâm phạm.
=> Sai. Theo khoản 2, khoản 3 điều 198 Luật Sở hữu trí tuệ.
66. Chỉ có tổ chức, cá nhân nộp đơn đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp mới là chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp đó.
=> Đúng. Theo điểm a khoản 3 điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ.
67. Tiền thù lao trả cho tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp được tính theo % lợi nhuận thu được do sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp đó, nếu các bên không có thoả thuận khác.
=> Sai. Theo khoản 2 điều 135 Luật Sở hữu trí tuệ.
68. Nhãn hiệu tập thể có thể do các hội, liên hiệp hoặc tổng công ty đăng ký.
=> Đúng. Theo khoản 3 điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ.
69. Công chúng có tác quyền tài sản và quyền nhân thân đối với các tác phẩm hết thời hạn bảo hộ.
=> Sai. Theo khoản 2 điều 43 Luật Sở hữu trí tuệ.
70. Chỉ dẫn địa lý là tên địa danh để chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm.
=> Sai. Theo khoản 22 điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ.
71. Bài giảng, bài phát biểu chỉ được bảo hộ quyền tác giả khi được định hình dưới một hình thức vật chất nhất định.
=> Đúng Đ10 NĐ 100/2006
72. Tên thương mại là tên gọi của tất cả các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp được sử dụng trong hoạt động của nó.
=> Sai. Theo khoản 21 điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ.
73. Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên áp dụng đối với việc đăng ký tất cả các đối tượng sở hữu công nghiệp mà pháp luật quy định phải đăng ký bảo hộ.
=> Sai. Theo điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ.
74. Chỉ có tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ mới có quyền đăng ký nhãn hiệu.
=> Sai. Theo khoản 2,3,4 điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ.
75. Tác phẩm được bảo hộ không cần phải đáp ứng điều kiện về nội.
=> Đúng. Theo khoản 1 điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ.
76. Tổ chức quản lý tập thể chỉ dẫn địa lý là chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý.
=> Sai. Theo khoản 4 điều 121 Luật Sở hữu trí tuệ.
77. Tất cả các hành vi sử dụng nhãn hiệu hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ là hành vi xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý.
=> Sai. Theo điểm c khoản 3 điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ.
78. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể ra quyết định bắt buộc quyền chuyển giao sử dụng sáng chế mà không cần được sự đồng ý của người nắm độc quyền sử dụng sáng chế.
=> Đúng. Theo điều 145 Luật Sở hữu trí tuệ.
79. Văn bằng bảo hộ sáng chế có thể bị chấm dứt hiệu lực nếu chủ văn bằng không nộp lệ phí duy trì hiệu lực.
=> Đúng. Theo điểm a khoản 1 điều 95 Luật Sở hữu trí tuệ.
Câu hỏi nhận định đúng sai luật sở hữu trí tuệ phần 3
80. Người chuyển thể, biên soạn, cải biên chỉ phải trả thù lao cho chủ sở hữu tác phẩm gốc khi tác phẩm đã được công bố.
=> Đúng, vì việc trả thù lao chỉ phát sinh đối với việc sử dụng tác phẩm đã công bố
Cơ sở pháp lý: 25, 26, 1a, 3-20, K8-14 Luật Sở hữu trí tuệ.
81. Chỉ có cuộc biểu diễn ở Việt Nam mới được bảo hộ theo pháp luật Việt Nam.
=> Sai, cả cuộc biểu diễn ở NN nhưng do công dân VN thực hiện
Cơ sở pháp lý:1a-17 Luật Sở hữu trí tuệ.
82. Chỉ dẫn địa lý là tên địa danh chỉ dẫn địa lý sản phẩm.
=> Sai, chưa chắc là “tên” bởi chỉ cần là “dấu hiệu” dùng để chỉ SP có nguồn gốc từ đâu
Cơ sở pháp lý: K22-4 Luật Sở hữu trí tuệ.
83. Biện pháp dân sự được áp dụng để xử lý hành vi vi phạm kể cả khi hành vi đó đang hoặc đã bị xử lý bằng biện pháp hành chính hoặc biện pháp hình sự.
=> Đúng theo K1-4 NĐ 105 Luật Sở hữu trí tuệ.
84. Sáng chế được bảo hộ đương nhiên 20 năm kể từ ngày nộp đơn.
=> Sai, bằng độc quyền sáng chế mới được bảo hộ 20 năm, còn bằng giải pháp hữu ích chỉ có 10 năm ( lưu ý là sáng chế gồm “BĐQSC” và “BGPHI”). Ngoài ra, hiệu lực bắt đầu từ khi được cấp bằng chứ ko phải có hiệu lực ngay từ ngày nộp đơn
Cơ sở pháp lý: Đ58, 93 Luật Sở hữu trí tuệ.
85. Nhãn hiệu nổi tiếng được bảo hộ vô thời hạn.
=> Sai, nhãn hiêu nổi tiếng được bảo hô ko xác định TH. TH bảo hộ dựa trên việc khi nào NHNT ko còn NT thì ko được bảo hộ nữa
Cơ sở pháp lý: Đ75 Luật Sở hữu trí tuệ.
86. Tên thương mại được bảo hộ phải bao gồm đầy đủ tên theo đăng ký kinh doanh.
=> Đúng, vì điều kiện để sử dụng tên thương mại hợp pháp phải là việc đăng ký tên tm đó như trong thủ tục đăng ký kinh doanh.
87. Chỉ dẫn địa lí là bản mô tả nguồn gốc địa lý của hàng hóa.
=> Sai, CĐL la các dấu hiệu xác định nguồn gốc sản phẩm chứ ko phải bản mô tả nguồn gốc SP
Cơ sở pháp lý: K22-4 Luật Sở hữu trí tuệ.
88. Khi áp dụng biện pháp bảo vệ Qsở hữu trí tuệ bằng hành chính và hình sự thì chủ sở hữu Qsở hữu trí tuệ vẫn có thể áp dụng biện pháp dân sự.
=> Đúng, theo GT/335 Luật Sở hữu trí tuệ.
89. Thư viện có thể sao chép tác phẩm phục vụ cho mục đích nghiên cứu mà không phải xin phép và trả tiền nhuậ bút thù lao.
=> Đúng, theo 1đ-25 Luật Sở hữu trí tuệ.
90. Người nộp đơn đăng ký bảo hộ sáng chế có thể thay đổi đơn theo hướng mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi bảo hộ.
=> Sai, quyền này của chủ văn bằng chứ ko phải của người nộp đơn
Cơ sở pháp lý: K3-97 Luật Sở hữu trí tuệ. Có 10 ý nhưng mình ko nhớ hết!
91. Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được biết đến rộng rãi ở Việt nam.
=> Sai, trên toàn lãnh thổ VN
Cơ sở pháp lý: K20-4 Luật Sở hữu trí tuệ.
92. Chỉ dẫn địa lý là tên địa danh chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm
=> Sai, K22-4 Luật Sở hữu trí tuệ.
93. Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ vô thời hạn
=> Sai, GCN đăng ký mới có hiệu lực vô thời hạn. Chỉ dẫn địa lý mà bị mất đặc trưng thì văn bằng cũng bị chấm dứt hiệu lực
Cơ sở pháp lý: K7-93, 1g-95 Luật Sở hữu trí tuệ.
94. Chỉ dẫn địa lý có thời hạn bảo hộ không xác định
=> Đúng, CĐL được bảo hộ cho tới khi nào đặc trưng để được BH ko còn
Cơ sở pháp lý: 1g-95 1a-146 Luật Sở hữu trí tuệ.
95. Chương trình máy tính được bảo hộ dưới dạng tác phẩm văn học
=> Đúng theo 1m-14 1a-146 Luật Sở hữu trí tuệ.
96. Quyền chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền là không độc quyền
=> Đúng, theo 1a-146 Luật Sở hữu trí tuệ.
97. Công chúng có mọi quyền đối với tác phẩm thuộc quyền sở hữu của minh
=> Sai, chỉ có quyền TS, còn quyền nhân thân thì không (vì quyền nhân thân được BH vô TH)
Cơ sở pháp lý: K1-43, 27 Luật Sở hữu trí tuệ.
98. Tòa án có quyền đơn phương áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời
=> Sai, Tòa án chỉ được áp dụng BPKCTT khi có yêu cầu
Cơ sở pháp lý: K2-206 Luật Sở hữu trí tuệ.
99. Chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận không phải là người sử dụng nhãn hiệu đó
=> Đúng
Cơ sở pháp lý: K18-4 Luật Sở hữu trí tuệ.
100. có thể gia hạn nhiều làn hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
=> Đúng, theo K6-93 Luật Sở hữu trí tuệ.
101. quyền đối với chỉ dẫn địa lý không thể là đối tượng của các hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp.
=> Đúng vì: CSH CDĐL là NN, người được NN trao quyền quản lý CDĐL chỉ có các quyền chiếm hữu, sử dụng do đó ko có quyền chuyển giao (định đoạt) đối với CDĐL
Cơ sở pháp lý: K4-121, K2-123 Luật Sở hữu trí tuệ. (coi thêm Đ45 để hiểu về chuyển giao)
102. Công chúng có các quyền tài sản và quyền nhân thân đối với các tác phẩm hết thời hạn bảo hộ.
=> Sai, đối với quyền nhân thân thì TH bảo hộ là vô hạn
Bạn đang tìm kiếm bộ câu hỏi nhận định đúng sai về Luật Sở hữu trí tuệ để ôn tập và kiểm tra kiến thức? “Câu hỏi nhận định đúng sai Luật Sở hữu trí tuệ – Phần 1” sẽ giúp bạn củng cố các nguyên tắc quan trọng, nắm vững quy định pháp luật và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi. Cùng khám phá ngay những câu hỏi thực tiễn và lời giải chi tiết để hiểu sâu hơn về lĩnh vực này!
Câu hỏi nhận định đúng sai luật sở hữu trí tuệ phần 1
1. Tổ chức phát sóng khi sử dụng bản ghi âm, ghi hình để thực hiện chương trình phát sóng phải trả thù lao cho nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình.
=> Nhận định Sai.
Theo khoản 2 Điều 17 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 thì bản ghi âm, ghi hình thuộc đối tượng quyền liên quan được bảo hộ khi thuộc điểm a, b của khoản này.
Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 32 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, theo đó, đối với tổ chức phát sóng tự làm bản sao tạm thời để phát sóng khi được hưởng quyền phát sóng thuộc trường hợp sử dụng quyền liên quan không phải trả tiền thù lao.
2. Các bản ghi âm, ghi hình đều là đối tượng bảo hộ của quyền liên quan.
=> Nhận định Sai.
Theo khoản 2 Điều 17 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 thì Bản ghi âm, ghi hình sẽ được bảo hộ nếu thuộc 02 trường hợp sau:
– Bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình có quốc tịch Việt Nam.
– Bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ theo Điều ước quốc tế
Do đó, nếu bản ghi âm, ghi hình không thuộc 02 trường hợp vừa liệt kê ở trên thì sẽ không thuộc đối tượng bảo hộ của quyền liên quan.
3. Văn bằng bảo hộ sáng chế có hiệu lực trong 20 năm tính từ ngày cấp.
=> Nhận định Sai.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 thì đối với Văn bằng bảo hộ sáng chế sẽ có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn. Do đó, mốc thời gian 20 năm không phải tính từ ngày cấp mà được tính kể từ ngày nộp đơn.
4. Chỉ những hành vi sử dụng trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa dịch vụ trùng, hoặc tương tự có liên quan tới hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu, có khả năng gây nhầm lẫn mới bị coi là hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu.
=> Nhận định Sai.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 có liệt kê các hành vi được xem là xâm phạm đối với nhãn hiệu, theo đó, ngoài những hành vi sử dụng trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa dịch vụ trùng, hoặc tương tự có liên quan tới hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu, có khả năng gây nhầm lẫn thì những hành vi khác được nêu tại điểm a, c, d của khoản này cũng được coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu.
5. Việc rút đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng phải được thực hiện trước khi công bố đơn.
=> Nhận định Sai.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 180 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 quy định: “Trước khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng quyết định cấp hay từ chối cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng, người đăng ký có quyền rút đơn đăng ký bảo hộ”.
Theo đó, thời điểm người có quyền đăng ký rút đơn bảo hộ là trước khi có quyết định từ chối hay cấp Bằng bảo hộ chứ không phải từ khi công bố đơn.
6. Quyền nhân thân của tác giả được bảo hộ vô thời hạn.
=> Nhận định Sai.
Căn cứ vào khoản 1 và khoản 2 Điều 27 Luật SHTT 2005 sửa đổi bổ sung 2009, 2019 thì quyền nhân thân sẽ chia thành 2 trường hợp để xác định thời hạn bảo hộ. Đối với quyền nhân thân quy định tại khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật SHTT được bảo hộ vô thời hạn. Đối với quyền nhân thân quy định tại khoản 3 Điều 1 của Luật SHTT thì thời hạn bảo hộ là có thời hạn và được xác định tương tự như đối với thời hạn bảo hộ của quyền tài sản.
7. Tác phẩm di cảo là tác phẩm không có tên tác giả khi công bố.
=> Nhận định Sai.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 22/2018/NĐ-CP có giải thích tác phẩm di cảo là tác phẩm được công bố lần đầu sau khi tác giả chết. Và cũng theo khoản 2 Điều này thì tác phẩm không có tên khi công bố được xác định là tác phẩm khuyết danh.
Do đó, nhận định trên là Sai.
8. Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại xác lập không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký tại Cục sở hữu trí tuệ.
=> Nhận định Đúng.
Theo điểm b khoản 3 Điều 6 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 thì quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó. Và,
Theo quy định tại khoản 3 Điều 6 NĐ 203/2006 quy định: “Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở thực tiễn sử dụng hợp pháp tên thương mại đó tương ứng với khi vực (lãnh thổ) và lĩnh vực kinh doanh mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký”.
Do đó, quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại xác lập không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký tại Cục sở hữu trí tuệ.
9. Đơn đăng ký sáng chế đã được nộp hợp lệ mà không có ai yêu cầu thẩm định nội dung thì sáng chế thuộc về Nhà nước.
=> Nhận định Sai.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 113 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, theo đó trong trường hợp không có yêu cầu thẩm định nội dung đơn trong thời hạn luật định thì đơn đăng ký sáng chế được coi như đã rút tại thời điểm kết thúc thời hạn đó chứ không phải sáng chế thuộc về Nhà nước.
Do đó, => Nhận định Sai.
10. Sửa chữa, nâng cấp chương trình máy tính mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu là hành vi xâm phạm quyền tác giả
=> Nhận định Sai.
Theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 14 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 thì chương trình máy tình được xác định là tác phẩm khoa học được bảo hộ dưới hình thức quyền tác giả.
Theo quy định tại Điều 28 Luật SHTT quy định về các hành vi xâm phạm quyền tác giả mà cụ thể hơn là tại khoản 5 Điều 28 Luật SHTT thì hành vi sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào sẽ bị xem là hành vi xâm phạm quyền tác giả khi gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
Do đó, đối với trường hợp sửa chữa, nâng cấp chương trình máy tính mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu nhưng không gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả thì không được xem là hành vi xâm phạm quyền tác giả.
Câu hỏi nhận định đúng sai luật sở hữu trí tuệ phần 1
11. Khi sáng chế bị bộc lộ công khai trên phạm vi quốc tế, sáng chế đó được coi là mất tính mới.
=> Nhận định Sai.
Theo khoản 3 và khoản 4 Điều 60 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 có quy định về các trường hợp mà sáng chế dù bị bộc lộ công khai trong nước hoặc quốc tế vẫn không bị xem mất tính mới:
– Được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật này hoặc người có được thông tin về sáng chế một cách trực tiếp hoặc gián tiếp từ người đó bộc lộ công khai với điều kiện đơn đăng ký sáng chế được nộp tại Việt Nam trong thời hạn mười hai tháng kể từ ngày bộc lộ;
– Được bộc lộ trong đơn đăng ký sở hữu công nghiệp hoặc văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp công bố trong trường hợp việc công bố không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc đơn do người không có quyền đăng ký nộp.
Do đó, trong trường hợp sáng chế bị bộc lộ công khai trên phạm vi quốc tế nhưng thuộc 1 trong 2 trường hợp vừa nêu thì sáng chế đó không bị xem là mất tính mới.
12. Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên chỉ áp dụng cho đối tượng quyền sở hữu công nghiệp.
=> Nhận định Sai.
Theo quy định tại Điều 166 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 có quy định về nguyên tắc nộp đơn đầu tiên đối với giống cây trồng. Như vậy, nguyên tắc nộp đơn đầu tiên ngoài áp dụng cho đối tượng quyền sở hữu công nghiệp (quy định cụ thể tại Điều 90 Luật SHTT) còn được áp dụng đối với giống cây trồng.
Do đó, nhận định trên là Sai.
13. Bí mật kinh doanh có thể bị bộc lộ mà không bị xem là hành vi xâm phạm nếu nhằm bảo vệ công chúng.
=> Nhận định Đúng.
Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 125 và khoản 1 Điều 128 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 thì về nguyên tắc bí mật kinh doanh thu được do đầu tư công sức đáng kể và người nộp đơn có yêu cầu giữ bí mật các thông tin đó thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép có nghĩa vụ thực hiện các biện pháp cần thiết để các dữ liệu đó không bị sử dụng nhằm mục đích thương mại không lành mạnh và không bị bộc lộ. Tuy nhiên đối với trường hợp việc bộc lộ là cần thiết nhằm bảo vệ công chúng thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép vẫn có quyền bộc lộ mà không bị xem là hành vi xâm phạm.
Do đó, nhận định trên là Đúng.
14. Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài có thể được đăng ký tại Việt Nam.
=> Nhận định Đúng.
Theo quy định tại Điều 79 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 quy định về điều kiện chung đối với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ. Theo đó, tại quy định này không giới hạn chỉ dẫn địa lý đó phải là của Việt Nam.
Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 80 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 quy định, chỉ dẫn địa lý ở nước ngoài sẽ không được bảo hộ khi mà tại nước đó chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ, đã bị chấm dứt bảo hộ hoặc không còn được sử dụng.
Do đó, có thể thấy, chỉ dẫn địa lý của nước ngoài vẫn được bảo hộ tại Việt Nam nếu chỉ dẫn nước ngoài đó không thuộc trường hợp vừa nêu tại khoản 2 Điều 80 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019.
15. Quyền sử dụng tên thương mại được chuyển giao với điều kiện có đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
=> Nhận định Sai.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 142 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 quy định về hạn chế việc chuyển quyền sử dụng đối với đối tượng sở hữu công nghiệp thì quyền sử dụng tên thương mại sẽ không được chuyển giao. Chủ sở hữu quyền đối với tên thương mại chỉ có quyền chuyển nhượng tên thương mại theo quy định tại khoản 3 Điều 139 của Luật này.
Do đó, nhận định trên là sai.
16. Khi chủ văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp không nộp lệ phí duy trì hiệu lực theo quy định, văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ.
=> Nhận định Sai.
Theo quy định tại Điều 96 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 quy định về hủy bỏ hiệu lực của Văn bằng bảo hộ, theo quy định tại Điều này chủ văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp không nộp lệ phí duy trì hiệu lực theo quy định không là căn cứ để văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ.
Bên cạnh đó, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 95 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 thì khi chủ văn bằng bảo hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực thì Văn bằng bảo hộ đó sẽ bị chấm dứt hiệu lực.
Do đó, nhận định trên là Sai.
17. Đăng ký dấu hiệu làm nhãn hiệu trùng với kiểu dáng công nghiệp đã được bảo hộ của người khác không bị xem là mất khả năng phân biệt.
=> Nhận định Sai.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 74 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 quy định về các trường hợp nhãn hiệu không có khả năng phân biệt mà cụ thể là theo điểm n khoản 2 Điều này thì dấu hiệu trùng với kiểu dáng công nghiệp của người khác đã được bảo hộ thì sẽ bị xem là không có khả năng phân biệt.
Do đó, nhận định trên là sai.
18. Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
=> Nhận định Đúng.
Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 có nêu quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó. Theo đó, quyền đối với bí mật kinh doanh được xác lập không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Do đó, nhận định trên là đúng.
19. Tổ chức phát sóng khi sử dụng bản ghi âm, ghi hình để thực hiện chương trình phát sóng phải trả thù lao cho nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình.
=> Nhận định Sai.
Tại Điều 32 128 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 quy định các trường hợp sử dụng quyền liên quan không phải trả tiền thù lao. Cụ thể, tại điểm d khoản 1 Điều 32 có nêu, trường hợp tổ chức phát sóng tự làm bản sao tạm thời để phát sóng khi được hưởng quyền phát sóng thì sẽ không phải trả tiền thù lao. Do đó, khi tổ chức phát sóng khi sử dụng bản ghi âm, ghi hình để thực hiện chương trình phát sóng thuộc trường hợp vừa nêu ở trên sẽ không phải trả thù lao cho nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình.
20. Các bản ghi âm, ghi hình đều là đối tượng được bảo hộ của quyền liên quan.
=> Nhận định Sai.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 có liệt kê các trường hợp bản ghi âm, ghi hình là đối tượng được bảo hộ của quyền liên quan. Cụ thể:
– Bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình có quốc tịch Việt Nam;
– Bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình được bảo hộ theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Như vậy, chỉ các bản ghi âm, ghi hình thuộc 02 trường hợp vừa nêu mới là đối tượng được bảo hộ của quyền liên quan.
21. Văn bằng bảo hộ sáng chế có hiệu lực trong 20 năm tính từ ngày cấp.
=> Nhận định Sai.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 “ Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai mươi năm kể từ ngày nộp đơn”. Như vậy, thời điểm bắt đầu tính thời hiệu của Văn bằng bảo hộ sáng chế là từ ngày nộp đơn không phải tính từ ngày cấp Văn bằng.
22. Chỉ những hành vi sử dụng trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự hoặc có liên quan tới hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu, có khả năng gây nhằm lẫn mới bị coi là hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu.
=> Nhận định Sai.
Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 129 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 thì đối với nhãn hiệu nổi tiếng, việc sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hóa, dịch vụ bất kỳ, kể cả hàng hóa, dịch vụ không trùng, không tương tự và không liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng cũng bị xem là hành vi xâm phạm đối với nhãn hiệu.
Do đó, nhận định trên là Sai.
23. Quyền đối với tên thương mại không thể là đối tượng của các hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp.
=> Nhận định Đúng.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 139 và khoản 1 Điều 142 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 thì quyền đối với tên thương mại chỉ được chuyển nhượng mà không được chuyển giao. Do đó, quyền đối với tên thương mại không thể là đối tượng của các hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp.
24. Trò chơi dân gian không là đối tượng được bảo hộ bởi quyền tác giả.
=> Nhận định Sai.
Theo quy định tại điểm l khoản 1 Điều 14 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019
Thì tác phẩm nghệ thuật dân gian được xem là một trong các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả.
Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 thì trò chơi dân gian được xem là một loại hình của tác phẩm nghệ thuật dân gian. Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 22/2018 có liệt kê cụ thể các loại hình nghệ thuật dân gian quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 23 của Luật sở hữu trí tuệ bao gồm cả trò chơi dân gian.
Do đó, trò chơi dân gian cũng là đối tượng được bảo hộ bởi quyền tác giả.
25. Tác phẩm hết thời hạn bảo hộ sẽ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước.
=> Nhận định Sai.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 có quy định về quyền sở hữu của tác phẩm khi hết thời hạn bảo hộ. Theo đó, khi tác phẩm đã kết thúc thời hạn bảo hộ theo quy định của Luật thì sẽ thuộc về công chúng.
Do đó, nhận định trên là Sai.
26. Khi chủ văn bằng sáng chế không nộp phí gia hạn thì văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ hiệu lực.
=> Nhận định Sai.
Theo quy định tại Điều 96 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 quy định về hủy bỏ hiệu lực của Văn bằng bảo hộ, theo quy định tại Điều này chủ văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp không nộp lệ phí duy trì hiệu lực theo quy định không là căn cứ để văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ.
Bên cạnh đó, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 95 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 thì khi chủ văn bằng bảo hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực thì Văn bằng bảo
hộ đó sẽ bị chấm dứt hiệu lực.
27. Dấu hiệu là hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhận của Việt Nam, của người nước ngoài có thể được bảo hộ dưới danh nghĩa nhãn hiệu.
=> Nhận định Sai.
Theo quy định tại Điều 73 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 có liệt kê các dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu. Cụ thể, tại khoản 3 Điều này có nêu là hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhận của Việt Nam, của người nước ngoài không được bảo hộ dưới danh nghĩa nhãn hiệu.
28. Chủ sở hữu đối với kiểu dáng công nghiệp là người đầu tư tài chính.
=> Nhận định Sai.
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 86 thì về nguyên tắc tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc sẽ là chủ sở hữu đối với kiểu dáng công nghiệp. Tuy nhiên, tại điểm này Luật cũng cho phép các bên thỏa thuận (theo quy định của pháp luật) về chủ sở hữu trong trường hợp này.
Do đó, không phải mọi trường hợp chủ sở hữu đối với kiểu dáng công nghiệp là người đầu tư tài chính, trong trường hợp người đầu tư tài chính và tác giả tạo ra sáng chế có thỏa thuận để tác giả làm chủ sở hữu thì tác giả có thể là chủ sở hữu đối với kiểu dáng công nghiệp đó.
29. Thời hạn bảo hộ đối với sáng chế là 10 năm và được gia hạn tối đa 3 lần.
=> Nhận định Sai.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 thì Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai mươi năm kể từ ngày nộp đơn.
Do đó, nhận định trên là Sai.
30. Tên thương mại là tên của cá nhân, tổ chức.
=> Nhận định Sai.
Theo khoản 21 Điều 4 Luật SHTT 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 quy định “Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh”. Theo đó, để được xem là tên thương mại thì tên gọi đó phải được sử dụng trong hoạt động kinh doanh và để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.
Bạn đang cần tài liệu Một số câu hỏi nhận định đúng sai môn Tội phạm học để ôn tập và kiểm tra kiến thức? Bài viết này tổng hợp những câu hỏi quan trọng kèm đáp án chi tiết, giúp bạn hiểu rõ hơn về các nguyên tắc, lý thuyết và ứng dụng trong môn học. Cùng tham khảo ngay để chuẩn bị tốt cho kỳ thi!
Một số câu hỏi nhận định đúng sai môn Tội phạm học
1. Nghiên cứu nạn nhân của tội phạm cũng chính là nghiên cứu nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể.
2. Đặc điểm ý thức pháp luật của người phạm tội có nguồn gốc bẩm sinh.
3. Các đặc điểm nhân thân của người phạm tội đều phản ánh nguyên nhân của TP cụ thể
4. Trong tội phạm có thiệt hại đến nạn nhận thì khía cạnh nạn nhân luôn luôn là một phần trong cơ chế tâm lý xã hội của tội phạm.
5. “Nạn nhân của tội phạm” và “khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện phạm tội” là 2 khái niệm đồng nhất
6. Sự thay đổi về thực trạng và cơ cấu tình hình tội phạm không phụ thuộc yếu tố pháp luật hình sự.
7. Có những biện pháp chữa bệnh được xem là biện pháp phòng ngừa tội phạm.
8. Chỉ dựa vào số liệu thống kê về tình hình tội phạm có thể dự báo được tình hình tội phạm trong tương lai
9. Tội phạm gây thiệt hại cho nạn nhân luôn luôn có lỗi của nạn nhân trong cơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm tội.
10. Tất cả các tội phạm được thực hiện luôn luôn có nguyên nhân và điều kiện từ phía người phạm tội.
11. Dự báo tội phạm bằng phương pháp chuyên gia là các chuyên gia tổ chức hoạt động dự báo tội phạm.
12. Bất kỳ biện pháp chữa bệnh nào cũng không được coi là biện pháp phòng ngừa tội phạm.
13. Tội phạm học sử dụng các phương pháp nghiên cứu xã hội học vì nó có khả năng xử lý thông tin chính xác hơn các phương pháp nghiên cứu của khoa học tự nhiên.
14. Chỉ khi nào số liệu thống kê về tình hình tội phạm có xu hướng giảm thì mới có thể khẳng định được phòng ngừa tội phạm được hiệu quả.
15. Đặc điểm giới tính của người phạm tội hoàn toàn không có vai trò trong cơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm tội.
16. Chỉ những tội phạm chưa bị đưa ra xét xử mới được coi là tội phạm ẩn.
17. Đối tượng nghiên cứu của TTP là những hiện tượng (vấn đề) chỉ được TTP nghiên cứu.
18. Đặc điểm sinh học của người phạm tội hoàn toàn không có vai trò trong cơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm tội.
19. Dự báo tội phạm bằng pp chuyên gia là pp mà các chuyên gia là người kết luận cuối cùng về xu hướng của tình hình tội phạm.
20. Tình hình tội phạm và tệ nạn xã hội là hai khái niệm đồng nhất.
21. “Nạn nhân của tội phạm” và “khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện phạm tội” là hai khái niệm đồng nhất.
22. Những vấn đề thuộc đối tượng nghiên cứu của tội phạm học chỉ có tội phạm học nghiên cứu.
Một số câu hỏi nhận định đúng sai môn Tội phạm học
23. Khâu thực hiện tội phạm luôn có trong cơ chế tâm lý XH của mọi hành vi phạm tội.
24. Pháp luật về phòng ngừa tội phạm chỉ được quy định trong luật hình sự và luật tố tụng hình sự.
25. Chỉ những tội phạm đã qua xét xử mới được coi là tội phạm rõ.
26. Khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện phạm tội luôn luôn thể hiện lỗi của nạn nhân khi tội phạm được thực hiện.
27. Chỉ số về sự thiệt hại của tình hình tội phạm không được coi là căn cứ để đánh giá hiệu quả phòng ngừa tội phạm.
28. Để phòng ngừa tội phạm, nhà nước có quyền áp dụng bất kỳ biện pháp nào nếu có tác dụng ngăn ngừa được tội phạm.
29. Dự báo tội phạm bằng phương pháp chuyện gia là phương pháp mà các chuyên gia là người kết luận cuối cùng về xu hướng của tình hình tội phạm.
30. Đặc điểm sinh học của người phạm tội quyết định việc hình thành động cơ phạm tội.
31. Tính chất nguy hiểm của tình hình tội phạm có thể được nhận thức thông qua sự thay đổi về nhân thân người phạm tội.
32. Bất kỳ tội phạm nào đã được thông báo cho cơ quan công an đều được coi là tội phạm rõ.
33. Cơ cấu tình hình TP có thể thay đổi trong điều kiện tổng số TP và người PT không thay đổi
34. Biện pháp trách nhiệm HS không có tác dụng phòng ngừa TP
35. Bất kỳ đặc điểm nhân thân nào của người PT cũng được tội phạm học nghiên cứu 36. Tất cả các tình huống, hoàn cảnh PT đều do nạn nhân tạo ra)
37. TP rõ có thể là những TP chưa bị xét xử hoặc những TP đã qua xét xử
38. Trong trường hợp phạm tội có động cơ thì quá trình hình thành động cơ phạm tội xuất hiện sau khi TP được thực hiện
39. Tất cả các tình huống PT chỉ do người PT tạo ra)
40. Chỉ được coi là TP ẩn khi TP đó chưa được bất kỳ người nào phát hiện
41. Đặc điểm sinh học của người PT hoàn toàn không có vai trò trong cơ chế tâm lý XH của hành vi PT
42. Chỉ có những biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhằm phòng ngừa TP mới được coi là biện pháp phòng ngừa TP
43. Chỉ khi nào số liệu thống kê về tình hình TP có xu hướng giảm thì mới có thể khẳng định được phòng ngừa TP có hiệu quả.
44. Không phải tội phạm nào được thực hiện cũng có khâu hình thành động cơ và khâu thực hiện TP
45. Chỉ những TP đã qua xét xử mới được coi là TP rõ
46. Chữa bệnh không được coi là biện pháp phòng ngừa TP
47. Dự báo tình hình TP bằng phương pháp thống kê đều cho kết quả tin cậy trong mọi điều kiện dự báo và đối với tất cả các loại TP được sự báo.
48. Phương pháp nghiên cứu của TP phải phù hợp với phương pháp luận của TP.
49. Đặc điểm sinh học không có mối quan hệ nào với các đặc điểm sinh lý của người phạm tội.
50. Số liệu thống kê không phải là nguồn thông tin duy nhất được sử dụng để dự báo TP.
Bạn đang tìm kiếm Câu hỏi nhận định đúng sai môn Tội phạm học phần 3 (có đáp án) để ôn luyện và củng cố kiến thức? Bài viết này cung cấp bộ câu hỏi kèm đáp án chi tiết, giúp bạn nắm vững nội dung quan trọng và chuẩn bị tốt cho kỳ thi. Cùng tham khảo ngay để học tập hiệu quả!
Câu hỏi nhận định đúng sai môn Tội phạm học phần 3 (có đáp án)
61. Thuật ngữ tội phạm học theo nghĩa đen là nghiên cứu về tội phạm và hình phạt
=> Nhận định này sai. Tội phạm học là khoa học liên ngành thực nghiệm nghiên cứu về tội phạm (hiện thực), nguyên nhân của tội phạm hiện thực và kiểm soát tội phạm nhằm mục đích phòng ngừa tội phạm.
62. Tình huống cụ thể không đóng vai trò gì trong cơ chế hình thành hành vi phạm tội
=> Nhận định này sai. Trong một số trường hợp phạm tội nhất định, tình huống cụ thể đóng vai trò như là nguyên nhân phát sinh tội phạm. Một số tình huống đã trực tiếp tác động đến chủ thể làm chủ thể hình thành động cơ, từ đó hình thành hành vi phạm tội.
63. Nạn nhân không đóng vai trò gì trong cơ chế hình thành hành vi phạm tội
=> Nhận định này sai. Trong một số trường hợp vai trò của nạn nhân là nguyên nhân làm phát sinh hoặc thúc đẩy tội phạm được thực hiện.
Ví dụ: Trường hợp giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (theo quy định của điều 124 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017).
64. Trong cơ chế hình thành hành vi phạm tội, nạn nhân luôn đóng vai trò là nguyên nhân làm phát sinh hoặc thúc đẩy tội phạm được thực hiện
=> Nhận định này sai. Vì vai trò của nạn nhân của tội phạm có thể hạn chế được phần nào tội phạm xảy ra trên thực tế.
Ví dụ: hạn chế đi đến những nơi vắng vẻ sẽ hạn chế nguy cơ tội cướp tài sản.
65. Thực trạng của tội phạm xét về tính chất được nghiên cứu trên cơ sở nghiên cứu các cơ cấu của tội phạm
=> Nhận định này đúng. Vì thông qua cơ cấu của tội phạm theo tiêu thức nhất định có thể rút ra được nhận xét về tính chất của tội phạm.
66. Sự thay đổi của pháp luật hình sự không làm thay đổi cơ cấu tình hình tội phạm
=> Nhận định này sai. Cơ cấu THTP là thành phần, tỷ trọng sự tương quan giữa các tội phạm, loại tội phạm trong 1 chỉnh thể THTP. Hiện nay BLHS thường được sử dụng làm căn cứ, tiêu chí xác định cơ cấu THTP do đó nếu có sự thay đổi của pháp luật hsự cũng làm thay đổi cơ cấu THTP.
67. Tất cả những tội phạm được thực hiện đều có vai trò khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện phạm tội
=> Nhận định này sai. Không phải bất cứ tội phạm nào trong thực tế cũng có vai trò của nạn nhân. Trong thực tiễn phòng chống tội phạm chỉ có 1 số loại tội phạm mới có vai trò của nạn nhân như: tội xâm phạm sở hữu, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm mới phải xem xét đến vai trò của nạn nhân; còn như tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội về chức vụ…không có vai trò của nạn nhân.
Câu hỏi nhận định đúng sai môn Tội phạm học phần 3 (có đáp án)
68. Không phải tội phạm nào được thực hiện cũng có khâu hình thành động cơ và khâu thực hiện tội phạm
=> Nhận định này đúng. Vì căn cứ vào mức độ hoàn thành của cơ chế tâm lý XH thì có 2 loại cơ chế là cơ chế bộc lộ đầy đủ và cơ c hế bộ lộ không đầy đủ. Trong cơ chế bộc lộ không đầy đủ có 2 trường hợp: 1 là hình thành động cơ và kế hoạch hoá việc thực hiện tội phạm (nhưng không có khâu thực hiện tội phạm trong thực tiễn) và 2 là chỉ có khâu thực hiện tội phạm trong thực tế như với lỗi vô ý: vô ý vì quá tự tin, vô ý do cẩu thả TD: vô ý làm chết người…
69. Nhân thân người phạm tội hỉ bao gồm các đặc điểm sinh học và đặc điểm tâm lý của cá nhân người phạm tội
=> Nhận định này sai. Nhân thân người phạm tội bao gồm các đặc điểm thuộc 3 nhóm sau: đặc điểm sinh học, đặc điểm tâm lý và đặc điểm xã hội.
70. Nghiên cứu nhân thân của người phạm tội trong tội phạm học chỉ là một phần của việc nghiên cứu nhân thân người phạm tội trong khoa học luật hình sự
=> Nhận định này đúng. Tội phạm học không nghiên cứu mọi đặc điểm nhân thân vốn có của người phạm tội mà chỉ đi vào tìm hiểu những đặc điểm nổi bật, rõ ràng phạm tội có vai trò trong cơ chế hành vi phạm tội…
Nhân thân của người phạm tội trong khoa hình sự được hiểu là tổng hợp những đặc điểm riêng biệt của người phạm tội có ý nghĩa đối với việc giải quyết đúng đắn vấn đề trách nhiệm hình sự của họ.
Vì vậy nghiên cứu nhân thân của người phạm tội trong tội phạm học chỉ là một phần của việc nghiên cứu nhân thân người phạm tội trong khoa học luật hình sự.
71. Nhóm dấu hiệu sinh học thuộc nhân thân người phạm tội bao gồm giới tính, độ tuổi và các đặc điểm thể chất khác
=> Nhận định này đúng. Trong nhóm dấu hiệu sinh học sẽ bao gồm giới tính, tuổi và một số đặc điểm thể chất khác.
72. Nghề nghiệp là một đặc điểm tâm lý thuộc nhân thân người phạm tội
=> Nhận định này sai. Nghề nghiệp là một đặc điểm xã hội thuộc nhân thân người phạm tội.
73. Tội phạm gây thiệt hại cho nạn nhân luôn luôn có yếu tố lỗi của nạn nhân trong cơ chế hình thanh hành vi phạm tội
=> Nhận định này sai. Có những trường hợp tội phạm gây thiệt hại cho nạn nhân mà nạn nhân không có lỗi trong cơ chế hình thành hành vi phạm tội.
74. Bất kỳ tội phạm nào được thực hiện cũng có quá trình hình thành động cơ phạm tội
=> Nhận định này sai. Các tội phạm được thực hiện với lỗi vô ý là loại tội phạm chỉ có khâu thực hiện được biểu hiện trong tế, không có khâu hình thành động cơ và kế hoạch hóa việc thực hiện tội phạm.
75. Định hướng giá trị của người phạm tội được hình thành bẩm sinh
=> Nhận định này sai. Định hướng giá trị là tập hợp những giá trị tích lũy ở các nhân trong quá trình sống dưới sự ảnh hưởng của môi trường xung quanh, kinh nghiệm sống và sự giáo dục. Định hướng giá trị được củng cố bởi năng lực nhận thức, kinh nghiệm cá nhân. Định hướng giá trị của người phạm tội được hình thành như trên và thường người phạm tội có đánh giá, định hướng không đúng, có sự nhầm lẫn giữa các giá trị trong xã hội,…