Tác giả: Thanh Loan

  • Câu hỏi bán trắc nghiệm môn học Xây dựng văn bản pháp luật

    Câu hỏi bán trắc nghiệm môn học Xây dựng văn bản pháp luật

    Bạn đang tìm kiếm Câu hỏi Bán Trắc nghiệm môn Xây dựng Văn bản Pháp luật để ôn tập và củng cố kiến thức? Bộ câu hỏi này kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận, giúp bạn rèn luyện tư duy pháp lý, nắm vững quy trình soạn thảo, ban hành và áp dụng văn bản pháp luật. Nội dung bám sát chương trình học, phù hợp cho sinh viên luật và những ai quan tâm đến lĩnh vực này. Cùng khám phá ngay để học tập hiệu quả hơn!

    Tham khảo bài giảng ôn tập môn học Xây dựng văn bản pháp luật: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-xay-dung-van-ban-phap-luat?ref=lnpc

    Câu hỏi bán trắc nghiệm môn học Xây dựng văn bản pháp luật

    Đề 1:

    1 – Nghị quyết QPPL của HĐND huyện A:

    a) Không thể có hiệu lực ngay tại ngày ký ban hành.

    b) Trong quy trình xây dựng và ban hành luôn được thẩm tra bởi các Ban của HĐND huyện A;

    c) Có thể bị bãi bỏ, đình chỉ thi hành, ngưng hiệu lực bởi chính Hội đồng nhân dân tỉnh A;

    d) Có thể được dịch ra tiếng nước ngoài.

    2 – Quyết định của Tổng kiểm toán nhà nước ban hành năm 2017 quy định về quy trình kiểm toán:

    a) Ghi số và ký hiệu như sau: “Số 05/2017/QĐ-KTNN”;

    b) Ghi số và ký hiệu như sau: “Số 05/QĐ-KTNN”;

    c) Luôn phát sinh hiệu lực không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày ký ban hành

    d) Trong trường hợp cần thiết có thể quy định hiệu lực trở về trước.

    3 – Văn bản nào sau đây không phải là văn bản QPPL:

    a) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê chuẩn kết quả bầu cử Phó chủ tịch UBND tỉnh A;

    b) Quyết định của UBND huyện A ban hành năm 2017 về bãi bỏ VBQPPL của chính mình

    c) Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước năm 2017 về chương trình bồi dưỡng kỹ năng Kiểm toán nhà nước;

    d) Nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam ban hành năm 2014 về Hướng dẫn phối hợp thực hiện một số quy định pháp luật về hòa giải cơ sở.

    4 – Hiệu lực về thời gian của Văn bản quy phạm pháp luật:

    a) Không chỉ là thời điểm phát sinh và thời điểm chấm dứt hiệu lực của văn bản đó.

    b) Không chỉ là loại hiệu lực duy nhất được xác định trong văn bản quy phạm pháp luật;

    c) Nhất thiết phải ghi nhận trong chính VBQPPL của các chủ thể có thẩm quyền ban hành;

    d) Chỉ là sự xác định các tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện những nghĩa vụ nào.

    Câu hỏi bán trắc nghiệm môn học Xây dựng văn bản pháp luật
    Câu hỏi bán trắc nghiệm môn học Xây dựng văn bản pháp luật

    5 – Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật:

    a) Không chỉ thuộc thẩm quyền quy định của Chính phủ;

    b) Có thể được điều chỉnh bởi văn bản QPPL của ủy ban thường vụ Quốc hội;

    c) Do Chính phủ, Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;

    d) Có thể thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính Phủ quy định.

    6 – Dự án, dự thảo văn bản nào sau đây luôn phải được thẩm định:

    a) Dự án luật của Quốc hội;

    b) Dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về bãi bỏ Quyết định số XX/2014/QĐ-TTg;

    c) Dự thảo quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước về quy trình kiểm toán;

    d) Dự thảo thông tư của Chủ nhiệm văn phòng Chính phủ.

    7 – Văn bản quy phạm pháp luật có thể bị bãi bỏ bởi:

    a) Chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó;

    b) Người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ;

    c) Cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền;

    d) Giám đốc Sở Tư pháp.

    8 – Quyết định thành lập trường đại học của Thủ tướng Chính phủ:

    a) Không là văn bản quy phạm pháp luật;

    b) Được ban hành theo trình tự, thủ tục được quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

    c) Là văn bản quy phạm pháp luật;

    d) Có thể được Phó Thủ tướng Chính phủ ký thay (KT.) Thủ tướng.

    9 – Văn bản quy phạm pháp luật:

    a) Nhất thiết phải được kiểm tra theo quy định của Nghị định số 34/2016/NĐ- CP;

    b) Có thể là văn bản sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật;

    c) Có thể là văn bản đính chính văn bản quy phạm pháp luật;

    d) Chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

    10 – Những vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của từ hai bộ, cơ quan ngang bộ trở lên do:

    a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.

    b) Chính phủ quy định.

    c) Quốc hội quy định.

    d) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định.

    Đề 2:

    1 – Hội đồng tư vấn thẩm định:

    a) Có thể do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập;

    b) Luôn chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ-

    c) Thành phần có thể gồm các chuyên gia, nhà khoa học;

    d) Có thể do Giám đốc Sở Tư pháp thành lập.

    2 – Văn bản nào sau đây là văn bản quy phạm pháp luật:

    a) Nghị quyết của Chính phủ năm 2017 về việc đẩy mạnh công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong tình hình mới;

    b) Nghị quyết của Quốc hội về ngưng hiệu lực của Luật X để giải quyết vấn đề kinh tế- xã hội phát sinh;

    c) Quyết định của Thủ tướng ban hành năm 2017 về bãi bỏ Quyết định số xx/201 6/QĐ-TT g;

    d) Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh A về đình chỉ thi hành quyết định trái pháp luật của UBND huyện B.

    3 – Các văn bản quy phạm pháp luật không thuộc thẩm quyền ký ban hành của Thủ tướng Chính phủ:

    a) Nghị định của Chính phủ;

    b) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

    c) Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

    d) Nghị quyết liên tịch của UBTVQH với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    4 – Quy tắc xây dựng và ban hành văn bản pháp luật:

    a) Có thể là những quy tắc được pháp luật quy định;

    b) Có thể là những quy tắc thực tiễn;

    c) Không chỉ được quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

    d) Chỉ được áp dụng trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.

    5 – Thẩm định:

    a) Không chỉ được áp dụng đối dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước;

    b) Là thủ tục bắt buộc đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND cắp huyện;

    c) Có nội dung thẩm định tương tự nội dung thẩm tra

    d) Chủ thể thẩm định không thể đồng thời là chủ thể thẩm tra

    6 – Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh X:

    a) Có thể là văn bản hành chính;

    b) Nhất thiết phải quy định thời điểm phát sinh hiệu lực trong chính VB đó;

    c) Có thể được dịch ra tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác;

    d) Có thể bị đình chỉ, bãi bỏ bởi chính Hội đồng nhân dân tỉnh X.

    7 – Địa danh, ngày tháng năm ban hành văn bản của UBND thành phố Bến Tre thuộc tỉnh Bến Tre được ghi như sau:

    a) Bến Tre, ngày 9 tháng 01 năm 2017

    b) Bến Tre, ngày 09 tháng 01 năm 2017

    c) Thành phố Bến Tre, ngày 09 tháng 01 năm 2017

    d) Tinh Bến Tre, ngày 09 tháng 01 năm 2017

    8 – Văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ:

    a) Phải đánh số trang văn bản theo thứ tự từ trang đầu tiên đến trang cuối cùng của văn bản.

    b) Có thể sử dụng từ ngữ nước ngoài;

    c) Nhất thiết do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập Ban soạn thảo;

    d) Có hiệu lực cao hơn Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    9 – Công văn của Ủy ban nhân dân huyện X, tỉnh Y do bộ phận Văn phòng của UBND soạn nhằm giải quyết vấn đề phát sinh trong lĩnh vực kinh tế:

    a) Ghi số và ký hiệu như sau: số: 30/UBND-VP;

    b) Có bộ phận “số” có thể được ghi theo hệ thống số chung của cơ quan, tổ chức do Văn thư thống nhất quản lý;

    c) Ghi số và ký hiệu như sau: số: 30/UBND-KT.

    d) Nhất thiết phải lưu bản gốc có đóng dấu và sắp xếp theo thứ tự đăng ký tại văn thư của cơ quan, tổ chức.

    10 – Chủ thể có thẩm quyền đề nghị giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh:

    a) Hội đồng Dân tộc

    b) Ủy ban Pháp luật

    c) Thủ tướng Chính phủ

    d) Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

    Mời bạn xem thêm:

  • Nội dung cơ bản môn học xây dựng văn bản pháp luật

    Nội dung cơ bản môn học xây dựng văn bản pháp luật

    Bạn đang tìm hiểu về Nội dung cơ bản môn học Xây dựng Văn bản Pháp luật? Đây là môn học quan trọng giúp bạn nắm vững nguyên tắc, quy trình và kỹ thuật soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Nội dung bao gồm các quy định về hình thức, cấu trúc, ngôn ngữ pháp lý và quy trình lập pháp, lập quy. Tài liệu này sẽ giúp sinh viên luật, cán bộ pháp chế và những ai quan tâm có cái nhìn tổng quan và hệ thống về lĩnh vực này. Cùng khám phá ngay để học tập hiệu quả!

    Tham khảo bài giảng ôn tập môn học Xây dựng văn bản pháp luật: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-xay-dung-van-ban-phap-luat?ref=lnpc

    Nội dung cơ bản môn học xây dựng văn bản pháp luật

    CHƯƠNG I. KHÁI QUÁT VỀ XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

    I. KHÁI NIỆM VỀ XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

    1. Khái niệm, đặc điểm văn bản pháp luật

    1.1 Văn bản quy phạm pháp luật
    1.2 Văn bản áp dụng quy phạm pháp luật

    2. Khái niệm hoạt động xây dựng văn bản pháp luật
    3. Đối tượng nghiên cứu của môn học

    II. TÍNH CHẤT VÀ Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

    1. Tính chất của hoạt động xây dựng văn bản pháp luật
    2. Ý nghĩa của hoạt động xây dựng văn bản pháp luật

    CHƯƠNG 2. HỆ THỐNG VĂN BẢN NHÀ NƯỚC

    I. VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    1. Thẩm quyền ban hành văn bản van bản quy phạm pháp luật

    1.1. Văn bản quy phạm pháp luật do các chủ thể có thẩm quyền ở Trung ương ban hành:

    1.1.1.Văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành

    + Hiến pháp
    + Luật

    1.1.2. Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành

    + Pháp lệnh
    + Nghị quyết

    Nội dung cơ bản môn học xây dựng văn bản pháp luật
    Nội dung cơ bản môn học xây dựng văn bản pháp luật

    1.1.3. Văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch nước ban hành

    + Lệnh
    + Quyết định

    1.1.4. Văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

    + Nghị định của Chính phủ
    + Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

    1.1.5. Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành
    1.1.6. Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao,  Chánh án Toà án nhân dân tối cao ban hành

    + Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao
    + Thông tư của Chánh án Toà án nhân dân tối cao

    1.1.7. Văn bản quy phạm pháp luật do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
    1.1.8. Văn bản quy phạm pháp luật do Tổng kiểm toán nhà nước ban hành
    1.1.9. Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch

    1.2. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND).

    + Nghị quyết của HĐND các cấp
    + Quyết định, chỉ thị của UBND các cấp

    2. Đổi mới quy định pháp luật về thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật

    II. VĂN BẢN HÀNH CHÍNH

    III. VĂN BẢN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT

    CHƯƠNG 3. THỂ THỨC CHUNG VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN NHÀ NƯỚC

    1. Quốc hiệu
    2. Tên cơ quan, tổ chức, chức danh  ban hành văn bản
    3. Số và ký hiệu của văn bản
    4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
    5. Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản nhà nước
    6. Nội dung văn bản
    7. Dấu của cơ quan, tổ chức
    8. Nơi nhận

    CHƯƠNG 4. NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN PHÁP LUẬT. XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    I. NGÔN NGỮ TRONG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

    1. Khái niệm, đặc điểm của ngôn ngữ trong văn bản pháp luật.

    1.1 Khái niệm.
    1.2 Đặc điểm

    1.2. 1.Tính chính xác
    1.2. 2. Tính dễ hiểu
    1.2. 3. Tính khách quan.
    1.2. 4 Tính văn minh, lịch sự
    1.2. 5 Tính khuôn mẫu

    2. Ngữ pháp trong văn bản pháp luật

    2. 1 Cách sử dụng từ ngữ

    2. 1.1 Lựa chọn và sử dụng từ đúng ngữ nghĩa.
    2. 1.2 Sử dụng từ đúng văn phong pháp lý.
    2. 1.3. Sử dụng từ đúng chính tả tiếng Việt.

    2. 2 Câu và dấu câu trong văn bản pháp luật

    II. XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY QPPL

    1. Định nghĩa QPPL, các yếu tố cấu thành

    1.1 Định nghĩa
    1.2. Cơ cấu của quy phạm pháp luật

    – Giả định
    – Quy định
    – Chế tài

    2. Phương pháp trình bày QPPL trong văn bản

    – Phương pháp trình bày trực tiếp
    – Phương pháp trình bày viện dẫn
    – Phương pháp kết hợp nhiều QPPL trong một điều luật
    – Phương pháp trình bày so le

    3. Cách diễn đạt QPPL trong văn bản:

    4. Bố cục trình bày dự thảo văn bản

    CHƯƠNG 5. QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    I. QUY TRÌNH CHUNG CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    1. Khái niệm quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL.
    2. Đặc điểm quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL.
    3. Nguyên tắc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    II. QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QPPL CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Ở TW

    1. Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của Quốc hội, UBTVQH
    2. Quy trình xây dựng văn bản QPPL của Chủ tịch
    3. Quy trình xây dựng VBQPPL của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
    4. Quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của TANDTC, VKSNDTC
    5. Quy trình xây dựng Quyết định của Tổng kiểm toán nhà nước

    III. QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QPPL CỦA HĐND CÁC CẤP

    1. Xây dựng và ban hành Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh
    2. Xây dựng và ban hành Nghị quyết của HĐND  cấp
    3. Xây dựng và ban hành Nghị quyết của HĐND cấp xã

    IV. QUY TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QPPL CỦA UBND CÁC CẤP (TRÌNH BÀY CỤ THỂ)

    1. Xây dựng và ban hành Quyết định, chỉ thị của UBND cấp tỉnh
    2. Xây dựng và ban hành Quyết định, Chỉ thị của UBND cấp huyện
    3. Xây dựng và ban hành Quyết định, Chỉ thị của UBND các cấp Xã
    4. Xây dựng và ban hành VBQPPL của UBND các cấp trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp

    CHƯƠNG 6. KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    I. KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    1. Khái niệm
    2. Đặc điểm
    3. Mục đích và ý nghĩa của hoạt động kiểm tra
    4. Nguyên tắc kiểm tra
    5. Phương thức kiểm tra
    6. Nội dung kiểm tra
    7. Thẩm quyền kiểm tra văn bản
    8. Thủ tục kiểm tra văn bản
    9. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra

    II. XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    1. Khái niệm
    2. Nguyên tắc xử lý
    3. Hình thức xử lý
    4. Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật.
    5. Xử lý văn bản không phù hợp với pháp luật hiện hành.
    6. Thẩm quyền xử lý
    7. Các biện pháp xử lý đối với cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản trái pháp luật

    CHƯƠNG 7. HIỆU LỰC VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

    I. HIỆU LỰC CỦA VĂN BẢN QPPL

    1. Hiệu lực theo thời gian

    1.1 Thời điểm phát sinh hiệu lực

    1.1.1 Đối với văn bản của cơ quan Nhà nước ở Trung ương
    1.1.2 Văn bản của cơ quan nhà nước ở địa phương

    1.2 Thời điểm kết thúc hiệu lực

    1.3. Hiệu lực trở về trước

    2.  Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng.

    2. 1 Hiệu lực về không gian của văn bản quy phạm pháp luật
    2. 2  Hiệu lực về đối tượng thi hành

    3. Trường hợp ngưng hiệu lực của văn bản.
    4. Những trường hợp văn bản hết hiệu lực.

    II. NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG VĂN BẢN QPPL

    1. Những nguyên tắc chung
    2. Nguyên tắc áp dụng văn bản QPPL của chính quyền địa phương trong trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính

    CHƯƠNG 8. SOẠN THẢO MỘT SỐ VĂN BẢN NHÀ NƯỚC

    I. SOẠN THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP

    1. Tư cách sử dụng văn bản nghị quyết của HDND
    2. Thể thức nghị quyết
    3. Bố cục nội dung của nghị quyết
    4. Phương pháp trình bày và mẫu nghị quyết

    II. SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH

    1. Về tư cách sử dụng quyết định
    2. Thể thức văn bản quyết định
    3. Bố cục nội dung quyết định
    4. Phương pháp trình bày quyết định và mẫu quyết định

    III. SOẠN THẢO CHỈ THỊ

    1. Về tư cách sử dụng
    2. Thể thức chỉ thị
    3. Bố cục nội dung của chỉ thị
    4. Phương pháp trình bày chỉ thị và mẫu chỉ thị

    IV. SOẠN THẢO CÔNG VĂN HÀNH CHÍNH

    1. Thể thức công văn hành chính
    2. Bố cục nội dung của công văn hành chính

    2. 1.Soạn thảo công văn mời họp, mời dự hội thảo, hội nghị
    2. 2. Soạn thảo công văn hỏi
    2. 3. Soạn thảo công văn trả lời (công văn phúc đáp)
    2. 4. Soạn thảo công văn đề nghị
    2. 5. Soạn thảo công văn đôn đốc, nhắc nhở

    3. Phương pháp trình bày và mẫu công văn hành chính

    IV. SOẠN THẢO BÁO CÁO

    1. Thể thức của báo cáo
    2. Về công tác chuẩn bị viết báo cáo
    3. Bố cục nội dung của báo cáo
    4.  Phương pháp trình bày báo cáo và mẫu báo cáo

    V. CÁCH VIẾT BIÊN BẢN HỘI NGHỊ

    1. Thể thức biên bản
    2. Cách ghi nội dung biên bản Hội nghị.
    3. Phương pháp trình bày và mẫu biên bản

    VI. CÁCH VIẾT TỜ TRÌNH

    1. Thể thức của tờ trình
    2. Nội dung chính của tờ trình

    Mời bạn xem thêm:

  • Những kiến thức cần năm vững của môn xây dựng văn bản pháp luật

    Những kiến thức cần năm vững của môn xây dựng văn bản pháp luật

    Xây dựng văn bản pháp luật là một trong những môn học quan trọng, giúp trang bị kiến thức nền tảng về quy trình soạn thảo, ban hành và áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật. Để nắm vững môn học này, người học cần hiểu rõ các nguyên tắc lập pháp, cấu trúc văn bản, kỹ thuật soạn thảo cũng như các yêu cầu về ngôn ngữ và tính hợp pháp. Việc thành thạo những kiến thức này không chỉ giúp nâng cao kỹ năng chuyên môn mà còn đảm bảo chất lượng văn bản pháp lý, phục vụ hiệu quả trong công tác pháp luật và quản lý nhà nước.

    Tham khảo bài giảng ôn tập môn học Xây dựng văn bản pháp luật: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-xay-dung-van-ban-phap-luat?ref=lnpc

    Những kiến thức cần năm vững của môn xây dựng văn bản pháp luật

    I. LÝ THUYẾT

    1. Tiêu chuẩn và yêu cầu để Văn bản pháp luật có chất lượng

    Khái niệm

    Văn bản pháp luật là văn bản do các chủ thể có thẩm quyền ban hành theo hình thức và thủ tục do luật định. Nội dung của văn bản thể hiện ý chí của chủ thể ban hành, có tính bắt buộc và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

    1.1. Tiêu chuẩn về chính trị (đảm bảo tính khả thi)

    Văn bản pháp luật phải có nội dung phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng.

    • Văn bản pháp luật là công cụ quan trọng để Đảng và Nhà nước thực hiện chức năng quản lý xã hội, đồng thời là phương tiện truyền tải chủ trương, đường lối của Đảng vào thực tiễn thông qua cơ quan hành pháp. Vì vậy, nội dung của văn bản cần nhất quán với định hướng phát triển đất nước của Đảng nhằm đảm bảo yếu tố chính trị.
    • Đối với văn bản quy phạm pháp luật: Phải thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng thành các quy định chung, áp dụng trên phạm vi toàn quốc hoặc tại địa phương.
    • Đối với văn bản áp dụng pháp luật: Cần kịp thời tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chính trị trong từng giai đoạn cụ thể của Nhà nước.

    Văn bản pháp luật không đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về chính trị có thể bị hủy bỏ.

    Bên cạnh đó, văn bản pháp luật cần phản ánh được ý chí, nguyện vọng của nhân dân. Vì nhân dân vừa là chủ thể vừa là đối tượng chịu sự tác động của các quy định pháp luật, nên việc ban hành văn bản cần xem xét đến lợi ích hài hòa giữa Nhà nước và nhân dân. Nhân dân có thể đóng góp ý kiến, thảo luận về các vấn đề kinh tế – xã hội, qua đó đảm bảo pháp luật thực thi hiệu quả. Mục đích của văn bản pháp luật là điều chỉnh quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân theo nguyên tắc mệnh lệnh – phục tùng, nhưng vẫn phải đảm bảo lợi ích và nhiệm vụ của nhân dân.

    Ví dụ:

    Năm 2009, UBND TP Hà Nội ban hành Quyết định 51/2009 về quản lý, vận chuyển, giết mổ gia cầm, trong đó quy định cấm vận chuyển gia súc, gia cầm vào nội thành bằng ô tô, xe máy và phương tiện thô sơ. Tuy nhiên, quyết định này không đảm bảo tính hợp pháp, hợp hiến và hợp lý, dẫn đến việc bị bãi bỏ.

    1.2. Tiêu chuẩn pháp lý (đảm bảo tính hợp pháp của Văn bản pháp luật)

    Ban hành đúng thẩm quyền và hình thức

    Không phải bất kỳ chủ thể nào cũng có quyền ban hành văn bản pháp luật. Mỗi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của Quốc hội chỉ được ban hành một số loại văn bản nhất định để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình.

    Ví dụ:

    • Ủy ban Thường vụ Quốc hội có thẩm quyền ban hành pháp lệnh.
    • Bộ, cơ quan ngang Bộ có quyền ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư theo quy định trong Luật Ban hành Văn bản Quy phạm Pháp luật năm 2015.
    • Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) ban hành các văn bản theo thẩm quyền được quy định trong Luật Ban hành Văn bản Quy phạm Pháp luật của HĐND và UBND.
    Những kiến thức cần năm vững của môn xây dựng văn bản pháp luật
    Những kiến thức cần năm vững của môn xây dựng văn bản pháp luật

    Nội dung văn bản pháp luật phải hợp pháp

    Văn bản pháp luật không tồn tại riêng lẻ mà có mối quan hệ chặt chẽ với các văn bản khác trong hệ thống pháp luật. Khi đánh giá tính hợp pháp của văn bản, cần đối chiếu với các văn bản có liên quan để đảm bảo tính thống nhất và phù hợp.

    • Đối với văn bản quy phạm pháp luật: Văn bản của cấp dưới phải phù hợp với văn bản do cấp trên ban hành. Ví dụ, văn bản do UBND tỉnh ban hành cần phù hợp với quy định của cơ quan Trung ương và HĐND cùng cấp.
    • Đối với văn bản áp dụng pháp luật (văn bản hành chính): Các mệnh lệnh cá biệt phải tuân thủ các quy định hiện hành về nội dung và mục đích điều chỉnh. Văn bản hành chính có thể chứa các quy phạm mệnh lệnh cá biệt, nhưng những quy phạm này phải phù hợp với hệ thống pháp luật chung.

    Ví dụ:

    • Khi Quốc hội ban hành Luật Cán bộ, Công chức năm 2008, các nghị định, nghị quyết có liên quan đến cán bộ, công chức phải tuân thủ luật này.
    • Quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải tuân theo quy định về xử lý vi phạm hành chính. Thông báo cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính chỉ hợp pháp khi phù hợp với Luật Xử lý Vi phạm Hành chính và các mệnh lệnh trong quyết định xử phạt.

    Văn bản pháp luật phải được ban hành đúng thủ tục

    Việc ban hành văn bản pháp luật phải đảm bảo tuân thủ đúng thể thức, trình tự và thủ tục pháp lý. Các yêu cầu cơ bản bao gồm:

    1. Quốc hiệu
    2. Cơ quan ban hành
    3. Địa danh và thời gian ban hành
    4. Tên gọi của văn bản
    5. Trích yếu nội dung
    6. Dấu của cơ quan ban hành (đóng dấu)
    7. Nơi nhận
    8. Chữ ký của người có thẩm quyền

    Tương thích với điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết

    Văn bản quy phạm pháp luật cần phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia, đảm bảo sự tương thích với chuẩn mực, thông lệ quốc tế cũng như các nguyên tắc pháp luật toàn cầu. Điều này thể hiện tính minh bạch, rõ ràng và khả thi của văn bản pháp luật trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

    Ví dụ:

    Công ước về Quyền Trẻ em năm 1989 quy định trẻ em là người dưới 18 tuổi. Tuy nhiên, trong một số quy định trước đây, Việt Nam từng xác định trẻ em là người dưới 16 tuổi, dẫn đến sự không tương thích với điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.

    1.3. Tiêu chuẩn về khoa học

    Văn bản pháp luật cần đảm bảo tính khoa học, logic và phù hợp với thực tiễn kinh tế – xã hội, phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Đồng thời, phải tuân thủ các yêu cầu về kỹ thuật pháp lý, ngôn ngữ rõ ràng và chuẩn xác nhằm đảm bảo hiệu lực và hiệu quả trong thực tiễn áp dụng.

    2. Các dạng văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính khiếm khuyết

    1. Văn bản không đáp ứng yêu cầu về chính trị

    Văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính khi có nội dung không phù hợp với đường lối, chính sách của Đảng sẽ bị coi là khiếm khuyết và có thể bị cơ quan có thẩm quyền xử lý. Bên cạnh đó, nếu văn bản không phản ánh đúng ý chí của nhân dân, nó cũng bị coi là chưa đáp ứng yêu cầu về chính trị.

    2. Văn bản không đáp ứng yêu cầu về pháp lý

    Văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính có thể bị coi là không hợp pháp nếu vi phạm một trong các quy định sau:

    • Vi phạm thẩm quyền ban hành.
    • Có nội dung trái với quy định của pháp luật.
    • Không tuân thủ đúng thể thức và thủ tục ban hành.

    a) Vi phạm thẩm quyền ban hành

    Văn bản vi phạm thẩm quyền có thể xảy ra dưới hai dạng:

    • Vi phạm thẩm quyền về hình thức: Khi văn bản có tên gọi không đúng quy định hoặc cơ quan ban hành sử dụng hình thức văn bản không thuộc thẩm quyền của mình. Ví dụ: Hội đồng nhân dân ban hành quyết định hoặc sử dụng công văn, thông báo để đặt ra quy phạm pháp luật.
    • Vi phạm thẩm quyền về nội dung: Khi cơ quan ban hành giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền do pháp luật quy định. Ví dụ: Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính với mức tiền 10 triệu đồng, trong khi theo Luật Xử lý Vi phạm Hành chính, thẩm quyền tối đa của chức danh này chỉ là 7,5 triệu đồng.

    b) Nội dung trái với quy định của pháp luật

    Văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính khi có nội dung trái với quy phạm pháp luật hiện hành sẽ bị coi là không hợp lệ. Một số biểu hiện phổ biến:

    • Không viện dẫn hoặc viện dẫn sai văn bản pháp lý làm căn cứ ban hành.
    • Nội dung trái với quy định của văn bản quy phạm pháp luật cấp trên.
    • Các mệnh lệnh hành chính trái với quy phạm pháp luật hiện hành.

    c) Vi phạm thể thức và thủ tục ban hành

    Văn bản hành chính có thể bị coi là khiếm khuyết nếu không đáp ứng các yêu cầu về thể thức và thủ tục, ví dụ:

    • Thiếu các đề mục cần thiết như quốc hiệu, trích yếu, chữ ký người có thẩm quyền.
    • Không thực hiện các thủ tục bắt buộc, chẳng hạn không lập biên bản trước khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

    3. Văn bản không đáp ứng yêu cầu về khoa học

    a) Nội dung không phù hợp với thực tiễn xã hội

    Văn bản có thể bị coi là khiếm khuyết nếu:

    • Nội dung không phản ánh đúng thực trạng kinh tế – xã hội, làm giảm tính khả thi trong thực tế.
    • Quy định trái với đạo đức, phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc.

    b) Khiếm khuyết về kỹ thuật pháp lý

    Một văn bản pháp luật có chất lượng phải đảm bảo tính logic, chặt chẽ về nội dung, sử dụng ngôn ngữ chính xác và có sự sắp xếp hợp lý. Các lỗi kỹ thuật pháp lý thường gặp bao gồm:

    • Nội dung không đủ để hoàn thiện chủ đề của văn bản.
    • Cấu trúc thiếu logic, thiếu thống nhất.
    • Sử dụng ngôn ngữ thiếu chuẩn mực, gây khó hiểu.

    Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật

    Tiêu chíVăn bản quy phạm pháp luậtVăn bản áp dụng pháp luật
    Khái niệmTheo Điều 1, Luật Ban hành Văn bản Quy phạm Pháp luật năm 2015, đây là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, có quy tắc xử sự chung, áp dụng nhiều lần và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước.Văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành, chứa đựng mệnh lệnh cụ thể nhằm giải quyết một công việc xác định, chỉ áp dụng một lần trên thực tế.
    Thẩm quyền ban hànhChỉ do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Luật Ban hành Văn bản Quy phạm Pháp luật năm 2015.Nhiều chủ thể có thể ban hành, bao gồm cả cơ quan nhà nước, thủ trưởng cơ quan, cán bộ, công chức khi thi hành công vụ hoặc cá nhân trong một số trường hợp đặc biệt (ví dụ: người chỉ huy tàu bay, tàu biển).
    Nội dungChứa các quy tắc xử sự chung, mang tính khuôn mẫu, áp dụng cho nhiều đối tượng.Đưa ra các mệnh lệnh cụ thể, dựa trên quy phạm pháp luật để giải quyết công việc phát sinh.
    Hình thứcLuật, nghị định, thông tư…Bản án, quyết định hành chính…
    Đối tượng thi hànhChung chung, trừu tượng (ví dụ: “mọi công dân”, “các tổ chức kinh doanh”).Cụ thể, xác định rõ đối tượng áp dụng (ví dụ: cá nhân A, công ty B).

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi nhận định môn xây dựng văn bản pháp luật

    Câu hỏi nhận định môn xây dựng văn bản pháp luật

    Bạn đang tìm kiếm Câu hỏi nhận định môn Xây dựng Văn bản Pháp luật để ôn tập và nâng cao tư duy pháp lý? Bộ câu hỏi này giúp bạn rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá tính đúng sai của các nhận định liên quan đến quy trình soạn thảo, ban hành và áp dụng văn bản pháp luật. Nội dung bám sát chương trình học, phù hợp cho sinh viên luật và những ai muốn nắm vững kiến thức về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Cùng khám phá ngay để học tập hiệu quả hơn!

    Tham khảo bài giảng ôn tập môn học Xây dựng văn bản pháp luật: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-xay-dung-van-ban-phap-luat?ref=lnpc

    Câu hỏi nhận định môn xây dựng văn bản pháp luật

    1. Mọi chủ thể đều có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật.

    => Nhận định sai. Vì chỉ có những các cơ quan nhà nước, các tổ chức và cá nhân được nhà nước trao quyền mới có quyền ban hành văn bản pháp luật.

    2. Mọi văn bản pháp luật có thể đánh số theo loại văn bản, theo loại việc hoặc đánh số tổng hợp.

    => Nhận định sai. Vì căn cứ vào điều 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 văn bản quy phạm pháp luật chỉđược đánh số theo loại văn bản.

    3. Ký thay được áp dụng khi cấp trên uỷ quyền cho cấp dưới ký khi vắng mặt.

    => Nhận định sai. vì: theo điều 10 nghị định 110/2004/NĐ-CP về Công tác văn thư quy định: “ở cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, tổchức có thẩm quyền ký tất cả các văn bản của cơ quan tổ chức. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể giao cho cấp phó của mình ký thay (KT.) các văn bản thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách.

    4. Văn bản quy phạm pháp luật luôn có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành.

    => Nhận định Sai. Về nguyên tắc, trong văn bản QPPL phải quy định thời điểm có hiệu lực của văn bản đó; tuy nhiên, thực tế nhiều văn bản không quy định cụ thể ngày hiệu lực. Trong trường hợp này, căn cứ vào Điều 151 Luật ban hành văn bản QPPL 2015 có thể suy luận như sau:

    – Đối với văn bản QPPL của cơ quan nhà nước Trung ương: sau 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành văn bản sẽ có hiệu lực.

    – Đối với văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp tỉnh: sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành văn bản sẽ có hiệu lực.

    – Đối với văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp huyện và cấp xã: sau 07 ngày kể từ ngày ký ban hành.

    5. Mọi văn bản quy phạm pháp luật bắt buộc phải đăng công báo.

    => Nhận định sai. Vì căn cứ vào điều 78 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước hoặc văn bản có định biện pháp trong tìnhtrạng khẩn cấp có thể không đăng công báo vẫn phát sinh hiệu lực thi hành.

    6. Thời hạn đăng công báo văn bản quy phạm pháp luật là trong vòng 15 ngày kể từ ngày công bố hoặc ngày ký ban hành văn bản.

    => Nhận định sai. Vì theo Điều 13 Nghị định số: 100/2010/NĐ-CP quy định về công báo:-

    Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản, Văn phòng chính phủ có trách nhiệm đăng văn bản đó trên công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam.

    – Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản, Văn phòng UBND cấp tỉnh có trách nhiệm đăng văn bản đó trên công báo cấp tỉnh.

    7. Trong mọi trường hợp đều có thể áp dụng hiệu lực hồi tố.

    => Nhận định sai. Vì theo Điều 79. Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật, quy định:

    1. Chỉ trong những trường hợp thật cần thiết, văn bản quy phạm pháp luật mới được quy định hiệu lực trở về trước.

    2. Không được quy định hiệu lực trở về trước đối với các trường hợp sau đây:

    a) Quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành vi đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý;

    b) Quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn

    8. Văn bản quy phạm pháp luật luôn được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm văn bản đó đang có hiệu lực.

    => Nhận định sai. Vì căn cứ vào điều 83 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 trong trường hợp văn bản có quy định hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó mà không phải chỉ áp dụng đối với các hành vi xảy tại văn bản đó đang có hiệu lực.

    9. Mọi văn bản quy phạm pháp luật phải qua thủ tục ra lệnh công bố trước khi ban hành.

    => Nhận định sai. Vì căn cứ vào điều 57 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 thủ tục công bố văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, UBTV Quốc hội.

    10. Thẩm tra là thủ tục bắt buộc đối với mọi dự thảo của văn bản quy phạm pháp luật.

    => Nhận định sai. Vì căn cứ vào điều 41 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 Thủ tục thẩm tra áp dụng đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, UBTV Quốc hội; Căn cứ vào điều 27, điều 31 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004 thủ tục thẩm tra áp dụng cho dự thảo nghị quyết của HĐND cấp tỉnh và cấp huyện. Còn các văn bản quy phạm pháp luật khác không áp dụng thủ tục thẩm tra.

    Câu hỏi nhận định môn xây dựng văn bản pháp luật
    Câu hỏi nhận định môn xây dựng văn bản pháp luật

    11. Văn bản áp dụng pháp luật luôn có hiệu lực thi hành ngay.

    => Nhận định sai. Vì Căn cứ điều 83 luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 về VBQPPL được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực.

    12. Văn bản áp dụng pháp luật mới được ban hành thì không làm mất hiệu lực của những văn bản áp dụng pháp luật khác.

    => Nhận định sai. Vì Căn cứ vào điều 83 luật Ban Hành VBQPPL năm 2008 quy định do tính chất cá biệt nên khi có hiệu lực Văn Bản áp dụng pháp luật không làm mất hiệu lực của những VănBản áp dụng pháp luật khác tuy nhiên có một số ngoại lệ như văn bản mới thay thế Văn Bản cũdo cách giải quyết cùng một sự việc có khác nhau.

    13. Mọi chủ thể đều có thẩm quyền ban hành văn bản hành chính.

    => Nhận định sai. Vì thẩm quyền ban hành văn bản hành chính không được pháp luật quy định cụ thể tuy nhiên căn cứ vào hoạt động thực tiễn thẩm quyền ban hành văn bản hành chính được xác trong quá trình điều hành đ/v cơ quan đơn vị thuộc cùng một hệ thống chủ thể quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền Ban hành một số văn bản hành chính.

    14. Mọi chủ thể đều có thẩm quyền kiểm tra văn bản pháp luật.

    => Nhận định sai. Vì Căn cứ thẩm quyền này được quy định trong nhiều văn bản khác nhau như hiếm pháp, điều 87 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 tính quyền lực trong hoạt động này thực hiện bởicác chủ thể có thẩm quyền của nhà nước.

    15. Kiểm tra văn bản pháp luật là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước.

    => Nhận định đúng. Vì Căn cứ vào Điều 87 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 hoạt động kiểm tra phải do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành để xem xét về tính hợp hiến, hợp pháp,… của văn bản pháp luật và kịp thời xử lý các vi phạm bằng các văn bản phápluật khác, như: Quyết định bãi bỏ, hủy bỏ văn bản…

    16. Văn bản qui định chi tiết thi hành phải được soạn thảo cùng với dự án luật, pháp lệnh,trước khi ban hành.

    => Nhận định đúng. Vì căn cứ vào điều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 quy định: “Văn bản quy phạm pháp luật phải được quy định cụ thể để khi văn bản đó có hiệu lực thì thi hành được ngay…” tức là văn bản quy định chi tiết phải phát sinh hiệu lực cùng thời điểm với văn bản được quy định chi tiết.

    17. Giám đốc Sở Tư pháp được quyền ban hành quyết định bổ nhiệm Trưởng phòng Công chứng.

    => Nhận định sai. Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm trưởng phòng công chứng.

    18. Cách đánh số tổng hợp luôn được các cơ quan Nhà nước ban hành văn bản có số lượng ít áp dụng.

    => Nhận định đúng. Vì Căn cứ theo điều 7 luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 việc đánh số văn bản QPPPLphải tùy theo từng loại văn bản và năm ban hành

    19. Tất cả các Nghị quyết của Quốc hội đều là văn bản quy phạm pháp luật.

    => Nhận định sai. Vì Căn cứ khoản 3 điều 11 quy định cụ thể NQ của Quốc hội được ban hành để QĐ nhiệm vụ phát triển KT-XH , dự toán ngân sách nhà nước phân bổ ngân sách TW…

    20. Nghị định của Chính phủ chỉ là loại văn bản dùng để cụ thể hoá thi hành Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết của Quốc hội, UBTVQH.

    => Nhận định sai. Vì căn cứ vào điều 15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 Nghị định của Chính phủ còn dung để quy định các vấn đề khác, như: quy định các biện pháp cụ thể để thực hiện chính sách kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ, quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các bộ, cơ quan ngang bộ,cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của Chínhphủ…

    21. Chánh án TANDTC không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    => Nhận định sai. Căn cứ vào điều 70 luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 quy định xây dựng ban hành thông tư của chánh án TANDTC.

    22. Chính phủ được quyền ban hành Nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật.

    => Nhận định đúng. Vì căn cứ vào điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 Chính phủ được quyền ban hành Nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật khi ban phối hợp ban hành cùng với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị xã hội đó là nghị quyết liên tịch.

    23. Văn bản pháp luật là văn bản có chứa đựng quy phạm pháp luật.

    => Nhận định đúng. Vì Căn cứ vào luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004, điều 1 luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 quy định VBQPPL là văn bản do cơ quan nhà nước Ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong luật này.

    24. Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản chứa đựng quy phạm pháp luật.

    => Nhận định đúng. Vì VBADPL Do nhà nước có thẩm quyền ban hành điều chỉnh các quan hệ xã hội chứa đựng quy tắc cụ thể áp dụng một lần cho 1 chủ thể nhất định ban hành trên cơ sở VBQPPL.

    25. Chủ tịch UBND có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    => Nhận định sai. Vì căn cứ vào điều 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 chỉ có các chủ thể được quy định tại điều 2 mới có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trong đó thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật là thẩm quyền chung của UBND không phải là thẩm quyền của Chủ tịch UBND.

    26. Tất cả các cơ quan Nhà nước đều có quyền ban hành thông tư liên tịch.

    => Nhận định sai. Vì Căn cứ vào điều 2 luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 quy định cơ quan ban hành thông tư liên tịch là của VTVKSND, CATANDTC, bộ trưởng và các thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

    27. Chính phủ có quyền tự mình ban hành Nghị định qui định những vấn đề hết sức cần thiết nhưng chưa có điều kiện xây dựng thành luật hay pháp lệnh.

    => Nhận định đúng. Vì Căn cứ vào khoản 4 điều 14 luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 quy định những vấn đề cần thiết nhưng chưa đủ đk xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh để đáp ứng nhu cầu quảnlý NN, Quản lý KT, QL XH . Việc Ban hành Nghị định này phải được sự đồng ý củaUBTVQH.

    28. Công dân có quyền đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét việc sửa đổi bổ sung VBQPPL.

    => Nhận định đúng. Vì Căn cứ Điều 93 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 quy định:Cơ quan nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thường xuyên rà soát, định kỳ hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật; nếu phát hiện có quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển của đất nước thì tự mình hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành.Cơ quan, tổ chức và công dân có quyền đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật.

    29. Trong trường hợp các văn bản có qui định khác nhau về cùng 1 vấn đề thì áp dụng VBcó hiệu lực pháp luật cao hơn.

    => Nhận định đúng. Vì Căn cứ khoản 2 , Điều 83 luật BHQBQPPL năm 2008 Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể “Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn”.

    30. Văn bản quy phạm pháp luật của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực về thời gian kể từ ngày ký ban hành.

    => Nhận định sai. Vì Căn cứ vào điều 78 luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 quy định thời điểm có hiệu lực của văn bản QPPL không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành trường hợp các VBQPPL quy định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp.

    31. Muốn soạn thảo văn bản được chính xác phải dùng từ đơn nghĩa.

    => Nhận định đúng. Vì Cần phải hiểu và xác định rõ tầm quan trọng của ngôn ngữ. Đây không chỉ là vấn đề hình thức mà ngôn ngữ còn ảnh hưởng tới nội dung của văn bản. Trước hết, người soạn thảo cần chú ý rằng ngôn ngữ được soạn thảo không phải chỉ để dành cho những cán bộ, công chức nhà nước mà phải làm cho mọi người dân ở các trình độ học vấn khác nhau, học vấn thấp cũng đều có thể hiểu được.

    32. UBND được quyền ban hành chỉ thị.

    => Nhận định đúng. Vì Căn cứ vào điều 2 luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 quy định UBND được ban hành VBQPPL.

    33. Đối với văn bản không có tên loại thì phần trích yếu nằm dưới phần số, kí hiệu.

    => Nhận định đúng. Vì Căn cứ theo thông tư liên tịch số 55/2005 thể thức văn bản quy định cụ thể.

    34. Chánh án TANDTC không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    => Nhận định sai. Vì Căn cứ vào điều 2 luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 quy định Chánh án TANDTC được ban hành VBQPPL là thông tư, thông tư liên tịch.

    35. Văn bản quy phạm pháp luật sau khi ban hành được gửi trực tiếp đến các đối tượng tiếp nhận.

    => Nhận định sai. Vì Căn cứ vào điều 78 của luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 quy định chi tiết về VBQPPL sau khi ban hành thì phải gửi đến công báo nếu kg đưa lên công báo thì coi nhưng có hiệu lực pháp luật trừ trường hợp bí mật của nhà nước.

    36. Tại thời điểm Nghị định hướng dẫn chi tiết và thi hành Luật chưa có hiệu lực luôn áp dụng Luật.

    => Nhận định sai. Vì Theo luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 1996 sửa đổi năm 2002, nghị định 161 hướng dẫn áp dụng luật khi đã có hiệu lực nếu có lợi cho đối tượng áp dụng, nếu bất lợi thì áp dụng từ thời điểm Nghị định có hiệu lực.

    37. Trong trường hợp sáp nhập hai tỉnh, thì tỉnh nào áp dụng văn bản của Tỉnh đó.

    => Nhận định sai. Vì Căn cứ Vào khoản 2 điều 50 luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004 quy định “ Trong trường hợp nhiều đơn vị hành chính được sáp nhập thành một đơn vị hành chính mới thì văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân.

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự phần 1

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự phần 1

    Bạn đang tìm câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Hình sự phần 1 để ôn tập và củng cố kiến thức? Bài viết này tổng hợp những câu hỏi chọn lọc, bám sát chương trình học, giúp bạn dễ dàng kiểm tra và nâng cao hiểu biết về các nguyên tắc, quy định quan trọng trong Luật Hình sự. Hãy cùng khám phá ngay để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng ôn tập môn học Luật hình sự 1: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-1?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự phần 1

    Câu 1

     Căn cứ vào mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, cấu thành tội phạm được chia thành những loại nào?

    • A.Cấu thành tội phạm cơ bản
    • B.Cấu thành tội phạm tăng nặng
    • C.Cấu thành tội phạm giảm nhẹ
    • D.Cả a, b, c đều đúng

    Câu 2

     Tội phạm có những loại nào dưới đây?

    • A.Tội phạm ít nghiêm trọng
    • B.Tội phạm nghiêm trọng
    • C.Tội phạm rất nghiêm trọng
    • D.Cả a, b, c đều đúng

    Câu 3

     Căn cứ vào mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, cấu thành tội phạm không bao gồm loại nào?

    • A.Cấu thành tội phạm cơ bản
    • B.Cấu thành tội phạm tăng nặng
    • C.Cấu thành tội phạm giảm nhẹ
    • D.Cả a, b, c đều đúng

    Câu 4

     Phân loại tội phạm dựa vào căn cứ nào dưới đây?

    • A.Mức độ nguy hiểm của hành vi
    • B.Hình thức cụ thể của hành vi phạm tội
    • C.Mức án mà Tòa án tuyên

    Câu 5

     Mặt chủ quan của tội phạm bao gồm những yếu tố nào sau đây?

    • A.Lỗi
    • B.Động cơ phạm tội
    • C.Mục đích phạm tội
    • D.Cả a, b, c đều đúng

    Câu 6

     Những biểu hiện khách quan bao gồm những yếu tố nào sau đây?

    • A.Các điều kiện khách quan: công cụ, phương tiện, thủ đoạn, tình tiết phạm tội
    • B.Hậu quả nguy hiểm cho xã hội
    • C.Hành vi nguy hiểm cho xã hội
    • D.Cả a, b, c đều đúng

    Câu 7

     Xét về mặt cấu trúc, hành vi khách quan của tội phạm xảy ra trên thực tế có thể là:

    • A.Hành vi xảy ra trong thời gian ngắn
    • B.Hành vi xảy ra trong thời gian tương đối dài
    • C.Hành vi chỉ diễn ra 1 lần
    • D.Cả a, b, c đều đúng

    Câu 8

     Những yếu tố nào sau đây là dấu hiệu của lỗi về ý chí của bị can?

    • A.Người phạm tội nhận thức được hậu quả nguy hiểm của hành vi
    • B.Người phạm tội mong muốn cho hậu quả xảy ra
    • C.Người phạm tội nhận thức được hậu quả xảy ra

    Câu 9

     Lỗi cố ý gián tiếp có dấu hiệu nào sau đây?

    • A.Người phạm tội thấy rõ nguy hiểm cho xã hội, nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội
    • B.Người phạm tội không mong muốn cho hậu quả xảy ra nhưng thực hiện
    • C.Người phạm tội không mong muốn cho hậu quả xảy ra

    Câu 10

     Luật hình sự Việt Nam phân biệt loại khách thể nào để chỉ mục đích khác nhau?

    • A.Khách thể trực tiếp
    • B.Khách thể loại
    • C.Khách thể chung
    • D.Cả a, b, c đều đúng
    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự phần 1
    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự phần 1

    Câu 11

     Đối tượng tác động của tội phạm là gì?

    • A.Là quyền lợi hợp pháp cá nhân, tổ chức
    • B.Là bộ phận cá nhân khách thể của tội phạm, bị tội phạm tác động dẫn đến xảy ra thiệt hại
    • C.Là chủ thể xã hội được Luật hình sự bảo vệ và bị tội phạm xâm hại
    • D.Cả a, b, c đều đúng

    Câu 12

     Người phạm tội với lỗi cố ý trực tiếp thì trường hợp nào dưới đây?

    • A.Người phạm tội thấy rõ nguy hiểm cho xã hội, nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội
    • B.Người phạm tội không mong muốn cho hậu quả xảy ra nhưng vẫn thực hiện
    • C.Người phạm tội mong muốn hậu quả xảy ra

    Câu 13

     Xét về mặt cấu trúc, hành vi khách quan của tội phạm diễn ra trên thực tế có thể là:

    • A.Nhiều loại hành vi
    • B.Hành vi xảy ra trong thời gian ngắn
    • C.Một loại hành vi
    • D.Cả a, b, c đều đúng

    Câu 14

     Lỗi về ý chí có đặc điểm nào sau đây?

    • A.Người phạm tội không nhận thức được hậu quả nguy hiểm của hành vi
    • B.Người phạm tội nhận thức đầy đủ về hậu quả của hành vi
    • C.Người phạm tội không nhận thức được hành vi của mình có ảnh hưởng đến xã hội
    • D.Cả a, b, c đều đúng

    Câu 15

     Hậu quả của tội phạm có nghĩa nào sau đây trong việc xác định tội phạm và hình phạt?

    • A.Là căn cứ để xác định tội phạm; giảm nhẹ hình phạt
    • B.Là yếu tố xác định tội phạm
    • C.Là yếu tố xác định mức độ nguy hiểm của hành vi và mức độ nguy hiểm cho xã hội
    • D.Cả a, b, c đều đúng

    Câu 16

     Hành vi phạm tội phải tác động vào đối tượng nào để gây thiệt hại cho khách thể của tội phạm?

    • A.Đối tượng của luật hình sự
    • B.Người chịu sự tác động từ hành vi phạm tội
    • C.Các điều kiện khách quan khác

    Câu 17

     Xét về mặt cấu trúc, hành vi khách quan của tội phạm xảy ra trên thực tế có thể là:

    • A.Hành vi diễn ra trong thời gian tương đối dài
    • B.Một loại hành vi
    • C.Hành vi xảy ra trong thời gian ngắn
    • D.Cả a, b, c đều đúng

    Câu 18

     Những biểu hiện nào dưới đây phải có trong mỗi cấu thành tội phạm?

    • A.Các điều kiện khách quan: công cụ, phương tiện, thủ đoạn, tình tiết phạm tội
    • B.Hậu quả nguy hiểm cho xã hội
    • C.Hành vi nguy hiểm cho xã hội
    • D.Cả a, b, c đều đúng

    Câu 19

     Để xác định sự tồn tại của mỗi cấu thành tội phạm, cần xác định những điều kiện nào sau đây?

    • A.Hành vi nguy hiểm cho xã hội; trách nhiệm hình sự phải dựa trên mục đích và hậu quả
    • B.Hành vi nguy hiểm phải xảy ra và được xử lý theo hình thức hành chính hoặc hình sự
    • C.Hành vi nguy hiểm phải được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định
    • D.Cả a, b, c đều đúng

    Câu 20

     Thời điểm nào sau đây được coi là thời điểm hoàn thành đối với tội phạm tội phạm hình thức?

    • A.Khi hành vi đã được thực hiện
    • B.Khi người phạm tội bắt đầu thực hiện hành vi
    • C.Khi hậu quả xảy ra
    • D.Cả a, b, c đều đúng

    Câu 21

     Người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự ở đoạn phạm tội có đáp ứng trường hợp nào sau đây?

    • A.Người phạm tội thực hiện hành vi
    • B.Người phạm tội không thực hiện được hành vi do nguyên nhân khách quan
    • C.Cả a, b đều đúng

    Câu 22

     Hãy xác định thời điểm tội phạm hoàn thành đối với tội có cấu thành tội phạm vật chất?

    • A.Khi không còn hậu quả xảy ra
    • B.Khi người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội
    • C.Khi thực hiện hành vi một phần

    Câu 23

     Trường hợp nào sau đây được coi là vi phạm chấm dứt việc phạm tội?

    • A.Ngay sau khi thực hiện tội phạm, người phạm tội có dấu hiệu nhăn nhó và ngập ngừng
    • B.Không thực hiện hành vi đến cùng nhưng không gây ra thiệt hại
    • C.Cả a, b đều đúng

    Câu 24

     Hãy xác định điểm tội phạm hoàn thành nào là lý do chính xác nhất cho cấu thành tội phạm sau đây?

    • A.Tội phạm có điều kiện đã được cấu thành khi người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội
    • B.Tội phạm có hành vi đã hoàn thành khi tội phạm chưa gây thiệt hại
    • C.Cả a và b đều đúng

    Câu 25

    Trách nhiệm hình sự đối với người dưới 18 tuổi khi chứng minh có phạm tội sẽ được giải quyết như thế nào?

    • A.Được miễn trách nhiệm hình sự về tội phạm trong mọi trường hợp
    • B.Được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
    • C.Được miễn trách nhiệm hình sự về tội phạm trong một số trường hợp
    • D.Không được miễn trách nhiệm hình sự về tội phạm trong mọi trường hợp

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự phần 4

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự phần 4

    Bạn đang cần câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Hình sự phần 4 để ôn tập và nâng cao kiến thức? Bài viết này tổng hợp những câu hỏi trắc nghiệm bám sát chương trình học, giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật quan trọng. Hãy cùng luyện tập ngay để sẵn sàng cho kỳ thi!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng ôn tập môn học Luật hình sự 1: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-1?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự phần 4

    Câu 1

     Không phải mọi tình tiết thuộc về nhân thân người phạm tội đều phải được cân nhắc đến khi quy định hình phạt?

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 2

     Tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng khác nhau ở chỗ hình phạt tù cụ thể DD8 là dưới 3 năm và trên 2 năm?

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 3

     Đối tượng Điều chỉnh của luật hình sự là những quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ và ghi rõ tại

    • A.khoản 1 Điều 82
    • B.Đúng
    • C.Sai

    Câu 4

     Đạo luật hình sự là Bộ luật Hình sự Việt Nam?

    • A.Đông
    • B.Sai

    Câu 5

     Việc phân biệt giữa lỗi cố ý trực tiếp và lỗi cố ý gián tiếp trong khi áp dụng luật hình sự chỉ có ý nghĩa đối với việc quy định hình phạt mà không có ý nghĩa đối với việc định tội ?.

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 6

    Khi áp dụng luật hình sự khi phải xác định hậu quả của tội phạm nếu như tôi đó là tôi có cấu thành tội phạm vật chất?

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 7

     Cơ sở duy nhất của việc quy định độ tuổi của Điều 12 Bộ luật hình sự Việt Nam độ tuổi là Điều kiện để có năng lực trách nhiệm hình sự?

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 8

     Người bị mắc bệnh tâm thần luôn không phải chịu trách nhiệm hình sự?

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 9

     Hành vi vi phạm các quy định an toàn giao thông vận tải chỉ cấu thành tội theo Điều 202 Bộ luật hình sự Việt Nam khi hành vi đó gây ra thiệt hại nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng?

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 10

     Nếu người đưa hối lộ chủ động khai báo thì họ được coi là không có lỗi?

    • A.Đúng
    • B.Sai
    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự phần 4
    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự phần 4

    Câu 11

    Tình tiết hiếp dân có tổ chức và tình tiết nhiều người hiếp 1 người tất cả đều đồng phạm hiếp dâm?

    A. Đúng

    B.Sai

    Câu 12

    A. Đúng

    B.Sai

    Câu 13

     Tất cả các quan hệ xã hội bị tội phạm xâm hại đều là khách thể trực tiếp của tội phạm đồ?

    • A.An Đông
    • B.Sai

    Câu 14

     Người giúp sức ở dạng chưa hẹn trước, chị phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp họ đã thực

    • A.hiện lời hứa hẹn đổi
    • B.Đúng
    • C.Sai

    Câu 15

     Hành vi tấn công – cơ sở của phòng vệ chính đáng luôn là một tội phạm?

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 16

     Người không thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình không phải chịu trách nhiệm hình sự

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 17

     Người say rượu phạm tội luôn phải chịu trách nhiệm hình sự?

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 18

     Bộ luật hình sự Việt Nam có hiệu lực đối với các trường hợp người nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ Việt Nam?

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 19

     Trong mọi trường hợp người nước ngoài phạm tội ở Việt Nam Điều phải chịu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật hình sự Việt Nam?

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 20

     Mọi hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm khi hành vi đó gây ra những thiệt hại đáng A. Đúng

    • A.Sai

    Câu 21

     Hình thức thứ hai của lời có ý là cố ý gián tiếp; trường hợp này người phạm tội không trực tiếp gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội?.

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 22

    Gây thiệt hại trong trường hợp bị cưỡng bức về thân thể không thể chịu trách nhiệm hình sự vì họ bị uy hiếp về tinh thần

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 23

     Đạo luật hình sự là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam có đối tượng Điều chỉnh và phương pháp Điều chỉnh riêng?

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 24

     Giết người bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người là trường hợp phạm tội phải có hậu quả nhiều người chết, kẻ phạm tội mới bị xử lý theo điểm 1 K1 Đ93 Bộ luật hình sự Việt Nam?

    • A.An
    • B.Đúng
    • C.Sai

    Câu 25

     Không phải mọi hành vi không hành động phạm tội đều cấu thành tội phạm vật chất?

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 26

     Đối tượng Điều chỉnh của luật hình sự là tất cả các quan hệ xã hội phát sinh khi có một tội phạm được

    • A.thực hiện.
    • B.Đúng
    • C.Sai

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự phần 2

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự phần 2

    Bạn đang cần câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Hình sự phần 2 để ôn tập hiệu quả? Bài viết này tổng hợp những câu hỏi trắc nghiệm bám sát nội dung chương trình, giúp bạn củng cố kiến thức về các quy định, chế định quan trọng trong Luật Hình sự. Hãy cùng luyện tập ngay để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng ôn tập môn học Luật hình sự 1: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-1?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự phần 2

    Câu 1

     Để bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể, Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 nghiêm cấm những hành vi nào?

    • A.Tra tấn hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, tinh mạng, sức khỏe của con người.
    • B.Bức cung hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, tinh mạng, sức khỏe của con người.
    • C.Dùng nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, tinh mạng, sức khỏe của con người.
    • D.Cả ba đáp án trên.

    Câu 2

     Người bắt, giữ hoặc giam người khác trái pháp luật mà có hành vi tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục phẩm giá nạn nhân thì bị xử lý hình sự như thế nào?

    • A.Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
    • B.Bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.
    • C.Bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

    Câu 3

     Người thực hiện hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc hành vi khác cản trở việc khiếu nại, tố cáo, việc xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc việc xử lý người bị khiếu nại, tố cáo thì bị áp dụng hình phạt nào sau đây theo Bộ luật hình sự năm 2015?

    • A.Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
    • B.Bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
    • C.Bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

    Câu 4

     Người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng, thi hành án hoặc thi hành các biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc mà dùng nhục hình làm nạn nhân chết thì bị phạt tù từ bao nhiêu năm tù?

    • A.02 năm tù.
    • B.05 năm tù.
    • C.10 năm tù.
    • D.Từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

    Câu 5

     Trong hoạt động tố tụng, người có thẩm quyền đưa ra pháp luật ép buộc người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung phải khai ra thông tin liên quan đến vụ án, vụ việc thì có thể bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân nếu phạm tội thuộc trường hợp nào sau đây?

    • A.Làm người bị bức cung tự sát.
    • B.Ép buộc người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung phải khai sai sự thật.
    • C.Dùng nhục hình hoặc đối xử tàn bạo, hạ nhục phẩm giá người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung.
    • D.Cả hai đáp án A và C.

    Câu 6

     Hình phạt bổ sung có thể được áp dụng đối với người phạm tội bức cung là gì?

    • A.Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
    • B.Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
    • C.Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 02 năm.
    • D.Người phạm tội còn có thể bị cấm cư trú từ 01 năm đến 03 năm, cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 năm đến 03 năm.

    Câu 7

     Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án oan sai, trái pháp luật được bồi thường quyền lợi như thế nào?

    • A.Được bồi thường thiệt hại về vật chất.
    • B.Được bồi thường thiệt hại về tinh thần.
    • C.Cả hai đáp án trên.

    Câu 8

     Ông Nguyễn Văn B là đại biểu, Hội đồng nhân dân cấp phường, vị trí phụ trách bộ phận nào của hành chính, giao thông, xây dựng?

    • A.Tối ưu dung chứa vy, quyền hạn bán gọi, giám ngũ chỉ thừa phạp luật.
    • B.Tối ưu phân giám sát quản dủ gần gũi.
    • C.Tối bảo về hoạt động ngụi tối phạp luật.
    • D.Tối ưu dung chứa vy, quyền hạn bằng tham phím hợng dóc ngụi hướng địa chức trục.

    Câu 9

     Đề nghị chứng minh đã khai, các dấu hiệu H đã có thể phạm đủ điều kiện của phải nên H đã bị do.Thế thì quy luật hoạt động của H như thế nào?

    • A.Tội bảo cung.
    • B.Tội phạm quy đóng năm phí quản giây.
    • C.Tội ưu phòng ngừa khởi kiện, cung cấp tài liệu.
    • D.Tôi dùng chứa hiện.

    Câu 10

     Hình pháp luật là hình phạt bổ sung khi nông sản trồng trọt trong thời điểm chính.

    • A.Thực xuất.
    • B.Phạt đến lệ trực xuất.
    • C.Quăng chế.
    • D.Phạt tiền.
    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự phần 2
    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự phần 2

    Câu 11

     Trường hợp người đi phạt tại cơ sở không giấy của thể bằng chứng, vốn tội tối công việc:

    • A.Không quá 02 giờ trông mới ngày, so với không quá 03 ngày thông đi lái.
    • B.Không quá 02 giờ trong mới ngày, so với không quá 04 ngày thông đi lại.
    • C.Không quá 02 giờ trong mới ngày, so với không quá 06 ngày thông đi lại.
    • D.Không quá 02 giờ trông mới ngày, so với không quá 08 ngày thông đi lái.

    Câu 12

    Nhận định nào sau đây không có trong khái niệm về thời hiệu thi hành bản án:

    • A.Người bị kết án không phải chấp hành bản án đã tuyên.
    • B.Không áp dụng hình phạt.
    • C.Khi hết thời hạn luật định.
    • D.Thời hạn do luật định.

    Câu 13

    Hình phạt nào không phải là hình phạt bổ sung áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội:

    • A.Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định.
    • B.Cấm huy động vốn.
    • C.Phạt tiền, khi không bị áp dụng là hình phạt chính.
    • D.Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

    Câu 14

    Đối tượng nào sau đây không thể bị tịch thu sung vào ngân sách nhà nước:

    • A.Vật, tiền bị người phạm tội chiếm đoạt hoặc do sử dụng trái phép.
    • B.Vật thuộc sở hữu hợp pháp của người phạm tội, có dấu hiệu là phương tiện phạm tội.
    • C.Vật thuộc sở hữu của Nhà nước cấm tàng trữ, cấm lưu hành.
    • D.Công cụ, phương tiện dùng vào việc phạm tội.

    Câu 15

     Nhận định nào sau đây là không đúng về trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại phạm tội:

    • A.Pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về một số tội phạm Bộ luật Hình sự điều chỉnh.
    • B.Pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự khi hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại, nhân vi phạm đó được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại, mặc dù hành vi phạm tội được thực hiện ngoài phạm vi hoạt động của pháp nhân thương mại nhưng có thể biết hoặc có thể hiểu được sự trách nhiệm hình sự.
    • C.Pháp nhân thương mại chịu trách nhiệm hình sự không loại trừ trách nhiệm hình sự của cá nhân phạm tội.
    • D.Chỉ pháp nhân thương mại nào phạm một tội đã được quy định tại Điều 76 Bộ luật Hình sự mới phải chịu trách nhiệm hình sự.

    Câu 16

     Hình phạm tội là hình phạt chính để áp dụng đối với người phạm tội?

    • A.Cảnh cáo
    • B.Cải tạo không giam giữ
    • C.Quản chế
    • D.Tịch thu tài sản

    Câu 17

     Thời hạn tùy chọn được rãnh nhiều nhất là chuyển dưới hình như nguy cấp đối với:

    • A.Phạm nhân
    • B.Buộc thực hiện
    • C.Hoàn thành
    • D.Kiên thục

    Câu 18

    Hình phạt nào là hình phạt chính áp dụng đối với người phạm tội:

    • A.Cấm cư trú
    • B.Cảnh cáo
    • C.Quản chế
    • D.Tịch thu tài sản

    Câu 19

    Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm:

    • A.Bị phát hiện
    • B.Được thực hiện
    • C.Hoàn thành
    • D.Kết thúc

    Câu 20

    Nhận định nào sau đây là không đúng về các biện pháp tư pháp:

    • A.Các biện pháp tư pháp có mục đích trừng trị và nhằm cảnh báo phòng ngừa.
    • B.Các biện pháp tư pháp không để lại án tích cho người bị áp dụng, pháp nhân thương mại bị áp dụng.
    • C.Các biện pháp tư pháp là biện pháp cưỡng chế hành chính do Viện Kiểm sát, Tòa án quyết định.
    • D.Các biện pháp tư pháp được quy định trong Bộ luật Hình sự.

    Câu 21

    Nhận định nào là sai?

    • A.Người phạm tội nghiêm trọng có thể được hưởng án treo.
    • B.Không cho người phạm tội được hưởng án treo, nếu trước đó họ đã bị kết án hình phạt đối với tội đã phạm ít nhất 3 năm tù.
    • C.Người phạm tội được hưởng án treo nếu hình phạt đã tuyên đối với người ấy là không quá 3 năm tù.
    • D.Không cho người phạm tội hưởng án treo nếu hình phạt đã tuyên đối với người ấy là không quá 3 năm tù nhưng tội phạm đã thực hiện thuộc loại tội phạm nghiêm trọng đối với người dưới 18 tuổi.

    Câu 22

    Nhận định nào không đúng về miễn trách nhiệm hình sự?

    • A.Miễn trách nhiệm hình sự là trường hợp người phạm tội không bị áp dụng hình phạt.
    • B.Miễn trách nhiệm hình sự là không buộc người phạm tội phải gánh chịu hậu quả pháp lý hình sự về tội phạm mà người này đã thực hiện.
    • C.Hành vi của người được miễn trách nhiệm hình sự vẫn cấu thành tội phạm.
    • D.Điều 29 Bộ luật Hình sự quy định các căn cứ miễn trách nhiệm hình sự bắt buộc và tự nguyện.

    Câu 23

    Nhận định nào sau đây là không đúng về hình phạt cấm cư trú:

    • A.Cấm cư trú là buộc người bị kết án phạt tù không được tạm trú hoặc thường trú ở một số địa phương nhất định.
    • B.Cấm cư trú là hình phạt bổ sung đối với người phạm tội, khi không áp dụng là hình phạt chính.
    • C.Thời hạn cấm cư trú là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.
    • D.Cấm cư trú là hình phạt bổ sung đối với pháp nhân thương mại phạm tội.

    Câu 24

    Nhận định nào dưới đây về luật hình sự không đúng?

    • A.Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
    • B.Bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành.
    • C.Xác định các hành vi vi phạm pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật.
    • D.Xác định những hành vi nguy hiểm nào cho xã hội là tội phạm, đồng thời quy định hình phạt đối với những tội phạm ấy.

    Câu 25

    Bộ luật hình sự không có hiệu lực 2015 chỉ có hiệu lực đối với đối tượng nào?

    • A.Người nước ngoài không cư trú ở Việt Nam phạm tội ngoài lãnh thổ Việt Nam.
    • B.Người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam.
    • C.Người không có quốc tịch phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam.
    • D.Cả a, b, c sai.

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự phần 3

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự phần 3

    Bạn đang tìm câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Hình sự phần 3 để ôn tập và kiểm tra kiến thức? Bài viết này cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm bám sát nội dung chương trình, giúp bạn nắm vững các quy định quan trọng trong Luật Hình sự. Hãy cùng làm bài để tự đánh giá và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng ôn tập môn học Luật hình sự 1: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-1?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự phần 3

    Câu 1

     Người phạm tội luôn phải chịu hình phạt trên thực tế.

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 2

     Đồng phạm phức tạp là phạm tội (phạm tội) có tổ chức

    • A.A Đông
    • B.Sai

    Câu 3

     Bộ luật hình sự Việt Nam có hiệu lực đối với mọi hành vi phạm tội xảy ra ngoài lãnh thổ Việt Nam.

    • A.A Đúng
    • B.Sai

    Câu 4

     Người được hưởng quyền miễn trừ về ngoại giao hoặc quyền ưu đãi miễn trừ về lãnh sự tiêu phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam cũng không phải chịu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật hình sự Việt Nam.

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 5

     Người bị toà án tuyên phạt 5 năm tù là người phạm tội thuộc loại tội nghiêm trọng.

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 6

     Bộ luật hình sự Việt Nam không có hiệu lực trở lại (hiệu lực hồi tố).

    • A.Đông
    • B.Sai

    Câu 7

     Phòng về quá muộn là vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng?

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 8

     Phòng về quá sớm là vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng?

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 9

     Hành vi giúp sức về tinh thần chi phải chịu trách nhiệm hình sự khi được thực hiện trong thực tế.

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 10

     Người thực hành không bao giờ thực hiện tội phạm thông qua hành vi của người khác?

    • A.Đúng
    • B.Sai
    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự phần 3
    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật hình sự phần 3

    Câu 11

     Phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng là phan 1 tội ít nghiêm trọng?

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 12

     Thực hiện nhiều tội phạm là phạm nhiều tội.

    • A.Đông
    • B.Sai

    Câu 13

     Các biện pháp tư pháp phải được áp dụng kèm theo hình phạt chính?

    • A.A, Đúng
    • B.Sai

    Câu 14

     Người thực hiện hành vi gây thiệt hại cho xã hội trong trường hợp bị cưỡng bức về tinh thần không phải

    • A.chịu trách nhiệm hình sự
    • B.Đúng
    • C.Sai

    Câu 15

     Miễn trách nhiệm hình sự trong trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 80 Bộ luật hình sự là do tự ý nữa chừng chấm dứt việc phạm tội?

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 16

     Không chấp hành mệnh lệnh của người thi hành công vu là phạm tội chống người thi hành công vụ?

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 17

     Bàn bạc thoả thuận trước là dấu hiệu bắt buộc của đồng phạm?

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 18

     Giết người bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người là trường hợp giết người có sử dụng nhưng công cụ nguy hiểm như súng, lựu đạn.

    • A.Đông
    • B.Sai

    Câu 19

     Mọi trường hợp giao cấu với người dưới 16 tuổi đều cấu thành tội quy định tại Điều 115 Bộ luật hình sự Việt Nam?

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 20

     Ấn treo không được áp dụng cho trường hợp tội đã phạm là tội nghiêm trọng? Nhận định này Sai vì trong trường hợp tội đã phạm là tội nghiêm trọng mà mức án đã tuyên đối với họ không quá 8 năm và các điều kiện khác về án treo đều thoả mãn (theo Đ60 Bộ luật hình sự Việt Nam) thì họ được hưởng án treo. Vì dự án treo vẫn có thể áp dụng đối với người phạm tội gây mất TTCC (K2 Đ245 Bộ luật hình sự Việt Nam có khung hình phạt từ 2 đến 7 năm: tội nghiêm trọng khi thoả mãn các điều kiện của án treo quy định tại Đ60 Bộ luật hình sự Việt Nam)

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 21

     Luật hình sự là văn bản pháp luật quy định tội phạm và hình phạt?

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 22

     Người chuẩn bị phạm tội chiếm đoạt chất phóng xạ phải chịu trách nhiệm hình sự trong mọi trường hop?

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 23

     Hành vi chuẩn bị phạm tội chữa mọi dân luôn phải chịu trách nhiệm hình sự?

    • A.Đông
    • B.Sai

    Câu 24

     Người có hành vi giúp sức ở dạng “hứa hẹn trước phải chịu trách nhiệm hình sự ngay cả khi lời hứa đó không được thức hiện?

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Câu 25

    Không phải Mọi trường hợp chuẩn bị phạm tội hiếp dâm đều phải chịu trách nhiệm hình sự?

    • A.Đúng
    • B.Sai

    Mời bạn xem thêm:

  • Bài tập bán Trắc nghiệm Luật hình sự 2 phần 2

    Bài tập bán Trắc nghiệm Luật hình sự 2 phần 2

    Bạn đang tìm kiếm Bài tập Bán Trắc nghiệm Luật Hình sự 2 – Phần 2 để ôn luyện và nâng cao kiến thức? Bộ bài tập này bao gồm các câu hỏi kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận, giúp bạn hiểu sâu hơn về những quy định quan trọng của Luật Hình sự. Nội dung bám sát chương trình học, phù hợp cho sinh viên luật và những ai quan tâm đến lĩnh vực này. Hãy cùng khám phá ngay để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng làm bài hiệu quả!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng ôn tập môn học Luật hình sự 2: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-2?ref=lnpc

    Bài tập bán Trắc nghiệm Luật hình sự 2 phần 2

    Câu 46: Mọi trường hợp giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh đều cấu thành tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 47: Án treo là một loại hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù có thời hạn.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 48: Một tội phạm cụ thể trong một điều luật có thể có mấy loại tội phạm?
    A. 2
    B. 3
    C. 4
    D. Cả A, B, C đúng

    Câu 49: Tội phạm không có đặc điểm nào dưới đây?
    A. Là hành vi nguy hiểm cho xã hội
    B. Là hành vi trái pháp luật hình sự
    C. Là hành vi được thực hiện một cách có lỗi
    D. Là hành vi được thực hiện bởi cá nhân ở mọi lứa tuổi khác nhau

    Câu 50: Tội phạm có những loại nào dưới đây?
    A. Tội phạm cực kỳ nghiêm trọng
    B. Tội phạm rất nghiêm trọng
    C. Tội phạm nghiêm trọng
    D. Cả A, B, C đúng

    Câu 51: Căn cứ vào mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội thì cấu thành tội phạm được chia thành những loại nào?
    A. Cấu thành tội phạm cơ bản
    B. Cấu thành tội phạm tăng nặng
    C. Cấu thành tội phạm giảm nhẹ
    D. Cả A, B, C đúng

    Câu 52: Căn cứ vào mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội thì cấu thành tội phạm không bao gồm loại nào?
    A. Cấu thành tội phạm cơ bản
    B. Cấu thành tội phạm tăng nặng
    C. Cấu thành tội phạm giảm nhẹ
    D. Cấu thành tội phạm vật chất

    Câu 53: Phân loại tội phạm dựa vào căn cứ nào dưới đây?
    A. Mức cao nhất của khung hình phạt
    B. Mức thấp nhất của khung hình phạt
    C. Mức án mà Tòa án tuyên
    D. Cả A, B, C đúng

    Câu 54: Mặt chủ quan của tội phạm bao gồm những yếu tố nào sau đây?
    A. Lỗi
    B. Động cơ phạm tội
    C. Mục đích phạm tội
    D. Cả A, B, C đúng

    Bài tập bán Trắc nghiệm Luật hình sự 2 phần 2
    Bài tập bán Trắc nghiệm Luật hình sự 2 phần 2

    Câu 55: Những biểu hiện khách quan bao gồm những biểu hiện nào sau đây?
    A. Các điều kiện khác: công cụ, phương tiện, thủ đoạn, thời gian, địa điểm phạm tội
    B. Hậu quả nguy hiểm cho xã hội
    C. Hành vi nguy hiểm cho xã hội
    D. Cả A, B, C đúng

    Câu 56: Xét về mặt cấu trúc, hành vi khách quan của tội phạm xảy ra trên thực tế có thể là:
    A. Hành vi xảy ra trong thời gian ngắn
    B. Hành vi diễn ra trong thời gian tương đối dài
    C. Hành vi chỉ diễn ra 1 lần
    D. Cả A, B, C đúng

    Câu 57: Những dấu hiệu nào sau đây là dấu hiệu của Lỗi vô ý do câu thả?
    A. Người phạm tội nhận thức được tính nguy hiểm của hành vi
    B. Người phạm tội mong muốn cho hậu quả xảy ra
    C. Người phạm tội nhận thức được hậu quả của hành vi
    D. Không mong muốn cho hậu quả xảy ra

    Câu 58: Lỗi cố ý gián tiếp có dấu hiệu nào sau đây?
    A. Người phạm tội khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội, nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội
    B. Người phạm tội thấy trước được hậu quả của hành vi do mình thực hiện
    C. Người phạm tội không mong muốn cho hậu quả xảy ra nhưng lại bỏ mặc cho hậu quả xảy ra
    D. Cả A, B, C đúng

    Câu 59: Luật hình sự Việt Nam phân biệt loại khách thể nào để chỉ mức độ khái quát khác nhau?
    A. Khách thể trực tiếp
    B. Khách thể loại
    C. Khách thể chung
    D. Cả A, B, C đúng

    Câu 60: Đối tượng tác động của tội phạm là gì?
    A. Là quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức
    B. Là bộ phận của khách thể của tội phạm, bị hành vi phạm tội tác động đến để gây thiệt hại cho khách thể
    C. Là quan hệ xã hội được Luật hình sự bảo vệ và bị tội phạm xâm hại
    D. Cả A, B, C đúng

    Câu 61: Người phạm tội với lỗi cố ý trực tiếp là trường hợp nào sau đây?
    A. Người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội, nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội
    B. Người phạm tội thấy trước được hậu quả của hành vi do mình thực hiện
    C. Người phạm tội mong muốn cho hậu quả xảy ra
    D. Cả A, B, C đúng

    Câu 62: Xét về mặt cấu trúc, hành vi khách quan của tội phạm xảy ra trên thực tế có thể là:
    A. Nhiều loại hành vi
    B. Hành vi xảy ra trong thời gian ngắn
    C. Một loại hành vi
    D. Cả A, B, C đúng

    Câu 63: Lỗi vô ý do câu thả là có dấu hiệu nào sau đây?
    A. Người phạm tội không nhận thức được hành vi và hậu quả nguy hiểm do người đó câu thả
    B. Người phạm tội không nhận thức được hậu quả của hành vi
    C. Người phạm tội không nhận thức được hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội
    D. Cả A, B, C đúng

    Câu 64: Hậu quả của tội phạm có ý nghĩa nào sau đây trong việc xác định tội phạm và hình phạt?
    A. Là căn cứ xác định cấu thành tội phạm tăng nặng, giảm nhẹ
    B. Là căn cứ xác định tội phạm
    C. Là căn cứ đánh giá mức độ nguy hiểm của hành vi mà mức độ nguy hiểm cho xã hội
    D. Cả A, B, C đúng

    Câu 65: Hành vi phạm tội tác động vào đối tượng tác động nào sau đây để gây thiệt hại cho khách thể của tội phạm?
    A. Chủ thể của quan hệ xã hội
    B. Nội dung của quan hệ xã hội: hoạt động của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ xã hội
    C. Đối tượng của các quan hệ xã hội: các sự vật của thế giới bên ngoài, các lợi ích mà qua đó các quan hệ xã hội phát sinh và tồn tại
    D. Cả A, B, C đúng

    Câu 66: Xét về mặt cấu trúc, hành vi khách quan của tội phạm xảy ra trên thực tế có thể là:
    A. Hành vi diễn ra trong thời gian tương đối dài
    B. Một loại hành vi
    C. Hành vi xảy ra trong thời gian ngắn
    D. Cả A, B, C đúng

    Câu 67: Những biểu hiện khách quan nào bắt buộc phải có trong mọi cấu thành tội phạm?
    A. Các điều kiện khác: công cụ, phương tiện, thủ đoạn, thời gian, địa điểm phạm tội
    B. Hậu quả nguy hiểm cho xã hội
    C. Hành vi nguy hiểm cho xã hội
    D. Cả A, B, C đúng

    Câu 68: Hành vi chuẩn bị phạm tội là những hành vi nào sau đây?
    A. Thăm dò địa điểm phạm tội
    B. Chuẩn bị công cụ phương tiện phạm tội
    C. Loại bỏ những trở ngại khách quan
    D. Cả A, B, C đúng

    Câu 69: Luật hình sự Việt Nam chia quá trình cố ý thực hiện tội phạm thành các giai đoạn nào sau đây?
    A. Chuẩn bị phạm tội
    B. Tội phạm hoàn thành
    C. Phạm tội chưa đạt
    D. Cả A, B, C đúng

    Câu 70: Hành vi chuẩn bị phạm tội là những hành vi nào sau đây?
    A. Thăm dò địa điểm phạm tội
    B. Tìm kiếm đồng bọn
    C. Chuẩn bị công cụ phương tiện phạm tội
    D. Cả A, B, C đúng

    Câu 71: Trách nhiệm hình sự đối với người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội sẽ được giải quyết như thế nào?
    A. Không được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm trong mọi trường hợp
    B. Được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm trong một số trường hợp
    C. Được miễn trách nhiệm hình sự nếu khai báo thành khẩn
    D. Được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm trong mọi trường hợp

    Câu 72: Những dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu của giai đoạn phạm tội chưa đạt?
    A. Người phạm tội không thực hiện được đến cùng là do nguyên nhân khách quan
    B. Người phạm tội không thực hiện được tội phạm đến cùng
    C. Người phạm tội đã bắt đầu thực hiện tội phạm
    D. Người phạm tội không thực hiện được đến cùng là do nguyên nhân chủ quan

    Câu 73: Trong đồng phạm bắt buộc phải có người nào sau đây?
    A. Người giúp sức
    B. Người xúi giục
    C. Người tổ chức
    D. Người thực hành

    Câu 74: Những dấu hiệu về mặt khách quan của đồng phạm bao gồm những dấu hiệu nào sau đây?
    A. Cùng thực hiện tội phạm
    B. Có từ 2 người trở lên tham gia
    C. Hậu quả của tội phạm
    D. Cả A, B, C đúng

    Câu 75: Nguyên tắc xác định trách nhiệm hình sự của những người đồng phạm bao gồm những nguyên tắc nào sau đây?
    A. Nguyên tắc chịu TNHS chung về toàn bộ tội phạm
    B. Nguyên tắc cá thể hoá TNHS của những người đồng phạm
    C. Nguyên tắc chịu trách nhiệm độc lập về việc cùng thực hiện vụ đồng phạm
    D. Cả A, B, C đúng

    Câu 76: Đồng phạm có những hình thức nào sau đây?
    A. Đồng phạm phức tạp
    B. Đồng phạm có tổ chức
    C. Đồng phạm giản đơn
    D. Cả A, B, C đúng

    Câu 77: Những dấu hiệu về mặt chủ quan nào sau đây bắt buộc phải có trong tất cả các vụ đồng phạm?
    A. Cùng động cơ
    B. Cùng mục đích
    C. Lỗi cố ý hoặc vô ý
    D. Lỗi cố ý

    Câu 78: Theo BLHS 2015 thì những trường hợp nào sau đây sẽ loại trừ trách nhiệm hình sự?
    A. Tình thế cấp thiết
    B. Sự kiện bất ngờ
    C. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự
    D. Cả A, B, C đúng

    Câu 79: Trong đồng phạm có thể có những người nào sau đây?
    A. Người giúp sức
    B. Người tổ chức
    C. Người thực hành
    D. Cả A, B, C đúng

    Câu 80: Đồng phạm là trường hợp nào sau đây?
    A. Là trường hợp có hai người trở lên tham gia vào thực hiện một tội phạm
    B. Là trường hợp có hai người trở lên cố ý hoặc vô ý cùng thực hiện một tội phạm
    C. Là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm
    D. Là trường hợp có hai người trở lên vô ý cùng thực hiện một tội phạm

    Câu 81: Trong tất cả các vụ đồng phạm thì những người nào sau đây bắt buộc phải có?
    A. Người giúp sức
    B. Người thực hành
    C. Người tổ chức
    D. Người cầm đầu

    Câu 82: Theo BLHS 2015 thì những trường hợp nào sau đây không loại trừ trách nhiệm hình sự?
    A. Người bị hại có lỗi
    B. Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội
    C. Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ
    D. Thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên

    Câu 83: Theo BLHS 2015 thì những trường hợp nào sau đây sẽ loại trừ trách nhiệm hình sự?
    A. Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội
    B. Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ
    C. Sự kiện bất ngờ
    D. Cả A, B, C đúng

    Câu 84: Đồng phạm có những hình thức nào sau đây?
    A. Đồng phạm giản đơn
    B. Đồng phạm phức tạp
    C. Đồng phạm có thông mưu trước
    D. Cả A, B, C đúng

    Câu 85: Sự nguy hiểm của đồng phạm so với trường hợp phạm tội đơn lẻ thể hiện ở những điểm sau đây:
    A. Hai hậu quả của tội phạm do nhiều người phạm tội gây ra thường lớn hơn so với một người phạm tội
    B. Do có nhiều người tham gia phạm tội nên tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội tăng lên
    C. Do có nhiều người tham gia phạm tội nên chúng thường quyết tâm thực hiện tội phạm cao hơn
    D. Cả A, B, C đúng

    Câu 86: Thời hạn tạm giam của tội nghiêm trọng là:
    A. Không quá 3 tháng.
    B. 2 tháng.
    C. Không quá 4 tháng.
    D. 4 tháng.

    Câu 87: Thẩm quyền cấm đi khỏi nơi cư trú:
    A. Chủ tịch UBND xã.
    B. Chủ tịch UBND huyện.
    C. Cơ quan tiến hành vụ án đó
    D. Trưởng công an cấp huyện

    Câu 88: Tuổi chịu trách nhiệm hình sự được quy định như thế nào?
    A. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự là người từ đủ 16 tuổi trở lên, trí tuệ bình thường
    B. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự là người từ đủ 18 tuổi trở lên, trí tuệ bình thường
    C. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự là người từ đủ 20 tuổi trở lên, trí tuệ bình thường
    D. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự là người từ đủ 14 tuổi trở lên, trí tuệ bình thường

    Câu 89: Người từ đủ 14 tuổi, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về những tội gì?
    A. Người từ đủ 18 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng hiếp người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng
    B. Người từ đủ 14 tuổi, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng hiếp người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng
    C. Người từ đủ 12 tuổi, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng hiếp người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng
    D. Người từ đủ 14 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm

    Câu 90: Những tội nào sau đây không phải chịu trách nhiệm hình sự?
    A. Tội phạm đã được xóa án tích
    B. Tội phạm thực hiện trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự
    C. Tội phạm xảy ra do sự kiện bất ngờ
    D. Tội phạm thực hiện dưới áp lực của người khác

    Mời bạn xem thêm:

  • Bài tập Bán Trắc nghiệm Luật hình sự quốc tế

    Bài tập Bán Trắc nghiệm Luật hình sự quốc tế

    Bạn đang tìm kiếm Bài tập Bán Trắc nghiệm Luật Hình sự Quốc tế để ôn luyện và nâng cao kiến thức? Bộ bài tập này được thiết kế với dạng câu hỏi kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận, giúp bạn hiểu sâu hơn về các nguyên tắc, quy phạm và thực tiễn áp dụng của Luật Hình sự Quốc tế. Nội dung bám sát chương trình học, phù hợp cho sinh viên luật, nghiên cứu sinh và những ai quan tâm đến lĩnh vực này. Hãy cùng khám phá ngay để củng cố kiến thức vững chắc!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng ôn tập môn học Luật hình sự quốc tế: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-quoc-te?ref=lnpc

    Bài tập Bán Trắc nghiệm Luật hình sự quốc tế

    Câu 1: Đối tượng điều chỉnh của luật hình sự quốc tế chủ yếu là các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình các quốc gia hợp tác đấu tranh ngăn chặn và trừng trị tội phạm quốc tế.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 2: Nguồn của luật hình sự quốc tế cũng bao gồm các loại hình nguồn giống như nguồn của luật quốc tế.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 3: Tập quán quốc tế là nguồn cơ bản và quan trọng nhất của luật hình sự quốc tế.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 4: Tòa án hình sự quốc tế là thành quả to lớn và quan trọng của cộng đồng quốc tế trong đấu tranh chống tội phạm quốc tế (tội ác quốc tế).
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 5: Điều ước quốc tế là thực tiễn xử sự được các quốc gia sử dụng nhiều lần trong thời gian dài xác định trong các quan hệ pháp lý quốc tế về hình sự và được các chủ thể công nhận là có hiệu lực pháp lý ràng buộc.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 6: Các tập quán quốc tế của luật hình sự quốc tế chỉ xuất hiện trong lĩnh vực hình sự.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 7: Tội phạm trong khoa học luật quốc tế được phân thành hai loại là tội phạm quốc tế và tội phạm có tính chất quốc tế.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 8: Tội phạm quốc tế là mối nguy hiểm nhất đối với toàn thể nhân loại.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 9: Tội phạm có tính chất quốc tế chỉ xâm hại đến quyền lợi của các cộng đồng quốc tế.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 10: Tội phạm hình sự chung không xâm phạm đến trật tự pháp lý quốc tế nên không cần sự trợ giúp của các nước khác.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 11: Hoạt động hợp tác quốc tế đấu tranh chống tội phạm chỉ nhằm trừng trị tội phạm ra khỏi đời sống quốc gia.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 12: Các quốc gia có thể tự xét xử các tội phạm chiến tranh theo luật hình sự của nước mình.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 13: Tội phạm có tính chất quốc tế cũng là tội phạm hình sự chung nhưng chứa đựng “thành phần nước ngoài”.
    A. Đúng
    B. Sai

    Bài tập Bán Trắc nghiệm Luật hình sự quốc tế
    Bài tập Bán Trắc nghiệm Luật hình sự quốc tế

    Câu 14: Chỉ có ký kết các điều ước quốc tế đa phương mới thể hiện hợp tác quốc tế để đấu tranh phòng chống tội phạm.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 15: Hoạt động hợp tác giữa các quốc gia đấu tranh phòng chống tội phạm là cần thiết để đảm bảo một thế giới ổn định, bền vững và phát triển tốt đẹp.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 16: Chuẩn mực quốc tế của luật hình sự có 2 loại phù hợp với 2 cấp độ hiệu lực pháp luật khác nhau.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 17: Tội phạm có tính chất quốc tế và tội phạm quốc tế có nội hàm khái niệm như nhau.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 18: Theo quy chế Rome, Tòa án hình sự quốc tế là một cơ quan thường trực và bổ sung quyền tài phán hình sự quốc gia.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 19: Theo quy chế Rome, Tòa án không có địa vị pháp nhân.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 20: Theo quy chế Rome, Tòa án có thẩm quyền tài phán đối với mọi loại tội phạm.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 21: Theo quy chế Rome, tội diệt chủng chỉ bao gồm duy nhất một hành vi giết các thành viên của nhóm nhằm tiêu diệt toàn bộ hay một bộ phận nhóm dân tộc, sắc tộc, chủng tộc hoặc tôn giáo.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 22: Theo quy chế Rome, tội ác chống nhân loại có thể là hành vi giết người được thực hiện như một phần của sự tấn công có hệ thống hoặc trên diện rộng nhằm vào bất kỳ một cộng đồng dân thường nào, với nhận biết về sự tấn công đó.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 23: Theo quy chế Rome, tấn công nhằm vào bất kỳ cộng đồng dân cư nào chỉ bao gồm hành vi phân biệt chủng tộc được thực hiện nhiều lần chống lại bất kỳ cộng đồng dân thường nào, theo hoặc nhằm thúc đẩy chính của một quốc gia hay tổ chức về việc thực hiện các cuộc tấn công đó.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 24: Nếu sự đau đớn hoặc đau khổ về thể xác hoặc tinh thần xuất phát, gắn liền hoặc liên quan đến các hình phạt hợp pháp thì không bị coi là tra tấn theo quy chế Rome.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 25: Theo quy chế Rome, tội ác chiến tranh có thể là tra tấn hoặc đối xử vô nhân đạo, kể cả những thí nghiệm sinh học.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 26: Theo quy chế Rome, chỉ có quốc gia thành viên mới có thể đề xuất sửa đổi các yếu tố cấu thành tội phạm.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 27: Theo quy chế Rome, Tòa án không có quyền tài phán hồi tố.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 28: Theo quy chế Rome, Tòa án quyết định không thụ lý vụ việc chỉ khi vụ việc đang được một quốc gia có quyền tài phán điều tra hoặc truy tố.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 29: Vụ việc không đủ mức nghiêm trọng cần tòa án giải quyết không phải là nguyên nhân để Tòa án quyết định không thụ lý vụ án.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 30: Theo quy chế Rome, Tòa án tự xác định về quyền tài phán của mình đối với bất kỳ vụ việc nào được đưa ra tòa.
    A. Đúng
    B. Sai

    Mời bạn xem thêm:

.
.
.