Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 6 tiếp tục mở rộng ngân hàng câu hỏi chuyên sâu, tập trung vào việc củng cố kỹ năng vận dụng pháp luật và nhận diện hành vi phạm tội trong thực tiễn. Tài liệu được biên soạn sát với nội dung chương trình đào tạo, kèm theo đáp án và phân tích chi tiết, hỗ trợ tối đa cho việc ôn luyện hiệu quả. Đây là nguồn tài liệu hữu ích dành cho sinh viên luật, học viên các cơ sở đào tạo tư pháp và những ai đang ôn thi vào các vị trí pháp lý chuyên ngành.
Link đăng ký khoá học bài giảng môn học Luật Hình sự:
Câu 1: Điều kiện nào sau đây là điều kiện của trường hợp tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội? A. Hành vi phạm tội chưa gây ra thiệt hại B. Việc chấm dứt không thực hiện tội phạm phải xảy ra ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội hoặc phạm tội chưa đạt chưa hoàn thành C. Không thực hiện tội phạm đến cùng vì nạn nhân chống trả D. Hành vi phạm tội đã gặp phải trở ngại khách quan
Câu 2: Hãy xác định thời điểm tội phạm hoàn thành đối với tội có cấu thành tội phạm hình thức? A. Khi có hậu quả xảy ra B. Khi người phạm tội chấm dứt hành vi phạm tội C. Khi người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội D. Cả a, b, c đúng
Câu 3: Tội phạm hoàn thành là trường hợp nào sau đây? A. Hành vi phạm tội đã thoả mãn hết các dấu hiệu được mô tả trong cấu thành tội phạm B. Chỉ khi nào người phạm tội đạt được mục đích C. Hành vi phạm tội đã kết thúc D. Cả a, b, c đúng
Câu 4: Căn cứ vào thái độ tâm lý của người phạm tội đối với hành vi mà họ đã thực hiện thì phạm tội chưa đạt được chia thành những loại nào sau đây? A. Phạm tội chưa đạt chưa hoàn thành B. Chưa đạt đã kết thúc C. Phạm tội chưa đạt đã hoàn thành D. Chỉ có a, b đúng
Câu 5: Hành vi chuẩn bị phạm tội là những hành vi nào sau đây? A. Thăm dò địa điểm phạm tội B. Chuẩn bị công cụ phương tiện phạm tội C. Loại bỏ những trở ngại khách quan D. Cả a, b, c đúng
Câu 6: Luật hình sự Việt Nam chia quá trình cố ý thực hiện tội phạm thành các giai đoạn nào sau đây? A. Chuẩn bị phạm tội B. Tội phạm hoàn thành C. Phạm tội chưa đạt D. Cả a, b, c đúng
Câu 7: Hành vi chuẩn bị phạm tội là những hành vi nào sau đây? A. Thăm dò địa điểm phạm tội B. Tìm kiếm đồng bọn C. Chuẩn bị công cụ phương tiện phạm tội D. Cả a, b, c đúng
Câu 8: Trách nhiệm hình sự đối với người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội sẽ được giải quyết như thế nào? A. Không được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm trong mọi trường hợp B. Được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm trong một số trường hợp C. Được miễn trách nhiệm hình sự nếu khai báo thành khẩn D. Được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm trong mọi trường hợp
Câu 9: Những dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu của giai đoạn phạm tội chưa đạt? A. Người phạm tội không thực hiện được đến cùng là do nguyên nhân khách quan B. Người phạm tội không thực hiện được tội phạm đến cùng C. Người phạm tội đã bắt đầu thực hiện tội phạm D. Người phạm tội không thực hiện được đến cùng là do nguyên nhân chủ quan
Câu 10: Trong đồng phạm bắt buộc phải có người nào sau đây? A. Người giúp sức B. Người súi giục C. Người tổ chức D. Người thực hành
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 6
Câu 11: Những dấu hiệu về mặt khách quan của đồng phạm bao gồm những dấu hiệu nào sau đây? A. Cùng thực hiện tội phạm B. Có từ 2 người trở lên tham gia C. Hậu quả của tội phạm D. Cả a, b, c đúng
Câu 12: Nguyên tắc xác định trách nhiệm hình sự của những người đồng phạm bao gồm những nguyên tắc nào sau đây? A. Nguyên tắc chịu TNHS chung về toàn bộ tội phạm B. Nguyên tắc cá thể hoá TNHS của những người đồng phạm C. Nguyên tắc chịu trách nhiệm độc lập về việc cùng thực hiện vụ đồng phạm D. Cả a, b, c đúng
Câu 13: Đồng phạm có những hình thức nào sau đây? A. Đồng phạm phức tạp B. Đồng phạm có tổ chức C. Đồng phạm giản đơn D. Cả a, b, c đúng
Câu 14: Những dấu hiệu về mặt chủ quan nào sau đây bắt buộc phải có trong tất cả các vụ đồng phạm? A. Cùng động cơ B. Cùng mục đích C. Lỗi cố ý hoặc vô ý D. Lỗi cố ý
Câu 15: Theo BLHS 2015 thì những trường hợp nào sau đây sẽ loại trừ trách nhiệm hình sự? A. Tình thế cấp thiết B. Sự kiện bất ngờ C. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự D. Cả a, b, c đúng
Câu 16: Trong đồng phạm có thể có những người nào sau đây? A. Người giúp sức B. Người tổ chức C. Người thực hành D. Cả a, b, c đúng
Câu 17: Đồng phạm là trường hợp nào sau đây? A. Là trường hợp có hai người trở lên tham gia vào thực hiện một tội phạm B. Là trường hợp có hai người trở lên cố ý hoặc vô ý cùng thực hiện một tội phạm C. Là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm D. Cả a, b, c đúng
Câu 18: Trong tất cả các vụ đồng phạm thì những người nào sau đây bắt buộc phải có? A. Người giúp sức B. Người thực hành C. Người tổ chức D. Cả a, b, c đúng
Câu 19: Theo BLHS 2015 thì những trường hợp nào sau đây không loại trừ trách nhiệm hình sự? A. Người bị hại có lỗi B. Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội C. Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ D. Thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên
Câu 20: Theo BLHS 2015 thì những trường hợp nào sau đây sẽ loại trừ trách nhiệm hình sự? A. Phòng vệ chính đáng B. Sự kiện bất ngờ C. Tình thế cấp thiết D. Cả a, b, c đúng
Câu 21: Đồng phạm có hình thức nào sau đây? A. Đồng phạm giản đơn B. Đồng phạm phức tạp C. Đồng phạm có thông mưu trước D. Cả a, b, c đúng
Câu 22: Theo BLHS 2015 thì những trường hợp nào sau đây sẽ loại trừ trách nhiệm hình sự? A. Phòng vệ chính đáng B. Sự kiện bất ngờ C. Tình thế cấp thiết D. Cả a, b, c đúng
Câu 23: Theo BLHS 2015 thì những trường hợp nào sau đây sẽ loại trừ trách nhiệm hình sự? A. Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội B. Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ C. Thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên D. Cả a, b, c đúng
Câu 24: Sự nguy hiểm của đồng phạm so với trường hợp phạm tội đơn lẻ thể hiện ở những điểm sau đây: A. Hai hậu quả của tội phạm do nhiều người phạm tội gây ra thường lớn hơn so với một người phạm tội B. Do có nhiều người tham gia phạm tội nên tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội tăng lên C. Do có nhiều người tham gia phạm tội nên chúng thường quyết tâm thực hiện tội phạm cao hơn D. Cả a, b, c đúng
Câu 25: Người nước ngoài phạm tội trên máy bay của Việt Nam khi máy bay đó đang hoạt động trên không phận quốc tế thì không bị coi là phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam. A. Đúng B. Sai
Câu 26: Những người nào sau đây không bắt buộc phải có trong một vụ đồng phạm? A. Người giúp sức B. Người thực hành C. Người tổ chức D. Cả a, b, c đúng
Câu 27: Khi nào hành vi của người tổ chức trong đồng phạm bị coi là nguy hiểm hơn hành vi của người thực hành? A. Khi người tổ chức chủ mưu B. Khi người tổ chức tham gia trực tiếp vào hành vi phạm tội C. Khi người tổ chức giữ vai trò quyết định trong việc thực hiện hành vi phạm tội D. Khi người tổ chức không bị phát hiện
Câu 28: Hành vi nào sau đây của người tổ chức có thể bị coi là đồng phạm? A. Xúi giục người khác thực hiện hành vi phạm tội B. Giúp sức cho người khác thực hiện hành vi phạm tội C. Không tham gia trực tiếp vào hành vi phạm tội nhưng chỉ đạo từ xa D. Cả a, b, c đúng
Câu 29: Một người có hành vi giúp sức trong đồng phạm sẽ chịu trách nhiệm hình sự như thế nào? A. Chịu trách nhiệm như người thực hành nếu có đủ căn cứ chứng minh B. Không chịu trách nhiệm nếu không tham gia trực tiếp C. Chịu trách nhiệm độc lập với người thực hành D. Chỉ chịu trách nhiệm nếu hành vi của người thực hành bị phát hiện
Câu 30: Đồng phạm là trường hợp nào sau đây? A. Là trường hợp có từ hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một hành vi phạm tội B. Là trường hợp có hai người trở lên cố ý hoặc vô ý cùng thực hiện một hành vi phạm tội C. Là trường hợp có từ hai người trở lên thực hiện hành vi phạm tội dù không cố ý D. Là trường hợp có từ hai người trở lên thực hiện hành vi phạm tội
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 4 là tài liệu tiếp nối chuỗi hệ thống câu hỏi ôn tập, tập trung vào các tội phạm trong lĩnh vực an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và các nhóm tội danh đặc thù khác. Với nội dung được biên soạn công phu, có đáp án và lời giải chi tiết, tài liệu giúp người học hiểu sâu, nhớ lâu và rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống pháp lý hiệu quả. Đây là nguồn tham khảo quan trọng cho sinh viên luật, học viên các trường tư pháp và thí sinh thi tuyển ngành tư pháp – luật.
Link đăng ký khoá học bài giảng môn học Luật Hình sự:
Câu 1: A trộm cắp tài sản bị phạt tù 5 năm vào 01/02/2018 nhưng do Tòa án làm thất lạc hồ sơ vụ án nên A không phải chấp hành hình phạt. Tuy nhiên, đến ngày 01/04/2018 A lại tham gia cướp tài sản. Đến thời điểm nào A không phải chấp hành bản án về tội trộm cắp tài sản trên nữa? A) 31/03/2028 B) 31/01/2023 C) 31/01/2028 D) Phụ thuộc vào hình phạt mà A phải chấp hành về tội cướp tài sản.
Câu 2: Án treo là: A) Biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện B) Biện pháp tư pháp. C) Hình phạt bổ sung. D) Hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù.
Câu 3: Bộ luật Hình sự Việt Nam không có hiệu lực áp dụng trong trường hợp nào sau đây? A) Pháp nhân thương mại nước ngoài phạm tội ngoài lãnh thổ Việt Nam, không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam hoặc lợi ích của Việt Nam và không thuộc các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia kí kết. B) Pháp nhân thương mại nước ngoài phạm tội trong lãnh thổ Việt Nam. C) Pháp nhân thương mại Việt Nam phạm tội ngoài lãnh thổ Việt Nam. D) Pháp nhân thương mại Việt Nam phạm tội trong lãnh thổ Việt Nam.
Câu 4: Bộ luật hình sự Việt Nam phân hóa chế tài của mỗi tội thành nhiều khung hình phạt khác nhau là biểu hiện của nguyên tắc nào? A) Nguyên tắc hành vi. B) Nguyên tắc lỗi. C) Nguyên tắc nhân đạo. D) Nguyên tắc phân hóa trách nhiệm hình sự.
Câu 5: Các giai đoạn chuẩn bị phạm tội được tính: A) Từ khi bắt đầu tạo điều kiện cần thiết cho việc thực hiện tội phạm đến khi bắt tay vào việc thực hiện hành vi đầu tiên trong mặt khách quan của tội phạm. B) Từ khi bắt đầu tạo điều kiện cần thiết cho việc thực hiện tội phạm đến trước khi bắt tay vào việc thực hiện tội phạm. C) Từ khi có ý định phạm tội đến khi bắt tay vào việc tạo điều kiện cần thiết cho việc thực hiện tội phạm. D) Từ khi có ý định phạm tội đến khi đã tạo xong điều kiện cần thiết cho việc thực hiện tội phạm.
Câu 6: Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là: A) Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. B) Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm. C) Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù. D) Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù.
Câu 7: Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, tội phạm ít nghiêm trọng là: A) Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. B) Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm. C) Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù. D) Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù.
Câu 8: Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, tội phạm nghiêm trọng là: A) Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. B) Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm. C) Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù. D) Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù.
Câu 9: Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, tội phạm rất nghiêm trọng là: A) Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. B) Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm. C) Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù. D) Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù.
Câu 10: Chỉ được coi là giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh nếu nguyên nhân dẫn đến việc phạm tội là: A) Do hành vi phạm tội của nạn nhân. B) Do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân. C) Do hành vi vi phạm pháp luật của nạn nhân. D) Do lỗi của nạn nhân.
Câu 11: Chống tham nhũng là gì? A) Phát hiện và xử lý tham nhũng. B) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng. C) Thực hiện các giải pháp để kiểm soát tham nhũng. D) Phát hiện và xử lý tham nhũng; Thực hiện các giải pháp để kiểm soát tham nhũng; Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
Câu 12: Chủ thể của tội buôn lậu là: A) Cá nhân và pháp nhân thương mại. B) Người đang thi hành công vụ tại biên giới, khu phi thuế quan. C) Người từ đủ 14 tuổi. D) Người từ đủ 18 tuổi.
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 4
Câu 13: Chủ thể của tội giết người là: A) Cá nhân hoặc pháp nhân thương mại. B) Chủ thể thường. C) Người từ đủ 14 tuổi. D) Người từ đủ 16 tuổi.
Câu 14: Chủ thể hành vi nhận hối lộ có đặc điểm gì? A) Người nhận hối lộ là người có chức vụ hoặc người có quyền hạn. B) Người nhận hối lộ là người có chức vụ. C) Người nhận hối lộ là người có quyền hạn. D) Không có đáp án nào đúng.
Câu 15: Chủ thể hành vi tham ô có đặc điểm gì? A) Người tham ô là người quản lý tài sản. B) Người tham ô là người cưỡng bức người khác để lấy tài sản. C) Người tham ô là người mua tài sản của người khác. D) Người tham ô đã thực hiện hành vi lừa đảo.
Câu 16: Chủ trương phòng, chống tham nhũng của Việt Nam hiện nay là gì? A) Thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng, chống tham nhũng. B) Chỉ thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng. C) Chỉ tập trung phát hiện và xử lý tham nhũng. D) Thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng, chống tham nhũng; Chỉ thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng; Chỉ tập trung phát hiện và xử lý tham nhũng.
Câu 17: Chức năng của ngành luật hình sự là: A) Bảo vệ. B) Cả 03 phương án trên. C) Chống và phòng ngừa tội phạm. D) Giáo dục.
Câu 18: Có bao nhiêu hành vi có thể cấu thành tội tham nhũng theo Bộ luật hình sự năm 2015? A) 10 hành vi. B) 12 hành vi. C) 7 hành vi. D) 9 hành vi.
Câu 19: Có bao nhiêu loại người trong đồng phạm? A) 1 B) 2 C) 3 D) 4
Câu 20: Có thể áp dụng hiệu lực trở về trước đối với Luật hình sự Việt Nam trong trường hợp: A) Điều luật hạn chế phạm vi áp dụng án treo. B) Điều luật hạn chế phạm vi áp dụng miễn trách nhiệm hình sự. C) Điều luật mở rộng phạm vi miễn trách nhiệm hình sự. D) Điều luật quy định một hình phạt nặng hơn.
Câu 21: Công dân có quyền được biết về hoạt động của địa phương nơi mình cư trú bằng cách nào? A) Yêu cầu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi mình cư trú cung cấp thông tin. B) Yêu cầu Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn cung cấp thông tin. C) Yêu cầu Ban Thanh tra nhân dân cung cấp thông tin. D) Yêu cầu cơ quan báo chí cung cấp thông tin.
Câu 22: Dấu hiệu địa điểm là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành cơ bản tội phạm nào? A) Tội buôn lậu. B) Tội lừa dối khách hàng. C) Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm. D) Tội sản xuất, buôn bán hàng giả.
Câu 23: Dấu hiệu nào không bắt buộc phải có trong mọi cấu thành tội phạm? A) Dấu hiệu hành vi. B) Dấu hiệu lỗi. C) Dấu hiệu mục đích phạm tội. D) Dấu hiệu năng lực trách nhiệm hình sự và độ tuổi.
Câu 24: Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu lý trí trong lỗi cố ý của những người đồng phạm? A) Mỗi người đồng phạm chỉ biết hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội. B) Mỗi người đồng phạm đều biết cùng hành động với mình còn có những người khác. C) Mỗi người đồng phạm đều biết hành vi của những người đồng phạm khác cũng nguy hiểm cho xã hội. D) Mỗi người đồng phạm đều thấy trước được hậu quả.
Câu 25: Dấu hiệu nào sau đây là dấu hiệu bắt buộc của tội cướp tài sản (Điều 168): A) Địa điểm phạm tội. B) Động cơ phạm tội. C) Hậu quả của tội phạm. D) Mục đích phạm tội.
Câu 26: Để được thừa nhận là tự ý nửa chừng chấm dứt việc thực hiện hành vi phạm tội, tội phạm mà người phạm tội thực hiện phải đang ở giai đoạn: A) Chuẩn bị phạm tội hoặc phạm tội chưa đạt (chưa hoàn thành). B) Chuẩn bị phạm tội hoặc phạm tội chưa đạt (đã hoàn thành). C) Chuẩn bị phạm tội hoặc phạm tội chưa đạt (thuộc trường hợp chưa đạt vô hiệu). D) Phạm tội chưa đạt hoặc tội phạm hoàn thành.
Câu 27: Đối tượng điều chỉnh của ngành luật hình sự là… A) Quan hệ giữa người phạm tội và nạn nhân. B) Quan hệ giữa nhà nước và nạn nhân. C) Quan hệ giữa nhà nước và người phạm tội. D) Quan hệ giữa nhà nước với người phạm tội và nạn nhân.
Câu 28: Đối với các tội phạm được thực hiện dưới hình thức lỗi vô ý: A) Có thể xuất hiện giai đoạn chuẩn bị phạm tội nếu tội phạm đó là tội đặc biệt nghiêm trọng. B) Có thể xuất hiện giai đoạn phạm tội chưa đạt. C) Có thể xuất hiện một hoặc một số giai đoạn phạm tội cụ thể. D) Không có các giai đoạn phạm tội.
Câu 29: Đối với hành vi đã thực hiện, người sai lầm về pháp luật: A) Không phải chịu trách nhiệm hình sự. B) Luôn phải chịu trách nhiệm hình sự. C) Phải chịu trách nhiệm hình sự nếu hành vi đã thực hiện có các dấu hiệu cấu thành tội phạm. D) Phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp chủ thể là người có năng lực trách nhiệm hình sự.
Câu 30: Đối với tội phạm có cầu thành hình thức thì tội phạm hoàn thành khi: A) Người phạm tội đã gây ra hậu quả. B) Người phạm tội đã kết thúc tội phạm. C) Người phạm tội đã thực hiện hết các hành vi mô tả trong cấu thành tội phạm. D) Người phạm tội đã thực hiện tội phạm.
Câu 31: Đối với tội phạm có cấu thành vật chất thì tội phạm hoàn thành khi: A) Người phạm tội đã chuẩn bị công cụ phương tiện. B) Người phạm tội đã gây ra hậu quả. C) Người phạm tội đã thực hiện hết hành vi khách quan. D) Người phạm tội đã thực hiện tội phạm.
Câu 32: Dùng vũ lực là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm nào sau đây? A) Tội cướp tài sản. B) Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản. C) Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. D) Tội trộm cắp tài sản.
Câu 33: Giá trị vật phạm pháp là di vật, cổ vật có giá trị bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội buôn lậu? A) Bất kể giá trị nào. B) 100.000.000 đồng. C) 2.000.000 đồng. D) 50.000.000 đồng.
Câu 34 Hàng hóa nào là đối tượng tác động của tội sản xuất, buôn bán hàng cấm? A) Cả 03 phương án trên. B) Các chất ma túy. C) Thuốc lá điếu nhập lậu. D) Vũ khí quân dụng.
Câu 35: Hành vi chiếm đoạt của tội trộm cắp tài sản (Điều 173) có tính chất đặc trưng là: A) Công khai. B) Gian dối. C) Lén lút. D) Nhanh chóng.
Câu 36: Hành vi khách quan của tội cướp giật tài sản (Điều 171) có đặc điểm đặc trưng là: A) Công khai và nhanh chóng. B) Gian dối. C) Làm nạn nhân lâm vào tình trạng không thể chống cự được. D) Lén lút.
Câu 37: Hành vi nào sau đây là hành vi khách quan của tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều 169): A) Bắt giữ người trái phép nhằm chiếm đoạt tài sản. B) Đe dọa sẽ dùng vũ lực để chiếm đoạt tài sản. C) Dùng vũ lực để chiếm đoạt tài sản. D) Lén lút chiếm đoạt tài sản.
Câu 38: Hành vi quan hệ tình dục khác không phải là hành khách quan của tội phạm nào sau đây?
A) Tội cưỡng dâm. B) Tội dâm ô với người dưới 16 tuổi C) Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi. D) Tội hiếp dâm.
Câu 39: Hành vi tham nhũng có đặc tính đặc trưng gì? A) Gắn với việc thực hiện chức vụ, quyền hạn. B) Thực hiện lén lút nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác. C) Dùng vũ lực chiếm đoạt tài sản của người khác. D) Gắn với việc thực hiện chức vụ, quyền hạn; Thực hiện lén lút nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác; Dùng vũ lực chiếm đoạt tài sản của người khác.
Câu 40: Hậu quả nào sau đây là dấu hiệu bắt buộc được quy định trong tội bức tử? A) Nạn nhân bị thương. B) Nạn nhân chết. C) Nạn nhân thiệt hại về thể chất. D) Nạn nhân tự sát.
Câu 41: Hiếp dâm dẫn đến hậu quả chết người (điểm d khoản 3 Điều 141 BLHS) là trường hợp: A) Lỗi với hành vi của người phạm tội là vô ý và lỗi đối với hậu quả chết người là cố ý. B) Lỗi với hành vi và hậu quả đều là cố ý. C) Lỗi với hậu quả chết người là lỗi cố ý. D) Lỗi với hậu quả chết người là lỗi vô ý.
Câu 42: Hình phạt nào sau đây có thể tuyên độc lập đối với người phạm tội: A) Cấm cư trú. B) Phạt tiền. C) Quản chế. D) Tịch thu tài sản.
Câu 43: Hình phạt nào sau đây không áp dụng cho pháp nhân thương mại phạm tội: A) Cấm cư trú. B) Đình chỉ hoạt động có thời hạn. C) Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn. D) Phạt tiền.
Câu 44: Hình phạt nào sau đây không thể tuyên độc lập đối với pháp nhân thương mại phạm tội: A) Cấm huy động vốn. B) Đình chỉ hoạt động có thời hạn. C) Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn. D) Phạt tiền.
Câu 45: Hình phạt tiền không được áp dụng đối với tội phạm nào sau đây: A) Tội cướp tài sản. B) Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản. C) Tội sử dụng trái phép tài sản. D) Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Câu 46: Khách thể của tội buôn lậu là: A) Cả 3 phương án trên. B) Chính sách quản lí về ngoại thương của nhà nước. C) Chính sách quản lí xuất nhập khẩu của nhà nước. D) Trật tự quản lí hành chính ở khu vực biên giới.
Câu 47: Tình tiết nào sau đây không thuộc về giai đoạn chuẩn bị phạm tội? A) Mua sắm công cụ phạm tội. B) Nói chuyện với bạn thân về ý định phạm tội của mình. C) Tìm người cảnh giới cho mình. D) Vẽ sơ đồ địa điểm sẽ thực hiện tội phạm.
Câu 48: Tổ chức nào có trách nhiệm phối hợp với cơ quan nhà nước trong phòng, chống tham nhũng? A) Các tổ chức chính trị; Các tổ chức chính trị – xã hội; Các tổ chức xã hội nghề nghiệp, Các hiệp hội. B) Các tổ chức chính trị. C) Các tổ chức chính trị – xã hội. D) Các tổ chức xã hội nghề nghiệp, Các hiệp hội.
Câu 49: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh quy định hậu quả của tội phạm phải ở mức độ tỷ lệ thương tật bao nhiêu phần trăm? A) 11% trở lên. B) 30% trở lên. C) 31% trở lên. D) 61% trở lên.
Câu 50: Tội cướp tài sản (Điều 168) hoàn thành khi: A) Người phạm tội đã chiếm đoạt được tài sản. B) Người phạm tội đã gây ra hậu quả với nạn nhân. C) Người phạm tội đã thực hiện hành vi chiếm đoạt. D) Người phạm tội thực hiện hành vi dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản.
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 5 là phần cuối trong chuỗi tài liệu ôn tập toàn diện về Bộ luật Hình sự hiện hành. Tài liệu tập trung vào các nhóm tội phạm còn lại và tổng hợp các câu hỏi nâng cao, giúp người học hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học. Với các câu hỏi có đáp án, giải thích rõ ràng và sát với thực tế áp dụng pháp luật, đây là công cụ hỗ trợ đắc lực cho sinh viên ngành luật, học viên tư pháp và thí sinh đang chuẩn bị cho các kỳ thi quan trọng trong lĩnh vực pháp luật hình sự.
Link đăng ký khoá học bài giảng môn học Luật Hình sự:
Câu 1: Căn cứ để định tội danh của tội phạm là những Luật nào sau đây? A) Bộ luật hình sự. B) Bộ luật tố tụng hình sự. C) Cả a, b, c đều đúng. D) Luật xử lý vi phạm hành chính.
Câu 2: Cấu thành tội phạm cơ bản của tội giết người quy định tại Điều 123 BLHS không có dấu hiệu nào sau đây? A) Cả đáp án a, b, c. B) Chủ thể thường. C) Động cơ của tội phạm. D) Lỗi cố ý.
Câu 3: Có mấy loại tội phạm trong một điều luật phần các tội phạm của Bộ luật hình sự 2015? A) Bốn loại tội phạm. B) Cả a, b, c đều đúng. C) Hai hoặc ba loại tội phạm. D) Một loại tội phạm.
Câu 4: Có mấy loại tội phạm trong một điều luật phần các tội phạm của Bộ luật hình sự 2015? A) Ba loại tội phạm. B) Bốn loại tội phạm. C) Cả a, b, c đều đúng. D) Một hoặc hai loại tội phạm.
Câu 5: Có mấy loại tội phạm trong một điều luật phần các tội phạm của Bộ luật hình sự 2015? A) Ba loại tội phạm. B) Cả a, b, c đều đúng. C) Hai loại tội phạm. D) Một loại tội phạm
Câu 6: Dấu hiệu nào sau đây bắt buộc phải có trong trường hợp giết người chưa đạt? A) Cả phương án A và C. B) Hậu quả chết người. C) Lỗi cố ý gián tiếp. D) Lỗi cố ý trực tiếp.
Câu 7: Dấu hiệu nào sau đây không có trong cấu thành tội phạm cơ bản của tội giết người quy định tại Điều 123 BLHS? A) Cả đáp án a, b, c. B) Chủ thể thường. C) Lỗi cố ý. D) Mục đích của tội phạm.
Câu 8: Dấu hiệu nào sau đây là dấu hiệu pháp lý của tội chiếm giữ trái phép tài sản? A) Cả 3 phương án trên. B) Hành vi cố tình không trả lại tài sản cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật. C) Lỗi cố ý trực tiếp. D) Người phạm tội phải chiếm đoạt được tài sản trị giá từ 10 triệu đồng trở lên hoặc dưới 10 triệu đồng nhưng thoả mãn các điều kiện khác như đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm theo quy định khoản 1 Điều 176 BLHS.
Câu 9: Dấu hiệu nào sau đây là dấu hiệu pháp lý của tội cưỡng đoạt tài sản? A) Cả a, b, c đúng. B) Hành vi đe doạ sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác. C) Lỗi cố ý trực tiếp. D) Mục đích nhằm chiếm đoạt tài sản
Câu 10: Dấu hiệu nào sau đây là dấu hiệu pháp lý của tội cướp giật tài sản? A) Hành vi chiếm đoạt tài sản bằng thủ đoạn nhanh chóng, công khai. B) Không có đáp án nào đúng. C) Lỗi cố ý gián tiếp. D) Người phạm tội phải chiếm đoạt được tài sản trị giá từ 2 triệu đồng trở lên.
Câu 11: Dấu hiệu nào sau đây là dấu hiệu pháp lý của tội cướp tài sản? A) Cả a, b, c đúng. B) Hành vi dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được. C) Lỗi cố ý trực tiếp. D) Mục đích nhằm chiếm đoạt tài sản.
Câu 12: Dấu hiệu nào sau đây là dấu hiệu pháp lý của tội giết người? A) Cả a, b, c đúng. B) Hành vi dùng vũ lực trái phép. C) Hậu quả chết người. D) Lỗi cố ý trực tiếp hoặc cố ý gián tiếp.
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 5
Câu 13: Dấu hiệu nào sau đây là dấu hiệu pháp lý của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản? A) Cả 3 phương án trên. B) Hành vi vay, mượn hoặc thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó, hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả hoặc đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản. C) Lỗi cố ý trực tiếp. D) Tài sản chiếm đoạt được trị giá từ 4 triệu đồng trở lên hoặc dưới 4 triệu đồng nhưng thoả mãn các điều kiện khác như đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm theo quy định khoản 1 Điều 175 BLHS.
Câu 14: Dấu hiệu nào sau đây là dấu hiệu pháp lý của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản? A) Cả 3 phương án trên. B) Hành vi chiếm đoạt trái phép tài sản của người khác bằng thủ đoạn gian dối. C) Lỗi cố ý trực tiếp. D) Tài sản chiếm đoạt được trị giá từ 2 triệu đồng trở lên hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng thoả mãn các điều kiện khác như đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm theo quy định khoản 1 Điều 174 BLHS.
Câu 15: Dấu hiệu nào sau đây là dấu hiệu pháp lý của tội sử dụng trái phép tài sản? A) Cả 3 phương án trên. B) Động cơ vụ lợi. C) Hành vi sử dụng trái phép tài sản của người khác trị giá từ 100 triệu đồng trở lên, đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc mãn các điều kiện khác theo quy định khoản 1 Điều 177 BLHS. D) Lỗi cố ý trực tiếp.
Câu 16: Dấu hiệu nào sau đây là dấu hiệu pháp lý của tội sử dụng trái phép tài sản? A) Hành vi sử dụng trái phép tài sản của người khác trị giá từ 100 triệu đồng trở lên, đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc mãn các điều kiện khác theo quy định khoản 1 Điều 177 BLHS. B) Không có đáp án nào đúng. C) Lỗi cố ý trực tiếp. D) Phương án a và b.
Câu 17: Dấu hiệu nào sau đây là dấu hiệu pháp lý của tội trộm cắp tài sản? A) Cả 3 phương án trên. B) Hành vi chiếm đoạt trái phép tài sản đang do người khác quản lý một cách lén lút. C) Lỗi cố ý trực tiếp. D) Tài sản chiếm đoạt được trị giá từ 2 triệu đồng trở lên hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng thoả mãn các điều kiện khác như đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm theo quy định khoản 1 Điều 173 BLHS.
Câu 18: Dấu hiệu nào sau đây là dấu hiệu pháp lý của tội vô ý làm chết người? A) Cả a, b, c đúng. B) Hành vi vi phạm các quy tắc bảo đảm an toàn. C) Hậu quả chết người. D) Lỗi vô ý.
Câu 19: Để định tội danh của tội phạm phải dựa vào những căn cứ nào sau đây? A) Cả a, b, c đều đúng. B) Khách thể của tội phạm. C) Mặt chủ quan của tội phạm. D) Mặt khách quan của tội phạm.
Câu 20: Để định tội danh của tội phạm phải dựa vào những căn cứ nào sau đây? A) Cả a, b, c đều đúng. B) Chủ thể của tội phạm. C) Khách thể của tội phạm. D) Mặt khách quan của tội phạm.
Câu 21: Đối với điều luật phần các tội phạm của BLHS mà có nhiều khung hình phạt thì khung hình phạt tăng nặng được quy định tại đâu trong các phương án sau đây? A) Khoản 1. B) Khoản 1 hoặc khoản 2, tùy vào Điều luật. C) Khoản 2. D) Tất cả các khoản.
Câu 22: Đối với điều luật phần các tội phạm của BLHS mà có nhiều khung hình phạt thì các tình tiết tăng nặng định khung hình phạt được quy định tại đâu trong các phương án sau đây? A) Khoản 1. B) Khoản 1 hoặc khoản 2, tùy vào Điều luật. C) Khoản 2. D) Tất cả các khoản.
Câu 23: Những dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu pháp lý của tội huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản? A) Hành vi cố ý làm tài sản mất giá trị sử dụng hoặc khó có khả năng khôi phục hoặc làm giảm đi đáng kể giá trị sử dụng của tài sản. B) Không đáp án nào đúng. C) Lỗi cố ý gián tiếp. D) Lỗi cố ý trực tiếp.
Câu 24: Đối với điều luật phần các tội phạm của BLHS mà có nhiều khung hình phạt thì cấu thành tội phạm cơ bản được quy định tại đâu trong các phương án sau đây? A) Khoản 1. B) Khoản 1 hoặc khoản 2, tùy vào Điều luật. C) Khoản 2. D) Tất cả các khoản.
Câu 25: Đối với điều luật phần các tội phạm của BLHS mà có nhiều khung hình phạt thì khung hình phạt cơ bản được quy định tại đâu trong các phương án sau đây? A) Khoản 1. B) Khoản 1 hoặc khoản 2, tùy vào Điều luật. C) Khoản 2. D) Tất cả các khoản.
Câu 26: Giết người chưa đạt không có dấu hiệu nào dưới đây? A) Gây thương tích cho người khác. B) Hành vi tước đoạt sinh mạng của người khác. C) Hậu quả chết người. D) Lỗi cố ý trực tiếp.
Câu 27: Hành vi buôn bán trái phép qua biên giới những đối tượng nào sau đây là dấu hiệu pháp lý của tội buôn lậu? A) Cả a, b, c đúng. B) Ma túy. C) Quần áo được phép mua bán. D) Thuốc chữa ung thư giả.
Câu 28: Hành vi chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường trái pháp luật những đối tượng nào sau đây là dấu hiệu pháp lý của tội gây ô nhiễm môi trường? A) Cả a, b, c đều đúng. B) Chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm. C) Chất thải rắn nguy hại khác. D) Nước thải, khí thải.
Câu 29: Hành vi đưa trái phép qua biên giới những đối tượng nào sau đây không là dấu hiệu pháp lý của tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam? A) 3.000 kilogam chất thải nguy hại có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy. B) 500 kilôgam chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật. C) 70.000 kilôgam chất thải khác. D) Cả a, b, c đúng.
Câu 30: Hành vi đưa trái phép qua biên giới những đối tượng nào sau đây là dấu hiệu pháp lý của tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam? A) 1.500 kilogam chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật. B) 3.000 kilogam chất thải nguy hại có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy. C) 70.000 kilôgam chất thải khác. D) Cả a, b, c đúng.
Câu 31: Hành vi đưa trái phép qua biên giới những đối tượng nào sau đây là dấu hiệu pháp lý của tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam? A) Cả a, b, c đúng. B) 1.000 kilôgam chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật. C) 2.000 kilogam chất thải nguy hại có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy. D) 3.000 kilôgam chất thải nguy hại khác.
Câu 32: Hành vi nào dưới đây bị coi là hành vi của tội cố ý gây thương tích? A) A gây thương tích cho B với tỷ lệ thương tích là 31% một cách vô ý. B) C có điều kiện nhưng cố tình không cứu giúp D đang bị đuối nước khiến D bị chết. C) K gây thương tích cho V với tỷ lệ thương tích là 65% một cách cố ý. D) X là lái xe khách phóng nhanh vượt ẩu gây tai nạn cho Y với tỷ lệ thương tích là 70%.
Câu 33: Hành vi nào sau đây chưa cấu thành tội huỷ hoại nguồn lợi thủy sản? A) Phá hoại nơi cư ngụ của loài thủy sản thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. B) Khai thác thủy sản trong khu vực cấm hoặc trong khu vực cấm có thời hạn gây thiệt hại nguồn lợi thủy sản 100 triệu đồng. C) Khai thác thủy sản trong khu vực cấm, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. D) Sử dụng chất độc, chất nổ, hóa chất, dòng điện hoặc phương tiện, ngư cụ bị cấm để khai thác thủy sản gây thiệt hại nguồn lợi thủy sản 500 triệu đồng.
Câu 34: Hành vi nào sau đây không phải là hành vi khách quan của tội gây ô nhiễm môi trường? A) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật hoặc có chứa chất phải loại trừ theo Phụ lục A Công ước Stockholm. B) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường chất thải rắn nguy hại khác. C) Chôn, lấp, đổ, thải ra môi trường nước thải, khí thải. D) Thu gom các chất thải theo quy định của pháp luật.
Câu 35: Khẳng định nào sau đây là đúng? A) Hành vi đối xử tàn ác là dấu hiệu chỉ có trong cấu thành tội phạm cơ bản của tội bức tử, không có trong cấu thành tội phạm cơ bản của tội hành hạ người khác. B) Lỗi của người phạm tội đối với cái chết của nạn nhân quy định tại khoản 5 Điều 134 BLHS là lỗi vô ý. C) Tội phạm quy định tại khoản 3 Điều 134 BLHS là tội nghiêm trọng. D) Tỷ lệ thương tật từ 11% trở lên là ranh giới để phân biệt tội cố ý gây thương tích với hành vi cố ý gây thương tích nhưng không phải là tội phạm.
Câu 36: Khẳng định nào sau đây là đúng? A) Chủ thể của tội giết người là chủ thể thường. B) Không có đáp án nào. C) Mục đích của tội phạm là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm cơ bản của tội giết người. D) Tội giết người không thể được thực hiện dưới hình thức lỗi cố ý trực tiếp hoặc lỗi cố ý gián tiếp.
Câu 37: Khẳng định nào sau đây là đúng? A) Chủ thể của tội giết người là chủ thể đặc biệt. B) Hậu quả chết người xảy ra thì tội giết người được coi là hoàn thành. C) Mục đích của tội phạm là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm cơ bản của tội giết người. D) Tội giết người không thể được thực hiện dưới hình thức lỗi cố ý trực tiếp hoặc lỗi cố ý gián tiếp.
Câu 38: Khẳng định nào sau đây là sai? A) Chủ thể của tội giết người là chủ thể thường. B) Hậu quả chết người xảy ra thì tội giết người được coi là hoàn thành. C) Mục đích của tội phạm là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm cơ bản của tội giết người. D) Tội giết người có thể được thực hiện dưới hình thức lỗi cố ý trực tiếp hoặc lỗi cố ý gián tiếp.
Câu 39: Khẳng định nào sau đây là sai? A) Chủ thể của tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi là cả nam và nữ đã đủ 18 tuổi trở lên. B) Đối tượng tác động của tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi là người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi. C) Hành vi đối xử tàn ác là dấu hiệu thuộc mặt khách quan của cấu thành tội phạm cơ bản của tội bức tử và tội hành hạ người khác. D) Tội phạm quy định tại khoản 3 Điều 134 BLHS là tội nghiêm trọng.
Câu 40: Khẳng định nào sau đây là sai? A) Chủ thể của tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi là cả nam và nữ đã đủ 18 tuổi trở lên. B) Lỗi của người phạm tội đối với cái chết của nạn nhân quy định tại khoản 5 Điều 134 BLHS là lỗi vô ý. C) Tội giết người có thể được thực hiện dưới hình thức lỗi cố ý trực tiếp hoặc lỗi cố ý gián tiếp. D) Tỷ lệ thương tật từ 11% trở lên là ranh giới để phân biệt tội cố ý gây thương tích với hành vi cố ý gây thương tích nhưng không phải là tội phạm.
Câu 41: Người phạm tội bị áp dụng điểm h Khoản 2 Điều 188 “Phạm tội 02 lần trở lên” khi có những dấu hiệu nào sau đây? A) Cả a, b, c đúng. B) Lần 1 phạm tội buôn lậu theo khoản 1 Điều 188, chưa bị xử lý, hai năm sau lại phạm tội buôn lậu với trị giá hàng hóa 200 triệu đồng (lần 2) bị xử lý. C) Lần 1 phạm tội buôn lậu đã bị xét xử theo khoản 1 Điều 188, chưa được xóa án tích lại phạm tội buôn lậu với trị giá hàng hóa 200 triệu đồng (lần 2). D) Trị giá hàng hóa buôn lậu lần 1 chưa bị xử lý là 80 triệu đồng và lần 2 là 200 triệu đồng thì bị phát hiện.
Câu 42: Nhận định nào sau đây không đúng về tội giết người? A) Cả đáp án a, b, c. B) Hành vi cố ý tước đoạt sinh mạng của người khác một cách trái pháp luật. C) Hành vi giết người được thực hiện bởi chủ thể thường (người có năng lực trách nhiệm hình sự). D) Hành vi tước đoạt sinh mạng của người khác một cách trái pháp luật.
Câu 43: Những dấu hiệu nào sau đây không là dấu hiệu pháp lý của tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam? A) Chủ thể thực hiện là Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Houlo Việt Nam. B) Đưa 1.500 kilôgam chất thải nguy hại có thành phần nguy hại đặc biệt vượt ngưỡng chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật vào lãnh thổ Việt Nam. C) Lỗi cố ý. D) Lỗi vô ý.
Câu 44: Những dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu pháp lý của tội buôn bán hàng giả (Điều 192)? A) Cả a, b, c đúng. B) Buôn bán bánh trung thu giả. C) Buôn bán phân bón giả. D) Buôn bán thuốc ung thư giả.
Câu 45: Những dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu pháp lý của tội buôn bán hàng cấm? A) Buôn bán 100 kg pháo nổ. B) Buôn bán 100 kg thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm. C) Buôn bán 100 chai rượu ngoại giả. D) Cả a, b, c đúng.
Câu 46: Những dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu pháp lý của tội buôn bán hàng cấm? A) Cả a, b, c đúng. B) Buôn bán 1 kg ma túy tổng hợp. C) Buôn bán 100 kg thuốc chữa ung thư giả. D) Buôn bán 100 chai rượu ngoại giả.
Câu 47: Những dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu pháp lý của tội chiếm giữ trái phép tài sản? A) Lỗi cố ý gián tiếp. B) Hành vi cố tình không trả lại tài sản cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật. C) Không đáp án nào đúng. D) Lỗi cố ý trực tiếp.
Câu 48: Những dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu pháp lý của tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự (Điều 201)? A) Cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên so với quy định của BLDS. B) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi cho vay lãi nặng mà còn vi phạm. C) Dùng vũ lực để lấy tiền gốc và lãi. D) Thu lợi bất chính do cho vay lãi từ 30.000.000 đồng trở lên.
Câu 49: Những dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu pháp lý của tội cưỡng đoạt tài sản? A) Hành vi đe doạ sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác. B) Lỗi cố ý gián tiếp. C) Lỗi cố ý trực tiếp. D) Mục đích nhằm chiếm đoạt tài sản.
Câu 50: Những dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu pháp lý của tội cướp giật tài sản? A) Người phạm tội phải chiếm đoạt được tài sản trị giá từ 2 triệu đồng trở lên. B) Hành vi chiếm đoạt tài sản bằng thủ đoạn nhanh chóng, công khai. C) Không đáp án nào đúng. D) Lỗi cố ý trực tiếp.
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 7 là tài liệu tiếp theo trong chuỗi ôn tập chuyên sâu, giúp người học rèn luyện tư duy pháp lý thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm cập nhật, sát với thực tiễn áp dụng pháp luật. Phần này tập trung vào các dạng câu hỏi tổng hợp, liên chuyên đề, hỗ trợ người học kiểm tra toàn diện kiến thức đã học. Với đáp án chi tiết và phân tích logic, đây là tài liệu không thể thiếu dành cho sinh viên luật, học viên tư pháp và các thí sinh thi tuyển ngành luật.
Link đăng ký khoá học bài giảng môn học Luật Hình sự:
Câu 1. Chọn đáp án đúng: Bộ luật hình sự năm 2015 năm 2015 quy định mức tối thiểu của hình phạt tù đối với tội “Tham ô tài sản” và tội “Nhận hối lộ” từ: A. Sáu tháng tù trở lên; B. Một năm tù trở lên; C. Hai năm tù trở lên.
Câu 2. Chọn đáp án đúng: Định lượng các chất ma túy để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các tội tàng trữ, vận chuyển trái phép chất ma túy và tội chiếm đoạt chất ma túy như sau: A. Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam; Heroin, cocain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 0,1 gam; Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây coca có khối lượng từ 10 kilôgam; Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam; Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam; Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam; Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 millilit; B. Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 02 gam; Heroin, cocain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 0,2 gam; Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 15 kilôgam; Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 10 kilôgam; Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 02 kilôgam; Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 02 gam; Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 20 millilit; C. Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 03 gam; Heroin, cocain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 0,6 gam; Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 20 kilôgam; Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 15 kilôgam; Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 03 kilôgam; Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 03 gam; Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 30 millilit.
Câu 3. Chọn đáp án đúng: Người có một trong khă năng dưới đây không bắt buộc phải dừng thực hiện việc áp dụng Bộ luật Hình sự năm 2015 đã thay thế Điều 165 (Tội cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng) của Bộ luật hình sự năm 1999: A. 07 tội danh mới; B. 08 tội danh mới; C. 09 tội danh mới.
Câu 4. Chọn đáp án đúng: Điều gì đã xảy ra với các tội danh trong hình thức mới, Bộ luật Hình sự năm 2015 đã bổ sung thêm: A. 06 tội danh mới; B. 07 tội danh mới; C. 08 tội danh mới.
Câu 5. Chọn đáp án đúng: Tất cả các điều khoản của Bộ luật hình sự năm 2015 được áp dụng để khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án đối với người thực hiện hành vi phạm tội: A. Kể từ ngày Bộ luật hình sự năm 2015 được công bố (09/12/2015); B. Kể từ ngày Nghị quyết số 109/2015/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua; C. Từ 0 giờ 00 phút ngày 01 tháng 7 năm 2016.
Câu 6. Nhân định: Hành vi kinh doanh trái phép quy định tại Điều 159 của Bộ luật hình sự năm 1999 xảy ra trước 0 giờ 00 ngày 01 tháng 7 năm 2016 sau thời điểm có hiệu lực, và đã được xét xử và đã thi hành xong, nhưng đến 01/7/2016 thì việc áp dụng quy định của Bộ luật hình sự năm 1999 để xử lý, là đúng hay sai? A. Đúng (Quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 109/2015/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật hình sự năm 2015). B. Sai.
Câu 7. Nhận định: Người có hành vi kinh doanh trái phép quy định tại Điều 159 của Bộ luật hình sự năm 1999 xảy ra trước 0 giờ 00 ngày 01 tháng 7 năm 2016 nhưng chưa bị phát hiện, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, đã thi hành án xong thì phải bị áp dụng quy định của Điều 159 của Bộ luật hình sự năm 1999 để khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử. Đúng hay sai? A. Sai (Quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 109/2015/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật hình sự năm 2015). B. Đúng.
Câu 8: Chọn đáp án đúng: Khoản 6 đang dùng biện pháp xử lý hành chính là bộ luật hình sự năm 2015 đã bị hình phạt tù tính, đối với người dưới 75 tuổi trên lên khi phạm tội không kịp sửa xét: A. Bộ luật hình sự năm 2015 được Quốc hội thông qua ngày 27/11/2015. B. Bộ luật hình sự năm 2015 được công bố ngày 09/12/2015. C. Bộ luật hình sự năm 2015 được thi hành kể từ ngày 01/01/2016.
Câu 9: Chọn đáp án đúng: Không áp dụng hình phạt tử hình mà Bộ luật hình sự năm 2015 đã bỏ hình phạt tử hình, đối với người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử, kể từ ngày: A. Bộ luật hình sự năm 2015 được Quốc hội thông qua 27/11/2015; B. Bộ luật hình sự năm 2015 được công bố 09/12/2015; C. Bộ luật hình sự năm 2015 có hiệu lực 01/7/2016
Câu 10: Chủ thể thực hiện tội phạm vi phạm quy định về giao thông đường bộ theo BLHS 2015 là: A. Người sử dụng phương tiện giao thông B. Người điều khiển, dẫn dắt súc vật; C. Người đi bộ trên đường bộ; D. Cả a, b, c
Câu 11: Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ có hình phạt chính là: A. Phạt tiền B. Phat tù C. Cải tạo không giam giữ D. Cả a, b, c
Câu 12: Phương tiện giao thông đường bộ không bảo đảm an toàn tiêu chuẩn, an toàn kỹ thuật theo IILIS 2015 gồm: A. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; B. Xe máy chuyên dùng C. Cả a, b
Câu 13: Tội cản trở giao thông đường bộ có tình tiết định khung tăng nặng là tại đường cao tốc. A. Đúng B. Sai
Câu 14: Người để trái pháp luật liên cản trở giao thông đường bộ gây thiệt hại tài sản 100 triệu đồng trở lên thì phải chịu TNHS. A. Đúng B. Sai
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 7
Câu 15: Hậu quả đã xảy ra là yếu tố cấu thành bất cứ của tội cản trở giao thông đường bộ. A. Đúng B. Sai
Câu 16: Hậu quả đã xãy ra là yếu tố cầu thành bắt buộc của tội điều động người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ. A. Đúng B. Sai
Câu 17: Người tổ chức đua xe trái phép làm chết 3 người trở lên thì chỉ bị phạt tù có thời hạn. A. Đúng B. Sai
Câu 18: Người phạm tội đua xe trái phép bị phạt tù cao nhất. A. 5 năm B. 10 năm C. 15 năm
Câu 19: Hậu quả đã xãy ra là yếu tố cấu thành bắt buộc của tội cản trở giao thông đường sắt. A. Đúng B. Sai
Câu 20: Người chịu trách nhiệm trực tiếp về kỷ thuật mà cho phép đưa vào sử dụng thiết bị giao thông đường sắt không có giấy chứng nhận đăng ký trong mọi trường hợp đều phải chịu trách nhiệm hình sự. A. Đúng B. Sai
Câu 21: Người tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm có tính năng tấn công mạng máy tính để sử dụng vào mục đích trái pháp luật, thì phải chịu trách nhiệm hình sự. A. Đúng B. Sai
Câu 22: Người trao đổi thiết bị có tính năng tấn công mạng máy tính, phương tiện điện tử trong mọi trường hợp đều phải chịu trách nhiệm hình sự. A. Đúng B. Sai
Câu 23: Người thu thập trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác, thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng trở lên, thì phải chịu trách nhiệm hình sự. A. Đúng B. Sai
Câu 24: Người sử dụng người dưới 16 tuổi làm công việc tiếp xúc với các chất độc hại theo danh mục nhà nước qui định trong mọi trường hợp phải chịu trách nhiệm hình sự. A. Đúng B. Sai
Câu 25: Người dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác ép buộc người khác phải lao động trong mọi trường hợp đều phải chịu trách nhiệm hình sự. A. Đúng B. Sai
Câu 26: Người chuẩn bị phạm tội bắt cóc con tin không phải chịu trách nhiệm hình sự. A. Đúng B. Sai
Câu 27: Tội bắt cóc con tin là tội phạm mới. A. Đúng B. Sai
Câu 28: Tội đánh bạc có tình tiết định khung tăng nặng mới là “ Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội”. A. Đúng B. Sai
Câu 29: Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm có mức hình phạt cao nhất là: A. 20 năm tù B. Tù Chung thân C. Tử hình
Câu 30: Hình phạt đối với Tội quảng cáo gian dối là: A. Cảnh cáo, phạt tiền hoặc cải tạo không giam giữ B. Phạt tiền hoặc cải tạo không giam giữ C. Cảnh cáo, cải tạo không giam giữ hoặc tù có thời hạn
Câu 31. Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, đâu là các biện pháp giám giám sát, giáo dục người dưới 18 tuổi phạm tội trong trường hợp được miễn miễn trách nhiệm hình sự? A. Biện pháp khiển trách B. Biện pháp hòa giải tại cộng đồng C. Biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn D. Cả ba đáp án trên đều đúng
Câu 32. Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, người dưới 18 tuổi phạm tội không bị áp dụng hình phạt nào dưới đây? A. Phạt tiền B. Tù có thời hạn C. Tử hình D. Cải tạo không giam giữ
Câu 33. P 17 tuổi phạm tội cố ý làm hư hỏng tài sản quy định tại khoản 1 Điều 178 Bộ luật Hình sự năm 2015 có khung hình phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng. Trong trường hợp này, nếu Tòa án áp dụng phạt tiền là hình phạt chính thì mức tiền phạt tối đa P phải chịu là bao nhiêu? A. 10 triệu đồng B. 15 triệu đồng C. 20 triệu đồng D. 25 triệu đồng
Câu 34. Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, nhận định nào sau đây là đúng? A. Có thể áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi phạm tội B. Có thể áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội C. Khi áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội, thì không khấu trừ thu nhập của người đó. D. Khiển trách là một trong những hình phạt được áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội
Câu 35. Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá thời hạn nào sau đây? A. 10 năm tù B. 12 năm tù C. 15 năm tù D. 18 năm tù
Câu 36. B phạm tội cướp tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 168 Bộ luật Hình sự năm 2015 có khung hình phạt từ 03 năm đến 10 năm. Thời điểm B thực hiện hành vi phạm tội là 15 tuổi 04 tháng. Trong trường hợp này, mức phạt tù tối đa mà Tòa án có thể áp dụng đối với B là bao nhiêu? A. 03 năm B. 05 năm C. 07 năm D. 08 năm
Câu 37. Theo Bộ luật Hình sự năm 2015, nhận định nào sau đây đúng về tuổi trách nhiệm hình sự? A. Người từ đủ 14 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự có quy định khác. B. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm. C. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự năm 2015 có quy định khác. D. Người từ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.
Câu 38. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự nếu chuẩn bị phạm tội: A. Tội giết người và Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác B. Tội cướp tài sản và Tội cướp giật tài sản C. Tội giết người và Tội cướp tài sản D. Tội giết người và tội cướp giật tài sản
Câu 39. H (15 tuổi) đánh S bị thương phải nhập viện cấp cứu. Qua giám định xác định tỷ lệ thương tật của S là 21%. Trường hợp này, H có phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi của mình không? A. H không phải chịu trách nhiệm hình sự B. H phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác C. H phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, nhưng được miễn trách nhiệm hình sự D. H phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, nhưng được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
Câu 40. Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các tội phạm sau đây? A. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia B. Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh qu C. Tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353 tội; nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354 D. Tất cả phương án trên đều đúng.
Câu 41. Không áp dụng hình phạt tử hình đối với đối tượng nào sau đây? A. người dưới 18 tuổi B. phụ nữ có thai C. phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi D. Tất cả phương án trên đều đúng.
Câu 42. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự? A. Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm B. Người phạm tội bị buộc sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả C. Phạm tội trong trường hợp phòng vệ chính đáng D. Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp nghiêm trọng
Câu 43. Nếu các hình phạt đã tuyên cùng là cải tạo không giam giữ hoặc cùng là tù có thời hạn, thì các hình phạt đó được cộng lại thành hình phạt chung; hình phạt chung không được vượt quá bao nhiêu năm đối với hình phạt tù có thời hạn? A. 25 năm B. 30 năm C. 50 năm D. 100 năm
Câu 44. Hình phạt nào không tổng hợp với các loại hình phạt khác? A. Trục xuất B. Cải tạo không giam giữ C. Tù có thời hạn D. Chung thân
Câu 45: Khi xét xử một người đang phải chấp hành một bản án mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới, Tòa án quyết định hình phạt như thế nào? A. Tòa án chỉ quyết định đối với hành vi phạm tội mới bỏ hình phạt cũ B. Tòa án không được xét xử thêm hình phạt C. Tòa án quyết định hình phạt đối với tội mới, sau đó tổng hợp với phần hình phạt chưa chấp hành của bản án trước rồi quyết định hình phạt chung D. Tòa án được xét xử nhưng phải quyết định hình phạt nhẹ hơn hình phạt trước
Câu 46. Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án trường hợp xử phạt tiền là bao nhiêu năm? A. 05 năm B. 06 tháng C. 1 năm D. 3 năm
Câu 47. Người bị kết án được miễn chấp hành hình phạt khi? A. được đặc xá hoặc đại xá B. Sau khi bị kết án đã lập công C. Mắc bệnh hiểm nghèo D. Chấp hành tốt pháp luật, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa
Câu 48. Trường hợp người bị kết án về nhiều tội trong đó có tội bị kết án phạt tù chung thân thì Tòa án chỉ xét giảm lần đầu xuống bao nhiêu năm? A. 30 năm B. 25 năm C. 20 năm D. không được giảm
Câu 49. Đâu là điều kiện hưởng án treo? A. Khi xử phạt tù không quá 03 năm B. Người bị kết án có lý do đáng được khoan hồng thêm như đã lập công C. Người đã quá già yếu hoặc mắc bệnh hiểm nghèo D. Căn cứ vào các tình tiết tăng nặng
Câu 50. Người bị xử phạt tù có thể được hoãn chấp hành hình phạt trong các trường hợp sau đây? A. Bị bệnh nặng thì được hoãn cho đến khi sức khỏe được hồi phục B. Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì được hoãn cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi C. Là người lao động duy nhất trong gia đình, nếu phải chấp hành hình phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt, được hoãn đến 01 năm, trừ trường hợp người đó bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng D. Tất cả các trường hợp trên
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 8 khép lại chuỗi tài liệu ôn tập toàn diện, giúp người học củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng phân tích, đánh giá các tình huống pháp lý. Với hệ thống câu hỏi tổng hợp, bám sát cấu trúc đề thi và có đáp án giải thích chi tiết, phần 8 đặc biệt phù hợp cho giai đoạn ôn luyện cuối cùng trước kỳ thi. Tài liệu này là trợ thủ đắc lực dành cho sinh viên ngành luật, học viên các cơ sở đào tạo tư pháp và thí sinh thi tuyển công chức trong lĩnh vực pháp luật hình sự.
Link đăng ký khoá học bài giảng môn học Luật Hình sự:
Câu 1: Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng có thể áp dụng các biện pháp xử lý nào? A. Khiển trách B. Cải tạo tại trại cải tạo C. Đưa vào trường giáo dưỡng D. Cải tạo tại xã, phường
Câu 2: Hòa giải tại cộng đồng được áp dụng cho người phạm tội dưới 18 tuổi trong trường hợp nào? A. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng; Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng B. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng; Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng C. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng; Người từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng D. Người từ đủ 17 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng; Người từ đủ 15 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng
Câu 3: Nội dung hòa giải tại cộng đồng được quy định như thế nào? A. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức việc hòa giải tại cộng đồng khi người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại đã tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự B. Cơ quan điều tra tại xã, công an khu vực phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức việc hòa giải tại cộng đồng khi người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại đã tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn hình phạt C. Cơ quan điều tra cấp huyện, công an xã, phường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức việc hòa giải tại cộng đồng khi người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại đã tự nguyện hòa giải và đề nghị bồi thường thiệt hại D. Gia đình người phạm tội và gia đình người bị hại phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức việc hòa giải tại cộng đồng khi người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại đã tự nguyện hòa giải và đề nghị xin lỗi
Câu 4: Người phạm tội dưới 18 tuổi được áp dụng biện pháp hòa giải tại cộng đồng phải thực hiện các nghĩa vụ gì? A. Xin lỗi người bị hại và bồi thường thiệt hại; Tuân thủ pháp luật, nội quy, quy chế của nơi cư trú, học tập, làm việc; Trình diện trước cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu; Tham gia các chương trình học tập, dạy nghề do địa phương tổ chức B. Xin lỗi người bị hại và bồi thường thiệt hại trên phương tiện thông tin đại chúng; Tuân thủ quy chế của nơi cư trú, học tập, làm việc; Trình diện trước cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu; Tham gia các chương trình lao động công ích C. Xin lỗi người bị hại và gia đình họ. Tuân thủ pháp luật, nội quy, quy chế của nơi cư trú, học tập, làm việc; Trình diện trước cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu; Tham gia các chương trình hoạt động công đồng do địa phương tổ chức D. Xin lỗi người bị hại và gia đình họ; Tuân thủ pháp luật, nội quy, quy chế của nơi cư trú, học tập, làm việc; Tham gia các chương trình lao động công ích, các hoạt động của Đoàn thanh niên tại địa phương
Câu 5: Giáo dục tại trường giáo dưỡng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội được quy định như thế nào? A. Tòa án có thể áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng từ 01 năm đến 02 năm đối với người dưới 18 tuổi phạm tội, nếu thấy do tính chất nghiêm trọng của hành vi phạm tội, do nhân thân và môi trường sống của người đó mà cần đưa người đó vào một tổ chức giáo dục có kỷ luật chặt chẽ B. Cơ quan điều tra có thể áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng từ 01 năm đến 02 năm đối với người dưới 18 tuổi phạm tội, nếu thấy do tính chất nghiêm trọng của hành vi phạm tội, do nhân thân và môi trường sống của người đó mà cần đưa người đó vào một tổ chức giáo dục có kỷ luật chặt chẽ C. Viện kiểm sát có thể áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng từ 01 năm đến 02 năm đối với người dưới 18 tuổi phạm tội, nếu thấy môi trường sống của người đó mà cần đưa người đó vào một tổ chức giáo dục có kỷ luật chặt chẽ D. Công an xã, phường có thể áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng từ 01 năm đến 02 năm đối với người dưới 18 tuổi phạm tội, nếu gia đình có đơn yêu cầu để đưa người đó vào một tổ chức giáo dục có kỷ luật chặt chẽ
Câu 6: Viện kiểm sát không có quyền hủy bỏ quyết định đình chỉ điều tra của Cơ quan điều tra. A. Đúng B. Sai
Câu 7: Tòa án có thẩm quyền xét xử sơ thẩm không chỉ là Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án quân sự khu vực. A. Đúng B. Sai
Câu 8: Tội giết người là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. A. Đúng B. Sai
Câu 9: Người được hưởng quyền miễn trừ về ngoại giao hoặc quyền ưu đãi miễn trừ về lãnh sự nếu phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam cũng không phải chịu trách nhiệm hình sự theo BLHS Việt Nam. A. Đúng B. Sai
Câu 10: Thực hiện nhiều tội phạm là phạm nhiều tội: A. Đúng B. Sai
Câu 11: Tuổi chịu trách nhiệm hình sự được quy định như thế nào? A. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự là người từ đủ 16 tuổi trở lên, trí tuệ bình thường B. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự là người từ đủ 18 tuổi trở lên, trí tuệ bình thường C. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự là người từ đủ 20 tuổi trở lên, trí tuệ bình thường D. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự là người từ đủ 14 tuổi trở lên, trí tuệ bình thường
Câu 12: Người từ đủ 14 tuổi, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về những tội gì? A. Người từ đủ 18 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng hiếp người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng B. Người từ đủ 14 tuổi, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng hiếp người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng C. Người từ đủ 12 tuổi, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng hiếp người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng D. Người từ đủ 15 tuổi, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng hiếp người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 8
Câu 13: Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm được quy định như thế nào? A. Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 3 năm B. Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do luật pháp quy định đối với tội ấy là phạt tù đến 5 năm C. Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật tố tụng quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 4 năm D. Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức thấp nhất của khung hình phạt quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 1 năm
Câu 14: Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm được quy định như thế nào? A. Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự quy định đối với tội ấy là từ 07 năm đến 15 năm tù B. Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm đến 10 năm tù C. Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức thấp nhất của khung hình phạt do pháp luật quy định đối với tội ấy là 07 năm tù D. Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức thấp nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự quy định đối với tội ấy là 10 năm tù
Câu 15: Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm được quy định như thế nào? A. Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự quy định đối với tội ấy là từ 03 năm đến 07 năm tù B. Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hiểm cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt do luật hình sự và luật khác quy định đối với tội ấy là từ 04 năm đến 08 năm tù C. Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức thấp nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm đến 05 năm tù D. Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do pháp luật quy định đối với tội ấy là từ trên 05 năm đến 07 năm tù
Câu 16: Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng được quy định như thế nào? A. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức thấp nhất của hình phạt do Tòa án tuyên phạt đối với tội ấy là từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình B. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có hành vi và hậu quả nguy hiểm cho xã hội tương đối lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự quy định đối với tội ấy là 20 năm tù C. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự quy định đối với tội ấy là trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình D. Tội phạm đặc biệt nguy hiểm là tội phạm đặc biệt nguy hiểm cho xã hội, cho cộng đồng và nhân dân mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình
Câu 17: Bộ luật tố tụng hình sự quy định về những nội dung cơ bản nào? A.Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và một số thủ tục thi hành án hình sự; nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng B. Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận bị can, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và một số thủ tục phiên tòa; nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước C. Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận đơn thư khiếu nại, giải quyết nguồn tin về vi phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và một số thủ tục thi hành án tù; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan điều tra và tòa án D. Quy định trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và một số thủ tục thi hành án dân sự; nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan điều tra
Câu 18: Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm những cơ quan nào? A.Gồm cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra B. Gồm cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành tố tụng C. Gồm cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan nhà nước khác D. Gồm cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan, tổ chức xã hội khác
Câu 19: Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm những người nào? A.Gồm người tiến hành tố tụng và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra B. Gồm người tiến hành tố tụng và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động xét xử C. Gồm người tiến hành tố tụng và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động khác D. Gồm người tiến hành tố tụng và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động ủy quyền
Câu 20: Người tham gia tố tụng là những người nào? A.Là cá nhân, cơ quan, tổ chức tham gia hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự B. Là cá nhân, cơ quan, tổ chức tham gia hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự C. Là cá nhân, cơ quan, tổ chức tham gia hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật hình sự D. Là cá nhân tham gia hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật hình sự
Câu 21: Người bị buộc tội gồm những người nào? A.Gồm người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo B. Gồm người bị bắt, người bị tạm giam, bị hại, bị cáo C. Gồm người bị tạm giam, người bị tạm giữ, bị cáo D. Gồm người bị câu lưu, người bị tạm giữ, bị cáo
Câu 22: Đầu thú là gì? A. Là việc người phạm tội sau khi bị phát hiện đã tự nguyện ra trình diện và khai báo với cơ quan có thẩm quyền về hành vi phạm tội của mình B.Là việc người phạm tội trước khi bị phát hiện đã tự nguyện ra trình diện và khai báo với cơ quan có thẩm quyền về hành vi phạm tội của mình C. Là việc người phạm tội trước khi bị phát hiện đã tự nguyện ra trình diện và khai báo với UBND xã về hành vi phạm tội của mình D. Là việc người phạm tội sau khi bị phát hiện đã tự nguyện ra trình diện và khai báo với Thủ trưởng đơn vị về hành vi phạm tội của mình
Câu 23: Áp giải là gì? A.Là việc cơ quan có thẩm quyền đưa người bị giữ, bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo đến địa điểm tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử B. Là việc cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo đến địa điểm tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử C. Là việc cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo, phạm nhân đến trại giam để tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử D. Là việc cơ quan có thẩm quyền đưa người bị giữ, bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo đến công an tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử
Câu 24: Mọi hoạt động tố tụng hình sự phải được thực hiện theo quy định của bộ luật nào? A. Bộ luật tố tụng dân sự B. Bộ luật hình sự C. Bộ luật thi hành án hình sự D.Bộ luật tố tụng hình sự
Câu 25: Nguyên tắc suy đoán vô tội được quy định như thế nào? A. Khi không đủ chứng cứ để buộc tội, kết tội theo trình tự, thủ tục do Bộ luật tố tụng quy định thì Công an phải kết luận người bị buộc tội không có tội B. Khi người phạm tội bị điều tra mà không theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kết luận người bị buộc tội không có tội C. Khi không đủ và không thể làm sáng tỏ căn cứ để buộc tội, kết tội theo trình tự, thủ tục do Bộ luật hình sự thì cơ quan công an, cơ quan Tòa án phải kết luận người bị buộc tội không có tội D.Khi không đủ và không thể làm sáng tỏ căn cứ để buộc tội, kết tội theo trình tự, thủ tục do Bộ luật tố tụng hình sự quy định thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kết luận người bị buộc tội không có tội
Câu 26: Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về ai? A. Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về Tòa án. Người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô tội B. Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan điều tra và công tố viên. Người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô tội C.Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô tội D. Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về người phạm tội. Người bị buộc tội có nghĩa vụ phải chứng minh là mình vô tội
Câu 27: Quyền bào chữa của người bị buộc tội được quy định như thế nào? A. Người bị buộc tội có nghĩa vụ tự bào chữa, hoặc thuê luật sư bào chữa B. Người bị buộc tội có quyền không khai gì mà nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa cho mình C. Bị can không có quyền tự bào chữa mà phải nhờ luật sư bào chữa cho mình D.Người bị buộc tội có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa
Câu 28: Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng được quy định như thế nào? A. Trong quá trình tiến hành tố tụng, cơ quan nhà nước phải nghiêm chỉnh thực hiện quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về hành vi, quyết định của mình B. Trong quá trình tiến hành tố tụng, Tòa án phải nghiêm chỉnh thực hiện quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về hành vi, quyết định của mình C. Trong quá trình tiến hành điều tra, cơ quan điều tra phải nghiêm chỉnh thực hiện quy định của pháp luật tố tụng và phải chịu trách nhiệm về hành vi, quyết định của mình D.Trong quá trình tiến hành tố tụng, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải nghiêm chỉnh thực hiện quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về hành vi, quyết định của mình
Câu 29: Tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân; danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân được bảo hộ trong quá trình tiến hành tố tụng như thế nào? A. Mọi hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân; xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân tùy trường hợp có thể bị xử lý bằng Tòa án B. Mọi hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân; xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân có thể bị xử lý bằng biện pháp hành chính C. Mọi hành vi xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân; xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân có thể bị xử lý theo pháp luật, nếu có sự chỉ đạo D.Mọi hành vi xâm phạm trái pháp luật tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân; xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân trong quá trình tiến hành tố tụng đều bị xử lý theo pháp luật
Câu 30: Người bị tạm giữ có quyền gì? A.Được biết lý do mình bị tạm giữ; nhận quyết định tạm giữ, quyết định gia hạn tạm giữ, quyết định phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, nếu không ảnh hưởng đến kết quả điều tra và bảo đảm bí mật của vụ án; Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật B. Có thể được biết lý do mình bị tạm giữ; nhận quyết định tạm giữ, quyết định gia hạn tạm giữ, quyết định phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ, nếu không ảnh hưởng đến quá trình điều tra; Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự C. Được biết lý do mình bị tạm giữ; nhận quyết định tạm giữ, quyết định gia hạn tạm giữ, quyết định phê duyệt của Viện kiểm sát và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật hình sự; Được thông báo về gia đình; Trình bày lời khai, trình bày ý kiến theo lệnh của cán bộ điều tra, có thể buộc phải nhận tội, nhưng có quyền nhờ luật sư bào chữa và các quyền khác theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự D. Được biết lý do mình bị tạm giữ; nhận quyết định tạm giữ, quyết định gia hạn tạm giữ, quyết định phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự; Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định; Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội và các quyền khác theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự
Câu 31: Trách nhiệm thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự thuộc về cơ quan nào? A. Tòa án nhân dân B. Cơ quan điều tra C. Công an nhân dân D.Viện kiểm sát nhân dân
Câu 32: Hội thẩm tham gia ở cấp xét xử nào? A. Xét xử giám đốc thẩm B. Xét xử tái thẩm C. Xét xử phúc thẩm D.Xét xử sơ thẩm
Câu 33: Thẩm phán, Hội thẩm xét xử theo nguyên tắc nào? A.Xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật B. Xét xử độc lập và theo lệnh của cấp trên C. Xét xử theo chỉ đạo và chỉ tuân theo pháp luật D. Xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
Câu 34: Tự thú là gì? A.Là việc người phạm tội tự nguyện khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của mình trước khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiện B. Là việc người phạm tội tự nguyện khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của mình sau khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiện C. Là việc người nhà người phạm tội khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội trước khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiện D. Là việc Tổ dân phố khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của người trong tổ mình về tội phạm, về người phạm tội
Câu 35: Bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị có được xét xử lại không? A.Có, Khi bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được xét xử phúc thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án có hiệu lực pháp luật B. Khi bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án có thể được xét xử phúc thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án có hiệu lực pháp luật C. Không, Khi bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án không được xét xử phúc thẩm. Vì Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án đã có hiệu lực D. Có, Khi bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được xét xử tái thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày tuyên án
Câu 36: Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng có được xét xử lại hay không? A.Có, Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có tình tiết mới theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự thì được xem xét lại theo trình tự giám đốc thẩm hoặc tái thẩm B. Có, Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng thì được xem xét lại theo trình tự giám đốc thẩm hoặc tái thẩm C. Không, Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật không được xét xử lại D. Có, Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng thì được xem xét lại theo trình tự giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, nếu có sự chỉ đạo từ cấp trên
Câu 37: Thẩm quyền điều tra của Cơ quan An ninh điều tra được quy định như thế nào? A.Cơ quan An ninh điều tra có thẩm quyền điều tra tất cả các loại tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia và một số tội phạm khác thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật B. Cơ quan An ninh điều tra có thẩm quyền điều tra tất cả các loại tội phạm hình sự C. Cơ quan An ninh điều tra có thẩm quyền điều tra tất cả các tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia D. Cơ quan An ninh điều tra có thẩm quyền điều tra một số tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật
Câu 38: Cơ quan điều tra của Công an nhân dân được tổ chức ở những cấp nào? A.Cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện B. Cấp trung ương, cấp tỉnh C. Cấp trung ương, cấp huyện D. Cấp tỉnh, cấp huyện
Câu 39: Viện kiểm sát có trách nhiệm gì khi yêu cầu khởi tố vụ án? A.Viện kiểm sát yêu cầu khởi tố vụ án khi có dấu hiệu tội phạm B. Viện kiểm sát yêu cầu khởi tố vụ án khi có tin báo từ người dân C. Viện kiểm sát yêu cầu khởi tố vụ án khi có sự chỉ đạo từ cấp trên D. Viện kiểm sát yêu cầu khởi tố vụ án khi có đủ căn cứ cho rằng có dấu hiệu phạm tội
Câu 40: Người bào chữa tham gia tố tụng từ thời điểm nào? A. Người bào chữa tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can B. Người bào chữa tham gia tố tụng từ khi bắt giữ bị can C. Người bào chữa tham gia tố tụng từ khi truy tố bị can D. Người bào chữa tham gia tố tụng từ khi xét xử bị cáo
Câu 41: Quyền và nghĩa vụ của bị can là pháp nhân được thực hiện thông qua người nào? A.Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự. Quyền và nghĩa vụ của bị can là pháp nhân được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự B. Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự. Quyền và nghĩa vụ của bị can là pháp nhân được thực hiện thông qua Tổng giám đốc, Chủ tịch hội đồng quản trị hoặc luật sư C. Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự. Quyền và nghĩa vụ của bị can là pháp nhân được thực hiện theo quy định của Bộ luật hình sự D. Bị can là người hoặc pháp nhân bị truy tố về hình sự. Quyền và nghĩa vụ của bị can là pháp nhân được thực hiện thông qua người đại diện theo hợp đồng
Câu 42: Bị cáo là ai? Bị cáo có quyền gì? A.Bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử. Bị cáo có quyền: Nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; quyết định đình chỉ vụ án; bản án, quyết định của Tòa án và quyền khác theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự B. Bị cáo là người 18 tuổi trở lên hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử. Bị cáo có quyền: Nhận quyết định khởi tố; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; quyết định đình chỉ vụ án; bản án, quyết định của Tòa án và quyền khác theo quy định của Bộ luật hình sự C. Bị cáo là người từ 16 tuổi trở lên hoặc doanh nghiệp đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử. Bị cáo có quyền: Nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định áp dụng hình phạt, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; quyết định đình chỉ vụ án; bản án của Tòa án D. Bị cáo là người có trí tuệ bình thường hoặc công ty đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử. Bị cáo có quyền: Nhận quyết định của Tòa án; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; quyết định đình chỉ vụ án; bản án, quyết định của Tòa án và quyền khác theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự
Câu 43: Thời hạn cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định đối với pháp nhân thương mại phạm tội là bao lâu? A. Thời hạn cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định là từ 01 năm đến 03 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật B.Thời hạn cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật C. Thời hạn cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định là từ 03 năm đến 05 năm, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật D. Thời hạn cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định là từ 02 năm đến 04 năm, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật
Câu 44: Cơ quan nhà nước nào có thẩm quyền quyết định cấm kinh doanh hoặc cấm hoạt động đối với pháp nhân thương mại phạm tội? A.Tòa án quyết định lĩnh vực cụ thể bị cấm kinh doanh hoặc cấm hoạt động B. Chính phủ quyết định lĩnh vực cụ thể bị cấm kinh doanh hoặc cấm hoạt động C. Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định lĩnh vực cụ thể bị cấm kinh doanh hoặc cấm hoạt động D. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lĩnh vực cụ thể bị cấm kinh doanh hoặc cấm hoạt động
Câu 45: Thời hạn đình chỉ hoạt động của pháp nhân thương mại phạm tội là bao lâu? A. Thời hạn đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 03 năm B. Thời hạn đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 06 năm C. Thời hạn đình chỉ hoạt động từ 04 tháng đến 04 năm D.Thời hạn đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 03 năm
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 3 tổng hợp các câu hỏi nâng cao, chuyên sâu vào các nhóm tội phạm cụ thể như tội phạm về chức vụ, tham nhũng, kinh tế và môi trường. Với hệ thống câu hỏi đa dạng, kèm đáp án và giải thích chi tiết, tài liệu giúp người học vận dụng linh hoạt kiến thức đã học, đồng thời rèn luyện kỹ năng tư duy và phân tích tình huống pháp lý. Đây là phần không thể thiếu trong quá trình ôn tập dành cho sinh viên ngành luật và người học chuyên sâu về Luật Hình sự.
Link đăng ký khoá học bài giảng môn học Luật Hình sự:
Câu 1: Luật hình sự là gì? A. Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam B. Bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành C. Xác định những hành vi nguy hiểm nào cho xã hội là tội phạm, đồng thời quy định hình phạt đối với những tội phạm ấy D. Cả a, b, c đúng
Câu 2: Phương pháp điều chỉnh của ngành luật hình sự là gì? A. Phương pháp thỏa thuận B. Phương pháp mệnh lệnh C. Phương pháp quyền uy D. Cả a, b, c đúng
Câu 3: Hành vi phạm tội nào không phải xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam sau đây? A. Hành vi phạm tội bắt đầu trên lãnh thổ Việt Nam B. Hành vi phạm tội diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam C. Hành vi phạm tội kết thúc trên lãnh thổ Việt Nam D. Hành vi phạm tội không thuộc một trong các trường hợp a, b, c nêu trên
Câu 4: Nhận định nào dưới đây về luật hình sự không đúng? A. Là một văn bản trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam B. Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam C. Bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành D. Xác định những hành vi nguy hiểm nào cho xã hội là tội phạm, đồng thời quy định hình phạt đối với những tội phạm ấy
Câu 5: Luật hình sự có những nguyên tắc nào dưới đây? A. Nguyên tắc pháp chế XHCN B. Nguyên tắc dân chủ XHCN C. Nguyên tắc phân hóa trách nhiệm hình sự D. Cả a, b, c đúng
Câu 6: Đối tượng điều chỉnh của Luật Hình sự là: A. Quan hệ xã hội phát sinh khi tội phạm xảy ra B. Quan hệ xã hội được Luật Hình sự bảo vệ C. Lợi ích của Nhà nước D. Lợi ích của người bị tội phạm xâm hại
Câu 7: Phương pháp điều chỉnh của Luật Hình sự là gì? A. Phương pháp thỏa thuận B. Phương pháp quyền uy C. Phương pháp mệnh lệnh D. Cả a, b, c đúng
Câu 8: Luật Hình sự là gì? A. Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam B. Bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành C. Xác định những hành vi nguy hiểm nào cho xã hội là tội phạm, đồng thời quy định những hình phạt đối với những tội phạm ấy D. Cả a, b, c đúng
Câu 9: Nhận định nào dưới đây về Luật Hình sự không đúng? A. Là một văn bản trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam B. Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam C. Bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành D. Xác định những hành vi nguy hiểm nào cho xã hội là tội phạm đồng thời quy định những hình phạt đối với những tội phạm ấy
Câu 10: Luật Hình sự có những nguyên tắc nào dưới đây? A. Nguyên tắc pháp chế của Luật Hình sự B. Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật C. Nguyên tắc phân hóa trách nhiệm hình sự D. Cả a, b, c đúng
Câu 11: Sự khác nhau căn bản giữa ngành Luật Hình sự và ngành Luật Hành chính là ở: A. Đối tượng điều chỉnh B. Phương pháp điều chỉnh C. Chế tài xử lý D. Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 3
Câu 12: Nguồn luật Hình sự là khái niệm dùng để chỉ: A. Bộ luật Hình sự hoàn chỉnh B. Ngành luật Hình sự C. Khoa học luật Hình sự D. Môn học “Luật Hình sự Việt Nam”
Câu 13: Theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, Bộ luật Hình sự Việt Nam có cấu tạo về mặt hình thức như thế nào? A. Điểm – Điều – Khoản – Chương – (Mục) B. Điểm – Khoản – Điều – (Mục) – Chương C. Khoản – Điểm – Điều – (Mục) – Chương D. Chương – (Mục) – Điều – Khoản – Điểm
Câu 14: Tội phạm được coi là thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam, nếu tội phạm ấy: A. Bắt đầu ở Việt Nam và kết thúc ở ngoài Việt Nam B. Bắt đầu ở ngoài Việt Nam và kết thúc ở Việt Nam C. Bắt đầu ở Việt Nam và kết thúc ở Việt Nam D. Tất cả các phương án nêu trên
Câu 15: Đối tượng tác động của tội phạm là: A. Quy phạm pháp luật Hình sự B. Quan hệ xã hội C. Quan hệ được pháp luật Hình sự bảo vệ D. Bộ phận của khách thể
Câu 16: Đặc điểm nào sau đây không phải của tội phạm? A. Là hành vi nguy hiểm cho xã hội B. Là hành vi trái pháp luật C. Là hành vi do cá nhân thực hiện D. Là hành vi có thể bị xử lý hình sự
Câu 17: Tội phạm có cấu thành hình sự là: A. Tội phạm ít nghiêm trọng B. Tội phạm nghiêm trọng C. Tội phạm rất nghiêm trọng D. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
Câu 18: Khách thể của tội phạm là: A. Hành vi của con người B. Quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ C. Mối quan hệ giữa các cá nhân D. Các quy phạm pháp luật
Câu 19: Hình phạt nào dưới đây không phải là hình phạt chính? A. Tù giam B. Tù treo C. Cải tạo không giam giữ D. Cảnh cáo
Câu 20: Chế tài nào áp dụng đối với tội phạm rất nghiêm trọng? A. Cảnh cáo B. Phạt tiền C. Tù giam từ 3 đến 15 năm D. Tù treo
Câu 21: Nhân thân của người phạm tội được xác định trên cơ sở nào? A. Điều kiện sống B. Nghề nghiệp C. Học vấn D. Tình tiết trước khi phạm tội
Câu 22: Tình tiết nào được coi là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự? A. Người phạm tội là người đã trưởng thành B. Người phạm tội đã thực hiện hành vi trước đó C. Người phạm tội có nhân thân tốt D. Người phạm tội tự nguyện khắc phục hậu quả
Câu 23: Tội phạm nào được coi là tội phạm nghiêm trọng? A. Tội phạm xâm phạm đến an ninh quốc gia B. Tội phạm xâm phạm đến tính mạng con người C. Tội phạm có mức hình phạt từ 1 đến 5 năm tù D. Tội phạm xâm phạm tài sản
Câu 24: Hình phạt tù có thể được quyết định là: A. Tù treo B. Tù có thời hạn C. Tù không giam giữ D. Tù chung thân
Câu 25: Tình tiết nào không phải là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự? A. Phạm tội có tổ chức B. Tự nguyện sửa chữa hậu quả C. Phạm tội nhiều lần D. Tái phạm
Câu 26: Đối tượng tác động của tội phạm là gì? A. Hành vi phạm tội B. Quy phạm pháp luật C. Lợi ích của xã hội D. Quan hệ xã hội bị xâm hại
Câu 27: Tội phạm được cấu thành từ: A. Hành vi và mục đích B. Hành vi và hậu quả C. Hành vi, khách thể và chủ thể D. Hành vi và động cơ
Câu 28: Hình phạt nào có thể được áp dụng đối với người phạm tội chưa đủ 18 tuổi? A. Cải tạo không giam giữ B. Tù giam C. Tù treo D. Cảnh cáo
Câu 29: Tội phạm nào được coi là tội phạm ít nghiêm trọng? A. Tội phạm có mức hình phạt từ 5 đến 15 năm tù B. Tội phạm có mức hình phạt đến 3 năm tù C. Tội phạm có mức hình phạt từ 1 đến 5 năm tù D. Tội phạm xâm phạm tính mạng con người
Câu 30: Quy định nào không đúng về tội phạm? A. Tội phạm là hành vi trái pháp luật B. Tội phạm có thể bị xử lý hình sự C. Tội phạm chỉ được xác định khi có nạn nhân D. Tội phạm không phải là hành vi nguy hiểm cho xã hội
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 2 tiếp tục mang đến hệ thống câu hỏi chọn lọc, tập trung vào những quy định cụ thể trong phần các tội phạm của Bộ luật Hình sự. Với nội dung bám sát chương trình đào tạo và có đáp án giải thích chi tiết, tài liệu giúp người học nâng cao khả năng nhận diện, phân tích hành vi phạm tội và áp dụng pháp luật hiệu quả. Đây là nguồn tài liệu lý tưởng cho sinh viên luật, học viên các trường tư pháp và thí sinh ôn thi công chức ngành luật.
Link đăng ký khoá học bài giảng môn học Luật Hình sự:
Câu 1: Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 và Luật số 12/2017/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Hình sự năm 2015) có hiệu lực từ ngày, tháng, năm nào? A. Từ ngày 01/07/2016 B. Từ ngày 01/7/2017 C. Từ ngày 01/01/2018
Câu 2: Bộ luật Hình sự năm 2015 đã bổ sung thêm chủ thể nào sau đây phải chịu trách nhiệm hình sự? A. Cá nhân B. Pháp nhân C. Pháp nhân thương mại
Câu 3: Nguyên tắc nào sau đây không phải là nguyên tắc xử lý đối với người phạm tội quy định trong Bộ luật Hình sự năm 2015? A. Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội. B. Nghiêm trị người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. C. Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra. D. Đối với người tái phạm, thì có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù, giao họ cho cơ quan, tổ chức hoặc gia đình giám sát, giáo dục.
Câu 4: Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định người từ đủ độ tuổi nào phải chịu trách nhiệm hình sự? A. Người từ đủ 16 tuổi trở lên B. Người từ đủ 14 tuổi trở lên C. Người từ đủ 18 tuổi trở lên
Câu 5: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thuộc các tội nào sau đây? A. Tội giết người, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe của người khác B. Tội cướp tài sản, tội trộm cắp tài sản C. Tội vận chuyển trái phép chất ma túy, tội mua bán trái phép chất ma túy D. Tội tổ chức đua xe trái phép, tội đua xe trái phép
Câu 6: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội nào thì phải chịu trách nhiệm hình sự? A. Tội giết người hoặc tội cướp tài sản B. Tội trộm cắp tài sản C. Tội gây rối trật tự công cộng
Câu 7: Người dưới 18 tuổi đang chấp hành án phạt tù có thể được tha tù trước thời hạn khi có điều kiện nào sau đây? A. Phạm tội lần đầu B. Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt C. Đã chấp hành được một phần ba thời hạn phạt tù D. Khi có đủ tất cả các điều kiện tại điểm a, b, c nêu trên
Câu 8: Người dưới 18 tuổi bị kết án được coi là không có án tích nếu thuộc một trong các trường hợp nào sau đây? A. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi hoặc người bị áp dụng biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng do vố ý. B. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý.
Câu 9: Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội. Người phạm tội chưa đạt có phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt hay không? A. Có B. Không
Câu 10: Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng, tuy không có gì ngăn cản. Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội thì có được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm hay không? A. Có B. Không
Câu 11: Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, có phải chịu trách nhiệm hình sự không? A. Có B. Không
Câu 12: Người che giấu tội phạm (người không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội phạm được thực hiện đã che giấu người phạm tội, dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội) là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự thuộc trường hợp nào sau đây? A. Phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm đối với hành vi che giấu thuộc các loại tội phạm quy định trong Bộ luật Hình sự B. Chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm khi thuộc trường hợp che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật Hình sự năm 2015.
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 2
Câu 13: Ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác thì có phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm hay không? A. Không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm đối với hành vi không tố giác thuộc các loại tội phạm quy định trong Bộ luật Hình sự. B. Chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
Câu 14: Trường hợp nào sau đây không được loại trừ trách nhiệm hình sự? A. Sự kiện bất ngờ B. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự C. Phòng vệ chính đáng D. Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ phục vụ đời sống xã hội E. Hành vi của người có trách nhiệm hình sự thực hiện quyền của mình theo quy định của pháp luật
Câu 15: Việc áp dụng hình phạt nào trong các hình phạt sau là không thể áp dụng đối với người chưa đủ 16 tuổi? A. Tử hình B. Tù có thời hạn C. Cải tạo không giam giữ
Câu 16: Tòa án nhân dân cấp nào có thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án hình sự? A. Tòa án nhân dân cấp tỉnh B. Tòa án nhân dân cấp huyện C. Tòa án quân sự
Câu 17: Thời hạn điều tra vụ án hình sự là bao lâu kể từ ngày khởi tố vụ án? A. Không quá 02 tháng B. Không quá 03 tháng C. Không quá 04 tháng
Câu 18: Tòa án nhân dân cấp nào có thẩm quyền phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa án cấp huyện? A. Tòa án nhân dân cấp tỉnh B. Tòa án nhân dân tối cao C. Tòa án quân sự
Câu 19: Vụ án hình sự do Tòa án nào xét xử nếu vụ án hình sự liên quan đến người từ đủ 16 tuổi trở lên và người dưới 16 tuổi? A. Tòa án nhân dân cấp huyện B. Tòa án nhân dân cấp tỉnh C. Tòa án quân sự
Câu 20: Vụ án hình sự do Tòa án nào xét xử nếu vụ án hình sự liên quan đến người từ đủ 18 tuổi trở lên và người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi? A. Tòa án nhân dân cấp huyện B. Tòa án nhân dân cấp tỉnh C. Tòa án quân sự
Câu 21: Hình phạt nào sau đây không phải là hình phạt chính? A. Cải tạo không giam giữ B. Tù có thời hạn C. Tử hình
Câu 22: Biện pháp nào sau đây không phải là biện pháp tư pháp? A. Cải tạo không giam giữ B. Giam giữ, tạm giữ C. Chữa bệnh
Câu 23: Thời hạn chấp hành hình phạt tù được tính từ thời điểm nào? A. Từ khi bản án có hiệu lực pháp luật B. Từ khi người bị kết án bị bắt C. Từ khi có quyết định thi hành án
Câu 24: Thời gian tạm giữ được tính vào thời hạn chấp hành hình phạt tù hay không? A. Có B. Không
Câu 25: Người chấp hành hình phạt tù được giảm thời gian chấp hành hình phạt tù trong các trường hợp nào sau đây? A. Người chấp hành tốt nghĩa vụ chấp hành án, thực hiện tốt nội quy, quy chế trại giam. B. Người chấp hành án không có điều kiện gia đình khó khăn. C. Người chấp hành án từ đủ 16 tuổi trở lên.
Câu 26: Ai là người có quyền kháng cáo bản án hình sự? A. Người bị kết án và người bị hại B. Người tham gia tố tụng trong vụ án hình sự C. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Câu 27: Thời gian kháng cáo bản án hình sự được tính từ thời điểm nào? A. Kể từ ngày nhận được bản án B. Kể từ ngày xét xử C. Kể từ ngày Tòa án quyết định
Câu 28: Thời hạn kháng cáo trong các vụ án hình sự là bao lâu? A. 15 ngày B. 30 ngày C. 45 ngày
Câu 29: Căn cứ nào sau đây không phải là căn cứ để kháng cáo bản án hình sự? A. Tòa án xét xử sai về điều luật B. Tòa án xét xử không đúng người phạm tội C. Tòa án không xem xét đầy đủ chứng cứ
Câu 30: Ai là người có quyền yêu cầu xem xét lại bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật? A. Người bị kết án và những người liên quan đến vụ án B. Tòa án cấp trên C. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 1 là tài liệu ôn tập hữu ích, tổng hợp các câu hỏi bám sát nội dung lý thuyết cơ bản của Bộ luật Hình sự hiện hành. Với hệ thống câu hỏi có đáp án chi tiết, người học sẽ dễ dàng củng cố kiến thức nền tảng, nắm chắc các khái niệm quan trọng như tội phạm, hình phạt, trách nhiệm hình sự… Đây là nguồn tài liệu không thể thiếu cho sinh viên ngành luật, học viên tư pháp và những ai đang ôn thi vào các ngành nghề tư pháp hình sự.
Link đăng ký khoá học bài giảng môn học Luật Hình sự:
Câu 1: Khẳng định nào dưới đây là đúng? A. Người bị buộc tội có quyền tự bào chữa B. Người bị buộc tội không có quyền tự bào chữa C. Người bị buộc tội chỉ được nhờ luật sư bào chữa D. Người khác không có quyền bào chữa cho người bị buộc tội
Câu 2: Đâu là nội dung của nguyên tắc suy đoán vô tội? A. Khi chưa chứng minh theo trình tự, thủ tục do luật định, chưa có bản án kết tội của tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì người bị buộc tội phải được coi là người không có tội B. Khi chưa có bản án kết tội của tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì người bị buộc tội phải được coi là người không có tội C. Khi chưa chứng minh theo trình tự, thủ tục do luật định thì người bị buộc tội phải được coi là người không có tội D. Khi chưa chứng minh, chưa có bản án kết tội của tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì người bị buộc tội phải được coi là người không có tội
Câu 3: Đâu là nội dung của nguyên tắc “không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm”? A. Không được khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử đối với người mà hành vi của họ đã có bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật B. Không được khởi tố đối với người mà hành vi của họ đã có bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật C. Không được xét xử đối với người mà hành vi của họ đã có bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật D. Không được khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử đối với người mà hành vi của họ đã có bản án của Tòa án
Câu 4: Bào chữa viên nhân dân là người được ai cử để bào chữa cho người bị buộc tội? A. Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam B. Tòa án C. Tổ chức thành viên của Mặt trận D. A và C đúng (trong trường hợp người bị buộc tội là thành viên của Mặt trận)
Câu 5: Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Tòa án xét xử kín và tuyên án kín B. Tòa án có thể xét xử kín và phải tuyên án công khai C. Tòa án có thể xét xử công khai và tuyên án kín D. Tòa án phải xét xử và tuyên án công khai
Câu 6: Người nào không thuộc nhóm người tiến hành tố tụng? A. Thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra B. Viện trưởng, phó viện trưởng viện kiểm sát C. Thẩm phán D. Luật sư
Câu 7: Viện kiểm sát có quyền gì? A. Thực hành quyền xét xử B. Thực hành quyền bào chữa C. Thực hành quyền công tố D. Tất cả phương án trên
Câu 8: Điều tra viên có nhiệm vụ gì? A. Điều tra vụ án hình sự B. Kết tội C. Bào chữa D. Xét xử
Câu 9: Đâu không phải nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên? A. Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm của cơ quan, người có thẩm quyền B. Trực tiếp giải quyết và lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm C. Đề ra yêu cầu điều tra D. Kết luận điều tra vụ án
Câu 10: Ai là người có thẩm quyền bổ nhiệm thẩm phán? Chủ tịch nước bổ nhiệm Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm Thẩm phán các Tòa án nhân dân địa phương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực. A. Phó chủ tịch nước B. Chủ tịch nước C. Thủ tướng chính phủ D. Phó thủ tướng chính phủ
Câu 11: Điều tra viên có nhiệm vụ gì? A. Điều tra vụ án hình sự B. Kết tội C. Bào chữa D. Xét xử
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 1
Câu 12: Đâu không phải nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên? A. Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm của cơ quan, người có thẩm quyền B. Trực tiếp giải quyết và lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm C. Đề ra yêu cầu điều tra D. Kết luận điều tra vụ án
Câu 13: Ai là người có thẩm quyền bổ nhiệm thẩm phán? Chủ tịch nước bổ nhiệm Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm Thẩm phán các Tòa án nhân dân địa phương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực. A. Phó chủ tịch nước B. Chủ tịch nước C. Thủ tướng chính phủ D. Phó thủ tướng chính phủ
Câu 14: Thư ký tòa án có thể thay đổi không? (CSPL: Điều 54 BLTTHS năm 2015: Thay đổi Thư ký Tòa án). A. Có B. Không C. Chỉ thay đổi nếu thư ký tòa vì lý do cá nhân không thể tham gia được D. Chỉ thay đổi khi thẩm phán cho phép
Câu 15: Thời điểm thay đổi thẩm phán, hội thẩm? (CSPL: khoản 2 Điều 53 BLTTHS năm 2015: Thay đổi thẩm phán, hội thẩm). A. Trước khi mở phiên tòa do chánh án hoặc phó chánh án tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định B. Sau khi mở phiên tòa do chánh án hoặc phó chánh án tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định C. Ngay tại thời điểm phát hiện thẩm phán, hội thẩm không đủ điều kiện tham gia D. Sau khi cơ quan điều tra đưa ra kết luận điều tra
Câu 16: Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp là gì? A. Là người đã có lệnh giữ của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật B. Là người bị bắt giữ khi đang thực hiện tội phạm C. Là người bị bắt khi bị truy tìm bởi quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật D. Là người bị bắt ngay sau khi thực hiện tội phạm
Câu 17: Người bị tạm giữ là? A. Là người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp B. Là người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, bị bắt theo quyết định truy nã hoặc người phạm tội tự thú, đầu thú và đối với họ đã có quyết định giam giữ C. Là người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, bị bắt theo quyết định truy nã hoặc người phạm tội tự thú, đầu thú và đối với họ chưa có quyết định giam giữ D. Là người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, bị bắt theo quyết định truy nã hoặc người phạm tội tự thú, đầu thú
Câu 18: Đâu không phải quyền của người bị tạm giữ? A. Được biết lý do mình bị tạm giữ B. Được thông báo và giải thích quyền và nghĩa vụ C. Tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa D. Yêu cầu chuyển nơi tạm giữ
Câu 19: Người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang là? A. Là người mà đối với họ đã có lệnh giữ của người có thẩm quyền B. Là người bị bắt khi đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm mà bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt C. Là người bị bắt khi bị truy tìm bởi quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật D. Là người bị bắt giữ trong trường hợp khẩn cấp
Câu 20: Tư cách bị can có từ khi nào? A. Từ khi người đó thực hiện hành vi phạm tội B. Từ khi có quyết định khởi tố bị can với họ C. Từ khi tòa án bắt đầu xét xử sơ thẩm D. Từ khi họ bị kết tội
Câu 21: Khẳng định nào dưới đây là đúng? A. Bị can được tại ngoại không bị triệu tập để tiến hành hoạt động điều tra B. Bị can đang bị tạm giam không bị triệu tập khi tiến hành điều tra C. Là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại do tội phạm gây ra và có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại D. Là cá nhân, cơ quan, tổ chức mà pháp luật quy định phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Câu 22: Người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang là ai? A. Là người bị bắt khi đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm mà bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt B. Là người bị truy tìm bởi quyết định của cơ quan có thẩm quyền C. Là người bị tạm giữ để điều tra D. Là người có hành vi tội phạm nhưng chưa bị bắt giữ
Câu 23: Đối tượng nào được xét xử theo thủ tục đặc biệt? A. Người chưa thành niên B. Người đang thi hành án phạt tù C. Người phạm tội có án treo D. Người bị kết án chung thân
Câu 24: Bị cáo có quyền gì? A. Quyền bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa B. Quyền kháng cáo nhưng không được yêu cầu luật sư bào chữa C. Quyền đề nghị hủy án nhưng không có quyền kháng cáo D. Quyền nộp đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại
Câu 25: Luật sư có nhiệm vụ gì? A. Bào chữa cho bị cáo trong vụ án hình sự B. Thực hiện công tố trong các vụ án hình sự C. Điều tra và truy tố tội phạm D. Thi hành án phạt tù
Câu 26: Thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bao gồm? A. Xét xử những vụ án hình sự có mức hình phạt cao hơn án tù B. Xét xử các vụ án hình sự không nghiêm trọng C. Xét xử các vụ án dân sự D. Xét xử các vụ án kinh tế
Câu 27: Quyền khiếu nại của bị can, bị cáo là gì? A. Quyền yêu cầu xem xét lại quyết định tố tụng B. Quyền yêu cầu thay đổi luật sư C. Quyền yêu cầu đình chỉ vụ án D. Quyền yêu cầu giảm án
Câu 28: Khẳng định nào dưới đây là đúng? A. Người dưới 18 tuổi không được làm người chứng kiến B. Bất kỳ ai cũng có thể làm người chứng kiến C. Người thân thích của người bị buộc tội cũng có thể làm người chứng kiến D. Người dưới 18 tuổi chỉ được làm người chứng kiến khi được yêu cầu
Câu 29: Chứng cứ có mấy thuộc tính? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 30: Vật chứng là gì? A. Là vật thể B. Là vật thể được thu thập theo thủ tục do pháp luật TTHS quy định chứa đựng các thông tin có ý nghĩa đối với giải quyết vụ án C. Là thông tin được thu thập theo thủ tục do pháp luật TTHS quy định D. Là vật thể được thu thập chứa đựng các thông tin có ý nghĩa đối với giải quyết vụ án
Tiếp nối phần 1, Câu hỏi trắc nghiệm Luật Tố tụng Hình sự phần 2 tiếp tục cung cấp những câu hỏi chọn lọc, bám sát nội dung chương trình học và cấu trúc đề thi. Bộ câu hỏi không chỉ giúp người học ôn tập hệ thống kiến thức ở mức độ nâng cao mà còn rèn luyện kỹ năng phân tích, tư duy pháp lý. Đây là tài liệu hữu ích dành cho sinh viên ngành luật, học viên tư pháp và những ai đang chuẩn bị cho các kỳ thi tuyển công chức ngành kiểm sát, tòa án.
Link đăng ký khoá học bài giảng môn học Luật Hình sự:
Câu 1: Đối tượng điều chỉnh của luật hình sự quốc tế chủ yếu là các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình các quốc gia hợp tác đấu tranh ngăn chặn và trừng trị tội phạm quốc tế. A. Đúng B. Sai
Câu 2: Nguồn của luật hình sự quốc tế cũng bao gồm các loại hình nguồn giống như nguồn của luật quốc tế. A. Đúng B. Sai
Câu 3: Tập quán quốc tế là nguồn cơ bản và quan trọng nhất của luật hình sự quốc tế. A. Đúng B. Sai
Câu 4: Tòa án hình sự quốc tế là thành quả to lớn và quan trọng của cộng đồng quốc tế trong đấu tranh chống tội phạm quốc tế (tội ác quốc tế). A. Đúng B. Sai
Câu 5: Điều ước quốc tế là thực tiễn xử sự được các quốc gia sử dụng nhiều lần trong thời gian dài xác định trong các quan hệ pháp lý quốc tế về hình sự và được các chủ thể công nhận là có hiệu lực pháp lý ràng buộc. A. Đúng B. Sai
Câu 6: Các tập quán quốc tế của luật hình sự quốc tế chỉ xuất hiện trong lĩnh vực hình sự. A. Đúng B. Sai
Câu 7: Tội phạm trong khoa học luật quốc tế được phân thành hai loại là tội phạm quốc tế và tội phạm có tính chất quốc tế. A. Đúng B. Sai
Câu 8: Tội phạm quốc tế là mối nguy hiểm nhất đối với toàn thể nhân loại. A. Đúng B. Sai
Câu 9: Tội phạm có tính chất quốc tế chỉ xâm hại đến quyền lợi của các cộng đồng quốc tế. A. Đúng B. Sai
Câu 10: Tội phạm hình sự chung không xâm phạm đến trật tự pháp lý quốc tế nên không cần sự trợ giúp của các nước khác. A. Đúng B. Sai
Câu 11: Hoạt động hợp tác quốc tế đấu tranh chống tội phạm chỉ nhằm trừng trị tội phạm ra khỏi đời sống quốc gia. A. Đúng B. Sai
Câu 12: Các quốc gia có thể tự xét xử các tội phạm chiến tranh theo luật hình sự của nước mình. A. Đúng B. Sai
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Tố tụng Hình sự phần 2
Câu 13: Tội phạm có tính chất quốc tế cũng là tội phạm hình sự chung nhưng chứa đựng “thành phần nước ngoài”. A. Đúng B. Sai
Câu 14: Chỉ có ký kết các điều ước quốc tế đa phương mới thể hiện hợp tác quốc tế để đấu tranh phòng chống tội phạm. A. Đúng B. Sai
Câu 15: Hoạt động hợp tác giữa các quốc gia đấu tranh phòng chống tội phạm là cần thiết để đảm bảo một thế giới ổn định, bền vững và phát triển tốt đẹp. A. Đúng B. Sai
Câu 16: Chuẩn mực quốc tế của luật hình sự có 2 loại phù hợp với 2 cấp độ hiệu lực pháp luật khác nhau. A. Đúng B. Sai
Câu 17: Tội phạm có tính chất quốc tế và tội phạm quốc tế có nội hàm khái niệm như nhau. A. Đúng B. Sai
Câu 18: Theo quy chế Rome, Tòa án hình sự quốc tế là một cơ quan thường trực và bổ sung quyền tài phán hình sự quốc gia. A. Đúng B. Sai
Câu 19: Theo quy chế Rome, Tòa án không có địa vị pháp nhân. A. Đúng B. Sai
Câu 20: Theo quy chế Rome, Tòa án có thẩm quyền tài phán đối với mọi loại tội phạm. A. Đúng B. Sai
Câu 21: Theo quy chế Rome, tội diệt chủng chỉ bao gồm duy nhất một hành vi giết các thành viên của nhóm nhằm tiêu diệt toàn bộ hay một bộ phận nhóm dân tộc, sắc tộc, chủng tộc hoặc tôn giáo. A. Đúng B. Sai
Câu 22: Theo quy chế Rome, tội ác chống nhân loại có thể là hành vi giết người được thực hiện như một phần của sự tấn công có hệ thống hoặc trên diện rộng nhằm vào bất kỳ một cộng đồng dân thường nào, với nhận biết về sự tấn công đó. A. Đúng B. Sai
Câu 23: Theo quy chế Rome, tấn công nhằm vào bất kỳ cộng đồng dân cư nào chỉ bao gồm hành vi phân biệt chủng tộc được thực hiện nhiều lần chống lại bất kỳ cộng đồng dân thường nào, theo hoặc nhằm thúc đẩy chính của một quốc gia hay tổ chức về việc thực hiện các cuộc tấn công đó. A. Đúng B. Sai
Câu 24: Nếu sự đau đớn hoặc đau khổ về thể xác hoặc tinh thần xuất phát, gắn liền hoặc liên quan đến các hình phạt hợp pháp thì không bị coi là tra tấn theo quy chế Rome. A. Đúng B. Sai
Câu 25: Theo quy chế Rome, tội ác chiến tranh có thể là tra tấn hoặc đối xử vô nhân đạo, kể cả những thí nghiệm sinh học. A. Đúng B. Sai
Câu 26: Theo quy chế Rome, chỉ có quốc gia thành viên mới có thể đề xuất sửa đổi các yếu tố cấu thành tội phạm. A. Đúng B. Sai
Câu 27: Theo quy chế Rome, Tòa án không có quyền tài phán hồi tố. A. Đúng B. Sai
Câu 28: Theo quy chế Rome, Tòa án quyết định không thụ lý vụ việc chỉ khi vụ việc đang được một quốc gia có quyền tài phán điều tra hoặc truy tố. A. Đúng B. Sai
Câu 29: Vụ việc không đủ mức nghiêm trọng cần tòa án giải quyết không phải là nguyên nhân để Tòa án quyết định không thụ lý vụ án. A. Đúng B. Sai
Câu 30: Theo quy chế Rome, Tòa án tự xác định về quyền tài phán của mình đối với bất kỳ vụ việc nào được đưa ra tòa. A. Đúng B. Sai
Bạn đang tìm kiếm câu hỏi trắc nghiệm Luật Tố tụng Hình sự để ôn luyện hiệu quả cho kỳ thi? Tổng hợp những câu hỏi trắc nghiệm bám sát chương trình học, có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức, củng cố kỹ năng làm bài nhanh chóng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp bộ câu hỏi chất lượng, phù hợp cho sinh viên ngành luật, thí sinh ôn thi công chức, kiểm sát viên và các đối tượng học tập chuyên sâu về pháp luật tố tụng hình sự.
Câu 1: Khẳng định nào dưới đây là đúng? A. Người bị buộc tội có quyền tự bào chữa B. Người bị buộc tội không có quyền tự bào chữa C. Người bị buộc tội chỉ được nhờ luật sư bào chữa D. Người khác không có quyền bào chữa cho người bị buộc tội
Câu 2: Đâu là nội dung của nguyên tắc suy đoán vô tội? A. Khi chưa chứng minh theo trình tự, thủ tục do luật định, chưa có bản án kết tội của tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì người bị buộc tội phải được coi là người không có tội B. Khi chưa có bản án kết tội của tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì người bị buộc tội phải được coi là người không có tội C. Khi chưa chứng minh theo trình tự, thủ tục do luật định thì người bị buộc tội phải được coi là người không có tội D. Khi chưa chứng minh, chưa có bản án kết tội của tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì người bị buộc tội phải được coi là người không có tội
Câu 3: Đâu là nội dung của nguyên tắc “không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm”? A. Không được khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử đối với người mà hành vi của họ đã có bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật B. Không được khởi tố đối với người mà hành vi của họ đã có bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật C. Không được xét xử đối với người mà hành vi của họ đã có bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật D. Không được khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử đối với người mà hành vi của họ đã có bản án của Tòa án
Câu 4: Bào chữa viên nhân dân là người được ai cử để bào chữa cho người bị buộc tội? A. Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam B. Tòa án C. Tổ chức thành viên của Mặt trận D. A và C đúng (trong trường hợp người bị buộc tội là thành viên của Mặt trận)
Câu 5: Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Tòa án xét xử kín và tuyên án kín B. Tòa án có thể xét xử kín và phải tuyên án công khai C. Tòa án có thể xét xử công khai và tuyên án kín D. Tòa án phải xét xử và tuyên án công khai
Câu 6: Người nào không thuộc nhóm người tiến hành tố tụng? A. Thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra B. Viện trưởng, phó viện trưởng viện kiểm sát C. Thẩm phán D. Luật sư
Câu 7: Viện kiểm sát có quyền gì? A. Thực hành quyền xét xử B. Thực hành quyền bào chữa C. Thực hành quyền công tố D. Tất cả phương án trên
Câu 8: Điều tra viên có nhiệm vụ gì? A. Điều tra vụ án hình sự B. Kết tội C. Bào chữa D. Xét xử
Câu 9: Đâu không phải nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên? A. Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm của cơ quan, người có thẩm quyền B. Trực tiếp giải quyết và lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm C. Đề ra yêu cầu điều tra D. Kết luận điều tra vụ án
Câu 10: Ai là người có thẩm quyền bổ nhiệm thẩm phán? Chủ tịch nước bổ nhiệm Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm Thẩm phán các Tòa án nhân dân địa phương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực. A. Phó chủ tịch nước B. Chủ tịch nước C. Thủ tướng chính phủ D. Phó thủ tướng chính phủ
Câu 11: Điều tra viên có nhiệm vụ gì? A. Điều tra vụ án hình sự B. Kết tội C. Bào chữa D. Xét xử
Câu 12: Đâu không phải nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên? A. Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm của cơ quan, người có thẩm quyền B. Trực tiếp giải quyết và lập hồ sơ giải quyết nguồn tin về tội phạm C. Đề ra yêu cầu điều tra D. Kết luận điều tra vụ án
Câu 13: Ai là người có thẩm quyền bổ nhiệm thẩm phán? Chủ tịch nước bổ nhiệm Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm Thẩm phán các Tòa án nhân dân địa phương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực. A. Phó chủ tịch nước B. Chủ tịch nước C. Thủ tướng chính phủ D. Phó thủ tướng chính phủ
Câu 14: Thư ký tòa án có thể thay đổi không? (CSPL: Điều 54 BLTTHS năm 2015: Thay đổi Thư ký Tòa án). A. Có B. Không C. Chỉ thay đổi nếu thư ký tòa vì lý do cá nhân không thể tham gia được D. Chỉ thay đổi khi thẩm phán cho phép
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Tố tụng Hình sự
Câu 15: Thời điểm thay đổi thẩm phán, hội thẩm? (CSPL: khoản 2 Điều 53 BLTTHS năm 2015: Thay đổi thẩm phán, hội thẩm). A. Trước khi mở phiên tòa do chánh án hoặc phó chánh án tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định B. Sau khi mở phiên tòa do chánh án hoặc phó chánh án tòa án được phân công giải quyết vụ án quyết định C. Ngay tại thời điểm phát hiện thẩm phán, hội thẩm không đủ điều kiện tham gia D. Sau khi cơ quan điều tra đưa ra kết luận điều tra
Câu 16: Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp là gì? A. Là người đã có lệnh giữ của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật B. Là người bị bắt giữ khi đang thực hiện tội phạm C. Là người bị bắt khi bị truy tìm bởi quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật D. Là người bị bắt ngay sau khi thực hiện tội phạm
Câu 17: Người bị tạm giữ là? A. Là người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp B. Là người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, bị bắt theo quyết định truy nã hoặc người phạm tội tự thú, đầu thú và đối với họ đã có quyết định giam giữ C. Là người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, bị bắt theo quyết định truy nã hoặc người phạm tội tự thú, đầu thú và đối với họ chưa có quyết định giam giữ D. Là người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, bị bắt theo quyết định truy nã hoặc người phạm tội tự thú, đầu thú
Câu 18: Đâu không phải quyền của người bị tạm giữ? A. Được biết lý do mình bị tạm giữ B. Được thông báo và giải thích quyền và nghĩa vụ C. Tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa D. Yêu cầu chuyển nơi tạm giữ
Câu 19: Người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang là? A. Là người mà đối với họ đã có lệnh giữ của người có thẩm quyền B. Là người bị bắt khi đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm mà bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt C. Là người bị bắt khi bị truy tìm bởi quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật D. Là người bị bắt giữ trong trường hợp khẩn cấp
Câu 20: Tư cách bị can có từ khi nào? A. Từ khi người đó thực hiện hành vi phạm tội B. Từ khi có quyết định khởi tố bị can với họ C. Từ khi tòa án bắt đầu xét xử sơ thẩm D. Từ khi họ bị kết tội
Câu 21: Khẳng định nào dưới đây là đúng? A. Bị can được tại ngoại không bị triệu tập để tiến hành hoạt động điều tra B. Bị can đang bị tạm giam không bị triệu tập khi tiến hành điều tra C. Là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại do tội phạm gây ra và có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại D. Là cá nhân, cơ quan, tổ chức mà pháp luật quy định phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Câu 22: Người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang là ai? A. Là người bị bắt khi đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm mà bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt B. Là người bị truy tìm bởi quyết định của cơ quan có thẩm quyền C. Là người bị tạm giữ để điều tra D. Là người có hành vi tội phạm nhưng chưa bị bắt giữ
Câu 23: Đối tượng nào được xét xử theo thủ tục đặc biệt? A. Người chưa thành niên B. Người đang thi hành án phạt tù C. Người phạm tội có án treo D. Người bị kết án chung thân
Câu 24: Bị cáo có quyền gì? A. Quyền bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa B. Quyền kháng cáo nhưng không được yêu cầu luật sư bào chữa C. Quyền đề nghị hủy án nhưng không có quyền kháng cáo D. Quyền nộp đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại
Câu 25: Luật sư có nhiệm vụ gì? A. Bào chữa cho bị cáo trong vụ án hình sự B. Thực hiện công tố trong các vụ án hình sự C. Điều tra và truy tố tội phạm D. Thi hành án phạt tù
Câu 26: Thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bao gồm? A. Xét xử những vụ án hình sự có mức hình phạt cao hơn án tù B. Xét xử các vụ án hình sự không nghiêm trọng C. Xét xử các vụ án dân sự D. Xét xử các vụ án kinh tế
Câu 27: Quyền khiếu nại của bị can, bị cáo là gì? A. Quyền yêu cầu xem xét lại quyết định tố tụng B. Quyền yêu cầu thay đổi luật sư C. Quyền yêu cầu đình chỉ vụ án D. Quyền yêu cầu giảm án
Câu 28: Khẳng định nào dưới đây là đúng? A. Người dưới 18 tuổi không được làm người chứng kiến B. Bất kỳ ai cũng có thể làm người chứng kiến C. Người thân thích của người bị buộc tội cũng có thể làm người chứng kiến D. Người dưới 18 tuổi chỉ được làm người chứng kiến khi được yêu cầu
Câu 29: Chứng cứ có mấy thuộc tính? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 30: Vật chứng là gì? A. Là vật thể B. Là vật thể được thu thập theo thủ tục do pháp luật TTHS quy định chứa đựng các thông tin có ý nghĩa đối với giải quyết vụ án C. Là thông tin được thu thập theo thủ tục do pháp luật TTHS quy định D. Là vật thể được thu thập chứa đựng các thông tin có ý nghĩa đối với giải quyết vụ án