Tác giả: Thanh Loan

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 16

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 16

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 16 là phần tài liệu tiếp theo trong chuỗi ôn tập chuyên sâu, giúp người học nâng cao kiến thức và kỹ năng làm bài trắc nghiệm hiệu quả. Bộ câu hỏi được biên soạn khoa học, bám sát chương trình Luật Hôn nhân và gia đình hiện hành, có đáp án và giải thích rõ ràng. Đây là nguồn tài liệu lý tưởng dành cho sinh viên luật, người ôn thi công chức hoặc những ai đang tìm hiểu về pháp luật hôn nhân và gia đình một cách bài bản và hệ thống.

    Link đăng ký khoá học bài giảng ôn tập môn học Luật hôn nhân và gia đình: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hon-nhan-va-gia-dinh?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 16

    Câu 1: Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, các hành vi nào sau đây bị cấm?
    A. Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
    B. Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
    C. Cả hai phương án nêu trên.

    Câu 2: Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, hôn nhân giữa những người cùng giới tính được quy định như thế nào?
    A. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
    B. Nhà nước thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
    C. Nhà nước cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính.

    Câu 3: Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung được quy định như thế nào?
    A. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.
    B. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do người chồng quyết định.
    C. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do người vợ quyết định.

    Câu 4: Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tài sản nào sau đây được xác định là tài sản riêng của vợ chồng?
    A. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân.
    B. Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng.
    C. Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;
    D. B và C đúng

    Câu 5: Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của vợ (chồng) có quyền yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn trong trường hợp nào?
    A. Khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
    B. Khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
    C. Khi một bên vợ hoặc chồng là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

    Câu 6: Cơ quan nào có thẩm quyền hủy kết hôn trái pháp luật?
    A. UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.
    B. Hội Liên hiệp phụ nữ.
    C. Cơ quan bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
    D. Tòa án nhân dân

    Câu 7: Vợ, chồng có nghĩa vụ và quyền đối với nhau như thế nào?
    A. Vợ chồng bình đẳng, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.
    B. Vợ chồng bình đẳng, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về một số mặt trong gia đình.
    C. Có nghĩa vụ và quyền khác nhau.
    D. Tất cả các phương án trên đều sai

    Câu 8: Tài sản nào sau đây được coi là tài sản chung của vợ và chồng?
    A. Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
    B. Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
    C. Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn.
    D. Tất cả các tài sản trên.

    Câu 9: Vợ, chồng có quyền như thế nào trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung?
    A. Chồng có quyền cao hơn vợ.
    B. Vợ có quyền cao hơn chồng.
    C. Vợ chồng có quyền ngang nhau.
    D. Do vợ chồng tự thỏa thuận.

    Câu 10: Những tài sản nào sau đây là tài sản riêng của vợ chồng?
    A. Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.
    B. Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân
    C. Tài sản của vợ, chồng được mua từ tiền riêng của vợ, chồng.
    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

    Câu 11: Nghĩa vụ và quyền của Cha mẹ đối với con như thế nào?
    A. Thương yêu, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con.
    B. Không được phân biệt đối xử giữa các con.
    C. Trông nom con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
    D. Cả ba phương án trên.

    Câu 12: Nghĩa vụ và quyền của con đối với cha mẹ như thế nào?
    A. Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ.
    B. Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.
    C. Nghiêm cấm con có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ.
    D. Tất cả các phương án trên.

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 16
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 16

    Câu 13: Con sinh ra trong thời kỳ nào sau đây thì được coi là con chung của vợ chồng?
    A. Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận.
    B. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc vợ đã có thai trong thời kỳ đó.
    C. Con của vợ chồng nhờ mang thai hộ.
    D. Tất cả các phương án trên.

    Câu 14: Cơ quan nào có quyền giải quyết việc ly hôn?
    A. Tòa án nhân dân.
    B. Trưởng thôn, trưởng khối
    C. UBND cấp xã
    D. Sở Tư pháp

    Câu 15: Ai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn?
    B. Vợ, chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu
    A. Chỉ người chồng mới có quyền yêu cầu ly hôn.
    C. Chỉ người vợ mới có quyền yêu cầu ly hôn.
    D. Cha hoặc mẹ của người bị mất năng lực hành vi dân sự.

    Câu 16: Khi vợ chồng có yêu cầu xin ly hôn thì Tòa án phải làm gì?
    A. Xem xét thụ lý.
    B. Tiến hành hòa giải, nếu không thành thì mở phiên toà xét xử
    C. Tất cả các phương án trên

    Câu 17: Những căn cứ nào để Tòa án giải quyết cho ly hôn?
    A. Tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
    B. Khi vợ chồng mâu thuẫn.
    C. Khi vợ chồng tranh chấp tài sản

    Câu 18: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con sau ly hôn được quy định như thế nào?
    C. Vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
    A. Người nào được giao nuôi con thì người đó có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng
    B. Vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự.

    Câu 19: Việc chia tài sản khi ly hôn được thực hiện theo nguyên tắc nào?
    A. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi.
    B. Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này.
    C. Người nào nuôi con thì được hưởng nhiều hơn

    Câu 20: Nhà nước có thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính không?
    A. Không
    B. Có
    C. Có, nhưng trong một số trường hợp đặc biệt

    Câu 21: Thỏa thuận về việc vợ/chồng đưa tài sản chung vào kinh doanh có phải lập thành văn bản hay không?
    A. Không cần thiết phải lập thành văn bản
    B. Nên lập thành văn bản
    C. Phải lập thành văn bản

    Câu 22: Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu trong các trường hợp nào?
    A. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình
    B. Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ
    C. Cả 2 đáp án trên

    Câu 23: Quyền của vợ, chồng đối với tài sản riêng của mình bao gồm những quyền nào?
    B. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, nhập hoặc không nhập vào tài sản chung
    A. Sử dụng, định đoạt, không được nhập vào tài sản chung
    C. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, không được nhập vào tài sản chung

    Câu 24: A và B kết hôn năm 2015, chung sống được 2 năm thì A bị tâm thần. Mẹ của A có được yêu cầu giải quyết ly hôn không?
    A. Không được
    B. Được
    C. Do thỏa thuận giữa các bên

    Câu 25: Trường hợp nào chồng không có quyền yêu cầu ly hôn?
    C. Cả 2 đáp án trên
    A. Vợ đang mang thai
    B. Vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi

    Câu 26: Thời điểm chấm dứt quan hệ hôn nhân là khi nào?
    A. Khi vợ chồng không còn chung sống với nhau nữa
    B. Khi vợ bế con về nhà mẹ vợ
    C. Khi bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật

    Câu 27: Năm 2016, vợ chồng AB vay nợ chị H 100 triệu để làm nhà, đến nay chưa trả hết. Năm 2017, vợ chồng AB ly hôn, hỏi, nghĩa vụ trả nợ của vợ chồng đối với chị H khi ly hôn có còn hiệu lực không?
    C. Có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác
    A. Đương nhiên có hiệu lực
    B. Hết hiệu lực

    Câu 28: Vợ chồng AB đang sống tại căn nhà là tài sản riêng của A. Ngày 03/01/2017, AB ly hôn, B gặp khó khăn về chỗ ở thì có được ở lại nhà A không?
    A. Không
    B. Tối đa 3 tháng ( Đến hết 31/3/2017)
    C. Tối đa 6 tháng ( Đến hết 30/6/2017)

    Câu 29: Hôn nhân vợ chồng chấm dứt khi nào?
    C. Cả 2 đáp án trên
    A. Khi vợ hoặc chồng chết
    B. Khi có quyết định của Tòa tuyên bố vợ hoặc chồng đã chết

    Câu 30: AB là vợ chồng. Sau nhiều năm A mất tích, Tòa tuyên A chết theo yêu cầu của B. Sau đó, B kết hôn với Lợi. Một thời gian sau, A trở về yêu cầu Tòa hủy quyết định tuyên bố A chết. Hỏi hôn nhân giữa B và Lợi có hiệu lực pháp luật không?
    B. Hôn nhân giữa B và Lợi vẫn có hiệu lực. Hôn nhân của A và B chấm dứt
    A. Hôn nhân giữa A và B có hiệu lực trở lại làm hôn nhân giữa B và Lợi chấm dứt
    C. Hôn nhân giữa A và B vẫn có hiệu lực. Hôn nhân giữa B và Lợi chấm dứt

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 14

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 14

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 14 tiếp tục mang đến cho bạn nguồn tài liệu ôn tập chất lượng, giúp hệ thống hóa kiến thức một cách logic và hiệu quả. Với các câu hỏi trắc nghiệm được biên soạn sát với nội dung luật hiện hành, kèm theo đáp án và giải thích chi tiết, phần 14 là công cụ hỗ trợ đắc lực cho sinh viên ngành luật, người ôn thi công chức và những ai muốn nâng cao hiểu biết về pháp luật hôn nhân và gia đình. Tải ngay để không bỏ lỡ kiến thức quan trọng!

    Link đăng ký khoá học bài giảng ôn tập môn học Luật hôn nhân và gia đình: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hon-nhan-va-gia-dinh?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 14

    Câu 1: Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự không có quyền kết hôn.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 2: Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật do vi phạm sự tự nguyện.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 3: Nam nữ sống chung như vợ chồng có thể được pháp luật công nhận là vợ chồng.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 4: Nam nữ có thể ủy quyền cho cha mẹ mình đăng ký kết hôn.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 5: Người chưa thành niên mới được nhận là con nuôi.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 6: Quan hệ vợ, chồng chấm dứt kể từ thời điểm quyết định tuyên một bên vợ hoặc chồng đã chết của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 7: Những người đã đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật là những người đang có vợ có chồng.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 8: Trong chế độ tài sản theo quy định của pháp luật thì tài sản riêng của một bên vợ hoặc chồng chỉ được dùng để đáp ứng nhu cầu riêng của bên đó.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 9: Cha mẹ nuôi và con nuôi đã thành niên có thể tự thỏa thuận với nhau về việc chấm dứt nuôi con nuôi.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 10: Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự không được kết hôn.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 11: Theo quy định của chế độ tài sản pháp định thì tài sản mà vợ chồng có được do thừa kế chung là tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất của vợ chồng.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 12: Các trường hợp kết hôn trái pháp luật đều bị Tòa án giải quyết hủy khi có yêu cầu.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 13: Người bị thiểu năng trí tuệ không có quyền kết hôn.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 14: Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật do bị ép buộc.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 15: Con do người vợ sinh ra trong thời kỳ hôn nhân có thể không phải là con chung của vợ chồng.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 16: Yêu sách của cải trong kết hôn là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 17: Trong mọi trường hợp, việc nhập tài sản riêng của vợ hoặc chồng vào khối tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân đều phải lập văn bản.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 14
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 14

    Câu 18: Nghĩa vụ và quyền về tài sản giữa người được nhận làm con nuôi với cha mẹ đẻ của họ sẽ chấm dứt kể từ ngày quan hệ con nuôi được xác lập.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 19: Con sinh ra trong thời kỳ nào thì được coi là con chung của vợ chồng?
    A. Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận.
    B. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc vợ đã có thai trong thời kỳ đó.
    C. Tất cả các phương án trên.

    Câu 20: Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 thì kể từ ngày 01/01/2003 nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn có được công nhận là vợ chồng không?
    A. Vẫn được công nhận là vợ chồng.
    B. Không được công nhận là vợ chồng.
    C. Tùy từng trường hợp.

    Câu 21: Tài sản thuộc sở hữu riêng của một bên vợ hoặc chồng thì người đó có toàn quyền định đoạt không phụ thuộc ý chí của bên còn lại.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 22: Trường hợp vợ chồng thực sự tự nguyện ly hôn, đã thoả thuận được về việc chia tài sản và nuôi dưỡng con cái thì Toà án phải chấp nhận cho ly hôn.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 23: Mọi tài sản mà vợ hoặc chồng tạo dựng trong thời kỳ hôn nhân đều là tài sản chung.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 24: Tài sản chung của vợ chồng là tài sản có trong thời kì hôn nhân.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 25: Thuận tình ly hôn không cần phải thông qua thủ tục hoà giải.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 26: Khi đi làm con nuôi người khác, người con đó sẽ chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với gia đình cha mẹ đẻ.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 27: Những người đã từng có mối quan hệ cha mẹ nuôi và con nuôi vẫn được kết hôn với nhau.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 28: Tài sản chung của vợ chồng mà phải đăng kí quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu bắt buộc phải ghi tên của cả hai vợ chồng.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 29: Sau khi chấm dứt hôn nhân, người vợ sinh con thì việc xác định cha cho con luôn được toà án xác định.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 30: Tài sản riêng của vợ, chồng chỉ là những tài sản vợ hoặc chồng có trước thời kì hôn nhân.
    A. Đúng
    B. Sai

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 13

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 13

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 13 là tài liệu không thể thiếu dành cho những ai đang ôn tập, luyện thi môn Luật Hôn nhân và gia đình. Với hệ thống câu hỏi bám sát thực tiễn và chương trình đào tạo, kèm đáp án và giải thích chi tiết, phần 13 giúp người học củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng tư duy pháp lý và nâng cao hiệu quả làm bài trắc nghiệm. Tài liệu phù hợp cho sinh viên luật, thí sinh thi công chức và người quan tâm đến pháp luật gia đình.

    Link đăng ký khoá học bài giảng ôn tập môn học Luật hôn nhân và gia đình: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hon-nhan-va-gia-dinh?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 13

    Câu 1: Hòa giải cơ sở:
    A. Là bắt buộc khi giải quyết ly hôn
    B. Chỉ bắt buộc đối với trường hợp ly hôn do một bên yêu cầu
    C. Chỉ bắt buộc trong những trường hợp cụ thể
    D. Là khuyến khích

    Câu 2: Hôn nhân chấm dứt chỉ khi:
    A. Vợ chồng được tòa án giải quyết cho ly hôn
    B. Một bên vợ chồng bị tuyên bố chết
    C. Một bên vợ, chồng chết
    D. Vợ chồng được tòa án cho ly hôn hoặc khi vợ, chồng chết, bị tuyên bố chết

    Câu 3: Kết hôn hợp pháp là:
    A. Nam và nữ chung sống như vợ chồng không vi phạm điều cấm theo luật định
    B. Nam và nữ đăng ký kết hôn đúng thẩm quyền và tuân thủ đầy đủ điều kiện kết hôn
    C. Nam và nữ chung sống như vợ chồng không vi phạm điều kiện kết hôn
    D. Nam và nữ chung sống như vợ chồng từ trước khi Luật HN&GĐ năm 2000 có hiệu lực pháp luật

    Câu 4: Kết hôn trái pháp luật là:
    A. Nam nữ đăng ký kết hôn đúng thẩm quyền nhưng vi phạm điều kiện kết hôn
    B. Nam và nam chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn
    C. Nam và nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn
    D. Nữ và nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn

    Câu 5: Khi cha mẹ ly hôn, giải quyết việc giao con chưa thành niên cho ai nuôi:
    A. Phụ thuộc chính vào lợi ích về mọi mặt của con
    B. Phụ thuộc vào độ tuổi của đứa con đó
    C. Phụ thuộc vào khả năng tài chính của cha mẹ
    D. Phụ thuộc vào sự thỏa thuận của cha mẹ

    Câu 6: Khi hai bên nam nữ thỏa thuận kết hôn với nhau là:
    A. Là kết hôn giả tạo
    B. Là đảm bảo sự tự nguyện kết hôn
    C. Là lừa dối kết hôn
    D. Cả ba đáp án trên đều sai

    Câu 7: Khi kết hôn nhằm mục đích khác không phải mục đích xây dựng gia đình là:
    A. Nhầm lẫn kết hôn
    B. Kết hôn giả tạo
    C. Cưỡng ép kết hôn
    D. Lừa dối kết hôn

    Câu 8: Khi thực hiện quyền kết hôn thì:
    A. Hai bên kết hôn phải trực tiếp đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền ĐKKH
    B. Chỉ có thể uỷ quyền cho cha mẹ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền ĐKKH
    C. Có thể do một trong hai bên kết hôn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền ĐKKH
    D. Có thể uỷ quyền cho người thứ ba đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền ĐKKH

    Câu 9: Khi vợ hoặc chồng vi phạm nguyên tắc hôn nhân một vợ một chồng thì quan hệ đó:
    A. Là chung sống như vợ chồng trái pháp luật
    B. Không bị coi là trái pháp luật
    C. Là kết hôn trái pháp luật
    D. Là phạm tội hình sự

    Câu 10: Khoản nợ riêng của một bên vợ, chồng thì:
    A. Về nguyên tắc, vợ chồng phải thanh toán bằng tài sản riêng
    B. Vợ chồng thanh toán bằng tài sản chung của vợ chồng
    C. Vợ, chồng chuyển nghĩa vụ cho người còn lại thanh toán bằng tài sản riêng của người đó
    D. Vợ, chồng được dùng tài sản riêng của người còn lại để thanh toán nếu không có tài sản riêng và không còn tài sản chung của vợ chồng

    Câu 11: Lừa dối kết hôn:
    A. Là một dạng thức thiếu sự tự nguyện kết hôn
    B. Là một dạng thức của cưỡng ép kết hôn
    C. Là một dạng thức của kết hôn giả tạo
    D. Là một dạng thức của nhầm lẫn kết hôn

    Câu 12: Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:
    A. Chỉ quy định chế độ tài sản theo luật định
    B. Chỉ quy định chế độ tài sản theo thỏa thuận
    C. Quy định chế độ tài sản hỗn hợp vừa theo luật định vừa theo thỏa thuận của vợ chồng
    D. Không chỉ quy định chế độ tài sản theo luật định

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 13
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 13

    Câu 13: Nam nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn, khi muốn chấm dứt việc chung sống và có yêu cầu tòa án giải quyết thì:
    A. Tòa án đương nhiên công nhận họ là vợ chồng
    B. Về nguyên tắc, Tòa án tuyên bố không công nhận là vợ chồng
    C. Tòa án hủy việc chung sống như vợ chồng
    D. Tòa án xử cho ly hôn

    Câu 14: Nam từ 20 tuổi trở xuống:
    A. Là chưa đủ tuổi kết hôn
    B. Là đủ tuổi kết hôn
    C. Đương nhiên được kết hôn
    D. Có thể được xem xét để kết hôn

    Câu 15: Nghĩa vụ cấp dưỡng của vợ chồng đặt ra khi:
    A. Vợ chồng ly thân trên thực tế và một bên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình
    B. Khi vợ chồng trốn tránh nghĩa vụ chăm sóc
    C. Một bên có khó khăn túng thiếu
    D. Khi vợ chồng ly hôn và một bên có khó khăn túng thiếu, có lý do chính đáng và có yêu cầu, bên kia có khả năng cấp dưỡng

    Câu 16: Người đã thành niên là:
    A. Chưa đủ tuổi kết hôn
    B. Đủ tuổi kết hôn
    C. Được kết hôn nếu là nữ giới
    D. Được kết hôn nếu là nữ giới và đáp ứng các điều kiện kết hôn khác

    Câu 17: Người mang thai hộ:
    A. Phải là người thân thích cùng hàng với cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ hoặc là chị em dâu là vợ của các anh em trai của cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ
    B. Phải là người thân thích cùng hàng với cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ
    C. Phải là người thân thích cùng hàng với người chồng trong cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ
    D. Phải là người thân thích cùng hàng với người vợ trong cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ

    Câu 18: Người quản lý tài sản của con chưa thành niên là:
    A. Anh chị đã thành niên
    B. Cha mẹ
    C. Ông bà nội, Ông bà ngoại
    D. Cha mẹ nếu cha mẹ không bị hạn chế quyền của cha mẹ đối với con hoặc người tặng cho, để lại thừa kế cho con không chỉ định người khác quản lý tài sản

    Câu 19: Người tâm thần:
    A. Có thể vẫn được kết hôn
    B. Được kết hôn khi được hai bên cha mẹ đồng ý
    C. Được kết hôn thông qua người giám hộ
    D. Không được kết hôn

    Câu 20: Người thứ ba yêu cầu ly hôn cho vợ chồng là:
    A. Cha mẹ của một trong hai bên vợ chồng
    B. Cha mẹ, người thân thích của cả bên vợ, chồng
    C. Người thân thích của bên vợ, chồng bị tâm thần không có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi
    D. Người thân thích của bên vợ, chồng có hành vi bạo lực với người còn lại

    Câu 21: Nguyên tắc của chế độ tài sản của vợ chồng:
    A. Được áp dụng khi nội dung thỏa thuận về tài sản của vợ chồng không đầy đủ
    B. Được áp dụng chung cho cả hai chế độ tài sản
    C. Được áp dụng khi vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo luật định
    D. Được áp dụng khi vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận

    Câu 22: Quyền yêu cầu ly hôn thuộc về:
    A. Người vợ
    B. Người chồng
    C. Vợ chồng
    D. Không chỉ vợ chồng

    Câu 23: Tài sản chung của vợ chồng được dùng để thanh toán trong trường hợp:
    A. Giao dịch do một bên vợ chồng thực hiện có sự thỏa thuận bằng văn bản đưa tài sản chung vào kinh doanh
    B. Giao dịch do một bên vợ chồng thực hiện có uỷ quyền của người còn lại
    C. Giao dịch do một bên vợ chồng thực hiện vì nhu cầu thiết yếu của gia đình
    D. Cả bốn phương án trên đều đúng

    Câu 24: Tảo hôn là:
    A. Nam và nữ kết hôn hoặc chung sống với nhau như vợ chồng dưới tuổi luật định
    B. Nam và nam chung sống với nhau như vợ chồng dưới tuổi luật định
    C. Nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng dưới tuổi luật định
    D. Nữ và nữ chung sống với nhau như vợ chồng dưới tuổi luật định

    Câu 25: Thành viên gia đình bao gồm:
    A. Các chủ thể có quan hệ hôn nhân
    B. Các chủ thể có quan hệ huyết thống
    C. Các chủ thể có quan hệ nuôi dưỡng
    D. Các chủ thể có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng và những quan hệ do quan hệ hôn nhân nuôi dưỡng mang lại

    Câu 26: Trong chế độ tài sản theo luật định, khi ly hôn, tài sản chung luôn được:
    A. Chia theo thỏa thuận trước, nếu không thỏa thuận được mới tính đến nguyên tắc chia đôi và các yếu tố khác
    B. Chia theo công sức đóng góp
    C. Chia đôi
    D. Chia theo thỏa thuận

    Câu 27: Trong thời kỳ hôn nhân, quyền và nghĩa vụ nhân thân giữa vợ và chồng do:
    A. Luật định
    B. Vợ chồng thỏa thuận trong thời kỳ hôn nhân
    C. Vợ chồng thỏa thuận từ trước khi kết hôn
    D. Luật định nhưng vợ chồng được thỏa thuận thay đổi trong thời hôn nhân

    Câu 28: Trong trường hợp vợ chồng tự nguyện ly hôn:
    A. Tòa án vẫn phải hòa giải và chỉ giải quyết cho ly hôn khi có đủ căn cứ ly hôn
    B. Thì tòa án không cần hòa giải mà giải quyết cho ly hôn
    C. Tòa án chỉ hòa giải khi các bên yêu cầu và nếu hòa giải không thành thì sẽ cho ly hôn
    D. Tòa án vẫn phải hòa giải và chỉ cho ly hôn khi hòa giải không thành

    Câu 29: Vợ chồng chỉ được chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân khi:
    A. Một bên vợ chồng có hành vi tẩu tán tài sản chung
    B. Vợ chồng ly thân trên thực tế
    C. Vợ, chồng không cho người còn lại dùng tài sản chung cấp dưỡng cho con riêng
    D. Cả bốn phương án trên đều sai

    Câu 30: Có thể kết hôn với cháu ruột của thím mình không?
    A. Được
    B. Không
    C. Được nhưng phải đáp ứng được các điều kiện khác theo Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 12

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 12

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 12 là phần tài liệu tiếp theo trong chuỗi ôn luyện quan trọng dành cho sinh viên ngành luật và người học đang chuẩn bị thi cử. Bộ câu hỏi được tổng hợp công phu, bám sát chương trình đào tạo, có đáp án và giải thích chi tiết, giúp người học tự kiểm tra kiến thức và nâng cao kỹ năng làm bài. Đừng bỏ lỡ phần 12 để hoàn thiện lộ trình ôn tập Luật Hôn nhân và gia đình một cách toàn diện và hiệu quả!

    Link đăng ký khoá học bài giảng ôn tập môn học Luật hôn nhân và gia đình: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hon-nhan-va-gia-dinh?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 12

    Câu 1: Trẻ sinh bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản không có mối quan hệ cha con, mẹ con với người cho trứng, cho tinh trùng, cho phôi.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 2: Con riêng là con ngoài giá thú.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 3: Kết hôn giả tạo là việc kết hôn không nhằm mục đích xây dựng gia đình.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 4: Khi một bên vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố chế trở về sẽ khôi phục quan hệ hôn nhân.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 5: Căn cứ ly hôn dựa vào lỗi của vợ chồng.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 6: Việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân chỉ được coi là có hiệu lực pháp lý khi được tòa án công nhận.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 7: Con riêng và bố dượng, mẹ kế không phát sinh các quyền và nghĩa vụ pháp lý nào hết.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 8: Con riêng và bố dượng mẹ kế có tất cả các quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con khi cùng chung sống với nhau.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 9: Tài sản chung của vợ chồng nếu phải đăng kí quyền sở hữu thì phải đăng kí tên của hai vợ chồng, do đó tài sản nào đứng tên 1 bên vợ hoặc chồng sẽ là tài sản riêng của người đó.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 10: Đơn xin ly hôn bắt buộc phải có chữ ký của cả vợ và chồng.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 11: Bên nhờ mang thai hộ là:
    A. Một cặp vợ chồng kết hôn hợp pháp
    B. Một cặp đồng tính nam chung sống như vợ chồng
    C. Một cặp đồng tính nữ chung sống như vợ chồng
    D. Một cặp nam nữ chung sống như vợ chồng

    Câu 12: Căn cứ ly hôn trong trường hợp một bên yêu cầu ly hôn là:
    A. Khi vợ chồng vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng
    B. Khi tình trạng vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được
    C. Khi vợ chồng vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng làm cho tình trạng vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được
    D. Khi vợ chồng vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng làm cho tình trạng vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân; khi vợ hoặc chồng bị tuyên bố mất tích

    Câu 13: Căn cứ ly hôn trong trường hợp thuận tình là:
    A. Khi vợ chồng thỏa thuận được các vấn đề con cái và tài sản
    B. Khi vợ chồng tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được các vấn đề con cái và tài sản đảm bảo quyền và lợi ích của vợ và con
    C. Khi vợ chồng tự nguyện ly hôn
    D. Khi vợ chồng tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được các vấn đề con cái và tài sản

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 12
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 12

    Câu 14: Chế độ tài sản theo luật định:
    A. Có thể được áp dụng song song với chế độ tài sản theo thỏa thuận khi vợ chồng có thỏa thuận
    B. Được áp dụng khi hai bên nam nữ kết hôn mà không lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận
    C. Có thể không được áp dụng trong thời kỳ hôn nhân khi vợ chồng muốn chuyển sang chế độ tài sản theo thỏa thuận
    D. Phải được vợ chồng thỏa thuận lựa chọn trước khi kết hôn và việc thỏa thuận đó phải được lập thành văn bản

    Câu 15: Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân:
    A. Được áp dụng khi vợ chồng không thỏa thuận rõ ràng về tài sản khi kết hôn
    B. Được áp dụng khi vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận
    C. Được áp dụng khi vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo luật định
    D. Được áp dụng khi vợ chồng muốn sửa đổi, bổ sung nội dung thỏa thuận về tài sản

    Câu 16: Chủ thể của quan hệ hôn nhân và gia đình là:
    A. Cá nhân
    B. Cả ba phương án trên đều đúng
    C. Cá nhân và pháp nhân
    D. Cá nhân, pháp nhân và nhà nước

    Câu 17: Chung sống như vợ chồng có giá trị pháp lý là:
    A. Nam và nữ chung sống như vợ chồng trước ngày Luật HN&GĐ năm 2000 có hiệu lực pháp luật
    B. Nam và nữ chung sống như vợ chồng trước ngày Luật HN&GĐ năm 1986 có hiệu lực pháp luật
    C. Nam và nữ chung sống như vợ chồng trước ngày Luật HN&GĐ năm 2014 có hiệu lực pháp luật
    D. Nam và nữ chung sống như vợ chồng từ trước ngày Luật HN&GĐ năm 1959 có hiệu lực pháp luật

    Câu 18: Chung sống như vợ chồng trái pháp luật là:
    A. Nam và nữ chung sống như vợ chồng vi phạm các điều cấm do luật định
    B. Nam và nam chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn
    C. Nam và nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn
    D. Nam và nữ chung sống như vợ chồng vi phạm điều kiện kết hôn

    Câu 19: Con đã thành niên:
    A. Được cha mẹ cấp dưỡng khi chưa kết hôn trong trường hợp cha mẹ ly hôn
    B. Được cha mẹ nuôi dưỡng khi sống chung với cha mẹ mà chưa kết hôn
    C. Được cha mẹ nuôi dưỡng khi không có tài sản riêng
    D. Được cha mẹ cấp dưỡng khi không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với cha mẹ hoặc cha mẹ trốn tránh nghĩa vụ nuôi dưỡng

    Câu 20: Con dâu và cha mẹ chồng:
    A. Có quyền và nghĩa vụ giống như cha mẹ đẻ và con đẻ
    B. Có quyền và nghĩa vụ giống như cha mẹ kế với con riêng của vợ hoặc chồng
    C. Có quyền và nghĩa vụ giống như cha mẹ đẻ và con khi sống chung với nhau
    D. Các phương án trên đều sai

    Câu 21: Con đẻ:
    A. Có thể là do mẹ sinh ra nhưng không có huyết thống với cha mẹ hoặc không phải do mẹ sinh ra nhưng có huyết thống trực hệ với cha mẹ
    B. Phải có huyết thống trực hệ với cha mẹ đẻ
    C. Phải do mẹ trực tiếp sinh ra
    D. Phải do mẹ trực tiếp sinh ra và có huyết thống trực hệ với cha mẹ

    Câu 22: Con riêng và cha dượng mẹ kế:
    A. Có quyền và nghĩa vụ giống như cha mẹ chồng, cha mẹ vợ với con dâu, con rể
    B. Có quyền và nghĩa vụ giống như cha mẹ đẻ và con đẻ
    C. Có quyền và nghĩa vụ giống như cha mẹ đẻ và con khi sống chung với nhau
    D. Các phương án trên đều sai

    Câu 23: Con trong giá thú, về nguyên tắc:
    A. Phải là con do người vợ có thai và sinh ra
    B. Phải là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân
    C. Phải là con do người vợ sinh ra trong thời kỳ hôn nhân
    D. Tất cả các phương án trên đều đúng

    Câu 24: Để trở thành chủ thể của quan hệ HN&GĐ thì cá nhân đó phải có điều kiện sau:
    A. Đủ 9 tuổi trở lên
    B. Đủ 18 tuổi
    C. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
    D. Cả bốn phương án trên đều sai

    Câu 25: Điều kiện hạn chế quyền yêu cầu ly hôn chỉ được áp dụng:
    A. Cho người chồng
    B. Cho cả vợ và chồng
    C. Cho người thứ ba
    D. Cho người vợ

    Câu 26: Gia đình được xây dựng trên cơ sở:
    D. Hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng
    A. Hôn nhân
    B. Huyết thống
    C. Nuôi dưỡng

    Câu 27: Giao dịch vì nhu cầu thiết yếu của gia đình do vợ hoặc chồng thực hiện:
    A. Chỉ có giá trị pháp lý khi người còn lại bị mất năng lực hành vi dân sự
    B. Chỉ có giá trị pháp lý khi có ủy quyền của người còn lại
    C. Luôn bị coi là vô hiệu
    D. Luôn có giá trị pháp lý

    Câu 28: Giữa những người cùng dòng máu trực hệ mà chung sống với nhau như vợ chồng:
    A. Không trái pháp luật
    B. Là trái pháp luật
    C. Là vi phạm điều kiện kết hôn
    D. Là kết hôn trái pháp luật

    Câu 29: Hai người đồng tính:
    A. Chung sống như vợ chồng là trái pháp luật
    B. Chung sống như vợ chồng không bị coi là trái pháp luật
    C. Được kết hôn với nhau
    D. Không được tổ chức lễ cưới với nhau

    Câu 30: Hai người đồng tính chung sống với nhau như vợ chồng là:
    A. Hôn nhân thực tế
    B. Chung sống trái pháp luật
    C. Vợ chồng trước pháp luật
    D. Không có giá trị pháp lý

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 9

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 9 là tài liệu ôn tập hữu ích dành cho sinh viên ngành luật và những ai đang chuẩn bị cho kỳ thi liên quan đến pháp luật hôn nhân và gia đình. Bộ câu hỏi được thiết kế bám sát nội dung chương trình, có đáp án và giải thích rõ ràng, giúp người học dễ dàng củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng làm bài trắc nghiệm. Đừng bỏ lỡ phần 9 để hoàn thiện quá trình ôn luyện một cách toàn diện!

    Link đăng ký khoá học bài giảng ôn tập môn học Luật hôn nhân và gia đình: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hon-nhan-va-gia-dinh?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 9

    Câu 1: Pháp luật quy định Nam nữ được kết hôn khi đạt độ tuổi nào?
    A. Nam từ đủ 19 tuổi, nữ từ đủ 17 tuổi.
    B. Nam từ 20 tuổi, nữ từ 18 tuổi.
    C. Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi.
    D. Cả 3 phương án trên đều sai.

    Câu 2: Pháp luật cấm kết hôn trong những trường hợp nào sau đây?
    A. Giữa người đang có vợ và đang có chồng.
    B. Người mất năng lực hành vi dân sự.
    C. Người có dòng máu về trực hệ; có họ trong phạm vi ba đời.
    D. Tất cả các trường hợp trên đều bị cấm.

    Câu 3: Việc kết hôn phải được đăng ký với cơ quan nào?
    A. Thôn, bản, khối phố.
    B. UBND cấp xã của 01 trong hai bên nam, nữ.
    C. UBND cấp huyện của 01 trong hai bên nam, nữ.
    D. Nhà thờ.

    Câu 4: Vợ chồng đã ly hôn nay muốn kết hôn lại có cần phải đăng ký kết hôn không?
    A. Không cần đăng ký.
    B. Phải đăng ký.
    C. Không đăng ký nhưng phải báo cáo UBND cấp xã.
    D. Không đăng ký nhưng phải báo cáo thôn, khối phố.

    Câu 5: Khi tổ chức đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ bắt buộc phải có mặt không?
    A. Bắt buộc hai bên nam nữ phải có mặt.
    B. Chỉ cần một trong hai bên có mặt là được.
    C. Cả hai bên vắng mặt cũng được nhưng phải ủy quyền cho người khác.
    D. Tùy từng trường hợp có thể đến, có thể không.

    Câu 6: Cơ quan nào có thẩm quyền hủy kết hôn trái pháp luật?
    A. UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.
    B. Hội Liên hiệp phụ nữ.
    C. Cơ quan bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
    D. Tòa án nhân dân.

    Câu 7: Vợ, chồng có nghĩa vụ và quyền đối với nhau như thế nào?
    A. Vợ chồng bình đẳng, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.
    B. Vợ chồng bình đẳng, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về một số mặt trong gia đình.
    C. Có nghĩa vụ và quyền khác nhau.
    D. Tất cả các phương án trên đều sai.

    Câu 8: Tài sản nào sau đây được coi là tài sản chung của vợ và chồng?
    D. Tất cả các tài sản trên.
    A. Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
    B. Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
    C. Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn.

    Câu 9: Vợ, chồng có quyền như thế nào trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung?
    A. Chồng có quyền cao hơn vợ.
    B. Vợ có quyền cao hơn chồng.
    C. Vợ chồng có quyền ngang nhau.
    D. Do vợ chồng tự thỏa thuận.

    Câu 10: Những tài sản nào sau đây là tài sản riêng của vợ chồng?
    A. Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.
    B. Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.
    C. Tài sản của vợ, chồng được mua từ tiền riêng của vợ, chồng.
    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

    Câu 11: Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ đối với con như thế nào?
    D. Cả ba phương án trên.
    A. Thương yêu, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con.
    B. Không được phân biệt đối xử giữa các con.
    C. Trông nom con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

    Câu 12: Nghĩa vụ và quyền của con đối với cha mẹ như thế nào?
    D. Tất cả các phương án trên.
    A. Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ.
    B. Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.
    C. Nghiêm cấm con có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ.

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 9
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 9

    Câu 13: Con sinh ra trong thời kỳ nào sau đây thì được coi là con chung của vợ chồng?
    A. Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận.
    B. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc vợ đã có thai trong thời kỳ đó.
    C. Con của vợ chồng nhờ mang thai hộ.
    D. Tất cả các phương án trên.

    Câu 14: Cơ quan nào có quyền giải quyết việc ly hôn?
    A. Tòa án nhân dân.
    B. Trưởng thôn, trưởng khối.
    C. UBND cấp xã.
    D. Sở Tư pháp.

    Câu 15: Ai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn?
    A. Chỉ người chồng mới có quyền yêu cầu ly hôn.
    B. Vợ, chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu.
    C. Chỉ người vợ mới có quyền yêu cầu ly hôn.
    D. Cha hoặc mẹ của người bị mất năng lực hành vi dân sự.

    Câu 16: Khi vợ chồng có yêu cầu xin ly hôn thì Tòa án phải làm gì?
    A. Xem xét thụ lý.
    B. Tiến hành hòa giải, nếu không thành thì mở phiên tòa xét xử.
    C. Tất cả các phương án trên.

    Câu 17: Những căn cứ nào để Tòa án giải quyết cho ly hôn?
    A. Tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
    B. Khi vợ chồng mâu thuẫn.
    C. Khi vợ chồng tranh chấp tài sản.

    Câu 18: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con sau ly hôn được quy định như thế nào?
    A. Người nào được giao nuôi con thì người đó có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng.
    B. Vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự.
    C. Vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

    Câu 19: Việc chia tài sản khi ly hôn được thực hiện theo nguyên tắc nào?
    A. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi.
    B. Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này.
    C. Người nào nuôi con thì được hưởng nhiều hơn.

    Câu 20: Nhà nước có thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính không?
    A. Không.
    B. Có.
    C. Có, nhưng trong một số trường hợp đặc biệt.

    Câu 21: Thỏa thuận về việc vợ/chồng đưa tài sản chung vào kinh doanh có phải lập thành văn bản hay không?
    A. Không cần thiết phải lập thành văn bản.
    B. Nên lập thành văn bản.
    C. Phải lập thành văn bản.

    Câu 22: Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu trong các trường hợp nào?
    C. Cả 2 đáp án trên.
    A. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình.
    B. Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ.

    Câu 23: Quyền của vợ, chồng đối với tài sản riêng của mình bao gồm những quyền nào?
    B. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, nhập hoặc không nhập vào tài sản chung.
    A. Sử dụng, định đoạt, không được nhập vào tài sản chung.
    C. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, không được nhập vào tài sản chung.

    Câu 24: D và B kết hôn năm 2015, chung sống được 2 năm thì D bị tâm thần. Mẹ của D có được yêu cầu giải quyết ly hôn không?
    A. Không được.
    B. Được.
    C. Do thỏa thuận giữa các bên.

    Câu 25: Trường hợp nào chồng không có quyền yêu cầu ly hôn?
    A. Vợ đang mang thai.
    B. Vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
    C. Cả 2 đáp án trên.

    Câu 26: Thời điểm chấm dứt quan hệ hôn nhân là khi nào?
    A. Khi vợ chồng không còn chung sống với nhau nữa.
    B. Khi vợ bế con về nhà mẹ vợ.
    C. Khi bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

    Câu 27: Năm 2016, vợ chồng DB vay nợ chị L 100 triệu để làm nhà, đến nay chưa trả hết. Năm 2017, vợ chồng DB ly hôn, hỏi, nghĩa vụ trả nợ của vợ chồng đối với chị L khi ly hôn có còn hiệu lực không?
    A. Đương nhiên có hiệu lực.
    B. Hết hiệu lực.
    C. Có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    Câu 28: Vợ chồng DB đang sống tại căn nhà là tài sản riêng của D. Ngày 03/01/2017, DB ly hôn, B gặp khó khăn về chỗ ở thì có được ở lại nhà A không?
    A. Không.
    B. Tối đa 3 tháng (Đến hết 31/3/2017).
    C. Tối đa 6 tháng (Đến hết 30/6/2017).

    Câu 29: Hôn nhân vợ chồng chấm dứt khi nào?
    A. Khi vợ hoặc chồng chết.
    B. Khi có quyết định của Tòa tuyên bố vợ hoặc chồng đã chết.
    C. Cả 2 đáp án trên.

    Câu 30: DB là vợ chồng. Sau nhiều năm D mất tích, Tòa tuyên D chết theo yêu cầu của B. Sau đó, B kết hôn với Lợi. Một thời gian sau, D trở về yêu cầu Tòa hủy quyết định tuyên bố D chết. Hỏi hôn nhân giữa B và Lợi có hiệu lực pháp luật không?
    A. Hôn nhân giữa D và B có hiệu lực trở lại làm hôn nhân giữa B và Lợi chấm dứt.
    B. Hôn nhân giữa B và Lợi vẫn có hiệu lực. Hôn nhân của D và B chấm dứt.
    C. Hôn nhân giữa D và B vẫn có hiệu lực. Hôn nhân giữa B và Lợi chấm dứt.

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 11

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 11

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 11 tiếp tục cung cấp những câu hỏi ôn tập chất lượng, giúp người học hệ thống lại kiến thức và nâng cao kỹ năng làm bài trắc nghiệm. Tài liệu được biên soạn bám sát nội dung luật hiện hành, có đáp án và giải thích rõ ràng, phù hợp cho sinh viên luật, người ôn thi công chức và những ai quan tâm đến lĩnh vực pháp luật hôn nhân và gia đình. Khám phá ngay phần 11 để hoàn thiện hành trình ôn luyện hiệu quả!

    Link đăng ký khoá học bài giảng ôn tập môn học Luật hôn nhân và gia đình: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hon-nhan-va-gia-dinh?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 11

    Câu 1: Thời kỳ hôn nhân là gì?
    A. Là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày bắt đầu yêu nhau cho đến lúc hết yêu
    B. Là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân.
    C. Cả 2 ý trên đều sai

    Câu 2: Nam, nữ đủ điều kiện kết hôn không đăng ký kết hôn mà sống chung với nhau thì có làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng hay không?
    A. Có
    B. Không
    C. Phải xét vợ chồng đã có con hay chưa

    Câu 3: Nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì có quyền và nghĩa vụ với con hay không?
    A. Có
    B. Không
    C. Chỉ có nghĩa vụ, không có quyền

    Câu 4: Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do ai quyết định?
    A. Vợ
    B. Chồng
    C. Theo thỏa thuận giữa vợ chồng

    Câu 5: Vợ hoặc chồng mất năng lực hành vi dân sự, mà người kia có yêu cầu ly hôn, Tòa án sẽ giải quyết như thế nào?
    A. Chấp nhận yêu cầu ly hôn
    B. Căn cứ vào quy định về giám hộ trong Bộ luật dân sự, Tòa án chỉ định người khác đại diện cho người bị mất năng lực hành vi dân sự để giải quyết việc ly hôn
    C. Không chấp nhận yêu cầu ly hôn

    Câu 6: Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:
    A. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm
    B. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình
    C. Cả 2 đáp án trên

    Câu 7: Hiện nay, pháp luật yêu cầu người lao động bao nhiêu tuổi trở lên?
    A. Từ 15 tuổi
    B. Từ đủ 18 tuổi
    C. Từ đủ 15 tuổi, có thể dưới 15 đối với một số công việc có tính chất đặc biệt

    Câu 8: Thuê lao động dưới 13 tuổi làm việc có phải ký hợp đồng lao động không?
    A. Không, vì pháp luật hiện hành không cho phép được sử dụng lao động dưới 13 tuổi
    B. Phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật và phải được sự đồng ý của người dưới 13 tuổi
    C. Chỉ cần sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người lao động

    Câu 9: Có bắt buộc ký hợp đồng lao động bằng văn bản không?
    A. Nguyên tắc là bắt buộc, tuy nhiên với công việc tạm thời có thời hạn dưới 3 tháng thì HĐLĐ có thể được giao kết bằng lời nói
    B. Bắt buộc trong mọi trường hợp
    C. Không bắt buộc, tùy vào thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động

    Câu 10: Người lao động có được ủy quyền ký kết hợp đồng lao động không?
    A. Không, trong mọi trường hợp phải tự mình ký HĐLĐ
    B. Được trong trường hợp có lý do chính đáng
    C. Được, hợp đồng mùa vụ hoặc công việc có thời hạn <12 tháng thì nhóm NLĐ có thể ủy quyền cho 1 người trong nhóm đứng ra ký HĐLĐ

    Câu 11: Người từ đủ 18 tuổi trở lên và không bị mất năng lực hành vi dân sự là người có năng lực hành vi hôn nhân gia đình.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 12: Khi tòa án không công nhận nam nữ là vợ chồng thì tài sản chung chia đôi.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 11
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 11

    Câu 13: Nam nữ chung sống trước ngày 01/01/2001 đều được công nhận là vợ chồng.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 14: Người đang chấp hành hình phạt tù không có quyền nhận người khác làm con nuôi.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 15: Khi ly hôn, việc giao con chung từ đủ 9 tuổi trở lên cho cha hoặc mẹ nuôi là căn cứ vào nguyện vọng của con.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 16: Ông bà là đại diện đương nhiên cho cháu khi cha mẹ của cháu chết.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 17: Vợ chồng có quyền lựa chọn việc sinh con theo điều kiện của mình?
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 18: Trong quan hệ hôn nhân và gia đình những phong tục tập quán thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc được áp dụng triệt để.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 19: Hai người đồng tính chung sống với nhau là một quan hệ hôn nhân.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 20: Khẳng định sau đúng hay sai: “Hai bên nam nữ chung sống như vợ chồng được coi là hôn nhân”?
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 21: Mọi sự thỏa thuận của các chủ thể trong quan hệ hôn nhân và gia đình phải đảm bảo vì lợi ích chung của gia đình và con cái.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 22: Yếu tố tình cảm trong nhiều trường hợp mang tính chất quyết định cho việc hình thành hay chấm dứt quan hệ hôn nhân và gia đình.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 23: Vê nguyên tắc, các bên chủ thể trong quan hệ hôn nhân và gia đình đương nhiên phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ mà pháp luật quy định cho họ.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 24: Thành viên gia đình chỉ là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 25: Cha mẹ là người đương nhiên quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 26: Cha mẹ có quyền định đoạt tài sản riêng của con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 27: Nghĩa vụ cấp dưỡng được đặt ra ngay cả khi người cấp dưỡng và người được cấp dưỡng sống chung với nhau.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 28: Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa cha mẹ và con chỉ đặt ra khi cha mẹ ly hôn.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 29: Một người muốn mang thai hộ phải có sự đồng ý của người chồng nếu họ đang tồn tại quan hệ hôn nhân.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 30: Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của một bên vợ chồng thu được trong thời kỳ hôn nhân không đương nhiên là tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất.
    A. Đúng
    B. Sai

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 10

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 10

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 10 là phần tài liệu quan trọng trong chuỗi ôn tập kiến thức luật dành cho sinh viên và người học chuyên ngành. Với hệ thống câu hỏi đa dạng, bám sát chương trình học cùng đáp án và giải thích chi tiết, phần 10 giúp bạn tự đánh giá năng lực, củng cố kiến thức và chuẩn bị vững vàng cho các kỳ thi. Tài liệu phù hợp cho việc tự học, ôn thi công chức, hoặc luyện thi học phần hiệu quả.

    Link đăng ký khoá học bài giảng ôn tập môn học Luật hôn nhân và gia đình: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hon-nhan-va-gia-dinh?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 10

    Câu 1: Ai là đại diện theo pháp luật của con chưa thành niên?
    A. Anh, chị
    B. Ông, bà
    C. Cha, mẹ. Trừ trường hợp con có người khác làm giám hộ hoặc có người khác đại diện theo pháp luật.

    Câu 2: Con bao nhiêu tuổi khi chung sống với cha mẹ phải có nghĩa vụ chăm lo đời sống chung của gia đình?
    A. Đủ 15 tuổi trở lên
    B. Đủ 16 tuổi trở lên
    C. Đủ 18 tuổi trở lên

    Câu 3: Con bao nhiêu tuổi có thể tự mình quản lý tài sản riêng?
    A. Từ đủ 13 tuổi trở lên
    B. Từ đủ 15 tuổi trở lên
    C. Từ đủ 18 tuổi trở lên

    Câu 4: Trường hợp cha mẹ đang quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên mà con được giao cho người khác giám hộ thì tài sản riêng của con giao cho ai?
    A. Người giám hộ đó
    B. Cha mẹ vẫn quản lý
    C. Được giao cho con

    Câu 5: Con bao nhiêu tuổi thì khi định đoạt tài sản riêng của con, cha mẹ phải xem xét nguyện vọng của con?
    A. Từ đủ 9 tuổi đến dưới 15 tuổi
    B. Từ đủ 9 tuổi đến dưới 16 tuổi
    C. Từ đủ 9 tuổi đến dưới 18 tuổi

    Câu 6: Vợ chồng Tú & Thọ có 1 con chung. Sau khi ly hôn, Tú tái hôn với Hoàng. Vậy Hoàng có nghĩa vụ chăm sóc con riêng của Tú không?
    A. Không
    B. Có
    C. Tùy theo thỏa thuận các bên

    Câu 7: Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn?
    A. Tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
    B. Cấp dưỡng cho con.
    C. Cả 2 đáp án trên.

    Câu 8: AB ly hôn. Tòa tuyên con chung ở với A. B đến thăm con bị A ngăn cản. A làm vậy đúng không?
    A. Sai
    B. Đúng

    Câu 9: Cha mẹ bị hạn chế quyền với con chưa thành niên khi nào?
    A. Phá tán tài sản của con
    B. Có lối sống đồi trụy
    C. Cả 2 đáp án trên

    Câu 10: Tòa được ra quyết định không cho cha, mẹ trông nom, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con hoặc đại diện theo pháp luật cho con trong thời hạn bao lâu?
    A. Từ 01 năm đến 05 năm
    B. Từ 02 năm đến 10 năm
    C. Từ 05 năm đến 10 năm

    Câu 11: Việc trông nom, chăm sóc con chưa thành niên được giao cho người giám hộ trong trường hợp nào?
    A. Cha và mẹ đều bị Tòa án hạn chế quyền đối với con chưa thành niên
    B. Một bên cha, mẹ không bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên nhưng không đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với con
    C. Cả 2 trường hợp trên

    Câu 12: Cha, mẹ đã bị Tòa án hạn chế quyền đối với con chưa thành niên có phải cấp dưỡng cho con không?
    A. Không
    B. Có
    C. Tùy vào thỏa thuận

    Câu 13: Chị Y mang thai 3 tháng thì kết hôn với anh X. Vậy đứa bé phải là con chung của vợ chồng X & Y không?
    A. Không phải
    B. Phải
    C. Không xác định được

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 10
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 10

    Câu 14: X&Y là vợ chồng. Trong quá trình chung sống, Y nhận lại con riêng không thông qua X là đúng hay sai?
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 15: Anh X và chị Y nhờ bà S mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Vậy đứa bé là con chung của ai?
    A. X và Y
    B. X và bà S
    C. X với chị Y và bà S

    Câu 16: Vợ chồng X &Y không có con, quyết định nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Trong quá trình thỏa thuận với bà S để nhờ mang thai hộ, vợ chồng XY có công việc phải ra nước ngoài. X&Y ủy quyền cho bà A (cô của Y) thỏa thuận với S về việc mang thai hộ. Việc ủy quyền có hiệu lực không?
    A. Có
    B. Không

    Câu 17: Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản bao lâu từ khi nhận con?
    A. 03 tháng
    B. 06 tháng
    C. 09 tháng

    Câu 18: Người mang thai hộ có thể nhận nuôi con mà mình mang thai khi nào?
    A. Cả hai vợ chồng bên nhờ mang thai hộ chết
    B. Cả 2 vợ chồng nhờ mang thai hộ mất năng lực hành vi dân sự
    C. Cả A và B

    Câu 19: Nhận định nào đúng về cấp dưỡng?
    A. Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác
    B. Nghĩa vụ cấp dưỡng có thể chuyển giao cho người khác cùng huyết thống
    C. Người có nghĩa vụ cấp dưỡng mà trốn tránh thì Tòa án sẽ mặc nhiên buộc người đó phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng

    Câu 20: Con đã thành niên không sống chung với cha mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha mẹ trong trường hợp nào?
    A. Cha mẹ không có khả năng lao động
    B. Cha mẹ không có tài sản để tự nuôi mình
    C. Cả 2 trường hợp trên

    Câu 21: Khi nào nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt?
    A. Người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình
    B. Người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi
    C. Cả 2 đáp án trên

    Câu 22: Toàn và Hạnh sống chung với nhau như vợ chồng từ 2016, có một con chung. Cho tới thời điểm hiện tại, hai người có phải là vợ chồng không?
    A. Không phải vì chưa đăng ký kết hôn
    B. Phải vì đã có con với nhau
    C. Phải vì đã sống với nhau như vợ chồng đủ 07 năm

    Câu 23: Ngày 10/4/2015, A và B đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền. Sau đó, bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và đăng ký lại vào ngày 01/6/2017. Quan hệ hôn nhân xác lập từ ngày nào?
    A. Ngày 10/4/2015
    B. Ngày 01/6/2017

    Câu 24: AB chung sống với nhau như vợ chồng, có 1 con chung. Sau đó đi đăng ký kết hôn. Quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm nào?
    A. Từ lúc sống chung
    B. Từ lúc sinh con
    C. Từ lúc đăng ký kết hôn

    Câu 25: Quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài là gì?
    A. Ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
    B. Các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài
    C. Cả 2 đáp án trên

    Câu 26: Tảo hôn là gì?
    A. Là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định
    B. Là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên bị cưỡng ép, ép buộc
    C. Là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bị lừa dối.

    Câu 27: Cha mẹ nuôi theo quy định của pháp luật là gì?
    A. Cha mẹ nuôi là người nhận con nuôi sau khi phát hiện con không có ai chăm sóc
    B. Cha mẹ nuôi là người nhận con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký
    C. Cha mẹ nuôi là người nhận con nuôi sau khi con nuôi về sống chung

    Câu 28: Ông X và bà Y đăng ký kết hôn và sống với nhau trong căn nhà là tài sản riêng của ông X. Các hành động sau của ông X, hành động nào đúng?
    A. Tự ý mua bán nhà, không hỏi ý kiến bà Y, không đảm bảo chỗ ở cho bà Y
    B. Tự ý mua bán nhà, không hỏi ý kiến bà Y, đảm bảo cho chỗ ở của bà Y
    C. Không có hành động nào đúng

    Câu 29: Thời hạn giải quyết việc nhận cha, mẹ, con là bao lâu?
    A. Không quá 25 ngày kể từ ngày Sở Tư pháp, Cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.
    B. Không quá 15 ngày kể từ ngày Sở Tư pháp, Cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.
    C. Không quá 05 ngày kể từ ngày Sở Tư pháp, Cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

    Câu 30: Hồ sơ nhận cha, mẹ, con nộp ở đâu?
    A. Ủy ban nhân cân cấp xã
    B. Hội đồng nhân dân cấp xã
    C. Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 7

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 7

    Bạn đang tìm kiếm tài liệu ôn tập hiệu quả cho môn Luật Hôn nhân và gia đình? Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 7 là lựa chọn lý tưởng giúp bạn kiểm tra và củng cố kiến thức một cách toàn diện. Bộ câu hỏi được biên soạn sát với nội dung chương trình học, có đáp án và giải thích rõ ràng, phù hợp cho sinh viên luật, học viên ôn thi, và người cần nâng cao hiểu biết pháp luật. Đừng bỏ lỡ nguồn tài liệu giá trị này!

    Link đăng ký khoá học Luật hôn nhân và gia đình: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hon-nhan-va-gia-dinh?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 7v

    Câu 1: Lựa chọn nhận định đúng.
    A. Con cái không cấp dưỡng cho bố mẹ.
    B. Chỉ có chồng cấp dưỡng cho vợ.
    C. Một người chỉ cấp dưỡng cho một người.
    D. Một người cấp dưỡng cho nhiều người.

    Câu 2: Mức cấp dưỡng khi không thoả thuận được thì các bên yêu cầu cơ quan nào giải quyết:
    A. Bên nhận cấp dưỡng.
    B. UBND.
    C. Toà án nhân dân.
    D. Bên cấp dưỡng.

    Câu 3: Việc thoả thuận mức cấp dưỡng do:
    A. UBND cấp tỉnh.
    B. Cha hoặc mẹ.
    C. Bên nhận cấp dưỡng và bên cấp dưỡng thỏa thuận.
    D. Bên nhận cấp dưỡng.

    Câu 4: Ông bà nội, ngoại cấp dưỡng cho cháu trong trường hợp?
    A. Có cha mẹ và có anh, chị, em những những người này không đủ khả năng nuôi dưỡng hoặc cấp dưỡng cho cháu.
    B. Cháu không còn cha mẹ, không có anh, chị, em.
    C. Cháu chưa thành niên hoặc đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
    D. Tất cả các trường hợp.

    Câu 5: Bố mẹ X mất khi X 15 tuổi, chị gái sống ở xa nên X ở cùng với người thân. Vậy ai là người có nghĩa vụ cấp dưỡng cho X?
    A. Chị gái 28 tuổi đang là giảng viên Đại học.
    B. Người thân.
    C. Bố mẹ.
    D. Không có đáp án nào.

    Câu 6: Nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện giữa những thành viên sau:
    A. Các phương án.
    B. Cô, dì, chú, bác, cậu ruột và cháu.
    C. Ông bà nội, ông bà ngoại và cháu.
    D. Cha, mẹ và con; Vợ và chồng; Anh chị em với nhau.

    Câu 7: Người nào có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho con chưa thành niên, con đã thành niên mà mất năng lực hành vi dân sự?
    A. Người thuộc hành thân thích.
    B. Cha mẹ.
    C. Cha mẹ, anh chị em trong gia đình.
    D. Người thân.

    Câu 8: Lựa chọn nào sau đây là đúng:
    A. Chị X sau khi lấy chồng được lựa chọn tôn giáo.
    B. Chồng chị X yêu cầu chị từ bỏ tôn giáo chị đang theo.
    C. Anh X không cho chị sáng chủ nhật đi lễ tại nhà thờ.
    D. Các phương án trên.

    Câu 9: Nghĩa vụ và quyền của con đối với cha mẹ như thế nào?
    A. Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo với cha mẹ.
    B. Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.
    C. Nghiêm cấm con có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ.
    D. Tất cả các phương án.

    Câu 10: Nhận định nào sau đây không đúng?
    A. Cha mẹ cấp dưỡng cho con.
    B. Chỉ có chồng cấp dưỡng cho vợ.
    C. Con cấp dưỡng cho cha mẹ.
    D. Vợ, chồng cấp dưỡng cho nhau

    Câu 11: Chọn nhận định đúng về cấp dưỡng?
    A. Cha, mẹ cấp dưỡng cho cả con ngoài giá thú.
    B. Vợ, chồng chỉ cấp dưỡng khi ly hôn.
    C. Cha, mẹ không cấp dưỡng cho con đã thành niên mất khả năng lao động.
    D. Cha, mẹ không cấp dưỡng cho con chưa thành niên.

    Câu 12: Cha mẹ là người đại diện cho con trong trường hợp?
    A. Đại diện cho con trong trường hợp con mất năng lực hành vi dân sự.
    B. Đại diện theo uỷ quyền cho con chưa thành niên.
    C. Đại diện theo pháp luật của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.
    D. Đại diện cho con trong mọi trường hợp.

    Câu 13: Nhận định nào sau đây là đúng:
    A. Giám hộ con theo quy định của pháp luật.
    B. Tất cả các phương án.
    C. Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền yêu thương con, chăm sóc con.
    D. Không phân biệt đối xử, không lạm dụng sức lao động của con.

    Câu 14: Cháu cấp dưỡng cho ông bà khi:
    A. Ông bà có con nhưng họ từ chối không cấp dưỡng.
    B. Ông bà không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình.
    C. Chỉ cấp dưỡng cho ông bà nội.
    D. Không có phương án nào.

    Câu 15: Nếu các bên không thoả thuận được về mức cấp dưỡng thì có quyền yêu cầu cơ quan nào giải quyết?
    A. Toà án nhân dân.
    B. Uỷ ban nhân dân.
    C. Bên nhận cấp dưỡng.
    D. Bên cấp dưỡng.

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 7
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 7

    Câu 16: Nhận định nào sai theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình?
    A. Vợ, chồng không được học tập, tham gia các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội.
    B. Vợ tham gia các hoạt động kinh tế, chính trị.
    C. Tham gia các hoạt động văn hoá, xã hội.
    D. Được lựa chọn nơi cư trú.

    Câu 17: Quan hệ vợ chồng là quan hệ phát sinh:
    A. Giữa các bên sau khi kết hôn.
    B. Giữa nam và nữ sau khi chung sống.
    C. Giữa nam và nữ sau khi kết thúc hôn nhân.
    D. Giữa hai bên nam và nữ sau khi kết hôn.

    Câu 18: Phương án nào sau đây thể hiện điều kiện phát sinh nghĩa vụ cấp dưỡng giữa người cấp dưỡng và người được cấp dưỡng?
    A. Có quan hệ gắn kết trong quan hệ hôn nhân.
    B. Có sống chung cùng nhau.
    C. Người cấp dưỡng là người chưa thành niên.
    D. Có quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng.

    Câu 19: Chọn phương án đúng nhất.
    A. Vợ chồng bắt buộc phải sống cùng nhau.
    B. Nơi chung sống sau khi kết hôn là nơi cư trú của người chồng.
    C. Vợ chồng được quyền chọn nơi cư trú.
    D. Vợ chồng không được lựa chọn nơi cư trú.

    Câu 20: Con bao nhiêu tuổi khi sống cùng cha mẹ phải có nghĩa vụ chăm lo đời sống chung của gia đình?
    A. Đủ 18 tuổi.
    B. Đủ 20 tuổi.
    C. Đủ 15 tuổi trở lên.
    D. Đủ 16 tuổi.

    Câu 21: Chế định về cấp dưỡng được quy định tại văn bản?
    A. Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
    B. Luật hôn nhân và gia đình năm 2000.
    C. Hiến pháp 2012.
    D. Không có phương án nào.

    Câu 22: Phương thức thực hiện cấp dưỡng:
    A. Cấp dưỡng theo năm.
    B. Chỉ cấp dưỡng một lần.
    C. Chỉ cấp dưỡng theo kỳ.
    D. Theo kỳ hoặc cấp dưỡng một lần.

    Câu 23: D ly hôn và nhận cấp dưỡng cho X là vợ cũ. Tình huống nào không làm chấm dứt việc cấp dưỡng này?
    A. X kết hôn với người khác.
    B. Vợ cũ của D vẫn khó khăn do bị bệnh hiểm nghèo.
    C. X chết.
    D. Không có tình huống nào.

    Câu 24: Bao nhiêu tuổi con tự quản lý tài sản của mình?
    A. Từ đủ 15 tuổi.
    B. Từ đủ 20 tuổi.
    C. Đủ 17 tuổi.
    D. Từ đủ 14 tuổi.

    Câu 25: X nhận cấp dưỡng cho Y là em gái. Tình huống nào sau đây X không tiếp tục cấp dưỡng cho em gái?
    A. Tất cả các tình huống.
    B. Y đã thành niên và có tài sản để tự nuôi mình.
    C. Y được nhận làm con nuôi của ông bà YT.
    D. Y đã thành niên và có khả năng lao động.

    Câu 26: Khi ly hôn G có nghĩa vụ cấp dưỡng cho N trong trường hợp?
    A. N khó khăn, túng thiếu.
    B. N khó khăn, túng thiếu, có yêu cầu cấp dưỡng mà có lý do chính đáng.
    C. N có lý do chính đáng.
    D. N có thu nhập, có lý do chính đáng.

    Câu 27: B và G là vợ chồng thì có những quyền và nghĩa vụ như nào?
    A. Bình đẳng, ngang nhau về một số mặt trong gia đình.
    B. Có quyền và nghĩa vụ khác nhau.
    C. Phụ thuộc vào sự thoả thuận của 2 bên.
    D. Bình đẳng, ngang nhau về mọi mặt.

    Câu 28: Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ đối với nhau như thế nào?
    A. Bình đẳng, ngang nhau về một số mặt trong gia đình.
    B. Bình đẳng, ngang nhau về mọi mặt.
    C. Có quyền và nghĩa vụ khác nhau.
    D. Tất cả phương án đều sai.

    Câu 29: Con đã thành niên không sống chung với cha mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha mẹ trong trường hợp nào?
    A. Không có lương hưu.
    B. Không tham gia các hoạt động.
    C. Không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
    D. Có lương hưu nhưng không có tài sản tích luỹ.

    Câu 30: Chọn phương án đúng nhất cho vợ chồng V và C:
    A. Sau khi kết hôn tự lựa chọn nơi cư trú.
    B. Bắt buộc phải sống cùng nhau.
    C. Nơi chung sống sau khi kết hôn là nơi cư trú của người chồng.
    D. Không được lựa chọn nơi cư trú.

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 6

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 6

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 6 là tài liệu hữu ích dành cho sinh viên luật và những ai đang ôn thi môn Luật Hôn nhân và gia đình. Bộ câu hỏi được biên soạn bám sát nội dung chương trình học, có đáp án và lời giải chi tiết, giúp bạn hệ thống hóa kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm hiệu quả. Tài liệu phù hợp để tự học, ôn luyện trước kỳ thi hoặc kiểm tra đánh giá năng lực.

    Link đăng ký khoá học Luật hôn nhân và gia đình: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hon-nhan-va-gia-dinh?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 6

    Câu 1: Việc yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn là do:
    C. Vợ, chồng hoặc cả hai người.
    B. Chỉ do người chồng.
    D. Chỉ do người vợ.
    A. Tất cả các đáp án.

    Câu 2: Khi vợ, chồng không có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi thì chủ thể nào có quyền yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn?
    A. Không có đáp án nào.
    B. Bạn bè.
    C. Người mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
    D. Cha, mẹ và người thân thích của một bên vợ, chồng.

    Câu 3: D và G ly hôn năm 2015, đến năm 2020 quay lại chung sống cùng nhau. Để được công nhận là vợ chồng theo quy định D và G có cần đăng ký kết hôn?
    A. Không đăng ký nhưng báo UBND cấp xã.
    B. Không cần đăng ký.
    C. Phải đăng ký.
    D. Báo cáo thôn, xóm.

    Câu 4: Con chung được giao cho mẹ nuôi trong trường hợp con?
    A. Con dưới 36 tháng tuổi.
    B. Con dưới 7 tuổi.
    C. Con 36 tháng tuổi.
    D. Không có đáp án nào.

    Câu 5: Trường hợp nào sau đây người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn?
    A. Vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
    B. Vợ đang mang thai và nuôi con nhỏ.
    C. Vợ mang thai và đang nuôi con dưới 36 tháng.
    D. Tất cả các trường hợp.

    Câu 6: Nhận định nào sau đây không đúng.
    A. Ly hôn do TAND giải quyết.
    B. Kết hôn do UBND giải quyết.
    C. Ly hôn và kết hôn giống nhau ở thẩm quyền giải quyết.
    D. Kết hôn do Toà án nhân dân và ly hôn do Uỷ ban nhân dân giải quyết.

    Câu 7: Trường hợp nào người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang nuôi con nhỏ?
    A. Con dưới 36 tháng tuổi.
    B. Con đã thành niên.
    C. Con dưới 12 tháng tuổi.
    D. Con dưới 24 tháng tuổi.

    Câu 8: Hôn nhân chấm dứt trong trường hợp nào sau đây?
    A. Chỉ khi vợ, chồng ly hôn.
    B. Khi ly hôn và khi vợ hoặc chồng chết.
    C. Chỉ khi vợ hoặc chồng chết.
    D. Khi ly hôn, khi vợ hoặc chồng mất tích.

    Câu 9: Khi con mấy tuổi thì khi ly hôn phải xem xét vào nguyện vọng của con là sống cùng bố hay mẹ?
    A. Từ đủ 7 tuổi.
    C. Từ đủ 9 tuổi.
    B. 7 tuổi.
    D. 9 tuổi.

    Câu 10: A và B đều có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi nhưng chung sống không hoà hợp, trong trường hợp này chủ thể nào có quyền yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn?
    A. Con cái.
    B. Anh chị em trong gia đình.
    C. Bố mẹ.
    D. Vợ, chồng A và B.

    Câu 11: Khi ly hôn vợ, chồng có quyền kết hôn với người khác kể từ thời điểm nào?
    A. Khi ra Toà án làm thủ tục ly hôn.
    B. Khi bản án hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực.
    C. Tất cả các trường hợp đều sai.
    D. Khi vợ chồng không còn chung sống.

    Câu 12: Bước nào sau đây là bắt buộc Toà án thực hiện khi giải quyết yêu cầu ly hôn?
    A. Công nhận việc yêu cầu ly hôn.
    B. Không có đáp án nào.
    C. Ra quyết định, phán quyết ly hôn.
    D. Hoà giải.

    Câu 13: Nhận định nào đúng về thẩm quyền giải quyết ly hôn và kết hôn?
    A. Ly hôn do TAND và kết hôn do UBND giải quyết.
    B. Ly hôn do UBND.
    C. Kết hôn do TAND.
    D. Ly hôn và kết hôn do UBND.

    Câu 14: X trong thời gian chung sống với chồng X đã mang thai với người đàn ông khác. Chọn đáp án đúng.
    A. Chồng X không được quyền yêu cầu ly hôn khi X đang mang thai.
    B. Tất cả các phương án.
    C. Không có phương án nào.
    D. Yêu cầu Toà án giải quyết cho ly hôn do X đã lừa dối.

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 6
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 6

    Câu 15: Theo quy định của pháp luật, điều kiện hạn chế ly hôn áp dụng với chủ thể nào sau đây?
    A. Người vợ mà không áp dụng với người vợ.
    B. Không có phương án.
    C. Người chồng.
    D. Người thân của vợ, chồng.

    Câu 16: Đáp án nào không đúng về việc giải quyết ly hôn của Toà án?
    A. Hoà giải.
    B. Ra luôn quyết định công nhận việc ly hôn.
    C. Hoà giải không thành thì mở phiên toà xét xử.
    D. Xem xét giải quyết.

    Câu 17: Anh H và chị G ngày 05/2/2015 đi làm thủ tục ly hôn tại Toà án. Ngày 02/4/2015 Toà án ra quyết định ly hôn giữa anh H và chị G. Hỏi hôn nhân của anh chị chấm dứt vào thời điểm nào?
    A. 05/2/2015.
    B. 02/4/2016.
    C. 05/4/2015.
    D. 02/4/2015.

    Câu 18: Ngoài việc cha, mẹ có thoả thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con thì việc thay đổi căn cứ vào?
    A. Người trực tiếp nuôi con không đủ điều kiện giáo dục con.
    B. Người trực tiếp nuôi con không đủ điều kiện trông nom.
    C. Người trực tiếp nuôi con không đủ điều kiện chăm sóc.
    D. Tất cả các phương án.

    Câu 19: Pháp luật không đăng ký kết hôn mà “sống thử”, vậy pháp luật quy định như nào về trường hợp này?
    A. Pháp luật không công nhận quan hệ vợ chồng.
    B. Đó là vấn đề đạo đức, pháp luật vẫn công nhận.
    C. Huỷ việc kết hôn trái pháp luật.
    D. Pháp luật công nhận quan hệ vợ chồng.

    Câu 20: Thời điểm chấm dứt hôn nhân khi một bên vợ hoặc chồng bị Toà án tuyên bố là đã chết được tính từ thời điểm? A. Ngày có hiệu lực là ngày vợ hoặc chồng chết.
    B. Ngày vợ hoặc chồng yêu cầu Toà án tuyên bố là vợ, chồng đã chết.
    C. Ngày có hiệu lực được ghi trong bản án.
    D. Ngày có hiệu lực được ghi trong bản án, quyết định của Toà án.

    Câu 21: Sau ly hôn T nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi. Vậy chồng của T phải có nghĩa vụ gì sau đây?
    A. Tất cả các đáp án.
    B. Thăm nom.
    C. Cấp dưỡng.
    D. Giáo dục.

    Câu 22: Trong trường hợp nào sau đây Toà án giải quyết cho ly hôn?
    A. Chồng yêu cầu ly hôn do vợ mang thai.
    B. Vợ yêu cầu ly hôn do chồng đi làm xa không quay về.
    C. Tất cả phương án.
    D. Vợ, chồng của người bị Toà án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn.

    Câu 23: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con sau ly hôn của vợ, chồng được quy định như nào?
    A. Có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
    B. Người trực tiếp nuôi có nghĩa vụ.
    C. Vợ, chồng có nghĩa vụ chăm sóc con chung.
    D. Có nghĩa vụ với con chưa thành niên.

    Câu 24: Chị X đang mang thai, lựa chọn nhận định đúng.
    A. Chồng chị X yêu cầu Toà giải quyết ly hôn.
    B. Không có đáp án nào.
    C. Chồng chị X không có quyền yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn.
    D. Toà án giải quyết ly hôn cho vợ chồng chị X.

    Câu 25: Chọn phương án đúng.
    A. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
    B. Tất cả các phương án.
    C. Sau ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai cản trở được.
    D. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vụ theo quy định.

    Câu 26: Ly hôn là việc?
    A. Chấm dứt quan hệ nam nữ theo phán quyết của Toà án.
    B. Chấm dứt quyền và nghĩa vụ của hai bên khi không còn chung sống.
    C. Chấm dứt tình nghĩa vợ chồng.
    D. Chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

    Câu 27: Nhận định nào sau đây là đúng?
    A. Chấm dứt quan hệ nam nữ theo phán quyết của Toà án.
    B. Chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.
    C. Chấm dứt tình nghĩa vợ chồng.
    D. Chấm dứt quyền và nghĩa vụ của hai bên khi không còn chung sống.

    Câu 28: D và G kết hôn trái pháp luật. Cơ quan nào có thẩm quyền huỷ kết hôn trái pháp luật?
    A. TAND.
    B. Sở tư pháp.
    C. UBND.
    D. Hội liên hiệp phụ nữ.

    Câu 29: Nhận định nào sau đây không đúng về thẩm quyền giải quyết ly hôn?
    A. Ly hôn và kết hôn đều do một cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
    B. Ly hôn do Toà án nhân dân giải quyết.
    C. Kết hôn do Uỷ ban nhân dân giải quyết.
    D. Thẩm quyền giải quyết ly hôn và kết hôn do 2 cơ quan khác nhau giải quyết.

    Câu 30: Cơ quan nào ra bản án, quyết định ly hôn của vợ chồng?
    A. UBND.
    B. Nơi đăng ký kết hôn.
    C. Không có đáp án đúng.
    D. TAND.

    Câu 31: Toà án ra bản án, quyết định ngày 01/3/2015 về việc K đã chết. Hỏi ngày có hiệu lực là ngày nào?
    A. Ngày vợ hoặc chồng yêu cầu Toà án tuyên bố là vợ, chồng đã chết.
    B. Tất cả các phương án.
    C. Ngày được ghi trong bản án, quyết định của Toà án.
    D. Ngày có hiệu lực được ghi trong bản án.

    Câu 32: D là người nhận nuôi con sau khi ly hôn, sau một thời gian D và chồng thoả thuận việc thay đổi người nuôi con. Hỏi ý kiến của con khi con đạt đến độ tuổi nào sau đây?
    A. 7 tuổi.
    B. Từ đủ 9 tuổi.
    C. 9 tuổi.
    D. Từ đủ 7 tuổi trở lên.

    Câu 33: Trong trường hợp cả cha và mẹ đều không có đủ điều kiện nuôi con sau khi ly hôn thì Toà án giao cho ai nuôi? A. Người có khả năng nuôi dạy.
    B. Người giám hộ theo quy định của pháp luật.
    C. Người thân thích cùng họ.
    D. Không có đáp án.

    Câu 34: Khi ly hôn khi con 24 tháng tuổi, trường hợp này con do ai nuôi?
    A. Người bố nuôi.
    B. Người mẹ nuôi.
    C. Ông bà ngoại.
    D. Ông bà nội.

    Câu 35: Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét khi con?
    A. Từ đủ 7 tuổi trở lên.
    B. 7 tuổi.
    C. Từ đủ 9 tuổi.
    D. 9 tuổi.

    Câu 36: Bố mẹ H ly hôn, vậy H lựa chọn sống cùng bố hoặc mẹ khi H đạt đến độ tuổi là:
    A. 9 tuổi.
    B. Từ đủ 7 tuổi.
    C. 7 tuổi.
    D. Từ đủ 9 tuổi.

    Câu 37: Tình huống nào sau đây là đúng?
    A. Anh J và chị K yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn.
    B. Chỉ khi anh K mất tích mới làm chấm dứt hôn nhân.
    C. Anh J và chị K chấm dứt hôn nhân khi ly hôn hoặc anh J hoặc chị K chết.
    D. Anh J yêu cầu Toà án tuyên bố chị K mất tích.

    Câu 38: Sau khi thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Toà án tiến hành hoà giải theo quy định của văn bản nào sau đây?
    A. Không có đáp án.
    B. Luật tố tụng hình sự.
    C. Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000.
    D. Luật tố tụng dân sự.

    Câu 39: Luật Hôn nhân và gia đình quy định những vấn đề pháp lý về ly hôn đang có hiệu lực pháp luật được ban hành năm nào?
    A. 2015.
    B. 2000.
    C. 2014.
    D. 2020.

    Câu 40: Những căn cứ nào Toà án giải quyết cho ly hôn?
    A. Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt.
    B. Khi có mâu thuẫn.
    C. Khi có tranh chấp tài sản.
    D. Khi không có con chung.

    Câu 41: Người mẹ có con dưới 36 tháng tuổi không trực tiếp nuôi con khi ly hôn do?
    A. Người bố không đồng ý.
    B. Không đủ điều kiện.
    C. Không có đáp án đúng.
    D. Pháp luật không quy định.

    Câu 42: C và D đến cơ quan nào sau đây làm thủ tục ly hôn?
    A. TAND.
    B. Trưởng thôn, trưởng khối.
    C. UBND cấp xã.
    D. Sở tư pháp.

    Câu 43: Nhận định nào sau đây đúng về quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn?
    A. Người mất năng lực hành vi dân sự thì là nạn nhân của bạo lực gia đình thì cha hoặc mẹ của người này có quyền yêu cầu.
    B. Vợ là người có quyền yêu cầu.
    C. Chồng là người có quyền yêu cầu.
    D. Tất cả các nhận định.

    Câu 44: Anh V và chị N yêu cầu Toà giải quyết ly hôn, bước nào sau đây bắt buộc Toà thực hiện khi giải quyết ly hôn?
    A. Công nhận việc yêu cầu ly hôn.
    B. Không có đáp án nào.
    C. Hoà giải.
    D. Ra quyết định, phán quyết ly hôn.

    Câu 45: Nhận định nào sau đây không đúng về điều kiện độ tuổi khi kết hôn?
    A. Nam và nữ cùng 20 tuổi.
    B. Nữ 18 tuổi đủ tuổi đăng ký kết hôn.
    C. Tất cả các nhận định.
    D. Nam 20 tuổi đủ tuổi đăng ký kết hôn.

    Câu 46: Ngày bản án, quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực là:
    A. Không có phương án nào.
    B. Quan hệ hôn nhân chấm dứt.
    C. Quan hệ tình cảm chấm dứt.
    D. Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng thay đổi.

    Câu 47: F và D ly hôn. Việc ly hôn của F và D làm chấm dứt quan hệ nào sau đây?
    A. Quan hệ tình yêu thương.
    B. Quan hệ hôn nhân.
    C. Quan hệ tình cảm vợ, chồng.
    D. Quan hệ gia đình.

    Câu 48: Vợ chồng đã ly hôn muốn kết hôn lại có phải đăng ký kết hôn không?
    A. Phải đăng ký.
    B. Không cần đăng ký.
    C. Không đăng ký nhưng báo UBND cấp xã.
    D. Báo cáo thôn, xóm.

    Câu 49: Tình trạng hôn nhân trầm trọng không thể kéo dài, K và P yêu cầu xin ly hôn, Toà án phải làm gì?
    A. Tất cả các phương án.
    B. Xem xét thụ lý.
    C. Tiến hành hoà giải.
    D. Hoà giải không thành thì mở phiên toà xét xử.

    Câu 50: Do tình trạng hôn nhân trầm trọng không thể kéo dài, H và K yêu cầu xin ly hôn, Toà án phải làm gì?
    A. Tiến hành hoà giải.
    B. Xem xét thụ lý.
    C. Tất cả các phương án.
    D. Hoà giải không thành thì mở phiên toà xét xử.

    Câu 51: Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ:
    A. Ngày bản án, quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực.
    B. Kể từ ngày vợ, chồng có đơn yêu cầu.
    C. Ngày Toà án ra hoà giải không thành.
    D. Ngày Toà án thụ lý và giải quyết.

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 8

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 8

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 8 cung cấp những câu hỏi chọn lọc, bám sát chương trình học và cấu trúc đề thi, giúp người học dễ dàng ôn tập và hệ thống hóa kiến thức. Với đáp án chính xác và lời giải chi tiết, tài liệu này là trợ thủ đắc lực cho sinh viên luật, thí sinh ôn thi công chức, hoặc những ai đang tìm hiểu sâu về pháp luật hôn nhân và gia đình. Tải ngay để nâng cao hiệu quả học tập và tự tin chinh phục mọi kỳ thi!

    Link đăng ký khoá học Luật hôn nhân và gia đình: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hon-nhan-va-gia-dinh?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 8

    Câu 1: Trường hợp nào sau đây kết hôn theo đúng quy định của pháp luật?
    A. Chồng chị B chết do tai nạn, sau đó chị B kết hôn với anh F.
    A. Chồng chị B đi lao động tại Nhật 2 năm, ở nhà chị kết hôn với anh F.
    C. Vợ chồng chị B đang tiến hành thủ tục ly hôn, chị B kết hôn với anh K.
    D. Anh K chung sống với chị B mặc dù chị B đang trong thời kỳ hôn nhân với anh E.

    Câu 2: Pháp luật quy định Nam nữ được kết hôn khi đạt đến độ tuổi nào?
    A. Các phương án đều sai.
    B. Nam từ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi.
    C. Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ 18 tuổi.
    D. Nam từ đủ 19 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi.

    Câu 3: C và B là công dân Việt Nam sống tại Nhật, A và B đến cơ quan nào sau đây làm thủ tục đăng ký kết hôn?
    A. UBND cấp quận, huyện thị trấn.
    B. UBND cấp tỉnh.
    C. UBND cấp xã, phường nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn.
    D. Cơ quan đại diện ngoại giao; Cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại nước đó.

    Câu 4: Trường hợp nào sau đây không được kết hôn theo quy định?
    A. Bà G kết hôn cùng em trai của H (H là con rể bà G).
    B. H kết hôn cùng con gái bà G.
    C. Bà G kết hôn cùng H là con rể do H đã ly hôn với con gái bà.
    D. H là con rể của bà G, kết hôn với con gái thứ 2 của bà G (do vợ H đã chết).

    Câu 5: UBND cấp xã, phường là cơ quan đăng ký kết hôn của trường hợp nào sau đây?
    A. Không trường hợp nào.
    B. R và C đang là học sinh trung học phổ thông.
    C. T và X là du học sinh đang du học tại Pháp.
    D. R và C là sinh viên trường Đại học YY.

    Câu 6: Pháp luật quy định Nam nữ được kết hôn khi đạt đến độ tuổi nào?
    A. Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ 18 tuổi.
    B. Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi.
    C. Nam từ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi.
    D. Nam từ đủ 19 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi.

    Câu 7: Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau cư trú ở nước ngoài được tiến hành tại?
    A. Cơ quan đại diện ngoại giao; Cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại nước đó.
    B. UBND cấp tỉnh.
    C. UBND cấp xã, phường nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn.
    D. UBND cấp quận, huyện thị trấn.

    Câu 8: G và B kết hôn không trái pháp luật khi?
    A. G 30 tuổi kết hôn với T 20 tuổi.
    B. G 17 tuổi kết hôn với T 18 tuổi.
    C. G và T đang mắc bệnh hạn chế nhận thức.
    D. G và T là anh chị em họ.

    Câu 9: Anh A và chị B 20 tuổi cùng làm việc tại công ty YY. Anh chị đăng ký kết hôn tại UBND phường X nơi chị B cư trú và sau đó anh chị sinh được 2 con. Hỏi, anh A và chị B kết hôn theo đúng điều kiện nào sau đây theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình?
    A. Độ tuổi, sự tự nguyện.
    B. Độ tuổi, năng lực hành vi dân sự, sự tự nguyện, kết hôn không thuộc những trường hợp pháp luật cấm.
    C. Độ tuổi, năng lực hành vi dân sự.
    D. Độ tuổi, năng lực hành vi dân sự, sự tự nguyện, kết hôn thuộc những trường hợp pháp luật cấm.

    Câu 10: P kết hôn năm 2000 nhưng vào năm 2015 P chung sống như vợ chồng với chị G. P bị xử lý theo hình thức nào về việc vi phạm điều kiện kết hôn?
    A. Xử lý dân sự, hành chính.
    B. Xử lý hành chính, xử lý hình sự.
    C. Xử lý kỷ luật.
    D. Xử lý vật chất.

    Câu 11: Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền đăng ký kết hôn cho công dân Việt Nam với nhau?
    A. Cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài.
    B. Cơ quan đại diện ngoại giao.
    C. UBND cấp tỉnh.
    D. UBND cấp xã, phường nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn.

    Câu 12: D và B là công dân Việt Nam sống tại Việt Nam, D và B đến cơ quan nào sau đây làm thủ tục đăng ký kết hôn?
    A. Cơ quan đại diện ngoại giao.
    B. UBND cấp tỉnh.
    C. UBND cấp xã, phường nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn.
    D. Cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài.

    Câu 13: Năm 2018 chị T kết hôn, Chị T sinh năm nào theo quy định của pháp luật đủ tuổi kết hôn?
    A. 2000.
    B. 1998.
    C. 1999.
    D. Không có phương án nào.

    Câu 14: Tình huống nào sau đây pháp luật không cho phép kết hôn?
    A. M đang trong giai đoạn ly thân.
    B. Tất cả các trường hợp.
    C. M đã có vợ nhưng chung sống với chị B.
    D. A và C năm nay 18 tuổi.

    Câu 15: Bố mẹ chị T không đồng ý chị U kết hôn với anh I (là công nhân) nên đã thách cưới là chiếc xe ô tô trị giá 3 tỷ đồng. Theo quy định của pháp luật bố mẹ chị T đã:
    A. Cản trở hôn nhân.
    B. Cưỡng ép kết hôn.
    C. Lừa dối kết hôn.
    D. Không có phương án.

    Câu 16: Chị X do mong muốn sang Mỹ để sinh sống nên đã làm thủ tục kết hôn với ông T mang quốc tịch Mỹ. Hôn nhân của chị X vi phạm pháp luật Hôn nhân và gia đình hành vi nào?
    A. Cưỡng ép kết hôn.
    B. Lừa dối kết hôn.
    C. Cản trở kết hôn.
    D. Kết hôn giả tạo.

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 8
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 8

    Câu 17: Xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn là những tình huống nào sau đây:
    A. Anh H và chị J đi đăng ký kết hôn theo đúng quy định.
    B. Anh O và chị P tổ chức lễ hằng thuận vào ngày 20/3/2018 tại Chùa KK và đi đăng ký kết hôn vào ngày 25/3/2018.
    C. Tất cả các tình huống.
    D. Anh L và chị K đi đăng ký kết hôn và tổ chức lễ cưới tại nhà thờ.

    Câu 18: A và B tổ chức lễ cưới tại nơi nào thì được pháp luật công nhận?
    A. Không có phương án nào.
    B. Nhà thờ.
    C. Gia đình hai bên.
    D. Trung tâm tiệc cưới.

    Câu 19: Ngày 01/3/2018 chị V kết hôn với anh R theo quy định của pháp luật. Trường hợp này chị V sinh vào thời điểm nào để đảm bảo đủ điều kiện về độ tuổi khi kết hôn?
    A. 1/3/1999.
    B. 1/3/2000.
    C. 1/2/2000.
    D. 1/3/1998.

    Câu 20: Thẩm quyền đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau được tiến hành tại?
    A. UBND cấp xã, phường nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn.
    B. UBND cấp tỉnh.
    C. Cơ quan đại diện ngoại giao.
    D. Cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài.

    Câu 21: Nhà nước thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới?
    A. Thừa nhận.
    B. Không quy định.
    C. Không thừa nhận.
    D. Không có phương án.

    Câu 22: Theo Luật Hôn nhân và gia đình thì kết hôn là sự xác lập quan hệ nào?
    A. Tình yêu.
    B. Vợ chồng.
    C. Gia đình.
    D. Nam nữ.

    Câu 23: Do mẹ ốm không có tiền chi trả viện phí nên chị X đã đồng ý lấy ông T hơn mình 30 tuổi, có điều kiện kinh tế để giúp đỡ. Trường hợp này hôn nhân của chị X là:
    A. Giả tạo.
    B. Không hợp pháp.
    C. Hợp pháp.
    D. Lừa dối.

    Câu 24: Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện nào sau đây?
    A. Không bị mất năng lực hành vi dân sự.
    B. Tất cả các điều kiện trên.
    C. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên, không thuộc các trường hợp mà pháp luật cấm kết hôn.
    D. Việc kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định, không cùng giới tính.

    Câu 25: Anh H 20 tuổi yêu thương anh T 20 tuổi và tổ chức lễ cưới, sau đó anh chị xin cháu X làm con nuôi. Pháp luật có thừa nhận hôn nhân giữa anh H và anh T?
    A. Thừa nhận.
    B. Không có phương án.
    C. Không quy định.
    D. Không thừa nhận.

    Câu 26: Những tình huống nào sau đây không đủ điều kiện kết hôn theo quy định:
    A. Anh P 30 tuổi, kết hôn với chị N 16 tuổi. Từ nhỏ anh đã chậm khả năng nhận thức và điều khiển hành vi nhưng gia đình không yêu cầu Tòa tuyên anh ấy là người mất năng lực hành vi dân sự.
    B. A 30 tuổi bị Tòa tuyên là mất năng lực hành vi dân sự.
    C. Tất cả các tình huống.
    D. A 17 tuổi kết hôn với C 16 tuổi.

    Câu 27: Những tình huống nào sau đây đủ điều kiện kết hôn theo quy định:
    A. A 17 tuổi kết hôn với C 16 tuổi.
    B. A 30 tuổi bị Tòa tuyên là mất năng lực hành vi dân sự kết hôn với C 20 tuổi.
    C. C và D 18 tuổi.
    D. Anh P 30 tuổi, kết hôn với chị N 20 tuổi. Từ nhỏ anh đã chậm khả năng nhận thức và điều khiển hành vi nhưng gia đình không yêu cầu Tòa tuyên anh ấy là người mất năng lực hành vi dân sự.

    Câu 28: Thẩm quyền đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tiến hành tại?
    A. UBND cấp tỉnh.
    B. Cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài.
    C. UBND cấp quận, huyện, thị xã nơi cư trú của công dân Việt Nam.
    D. Cơ quan đại diện ngoại giao.

    Câu 29: Pháp luật cấm kết hôn trong những trường hợp nào sau đây?
    A. Giữa người đang có vợ và đang có chồng.
    B. Người có dòng máu trực hệ; có họ trong phạm vi ba đời.
    C. Tất cả các trường hợp.
    D. Người mất năng lực hành vi dân sự.

    Câu 30: Thẩm quyền đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau cư trú ở nước ngoài được tiến hành tại?
    A. UBND cấp quận, huyện, thị trấn.
    B. UBND cấp tỉnh.
    C. UBND cấp xã, phường nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn.
    D. Cơ quan đại diện ngoại giao; Cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại nước đó.

    Câu 31: Trường hợp nào sau đây kết hôn là trái với quy định của pháp luật?
    A. Ông K kết hôn với con dâu.
    B. Các trường hợp.
    C. Bà G kết hôn với con nuôi.
    D. F kết hôn với con của cô ruột.

    Câu 32: Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền đăng ký kết hôn cho công dân Việt Nam với người nước ngoài?
    A. Cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài.
    B. UBND cấp tỉnh.
    C. UBND cấp quận, huyện, thị xã nơi cư trú của công dân Việt Nam.
    D. Cơ quan đại diện ngoại giao.

    Câu 33: Một trong những trường hợp pháp luật cấm kết hôn là:
    A. Những người có cùng dòng máu trực hệ, giữa người có họ trong phạm vi ba đời.
    B. Giữa cha mẹ nuôi với con nuôi; giữa những người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi.
    C. Tất cả các trường hợp.
    D. Cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

    Câu 34: Anh A và chị B đều 20 tuổi và đang công tác cùng nhau tại công ty X. Anh chị đi đăng ký kết hôn tại UBND xã nơi chị B cư trú. Việc kết hôn này được hiểu:
    A. Xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo những quy định và lễ nghi của các bên gia đình.
    B. Xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình về điều kiện kết hôn.
    C. Xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.
    D. Xác lập quan hệ giữa tình cảm giữa các bên để gắn bó hạnh phúc gia đình.

    Câu 35: Chọn đáp đúng thể hiện điều kiện kết hôn của nam và nữ?
    A. Thể hiện ý chí của nam và nữ là mong muốn được kết hôn và được Nhà nước thừa nhận.
    B. Thể hiện ý chí của nam và nữ là mong muốn được kết hôn.
    C. Được Nhà nước thừa nhận.
    D. Tất cả các đáp án đều đúng.

    Câu 36: Kết hôn được hiểu là:
    A. Nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình về điều kiện kết hôn.
    B. Nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo những quy định và lễ nghi của các bên gia đình.
    C. Nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.
    D. Là việc xác lập quan hệ tình cảm giữa các bên để gắn bó hạnh phúc gia đình.

    Câu 37: T công dân Việt kết hôn với D người Nga, T và D đến cơ quan nào sau đây làm thủ tục đăng ký kết hôn?
    A. Cơ quan đại diện ngoại giao.
    B. UBND cấp tỉnh.
    C. UBND cấp quận, huyện, thị xã nơi cư trú của công dân Việt Nam.
    D. Cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài.

    Câu 38: Anh T 40 tuổi đã ly hôn vợ và sau đó yêu thương chị Y 30 tuổi. Hai anh chị đã làm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND phường nơi cư trú của chị Y. Nhận định nào đúng nhất?
    A. Đảm bảo về điều kiện kết hôn.
    B. Kết hôn đúng theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.
    C. Kết hôn đúng theo quy định.
    D. Kết hôn trái với quy định của pháp luật.

    Câu 39: Trường hợp nào không thuộc thẩm quyền đăng ký kết hôn của UBND cấp tỉnh?
    A. Công dân Việt Nam với nhau.
    B. Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam.
    C. Tất cả các trường hợp.
    D. Công dân Việt Nam kết hôn tại nước ngoài.

    Câu 40: Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một trong hai bên hoặc cả hai bên vi phạm về:
    A. Phong tục, tập quán.
    B. Thẩm quyền đăng ký kết hôn.
    C. Đạo đức.
    D. Điều kiện kết hôn.

    Câu 41: Ông T do mong muốn con gái sang Mỹ để sinh sống nên đã yêu cầu con gái S kết hôn với ông T mang quốc tịch Mỹ. Chị S do không dám trái lời bố nên chấp nhận kết hôn. Hôn nhân của chị S vi phạm pháp luật Hôn nhân và gia đình hành vi nào?
    A. Cản trở kết hôn.
    B. Cưỡng ép kết hôn.
    C. Lừa dối kết hôn.
    D. Kết hôn giả tạo.

    Câu 42: Những người có quyền yêu cầu huỷ kết hôn trái pháp luật?
    A. Các phương án.
    B. Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn.
    C. Vợ, chồng, cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người kết hôn trái pháp luật.
    D. Các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

    Câu 43: Cơ quan nào sau đây không có thẩm quyền yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật?
    A. UBND.
    B. Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình.
    C. Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em.
    D. Hội liên hiệp phụ nữ.

    Câu 44: Hậu quả pháp lý của việc huỷ kết hôn trái pháp luật?
    A. Chấm dứt quan hệ cha mẹ.
    B. Chấm dứt quan hệ vợ chồng.
    C. Chấm dứt chế độ tài sản.
    D. Chấm dứt tình cảm.

    Câu 45: Xử lý vi phạm pháp luật về kết hôn theo quy định của pháp luật bao gồm?
    A. Xử lý vật chất.
    B. Xử lý dân sự.
    C. Xử lý kỷ luật.
    D. Xử lý hành chính, xử lý hình sự.

    Câu 46: Một trong những trường hợp huỷ kết hôn trái pháp luật?
    A. Đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.
    B. Trái quy định của tổ chức tôn giáo.
    C. Không theo yêu cầu của gia đình.
    D. Đăng ký kết hôn bởi cơ quan không có thẩm quyền.

    Câu 47: Nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng vào thời điểm nào sau đây không trái pháp luật?
    A. Trước ngày 03/01/1987.
    B. Từ ngày 03/01/1987.
    C. Từ ngày 03/07/2000.
    D. Sau ngày 03/07/2000.

    Câu 48: Pháp luật không cấm kết hôn trong những trường hợp:
    A. Tất cả các phương án đều không cấm.
    B. Đang trong độ tuổi kết hôn.
    C. Không thuộc trường hợp pháp luật cấm.
    D. Người có đủ năng lực hành vi dân sự.

    Câu 49: Cơ quan nào sau đây không có thẩm quyền đăng ký kết hôn?
    A. UBND cấp huyện.
    B. TAND.
    C. HĐND cấp huyện.
    D. UBND cấp xã.

    Câu 50: Năm 2018 chị X kết hôn với chị T, vậy chị X sinh năm nào để đáp ứng về độ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật?
    A. 1998.
    B. 1999.
    C. 2000.
    D. Không có phương án nào.

    Mời bạn xem thêm:

.
.
.