Bạn đang bắt đầu tìm hiểu môn Luật So Sánh và cần tài liệu ôn tập hiệu quả? Tài liệu “Câu hỏi trắc nghiệm Luật So Sánh phần 1” sẽ giúp bạn làm quen với các khái niệm nền tảng, hệ thống pháp luật và phương pháp so sánh giữa các hệ thống luật khác nhau. Bộ câu hỏi có đáp án, bám sát nội dung học phần, phù hợp cho sinh viên luật và người đang ôn thi. Đây là bước khởi đầu lý tưởng để nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng tư duy pháp lý.
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của luật so sánh mang tính ổn định và có phạm vi ranh giới rõ ràng. A. Đúng B. Sai
Câu 2: Do không xác định được hết các vấn đề mà luật so sánh sẽ nghiên cứu nên luật so sánh không có phương pháp nghiên cứu riêng biệt. A. Đúng B. Sai
Câu 3: Nghiên cứu pháp luật nước ngoài cũng là mục đích của luật so sánh. A. Đúng B. Sai
Câu 4: Nghiên cứu pháp luật nước ngoài là thành tố cơ bản của Luật so sánh. A. Đúng B. Sai
Câu 5: Luật so sánh là một ngành khoa học pháp lý độc lập. A. Đúng B. Sai
Câu 6: Sự tồn tại các tên gọi môn học khác nhau được giải thích bởi sự khác biệt về vị trí, tính ứng dụng của lĩnh vực này tại các quốc gia. A. Đúng B. Sai
Câu 7: Tại Việt Nam, thuật ngữ chính thức sử dụng đặt tên cho môn học là “Luật học so sánh”. A. Đúng B. Sai
Câu 8: Thuật ngữ “Luật so sánh” tạo ra sự nhầm lẫn môn học này như một ngành luật, vì thế thuật ngữ này không được sử dụng một cách rộng rãi để đặt tên cho khóa học. A. Đúng B. Sai
Câu 9: Luật so sánh chỉ được tiếp nhận tại các nước XHCN và các nước trước đây thuộc khối XHCN vào những năm 90 của thế kỷ XX vì còn có rất nhiều tranh luận về tên gọi và bản chất của lĩnh vực này. A. Đúng B. Sai
Câu 10: Nghiên cứu pháp luật và so sánh pháp luật là hai loại hình họat động nghiên cứu khoa học không tách rời nhau và cùng có chung mục đích, phương pháp tiến hành. A. Đúng B. Sai
Câu 11: Luật so sánh được xếp vào những ngành khoa học nghiên cứu các vấn đề chung nhất do chúng có cùng mục đích nghiên cứu.
A. Đúng B. Sai
Câu 12: Luật so sánh được xếp cùng nhóm với các ngành khoa học pháp lý mang tính lý luận chung vì chúng có cùng phương pháp nghiên cứu. A. Đúng B. Sai
Câu 13: Tham khảo và tiếp thu pháp luật nước ngoài trong mọi trường hợp đều có hiệu quả. A. Đúng B. Sai
Câu 14: Nguồn thông tin thứ yếu có những ưu thế nhất định so với nguồn thông tin chủ yếu. A. Đúng B. Sai
Câu hỏi trắc nghiệm Luật So Sánh phần 1
Câu 15: Tính tương đồng và (hoặc) khác biệt được giải thích trong khuôn khổ nội dung pháp luật thực định. A. Đúng B. Sai
Câu 16: Phương pháp đặc thù chỉ có ở Luật so sánh. A. Đúng B. Sai
Câu 17: Phương pháp so sánh chức năng là phương pháp hiệu quả nhất. A. Đúng B. Sai
Câu 18: Phương pháp so sánh chức năng là phương pháp đặc thù. A. Đúng B. Sai
Câu 19: Phương pháp so sánh chức năng là phương pháp nghiên cứu độc lập của Luật so sánh. A. Đúng B. Sai
Câu 20: Do có cùng nguồn gốc pháp luật là Luật La Mã nên hệ thống pháp luật XHCN và hệ thống pháp luật Pháp-Đức có sự tương đồng về cấu trúc phân chia pháp luật thành luật công và luật tư. A. Đúng B. Sai
Câu 21: Hệ thống pháp luật Châu Âu lục địa chỉ sử dụng một nguồn luật duy nhất là pháp luật thành văn. A. Đúng B. Sai
Câu 22: Pháp luật chung cho toàn bộ Châu Âu đều được các nước ở Châu Âu tiếp thu một cách trực tiếp từ Luật La Mã. A. Đúng B. Sai
Câu 23: Văn bản pháp luật là hình thức pháp luật hoàn hảo nhất hiện nay. A. Đúng B. Sai
Câu 24: Pháp luật Anh – Mỹ sử dụng duy nhất là án lệ. A. Đúng B. Sai
Câu 25: Bản chất pháp luật ảnh hưởng đến cơ cấu nghề luật của quốc gia. A. Đúng B. Sai
Câu 26: Có phải dòng họ pháp luật Xã hội chủ nghĩa sụp đổ kéo theo đó là các quốc gia đi theo con đường đi lên chủ nghĩa xã hội cũng không còn tồn tại? A. Đúng B. Sai
Câu 27: Có bao nhiêu Bang ở Đức thành lập tòa án Hiến pháp bang cho riêng mình để giải quyết các vấn đề liên quan đến Hiến pháp của Bang đó? A. Chỉ có 12/16 bang thành lập B. Chỉ có 13/16 bang thành lập C. Chỉ có 14/16 bang thành lập D. Chỉ có 15/16 bang thành lập
Câu 28: Common law là luật không do cơ quan lập pháp làm ra mà được hình thành từ: A. Phong tục dân tộc B. Tập quán pháp C. Án lệ D. Án lệ và cả tập quán pháp
Câu 29: Corpus Juris Civils là thuật ngữ có nguồn gốc? A. La tinh B. Tây La Mã C. Đông La Mã D. La Mã cổ
Câu 30: Công trình nghiên cứu so sánh các hình thức pháp luật được thể hiện trong các hệ thống pháp luật khác nhau là công trình so sánh ở cấp độ so sánh gì? A. So sánh vĩ mô B. So sánh vi mô C. So sánh hệ thống bộ máy nhà nước D. So sánh hệ thống pháp luật
Bạn đang tìm kiếm tài liệu ôn tập chuyên sâu cho môn Luật So Sánh? Bộ “Câu hỏi trắc nghiệm Luật So Sánh phần 4” sẽ giúp bạn luyện tập hiệu quả với các câu hỏi đa dạng, có đáp án và giải thích cụ thể. Tài liệu tập trung vào những nội dung nâng cao, so sánh chi tiết giữa các hệ thống pháp luật lớn như Civil Law, Common Law và pháp luật Hồi giáo. Phù hợp cho sinh viên luật, học viên cao học và người chuẩn bị thi tuyển chuyên ngành luật. Ôn luyện chắc kiến thức – Tự tin bước vào kỳ thi!
Câu 1: Có phải dòng họ pháp luật Xã hội chủ nghĩa sụp đổ kéo theo đó là các quốc gia đi theo con đường đi lên chủ nghĩa xã hội cũng không còn tồn tại? A. Đúng B. Sai
Câu 2: Có bao nhiêu Bang ở Đức thành lập tòa án Hiến pháp bang cho riêng mình để giải quyết các vấn đề liên quan đến Hiến pháp của Bang đó? A. Chỉ có 12/16 bang thành lập B. Chỉ có 13/16 bang thành lập C. Chỉ có 14/16 bang thành lập D. Chỉ có 15/16 bang thành lập
Câu 3: Common law là luật không do cơ quan lập pháp làm ra mà được hình thành từ: A. Phong tục dân tộc B. Tập quán pháp C. Án lệ D. Án lệ và cả tập quán pháp
Câu 4: Corpus Juris Civils là thuật ngữ có nguồn gốc? A. La tinh B. Tây La Mã C. Đông La Mã D. La Mã cổ
Câu 5: Công trình nghiên cứu so sánh các hình thức pháp luật được thể hiện trong các hệ thống pháp luật khác nhau là công trình so sánh ở cấp độ so sánh gì? A. So sánh vĩ mô B. So sánh vi mô C. So sánh hệ thống bộ máy nhà nước D. So sánh hệ thống pháp luật
Câu 6: Cuộc cải cách của vua William được tiến hành trên những lĩnh vực nào? A. Lĩnh vực Kinh tế B. Lĩnh vực Xã hội C. Lĩnh vực quản lý nhà nước D. Toàn diện trên nhiều lĩnh vực
Câu 7: Cho đến nay lịch sử lập hiến Trung Quốc đã tồn tại mấy bản Hiến pháp? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 8: Chương trình đào tạo cử nhân luật ở Trung Quốc khá giống với các quốc gia thuộc dòng họ nào? A. Civil law B. Common law C. Luật La Mã D. The natural law
Câu 9: Dòng họ pháp luật XHCN ra đời vào thời điểm nào? A. Thế kỷ XVII B. Thế kỷ XVIII C. Thế kỷ XIX D. Thế kỷ XX
Câu 10: Dòng họ pháp luật xã hội chủ nghĩa ra đời gắn liền với học thuyết nào chi phối đến hình thức và bản chất nhà nước? A. Học thuyết Mác-Lênin B. Học thuyết “Phân chia quyền lực” C. Học thuyết tiền lệ pháp D. Học thuyết tam quyền phân lập
Câu 11: Dòng họ pháp luật là thuật ngữ được sử dụng để hướng người nghiên cứu đến điều gì? A. Tính lịch sử, nguồn gốc sâu xa của các hệ thống pháp luật. B. Tính pháp lý, nguồn gốc sâu xa của các hệ thống pháp luật. C. Tính logic, nguồn gốc sâu xa của các hệ thống pháp luật. D. Tính phổ biến, nguồn gốc sâu xa của các hệ thống pháp luật.
Câu 12: Dòng họ Civil law có tên gọi nào khác? A. Dòng họ pháp luật lục địa B. Dòng họ pháp luật thành văn C. Dòng họ pháp luật Anh – Mỹ D. Dòng họ pháp luật Anglo
Câu 13: Để trở thành sinh viên luật ở Nhật Bản, các thí sinh sau khi tốt nghiệp phổ thông sẽ phải làm gì? A. Nộp hồ sơ để xét tuyển B. Nộp hồ sơ để thi tuyển C. Kiểm tra chọn lọc D. Kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển
Câu 14: Đâu là một trong các thành tố chính của Luật La Mã? A. Code B. Digest C. Institutes D. Novels
Câu hỏi trắc nghiệm Luật So Sánh phần 4
Câu 15: Để đạt được hiệu quả tối đa, trong một công trình nghiên cứu Luật so sánh, người nghiên cứu cần chú ý điều gì? A. Tuyệt đối B. Tương đối C. Quá trình D. Lịch sử
Câu 16: Đối tượng nghiên cứu của các Luật so sánh là gì? A. Các quy phạm B. Các chế định C. Các ngành luật ở các hệ thống pháp luật khác nhau D. Cả ba đối tượng trên
Câu 17: Đối tượng được lựa chọn so sánh có thể có mấy trạng thái tồn tại? A. 1 trạng thái B. 2 trạng thái C. 3 trạng thái D. 4 trạng thái
Câu 18: Đối tượng được lựa chọn so sánh có thể có những trạng thái tồn tại nào? A. Khách quan B. Độc lập C. Có chất lượng D. Cả 3 trạng thái trên
Câu 19: Đối tượng của hợp đồng ủy thác tại Anh giai đoạn thế kỉ XII-XIII chủ yếu là gì? A. Đất đai B. Dân sự C. Hình sự D. Thương mại
Câu 20: Đối với người Nhật Bản, Hiến pháp có vị trí như thế nào trong đời sống pháp luật? A. Thẩm phán đóng vai trò quan trọng trong việc sáng tạo và phát triển các quy phạm pháp luật B. Điều chỉnh các quan hệ xã hội đặc thù C. Thay thế và trình bày lại tất cả các đạo luật được ban hành trước đó về lĩnh vực cụ thể nào đó D. Quan trọng như Bộ luật Napoleon của Pháp
Câu 21: Giai đoạn phục hưng của hoạt động pháp điển hóa diễn ra ở châu Âu và thời gian nào? A. Sau thế kỷ XV B. Sau thế kỷ XVI C. Sau thế kỷ XVII D. Sau thế kỷ XVIII
Câu 22: Giai đoạn lịch sử Trung Quốc hiện đại được bắt đầu được tính từ mốc thời gian nào? A. Kể từ nhà Đường đến nay. B. Kể từ nhà Thanh đến nay. C. Kể từ nhà Lý đến nay. D. Kể từ nhà Minh đến nay.
Câu 23: Hệ thống tòa án Cộng hòa Liên bang Đức được tổ chức như thế nào? A. Theo chiều ngang B. Theo chiều dọc C. Theo chiều từ trên xuống D. Theo chiều từ dưới lên
Câu 24: Hệ thống tòa án Nhật Bản có mấy cấp tòa? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 25: Hệ thống tòa án Liên Xô có mấy cấp tòa? A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 26: Đối tượng nghiên cứu của các Luật so sánh là gì? A. Các quy phạm B. Các chế định C. Các ngành luật ở các hệ thống pháp luật khác nhau D. Cả ba đối tượng trên
Câu 27: Đối tượng được lựa chọn so sánh có thể có mấy trạng thái tồn tại? A. 1 trạng thái B. 2 trạng thái C. 3 trạng thái D. 4 trạng thái
Câu 28: Đối tượng được lựa chọn so sánh có thể có những trạng thái tồn tại nào? A. Khách quan B. Độc lập C. Có chất lượng D. Cả 3 trạng thái trên
Câu 29: Đối tượng của hợp đồng ủy thác tại Anh giai đoạn thế kỉ XII-XIII chủ yếu là gì? A. Đất đai B. Dân sự C. Hình sự D. Thương mại
Câu 30: Đối với người Nhật Bản, Hiến pháp có vị trí như thế nào trong đời sống pháp luật? A. Thẩm phán đóng vai trò quan trọng trong việc sáng tạo và phát triển các quy phạm pháp luật B. Điều chỉnh các quan hệ xã hội đặc thù C. Thay thế và trình bày lại tất cả các đạo luật được ban hành trước đó về lĩnh vực cụ thể nào đó D. Quan trọng như Bộ luật Napoleon của Pháp
Tiếp nối nội dung ôn tập ở phần trước, tài liệu “Câu hỏi trắc nghiệm Luật So Sánh phần 2” mang đến hệ thống câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích chi tiết, giúp bạn đào sâu kiến thức về các hệ thống pháp luật trên thế giới. Nội dung bám sát chương trình học, phù hợp cho sinh viên ngành luật, học viên ôn thi và những ai đang nghiên cứu chuyên sâu về Luật So Sánh. Cùng rèn luyện tư duy phản biện và khả năng phân tích pháp lý qua từng câu hỏi thực tiễn!
Câu 1: Bản chất pháp luật được quyết định bởi yếu tố lịch sử. A. Đúng B. Sai
Câu 2: Vai trò làm luật của các thẩm phán ở các quốc gia theo truyền thống Châu Âu lục địa là khả thi trong một số trường hợp đặc biệt. A. Đúng B. Sai
Câu 3: Nguồn luật của các quốc gia thuộc hệ thống pháp luật Châu Âu lục địa không bao gồm án lệ. A. Đúng B. Sai
Câu 4: Một quốc gia mà đa số dân theo Hồi giáo thì được coi là thuộc hệ thống pháp luật Hồi giáo. A. Đúng B. Sai
Câu 5: Pháp điển hóa tại châu Âu được bắt đầu từ thế kỷ XIX với việc ra đời Bộ dân luật Napoleon. A. Đúng B. Sai
Câu 6: Với mục đích bổ sung cho tính cứng nhắc, thiếu công bằng của thông luật, luật công bằng không được xem là một bộ phận pháp luật độc lập trong hệ thống pháp luật Anh. A. Đúng B. Sai
Câu 7: Vì là nguyên tắc cơ bản trong hệ thống pháp luật nước Anh nên nguyên tắc Stare decisis – “tiền lệ phải được tuân thủ” có tính chất hoàn hảo, không nhược điểm. A. Đúng B. Sai
Câu 8: Luật thành văn là nguồn luật thứ yếu tại Anh. A. Đúng B. Sai
Câu 9: Trong hệ thống pháp luật Anh, luật thành văn được ưu tiên áp dụng. A. Đúng B. Sai
Câu 10: Pháp luật của Anh hình thành từ thực tiễn xét xử. A. Đúng B. Sai
Câu 11: Thông luật của nước Anh theo nghĩa rộng không chịu sự ảnh hưởng của Luật La Mã vì được hình thành từ thực tiễn xét xử. A. Đúng B. Sai
Câu 12: Thông luật Anh hình thành từ các nhà lập pháp dựa trên các tập quán địa phương. A. Đúng B. Sai
Câu 13: Các nghiên cứu về luật nước ngoài là luật so sánh? A. Đúng B. Sai
Câu hỏi trắc nghiệm Luật So Sánh phần 2
Câu 14: Ở Châu Âu lục địa đã từng có hệ thống pháp luật chung thống nhất? A. Đúng B. Sai
Câu 15: So với ở Anh thì quyền lực tư pháp ở Mỹ kém tập trung hơn? A. Đúng B. Sai
Câu 16: Thẩm quyền giải thích Hiến pháp của Tòa án tối cao Liên bang Hoa Kỳ là thẩm quyền mang tính hiến định? A. Đúng B. Sai
Câu 17: Bộ luật thương mại Pháp điều chỉnh tất cả các quy định của pháp luật thương mại? A. Đúng B. Sai
Câu 18: Người Pháp thích diễn đạt luật thành văn một cách dễ hiểu, minh bạch? A. Đúng B. Sai
Câu 19: Luật so sánh không phải là một ngành luật thực định? A. Đúng B. Sai
Câu 20: Luật so sánh là một ngành luật trong hệ thống pháp luật quốc gia? A. Đúng B. Sai
Câu 21: Anh và Mỹ đều là các quốc gia thuộc dòng họ Common law nên có nhiều điểm giống nhưng cũng có điểm khác nhau như thế nào? A. Anh có hiến pháp thành văn còn Mỹ thì không có hiến pháp thành văn B. Anh và Mỹ đều có hiến pháp thành văn C. Anh và Mỹ đều không có hiến pháp thành văn D. Mỹ có hiến pháp thành văn còn Anh thì không có hiến pháp thành văn
Câu 22: Bộ Luật Dân sự Đức (1896) ra đời sau và theo đánh giá của các học giả nổi tiếng so với Bộ luật Dân sự Napoleon của Pháp (1804) thì như thế nào? A. Lạc hậu hơn nhiều B. Hiện đại hơn nhiều C. Tiên tiến hơn nhiều D. Phát triển hơn nhiều
Câu 23: Luật Civil là gì? A. Dòng họ pháp luật thuộc Châu Âu lục địa: dân luật. B. Dòng họ pháp luật thuộc Châu Âu lục địa: dân sự. C. Dòng họ pháp luật thuộc Châu Âu lục địa: hình sự. D. Dòng họ pháp luật thuộc Châu Âu lục địa: kinh doanh.
Câu 24: Phương pháp điều chỉnh của luật công, phương pháp điều chỉnh của luật tư: A. Luật tư là mệnh lệnh quyền uy, luật công là thỏa thuận, tự nguyện, bình đẳng B. Luật công là mệnh lệnh quyền uy, luật tư là thỏa thuận, tự nguyện, bình đẳng C. Luật công và luật tư là thỏa thuận, tự nguyện, bình đẳng D. Luật công và luật tư là mệnh lệnh quyền uy
Câu 25: Nguyên tắc tính thế tục trong đời sống pháp luật? A. Thiết lập ranh giới giữa cách ứng xử của nhà chức trách tôn giáo trong khuôn khổ vận hành của các tổ chức tôn giáo B. Thiết lập ranh giới giữa sinh hoạt tôn giáo C. Cho phép phi pháp lý hóa cách ứng xử của nhà chức trách tôn giáo trong khuôn khổ vận hành của các tổ chức tôn giáo D. Thiết lập ranh giới giữa sinh hoạt tôn giáo và cho phép phi pháp lý hóa cách ứng xử của nhà chức trách tôn giáo trong khuôn khổ vận hành của các tổ chức tôn giáo
Câu 26: Cuộc cải cách của vua William được tiến hành trên những lĩnh vực nào? A. Lĩnh vực Kinh tế B. Lĩnh vực Xã hội C. Lĩnh vực quản lý nhà nước D. Toàn diện trên nhiều lĩnh vực
Câu 27: Cho đến nay lịch sử lập hiến Trung Quốc đã tồn tại mấy bản Hiến pháp? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 28: Chương trình đào tạo cử nhân luật ở Trung Quốc khá giống với các quốc gia thuộc dòng họ nào? A. Civil law B. Common law C. Luật La Mã D. The natural law
Câu 29: Dòng họ pháp luật XHCN ra đời vào thời điểm nào? A. Thế kỷ XVII B. Thế kỷ XVIII C. Thế kỷ XIX D. Thế kỷ XX
Câu 30: Dòng họ pháp luật xã hội chủ nghĩa ra đời gắn liền với học thuyết nào chi phối đến hình thức và bản chất nhà nước? A. Học thuyết Mác-Lênin B. Học thuyết “Phân chia quyền lực” C. Học thuyết tiền lệ pháp D. Học thuyết tam quyền phân lập
“Câu hỏi trắc nghiệm Luật So Sánh phần 5” tiếp tục là tài liệu ôn tập hữu ích dành cho sinh viên ngành luật và những ai đang nghiên cứu về các hệ thống pháp luật trên thế giới. Với bộ câu hỏi bám sát nội dung học phần, có đáp án và giải thích chi tiết, tài liệu giúp bạn nâng cao kỹ năng phân tích, so sánh và tư duy pháp lý. Đây là phần không thể bỏ qua nếu bạn muốn hệ thống hóa kiến thức một cách logic và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi chuyên ngành.
Câu 1: Hệ thống nguồn luật của Anh có phong phú hơn hệ thống nguồn luật của Mỹ không? A. Có B. Không
Câu 2: Hệ quả quan trọng trong việc phân chia thành luật công và luật tư ở các hệ thống pháp luật thuộc dòng họ Civil law là gì? A. Có sự ra đời của cơ quan bảo vệ hiến pháp B. Là sản phẩm của hoạt động pháp điển hóa C. Có hiệu lực cao hơn án lệ D. Thay thế và trình bày lại tất cả các đạo luật được ban hành trước đó về lĩnh vực cụ thể nào đó
Câu 3: Hiệu lực pháp lý của Bộ luật so với Luật là như thế nào? A. Có hiệu lực như luật B. Có hiệu lực thấp hơn luật C. Có hiệu lực cao nhất D. Về nguyên tắc là ngang bằng nhau trừ một số ngoại lệ
Câu 4: Hoạt động pháp điển hóa ở Châu Âu sau thế kỷ XVIII đến nay thể hiện ở những công trình pháp luật lớn ở lĩnh vực nào? A. Đạo đức B. Chính trị C. Xã hội D. Nhiều lĩnh vực khác nhau
Câu 5: Hiến pháp Nhật Bản 1946 có chứa đựng rất nhiều nội dung tiến bộ vẫn còn giá trị cho đến tận ngày nay và chưa bị sửa đổi là do? A. Thủ tục sửa đổi khó B. Thủ tục sửa đổi đơn giản C. Thủ tục sửa đổi phức tạp D. Không muốn sửa đổi
Câu 6: Hiến pháp hiện hành năm 1946 của Nhật Bản có nhiều nội dung tương tự như Hiến pháp đầu tiên của Nhật Bản năm 1889 không? A. Rất nhiều nội dung kế thừa từ Hiến pháp Anh B. Rất nhiều nội dung kế thừa từ Hiến pháp Pháp C. Rất nhiều nội dung kế thừa từ Hiến pháp Mỹ D. Rất nhiều nội dung kế thừa từ Hiến pháp Trung Quốc
Câu 7: Kinh Koran là quyển kinh thành của đạo Hồi được viết bằng tiếng gì? A. La-tinh B. Hy Lạp C. Ai Cập D. Ả rập
Câu 8: Kỹ thuật lập pháp trong quá trình xây dựng Luật và Bộ Luật có gì khác nhau không? A. Xây dựng Luật phức tạp hơn B. Xây dựng Luật nên có sự thỏa thuận chung nhất C. Xây dựng Bộ luật phức tạp hơn D. Xây dựng Bộ luật nhằm điều chỉnh Luật
Câu 9: Khác với Việt Nam, Chủ tịch nước của Trung Quốc có vai trò như thế nào trong bộ máy nhà nước? A. Không chỉ là nguyên thủ quốc gia mà còn là người đứng đầu cơ quan hành pháp B. Đảm bảo quyền lực Nhà nước xuất phát từ nhân dân C. Đảm bảo phân chia quyền lực và cơ chế kìm chế đối trọng giữa Lập pháp – hành pháp – tư pháp trong tổ chức và hoạt động bộ máy Nhà nước D. Đảm bảo quyền công dân và quyền con người được tôn trọng
Câu 10: Khi nghiên cứu pháp luật nước ngoài cần lưu ý điểm gì? A. Thông tin đáng tin cậy B. Thông tin cập nhật mới nhất C. Thông tin phổ biến nhất D. Cần có thông tin đáng tin cậy và cập nhật nhất
Câu 11: Khi nghiên cứu pháp luật nước ngoài, người nghiên cứu có cần phải nắm được các loại nguồn và hiểu được đúng các thuật ngữ pháp lý hay không? A. Cần B. Rất cần C. Không cần D. Không nhất thiết
Câu hỏi trắc nghiệm Luật So Sánh phần 4
Câu 12: Khi lựa chọn hệ thống pháp luật để so sánh, chúng ta cần lưu ý điểm gì? A. Đối tượng so sánh phải thực hiện cùng chức năng B. Pháp điển hóa C. Quy tắc pháp luật mới D. Trừ tượng hóa, khái quát hóa, pháp điển hóa
Câu 13: Khi nói đến một nhóm các quốc gia, vùng lãnh thổ có những điểm chung nhất định thì người ta dùng thuật ngữ nào? A. Dòng họ pháp luật B. Hệ thống pháp luật C. Bộ luật D. Luật thành văn
Câu 14: Luật công của các quốc gia châu Âu lục địa ra đời KHÔNG dựa trên cơ sở luật nào? A. Luật dân sự B. Luật quốc gia C. Bộ luật Dân sự Đức D. Luật La Mã
Câu 15: Luật Hồi giáo có thể được sử dụng để điều chỉnh quan hệ của những ai? A. Giữa người đứng đầu nhà nước với nhân dân B. Giữa thủ lĩnh quân sự với quân nhân C. Giữa nhà làm luật và xét xử D. Giữa các tín đồ hồi giáo với nhau
Câu 16: mLuật Hồi giáo là sản phẩm sáng tạo như thế nào? A. Không có lý luận pháp luật hoàn chỉnh B. Không có sự tách bạch giữa tôn giáo và pháp luật C. Không thừa nhận tiền lệ pháp, tập quán pháp là nguồn của luật D. Hoàn toàn khác biệt
Câu 17: Luật La Mã cổ đại có vị trí như thế nào trong đời sống pháp lý các quốc gia Châu Âu? A. Là nền tảng pháp lý B. Là luật vật chất C. Là luật tư được chú trọng D. Chế định hạn chế quyền lực nhà nước
Câu 18: Luật tư trong các quốc gia thuộc dòng họ Civil law có mấy nguyên tắc cơ bản? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 19: Luật Hồi giáo bao gồm? A. Lý luận pháp luật hoàn chỉnh B. Toàn bộ các nguyên tắc thánh truyền C. Không thừa nhận tiền lệ pháp D. Không có bình đẳng trước pháp luật
Câu 20: Luật Hồi giáo bao gồm những nguyên tắc gì mà các tín đồ trung thành phải tuân theo? A. Thánh truyền B. Quyền con người C. Người đứng đầu nhà nước D. Thủ lĩnh quân sự
Câu 21: Lĩnh vực so sánh học thuật ở Việt Nam chỉ thực sự phát triển nở rộ kể từ thời điểm nào? A. Sau năm 1983 B. Sau năm 1984 C. Sau năm 1985 D. Sau năm 1986
Câu 22: Mặc dù không công nhận án lệ là nguồn luật nhưng các quốc gia nằm trong dòng họ pháp luật xã hội chủ nghĩa có những biến dạng của án lệ được sử dụng như nguồn luật không? A. Có B. Không
Câu 23: Mối tương quan giữa văn bản luật và văn bản dưới luật là một trong những đặc điểm nổi bật khi nghiên cứu về nguồn luật thành văn của dòng họ pháp luật nào? A. Dòng họ pháp luật Civil Law B. Dòng họ pháp luật Common Law C. Dòng họ pháp luật án lệ D. Dòng họ pháp luật XHCN
Câu 24: Mối quan hệ của những người không theo đạo Hồi có thể được điều chỉnh bởi những quy phạm nào? A. Quy phạm pháp luật công pháp B. Quy phạm pháp luật thực định C. Quy phạm pháp luật tư pháp D. Quy phạm pháp luật xã hội
Câu 25: Một trong những thành tựu của công cuộc cải cách pháp luật ở Anh giai đoạn cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX là gì? A. Thủ tục tố tụng được sử dụng tại các Tòa án Hoàng gia B. Cải tổ hệ thống tòa án thông qua việc ban hành một số đạo luật C. Đạo luật 1873 còn đơn giản hóa thủ tục tố tụng bằng việc bãi bỏ hình thức khởi kiện gắn liền với hệ thống trát cồng kềnh D. Hợp nhất common law và equity law
Câu 26: Giai đoạn phục hưng của hoạt động pháp điển hóa diễn ra ở châu Âu và thời gian nào? A. Sau thế kỷ XV B. Sau thế kỷ XVI C. Sau thế kỷ XVII D. Sau thế kỷ XVIII
Câu 27: Giai đoạn lịch sử Trung Quốc hiện đại được bắt đầu được tính từ mốc thời gian nào? A. Kể từ nhà Đường đến nay. B. Kể từ nhà Thanh đến nay. C. Kể từ nhà Lý đến nay. D. Kể từ nhà Minh đến nay
Câu 28: Hệ thống tòa án Cộng hòa Liên bang Đức được tổ chức như thế nào? A. Theo chiều ngang B. Theo chiều dọc C. Theo chiều từ trên xuống D. Theo chiều từ dưới lên
Câu 29: Hệ thống tòa án Nhật Bản có mấy cấp tòa? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 30: Hệ thống tòa án Liên Xô có mấy cấp tòa? A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Tiếp nối chuỗi ôn tập Luật Hành chính, phần 17 mang đến cho bạn bộ câu hỏi trắc nghiệm chuyên sâu, có đáp án kèm giải thích chi tiết. Tài liệu “Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 17” giúp người học nắm vững kiến thức trọng tâm, rèn luyện kỹ năng làm bài hiệu quả, đặc biệt phù hợp cho sinh viên luật, học viên ôn thi công chức, viên chức. Cùng luyện tập và nâng cao tư duy pháp lý qua các tình huống thực tiễn được lồng ghép khéo léo trong từng câu hỏi!
Câu 1: Những nguyên tắc đặc thù của tố tụng hành chính: A. Việc cung cấp chứng cứ là nghĩa vụ của các đương sự. Tòa án không tiến hành hòa giải đối với các vụ án hành chính. Bảo đảm hiệu lực của văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất. B. Chỉ có thể khởi kiện vụ án hành chính tại tòa án sau khi đã được cơ quan nhà nước, người đã ra quyết định hành chính giải quyết. Tòa án không tiến hành hòa giải đối với các vụ án hành chính. Bảo đảm hiệu lực của văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất. C. Chỉ có thể khởi kiện vụ án hành chính tại tòa án sau khi đã được cơ quan Nhà nước, người đã ra quyết định hành chính giải quyết. Việc cung cấp chứng cứ là nghĩa vụ của các đương sự. Bảo đảm hiệu lực của văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất. D. Chỉ có thể khởi kiện vụ án hành chính tại tòa án sau khi đã được cơ quan nhà nước, người đã quyết định hành chính giải quyết. Việc cung cấp chứng cứ là nghĩa vụ của các đương sự. Tòa án không tiến hành hòa giải đối với các vụ án hành chính. Bảo đảm hiệu lực của văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất.
Câu 2: Nguyên tắc của quản lý hành chính nhà nước là: A. Tổng thể các quy phạm pháp luật hành chính nhà nước có nội dung là các tư tưởng chủ đạo làm cơ sở để tổ chức thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước. B. Tổng thể các quy phạm pháp luật quy định về quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia vào quan hệ hành chính nhà nước. C. Tổng thể các quy phạm pháp luật hành chính nhà nước để thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước.
Câu 3: Các nguyên tắc của quản lý hành chính nhà nước được ghi nhận trong: A. Luật hành chính B. Hiến pháp C. Các văn bản luật, dưới luật D. Cả A, B, C đúng
Câu 4: Các nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước chịu sự chi phối của: A. Điều kiện về chính trị B. Điều kiện về giai cấp C. Điều kiện về xã hội D. Cả A, B, C đúng
Câu 5: Các hình thức tham gia vào quản lý hành chính nhà nước của nhân dân lao động gồm: A. Tham gia vào hoạt động của các cơ quan nhà nước B. Tham gia vào hoạt động tự quản ở cơ sở C. Tham gia vào hoạt động của các tổ chức xã hội D. Cả A, B, C đúng
Câu 6: Điều 35 Luật tổ chức Chính phủ quy định “Các quyết định của Chính phủ phải được quá nửa tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết tán thành. Trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Thủ tướng đã biểu quyết…” Đây là biểu hiện của nguyên tắc: A. Tập trung dân chủ B. Thủ trưởng lãnh đạo kết hợp với thủ trưởng C. Thủ trưởng lãnh đạo D. Tập thể lãnh đạo
Câu 7: Chỉ có hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới là hình thức quản lý hành chính nhà nước. A. Đúng B. Sai
Câu 8: Đâu là hình thức pháp lý quan trọng nhất trong hoạt động của các chủ thể quản lý hành chính nhà nước: A. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật B. Ban hành văn bản áp dụng pháp luật C. Thực hiện những hoạt động khác mang tính chất pháp lý D. Áp dụng những biện pháp tổ chức trực tiếp
Câu 9: Hình thức hoạt động chủ yếu của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước là: A. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật B. Thực hiện những tác động về nghiệp vụ – kỹ thuật C. Ban hành văn bản áp dụng pháp luật D. Áp dụng những biện pháp tổ chức trực tiếp
Câu 10: Khi quản lý hành chính nhà nước bằng các hoạt động áp dụng pháp luật khác thì cơ quan quản lý hành chính nhà nước phải ban hành văn bản áp dụng pháp luật: A. Đúng B. Sai
Câu 11: Phương pháp quản lý hành chính nhà nước là: A. Cách thức thực hiện các chức năng của cơ quan quản lý hành chính nhà nước. B. Cách thức thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của cơ quan quản lý hành chính nhà nước. C. Cách thức tác động của các chủ thể quản lý hành chính nhà nước lên các đối tượng quản lý. D. Cách thức thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của bộ máy hành chính nhà nước, cách thức tác động của các chủ thể quản lý hành chính nhà nước lên các đối tượng quản lý nhằm đạt được hành vi xử sự cần thiết.
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 17
Câu 12: Phương pháp quản lý hành chính nhà nước bao gồm: A. Phương pháp thuyết phục B. Phương pháp cưỡng chế C. Phương pháp hành chính D. Cả A, B, C đúng
Câu 13: Trường hợp nào sau đây không là hình thức quản lý hành chính nhà nước: A. Chính phủ trình dự án luật ra quốc hội B. Sở kế hoạch và đầu tư cấp giấy phép đăng ký kinh doanh C. Chủ tịch UBND ra quyết định xử phạt D. UBND ban hành quyết định
Câu 14: Thủ tục hành chính là: A. Các bước đã xây dựng ra một quy phạm pháp luật hành chính B. Các bước để ban hành ra một văn bản áp dụng pháp luật hành chính C. Cách thức tổ chức thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước
Câu 15: Chỉ có một thủ tục duy nhất được xây dựng để tiến hành các hoạt động quản lý hành chính nhà nước: A. Đúng B. Sai
Câu 16: Thủ tục hành chính được dùng để: A. Tổ chức, điều hành các hoạt động nội bộ của bộ máy nhà nước B. Trực tiếp giải quyết các công việc liên quan đến quyền, lợi ích của các cá nhân C. Trực tiếp giải quyết các công việc liên quan đến quyền, lợi ích của tổ chức trong xã hội D. Cả A, B, C đúng
Câu 17: Thủ tục hành chính do quy phạm pháp luật hành chính quy định: A. Đúng B. Sai
Câu 18: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quyền tự đưa ra các quy định về thủ tục hành chính: A. Đúng B. Sai
Câu 19: Chủ thể thực hiện thủ tục hành chính là: A. Chủ thể thực hiện thủ tục hành chính B. Chủ thể tham gia thủ tục hành chính C. Chủ thể thực hiện thủ tục hành chính và chủ thể tham gia thủ tục hành chính
Câu 20: Thủ tục hành chính bao gồm: A. Thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật B. Thủ tục giải quyết các công việc cụ thể C. Thủ tục hành chính nội bộ D. Cả A, B, C đúng
Câu 21: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với cơ sở sản xuất nước mắm nhà ông T có hàm lượng Asen trong nước mắm vượt mức cho phép là: a. 01 năm. b. 02 năm. c. 03 năm. d. 04 năm.
Câu 22: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với công ty A có hành vi xâm phạm nhãn hiệu của công ty B là: a. 01 năm. b. 02 năm. c. 03 năm. d. 04 năm.
Câu 23: Buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính được thực hiện bằng hình thức nào sau đây: a. Nói. b. Hiệu lệnh. c. Văn bản. d. Cả ba phương án trên.
Câu 24: Trường hợp nào sau đây được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính: a. A 15 tuổi đã bị phạt cảnh cáo vì hành vi điều khiển xe mô tô và đã 07 tháng không tái phạm. b. Tháng 2 năm 2018 ông B bị phạt tiền vì hành vi đi ngược đường một chiều và đến tháng 12/2018 không tái phạm. c. Tháng 3/2018 công ty C bị phạt tiền vì hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hiệu và đến tháng 2/2019 không tái phạm. d. Không có trường hợp nào.
Câu 25: Trường hợp nào sau đây được áp dụng tình tiết giảm nhẹ: a. Ông A đi ngược đường một chiều gây tai nạn đã nhanh chóng đưa người bị nạn đi chữa trị, chịu mọi khoản viện phí và bồi thường thiệt hại. b. Công ty A sản xuất thạch rau câu xả thải quá mức cho phép ra lòng sông nhưng với tần suất thấp. c. Thanh niên A trộm tiền của quán tạp hóa gần nhà vì hoàn cảnh gia đình khó khăn không có đủ tiền tiêu vặt. d. Cả A và B.
Câu 26: Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính thông thường là: a. 05 ngày kể từ ngày lập biên bản. b. 07 ngày kể từ ngày lập biên bản. c. 10 ngày kể từ ngày lập biên bản. d. 15 ngày kể từ ngày lập biên bản.
Câu 27: Công ty B bị phạt tiền 100 triệu đồng vì hành vi vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm, cơ quan nào có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính công ty B: a. Chủ tịch UBND huyện. b. Chủ tịch UBND tỉnh. c. Chi cục trưởng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm. d. Cả B và C.
Câu 28: Trường hợp nào sau đây được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính: a. Tháng 1/2018 A 15 tuổi đã bị phạt cảnh cáo vì hành vi điều khiển xe mô tô và đến tháng 6/2018 tháng không tái phạm. b. Tháng 1/2018 B bị phạt tiền vì hành vi gây rối nơi công cộng và đến tháng 12/2018 không tái phạm. c. Tháng 1/2018 C bị phạt tiền vì hành vi bạo lực gia đình và đến tháng 1/2019 không tái phạm. d. Tháng 1/2018 D trở về từ cơ sở cai nghiện bắt buộc và đến 6/2019 không tái phạm.
Câu 29: Trong phiên tòa xét xử ly hôn, A vô cùng bức xúc trước sự trình bày của vợ nên đã gào thét, mắng chửi gây rối trật tự tại phiên tòa. Hành vi này có mức phạt tiền vi phạm hành chính là: a. từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. b. từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. c. từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. d. từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Câu 30: Ban thanh tra nhân dân được thành lập ở xã, phường, thị trấn do cơ quan nào hướng dẫn tổ chức, chỉ đạo hoạt động: a. Hội đồng nhân dân cùng cấp. b. Ủy ban nhân dân cùng cấp. c. Ban thanh tra cấp trên. d. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
Câu 31: Thanh tra được phân thành ba loại là: a. Thanh tra hành chính, thanh tra Nhà nước và thanh tra chuyên ngành. b. Thanh tra hành chính, thanh tra dân sự, thanh tra hình sự. c. Thanh tra hành chính, thanh tra kinh tế, thanh tra xã hội. d. Thanh tra Chính Phủ, thanh tra Bộ, cơ quan ngang bộ, thanh tra chính quyền địa phương.
Câu 32: Quy trình nghiệp vụ thanh tra diễn ra thông qua bao nhiêu giai đoạn: a. 02. b. 03. c. 04. d. 05.
Câu 33: Thời hiệu khiếu nại là bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính: a. 30 ngày b. 60 ngày c. 90 ngày d. 100 ngày
Câu 34: Nhiệm kỳ của Ban thanh tra nhân dân là bao nhiêu năm: a. 01 năm. b. 02 năm. c. 03 năm. d. 05 năm.
Câu 35: Có bao nhiêu biện pháp bảo vệ người tố cáo: a. 02 b. 03 c. 04 d. 05
Bạn đang tìm kiếm tài liệu ôn tập Luật Hành chính hiệu quả, dễ hiểu và sát đề thi? Đừng bỏ qua “Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 18” – tuyển tập các câu hỏi trắc nghiệm chọn lọc, có đáp án và lời giải chi tiết. Nội dung bám sát chương trình học, phù hợp với sinh viên luật, học viên ôn thi công chức, viên chức và những ai muốn nâng cao kiến thức pháp luật hành chính. Học tập thông minh – ôn luyện hiệu quả ngay hôm nay!
Câu 1: Chủ tịch UBND xã K, huyện M ra quyết định xử lý hành vi gây rối trật tự nơi công cộng của anh A. Anh này có thể khiếu nại quyết định trên đến cơ quan nào? A. UBND xã K B. UBND huyện M C. HĐND xã K D. HĐND huyện M
Câu 2: Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra do Thanh tra tỉnh tiến hành là: A. Không quá 45 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá 70 ngày B. Không quá 45 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá 90 ngày C. Không quá 60 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá 90 ngày D. Không quá 60 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá 120 ngày
Câu 3: Đâu KHÔNG phải là tiêu chuẩn chung của Thanh tra viên: A. Có văn bằng hoặc chứng chỉ về nghiệp vụ thanh tra. B. Tốt nghiệp đại học, có kiến thức quản lý nhà nước và am hiểu pháp luật. C. Có ít nhất 03 năm làm công tác thanh tra (không kể thời gian tập sự), trừ một số trường hợp đặc biệt. D. Thanh tra viên chuyên ngành phải có kiến thức chuyên môn về chuyên ngành đó.
Câu 4: Thời hiệu khiếu nại lần đầu đối với cán bộ, công chức nhận được quyết định kỷ luật là: A. 15 ngày kể từ ngày nhận quyết định B. 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định C. 45 ngày kể từ ngày nhận quyết định D. 60 ngày kể từ ngày nhận quyết định
Câu 5: Chủ thể nào có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2: A. Người giải quyết khiếu nại lần 1 B. Cơ quan quản lý trực tiếp của người giải quyết khiếu nại lần 1 C. Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của cơ quan giải quyết khiếu nại lần 1 D. Cơ quan cấp trên của cơ quan giải quyết khiếu nại lần 1
Câu 6: Trường hợp người tố cáo trình bày trực tiếp thì trách nhiệm của người tiếp nhận tố cáo là: A. Ghi âm lời tố cáo B. Ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản C. Hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo D. Cả B và C
Câu 7: Trường hợp tố cáo hành vi vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều cơ quan thì: A. Cơ quan thụ lý đầu tiên có thẩm quyền giải quyết B. Tất cả cơ quan cùng phối hợp giải quyết C. Các cơ quan thảo luận và phân công cơ quan giải quyết chính D. Chuyển cho cơ quan cấp cao hơn giải quyết
Câu 8: Chủ thể nào sau đây có thể làm đơn tố cáo A. Công dân B. Viên chức C. Công chức D. Tổ chức
Câu 9: Tổng Thanh tra Chính phủ không có quyền nào sau đây: A. Quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về quyết định của mình. B. Quyết định thanh tra lại vụ việc được Bộ trưởng kết luận khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật. C. Đình chỉ việc thi hành và đề nghị Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ quy định của UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh trái với quy định của các cơ quan nhà nước cấp trên, của Tổng Thanh tra Chính phủ về công tác thanh tra. D. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý.
Câu 10: Tố cáo được thể hiện qua các hình thức: A. Bằng đơn hoặc tố cáo trực tiếp B. Qua việc ghi âm C. Tố cáo qua các băng ghi hình D. Cả A, B và C đều đúng
Câu 11: Thanh tra Chính phủ có: A. Tổng Thanh tra Chính phủ. B. Các Phó Tổng Thanh tra Chính phủ. C. Thanh tra viên. D. Cả ba phương án trên.
Câu 12: Trong hoạt động giải quyết khiếu nại, văn bản nào sau đây phải được công khai: A. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu B. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai C. Cả A và B D. Không có phương án nào
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 18
Câu 13: Tổng Thanh tra đầu tiên của nước ta là ai: A. Bùi Bằng Đoàn B. Hồ Tùng Mậu C. Nguyễn Lương Bằng D. Lê Minh Khái
Câu 14: Người tố cáo có quyền rút: A. Toàn bộ nội dung tố cáo trong mọi thời điểm B. Một phần nội dung tố cáo trong mọi thời điểm C. Toàn bộ nội dung tố cáo hoặc một phần nội dung tố cáo trước khi người giải quyết tố cáo ra kết luận nội dung tố cáo D. toàn bộ nội dung tố cáo hoặc một phần nội dung tố cáo bằng cách trực tiếp thông qua lời nói
Câu 15: Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm thông báo cho người tố cáo trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày ra quyết định thụ lý tố cáo: A. 05 ngày B. 07 ngày C. 10 ngày D. 15 ngày
Câu 16: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp tiếp công dân định kỳ như sau: A. mỗi tuần ít nhất một ngày B. mỗi tuần ít nhất hai ngày C. mỗi tháng ít nhất hai ngày D. mỗi tháng ít nhất một ngày
Câu 17: Chủ thể khiếu nại: A. Được bảo vệ về tính mạng B. Được bảo vệ về tài sản C. Không được bảo vệ D. Cả A và B
Câu 18: Thanh tra viên có mấy ngạch: A. 02 B. 03 C. 04 D. 05
Câu 19: Hoạt động thanh tra hành chính được thực hiện khi: A. Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm B. Khi có quyết định thanh tra C. Khi có yêu cầu thanh tra D. Cả ba phương án trên
Câu 20: Anh A là công an xã H, Huyện K trong lúc làm việc không khống chế được cảm xúc đã hành hung anh B. Anh B có thể tố cáo hành vi của anh A tại: A. UBND xã H B. Trưởng công an xã H C. Trưởng công an huyện H D. Cả A và B
Câu 21: Có bao nhiêu biện pháp bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa: A. 05 B. 06 C. 07 D. 08
Câu 22: Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp, thời hạn giải quyết tố cáo có thể gia hạn: A. Một lần nhưng không quá 15 ngày B. Hai lần mỗi lần không quá 15 ngày C. Một lần nhưng không quá 30 ngày D. Hai lần mỗi lần không quá 30 ngày
Câu 23: Chi cục trưởng chi cục thuế quận K, thành phố H ra quyết định truy thu thuế của công ty M. Công ty này có thể gửi đơn khiếu nại quyết định trên đến cơ quan nào: A. UBND quận K B. Cục thuế quận K hoặc Chi cục trưởng Cục thuế quận K C. HĐND quận K D. Đáp án B và C
Câu 24: Tổng Thanh tra Chính phủ: A. Là thành viên của Quốc hội B. Là thành viên của Chính phủ C. Được Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm D. Được bầu bởi các thành viên của Thanh tra Chính phủ
Câu 25: Đâu KHÔNG phải là yêu cầu bảo đảm pháp chế trong quản lý hành chính nhà nước: A. Xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh B. Xây dựng một bộ máy tổ chức điều hành tinh gọn, đủ năng lực C. Không ngừng tạo điều kiện cho người lao động làm việc tốt D. Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật
Câu 26: Đối tượng của tố cáo là: A. Quyết định hành chính B. Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức C. Hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ ai D. Cả A và B
Câu 27: Anh A là nhân viên của công ty X, anh A có thể khiếu nại trong trường hợp nào sau đây: A. Hành vi đánh anh A của một cán bộ xã ngoài giờ làm việc B. Quyết định xử phạt hành chính anh A do đi xe máy không đội mũ bảo hiểm C. Quyết định bổ nhiệm anh B (đồng nghiệp của anh A) lên làm giám đốc D. Cả B và C
Câu 28: Trong nhiệm kỳ, thành viên Ban thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không còn được nhân dân tín nhiệm thì Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn: A. Tiến hành cảnh cáo và kỷ luật đối với thành viên này. B. Tiến hành bãi nhiệm và để trống vị trí này. C. Tiến hành bãi nhiệm và bầu người khác thay thế. D. Đề nghị cơ quan đã bầu ra thành viên đó bãi nhiệm và bầu người khác thay thế
Câu 29: Hoạt động thanh tra hành chính được thực hiện khi: A. Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm B. Khi có quyết định thanh tra C. Khi có yêu cầu thanh tra D. Cả ba phương án trên
Câu 30: Chủ thể nào có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2: A. Người giải quyết khiếu nại lần 1 B. Cơ quan quản lý trực tiếp của người giải quyết khiếu nại lần 1 C. Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của cơ quan giải quyết khiếu nại lần 1 D. Cơ quan cấp trên của cơ quan giải quyết khiếu nại lần 1
“Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 19” tiếp tục đồng hành cùng bạn trong hành trình ôn tập và nâng cao kiến thức pháp luật. Bộ câu hỏi được xây dựng bám sát chương trình học, có đáp án và giải thích rõ ràng, giúp bạn dễ dàng hệ thống lại kiến thức và làm quen với dạng đề thi. Phù hợp cho sinh viên chuyên ngành luật, học viên ôn thi công chức, viên chức và những ai đang tìm kiếm tài liệu luyện tập chất lượng, hiệu quả.
Câu 1: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp tiếp công dân định kỳ như sau: A. mỗi tuần ít nhất một ngày B. mỗi tuần ít nhất hai ngày C. mỗi tháng ít nhất hai ngày D. mỗi tháng ít nhất một ngày
Câu 2: Anh A là công an xã H, Huyện K trong lúc làm việc không khống chế được cảm xúc đã hành hung anh B. Anh B có thể tố cáo hành vi của anh A tại: A. UBND xã H B. Trưởng công an xã H C. Trưởng công an huyện H D. Cả A và B
Câu 3: Thanh tra Chính phủ có: A. Tổng Thanh tra Chính phủ. B. Các Phó Tổng Thanh tra Chính phủ. C. Thanh tra viên. D. Cả ba phương án trên.
Câu 4: Thời hiệu khiếu nại là bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính: A. 30 ngày B. 60 ngày C. 90 ngày D. 100 ngày
Câu 5: Chủ thể nào sau đây có thể làm đơn tố cáo: A. Công dân B. Viên chức C. Công chức D. Tổ chức
Câu 6: Trường hợp người tố cáo trình bày trực tiếp thì trách nhiệm của người tiếp nhận tố cáo là: A. Ghi âm lời tố cáo B. Ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản C. Hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo D. Cả B và C
Câu 7: Đâu KHÔNG phải là tiêu chuẩn chung của Thanh tra viên: A. Có văn bằng hoặc chứng chỉ về nghiệp vụ thanh tra. B. Tốt nghiệp đại học, có kiến thức quản lý nhà nước và am hiểu pháp luật. C. Có ít nhất 03 năm làm công tác thanh tra (không kể thời gian tập sự), trừ một số trường hợp đặc biệt. D. Thanh tra viên chuyên ngành phải có kiến thức chuyên môn về chuyên ngành đó.
Câu 8: Người tố cáo có quyền rút: A. Toàn bộ nội dung tố cáo trong mọi thời điểm B. Một phần nội dung tố cáo trong mọi thời điểm C. Toàn bộ nội dung tố cáo hoặc một phần nội dung tố cáo trước khi người giải quyết tố cáo ra kết luận nội dung tố cáo D. Toàn bộ nội dung tố cáo hoặc một phần nội dung tố cáo bằng cách trực tiếp thông qua lời nói
Câu 9: Tố cáo được thể hiện qua các hình thức: A. Bằng đơn hoặc tố cáo trực tiếp B. Qua việc ghi âm C. Tố cáo qua các băng ghi hình D. Cả A, B và C đều đúng
Câu 10: Đâu là một giai đoạn của thủ tục hành chính: a. Chuẩn bị. b. Lấy lời khai. c. Thu thập chứng cứ. d. Xác minh năng lực hành chính của chủ thể.
Câu 11: Đâu là quyết định cá biệt: a. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính với hành vi lấn chiếm vỉa hè của ông A. b. Chỉ thị 05-CT/TW đẩy mạnh học tập theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. c. Nghị quyết 12/2019/NQ-CP về tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông và chống ùn tắc giao thông giai đoạn 2019-2021. d. Cả 3 phương án trên.
Câu 12: Thủ tục hành chính được chia thành mấy giai đoạn: a. Ba giai đoạn. b. Bốn giai đoạn. c. Năm giai đoạn. d. Là một quá trình thống nhất không chia giai đoạn.
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 19
Câu 13: Chủ thể nào là chủ thể thực hiện thủ tục hành chính: a. Công dân Việt Nam có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi hành chính. b. Người bị xử lý vi phạm hành chính. c. Cơ quan hành chính nhà nước. d. Cả A và C.
Câu 14: Ông A và ông B đi ngược chiều xảy ra tai nạn, cảnh sát giao thông đến giải quyết và phát hiện ra ông A có nồng độ cồn quá mức cho phép và ông B đi ngược đường một chiều nên tiến hành xử phạt hành chính. Chủ thể tham gia thủ tục hành chính trong tình huống trên là: a. Ông A. b. Ông A và ông B. c. Cảnh sát giao thông. d. Cả ba chủ thể trên.
Câu 15: Đâu là dấu hiệu của mặt chủ quan: a. Lỗi. b. Hành vi. c. Hậu quả của hành vi. d. Mối quan hệ giữa hành vi và hậu quả.
Câu 16: Đâu là trường hợp xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản: a. CSGT phạt anh A điều khiển xe máy không đội mũ bảo hiểm 150.000 đồng. b. Công ty A vận chuyển hàng hóa gây tiếng động lớn, làm ồn ào trong khu dân cư lúc 2 giờ bị phạt 300.000 đồng. c. Bà A lấn chiếm vỉa hè bị phạt 300.000 đồng. d. Cả A và B.
Câu 17: Nhận định nào sau đây là đúng về trách nhiệm hình sự và trách nhiệm hành chính: a. Đối tượng áp dụng đều là công dân Việt Nam. b. Đối tượng áp dụng đều là cá nhân, tổ chức hoạt động tại Việt Nam. c. Hình phạt cao nhất là tử hình. d. Đều có hình thức xử lý, gồm: hình phạt chính, hình phạt bổ sung cùng với các biện pháp khắc phục hậu quả, các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm.
Câu 18: Hoãn thi hành quyết định phạt tiền được áp dụng trong trường hợp nào sau đây: a. Cá nhân bị phạt tiền từ 3.000.000 trở lên. b. Cá nhân bị phạt tiền từ 3.000.000 trở lên đang gặp khó khăn. c. Cá nhân bị phạt tiền từ 3.000.000 trở lên đang gặp khó khăn đặc biệt. d. Cá nhân bị phạt tiền từ 3.000.000 trở lên đang gặp khó khăn đặc biệt và có đơn đề nghị hoãn chấp hành quyết định phạt tiền.
Câu 19: Có mấy thủ tục xử lý vi phạm hành chính: a. Hai loại. b. Ba loại. c. Bốn loại. d. Không thống kê được.
Câu 20: Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm có quyền: a. Phạt tiền đến 20.000.000 đồng. b. Phạt tiền đến 30.000.000 đồng. c. Phạt tiền đến 50.000.000 đồng. d. Phạt tiền đến 60.000.000 đồng.
Câu 21: Thời hiệu xử lý hành vi lấn chiếm vỉa hè của bà A để bán nước giải khát được tính: a. Từ thời điểm bà A có ý định thực hiện hành vi vi phạm. b. Từ thời điểm bà A bắt đầu thực hiện hành vi vi phạm. c. Từ thời điểm phát hiện ra bà A thực hiện hành vi vi phạm. d. Từ thời điểm bà A đông khách.
Câu 22: Công ty A bị phạt tiền 300.000.000 đồng, công ty này có làm đơn đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần và được chấp thuận. Công ty A phải nộp tiền như thế nào để đúng quy định của pháp luật: a. Nộp phạt trong 6 tháng, không giới hạn số lần, mức nộp phạt lần thứ nhất tối thiểu 150 triệu. b. Nộp phạt 3 lần trong 6 tháng, không quy định mức nộp phạt tối thiểu lần thứ nhất. c. Nộp phạt 3 lần trong 6 tháng, mức nộp phạt lần thứ nhất tối thiểu 120 triệu. d. Nộp phạt 4 lần trong 6 tháng, mức nộp phạt lần thứ nhất tối thiểu 120 triệu.
Câu 23: Anh A bị phạt tiền 80.000.000 đồng, anh này có làm đơn đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần và được chấp thuận. Anh A phải nộp tiền như thế nào để đúng quy định của pháp luật: a. Nộp phạt trong 6 tháng, mức nộp phạt lần thứ nhất tối thiểu 40 triệu. b. Nộp phạt 3 lần trong 6 tháng, không quy định mức nộp phạt tối thiểu lần thứ nhất. c. Nộp phạt 3 lần trong 6 tháng, mức nộp phạt lần thứ nhất tối thiểu 32 triệu. d. Nộp phạt 4 lần trong 6 tháng, mức nộp phạt lần thứ nhất tối thiểu 32 triệu.
Câu 24: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với doanh nghiệp A trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự là: a. 02 năm. b. 03 năm. c. 04 năm. d. 05 năm.
Câu 25: Có mấy loại quyết định hành chính theo hình thức thể hiện: a. Hai loại. b. Ba loại. c. Bốn loại. d. Năm loại.
Câu 26: Có mấy loại quyết định hành chính được phân loại theo chủ thể ban hành: a. Hai loại. b. Ba loại. c. Bốn loại. d. Năm loại.
Câu 27: Trình tự xây dựng và ban hành quyết định hành chính là: a. Dự thảo quyết định/ Trình dự thảo/ Truyền đạt quyết định. b. Dự thảo quyết định/ Thẩm định dự thảo/ Trình dự thảo/ Truyền đạt dự thảo. c. Sáng kiến ban hành quyết định/ Dự thảo quyết định/ Trình dự thảo/ Truyền đạt quyết định. d. Sáng kiến ban hành quyết định/ Dự thảo quyết định/ Thẩm định dự thảo/ Trình dự thảo.
Câu 28: Ông A gửi đơn khiếu nại Công ty sản xuất bao bì B với hành vi gây ô nhiễm môi trường đến Sở Tài nguyên và Môi trường. Chủ thể tham gia thủ tục hành chính là: a. Ông A. b. Công ty B. c. Sở Tài nguyên và Môi trường. d. Cả A và B.
Câu 29: Chủ thể nào là chủ thể thực hiện thủ tục hành chính: a. Công dân Việt Nam có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi hành chính. b. Người bị xử lý vi phạm hành chính. c. Cơ quan hành chính nhà nước. d. Cả A và C.
Câu 30: Nhận định nào sau đây là đúng: a. Chế độ xử phạt chủ yếu của vi phạm dân sự và vi phạm hành chính là đánh vào yếu tố vật chất, tinh thần của người vi phạm. b. Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính và vi phạm dân sự đều là Tòa án. c. Vi phạm hành chính có thể được xử lý bởi nhiều cơ quan khác nhau nhưng vi phạm dân sự chỉ Tòa án mới có thẩm quyền xử lý. d. Không có nhận định nào đúng.
Bạn đang ôn tập môn Luật Hành chính và cần tài liệu trắc nghiệm chất lượng? Bài viết “Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 16” sẽ giúp bạn tổng hợp những câu hỏi bám sát nội dung chương trình học, có đáp án kèm giải thích chi tiết. Đây là phần tiếp theo trong loạt tài liệu ôn luyện, hỗ trợ sinh viên luật và thí sinh thi công chức, viên chức nâng cao kiến thức và kỹ năng làm bài. Đừng bỏ lỡ cơ hội củng cố kiến thức một cách hiệu quả!
Câu 1: Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật hành chính là: A. Phương pháp thỏa thuận B. Phương pháp mệnh lệnh đơn phương C. Cả A, B đúng
Câu 2: Luật hành chính điều chỉnh những quan hệ phát sinh giữa: A. Các cơ quan hành chính với nhau B. Giữa cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội C. Giữa cơ quan hành chính nhà nước với cá nhân D. Cả A, B, C đúng
Câu 3: Luật hành chính là: A. Hệ thống các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động của các cơ quan nhà nước khi được nhà nước trao quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước. B. Hệ thống các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành điều chỉnh những quan hệ xã hội mang tính chất chấp hành và điều hành phát sinh trong hoạt động của các cơ quan nhà nước khi được nhà nước trao quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước. C. Hệ thống các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành điều chỉnh những quan hệ xã hội mang tính chất chấp hành và điều hành phát sinh trong hoạt động của các cơ quan nhà nước hoặc tổ chức xã hội khi được nhà nước trao quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước.
Câu 4: Luật hành chính là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam: A. Đúng B. Sai
Câu 5: Chủ thể quản lý hành chính nhà nước là: A. Các cơ quan hành chính nhà nước B. Các cán bộ nhà nước có thẩm quyền C. Các tổ chức, cá nhân được nhà nước trao quyền quản lý D. Cả A, B, C đúng
Câu 6: Nội dung của những quan hệ quản lý hành chính nhà nước: A. Trực tiếp phục vụ các nhu cầu về vật chất và tinh thần của nhân dân B. Xử lý các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm trật tự quản lý hành chính C. Hoạt động kiểm tra giám sát đối với việc thực hiện pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân. D. Cả A, B, C đúng.
Câu 7: Điểm khác biệt cơ bản giữa Luật hành chính và Luật dân sự: A. Đối tượng điều chỉnh B. Phương pháp điều chỉnh C. Phạm vi điều chỉnh ĐÁP ÁN B: Phương pháp điều chỉnh. Vì phương pháp điều chỉnh của Luật hành chính là phương pháp mệnh lệnh đơn phương còn phương pháp điều chỉnh của Luật dân sự là bình đẳng, thỏa thuận.
Câu 8: Văn bản quy phạm pháp luật hành chính chỉ được ban hành bởi một cơ quan nhà nước: A. Đúng B. Sai
Câu 9: Chủ thể quản lý hành chính nhà nước có thể là cá nhân nước ngoài: A. Đúng B. Sai
Câu 10: Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước: A. Nguyên tắc Ðảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước; B. Nguyên tắc nhân dân tham gia vào quản lý hành chính nhà nước; C. Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa D. Cả A, B, C đúng
Câu 11: Chủ thể quản lý hành chính Nhà nước là: A. Chỉ bao gồm cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức được trao quyền quản lý hành chính Nhà nước B. Công dân Việt Nam C. Cán bộ, công chức được nhà nước trao quyền quản lý hành chính Nhà nước D. Bao gồm cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ có thẩm quyền và các tổ chức, cá nhân được nhà nước trao quyền.
Câu 12: Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước bao gồm: A. Nghị định của Chính phủ B. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ C. Thông tư của Bộ trưởng D. Cả A, B, C đúng
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 16
Câu 13: Phương pháp quyền uy phục tùng: A. Là phương pháp điều chỉnh chủ yếu của Luật hành chính B. Là phương pháp điều chỉnh duy nhất của Luật hành chính C. Xuất phát từ hoạt động mang tính quyền lực nhà nước chỉ của cơ quan nhà nước. D. Hoàn toàn không thích hợp với nền hành chính phục vụ.
Câu 14: Mọi quy phạm pháp luật do cơ quan hành chính ban hành đều là quy phạm pháp luật hành chính: A. Đúng B. Sai
Câu 15: Đặc điểm của quy phạm pháp luật hành chính là: A. Là quy tắc xử sự chung thể hiện ý chí của Nhà nước B. Là tiêu chuẩn để xác định giới hạn và đánh giá hành vi của con người về tính hợp pháp. C. Chủ yếu do cơ quan hành chính nhà nước ban hành D. Cả A, B, C đúng
Câu 16: Chủ thể có thẩm quyền ban hành quy phạm pháp luật hành chính Nhà nước: A. Quốc hội B. Bộ Công an C. Ủy ban Thường vụ Quốc hội D. Cả A, B, C đúng
Câu 17: Quy phạm pháp luật hành chính: A. Chỉ được ban hành bởi cơ quan hành chính nhà nước B. Luôn xác định rõ cả thời điểm phát sinh và thời điểm chấm dứt hiệu lực C. Điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quản lý hành chính nhà nước
Câu 18: Quan hệ pháp luật giữa cơ quan hành chính nhà nước và cá nhân: A. luôn là quan hệ pháp luật hành chính B. có thể là quan hệ pháp luật dân sự C. có thể là quan hệ pháp luật tố tụng D. Cả B, C đúng
Câu 19: Quan hệ thủ tục là quan hệ pháp luật hành chính: A. Trong đó không có sự phát sinh quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên B. Có sự phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên C. Chỉ phát sinh quyền và nghĩa vụ khi có yêu cầu của các bên
Câu 20: Người có thẩm quyền áp dụng văn bản quy phạm pháp luật hành chính: A. Cơ quan nhà nước B. Mọi công dân C. Cơ quan hành chính nhà nước D. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
Câu 21: Chủ thể quản lý hành chính nhà nước chỉ tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính: A. Đúng B. Sai
Câu 22: Tập quán có thể được sử dụng để giải quyết trong quan hệ pháp luật hành chính: A. Đúng B. Sai
Câu 23: Nội dung của quan hệ pháp luật hành chính là: A. Quyền và nghĩa vụ pháp lý hành chính của các bên tham gia B. Quyền của các bên tham gia C. Nghĩa vụ của các bên tham gia
Câu 24: Một bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính phải được sử dụng quyền lực nhà nước: A. Đúng B. Sai
Câu 25: Quan hệ nào sau đây là quan hệ pháp luật hành chính: A. Quan hệ giữa luật sư bào chữa với thân chủ của mình B. Quan hệ giữa Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp trong việc kiểm tra sử dụng ngân sách của Bộ Tư pháp. C. Quan hệ mua bán nhà đất giữa Chủ tịch UBND tỉnh A với công dân B D. Quan hệ giữa người lao động A và công ty B
Câu 26: Cơ sở làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính là: A. Quy phạm pháp luật B. Sự kiện pháp lý C. Năng lực chủ thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan D. Cả A, B, C đúng
Câu 27: Quan hệ pháp luật hành chính không hình thành giữa hai công dân: A. Đúng B. Sai
Câu 28: Hoạt động nào sau đây không phải là hoạt động quản lý hành chính nhà nước: A. Hoạt động xử phạt người có hành vi gây rối trật tự tại phiên tòa của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa. B. Hoạt động ra quyết định kỷ luật đối với Thư ký Tòa án của Chánh án C. Hoạt động thụ lý hồ sơ vụ án D. Hoạt động đăng ký quyền sở hữu xe ô tô được Tòa án mua nhằm mục đích phục vụ các phiên tòa lưu động
Câu 29: Mối quan hệ giữa bộ, cơ quan ngang bộ với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là: A. Quan hệ pháp luật hành chính B. Quan hệ pháp luật dân sự C. Quan hệ pháp luật tố tụng hành chính
Câu 30: Quan hệ pháp luật hành chính: A. Chỉ phát sinh khi có sự đồng ý của hai bên B. Là loại quan hệ pháp luật không phát sinh tranh chấp do tính quyền uy của quan hệ C. Có thể phát sinh giữa hai công dân D. Có thể là quan hệ giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau
Bạn đang tìm Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 15 để ôn tập hiệu quả và củng cố kiến thức chuyên sâu? Bài viết này tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm quan trọng, giúp bạn hiểu rõ hơn về thủ tục hành chính, thẩm quyền quản lý và các quy định pháp lý trong lĩnh vực hành chính nhà nước. Hãy bắt đầu luyện tập ngay để tự tin bước vào kỳ thi Luật Hành chính!
Câu 1: Mọi trường hợp nộp phạt tại chỗ là xử phạt theo thủ tục đơn giản. A. Đúng B. Sai
Câu 2: Không cưỡng chế hành chính đối với người dưới 14 tuổi. A. Đúng B. Sai
Câu 3: Phải ra quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản trong mọi trường hợp. A. Đúng B. Sai
Câu 4: Phải cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt ngay khi trao quyết định xử phạt. A. Đúng B. Sai
Câu 5: Một vi phạm đồng thời có thể xử lý hành chính và xử lý hình sự. A. Đúng B. Sai
Câu 6: Quyết định hành chính chỉ là những quyết định quy phạm. A. Đúng B. Sai
Câu 7: Chỉ có cơ quan Nhà nước, cán bộ, công chức có thẩm quyền mới là chủ thể của thủ tục hành chính. A. Đúng B. Sai
Câu 8: Bồi thường bồi hoàn là 2 hình thức thực hiện trách nhiệm vật chất giống nhau của cán bộ, công chức. A. Đúng B. Sai
Câu 9: Trách nhiệm vật chất chỉ phát sinh khi công chức gây thiệt hại cho cơ quan tổ chức mình đang công tác. A. Đúng B. Sai
Câu 10: Trách nhiệm vật chất là loại trách nhiệm pháp lý độc lập của cán bộ, công chức. A. Đúng B. Sai
Câu 11: Thế nào là tố tụng hành chính? A. Là thủ tục khởi kiện và xét xử các vụ án hành chính. B. Là các quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính. C. Là trình tự xem xét các vụ kiện của công dân đối với các quyết định hành chính. D. Là thủ tục xem xét các hành vi hành chính khi có khiếu kiện về các hành vi đó.
Câu 12: Những nguyên tắc đặc thù của tố tụng hành chính? A. Việc cung cấp chứng cứ là nghĩa vụ của các đương sự. Toà án không tiến hành hoà giải đối với các vụ án hành chính. Bảo đảm hiệu lực của văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất. B. Chỉ có thể khởi kiện vụ án hành chính tại toà án sau khi đã được cơ quan Nhà nước, người đã ra quyết định hành chính giải quyết. Toà án không tiến hành hoà giải đối với các vụ án hành chính. Bảo đảm hiệu lực của văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất. C. Chỉ có thể khởi kiện vụ án hành chính tại toà án sau khi đã được cơ quan Nhà nước, người đã ra quyết định hành chính giải quyết. Việc cung cấp chứng cứ là nghĩa vụ của các đương sự. Bảo đảm hiệu lực của văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất. D. Chỉ có thể khởi kiện vụ án hành chính tại toà án sau khi đã được cơ quan Nhà nước, người đã ra quyết định hành chính giải quyết. Việc cung cấp chứng cứ là nghĩa vụ của các đương sự. Toà án không tiến hành hoà giải đối với các vụ án hành chính. Bảo đảm hiệu lực của văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất.
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 15
Câu 13: Những quyết định hành chính nào có thể khiếu kiện trước toà án? A. Quyết định bằng văn bản của văn phòng Chủ tịch nước, văn phòng quốc hội, cơ quan Nhà nước địa phương. Quyết định bằng văn bản của các toà án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân các cấp. Các quyết định nói trên là những quyết định được áp dụng một lần về vấn đề cụ thể với một đối tượng nhất định. B. Quyết định bằng văn bản của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ. Quyết định bằng văn bản của văn phòng Chủ tịch nước, văn phòng quốc hội, cơ quan Nhà nước địa phương. Quyết định bằng văn bản của các toà án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân các cấp. Các quyết định nói trên là những quyết định được áp dụng một lần về vấn đề cụ thể với một đối tượng nhất định. C. Quyết định bằng văn bản của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ. Quyết định bằng văn bản của văn phòng Chủ tịch nước, văn phòng quốc hội, cơ quan Nhà nước địa phương. Các quyết định nói trên là những quyết định được áp dụng một lần về vấn đề cụ thể với một đối tượng nhất định. D. Quyết định bằng văn bản của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ. Quyết định bằng văn bản của văn phòng Chủ tịch nước, văn phòng quốc hội, cơ quan Nhà nước địa phương. Quyết định bằng văn bản của các toà án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân các cấp. Các quyết định nói trên là những quyết định được áp dụng một lần về vấn đề cụ thể với một đối tượng nhất định.
Câu 14: Những hành vi chính đáng nào có thể bị khiếu kiện trước toà? A. Hành vi của những người làm các công việc tự nguyện cho xã hội (chăm sóc trẻ mồ côi, người tàn tật). B. Hành vi của những người nước ngoài khi vi phạm trật tự công cộng. C. Là hành vi thực hiện, hoặc không thực hiện công vụ của cán bộ, viên chức Nhà nước. D. Là hành vi của những người không phải là cán bộ, viên chức Nhà nước.
Câu 15: Bên bị kiện về vụ án hành chính là những cá nhân, tổ chức nào? A. Cơ quan Nhà nước. B. Thủ trưởng, các cán bộ, viên chức Nhà nước đã ra quyết định hành chính hoặc có hành vi hành chính trái pháp luật. C. Cơ quan Nhà nước, Thủ trưởng, các cán bộ, viên chức Nhà nước đã ra quyết định hành chính hoặc có hành vi hành chính trái pháp luật. D. Cơ quan Nhà nước, Thủ trưởng, các cán bộ, viên chức Nhà nước đã ra quyết định hành chính hoặc có hành vi hành chính trái pháp luật. Thẩm phán toà án nhân dân đã ra bản án sai.
Câu 16: Trình bày khái niệm luật tố tụng? A. Là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội khi giải quyết các tranh chấp kinh tế, dân sự, lao động, hành chính và các vụ án hình sự. B. Là các nguyên tắc và quy định do Nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội khi giải quyết các tranh chấp kinh tế, dân sự, lao động, hành chính và các vụ án hình sự. C. Là thủ tục khởi tố, khởi kiện, điều tra truy tố và xét xử các vụ án hình sự, dân sự, kinh tế, hành chính, lao động. D. Là các quy phạm pháp luật quy định về thẩm quyền, trình tự điều tra, truy tố, xét xử và thi hành các loại án hình sự, dân sự, hành chính, kinh tế.
Câu 17: Những nguyên tắc chung trong hoạt động tố tụng? A. Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật. Tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của công dân. Tôn trọng sự thật khách quan. B. Mọi công dân đều bình đẳng trong xét xử. Bảo đảm quyền tự do thân thể của công dân. Khách quan, toàn diện, đầy đủ trong xét xử. C. Bảo đảm quyền dân chủ của công dân. Bảo đảm khách quan trong tố tụng. Bảo đảm trách nhiệm qua lại giữa Nhà nước và công dân. D. Xét xử công bằng và nghiêm minh. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Bảo đảm quyền và tự do của công dân.
Câu 18: Những nguyên tắc riêng trong hoạt động tố tụng? A. Khi xét xử, thẩm phán và hội thẩm nhân dân độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Nguyên tắc 2 cấp xét xử. Xét xử công khai. Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên đương sự. Toà án xét xử tập thể và quyết định theo đa số. Việc xét xử tại toà án có hội thẩm nhân dân tham gia, khi xét xử, hội thẩm nhân dân ngang quyền với thẩm phán. Nguyên tắc suy đoán vô tội. B. Khi xét xử, thẩm phán và hội thẩm nhân dân độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Nguyên tắc 2 cấp xét xử. Xét xử công khai. Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên đương sự. Toà án xét xử tập thể và quyết định theo đa số. Việc xét xử tại toà án có hội thẩm nhân dân tham gia, khi xét xử, hội thẩm nhân dân ngang quyền với thẩm phán. C. Khi xét xử, thẩm phán và hội thẩm nhân dân độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Nguyên tắc 2 cấp xét xử. Xét xử công khai. Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên đương sự. Toà án xét xử tập thể và quyết định theo đa số. Nguyên tắc suy đoán vô tội. D. Khi xét xử, thẩm phán và hội thẩm nhân dân độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Nguyên tắc 2 cấp xét xử. Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên đương sự. Toà án xét xử tập thể và quyết định theo đa số. Việc xét xử tại toà án có hội thẩm nhân dân tham gia, khi xét xử, hội thẩm nhân dân ngang quyền với thẩm phán.
Câu 19: Nguyên tắc suy đoán vô tội? A. Chỉ bị coi là có tội khi đã được xét xử tại toà án và có bản án kết tội của toà án đã có hiệu lực pháp luật. B. Chỉ bị coi là có tội khi đã được xét xử tại toà án và có bản án kết tội của toà án đã có hiệu lực pháp luật. Không ai bị coi là có tội khi chưa có bản án kết tội của toà án đã có hiệu lực pháp luật. C. Không ai bị coi là có tội khi chưa có bản án kết tội của toà án đã có hiệu lực pháp luật. D. Chỉ bị coi là có tội khi đã được xét xử tại toà án.
Câu 20: Trình bày nội dung nguyên tắc tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của công dân trong luật tố tụng. A. Bảo đảm các quyền cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp năm 1992 như quyền tự do thân thể, quyền lao động, quyền tự do kinh doanh, quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp… Các quyền nói trên được bảo đảm bằng các chế tài nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm các quyền cơ bản nói trên (bức cung, dùng nhục hình, làm sai lệch hồ sơ vụ án). Các quyền nói trên được Nhà nước bảo đảm bằng bộ máy cưỡng chế. B. Các quyền nói trên được bảo đảm bằng các chế tài nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm các quyền cơ bản nói trên (bức cung, dùng nhục hình, làm sai lệch hồ sơ vụ án). Các quyền nói trên được Nhà nước bảo đảm bằng bộ máy cưỡng chế. Các tổ chức xã hội bảo đảm cho công dân thực hiện các quyền cơ bản của họ. C. Bảo đảm các quyền cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp năm 1992 như quyền tự do thân thể, quyền lao động, quyền tự do kinh doanh, quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp… Các quyền nói trên được bảo đảm bằng các chế tài nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm các quyền cơ bản nói trên (bức cung, dùng nhục hình, làm sai lệch hồ sơ vụ án). D. Bảo đảm các quyền cơ bản của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp năm 1992 như quyền tự do thân thể, quyền lao động, quyền tự do kinh doanh, quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp… Các quyền nói trên được Nhà nước bảo đảm bằng bộ máy cưỡng chế. Các tổ chức xã hội bảo đảm cho công dân thực hiện các quyền cơ bản của họ.
Câu 21: Đặc điểm nào sau đây giúp phân biệt quy phạm pháp luật hành chính với những quy phạm pháp luật khác: A. Chủ yếu do các cơ quan hành chính nhà nước ban hành B. Có tính bắt buộc chung, được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước C. Được áp dụng nhiều lần, hiệu lực của quy phạm không bị chấm dứt khi đã bị áp dụng D. Là tiêu chuẩn để xác định tính giới hạn và đánh giá hành vi của con người về tính hợp pháp
Câu 22: Đâu là sự kiện pháp lý hành chính: A. Hành vi khiếu nại B. Hành vi kí kết hợp đồng mua bán C. Hành vi trộm cắp tài sản D. Hành vi buôn bán động vật quý hiếm
Câu 23: Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của một quan hệ pháp luật hành chính: A. Một bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính phải được sử dụng quyền nhà nước. B. Trách nhiệm của bên vi phạm là đối với Nhà nước. C. Đặc thù bởi quan hệ chấp hành và điều hành, chủ yếu là tính bình đẳng. D. Phần lớn các tranh chấp phát sinh được giải quyết theo thủ tục hành chính.
Câu 24: Quan hệ nào sau đây là quan hệ pháp luật hành chính: A. Quan hệ giữa luật sư bào chữa với thân chủ của mình B. Quan hệ giữa Bộ tài chính với Bộ tư pháp trong việc kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước của Bộ tư pháp C. Quan hệ mua bán nhà đất giữa Chủ tịch UBND tỉnh A với công dân B D. Quan hệ giữa người lao động A và công ty B
Câu 25: Năng lực chủ thể của cá nhân được biểu hiện thông qua: A. Độ tuổi: đủ 18 tuổi. B. Tình trạng sức khỏe: không bị mắc các bệnh tâm thần. C. Tổng thể năng lực pháp luật hành chính và năng lực hành vi hành chính. D. Trình độ hiểu biết và khả năng tài chính.
Câu 26: Cơ sở làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính: A. Quy phạm pháp luật hành chính B. Sự kiện pháp lý C. Năng lực chủ thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan D. Cả A, B và C
Câu 27: Quy phạm: “Người tố cáo có quyền tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo chưa được giải quyết” được thực hiện theo hình thức nào: A. Sử dụng QPPLHC B. Tuân thủ QPPLHC C. Chấp hành QPPLHC D. Áp dụng QPPLHC
Câu 28: Việc phân biệt hai ngành luật: luật hành chính và luật dân sự chủ yếu dựa vào: A. Khái niệm B. Đối tượng điều chỉnh C. Phương pháp điều chỉnh D. Phạm vi điều chỉnh
Câu 29: Quy phạm pháp luật: “Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ” thuộc loại nào sau đây: A. Quy phạm bắt buộc B. Quy phạm trao quyền C. Quy phạm cấm D. Quy phạm cho phép
Câu 30: Chủ thể quản lý hành chính Nhà nước là: A. Bao gồm cơ quan nhà nước, các cán bộ nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức, cá nhân được trao quyền quản lý hành chính nhà nước. B. Chỉ bao gồm cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức được trao quyền quản lý hành chính nhà nước. C. Chỉ là cán bộ, công chức nhà nước được trao quyền quản lý hành chính nhà nước. D. Công dân Việt Nam.
Bạn đang tìm Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 14 để ôn luyện và hệ thống lại kiến thức? Bài viết này cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm chọn lọc, bám sát nội dung chương trình Luật Hành chính, giúp bạn hiểu rõ hơn về cơ chế kiểm soát hành chính, trách nhiệm pháp lý và các quy định pháp luật hiện hành. Hãy luyện tập ngay hôm nay để chuẩn bị thật tốt cho kỳ thi sắp tới!
Câu 1: Luật hành chính và luật hình sự không có liên quan gì nhau. A. Đúng B. Sai
Câu 2: Tập quán có thể được sử dụng để giải quyết trong quan hệ pháp luật hành chính. A. Đúng B. Sai
Câu 3: Hệ thống hóa luật hành chính bắt buộc phải thực hiện công tác pháp điển hóa. A. Đúng B. Sai
Câu 4: Trong nguyên tắc tập trung dân chủ, yếu tố tập trung bao giờ cũng được đề cao hơn yếu tố dân chủ. A. Đúng B. Sai
Câu 5: Nguyên tắc tập trung dân chủ cho thấy sự lãnh đạo tập trung toàn diện tuyệt đối của cấp trên và sự chủ động sáng tạo không giới hạn cấp dưới. A. Đúng B. Sai
Câu 6: Đảng lãnh đạo các cơ quan hành chính Nhà nước thông qua việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật Nhà nước. A. Đúng B. Sai
Câu 7: Nguyên tắc Đảng lãnh đạo được hiểu là phải tuyệt đối hóa vai trò lãnh đạo của Đảng. A. Đúng B. Sai
Câu 8: Tất cả các cơ quan hành chính Nhà nước đều hoạt động theo nguyên tắc 2 chiều trực thuộc. A. Đúng B. Sai
Câu 9: Nhân dân chỉ có thể tham gia quản lý hành chính Nhà nước bằng cách gián tiếp bầu ra người đại diện cho mình để họ quản lý Nhà nước. A. Đúng B. Sai
Câu 10: Khi có quan hệ pháp luật hoàn chỉnh đồng bộ thì sẽ có pháp chế xã hội chủ nghĩa. A. Đúng B. Sai
Câu 11: Chủ động sáng tạo của hoạt động hành chính là không giới hạn có. A. Đúng B. Sai
Câu 12: Công an tỉnh có quyền thực hiện mọi hình thức quản lý Nhà nước. A. Đúng B. Sai
Câu 13: Phương pháp cưỡng chế là phương pháp duy nhất thể hiện sự đặc trưng của hoạt động hành chính Nhà nước. A. Đúng B. Sai
Câu 14: Trong trường hợp đối tượng quản lý tự giác thực hiện các nghĩa vụ của mình, Nhà nước không cần các phương pháp quản lý. A. Đúng B. Sai
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hành chính phần 14
Câu 15: Hình thức ban hành văn bản áp dụng pháp luật chỉ được thực hiện bởi các cơ quan hành chính Nhà nước. A. Đúng B. Sai
Câu 16: Phương pháp cưỡng chế tác dụng khi các phương pháp quản lý khác tỏ ra không hiệu quả cao. A. Đúng B. Sai
Câu 17: Bất kỳ hình thức hoạt động hành chính nào cũng mang tính pháp lý. A. Đúng B. Sai
Câu 18: Mọi quyết định hành chính đều có đối tượng áp dụng cụ thể cá biệt. A. Đúng B. Sai
Câu 19: Mọi quyết định hành chính đều là đối tượng khởi kiện tại Tòa án hành chính. A. Đúng B. Sai
Câu 20: Không phải các quyết định hành chính đều được ban hành theo một trình tự thủ tục như nhau. A. Đúng B. Sai
Câu 21: Một quyết định hành chính chỉ phát sinh nhiều lần khi đồng thời đảm bảo tính hợp pháp và tính hợp lý. A. Đúng B. Sai
Câu 22: Một quyết định hành chính đảm bảo tính hợp lý chỉ cần được ban hành đúng thẩm quyền. A. Đúng B. Sai
Câu 23: Nghị quyết của chính phủ là quyết định hành chính quy phạm. A. Đúng B. Sai
Câu 24: Nghị quyết của chính phủ luôn luôn được ban hành để hướng dẫn các văn bản luật chuyên ngành. A. Đúng B. Sai
Câu 25: Mọi quyết định xử vi phạm hành chính là quyết định quy phạm. A. Đúng B. Sai
Câu 26: Mọi cơ quan Nhà nước đều có quyền ban hành quyết định hành chính. A. Đúng B. Sai
Câu 27: Quyết định hành chính bắt buộc phải thể hiện bằng văn bản. A. Đúng B. Sai
Câu 28: Quyết định hành chính là quyết định pháp luật. A. Đúng B. Sai
Câu 29: Quyết định pháp luật là quyết định hành chính. A. Đúng B. Sai
Câu 30: Quyết định hành chính bắt buộc phải chứa đựng quy tắc xử sự chung. A. Đúng B. Sai