Tác giả: Thanh Loan

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 5

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 5

    Bạn đang ôn tập Luật Hôn nhân và gia đình? Đừng bỏ lỡ bộ câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 5 với nội dung bám sát chương trình học, giúp bạn củng cố kiến thức hiệu quả. Bộ câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng, kèm đáp án chi tiết, hỗ trợ luyện thi và kiểm tra nhanh kiến thức chuyên sâu. Cùng khám phá ngay để nâng cao kết quả học tập và tự tin bước vào kỳ thi!

    Link đăng ký khoá học Luật hôn nhân và gia đình: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hon-nhan-va-gia-dinh?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 5

    Câu 1: Khi bên còn sống kết hôn với người khác, những người có quyền thừa kế yêu cầu cơ quan nào chia di sản?
    A. Bên còn sống.
    B. Sở Tư pháp.
    C. UBND.
    D. TAND.

    Câu 2: Phần tài sản chung của người chết trong khối tài sản chung và những tài sản riêng được gọi là:
    A. Tài sản riêng.
    B. Di sản thừa kế.
    C. Di sản.
    D. Tài sản thừa kế.

    Câu 3: Toà án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia đó có hiệu lực từ khi nào?
    A. Kể từ ngày bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực.
    B. Kể từ ngày yêu cầu.
    C. Kể từ khi có bản án, quyết định của Toà án.
    D. Từ khi Toà án nhận được yêu cầu.

    Câu 4: Khi vợ hoặc chồng chết hoặc bị Toà tuyên là đã chết thì tài sản chung của vợ chồng được chia như nào khi có yêu cầu chia di sản?
    A. Tài sản chung được chia theo hàng thừa kế.
    B. Tất cả các đáp án đều sai.
    C. Tài sản chung được chia đôi.
    D. Di sản của người chết được chia đôi.

    Câu 5: Nhận định nào sau đây đúng?
    A. Tài sản riêng của vợ, chồng có thể nhập vào khối tài sản chung.
    B. Tài sản riêng không thể uỷ quyền cho người khác quản lý.
    C. Không nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung.
    D. Không có đáp án nào.

    Câu 6: Vợ chồng P có mảnh đất 400m² trị giá 2 tỷ đồng. Khi chia tài sản chung này thì chia theo hình thức nào đúng?
    A. Chia đôi mảnh đất và số tiền.
    B. Tất cả các phương án.
    C. Chia đôi số tiền và định giá mảnh đất để chia đôi.
    D. P thoả thuận với vợ nhận số tiền và P nhận mảnh đất, vợ P đồng ý.

    Câu 7: Chị E hoãn chia di sản thừa kế (khi chồng chết) theo quy định là bao nhiêu năm?
    A. Không quá 3 năm.
    B. Không quá 2 năm.
    C. Không quá 1 năm.
    D. Không quá 5 năm.

    Câu 8: Cơ quan nào có thẩm quyền tuyên bố chế độ tài sản của vợ, chồng bị vô hiệu?
    A. TAND.
    B. Sở tư pháp.
    C. UBND.
    D. Hai bên vợ, chồng.

    Câu 9: D kết hôn năm 2015, năm 2014 được bố mẹ cho mảnh đất 200m². Mảnh đất đó thuộc tài sản như nào trong hôn nhân?
    A. Tài sản riêng.
    B. Tài sản chung.
    C. Tài sản thừa kế.
    D. Tất cả các phương án.

    Câu 10: Phương án nào là tài sản riêng của vợ chồng?
    A. Là tài sản vợ chồng có trước khi kết hôn.
    B. Tài sản theo quy định của pháp luật thuộc quyền sở hữu riêng của vợ, chồng.
    C. Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.
    D. Tất cả các phương án.

    Câu 11: Nhận định nào sau đây đúng về tài sản chung của vợ chồng?
    A. Lợi nhuận từ việc đầu tư kinh doanh của vợ chồng B và V.
    B. Tất cả các nhận định.
    C. Tiền trúng xổ số của B và V khi đi du lịch mua.
    D. Xe máy do B và V mua trong thời kỳ hôn nhân.

    Câu 12: Tài sản giữa vợ và chồng bao gồm:
    A. Tài sản được tặng cho.
    B. Tài sản hai bên có trước khi kết hôn.
    C. Tài sản riêng.
    D. Tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng.

    Câu 13: G có mảnh đất 500m² trước khi kết hôn, mảnh đất này trở thành tài sản chung của vợ chồng khi trong trường hợp nào sau đây?
    A. Chồng G yêu cầu nhập vào tài sản chung để kinh doanh.
    B. Là tài sản riêng nên G cho rằng không nhập được vào khối tài sản chung.
    C. G và chồng thoả thuận nhập mảnh đất 500m² vào khối tài sản chung.
    D. Bố mẹ G yêu cầu G nhập vào tài sản chung.

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 5
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 5

    Câu 14: V và B có 4 tỷ đồng gửi tiết kiệm là tài sản chung. V chết đi và con của V yêu cầu đòi chia di sản. Việc chia tài sản chung áp dụng như nào?
    A. 2 tỷ của B còn 2 tỷ chỉ chia cho những người yêu cầu.
    B. 4 tỷ chia di sản thừa kế theo quy định.
    C. 4 tỷ của B.
    D. 4 tỷ chia đôi vì đây là tài sản chung.

    Câu 15: Nhận định nào sau là tài sản chung của vợ chồng?
    A. Thu nhập bất hợp pháp.
    B. Không có nhận định nào.
    C. Tài sản do vợ chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân.
    D. Tài sản khác.

    Câu 16: Ông T chung sống như vợ chồng với chị H và tạo lập được 900 triệu đồng. Hỏi đây được coi là tài sản nào sau đây?
    A. Không có phương án nào.
    B. Tài sản chung của vợ chồng.
    C. Tài sản trong thời kỳ hôn nhân.
    D. Tài sản riêng của ông T.

    Câu 17: Người vợ thế chấp quyền sử dụng đất khi chồng đi công tác để làm ăn kinh doanh trong trường hợp nào?
    A. Người vợ không được thực hiện giao dịch.
    B. Người chồng đồng ý cho vợ thực hiện mọi giao dịch.
    C. Người chồng đã có văn bản uỷ quyền cho người vợ thực hiện các giao dịch liên quan đến tài sản này.
    D. Tất cả phương án.

    Câu 18: Nhận định nào sau đây là sai:
    A. Mọi tài sản mà vợ và chồng tạo dựng trong thời kỳ hôn nhân đều là tài sản chung.
    B. Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung là tài sản chung.
    C. Tài sản mà vợ chồng được tặng cho chung là tài sản chung.
    D. Khoản tiền trúng thưởng sổ số trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung.

    Câu 19: Nhận định nào sau đây là sai:
    A. Mọi tài sản mà vợ và chồng tạo dựng trong thời kỳ hôn nhân đều là tài sản chung.
    B. Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung là tài sản chung.
    C. Tài sản mà vợ chồng được tặng cho chung là tài sản chung.
    D. Khoản tiền trúng thưởng sổ số trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung.

    Câu 20: Tài sản riêng của vợ hoặc chồng do ai quản lý?
    A. Người nắm giữ tài sản.
    B. Cả hai vợ chồng.
    C. Bố mẹ người có tài sản.
    D. Người được hưởng quyền lợi từ khối tài sản riêng.

    Câu 21: Việc chia tài sản chung của vợ chồng chị D và anh Y được áp dụng trong trường hợp?
    A. Tất cả các trường hợp.
    B. Khi chị D chết.
    C. Khi chị D và anh Y ly hôn.
    D. Khi chị D và anh Y trong thời kỳ hôn nhân.

    Câu 22: Thoả thuận chế độ tài sản theo thoả thuận của vợ chồng vô hiệu một phần thì các nội dung còn lại xử lý như sau:
    A. Thoả thuận lại.
    B. Không bị vô hiệu.
    C. Thay đổi nội dung không bị vô hiệu.
    D. Vô hiệu toàn bộ.

    Câu 23: Trường hợp hai bên vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thoả thuận thì thoả thuận này được lập từ khi nào?
    A. Trước khi kết hôn.
    B. Không có đáp án nào.
    C. Sau khi kết hôn.
    D. Trong thời kỳ chung sống.

    Câu 24: Việc hoãn chia di sản thừa kế theo quy định là bao nhiêu năm?
    A. Không quá 1 năm.
    B. Không quá 2 năm.
    C. Không quá 3 năm.
    D. Không quá 5 năm.

    Câu 25: Vợ chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau theo:
    A. Chỉ theo di chúc.
    B. Chỉ theo pháp luật.
    C. Khi có yêu cầu.
    D. Di chúc hoặc theo pháp luật.

    Câu 26: F và G có 5 tỷ tiền là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Vợ chồng FG có quyền định đoạt, sử dụng và chiếm hữu như nào?
    A. F và G tự thoả thuận.
    B. F có quyền cao hơn.
    C. G có quyền cao hơn.
    D. F và G có quyền ngang nhau.

    Câu 27: Tài sản của vợ chồng theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có mấy chế độ?
    A. Theo thoả thuận.
    B. Theo quy định của pháp luật.
    C. Theo thoả thuận và theo quy định của pháp luật.
    D. Theo yêu cầu của các bên có quyền và nghĩa vụ liên quan.

    Câu 28: Nhận định nào đúng về việc sửa đổi văn bản thoả thuận về tài sản của vợ, chồng?
    A. Sửa đổi không lập thành văn bản.
    B. Không được sửa đổi nội dung liên quan đến tài sản.
    C. Sửa đổi và không cần công chứng, chứng thực.
    D. Văn bản thoả thuận sửa đổi, bổ sung toàn bộ hoặc một phần nội dung.

    Câu 29: Việc chia tài sản chung của vợ chồng được áp dụng trong trường hợp?
    A. Chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân.
    B. Chia tài sản khi ly hôn.
    C. Chia tài sản khi một bên vợ hoặc chồng chết.
    D. Tất cả các trường hợp.

    Câu 30: Mảnh đất 500m² là tài sản riêng của H. Tiền nộp thuế đất H lấy từ nguồn nào?
    A. Sử dụng từ lương trong thời kỳ hôn nhân.
    B. Sử dụng tiền chung trong thời kỳ hôn nhân.
    C. Tiền tạo ra từ tài sản riêng của H.
    D. Không có đáp án.

    Câu 31: Văn bản nào quy định nguyên tắc chung cho áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng?
    A. Luật Đất đai.
    B. Hiến pháp.
    C. Luật Nhà ở.
    D. Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

    Câu 32: Trường hợp nào sau đây chưa chia di sản thừa kế?
    A. Việc chia di sản ảnh hưởng tới khối tài sản chung.
    B. Do các bên yêu cầu mà bên vợ, chồng còn sống không thực hiện.
    C. Việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của người còn sống và gia đình.
    D. Không có trường hợp nào.

    Câu 33: Vợ chồng có quyền như nào trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung?
    A. Vợ chồng tự thoả thuận.
    B. Vợ có quyền cao hơn.
    C. Vợ chồng có quyền ngang nhau.
    D. Chồng có quyền cao hơn.

    Câu 34: S kết hôn năm 2016, năm 2014 được bố mẹ cho mảnh đất 200m². Mảnh đất đó thuộc tài sản như nào trong hôn nhân?
    A. Tài sản chung.
    B. Tất cả các phương án.
    C. Tài sản thừa kế.
    D. Tài sản riêng.

    Câu 35: Thỏa thuận chế độ tài sản của vợ chồng bắt buộc phải có nội dung nào sau đây?
    A. Tài sản.
    B. Xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng.
    C. Không có đáp án nào.
    D. Tài sản có khi kết hôn.

    Câu 36: Nhận định nào sau đây đúng về trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng?
    A. D và G thoả thuận chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân.
    B. D là vợ chết.
    C. Tất cả các nhận định.
    D. D và G ly hôn.

    Câu 37: Quy định về chia thừa kế của vợ chồng được quy định tại văn bản nào sau đây?
    A. Luật Dân sự.
    B. Luật hôn nhân và gia đình.
    C. Luật Hiến pháp.
    D. Luật Hình sự.

    Câu 38: Chế độ tài sản của vợ chồng theo thoả thuận được xác lập kể từ ngày nào?
    A. Không có đáp án.
    B. Ngày công chứng.
    C. Ngày thoả thuận.
    D. Ngày đăng ký kết hôn.

    Câu 39: Vợ chồng lựa chọn về chế độ tài sản theo thoả thuận thì thoả thuận đó có yêu cầu gì?
    A. Văn bản thoả thuận không nhất thiết phải công chứng.
    B. Được lập trước khi kết hôn và bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực.
    C. Được lập bằng văn bản và có công chứng.
    D. Được sự đồng ý của những người có quyền và nghĩa vụ liên quan.

    Câu 40: Q chung sống như vợ chồng với chị H và tạo lập được 900 triệu đồng. Hỏi đây được coi là tài sản nào sau đây?
    A. Không có phương án nào.
    B. Tài sản chung của vợ chồng.
    C. Tài sản trong thời kỳ hôn nhân.
    D. Tài sản riêng của ông Q.

    Câu 41: X có 2 tỷ đồng và 10.000 cổ phiếu. V chết vậy chia tài sản chung này như nào?
    A. Vợ V được sử dụng 2 tỷ và toàn bộ cổ tức từ 5000 cổ phiếu.
    B. Vợ V được chia 1 tỷ đồng và 5000 cổ phiếu.
    C. Chia theo hàng thừa kế toàn bộ khối tài sản chung.
    D. Không có đáp án đúng.

    Câu 42: Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hình thức nào?
    A. Không có phương án đúng.
    B. Bằng hiện vật hoặc chia theo giá trị.
    C. Giá trị là hình thức chia duy nhất.
    D. Chỉ chia bằng hiện vật.

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 1

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 1

    Bạn đang tìm kiếm tài liệu ôn tập Luật Hôn nhân và gia đình dễ hiểu, sát với chương trình học? Bộ câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 1 sẽ giúp bạn hệ thống lại kiến thức nền tảng, làm quen với các dạng câu hỏi thường gặp và nâng cao kỹ năng làm bài trắc nghiệm. Nội dung được biên soạn bám sát quy định pháp luật hiện hành, có đáp án chi tiết, phù hợp cho sinh viên ngành luật, học viên ôn thi công chức, tư pháp, luật sư.

    Link đang ký ôn tập môn học Luật hôn nhân và gia đình: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hon-nhan-va-gia-dinh?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 1

    Câu 1: Pháp luật quy định Nam nữ được kết hôn khi đạt độ tuổi nào?
    A. Nam từ đủ 19 tuổi, nữ từ đủ 17 tuổi.
    B. Nam từ 20 tuổi, nữ từ 18 tuổi.
    C. Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi.
    D. Cả 3 phương án trên đều sai

    Câu 2: Pháp luật cấm kết hôn trong những trường hợp nào sau đây:
    A. Giữa người đang có vợ và đang có chồng.
    B. Người mất năng lực hành vi dân sự.
    C. Người có dòng máu về trực hệ; có họ trong phạm vi ba đời.
    D. Tất cả các trường hợp trên đều bị cấm.

    Câu 3: Việc kết hôn trong trường hợp nào dưới đây là hợp pháp?
    A. Người kết hôn với người đã có vợ/chồng.
    B. Người dưới độ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật.
    C. Người đủ tuổi kết hôn và không thuộc trường hợp cấm kết hôn theo pháp luật.
    D. Người đã bị kết án về hành vi vi phạm pháp luật.

    Câu 4: Trong trường hợp vợ chồng không thể chung sống hòa thuận, họ có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn.
    A. Đúng.
    B. Sai.

    Câu 5: Ly hôn là gì?
    A. Là việc hủy bỏ quan hệ vợ chồng.
    B. Là sự chấm dứt quan hệ hôn nhân do quyết định của tòa án hoặc thỏa thuận của các bên.
    C. Là sự phân chia tài sản của vợ chồng.
    D. Là sự giải quyết tranh chấp giữa vợ chồng.

    Câu 6: Pháp luật quy định ly hôn có thể do tòa án giải quyết trong các trường hợp nào?
    A. Khi vợ chồng có tranh chấp về tài sản.
    B. Khi vợ chồng không thể chung sống hòa thuận và có yêu cầu ly hôn.
    C. Khi một bên vợ hoặc chồng muốn kết thúc quan hệ hôn nhân nhưng không có lý do chính đáng.
    D. Khi vợ hoặc chồng có hành vi ngoại tình.

    Câu 7: Khi ly hôn, tòa án sẽ xem xét yếu tố nào trong việc phân chia tài sản của vợ chồng?
    A. Người có thu nhập cao sẽ được quyền sở hữu tài sản nhiều hơn.
    B. Căn cứ vào sự đóng góp của mỗi bên trong việc tạo lập tài sản chung và điều kiện chăm sóc con cái.
    C. Chỉ phân chia tài sản theo quyết định của một bên.
    D. Tòa án chỉ phân chia tài sản nếu vợ chồng có tranh chấp về tài sản.

    Câu 8: Đối với con cái khi ly hôn, tòa án sẽ quyết định quyền nuôi dưỡng dựa trên yếu tố gì?
    A. Quyết định của người mẹ hoặc người cha.
    B. Người có thu nhập cao sẽ được quyền nuôi con.
    C. Quyền lợi của con cái và sự ổn định của môi trường sống.
    D. Tòa án không xem xét quyền nuôi con trong trường hợp ly hôn.

    Câu 9: Để kết hôn hợp pháp, hai người phải:
    A. Có thỏa thuận về tài sản trước khi kết hôn.
    B. Có sự đồng ý của gia đình.
    C. Đạt độ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật và không thuộc trường hợp cấm kết hôn.
    D. Cả A và B đều đúng.

    Câu 10: Một trong các quyền và nghĩa vụ của vợ chồng sau khi kết hôn là gì?
    A. Chỉ có nghĩa vụ chung sống cùng nhau.
    B. Vợ chồng không cần phải có trách nhiệm với tài sản chung.
    C. Có nghĩa vụ cùng chăm sóc, nuôi dưỡng con cái và bảo vệ quyền lợi của gia đình.
    D. Vợ chồng có quyền sống riêng biệt và không có trách nhiệm gì đối với nhau.

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 1
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 1

    Câu 11: Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng trong quan hệ tài sản được quy định như thế nào?
    A. Vợ chồng có quyền sở hữu tài sản chung, nhưng cũng có quyền sở hữu tài sản riêng.
    B. Tài sản của vợ chồng là tài sản riêng của từng người.
    C. Tài sản chung sẽ do vợ chồng phân chia theo thỏa thuận.
    D. Tài sản chung của vợ chồng sẽ được tòa án quyết định sau khi ly hôn.

    Câu 12: Trong trường hợp nào vợ chồng không được yêu cầu ly hôn?
    A. Khi vợ chồng không còn yêu nhau.
    B. Khi một trong hai người có hành vi bạo lực gia đình.
    C. Khi một trong hai người chưa đủ tuổi kết hôn theo pháp luật.
    D. Khi cả hai đều không muốn ly hôn.

    Câu 13: Điều kiện để một trong hai vợ chồng có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn là gì?
    A. Khi có căn cứ rõ ràng về sự không hòa thuận hoặc một bên vi phạm nghĩa vụ vợ chồng.
    B. Khi một trong hai bên yêu cầu phân chia tài sản.
    C. Khi một trong hai bên muốn lấy lại tài sản riêng.
    D. Khi một trong hai bên không có khả năng nuôi dưỡng con cái.

    Câu 14: Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng hôn nhân như thế nào?
    A. Các bên có quyền và nghĩa vụ thực hiện hợp đồng theo các điều khoản đã thỏa thuận.
    B. Một trong hai bên có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng.
    C. Hợp đồng hôn nhân không có giá trị pháp lý.
    D. Cả A và B đều đúng.

    Câu 15: Để kết hôn với người nước ngoài, người Việt Nam cần thực hiện thủ tục gì?
    A. Cần có giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân.
    B. Cần xin phép cơ quan có thẩm quyền và tuân theo quy định của pháp luật về kết hôn với người nước ngoài.
    C. Chỉ cần sự đồng ý của gia đình.
    D. Không cần thực hiện thủ tục gì.

    Câu 16: Nếu có tranh chấp về tài sản khi ly hôn, tòa án sẽ giải quyết dựa trên căn cứ nào?
    A. Tòa án sẽ không giải quyết tranh chấp tài sản.
    B. Tòa án sẽ dựa trên sự đóng góp của các bên và quyền lợi của con cái.
    C. Tòa án sẽ phân chia tài sản theo ý nguyện của vợ chồng.
    D. Tòa án sẽ chỉ giải quyết tranh chấp nếu vợ chồng có bằng chứng rõ ràng.

    Câu 17: Trong trường hợp vợ chồng không thể chung sống hòa thuận, họ có thể yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn theo yêu cầu của ai?
    A. Chỉ có một bên vợ hoặc chồng.
    B. Cả vợ và chồng đều có thể yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn.
    C. Cả hai bên phải yêu cầu và có lý do cụ thể.
    D. Tòa án chỉ giải quyết ly hôn khi có sự đồng ý của gia đình.

    Câu 18: Quyết định về việc nuôi con khi ly hôn được tòa án dựa trên các yếu tố nào?
    A. Quyết định của cha mẹ.
    B. Điều kiện kinh tế của cha mẹ.
    C. Quyền lợi của trẻ em, điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng của cha mẹ.
    D. Quyết định của tòa án không xét đến quyền lợi của trẻ em.

    Câu 19: Nếu một trong hai bên vợ chồng không thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng con cái, pháp luật có thể can thiệp như thế nào?
    A. Vợ chồng có quyền tự giải quyết.
    B. Tòa án có thể quyết định về việc nuôi dưỡng và chăm sóc con cái.
    C. Pháp luật không can thiệp vào việc này.
    D. Tòa án chỉ can thiệp nếu có tranh chấp về tài sản.

    Câu 20: Sau khi ly hôn, nếu một trong hai bên không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con cái, bên còn lại có quyền yêu cầu tòa án giải quyết.
    A. Đúng.
    B. Sai.

    Câu 21: Pháp luật quy định về việc vợ chồng chia tài sản như thế nào khi ly hôn?
    A. Tài sản của vợ chồng sẽ tự động chia đôi.
    B. Tài sản sẽ được phân chia hợp lý căn cứ vào đóng góp của mỗi bên và quyền lợi của con cái.
    C. Tài sản sẽ được phân chia theo quyết định của tòa án mà không cần xem xét các yếu tố khác.
    D. Tòa án không phân chia tài sản nếu không có tranh chấp.

    Câu 22: Vợ chồng có quyền thỏa thuận về tài sản trong trường hợp nào?
    A. Khi ly hôn, vợ chồng có thể thỏa thuận phân chia tài sản.
    B. Khi kết hôn, vợ chồng có thể thỏa thuận về tài sản chung và tài sản riêng.
    C. Vợ chồng không có quyền thỏa thuận về tài sản.
    D. Vợ chồng chỉ có thể thỏa thuận về tài sản sau khi ly hôn.

    Câu 23: Khi kết hôn, vợ chồng có quyền gì đối với tài sản riêng của mình?
    A. Tài sản riêng của vợ chồng sẽ trở thành tài sản chung.
    B. Tài sản riêng của mỗi người sẽ vẫn là tài sản riêng sau khi kết hôn.
    C. Tài sản riêng của vợ chồng sẽ thuộc về cả hai người.
    D. Tài sản riêng của vợ chồng sẽ được chia đôi nếu ly hôn.

    Câu 24: Trong trường hợp vợ chồng không thể chung sống với nhau vì lý do vi phạm pháp luật, họ có quyền yêu cầu ly hôn không?
    A. Có, nếu có lý do chính đáng.
    B. Có, nếu vi phạm pháp luật nghiêm trọng ảnh hưởng đến đời sống gia đình.
    C. Không, chỉ khi một bên vi phạm pháp luật về tài sản.
    D. Không, pháp luật không can thiệp trong trường hợp này.

    Câu 25: Quy định về việc cấp dưỡng cho con khi ly hôn là gì?
    A. Một bên vợ hoặc chồng sẽ không cần cấp dưỡng cho con cái.
    B. Con cái có quyền yêu cầu cấp dưỡng từ cha mẹ khi ly hôn.
    C. Cha mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con cái sau khi ly hôn.
    D. Tòa án không yêu cầu cấp dưỡng cho con cái.

    Câu 26: Nếu một trong hai vợ chồng vi phạm nghĩa vụ gia đình, họ có thể bị xử lý như thế nào?
    A. Không có hình thức xử lý nào.
    B. Họ có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật về hành vi vi phạm gia đình.
    C. Họ chỉ bị xử lý nếu vi phạm tài sản.
    D. Họ chỉ bị xử lý nếu có đơn kiện từ vợ hoặc chồng.

    Câu 27: Ly hôn có thể được giải quyết thông qua hình thức nào?
    A. Thỏa thuận giữa hai bên mà không cần tòa án.
    B. Tòa án giải quyết khi có yêu cầu từ một trong hai bên.
    C. Được giải quyết theo quyết định của gia đình hoặc xã hội.
    D. Ly hôn chỉ được giải quyết nếu có sự đồng ý của cả hai bên.

    Câu 28: Khi ly hôn, tòa án sẽ quyết định về tài sản chung của vợ chồng như thế nào?
    A. Tòa án sẽ chỉ quyết định về tài sản nếu có tranh chấp.
    B. Tòa án sẽ phân chia tài sản chung căn cứ vào sự đóng góp của mỗi bên và quyền lợi của các bên.
    C. Tòa án sẽ quyết định phân chia tài sản theo nguyện vọng của mỗi bên.
    D. Tòa án không phân chia tài sản nếu vợ chồng không có tranh chấp.

    Câu 29: Việc kết hôn giữa hai người cùng giới tính có được pháp luật Việt Nam công nhận không?
    A. Có, nếu cả hai đồng ý kết hôn.
    B. Không, pháp luật Việt Nam không công nhận kết hôn giữa hai người cùng giới tính.
    C. Pháp luật không có quy định về việc này.
    D. Có, nhưng chỉ trong một số trường hợp đặc biệt.

    Câu 30: Khi ly hôn, cha mẹ có quyền yêu cầu tòa án quyết định quyền nuôi con theo nguyên tắc nào?
    A. Quyết định của cha mẹ sẽ được tòa án tôn trọng.
    B. Quyền lợi và sự phát triển tốt nhất của con cái là yếu tố quyết định.
    C. Quyền nuôi con thuộc về người có thu nhập cao hơn.
    D. Quyền nuôi con thuộc về người mẹ.

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 4

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 4

    Bạn đang ôn thi và cần tài liệu trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình chính xác, dễ hiểu? Bộ câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 4 sẽ giúp bạn rèn luyện kỹ năng làm bài, nắm vững kiến thức pháp lý và làm quen với các dạng câu hỏi thường xuất hiện trong đề thi. Nội dung được biên soạn khoa học, bám sát quy định pháp luật hiện hành, có đáp án và giải thích rõ ràng – phù hợp với sinh viên luật, học viên ôn thi công chức, luật sư, tư pháp.

    Link đang ký ôn tập môn học Luật hôn nhân và gia đình: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hon-nhan-va-gia-dinh?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 4

    Câu 1: Những giấy tờ nào sau đây không bắt buộc phải có khi kết hôn có yếu tố nước ngoài:
    A. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    B. Tất cả các phương án.
    C. Giấy xác nhận trình trạng hôn nhân nơi công tác của 2 bên.
    D. Giấy xác nhận không mắc dịch bệnh.

    Câu 2: UBND cấp tỉnh nơi đăng ký kết hôn cho:
    A. Công dân Việt Nam với người nước ngoài.
    B. Công dân Việt Nam với nhau ở nước ngoài.
    C. Công dân Việt Nam với nhau.
    D. Người nước ngoài với nhau sống tại Việt Nam.

    Câu 3: Anh T là người quốc tịch Pháp làm việc tại Việt Nam kết hôn với chị N quốc tịch Việt Nam. Anh T và chị N phải tuân theo quy định pháp luật về Hôn nhân và gia đình của nước nào sau đây?
    A. Việt Nam.
    B. Quốc gia nơi anh chị sinh sống.
    C. Pháp.
    D. Việt Nam và Pháp.

    Câu 4: Giấy xác định tình trạng hôn nhân có hiệu lực:
    A. 60 ngày.
    B. 6 tháng.
    C. 60 ngày kể từ ngày cấp.
    D. 6 tháng kể từ ngày cấp.

    Câu 5: Chủ thể của quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài là:
    A. Chị K quốc tịch Mỹ kết hôn với anh T quốc tịch Việt Nam.
    B. Tất cả các trường hợp.
    C. Anh T và chị R quốc tịch Mỹ kết hôn tại Mỹ.
    D. Không có trường hợp nào.

    Câu 6: Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam tại Việt Nam thì về điều kiện kết hôn phải tuân theo pháp luật:
    A. Pháp luật nơi họ đang sinh sống.
    B. Pháp luật Việt Nam.
    C. Pháp luật của nước mà họ là công dân.
    D. Pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước mà họ là công dân.

    Câu 7: Ngày 1/6/2020 chị X đến UBND nơi chị cư trú để xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Vậy thời hạn chị sử dụng giấy này để đăng ký kết hôn:
    A. 1/12/2020.
    B. 1/5/2020.
    C. 1/4/2020.
    D. 1/10/2020.

    Câu 8: Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện việc đăng ký tại:
    A. Tất cả các đáp án.
    B. UBND cấp tỉnh.
    C. UBND cấp tỉnh nơi thường trú của công dân Việt Nam.
    D. UBND các cấp.

    Câu 9: Chị X xin Giấy xác định tình trạng hôn nhân, loại giấy này có hiệu lực?
    A. 60 ngày.
    B. 6 tháng kể từ ngày cấp.
    C. 6 tháng.
    D. 60 ngày kể từ ngày cấp.

    Câu 10: Trong các quan hệ hôn nhân và gia đình sau, trường hợp nào không phải là quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.
    A. Giữa người Việt Nam thường trú tại biên giới với người nước ngoài thường trú tại biên giới với Việt Nam.
    B. Giữa người Việt Nam với người nước ngoài.
    C. Giữa người nước ngoài với nhau.
    D. Giữa người Việt Nam với nhau mà một bên định cư ở nước ngoài.

    Câu 11: Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là tình huống nào sau:
    A. Anh K và chị L là người Việt Nam kết hôn tại Pháp.
    B. Anh Y và chị Z có quốc tịch Pháp có kết hôn và sống tại Việt Nam.
    C. Anh P và chị L là người có quốc tịch Nhật.
    D. Anh H quốc tịch Pháp kết hôn với chị Y là người Việt Nam, làm thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền.

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 4
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 4

    Câu 12: Trường hợp nào sau đây được điều chỉnh bởi Luật Hôn nhân và gia đình liên quan tới quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài?
    A. Chị P là người Mỹ kết hôn với anh T là người có quốc tịch Mỹ.
    B. Chị T và anh O là người Việt Nam.
    C. Chị E là người Pháp kết hôn với anh J là người quốc tịch Việt Nam.
    D. Chị M là người có quốc tịch Mỹ kết hôn với anh I là người có quốc tịch Nhật, hai anh chị sống tại Nhật.

    Câu 13: Những văn bản nào sau đây không điều chỉnh việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài?
    A. Luật Nuôi con nuôi.
    B. Hiến pháp.
    C. Luật Dân sự.
    D. Tất cả đáp án.

    Câu 14: Anh F là công dân Việt Nam kết hôn với chị N quốc tịch Pháp. Họ có mảnh đất 1000m² tại tỉnh Hoà Bình. Việc chia tài sản này khi họ ly hôn tuân theo quy định pháp luật tại?
    A. Hoà Bình.
    B. Pháp.
    C. TAND cấp tỉnh.
    D. Việt Nam.

    Câu 15: Chị P quốc tịch Anh kết hôn với anh Q công dân Việt Nam. Anh chị làm thủ tục ly hôn tại Anh thì tài sản nào sau đây của anh chị được giải quyết tại nơi có tài sản đó?
    A. 5 chiếc túi có giá trị của thương hiệu Hermes.
    B. Toà nhà văn phòng tại Hà Nội.
    C. 2 chiếc ô tô anh chị sử dụng tại Anh.
    D. Trang sức có giá trị anh chị mua trong thời kỳ hôn nhân.

    Câu 16: Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là:
    A. Chị L và anh O là người Việt Nam.
    B. Chị Q là người Việt Nam kết hôn với anh J là người quốc tịch Mỹ.
    C. Chị R là người Việt Nam kết hôn với anh T là người Việt Nam sang Mỹ du lịch.
    D. Chị T là người có quốc tịch Mỹ kết hôn với anh I là người có quốc tịch Nhật, hai anh chị sống tại Nhật.

    Câu 17: Công dân Việt Nam với nhau ở nước ngoài đăng ký kết hôn tại:
    A. UBND cấp tỉnh nơi hai bên đăng ký kết hôn cư trú.
    B. Cơ quan nước ngoài.
    C. Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.
    D. UBND cấp xã nơi hai bên đăng ký kết hôn cư trú.

    Câu 18: Trong trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới mà ly hôn với công dân nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam, thẩm quyền giải quyết ly hôn được thực hiện tại:
    A. TAND cấp huyện nơi thường trú của công dân Việt Nam.
    B. TAND cấp tỉnh nơi thường trú của công dân Việt Nam.
    C. Cả 3 phương án trên đều sai.
    D. TAND cấp tỉnh thường trú của công dân Việt Nam.

    Câu 19: Vợ chồng là công dân Việt Nam, một bên định cư ở nước ngoài mà bên đang sinh sống tại Việt Nam yêu cầu ly hôn thì cơ quan nào sau đây có thẩm quyền giải quyết:
    A. TAND cấp tỉnh.
    B. TAND cấp huyện.
    C. Đại sứ quán của nước mà người vợ hoặc chồng đang định cư.
    D. UBND cấp tỉnh.

    Câu 20: Trường hợp nào không phải là quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.
    A. Giữa người Việt Nam với người nước ngoài.
    B. G và L quốc tịch Pháp kết hôn tại Pháp và làm việc tại Việt Nam.
    C. Giữa người Việt Nam thường trú tại biên giới với người nước ngoài thường trú tại biên giới với Việt Nam.
    D. Chị X công dân Việt Nam kết hôn với Q cùng quê và Q đang định cư ở Nhật.

    Câu 21: Cơ quan có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài khi có yêu cầu là:
    A. Toà án nhân dân.
    B. Uỷ ban nhân dân các cấp.
    C. Hội đồng nhân dân các cấp.
    D. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

    Câu 22: UBND cấp xã là cơ quan đăng ký kết hôn giữa người Việt Nam với người nước ngoài trong trường hợp nào sau đây?
    A. Công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới kết hôn với công dân nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới Việt Nam.
    B. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam.
    C. Công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới kết hôn với người nước ngoài.
    D. Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam thường trú ở Hà Nội.

    Câu 23: Chị X và Anh E kết hôn với nhau, trường hợp nào sau đây quan hệ hôn nhân của anh chị là quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài?
    B. Tất cả các phương án trên.
    C. Chị X quốc tịch Pháp kết hôn với anh T quốc tịch Việt Nam.
    D. Chị X và anh E định cư ở nước ngoài.
    A. Chị X là người quốc tịch Pháp và anh E là quốc tịch Mỹ.

    Câu 24: Chủ thể của quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài là:
    A. Những người có sống tại nước ngoài.
    B. Người nước ngoài và công dân Việt Nam.
    C. Không có đáp án nào.
    D. Tất cả các chủ thể.

    Câu 25: Đối với trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài thì khi ly hôn cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết?
    A. Toà án nhân dân.
    B. Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
    C. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
    D. Toà án nhân dân và Uỷ ban nhân dân.

    Câu 26: Văn bản nào sau đây điều chỉnh việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài?
    A. Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
    B. Luật Hôn nhân và gia đình.
    C. Luật Dân sự.
    D. Luật Nuôi con nuôi.

    Câu 27: Hồ sơ đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài bao gồm:
    A. Tất cả các đáp án.
    B. Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh mà không đủ về điều kiện kết hôn.
    C. Giấy chứng minh tình trạng hôn nhân.
    D. Tờ khai đăng ký kết hôn.

    Câu 28: Khi ly hôn thì việc giải quyết bất động sản được áp dụng theo pháp luật?
    A. Nơi đăng ký kết hôn.
    B. Nơi có bất động sản.
    C. Nơi thường trú của người nước ngoài.
    D. Nơi thường trú của công dân Việt Nam.

    Câu 29: Cơ quan có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng thường trú khu vực biên giới với Việt Nam được thực hiện tại:
    B. Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
    A. Toà án nhân dân.
    C. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
    D. Toà án nhân dân và Uỷ ban nhân dân.

    Câu 30: Nhận định nào sau đây là đúng về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài?
    A. Giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài.
    B. Giữa công dân Việt Nam sống tại nước ngoài với nhau.
    C. Giữa người nước ngoài với nhau.
    D. Giữa người Việt Nam với nhau.

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 3

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 3

    Bạn muốn nắm vững kiến thức Luật Hôn nhân và gia đình một cách có hệ thống và dễ hiểu? Bộ câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 3 là tài liệu lý tưởng giúp bạn luyện tập, rà soát lại các quy định pháp luật quan trọng, đồng thời làm quen với dạng đề trắc nghiệm thường gặp trong các kỳ thi chuyên ngành. Nội dung được biên soạn bám sát chương trình học, có đáp án chi tiết, phù hợp cho sinh viên ngành luật và người học ôn thi công chức, tư pháp, luật sư.

    Link đang ký ôn tập môn học Luật hôn nhân và gia đình: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hon-nhan-va-gia-dinh?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 3

    Câu 1: Hôn nhân là:
    A. Quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn
    B. Quan hệ giữa nam và nữ sau khi kết hôn
    C. Quan hệ giữa vợ và chồng trước khi kết hôn
    D. Quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết thúc kết hôn

    Câu 2: Gia đình là:
    A. Tập hợp những người gắn bó với nhau chỉ do hôn nhân làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật hôn nhân gia đình
    B. Tất cả các câu đúng
    C. Tập hợp những người gắn bó với nhau chỉ do quan hệ huyết thống làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật hôn nhân gia đình
    D. Tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

    Câu 3: Đâu không phải là nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình:
    A. Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con
    B. Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình
    C. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng
    D. Danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình

    Câu 4: Luật hôn nhân gia đình có hiệu lực hiện hành là:
    A. Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
    B. Bộ Luật hôn nhân gia đình năm 2015
    C. Luật hôn nhân gia đình năm 2015
    D. Bộ luật hôn nhân gia đình năm 2014

    Câu 5: Luật hôn nhân gia đình hiện hành có hiệu lực khi nào?
    A. 01/01/2014
    B. 01/01/2015
    C. 21/12/2014
    D. 31/12/2015

    Câu 6: Khẳng định nào sau đây đúng?
    A. Tất cả các câu đều đúng
    B. Vợ chồng không có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận
    C. Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận
    D. Vợ chồng chỉ có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định

    Câu 7: Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình, là quy định của Luật hôn nhân gia đình về:
    A. Tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ và chồng
    B. Bình đẳng giữa vợ và chồng
    C. Tôn trọng giữa vợ và chồng
    D. Tình nghĩa vợ chồng

    Câu 8: Khẳng định nào sau đây sai?
    A. Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo quy định bắt buộc của pháp luật
    B. Tất cả các câu sai
    C. Tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó
    D. Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng

    Câu 9: Khẳng định nào sau đây sai?
    A. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình và phải nhập tài sản riêng vào tài sản chung khi kết hôn
    B. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ
    C. Tất cả các câu trên sai
    D. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung

    Câu 10: Khẳng định nào sau đây đúng?
    A. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ quyết định
    B. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do chồng quyết định
    C. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận
    D. Tất cả các câu đúng

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 3
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 3

    Câu 11: Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là:
    A. Quan hệ hôn nhân và gia đình mà duy nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài
    B. Quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất hai bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài
    C. Quan hệ hôn nhân và gia đình mà phải hai bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài
    D. Quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài

    Câu 12: Khẳng định nào sau đây đúng?
    A. Tất cả các câu đều đúng
    B. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của Việt Nam
    C. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn không tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó
    D. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó

    Câu 13: Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì:
    A. Uỷ ban nhân dân cấp quận nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn
    B. Uỷ ban nhân dân cấp thành phố nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn
    C. Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn
    D. Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn

    Câu 14: Khẳng định nào sau đây đúng?
    A. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và chỉ 1 bên có mặt khi đăng ký kết hôn
    B. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn
    C. Tất cả câu trên đúng
    D. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và có thể 1 bên có mặt khi đăng ký kết hôn

    Câu 15: Cơ quan ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã đó với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú
    A. Uỷ ban nhân dân tỉnh
    B. Uỷ ban nhân dân xã
    C. Uỷ ban nhân dân huyện
    D. Uỷ ban nhân dân thành phố

    Câu 16: Khẳng định nào sau đây đúng:
    A. Con chưa thành niên sống chung với cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha, mẹ trong trường hợp cha, mẹ không có khả năng lao động và không có tài sản để nuôi mình
    B. Con đã thành niên sống chung với cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha, mẹ trong trường hợp cha, mẹ không có khả năng lao động và không có tài sản để nuôi mình
    C. Con chưa thành niên không sống chung với cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha, mẹ trong trường hợp cha, mẹ không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi
    D. Con đã thành niên không sống chung với cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha, mẹ trong trường hợp cha, mẹ không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình

    Câu 17: Khẳng định nào sau đây đúng?
    A. Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ
    B. Con có quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ
    C. Con có trách nhiệm và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ
    D. Con có bổn phận và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ

    Câu 18: Chị A là công dân Việt Nam kết hôn với anh B công dân Lào, việc kết hôn được thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền Việt Nam. Hỏi độ tuổi kết hôn của A và B được quy định như thế nào?
    A. Độ tuổi kết hôn của A phải tuân theo pháp luật Việt Nam và độ tuổi kết hôn của B phải tuân theo pháp luật Việt Nam và pháp luật Lào
    B. A phải đủ 18 tuổi, B phải đủ 18 tuổi
    C. A phải đủ 18 tuổi, độ tuổi của B theo pháp luật Lào
    D. Độ tuổi kết hôn của A và B phải tuân theo pháp luật Việt Nam và pháp luật Lào

    Câu 19: Đâu là nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình?
    A. Không phân biệt đối xử giữa các con
    B. Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn
    C. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật
    D. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính

    Câu 20: Anh A (quốc tịch Campuchia) và Chị B (quốc tịch Việt Nam) là cư dân ở khu vực biên giới đủ điều kiện kết hôn thì nơi đăng ký kết hôn là:
    A. Trụ sở UBND xã nơi cư trú của chị B
    B. Trụ sở UBND xã nơi cư trú của anh A
    C. Trụ sở UBND huyện nơi cư trú của chị B
    D. Trụ sở UBND tỉnh nơi cư trú của chị B

    Câu 21: Con từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹ quản lý?
    A. 18 tuổi
    B. 16 tuổi
    C. 15 tuổi
    D. 17 tuổi

    Câu 22: Nhà nước có thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính không?
    A. Không
    B. Có
    C. Có, nhưng trong một số trường hợp đặc biệt

    Câu 23: Thỏa thuận về việc vợ/chồng đưa tài sản chung vào kinh doanh có phải lập thành văn bản hay không?
    A. Không cần thiết phải lập thành văn bản
    B. Nên lập thành văn bản
    C. Phải lập thành văn bản

    Câu 24: Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu trong các trường hợp nào?
    A. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình
    B. Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ
    C. Cả 2 đáp án trên

    Câu 25: Quyền của vợ, chồng đối với tài sản riêng của mình bao gồm những quyền nào?
    A. Sử dụng, định đoạt, không được nhập vào tài sản chung
    B. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, nhập hoặc không nhập vào tài sản chung
    C. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, không được nhập vào tài sản chung

    Câu 26: A và B kết hôn năm 2015, chung sống được 2 năm thì A bị tâm thần. Mẹ của A có được yêu cầu giải quyết ly hôn không?
    A. Không được
    B. Được
    C. Do thỏa thuận giữa các bên

    Câu 27: Trường hợp nào chồng không có quyền yêu cầu ly hôn?
    A. Vợ đang mang thai
    B. Vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi
    C. Cả 2 đáp án trên

    Câu 28: Người có quyền yêu cầu hủy kết hôn giữa người đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác là:
    A. Anh chị em ruột của những người đó
    B. Vợ hoặc chồng của người đang có vợ hoặc chồng mà kết hôn với người khác
    C. Ủy ban nhân dân địa phương nơi tổ chức hôn lễ
    D. Ủy ban nhân dân phường xã nơi đăng ký kết hôn Hội liên hiệp phụ nữ

    Câu 29: Khẳng định nào sau đây đúng:
    A. Không cho làm con nuôi người ở nước ngoài khi không thể tìm được gia đình thay thế ở trong nước
    B. Phải cho làm con nuôi người ở nước ngoài khi có thể tìm được gia đình thay thế ở trong nước
    C. Chỉ cho làm con nuôi người ở nước ngoài khi tìm được gia đình thay thế ở trong nước
    D. Chỉ cho làm con nuôi người ở nước ngoài khi không thể tìm được gia đình thay thế ở trong nước

    Câu 30: Vợ chồng anh Thanh và chị Nhàn thỏa thuận nhờ chị Yên mang thai hộ. Sau khi chị Yên sinh con được 3 tháng thì anh Thanh và chị Nhàn ly hôn và cả hai bỏ nơi ở đi đâu không ai biết. Trong thời gian chờ tìm anh Thanh và chị Nhàn để giao con, giả sử chị Yên gặp khó khăn túng thiếu và cần sự cấp dưỡng cho đứa trẻ. Trong trường hợp này, người có nghĩa vụ cấp dưỡng là:
    A. Ông bà nội hoặc ông bà ngoại của đứa trẻ nếu anh Thanh hay chị Nhàn không có người con chung và con riêng nào khác đã thành niên
    B. Ông bà nội hoặc ông bà ngoại của đứa trẻ nếu anh Thanh, chị Nhàn không có người con chung nào
    C. Ông bà nội hoặc ông bà ngoại của đứa trẻ nếu anh Thanh, chị Nhàn không có người con chung và riêng nào
    D. Là con của chị Yên nên chị Yên phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 2

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 2

    Bạn đang ôn tập môn Luật Hôn nhân và gia đình và cần tài liệu luyện thi hiệu quả? Bộ câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 2 cung cấp hệ thống câu hỏi bám sát chương trình học, giúp bạn củng cố kiến thức trọng tâm và nâng cao kỹ năng làm bài trắc nghiệm. Với nội dung được cập nhật theo quy định pháp luật mới nhất, có đáp án và giải thích rõ ràng, đây là tài liệu hữu ích dành cho sinh viên luật, học viên ôn thi tư pháp, công chức, luật sư.

    Link đang ký ôn tập môn học Luật hôn nhân và gia đình: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hon-nhan-va-gia-dinh?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 2

    Câu 1: Khái niệm “Tảo hôn” được giải thích như thế nào trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014?
    A. Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 8 của Luật này
    B. Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 8
    C. Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn
    D. Cả 3 hành vi trên

    Câu 2: Độ tuổi tối thiểu để nam, nữ kết hôn theo quy định hiện hành là bao nhiêu?
    A. Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên
    B. Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên
    C. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên
    D. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên

    Câu 3: “Yêu sách của cải trong kết hôn” được giải thích trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 là như thế nào trong các phương án dưới đây?
    A. Là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ
    B. Là việc đặt ra những yêu cầu về sính lễ trong ăn hỏi; tổ chức lễ cưới, xin dâu khi biết trước nhà trai hoặc nhà gái không thể đáp ứng được
    C. Là việc nhà trai hoặc nhà gái đặt ra những yêu cầu cụ thể về vật chất như: tiền, vàng, bạc trắng với số lượng lớn, mục đích là để cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ

    Câu 4: Khái niệm “Những người có họ trong phạm vi ba đời” được giải thích như thế nào trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014?
    A. Là những người có cùng dòng họ
    B. Là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba
    C. Là những người cùng cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba

    Câu 5: Việc đăng ký kết hôn phải tuân thủ quy định nào dưới đây?
    A. Bắt buộc phải đến Nhà thờ làm lễ đăng ký kết hôn
    B. Phải do ông mai, bà mối thực hiện và được già làng, trưởng bản đồng ý
    C. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch

    Câu 6: Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn giữa người Việt Nam ở trong nước với nhau?
    A. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi sinh sống của một trong hai bên kết hôn
    B. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn
    C. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký tạm trú của một trong hai bên kết hôn
    D. Cả 3 phương án trên

    Câu 7: Cá nhân, cơ quan, tổ chức nào dưới đây có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014?
    A. Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật
    B. Ủy ban nhân dân cấp xã
    C. Trưởng Công an cấp xã
    D. Đoàn thanh niên cấp xã

    Câu 8: Nội dung nào là nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng được quy định trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014?
    A. Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; nhưng có sự phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập
    B. Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập
    C. Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; có sự phân biệt giữa các lao động có thu nhập

    Câu 9: Xác định cha, mẹ được quy định như thế nào trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014?
    A. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng
    B. Con được sinh ra trong thời hạn 200 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân là con chung của vợ chồng
    C. Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng
    D. Tất cả các nội dung trên

    Câu 10: Nội dung nào là quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của vợ chồng?
    A. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận
    B. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do người chồng quyết định trong trường hợp theo phụ hệ
    C. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do người vợ quyết định trong trường hợp theo mẫu hệ

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 2
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 2

    Câu 11: Nội dung nào là quy định về nghĩa vụ chung của vợ chồng về tài sản?
    A. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình
    B. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm
    C. Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng
    D. Tất cả các đáp án trên

    Câu 12: Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền nào dưới đây?
    A. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần tài sản chung
    B. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia toàn bộ tài sản chung
    C. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết

    Câu 13: Vợ chồng có nghĩa vụ chung về tài sản trong trường hợp nào dưới đây?
    A. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường
    B. Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn
    C. Cả ba phương án trên

    Câu 14: Nội dung nào là quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung?
    A. Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng
    B. Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo quy định của pháp luật
    C. Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung là bắt buộc sau khi hai người đã đăng ký kết hôn

    Câu 15: Người nào có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn?
    A. Cha, mẹ, anh, chị, em của vợ, chồng
    B. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn
    C. Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em
    D. Hội liên hiệp phụ nữ

    Câu 16: Quan hệ hôn nhân chấm dứt trong trường hợp nào dưới đây?
    A. Kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
    B. Kể từ ngày vợ, chồng tự thỏa thuận chấm dứt hôn nhân.
    C. Kể từ ngày vợ, chồng tuyên bố chấm dứt hôn nhân và đi lấy người khác.

    Câu 17: Nội dung nào là nghĩa vụ và quyền của cha mẹ trong giáo dục con?
    A. Cha mẹ phải bồi thường thiệt hại do con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự gây ra theo quy định của Bộ luật dân sự.
    B. Cha mẹ hướng dẫn con chọn nghề; tôn trọng quyền chọn nghề, quyền tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của con.
    C. Con từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹ quản lý.
    D. Tất cả các đáp án trên.

    Câu 18: Quyền quản lý tài sản riêng của con được thực hiện theo quy định nào dưới đây?
    A. Con từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹ quản lý.
    B. Cha, mẹ là người quản lý tài sản riêng của con.
    C. Cha, mẹ có thể thuê người quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên.
    D. Tất cả các đáp án trên.

    Câu 19: Quyền nhận cha, mẹ được quy định như thế nào trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014?
    A. Con có quyền nhận cha, mẹ của mình, kể cả trong trường hợp cha, mẹ đã chết; Con đã thành niên nhận cha, không cần phải có sự đồng ý của mẹ; nhận mẹ, không cần phải có sự đồng ý của cha.
    B. Con có quyền nhận cha, mẹ của mình; Con đã thành niên nhận cha, cần phải có sự đồng ý của mẹ; nhận mẹ, cần phải có sự đồng ý của cha.
    C. Con có quyền nhận cha, mẹ của mình, kể cả trong trường hợp cha, mẹ đã chết.

    Câu 20: Quyền nhận con được quy định như thế nào trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014?
    A. Cha, mẹ có quyền nhận con; Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia.
    B. Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp con đã chết; Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con cần phải có sự đồng ý của người kia.
    C. Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp con đã chết; Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia.

    Câu 21: Chị X thường trú tại Thành phố Móng Cái và kết hôn với anh T là người Trung Quốc thường trú tại nơi giáp với Móng Cái. Vậy cơ quan nào sẽ giải quyết việc ly hôn của anh chị?
    A. TAND tỉnh Quảng Ninh.
    B. TAND.
    C. TAND thành phố Móng Cái.
    D. UBND thành phố Móng Cái.

    Câu 22: Người nước ngoài có quyền nhận những trường hợp nào sau đây làm con nuôi:
    A. Trẻ em là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam hoặc thường trú tại nước ngoài làm con nuôi.
    B. Trẻ em sống tại Việt Nam.
    C. Trẻ em không có quốc tịch Việt Nam.
    D. Trẻ em trên 16 tuổi.

    Câu 23: Văn bản nào quy định về việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài?
    A. Luật Nuôi con nuôi.
    B. Luật Nuôi con nuôi năm 2010.
    C. Luật Dân sự.
    D. Luật Hôn nhân và gia đình.

    Câu 24: Nhận định nào sau đây là đúng về việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài?
    A. Người được nhận nuôi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
    B. Người nhận phải hơn người được nhận nuôi là từ đủ 20 tuổi trở lên.
    C. Tất cả đều đúng.
    D. Người nước ngoài nhận nuôi con nuôi ở Việt Nam.

    Câu 25: Người nào sau đây có quyền nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài?
    A. Người chưa thành niên.
    B. Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên.
    C. Người chậm khả năng nhận thức.
    D. Hơn con nuôi từ đủ 18 tuổi trở lên.

    Câu 26: Cơ quan nào chứng nhận việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài?
    A. Phòng tư pháp.
    B. Sở tư pháp.
    C. UBND.
    D. Bộ tư pháp.

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 12

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 12

    Bạn đang tìm kiếm tài liệu ôn tập Luật Hình sự sát với thực tế và cấu trúc đề thi? Bộ câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 12 được tổng hợp nhằm giúp người học hệ thống hóa kiến thức, làm quen với các dạng bài trắc nghiệm và luyện tập kỹ năng xử lý câu hỏi nhanh, chính xác. Nội dung phần 12 được biên soạn bám sát chương trình đào tạo, có đáp án và giải thích rõ ràng, phù hợp cho sinh viên ngành luật, học viên ôn thi kiểm sát, luật sư, tư pháp.

    Link đăng ký khoá học bài giảng môn học Luật Hình sự:

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 12

    Câu 1: Để bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể, Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 nghiêm cấm những hành vi nào?
    A. Tra tấn hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, tính mạng, sức khỏe của con người.
    B. Bức cung hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, tính mạng, sức khỏe của con người.
    C. Dùng nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, tính mạng, sức khỏe của con người.
    D. Cả 03 đáp án trên.

    Câu 2: Người bắt, giữ hoặc giam người khác trái pháp luật mà có hành vi tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục nhân phẩm của nạn nhân thì bị xử lý hình sự như thế nào?
    A. Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
    B. Bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
    C. Bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
    D. Bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

    Câu 3: Người thực hiện hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc hành vi khác cản trở việc khiếu nại, tố cáo, việc xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc việc xử lý người bị khiếu nại, tố cáo thì có thể bị áp dụng hình phạt nào sau đây theo Bộ luật hình sự năm 2015?
    A. Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
    B. Bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
    C. Bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
    D. Bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

    Câu 4: Người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng, thi hành án hoặc thi hành các biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc mà dùng nhục hình làm nạn nhân chết thì bị phạt tối đa bao nhiêu năm tù?
    A. 02 năm tù.
    B. 05 năm tù.
    C. 10 năm tù.
    D. Từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

    Câu 5: Trong hoạt động tố tụng, người sử dụng thủ đoạn trái pháp luật ép buộc người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung phải khai ra thông tin liên quan đến vụ án, vụ việc thì có thể bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân nếu phạm tội thuộc trường hợp nào sau đây?
    A. Làm người bị bức cung chết.
    B. Làm người bị bức cung tự sát.
    C. Ép buộc người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung phải khai sai sự thật.
    D. Dùng nhục hình hoặc đối xử tàn bạo, hạ nhục nhân phẩm người bị lấy lời khai, người bị hỏi cung.

    Câu 6: Hình phạt bổ sung có thể được áp dụng đối với người phạm tội bức cung là gì?
    A. Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
    B. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề từ 01 năm đến 05 năm.
    C. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
    D. Người phạm tội còn có thể bị cấm cư trú từ 01 năm đến 03 năm, cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 năm đến 03 năm.

    Câu 7: Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án oan, trái pháp luật được bảo đảm quyền lợi như thế nào?
    A. Được bồi thường thiệt hại về vật chất.
    B. Được bồi thường thiệt hại về tinh thần.
    C. Được phục hồi danh dự.
    D. Cả 03 đáp án trên.

    Câu 8: Ông Nguyễn Văn Đ là đại biểu Hội đồng nhân dân phường, vì nghi ngờ cháu P đổ sơn vào cửa nhà mình, ông Đ đã bắt giữ cháu P và tra khảo nhằm buộc cháu phải nhận là đã đổ sơn vào nhà ông. Theo Bộ luật hình sự năm 2015, hành vi của ông Đ đã có dấu hiệu của tội gì?
    A. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn bắt, giữ, giam người trái pháp luật.
    B. Tội vi phạm quy định về giam giữ.
    C. Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật.
    D. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi.

    Câu 9: Để nhanh chóng phá án, Điều tra viên H đã đe dọa đánh để ép anh Đ phải khai nhận là đã sát hại nạn nhân. Theo Bộ luật hình sự năm 2015, hành vi của Điều tra viên H đã có dấu hiệu của tội gì?
    A. Tội bức cung.
    B. Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn giam, giữ người trái pháp luật.
    C. Tội cưỡng ép người khác khai báo, cung cấp tài liệu.
    D. Tội dùng nhục hình.

    Câu 10: Hình phạt nào là hình phạt bổ sung khi không áp dụng là hình phạt chính:
    A. Trục xuất
    B. Phạt tiền và trục xuất
    C. Quản chế
    D. Phạt tiền

    Câu 11: Trường hợp người bị phạt cải tạo không giam giữ phải thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng trong thời gian cải tạo không giam giữ thì thời gian đó là:
    A. Không quá 02 giờ trong một ngày và không quá 05 ngày trong 01 tuần
    B. Không quá 02 giờ trong một ngày và không quá 02 ngày trong 01 tuần
    C. Không quá 03 giờ trong một ngày và không quá 03 ngày trong 01 tuần
    D. Không quá 03 giờ trong một ngày và không quá 03 ngày trong 01 tuần

    Câu 12: Nhận định nào sau đây không có trong khái niệm về thời hiệu thi hành bản án:
    A. Người bị kết án không phải chấp hành bản án đã tuyên.
    B. Không áp dụng hình phạt
    C. Khi hết thời hạn luật định
    D. Thời hạn do luật định.

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 12
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 12

    Câu 13: Hình phạt nào không phải là hình phạt bổ sung áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội:
    A. Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định
    B. Cấm huy động vốn
    C. Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính
    D. Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn

    Câu 14: Đối tượng nào sau đây không thể bị tịch thu sung vào ngân sách nhà nước:
    A. Vật, tiền bị người phạm tội chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép
    B. Vật hoặc tiền do phạm tội hoặc do mua bán, đổi chác những thứ ấy mà có; khoản thu lợi bất chính từ việc phạm tội
    C. Vật thuộc loại Nhà nước cấm tàng trữ, cấm lưu hành
    D. Công cụ, phương tiện dùng vào việc phạm tội

    Câu 15: Nhận định nào sau đây là không đúng về trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại phạm tội:
    A. Pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm trong BLHS hiện hành
    B. Pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại; hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại.
    C. Pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại.
    D. Pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại.

    Câu 16: Nhận định nào sau đây là không đúng về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự?
    A. Một số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 51 BLHS.
    B. Những tình tiết đã được sử dụng làm tình tiết định tội, định khung giảm nhẹ hình phạt thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
    C. Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là những tình tiết có trong cấu thành tội phạm giảm nhẹ.
    D. Ngoài những tình tiết nêu tại khoản 1 Điều 51 BLHS, tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.

    Câu 17: Nhận định nào sau đây là đúng về các tình tiết giảm nhẹ làm căn cứ cho hưởng án treo?
    A. Có từ 2 tình tiết giảm nhẹ trở lên trong đó có ít nhất 1 tình tiết quy định tại khoản 1 Điều 51 BLHS.
    B. Chỉ những tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 BLHS mới được sử dụng làm căn cứ cho hưởng án treo.
    C. Chỉ những tình tiết giảm nhẹ do tòa án xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 51 BLHS mới được sử dụng làm căn cứ cho hưởng án treo.
    D. Chỉ cần có 2 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên không quan trọng những tình tiết này được quy định tại khoản 1 Điều 51 BLHS hay quy định tại khoản 2 Điều 51 BLHS.

    Câu 18: Hình phạt nào là hình phạt chính áp dụng đối với người phạm tội?
    A. Cấm cư trú
    B. Cảnh cáo
    C. Quản chế
    D. Tịch thu tài sản

    Câu 19: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm:
    A. Bị phát hiện
    B. Được thực hiện
    C. Hoàn thành
    D. Kết thúc

    Câu 20: Nhận định nào sau đây là không đúng về các biện pháp tư pháp?
    A. Các biện pháp tư pháp có mục đích trừng trị và mục đích phòng ngừa.
    B. Các biện pháp tư pháp không để lại án tích cho người, pháp nhân thương mại bị áp dụng.
    C. Các biện pháp tư pháp là biện pháp cưỡng chế hình sự do Viện Kiểm Sát, Tòa Án quyết định.
    D. Các biện pháp tư pháp được quy định trong BLHS.

    Câu 21: Khẳng định nào là sai?
    A. Người phạm tội nghiêm trọng có thể được hưởng án treo.
    B. Không cho người phạm tội được hưởng án treo, nếu mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội đã phạm là trên 3 năm tù.
    C. Người phạm tội được hưởng án treo nếu hình phạt đã tuyên đối với người ấy là không quá 3 năm tù.
    D. Không cho người phạm tội được hưởng án treo, nếu người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.

    Câu 22: Nhận định nào không đúng về miễn trách nhiệm hình sự?
    A. Miễn trách nhiệm hình sự là trường hợp người phạm tội không bị áp dụng hình phạt
    B. Miễn trách nhiệm hình sự là không buộc người phạm tội phải gánh chịu hậu quả pháp lý hình sự về tội phạm mà người này đã thực hiện
    C. Hành vi của người được miễn trách nhiệm hình sự đã cấu thành tội phạm
    D. Điều 29 BLHS quy định các căn cứ miễn trách nhiệm hình sự bắt buộc và tuỳ nghi

    Câu 23: Nhận định nào sau đây là không đúng về hình phạt cấm cư trú?
    A. Cấm cư trú là buộc người bị kết án phạt tù không được tạm trú hoặc thường trú ở một số địa phương nhất định
    B. Cấm cư trú là hình phạt bổ sung đối với người phạm tội, khi không áp dụng là hình phạt chính
    C. Thời hạn cấm cư trú là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù
    D. Cấm cư trú là hình phạt bổ sung đối với người phạm tội

    Câu 24: Nhận định nào dưới đây về luật hình sự không đúng?
    A. Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    B. Bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành
    C. Xác định các hành vi vi phạm pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật
    D. Xác định những hành vi nguy hiểm nào cho xã hội là tội phạm, đồng thời quy định hình phạt đối với những tội phạm ấy

    Câu 25: Bộ luật hình sự 2015 không có hiệu lực đối với đối tượng nào?
    A. Người nước ngoài không cư trú ở Việt Nam phạm tội ngoài lãnh thổ Việt Nam
    B. Người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam
    C. Người không quốc tịch phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam
    D. Cả a, b, c

    Câu 26: Căn cứ vào mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội thì cấu thành tội phạm được chia thành những loại nào?
    A. Cấu thành tội phạm cơ bản
    B. Cấu thành tội phạm tăng nặng
    C. Cấu thành tội phạm giảm nhẹ
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 27: Tội phạm có những loại nào dưới đây?
    A. Tội phạm ít nghiêm trọng
    B. Tội phạm nghiêm trọng
    C. Tội phạm rất nghiêm trọng
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 28: Căn cứ vào mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội thì cấu thành tội phạm không bao gồm loại nào?
    A. Cấu thành tội phạm cơ bản
    B. Cấu thành tội phạm tăng nặng
    C. Cấu thành tội phạm giảm nhẹ
    D. Cấu thành tội phạm vật chất

    Câu 29: Phân loại tội phạm dựa vào căn cứ nào dưới đây?
    A. Mức cao nhất của khung hình phạt
    B. Mức thấp nhất của khung hình phạt
    C. Mức án mà Tòa án tuyên
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 30: Mặt chủ quan của tội phạm bao gồm những yếu tố nào sau đây?
    A. Lỗi
    B. Động cơ phạm tội
    C. Mục đích phạm tội
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 31: Những biểu hiện khách quan bao gồm những biểu hiện nào sau đây?
    A. Các điều kiện khác: công cụ, phương tiện, thủ đoạn, thời gian, địa điểm phạm tội
    B. Hậu quả nguy hiểm cho XH
    C. Hành vi nguy hiểm cho XH
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 32: Xét về mặt cấu trúc, hành vi khách quan của tội phạm xảy ra trên thực tế có thể là:
    A. Hành vi xảy ra trong thời gian ngắn
    B. Hành vi diễn ra trong thời gian tương đối dài
    C. Hành vi chỉ diễn ra 1 lần
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 33: Những dấu hiệu nào sau đây là dấu hiệu của Lỗi vô ý do cẩu thả?
    A. Người phạm tội nhận thức được tính nguy hiểm của hành vi
    B. Người phạm tội mong muốn cho hậu quả xảy ra
    C. Người phạm tội nhận thức được hậu quả của hành vi
    D. Không mong muốn cho hậu quả xảy ra

    Câu 34: Lỗi cố ý gián tiếp có dấu hiệu nào sau đây?
    A. Người phạm tội khi thực hiện HV nguy hiểm cho xã hội, nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội
    B. Người phạm tội thấy trước được hậu quả của hành vi do mình thực hiện
    C. Người phạm tội không mong muốn cho hậu quả xảy ra nhưng lại bỏ mặc cho hậu quả xảy ra
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 35: Luật hình sự Việt Nam phân biệt loại khách thể nào để chỉ mức độ khái quát khác nhau?
    A. Khách thể trực tiếp
    B. Khách thể loại
    C. Khách thể chung
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 36: Đối tượng tác động của tội phạm là gì?
    A. Là quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức
    B. Là bộ phận của khách thể của tội phạm, bị hành vi phạm tội tác động đến để gây thiệt hại cho khách thể
    C. Là quan hệ xã hội được Luật hình sự bảo vệ và bị tội phạm xâm hại
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 37: Người phạm tội với lỗi cố ý trực tiếp là trường hợp nào sau đây?
    A. Người khi thực hiện HV nguy hiểm cho xã hội, nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội
    B. Người phạm tội thấy trước được hậu quả của hành vi do mình thực hiện
    C. Người phạm tội mong muốn cho hậu quả xảy ra
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 38: Xét về mặt cấu trúc, hành vi khách quan của tội phạm xảy ra trên thực tế có thể là:
    A. Nhiều loại hành vi
    B. Hành vi xảy ra trong thời gian ngắn
    C. Một loại hành vi
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 39: Lỗi vô ý do cẩu thả là có dấu hiệu nào sau đây?
    A. Người phạm tội không nhận thức được hành vi và hậu quả nguy hiểm do người đó cẩu thả
    B. Người phạm tội không nhận thức được hậu quả của hành vi
    C. Người phạm tội không nhận thức được hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho XH
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 40: Hậu quả của tội phạm có ý nghĩa nào sau đây trong việc xác định tội phạm và hình phạt?
    A. Là căn cứ xác định cấu thành tội phạm tăng nặng, giảm nhẹ
    B. Là căn cứ xác định tội phạm
    C. Là căn cứ đánh giá mức độ nguy hiểm của hành vi mà mức độ nguy hiểm cho xã hội
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 41: Hành vi phạm tội tác động vào đối tượng tác động nào sau đây để gây thiệt hại cho khách thể của tội phạm?
    A. Chủ thể của quan hệ xã hội
    B. Nội dung của quan hệ xã hội: hoạt động của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ xã hội
    C. Đối tượng của các quan hệ xã hội: các sự vật của thế giới bên ngoài, các lợi ích mà qua đó các quan hệ xã hội phát sinh và tồn tại
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 42: Xét về mặt cấu trúc, hành vi khách quan của tội phạm xảy ra trên thực tế có thể là:
    A. Hành vi diễn ra trong thời gian tương đối dài
    B. Một loại hành vi
    C. Hành vi xảy ra trong thời gian ngắn
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 43: Những biểu hiện khách quan nào bắt buộc phải có trong mọi cấu thành tội phạm?
    A. Các điều kiện khác: công cụ, phương tiện, thủ đoạn, thời gian, địa điểm phạm tội
    B. Hậu quả nguy hiểm cho XH
    C. Hành vi nguy hiểm cho XH
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 44: Để khẳng định sự tồn tại của mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả phải dựa vào những căn cứ nào sau đây?
    A. Hành vi nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật hình sự phải xảy ra trước hậu quả về mặt thời gian
    B. Hành vi nguy hiểm đã xảy ra phải đúng là sự hiện thực hoá khả năng thực tế làm phát sinh hậu quả
    C. Hành vi nguy hiểm phải chứa đựng khả năng thực tế làm phát sinh hậu quả nguy hiểm cho xã hội
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 45: Thời điểm nào sau đây được coi là tội phạm hoàn thành đối với tội có cấu thành tội phạm hình thức?
    A. Khi người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội
    B. Khi người phạm tội đã đạt được mục đích
    C. Khi có hậu quả xảy ra
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 46: Người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự ở đoạn phạm tội chưa đạt trong trường hợp nào sau đây?
    A. Người phạm tội đã thực hiện hành vi
    B. Người phạm tội chưa gây ra hậu quả
    C. Người phạm tội không thực hiện được đến cùng là do nguyên nhân khách quan
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 47: Hãy xác định thời điểm tội phạm hoàn thành đối với tội có cấu thành tội phạm vật chất?
    A. Khi có hậu quả xảy ra
    B. Khi người phạm tội chấm dứt hành vi phạm tội
    C. Khi người phạm tội đã thực hiện hành vi phạm tội
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 48: Trường hợp nào sau đây được coi là tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội?
    A. Ngay sau khi thực hiện tội phạm người phạm tội đã có hành vi ngăn chặn hậu quả
    B. Không thực hiện tội phạm đến cùng vì nạn nhân chống trả
    C. Không thực hiện tội phạm đến cùng tuy không có gì ngăn cản
    D. Không thực hiện tội phạm đến cùng vì có người khác ngăn cản

    Câu 49: Hãy xác định thời điểm tội phạm hoàn thành nào là đúng trong các loại cấu thành tội phạm sau đây?
    A. Tội phạm có cấu thành tội phạm vật chất được coi là hoàn thành khi có hậu quả xảy ra
    B. Tội phạm có cấu thành tội phạm cắt xén được coi là hoàn thành khi người phạm tội có những hoạt động nhằm thực hiện hành vi
    C. Tội phạm có cấu thành tội phạm hình thức được coi là hoàn thành khi người phạm tội đã thực hiện hành vi phạm tội
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 50: Trách nhiệm hình sự đối với người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội sẽ được giải quyết như thế nào?
    A. Được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm trong mọi trường hợp
    B. Được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
    C. Được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm trong một số trường hợp
    D. Không được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm trong mọi trường hợp

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 9

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 9

    Bạn đang ôn luyện Luật Hình sự và tìm kiếm tài liệu trắc nghiệm chất lượng? Bộ câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 9 dưới đây sẽ giúp bạn củng cố kiến thức, làm quen với dạng đề thi và nâng cao kỹ năng xử lý tình huống pháp lý. Tổng hợp đầy đủ, bám sát chương trình học và cập nhật theo quy định pháp luật

    Link đăng ký khoá học bài giảng môn học Luật Hình sự:

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 9

    Câu 1: Tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC chỉ áp dụng trong trường hợp:
    A. Có người trông thấy tang vật, phương tiện được sử dụng để VPHC.
    B. Ngăn chặn ngay VPHC.
    C. Xác minh tình tiết làm căn cứ quyết định xử lý.
    D. Cả B, C.

    Câu 2: Căn cứ để khám người theo thủ tục hành chính:
    A. Khi cần thu thập thêm tình tiết làm căn cứ quyết định xử lý VPHC.
    B. Khi cần xác định chính xác người VPHC.
    C. Khi có căn cứ cho rằng người đó cất giấu trong người đồ vật, tài liệu, phương tiện VPHC.
    D. Cả A, B, C.

    Câu 3: Cá nhân có thể được hoãn chấp hành quyết định xử phạt khi bị phạt tiền:
    A. Từ 1.000.000đ
    B. Từ 2.000.000đ trở lên.
    C. Từ 500.000đ trở lên.
    D. Quá mức thu nhập của người đó.

    Câu 4: Quyền hành pháp được thực hiện bởi các thẩm quyền:
    A. Ban hành chính sách quản lý, ra quyết định quy phạm hành chính bằng hoạt động lập quy.
    B. Áp dụng pháp luật bằng việc ra quyết định hành chính cá biệt cụ thể.
    C. Tổ chức phục vụ đời sống xã hội để đảm bảo thực hiện lợi ích công cộng.
    D. Cả A, B, C.

    Câu 5: Có mấy hình thức thực hiện quyền lực trong quản lý hành chính Nhà nước?
    A. 1
    B. 2
    C. 3
    D. 4

    Câu 6: Chủ thể có thẩm quyền quy định VPHC và chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác là:
    A. Chính phủ.
    B. UBND.
    C. Các tổ chức đoàn thể.
    D. Cả A, B, C.

    Câu 7: Nhận định nào sau đây sai:
    A. Một hành vi VPHC chỉ bị xử phạt hành chính một lần.
    B. Các biện pháp xử lý hành chính khác quy định tại Pháp lệnh XLVPHC áp dụng với mọi người có hành vi VPHC không phân biệt công dân Việt Nam hay người nước ngoài.
    C. Vi phạm do trình độ lạc hậu là một tình tiết giảm nhẹ trong xử phạt VPHC.
    D. Cơ cấu quy phạm Luật Hành chính bao gồm ba phần: Giả định, quy định và chế tài.

    Câu 8: Nhận định nào sau đây đúng:
    A. Xử phạt VPHC bao gồm hai hình thức là cảnh cáo và phạt tiền.
    B. Trong xử lý VPHC, trục xuất được áp dụng là hình thức xử phạt chính hoặc xử phạt bổ sung trong từng trường hợp cụ thể.
    C. Mức phạt tiền trong xử phạt VPHC tối đa đến 200.000.000đ.
    D. Mức phạt tiền tối đa áp dụng đối với hành vi VPHC trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông là 20.000.000đ.

    Câu 9: Có mấy biện pháp xử lý hành chính khác?
    A. 3
    B. 4
    C. 5
    D. 6

    Câu 10: Nhận định nào dưới đây đúng:
    A. Thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn là từ 3 đến 6 tháng.
    B. Thời hiệu áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn là 1 năm kể từ khi thực hiện hành vi VPHC.
    C. Thời gian áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng là từ 6 tháng đến 3 năm.
    D. Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng là 1 năm kể từ khi thực hiện hành vi VPHC.

    Câu 11: TAND tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam?
    Đúng 
    Sai

    Câu 12: TAND tối cao giám đốc việc xét xử của tất cả các loại tòa án, kể cả Tòa Án đặc biệt? 
    Đúng 
    Sai

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 9
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 9

    Câu 13: Người từ 14 tuổi đến 16 tuổi bị xử phạt hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra.
    Đúng
    Sai

    Câu 14: Người từ 14 tuổi đến 16 tuổi khi vi phạm hành chính hinh thức phạt được áp dụng với họ là phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền. 
    Đúng 
    Sai

    Câu 15: Khi phạt tiền đối với người VPHC từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi thì mức phạt tiền được áp dụng giống như quy định đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. 
    Đúng
    Sai

    Câu 16: HĐND có thẩm quyền ban hành nghị quyết, chỉ thị và các quyết định để thực hiện nhiệm vụ của mình? 
    Đúng 
    Sai

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 9
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 9

    Câu 17: Chế độ tiền lương, thời gian lao động, chế độ nghĩ ngơi, chế độ Bảo hiểm xả hội do nhà nước quy định đúng hay sai?
    Đúng 
    Sai

    Câu 18: Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam?
    Đúng 
    Sai

    Câu 19: Mức phạt tiền trong xử lý VPHC là: 
    5.000đ – 5.000.000đ 
    5.000đ – 100.000.000đ 
    20.000đ – 500.000.000đ 
    10.000đ – 500.000.000đ

    Câu 20: Độ tuổi tối thiểu của người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn:
    A. Đủ 12 tuổi.
    B. Đủ 13 tuổi.
    C. Đủ 14 tuổi.
    D. Đủ 16 tuổi.

    Câu 21: Thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn:
    A. Từ 3 tháng đến 6 tháng.
    B. Từ 3 tháng đến 1 năm.
    C. Từ 6 tháng đến 1 năm.
    D. Từ 6 tháng đến 2 năm.

    Câu 22: Thời hạn áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục: 
    Từ 3 tháng đến 6 tháng. 
    Từ 3 tháng đến 1 năm. 
    Từ 6 tháng đến 1 năm. 
    Từ 6 tháng đến 2 năm.

    Câu 23: Thời hạn tối đa để tạm giữ người theo thủ tục hành chính (kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm):
    A. 12 giờ.
    B. 24 giờ.
    C. 36 giờ.
    D. 48 giờ.

    Câu 24: Ai là người lập hồ sơ của người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục trước khi chuyển đi?
    A. Trưởng công an xã.
    B. Chủ tịch UBND xã.
    C. Trưởng công an huyện.
    D. Chủ tịch UBND huyện.

    Câu 25: Trong thời hạn bao lâu kể từ ngày ra quyết định, cơ quan công an cấp tỉnh có trách nhiệm đưa người phải chấp hành quyết định vào cơ sở giáo dục?
    A. 3 ngày.
    B. 5 ngày.
    C. 10 ngày.
    D. 7 ngày.

    Câu 26: Thẩm quyền tạm giữ được quy định như sau:
    A. Trưởng công an xã, thị trấn.
    B. Chỉ huy đơn vị quân đội độc lập cấp trung đoàn và tương đương.
    C. Người chỉ huy đồn biên phòng nơi biên giới hải đảo.
    D. B và C đúng.

    Câu 27: Nhận định nào dưới đây sai:
    A. Quan hệ pháp luật hành chính có thể xuất hiện theo sáng kiến của bất kỳ bên nào.
    B. Tranh chấp giữa các bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính được giải quyết chủ yếu theo trình tự hành chính.
    C. Bên vi phạm yêu cầu của quy phạm Luật Hành chính phải chịu trách nhiệm trước bên kia khi tham gia quan hệ pháp luật hành chính.
    D. Trong quản lý pháp luật hành chính luôn phải có một chủ thể bắt buộc là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

    Câu 28: Người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục đối với người có hành vi vi phạm pháp luật là:
    A. Chủ tịch UBND cấp huyện.
    B. Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
    C. Cả a và b đều đúng.
    D. Cả a và b đều sai.

    Câu 29: Những hình thức hoạt động mang tính pháp lý của các cơ quan hành chính Nhà nước bao gồm:
    A. Ban hành những quyết định có ý nghĩa chung, chỉ đạo.
    B. Ban hành các quyết định mang tính quy phạm.
    C. Ban hành những văn bản cá biệt áp dụng các quy phạm pháp luật.
    D. Cả A, B, C.

    Câu 30: Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính bao gồm:
    A. Tạm giữ người, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; khám người; bảo lĩnh hành chính; trục xuất.
    B. A và khám phương tiện, đồ vật.
    C. B và khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện hành chính.
    D. Cả A, B, C đều sai.

    Câu 31: Tạm giữ người theo thủ tục hành chính có thời hạn tối đa là:
    A. 12 giờ.
    B. 24 giờ.
    C. 48 giờ.
    D. 3 ngày.

    Câu 32: Thời hạn hoãn chấp hành quyết định phạt tiền không quá:
    A. 1 tháng.
    B. 2 tháng.
    C. 3 tháng.
    D. 4 tháng.

    Câu 33: Chủ tịch hội đồng quốc phòng và an ninh là:
    A. Chủ tịch nước.
    B. Thủ tướng chính phủ.
    C. Chủ tịch quốc hội.
    D. Bộ trưởng bộ quốc phòng.

    Câu 34: Ký kết điều ước quốc tế do:
    A. Chủ tịch nước.
    B. Chính phủ.
    C. Quốc hội.
    D. A, B, C đều sai.

    Câu 35: Điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do:
    A. Chủ tịch nước.
    B. Chính phủ.
    C. Quốc hội.
    D. Chủ tịch UBND tỉnh.

    Câu 36: Thời hạn tạm giam của tội nghiêm trọng là:
    A. Không quá 3 tháng.
    B. 2 tháng.
    C. Không quá 4 tháng.
    D. 4 tháng.

    Câu 37: Thẩm quyền cấm đi khỏi nơi cư trú:
    A. Chủ tịch UBND xã.
    B. Chủ tịch UBND huyện.
    C. Cơ quan nào tiến hành tố tụng vụ án đó.
    D. Trưởng công an cấp huyện.

    Câu 38: Nhà nước xây dựng quân đội nhân dân trên cơ sở nào?
    A. Kết hợp xây dựng với bảo vệ tổ quốc
    B. Kết hợp sức mạnh của lực lượng vũ trang với sức mạnh của toàn dân.
    C. Kết hợp sức mạnh truyền thống với sức mạnh thời đại.
    D. Tất cả các cơ sở trên.

    Câu 39: Kì hộp Quốc hội thứ I Khoá mới được triệu tập chậm nhất bao lâu kể từ ngày bầu cử Đại biểu Quốc hội:
    A. 3 tháng.
    B. 2 tháng.
    C. 1 tháng.
    D. 15 ngày.

    Câu 40: Chánh án TAND địa phương chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước:
    A. Hội đồng nhân dân.
    B. Ủy ban nhân dân.
    C. Chủ tịch UBND cùng cấp.
    D. Tòa án cấp trên.

    Câu 41: Viện trưởng VKSND địa phương do ai bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức?
    A. Hội đồng nhân dân.
    B. Ủy ban nhân dân.
    C. Viện trưởng VKSND tối cao.
    D. A và C.

    Câu 42: Trong thời gian Quốc hội không họp, Viện trưởng VKSND tối cao chỉ phải chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy Ban Thường vụ Quốc hội?
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 43: Việc bổ nhiệm thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra do:
    A. Thủ trưởng ngành quyết định, theo đề nghị của thủ trưởng cơ quan điều tra cấp trên trực tiếp.
    B. Giám đốc Công an cấp tỉnh.
    C. Thủ trưởng cơ quan điều tra cấp trên trực tiếp.
    D. Đáp án khác.

    Câu 44: Có bao nhiêu nguyên tắc đặc trưng trong việc đánh giá chứng cứ:
    A. 2
    B. 3
    C. 4
    D. Đáp án khác.

    Câu 45: Thẩm quyền tạm giữ:
    A. Trưởng công an xã, thị trấn.
    B. Chỉ huy đơn vị quân đội độc lập cấp trung đoàn và tương đương.
    C. Người chỉ huy đồn biên phòng nơi biên giới hải đảo.
    D. B và C đúng.

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 10

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 10

    Bạn đang ôn luyện môn Luật Hình sự và muốn kiểm tra mức độ hiểu bài hiệu quả? Bộ câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 10 là nguồn tài liệu hữu ích giúp bạn luyện tập, ghi nhớ kiến thức trọng tâm và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi chuyên ngành. Nội dung được biên soạn bám sát chương trình học, có đáp án chi tiết và phù hợp với sinh viên luật, học viên ôn thi công chức, kiểm sát, tư pháp, luật sư.

    Link đăng ký khoá học bài giảng môn học Luật Hình sự:

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 10

    Câu 1: Hành vi khách quan của các tội phạm quy định trong Chương các tôi xâm phạm sở hữu chỉ là hành vi chiếm đoạt tài sản. 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 2: Không phải mọi loại tài sản bị chiếm đoạt đều là đối tượng tác động của các tội phạm xâm phạm sở hữu.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 3: Mọi hành vi đe dọa dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản đều cấu thành Tội cướp tài sản (Điều 1168 BLHS). 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 4: Dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản mà dẫn đến hậu quả chết người là hành vi cấu thành cả hai tội: Tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS) và Tội giết người (Điều 123 BLHS). 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 5: Hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản trong Tội trộm cắp tài sản (Điều 173 BLHS) đòi hỏi người phạm tội phải lén lút với tất cả mọi người. 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 6: Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên mà có biểu hiện gian dối là hành vi chỉ cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS). 
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 7: Mọi hành vi không trả lại tài sản sau khi đã vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng khác mà tài sản từ 4 triệu đồng trở lên đều cấu thành Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 BLHS). 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 8: Nạn nhân tử vong là dấu hiệu định tội của Tội bức tử (Điều 130 BLHS). 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 9: Cố ý tước đoạt tính mạng của người khác theo yêu cầu của người bị hại là hành vi cấu thành Tội giúp người khác tự sát (Điều 131 BLHS). 
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 10: Hàng hóa có hàm lượng, định lượng chất chính thấp hơn so với tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa là hàng giả. 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 11: Hàng giả chỉ là đối tượng tác động của các tội phạm quy định tại Điều 192, 193, 194, 195 BLHS. 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 12: Không phải mọi trường hợp trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên đều cấu thành tội trốn thuế được quy định được quy định tại Điều 200 BLHS.
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 13: Không phải mọi hành vi in trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước đều cấu thành Tội in trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp từ ngân sách nhà nước (Điều 203 BLHS).
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 14: Mọi hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ tại Việt Nam đều cấu thành Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (Điều 226 BLHS). 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 10
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 10

    Câu 15: Mọi trường hợp giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh đều cấu thành Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Điều 125). 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 16: Án treo là một loại hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù có thời hạn.
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 17: Đang chấp hành bản án mà phạm tội mới là tái phạm. 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 18: Người thực hành chỉ là người tự mình thực hiện hành vi phạm tội. 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 19: Giúp sức để kết thúc tội phạm vào thời điểm sau khi tội phạm hoàn thành là đồng phạm.
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 20: Phạm tội do phòng vệ quá muộn là phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 21: Mọi xử sự của con người gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho xã hội được coi là hành vi khách quan của tội phạm. 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 22: Tội liên tục là trường hợp phạm tội nhiều lần. 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 23: Người mắc bệnh tâm thần thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong BLHS thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 24: Người bị cưỡng bức thân thể thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về xử sự gây thiệt hại cho xã hội được quy định trong BLHS. 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 25: Lỗi ở tội giết người chỉ có thể là lỗi cố ý trực tiếp. 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 26: Mọi trường hợp biểu lộ ý định phạm tội đều không bị xử lý theo pháp luật hình sự. 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 27: Tội phạm có cấu thành hình thức là loại tội phạm không có giai đoạn phạm tội chưa đạt. 
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 28: Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội không bị coi là phạm tội. 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 29: Mức độ thực hiện hành vi phạm tội là 1 trong những căn cứ ảnh hưởng đến mức độ trách nhiệm hình sự. 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 30: Mỗi tội phạm chỉ trực tiếp xâm hại đến 1 quan hệ xã hội cụ thể. 
    A. Đúng 
    B Sai

    Câu 31: Người phạm tội và người bị hại có quyền thỏa thuận với nhau về mức độ trách nhiệm hình sự của người phạm tội. 
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 32: Người phạm tội và người bị hại có quyền thỏa thuận với nhau về mức độ trách nhiệm hình sự của người phạm tội. 
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 33: Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội thì không bị coi là phạm tội. 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 34: Phòng vệ khi sự tấn công chưa xảy ra luôn là phòng vệ quá sớm. 
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 35: Giúp sức để kết thúc tội phạm vào thời điểm sau khi tội phạm hoàn thành trong mọi trường hợp đều là đồng phạm. 
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 36: Tổ chức bị xử lý hành chính về mọi hành vi VPHC do mình gây ra. 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 37: Người nước ngoài không bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác. 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 38: Mọi trường hợp khám người phải có quyết định bằng văn bản.
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 39: Việc khám phương tiện vận tải, đồ vật bắt buộc phải có chủ phương tiện vận tải, đồ vật chứng kiến.
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 40: Không được khám nơi cất giấu, tang vật, phương tiện VPHC vào ban đêm. 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 41: Thành viên hội đồng quốc phòng và an ninh phải là đại biểu quốc hội? 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 42: Chủ tịch nước phải luôn là đại biểu quốc hội? 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 43: Phó Thủ tướng chính phủ luôn là đại biểu Quốc Hội? 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 44: Tất cả các vụ án đều đươc xét xử công khai 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 45: Mọi trường hợp khám phương tiện vận tải, đồ vật phải lập biên bản.

    A. Đúng 

    B. Sai

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 11

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 11

    Bạn đang cần tài liệu ôn tập Luật Hình sự một cách hệ thống và hiệu quả? Bộ câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 11 sẽ giúp bạn rà soát lại kiến thức, nâng cao kỹ năng làm bài và làm quen với các dạng câu hỏi thường gặp trong kỳ thi. Được biên soạn bám sát nội dung chương trình học và cập nhật theo Bộ luật Hình sự hiện hành, phần 11 là tài liệu không thể thiếu cho sinh viên luật, học viên ngành tư pháp, kiểm sát, và những ai đang chuẩn bị thi chuyên ngành.

    Link đăng ký khoá học bài giảng môn học Luật Hình sự:

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 11

    Câu 1: Không phải Mọi tình tiết thuộc về nhân thân người phạm tội đều phải được cân nhắc đến khi quy định hình phạt?
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 2: Tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng khác nhau ở chổ hình phạt tù cụ thể Đ8 là đưới 3 năm và trên 3 năm? 
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 3: Đối tượng Điều chỉnh của luật hình sự là những quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ và ghi rõ tại khoản 1 Điều 8? 
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 4: Đạo luật hình sự là Bộ luật Hình sự Việt Nam?
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 5: Việc phân biệt giữa lỗi cố ý trực tiếp và lỗi cố ý gián tiếp trong khi áp dung luật hình sự chỉ có ý nghĩa đối với việc quy định hình phạt mà không có ý nghĩa đối với việc định tội? 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 6: Khi áp dung luật hình sự chỉ phải xác định hậu quả của tội phạm nếu như tôi đó là tội có cấu thành tội phạm vật chất? 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 7: Cơ sở duy nhất của việc quy định độ tuổi của Điều 12 Bộ luật hình sự Việt Nam: độ tuổi là Điều kiện để có năng lực trách nhiệm hình sự? 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 8: Người bị mắc bệnh tâm thần luôn không phải chịu trách nhiệm hình sự? 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 9: Hành vi vi phạm các quy định an toàn giao thông vận tải chỉ cấu thành tội theo Điều 202 Bộ luật hình sự Việt Nam khi hành vi đó gây ra thiệt hại nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng?
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 10: Nếu người đưa hối lộ chủ động khái báo thì họ được coi là không có lỗi? 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 11: Tình tiết hiếp dâm có tổ chức và tình tiết nhiều người hiếp 1 người tất cả đều đồng phạm hiếp dâm? 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 12:  Tất cả các quan hệ xã hội bị tội phạm xâm hại đều là khách thể trực tiếp của tội phạm đó? 
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 13: Người giúp sức ở dạng « hứa hẹn trước » chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự trong trường hợp họ đã thực hiện lời hứa hẹn đó? 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 14: Hành vi tấn công – cơ sở của phòng vệ chính đáng luôn là một tội phạm? 
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 15: Người không thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình không phải chịu trách nhiệm hình sự? 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 16: Người say rượu phạm tội luôn phải chịu trách nhiệm hình sự? 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 11
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 11

    Câu 17: Bộ luật hình sự Việt Nam có hiệu lực đối với các trường hợp người nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ Việt Nam? 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 18: Trong mọi trường hợp người nước ngoài phạm tội ở Việt Nam Điều phải chịu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật hình sự Việt Nam?
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 19: Mọi hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm khi hành vi đó gây ra những thiệt hại đáng kể? 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 20: Hình thức thứ hai của lỗi cố ý là cố ý gián tiếp; trường hợp này người phạm tội không trực tiếp gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội? 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 21: Gây thiệt hại trong trường hợp bị cưỡng bức về thân thể không thể chịu trách nhiệm hình sự vì họ bị uy hiếp về tinh thần? 
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 22: Đạo luật hình sự là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam có đối tượng Điều chỉnh và phương pháp Điều chỉnh riêng? 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 23: Giết người bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người là trường hợp phạm tội phải có hậu quả nhiều người chết, kẻ phạm tội mới bị xử lý theo điểm 1 K1 Đ93 Bộ luật hình sự Việt Nam? 
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 24: Giết người bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người là trường hợp phạm tội phải có hậu quả nhiều người chết, kẻ phạm tội mới bị xử lý theo điểm 1 K1 Đ93 Bộ luật hình sự Việt Nam? 
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 25: Đối tượng Điều chỉnh của luật hình sự là tất cả các quan hệ xã hội phát sinh khi có một tội phạm được thực hiện. 
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 26: Đồng phạm có những hình thức nào sau đây?
    A. Đồng phạm giản đơn
    B. Đồng phạm phức tạp
    C. Đồng phạm có thông mưu trước
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 27: Theo BLHS 2015 thì những trường hợp nào sau đây sẽ loại trừ trách nhiệm hình sự?
    A. Phòng vệ chính đáng
    B. Sự kiện bất ngờ
    C. Tình thế cấp thiết
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 28: Theo BLHS 2015 thì những trường hợp nào sau đây sẽ loại trừ trách nhiệm hình sự?
    A. Gây thiệt hại trong khi bắt giữ người phạm tội
    B. Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ
    C. Thi hành mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc của cấp trên
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 29: Sự nguy hiểm của đồng phạm so với trường hợp phạm tội đơn lẻ thể hiện ở những điểm sau đây:
    A. Hai hậu quả của tội phạm do nhiều người phạm tội gây ra thường lớn hơn so với một người phạm tội
    B. Do có nhiều người tham gia phạm tội nên tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội tăng lên
    C. Do có nhiều người tham gia phạm tội nên chúng thường quyết tâm thực hiện tội phạm cao hơn
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 30: Người nước ngoài phạm tội trên máy bay của Việt Nam khi máy bay đó đang hoạt động trên không phận quốc tế thì không bị coi là phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 31: Đối tượng điều chỉnh của luật hình sự là những quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ. 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 32: Bãi nại của người bị hại là căn cứ pháp lý có giá trị bắt buộc làm chấm dứt quan hệ pháp luật hình sự. 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 33: Trong mọi trường hợp một tội phạm chỉ được coi là thực hiện tại Việt Nam nếu tội phạm đó bắt đầu và kết thúc trên lãnh thổ Việt Nam. 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 34: Căn cứ phân loại tội phạm theo Điều 9 Bộ luật hình sự là mức hình phạt do Tòa án áp dụng đối với người phạm tội. 
    A. Đúng
    B .Sai

    Câu 35: Trong một tội danh bắt buộc phải có 3 loại cấu thành tội phạm: cấu thành cơ bản, tăng nặng và giảm nhẹ.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 36: Tội phạm có cấu thành vật chất là một tội phạm mà trên thực tế đã gây hậu quả nguy hiểm cho xã hội.
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 37: Khách thể của tội phạm là các quan hệ xã hội mà luật hình sự có nhiệm vụ Điều chỉnh. 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 38: Đối tượng tác động của một tội phạm luôn là đối tượng vật chất cụ thể. 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 39: Mọi tội phạm suy cho cùng đều là xâm phạm đến khách thể chung. 
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 40: Nếu trên thực tế tội phạm đã làm cho đối tượng tác động của tội phạm tốt hơn so với tình trạng ban đầu thì không bị coi là gây thiệt hại cho xã hội.
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 41: Tuổi chịu trách nhiệm hình sự là tiền đề để xác định lỗi của người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội. 
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 42: Người mắc bệnh tâm thần thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong BLHS thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 43: Sự kiện bất ngờ là tình tiết loại trừ yếu tố lỗi của hành vi phạm tội. 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 44: Sự kiện bất ngờ là tình tiết loại trừ yếu tố lỗi của hành vi phạm tội. 
    A. Đúng 
    B. Sai

    Câu 45: Người bị cưỡng bức thân thể, trong mọi trường hợp không phải chịu trách nhiệm hình sự về xử sự gây ra thiệt hại cho xã hội.
    A. Đúng
    B. Sai

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 13

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 13

    Bạn đang chuẩn bị cho kỳ thi môn Luật Hình sự và cần tài liệu luyện tập hiệu quả? Bộ câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 13 là nguồn tài liệu hữu ích giúp bạn củng cố kiến thức chuyên sâu, rèn luyện kỹ năng phân tích tình huống pháp lý và làm quen với dạng đề trắc nghiệm thường gặp. Phần 13 được biên soạn bám sát nội dung chương trình học, có đáp án chi tiết, phù hợp với sinh viên luật và người học ôn thi ngành tư pháp, luật sư, kiểm sát.

    Link đăng ký khoá học bài giảng môn học Luật Hình sự:

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 13

    Câu 1: Luật hình sự là gì?
    A. Là một luật lớn trong hệ thống luật pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    B. Bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật Nhà nước cấm hành động
    C. Xác định những hành vi nguy hiểm nào cho xã hội là tội phạm, đồng thời quy định hình phạt đối với tội phạm
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 2: Phương pháp điều chỉnh của ngành luật hình sự là gì?
    A. Phương pháp đồng ý
    B. Phương pháp mệnh lệnh
    C. Phương pháp quyền uy
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 3: Hành vi phạm tội nào không phải xảy ra ở lãnh thổ Việt Nam sau đây?
    A. Hành vi phạm tội bắt đầu trên lãnh thổ Việt Nam
    B. Hành vi phạm tội diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam
    C. Hành vi phạm tội kết thúc tại lãnh thổ Việt Nam
    D. Hành vi phạm tội không thuộc một trong các trường hợp a, b, c nêu trên

    Câu 4: Nhận những định nghĩa nào dưới đây về luật hình sự sai?
    A. Là một văn bản trong hệ thống luật pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    B. Là một luật lớn trong hệ thống luật pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    C. Bảo bao gồm các hệ thống quy phạm pháp luật Nhà nước cấm hành động
    D. Xác định những hành vi nguy hiểm nào cho xã hội là tội phạm, đồng thời quy định hình phạt đối với những kẻ phạm tội

    Câu 5: Có những nguyên tắc nào dưới đây?
    A. Nguyên tắc pháp chế XHCN
    B. Nguyên tắc dân chủ XHCN
    C. Nguyên tắc phân hóa trách nhiệm hình sự
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 6: Đối tượng điều chỉnh của ngành luật hình sự là gì?
    A. Là Quan hệ xã hội giữa Nhà nước và chủ thể đã thực hiện tội phạm
    B. Là quan hệ giữa tội phạm với người bị tổn hại
    C. Là quan hệ giữa kiểm tra nhân dân với tội phạm
    D. Cả a , b, c đều đúng

    Câu 7: Nhận những định nghĩa nào dưới đây về luật hình sự sai?
    A. Là một luật lớn trong hệ thống luật pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    B. Là một chế độ pháp luật trong hệ thống luật pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    C. Bảo bao gồm các hệ thống kê các quy phạm pháp luật Nhà nước cấm hành động
    D. Xác định những hành vi nguy hiểm nào được phép xã hội là tội phạm, đồng thời quy định hình phạt đối với những tội phạm

    Câu 8: Có những nguyên tắc nào dưới đây?
    A. Nguyên tắc pháp chế XHCN
    B. Nguyên tắc dân chủ XHCN
    C. Nguyên tắc kết hợp hài hòa chủ nghĩa yêu nước và tinh thần quốc tế vô sản
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 9: Các nguyên tắc của Văn bản Luật.
    A. Nguyên tắc pháp chế XHCN
    B. Nguyên tắc dân chủ XHCN
    C. Nguyên tắc nhân đạo
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 10: Luật hình không có nguyên tắc nào dưới đây?
    A. Nguyên tắc pháp chế độ XHCN
    B. Nguyên tắc dân chủ XHCN
    C. Nguyên tắc phân hóa trách nhiệm hình sự
    D. Nguyên tắc tự định khoản

    Câu 11: Bộ luật hình sự 2015 có hiệu lực hồi sức trong trường hợp nào?
    A. Nếu áp dụng, tội phạm sẽ bị tăng hình phạt
    B. Nếu áp dụng, tội phạm sẽ được giảm hình phạt
    C. If Bộ luật hình sự năm 1999 không quy định hành vi đó là tội phạm nhưng Bộ luật hình sự 2015 có quy định là tội phạm
    D. Cả a, b, c sai

    Câu 12: Bộ luật hình sự 2015 không có hiệu lực trong trường hợp nào?
    A. Công dân Việt Nam phạm trên lãnh thổ Việt Nam
    B. Người nước ngoài phạm trên lãnh thổ Việt Nam
    C. Người không quốc tịch phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam
    D. Pháp nhân là tổ chức xã hội – nghề nghiệp tội phạm

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 13
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hình sự phần 13

    Câu 13: Bộ luật sự không có hiệu lực 2015 chỉ có hiệu lực đối với đối tượng nào?
    A. Công dân Việt Nam phạm tội ngoài lãnh thổ lãnh thổ Việt Nam
    B. Người nước ngoài được hưởng quyền miễn trừ tư pháp phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam
    C. Người không quốc tịch phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 14: Bộ luật hình sự có hiệu lực 2015 chỉ có hiệu lực đối với đối tượng nào?
    A. Công dân Việt Nam phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam
    B. Người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam
    C. Người không quốc gia phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 15: Phân biệt tội phạm và các vi phạm pháp luật khác dựa trên cơ sở nào?
    A. Mặt nội dung chính xã hội
    B. Mặt pháp lý hình thức
    C. Mặt pháp lý hậu quả
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 16: Cấu hình tội phạm có đặc điểm nào dưới đây?
    A. Các dấu hiệu trong CTTP đều theo luật
    B. Các dấu hiệu trong CTTP có đặc tính
    C. Các dấu hiệu trong CTTP có tính bắt buộc
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 17: Tội phạm có những loại nào dưới đây?
    A. Tội phạm ít nghiêm trọng
    B. Tội phạm rất nghiêm trọng
    C. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 18: Căn cứ cấu hình của cấu hình tội phạm thì cấu hình tội phạm có loại nào dưới đây?
    A. Cấu hình thành tội phạm cơ bản
    B. Cấu hình thành tội phạm tăng nặng
    C. Cấu hình thành tội phạm giảm nhẹ
    D. Cấu hình thành tội phạm chất

    Câu 19: Một tội phạm cụ thể trong một điều luật có thể quy định loại tội phạm?
    A. Loại tội phạm nghiêm trọng
    B. Loại tội phạm rất nghiêm trọng
    C. Loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 20: Cấu hình thành tội phạm là gì?
    A. Tổng hợp các dấu hiệu có đặc tính cụ thể cho một loại tội phạm có thể được quy định trong luật hình sự
    B. Là các tội phạm có thể được định nghĩa trong bộ luật
    C. Là dấu hiệu xác định hành vi nguy hiểm cho xã hội
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 21: Khi xác định tội danh phải xác định dấu hiệu nào sau đây?
    A. Khách hàng của tội phạm
    B. Mặt khách hàng của tội phạm
    C. Mặt chủ của tội phạm
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 22: Một tội phạm cụ thể trong một điều luật có thể quy định loại tội phạm?
    A. Loại tội phạm nghiêm trọng
    B. Loại tội phạm nghiêm trọng
    C. Loại tội phạm rất nghiêm trọng
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 23: Một tội phạm cụ thể trong một điều luật có thể có mấy loại tội phạm?
    A. 2
    B. 3
    C. 4
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 24: Một tội phạm cụ thể trong một điều luật có thể có mấy loại tội phạm?
    A. 2
    B. 3
    C. 4
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 25: Tội phạm có những loại nào dưới đây?
    A. Tội phạm ít nghiêm trọng
    B. Tội phạm rất nghiêm trọng
    C. Tội phạm nghiêm trọng
    D. Cả a, b, c đúng

    Câu 26: Hãy xác định thời điểm phạm tội hoàn thành đối với việc cấu hình tội phạm hình thức?
    A. Khi xảy ra hậu quả
    B. Khi người phạm tội chấm dứt hành vi phạm tội
    C. Khi người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội
    D. Cả a, b, c đều đúng

    Câu 27: Theo BLHS 2015 thì những trường hợp hợp nào sau đây sẽ loại trừ trách nhiệm hình sự?
    A. Tình thế cấp thiết
    B. Sự kiện bất ngờ
    C. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm
    D. Cả a, b, c đều đúng

    Câu 28 Những dấu hiệu về mặt chủ quan nào sau đây bắt buộc phải có trong tất cả các đồng phạm?
    A. Cùng động cơ
    B. Cùng mục đích
    C. Cố ý hoặc vô ý có lỗi

    Câu 29: Đồng phạm có những hình thức nào sau đây?
    A. Phức hợp đồng phạm
    B. Có tổ chức đồng phạm
    C. Đồng phạm đơn giản
    D. Cả a, b, c đều đúng

    Câu 30: Nguyên tắc xác định trách nhiệm hình sự của những người đồng phạm bao gồm những nguyên tắc nào sau đây?
    A. Nguyên tắc chịu TNHS chung về bộ tội phạm
    B. Nguyên tắc cá hóa TNHS của những người đồng phạm
    C. Nguyên tắc cam chịu trách nhiệm lập về việc làm cùng thực hiện đồng phạm
    D. Cả a, b, c đều đúng

    Câu 31: Những dấu hiệu về mặt khách hàng của đồng phạm bao bao gồm những dấu hiệu nào sau đây?
    A. Cùng thực hiện tội phạm
    B. Có từ 2 người trở lên tham gia
    C. Hậu quả của tội phạm
    D. Cả a, b, c đều đúng

    Câu 32: Trong đồng phạm bắt buộc phải có ai sau đây?
    A. Người giúp sức
    B. Người Súi Thúc Đẩy
    C. Người tổ chức
    D. Người thực hiện

    Câu 33: Những dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu của giai đoạn tội phạm chưa đạt được?
    A. Người phạm tội không được thực hiện tương tự như nguyên nhân khách hàng
    B. Người phạm tội không thực hiện tội phạm tương tự
    C. Người phạm tội đã bắt đầu thực hiện tội phạm
    D. Người phạm tội không được thực hiện tương tự như nhân vật chủ

    Câu 34: Hành vi chuẩn bị phạm tội là những hành vi vi phạm nào sau đây?
    A. Thăm dò địa chỉ tội phạm
    B. Tìm kiếm đồng bọn
    C. Chuẩn bị công cụ xử lý tội phạm
    D. Cả a, b, c đều đúng

    Câu 35: Luật hình sự Việt Nam chia quá trình cố ý thực hiện tội phạm thành các giai đoạn nào sau đây?
    A. Chuẩn bị phạm tội
    B. Tội phạm hoàn thành
    C. Phạm tội chưa đạt
    D. Cả a, b, c đều đúng

    Câu 36: Hành vi chuẩn bị phạm tội là những hành vi vi phạm nào sau đây?
    A. Thăm dò địa chỉ tội phạm
    B. Chuẩn bị công cụ xử lý tội phạm
    C. Loại bỏ những khách hàng quay lại
    D. Cả a, b, c đều đúng

    Câu 37: Căn cứ vào thái độ tâm lý của người phạm tội phản đối hành động vi mà họ đã thực hiện thì phạm tội chưa đạt được chia thành những loại nào sau đây?
    A. Phạm tội chưa đạt được chưa hoàn thành
    B. Chưa đạt được kết thúc
    C. Phạm tội chưa đạt được thành công
    D. Chỉ có a, b đúng

    Câu 38: Tội phạm hoàn thành là trường hợp nào sau đây?
    A. Hành vi phạm tội đã đủ hết các dấu hiệu được mô tả trong cấu hình tội phạm
    B. Chỉ khi ai tội phạm đạt được mục tiêu
    C. Hành vi phạm tội đã kết thúc
    D. Cả a, b, c đều đúng

    Câu 39: Điều kiện nào sau đây là điều kiện của trường hợp hợp đồng nhẹ nhàng chấm dứt tội phạm?
    A. Hành vi phạm tội chưa gây tổn hại
    B. Việc chấm dứt không thực hiện phạm tội phải xảy ra ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội hoặc phạm tội chưa đạt được chưa hoàn thành
    C. Không thực hiện tội phạm cùng vì nhân chống trả
    D. Hành vi phạm tội đã phải quay lại khách hàng

    Câu 40: Chiết tính hình sự đối với người tự ý nhẹ nhàng chấm dứt tội phạm sẽ được giải quyết như thế nào?
    A. Không thể miễn tội hình sự trong mọi trường hợp
    B. Được miễn trách nhiệm về tội phạm trong một số trường hợp
    C. Được miễn trách nhiệm hình sự nếu khai báo thành khẩn
    D. Được miễn trách nhiệm hình sự về tội phạm trong mọi trường hợp

    Câu 41: Trong đồng phạm có thể có những người sau đây?
    A. Người giúp sức
    B. Người tổ chức
    C. Người thực hiện
    D. Cả a, b, c đều đúng

    Câu 42: Đồng phạm là trường hợp nào sau đây?
    A. Là trường hợp có hai người trở lên tham gia thực hiện tội phạm
    B. Là trường hợp có hai người trở lên cố ý hoặc vô ý cùng thực hiện tội phạm
    C. Là trường hợp có hai người trở lên cố gắng thực hiện tội phạm
    D. Cả a, b, c đều đúng

    Câu 43: Trong tất cả các đồng phạm thì ai sau đây bắt buộc phải có?
    A. Người giúp sức
    B. Người thực hiện
    C. Người tổ chức
    D. Cả a, b, c đều đúng

    Câu 44: Theo BLHS 2015 thì những trường hợp hợp nào sau đây không loại trừ trách nhiệm hình sự?
    A. Con người bị tổn hại nặng nề
    B. Bị tổn hại khi bắt giữ tội phạm
    C. Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ
    D. Thi mệnh lệnh của người chỉ huy hoặc hành động của cấp trên

    Câu 45: Theo BLHS 2015 thì những trường hợp hợp nào sau đây sẽ loại trừ trách nhiệm hình sự?
    A. Gây thiệt hại khi bắt giữ tội phạm
    B. Rủi ro trong nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ
    C. Sự kiện bất ngờ
    D. Cả a, b, c đều đúng

    Mời bạn xem thêm:

.
.
.