Bạn đang tìm Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 6 để ôn tập và nâng cao kiến thức? Bộ câu hỏi này tổng hợp những nội dung quan trọng về Luật Đầu tư, giúp bạn nắm vững quy định pháp luật, điều kiện đầu tư và thủ tục liên quan. Hãy cùng luyện tập ngay để tự tin chinh phục kỳ thi!
1. Dự án đầu tư thường được thực hiện trong một khoảng thời gian: A. Ngắn B. Tương đối dài C. Có thể ngắn hoặc tương đối dài D. Không xác định được thời gian kết thúc
2. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Tổng vốn đầu tư của một dự án thường rất lớn B. Định nghĩa dự án không đề cập đến quy mô vốn đầu tư C. Quy mô vốn đầu tư của một dự án thường. không xác định trước được D. Tất cả các đáp án trên đều không đúng
3. Mục tiêu của dự án có thể là A. Mở rộng thị phần B. Cải tiến chất lượng sản phẩm C. Hiện đại hóa dây chuyên sản xuất D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
4. Hình thái của vốn đầu tư ban đầu của dự án có thể là A. Vốn cố định và vốn lưu động B. Vốn bằng tiền và vốn vay C. Tài sản tài chính, tài sản thực và tài sản vô hình D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
5. Dự án phải có đặc trưng nào dưới đây A. Phải xác định được nguồn nhân lực cần thiết cho dự án B. Phải nhận diện được những rủi ro có thể xảy ra C. Phải mô tả được tính độc nhất của sản phẩm dự án D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
6. Hoạt động nào dưới đây là hoạt động đầu tư dự án A. Tạo ra một sản phẩm xác định B. Có ngày khởi đầu và ngày kết thúc C. Chỉ làm một lần D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
7. Nhu cầu nào dưới đây là nhu cầu sử dụng vốn của dự án A. Đầu tư tài chính B. Đầu tư vào doanh nghiệp khác C. Thanh toán nợ vay D. Chia cổ tức
8. Dự án nhằm mục đích cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ là A. Dự án đầu tư đứng riêng biệt B. Dự án đầu tư mở rộng C. Dự án đầu tư chiều sâu D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
9. Dự án nghiên cứu toàn diện và chi tiết về các phương diện có liên quan đến dự án là: A. Dự án tiền khả thi B. Dự án khả thi C. Dự án đầu tư theo chiều rộng D. Dự án đầu tư theo chiều sâu
10. Phát biểu nào dưới đây cho biết là hai dự án độc lập? A. Chấp nhận hay từ bỏ dự án này không ảnh hưởng đến việc chấp nhận hay từ bỏ dự án khác; B. Chấp nhận hay từ bỏ dự án này sẽ khéo theo việc chấp nhận hay từ bỏ dự án khác; C. Chấp nhận dự án này sẽ phải từ bỏ việc thực hiện dự án khác; D. Không có phát biểu nào cho biết là hai dự án độc lập
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 6
11. Các dự án đầu tư tư nhân hướng đến mục tiêu A. Lợi ích tài chính B. Lợi ích kinh tế C. Lợi ích xã hội D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
12. Mục tiêu thực hiện dự án cần được xác định trong giai đoạn nào của chu trình dự án? A. Nghiên cứu cơ hội đầu tư B. Nghiên cứu tiền khả thi C. Nghiên cứu khả thi D. Thực hiện dự án
13. Chọn phát biểu đúng A. Tất cả các dự án không phân biệt quy mô vốn đầu tư đều phải tiến hành nghiên cứu qua 2 bước là nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi B. Tất cả các dự án không phân biệt quy mô vốn đầu tư chỉ cần tiền hành nghiên cứu 1 bước là nghiên cứu khả thi C. Dự án quy mô vốn đầu tư lớn cần tiến hành nghiên cứu qua 2 bước là nghiên cứu tiền khả thi vànghiên cứu khả thi còn những dự án quy mô vốn đầu tư không quá lớn chỉ cần nghiên cứu 1 bước là nghiên cứu khả thi D. Tùy theo quy mô, tính chất của từng loại dự án mà người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư sẽ quyết định triển khai nghiên cứu một bước là nghiên cứu khả thi hay cần phải triển khai nghiên cứu qua hai bước là nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi
14. Thực hiện dự án bao gồm công việc A. Lập dự án đầu tư B. Thiết kế và Xây dựng C. Vận hành dự án D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
15. Ban quản lý điều hành dự án được thành lập ở giai đoạn nào trong chu trình dự án? A. Nghiên cứu cơ hội đầu tư B. Nghiên cứu lập dự án C. Thực hiện dự án D. Vận hành dự án
16. Phân tích rủi ro định lượng cần được thực hiện ở giai đoạn nào trong chu trình dự án? A. Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi B. Giai đoạn nghiên cứu khả thi C. Giai đoạn hoạt động D. Tất cả các giai đoạn trên
17. Thanh lý dự án được thực hiện trong trường hợp nào? A. Dự án đầu tư đã hết tuổi thọ khai khác B. Chủ đầu tư bị buộc chấm dứt hoạt động C. Chủ đầu tư bị phá sản D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
18.Một dự án được gọi là khả thi khi: A. Dự án đó phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật B. Dự án đó có khả năng thực hiện được C. Dự án đó phải mang lại hiệu quả về tài chính và/hoặc hiệu quả kinh tê xã hội D. Dự án phải thỏa mãn được ba yêu cầu trên
19. Khung phân tích dự án bao gồm các phương diện được xếp theo thứ tự A. Thị trường – Kỹ thuật – Nhân lực B. Thị trường – Kỹ thuật – Nhân lực – Tài chính C. Thị trường – Kỹ thuật – Nhân lực – Tài chính – Kinh tế D. Thị trường – Kỹ thuật – Nhân lực – Tài chính – Kinh tế – Xã hội
20. Phân tích thị trường là phân tích A. Thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra của dự án B. Thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu vào của dự án C. Thị trường lao động D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
21. Phân tích kỹ thuật là phân tích khía cạnh A. Xây dựng và lắp đặt thiết bị của dự án B. Nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án C. Các tác động môi trường của dự án D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
22. Phân tích nhu cầu nhân sự thu mua nguyên liệu được thực hiện trong giai đoạn A. Chuẩn bị đầu tư B. Thực hiện dự án C. Vận hành dự án D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
23. Phân tích tài chính dự án là phân tích hiệu quả tài chính mang lại cho A. Ngân hàng B. Cổ đông C. Chủ đầu tư D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
24. Phân tích kinh tế là phân tích A. Đóng góp của dự án cho tăng trưởng của nền kinh tế B. Khả năng đáp ứng nhu cầu cơ bản của nền kinh tế C. Phân phối thu nhập trong nên kinh tế D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
25. Phân tích xã hội là phân tích A. Khả năng đáp ứng nhu cầu cơ bản của nền kinh tế B. Phân phối thu nhập cho nhóm đối tượng hưởng lợi C. Những tác động về mặt xã hội mà dự án mang lại D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
26. Chọn phát biểu đúng A. Nội dung thẩm định dự án dựa trên từng nội dung nghiên cứu và phân tích của dự án B. Thẩm định thị trường, kỹ thuật, nhân sự và quản lý dự án để làm cơ sở cho việc thẩm định hiệu quả tài chính của dự án C. Thẩm định dự án nhằm làm sáng tỏ tính khả thi về các phương diện có liên quan tới dự án sắp được thực hiện D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
27. Chủ đầu tư tham gia thẩm định ở giai đoạn nào trong chu trình dự án? A. Nghiên cứu tiền khả thi B. Nghiên cứu khả thi C. Giai đoạn hoạt động D. Tất cả các giai đoạn trong chu trình dự án
28. Các tổ chức tín dụng thẩm định ở giai đoạn nào trong chu trình dự án? A. Nghiên cứu tiền khả thi B. Nghiên cứu khả thi C. Giai đoạn hoạt động D. Đáp án B và C đúng
29. Các cơ quan của chính phủ tham gia thẩm định ở giai đoạn nào trong chu trình dự án? A. Nghiên cứu tiền khả thi B. Nghiên cứu khả thi C. Giai đoạn hoạt động D. Đáp án B và C đúng
30. Vai trò của thẩm định dự án A. Tránh được việc thực hiện các dự án không có hiệu quả, đồng thời cũng không bỏ mất các cơ hộ đầu tư đáng giá B. Thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm toán không toàn bộ đời sống kinh tế của dự án C. Tiết kiệm được những trài nguyên và nguồn lực của nền kinh tế D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
Bạn đang tìm Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 8 để ôn luyện và củng cố kiến thức? Bộ câu hỏi này giúp bạn nắm vững các quy định quan trọng, điều kiện đầu tư, thủ tục pháp lý và chính sách ưu đãi theo Luật Đầu tư. Hãy cùng luyện tập ngay để tự tin đạt kết quả cao trong kỳ thi!
Câu 1: Đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam có các hình thức: A. Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh B. Thành lập công ty liên doanh C. Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài D. Tất cả các câu đều đúng
Câu 2: Cho vay tiền lấy lãi của các tổ chức tín dụng là phương thức đầu tư: A. Trực tiếp B. Gián tiếp C. Trung gian D. Vừa có trực tiếp vừa có gián tiếp
Câu 3: Phân loại đầu tư theo nguồn vốn, có: A. Vốn trong nước và vốn ngoài nước B. Vốn ngân hàng thương mại C. Vốn xây dựng cơ bản D. Tất cả các câu đều đúng
Câu 4: Vốn đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam có các thành phần: A. Vốn vay và vốn viện trợ từ Chính phủ nước ngoài và các Tổ chức quốc tế B. Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài C. Vốn đầu tư của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và của các cơ quan nước ngoài khác đóng tại Việt Nam D. Tất cả các câu đều đúng
Câu 5: Nguồn vốn trong nước dùng để đầu tư được hình thành, từ: A. Vay ngân hàng thương mại trong nước B. Tích luỹ từ nội bộ của nền kinh tế quốc dân C. Vay nước ngoài D. Công ty này vay của công ty khác
Câu 6: Đầu tư vào lực lượng lao động, đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư vào tài sản lưu động, thuộc cách phân loại đầu tư: A. Theo chức năng quản trị vốn B. Theo nguồn vốn C. Theo nội dung kinh tế D. Theo mục tiêu đầu tư
Câu 7: Phân loại đầu tư theo đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đầu tư cải tạo công trình đang hoạt động là cách phân loại đầu tư, theo: A. Chức năng quản trị vốn đầu tư B. Mục tiêu đầu tư C. Nguồn vốn đầu tư D. Nội dung kinh tế
Câu 8: Hãy tìm câu sai sau đây: A. Đầu tư xây dựng cơ bản là để xây dựng nhà xưởng B. Đầu tư xây dựng cơ bản là để mua sắm máy móc, thiết bị C. Đầu tư xây dựng cơ bản là để mua sắm công cụ, dụng cụ…phục vụ sản xuất D. Đầu tư xây dựng cơ bản là để mua bản quyền, bí quyết công nghệ
Câu 9: Hãy tìm câu đúng sau đây: A. Đầu tư vào tài sản lưu động là để xây dựng nhà xưởng B. Đầu tư vào tài sản lưu động là để mua sắm máy móc, thiết bị C. Đầu tư vào tài sản lưu động là để xây dựng cơ sở hạ tầng D. Đầu tư vào tài sản lưu động là để mua sắm nguyên, nhiên vật liệu …phục vụ sản xuất
Câu 10: FDI (Foreign Direct Investment) là phương thức đầu tư: A. Trực tiếp B. Gián tiếp C. Cho vay D. Viện trợ
Câu 11: ODA (Official Development Assistance) là phương thức đầu tư: A. Trực tiếp B. Gián tiếp C. Vừa có trực tiếp vừa có gián tiếp D. Trung gian
Câu 12: ODA và FDI khác nhau ở phương thức đầu tư: A. ODA là đầu tư trực tiếp B. FDI là đầu tư gián tiếp C. FDI là cho vay D. ODA là vốn hỗ trợ phát triển chính thức
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 8
Câu 13: Hoạt động đầu tư trên thị trường OTC, là: A. Hoạt động đầu tư trực tiếp B. Hoạt động đầu tư gián tiếp C. Hoạt động cho vay D. Hoạt động gửi tiền tiết kiệm
Câu 14: Phân loại đầu tư theo nguồn vốn, có: A. 1 hình thức B. 2 hình thức C. 3 hình thức D. 4 hình thức
Câu 15: Phân loại đầu tư theo nội dung kinh tế, có: A. 2 hình thức B. 3 hình thức C. 4 hình thức D. 5 hình thức
Câu 16: Phân loại đầu tư theo mục tiêu đầu tư, có: A. 2 hình thức B. 3 hình thức C. 4 hình thức D. 5 hình thức
Câu 17: Trong đầu tư xây dựng cơ bản, theo luật đầu tư của nước ta, có: A. 3 hình thức B. 4 hình thức C. 5 hình thức D. 6 hình thức
Câu 18: BCC là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản nhằm mục đích hợp tác kinh doanh, mà: A. Phải thành lập pháp nhân mới B. Không phải thành lập pháp nhân mới C. Tùy yêu cầu của các bên hợp tác D. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 19: BT là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản, gồm: A. Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh B. Xây dựng-Chuyển giao C. Xây dựng-Kinh doanh-Chuyển giao D. Kinh doanh-Chuyển giao-Xây dựng
Câu 20: Sau khi ký hợp đồng với Nhà nước, nhà đầu tư xây dựng sân bay trong 5 năm và được khai thác trong 50 năm tiếp theo. Hết 50 năm chuyển sân bay cho Nhà nước khai thác. Đó là hình thức đầu tư xây dựng cơ bản: A. BCC B. BTO C. BOT D. BT
Câu 21: (…) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho nhà nước Việt Nam; Chính phủ giành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận. Hãy điền vào dấu (…) của câu trên, một trong 4 hình thức đầu tư xây dựng cơ bản sau đây: A. BCC B. BTO C. BOT D. BT
Câu 22: Luật đầu tư của Việt Nam ban hành ngày 12 tháng 12, năm: A. 2003 B. 2004 C. 2005 D. 2006
Câu 23: Mục đích của bước nghiên cứu cơ hội đầu tư, là: A. Chọn ra những cơ hội có triển vọng và phù hợp với chủ đầu tư B. Làm căn cứ để vay tiền C. Làm căn cứ để kêu gọi góp vốn cổ phần D. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 24: Kết quả của bước nghiên cứu cơ hội đầu tư là báo cáo kinh tế – kỹ thuật về các cơ hội đầu tư, bao gồm: A. 3 nội dung chính B. 4 nội dung chính C. 5 nội dung chính D. 6 nội dung chính
Câu 25: Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có tư tưởng chủ đạo là: A. Tạo nên khung pháp lý thuận lợi và bình đẳng cho môi trường đầu tư tại VN B. Bảo vệ các doanh nghiệp VN C. Tạo điều kiện cho việc tiếp nhận công nghệ nước ngoài vào VN D. Phát triển mạnh các doanh nghiệp nước ngoài
Bạn đang tìm Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 7 để ôn tập hiệu quả? Bộ câu hỏi này giúp bạn hệ thống lại kiến thức quan trọng về Luật Đầu tư, bao gồm các quy định pháp lý, thủ tục đầu tư và chính sách liên quan. Hãy luyện tập ngay để nắm vững kiến thức và đạt kết quả cao trong kỳ thi!
1. Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được áp dụng khi nhà đầu tư thực hiện dự án kinh doanh cảng hàng không. A. Đúng B. Sai
2. Dự án về giao thông có tổng mức vốn đầu tư công từ 8.300 tỷ đồng trở lên là dự án nhóm A. A. Đúng B. Sai
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư không có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp trong mọi trường hợp. A. Đúng B. Sai
4. Trong hình thức đối tác công tư (PPP), tỷ lệ vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư không được thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư. A. Đúng B. Sai
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án đầu tư ra nước ngoài. A. Đúng B. Sai
6. Dự án đầu tư 10.000 tỷ đồng kinh doanh resort nghỉ dưỡng và casino, thực hiện giải ngân 7.000 tỷ đồng trong thời hạn 2 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là đối tượng được áp dụng ưu đãi đầu tư. A. Đúng B. Sai
7. Dự án đầu tư thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì không được hưởng ưu đãi đầu tư. A. Đúng B. Sai
8. Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư phải có dự án đầu tư và thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. A. Đúng B. Sai
9. Nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp khi đầu tư vào tổ chức kinh tế. A. Đúng B. Sai
10. Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. A. Đúng B. Sai
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 7
11. Nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư sau khi có quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền. A. Đúng B. Sai
12. Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 600 tỷ đồng trở lên phải thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài. A. Đúng B. Sai
13. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho tất cả các dự án đầu tư ra nước ngoài. A. Đúng B. Sai
14. Chỉ những dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư mới là đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư. A. Đúng B. Sai
15. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế. A. Đúng B. Sai
16. Chỉ những dự án đầu tư thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư mới là đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư. A. Đúng B. Sai
17. Nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký mua cổ phần theo Luật Đầu tư khi mua cổ phần của tổ chức kinh tế tại Việt Nam. A. Đúng B. Sai
18. Nhà đầu tư trong nước thực hiện dự án đầu tư sau khi có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền. A. Đúng B. Sai
19. Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư và thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. A. Đúng B. Sai
20. Nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện dự án đầu tư thông qua tổ chức kinh tế thành lập tại Việt Nam. A. Đúng B. Sai
Bạn đang tìm kiếm Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 1 để ôn tập và kiểm tra kiến thức? Bài viết này tổng hợp những câu hỏi trắc nghiệm quan trọng, bám sát nội dung Luật Đầu tư, giúp bạn hệ thống hóa kiến thức và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Cùng tham khảo ngay!
1. Đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt nam có các hình thức: A. Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh B. Thành lập công ty liên doanh C. Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài D. Tất cả các câu đều đúng
2. Cho vay tiền lấy lãi của các tổ chức tín dụng là phương thức đầu tư: A. Trực tiếp B. Gián tiếp C. Trung gian D. Vừa có trực tiếp vừa có gián tiếp
3. Phân loại đầu tư theo nguồn vốn, có: A. Vốn trong nước và vốn ngoài nước B. Vốn ngân hàng thương mại C. Vốn xây dựng cơ bản D. Tất cả các câu đều đúng
4. Vốn đầu tư của nước ngoài vào Việt nam có các thành phần: A. Vốn vay và vốn viện trợ từ Chính phủ nước ngoài và các Tổ chức quốc tế B. Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài C. Vốn đầu tư của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và của các cơ quan nước ngoài khác đóng tại Việt Nam D. Tất cả các câu đều đúng
5. Nguồn vốn trong nước dùng để đầu tư được hình thành, từ: A. Vay ngân hàng thương mại trong nước B. Tích luỹ từ nội bộ của nền kinh tế quốc dân C. Vay nước ngoài D. Công ty này vay của công ty khác
6. Đầu tư vào lực lượng lao động, đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư vào tài sản lưu động, thuộc cách phân loại đầu tư: A. Theo chức năng quản trị vốn B. Theo nguồn vốn C. Theo nội dung kinh tế D. Theo mục tiêu đầu tư
7. Phân loại đầu tư theo đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đầu tư cải tạo công trình đang hoạt động là cách phân loại đầu tư, theo: A. Chức năng quản trị vốn đầu tư B. Mục tiêu đầu tư C. Nguồn vốn đầu tư D. Nội dung kinh tế
8. Hãy tìm câu sai sau đây: A. Đầu tư xây dựng cơ bản là để xây dựng nhà xưởng B. Đầu tư xây dựng cơ bản là để mua sắm máy móc, thiết bị C. Đầu tư xây dựng cơ bản là để mua sắm công cụ, dụng cụ…phục vụ sản xuất D. Đầu tư xây dựng cơ bản là để mua bản quyền, bí quyết công nghệ
9. Hãy tìm câu đúng sau đây: A. Đầu tư vào tài sản lưu động là để xây dựng nhà xưởng B. Đầu tư vào tài sản lưu động là để mua sắm máy móc, thiết bị C. Đầu tư vào tài sản lưu động là để xây dựng cơ sở hạ tầng D. Đầu tư vào tài sản lưu động là để mua sắm nguyên, nhiên vật liệu …phục vụ sản xuất
10. FDI (Foreign Direct Investment) là phương thức đầu tư: A. Trực tiếp B. Gián tiếp C. Cho vay D. Viện trợ
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 1
11. ODA (Official Development Assistance) là phương thức đầu tư: A. Trực tiếp B. Gián tiếp C. Vừa có trực tiếp vừa có gián tiếp D. Trung gian
12. ODA và FDI khác nhau ở phương thức đầu tư: A. ODA là đầu tư trực tiếp B. FDI là đầu tư gián tiếp C. FDI là cho vay D. ODA là vốn hỗ trợ phát triển chính thức
13. Hoạt động đầu tư trên thị trường OTC, là: A. Hoạt động đầu tư trực tiếp B. Hoạt động đầu tư gián tiếp C. Hoạt động cho vay D. Hoạt động gửi tiền tiết kiệm
14. Phân loại đầu tư theo nguồn vốn, có: A. 1 hình thức B. 2 hình thức C. 3 hình thức D. 4 hình thức
15. Phân loại đầu tư theo nội dung kinh tế, có: A. 2 hình thức B. 3 hình thức C. 4 hình thức D. 5 hình thức
16. Phân loại đầu tư theo mục tiêu đầu tư, có: A. 2 hình thức B. 3 hình thức C. 4 hình thức D. 5 hình thức
17. Trong đầu tư xây dựng cơ bản, theo luật đầu tư của nước ta, có: A. 3 hình thức B. 4 hình thức C. 5 hình thức D. 6 hình thức
18. BCC là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản nhằm mục đích hợp tác kinh doanh, mà: A. Phải thành lập pháp nhân mới B. Không phải thành lập pháp nhân mới C. Tùy yêu cầu của các bên hợp tác D. Tất cả các câu trên đều đúng
19. BT là hình thức đầu tư trong xây dựng cơ bản, gồm: A. Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh B. Xây dựng-Chuyển giao C. Xây dựng -Kinh doanh-Chuyển giao D. Kinh doanh-Chuyển giao-Xây dựng
20. Sau khi ký hợp đồng với Nhà nước, nhà đầu tư xây dựng sân bay trong 5 năm và được khai thác trong 50 năm tiếp theo. Hết 50 năm chuyển sân bay cho Nhà nước khai thác. Đó là hình thức đầu tư xây dựng cơ bản: A. BCC B. BTO C. BOT D. BT
21. (…) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho nhà nước Việt nam; Chính phủ giành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận. Hãy điền vào dấu (…) của câu trên, một trong 4 hình thức đầu tư xây dựng cơ bản sau đây: A. BCC B. BTO C. BOT D. BT
22. Luật đầu tư của Việt Nam ban hành ngày 12 tháng 12, năm: A. 2003 B. 2004 C. 2005 D. 2006
23. Mục đích của bước nghiên cứu cơ hội đầu tư, là: A. Chọn ra những cơ hội có triển vọng và phù hợp với chủ đầu tư B. Làm căn cứ để vay tiền C. Làm căn cứ để kêu gọi góp vốn cổ phần D. Tất cả các câu trên đều đúng
24. Kết quả của bước nghiên cứu cơ hội đầu tư là báo cáo kinh tế – kỹ thuật về các cơ hội đầu tư, bao gồm: A. 3 nội dung chính B. 4 nội dung chính C. 5 nội dung chính D. 6 nội dung chính
25. Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam có tư tưởng chủ đạo là: A. Tạo nên khung pháp lý thuận lợi và bình đẳng cho môi trường đầu tư tại VN B. Bảo vệ các doanh nghiệp VN C. Tạo điều kiện cho việc tiếp nhận công nghệ nước ngoài vào VN D. Phát triển mạnh các doanh nghiệp nước ngoài
26. Chức năng hoạt động của khu chế xuất là: A. Sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu B. Sản xuất hàng tiêu dùng nội địa C. Sản xuất hàng xuất khẩu D. Thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu
27. Chức năng hoạt động của khu công nghệ cao là: A. Sản xuất công nghiệp, chế tạo hàng xuất khẩu, nghiên cứu, ứng dụng, đào tạo nhân lực, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao B. Sản xuất hàng công nghệ cao C. Sản xuất hàng công nghiệp D. Sản xuất hàng xuất khẩu
28. Cơ quan giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài là: A. Bộ Kế hoạch và Đầu tư B. Bộ Công thương C. Bộ Tài chính D. Bộ Tư pháp
29. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh là: A. Sở Kế hoạch và Đầu tư B. Bộ Kế hoạch và Đầu tư C. Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh D. Tổ chức thuộc Bộ, ngành; cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện
30. Đầu tư ra nước ngoài là: A. Việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư B. Việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư C. Việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác từ nước ngoài vào Việt Nam để tiến hành hoạt động đầu tư D. Việc nhà đầu tư dùng vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam
31. Đầu tư theo hợp đồng gồm: A. Đầu tư theo hình thức hợp đồng đối tác công tư (PPP) B. Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) C. Đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao (BOT) D. Đầu tư theo hình thức hợp đồng đối tác công tư (PPP) và hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
32. Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 20.000 tỷ đồng trở lên do cơ quan nào có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài? A. Quốc hội B. Bộ quản lý chuyên ngành C. Thủ tướng Chính phủ D. Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh
33. Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 800 tỷ đồng trở lên do cơ quan nào có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài? A. Bộ quản lý chuyên ngành B. Thủ tướng Chính phủ C. Quốc hội D. Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh
34. Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất do cơ quan nào có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư? A. Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh B. Bộ quản lý chuyên ngành C. Quốc hội D. Thủ tướng Chính phủ
35. Dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động sau bao nhiêu tháng mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư? A. 6 tháng B. 12 tháng C. 24 tháng D. 36 tháng
36. Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, do cơ quan nào có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư? A. Bộ quản lý chuyên ngành B. Quốc hội D. Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh
37. Dự án Hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược, casino do cơ quan nào có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư? A. Bộ quản lý chuyên ngành B. Quốc hội C. Thủ tướng Chính phủ D. Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh
38. Khu chế xuất là khu: A. Thành lập theo quyết định của Chính phủ B. Thành lập theo quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư C. Thành lập theo quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tư D. Thành lập tự phát
39. Lĩnh vực đầu tư đối với hợp đồng đối tác công tư là: A. Xây dựng, cải tạo, vận hành, kinh doanh, quản lý công trình kết cấu hạ tầng, cung cấp trang thiết bị hoặc dịch vụ công B. Cung cấp trang thiết bị hoặc dịch vụ công C. Mọi lĩnh vực D. Xây dựng, cải tạo, vận hành, kinh doanh, quản lý công trình kết cấu hạ tầng
40. Lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài gồm: B. Mọi lĩnh vực mà pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại không cấm A. Mọi lĩnh vực mà pháp luật nước sở tại không cấm C. Mọi lĩnh vực mà pháp luật Việt Nam không cấm D. Một số lĩnh vực mà pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại không cấm
41. Mức ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án là bao nhiêu % vốn đầu tư của dự án căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án? B. Từ 1% đến 5% A. Từ 1% đến 3% C. Từ 3% đến 5% D. Từ 5% đến 7%
42. Nhà đầu tư đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài là: A. Nhà đầu tư trong nước B. Các nhà đầu tư đầu tư tại Việt Nam C. Chính phủ Việt Nam D. Nhà đầu tư nước ngoài
43. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư phải: C. Thành lập doanh nghiệp để thực hiện dự án đầu tư A. Góp vốn vào doanh nghiệp dự án B. Ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh D. Mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp dự án
44. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài thuộc về: A. Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ B. Quốc hội C. Thủ tướng Chính phủ D. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
45. Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh là: B. 15 ngày A. 5 ngày hoặc 15 ngày tùy từng trường hợp C. 3 ngày D. 5 ngày
46. Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là: A. 5 ngày hoặc 15 ngày, tùy trường hợp phải quyết định hay không phải quyết định chủ trương đầu tư B. 15 ngày C. 3 ngày D. 5 ngày
47. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá bao nhiêu năm? A. 50 năm B. 60 năm C. 70 năm D. 99 năm
48. Khu chế xuất là khu: A. Thành lập theo quyết định của Chính phủ B. Thành lập theo quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư C. Thành lập theo quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tư D. Thành lập tự phát
49. Lĩnh vực đầu tư đối với hợp đồng đối tác công tư là: A. Xây dựng, cải tạo, vận hành, kinh doanh, quản lý công trình kết cấu hạ tầng, cung cấp trang thiết bị hoặc dịch vụ công B. Cung cấp trang thiết bị hoặc dịch vụ công C. Mọi lĩnh vực D. Xây dựng, cải tạo, vận hành, kinh doanh, quản lý công trình kết cấu hạ tầng
50. Lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài gồm: B. Mọi lĩnh vực mà pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại không cấm A. Mọi lĩnh vực mà pháp luật nước sở tại không cấm C. Mọi lĩnh vực mà pháp luật Việt Nam không cấm D. Một số lĩnh vực mà pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại không cấm
Bạn đang cần ôn tập Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 2? Bài viết này tổng hợp những câu hỏi trắc nghiệm quan trọng, bám sát nội dung Luật Đầu tư, giúp bạn củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Cùng khám phá ngay!
1. Khu chế xuất là khu: A. Thành lập theo quyết định của Chính phủ B. Thành lập theo quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư C. Thành lập theo quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tư D. Thành lập tự phát
2. Lĩnh vực đầu tư đối với hợp đồng đối tác công tư là: A. Xây dựng, cải tạo, vận hành, kinh doanh, quản lý công trình kết cấu hạ tầng, cung cấp trang thiết bị hoặc dịch vụ công B. Cung cấp trang thiết bị hoặc dịch vụ công C. Mọi lĩnh vực D. Xây dựng, cải tạo, vận hành, kinh doanh, quản lý công trình kết cấu hạ tầng
3. Lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài gồm: A. Mọi lĩnh vực mà pháp luật nước sở tại không cấm B. Mọi lĩnh vực mà pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại không cấm C. Mọi lĩnh vực mà pháp luật Việt Nam không cấm D. Một số lĩnh vực mà pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại không cấm
4. Mức ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án là bao nhiêu % vốn đầu tư của dự án căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án? A. Từ 1% đến 3% B. Từ 1% đến 5% C. Từ 3% đến 5% D. Từ 5% đến 7%
5. Nhà đầu tư đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài là: A. Nhà đầu tư trong nước B. Các nhà đầu tư đầu tư tại Việt Nam C. Chính phủ Việt Nam D. Nhà đầu tư nước ngoài
6. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư phải: A. Góp vốn vào doanh nghiệp dự án B. Ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh C. Thành lập doanh nghiệp để thực hiện dự án đầu tư D. Mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp dự án
7. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài thuộc về: A. Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ B. Quốc hội C. Thủ tướng Chính phủ D. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
8. Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh là: A. 5 ngày hoặc 15 ngày tùy từng trường hợp B. 15 ngày C. 3 ngày D. 5 ngày
9. Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là: A. 5 ngày hoặc 15 ngày, tùy trường hợp phải quyết định hay không phải quyết định chủ trương đầu tư B. 15 ngày C. 3 ngày D. 5 ngày
10. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá bao nhiêu năm? A. 50 năm B. 60 năm C. 70 năm D. 99 năm
11. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá bao nhiêu năm? A. 50 năm B. 70 năm C. 99 năm D. 100 năm
12. Trong quá trình thực hiện, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh: A. Thành lập Ban điều phối để thực hiện hợp đồng B. Không thành lập Ban điều phối để thực hiện hợp đồng C. Thành lập Ban kiểm soát để thực hiện hợp đồng D. Thành lập Hội đồng quản trị để thực hiện hợp đồng
13. Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: A. 15 ngày B. 20 ngày C. 30 ngày D. 40 ngày
14. Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến thẩm định về hồ sơ dự án đầu tư và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư. A. 15 ngày B. 25 ngày C. 45 ngày D. 60 ngày
15. Trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành, nhà đầu tư nước ngoài gửi hồ sơ thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt văn phòng điều hành? A. 07 ngày B. 03 ngày C. 15 ngày D. 30 ngày
16. Trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư? B. 07 ngày A. 03 ngày C. 05 ngày D. 09 ngày
17. Theo Luật Đầu tư năm 2014, Đầu tư kinh doanh được hiểu là gì? C. Là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua thành lập tổ chức kinh tế; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng, thực hiện dự án đầu tư A. Là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư B. Là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng D. Là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan
18. Luật Đầu tư năm 2014 được áp dụng cho các đối tượng nào? A. Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh B. Nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài C. Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam và tổ chức liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh D. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam; Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh
19. Luật Đầu tư năm 2014 có phạm vi điều chỉnh như thế nào? C. Điều chỉnh các hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài A. Điều chỉnh các hoạt động đầu tư kinh doanh B. Điều chỉnh các hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam D. Điều chỉnh các hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam, hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài và hoạt động đầu tư công
20. Theo Luật Đầu tư năm 2014, nhà đầu tư bao gồm những tổ chức, cá nhân nào? D. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam A. Tổ chức thực hiện các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan B. Cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan C. Tổ chức hoặc cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của phỏp luật cú liờn quan
21. Theo Luật đầu tư năm 2014, nhà đầu tư là tổ chức bao gồm những tổ chức nào? D. Tất cả các tổ chức được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên A. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo Luật doanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật hợp tác xã B. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập trước khi Luật Đầu tư C. Tổ chức nước ngoài; Các tổ chức khác theo quy định của phỏp luật Việt Nam
22. Theo Luật đầu tư năm 2014, nhà đầu tư là cá nhân bao gồm những cá nhân nào? D. Tất cả các tổ chức được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên A. Hộ kinh doanh, cá nhân người Việt Nam kinh doanh B. Cá nhân nước ngoài; Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam C. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
23. Theo Luật đầu tư năm 2014, nhà đầu tư nước ngoài bao gồm những tổ chức, cá nhân nào? D. Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam A. Tổ chức nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam B. Cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam C. Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam
24. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, tổ chức kinh tế nào sau đây không có tư cách pháp nhân? C. Doanh nghiệp tư nhân A. Công ty hợp danh B. Công ty trách nhiệm hữu hạn D. Công ty
25. Theo Luật Đầu tư năm 2014, đầu tư trực tiếp được hiểu là gì? B. Là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư A. Là hình thức đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp quản lý, điều hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư C. Là hình thức đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài vừa bỏ vốn, vừa điều hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư D. Là hình thức đầu tư do nhà đầu tư Việt Nam trực tiếp quản lý, điều hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư
26. Theo Luật Đầu tư năm 2014, đầu tư gián tiếp được hiểu là gì? A. Là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, góp vốn vào các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư B. Là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, trái phiếu và các định chế tài chính khác, nhà đầu tư không tham gia trực tiếp quản lý hoạt động đầu tư C. Là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, nhà đầu tư nước ngoài không quản lý trực tiếp hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư D. Là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu, mua lại doanh nghiệp nhưng nhà đầu tư Việt Nam không trực tiếp quản lý đầu tư theo quy định
27. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, hoạt động nào sau đây không thuộc đầu tư trực tiếp? C. Mua cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá trị khác A. Đầu tư mở rộng kinh doanh B. Mua cổ phần hoặc góp vốn tham gia quản lý hoạt động đầu tư D. Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp
28. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, đầu tư trực tiếp hay đầu tư gián tiếp chịu rủi ro cao? A. Đầu tư trực tiếp B. Đầu tư gián tiếp C. Rủi ro như nhau D. Tùy trường hợp
29. Theo Luật Đầu tư năm 2014, đầu tư ra nước ngoài được hiểu là gì? B. Là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư A. Là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư C. Là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư D. Là việc nhà đầu tư đưa tiền và các tài sản ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư
30. Theo Luật Đầu tư năm 2014, Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư (Hợp đồng PPP) được hiểu là gì? C. Là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư A. Là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư B. Là hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư D. Là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư
31. Theo Luật Đầu tư năm 2014, Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Hợp đồng BCC) được hiểu là gì? C. Là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế A. Là hợp đồng giữa các nhà đầu tư hoặc giữa nhà đầu tư với cơ quan nhà nước Việt Nam nhằm hợp tác kinh doanh mà không thành lập tổ chức kinh tế B. Là hợp đồng giữa nhà đầu tư với cơ quan nhà nước Việt Nam nhằm hợp tác kinh doanh phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế D. Là hợp đồng giữa nhà đầu tư với cơ quan nhà nước Việt Nam nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận mà không thành lập tổ chức kinh tế
32. Theo Luật Đầu tư năm 2014, Khu chế xuất được hiểu là gì? C. Là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu A. Là khu vực địa lý có tường rào chuyên sản xuất hàng hóa, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng hóa và hoạt động xuất nhập khẩu B. Là khu kinh tế do địa phương thành lập để sản xuất hàng hóa, thực hiện dịch vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa và hoạt động xuất nhập khẩu D. Là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng hóa cao cấp, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng hóa cao cấp và hoạt động xuất khẩu
33. Theo Luật Đầu tư năm 2014, Khu công nghiệp được hiểu là gì? B. Là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp A. Là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng hóa cao cấp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp C. Là khu vực có ranh giới địa lý, có tường rào, chuyên sản xuất hàng xuất khẩu và thực hiện dịch vụ cho hoạt động xuất khẩu D. Là khu vực có tường rào, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho hoạt động xuất khẩu
34. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, cơ quan nào có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư? A. Cấp quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án thì có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình B. Cơ quan cấp trên của cơ quan đã quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án đó C. Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình D. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và đầu tư có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình
35. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, Hồ sơ thẩm định, quyết định chương trình, dự án phải có các giấy tờ gì? B. Tờ trình thẩm định chương trình, dự án; Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án; Các tài liệu khác có liên quan A. Tờ trình Chính phủ về thẩm định chương trình, dự án; Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án; Các tài liệu khác có liên quan C. Tờ trình Chính phủ; Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án; Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định; Tài liệu khác có liên quan D. Tờ trình Chính phủ; Tờ trình thẩm định chương trình, Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án; Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định; Tài liệu khác có liên quan
36. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia phải có các giấy tờ gì? A. Tờ trình của Chính phủ; Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với chương trình mục tiêu quốc gia, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án quan trọng quốc gia; Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước; Tài liệu khác có liên quan B. Tờ trình của Chính phủ; Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với chương trình mục tiêu quốc gia; Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước; Tài liệu khác có liên quan C. Tờ trình của Chính phủ; Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án quan trọng quốc gia; Tài liệu khác có liên quan D. Tờ trình của Chính phủ; Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án; Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước; Tài liệu khác có liên quan
37. Theo Luật Đầu tư năm 2014, dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động trong trường hợp nào? D. Khi xảy ra một trong các trường hợp được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên A. Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án hoặc theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp B. Nhà đầu tư bị Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư hoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất hoặc không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư C. Sau 12 tháng mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp được giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 46 của Luật đầu tư 2014
38. Theo Luật Đầu tư năm 2014, dự án đầu tư bị ngừng hoạt động trong trường hợp nào? D. Khi xảy ra một trong các trường hợp được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên A. Để bảo vệ di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia B. Để khắc phục vi phạm môi trường theo đề nghị của cơ quan nhà nước quản lý về môi trường; để thực hiện các biện pháp an toàn lao động theo để nghị của cơ quan nhà nước về lao động C. Nhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã bị xử lý vi phạm hành chính nhưng tiếp tục vi phạm; hoặc theo quyết định, bản án của Toà án, Trọng tài
39. Theo Luật Đầu tư năm 2014, dự án đầu tư bị tạm ngừng hoạt động trong trường hợp nào? D. Khi xảy ra một trong các trường hợp được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên A. Để bảo vệ di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia B. Để khắc phục vi phạm môi trường theo đề nghị của cơ quan nhà nước quản lý về môi trường; để thực hiện các biện pháp an toàn lao động theo để nghị của cơ quan nhà nước về lao động C. Nhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã bị xử lý vi phạm hành chính nhưng tiếp tục vi phạm; hoặc theo quyết định, bản án của Toà án, Trọng tài
40. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, cơ quan nào có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng vốn ngân sách trung ương? D. Quốc hội A. Bộ, ngành liên quan B. Thủ tướng Chính phủ C. Chính phủ
41. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, cơ quan nào có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia? D. Quốc hội A. Thủ tướng Chính phủ B. Bộ, ngành liên quan C. Chính phủ
42. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, các hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong đầu tư công? A. Nhà đầu tư được quyền đưa, nhận, môi giới hối lộ để được thực hiện hoạt động đầu tư công trong các ngành, nghề mà pháp luật không cấm B. Quyết định chủ trương đầu tư phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội; xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật C. Quyết định chủ trương đầu tư không phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật D. Quyết định chủ chương, chương trình, dự án có lợi cho khu vực, tiết kiệm vốn, tài sản của Nhà nước, tài nguyên của quốc gia; không làm tổn hại, xâm phạm lợi ích hợp pháp của công dân và của cộng đồng
43. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tranh chấp đầu tư giữa các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được giải quyết như thế nào? A. Thông qua Trọng tài hoặc tòa án quốc tế hoặc theo một cơ chế tài phán khác được các bên tranh chấp thỏa thuận B. Thông qua Trọng tài hoặc tòa án nước ngoài hoặc theo một cơ chế tài phán khác được các bên tranh chấp thỏa thuận C. Thông qua Trọng tài, tòa án Việt Nam hoặc nước ngoài hoặc theo một cơ chế tài phán khác được các bên tranh chấp thỏa thuận phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên D. Thông qua Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập hoặc lựa chọn
44. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, người vi phạm pháp luật về đầu tư bị áp dụng biện pháp xử lý nào? A. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, xét xử hình sự, nếu gây thiệt hại thì bị xử lý về dân sự B. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật có liên quan C. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính, xử lý dân sự, xử lý hình sự theo quy định của pháp luật có liên quan D. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật lao động, xử lý hành chính, xử lý hình sự, xử lý dân sự theo quy định của pháp luật có liên quan
45. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, người có chức vụ vi phạm pháp luật về đầu tư bị áp dụng biện pháp xử lý nào? A. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự B. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, xử phạt hình sự, xử phạt dân sự C. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, xử phạt hình sự, xử phạt bắt bồi thường D. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, xử phạt hình sự theo các quy định của pháp luật có liên quan
46. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, Cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ở trung ương là cơ quan nào? A. Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tài chính, Ngân hàng nhà nước Việt Nam B. Các Bộ được phân công quản lý theo từng lĩnh vực; Cơ quan ngang Bộ C. Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ có liên quan D. Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, cơ quan ngang Bộ được giao nhiệm vụ quản lý đầu tư trong từng trường hợp cụ thể
47. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, Cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ở cấp tỉnh là cơ quan nào? A. Uỷ ban nhân dân tỉnh B. Uỷ ban nhân dân các cấp và Sở Kế hoạch và đầu tư C. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương D. Uỷ ban nhân dân huyện và Sở Kế hoạch và đầu tư
48. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, biện pháp hỗ trợ đầu tư cụ thể là gì? A. Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin; Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển B. Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án; Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực C. Hỗ trợ tín dụng; Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ di dời cơ sở sản xuất ra khỏi nội thành, nội thị D. Tất cả các biện pháp hỗ trợ nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên
49. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, những dự án nào sau đây thuộc dự án quan trọng quốc gia? A. Là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau có sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên B. Là dự án đầu tư sản xuất sản phẩm điện dân dụng, sản phẩm cơ khí, sửa chữa xe máy, ô tô, thay lắp phụ tùng ô tô; lắp ráp xe máy; khai thác tài nguyên thiên nhiên C. Là dự án đầu tư vào trung tâm thẩm mỹ, mat-xa, ca-ra-ô-kê, đánh bạc; thể dục, thể thao; đầu tư xây dựng trường đại học; giáo dục đại học, giáo dục quốc tế liên thông D. Là dự án đầu tư vào ngân hàng thương mại; công ty tài chính, cho thuê tài chính, cho vay vốn đầu tư kinh doanh đối với doanh nghiệp, doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
50. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, những dự án nào sau đây thuộc dự án nhóm A? A. Dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho phát triển khu công nghệ cao, khu kinh tế B. Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư nhưng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh có mức độ tuyệt mật; Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao C. Dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho kinh doanh, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất D. Dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho phát triển du lịch, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho xây dựng các cụm dân cư, trường đại học
Bạn đang tìm kiếm Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 3 để ôn tập và kiểm tra kiến thức? Bài viết này tổng hợp những câu hỏi trắc nghiệm quan trọng, bám sát nội dung Luật Đầu tư, giúp bạn hệ thống hóa kiến thức và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Cùng tham khảo ngay!
1. Theo quy định của luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi tháng 6/2000, BOT, BTO, BT là hình thức đầu tư: A. Trực tiếp B. Gián tiếp C. Cả A, B đúng D. Cả A, B sai
2. Hợp đồng BCC mà Luật Đầu tư điều chỉnh là hợp đồng được ký kết giữa: A. Nhà đầu tư trong nước với nhau B. Nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài C. Giữa các nhà đầu tư nước ngoài với nhau D. Cả a, b, c đều đúng
3. Nhà đầu tư trong quá trình đầu tư tại Việt Nam phải có nghĩa vụ: A. Bảo vệ môi trường B. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước Việt Nam C. Chấp hành pháp luật về kế toán, kiểm toán và thống kê D. Cả a, b, c đều đúng
4. Nhà đầu tư nước ngoài khi liên doanh với nhà đầu tư trong nước để thành lập tổ chức kinh tế liên doanh thì không thể thành lập: A. Công ty cổ phần B. Công ty trách nhiệm hữu hạn C. Công ty hợp danh D. Doanh nghiệp tư nhân
5. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nước ngoài tối đa là: A. 30 năm B. 40 năm C. 50 năm D. Cả a, b, c đều sai
6. Chậm nhất bao nhiêu ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội. A. 60 ngày B. 15 ngày C. 30 ngày D. 45 ngày
7. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: Nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC được thành lập ……………………tại Việt Nam để thực hiện hợp đồng. A. Chi nhánh hoạt động B. Văn phòng điều hành C. Công ty đại diện D. Pháp nhân
8. Chủ thể của hợp đồng hợp tác kinh doanh là: A. Nhà đầu tư nước ngoài B. Nhà đầu tư trong nước C. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài D. Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
9. Chức năng hoạt động của khu chế xuất là: A. Sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu B. Sản xuất hàng tiêu dùng nội địa C. Sản xuất hàng xuất khẩu D. Thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu
10. Chức năng hoạt động của khu công nghệ cao là: A. Sản xuất công nghiệp, chế tạo hàng xuất khẩu, nghiên cứu, ứng dụng, đào tạo nhân lực, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao B. Sản xuất hàng công nghệ cao C. Sản xuất hàng công nghiệp D. Sản xuất hàng xuất khẩu
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 3
11. Cơ quan nào giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài? A. Bộ Kế hoạch và Đầu tư B. Bộ Công thương C. Bộ Tài chính D. Bộ Tư pháp
12. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh là: A. Sở Kế hoạch và Đầu tư B. Bộ Kế hoạch và Đầu tư C. Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh D. Tổ chức thuộc Bộ, ngành; cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện
13. Đầu tư ra nước ngoài là: A. Việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư. B. Việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư. C. Việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác từ nước ngoài vào Việt Nam để tiến hành hoạt động đầu tư. D. Việc nhà đầu tư dùng vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
14. Đầu tư theo hợp đồng gồm: A. Đầu tư theo hình thức hợp đồng đối tác công tư (PPP) B. Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) C. Đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao (BOT) D. Đầu tư theo hình thức hợp đồng đối tác công tư (PPP) và hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
15. Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 20.000 tỷ đồng trở lên do cơ quan nào có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài? A. Quốc hội B. Bộ quản lý chuyên ngành C. Thủ tướng Chính phủ D. Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh
16. Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 800 tỷ đồng trở lên do cơ quan nào có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài? A. Bộ quản lý chuyên ngành B. Thủ tướng Chính phủ C. Quốc hội D. Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh
17. Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất do cơ quan nào có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư? A. Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh B. Bộ quản lý chuyên ngành C. Quốc hội D. Thủ tướng Chính phủ
18. Dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động sau bao nhiêu tháng mà nhà đầu tư không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện dự án theo tiến độ đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư? A. 6 tháng B. 12 tháng C. 24 tháng D. 36 tháng
19. Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, do cơ quan nào có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư? A. Bộ quản lý chuyên ngành B. Quốc hội C. Thủ tướng Chính phủ D. Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh
20. Dự án Hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược, casino do cơ quan nào có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư? A. Bộ quản lý chuyên ngành B. Quốc hội C. Thủ tướng Chính phủ D. Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh
21. Dự án lĩnh vực báo chí, phát thanh, truyền hình có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 400 tỷ đồng trở lên do cơ quan nào có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài? A. Bộ quản lý chuyên ngành B. Thủ tướng Chính phủ C. Quốc hội D. Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh
22. Dự án lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 400 tỷ đồng trở lên do cơ quan nào có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài? A. Thủ tướng Chính phủ B. Bộ quản lý chuyên ngành C. Quốc hội D. Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh
23. Dự án Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không do cơ quan nào có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư? A. Bộ quản lý chuyên ngành B. Thủ tướng Chính phủ C. Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh D. Quốc hội
24. Hệ quả của việc đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh là: A. Không thành lập tổ chức kinh tế B. Thành lập tổ chức kinh tế 1 chủ hoặc nhiều chủ C. Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư D. Thành lập tổ chức kinh tế có sự góp vốn của các nhà đầu tư
25. Hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký dưới hình thức: A. Hành vi B. Lời nói C. Văn bản D. Văn bản, lời nói hoặc hành vi
26. Khu chế xuất là khu: A. Thành lập theo quyết định của Chính phủ B. Thành lập theo quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư C. Thành lập theo quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tư D. Thành lập tự phát
27. Lĩnh vực đầu tư đối với hợp đồng đối tác công tư là: A. Xây dựng, cải tạo, vận hành, kinh doanh, quản lý công trình kết cấu hạ tầng, cung cấp trang thiết bị hoặc dịch vụ công B. Xây dựng công trình C. Cải tạo công trình D. Kinh doanh
28. Loại dự án nào sau đây không thuộc đối tượng phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội: A. Dự án xây dựng sân golf B. Dự án xây dựng công trình cần di dân tái định cư C. Dự án sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng từ đất rừng đặc dụng, phòng hộ đầu nguồn D. Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ, đầu nguồn, đất rừng đặc dụng từ 50ha trở lên
29. Luật đầu tư hiện hành được ban hành vào năm nào? A. 2005 B. 2020 C. 2003 D. 2014
30. Mục tiêu hoạt động của khu chế xuất là: A. Sản xuất hàng xuất khẩu B. Sản xuất hàng tiêu dùng C. Thực hiện dịch vụ D. Bán hàng hóa nhập khẩu
31. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, các hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong đầu tư công? A. Nhà đầu tư được quyền đưa, nhận, môi giới hối lộ để được thực hiện hoạt động đầu tư công trong các ngành, nghề mà pháp luật không cấm B. Quyết định chủ trương đầu tư phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội; xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật C. Quyết định chủ trương đầu tư không phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không xác định được nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật D. Quyết định chủ chương, chương trình, dự án có lợi cho khu vực, tiết kiệm vốn, tài sản của Nhà nước, tài nguyên của quốc gia; không làm tổn hại, xâm phạm lợi ích hợp pháp của công dân và của cộng đồng
32. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, những nguyên tắc nào sau đây thuộc nguyên tắc quản lý đầu tư công? A. Phải thành lập doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư công B. Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 05 năm của quốc gia và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch C. Nhà đầu tư được quyền thực hiện hoạt động đầu tư công trong các ngành, nghề mà pháp luật không cấm; Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư công D. Quản lý việc sử dụng vốn đầu tư công theo quy định nội bộ doanh nghiệp; không nhất thiết phải đầu tư tập trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả và khả năng cân đối nguồn lực; không để thất thoát, lãng phí
33. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước được giải quyết như thế nào? A. Thông qua Thương lượng, trọng tài hoặc toà án quốc tế B. Thông qua Trọng tài hoặc Toà án Việt Nam C. Thông qua Thương lượng hoặc toà án quốc tế D. Thông qua Thương lượng, hoà giải, trọng tài hoặc toà án Việt Nam
34. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tranh chấp đầu tư có yếu tố nước ngoài được giải quyết như thế nào? A. Thông qua Toà án Việt Nam hoặc Trọng tài Việt Nam B. Thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Trọng tài quốc tế C. Trọng tài do các bên tranh chấp thoả thuận thành lập D. Thông qua một trong những cơ quan, tổ chức được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.
35. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước Việt Nam được giải quyết như thế nào? A. Thông qua Trọng tài hoặc toà án Việt Nam, trừ trường hợp có thoả thuận hợp pháp khác trong hợp đồng ký giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Việt Nam B. Thông qua Thương lượng, trọng tài phi chính phủ, trọng tài thương mại quốc tế của Việt Nam, toà án Việt Nam theo các quy định của pháp luật có liên quan C. Thông qua Trọng tài hoặc toà án hoặc cơ quan Nhà nước cấp trên của cơ quan quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan D. Tuỳ theo sự thoả thuận giữa hai bên, nếu đưa đến trọng tài hoặc toà án Việt Nam thì theo các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan
36. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tranh chấp đầu tư giữa các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được giải quyết như thế nào? A. Thông qua Trọng tài hoặc tòa án quốc tế hoặc theo một cơ chế tài phán khác được các bên tranh chấp thỏa thuận B. Thông qua Trọng tài hoặc tòa án nước ngoài hoặc theo một cơ chế tài phán khác được các bên tranh chấp thỏa thuận C. Thông qua Trọng tài, tòa án Việt Nam hoặc nước ngoài hoặc theo một cơ chế tài phán khác được các bên tranh chấp thỏa thuận phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên D. Thông qua Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập hoặc lựa chọn
37. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, Cơ quan nhà nước quản lý đầu tư ở cấp tỉnh là cơ quan nào? A. Uỷ ban nhân dân tỉnh B. Uỷ ban nhân dân các cấp và Sở Kế hoạch và đầu tư C. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương D. Uỷ ban nhân dân huyện và Sở Kế hoạch và đầu tư
38. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, Hợp đồng Xây dựng – Sở hữu – Kinh doanh (Hợp đồng BOO) được hiểu là gì? A. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư hoặc giữa các nhà đầu tư để xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư sở hữu và được quyền kinh doanh công trình cho đến khi nhà đầu tư chấm dứt hoạt động B. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án sở hữu và được quyền kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định, hết thời hạn đó công trình được chuyển giao lại cho Nhà nước C. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án sở hữu và được quyền kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn đó nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư D. Là hợp đồng giữa Nhà nước và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án sở hữu và được quyền kinh doanh công trình trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn đó nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
39. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Thuê dịch vụ (Hợp đồng BTL) được hiểu là gì? A. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng, sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao cho cơ quan nhà nước và được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định mà được thu phí dịch vụ theo quy định về phí, lệ phí B. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng, sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao cho cơ quan nhà nước và được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định; cơ quan nhà nước thuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án C. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng, sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao cho cơ quan nhà nước và được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định mà được thu phí dịch vụ theo cơ chế thị trường D. Là hợp đồng giữa Cơ quan nhà nước và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để xây dựng công trình hạ tầng, sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chuyển giao cho cơ quan nhà nước và cơ quan nhà nước có thể thuê chính nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đó cung cấp dịch vụ vận hành, khai thác công trình đó
40. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, biện pháp ưu đãi đầu tư cụ thể là gì? A. Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp ; Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư; Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất B. Miễn tiền thuê đất, nhà xưởng tại các khu công nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khoa học, công nghệ ; Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định C. Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất ; Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định D. Tất cả các biện pháp ưu đãi đầu tư được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên
41. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, biện pháp hỗ trợ đầu tư cụ thể là gì? A. Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin; Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển B. Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án; Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực C. Hỗ trợ tín dụng; Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ di dời cơ sở sản xuất ra khỏi nội thành, nội thị D. Tất cả các biện pháp hỗ trợ nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên
42. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, những dự án nào sau đây thuộc dự án quan trọng quốc gia? A. Là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhaucó sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên B. Là dự án đầu tư sản xuất sản phẩm điện dân dụng, sản phẩm cơ khí, sửa chữa xe máy, ô tô, thay lắp phụ tùng ô tô; lắp ráp xe máy; khai thác tài nguyên thiên nhiên C. Là dự án đầu tư vào trung tâm thẩm mỹ, mat-xa, ca-ra-ô-kê, đánh bạc; thể dục, thể thao; đầu tư xây dựng trường đại học; giáo dục đại học, giáo dục quốc tế liên thông D. Là dự án đầu tư vào ngân hàng thương mại; công ty tài chính, cho thuê tài chính, cho vay vốn đầu tư kinh doanh đối với doanh nghiệp, doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
43. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, những dự án nào sau đây thuộc dự án nhóm A? A. Dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho phát triển khu công nghệ cao, khu kinh tế B. Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư nhưng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh có mức độ tuyệt mật; Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao C. Dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho kinh doanh, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất D. Dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho phát triển du lịch, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho xây dựng các cụm dân cư, trường đại học
44. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước phải thực hiện theo quy định nào của pháp luật? A. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại Việt Nam B. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh tế Việt Nam C. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự Việt Nam D. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về hành chính Việt Nam
45. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài với nhau tại Việt Nam phải thực hiện thủ tục gì? A. Phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật đầu tư Việt Nam B. Phải thực hiện thủ tục cấp Giấy đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam C. Phải thực hiện thủ tục cấp Giấy cam kết góp vốn đầu tư theo quy định của Luật đầu tư
46. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, các bên tham gia hợp đồng BCC phải làm gì để thực hiện hợp đồng BCC? B. Phải thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC A. Phải thành lập doanh nghiệp có tư cách pháp nhân để thực hiện hợp đồng BCC C. Phải tuyển chọn nhân viên lãnh đạo và công nhân để thực hiện hợp đồng BCC D. Phải quảng cáo, tuyên truyền rộng rãi để thực hiện hợp đồng BCC
47. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, những dự án nào sau đây thuộc dự án nhóm B? C. Dự án thuộc lĩnh vực giao thông, công nghiệp điện, Khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, xi măng, chế tạo máy, luyện kim có tổng mức đầu tư từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng A. Dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho phát triển khu công nghệ cao B. Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư nhưng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh có mức độ tuyệt mật; Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao D. Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư nhưng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh có mức độ tuyệt mật; Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
48. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, những dự án nào sau đây thuộc dự án nhóm C? A. Dự án thuộc lĩnh vực giao thông, công nghiệp điện, Khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, xi măng, chế tạo máy, luyện kim có tổng mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng B. Dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi cho phát triển khu công nghệ cao C. Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư nhưng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh có mức độ tuyệt mật; Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao D. Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư nhưng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh có mức độ tuyệt mật; Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
49. Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019 quy định những nội dung cơ bản gì? B. Việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; quản lý nhà nước về đầu tư công; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công A. Việc quản lý vốn đầu tư công; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công C. Việc sử dụng vốn đầu tư công; quản lý nhà nước về đầu tư công; quyền, nghĩa vụ của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công D. Việc sử dụng vốn đầu tư công; quản lý nhà nước về đầu tư công; quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công
50. Theo Luật Đầu tư công năm 2014, sửa đổi năm 2019, việc lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước phải tuân theo quy tắc nào? A. Phải đấu thầu lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp cho dự án theo pháp luật về đấu thầu B. Phải thực hiện đấu thầu hoặc chỉ định thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn cho dự án theo pháp luật về đấu thầu C. Có thể chỉ định nhà thầu để mua sắm hàng hóa cho dự án theo quy định của pháp luật về đấu thầu D. Tất cả các quy tắc nêu tại phương án A, B và C nói trên
Bạn đang cần ôn tập Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 4? Bài viết này tổng hợp những câu hỏi trắc nghiệm quan trọng, bám sát nội dung Luật Đầu tư, giúp bạn củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Cùng khám phá ngay!
1. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, Nhà đầu tư ra nước ngoài có các nghĩa vụ gì? A. Tuân thủ pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư; Chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập từ việc đầu tư ra nước ngoài về nước theo quy định của pháp luật B. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tài chính và hoạt động đầu tư ở nước ngoài; Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam C. Khi kết thúc đầu tư ở nước ngoài, chuyển toàn bộ vốn, tài sản hợp pháp về nước theo quy định của pháp luật D. Tất cả các nghĩa vụ được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên
2. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, Nhà nước khuyến khích đầu tư ra nước ngoài nhằm mục đích gì? A. Tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản lý; phát triển, mở rộng thị trường, thu ngoại tệ B. Khai thác, phát triển, mở rộng thị trường, xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ, tăng uy tín kinh tế của doanh nghiệp Việt Nam C. Khai thác, phát triển, mở rộng thị trường, tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản lý; phát triển thị trường xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ, phát huy các ngành, nghề kinh doanh truyền thống và tăng uy tín kinh tế của doanh nghiệp Việt Nam D. Khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản lý và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế – xã hội đất nước
3. Theo Luật Đầu tư năm 2014, các cơ quan nhà nước nào có trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư? A. Chính phủ; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Công an; Bộ Quốc phòng; Bộ Tư pháp; Bộ Tài chính; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế B. Chính phủ; Văn phòng Chính phủ; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tư pháp; Bộ Tài chính; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Ban quản lý các khu công nghiệp, khu công nghệ cao; Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài C. Chính phủ; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; các bộ, cơ quan ngang bộ; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài D. Chính phủ; Văn phòng Chính phủ; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tư pháp; các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
4. Theo Luật Đầu tư năm 2014, để thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện các biện pháp bảo đảm nào? A. Phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với mức từ 01% đến 03% vốn đầu tư của dự án căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án cụ thể B. Phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với mức từ 03% đến 05% vốn đầu tư của dự án căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án cụ thể C. Phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với mức từ 05% đến 07% vốn đầu tư của dự án căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án cụ thể D. Phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với mức từ 07% đến 10% vốn đầu tư của dự án căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án cụ thể
5. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, dự án đầu tư có khai thác, sử dụng tài nguyên, khoáng sản phải thực hiện theo quy định nào? A. Theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định của pháp luật liên quan B. Theo quy định của pháp luật về tài nguyên, khoáng sản C. Theo quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định của pháp luật liên quan D. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật liên quan
6. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, dự án đầu tư có xây dựng phải lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật theo quy định nào? C. Theo quy định của pháp luật về xây dựng A. Theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định của pháp luật liên quan B. Theo quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định của pháp luật liên quan D. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật liên quan
7. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, quản lý đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước phải tuân theo các quy tắc nào? A. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội; đúng mục tiêu, có hiệu quả, quản lý phù hợp từng nguồn vốn, công khai, minh bạch B. Việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đầu tư thẩm định và chấp thuận C. Phân định rõ trách nhiệm trong quá trình đầu tư; Thực hiện đầu tư đúng pháp luật, tiến độ, bảo đảm chất lượng, chống thất thoát, khép kín D. Tất cả các quy tắc được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên
8. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tranh chấp đầu tư tại Việt Nam được giải quyết như thế nào? A. Thông qua thương lượng, hoà giải, Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định của pháp luật B. Thông qua hoà giải, trọng tài phi chính phủ hoặc toà án theo các quy định của pháp luật có liên quan C. Thông qua thương lượng, trọng tài phi chính phủ theo các quy định của pháp luật có liên quan D. Thông qua thương lượng, toà án hoặc trọng tài theo các quy định của pháp luật có liên quan
9. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật Đầu tư thì áp dụng quy định nào? A. Áp dụng các quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan B. Áp dụng các quy định của Luật Đầu tư và pháp luật Việt Nam có liên quan C. Áp dụng các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên D. Áp dụng các quy định của giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận kinh doanh
10. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, trường hợp pháp luật Việt Nam chưa có quy định nhưng các bên có thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế thì xử lý thế nào? A. Các bên hợp đồng cần xin phép Tòa án nhân dân tối cao để được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đó thỏa thuận đó B. Các bên hợp đồng cần xin phép Thủ tướng Chính phủ để được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đó thỏa thuận đó theo quy định của pháp luật có liên quan C. Các bên hợp đồng cần xin phép Bộ Tư pháp để được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đó thỏa thuận đó theo quy định của pháp luật có liên quan D. Các bên hợp đồng được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế theo thỏa thuận trong hợp đồng đó, nếu chúng không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam
11. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, Nhà đầu tư ra nước ngoài có các quyền gì? A. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện đầu tư theo quy định sau khi dự án được cơ quan có thẩm quyền của nước, vùng lãnh thổ đầu tư chấp thuận B. Được sử dụng lợi nhuận từ hoạt động đầu tư ở nước ngoài để tăng vốn, mở rộng hoạt động đầu tư ở nước ngoài C. Tuyển dụng lao động Việt Nam sang làm việc tại cơ sở sản xuất, kinh doanh do nhà đầu tư thành lập ở nước ngoài D. Tất cả các quyền được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 4
12. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, Nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư trong những điều kiện nào? A. Có dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, hoặc thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư B. Có dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, và thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư C. Được hưởng ưu đãi đầu tư đúng với quy định của pháp luật khi đáp ứng các điều kiện được xác định trong các văn bản quy phạm pháp luật cụ thể D. Được hưởng ưu đãi đầu tư có dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, hoặc dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên
13. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, Nhà đầu tư có thể được hưởng các loại ưu đãi đầu tư nào? A. Ưu đãi về mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp B. Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư C. Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất D. Tất cả các ưu đãi được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên
14. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, những ngành, nghề nào thuộc diện ưu đãi đầu tư? A. Công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao; nghiên cứu và phát triển; Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, kỹ thuật số B. Công nghệ cao, Nuôi trồng, chế biến nông lâm thủy sản; trồng và bảo vệ rừng; làm muối; sản phẩm công nghệ sinh học; Đầu tư trung tâm lão khoa, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc da cam C. Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho ngành dệt may, da giày; Đầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật hoặc chuyên nghiệp; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa D. Tất cả các lĩnh vực được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên
15. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, những lĩnh vực nào không thuộc diện ưu đãi đầu tư? A. Đầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật hoặc chuyên nghiệp B. Khai thác tối đa nguồn tài nguyên thiên nhiên C. Hoạt động công nghệ cao D. Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
16. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, Nhà đầu tư có thể được hưởng các loại ưu đãi đầu tư nào? A. Ưu đãi về mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp B. Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư C. Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất D. Tất cả các ưu đãi được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên
17. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, dự án đầu tư có xây dựng phải lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật theo quy định nào? C. Theo quy định của pháp luật về xây dựng A. Theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định của pháp luật liên quan B. Theo quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định của pháp luật liên quan D. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật liên quan
18. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, quản lý đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước phải tuân theo các quy tắc nào? A. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội; đúng mục tiêu, có hiệu quả, quản lý phù hợp từng nguồn vốn, công khai, minh bạch B. Việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đầu tư thẩm định và chấp thuận C. Phân định rõ trách nhiệm trong quá trình đầu tư; Thực hiện đầu tư đúng pháp luật, tiến độ, bảo đảm chất lượng, chống thất thoát, khép kín D. Tất cả các quy tắc được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên
19. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tranh chấp đầu tư tại Việt Nam được giải quyết như thế nào? A. Thông qua thương lượng, hoà giải, Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định của pháp luật B. Thông qua hoà giải, trọng tài phi chính phủ hoặc toà án theo các quy định của pháp luật có liên quan C. Thông qua thương lượng, trọng tài phi chính phủ theo các quy định của pháp luật có liên quan D. Thông qua thương lượng, toà án hoặc trọng tài theo các quy định của pháp luật có liên quan
20. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật Đầu tư thì áp dụng quy định nào? C. Áp dụng các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên A. Áp dụng các quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan B. Áp dụng các quy định của Luật Đầu tư và pháp luật Việt Nam có liên quan D. Áp dụng các quy định của giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận kinh doanh
21. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, trường hợp pháp luật Việt Nam chưa có quy định nhưng các bên có thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế thì xử lý thế nào? A. Các bên hợp đồng cần xin phép Tòa án nhân dân tối cao để được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đó thỏa thuận đó B. Các bên hợp đồng cần xin phép Thủ tướng Chính phủ để được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đó thỏa thuận đó theo quy định của pháp luật có liên quan C. Các bên hợp đồng cần xin phép Bộ Tư pháp để được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đó thỏa thuận đó theo quy định của pháp luật có liên quan D. Các bên hợp đồng được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế theo thỏa thuận trong hợp đồng đó, nếu chúng không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam
22. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, Nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư trong những điều kiện nào? A. Có dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, hoặc thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư B. Có dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, và thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư C. Được hưởng ưu đãi đầu tư đúng với quy định của pháp luật khi đáp ứng các điều kiện được xác định trong các văn bản quy phạm pháp luật cụ thể D. Được hưởng ưu đãi đầu tư có dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, hoặc dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên
23. Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, Nhà đầu tư có thể được hưởng các loại ưu đãi đầu tư nào? A. Ưu đãi về mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp B. Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư C. Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất D. Tất cả các ưu đãi được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên
Bạn đang cần ôn tập Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 8? Bài viết này tổng hợp những câu hỏi trắc nghiệm quan trọng, bám sát nội dung môn Pháp luật đại cương, giúp bạn củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Cùng khám phá ngay!
Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 8
Câu 1: Khả năng chủ thể có quyền hoặc có nghĩa vụ pháp lý do Nhà nước quy định, gọi là? A. Khả năng pháp lý B. Năng lực pháp luật C. Năng lực hành vi D. Bao gồm các đáp án
Câu 2: Khả năng Nhà nước thừa nhận cho chủ thể bằng hành vi của mình có thể xác lập và thực hiện quyền hoặc nghĩa vụ pháp lý, gọi là? A. Khả năng hành vi B. Năng lực pháp luật C. Năng lực hành vi D. Năng lực pháp lý
Câu 3: Năng lực pháp luật và năng lực hành vi là những thuộc tính không tách rời của mỗi cá nhân, đều do Nhà nước thừa nhận cho họ nên gọi là? A. Thuộc tính tự nhiên B. Năng lực pháp lý C. Thuộc tính pháp lý D. Bao gồm các đáp án
Câu 4: Khẳng định nào sau đây là sai? A. Năng lực pháp luật là tiền đề của năng lực hành vi B. Năng lực hành vi đầy đủ chỉ có ở những chủ thể đáp ứng đầy đủ các điều kiện do pháp luật quy định C. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi là những thuộc tính tự nhiên của mỗi cá nhân, có sẵn khi cá nhân sinh ra D. Năng lực chủ thể pháp luật luôn mang tính giai cấp
Câu 5: Chủ thể phổ biến nhất tham gia vào quan hệ pháp luật là? A. Cá nhân B. Pháp nhân C. Tổ chức D. Hộ gia đình
Câu 6: Quá trình hoạt động có mục đích nhằm đưa pháp luật vào cuộc sống, trở thành hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật, gọi là? A. Áp dụng pháp luật B. Thực thi pháp luật C. Thực hiện pháp luật D. Thi hành pháp luật
Câu 7: Hãy xác định khẳng định nào sau đây là sai? A. Hành vi thực hiện pháp luật của chủ thể rất phong phú, đa dạng B. Chủ thể thực hiện pháp luật biểu hiện bằng hành vi hành động hoặc không hành động C. Việc thực hiện pháp luật biểu hiện bằng hành vi hành động hoặc không hành động, hành vi hợp pháp hoặc không hợp pháp D. Quá trình thực hiện pháp luật thể hiện nhận thức và thái độ của chủ thể trước pháp luật
Câu 8: Hoạt động áp dụng pháp luật được tiến hành trong các trường hợp? A. Khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế Nhà nước đối với những chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật. B. Khi cần có sự tham gia của Nhà nước để làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể pháp luật. C. Khi xảy ra tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên tham gia quan hệ pháp luật mà các bên không tự giải quyết được. D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 9: Có…… hình thức thực hiện pháp luật, bao gồm? A. 4 – Tuân thủ pháp luật, thực thi pháp luật, thi hành pháp luật, áp dụng pháp luật B. 4 – Tuân thủ pháp luật, thực thi pháp luật, sử dụng pháp luật, áp dụng pháp luật C. 4 – Tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật, áp dụng pháp luật D. 4 – Tuân theo pháp luật, thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật, áp dụng pháp luật
Câu 10: Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật ngăn cấm, đây là hình thức thực hiện pháp luật nào? A. Tuân theo pháp luật B. Chấp hành pháp luật C. Tuân thủ pháp luật D. Tuân thủ và chấp hành pháp luật
Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 8
Câu 11: Loại quy phạm pháp luật nào được thực hiện trong hình thức tuân thủ pháp luật? A. Cho phép B. Ngăn ngừa C. Cấm đoán D. Bắt buộc
Câu 12: Tuân thủ pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật mang tính? A. Chủ động B. Bất động C. Thụ động D. Năng động
Câu 13: So với tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật mang tính? A. Biến động B. Bất động C. Chủ động D. Bị động
Câu 14: Khẳng định nào sai khi nghiên cứu về hình thức thi hành pháp luật? A. Việc thi hành pháp luật phụ thuộc chủ thể muốn hay không mong muốn thực hiện B. Tương ứng với hình thức thi hành pháp luật, có loại quy phạm pháp luật bắt buộc C. Chủ thể thực hiện pháp luật mang tính tích cực, chủ động D. Thi hành pháp luật là chủ thể pháp luật phải thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực
Câu 15: Khẳng định nào sai khi nghiên cứu về hình thức sử dụng pháp luật? A. Chủ thể pháp luật có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền pháp luật quy định B. Tương ứng với hình thức sử dụng pháp luật là loại quy phạm pháp luật bắt buộc C. Việc sử dụng pháp luật phụ thuộc rất lớn vào năng lực hành vi của chủ thể D. Chủ thể sử dụng pháp luật để hiện thực hóa các quyền và lợi ích của mình được pháp luật cho phép
Câu 16: Hoạt động áp dụng pháp luật được tiến hành bởi? A. Tất cả các chủ thể B. Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền C. Công dân, người nước ngoài D. Các tổ chức tôn giáo
Câu 17: Các thuộc tính của pháp luật là: A. Tính bắt buộc chung (hay tính quy phạm phổ biến) B. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức C. Tính được đảm bảo thực hiện bằng nhà nước D. Cả A, B và C đều đúng
Câu 18: Khẳng định nào sau đây là đúng: A. Chỉ có Nhà nước mới có quyền ban hành pháp luật để quản lý xã hội. B. Không chỉ nhà nước mà cả TCXH cũng có quyền ban hành pháp luật. C. TCXH chỉ có quyền ban hành pháp luật khi được nhà nước trao quyền. D. Cả A và C
Câu 19: Hiệu lực về không gian của VBQPPL Việt Nam được hiểu là: A. Khoảng không gian trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam trừ đi phần lãnh thổ của đại sứ quán nước ngoài và phần không gian trên tàu bè nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. B. Khoảng không gian trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam và phần lãnh thổ trong sứ quán Việt Nam tại nước ngoài, phần không gian trên tàu bè mang quốc tịch Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài. C. Khoảng không gian trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam và phần lãnh thổ trong sứ quán Việt Nam tại nước ngoài, phần không gian trên tàu bè mang quốc tịch Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài, nhưng trừ đi phần lãnh thổ của đại sứ quán nước ngoài, phần không gian trên tàu bè nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. D. Cả A, B và C đều sai
Câu 20: QPPL là cách xử sự do nhà nước quy định để: A. Áp dụng cho một lần duy nhất và hết hiệu lực sau lần áp dụng đó. B. Áp dụng cho một lần duy nhất và vẫn còn hiệu lực sau lần áp dụng đó. C. Áp dụng cho nhiều lần và vẫn còn hiệu lực sau những lần áp dụng đó. D. Áp dụng cho nhiều lần và hết hiệu lực sau những lần áp dụng đó.
Câu 21: Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức là thuộc tính (đặc trưng) của: A. Quy phạm đạo đức B. Quy phạm tập quán C. QPPL D. Quy phạm tôn giáo
Câu 22: Thỏa ước lao động tập thể là văn bản được ký kết giữa: A. Người lao động và người sử dụng lao động B. Người sử dụng lao động và đại diện người lao động C. Người lao động và đại diện người lao động D. Cả A, B và C
Câu 23: Chức năng của pháp luật: A. Chức năng lập hiến và lập pháp B. Chức năng giám sát tối cao C. Chức năng điều chỉnh các QHXH D. Cả A, B và C đều đúng
Câu 24: Chủ thể của QHPL là: A. Bất kỳ cá nhân, tổ chức nào trong một nhà nước. B. Cá nhân, tổ chức được nhà nước công nhận có khả năng tham gia vào các QHPL. C. Cá nhân, tổ chức cụ thể có được những quyền và mang những nghĩa vụ pháp lý nhất định được chỉ ra trong các QHPL cụ thể. D. Cả A, B và C
Câu 25: Khẳng định nào đúng: A. QPPL mang tính bắt buộc chung. B. Các quy phạm xã hội không phải là QPPL cũng mang tính bắt buộc chung. C. Các quy phạm xã hội không phải là QPPL cũng mang tính bắt buộc nhưng không mang tính bắt buộc chung. D. Cả A và C
Câu 26: Xét về độ tuổi, người có NLHV dân sự đầy đủ: A. Từ đủ 16 tuổi B. Từ đủ 18 tuổi C. Từ đủ 21 tuổi D. Từ đủ 25 tuổi
Bạn đang tìm kiếm Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 9 để ôn tập và kiểm tra kiến thức? Bài viết này tổng hợp những câu hỏi trắc nghiệm quan trọng, bám sát nội dung môn Pháp luật đại cương, giúp bạn hệ thống hóa kiến thức và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Cùng tham khảo ngay!
Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 9
Câu 1: A thuê B thực hiện công việc xây dựng. A đã trả tiền đầy đủ, nhưng B không hoàn thành công việc. A có quyền làm gì? A. Chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại B. Tiếp tục hợp đồng mà không yêu cầu bồi thường C. Chỉ có thể yêu cầu B hoàn thành công việc D. Chấm dứt hợp đồng nhưng không thể yêu cầu bồi thường
Câu 2: C trong quá trình bán hàng cho D, đã vô tình làm hư hỏng một món đồ mà D đã mua. D có quyền yêu cầu gì từ C? A. Chỉ yêu cầu sửa chữa B. Yêu cầu bồi thường thiệt hại C. Yêu cầu giảm giá D. Không có quyền yêu cầu gì
Câu 3: Trong trường hợp hợp đồng không có điều khoản về bồi thường thiệt hại, nhưng có sự cố xảy ra do một bên không thực hiện đúng nghĩa vụ, bên kia có quyền yêu cầu gì? A. Chỉ yêu cầu hoàn lại tiền đã thanh toán B. Yêu cầu bồi thường thiệt hại dựa trên thiệt hại thực tế C. Không thể yêu cầu bồi thường thiệt hại D. Chỉ có thể yêu cầu giải quyết thông qua tòa án
Câu 4: Xử lý hành vi gây rối trật tự công cộng sẽ dựa vào bộ luật nào? A. Bộ luật Hình sự B. Bộ luật Dân sự C. Bộ luật Lao động D. Bộ luật Tố tụng hình sự
Câu 5: Khi bị một bên vi phạm hợp đồng, người bị thiệt hại có thể yêu cầu gì nếu không có thỏa thuận về bồi thường trong hợp đồng? A. Yêu cầu tăng lương B. Yêu cầu bồi thường thiệt hại C. Không thể yêu cầu bồi thường D. Chỉ có thể kiện ra tòa
Câu 6: A mua một chiếc xe máy từ B, nhưng sau khi sử dụng, xe gặp sự cố nghiêm trọng mà B không thông báo trước. A có quyền gì? A. Yêu cầu B sửa chữa hoặc trả lại tiền B. Chỉ có thể tự sửa chữa và không yêu cầu gì từ B C. Chỉ có thể yêu cầu giảm giá D. Không có quyền yêu cầu gì từ B
Câu 7: X và Y ký kết hợp đồng cho thuê nhà. Sau khi ký hợp đồng, X không giao nhà cho Y đúng thời gian quy định. Y có quyền làm gì? A. Đợi đến khi X giao nhà B. Chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại C. Yêu cầu X giảm giá cho thuê D. Yêu cầu X ký lại hợp đồng mới
Câu 8: Một công ty A vi phạm quyền lợi của người lao động theo hợp đồng lao động, người lao động có quyền gì? A. Yêu cầu tăng lương B. Khiếu nại và yêu cầu bồi thường thiệt hại C. Không thể yêu cầu bồi thường D. Chỉ có thể kiện ra tòa
Câu 9: Tại sao pháp luật cần quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng? A. Để tránh xung đột B. Để bảo vệ lợi ích của các bên tham gia C. Để xác định trách nhiệm trong trường hợp vi phạm D. Tất cả các đáp án trên
Câu 10: Nếu người lao động làm việc ngoài giờ mà không được trả tiền làm thêm, họ có quyền yêu cầu gì? A. Không có quyền yêu cầu gì B. Yêu cầu trả tiền làm thêm giờ C. Yêu cầu nghỉ bù cho thời gian làm thêm D. Yêu cầu công ty bồi thường thiệt hại
Câu 11: X phát tán thông tin sai sự thật về Y trên mạng xã hội, Y có thể làm gì? A. Chỉ yêu cầu X gỡ bỏ thông tin B. Khiếu nại đến cơ quan chức năng mà không cần đến tòa án C. Kiện X vì đã xâm phạm danh dự, nhân phẩm D. Không thể làm gì
Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 9
Câu 12: A ký hợp đồng với B, nhưng A không thể thực hiện nghĩa vụ vì lý do bất khả kháng. A có thể làm gì? A. Chấm dứt hợp đồng mà không chịu trách nhiệm B. Yêu cầu gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng C. Yêu cầu B giảm giá hợp đồng D. Chỉ có thể tiếp tục hợp đồng
Câu 13: X có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Y khi X vô ý làm hư hỏng tài sản của Y. Y có quyền yêu cầu gì? A. Yêu cầu trả lại tài sản B. Yêu cầu đền bù giá trị tài sản C. Yêu cầu bồi thường thiệt hại thực tế D. Không có quyền yêu cầu gì
Câu 14: Bên A và bên B ký hợp đồng vay tài sản, nếu bên B không trả đúng thời gian, bên A có quyền gì? A. Yêu cầu bên B giảm số tiền vay B. Chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại C. Đợi bên B thanh toán D. Không thể yêu cầu gì
Câu 15: Tổ chức X phát hành một sản phẩm gây thiệt hại cho người tiêu dùng, họ có thể phải chịu trách nhiệm gì? A. Chỉ chịu trách nhiệm bồi thường theo hợp đồng B. Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng C. Không phải chịu trách nhiệm D. Chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự
Câu 16: Y là chủ sở hữu một chiếc xe, nhưng Z đã sử dụng xe của Y mà không có sự đồng ý. Y có thể yêu cầu gì? A. Yêu cầu Z trả lại tài sản B. Chỉ yêu cầu Z bồi thường thiệt hại C. Chỉ yêu cầu Z xin lỗi D. Không thể yêu cầu gì
Câu 17: Một tổ chức thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh, người bị thiệt hại có quyền yêu cầu gì? A. Không thể yêu cầu gì B. Chỉ yêu cầu xin lỗi C. Yêu cầu bồi thường thiệt hại D. Chỉ yêu cầu phạt hành chính
Câu 18: C có quyền lợi hợp pháp bị xâm phạm, C có thể yêu cầu cơ quan nào giải quyết? A. Cơ quan nhà nước B. Tòa án C. Cơ quan dân sự D. Cơ quan tình báo
Câu 19: Một công ty không thực hiện các điều khoản trong hợp đồng lao động với nhân viên, nhân viên có thể yêu cầu gì? A. Yêu cầu giảm lương B. Yêu cầu bồi thường thiệt hại C. Yêu cầu thay đổi điều khoản hợp đồng D. Yêu cầu nghỉ việc
Câu 20: Khi ký hợp đồng lao động, nếu có tranh chấp về quyền lợi, người lao động có thể kiện ai? A. Công ty sử dụng lao động B. Người lao động có thể kiện một bên khác C. Cơ quan nhà nước D. Tòa án dân sự
Câu 21: Nếu hợp đồng có điều khoản vi phạm pháp luật, thì hợp đồng đó sẽ được xử lý như thế nào? A. Vẫn có hiệu lực nếu các bên đồng ý B. Hợp đồng sẽ bị hủy bỏ C. Chỉ phạt một bên vi phạm D. Tòa án quyết định mức phạt
Câu 22: B bị A lừa dối trong hợp đồng mua bán, B có quyền làm gì? A. Yêu cầu hủy hợp đồng và bồi thường thiệt hại B. Chỉ yêu cầu hoàn lại tiền đã trả C. Không thể yêu cầu gì D. Chỉ có thể khiếu nại
Câu 23: Khi một cá nhân hoặc tổ chức vi phạm pháp luật, hình thức xử lý nào có thể áp dụng? A. Chỉ có thể bị xử phạt hành chính B. Có thể bị xử lý hành chính, dân sự hoặc hình sự C. Chỉ có thể bị xử lý dân sự D. Chỉ có thể bị xử lý hình sự
Câu 24: Mọi hành vi xâm phạm đến quyền lợi hợp pháp của người khác đều bị xử lý như thế nào? A. Chỉ có thể yêu cầu xin lỗi B. Có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự C. Chỉ bị xử lý hành chính D. Không thể xử lý được
Câu 25: Việc xác lập hợp đồng thông qua hành vi nào sau đây là hợp pháp? A. Thỏa thuận giữa các bên tham gia hợp đồng B. Hành động áp đặt của một bên C. Thỏa thuận bằng lời nói D. Thỏa thuận không rõ ràng
Câu 26: Một công ty X sản xuất hàng hóa không đảm bảo chất lượng gây tổn hại cho người tiêu dùng. Công ty phải chịu trách nhiệm gì? A. Chỉ chịu trách nhiệm hình sự B. Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng C. Không phải chịu trách nhiệm D. Chỉ phải đền bù nếu có thỏa thuận
Câu 27: Nếu một bên không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà không có lý do chính đáng, bên còn lại có quyền yêu cầu gì? A. Chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại B. Yêu cầu giảm giá hợp đồng C. Đợi thêm một thời gian D. Không thể yêu cầu gì
Câu 28: Để xác định nghĩa vụ hợp đồng, các bên phải làm gì? A. Cứ tự hiểu theo ý mình B. Phải tuân theo những điều khoản đã thỏa thuận C. Phải tuân theo các quy định của pháp luật D. Có thể thay đổi bất kỳ khi nào
Câu 29: Khi xung đột giữa các bên trong hợp đồng, pháp luật quy định gì? A. Đưa tranh chấp ra tòa án hoặc trung gian hòa giải B. Không có quy định giải quyết tranh chấp C. Bên mạnh có quyền quyết định D. Các bên có thể tự giải quyết
Câu 30: A thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu của B mà không có sự đồng ý, B có quyền yêu cầu gì? A. Yêu cầu A trả lại tài sản hoặc bồi thường thiệt hại B. Yêu cầu A xin lỗi C. Yêu cầu công an can thiệp D. Không thể yêu cầu gì
Bạn đang cần ôn tập Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 10? Bài viết này tổng hợp những câu hỏi trắc nghiệm quan trọng, bám sát nội dung môn Pháp luật đại cương, giúp bạn củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Cùng khám phá ngay!
Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 10
Câu 1: Theo Hiến pháp Việt Nam 1992, Thủ tướng Chính phủ Nước CHXHCN Việt Nam: A. Do nhân dân bầu B. Do Quốc hội bầu theo sự giới thiệu của Chủ tịch nước C. Do Chủ tịch nước giới thiệu D. Do Chính phủ bầu
Câu 2: Văn bản nào có hiệu lực cao nhất trong HTPL Việt Nam: A. Pháp lệnh B. Luật C. Hiến pháp D. Nghị quyết
Câu 3: Lịch sử xã hội loài người đã và đang trải qua mấy kiểu pháp luật: A. 2 kiểu pháp luật B. 3 kiểu pháp luật C. 4 kiểu pháp luật D. 5 kiểu pháp luật
Câu 4: Đạo luật nào dưới đây quy định một cách cơ bản về chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hóa, xã hội và tổ chức bộ máy nhà nước: A. Luật tổ chức Quốc hội B. Luật tổ chức Chính phủ C. Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và UBND D. Hiến pháp
Câu 5: Mỗi một điều luật: A. Có thể có đầy đủ cả ba yếu tố cấu thành QPPL. B. Có thể chỉ có hai yếu tố cấu thành QPPL C. Có thể chỉ có một yếu tố cấu thành QPPL -> Quy phạm định nghĩa D. Cả A, B và C đều đúng
Câu 6: Khẳng định nào là đúng: A. Trong các loại nguồn của pháp luật, chỉ có VBPL là nguồn của pháp luật Việt Nam. B. Trong các loại nguồn của pháp luật, chỉ có VBPL và tập quán pháp là nguồn của pháp luật Việt Nam. C. Trong các loại nguồn của pháp luật, chỉ có VBPL và tiền lệ pháp là nguồn của pháp luật Việt Nam. D. Cả A, B và C đều sai
Câu 7: Xét về độ tuổi, người có NLHV dân sự chưa đầy đủ, khi: A. Dưới 18 tuổi B. Từ đủ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi C. Từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi D. Dưới 21 tuổi
Câu 8: Khẳng định nào là đúng: A. Muốn trở thành chủ thể QHPL thì trước hết phải là chủ thể pháp luật B. Đã là chủ thể QHPL thì là chủ thể pháp luật C. Đã là chủ thể QHPL thì có thể là chủ thể pháp luật, có thể không phải là chủ thể pháp luật D. Cả A và B
Câu 9: Cơ quan thực hiện chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp: A. Quốc hội B. Chính phủ C. Tòa án nhân dân D. Viện kiểm sát nhân dân
Câu 10: Nguyên tắc chung của pháp luật trong nhà nước pháp quyền là: A. Cơ quan, công chức nhà nước được làm mọi điều mà pháp luật không cấm; Công dân và các tổ chức khác được làm mọi điều mà pháp luật không cấm B. Cơ quan, công chức nhà nước được làm những gì mà pháp luật cho phép; Công dân và các tổ chức khác được làm mọi điều mà pháp luật không cấm C. Cơ quan, công chức nhà nước được làm mọi điều mà pháp luật không cấm; Công dân và các tổ chức khác được làm những gì mà pháp luật cho phép. D. Cơ quan, công chức nhà nước được làm những gì mà pháp luật cho phép; Công dân và các tổ chức khác được làm những gì mà pháp luật cho phép.
Câu 11: Cơ quan nào có quyền xét xử tội phạm và tuyên bản án hình sự: A. Tòa kinh tế B. Tòa hành chính C. Tòa dân sự D. Tòa hình sự
Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 10
Câu 12: Hình thức ADPL nào cần phải có sự tham gia của nhà nước: A. Tuân thủ pháp luật B. Thi hành pháp luật C. Sử dụng pháp luật D. ADPL
Câu 13: Hoạt động áp dụng tương tự quy phạm là: A. Khi không có QPPL áp dụng cho trường hợp đó. B. Khi có cả QPPL áp dụng cho trường hợp đó và cả QPPL áp dụng cho trường hợp tương tự. C. Khi không có QPPL áp dụng cho trường hợp đó và không có QPPL áp dụng cho trường hợp tương tự. D. Khi không có QPPL áp dụng cho trường hợp đó nhưng có QPPL áp dụng cho trường hợp tương tự.
Câu 14: Nguyên tắc pháp chế trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước xuất hiện từ khi nào: A. Từ khi xuất hiện nhà nước chủ nô B. Từ khi xuất hiện nhà nước phong kiến C. Từ khi xuất hiện nhà nước tư sản D. Từ khi xuất hiện nhà nước XHCN
Câu 15: Theo quy định tại Khoản 1, Điều 271, Bộ luật hình sự Việt Nam 1999, nếu tội phạm có khung hình phạt từ 15 năm trở xuống thì thuộc thẩm quyền xét xử của: A. Tòa án nhân dân huyện B. Tòa án nhân dân tỉnh C. Tòa án nhân dân tối cao D. Cả A, B và C đều đúng
Câu 16: Điều kiện để làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt một QHPL: A. Khi có QPPL điều chỉnh QHXH tương ứng B. Khi xuất hiện chủ thể pháp luật trong trường hợp cụ thể C. Khi xảy ra SKPL D. Cả A, B và C
Câu 17: Ủy ban Thường vụ Quốc hội có quyền ban hành những loại VBPL nào: A. Luật, nghị quyết B. Luật, pháp lệnh C. Pháp lệnh, nghị quyết D. Pháp lệnh, nghị quyết, nghị định
Câu 18: Trong HTPL Việt Nam, để được coi là một ngành luật độc lập khi: A. Ngành luật đó phải có đối tượng điều chỉnh B. Ngành luật đó phải có phương pháp điều chỉnh C. Ngành luật đó phải có đầy đủ các VBQPPL D. Cả A và B
Câu 19: UBND và chủ tịch UBND các cấp có quyền ban hành những loại VBPL nào: A. Nghị định, quyết định B. Quyết định, chỉ thị C. Quyết định, chỉ thị, thông tư D. Nghị định, nghị quyết, quyết định, chỉ thị
Câu 20: Theo quy định của Hiến pháp 1992, người có quyền công bố Hiến pháp và luật là: A. Chủ tịch Quốc hội B. Chủ tịch nước C. Tổng bí thư D. Thủ tướng chính phủ
Câu 21: Có thể thay đổi HTPL bằng cách: A. Ban hành mới VBPL B. Sửa đổi, bổ sung các VBPL hiện hành C. Đình chỉ, bãi bỏ các VBPL hiện hành D. Cả A, B và C.
Câu 22: Hội đồng nhân dân các cấp có quyền ban hành loại VBPL nào: A. Nghị quyết B. Nghị định C. Nghị quyết, nghị định D. Nghị quyết, nghị định, quyết định
Câu 23: Khẳng định nào là đúng: A. Mọi hành vi trái pháp luật hình sự được coi là tội phạm B. Mọi tội phạm đều đã có thực hiện hành vi trái pháp luật hình sự C. Trái pháp luật hình sự có thể bị coi là tội phạm, có thể không bị coi là tội phạm D. Cả B và C
Câu 24: Tuân thủ pháp luật là: A. Hình thức thực hiện những QPPL mang tính chất ngăn cấm bằng hành vi thụ động, trong đó các chủ thể pháp luật kiềm chế không làm những việc mà pháp luật cấm. B. Hình thức thực hiện những quy định trao nghĩa vụ bắt buộc của pháp luật một cách tích cực trong đó các chủ thể thực hiện nghĩa vụ của mình bằng những hành động tích cực. C. Hình thức thực hiện những quy định về quyền chủ thể của pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật chủ động, tự mình quyết định việc thực hiện hay không thực hiện điều mà pháp luật cho phép. D. Cả A và B
Câu 25: Hình thức trách nhiệm nghiêm khắc nhất theo quy định của pháp luật Việt Nam: A. Trách nhiệm hành chính B. Trách nhiệm hình sự C. Trách nhiệm dân sự D. Trách nhiệm kỹ luật
Câu 26: Thi hành pháp luật là: A. Hình thức thực hiện những QPPL mang tính chất ngăn cấm bằng hành vi thụ động B. Hình thức thực hiện những QPPL mang tính chất bắt buộc C. Hình thức thực hiện những QPPL trong đó chủ thể pháp luật quyết định hành vi của mình D. Cả A, B và C
Câu 27: Khẳng định nào là đúng: A. Pháp luật chỉ có hiệu lực thi hành đối với những hành vi mà pháp luật đã quy định trong một phạm vi nhất định. B. Pháp luật có hiệu lực thi hành đối với tất cả hành vi của các chủ thể pháp luật. C. Pháp luật có hiệu lực thi hành đối với các hành vi của những người đã vi phạm pháp luật. D. Pháp luật không có hiệu lực thi hành đối với những hành vi mà pháp luật chưa quy định.
Câu 28: Công dân có quyền tham gia xây dựng và thực hiện pháp luật khi: A. Công dân thực hiện quyền dân sự của mình B. Công dân thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình C. Công dân không thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình D. Công dân thực hiện nghĩa vụ của mình trong các hoạt động của cơ quan nhà nước
Câu 29: Các hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức đều có thể được áp dụng hình thức chế tài nào sau đây: A. Chế tài hành chính, dân sự, hình sự B. Chế tài hành chính và dân sự C. Chế tài hình sự và dân sự D. Chế tài hành chính
Câu 30: Nhà nước nào có thể thực hiện chính sách miễn thuế cho doanh nghiệp: A. Nhà nước tư sản B. Nhà nước phong kiến C. Nhà nước XHCN D. Cả A, B và C
Câu 31: Đâu không phải là ngành luật trong HTPL Việt Nam: A. Ngành luật kinh tế B. Ngành luật hành chính C. Ngành luật quốc tế D. Ngành luật cạnh tranh
Câu 32: Chế định “Văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ” thuộc ngành luật nào: A. Ngành luật hành chính B. Ngành luật dân sự C. Ngành luật quốc tế D. Ngành luật nhà nước (ngành luật hiến pháp)
Câu 33: Chế định “Giao dịch dân sự” thuộc ngành luật nào: A. Ngành luật kinh tế B. Ngành luật tài chính C. Ngành luật đất đai D. Ngành luật dân sự
Câu 34: Chế định “Khởi tố bị can và hỏi cung bị can” thuộc ngành luật nào: A. Ngành luật dân sự B. Ngành luật tố tụng dân sự C. Ngành luật tố tụng hình sự D. Ngành luật hành chính
Câu 35: Các đặc điểm, thuộc tính của chế định pháp luật: A. Là hệ thống nhỏ trong ngành luật hoặc phân ngành luật B. Là một nhóm những các QPPL có quan hệ chặt chẽ với nhau điều chỉnh một nhóm các QHXH cùng loại – những QHXH có cùng nội dung, tính chất có quan hệ mật thiết với nhau. C. Cả A và B đều đúng D. Cả A và B đều sai
Câu 36: Nhà nước và pháp luật là hai hiện tượng xã hội thuộc: A. Cơ sở hạ tầng B. Kiến trúc thượng tầng C. Quan hệ sản xuất D. Lực lượng sản xuất
Câu 37: Văn bản nào có hiệu lực cao nhất trong trong số các loại văn bản sau của HTPL Việt Nam: A. Quyết định B. Nghị định C. Thông tư D. Chỉ thị
Câu 38: Khẳng định nào là đúng: A. Nguồn của pháp luật nói chung là: VBPL. B. Nguồn của pháp luật nói chung là: VBPL; tập quán pháp. C. Nguồn của pháp luật nói chung là: VBPL; tập quán pháp; và tiền lệ pháp. D. Cả A, B và C đều sai
Câu 39: Điều 57 Hiến pháp Việt Nam 1992 quy định: “Công dân Việt Nam có quyền kinh doanh theo quy định của pháp luật”, nghĩa là: A. Mọi công dân Việt Nam đều có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật. B. Mọi công dân Việt Nam được quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật, trừ cán bộ, công chức. C. Mọi công dân Việt Nam được quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật, trừ đảng viên. D. Cả A và B đều sai
Câu 40: Nhận định nào đúng: A. Kiểu pháp luật sau bao giờ cũng kế thừa kiểu pháp luật trước B. Kiểu pháp luật sau bao giờ cũng tiến bộ hơn kiểu pháp luật trước C. Kiểu pháp luật sau chỉ tiến bộ hơn kiểu pháp luật trước nhưng không kế thừa kiểu pháp luật trước D. Cả A và B đều đúng
Câu 41: Các thuộc tính của pháp luật là: A. Tính bắt buộc chung (hay tính quy phạm phổ biến) B. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức C. Tính được đảm bảo thực hiện bằng nhà nước D. Cả A, B và C đều đúng
Câu 42: Khẳng định nào sau đây là đúng: A. Chỉ có Nhà nước mới có quyền ban hành pháp luật để quản lý xã hội. B. Không chỉ nhà nước mà cả TCXH cũng có quyền ban hành pháp luật. C. TCXH chỉ có quyền ban hành pháp luật khi được nhà nước trao quyền. D. Cả A và C
Câu 43: Hiệu lực về không gian của VBQPPL Việt Nam được hiểu là: A. Khoảng không gian trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam trừ đi phần lãnh thổ của đại sứ quán nước ngoài và phần không gian trên tàu bè nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. B. Khoảng không gian trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam và phần lãnh thổ trong sứ quán Việt Nam tại nước ngoài, phần không gian trên tàu bè mang quốc tịch Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài. C. Khoảng không gian trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam và phần lãnh thổ trong sứ quán Việt Nam tại nước ngoài, phần không gian trên tàu bè mang quốc tịch Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài, nhưng trừ đi phần lãnh thổ của đại sứ quán nước ngoài, phần không gian trên tàu bè nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. D. Cả A, B và C đều sai
Câu 44: QPPL là cách xử sự do nhà nước quy định để: A. Áp dụng cho một lần duy nhất và hết hiệu lực sau lần áp dụng đó. B. Áp dụng cho một lần duy nhất và vẫn còn hiệu lực sau lần áp dụng đó. C. Áp dụng cho nhiều lần và vẫn còn hiệu lực sau những lần áp dụng đó. D. Áp dụng cho nhiều lần và hết hiệu lực sau những lần áp dụng đó.
Câu 45: Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức là thuộc tính (đặc trưng) của: A. Quy phạm đạo đức B. Quy phạm tập quán C. QPPL D. Quy phạm tôn giáo
Câu 46: Thỏa ước lao động tập thể là văn bản được ký kết giữa: A. Người lao động và người sử dụng lao động B. Người sử dụng lao động và đại diện người lao động C. Người lao động và đại diện người lao động D. Cả A, B và C
Câu 47: Chức năng của pháp luật: A. Chức năng lập hiến và lập pháp B. Chức năng giám sát tối cao C. Chức năng điều chỉnh các QHXH D. Cả A, B và C đều đúng
Câu 48: Chủ thể của QHPL là: A. Bất kỳ cá nhân, tổ chức nào trong một nhà nước. B. Cá nhân, tổ chức được nhà nước công nhận có khả năng tham gia vào các QHPL. C. Cá nhân, tổ chức cụ thể có được những quyền và mang những nghĩa vụ pháp lý nhất định được chỉ ra trong các QHPL cụ thể. D. Cả A, B và C
Câu 49: Khẳng định nào đúng: A. QPPL mang tính bắt buộc chung. B. Các quy phạm xã hội không phải là QPPL cũng mang tính bắt buộc chung. C. Các quy phạm xã hội không phải là QPPL cũng mang tính bắt buộc nhưng không mang tính bắt buộc chung. D. Cả A và C
Câu 50: Xét về độ tuổi, người có NLHV dân sự đầy đủ: A. Từ đủ 16 tuổi B. Từ đủ 18 tuổi C. Từ đủ 21 tuổi D. Từ đủ 25 tuổi