Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 3 là tài liệu ôn tập hữu ích giúp bạn tổng kết những nội dung quan trọng ở giai đoạn cuối của chương trình học. Với hệ thống câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng, kèm đáp án và giải thích chi tiết, phần 3 giúp bạn rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm, ghi nhớ sâu kiến thức và tự tin bước vào kỳ thi. Phù hợp với sinh viên đại học, cao đẳng và người có nhu cầu tìm hiểu sâu về lịch sử phát triển của Đảng.
Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 3
Câu 1: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng họp tháng 7-1936 chủ trương thành lập mặt trận nào? A. Mặt trận dân chủ Đông Dương. B. Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương. C. Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương. D. Mặt trận phản đế đồng minh Đông Dương.
Câu 2: Cho biết hình thức tổ chức và đấu tranh trong giai đoạn 1936-1939? A. Công khai, hợp pháp. B. Nửa công khai, nửa hợp pháp. C. Bí mật, bất hợp pháp. D. Tất cả các hình thức trên.
Câu 3: Điều kiện nào tạo ra khả năng đấu tranh công khai hợp pháp cho phong trào cách mạng Đông Dương giai đoạn 1936-1939? A. Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới B. Chủ trương chuyển hướng chiến lược cách mạng thế giới của Quốc tế Cộng sản C. Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền D. Tất cả các điều kiện trên
Câu 4: Ai là người viết tác phẩm “Tự chỉ trích”? A. Nguyễn Văn Cừ B. Lê Hồng Phong C. Hà Huy Tập D. Phan Đăng Lưu
Câu 5: Chiến tranh thế giới II bùng nổ vào thời gian nào? A. 1937 B. 1938 C. 1939 D. 1940
Câu 6: Chủ trương điều chỉnh chiến lược cách mạng của Đảng được bắt đầu từ Hội nghị Trung ương nào? A. Hội nghị Trung ương 6 B. Hội nghị Trung ương 7 C. Hội nghị Trung ương 8 D. Hội nghị Trung ương 9
Câu 7: Hội nghị Trung ương 6 (11-1939) họp tại đâu? A. Tân Trào (Tuyên Quang) B. Bà Điểm (Gia Định) C. Đình Bảng (Bắc Ninh) D. Thái Nguyên
Câu 8: Quân đội phát xít Nhật vào xâm lược nước ta tháng, năm nào? A. 9-1939 B. 9-1940 C. 3-1941 D. 2-1940
Câu 9: Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn nổ ra ngày nào? A. 22/9/1940 B. 27/9/1940 C. 23/11/1940 D. 20/11/1940
Câu 10: Ngày Nam Kỳ khởi nghĩa là ngày nào? A. 27-9-1940 B. 23-11-1940 C. 13-1-1941 D. 10-1-1941
Câu 11: Hội nghị Trung ương lần thứ 7 của Đảng họp tại Đình Bảng (Bắc Ninh) vào thời gian nào? A. 11-1939 B. 11-1940 C. 5-1941 D. 4-1941
Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 3
Câu 12: Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh) được thành lập năm nào? A. 1940 B. 1941 C. 1942 D. 1943
Câu 13: Bạn hãy cho biết tên gọi của các tổ chức quần chúng trong mặt trận Việt Minh? A. Dân chủ B. Cứu quốc C. Phản đế D. Giải phóng
Câu 14: Mặt trận Việt Minh ra Tuyên ngôn về sự ra đời của Mặt trận vào thời gian nào? A. Tháng 5-1941 B. Tháng 6-1941 C. Tháng 10-1941 D. Tháng 11-1941
Câu 15: Hội nghị nào của Ban chấp hành Trung ương Đảng nhấn mạnh giải phóng dân tộc là nhiệm vụ bức thiết nhất? A. Hội nghị họp tháng 10-1930 B. Hội nghị họp tháng 11-1939 C. Hội nghị họp tháng 11-1940 D. Hội nghị họp tháng 5-1941
Câu 16: Lần đầu tiên Ban chấp hành Trung ương Đảng chủ trương thành lập chính quyền nhà nước với hình thức cộng hoà dân chủ tại Hội nghị nào? A. Hội nghị họp tháng 10-1930 B. Hội nghị họp tháng 11-1939 C. Hội nghị họp tháng 11-1940 D. Hội nghị họp tháng 5-1941
Câu 17: Ai chủ trì Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1940? A. Nguyễn Ái Quốc B. Nguyễn Văn Cừ C. Trường Chinh D. Lê Hồng Phong
Câu 18: Hội nghị Ban Chấp hành TƯ Đảng 5/1941 họp ở đâu? Do ai chủ trì? A. Cao Bằng. Nguyễn Ái Quốc B. Cao Bằng. Trường Chinh C. Bắc Cạn. Trường Chinh D. Tuyên Quang. Nguyễn Ái Quốc
Câu 19: Ban chấp hành Trung ương Đảng xác định chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm tại Hội nghị nào? A. Hội nghị họp tháng 10-1930 B. Hội nghị họp tháng 11-1939 C. Hội nghị họp tháng 11-1940 D. Hội nghị họp tháng 5-1941
Câu 20: Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương được quyết định thành lập tại Hội nghị nào của Ban chấp hành Trung ương Đảng? A. Hội nghị họp tháng 10-1930 B. Hội nghị họp tháng 11-1939 C. Hội nghị họp tháng 11-1940 D. Hội nghị họp tháng 5-1941
Câu 21: Ban chấp hành Trung ương Đảng chủ trương thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoà tại Hội nghị nào? A. Hội nghị họp tháng 10-1930 B. Hội nghị họp tháng 11-1939 C. Hội nghị họp tháng 11-1940 D. Hội nghị họp tháng 5-1941
Câu 22: Ban chấp hành Trung ương Đảng chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương vào thời gian nào? A. Tháng 10-1930 B. Tháng 11-1939 C. Tháng 11-1940 D. Tháng 5-1941
Câu 23: Hội nghị lần thứ Tám của Ban chấp hành Trung ương Đảng (5-1941) cử ai làm Tổng bí thư? A. Nguyễn Ái Quốc B. Võ Văn Tần C. Trường Chinh D. Lê Duẩn
Câu 24: Một đội vũ trang nhỏ được thành lập ở Cao Bằng gồm 12 chiến sĩ được thành lập vào thời gian nào? A. Đầu năm 1941 B. Cuối năm 1941 C. Đầu năm 1944 D. Cuối năm 1944
Câu 25: Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa” vào thời gian nào? A. 5-1944 B. 3-1945 C. 8-1945 D. 6-1945
Câu 26: Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân được thành lập khi nào? A. 22-12-1944 B. 19-12-1946 C. 15-5-1945 D. 10-5-1945
Câu 27: Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân lúc đầu được thành lập có bao nhiêu chiến sĩ? A. 33 B. 34 C. 35 D. 36
Câu 28: Việt Nam Giải phóng quân được thành lập vào thời gian nào? A. tháng 9-1940 B. tháng 12-1941 C. tháng 12-1944 D. tháng 5-1945
Câu 29: Tài liệu nào sau đây được đánh giá như một văn kiện mang tính chất cương lĩnh quân sự đầu tiên của Đảng? A. Đường cách mạng B. Cách đánh du kích C. Con đường giải phóng D. Chỉ thị thành lập đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân
Câu 30: Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” ra đời khi nào? A. 9/3/1945 B. 12/3/1945 C. 10/3/1846 D. 12/3/1946
Bạn đang ôn tập môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam? Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 1 dưới đây sẽ giúp bạn hệ thống kiến thức một cách hiệu quả, chuẩn bị tốt cho các kỳ thi quan trọng. Với nội dung bám sát chương trình học, câu hỏi đa dạng, có đáp án và giải thích chi tiết, đây là tài liệu hữu ích dành cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng và những ai đang tìm hiểu về lịch sử Đảng. Cùng luyện tập ngay để nâng cao kết quả học tập!
Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 1
Câu 1: Thời gian thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam khi nào? A. 1858-1884 B. 1884-1896 C. 1896-1913 D. 1914-1918
Câu 2: Trong đợt khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở nước ta có giai cấp mới nào được hình thành? A. Giai cấp tư sản B. Giai cấp tư sản và công nhân C. Giai cấp công nhân D. Giai cấp tiểu tư sản
Câu 3: Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, ở Việt Nam có những giai cấp nào? A. Địa chủ phong kiến và nông dân B. Địa chủ phong kiến, nông dân, tư sản, tiểu tư sản và công nhân C. Địa chủ phong kiến, nông dân và công nhân D. Địa chủ phong kiến, nông dân và tiểu tư sản
Câu 4: Dưới chế độ thực dân phong kiến, giai cấp nông dân Việt Nam có yêu cầu bức thiết nhất là gì? A. Độc lập dân tộc B. Ruộng đất C. Quyền bình đẳng nam, nữ D. Được giảm tô, giảm tức
Câu 5: Mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu ở Việt Nam đầu thế kỷ XX là mâu thuẫn nào? A. Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến B. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản C. Mâu thuẫn giữa công nhân và nông dân với đế quốc và phong kiến D. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc xâm lược và tay sai của chúng
Câu 6: Đặc điểm ra đời của giai cấp công nhân Việt Nam như thế nào? A. Ra đời trước giai cấp tư sản, trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp. B. Phần lớn xuất thân từ nông dân. C. Chịu sự áp bức và bóc lột của đế quốc, phong kiến và tư sản. D. Cả a, b và c
Câu 7: Những giai cấp bị trị ở Việt Nam dưới chế độ thuộc địa của đế quốc Pháp là: A. Công nhân và nông dân B. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản C. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc D. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc, địa chủ vừa và nhỏ
Câu 8: Khi nào phong trào công nhân Việt Nam hoàn toàn trở thành một phong trào tự giác? A. Năm 1920 (tổ chức công hội ở Sài Gòn được thành lập) B. Năm 1925 (cuộc bãi công Ba Son) C. Năm 1929 (sự ra đời ba tổ chức cộng sản) D. Năm 1930 (Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời)
Câu 9: Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng chính trị vô sản vào thời gian nào? A. 1917 B. 1918 C. 1919 D. 1920
Câu 10: Báo Đời sống công nhân là của tổ chức nào? A. Đảng Xã hội Pháp B. Đảng Cộng sản Pháp C. Tổng Liên đoàn Lao động Pháp D. Hội Liên hiệp thuộc địa
Câu 11: Hội Liên hiệp thuộc địa được thành lập vào năm nào? A. 1920 B. 1921 C. 1923 D. 1924
Câu 12: Nguyễn Ái Quốc đã đọc Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa khi nào? Ở đâu? A. 7/1920 – Liên Xô B. 7/1920 – Pháp C. 7/1920 – Quảng Châu (Trung Quốc) D. 8/1920 – Trung Quốc
Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 1
Câu 13: Sự kiện nào được Nguyễn Ái Quốc đánh giá “như chim én nhỏ báo hiệu mùa Xuân”? A. Cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ và thắng lợi B. Sự thành lập Đảng Cộng sản Pháp C. Vụ mưu sát tên toàn quyền Méclanh của Phạm Hồng Thái D. Sự thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
Câu 14: Phong trào đòi trả tự do cho cụ Phan Bội Châu diễn ra sôi nổi năm nào? A. 1924 B. 1925 C. 1926 D. 1927
Câu 15: Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô về Quảng Châu (Trung Quốc) vào thời gian nào? A. 12/1924 B. 12/1925 C. 11/1924 D. 10/1924
Câu 16: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thực hiện chủ trương “vô sản hoá” khi nào? A. Cuối năm 1926 đầu năm 1927 B. Cuối năm 1927 đầu năm 1928 C. Cuối năm 1928 đầu năm 1929 D. Cuối năm 1929 đầu năm 1930
Câu 17: Tên chính thức của tổ chức này được đặt tại Đại hội lần thứ nhất ở Quảng Châu (tháng 5-1929) là gì? A. Việt Nam Thanh niên cách mạng đồng chí Hội B. Hội Việt Nam cách mạng đồng minh C. Hội Việt Nam độc lập đồng minh D. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
Câu 18: Việt Nam Quốc dân Đảng được thành lập vào thời gian nào? A. 12/1927 B. 11/1926 C. 8/1925 D. 7/1925
Câu 19: Ai là người đã tham gia sáng lập Việt Nam Quốc dân Đảng 1927? A. Tôn Quang Phiệt B. Trần Huy Liệu C. Phạm Tuấn Tài D. Nguyễn Thái Học
Câu 20: Khởi nghĩa Yên Bái nổ ra vào thời gian nào? A. 9-2-1930 B. 9-3-1930 C. 3-2-1930 D. 9-3-1931
Câu 21: Tổ chức cộng sản nào ra đời đầu tiên ở Việt Nam? A. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên B. Đông Dương cộng sản Đảng C. An Nam cộng sản Đảng D. Đông Dương cộng sản liên đoàn
Câu 22: Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam được thành lập khi nào? A. Cuối tháng 3/1929 B. Đầu tháng 3/1929 C. 4/1929 D. 5/1929
Câu 23: Chi bộ cộng sản đầu tiên gồm mấy đảng viên? Ai làm bí thư chi bộ? A. 5 đảng viên – Bí thư Trịnh Đình Cửu B. 6 đảng viên – Bí thư Ngô Gia Tự C. 7 đảng viên – Bí thư Trịnh Đình Cửu D. 7 đảng viên – Bí thư Trần Văn Cung
Câu 24: Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản Đảng được ra đời từ tổ chức tiền thân nào? A. Tân Việt cách mạng Đảng B. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên C. Việt Nam cách mạng đồng chí Hội D. Cả A, B và C
Câu 25: Đông Dương cộng sản liên đoàn hợp nhất vào Đảng Cộng sản Việt Nam khi nào? A. 22/2/1930 B. 24/2/1930 C. 24/2/1931 D. 20/2/1931
Câu 26: Tổ chức Đông Dương Cộng sản Đảng được thành lập vào thời gian nào? A. 6/1927 B. 6/1928 C. 6/1929 D. 5/1929
Câu 27: Tổ chức An Nam Cộng sản Đảng được thành lập vào thời gian nào? A. 6/1927 B. 6/1928 C. 11/1929 D. 7/1929
Câu 28: Tổ chức Đông Dương Cộng sản liên Đoàn được thành lập vào thời gian nào? A. 7/1927 B. 9/1929 C. 2/1930 D. 3/1930
Câu 29: Thời gian ra bản Tuyên đạt nêu rõ việc thành lập Đông Dương Cộng sản Liên đoàn? A. 7-1929 B. 9-1929 C. 10-1929 D. 1-1930
Câu 30: Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Quyết nghị chấp nhận Đông Dương cộng sản liên đoàn là một bộ phận của Đảng Cộng sản Việt Nam vào thời gian nào? A. 22-2-1930 B. 20-2-1930 C. 24-2-1930 D. 22-3-1930
Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 4 tiếp tục cung cấp những câu hỏi trọng tâm, giúp người học ôn tập kiến thức một cách hệ thống và logic. Với nội dung được chọn lọc kỹ lưỡng, phần 4 tập trung vào những luận điểm quan trọng của chủ nghĩa Mác – Lênin về sự phát triển của hình thái kinh tế – xã hội, đấu tranh giai cấp và vai trò của nhà nước trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội. Tài liệu phù hợp với sinh viên các ngành luật, khoa học chính trị và khoa học xã hội, đặc biệt hữu ích trong quá trình ôn thi và kiểm tra định kỳ.
Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 4
Câu 1: Hình thức đầu tiên của chuyên chính vô sản là? A. Công xã Pari B. Nhà nước Xô viết C. Nhà nước dân chủ nhân dân D. Nhà nước xã hội chủ nghĩa
Câu 2: Giai cấp nào không có hệ tư tưởng riêng? A. Giai cấp tư sản B. Giai cấp vô sản C. Giai cấp nông dân D. Giai cấp phong kiến
Câu 3: Trí thức được quan niệm là: A. Một giai cấp B. Một tầng lớp C. Cả a, b đều sai D. Cả a, b đều đúng
Câu 4: Tôn giáo hình thành là do: A. Trình độ nhận thức B. Trong xã hội có áp bức bóc lột C. Do tâm lý, tình cảm D. Cả a, b và c
Câu 5: Dùng tiêu chí nào để phân loại các tư tưởng xã hội chủ nghĩa? A. Theo lịch đại B. Theo trình độ phát triển tư tưởng C. Kết hợp tính lịch đại với trình độ phát triển D. Cả a, b và c
Câu 6: Ai đã nhận xét: “ý nghĩa của chủ nghĩa không tưởng phê phán và của chủ nghĩa cộng sản không tưởng phê phán là tỉ lệ nghịch với thời gian”? A. C.Mác B. Ph.Ăng ghen C. C.Mác và Ph.Ăng ghen D. V.I. Lênin
Câu 7: Khi phân tích về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, ai là người đầu tiên đặt vấn đề phải học tập các kinh nghiệm tổ chức, quản lý kinh tế của chủ nghĩa tư bản để cải tạo nền kinh tế tiểu nông lạc hậu? A. C.Mác B. V.I. Lênin C. Stalin D. Hồ Chí Minh
Câu 8: Câu “Giữa xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ nghĩa là một thời kì cải biến cách mạng từ xã hội nọ sang xã hội kia. Thích ứng với thời kỳ ấy là một thời kì quá độ chính trị, và nhà nước của thời kì ấy không thể là cái gì khác hơn là nền chuyên chính cách mạng của giai cấp vô sản” là của ai? A. C.Mác B. Ph.Ăng ghen C. C.Mác và Ph.Ăng ghen D. V.I.Lênin
Câu 9: Có mấy hình thức quá độ lên chủ nghĩa xã hội? A. Hai B. Ba C. Bốn D. Cả a, b và c
Câu 10: Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là bỏ qua yếu tố nào của chủ nghĩa tư bản? A. Bỏ qua nhà nước của giai cấp tư sản B. Bỏ qua cơ sở kinh tế của chủ nghĩa tư bản C. Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư tưởng tư bản chủ nghĩa D. Bỏ qua chế độ áp bức bóc lột của giai cấp tư sản
Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 4
Câu 11: Điền từ thiếu vào ô trống: “Bước quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội kẻ thù chủ yếu của chúng ta là giai cấp …, những tập quán thói quen của giai cấp ấy” (V.I. Lênin) A. Phong kiến B. Nông dân C. Tiểu tư sản D. Tư sản
Câu 12: Hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa bắt đầu và kết thúc khi nào? A. Từ khi Đảng cộng sản ra đời và xây dựng xong chủ nghĩa xã hội B. Bắt đầu từ thời kỳ quá độ cho đến khi xây dựng xong giai đoạn cao của xã hội cộng sản C. Bắt đầu từ giai đoạn cao của xã hội cộng sản và kết thúc ở giai đoạn cao của xã hội cộng sản D. Cả ba đều không đúng
Câu 13: Câu “Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên” là của ai? A. C.Mác B. Ph.Ăng ghen C. C.Mác và Ph.Ăng ghen D. V.I.Lênin
Câu 14: Hôn nhân tiến bộ dựa trên cơ sở nào? A. Tình yêu B. Tự nguyện C. Hôn nhân 1 vợ một chồng D. Cả a, b và c
Câu 15: Hiện nay tôn giáo nào ở Việt Nam có số lượng tín đồ đông nhất? A. Phật giáo B. Tin lành C. Công giáo D. Hồi giáo
Câu 16: Chủ nghĩa xã hội nghiên cứu vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo dưới góc độ nào? A. Góc độ chính trị-xã hội B. Hình thái ý thức xã hội C. Tâm lý-xã hội D. Cả a, b và c
Câu 17: Sự thay đổi căn bản, toàn diện và triệt để một hình thái kinh tế – xã hội này bằng một hình thái kinh tế – xã hội khác là: A. Đột biến xã hội B. Cách mạng xã hội C. Cải cách xã hội D. Tiến bộ xã hội
Câu 18: Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở trên phạm vi cả nước ta bắt đầu từ khi nào? A. 1945 B. 1954 C. 1975 D. 1930
Câu 19: Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng có mấy đặc trưng? A. 5 B. 6 C. 7 D. 8
Câu 20: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được Đảng ta nêu ra ở Đại hội nào? A. Đại hội IV B. Đại hội VI C. Đại hội VII D. Đại hội VIII
Câu 21: Trong Văn kiện Đại hội IX, Đảng ta xác định phải tiếp thu và kế thừa những gì của chủ nghĩa tư bản trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam? A. Tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, đặc biệt về khoa học và công nghệ, để phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại. B. Tiếp thu, kế thừa mô hình quản lý kinh tế – xã hội và thành tựu khoa học công nghệ C. Tiếp thu, kế thừa những giá trị kinh tế, chính trị, văn hoá – xã hội và pháp luật trong chủ nghĩa tư bản D. Cả ba đều sai
Câu 22: “Thời kì phát triển mới – đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” được Đảng ta nêu ra ở Đại hội nào? A. Đại hội VI B. Đại hội VII C. Đại hội VIII D. Đại hội IX
Câu 23: Tìm ý đúng cho luận điểm sau: “Cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ ngày càng hiện đại, giai cấp công nhân: A. Giảm về số lượng và nâng cao về chất lượng B. Tăng về số lượng và nâng cao về chất lượng C. Giảm về số lượng và có trình độ sản xuất ngày càng cao D. Cả a, b và c
Câu 24: Xét về phương thức lao động, phương thức sản xuất, giai cấp công nhân mang thuộc tính cơ bản nào? A. Có số lượng đông nhất trong dân cư B. Là giai cấp tạo ra của cải vật chất làm giàu cho xã hội C. Là giai cấp trực tiếp vận hành máy móc có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại D. Cả a, b và c
Câu 25: Xét trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa giai cấp công nhân là: A. Giai cấp nghèo khổ nhất B. Giai cấp không có tư liệu sản xuất, đi làm thuê cho nhà tư bản, bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư C. Giai cấp có số lượng đông trong dân cư D. Cả a, b và c đều đúng
Câu 26: Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là: A. Xoá bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa, xoá bỏ chế độ người bóc lột người B. Giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn thể nhân loại khỏi mọi sự áp bức, bóc lột, nghèo nàn lạc hậu C. Xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa văn minh D. Cả a, b và c đều đúng
Câu 27: Chọn từ thích hợp điền vào ô trống “Đối với chúng ta, chủ nghĩa cộng sản không phải là một ….(1) cần phải sáng tạo ra, không phải là một …(2) mà hiện thực phải khuôn theo. Chúng ta gọi chủ nghĩa cộng sản là một phong trào….(3) nó xoá bỏ trạng thái hiện nay” (C.Mác: Hệ tư tưởng Đức). A. Lý tưởng (1), trạng thái (2), hiện thực (3) B. Trạng thái (1), lý tưởng (2), hiện thực (3) C. Trạng thái (1), hiện thực (2), lý tưởng (3) D. Hiện thực (1), lý tưởng (2), trạng thái (3)
Câu 28: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân do các yếu tố khách quan nào quy định? A. Địa vị kinh tế – xã hội và đặc điểm chính trị – xã hội B. Là con đẻ của nền đại công nghiệp C. Do sự phát triển của lực lượng sản xuất hiện đại D. Cả a, b và c
Câu 29: Giai cấp công nhân là giai cấp triệt để cách mạng bởi vì: A. Xoá bỏ chủ nghĩa tư bản và xây dựng chủ nghĩa xã hội B. Là giai cấp không có tư liệu sản xuất C. Là giai cấp cùng khổ nhất trong xã hội D. Là giai cấp thực hiện xoá bỏ mọi chế độ tư hữu
Câu 30: Theo Lênin, quy luật hình thành và phát triển Đảng cộng sản của giai cấp công nhân là: A. Chủ nghĩa Mác kết hợp với phong trào công nhân B. Chủ nghĩa Mác – Lênin kết hợp với phong trào công nhân C. Chủ nghĩa Mác – Lênin kết hợp với phong trào công nhân và Phong trào yêu nước D. Cả a, b và c
Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 3 là phần tiếp theo trong bộ tài liệu ôn tập chuyên sâu, giúp sinh viên hệ thống hóa kiến thức và rèn luyện tư duy lý luận một cách hiệu quả. Các câu hỏi được biên soạn sát nội dung chương trình, bám sát các luận điểm cốt lõi của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, hỗ trợ người học chuẩn bị tốt cho các kỳ thi học phần cũng như thi cuối khóa. Đây là tài liệu không thể thiếu dành cho sinh viên các ngành luật, chính trị học và khoa học xã hội.
Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 3
Câu 1: Định nghĩa về giai cấp được Lênin trình bày lần đầu tiên trong tác phẩm nào? A. Một bước tiến, hai bước lùi. B. Làm gì? C. Sáng kiến vĩ đại. D. Những nhiệm vụ trước mắt của chính quyền Xô viết
Câu 2: Tìm ra định nghĩa đúng nhất về giai cấp công nhân: A. Là giai cấp bị thống trị. B. Là giai cấp lao động trong nền sản xuất công nghiệp có trình độ kỹ thuật và công nghệ hiện đại của xã hội. C. Là giai cấp đông đảo trong dân cư. D. Là giai cấp bị áp bức bóc lột nặng nề nhất
Câu 3: Điều kiện để một cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới có thể chuyển biến thành cách mạng vô sản: A. Có sự lãnh đạo của Đảng của giai cấp công nhân. B. Chính quyền dân chủ nhân dân được củng cố, chuẩn bị những điều kiện thực hiện chuyên chính vô sản. C. Liên minh công nông được giữ vững và phát triển D. Cả a, b và c
Câu 4: Cấu trúc cơ bản của một hình thái kinh tế – xã hội là: A. Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất B. Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng. C. Cơ sở kinh tế và thể chế nhà nước. D. Cả a, b và c
Câu 5: Cơ cấu xã hội nào có vai trò quan trọng nhất: A. Cơ cấu nghề nghiệp B. Cơ cấu dân cư C. Cơ cấu dân tộc D. Cơ cấu giai cấp
Câu 6: Khái niệm nào trong sau đây được dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định được hình thành trong lịch sử trong một lãnh thổ nhất định, có chung mối liên hệ về kinh tế, ngôn ngữ và một nền văn hoá? A. Bộ lạc B. Dân tộc C. Quốc gia D. Bộ tộc
Câu 7: Vì sao giai cấp nông dân không thể lãnh đạo được cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa? (chọn 1 phương án đúng) A. Họ đông nhưng không mạnh. B. Họ không có chính đảng. C. Họ không đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến D. Cả a và b.
Câu 8: Đặc trưng nào trong số các đặc trưng sau được coi là đặc trưng cơ bản nhất của giai cấp công nhân nói chung? A. Không có tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động. B. Họ lao động trong nền công nghiệp có trình độ công nghệ và kỹ thuật hiện đại. C. Bị giai cấp tư sản bóc lột D. Cả ba đều sai
Câu 9: Ai là tác giả của câu nói: “Chủ nghĩa xã hội hay là chết”. A. V.I. Lênin B. Phiđen Castrô C. Hồ Chí Minh D. Đặng Tiểu Bình
Câu 10: Câu nói “Chủ nghĩa đế quốc là sự chuẩn bị vật chất đầy đủ nhất cho cách mạng vô sản” là của: A. Các Mác B. Ăngghen C. V.I Lênin D. Hồ Chí Minh
Câu 11: Tác phẩm nào được Lênin coi là cuốn bách khoa toàn thư thực sự của chủ nghĩa cộng sản? A. Sự khốn cùng của triết học B. Chống Đuy rinh C. Đấu tranh giai cấp ở Pháp D. Tuyên ngôn của Đảng cộng sản
Câu 12: Phát hiện ra sự phân chia xã hội thành giai cấp và đấu tranh giai cấp là công lao của: A. Các Mác B. Ph. Ăngghen C. V.I. Lênin D. Các nhà sử học tư sản trước Mác
Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 3
Câu 13: Câu nói: “Điểm chủ yếu trong học thuyết của Mác là ở chỗ nó làm sáng tỏ vai trò lịch sử của giai cấp vô sản là người xây dựng chủ nghĩa xã hội” là của ai. A. Ph. Ăngghen. B. V.I. Lênin C. Hồ Chí Minh D. Stalin.
Câu 14: Cách mạng xã hội chủ nghĩa là quá trình cải biến một cách toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội từ kinh tế, chính trị, văn hoá, tư tưởng, v.v. để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản. A. Đúng B. Chưa hoàn toàn đúng C. Sai D. Có ý sai
Câu 15: Nguyên nhân sâu xa của cách mạng xã hội chủ nghĩa là: A. Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất B. Do sự phát triển của lực lượng sản xuất C. Do sự phát triển của giai cấp công nhân D. Giai cấp tư sản đã trở thành giai cấp phản động
Câu 16: Tiến trình của cách mạng xã hội chủ nghĩa có mấy giai đoạn? A. Một B. Hai C. Ba D. Bốn
Câu 17: Điều kiện chủ quan có vai trò quyết định nhất của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa. A. Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa. B. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản. C. Sự trưởng thành của giai cấp công nhân, đặc biệt khi nó đã có đảng tiên phong lãnh đạo. D. Giai cấp công nhân liên minh được với giai cấp công nhân nông dân
Câu 18: Công xã Pari ra đời vào ngày tháng năm nào? A. 22.6.1848 B. 18.3.1871 C. 4.9.1870 D. 28.5.1871
Câu 19: Động lực của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa: A. Giai cấp tư sản, giai cấp công nhân, giai cấp nông dân. B. Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức. C. Giai cấp nông dân, giai cấp công nhân, tiểu tư sản. D. Giai cấp công nhân, tầng lớp trí thức, giai cấp nông dân, tiểu tư sản.
Câu 20: Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới A. C. Mác B. Ph. Ăngghen C. C. Mác và Ph. Ăngghen D. V. I. Lênin
Câu 21: Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới do giai cấp, tầng lớp nào lãnh đạo. A. Giai cấp tư sản B. Giai cấp công nhân C. Tầng lớp trí thức D. Giai cấp nông dân
Câu 22: Cách mạng dân chủ tư sản do giai cấp, tầng lớp nào lãnh đạo? A. Giai cấp công nhân B. Giai cấp tư sản C. Giai cấp công nhân và giai cấp tư sản D. Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân
Câu 23: Điều kiện để thực hiện sự chuyển biến từ cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới lên cách mạng xã hội chủ nghĩa là gì? A. Đảng cộng sản giữ vững vai trò lãnh đạo B. Liên minh công nông được củng cố và tăng cường C. Chính quyền của công nhân và nông dân được thiết lập chuyển lê làm nhiệm vụ của CCVS. D. Cả a, b và c
Câu 24: Cách mạng xã hội chủ nghĩa do giai cấp, tầng lớp nào lãnh đạo? A. Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân B. Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức C. Giai cấp công nhân D. Giai cấp công nhân, giai cấp tư sản, giai cấp nông dân
Câu 25: Mục tiêu của giai đoạn thứ nhất của cách mạng xã hội chủ nghĩa là gì? A. Giải phóng con người, giải phóng xã hội B. Giành chính quyền về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động C. Xóa bỏ bóc lột đem
Câu 26: Mục tiêu cuối cùng của giai cấp công nhân, của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa là? A. Giành chính quyền B. Giải phóng con người, giải phóng xã hội C. Đánh đổ chủ nghĩa tư bản D. Cả a, b và c.
Câu 27: Mục tiêu cuối cùng của cách mạng xã hội chủ nghĩa là gì? A. Xoá bỏ chế độ tư hữu B. Giải phóng con người, giải phóng xã hội C. Giành chính quyền về tay giai cấp công nhân D. Xoá bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa
Câu 28: Cách mạng xã hội chủ nghĩa lần đầu tiên nổ ra và thắng lợi ở đâu? A. Pháp B. Việt Nam C. Nga D. Trung Quốc
Câu 29: Cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ và cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới khác nhau ở điểm nào? A. Đối tượng của cách mạng. B. Lực lượng tham gia. C. Lực lượng lãnh đạo. D. Cả a, b, c
Câu 30: Động lực cơ bản, chủ yếu của cách mạng xã hội chủ nghĩa là? A. Giai cấp nông dân. B. Giai cấp công nhân C. Giai cấp tư sản. D. Cả a, b, c
Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 2 tiếp tục cung cấp hệ thống câu hỏi bám sát chương trình học, giúp người học củng cố kiến thức lý luận và hiểu sâu hơn về các quy luật vận động của xã hội theo quan điểm Mác – Lênin. Tài liệu được thiết kế phù hợp với sinh viên các ngành khoa học xã hội, chính trị, luật học và là công cụ hữu ích trong quá trình ôn thi, tự học. Với các câu hỏi trắc nghiệm đa dạng và đáp án chi tiết, phần 2 hỗ trợ tối đa việc rèn luyện tư duy hệ thống và phản xạ học thuật.
Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 2
Câu 1: Ph. Ăngghen mất ngày tháng năm nào? A. 14.3.1888 B. 5.8.1895 C. 28.11.1895 D. 21.1.1895
Câu 2: Ai là người được Ph. Ăngghen nhận xét là “có tầm mắt rộng thiên tài”? A. Phurie B. Ôoen C. G. Ba lớp D. Xanh Ximông
Câu 3: Ai là người được Ph. Ăngghen đánh giá là “nắm phép biện chứng một cách cũng tài tình như Hêghen là người đương thời với ông”? A. Mê li ê B. Xanh Ximông C. Phurie D. Ôoen
Câu 4: Ai là người được Ph. Ăngghen nhận xét “Mọi phong trào xã hội, mọi thành tựu thực sự đã diễn ra ở Anh vì lợi ích của công nhân đều gắn với tên tuổi của ông”? Ông là ai? A. G. Uyn xtlenli B. Xanh Ximông C. Các. Mác D. Ôoen
Câu 5: Ai là người nêu ra quan điểm: “Dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh” (Dân là trọng hơn cả, xã tắc đứng đằng sau, vua còn nhẹ hơn)? A. Khổng Tử B. Mạnh Tử C. Hàn Phi Tử D. Tuân tử
Câu 6: Ai trong số những người sau đây được Các Mác coi là nhà tư tưởng vĩ đại nhất thời cổ đại? A. Đêmôcrit B. Êpiquyarơ C. Aristôt D. Platôn
Câu 7: Nội dung cơ bản nhất mà nhờ đó chủ nghĩa xã hội từ không tưởng trở thành khoa học? A. Lên án mạnh mẽ chủ nghĩa tư bản. B. Phản ánh đúng khát vọng của nhân dân lao động bị áp bức. C. Phát hiện ra giai cấp công nhân là lực lượng xã hội có thể thủ tiêu CNTB, xây dựng CNXH. D. Chỉ ra sự cần thiết phải thay thế chủ nghĩa tư bản bằng chủ nghĩa xã hội.
Câu 8: Những điều kiện và tiền đề khách quan nào dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học: A. Sự ra đời và phát triển của nền đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa B. Sự trưởng thành của giai cấp công nhân công nghiệp C. Những thành tựu khoa học tự nhiên và tư tưởng lí luận đầu thế kỉ 19 D. Cả a, b và c
Câu 9: Tiền đề nào là nguồn gốc lý luận trực tiếp của chủ nghĩa xã hội khoa học. A. Triết học cổ điển Đức B. Kinh tế chính trị học cổ điển Anh C. Chủ nghĩa xã hội không tưởng – phê phán D. Cả a, b và c
Câu 10: Ph. Ăngghen đã đánh giá: “Hai phát hiện vĩ đại này đã đưa chủ nghĩa xã hội trở thành một khoa học”. Hai phát kiến đó là gì? A. Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử B. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân – Học thuyết giá trị thặng dư C. Học thuyết giá trị thặng dư – Chủ nghĩa duy vật lịch sử D. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân – Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Câu 11: Vì sao chủ nghĩa xã hội khoa học theo nghĩa rộng là chủ nghĩa Mác – Lênin? A. Vì chủ nghĩa xã hội khoa học đã phác thảo ra mô hình chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản. B. Vì chủ nghĩa xã hội khoa học đã luận chứng về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân hiện đại. C. Vì chủ nghĩa xã hội khoa học dựa vào triết học, kinh tế chính trị để lý giải tính tất yếu lịch sử của Cách mạng xã hội chủ nghĩa và Hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa gắn liền với vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân. D. Cả a, b và c
Câu 12: Tác phẩm “Phê phán cương lĩnh Gôta” là của ai? A. C.Mác B. Ph. Ăngghen C. C.Mác và Ph. Ăngghen D. V.I. Lênin
Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 2
Câu 13: Tác phẩm nào được Lênin đánh giá là “tác phẩm chủ yếu và cơ bản trình bày chủ nghĩa xã hội khoa học”. A. Chống Đuyrinh B. Tư bản C. Hệ tư tưởng Đức D. Phê phán cương lĩnh Gôta
Câu 14: Câu nói: “Thực hiện sự nghiệp giải phóng thế giới ấy – đó là sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản hiện đại” là của ai? A. Các Mác B. Ph. Ăngghen C. Lênin D. Hồ Chí Minh
Câu 15: Lý thuyết phân kỳ hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa lần đầu tiên được đề cập trong tác phẩm nào? A. Tuyên ngôn của Đảng cộng sản. B. Nội chiến ở Pháp. C. Bộ Tư bản D. Phê phán Cương lĩnh Gôta
Câu 16: Quốc tế cộng sản là tên gọi khác của: A. Quốc tế I B. Quốc tế II C. Quốc tế III D. Hội liên hiệp công nhân quốc tế
Câu 17: Tác phẩm đầu tiên mà Các Mác và Ăngghen viết chung là tác phẩm nào? A. Hệ tư tưởng Đức. B. Tuyên ngôn Đảng Cộng sản. C. Gia đình thần thánh. D. Tình cảnh giai cấp công nhân Anh
Câu 18: Tác phẩm nào đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học. A. Hệ tư tưởng Đức B. Tình cảnh giai cấp lao động ở Anh C. Tuyên ngôn của Đảng cộng sản D. Những nguyên lý của chủ nghĩa cộng sản
Câu 19: Lần đầu tiên Ph. Ăngghen nói chủ nghĩa Mác cấu thành bởi ba bộ phận trong tác phẩm nào? A. Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ không tưởng đến khoa học B. Tình cảnh giai cấp công nhân Anh C. Tuyên ngôn của Đảng cộng sản D. Chống Đuyrinh
Câu 20: Phát hiện nào sau đây của C. Mác và Ph. Ăngghen? D. Cả a, b, c A. Chủ nghĩa duy vật lịch sử B. Học thuyết giá trị thặng dư C. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
Câu 21: Phạm trù nào được coi là cơ bản nhất, là xuất phát điểm của chủ nghĩa xã hội khoa học? A. Giai cấp công nhân B. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân C. Chuyên chính vô sản D. Xã hội chủ nghĩa
Câu 22: Câu “Sự phát triển tự do của mọi người là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người” là của ai? A. C.Mác B. Ph. Ăngghen C. C.Mác và Ph. Ăngghen D. V.I. Lênin
Câu 23: C. Mác và Ph. Ăngghen đã dựa vào những phát kiến nào để xây dựng luận chứng về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. A. Chủ nghĩa xã hội không tưởng – phê phán B. Chủ nghĩa duy vật lịch sử và Học thuyết giá trị thặng dư C. Triết học cổ điển Đức và Kinh tế chính trị học cổ điển Anh. D. Cả ba đều đúng
Câu 24: Chủ nghĩa duy vật lịch sử và Học thuyết giá trị thặng dư đã được C. Mác phát triển và trình bày một cách có hệ thống trong tác phẩm nào? A. Hệ tư tưởng Đức B. Tình cảnh của giai cấp lao động ở Anh C. Bộ Tư bản D. Những nguyên lý của chủ nghĩa cộng sản
Câu 25: V.I. Lênin sinh ngày tháng năm nào? A. 5.5.1870 B. 22.4.1870 C. 18.3.1870 D. 28.11.1870
Câu 26: V.I. Lênin mất ngày tháng năm nào? A. 22.4.1924 B. 21.1.1924 C. 21.1.1922 D. 28.1.1924
Câu 27: Ai là người đầu tiên đưa chủ nghĩa xã hội từ khoa học thành thực tiễn sinh động? A. C.Mác B. Ph. Ăngghen C. V.I. Lênin D. Hồ Chí Minh
Câu 28: Từ khi ra đời (1848) đến nay, Chủ nghĩa xã hội khoa học phát triển qua mấy giai đoạn chủ yếu? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 29: Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên được thành lập ở đâu? A. Công xã Pari B. Nga C. Ba Lan D. Trung Quốc
Câu 30: Khái niệm chuyên chính vô sản được Các Mác dùng lần đầu tiên trong tác phẩm nào? A. Đấu tranh giai cấp ở Pháp B. Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen C. Phê phán cương lĩnh Gô-ta D. Tuyên ngôn của Đảng cộng sản
Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 1 là tài liệu khởi đầu trong chuỗi ôn tập quan trọng dành cho sinh viên các khối ngành khoa học xã hội và chính trị. Với hệ thống câu hỏi được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát nội dung môn học và chương trình đào tạo, phần 1 giúp người học nắm vững kiến thức nền tảng về lý luận Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm cơ bản về chủ nghĩa xã hội. Đây là nguồn tài liệu lý tưởng để luyện tập, tự đánh giá và chuẩn bị cho các kỳ thi đạt kết quả cao.
Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 1
Câu 1: Tư tưởng xã hội chủ nghĩa là gì?
A. Là một hệ thống những quan niệm phản ánh những nhu cầu, những ước mơ, nguyện vọng của các giai cấp lao động về một xã hội không có áp bức và bóc lột, mọi người đều bình đẳng và có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
B. Là những thành tựu của con người đạt được trong quá trình đấu tranh giải phóng giai cấp.
C. Là chế độ xã hội không có áp bức bóc lột, mọi người đều bình đẳng tự do.
D. Cả a, b, c
Câu 2: Những biểu hiện cơ bản của tư tưởng xã hội chủ nghĩa là gì?
A. Là những ước mơ nguyện vọng về một chế độ xã hội ai cũng có việc làm ai cũng lao động.
B. Là quan niệm về một chế độ xã hội mà tư liệu sản xuất đều thuộc về mọi thành viên xã hội.
C. Là những tư tưởng về một xã hội, trong đó mọi người đều bình đẳng, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc.
D. Cả a, b và c
Câu 3: Những yếu tố tư tưởng XHCN được xuất hiện từ khi nào?
A. Chế độ tư bản chủ nghĩa ra đời B. Sự xuất hiện chế độ tư hữu, xuất hiện giai cấp thống trị và bóc lột. C. Sự xuất hiện giai cấp công nhân D. Ngay từ thời cộng sản nguyên thuỷ.
Câu 4: Đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa xã hội khoa học là gì? A. Là những quy luật và tính quy luật chính trị – xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa. B. Là những quy luật hình thành, phát triển và hoàn thiện của các hình thái kinh tế – xã hội. C. Là những quy luật và tính quy luật chính trị – xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển hình thái kinh tế – xã hội chủ nghĩa xã hội. D. Cả a, b và c
Câu 5: Chức năng và nhiệm vụ của chủ nghĩa xã hội khoa học là gì? A. Là trang bị những tri thức khoa học của chủ nghĩa Mác – Lênin đã phát hiện ra và luận giải về quá trình tất yếu lịch sử dẫn đến hình thành, phát triển hình thái kinh tế – xã hội cộng sản, giải phóng xã hội, giải phóng con người. B. Là giáo dục, trang bị lập trường tư tưởng chính trị của giai cấp công nhân cho đảng cộng sản, giai cấp công nhân và nhân dân lao động. C. Là định hướng về chính trị – xã hội cho mọi hoạt động của giai cấp công nhân, của đảng cộng sản, của nhà nước và của nhân dân lao động trên mọi lĩnh vực. D. Cả a, b và c đều đúng
Câu 6: Ai đã đưa ra quan niệm “CNXH là sự phản kháng và đấu tranh chống sự bóc lột người lao động, một cuộc đấu tranh nhằm hoàn toàn xoá bỏ sự bóc lột”? A. S.Phuriê B. C.Mác C. Ph.Ănghen D. V.I.Lênin
Câu 7: Ai được coi là người mở đầu các trào lưu xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa thời cận đại. A. Tômađô Campanenla B. Tômát Morơ C. Arítxtốt D. Platôn
Câu 8: Ai là người viết tác phẩm “Không tưởng” (Utôpi) A. Xanh Xi Mông B. Campanenla C. Tômát Morơ D. Uynxtenli
Câu 9: Ai là người đã đưa ra chủ trương thiết lập nền “Chuyên chính cách mạng của những người lao động”. A. Tômát Morơ B. Xanh Ximông C. Grắccơ Babớp D. Morenly
Câu 10: Tư tưởng về “Giang sơn ngàn năm của Chúa” xuất hiện ở thời đại nào? A. Cộng sản nguyên thuỷ B. Thời cổ đại C. Thời cận đại D. Thời phục hưng
Câu 11: Tác phẩm “Thành phố mặt trời” là của tác giả nào? A. Giêrắcdơ Uyxntenli B. Tômađô Campanenla C. Giăng Mêliê D. Sáclơ Phuriê
Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 1
Câu 12: Ai đã viết tác phẩm “Những di chúc của tôi”. A. Tômát Morơ B. Giăng Mêliê C. Grắccơ Babớp D. Morenly
Câu 13: Ai là người đã nêu ra “Tuyên ngôn của những người bình dân”? A. Tômát Morơ B. Xanh Ximông C. Grắccơ Babớp D. Morenly
Câu 14: Ai là người đặt vấn đề đấu tranh cho chủ nghĩa xã hội với tính cách là một phong trào thực tiễn (Phong trào hiện thực) A. Tômát Morơ B. Xanh Ximông C. Grắccơ Babớp D. Morenly
Câu 15: Những nhà tư tưởng tiêu biểu của chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán đầu thế kỷ XIX? A. Grắccơ Babớp, Xanh Ximông, Sáclơ Phuriê B. Xanh Ximông, Sáclơ Phuriê, G. Mably C. Xanh Ximông, Sáclơ Phuriê, Rôbớt Ôoen D. Xanh Ximông, Giăng Mêliê, Rôbớt Ôoen
Câu 16: Nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa không tưởng nào đã nói đến vấn đề giai cấp và xung đột giai cấp. A. Xanh Ximông B. Sáclơ Phuriê C. Rôbớt Ôoen D. Grắccơ Babớp
Câu 17: Nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa nào đã tố cáo quá trình tích luỹ tư bản chủ nghĩa bằng hình ảnh “cừu ăn thịt người”. A. Tômát Morơ B. Sáclơ Phuriê C. Rôbớt Ôoen D. Grắccơ Babớp
Câu 18: Ai là người nêu ra luận điểm: Trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, “sự nghèo khổ được sinh ra từ chính sự thừa thãi”. A. Xanh Ximông B. Sáclơ Phuriê C. Rôbớt Ôoen D. Tômát Morơ
Câu 19: Nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa nào đã chia lịch sử phát triển của nhân loại thành các giai đoạn: mông muội, dã man, gia trưởng và văn minh. A. Grắccơ Babớp B. Sáclơ Phuriê C. Xanh Ximông D. Tômát Morơ
Câu 20: Ai đã nêu ra tư tưởng: trình độ giải phóng xã hội được đo bằng trình độ giải phóng phụ nữ? A. Sáclơ Phuriê B. Xanh Ximông C. Grắccơ Babớp D. Rôbớt Ôoen
Câu 21: Người mơ ước xây dựng thành phố mặt trời, mà trong đó không có nạn thất nghiệp, không có kẻ lười biếng, ai cũng lao động. Ông là ai? A. Giê-rắc Uynxteli B. Grắc Babơp C. Tômađô Cămpanela D. Tô mát Mo rơ
Câu 22: Nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa nào đã tiến hành thực nghiệm xã hội cộng sản trong lòng xã hội tư bản? A. Xanh Ximông B. Sáclơ Phuriê C. Grắccơ Babớp D. Rôbớt Ôoen
Câu 23: Nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa nào đã bị phá sản trong khi thực nghiệm tư tưởng cộng sản chủ nghĩa của mình? A. Xanh Ximông B. Sáclơ Phuriê C. Rôbớt Ôoen D. Tômát Morơ
Câu 24: Những đại biểu tiêu biểu cho chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán thế kỷ XIX ở Pháp và Anh? A. Xanh xi mông B. Phuriê C. Rô Bớc Ô Oen D. Cả a, b, c.
Câu 25: Chọn những tác giả nào đúng với tác phẩm của họ? A. To mát Morơ: Tác phẩm Thành phố mặt trời B. Tômađô Campanenla: Tác phẩm Không tưởng (Utopie) C. Giắccơ Babớp: Tuyên ngôn của những người bình dân D. Cả ba đều sai.
Câu 26: Những hạn chế cơ bản của các nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa trước Mác là gì? A. Chưa thấy được bản chất bóc lột và quá trình phát sinh phát triển và diệt vong tất yếu của chủ nghĩa tư bản. B. Không dùng bạo lực cách mạng để xoá bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa. C. Không phát hiện được lực lượng xã hội tiên phong có thể thực hiện cuộc chuyển biến cách mạng từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và cộng sản chủ nghĩa. D. Cả a, b và c
Câu 27: Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng là? A. Do trình độ nhận thức của những nhà tư tưởng. B. Do khoa học chưa phát triển. C. Do những điều kiện lịch sử khách quan quy định. D. Cả a, b, c.
Câu 28: C. Mác sinh ngày tháng năm nào? A. 14.3.1918 B. 5.5.1820 C. 5.5.1818 D. 22.4.1818
Câu 29: C. Mác mất ngày tháng năm nào? A. 14.3.1883 B. 14.3.1881 C. 5.8.1883 D. 21.1.1883
Câu 30: Ph. Ăngghen sinh ngày tháng năm nào? A. 25.11.1818 B. 28.11.1820 C. 5.5.1820 D. 22.4.1820
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 12 là phần tiếp theo trong chuỗi tài liệu ôn tập chuyên sâu, hỗ trợ người học hệ thống hóa kiến thức và rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm một cách hiệu quả. Với nội dung được chọn lọc kỹ lưỡng, sát với thực tế và các quy định pháp luật hiện hành, phần 12 phù hợp cho sinh viên ngành luật, học viên ôn thi chuyên ngành, cũng như những ai đang quan tâm đến lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam. Hãy khám phá ngay để nâng cao khả năng tư duy pháp lý và tự tin bước vào các kỳ thi quan trọng!
Câu 1: Các hình thức đầu tư tại Việt Nam theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14: a. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; Đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) b. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp c. Thực hiện dự án đầu tư d. Tất cả các phương án trên
Câu 2: Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, trường hợp nào dưới đây bắt buộc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: a. Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước b. Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài c. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế. d. Tất cả hoạt động đầu tư đều phải đăng ký đầu tư theo luật
Câu 3: Trong các tài liệu sau, tài liệu nào không là tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư? A. Báo cáo tài chính năm gần nhất của Nhà đầu tư; B. Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; C. Cam kết hỗ trợ tài chính của Ngân hàng thương mại; D. Chứng nhận số dư của Ngân hàng nơi Nhà đầu tư mở tài khoản.
Câu 4: Dự án nào sau đây thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh? A. Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf); B. Dự án đầu tư chế biến dầu khí; C. Dự án đầu tư xây dựng mới cảng hàng không, sân bay; D. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.
Câu 5: Đầu tư ra nước ngoài có sử dụng vốn nhà nước phải tuân thủ quy định nào? A. Phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và về quản lý ngoại hối và các quy định khác của pháp luật có liên quan. B. Phải tuân thủ các quy định của pháp luật về ngân hàng, chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan. C. Phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý vốn nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan. D. Phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước.
Câu 6: Nhà đầu tư ra nước ngoài có các quyền gì? A. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện đầu tư theo quy định sau khi dự án được cơ quan có thẩm quyền của nước, vùng lãnh thổ đầu tư chấp thuận. B. Được hưởng các ưu đãi về đầu tư theo quy định của pháp luật. C. Tuyển dụng lao động Việt Nam sang làm việc tại cơ sở sản xuất, kinh doanh do nhà đầu tư thành lập ở nước ngoài. D. Tất cả các quyền được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.
Câu 7: Nhà đầu tư ra nước ngoài có các nghĩa vụ gì? A. Tuân thủ pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư; Chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập từ việc đầu tư ra nước ngoài về nước theo quy định của pháp luật. B. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tài chính và hoạt động đầu tư ở nước ngoài; Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam. C. Khi kết thúc đầu tư ở nước ngoài, chuyển toàn bộ vốn, tài sản hợp pháp về nước theo quy định của pháp luật. D. Tất cả các nghĩa vụ được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.
Câu 8: Những lĩnh vực nào được khuyến khích đầu tư ra nước ngoài? A. Xuất khẩu nhiều lao động, mở rộng thị trường; phát huy có hiệu quả các ngành, nghề truyền thống của Việt Nam. B. Xuất khẩu nhiều lao động; phát huy ngành, nghề truyền thống; mở rộng thị trường, khai thác tài nguyên thiên nhiên nước nhận đầu tư; tăng xuất khẩu, thu ngoại tệ. C. Xuất khẩu nhiều lao động, xuất khẩu các ngành nghề truyền thống của Việt Nam, thu nhiều ngoại tệ, mở rộng thị trường trong nước và ngoài nước. D. Xuất khẩu phát huy được các ngành nghề truyền thống của Việt Nam, tăng uy tín kinh tế cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Câu 9: Những lĩnh vực nào bị cấm đầu tư ra nước ngoài? A. Lĩnh vực gây phương hại đến an ninh quốc gia, quốc phòng, thuần phong mỹ tục Việt Nam. B. Lĩnh vực gây phương hại đến bí mật quốc phòng, an ninh quốc gia, phương hại đến nền văn hoá dân tộc. C. Những lĩnh vực gây phương hại đến bí mật, an ninh quốc gia, quốc phòng, lịch sử, văn hoá, thuần phong mỹ tục của Việt Nam. D. Lĩnh vực gây phương hại cho chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng.
Câu 10: Đâu là nội dung không đúng về hợp đồng BCC: A. Là một trong những hình thức đầu tư; B. Được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước; C. Các bên tham gia thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC; D. Đầu tư dưới hình thức hợp đồng BCC, Nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Câu 11: Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế có quyền: A. Thu các loại phí sử dụng hạ tầng; B. Xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi để bán hoặc cho thuê; C. Cho thuê, cho thuê lại nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và các công trình khác đã xây dựng để phục vụ sản xuất, kinh doanh; D. Định giá cho thuê đất, giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật.
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 12
Câu 12: Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư là: A. Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư trong nước; B. Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam; C. Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư; D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 13: Mã số dự án đầu tư là: A. Là dãy số được tạo tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; B. Thay đổi khi Nhà đầu tư điều chỉnh dự án; C. Chấm dứt khi dự án ngừng hoạt động; D. Do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp.
Câu 14: Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư: A. Từ ngày nhà đầu tư được cấp Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư lần đầu; B. Không quá 70 năm đối với dự án trong khu kinh tế; C. Được gia hạn tối đa một lần; D. Cả a và b đều đúng.
Câu 15: Thời điểm Nhà đầu tư thực hiện ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án: A. Ngay khi nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư; B. Trước khi dự án triển khai hoạt động; C. Sau khi được cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư; D. Ngay khi dự án triển khai hoạt động.
Câu 16: Dự án đầu tư nào sau đây được hưởng ưu đãi đầu tư? A. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại địa bàn kinh tế xã hội khó khăn; B. Dự án đầu tư chế biến lâm sản ngoài gỗ; C. Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên; D. Cả b và c đều đúng.
Câu 17: Đối tượng thực hiện báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam: A. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; B. Nhà đầu tư; C. Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư; D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 18: Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài: A. Quốc hội; B. Chính phủ; C. Bộ Kế hoạch và Đầu tư; D. Cơ quan đăng ký đầu tư nơi Nhà đầu tư cư trú, đặt trụ sở.
Câu 19: Nhà đầu tư thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư khi có thay đổi về: A. Người đại diện pháp luật của tổ chức kinh tế thực hiện dự án; B. Mục tiêu hoạt động; C. Tiến độ góp vốn; D. Cả B và C đều đúng.
Câu 20: Nhà đầu tư không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi: A. Địa điểm thực hiện dự án tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển; B. Dự án đầu tư tại địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; C. Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước; D. Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.
Câu 21: Trong các dự án sau, dự án nào thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chính Phủ: A. Nhà máy điện hạt nhân; B. Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu; C. Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất; D. Dự án đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài.
Câu 22: Các hình thức lựa chọn Nhà đầu tư thực hiện dự án: A. Đấu giá quyền sử dụng đất; B. Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; C. Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư; D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 23: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: A. Chỉ gồm loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc Công ty cổ phần; B. Là tổ chức có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 1% vốn điều lệ; C. Là tổ chức kinh tế mà Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; D. Được thành lập theo quy định của Luật Đầu tư.
Câu 24: Trường hợp nào sau đây Nhà đầu tư không phải có dự án đầu tư trước khi thành lập tổ chức kinh tế: A. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ; B. Đầu tư thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo; C. Thực hiện dự án đầu tư tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển; D. Không thuộc các trường hợp trên.
Câu 25: Thẩm quyền chấm dứt dự án đầu tư: A. Chính phủ; B. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; C. Cơ quan đăng ký đầu tư; D. Tòa án.
Câu 26: Dự án ngừng hoạt động khi thuộc trường hợp nào sau đây? A. Vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; B. Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết của Trọng tài; C. Không thực hiện đúng nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; D. Không thực hiện đúng nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Câu 27: Nhà đầu tư thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư khi có thay đổi về: A. Người đại diện pháp luật của tổ chức kinh tế thực hiện dự án; B. Mục tiêu hoạt động; C. Tiến độ góp vốn; D. Cả B và C đều đúng.
Câu 28: Nhà đầu tư không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi: A. Địa điểm thực hiện dự án tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển; B. Dự án đầu tư tại địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; C. Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước; D. Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.
Câu 29: Trong các dự án sau, dự án nào thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chính Phủ: A. Nhà máy điện hạt nhân; B. Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu; C. Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất; D. Dự án đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài.
Câu 30: Các hình thức lựa chọn Nhà đầu tư thực hiện dự án: A. Đấu giá quyền sử dụng đất; B. Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; C. Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư; D. Tất cả các đáp án trên.
Phần 11 trong bộ câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư tiếp tục mang đến những nội dung bám sát thực tiễn và chương trình học, giúp người học dễ dàng ôn tập và kiểm tra kiến thức hiệu quả. Với hệ thống câu hỏi đa dạng, rõ ràng và có đáp án chi tiết, tài liệu Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 11 là công cụ hỗ trợ đắc lực cho sinh viên luật, học viên ôn thi công chức, và những ai đang tìm hiểu sâu về pháp luật đầu tư tại Việt Nam. Đừng bỏ lỡ phần nội dung quan trọng này trong hành trình chinh phục môn Luật Đầu tư!
Câu 1: Hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng gồm: A. Dành nguồn vốn đầu tư từ ngân sách để hỗ trợ đầu tư và áp dụng một số phương thức huy động vốn để đầu tư phát triển. B. Dành nguồn vốn đầu tư từ tín dụng ưu đãi để hỗ trợ đầu tư và áp dụng một số phương thức huy động vốn để đầu tư phát triển. C. Dành nguồn vốn đầu tư từ ngân sách và tín dụng ưu đãi để hỗ trợ đầu tư và áp dụng một số phương thức huy động vốn để đầu tư phát triển. D. Dành nguồn vốn đầu tư từ ngân sách và tín dụng ưu đãi để hỗ trợ đầu tư phát triển.
Câu 2: Hỗ trợ thị thực xuất cảnh, nhập cảnh gồm: A. Cấp thị thực xuất cảnh, nhập cảnh dài hạn theo các quy định của Luật Đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan. B. Cấp thị thực xuất cảnh, nhập cảnh thuận tiện theo các quy định của Luật Đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan. C. Cấp thị thực xuất cảnh, nhập cảnh nhiều lần, thuận tiện và nhanh chóng theo các quy định của pháp luật có liên quan. D. Cấp thị thực xuất cảnh, nhập cảnh nhiều lần. Thời hạn của thị thực tối đa là năm năm cho mỗi lần cấp.
Câu 3: Nhà đầu tư thực hiện việc bảo hiểm tài sản và các bảo hiểm khác tại Việt Nam như thế nào? A. Trên cơ sở hợp đồng bảo hiểm ký với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về bảo hiểm. B. Trên cơ sở hợp đồng bảo hiểm ký với tổ chức, cá nhân kinh doanh bảo hiểm theo các quy định của Luật Đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan. C. Trên cơ sở hợp đồng bảo hiểm ký với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm theo các quy định của Luật Đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan. D. Trên cơ sở hợp đồng bảo hiểm ký với tổ chức kinh doanh bảo hiểm Việt Nam theo các quy định của pháp luật có liên quan.
Câu 4: Dự án đầu tư có khai thác, sử dụng tài nguyên, khoáng sản phải thực hiện theo quy định nào? A. Theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định của pháp luật liên quan. B. Theo quy định của pháp luật về tài nguyên, khoáng sản. C. Theo quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định của pháp luật liên quan. D. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật liên quan.
Câu 5: Đối với dự án đầu tư có xây dựng thì việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật được thực hiện theo quy định nào? A. Theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định của pháp luật liên quan. B. Theo quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định của pháp luật liên quan. C. Theo quy định của pháp luật về xây dựng. D. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật liên quan.
Câu 6: Quản lý đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước phải tuân theo các quy tắc nào? A. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội; đúng mục tiêu, có hiệu quả, quản lý phù hợp từng nguồn vốn, công khai, minh bạch. B. Việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đầu tư thẩm định và chấp thuận. C. Phân định rõ trách nhiệm trong quá trình đầu tư; Thực hiện đầu tư đúng pháp luật, tiến độ, bảo đảm chất lượng, chống thất thoát, khép kín. D. Tất cả các quy tắc được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.
Câu 7: Việc lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước phải tuân theo quy tắc nào? A. Phải đấu thầu lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp cho dự án theo pháp luật về đấu thầu. B. Phải thực hiện đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn cho dự án theo quy định của pháp luật về đấu thầu. C. Phải thực hiện đấu thầu để lựa chọn nhà thầu mua sắm hàng hóa cho dự án theo quy định của pháp luật về đấu thầu. D. Phải thực hiện đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, xây lắp cho dự án theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Câu 8: Đầu tư ra nước ngoài phải tuân theo các quy định nào? A. Được đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư. B. Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư ra nước ngoài và bảo vệ lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư Việt Nam ở nước ngoài theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. C. Tạo điều kiện thuận lợi cho tiếp cận nguồn vốn tín dụng trên cơ sở bình đẳng, không phân biệt đối xử; bảo lãnh vay vốn đối với các dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư. D. Tất cả các quy tắc được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.
Câu 9: Để được đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, nhà đầu tư phải có các điều kiện nào? A. Có dự án đầu tư ra nước ngoài; Được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư. B. Có dự án đầu tư ra nước ngoài; Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam; Được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. C. Có dự án đầu tư ra nước ngoài; Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo các quy định của pháp luật có liên quan. D. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam; Được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Câu 10: Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài phải tuân thủ các quy định nào? A. Phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư, về quản lý ngoại hối và các quy định khác của pháp luật có liên quan. B. Phải tuân thủ các quy định của pháp luật về ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan. C. Phải tuân thủ các quy định của pháp luật về ngân hàng, chứng khoán và các quy định khác có liên quan. D. Phải tuân thủ các quy định của pháp luật về chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 11
Câu 11: Đầu tư ra nước ngoài có sử dụng vốn nhà nước phải tuân thủ quy định nào? A. Phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư và về quản lý ngoại hối và các quy định khác của pháp luật có liên quan. B. Phải tuân thủ các quy định của pháp luật về ngân hàng, chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan. C. Phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý vốn nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan. D. Phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước.
Câu 12: Nhà đầu tư ra nước ngoài có các quyền gì? A. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện đầu tư theo quy định sau khi dự án được cơ quan có thẩm quyền của nước, vùng lãnh thổ đầu tư chấp thuận. B. Được hưởng các ưu đãi về đầu tư theo quy định của pháp luật. C. Tuyển dụng lao động Việt Nam sang làm việc tại cơ sở sản xuất, kinh doanh do nhà đầu tư thành lập ở nước ngoài. D. Tất cả các quyền được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.
Câu 13: Nhà đầu tư ra nước ngoài có các nghĩa vụ gì? A. Tuân thủ pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư; Chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập từ việc đầu tư ra nước ngoài về nước theo quy định của pháp luật. B. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tài chính và hoạt động đầu tư ở nước ngoài; Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam. C. Khi kết thúc đầu tư ở nước ngoài, chuyển toàn bộ vốn, tài sản hợp pháp về nước theo quy định của pháp luật. D. Tất cả các nghĩa vụ được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.
Câu 14: Những lĩnh vực nào được khuyến khích đầu tư ra nước ngoài? A. Xuất khẩu nhiều lao động, mở rộng thị trường; phát huy có hiệu quả các ngành, nghề truyền thống của Việt Nam. B. Xuất khẩu nhiều lao động; phát huy ngành, nghề truyền thống; mở rộng thị trường, khai thác tài nguyên thiên nhiên nước nhận đầu tư; tăng xuất khẩu, thu ngoại tệ. C. Xuất khẩu nhiều lao động, xuất khẩu các ngành nghề truyền thống của Việt Nam, thu nhiều ngoại tệ, mở rộng thị trường trong nước và ngoài nước. D. Xuất khẩu phát huy được các ngành nghề truyền thống của Việt Nam, tăng uy tín kinh tế cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Câu 15: Những lĩnh vực nào bị cấm đầu tư ra nước ngoài? A. Lĩnh vực gây phương hại đến an ninh quốc gia, quốc phòng, thuần phong mỹ tục Việt Nam. B. Lĩnh vực gây phương hại đến bí mật quốc phòng, an ninh quốc gia, phương hại đến nền văn hoá dân tộc. C. Những lĩnh vực gây phương hại đến bí mật, an ninh quốc gia, quốc phòng, lịch sử, văn hoá, thuần phong mỹ tục của Việt Nam. D. Lĩnh vực gây phương hại cho chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng.
Câu 16: Tranh chấp đầu tư tại Việt Nam được giải quyết như thế nào? A. Thông qua thương lượng, hoà giải, Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định của pháp luật. B. Thông qua hoà giải, trọng tài phi chính phủ, toà án theo các quy định của pháp luật có liên quan. C. Thông qua thương lượng, trọng tài phi chính phủ theo các quy định của pháp luật có liên quan. D. Thông qua thương lượng, toà án, trọng tài theo các quy định của pháp luật có liên quan.
Câu 17: Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước được giải quyết như thế nào? A. Thông qua Thương lượng, hoà giải, trọng tài, toà án. B. Thông qua Trọng tài hoặc Tòa án Việt Nam. C. Thông qua Thương lượng, trọng tài, toà án. D. Thông qua Thương lượng, hoà giải, trọng tài, toà án.
Câu 18: Tranh chấp mà một bên là nhà đầu tư nước ngoài được giải quyết như thế nào? A. Thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây: Tòa án Việt Nam; Trọng tài Việt Nam. B. Thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây: Trọng tài nước ngoài; Trọng tài quốc tế. C. Thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây: Trọng tài do các bên tranh chấp thoả thuận thành lập. D. Thông qua một trong những cơ quan, tổ chức được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.
Câu 19: Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước Việt Nam được giải quyết như thế nào? A. Thông qua Trọng tài hoặc tòa án Việt Nam, trừ trường hợp có thoả thuận khác trong hợp đồng ký giữa nhà đầu tư với cơ quan có thẩm quyền Việt Nam. B. Thông qua Thương lượng, trọng tài phi chính phủ, trọng tài thương mại quốc tế của Việt Nam, tòa án Việt Nam theo các quy định của pháp luật có liên quan.
Câu 20: Trường hợp pháp luật mới được ban hành có các ưu đãi cao hơn so với trước đó thì nhà đầu tư sẽ như thế nào? A. Không được hưởng các quyền lợi, ưu đãi đó theo quy định của pháp luật, chính sách mới. B. Được hưởng các quyền lợi, ưu đãi theo quy định mới kể từ ngày pháp luật, chính sách mới đó có hiệu lực. C. Được hưởng các quyền lợi, ưu đãi theo quy định mới nếu được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư chấp thuận. D. Được hưởng các quyền lợi, ưu đãi theo quy định mới sau khi làm đủ thủ tục xin được hưởng theo quy định.
Câu 21: Trường hợp pháp luật mới ban hành làm ảnh hưởng bất lợi đến nhà đầu tư thì nhà đầu tư sẽ như thế nào? A. Được bảo đảm hưởng các ưu đãi như quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư. B. Được bảo đảm giải quyết bằng một, một số hoặc các biện pháp sau đây: Tiếp tục hưởng các quyền lợi, ưu đãi; Được trừ thiệt hại vào thu nhập chịu thuế. C. Được bảo đảm giải quyết bằng một, một số hoặc các biện pháp sau đây: Tiếp tục hưởng các quyền lợi, ưu đãi; Được trừ thiệt hại vào thu nhập chịu thuế; Được xem xét bồi thường thiệt hại. D. Được bảo đảm giải quyết bằng một, một số hoặc các biện pháp sau đây: Tiếp tục hưởng các quyền lợi, ưu đãi; Được trừ thiệt hại vào thu nhập chịu thuế; Được xem xét bồi thường thiệt hại; Được chuyển đổi mục đích đầu tư.
Câu 22: Nhà đầu tư có quyền gì khi đầu tư vào lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư? A. Được hưởng các ưu đãi về thuế, đất đai và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật. B. Được hưởng các ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật. C. Được hưởng các ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng, xuất nhập khẩu và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật. D. Được hưởng các ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng, xuất nhập khẩu, bảo hiểm và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.
Câu 23: Nhà đầu tư có nghĩa vụ gì khi đầu tư vào lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư? A. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam. B. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. C. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; Đảm bảo tiến độ thực hiện dự án. D. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; Đảm bảo tiến độ thực hiện dự án; Báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện dự án.
Câu 24: Nhà đầu tư có quyền gì khi đầu tư vào lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư? A. Được hưởng các ưu đãi về thuế, đất đai và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật. B. Được hưởng các ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật. C. Được hưởng các ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng, xuất nhập khẩu và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật. D. Được hưởng các ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng, xuất nhập khẩu, bảo hiểm và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.
Câu 25: Nhà đầu tư có nghĩa vụ gì khi đầu tư vào lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư? A. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam. B. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. C. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; Đảm bảo tiến độ thực hiện dự án. D. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật; Đảm bảo tiến độ thực hiện dự án; Báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện dự án.
Tiếp nối các phần trước trong bộ tài liệu ôn tập Luật Đầu tư, phần 10 cung cấp hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư chuyên sâu, bám sát chương trình học và khung pháp lý hiện hành. Đây là nguồn tài liệu hữu ích dành cho sinh viên ngành luật, thí sinh ôn thi công chức, viên chức, hoặc những ai quan tâm đến lĩnh vực đầu tư. Với cách trình bày rõ ràng, đáp án chính xác và dễ hiểu, phần 10 sẽ giúp bạn củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng làm bài trắc nghiệm một cách hiệu quả.
Câu 1: Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật Đầu tư thì áp dụng quy định nào? A. Áp dụng các quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan. B. Áp dụng các quy định của Luật Đầu tư và pháp luật Việt Nam có liên quan. C. Áp dụng các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. D. Áp dụng các quy định của giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận kinh doanh.
Câu 2: Trường hợp pháp luật Việt Nam chưa có quy định nhưng các bên có thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế thì xử lý thế nào? A. Các bên hợp đồng cần xin phép Tòa án nhân dân tối cao để được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đã thỏa thuận đó. B. Các bên hợp đồng cần xin phép Thủ tướng Chính phủ để được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đã thỏa thuận đó theo quy định của pháp luật có liên quan. C. Các bên hợp đồng cần xin phép Bộ Tư pháp để được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đã thỏa thuận đó theo quy định của pháp luật có liên quan. D. Các bên hợp đồng được áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán đầu tư quốc tế đã thỏa thuận đó, nếu chúng không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
Câu 3: Quyền tự chủ đầu tư, kinh doanh của nhà đầu tư gồm: A. Lựa chọn lĩnh vực, hình thức, địa bàn, quy mô, đối tác, ngành, nghề, phương thức kinh doanh; thành lập doanh nghiệp; tự quyết định hoạt động đã đăng ký. B. Lựa chọn lĩnh vực, hình thức, địa bàn, quy mô đầu tư; tự quyết định hoạt động đã đăng ký theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định có liên quan. C. Lựa chọn lĩnh vực, hình thức, địa bàn, quy mô, đối tác, phương thức huy động vốn; tự quyết định hoạt động kinh doanh đã đăng ký theo quy định. D. Lựa chọn lĩnh vực, hình thức, địa bàn, quy mô, đối tác và thời hạn dự án; thành lập doanh nghiệp; tự quyết định hoạt động kinh doanh đã đăng ký theo quy định.
Câu 4: Quyền tiếp cận, sử dụng nguồn lực đầu tư gồm: A. Bình đẳng trong việc tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ; sử dụng đất đai và tài nguyên theo quy định của pháp luật. B. Thuê hoặc mua thiết bị, máy móc ở trong nước và nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư. C. Thuê lao động làm quản lý, kỹ thuật, chuyên gia theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. D. Tất cả các quyền được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.
Câu 5: Quyền xuất khẩu liên quan đến hoạt động đầu tư gồm: A. Trực tiếp xuất khẩu sản phẩm do mình làm ra theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan. B. Trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu và tiêu thụ sản phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan. C. Ủy thác xuất khẩu sản phẩm do mình làm ra theo quy định của pháp luật có liên quan. D. Trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất một số sản phẩm do mình làm ra theo quy định của pháp luật có liên quan.
Câu 6: Quyền nhập khẩu liên quan đến hoạt động đầu tư gồm: A. Trực tiếp nhập khẩu vật tư, nguyên liệu, hàng hóa cho hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan. B. Ủy thác nhập khẩu thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu, hàng hóa cho hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan. C. Trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu và hàng hóa cho hoạt động đầu tư. D. Trực tiếp nhập khẩu mọi sản phẩm cho hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.
Câu 7: Quảng cáo, tiếp thị liên quan đến đầu tư gồm: A. Quảng cáo sản phẩm của mình, ký kết hợp đồng quảng cáo với tổ chức được quyền hoạt động quảng cáo theo quy định của pháp luật có liên quan. B. Quảng cáo, tiếp thị sản phẩm của mình, trực tiếp ký hợp đồng quảng cáo với cá nhân được quyền quảng cáo theo quy định của pháp luật có liên quan. C. Tiếp thị sản phẩm của mình, ký hợp đồng quảng cáo với người được ủy quyền quảng cáo theo quy định của Luật Đầu tư. D. Quảng cáo, tiếp thị sản phẩm, dịch vụ của mình và trực tiếp ký hợp đồng quảng cáo với tổ chức được quyền hoạt động quảng cáo.
Câu 8: Gia công, gia công lại liên quan đến đầu tư gồm: A. Thực hiện hoạt động gia công, gia công lại sản phẩm; đặt gia công và gia công lại trong nước, đặt gia công ở nước ngoài theo pháp luật về thương mại. B. Thực hiện hoạt động gia công, gia công lại sản phẩm, đặt gia công, gia công lại trong và ngoài nước theo quy định của Luật Đầu tư. C. Thực hiện hoạt động gia công, gia công lại sản phẩm, đặt gia công ở nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan. D. Thực hiện hoạt động gia công, gia công lại sản phẩm trong nước và nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan.
Câu 9: Quyền mua ngoại tệ của nhà đầu tư gồm: A. Được mua ngoại tệ tại ngân hàng để đáp ứng giao dịch vãng lai theo quy định của Luật Đầu tư, pháp luật về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có liên quan. B. Được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng để đáp ứng cho giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. C. Được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng để đáp ứng giao dịch vốn theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có liên quan. D. Được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng để thực hiện mọi giao dịch theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và các quy định pháp luật có liên quan.
Câu 10: Những dự án nào thì được hỗ trợ cân đối ngoại tệ? A. Đối với một số dự án quan trọng trong lĩnh vực năng lượng, kết cấu hạ tầng giao thông theo quy định của Luật Đầu tư. B. Đối với một số dự án quan trọng trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông, xử lý chất thải theo quy định của Luật Đầu tư. C. Đối với một số dự án quan trọng trong lĩnh vực năng lượng, kết cấu hạ tầng giao thông, xử lý chất thải. D. Đối với một số dự án quan trọng trong lĩnh vực năng lượng, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật có liên quan.
Câu 11: Quyền chuyển nhượng, điều chỉnh vốn được quy định như thế nào? A. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng vốn đầu tư. Nếu chuyển nhượng có lãi thì phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật có liên quan. B. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng dự án đầu tư cho người khác. Nếu việc chuyển nhượng có lãi thì phải nộp thuế theo quy định của pháp luật có liên quan. C. Nhà đầu tư có quyền điều chỉnh vốn hoặc dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan. D. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng, điều chỉnh vốn. Trường hợp chuyển nhượng có phát sinh lợi nhuận thì phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 10
Câu 12: Quyền thế chấp đất đai và tài sản gắn với đất đai của nhà đầu tư được quy định như thế nào? A. Được thế chấp tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn thực hiện dự án theo quy định của pháp luật. B. Được thế chấp để vay tiền tại các tổ chức tín dụng Việt Nam để thực hiện các dự án của mình theo quy định của pháp luật có liên quan. C. Được thế chấp để vay tiền thực hiện các dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan. D. Được thế chấp để vay tiền tại các tổ chức tín dụng nước ngoài nhằm thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan.
Câu 13: Nhà đầu tư được ưu đãi đầu tư trong những điều kiện nào? A. Có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư; đầu tư mới, đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường. B. Có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực được ưu đãi theo quy định của Luật Đầu tư; đầu tư mới, đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh, đổi mới công nghệ. C. Có dự án đầu tư thuộc những địa bàn ưu đãi; đầu tư mới, đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm. D. Có dự án đầu tư thuộc những lĩnh vực, địa bàn đặc biệt khó khăn; có dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng quy mô, giảm ô nhiễm môi trường.
Câu 14: Theo Luật Đầu tư, các loại ưu đãi đầu tư gồm: A. Ưu đãi về thuế, về chuyển lỗ, về khấu hao tài sản cố định, về sử dụng đất. B. Ưu đãi về thuế, về chuyển lỗ, về khấu hao tài sản cố định, về sử dụng đất và các ưu đãi đầu tư khác theo quy định của pháp luật. C. Ưu đãi về thuế, về khấu hao tài sản cố định, về sử dụng đất. D. Ưu đãi về thuế, về chuyển lỗ, về sử dụng đất.
Câu 15: Lĩnh vực ưu đãi đầu tư gồm: A. Sản xuất vật liệu mới; sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học; Nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thủy sản; làm muối; sản xuất giống cây trồng, vật nuôi mới. B. Sử dụng công nghệ cao; bảo vệ môi trường sinh thái; Sử dụng nhiều lao động; Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng, các dự án quan trọng, có quy mô lớn. C. Phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế, thể dục, thể thao và văn hóa dân tộc; Phát triển ngành, nghề truyền thống; Những lĩnh vực sản xuất, dịch vụ khác cần khuyến khích. D. Tất cả các lĩnh vực được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.
Câu 16: Địa bàn ưu đãi đầu tư gồm: A. Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. B. Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. C. Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. D. Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Câu 17: Lĩnh vực đầu tư có điều kiện bao gồm: A. Lĩnh vực tác động đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; Lĩnh vực tài chính, ngân hàng; Lĩnh vực tác động đến sức khỏe cộng đồng. B. Văn hóa, thông tin, báo chí, xuất bản; Dịch vụ giải trí; Kinh doanh bất động sản; Khảo sát, tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên; môi trường sinh thái. C. Phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo; Một số lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật. D. Tất cả các lĩnh vực được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.
Câu 18: Lĩnh vực cấm đầu tư bao gồm: A. Các dự án gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và lợi ích công cộng; gây phương hại đến di tích lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam. B. Các dự án gây tổn hại đến sức khỏe nhân dân, làm hủy hoại tài nguyên, phá hủy môi trường. C. Các dự án xử lý phế thải độc hại đưa từ bên ngoài vào Việt Nam; sản xuất các loại hóa chất độc hại hoặc sử dụng tác nhân độc hại bị cấm theo điều ước quốc tế. D. Tất cả các lĩnh vực được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.
Câu 19: Các biện pháp bảo đảm đầu tư gồm: A. Bảo đảm về vốn đầu tư, tài sản hợp pháp; quyền sở hữu trí tuệ; chuyển vốn, tài sản ra nước ngoài; áp dụng giá, phí, lệ phí thống nhất; ổn định đầu tư. B. Bảo đảm về vốn và tài sản hợp pháp; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển vốn tài sản ra nước ngoài; Bảo đảm ổn định đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật. C. Bảo đảm về vốn và tài sản hợp pháp; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; áp dụng giá thống nhất; Bảo đảm ổn định đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật, chính sách. D. Bảo đảm về vốn và tài sản hợp pháp; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển vốn ra nước ngoài, áp dụng lệ phí thống nhất; Bảo đảm ổn định đầu tư.
Câu 20: Trường hợp pháp luật mới được ban hành có các ưu đãi cao hơn so với trước đó thì nhà đầu tư sẽ như thế nào? A. Không được hưởng các quyền lợi, ưu đãi đó theo quy định của pháp luật, chính sách mới. B. Được hưởng các quyền lợi, ưu đãi theo quy định mới kể từ ngày pháp luật, chính sách mới đó có hiệu lực. C. Được hưởng các quyền lợi, ưu đãi theo quy định mới nếu được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư chấp thuận. D. Được hưởng các quyền lợi, ưu đãi theo quy định mới sau khi làm đủ thủ tục xin được hưởng theo quy định.
Câu 21: Trường hợp pháp luật mới ban hành làm ảnh hưởng bất lợi đến nhà đầu tư thì nhà đầu tư sẽ như thế nào? A. Được bảo đảm hưởng các ưu đãi như quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư. B. Được bảo đảm giải quyết bằng một, một số hoặc các biện pháp sau đây: Tiếp tục hưởng các quyền lợi, ưu đãi; Được trừ thiệt hại vào thu nhập chịu thuế. C. Được bảo đảm giải quyết bằng một, một số hoặc các biện pháp sau đây: Được điều chỉnh mục tiêu của dự án; xem xét bồi thường. D. Tất cả các bảo đảm được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.
Câu 22: Các hình thức đầu tư trực tiếp bao gồm: A. Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn đầu tư trong nước hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài; Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh trong nước và nước ngoài. B. Đầu tư theo hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT; Đầu tư phát triển kinh doanh. C. Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư; Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp; Các hình thức đầu tư trực tiếp khác. D. Tất cả các hình thức đầu tư được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.
Câu 23: Nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức nào? A. Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh; Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường. B. Mở rộng quy mô, nâng cao công suất; Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm. C. Mở rộng quy mô, nâng cao năng lực kinh doanh; Đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm môi trường. D. Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh; Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm.
Câu 24: Nhà đầu tư được đầu tư để thành lập các tổ chức kinh tế nào? A. Doanh nghiệp tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp; B. Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư và các tổ chức tài chính khác theo quy định của pháp luật; C. Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ sở dịch vụ khác có hoạt động đầu tư sinh lợi; Các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật. D. Tất cả các tổ chức kinh tế được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.
Câu 25: Nhà đầu tư thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam theo các hình thức nào? A. Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; Thông qua các định chế tài chính trung gian khác. B. Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán; Thông qua các định chế tài chính trung gian khác. C. Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán. D. Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu; Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán; Thông qua các định chế tài chính trung gian khác.
Câu 26: Việc đầu tư gián tiếp tại Việt Nam phải tuân theo các quy định nào? A. Tuân theo các quy định của Luật Đầu tư và các quy định khác có liên quan. B. Tuân theo các quy định của Luật Thương mại và các quy định khác có liên quan. C. Tuân theo pháp luật về chứng khoán và các quy định khác có liên quan. D. Tuân theo các quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định khác có liên quan.
Câu 27: Thời hạn hoạt động của dự án có vốn đầu tư nước ngoài là: A. Phải phù hợp với yêu cầu hoạt động dự án và không quá 50 năm; trường hợp cần thiết thì không quá 60 năm. B. Phải phù hợp với yêu cầu hoạt động dự án và không quá 60 năm; trường hợp cần thiết thì không quá 70 năm. C. Phải phù hợp với yêu cầu hoạt động dự án và không quá 70 năm; trường hợp cần thiết thì không quá 90 năm. D. Phải phù hợp với yêu cầu hoạt động dự án và không quá 50 năm; trường hợp cần thiết thì không quá 70 năm.
Câu 28: Các biện pháp hỗ trợ đầu tư gồm: A. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ; đào tạo; phát triển dịch vụ đầu tư; hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế; Thị thực xuất cảnh, nhập cảnh. B. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ; hệ thống kết cấu hạ tầng cơ sở; đào tạo lao động; thị thực xuất cảnh, nhập cảnh theo các quy định có liên quan. C. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ; đào tạo chuyên gia, lao động kỹ thuật; thị thực xuất cảnh, nhập cảnh theo các quy định của pháp luật có liên quan. D. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ; xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật; thị thực xuất cảnh, nhập cảnh theo các quy định của pháp luật có liên quan.
Câu 29: Những loại công nghệ nào được khuyến khích chuyển giao vào Việt Nam? A. Công nghệ tiên tiến, công nghệ nguồn, tạo ra sản phẩm mới, có năng lực cạnh tranh, sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. B. Công nghệ cao, công nghệ nguồn, tạo ra sản phẩm mới, nâng cao năng lực sản xuất, cạnh tranh và tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, tài nguyên thiên nhiên. C. Công nghệ cao và tạo ra sản phẩm mới, nâng cao năng lực sản xuất, năng lực cạnh tranh và sử dụng có hiệu quả nguyên liệu, nhiên liệu, tài nguyên thiên nhiên. D. Công nghệ tiên tiến, công nghệ nguồn, tạo ra sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nguyên, nhiên liệu, tài nguyên thiên nhiên.
Câu 30: Theo Luật Đầu tư, hỗ trợ đào tạo gồm: A. Lập quỹ hỗ trợ đào tạo; Chi phí đào tạo được tính vào chi phí hợp lý làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế; Đào tạo lao động có kỹ thuật cao bằng ngân sách nhà nước. B. Lập quỹ hỗ trợ đào tạo; Chi phí đào tạo được tính vào chi phí làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế; Hỗ trợ từ ngân sách cho việc đào tạo lao động trong doanh nghiệp. C. Lập quỹ hỗ trợ đào tạo; Chi phí đào tạo được tính vào chi phí thu nhập chịu thuế; Đào tạo lao động bằng ngân sách nhà nước và bằng các loại quỹ tài trợ. D. Lập quỹ hỗ trợ đào tạo; Chi phí đào tạo được tính vào chi phí thu nhập chịu thuế; Đào tạo chuyên gia và lao động kỹ thuật bằng ngân sách nhà nước và các loại quỹ.
Bạn đang tìm Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 5 để ôn tập hiệu quả? Bộ câu hỏi này giúp bạn củng cố kiến thức về Luật Đầu tư, bao quát các quy định quan trọng, điều kiện đầu tư, thủ tục và chính sách ưu đãi. Hãy khám phá ngay để nâng cao hiểu biết và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi!
1. Một trong các căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với việc mua sắm hàng năm các thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm dùng nguồn vốn chi thường xuyên là: A. Quyết định phê duyệt dự án B. Nguồn vốn cho dự án được duyệt C. Quyết định mua sắm được phê duyệt D. Cả 3 đáp án trên đều đúng
2. Trường hợp hủy thầu, hồ sơ liên quan được lưu giữ trong khoảng thời gian bao lâu, kể từ khi ban hành quyết định hủy thầu? A. 3 tháng B. 6 tháng C. 12 tháng D. 24 tháng
3. Trường hợp nào sau đây không có đủ tư cách hợp lệ tham dự thầu? A. Doanh nghiệp có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu đang hoạt động cấp B. Chi nhánh hạch toán độc lập về nghiệp vụ tài chính kế toán và thuế C. Hộ kinh doanh cá thể D. Trường hợp (B) và (C)
4. Đối với nhà thầu là tổ chức, nội dung nào sau đây không phải là tiêu chí đánh giá về tư cách hợp lệ của nhà thầu? A. Có tên trong danh sách mua hồ sơ mời thầu B. Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia C. Hạch toán tài chính độc lập D. Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu
5. Việc đánh giá nhà thầu đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu thuộc nội dung đánh giá về: A. Kỹ thuật B. Tài chính C. Tư cách hợp lệ D. Năng lực, kinh nghiệm
6. Nhà thầu đã thực hiện công tác lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật cho dự án đầu tư xây dựng công trình được phép tham dự thầu gói thầu: A. Lập hồ sơ mời thầu cho các gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa thuộc dự án B. Cung cấp dịch vụ tư vấn giám sát thi công công trình của dự án C. Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa thuộc dự án D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
7. Nhà thầu phải độc lập với nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu khi áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu nào? A. Đấu thầu rộng rãi B. Đấu thầu hạn chế C. Chào hàng cạnh tranh D. Đáp án A và B đều đúng
8. Nhà thầu A và nhà thầu B (nhà thầu B nắm 35% cổ phần của nhà thầu A) có được cùng tham dự thầu trong một gói thầu không? A. Có B. Không C. Chưa đủ thông tin để xác định
9. Việc nhà thầu tham gia đấu thầu gói thầu tư vấn giám sát cho công trình mà mình đã lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật có bị coi là vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu hay không? A. Có B. Không C. Xin ý kiến người có thẩm quyền để xử lý tình huống trong đấu thầu
10. Hai nhà thầu A, B cùng có vốn góp của Tổng công ty X trên 30% và cùng tham dự đấu thầu rộng rãi gói thầu xây lắp có vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh hay không? A. Vi phạm vì nhà thầu A, B có vốn góp của Tổng công ty X trên 30% B. Vi phạm vì nhà thầu A, B có vốn góp của Tổng công ty X C. Không vi phạm
11. Đối với gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 01 tỷ đồng và đủ điều kiện áp dụng hình thức chỉ định thầu, chủ đầu tư có được chỉ định cho nhà thầu là doanh nghiệp cấp vừa hay không? A. Được phép với điều kiện doanh nghiệp cấp vừa đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật, chất lượng, giá thành B. Không được phép C. Ý kiến khác
Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 5
12. Đối với dự án đầu tư phát triển, trường hợp nào sau đây được áp dụng hình thức chỉ định thầu? A. Gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa có giá gói thầu dưới 2 tỷ đồng, gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu dưới 1 tỷ đồng B. Gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu dưới 1 tỷ đồng C. Gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa có giá gói thầu không quá 1 tỷ đồng, gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 500 triệu đồng D. Gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 5 tỷ đồng, gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa có giá gói thầu không quá 3 tỷ đồng
13. Đối với gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 01 tỷ đồng, nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu phải đáp ứng điều kiện nào sau đây? A. Có tên trong danh sách ngắn B. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu C. Nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu D. Trường hợp (b) và (c)
14. Phương án nào sau đây là đúng? A. Không bắt buộc thẩm định kết quả chỉ định thầu rút gọn trước khi phê duyệt B. Tất cả kết quả lựa chọn nhà thầu đều phải được thẩm định trước khi phê duyệt C. Không bắt buộc thẩm định kết quả chỉ định thầu theo quy trình thông thường trước khi phê duyệt
15. Hãy chọn phương án trả lời đúng: A. Không bắt buộc đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu khi chỉ định thầu B. Chỉ bắt buộc đăng tải kết quả chỉ định thầu khi chỉ định thầu theo quy trình thông thường C. Bắt buộc phải đăng tải thông tin về kết quả chỉ định thầu
16. Đối với gói thầu áp dụng quy trình chỉ định thầu thông thường thì phần phương thức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu được ghi như thế nào? A. Bỏ trống B. Một giai đoạn một túi hồ sơ C. Một giai đoạn hai túi hồ sơ D. Đáp án khác
17. Đối với gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu thì có được nêu nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa trong hồ sơ yêu cầu hay không? A. Không B. Được phép nêu C. Phương án khác
18. Đối với gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu rộng rãi trong nước, nhà thầu A được coi là đối tượng ưu đãi khi đáp ứng điều kiện nào dưới đây? A. Có số lao động nữ được ký hợp đồng tối thiểu 3 tháng chiếm tỷ lệ 20% B. Có số lao động là người khuyết tật được ký hợp đồng tối thiểu 6 tháng chiếm tỷ lệ 20% C. Có số lao động là thương binh được ký hợp đồng tối thiểu 1 tháng chiếm tỷ lệ 25% D. Có số lao động nữ được ký hợp đồng tối thiểu 3 tháng chiếm tỷ lệ tối thiểu 25%
19. Nhà thầu A có 25% số lao động là nữ giới, nhà thầu B có 30% số lao động là thương binh cùng tham dự thầu gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn. Nhà thầu nào được hưởng ưu đãi? A. Nhà thầu B được hưởng ưu đãi B. Báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định C. Cả hai nhà thầu cùng được hưởng ưu đãi
20. Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất, nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu đó một khoản tiền bằng bao nhiêu khi so sánh, xếp hạng? A. 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu đó B. 7.5% giá dự thầu trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu đó C. 7,5% giá dự thầu của nhà thầu đó
21. Trường hợp do lỗi chuyển phát của bưu điện, hồ sơ dự thầu được gửi đến sau thời điểm đóng thầu thì xử lý như thế nào? A. Hồ sơ dự thầu không hợp lệ và bị loại, bên mời thầu gửi lại cho nhà thầu theo nguyên trạng B. Bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư để xử lý tình huống theo hướng chấp thuận hồ sơ dự thầu vì lỗi là do bưu điện C. Do lỗi là khách quan nên bên mời thầu chấp thuận hồ sơ dự thầu và không cần báo cáo chủ đầu tư
22. Tại lễ mở thầu, nhà thầu đề nghị bổ sung thư giảm giá do bị thất lạc trong quá trình nộp hồ sơ dự thầu theo đường bưu điện, bên mời thầu xử lý như thế nào? A. Bên mời thầu không chấp nhận vì thư giảm giá của nhà thầu nộp sau thời điểm đóng thầu B. Bên mời thầu chấp nhận do đây là lỗi vận chuyển của bưu điện, không phải lỗi của nhà thầu, việc giảm giá mang lại hiệu quả kinh tế cho gói thầu C. Bên mời thầu chấp nhận do đây là lỗi vận chuyển theo đường bưu điện, không phải lỗi của nhà thầu, việc giảm giá mang lại hiệu quả kinh tế cho gói thầu. Tuy nhiên, trong trường hợp này bên mời thầu cần xin ý kiến của chủ đầu tư
23. Sau lễ mở thầu, nhà thầu được phép làm gì trong các trường hợp dưới đây? A. Nhà thầu được thay đổi hồ sơ dự thầu đã nộp bằng hồ sơ dự thầu khác nếu chủ đầu tư đồng ý B. Nhà thầu có thể bổ sung bất kỳ tài liệu gì C. Nhà thầu được bổ sung thư giảm giá nếu bên mời thầu chấp thuận D. Nhà thầu bổ sung tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu
24. Giá trị của bảo đảm dự thầu đối với gói thầu xây lắp quy mô nhỏ là bao nhiêu % giá gói thầu? A. 1%-2% B. 1%-3% C. 1%-1,5%
25. Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi thuộc trường hợp sau: A. Thời hạn hiệu lực của bảo đảm dự thầu dài hơn so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu B. Thư bảo lãnh dự thầu không ghi tên của đơn vị thụ hưởng C. Thư bảo lãnh dự thầu có chữ ký của cấp phó theo ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của ngân hàng