Tác giả: Thanh Loan

  • Luật thuế là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam

    Luật thuế là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam

    Luật thuế là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, đóng vai trò điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thu, nộp và quản lý các khoản thuế giữa Nhà nước và người nộp thuế. Việc xác định rõ tính độc lập của ngành luật này giúp nâng cao hiệu quả quản lý thuế và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam theo hướng hiện đại, minh bạch và phù hợp với thông lệ quốc tế.

    Tham khảo khóa học bài giảng ôn tập các môn học của Học viện đào tạo pháp chế ICA: https://study.phapche.edu.vn?ref=lnpc

    Luật thuế là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam

    Luật thuế là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, điều này thể hiện rõ qua đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh và hệ thống quy phạm pháp luật đặc thù mà nó sở hữu.

    Khác với các ngành luật khác như luật dân sự hay luật hình sự, luật thuế điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thu nộp thuế giữa Nhà nước – với vai trò là chủ thể có quyền lực công – và người nộp thuế là cá nhân, tổ chức trong xã hội. Quan hệ này mang tính quyền lực – mệnh lệnh, thể hiện ở chỗ Nhà nước ấn định nghĩa vụ thuế thông qua luật và người nộp thuế buộc phải thực hiện mà không có quyền lựa chọn hay thỏa thuận.

    Hệ thống pháp luật thuế ở Việt Nam hiện nay đã phát triển đầy đủ với nhiều đạo luật chuyên ngành như Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật Quản lý thuế… cùng các văn bản hướng dẫn chi tiết.

    Không chỉ vậy, luật thuế còn được công nhận là môn học pháp lý riêng biệt, được giảng dạy chính thức trong chương trình đào tạo luật và tài chính – kế toán tại các trường đại học.

    Tất cả những yếu tố này cho thấy luật thuế không chỉ là một phần trong ngành luật tài chính, mà đã thực sự trở thành một ngành luật độc lập, có vai trò quan trọng trong việc điều tiết kinh tế, đảm bảo công bằng và góp phần ổn định ngân sách quốc gia.

    Luật thuế là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam
    Luật thuế là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam

    Nội dung môn Luật thuế trong giảng dạy đại học

    Chương 1. Những vấn đề cơ bản về pháp luật thuế

    1. Khái niệm và phân loại thuế
    2. Khái niệm pháp luật thuế

    Chương 2. Pháp luật thuế giá trị gia tăng

    1. Khái niệm pháp luật thuế giá trị gia tăng
    2. Nội dung pháp luật thuế giá trị gia tăng
    3. Quản lý thuế giá trị gia tăng

    Chương 3. Pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt

    1. Những vấn đề chung về thuế tiêu thụ đặc biệt
    2. Nội dung pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt

    Chương 4. Pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

    1. Khi niệm về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
    2. Nội dung pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
    3. Căn cứ tính thuế
    4. Trình tự thủ tục hnh thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
    5. Chế độ miễn thuế, hoàn thuế xuất nhập khẩu

    Chương 5. Pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp

    1. Những vấn đề chung về thuế thu nhập doanh nghiệp
    2. Nội dung của thuế thu nhập doanh nghiệp

    Chương 6. Pháp luật thuế thu nhập cá nhân

    2. Nội dung pháp luật thuế thu nhập cá nhân

    Chương 7. Pháp luật thuế đối với đất đai

    1. Khái quát về thuế đối với đất đai và pháp luật thuế đối với đất đai.
    2. Nội dung pháp luật thuế sử dụng đất nông nghiệp
    3. Pháp luật thuế nhà, đất

    Chương 8. Pháp luật về các loại thuế khác

    1. Pháp luật thuế tài nguyên
    2. Pháp luật thuế môn bài

    Chương 9. Khái quát về ngân sách nhà nước và luật ngân sách nhà nước

    1. Khái quát về ngân sách nhà nước
    2. Khái quát về luật ngân sách nhà nước
    3. Tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước

    Mời bạn xem thêm:

  • Khái niệm cá nhân không cư trú theo Luật Thuế thu nhập cá nhân

    Khái niệm cá nhân không cư trú theo Luật Thuế thu nhập cá nhân

    Khái niệm cá nhân không cư trú theo Luật Thuế thu nhập cá nhân là một nội dung quan trọng giúp phân biệt đối tượng nộp thuế và xác định nghĩa vụ thuế phù hợp. Theo quy định cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện về thời gian hiện diện và nơi ở thường xuyên tại Việt Nam. Việc hiểu rõ khái niệm này không chỉ giúp cá nhân và doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định thuế, mà còn hỗ trợ hiệu quả trong việc kê khai, nộp thuế cũng như áp dụng các ưu đãi từ hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

    Tham khảo khóa học bài giảng ôn tập các môn học của Học viện đào tạo pháp chế ICA: https://study.phapche.edu.vn?ref=lnpc

    Khái niệm cá nhân không cư trú theo Luật Thuế thu nhập cá nhân

    Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú tại Việt Nam. Cụ thể, theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân không cư trú là người không đáp ứng một trong hai điều kiện sau:

    Người có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm

    • Không hiện diện tại Việt Nam từ đủ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
    • Thời gian có mặt tại Việt Nam bao gồm cả ngày nhập cảnh và xuất cảnh.

    Ví dụ: Ông A là người Thái Lan, sang Việt Nam công tác từ 1/3/2025 đến 1/7/2025 (khoảng 120 ngày) và sau đó trở về nước. Trường hợp này, ông A là cá nhân không cư trú.

    Người không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam

    Một người được coi là không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nếu:

    • Không có nơi đăng ký thường trú theo pháp luật Việt Nam (không có hộ khẩu thường trú), và
    • Không có hợp đồng thuê nhà tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên, hoặc có thuê nhưng chứng minh được nơi ở thường xuyên tại nước ngoài.

    Ví dụ: Bà B là người Việt Nam định cư tại Mỹ, có hợp đồng làm việc ngắn hạn 3 tháng tại Việt Nam và ở khách sạn. Không có nơi ở đăng ký thường trú hay thuê dài hạn. Như vậy, bà B cũng được xem là cá nhân không cư trú.

    Vì không đáp ứng các điều kiện về thời gian cư trú và nơi ở, cá nhân không cư trú được xác định là người nước ngoài hoặc người Việt Nam sống ở nước ngoài nhưng có thu nhập tại Việt Nam trong thời gian ngắn.ập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    Khái niệm cá nhân không cư trú theo Luật Thuế thu nhập cá nhân
    Khái niệm cá nhân không cư trú theo Luật Thuế thu nhập cá nhân

    Tại sao phải xác định cá nhân không cư trú theo Luật Thuế thu nhập cá nhân?

    Việc xác định cá nhân không cư trú theo Luật Thuế thu nhập cá nhân là một yêu cầu pháp lý quan trọng và cần thiết trong hệ thống thuế của Việt Nam.

    Cơ sở để áp dụng đúng phạm vi và nghĩa vụ thuế

    Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định phạm vi thu nhập chịu thuế khác nhau đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú:

    • Cá nhân cư trú: chịu thuế trên toàn bộ thu nhập phát sinh tại Việt Nam và nước ngoài.
    • Cá nhân không cư trú: chỉ chịu thuế đối với phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

    Việc xác định đúng đối tượng giúp cơ quan thuế và người nộp thuế áp dụng chính xác nghĩa vụ thuế, tránh tính sai hoặc tính thiếu thuế.

    Áp dụng đúng thuế suất và phương pháp tính thuế

    • Cá nhân cư trú thường áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (mức thuế từ 5% đến 35%).
    • Cá nhân không cư trú thì thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng thuế suất cố định 20%.

    Xác định đúng tình trạng cư trú giúp tính thuế đúng phương pháp, đúng mức thuế suất theo quy định của pháp luật.

    Phục vụ quản lý thuế hiệu quả và tránh thất thu ngân sách

    Việc phân biệt cá nhân không cư trú giúp ngành thuế kiểm soát được các khoản thu nhập vãng lai, đặc biệt là từ người nước ngoài đến làm việc, kinh doanh hoặc nhận thù lao tại Việt Nam.

    Nếu không xác định rõ, có thể dẫn đến bỏ sót nghĩa vụ thuế của người nước ngoài hoặc áp dụng sai chính sách.

    Cơ sở áp dụng các hiệp định tránh đánh thuế hai lần

    Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định tránh đánh thuế hai lần với các quốc gia. Việc xác định tình trạng cư trú là điều kiện tiên quyết để xác định:

    • Nơi chịu thuế chính (Việt Nam hay nước ngoài)
    • Tránh đánh thuế trùng đối với cùng một khoản thu nhập

    Điều này giúp bảo vệ quyền lợi của người nộp thuế và đảm bảo tuân thủ các cam kết quốc tế.

    Mời bạn xem thêm:

  • Tìm hiểu về Luật thuế thu nhập cá nhân

    Tìm hiểu về Luật thuế thu nhập cá nhân

    Việc tìm hiểu về Luật thuế thu nhập cá nhân là bước vô cùng quan trọng giúp người lao động, nhà đầu tư và các cá nhân có thu nhập tại Việt Nam hiểu rõ nghĩa vụ tài chính của mình. Từ đối tượng nộp thuế, các loại thu nhập chịu thuế cho đến cách tính và mức thuế suất, Luật thuế thu nhập cá nhân quy định rõ ràng và chi tiết nhằm đảm bảo tính công bằng, minh bạch trong hệ thống thuế. Bài viết dưới đây của Học viện pháp chế ICA sẽ giúp bạn nắm bắt những nội dung cốt lõi nhất của Luật thuế thu nhập cá nhân hiện hành, tránh những sai sót thường gặp và chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác, hiệu quả.

    Tham khảo các khóa học bài giảng ôn tập của Học viện đào tạo pháp chế ICA: https://study.phapche.edu.vn?ref=lnpc

    Tìm hiểu về Luật thuế thu nhập cá nhân

    Tính đến thời điểm hiện tại (năm 2025), chưa có Luật Thuế thu nhập cá nhân mới hoàn toàn được ban hành thay thế cho Luật hiện hành. Tuy nhiên, trong kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật số 56/2024/QH15 – là luật sửa đổi, bổ sung một số điều của nhiều luật liên quan, trong đó có Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007.

    Do đó, hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh về thuế thu nhập cá nhân áp dụng trong năm 2025 bao gồm:

    Các văn bản luật đang có hiệu lực

    • Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 – là văn bản gốc quy định về đối tượng chịu thuế, thu nhập chịu thuế, thuế suất,…
    • Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2012
    • Luật sửa đổi các Luật về thuế năm 2014
    • Luật số 56/2024/QH15 (năm 2024) – sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân cùng nhiều luật thuế và tài chính khác.
    • Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 – quy định mức giảm trừ gia cảnh mới, cụ thể:
      • Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế tối đa là: 11 triệu đồng/tháng
      • Giảm trừ cho người phụ thuộc tối đa là: 4,4 triệu đồng/người/tháng

    Các luật liên quan cần lưu ý

    Ngoài các văn bản chuyên biệt về thuế thu nhập cá nhân, một số luật khác cũng ảnh hưởng gián tiếp đến việc xác định thu nhập, tính thuế hoặc miễn thuế, bao gồm:

    • Luật Đất đai năm 2024 (liên quan đến thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất)
    • Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024
    • Luật Quản lý thuế (quy định thủ tục, thời hạn, nghĩa vụ khai và nộp thuế)

    Mặc dù chưa có Luật Thuế thu nhập cá nhân mới hoàn toàn, nhưng trong năm 2025, việc áp dụng thuế vẫn dựa trên nền tảng Luật năm 2007 và các văn bản sửa đổi, bổ sung tiếp theo. Các quy định mới trong Luật số 56/2024/QH15 là điểm cần theo dõi kỹ vì có thể có tác động đến một số quy định quan trọng trong quá trình tính và nộp thuế.

    Tổng hợp các Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Thu nhập cá nhân hiện hành

    Việc thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân không chỉ dựa trên luật gốc và các luật sửa đổi, mà còn cần tuân thủ các văn bản hướng dẫn thi hành dưới luật, bao gồm Nghị định và Thông tư do Chính phủ và Bộ Tài chính ban hành. Dưới đây là tổng hợp những văn bản hướng dẫn mới nhất và còn hiệu lực tính đến năm 2025:

    Các Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân

    • Nghị định 65/2013/NĐ-CP: Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 và Luật sửa đổi, bổ sung năm 2012. Đây là văn bản nền tảng quy định chi tiết các khoản thu nhập chịu thuế, miễn thuế, cách tính thuế,…
    • Nghị định 91/2014/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định liên quan đến thuế, trong đó có nội dung về thuế thu nhập cá nhân, nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính.
    • Nghị định 12/2015/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi các Luật về thuế năm 2014, hướng dẫn các vấn đề liên quan đến ngưỡng chịu thuế và quy định mới về thu nhập chịu thuế.
    Tìm hiểu về Luật thuế thu nhập cá nhân
    Tìm hiểu về Luật thuế thu nhập cá nhân

    Các Thông tư hướng dẫn thi hành

    • Thông tư 111/2013/TT-BTC: Hướng dẫn thi hành Luật thuế TNCN và Nghị định 65/2013/NĐ-CP. Đây là thông tư cốt lõi, giải thích chi tiết các khoản thu nhập, các loại giảm trừ, miễn thuế, và cách xác định thu nhập chịu thuế.
    • Thông tư 92/2015/TT-BTC: Hướng dẫn về thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ, đồng thời làm rõ một số nội dung sửa đổi của Luật và Nghị định 12/2015/NĐ-CP.
    • Thông tư 151/2014/TT-BTC: Hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP, trong đó có nội dung liên quan đến thuế TNCN, đặc biệt là về thủ tục kê khai, khấu trừ thuế.
    • Thông tư 119/2014/TT-BTC: Sửa đổi, bổ sung nhiều thông tư khác nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính về thuế, bao gồm cả quy định về thuế thu nhập cá nhân.
    • Thông tư 20/2010/TT-BTC: Hướng dẫn cụ thể về thủ tục kê khai, nộp thuế và hoàn thuế thu nhập cá nhân.

    Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ

    • Chỉ thị 22/2008/CT-TTg: Về việc tổ chức thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân trong giai đoạn đầu khi luật mới có hiệu lực, bao gồm các chỉ đạo về tuyên truyền, phổ biến, và tổ chức bộ máy thực hiện.

    Cập nhật quan trọng: Ngưỡng doanh thu chịu thuế từ năm 2026

    Theo quy định mới tại Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 và sự điều chỉnh gián tiếp đến Luật Thuế TNCN:

    • Từ 01/01/2026, Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 200 triệu đồng/năm mới thuộc diện chịu thuế TNCN.
    • Căn cứ pháp lý:
      • Điều 17 và Điều 18 Luật Thuế GTGT 2024
      • Sửa đổi khoản 1 Điều 3 Luật Thuế TNCN 2007 (theo Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014).

    Mời bạn xem thêm:

  • Tìm hiểu khái niệm cá nhân cư trú theo Luật Thuế thu nhập cá nhân

    Tìm hiểu khái niệm cá nhân cư trú theo Luật Thuế thu nhập cá nhân

    Hiện nay là thời điểm vàng cho việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, rất nhiều người khi tiến hành khai thuế thu nhập vẫn chưa hiểu rõ về thuế cá nhân cư trú và thuế cá nhân không cư trú. Hãy cùng Học viện pháp chế ICA tìm hiểu về khái niệm cá nhân cư trú theo Luật Thuế thu nhập cá nhân trong bài viết dưới đây. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn trong việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

    Tham khảo các khóa học bài giảng ôn tập của Học viện đào tạo pháp chế ICA: https://study.phapche.edu.vn?ref=lnpc

    Khái niệm cá nhân cư trú theo Luật Thuế thu nhập cá nhân

    Căn cứ theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2012/QH13, và các văn bản hướng dẫn thi hành (như Nghị định 65/2013/NĐ-CP, Thông tư 111/2013/TT-BTC), cá nhân cư trú là một trong hai đối tượng chính chịu thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam (bên cạnh cá nhân không cư trú).

    Việc xác định một người là cá nhân cư trú hay không cư trú có ý nghĩa rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng đến phạm vi thu nhập chịu thuế cũng như cách tính thuế TNCN.

    Cá nhân cư trú phải khai thuế đối với cả thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập. Họ sẽ được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

    Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong hai điều kiện sau:

    a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam

    • Thời gian có mặt tại Việt Nam được tính là sự hiện diện thực tế trên lãnh thổ Việt Nam.
    • Trường hợp vào và rời Việt Nam trong cùng một ngày cũng được tính là có mặt một ngày.
    • 12 tháng liên tục được hiểu là khoảng thời gian tính từ bất kỳ ngày nào và kết thúc sau đúng 12 tháng.

    b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm:

    • Nơi ở thường xuyên theo đăng ký cư trú: tức là có đăng ký thường trú hoặc tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
    • Nơi ở theo hợp đồng thuê nhà: Trường hợp không đăng ký cư trú nhưng có nhà thuê để ở tại Việt Nam với thời hạn của hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, thì vẫn được coi là có nơi ở thường xuyên.
    Tiêu chíCá nhân cư trú
    Có mặt tại Việt Nam≥ 183 ngày trong năm hoặc 12 tháng liên tục
    Có nơi ở thường xuyênCó đăng ký thường trú/tạm trú hoặc có nhà thuê ≥ 183 ngày
    Thu nhập chịu thuếToàn bộ thu nhập toàn cầu
    Cách tính thuếTheo biểu thuế lũy tiến từng phần
    Tìm hiểu khái niệm cá nhân cư trú theo Luật Thuế thu nhập cá nhân
    Tìm hiểu khái niệm cá nhân cư trú theo Luật Thuế thu nhập cá nhân

    Tại sao cần phải xác định trường hợp cá nhân cư trú theo Luật Thuế thu nhập cá nhân

    Phân loại đối tượng nộp thuế

    Luật Thuế thu nhập cá nhân chia đối tượng chịu thuế thành 2 nhóm:

    • Cá nhân cư trú
    • Cá nhân không cư trú

    Việc phân biệt này giúp:

    • Xác định đúng nghĩa vụ thuế
    • Bảo đảm công bằng trong thuế
    • Quản lý thuế hiệu quả hơn đối với người nước ngoài hoặc có thu nhập xuyên biên giới

    Xác định phạm vi thu nhập chịu thuế

    Đối tượngThu nhập chịu thuế
    Cá nhân cư trúToàn bộ thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam
    Cá nhân không cư trúChỉ tính thu nhập phát sinh tại Việt Nam

    Áp dụng biểu thuế phù hợp

    Cá nhân cư trúÁp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần (5% đến 35%) đối với tiền lương, tiền công
    Cá nhân không cư trúÁp dụng thuế suất cố định 20% đối với tiền lương, tiền công

    Áp dụng các khoản miễn giảm, ưu đãi thuế

    Chỉ cá nhân cư trú mới được:

    • Giảm trừ gia cảnh (bản thân: 11 triệu/tháng, người phụ thuộc: 4,4 triệu/người/tháng)
    • Áp dụng các khoản miễn, giảm theo quy định
    • Hưởng các ưu đãi thuế nếu có (như chuyển nhượng vốn lâu năm, miễn thu nhập từ quà tặng…)

    Một số ví dụ minh họa về khái niệm cá nhân cư trú theo Luật Thuế thu nhập cá nhân

    Ví dụ 1:

    Anh A là người Việt Nam làm việc tại Hà Nội, có mặt tại Việt Nam suốt năm và có hộ khẩu thường trú.
    → Anh A là cá nhân cư trú.

    Ví dụ 2:

    Chị B là chuyên gia nước ngoài đến Việt Nam làm việc từ tháng 8/2024 và cư trú liên tục đến hết tháng 8/2025.
    → Nếu xét giai đoạn từ 8/2024 – 8/2025 đủ 12 tháng → là cá nhân cư trú trong năm tính thuế 2025.

    Ví dụ 3:

    Ông C là người nước ngoài vào Việt Nam trong 2 đợt, mỗi đợt dưới 90 ngày, tổng cộng chỉ 150 ngày trong năm.
    → Không đủ điều kiện cư trú → là cá nhân không cư trú.

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 7

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 7

    Bạn đang tìm kiếm tài liệu ôn tập môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 7? Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng phần 7 dưới đây được tuyển chọn kỹ lưỡng, bám sát nội dung chương trình học và có đáp án đầy đủ. Đây là công cụ hữu ích giúp sinh viên củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm bài, và tự tin bước vào các kỳ kiểm tra, thi kết thúc học phần. Tải và luyện tập ngay hôm nay để đạt kết quả cao!

    Link tham khảo môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-lich-su-dang-cong-san-viet-nam?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 7

    Câu 1: Trong tiến trình hình thành và phát triển từ năm 1930-1951, Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra bao nhiêu Cương lĩnh chính trị và vào thời điểm nào?
    A. Cương lĩnh năm 1930
    B. 2 cương lĩnh vào năm 1930 và 1945
    C. 3 cương lĩnh vào năm 1930, 1945, 1951
    D. 3 cương lĩnh vào năm 1930, 1951 (năm 1930 ra đời 2 cương lĩnh)

    Câu 2: Trong cương lĩnh thứ ba (2-1951), Đảng ta đã khẳng định nhận thức của mình về con đường cách mạng Việt Nam. Đó là:
    A. Con đường cách mạng vô sản
    B. Con đường cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng
    C. Con đường cách mạng tư sản dân quyền
    D. Con đường cách mạng dân tộc, dân chủ, nhân dân

    Câu 3: Đến năm 1951, Đảng ta đã tiến hành bao nhiêu kỳ Đại hội và trong khoảng thời gian nào?
    A. 1 kỳ Đại hội vào năm 1930
    B. 2 kỳ Đại hội vào tháng 3-1935 và tháng 2-1951
    C. 3 kỳ Đại hội vào tháng 2-1930, 3-1935, 2-1951
    D. 4 kỳ Đại hội và tháng 2-1930, 10-1930, 3-1935, 2-1951

    Câu 4: Trong Cương lĩnh thứ 3 được thông qua tại Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ hai (2-1951), Đảng ta đã phát triển và hoàn thiện nhận thức về lực lượng cách mạng không chỉ là công nhân và nông dân mà bao gồm nhiều lực lượng dân tộc khác. Các lực lượng đó được gọi chung là:
    A. Dân tộc
    B. Nhân dân
    C. Dân chủ
    D. Vô sản

    Câu 5: Đại hội nào của Đảng đã quyết định tách 3 Đảng bộ Đảng Cộng sản ở 3 nước Việt Nam, Lào và Cam pu chia?
    A. Đại hội I
    B. Đại hội II
    C. Đại hội III
    D. Đại hội IV

    Câu 6: Khối liên minh nhân dân 3 nước Việt Nam – Lào và Campuchia được thành lập khi nào?
    A. 2/1951
    B. 3/1951
    C. 4/1951
    D. 5/1951

    Câu 7: Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất họp năm nào?
    A. 1950
    B. 1951
    C. 1952
    D. 1953

    Câu 8: Đại đoàn quân chủ lực đầu tiên của quân đội nhân dân Việt Nam (đại đoàn 308) được thành lập khi nào?
    A. Năm 1945
    B. Năm 1947
    C. Năm 1949
    D. Năm 1950

    Câu 9: Đến cuối năm 1952, với sự phát triển mạnh mẽ, lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam đã hình thành bao nhiêu đại đoàn quân chủ lực:
    A. 2 đại đoàn bộ binh
    B. 5 đại đoàn bộ binh và công binh
    C. 6 đại đoàn bộ binh và 1 đại đoàn công binh-pháo binh
    D. 7 đại đoàn bộ binh

    Câu 10: Đại đoàn quân tiên phong là đại đoàn nào?
    A. Đại đoàn 308
    B. Đại đoàn 304
    C. Đại đoàn 316
    D. Đại đoàn 325

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 7
    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 7

    Câu 11: 3 vùng tự do là hậu phương chủ yếu trong kháng chiến chống Pháp của cách mạng Việt Nam:
    A. Việt Bắc, Thanh- Nghệ- Tĩnh, Liên khu V
    B. Việt Bắc, Thanh- Nghệ -Tĩnh
    C. Liên khu V, Nam Bộ, Thừa Thiên Huế
    D. Liên khu III, Liên khu IV, Liên khu V

    Câu 12: Trong giai đoạn cuối cuộc kháng chiến chống Pháp, nhằm thực hiện nhiệm vụ dân chủ, Đảng ta đã chủ trương thực hiện một số giải pháp. Phương án nào sau đây không phải chủ trương của Đảng ta lúc đó:
    A. Cải cách ruộng đất
    B. Triệt để giảm tô, giảm tức
    C. Thí điểm và cải cách ruộng đất
    D. Cả ba phương án trên

    Câu 13: Nhằm đẩy mạnh thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng”, tháng 11-1953, Hội Nghị BCH TW lần thứ V đã thông qua:
    A. Cương lĩnh ruộng đất
    B. Chỉ thị giảm tô, giảm tức
    C. Chính sách cải cách ruộng đất
    D. Tất cả phương án trên

    Câu 14: Ý nghĩa của quá trình thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng” đối với cuộc kháng chiến chống Pháp:
    A. Huy động mạnh mẽ nguồn lực con người vật chất cho kháng chiến
    B. Thúc đẩy mạnh mẽ tinh thần chiến đấu của quân và dân ta
    C. Chi viện trực tiếp cho chiến dịch Điện Biên Phủ
    D. Tất cả các phương án trên

    Câu 15: Một số hạn chế trong chính sách ruộng đất của Đảng ta từ 1953-1954:
    A. Không thấy hết được thực tiễn chuyển biến mới của sở hữu ruộng đất trong nông thôn Việt Nam trước 1953
    B. Không kế thừa kinh nghiệm của quá trình cải cách từng phần
    C. Học tập giáo điều kinh nghiệm cải cách ruộng đất của nước ngoài
    D. Tất cả các phương án trên

    Câu 16: Từ những năm 1950 trở đi, đế quốc Mỹ đã can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương. Theo đó đến năm 1954, viện trợ của Mỹ cho Pháp đã tăng bao nhiêu % trong ngân sách chiến tranh ở Đông Dương:
    A. 50%
    B. 60%
    C. 73%
    D. 80%

    Câu 17: Với thế chủ động trên chiến trường, từ cuối 1950 đến đầu 1953 quân ta đã tổ chức nhiều chiến dịch tiêu diệt, tiêu hao sinh lực địch. Đó là:
    A. Chiến dịch Trung Du, chiến dịch Đường 18, chiến dịch Hà Nam Ninh
    B. Chiến dịch Hoà Bình, chiến dịch Tây Bắc, chiến dịch Thượng Lào
    C. Chiến dịch Trung Lào, chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Điện Biên Phủ
    D. Cả hai phương án A và B

    Câu 18: Đầu năm 1953, nhằm cứu vãn tình thế ngày càng sa lầy và tìm kiếm giải pháp chính trị có “danh dự”, Pháp và Mỹ đã đưa một viên tướng Pháp sang làm Tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương và lập kế hoạch quân sự mang tên:
    A. Rơve
    B. Nava
    C. Pháp – Mỹ
    D. Cả 3 phương án đều sai

    Câu 19: Điểm mạnh của kế hoạch Nava của Pháp Mỹ trên chiến trường Đông Dương:
    A. Tập trung một đội quân cơ động mạnh nhất và phương tiện chiến tranh nhiều nhất
    B. Phân tán và giải đều lực lượng ra khắp các chiến trường
    C. Tập trung tối đa lực lượng chủ lực ở đồng bằng Bắc Bộ
    D. Tất cả các phương án trên

    Câu 20: Trên cơ sở nắm bắt những chuyển biến của tình hình, BCH TW đã đề ra chủ trương quân sự trong Đông Xuân 1953-1954:
    A. Tăng cường chiến tranh du kích ở vùng sau lưng địch nhằm phân tán chủ lực địch
    B. Quân chủ lực của ta tập trung tiêu diệt sinh lực địch ở những vùng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu, tranh thủ tiêu diệt địch ở những hướng địch đánh ra
    C. Thực hiện phương châm “tích cực, chủ động, cơ động linh hoạt”
    D. Tất cả các phương án trên

    Câu 21: Trong chiến cuộc Đông Xuân 1953-1954, những hướng tiến công chiến lược của quân và dân ta:
    A. Tiến công ở Lai Châu, Trung Lào
    B. Tiến công ở Hạ Lào và Đông Campuchia
    C. Tiến công ở Tây Nguyên
    D. Cả ba phương án trên

    Câu 22: Ngày 20-11-1953, giữa lúc quân ta tiến quân lên Tây Bắc, Nava vội vàng phân tán lực lượng cho quân nhảy dù, tập trung một khối chủ lực mạnh ở:
    A. Lai Châu
    B. Điện Biên Phủ
    C. Thượng Lào
    D. Hạ Lào và Đông Bắc Campuchia

    Câu 23: Nava đã đưa tổng số binh lực lên Điện Biên Phủ lúc cao nhất là 16.200 quân; bố trí thành 3 phân khu, 49 cứ điểm. Mục đích là nhằm biến Điện Biên Phủ thành:
    A. Một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương
    B. Một nơi tập trung đông nhất khối quân chủ lực
    C. Căn cứ quân sự phòng thủ Đông Dương
    D. Tất cả các phương án trên

    Câu 24: Bộ Chính trị đã thông qua phương án mở chiến dịch Điện Biên Phủ vào thời gian nào:
    A. 20-11-1953
    B. 3-12-1953
    C. 6-12-1953
    D. 25-1-1954

    Câu 25: Ngay sau khi quyết định chọn chiến dịch Điện Biên Phủ là trận quyết chiến, chiến lược, ban đầu TW Đảng đã xác định phương châm:
    A. Đánh chắc, tiến chắc
    B. Đánh nhanh, thắng nhanh
    C. Chắc thắng mới đánh, không chắc thắng không đánh
    D. Tất cả các phướng đều sai

    Câu 26: Ai đã được cử làm Tư lệnh kiêm Bí thư Đảng uỷ chiến dịch Điện Biên Phủ:
    A. Hoàng Văn Thái
    B. Văn Tiến Dũng
    C. Phạm Văn Đồng
    D. Võ Nguyên Giáp

    Câu 27: Trên cơ sở theo dõi tình hình địch ở Điện Biên Phủ, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã quyết định thay đổi để thực hiện phương châm:
    A. Đánh nhanh, thắng nhanh
    B. Chắc thắng mới đánh, không chắc thắng không đánh
    C. Đánh chắc, tiến chắc
    D. Cơ động, chủ động, linh hoạt

    Câu 28: Chiến dịch Điện Biên Phủ đã diễn ra trong ba đợt và trong khoảng thời gian nào:
    A. 6-12-1953 – 25-1-1954
    B. 25-11-1953 – 15-3-1954
    C. 15-3-1954 – 21-7-1954
    D. 13-3-1954 – 7-5-1954

    Câu 29: Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu ngày?
    A. 54
    B. 55
    C. 56
    D. 59

    Câu 30: Lá cờ “Quyết chiến, quyết thắng” trong chiến dịch Điện Biên Phủ được trao cho đơn vị nào?
    A. Đại đoàn 308
    B. Đại đoàn 312
    C. Đại đoàn 316
    D. Đại đoàn 320

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 6

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 6

    Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 6 đầy đủ, chi tiết, kèm đáp án chính xác. Bộ tài liệu giúp sinh viên ôn tập hiệu quả, nắm vững kiến thức trọng tâm của phần 6 trong chương trình học. Nội dung bám sát giáo trình, phù hợp để chuẩn bị cho kiểm tra, thi giữa kỳ và cuối kỳ. Cùng tham khảo ngay để học dễ dàng và đạt điểm cao!

    Link tham khảo môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-lich-su-dang-cong-san-viet-nam?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 6

    Câu 1: Ngày 15-10-1947, để đối phó với cuộc tấn công của thực dân Pháp lên căn cứ địa Việt Bắc, Ban thường vụ Trung ương Đảng đã đề ra:
    A. Chỉ thị kháng chiến, kiến quốc
    B. Chỉ thị “Phá tan cuộc tấn công mùa Đông của giặc Pháp”
    C. Chủ trương tiến công quân Pháp ở vùng sau lưng chúng
    D. Lời kêu gọi đánh tan cuộc tấn công lên Việt Bắc của thực dân Pháp

    Câu 2: Một số thành quả tiêu biểu của chiến dịch Việt Bắc Thu Đông 1947:
    A. Tiêu diệt 7000 tên địch, phá huỷ hàng trăm xe, đánh chìm 16 ca nô và nhiều phương tiện chiến tranh khác
    B. Bảo vệ vững chắc cơ quan đầu não và căn cứ địa kháng chiến
    C. Lực lượng vũ trang ta được tôi luyện và trưởng thành
    D. Cả 3 phương án trên

    Câu 3: Sau chiến thắng Việt Bắc Thu Đông 1947 những chuyển biến lớn của tình hình thế giới ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam:
    A. Sự thắng lợi và phát triển mạnh mẽ của Liên Xô, các nước dân chủ nhân dân Á – Âu và Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
    B. Đế quốc Mỹ thực hiện âm mưu vừa vực dậy vừa khống chế các nước Tây Âu
    C. Thực dân Pháp vấp phải những khó khăn về kinh tế, chính trị và phong trào phản chiến ở nước Pháp phát triển
    D. Tất cả các phương án trên

    Câu 4: Để thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên, theo sáng kiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngày 27-3-1948, Ban Thường vụ TW Đảng ra chỉ thị:
    A. Chống lại âm mưu thâm độc dùng người Việt đánh người Việt
    B. Phát động phong trào thi đua ái quốc
    C. Tiến hành chiến tranh du kích trên cả nước
    D. Tất cả các phương án trên

    Câu 5: Chiến dịch nào còn có tên là chiến dịch Hoàng Hoa Thám?
    A. Trung Du
    B. Đường 18
    C. Hà Nam Ninh
    D. Biên giới

    Câu 6: Hội nghị văn hoá toàn quốc lần thứ hai diễn ra khi nào?
    A. 6/1948
    B. 7/1948
    C. 7/1949
    D. 8/1949

    Câu 7: Đại hội văn hoá toàn quốc lần thứ hai xác định phương châm xây dựng nền văn hoá mới:
    A. Dân tộc hoá
    B. Đại chúng hoá
    C. Khoa học hoá
    D. Cả ba phương án trên

    Câu 8: Đầu năm 1948, TW Đảng đã đề ra cách thức thực hiện cách mạng ruộng đất theo đường lối riêng biệt của cách mạng Việt Nam, đó là:
    A. Cải cách ruộng đất
    B. Cải cách từng bước để dần dần thu hẹp phạm vi bóc lột của địa chủ
    C. Sửa đổi chế độ ruộng đất trong phạm vi không có hại cho nông dân
    D. Cả A, B và C

    Câu 9: Ban Thường vụ TƯ Đảng đã ra chỉ thị phát động phong trào thi đua ái quốc vào thời gian nào?
    A. 27/3/1946
    B. 28/3/1946
    C. 27/3/1948
    D. 28/4/1949

    Câu 10: Trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, khẩu hiệu “Tích cực cầm cự và chuẩn bị tổng phản công” được nêu ra khi nào?
    A. 1948
    B. 1949
    C. 1950
    D. 1951

    Câu 11: Trong kháng chiến chống Pháp, Đảng đã chủ trương mở rộng khối đại đoàn kết dân tộc với việc:
    A. Thống nhất Việt Minh và Liên Việt
    B. Thành lập Mặt trận Liên Việt
    C. Mở rộng Mặt trận Việt Minh
    D. Cả 3 phương án trên

    Câu 12: Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Liên Việt được tổ chức vào thời gian nào?
    A. 3/1951
    B. 2/1952
    C. 3/1953
    D. 1/1953

    Câu 13: Tháng 3-1951, Đại Hội thống nhất Việt Minh và Liên Việt thành:
    A. Mặt trận Việt Nam cách mạng thanh niên
    B. Mặt trận Việt Minh
    C. Mặt trận Tổ Quốc
    D. Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam

    Câu 14: Việt Nam đã bắt đầu đặt quan hệ ngoại giao với Trung Quốc, Liên Xô và một số nước khác vào thời điểm nào?
    A. Năm 1945
    B. Năm 1948
    C. Năm 1950
    D. Năm 1953

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 6
    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 6

    Câu 15: Để phá thế bao vây cô lập, phát triển lực lượng và giành thế chủ động, tháng 6-1950, lần đầu tiên TW Đảng đã chủ trương mở chiến dịch tiến công quy mô lớn. Đó là:
    A. Chiến dịch Việt Bắc
    B. Chiến dịch Tây Bắc
    C. Chiến dịch Biên Giới
    D. Chiến dịch Thượng Lào

    Câu 16: Ý nghĩa của chiến thắng Biên Giới Thu – Đông đối với cách mạng Việt Nam:
    A. Giáng một đòn nặng nề vào ý chí xâm lược của địch, đập tan tuyến phòng thủ và giải phóng hoàn toàn khu vực biên giới, nối liền Việt Nam với thế giới
    B. Đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc về trình độ chiến đấu của quân đội Việt Nam
    C. Quân ta đã giành được thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ, tạo bước chuyển biến lớn của kháng chiến vào giai đoạn mới
    D. Tất cả các phương án trên

    Câu 17: Sau 16 năm lãnh đạo cách mạng Việt Nam, lần đầu tiên Đảng đã tuyên bố ra hoạt động công khai và tiến hành. Đó là Đại hội lần thứ mấy?
    A. Đại hội Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ nhất
    B. Đại hội Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ hai
    C. Đại hội Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ ba
    D. Cả ba phương án đều sai

    Câu 18: Thời gian và địa điểm diễn ra Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ hai:
    A. Tháng 3-1935, tại Ma Cao, Trung Quốc
    B. Tháng 2-1950, tại Tân Trào, Tuyên Quang
    C. Tháng 2-1951, tại Vinh Quang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang
    D. Tháng 3-1951, tại Việt Bắc

    Câu 19: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai, Đảng quyết định đổi tên thành:
    A. Đảng Cộng sản Đông Dương
    B. Đảng Cộng sản Việt Nam
    C. Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác
    D. Đảng Lao Động Việt Nam

    Câu 20: Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ hai của Đảng Lao Động Việt Nam đã thông qua một văn kiện mang tính chất cương lĩnh. Đó là:
    A. Cương lĩnh cách mạng Việt Nam.
    B. Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam
    C. Luận cương về cách mạng Việt Nam
    D. Cương lĩnh của Đảng Lao Động Việt Nam

    Câu 21: Chính cương Đảng Lao Động Việt Nam tháng 2-1951 đã nêu ra các tính chất của xã hội Việt Nam:
    A. Dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến
    B. Dân chủ và dân tộc
    C. Thuộc địa nửa phong kiến
    D. Dân tộc và dân chủ mới

    Câu 22: Hai đối tượng của cách mạng Việt Nam được nêu ra tại Chính cương Đảng Lao Động Việt Nam:
    A. Đối tượng chính là chủ nghĩa đế quốc xâm lược, cụ thể là thực dân Pháp
    B. Đối tượng phụ là phong kiến, cụ thể là phong kiến phản động
    C. Cả hai phương án A và B
    D. Đế quốc và phong kiến Việt Nam

    Câu 23: Chính cương Đảng Lao Động Việt Nam đã nêu ra các nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam:
    A. Đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc
    B. Xoá bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng
    C. Phát triển chế dộ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho CNXH
    D. Cả 3 phương án trên

    Câu 24: Lực lượng tạo nên động lực cho cách mạng Việt Nam được nêu ra trong Chính cương Đảng Lao Động Việt Nam:
    A. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc, địa chủ yêu nước
    B. Công nhân, nông dân, lao động trí thức
    C. Công nhân, trí thức, tư sản dân tộc
    D. Nhân dân, địa chủ, tư sản dân tộc

    Câu 25: Nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc được đảng Lao Động Việt Nam xác định tại Đại hội II:
    A. Công nhân và nông dân
    B. Công nhân, nông dân và tư sản dân tộc
    C. Công nhân, nông dân, lao động trí thức
    D. Công nhân, nông dân và tiểu tư sản

    Câu 26: Các giai đoạn của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam được Đảng xác định trong Cương lĩnh thứ ba (1951):
    A. Giai đoạn thứ nhất chủ yếu là hoàn thành giải phóng dân tộc
    B. Giai đoạn thứ hai chủ yếu là xoá bỏ di tích phong kiến và nửa phong kiến, triệt để thực hiện người cày có ruộng
    C. Giai đoạn thứ ba là chủ yếu xây dựng cơ sở cho CNXH
    D. Cả ba phương án trên

    Câu 27: Điều lệ mới của Đảng Lao Động đã xác định Đảng đại diện cho quyền lợi của:
    A. Giai cấp công nhân Việt Nam.
    B. Nhân dân Việt Nam.
    C. Dân tộc Việt Nam.
    D. Giai cấp công nhân và nhân dân lao động Việt Nam.

    Câu 28: Nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam được Đảng ta xác định tại Đại hội II là:
    A. Chủ nghĩa Mác Lênin
    B. Tư tưởng Hồ Chí Minh
    C. Truyền thống dân tộc
    D. Cả ba phương án trên

    Câu 29: Đai hội Đảng toàn quốc lần thứ hai đã bầu ai làm Tổng Bí thư đảng Lao Động Việt Nam?
    A. Hồ Chí Minh
    B. Trần Phú
    C. Trường Chinh
    D. Lê Duẩn

    Câu 30: “Hôm nay buổi sáng tháng ba
    Mừng ngày thắng lợi Đảng ta ra đời”
    Hai câu thơ trên nói đến sự kiện gì?
    A. Hội nghị thành lập Đảng
    B. Đại hội toàn quốc thống nhất Việt Minh và Liên Việt
    C. Đại hội Đảng toàn quốc lần II
    D. Cả ba phương án đều sai

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 5

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 5

    Bạn đang tìm kiếm bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 5 để ôn tập hiệu quả? Tổng hợp trọn bộ các câu hỏi kèm đáp án chính xác, bám sát nội dung chương trình học, giúp sinh viên củng cố kiến thức, chuẩn bị tốt cho các kỳ thi. Tài liệu được biên soạn chi tiết, dễ hiểu, phù hợp với mọi đối tượng học tập. Cùng khám phá ngay để học nhanh – nhớ lâu!

    Link tham khảo môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-lich-su-dang-cong-san-viet-nam?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 5

    Câu 1: Nhân dân Nam bộ đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược bảo vệ chính quyền cách mạng vào ngày nào?
    A. 23-9-1945
    B. 23-11-1945
    C. 19-12-1946
    D. 10-12-1946

    Câu 2: Đảng ta đã phát động phong trào gì để ủng hộ nhân lực cho Nam Bộ kháng chiến chống Pháp từ ngày 23-9-1945?
    A. Vì miền Nam “thành đồng Tổ quốc”
    B. Hướng về miền Nam ruột thịt
    C. Nam tiến
    D. Cả ba phương án trên

    Câu 3: Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được bầu khi nào?
    A. 4/1/1946
    B. 5/1/1946
    C. 6/1/1946
    D. 7/1/1946

    Câu 4: Kỳ họp Quốc hội thứ nhất thành lập chính phủ đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà khi nào?
    A. 3/2/1946
    B. 2/3/1946
    C. 3/4/1946
    D. 3/3/1945

    Câu 5: Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được thông qua vào ngày tháng năm nào?
    A. 9/11/1945
    B. 10/10/1946
    C. 9/11/1946
    D. 9/11/1947

    Câu 6: Hà Nội được xác định là thủ đô của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà vào năm nào?
    A. Năm 1945
    B. Năm 1946
    C. Năm 1954
    D. Năm 1930

    Câu 7: Để gạt mũi nhọn tiến công kẻ thù, Đảng ta đã tuyên bố tự giải tán vào ngày tháng năm nào và lấy tên gọi là gì?
    A. 2.9.1945 – Đảng Cộng sản Đông Dương
    B. 25-11-1945 – Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác-Lênin
    C. 3-2-1946 – Đảng Lao động Việt Nam
    D. 11-11-1945 – Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác ở Đông Dương

    Câu 8: Những sách lược nhân nhượng của Đảng ta với quân Tưởng và tay sai ở miền Bắc sau cách mạng tháng Tám:
    A. Cho Việt Quốc, Việt Cách tham gia Quốc hội và Chính phủ
    B. Cung cấp lương thực thực phẩm cho quân đội Tưởng
    C. Chấp nhận cho quân Tưởng tiêu tiền Quan kin, Quốc tệ
    D. Cả ba phương án kể trên

    Câu 9: Để quân Tưởng và tay sai khỏi kiếm cớ sách nhiễu, Đảng chủ trương:
    A. Dĩ hoà vi quý
    B. Hoa Việt thân thiện
    C. Biến xung đột lớn thành xung đột nhỏ, biến xung đột nhỏ thành không có xung đột
    D. Cả hai phương án B và C

    Câu 10: Đảng ta đã lựa chọn giải pháp gì trong mối quan hệ với thực dân Pháp sau ngày Pháp và Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh (28-2-1946)?
    A. Thương lượng và hoà hoãn với Pháp
    B. Kháng chiến chống thực dân Pháp
    C. Nhân nhượng với quân đội Tưởng
    D. Chống cả quân đội Tưởng và Pháp

    Câu 11: Tại sao Đảng lại lựa chọn giải pháp thương lượng với Pháp?
    A. Chấm dứt cuộc kháng chiến ở Nam Bộ.
    B. Buộc quân Tưởng phải rút ngay về nước, tránh được tình trạng cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.
    C. Phối hợp với Pháp tấn công Tưởng.
    D. Cả A, B và C

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 5
    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 5

    Câu 12: Sự kiện mở đầu cho sự hoà hoãn giữa Việt Nam và Pháp:
    A. Pháp ngừng bắn ở miền Nam
    B. Việt Nam với Pháp nhân nhượng quyền lợi ở miền Bắc
    C. Ký kết hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 giữa Việt Nam với Pháp
    D. Pháp và Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh trao đổi quyền lợi cho nhau

    Câu 13: Sau khi ký bản Hiệp định Sơ bộ, ngày 9-3-1946, Ban thường vụ Trung ương Đảng đã ra:
    A. Chỉ thị kháng chiến kiến quốc
    B. Chỉ thị Hoà để tiến
    C. Chỉ thị Toàn quốc kháng chiến
    D. Tất cả các phương án trên

    Câu 14: Sau bản Hiệp định sơ bộ, ngày 14-9 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay mặt Chính phủ ký bản Tạm ước với Chính phủ Pháp với nội dung:
    A. Pháp thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của nước Việt Nam.
    B. Chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
    C. Đình chỉ xung đột ở miền Nam và sẽ tiếp tục đàm phán vào 1-1947
    D. Cả A, B và C

    Câu 15: Cuối năm 1946, thực dân Pháp đã bội ước, liên tục tăng cường khiêu khích và lấn chiếm thêm một số địa điểm như:
    A. Thành phố Hải Phòng, thị xã Lạng Sơn
    B. Đà Nẵng, Sài Gòn
    C. Hải Phòng, Hải Dương, Lào Cai, Yên Bái
    D. Thành phố Hải phòng, thị xã Lạng Sơn, Đà Nẵng, Hà Nội

    Câu 16: Hiệp ước Hoa – Pháp được ký kết ở đâu?
    A. Pari
    B. Trùng Khánh
    C. Hương Cảng
    D. Ma Cao

    Câu 17: Quân đội của Tưởng Giới Thạch đã rút hết khỏi miền Bắc nước ta vào thời gian nào?
    A. Cuối tháng 8/1946
    B. Đầu tháng 8/1946
    C. Đầu tháng 9/1946
    D. Cuối tháng 9/1946

    Câu 18: Hiệp định Sơ bộ được Hồ Chí Minh ký với G. Sanhtơny vào thời gian nào?
    A. 6-3-1946
    B. 14-9-1946
    C. 19-12-1946
    D. 10-12-1946

    Câu 19: Hội nghị Phôngtennơblô diễn ra vào thời gian nào?
    A. Từ 10/5 – 20/8/1945
    B. Từ 15/6 – 25/9/1946
    C. 6/7 – 10/9/1946
    D. 12/8 – 30/10/1946

    Câu 20: Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến vào thời điểm nào?
    A. Đêm ngày 18-9-1946
    B. Đêm ngày 19-12-1946
    C. Ngày 20-12-1946
    D. Cả ba phương án đều sai

    Câu 21: Hội nghị Ban thường vụ Trung Đảng họp mở rộng quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc họp vào thời gian nào?
    A. Ngày 18-12-1946
    B. Ngày 19-12-1946
    C. Ngày 20-12-1946
    D. Ngày 22-12-1946

    Câu 22: Cuộc tổng giao chiến lịch sử mở đầu của kháng chiến chống thực dân Pháp của quân và dân ta ở Hà Nội đã diễn ra trong:
    A. 60 ngày đêm
    B. 30 ngày đêm
    C. 12 ngày đêm
    D. 90 ngày đêm

    Câu 23: Những văn kiện nào dưới đây được coi như Cương lĩnh kháng chiến của Đảng ta:
    A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh
    B. Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Trung ương Đảng
    C. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh
    D. Cả ba phương án trên

    Câu 24: Nhiệm vụ hàng đầu của nhân dân ta trong quá trình kháng chiến chống thực dân Pháp:
    A. Chống đế quốc giành độc lập dân tộc
    B. Xoá bỏ những tàn tích phong kiến đem lại ruộng đất cho nông dân
    C. Xây dựng chế độ dân chủ mới
    D. Cả ba phương án trên

    Câu 25: Phương châm chiến lược của cuộc kháng chiến chống Pháp là:
    A. Toàn dân
    B. Toàn diện
    C. Lâu dài và dựa vào sức mình là chính
    D. Cả ba phương án trên đều sai

    Câu 26: Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” được phát hành khi nào?
    A. 6/1946
    B. 7/1946
    C. 7/1947
    D. 9/1947

    Câu 27: Tác giả tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi là ai?
    A. Hồ Chí Minh
    B. Lê Duẩn
    C. Trường Chinh
    D. Phạm Văn Đồng

    Câu 28: Đâu là nơi được coi là căn cứ địa cách mạng của cả nước trong kháng chiến chống Pháp?
    A. Tây Bắc
    B. Việt Bắc
    C. Hà Nội
    D. Điện Biên Phủ

    Câu 29: Chiến thắng nào đã căn bản đánh bại âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp?
    A. Việt Bắc
    B. Trung Du
    C. Biên Giới
    D. Hà Nam Ninh

    Câu 30: Khi bắt đầu tiến hành xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp đã thực hiện chiến lược:
    A. Dùng người Việt đánh người Việt
    B. Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh
    C. Đánh nhanh thắng nhanh
    D. Hai phương án A và B

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 8

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 8

    Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 8 có đáp án chi tiết, dễ hiểu và sát với chương trình học. Tài liệu phù hợp cho sinh viên ôn tập, củng cố kiến thức trọng tâm và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi. Với hệ thống câu hỏi đa dạng, được sắp xếp khoa học, bạn sẽ dễ dàng ghi nhớ kiến thức và nâng cao kỹ năng làm bài trắc nghiệm. Khám phá ngay để học hiệu quả hơn mỗi ngày!

    Link tham khảo môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-lich-su-dang-cong-san-viet-nam?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 8

    Câu 1: Kết thúc chiến dịch Điện Biên Phủ, quân và dân ta giành nhiều thắng lợi to lớn. Kết quả đã:
    A. Tiêu diệt và bắt sống 16.200 tên địch, trong đó có viên tổng chỉ huy Đờ Catxtơri
    B. Thu toàn bộ vũ khí, cơ sở vật chất của địch ở Điện Biên Phủ
    C. Thủ tiêu toàn bộ vũ khí, phương tiện chiến tranh và bắt sống toàn bộ quân địch
    D. Cả hai phương án A và B

    Câu 2: Đối với cách mạng Việt Nam, chiến thắng Điện Biên Phủ đã có ý nghĩa hết sức to lớn. Đó là:
    A. Thắng lợi lớn nhất của cuộc đọ sức toàn diện và quyết liệt của quân dân Việt Nam với thực dân Pháp
    B. Chiến công đi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đằng, một Chi Lăng hay một Đống Đa trong thế kỷ XX
    D. Tất cả các phương án trên

    Câu 3: Đối với cách mạng thế giới, thắng lợi của quân và dân ta trong kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mỹ, đặc biệt là chiến thắng Điện Biên Phủ đã:
    A. Góp phần làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thực dân kiểu cũ trên thế giới
    B. Cổ vũ mạnh mẽ nhân dân các dân tộc bị áp bức trên thế giới vùng lên đấu tranh giành độc lập
    D. Cả ba phương án trên

    Câu 4: Nêu một số nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của Việt Nam:
    A. Nhân dân Việt Nam giàu truyền thống yêu nước; được sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Việt Nam
    B. Có lực lượng đại đoàn kết toàn dân tộc, có chính quyền cách mạng dân chủ nhân dân và hậu phương kháng chiến vững chắc
    D. Cả 3 phương án trên

    Câu 5: Ngay sau khi chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc, Hội nghị quốc tế về chấm dứt chiến tranh Đông Dương đã diễn ra tại:
    A. Pari
    B. Giơnevơ
    C. Postdam
    D. New York

    Câu 6: Ngày 8-5-1954, Hội nghị Giơnevơ bàn về chấm dứt cuộc chiến tranh ở Đông Dương khai mạc và kết thúc ngày:
    A. 19-7-1954
    B. 20-7-1954
    C. 21-7-1954
    D. 22-7-1954

    Câu 7: Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Đông Dương đã quy định:
    A. Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nhân dân Việt Nam và nhân dân Lào, Campuchia
    B. Pháp rút quân ra khỏi 3 nước Đông Dương, vĩ tuyến 17 là giới tuyến quân sự tạm thời ở Việt Nam và sẽ tổng tuyển cử thống nhất đất nước vào tháng 7-1956
    D. Cả hai phương án A và B

    Câu 8: Giải pháp ký kết hiệp định Giơnevơ, lập lại hoà bình ở Đông Dương (21-7-1954) đã thể hiện rằng:
    A. Tương quan so sánh lực lượng giữa ta và địch là chênh lệch lớn
    D. Cả hai phương án B và C

    Câu 9: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kéo dài bao nhiêu năm?
    A. 7 năm
    B. 8 năm
    C. 9 năm
    D. 10 năm

    Câu 10: Trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 – 1954) quân đội Pháp ở Đông Dương đã mấy lần thay đổi Tổng chỉ huy?
    A. 7
    B. 8
    C. 9
    D. 10

    Câu 11: Trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 – 1954) nước Pháp đã phải thay đổi bao nhiêu cao ủy Pháp ở Đông Dương?
    A. 7
    B. 8
    C. 9
    D. 10

    Câu 12: Quân ta vào tiếp quản Thủ đô Hà Nội ngày nào?
    A. 10-10-1954
    B. 10-10-1955
    C. 10-10-1956
    D. 1-10-1954

    Câu 13: Quân viễn chinh Pháp rút hết khỏi miền Bắc nước ta vào thời gian nào? Ở đâu?
    B. 16/5/1955

    Câu 14: Nghị quyết về đường lối cách mạng miền Nam được thông qua tại Hội nghị TƯ, Đại hội nào?
    A. Đại hội II
    B. Hội nghị TƯ 15 khoá II
    C. Đại hội III
    D. Hội nghị TƯ 15 khoá III

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 8
    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 8

    Câu 15: Hội nghị nào của Đảng mở đường cho phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam năm 1960?
    A. Hội nghị Trung ương 12 – Khoá II của Đảng (3-1957)
    B. Hội nghị Trung ương 13 – Khoá II của Đảng (12-1957)
    D. Hội nghị Trung ương 15 – Khoá II của Đảng (1-1959)

    Câu 16: Đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc được thông qua tại đại hội nào?
    A. Đại hội II
    B. Đại hội III
    C. Đại hội IV
    D. Đại hội V

    Câu 17: Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời khi nào?
    A. 20/12/1960
    B. 21/12/1960
    C. 20/12/1961
    D. 21/12/1961

    Câu 18: Quân dân miền Bắc đập tan cuộc tập kích chiến lược bằng B52 của đế quốc Mỹ trong bao nhiêu ngày đêm và từ ngày nào đến ngày nào?
    A. 10 ngày đêm từ 15 đến 25 tháng 10 năm 1970
    B. 11 ngày đêm từ 16 đến 26 tháng 11 năm 1971
    D. 12 ngày đêm từ 18 đến 30 tháng 12 năm 1972

    Câu 19: Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam được ký khi nào?
    A. 20/7/1954
    B. 22/12/1954
    D. 27/1/1973

    Câu 20: Từ năm 1945 đến nay nhân dân ta đã tham gia bầu cử bao nhiêu khoá Quốc hội?
    A. 9
    B. 10
    C. 11
    D. 12

    Câu 21: Quốc hội khoá mấy đã quyết định đổi tên nước ta thành nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
    A. Khoá 6
    B. Khoá 7
    C. Khoá 8
    D. Khoá 9

    Câu 22: Mỹ đã đưa quân viễn chinh Mỹ trực tiếp tham chiến ở Việt Nam khi nào?
    A. 1963
    B. 1964
    C. 1965
    D. 1966

    Câu 23: Mỹ đã đưa Ngô Đình Diệm lên làm thủ tướng vào thời gian nào?
    A. 5/7/1954
    B. 6/7/1954
    C. 7/7/1954
    D. 15/7/1955

    Câu 24: Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi đồng bào và chiến sỹ cả nước: “Trung Nam Bắc đều là bờ cõi của ta, nước ta sẽ nhất định thống nhất, đồng bào cả nước nhất định được giải phóng” vào thời gian nào?
    A. 22/7/1954
    B. 25/8/1954
    C. 12/8/1955
    D. 4/7/1955

    Câu 25: Hội nghị nào của Ban Chấp hành Trung ương Đảng(khoá II) đã thông qua Nghị quyết về Đường lối cách mạng miền Nam?
    A. Hội nghị lần thứ 15
    B. Hội nghị lần thứ 16
    C. Hội nghị lần thứ 17
    D. Hội nghị lần thứ 18

    Câu 26: Bản đề cương cách mạng miền Nam do ai chủ trì dự thảo?
    A. Phạm Hùng
    B. Lê Đức Thọ
    D. Lê Duẩn

    Câu 27: Dự thảo “Đề cương cách mạng miền Nam” được viết vào thời gian nào?
    A. 7/1954
    B. 8/1955
    C. 8/1956
    D. 9/1957

    Câu 28: Mỹ – Diệm đã ra luật 10/59 vào thời gian nào?
    A. 6/5/1959
    B. 10/5/1959
    C. 10/10/1959
    D. 5/10/1959

    Câu 29: Trung ương cục miền Nam được thành lập vào thời gian nào?
    A. 10/1959
    B. 11/1960
    C. 5/1961
    D. 10/1961

    Câu 30: Ai được cử làm Bí thư Trung ương cục miền Nam đầu tiên?
    A. Phạm Hùng
    B. Nguyễn Văn Linh
    C. Phan Đăng Lưu
    D. Lê Duẩn

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 4

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 4

    Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 4 giúp bạn tiếp cận những nội dung chuyên sâu và cập nhật nhất trong chương trình học. Bộ câu hỏi được thiết kế bám sát thực tiễn, có đáp án kèm giải thích rõ ràng, hỗ trợ quá trình ôn luyện hiệu quả cho các kỳ thi cuối kỳ, thi kết thúc học phần. Đây là tài liệu không thể thiếu dành cho sinh viên đang học môn Lịch sử Đảng và những ai quan tâm đến quá trình phát triển của Đảng Cộng sản Việt Nam.

    Link tham khảo môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-lich-su-dang-cong-san-viet-nam?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 4

    Câu 1: Bản Chỉ thị Nhật, Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta phản ánh nội dung của Hội nghị nào?
    A. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng họp tháng 5-1941
    B. Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp tháng 2-1943
    C. Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp tháng 3-1945
    D. Hội nghị quân sự cách mạng Bắc kỳ họp tháng 4-1945

    Câu 2: Hội văn hoá cứu quốc được thành lập vào thời gian nào?
    A. năm 1941
    B. năm 1943
    C. năm 1944
    D. năm 1945

    Câu 3: Trong cao trào vận động cứu nước 1939-1945, chiến khu cách mạng được xây dựng ở vùng Chí Linh – Đông Triều có tên là gì?
    A. Trần Hưng Đạo
    B. Hoàng Hoa Thám
    C. Lê Lợi
    D. Quang Trung

    Câu 4: Chiến khu Hoà – Ninh – Thanh còn có tên là gì?
    A. Trần Hưng Đạo
    B. Hoàng Hoa Thám
    C. Lê Lợi
    D. Quang Trung

    Câu 5: Chiến khu cách mạng nào được gọi là Đệ tứ chiến khu?
    A. Trần Hưng Đạo
    B. Hoàng Hoa Thám
    C. Lê Lợi
    D. Quang Trung

    Câu 6: Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kỳ chủ trương thành lập chiến khu cách mạng nào ở Nam Kỳ?
    A. Trưng Trắc
    B. Phan Đình Phùng
    C. Nguyễn Tri Phương
    D. Hoàng Hoa Thám

    Câu 7: Khẩu hiệu nào sau được nêu ra trong Cao trào kháng Nhật cứu nước?
    A. Đánh đuổi phát xít Nhật- Pháp
    B. Đánh đuổi phát xít Nhật
    C. Giải quyết nạn đói
    D. Chống nhổ lúa trồng đay

    Câu 8: Cao trào kháng Nhật cứu nước đã diễn ra ở vùng rừng núi và trung du Bắc kỳ với hình thức nào là chủ yếu?
    A. khởi nghĩa từng phần
    B. vũ trang tuyên truyền
    C. chiến tranh du kích cục bộ
    D. đấu tranh báo chí

    Câu 9: Trong cao trào kháng Nhật cứu nước, phong trào “Phá kho thóc của Nhật để giải quyết nạn đói” đã diễn ra mạnh mẽ ở đâu?
    A. Đồng bằng Nam Bộ
    B. Đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
    C. Đồng bằng Bắc Bộ
    D. Đồng bằng Trung Bộ

    Câu 10: Hình thức hoạt động chủ yếu ở các đô thị trong cao trào kháng Nhật cứu nước là gì?
    A. vũ trang tuyên truyền
    B. diệt ác trừ gian
    C. vũ trang tuyên truyền và diệt ác trừ gian
    D. đấu tranh báo chí và đấu tranh nghị trường

    Câu 11: Hội nghị quân sự cách mạng Bắc kỳ họp vào thời gian nào?
    A. tháng 3-1945
    B. tháng 4-1945
    C. tháng 5-1945
    D. tháng 6-1945

    Câu 12: Hội nghị quân sự cách mạng Bắc kỳ do ai triệu tập?
    A. Ban Thường vụ Trung ương Đảng
    B. Tổng bộ Việt Minh
    C. Ban chấp hành Trung ương Đảng
    D. Xứ uỷ Bắc Kỳ

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 4
    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 4

    Câu 13: Tổ chức nào triệu tập Đại hội quốc dân họp tại Tân Trào?
    A. Ban Thường vụ Trung ương Đảng
    B. Ban chấp hành Trung ương Đảng
    C. Tổng bộ Việt Minh
    D. Uỷ ban khỏi nghĩa

    Câu 14: Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào trong thời gian nào?
    A. 15 – 19/8/1941
    B. 13 – 15/8/1945
    C. 15 – 19/8/1945
    D. 19 – 25/8/1945

    Câu 15: Uỷ ban dân tộc giải phóng do ai làm chủ tịch?
    A. Hồ Chí Minh
    B. Trường Chinh
    C. Phạm Văn Đồng
    D. Võ Nguyên Giáp

    Câu 16: Quốc dân Đại hội Tân trào họp tháng 8-1945 ở huyện nào?
    A. Chiêm Hoá (Tuyên Quang)
    B. Định hoá (Thái Nguyên)
    C. Sơn Dương (Tuyên Quang)
    D. Đại Từ (Thái Nguyên)

    Câu 17: Quốc dân Đại hội Tân trào tháng 8-1945 đã không quyết định những nội dung nào dưới đây:
    A. Quyết định Tổng khởi nghĩa.
    B. 10 Chính sách của Việt Minh.
    C. Quyết định thành lập Uỷ ban giải phóng ở Hà Nội.
    D. Quyết định thành lập Uỷ ban giải phóng dân tộc, quy định Quốc kỳ, Quốc ca.

    Câu 18: Hội nghị nào đã quyết định phát động toàn dân nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền?
    A. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng
    B. Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng
    C. Hội nghị toàn quốc của Đảng
    D. Hội nghị Tổng bộ Việt Minh

    Câu 19: Nhân dân ta phải tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương vì:
    A. đó là lúc so sánh lực lượng có lợi nhất đối với cách mạng
    B. đó là lúc kẻ thù cũ đã ngã gục nhưng kẻ thù mới chưa kịp đến
    C. quân Đồng minh có thể dựng ra một chính quyền trái với ý chí và nguyện vọng của nhân dân ta
    D. tất cả các lý do trên

    Câu 20: Tình hình đất nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945 được ví như hình ảnh:
    A. Nước sôi lửa nóng
    B. Nước sôi lửa bỏng
    C. Ngàn cân treo sợi tóc
    D. Trứng nước

    Câu 21: Những khó khăn, thách thức đối với Việt Nam sau cách mạng tháng Tám – 1945:
    A. Các thế lực đế quốc, phản động bao vây, chống phá
    B. Kinh tế kiệt quệ và nạn đói hoành hành
    C. Hơn 90% dân số không biết chữ
    D. Tất cả các phương án trên

    Câu 22: Những thuận lợi căn bản của đất nước sau cách mạng tháng Tám – 1945
    A. Cách mạng thế giới phát triển mạnh mẽ
    B. Hệ thống chính quyền cách mạng nhân dân được thiết lập
    C. Nhân dân có quyết tâm bảo vệ chế độ mới
    D. Tất cả các phương án trên

    Câu 23: Kẻ thù chính của cách mạng Việt Nam ngay sau Cách mạng 8- 1945?
    A. Thực dân Pháp xâm lược.
    B. Tưởng Giới Thạch và tay sai
    C. Thực dân Anh xâm lược
    D. Giặc đói và giặc dốt.

    Câu 24: Sau ngày tuyên bố độc lập Chính phủ lâm thời đã xác định các nhiệm vụ cấp bách cần giải quyết:
    A. Chống ngoại xâm
    B. Chống ngoại xâm và nội phản
    C. Diệt giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm
    D. Cả ba phương án trên

    Câu 25: Chỉ thị kháng chiến kiến quốc ra đời ngày, tháng, năm nào?
    A. 25/11/1945
    B. 26/11/1945
    C. 25/11/1946
    D. 26/11/1946

    Câu 26: Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc của Trung ương Đảng ngày 25/11/1945, xác định nhiệm vụ nào là trung tâm, bao trùm nhất?
    A. Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng
    B. Chống thực dân Pháp xâm lược
    C. Cải thiện đời sống nhân dân
    D. Cả A, B và C

    Câu 27: Chỉ thị kháng chiến, kiến quốc đã xác định khẩu hiệu cách mạng Việt Nam sau cách mạng tháng Tám -1945:
    A. Dân tộc giải phóng
    B. Thành lập chính quyền cách mạng
    C. Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết
    D. Đoàn kết dân tộc và thế giới

    Câu 28: Chủ trương và sách lược của Trung ương Đảng trong việc đối phó với các lực lượng đế quốc sau cách mạng tháng Tám-1945:
    A. Thêm bạn bớt thù
    B. Hoa-Việt thân thiện
    C. Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế đối với Pháp
    D. Cả ba phương án kể trên

    Câu 29: Những thành tựu căn bản của cách mạng Việt Nam trong việc xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng sau 1945:
    A. Tổ chức tổng tuyển cử và ban hành Hiến pháp
    B. Củng cố và mở rộng mặt trận Việt Minh
    C. Xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang nhân dân
    D. Tất cả các phương án trên

    Câu 30: Phong trào mà Đảng đã vận động nhân dân chống nạn mù chữ diễn ra sau cách mạng tháng Tám -1945
    A. Xây dựng nếp sống văn hoá mới
    B. Bình dân học vụ
    C. Bài trừ các tệ nạn xã hội
    D. Xoá bỏ văn hoá thực dân nô dịch phản động

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 2

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 2

    Tiếp nối phần 1, bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 2 sẽ giúp bạn củng cố kiến thức chuyên sâu, nắm vững các giai đoạn phát triển quan trọng của Đảng qua từng thời kỳ lịch sử. Tài liệu được biên soạn bám sát chương trình giảng dạy, gồm nhiều dạng câu hỏi có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ tối đa cho quá trình ôn luyện và làm bài thi. Đừng bỏ lỡ cơ hội nâng cao điểm số và hiểu biết về lịch sử Đảng một cách dễ dàng và hiệu quả!

    Link tham khảo môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-lich-su-dang-cong-san-viet-nam?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 2

    Câu 1: Do đâu Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930?
    A. Được sự ủy nhiệm của Quốc tế Cộng sản
    B. Nhận được chỉ thị của Quốc tế Cộng sản
    C. Sự chủ động của Nguyễn Ái Quốc
    D. Các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị

    Câu 2: Đại biểu các tổ chức cộng sản nào đã tham dự Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930?
    A. Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng và Đông Dương cộng sản liên đoàn
    B. Đông Dương cộng sản Đảng và An Nam cộng sản Đảng
    C. An Nam cộng sản Đảng và Đông Dương cộng sản liên đoàn
    D. Đông Dương cộng sản Đảng và Đông Dương cộng sản liên đoàn

    Câu 3: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đã thông qua mấy văn kiện?
    A. 3 văn kiện
    B. 4 văn kiện
    C. 5 văn kiện
    D. 6 văn kiện

    Câu 4: Hội nghị Hợp nhất thành lập Đảng CSVN (3/2/1930) thông qua các văn kiện nào sau đây:
    A. Chánh cương vắn tắt
    B. Sách lược vắn tắt
    C. Điều lệ vắn tắt và Chương trình vắn tắt
    D. Cả A, B và C

    Câu 5: Nội dung nào sau đây nằm trong Cương lĩnh đầu tiên của Đảng?
    A. Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến, làm cho nước Nam hoàn toàn độc lập.
    B. Tư sản dân quyền cách mạng là thời kỳ dự bị để làm xã hội cách mạng.
    C. Chỉ có giải phóng giai cấp vô sản thì mới giải phóng được dân tộc.
    D. Đảng có vững cách mạng mới thành công

    Câu 6: Cương lĩnh đầu tiên của Đảng đã xác định mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam là gì?
    A. Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
    B. Xây dựng một nước Việt Nam dân giầu nước mạnh xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.
    C. Cách mạng tư sản dân quyền – phản đế và điền địa – lập chính quyền của công nông bằng hình thức Xô viết, để dự bị điều kiện đi tới cách mạng xã hội chủ nghĩa.
    D. Cả A và B.

    Câu 7: Sau Hội nghị thành lập Đảng, Ban chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng được thành lập do ai đứng đầu?
    A. Hà Huy Tập
    B. Trần Phú
    C. Lê Hồng Phong
    D. Trịnh Đình Cửu

    Câu 8: Vào thời điểm nào Nguyễn Ái Quốc gửi Quốc tế Cộng sản bản Báo cáo về việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
    A. Ngày 8-2-1930
    B. Ngày 10-2-1920
    C. Ngày 18-2-1930
    D. Ngày 28-2-1930

    Câu 9: Văn kiện nào của Đảng đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu?
    A. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Hội nghị thành lập Đảng thông qua
    B. Luận cương chính trị tháng 10-1930 (Dự án cương lĩnh để thảo luận trong Đảng)
    C. Thư của Trung ương gửi cho các cấp đảng bộ (12-1930)
    D. Nghị quyết Đại hội lần thứ nhất của Đảng (3-1935)

    Câu 10: Trong các điểm sau, chỉ rõ điểm khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và Luận cương chính trị tháng 10-1930 là:
    A. Phương hướng chiến lược của cách mạng.
    B. Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng.
    C. Vai trò lãnh đạo cách mạng.
    D. Phương pháp cách mạng.

    Câu 11: Văn kiện nào của Đảng nhấn mạnh “vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”?
    A. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt.
    B. Chỉ thị thành lập Hội phản đế đồng minh (18-11-1930).
    C. Luận cương chính trị tháng 10-1930.
    D. Chung quanh vấn đề chiến sách mới của Đảng (10-1936).

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 2
    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 2

    Câu 12: Lần đầu tiên nhân dân Việt Nam kỷ niệm ngày Quốc tế lao động vào năm nào?
    A. 1930
    B. 1931
    C. 1936
    D. 1938

    Câu 13: Cao trào cách mạng Việt Nam năm 1930 bắt đầu bị đế quốc Pháp đàn áp khốc liệt từ khi nào?
    A. Đầu năm 1930
    B. Cuối năm 1930
    C. Đầu năm 1931
    D. Cuối năm 1931

    Câu 14: Tên của lực lượng vũ trang được thành lập ở Nghệ Tĩnh trong cao trào cách mạng năm 1930 là gì?
    A. Du kích
    B. Tự vệ
    C. Tự vệ đỏ
    D. Tự vệ chiến đấu

    Câu 15: Chính quyền Xô viết ở một số vùng nông thôn Nghệ – Tĩnh được thành lập trong khoảng thời gian nào?
    A. Đầu năm 1930
    B. Cuối năm 1930
    C. Đầu năm 1931
    D. Cuối năm 1931

    Câu 16: Nguyên nhân chủ yếu và có ý nghĩa quyết định sự bùng nổ và phát triển của cao trào cách mạng Việt Nam năm 1930?
    A. Tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933
    B. Chính sách khủng bố trắng của đế quốc Pháp
    C. Chính sách tăng cường vơ vét bóc lột của đế quốc Pháp
    D. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

    Câu 17: Luận cương Chính trị do đồng chí Trần Phú khởi thảo ra đời vào thời gian nào?
    A. 2-1930
    B. 10-1930
    C. 9-1930
    D. 8-1930

    Câu 18: Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương 10/1930 do ai chủ trì?
    A. Hồ Chí Minh
    B. Lê Duẩn
    C. Trường Chinh
    D. Trần Phú

    Câu 19: Hội nghị Ban chấp hành TƯ tháng 10 năm 1930 đã cử ra bao nhiêu uỷ viên?
    A. 4 uỷ viên
    B. 5 uỷ viên
    C. 6 uỷ viên
    D. 7 uỷ viên

    Câu 20: Ai là Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng?
    A. Hồ Chí Minh
    B. Trần Văn Cung
    C. Trần Phú
    D. Lê Hồng Phong

    Câu 21: Đại hội lần thứ VII Quốc tế Cộng sản họp ở Matxcơva vào thời gian nào?
    A. 25-7 đến ngày 20-8-1935
    B. 25-7 đến ngày 25-8-1935
    C. 20-7 đến ngày 20-8-1935
    D. 10-7 đến ngày 20-7-1935

    Câu 22: Được sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản, ban lãnh đạo của Đảng ở nước ngoài được thành lập vào năm nào?
    A. Năm 1933
    B. Năm 1934
    C. Năm 1935
    D. Năm 1932

    Câu 23: Được sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản, ban lãnh đạo của Đảng ở nước ngoài do ai đứng đầu?
    A. Hà Huy Tập
    B. Nguyễn Văn Cừ
    C. Trường Chinh
    D. Lê Hồng Phong

    Câu 24: Được sự giúp đỡ của Quốc tế Cộng sản, Đảng ta đã kịp thời công bố chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương vào thời gian nào?
    A. Tháng 5 năm 1932
    B. Tháng 6 năm 1932
    C. Tháng 7 năm 1932
    D. Tháng 8 năm 1932

    Câu 25: Quốc tế Cộng sản họp Đại hội lần thứ 7 ở đâu khi nào?
    A. Tháng 7 năm 1935, ở Béc lin.
    B. Tháng 7 năm 1935, ở Pa ri
    C. Tháng 7 năm 1935, ở Luân Đôn
    D. Tháng 7 năm 1935, ở Matxcơva

    Câu 26: Hội nghị nào của Ban chấp hành Trung ương Đảng chủ trương tạm gác các khẩu hiệu “độc lập dân tộc” và “cách mạng ruộng đất”
    A. Hội nghị họp tháng 10-1930
    B. Hội nghị họp tháng 7-1936
    C. Hội nghị họp tháng 11-1939
    D. Hội nghị họp tháng 5-1941

    Câu 27: Mục tiêu cụ thể trước mắt của cao trào cách mạng 1936-1939 là gì?
    A. Độc lập dân tộc.
    B. Các quyền dân chủ đơn sơ.
    C. Ruộng đất cho dân cày.
    D. Tất cả các mục tiêu trên.

    Câu 28: Cho biết đối tượng của cách mạng trong giai đoạn 1936-1939
    A. Bọn đế quốc xâm lược.
    B. Địa chủ phong kiến.
    C. Đế quốc và phong kiến.
    D. Một bộ phận đế quốc xâm lược và tay sai.

    Câu 29: Phong trào Đông Dương Đại hội sôi nổi nhất năm nào?
    A. 1936
    B. 1937
    C. 1938
    D. 1939

    Câu 30: Trong cao trào dân chủ 1936-1939 Đảng chủ trương tập hợp những lực lượng nào nào?
    A. Công nhân và nông dân.
    B. Cả dân tộc Việt Nam.
    C. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản, địa chủ.
    D. Mọi lực lượng dân tộc và một bộ phận người Pháp ở Đông Dương.

    Mời bạn xem thêm:

.
.
.