Tác giả: Thanh Loan

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 6

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 6

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 6 là phần cuối trong bộ tài liệu ôn tập hệ thống, giúp người học hoàn thiện kiến thức và rèn luyện tư duy lý luận một cách toàn diện. Phần này tập trung vào những nội dung chuyên sâu như vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản, quá trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội và các vấn đề thực tiễn trong xây dựng xã hội mới. Với hệ thống câu hỏi bám sát chương trình và đáp án chi tiết, phần 6 là tài liệu không thể thiếu cho sinh viên các ngành luật, chính trị học và khoa học xã hội đang chuẩn bị cho kỳ thi cuối môn.

    Link đăng ký khoá học bài giảng môn học Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-chu-nghia-xa-hoi-khoa-hoc?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 6

    Câu 1: Bản chất chính trị của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa thể hiện như thế nào?
    A. Là sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua đảng của nó đối với toàn xã hội, để thực hiện quyền lực và lợi ích của toàn thể nhân dân lao động, trong đó có giai cấp công nhân.
    B. Là thực hiện quyền lực của giai cấp công nhân và nhân dân lao động đối với toàn xã hội.
    C. Là sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua chính đảng của nó để cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới.
    D. Cả a, b và c

    Câu 2: Khái niệm “Hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa” do tổ chức nào sau đây nêu ra?
    A. Đảng Cộng sản Liên Xô
    B. Đảng Cộng sản Trung Quốc
    C. Đảng Cộng sản Việt Nam
    D. Quốc tế cộng sản (Quốc tế III)

    Câu 3: Theo Đảng ta cấu trúc cơ bản của hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa bao gồm:
    A. Đảng Cộng sản, nhà nước xã hội chủ nghĩa
    B. Đảng Cộng sản Việt Nam, nhà nước xã hội chủ nghĩa, các tổ chức xã hội chính trị.
    C. Đảng Cộng sản, nhà nước xã hội chủ nghĩa, hệ thống pháp luật
    D. Cả ba đều đúng

    Câu 4: Về bản chất “Hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa” và “hệ thống chuyên chính vô sản” là thống nhất?
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 5: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Nhà nước xã hội chủ nghĩa vừa có bản chất giai cấp công nhân, vừa có tính nhân dân rộng rãi và tính … sâu sắc.
    A. Giai cấp
    B. Nhân đạo
    C. Dân tộc
    D. Cộng đồng

    Câu 6: Tổ chức nào đóng vai trò trụ cột trong hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay?
    A. Đảng Cộng sản Việt Nam
    B. Nhà nước xã hội chủ nghĩa
    C. Mặt trận Tổ quốc
    D. Các đoàn thể nhân dân

    Câu 7: Bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa là gì?
    A. Mang bản chất của giai cấp công nhân.
    B. Mang bản chất của đa số nhân dân lao động.
    C. Mang bản chất của giai cấp công nhân, tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc.
    D. Vừa mang bản chất của giai cấp công nhân, vừa mang bản chất của nhân dân lao động và tính dân tộc sâu sắc.

    Câu 8: Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa quản lý mọi mặt của đời sống xã hội chủ yếu bằng gì?
    A. Đường lối, chính sách
    B. Hiến pháp, pháp luật
    C. Tuyên truyền, giáo dục
    D. Cả a, b và c

    Câu 9: Hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay ra đời từ khi nào?
    A. 1930
    B. 1945
    C. 1954
    D. 1975

    Câu 10: Những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội mà nhân dân ta đang xây dựng hiện nay được thông qua tại:
    A. Đại hội VI
    B. Đại hội VII
    C. Đại hội VIII
    D. Đại hội IX

    Câu 11: Câu “Giữ vững và tăng cường bản chất giai cấp công nhân của Đảng. Đây là nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng hàng đầu đối với Đảng ta”. Được ghi ở Văn kiện nào Đại hội nào của Đảng?
    A. Đại hội VI
    B. Đại hội VII
    C. Đại hội VIII
    D. Đại hội IX

    Câu 12: Khái niệm “Chuyên chính của giai cấp công nhân” được sử dụng lần đầu tiên trong tác phẩm nào?
    A. Hệ tư tưởng Đức
    B. Những nguyên lý của chủ nghĩa cộng sản
    C. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản
    D. Nội chiến ở Pháp

    Câu 13: Trong xã hội có giai cấp, cơ cấu nào có vị trí quyết định nhất, chi phối các loại hình cơ cấu xã hội khác?
    A. Cơ cấu xã hội – nghề nghiệp
    B. Cơ cấu xã hội – dân số
    C. Cơ cấu xã hội – giai cấp
    D. Cơ cấu xã hội – dân tộc

    Câu 14: Sự biến đổi của cơ cấu xã hội – giai cấp gắn liền và được quy định bởi sự biến động của cơ cấu nào?
    A. Cơ cấu xã hội – dân số
    B. Cơ cấu xã hội – kinh tế
    C. Cơ cấu xã hội – dân tộc
    D. Cơ cấu xã hội – dân cư

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 6
    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 6

    Câu 15: Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức dưới góc độ nào giữ vai trò quyết định?
    A. Chính trị
    B. Kinh tế
    C. Văn hoá
    D. Tư tưởng

    Câu 16: Yếu tố nào quyết định sự liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức?
    A. Do giai cấp công nhân mong muốn
    B. Do có cùng một kẻ thù là giai cấp tư sản
    C. Do có những lợi ích cơ bản thống nhất với nhau
    D. Do mục tiêu về chính trị của giai cấp công nhân

    Câu 17: Xu hướng phát triển cơ cấu xã hội – giai cấp ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ mang tính đa dạng và thống nhất chủ yếu do yếu tố nào quyết định?
    A. Do trình độ phát triển không đồng đều
    B. Do nền kinh tế nhiều thành phần
    C. Do sự mong muốn của giai cấp công nhân
    D. Cả ba đều đúng

    Câu 18: Nội dung nào quan trọng nhất trong các nội dung liên minh công-nông-trí thức?
    A. Chính trị
    B. Kinh tế
    C. Tư tưởng
    D. Văn hoá – xã hội

    Câu 19: Liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức là do:
    A. Do mong muốn của công nhân.
    B. Yêu cầu của nông dân
    C. Yêu cầu của trí thức
    D. Do đòi hỏi khách quan của cả công nhân, nông dân và trí thức.

    Câu 20: Câu “Vô sản tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức, đoàn kết lại” là của ai?
    A. C. Mác
    B. C. Mác & Ph. Ăng-ghen
    C. V.I. Lênin
    D. Hồ Chí Minh

    Câu 21: Nội dung cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – Lênin là:
    A. Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại.
    B. Các dân tộc đoàn kết, bình đẳng và liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại.
    C. Các dân tộc có quyền tự quyết, các dân tộc có quyền bình đẳng, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại.
    D. Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, tự quyết và liên hiệp công nhân các nước.

    Câu 22: Tác phẩm: “Về quyền dân tộc tự quyết” là của ai?
    A. C. Mác
    B. C. Mác & Ph. Ăng-ghen
    C. V.I. Lênin
    D. Stalin

    Câu 23: Các thế lực thù địch sử dụng chiến lược “diễn biến hoà bình” chống phá sự nghiệp xây dựng Tổ quốc xã hội chủ nghĩa của nhân dân ta trên phương diện nào?
    A. Kinh tế, chính trị – xã hội
    B. Văn hoá, tư tưởng
    C. Đạo đức, lối sống…
    D. Cả a, b và c đều đúng

    Câu 24: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Quyền dân tộc tự quyết là quyền làm chủ của mỗi dân tộc đối với vận mệnh dân tộc mình, quyền tự quyết định chế độ chính trị – xã hội và … phát triển của dân tộc mình.
    A. Cách thức
    B. Con đường
    C. Mục tiêu
    D. Hình thức

    Câu 25: Những đặc điểm cơ bản của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là:
    A. Quyền lực chính trị thuộc về giai cấp công nhân và nhân dân lao động
    B. Quyền lực thuộc về toàn thể nhân dân, không phân biệt giai cấp
    C. Quyền lực thuộc về giai cấp tư sản
    D. Quyền lực thuộc về các tổ chức chính trị xã hội

    Câu 26: Trong hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa, Đảng Cộng sản có vai trò:
    A. Lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối đối với nhà nước và xã hội
    B. Tư vấn cho nhà nước trong các vấn đề chính trị
    C. Giám sát và kiểm tra hoạt động của nhà nước
    D. Điều hành các hoạt động kinh tế

    Câu 27: Chuyên chính vô sản được thực hiện thông qua:
    A. Các cuộc bầu cử tự do
    B. Nhà nước xã hội chủ nghĩa và hệ thống pháp luật
    C. Sự đồng thuận của tất cả các giai cấp
    D. Các tổ chức xã hội và phi chính phủ

    Câu 28: Cấu trúc cơ bản của hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa bao gồm:
    A. Đảng Cộng sản, nhà nước xã hội chủ nghĩa và các tổ chức xã hội chính trị
    B. Đảng Cộng sản và các tổ chức xã hội chính trị
    C. Nhà nước xã hội chủ nghĩa và các tổ chức xã hội chính trị
    D. Đảng Cộng sản và hệ thống pháp luật

    Câu 29: Hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay có đặc điểm:
    A. Được hình thành từ sự kết hợp của các yếu tố chính trị, kinh tế và xã hội
    B. Chỉ dựa vào sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
    C. Tập trung vào việc thực hiện các chính sách kinh tế
    D. Không có sự tham gia của các tổ chức xã hội

    Câu 30: Trong hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa, các tổ chức xã hội chính trị có vai trò:
    A. Quyết định các chính sách nhà nước
    B. Điều hành các hoạt động kinh tế
    C. Tham gia vào việc thực hiện và giám sát các chính sách của Đảng
    D. Lãnh đạo các tổ chức chính trị khác

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 7

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 7

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 7 mở rộng thêm những nội dung chuyên sâu, giúp người học tiếp tục rèn luyện tư duy lý luận và củng cố kiến thức một cách toàn diện. Phần 7 tập trung vào các vấn đề thực tiễn trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, vai trò của con người trong sự nghiệp cách mạng và những thách thức đặt ra trong thời kỳ đổi mới. Với hệ thống câu hỏi trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết, tài liệu này phù hợp cho sinh viên ngành luật, khoa học chính trị và xã hội đang ôn thi hoặc muốn nâng cao nền tảng lý luận vững chắc.

    Link đăng ký khoá học bài giảng môn học Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-chu-nghia-xa-hoi-khoa-hoc?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 7

    Câu 1: Đặc trưng nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở nước ta là:
    A. Là sự phân bố đan xen nhau, không một dân tộc nào có lãnh thổ riêng.
    B. Là sự cố kết dân tộc, hoà hợp dân tộc trong một cộng đồng thống nhất.
    C. Là có sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế – xã hội giữa các dân tộc.
    D. Là các dân tộc có bản sắc văn hoá riêng, đa dạng, phong phú.

    Câu 2: Nghị quyết “Về phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc vì dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” được đề cập đến ở Hội nghị Trung ương nào?
    A. Hội nghị Trung ương II khoá VII
    B. Hội nghị Trung ương V khoá VIII.
    C. Hội nghị Trung ương VI khoá VIII.
    D. Hội nghị Trung ương VII khoá IX.

    Câu 3: Để tăng cường, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc ở nước ta hiện nay thì chính sách cụ thể nào của Đảng và Nhà nước ta được coi là vấn đề cực kỳ quan trọng?
    A. Tôn trọng lợi ích, truyền thống, văn hoá của các dân tộc.
    B. Phát huy truyền thống đoàn kết giữa các dân tộc.
    C. Phát triển kinh tế hàng hoá ở các vùng dân tộc thiểu số.
    D. Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số.

    Câu 4: Hãy tìm ý đúng trong các phương án dưới đây. Trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Đảng Cộng sản Việt Nam đã nêu rõ:
    A. Vấn đề dân tộc có vai trò quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội ở nước ta hiện nay.
    B. Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng.
    C. Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vị trí quyết định đến sự sống còn của dân tộc ta hiện nay.
    D. Vấn đề dân tộc và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc là vấn đề chiến lược của Việt Nam hiện nay.

    Câu 5: Bản chất của tôn giáo là gì?
    A. Là sự phản ánh hiện thực khách quan và tồn tại xã hội.
    B. Là sự phản ánh thế giới quan của con người đối với xã hội.
    C. Là một hình thái ý thức xã hội nó phản ánh một cách hoang đường hư ảo cái hiện thực khách quan vào đầu óc con người. Tôn giáo thể hiện sự bất lực của con người trước tự nhiên và xã hội
    D. Cả a, b và c

    Câu 6: Cơ sở tồn tại của tôn giáo là gì?
    A. Nhận thức của con người đối với thế giới khách quan
    B. Niềm tin của con người
    C. Sự tưởng tượng của con người
    D. Tồn tại xã hội

    Câu 7: Câu “Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân” là của ai?
    A. Hêghen
    B. Phoi ơ bắc
    C. C.Mác
    D. V.I. Lênin

    Câu 8: Nguồn gốc kinh tế – xã hội của tôn giáo là:
    A. Trình độ phát triển lực lượng sản xuất
    B. Do sự bần cùng về kinh tế, áp bức về chính trị của con người
    C. Do sự thất vọng, bất lực của con người trước những bất công xã hội
    D. Cả a, b và c

    Câu 9: Tôn giáo là một phạm trù lịch sử bởi vì:
    A. Là sản phẩm của con người.
    B. Là do điều kiện kinh tế – xã hội sinh ra.
    C. Tôn giáo ra đời, tồn tại và biến đổi trong một giai đoạn lịch sử nhất định của loài người.
    D. Tôn giáo sẽ tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của lịch sử nhân loại

    Câu 10: Khi nào thì tôn giáo mang tính chính trị?
    A. Phản ánh nguyện vọng của nhân dân.
    B. Khi các cuộc chiến tranh tôn giáo nổ ra.
    C. Khi các giai cấp thống trị đã lợi dụng và sử dụng tôn giáo để phục vụ lợi ích của mình.
    D. Cả a, b và c.

    Câu 11: Số lượng tôn giáo lớn và số lượng tín đồ của các tôn giáo đó ở nước ta có khoảng bao nhiêu?
    A. 6 tôn giáo với khoảng 30 triệu tín đồ
    B. 6 tôn giáo với khoảng 20 triệu tín đồ
    C. 5 tôn giáo với khoảng 15 triệu tín đồ
    D. Cả a, b và c đều sai

    Câu 12: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do … và không … của nhân dân.
    A. Tôn giáo
    B. Tín ngưỡng
    C. Tín ngưỡng – tôn giáo
    D. Tôn giáo – tín ngưỡng

    Câu 13: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Tôn giáo là một hình thái ý thức – xã hội phản ánh một cách hoang đường, hư ảo … khách quan. Qua sự phản ánh của tôn giáo, những sức mạnh tự phát trong tự nhiên và xã hội đều trở thành thần bí.
    A. Thực tiễn
    B. Hiện thực
    C. Điều kiện
    D. Cuộc sống

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 7
    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 7

    Câu 14: Giữa chủ nghĩa Mác – Lênin và hệ tư tưởng tôn giáo khác nhau ở điểm nào?
    A. Khác nhau về thế giới quan
    B. Khác nhau về nhân sinh quan
    C. Khác nhau ở con đường mưu cầu hạnh phúc cho nhân dân
    D. Cả a, b và c

    Câu 15: Về phương diện thế giới quan thì thế giới quan duy vật mácxít và thế giới quan tôn giáo là đối lập nhau.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 16: Quan hệ nào được coi là quan hệ cơ bản nhất trong gia đình?
    A. Quan hệ hôn nhân
    B. Quan hệ hôn nhân và huyết thống
    C. Quan hệ quần tụ trong một không gian sinh tồn
    D. Quan hệ nuôi dưỡng

    Câu 17: Tác phẩm “Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của Nhà nước” là của ai?
    A. C.Mác
    B. C.Mác & Ph.Ăng ghen
    C. Ph.Ăng ghen
    D. V.I. Lênin

    Câu 18: Chức năng nào được coi là chức năng cơ bản và riêng có của gia đình?
    A. Tái sản xuất ra con người
    B. Tổ chức đời sống gia đình
    C. Giáo dục gia đình
    D. Thoả mãn tâm sinh lý.

    Câu 19: Điều kiện và tiền đề kinh tế – xã hội để xây dựng gia đình trong chủ nghĩa xã hội là gì?
    A. Xoá bỏ chế độ tư hữu, xác lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.
    B. Phát triển kinh tế – xã hội
    C. Nhà nước xã hội chủ nghĩa ban hành và thực hiện luật Hôn nhân và nâng cao trình độ văn hoá và dân trí cho mọi người dân
    D. Cả a, b và c

    Câu 20: Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ là hôn nhân được xây dựng chủ yếu dựa trên cơ sở nào?
    A. Quyền tự do kết hôn và lý hôn
    B. Tình yêu chân chính
    C. Tình cảm nam – nữ.
    D. Kinh tế – xã hội xã hội chủ nghĩa

    Câu 21: Nội dung cơ bản và trực tiếp để xây dựng gia đình ở Việt Nam hiện nay là gì?
    A. Phát triển kinh tế – xã hội
    B. Nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân lao động
    C. Xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc
    D. Giải phóng người phụ nữ

    Câu 22: Chủ nghĩa Mác – Lênin quan niệm về con người như thế nào?
    A. Là thực thể tự nhiên
    B. Là thực thể xã hội
    C. Là chủ thể cải tạo hoàn cảnh
    D. Cả a, b, và c.

    Câu 23: Câu “Nhưng bản chất con người không phải là những cái gì trừu tượng, cố hữu của cá nhân riêng biệt, trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội” trong tác phẩm nào?
    A. Gia đình thần thánh
    B. Hệ tư tưởng Đức
    C. Luận cương về Phoi ơ bắc
    D. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

    Câu 24: Con người phát triển và hoàn thiện mình chủ yếu dựa trên yếu tố nào?
    A. Phát triển kinh tế – xã hội
    B. Lao động sản xuất
    C. Đấu tranh giai cấp
    D. Cả ba đều sai

    Câu 25: Con người xã hội chủ nghĩa bao gồm những con người từ xã hội nào?
    A. Từ xã hội tư bản
    B. Trong xã hội xã hội chủ nghĩa
    C. Cả trong xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội xã hội chủ nghĩa
    D. Từ xã hội cũ để lại và sinh ra trong xã hội mới

    Câu 26: Khi nói tới nguồn lực con người là nói tới cái gì?
    A. Là chủ thể hoạt động sáng tạo tham gia cải tạo tự nhiên, làm biến đổi xã hội
    B. Là nói tới số lượng
    C. Là nói tới chất lượng
    D. Cả a, b và c

    Câu 27: Để phát huy nguồn lực con người ở Việt Nam hiện nay cần phải thực hiện những phương hướng nào?
    A. Đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển nền kinh tế đất nước.
    B. Xây dựng và từng bước hoàn chỉnh một hệ thống chính sách xã hội phù hợp.
    C. Từng bước xây dựng và không ngừng hoàn thiện cơ chế quản lý của chế độ xã hội chủ nghĩa.
    D. Cả a, b và c

    Câu 28: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Cách mạng tư tưởng và văn hoá là cần thiết và tất yếu để thay đổi … tinh thần, làm cho … tinh thần của xã hội phù hợp với phương thức sản xuất mới xét về mặt kinh tế đã hình thành.
    A. Đời sống – đời sống
    B. Phương thức sản xuất – phương thức sản xuất
    C. Văn hoá – văn hoá
    D. Đời sống văn hoá – đời sống văn hoá

    Câu 29: Tính tất yếu của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng và văn hoá là gì?
    A. Xuất phát từ cuộc đấu tranh giai cấp trên lĩnh vực tư tưởng và văn hoá trong thời đại ngày nay.
    B. Xuất phát từ sự đòi hỏi thay đổi phương thức sản xuất tinh thần.
    C. Xuất phát từ yêu cầu: văn hoá là mục tiêu và động lực cuả quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội
    D. Cả a, b và c

    Câu 30: Yếu tố nào có tác động trực tiếp để phát huy nguồn lực con người?
    A. Phát triển kinh tế – xã hội
    B. Giáo dục chủ nghĩa Mác – Lênin
    C. Giáo dục về đạo đức, lối sống
    D. Giải quyết việc làm

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 8

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 8

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 8 tiếp tục cung cấp hệ thống câu hỏi bám sát nội dung chương trình học, giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng tư duy lý luận và vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phần 8 tập trung làm rõ những vấn đề như vai trò của khoa học – công nghệ, văn hóa, giáo dục và con người trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Đây là tài liệu hữu ích dành cho sinh viên các ngành luật, chính trị học và khoa học xã hội đang ôn thi học phần, thi kết thúc môn hoặc muốn củng cố nền tảng tư tưởng chính trị một cách bài bản.

    Link đăng ký khoá học bài giảng môn học Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-chu-nghia-xa-hoi-khoa-hoc?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 8

    Câu 1: Câu “Những tư tưởng thống trị của một thời đại bao giờ cũng chỉ là tư tưởng của giai cấp thống trị” của ai?
    A. C.Mác
    B. Ph.Ăng ghen
    C. C.Mác & Ph.Ăng ghen
    D. V.I Lênin

    Câu 2: Điền từ vào ô trống: “Lực lượng sản xuất hàng đầu của nhân loại là…, là người lao động” (V.I.Lênin).
    A. Khoa học kỹ thuật
    B. Nền đại công nghiệp
    C. Công nhân
    D. Trí thức

    Câu 3: “Muốn xây dựng CNXH, trước hết cần có những con người XHCN” được Bác nói ở đâu?
    A. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng 1951.
    B. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ 3 của Đảng 1960.
    C. Hội nghị bồi dưỡng lãnh đạo các cấp toàn miền Bắc tháng 3.1961.
    D. Bác nói chuyện tại Đại hội công đoàn toàn quốc lần thứ II ngày 9.3.1961.

    Câu 4: Tìm phương án đúng cho câu “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, nguyên khí suy thì thế nước hèn và càng xuống thấp”.
    A. Nguyễn Trãi
    B. Nguyễn Huệ
    C. Lời ghi trên bia ở Văn miếu Quốc Tử Giám
    D. Hồ Chí Minh

    Câu 5: Bộ “Tư bản” – tác phẩm chủ yếu và cơ bản ấy trình bày chủ nghĩa xã hội khoa học… xác định trên của Lênin với ý nghĩa:
    A. CNXHKH là một trong ba bộ phận của chủ nghĩa Mác.
    B. CNXHKH là chủ nghĩa Mác.
    C. CNXHKH là một trong những đỉnh cao nhất của khoa học xã hội
    D. CNXHKH là hệ tư tưởng chính trị của giai cấp công nhân.

    Câu 6: Nguyên lý cơ bản nghiên cứu CNXHKH là:
    A. Mối liên hệ phổ biến và sự phát triển của lịch sử xã hội.
    B. Mối liên hệ LLSX và QHSX.
    C. Mâu thuẫn LLSX và QHSX.
    D. Hình thái kinh tế – xã hội.

    Câu 7: “Sự khái quát lý luận về những điều kiện giải phóng của giai cấp vô sản”, thuộc về:
    A. Khái niệm Chủ nghĩa xã hội khoa học.
    B. Vị trí của Chủ nghĩa xã hội khoa học.
    C. Phương pháp nghiên cứu Chủ nghĩa xã hội khoa học.
    D. Đối tượng nghiên cứu của Chủ nghĩa xã hội khoa học.

    Câu 8: “Vận dụng sáng tạo lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh để nghiên cứu phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học”, thuộc phương pháp nghiên cứu:
    A. Kết hợp lịch sử – lôgíc.
    B. Khảo sát và phân tích.
    C. Tổng kết lý luận từ thực tiễn.
    D. Liên ngành.

    Câu 9: Nghiên cứu, học tập Chủ nghĩa xã hội khoa học không chỉ để nhận thức và giải thích thế giới, mà điều quan trọng là góp phần cải tạo thế giới. Nội dung nói về:
    A. Ý nghĩa của việc nghiên cứu Chủ nghĩa xã hội khoa học.
    B. Chức năng của Chủ nghĩa xã hội khoa học.
    C. Vị trí của Chủ nghĩa xã hội khoa học.
    D. Phương pháp nghiên cứu của Chủ nghĩa xã hội khoa học.

    Câu 10: Chủ nghĩa xã hội khoa học thuộc sự phân loại tư tưởng xã hội chủ nghĩa theo:
    A. Lịch đại.
    B. Trình độ phát triển.
    C. Sự kết hợp giữa lịch đại và trình độ phát triển.
    D. Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin.

    Câu 11: Những ước mơ, khát vọng của người lao động bị áp bức, bóc lột về một xã hội mới tốt đẹp. Thuộc tư tưởng XHCN thời:
    A. Nguyên thủy.
    B. Cổ đại.
    C. Cận đại tư bản.
    D. Hiện đại.

    Câu 12: Trạng thái tự nhiên xã hội loài người trong lịch sử thuộc thời đại nào:
    A. Công xã nguyên thủy.
    B. Cổ đại.
    C. Phong kiến.
    D. Tư bản.

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 8
    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 8

    Câu 13: Phong trào đấu tranh Xpáctaquýt do giai cấp nào thực hiện:
    A. Nông dân.
    B. Nô lệ và dân nghèo.
    C. Vô sản.
    D. Cả ba giai cấp trên.

    Câu 14: Hiến pháp quy định “nô lệ không có tính người” của quốc gia nào:
    A. Hy Lạp.
    B. La Mã.
    C. Ai Cập.
    D. Ba Tư

    Câu 15: Platôn không được coi là người có tư tưởng XHCN vì:
    A. Phê phán sự giàu có và sự nghèo nàn.
    B. Chủ trương điều tiết sự giàu – nghèo.
    C. Phủ nhận vai trò cách mạng của tầng lớp bên dưới.
    D. Cả ba nội dung trên.

    Câu 16: “Thời đại hoàng kim” được mô tả với nội dung:
    A. Sở hữu công cộng về ruộng đất.
    B. Mọi người đều bình đẳng và tự do.
    C. Mọi người đều có cuộc sống hạnh phúc.
    D. Cả ba nội dung trên.

    Câu 17: Sự phân công lao động từ thế kỷ XVI đến cách mạng công nghiệp Anh, với tên gọi:
    A. Công xã nông nghiệp.
    B. Xưởng thợ.
    C. Công trường thủ công.
    D. Công xưởng.

    Câu 18: “Quá trình lịch sử đã dẫn đến việc phá vỡ sự thống nhất ban đầu giữa người lao động và tư liệu lao động của người đó…”, gọi là:
    A. Bóc lột giá trị thặng dư.
    B. Tích lũy nguyên thủy của CNTB.
    C. Tích lũy tư bản.
    D. Tích tụ tư bản.

    Câu 19: Người đầu tiên đưa ra quan niệm: Muốn xóa bỏ áp bức, bóc lột, bất công – cần xóa bỏ chế độ tư hữu là:
    A. Tômanđô Campanela.
    B. Tômát Morơ.
    C. Giăng Mêliê.
    D. Sáclơ Phuriê.

    Câu 20: Mô tả về một xã hội trong đó không có người ăn bám, mọi người làm việc sáu giờ trong ngày… của:
    A. Tômát Morơ.
    B. H. Xanhximông.
    C. S. Phuriê.
    D. R. Ôoen.

    Câu 21: “Trong tình hình sản xuất tư bản chủ nghĩa còn chưa chín muồi, thì lý luận tương ứng với tình hình đó cũng chưa chín muồi được”. Nội dung trên nói về:
    A. Hoàn cảnh lịch sử.
    B. Nội dung tư tưởng XHCN.
    C. Những hạn chế của CNXH không tưởng.
    D. Nguyên nhân của những hạn chế.

    Câu 22: Điều kiện kinh tế – xã hội cơ bản nào cho sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học:
    A. Nền sản xuất đại công nghiệp TBCN toàn thắng.
    B. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành.
    C. Những phát minh mới trong khoa học tự nhiên.
    D. Những thành tựu mới về khoa học xã hội.

    Câu 23: Những nguyên lý cơ bản của CNXHKH quy tụ trong tác phẩm nào của C. Mác và Ph. Ăngghen:
    A. Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen.
    B. Tình cảnh giai cấp công nhân Anh.
    C. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
    D. Bộ: “Tư bản”.

    Câu 24: Lần đầu tiên CNXH được trình bày một cách khoa học trong tác phẩm nào của C. Mác:
    A. Bản thảo kinh tế – triết học năm 1844.
    B. “Tư bản” phê phán khoa kinh tế chính trị năm 1867.
    C. Tình cảnh giai cấp công nhân Anh.
    D. Sự khốn cùng của triết học.

    Câu 25: Tại sao chúng ta phải kế thừa và phát triển những nguyên lý của Chủ nghĩa xã hội khoa học:
    A. Chủ nghĩa tư bản đã thay đổi về bản chất.
    B. Chủ nghĩa tư bản đã lạc hậu về phương diện lịch sử.
    C. Chủ nghĩa xã hội hiện thực lâm vào khủng hoảng.
    D. Điều kiện lịch sử mới đầu thế kỷ XXI.

    Câu 26: Phương thức lao động và phương thức sản xuất khác nhau ở chỗ:
    A. Lao động cụ thể.
    B. Lao động trừu tượng.
    C. Kết quả của quá trình lao động sản xuất.
    D. Lao động chân tay

    Câu 27: Tập đoàn xã hội, nghĩa là “một tổ chức lao động xã hội nhất định” do quá trình nào tạo ra:
    A. Sự phân công lao động trong công trường thủ công.
    B. Hợp tác giản đơn.
    C. Nền công nghiệp hiện đại.
    D. Sự phân chia lao động thành các lĩnh vực.

    Câu 28: Giai cấp vô sản phát triển trong xã hội tư bản do:
    A. Quá trình tích lũy nguyên thủy.
    B. Bị bóc lột giá trị thặng dư.
    C. Sự phát triển của đại công nghiệp.
    D. Sự thống trị của nhà tư bản.

    Câu 29: Công nhân công xưởng bao gồm:
    A. Giám đốc công xưởng, những kỹ sư.
    B. Thợ máy, thợ chính, thợ phụ.
    C. Người đi chào hàng, kẻ môi giới bán hàng…
    D. Tất cả mọi người nói trên.

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 5

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 5

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 5 là tài liệu tiếp nối trong chuỗi ôn tập lý luận chính trị, giúp sinh viên củng cố kiến thức chuyên sâu về quá trình phát triển và hiện thực hóa chủ nghĩa xã hội. Phần 5 tập trung vào các nội dung quan trọng như vai trò của quần chúng nhân dân, vấn đề dân chủ, công bằng xã hội và định hướng phát triển nền kinh tế xã hội chủ nghĩa. Tài liệu được biên soạn bám sát chương trình đào tạo, phù hợp với sinh viên luật, khoa học xã hội và những ai đang chuẩn bị cho các kỳ thi học phần, thi kết thúc môn.

    Tham khảo khóa học Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-chu-nghia-xa-hoi-khoa-hoc?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 5

    Câu 1: Nước cộng hoà dân chủ nhân dân đầu tiên ra đời ở châu Á là nước nào?
    A. Việt Nam
    B. Trung Quốc
    C. Triều Tiên
    D. Mông Cổ

    Câu 2: Liên bang CHXHCN Xô-viết (Liên Xô) được thành lập năm nào?
    A. 1917
    B. 1918
    C. 1922
    D. 1924

    Câu 3: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Giai cấp công nhân là cơ sở…. của Đảng Cộng sản, là nguồn bổ sung lực lượng của Đảng Cộng sản.
    A. Chính trị – xã hội
    B. Giai cấp
    C. Xã hội – giai cấp
    D. Chính trị

    Câu 4: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và …. ở nước ta vào những năm cuối thập kỷ của thế kỷ XX.
    A. Chủ nghĩa yêu nước
    B. Truyền thống yêu nước
    C. Phong trào yêu nước
    D. Truyền thống dân tộc

    Câu 5: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Đảng Cộng sản là … chiến đấu, là bộ tham mưu của giai cấp công nhân, là biểu hiện tập trung lợi ích, nguyện vọng, phẩm chất, trí tuệ của giai cấp công nhân và của dân tộc.
    A. Đội tiên phong
    B. Lực lượng
    C. Cơ sở
    D. Cơ quan chỉ huy

    Câu 6: Quy luật hình thành và phát triển của Đảng Cộng sản Việt Nam?
    A. Chủ nghĩa Mác, tư tưởng Hồ Chí Minh và phong trào công nhân
    B. Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và phong trào công nhân
    C. Chủ nghĩa Mác – Lênin, phong trào công nhân, phong trào yêu nước
    D. Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, phong trào công nhân và phong trào yêu nước

    Câu 7: Cách mạng xã hội chủ nghĩa theo nghĩa rộng là:
    A. Là một cuộc cách mạng chính trị được kết thúc bằng việc giai cấp công nhân cùng với nhân dân lao động giành được chính quyền, thiết lập nhà nước chuyên chính vô sản.
    B. Là một cuộc cách mạng có nội dung chủ yếu về mặt kinh tế dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân để xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.
    C. Là quá trình cải biến một cách toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội từ kinh tế, chính trị, văn hoá, tư tưởng, v.v. để xây dựng chủ nghĩa xã hội và cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản.
    D. Là cuộc cách mạng của giai cấp công nhân cùng với nhân dân lao động đánh đổ sự thống trị của giai cấp tư sản và lật đổ chủ nghĩa tư bản.

    Câu 8: Cách mạng xã hội chủ nghĩa theo nghĩa hẹp là gì?
    A. Là một cuộc cách mạng chính trị được kết thúc bằng việc giai cấp công nhân cùng với nhân dân lao động giành được chính quyền, thiết lập nhà nước chuyên chính vô sản.
    B. Là một cuộc cách mạng có nội dung chủ yếu về mặt kinh tế dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân để xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.
    C. Là quá trình cải biến một cách toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội từ kinh tế, chính trị, văn hoá, tư tưởng, v.v. để xây dựng chủ nghĩa xã hội và cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản.
    D. Là cuộc cách mạng của giai cấp công nhân cùng với nhân dân lao động đánh đổ sự thống trị của giai cấp tư sản và lật đổ chủ nghĩa tư bản.

    Câu 9: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêu ra con đường phát triển của cách mạng Việt Nam trong Chánh cương vắn tắt của Đảng ta là:
    A. “Làm cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân để đi thẳng tới chế độ cộng sản chủ nghĩa”.
    B. “Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”.
    C. “Làm thổ địa cách mạng và tư sản dân quyền cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”.
    D. “Làm tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi thẳng tới xã hội xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa”.

    Câu 10: Tại sao cho rằng con đường cách mạng Việt Nam là quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là một tất yếu?
    A. Đảng Cộng sản Việt Nam đã có đường lối đúng đắn
    B. Do sự phát triển của lực lượng sản xuất
    C. Vì nó phù hợp với đặc điểm của đất nước và xu thế phát triển của thời đại
    D. Vì nó đáp ứng được nguyện vọng và mong ước của nhân dân ta

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 5
    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 5

    Câu 11: Cơ sở để xác định thời đại và phân chia thời đại là gì?
    A. Hình thái kinh tế – xã hội và vị trí của một giai cấp đứng ở vị trí trung tâm
    B. Vị trí của một giai cấp đứng ở vị trí trung tâm
    C. Sự phát triển của lực lượng sản xuất và một quan hệ sản xuất phù hợp
    D. Cách mạng xã hội chủ nghĩa do giai cấp công nhân lãnh đạo thành công

    Câu 12: Thời đại ngày nay tồn tại mấy mâu thuẫn cơ bản?
    A. Hai
    B. Ba
    C. Bốn
    D. Năm

    Câu 13: Mâu thuẫn cơ bản nổi bật của thời đại hiện nay là:
    A. Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản
    B. Giai cấp tư sản và giai cấp công nhân
    C. Các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc với Chủ nghĩa đế quốc
    D. Mâu thuẫn giữa các nước tư bản chủ nghĩa

    Câu 14: Theo Lênin, nội dung của thời đại hiện nay là gì?
    A. Xoá bỏ chủ nghĩa tư bản và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
    B. Xoá bỏ giai cấp tư sản và chế độ tư bản chủ nghĩa, thiết lập những cơ sở của xã hội mới là xã hội xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa.
    C. Thiết lập những cơ sở của xã hội mới là xã hội xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa.
    D. Xác lập địa vị thống trị của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

    Câu 15: Thời đại hiện nay có mấy giai đoạn chính?
    A. Ba
    B. Bốn
    C. Năm
    D. Sáu

    Câu 16: Ai là người đưa ra lý thuyết “Ba làn sóng” hay “Ba nền văn minh”?
    A. Sác-lơ Phu-ri-ê
    B. C.Mác
    C. Alvin Toffler
    D. Nich-xơn

    Câu 17: Tính chất của thời đại ngày nay là:
    A. Thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới.
    B. Thời kỳ xây dựng những tiền đề kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội cho chủ nghĩa xã hội
    C. Diễn ra cuộc đấu tranh gay go, quyết liệt giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản trên phạm vi toàn thế giới.
    D. Giai cấp công nhân và nhân dân lao động tiến hành đấu tranh giành chính quyền đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

    Câu 18: Nguyên nhân nào dẫn đến sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu:
    A. Quan niệm và vận dụng không đúng đắn về CNXH
    B. Những sai lầm của Đảng và của những người lãnh đạo cấp cao nhất Đảng Cộng sản Liên Xô.
    C. Sự chống phá của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch bằng “Diễn biến hoà bình”
    D. Cả a, b và c

    Câu 19: Sự sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đã làm cho:
    A. Tính chất và nội dung của thời đại hiện nay có thay đổi.
    B. Tính chất và nội dung của thời đại hiện nay không thay đổi.
    C. Tính chất của thời đại hiện nay có thay đổi.
    D. Nội dung của thời đại hiện nay có thay đổi.

    Câu 20: Trong những mâu thuẫn cơ bản của thời đại hiện nay, mâu thuẫn nào là nổi bật, xuyên suốt thời đại mang tính toàn cầu?
    A. Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản.
    B. Mâu thuẫn giữa tư bản và lao động.
    C. Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc với chủ nghĩa đế quốc
    D. Mâu thuẫn giữa các nước tư bản với nhau.

    Câu 21: Công nghiệp hóa là:
    A. Quy luật bắt buộc đối với mọi quốc gia quá độ lên CNXH
    B. Không phải là quy luật bắt buộc đối với mọi quốc gia quá độ lên CNXH.
    C. Quy luật bắt buộc đối với các quốc gia TBCN khi quá độ lên CNXH.
    D. Cả a và c.

    Câu 22: Quan hệ giữa lợi ích dân tộc với lợi ích của giai cấp công nhân dưới chủ nghĩa xã hội:
    A. Là mâu thuẫn
    B. Là thống nhất
    C. Là thống nhất về căn bản
    D. Đồng nhất với nhau

    Câu 23: TBCN hiện đại là một giai đoạn phát triển mới của chủ nghĩa tư bản.
    A. TBCN hiện đại là một giai đoạn phát triển mới của chủ nghĩa tư bản
    B. TBCN hiện đại đã khắc phục được mâu thuẫn cơ bản vốn có của nó
    C. TBCN hiện đại không khác gì TBCN trước đây
    D. Cả a, b và c đều sai

    Câu 24: Dân chủ là gì?
    A. Là quyền lực thuộc về nhân dân
    B. Là quyền của con người
    C. Là quyền tự do của mỗi người
    D. Là trật tự xã hội

    Câu 25: Phạm trù dân chủ xuất hiện khi nào?
    A. Ngay từ khi có xã hội loài người.
    B. Khi có nhà nước vô sản.
    C. Khi có nhà nước
    D. Cả a, b và c

    Câu 26: Dân chủ được xem xét dưới góc độ nào?
    A. Phạm trù chính trị
    B. Phạm trù lịch sử
    C. Phạm trù văn hoá
    D. Cả a, b và c

    Câu 27: So với các nền dân chủ trước đây, dân chủ xã hội chủ nghĩa có điểm khác biệt cơ bản nào?
    A. Không còn mang tính giai cấp.
    B. Là nền dân chủ phi lịch sử.
    C. Là nền dân chủ thuần túy.
    D. Là nền dân chủ rộng rãi cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

    Câu 28: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Nước ta là nước dân chủ, nghĩa là nước nhà do nhân dân làm chủ. Nhân dân có quyền lợi làm chủ, thì phải có … làm tròn bổn phận công dân” (Hồ Chí Minh)
    A. Trách nhiệm
    B. Nghĩa vụ
    C. Trình độ để
    D. Khả năng để

    Câu 29: Điền vào ô trống từ còn thiếu: “Quyền không bao giờ có thể ở một mức độ cao hơn chế độ … và sự phát triển văn hóa của xã hội do chế độ … đó quyết định” (Mác: Phê phán Cương lĩnh Gôta)
    A. Chính trị
    B. Xã hội
    C. Kinh tế
    D. Nhà nước

    Câu 30: Câu “Thực hành dân chủ là cái chìa khoá vạn năng có thể giải quyết mọi khó khăn” là của ai?
    A. V.I. Lênin
    B. Mao Trạch Đông
    C. Hồ Chí Minh
    D. Lê Duẩn

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 16

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 16

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 16 là phần tài liệu tiếp nối, giúp người học tiếp cận kiến thức chuyên sâu và rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm hiệu quả. Với hệ thống câu hỏi đa dạng, sát chương trình học và bám sát các quy định mới nhất của Luật Đầu tư, phần 16 là nguồn tài liệu lý tưởng dành cho sinh viên ngành luật, thí sinh ôn thi công chức, viên chức, hoặc bất kỳ ai đang nghiên cứu lĩnh vực pháp luật đầu tư. Cùng khám phá ngay để nâng cao hiệu quả ôn tập và tự tin chinh phục mọi kỳ thi!

    Tham khảo khóa học bài giảng ôn tập môn học Luật đầu tư của Học viện Pháp chế ICA: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dau-tu?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 16

    1. Một nhà đầu tư cổ phiếu mua được 5% cổ phần phổ thông của công ty ABC, đây là hình thức đầu tư gì?
    A. Đầu tư trực tiếp
    B. Đầu tư gián tiếp
    C. Không phải hình thức đầu tư
    D. Tất cả đều sai

    2. Loại hợp đồng nào sau đây được ký kết giữa các nhà đầu tư với nhau?
    A. BCC
    B. BOT
    C. BTO
    D. BT

    3. Đầu tư gián tiếp có đặc điểm:
    A. Số lượng cổ phần mua không giới hạn
    B. Chủ đầu tư nước ngoài thu lợi thông qua cổ tức hoặc lãi suất trái phiếu
    C. Phạm vi đầu tư không giới hạn
    D. Tất cả đều đúng

    4. Dự án FDI kết thúc khi:
    A. Hết hạn ghi trong giấy chứng nhận ĐT và các bên không muốn tiếp tục kéo dài DA
    B. DA bị phá sản
    C. DA bị rút giấy phép
    D. Tất cả các trường hợp trên

    5. Hình thức đầu tư quốc tế có kèm theo chuyển giao công nghệ bao gồm:
    A. FDI và FPI
    B. Tín dụng thương mại và ODA
    C. FDI và ODA
    D. Chỉ có FDI

    6. Dự án FDI tiền khả thi:
    A. Là cơ sở để chủ ĐT xin cấp giấy phép ĐT (đối với các dự án có quy mô nhỏ)
    B. Là loại dự án có mức độ chi tiết lớn trong các dự án FDI
    C. Sai số cho phép chỉ là ± 20%
    D. Tất cả các câu trên là đúng
    E. Tất cả các câu trên là sai

    7. Người Việt Nam trong các công ty có vốn FDI cần có đủ các điều kiện:
    A. Có giấy phép lao động do Bộ LĐ – TB – XH cấp
    B. Có giấy chứng nhận về năng lực hành vi do cơ quan có thẩm quyền của Bộ công an xác định
    C. Có giấy phép hành nghề
    D. Tất cả đều không cần

    8. Đầu tư tư nhân không bao gồm:
    A. Đầu tư gián tiếp
    B. Tín dụng thương mại
    C. ODA
    D. Đầu tư trực tiếp

    9. FDI cơ hội hình thành trong giai đoạn nào?
    A. Xây dựng dự án
    B. Ký kết hợp đồng đầu tư
    C. Soạn thảo dự án khả thi
    D. Tìm chọn đối tác nước ngoài

    10. Đặc điểm của ODA:
    A. Có tính ràng buộc
    B. Nhà đầu tư không trực tiếp điều hành dự án
    C. Là hình thức đầu tư tư nhân
    D. Tất cả các ý trên

    11. Giai đoạn khai thác vận hành dự án FDI được tính từ khi:
    A. Dự án được bàn giao cho đến khi thanh lý
    B. Hình thành ý đồ đầu tư đến khi được cấp phép
    C. Dự án được cấp phép đầu tư đến khi bàn giao công trình
    D. Tất cả đều sai

    12. Viện trợ chương trình:
    A. Viện trợ cho một mục đích tổng quát được xác định từ trước
    B. Phải có dự án cụ thể, chi tiết các hạng mục sử dụng vốn
    C. Là một trong những khoản đầu tư trực tiếp của tư nhân đối với một quốc gia
    D. Người được nhận các khoản viện trợ này là các DN Nhà nước

    13. Căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh của dự án FDI người ta chia thành:
    A. Dự án FDI trong công nghiệp, nông – lâm – ngư nghiệp và dịch vụ
    B. Dự án “BCC”, dự án liên doanh, dự án 100% vốn nước ngoài
    C. Dự án FDI có tính vật chất và phi vật chất
    D. Không có đáp án nào đúng

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 16
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 16

    14. Đặc điểm của công ty TNHH:
    A. Hạn chế số thành viên góp vốn tối đa
    B. Vốn góp được chuyển nhượng tự do
    C. Số thành viên tối thiểu là 03
    D. Tất cả các ý trên

    15. Tác động tiêu cực của dự án FDI đối với nước đầu tư FDI:
    A. Thâm hụt tạm thời cán cân thanh toán quốc tế
    B. Gây cạnh tranh
    C. Gây ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên
    D. Tất cả các ý trên

    16. Đặc điểm của công ty Cổ phần:
    A. Số thành viên tối đa là 50 thành viên
    B. Tối thiểu 03 thành viên góp vốn
    C. Vốn được chuyển nhượng tự do
    D. a và c
    E. b và c

    17. Thu nhập của chủ đầu tư không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh nếu họ ĐT theo hình thức:
    A. Tín dụng thương mại
    B. FPI
    C. ODA
    D. FDI
    E. Tín dụng thương mại và ODA

    18. Hình thức nào nhà đầu tư giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp:
    A. FDI
    B. Tín dụng thương mại
    C. FPI
    D. Tất cả các hình thức trên

    19. Đâu không phải là đặc điểm của ODA?
    A. Luôn kèm theo chuyển giao công nghệ
    B. Là nguồn tài trợ ưu đãi của các chính phủ, các tổ chức quốc tế
    C. Thường kèm theo các điều kiện nhất định
    D. Chủ yếu dành cho phát triển cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục

    20. Hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện ở đường nét hình khối, màu sắc hoặc kết hợp các yếu tố trên để chế tạo ra sản phẩm công nghiệp được gọi là:
    A. Kiểu dáng công nghiệp
    B. Thiết kế bố trí sản phẩm
    C. Tên thương mại
    D. Nhãn hiệu hàng hóa

    21. Bưởi Diễn, nhãn lồng Hưng Yên là thể hiện:
    A. Kiểu dáng công nghiệp
    B. Nhãn hiệu sản phẩm
    C. Tên thương mại
    D. Chỉ dẫn địa lý

    22. Trong các bí mật dưới đây, đâu được coi là bí mật kinh doanh có thể được bảo hộ:
    A. Bí mật về nơi in tiền
    B. Bí mật về công thức chế biến Coca Cola
    C. Bí mật về gia đình giám đốc
    D. Bí mật về tên thương mại của hàng hóa

    23. Chuyển giao công nghệ đặc quyền có đặc điểm:
    A. Người mua trở thành người chủ thực sự của CN trong suốt thời gian có hiệu lực của hợp đồng
    B. Người bán trao quyền sử dụng CN cho người mua giới hạn trong một phạm vi lãnh thổ
    C. Giá công nghệ rất cao
    D. Bên nhận công nghệ có thể bán lại cho bên thứ ba

    24. Đặc trưng cơ bản của CGCN qua dự án FDI:
    A. Đảm bảo công nghệ chuyển giao tối tân nhất
    B. Tất cả các ý trên
    C. Đồng thời là bên chuyển giao và bên tiếp nhận
    D. Lợi thế thường nghiêng về bên tiếp nhận công nghệ

    25. Với các số liệu phát sinh tương đối đều đặn qua các năm, có thể dự báo nhu cầu trong tương lai theo phương pháp:
    A. Bình quân số học
    B. Tăng trưởng bình quân
    C. Hàm số bậc nhất (dao động quanh đồ thị hàm bậc nhất)
    D. Cả 3 phương án trên

    26. Đầu tư gián tiếp là cách gọi của:
    A. Foreign Direct Investment
    B. Foreign Portfolio Investment
    C. Official Developing Assistant
    D. Foreign Public Investment

    27. Sở hữu công nghệ không bao gồm:
    A. Sáng chế
    B. Tên gọi xuất sứ
    C. Sản phẩm phần mềm CNTT
    D. Kiểu dáng công nghiệp

    28. Công thức xác định điểm hòa vốn là:
    C. Q = F/(P-V)
    A. Q = P/(F-V)
    B. Q = F/(P-v)
    D. Q = P/(F-v)

    29. Chuyển giao công nghệ dưới dạng chìa khóa trao tay:
    A. Người mua chỉ việc nhận công trình và bước ngay vào sản xuất
    B. Bên tiếp nhận phải có kinh nghiệm trong việc nhập khẩu kỹ thuật, lắp đặt vận hành thiết bị
    C. Là mức độ chuyển giao công nghệ sâu nhất
    D. Có chi phí thấp

    30. Khi phân tích kinh tế – xã hội phải trừ các khoản sau:
    A. Thuế, trợ cấp, tiền lương và doanh thu
    B. Trợ cấp, tiền thuế miễn giảm
    C. Phần thuế không được miễn giảm, trợ cấp, tiền lương
    D. Tất cả đều sai

    31. Bản chất của Patente:
    A. Văn bằng được cấp cho những sáng chế, bí quyết kỹ thuật
    B. Thời hạn bảo hộ Patente thường trên 30 năm
    C. Hết thời hạn bảo hộ, người khác có quyền khai thác sáng chế và bí quyết kỹ thuật
    D. Sáng chế vừa không được công nhận quyền sở hữu, vừa không được bảo hộ pháp lý

    32. Khu chế xuất:
    D. Tất cả các ý trên
    A. Là khu công nghiệp đặc biệt chỉ dành cho sản xuất sản phẩm để xuất khẩu ra nước ngoài
    B. Có vị trí ranh giới xác định từ trước, không có dân cư sinh sống
    C. Là khu vực dành riêng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ liên quan tới hoạt động xuất nhập khẩu có mức ưu đãi về thuế

    33. Tín dụng thương mại có đặc điểm là:
    A. Nhà ĐT chịu rủi ro thấp do phụ thuộc vào kết quả kinh doanh
    B. Là vốn đầu tư của chính phủ
    C. Chủ yếu được thực hiện bằng tiền
    D. Thường đi kèm với chuyển giao công nghệ

    34. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài không bao gồm:
    A. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, BCC, DN liên doanh
    B. Khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghiệp
    C. BOT, BTO và BT
    D. Tất cả các ý trên
    E. Không có đáp án nào đúng

    35. Tính tỷ lệ vốn đầu tư trong năm 2008 nếu biết GDP bình quân đầu người là 700 USD, dân số là 85 triệu người, chênh lệch GDP so với năm trước là 4165.106 USD, hệ số ICOR là 5:
    B. 50%
    A. 40%
    C. 35%
    D. 45%

    36. Các hình thức đầu tư quốc tế cơ bản bao gồm:
    A. Đầu tư trực tiếp nước ngoài
    B. Đầu tư gián tiếp nước ngoài
    C. Tín dụng quốc tế
    D. Tất cả các đáp án trên

    37. Cán cân thanh toán quốc gia bao gồm các thành phần chính nào?
    A. Tài khoản vãng lai
    B. Tài khoản vốn
    C. Tài khoản tài chính
    D. Tất cả các đáp án trên

    38. Cán cân thanh toán quốc gia thể hiện:
    A. Các giao dịch phát sinh từ việc kinh doanh quốc tế
    B. Các dòng chảy của tiền tệ từ quốc gia này sang quốc gia khác
    C. Cả A và B đều đúng
    D. Cả A và B đều sai

    39. Chọn câu chưa đúng. Hậu quả của đầu tư quốc tế là:
    A. Chuyển vốn ra nước ngoài làm tăng cán cân thanh toán quốc gia
    B. Tạo ra cơ hội việc làm mới
    C. Tăng cường hợp tác quốc tế
    D. Nâng cao trình độ công nghệ

    40. Chọn câu chưa đúng. Hậu quả của đầu tư quốc tế đối với nước tiếp nhận vốn là:
    A. Khiến khả năng đầu tư phát triển kinh tế trong nước bị ảnh hưởng
    B. Tạo ra cơ hội việc làm mới
    C. Tăng cường hợp tác quốc tế
    D. Nâng cao trình độ công nghệ

    41. Chọn câu chưa đúng. Hậu quả của đầu tư quốc tế đối với nước xuất khẩu vốn là:
    A. Cạnh tranh gay gắt với doanh nghiệp nội địa
    B. Giảm áp lực thất nghiệp
    C. Tăng thu nhập quốc dân
    D. Mở rộng thị trường

    42. Chọn câu chưa đúng. Nguyên nhân của đầu tư quốc tế là:
    A. Xu hướng tăng dần tỷ suất lợi nhuận
    B. Tìm kiếm thị trường mới
    C. Tận dụng nguồn lực rẻ
    D. Đa dạng hóa rủi ro

    43. Chọn câu chưa đúng. Tài khoản tài chính sẽ bao gồm:
    A. Lãi vay và các khoản thanh toán cổ tức
    B. Đầu tư trực tiếp nước ngoài
    C. Đầu tư gián tiếp nước ngoài
    D. Dự trữ ngoại hối

    44. Chọn câu chưa đúng. Tài khoản vãng lai ghi lại:
    A. Tài sản phi sản xuất
    B. Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ
    C. Thu nhập từ đầu tư
    D. Chuyển giao vãng lai

    45. Chọn câu chưa đúng. Tài khoản vốn ghi lại:
    A. Vốn thanh toán cho đầu tư quốc tế
    B. Chuyển nhượng vốn
    C. Nợ nước ngoài
    D. Đầu tư trực tiếp

    46. Chọn câu chưa đúng. Để chủ động nắm bắt cơ hội và hạn chế ảnh hưởng xấu từ đầu tư quốc tế, Chính phủ các nước liên quan cần:
    A. Chỉ tiếp nhận vốn đầu tư từ các quốc gia phát triển
    B. Xây dựng chính sách đầu tư hợp lý
    C. Tăng cường kiểm soát vốn đầu tư
    D. Đảm bảo môi trường đầu tư ổn định

    47. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là:
    B. Hình thức đầu tư trực tiếp
    A. Hình thức đầu tư gián tiếp
    C. Hình thức tín dụng quốc tế
    D. Hình thức đầu tư tài chính

    48. Đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI) là:
    B. Hình thức đầu tư gián tiếp
    A. Hình thức đầu tư trực tiếp
    C. Hình thức tín dụng quốc tế
    D. Hình thức đầu tư tài chính

    49. Tín dụng quốc tế là:
    C. Hình thức tín dụng quốc tế
    A. Hình thức đầu tư trực tiếp
    B. Hình thức đầu tư gián tiếp
    D. Hình thức đầu tư tài chính

    50. Cán cân thanh toán quốc gia bao gồm:
    D. Tất cả các đáp án trên
    A. Tài khoản vãng lai
    B. Tài khoản vốn
    C. Tài khoản tài chính

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 13

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 13

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 13 tiếp tục mang đến những câu hỏi chọn lọc, sát với chương trình học và quy định pháp luật mới nhất, giúp người học củng cố và nâng cao kiến thức một cách hiệu quả. Tài liệu được thiết kế phù hợp với sinh viên luật, học viên ôn thi công chức, viên chức, cũng như những người quan tâm đến lĩnh vực pháp luật đầu tư tại Việt Nam. Phần 13 không chỉ giúp rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm mà còn hỗ trợ tư duy phân tích và áp dụng pháp luật trong thực tiễn.

    Tham khảo khóa học bài giảng ôn tập môn học Luật đầu tư của Học viện Pháp chế ICA: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dau-tu?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 13

    Câu 1: Vấn đề nào sau đây thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đầu tư 2014:
    a. Hợp đồng đầu tư nhằm mục đích kinh doanh
    b. Khuyến khích và ưu đãi đầu tư
    c. Quản lý Nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài
    d. Tất cả các câu trên

    Câu 2: Các biện pháp hỗ trợ đầu tư gồm:
    A. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ; đào tạo; phát triển dịch vụ đầu tư; hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế; Thị thực xuất cảnh, nhập cảnh.
    B. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ; hệ thống kết cấu hạ tầng cơ sở; đào tạo lao động; thị thực xuất cảnh, nhập cảnh theo các quy định có liên quan.
    C. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ; đào tạo chuyên gia, lao động kỹ thuật; thị thực xuất cảnh, nhập cảnh theo các quy định của pháp luật có liên quan.
    D. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ; xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật; thị thực xuất cảnh, nhập cảnh theo các quy định của pháp luật có liên quan.

    Câu 3: Lĩnh vực nào sau đây được Nhà nước Việt Nam khuyến khích đầu tư ra nước ngoài:
    a. Xuất khẩu nhiều lao động
    b. Khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên trong nước, mở rộng thị trường
    c. a và b đúng
    d. a và b sai

    Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng về hình thức đầu tư trực tiếp:
    a. Là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia hoạt động đầu tư
    b. Là phương thức đầu tư rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay trên thế giới
    c. Nguồn vốn để thực hiện dự án đầu tư trực tiếp phải là nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài
    d. Góp phần làm tăng tổng sản phẩm quốc nội, giải quyết vấn đề việc làm tại quốc gia tiếp nhận đầu tư

    Câu 5: BOT là tên viết tắt của:
    a. Hợp đồng hợp tác kinh doanh
    b. Hợp đồng xây dựng –chuyển giao –kinh doanh
    c. Hợp đồng xây dựng –kinh doanh –chuyển giao
    d. Hợp đồng xây dựng –chuyển giao

    Câu 6: Trường hợp nào sau đây nhà đầu tư được miễn giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất thuế sử dụng đất theo quy định của pháp luật:
    a. Khu công nghiệp mới
    b. Khu kinh tế mới
    c. Khu kinh tế xã hội khó khăn
    d. b,c đúng

    Câu 7: Một nhà đầu tư cổ phiếu mua được 5% cổ phần phổ thông của công ty ABC, vậy đây là hình thức đầu tư gì?
    a. Đầu tư trực tiếp
    b. Đầu tư gián tiếp
    c. Không phải hình thức đầu tư
    d. a, b ,c sai

    Câu 8: Trong quá trình hoạt động đầu tư tại Việt Nam, nhà đầu tư được áp dụng thống nhất … đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước kiểm soát.
    a. Giá, phí
    b. Các khoản thuế, phí.
    c. Lệ phí
    d. Giá, phí, lệ phí.

    Câu 9: Các trường hợp sau trường hợp nào không phải là đầu tư:
    a. Xây dựng khu resort
    b. Mua bán chứng khoán
    c. Kinh doanh hàng tạp hóa
    d. Mua bảo hiểm Pru-link (Prudential)

    Câu 10: “Nhà đầu tư được trực tiếp hoặc thông qua đại lý để tiêu thụ sản phẩm tại Việt Nam bị giới hạn về địa bàn tiêu thụ” câu phát biểu đúng hay sai:
    a. Đúng
    b. Sai

    Câu 11: Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư … và không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư
    a. Dưới 5 tỉ
    b. Trên 5 tỉ
    c. Dưới 15 tỉ
    d. Trên 15 tỉ

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 13
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 13

    Câu 12: Hình thức đầu tư nào mà không thành lập pháp nhân.
    a. Hợp đồng hợp tác kinh doanh
    b. Hợp đồng xây dựng -kinh doanh –chuyển giao
    c. Hợp đồng xây dựng -chuyển giao -kinh doanh
    d. Hợp đồng xây dựng -chuyển giao

    Câu 13: Vùng miền nào sau đây thuộc địa bàn ưu đãi, hỗ trợ đầu tư toàn bộ:
    a. Bắc Kạn
    b. Đà Nẵng
    c. Gia Lai
    d. a và c

    Câu 14: Tranh chấp một bên là nhà đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp Việt Nam được giải quyết thông qua tổ chức nào?
    a. Tòa án Việt Nam
    b. Trọng tài Việt Nam hoặc trọng tài nước ngoài
    c. Tòa án quốc tế
    d. a,b đúng
    e. tất cả các câu trên

    Câu 15: Nhà đầu tư được phát triển kinh doanh thông qua các hình thức nào sau đây:
    a. Mở rộng quy mô đầu tư
    b. Đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường
    c. Nâng cao công suất, năng lực kinh doanh
    d. Tất cả các ý trên

    Câu 16: Nhằm đẩy mạnh việc thu hút đầu tư và tạo thuận lợi cho nhà đầu tư khi đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam, nhà nước Việt Nam có biện pháp hỗ trợ nào trong các biện pháp sau đây đối với nhà đầu tư:
    a. Hỗ trợ về chuyển giao công nghệ
    b. Hỗ trợ về đào tạo
    c. Hỗ trợ về xuất nhập cảnh
    d. a, b, c đều đúng

    Câu 17: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, cá nhân, tổ chức nào sau đây không được xem là nhà đầu tư:
    a. Hợp tác xã
    b. Hộ kinh doanh
    c. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ở Việt Nam
    d. a, b, c đều sai

    Câu 18: Những tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước với nhau hoặc với cơ quan quản lý NN Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam thì được giải quyết thông qua:
    a. Thương lượng, hoà giải, trọng tài hoặc toà án
    b. Trọng tài hoặc toà án Việt Nam
    c. Toà án Việt Nam
    d. Một trong những cơ quan, tổ chức trên, tuỳ vào tính chất, mức độ của vụ tranh chấp

    Câu 19: Loại hợp đồng nào sau đây được ký kết giữa các nhà đầu tư với nhau:
    a. BCC
    b. BOT
    c. BT
    d. BTO

    Câu 20: Dự án đầu tư phải làm thủ tục đăng ký đầu tư khi:
    a. Vốn dưới 15 tỉ đồng , không thuộc danh mục đầu tư có điều kiện
    b. Từ 15 tỉ lên tới 300 tỉ và không thuộc danh mục đầu tư có điều kiện
    c. Từ 300 tỉ trở lên và thuộc danh mục đầu tư có điều kiện
    d. Dưới 15 tỉ đồng và thuộc danh mục đầu tư có điều kiện

    Câu 21: Quốc hội Việt Nam thông qua Luật Đầu tư đầu tiên vào ngày:
    a. 28/12/1987
    b. 29/12/1987
    c. 30/12/1987
    d. 31/12/1987

    Câu 22: Hợp đồng BTO là hợp đồng:
    a. Hợp đồng xây dựng –chuyển giao –kinh doanh.
    b. Hợp đồng xây dựng –kinh doanh –chuyển giao.
    c. Hợp đồng xây dựng –chuyển giao.

    Câu 23: Hợp đồng BOT là hợp đồng được ký kết giữa:
    a. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền Việt Nam với các nhà đầu tư
    b. Giữa các nhà đầu tư nước ngoài ký kết với nhau khi đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam.
    c. Giữa các nhà đầu tư nước ngoài với nhà đầu tư Việt Nam.
    d. Giữa các nhà đầu tư Việt Nam.

    Câu 24: Chọn phát biểu đúng:
    a. Nhà đầu tư mua cổ phiếu là một hình thức đầu tư trực tiếp.
    b. Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời cũng là giấy chứng nhận kinh doanh.
    c. Thời hạn thẩm tra đầu tư không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    d. Cả a, b, c đúng

    Câu 25: Thời hạn thẩm tra đầu tư tối đa bao nhiêu ngày:
    a. 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    b. 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    c. 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
    d. 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

    Câu 26: Luật đầu tư năm 2014 có hiệu lực từ ngày, tháng, năm nào, do ai ký kết?
    a. 26/11/2014, Nguyễn Phú Trọng
    b. 26/11/2014, Nguyễn Sinh Hùng
    c. 01/7/2015, Nguyễn Phú Trọng
    d. 01/7/2015, Nguyễn Sinh Hùng

    Câu 27: Hình thức đầu tư không dẫn đến việc thành lập một pháp nhân riêng là:
    a. Đầu tư kinh doanh vốn nhà nước vào các công trình công cộng
    b. Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp ở nước ngoài
    c. Đầu tư nuôi trồng chế biến nông lâm thủy hải sản
    d. Đầu tư mua công trái, trái phiếu của nhà nước

    Câu 28: Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư cung cấp hàng hóa dịch vụ tại một địa điểm cụ thể ở trong nước hoặc nước ngoài nhưng phải đặt trụ sở chính tại 1 địa điểm cụ thể, câu phát biểu trên đúng hay sai?
    a. Đúng
    b. Sai

    Câu 29: Luật đầu tư năm 2015 cấm đầu tư đối với các dự án đầu tư:
    a. Đầu tư trong lĩnh vực thám tử tư
    b. Thử nghiệm sinh sản vô tính trên người
    c. a,b đúng
    d. a,b sai

    Câu 30: Cô A là nhân viên thuế và hàng năm bắt buộc phải mua 1 số trái phiếu của nhà nước, đó là hoạt động đầu tư:
    a. Đầu tư trực tiếp
    b. Đầu tư gián tiếp
    c. Không phải hoạt động đầu tư
    d. Tất cả a,b,c đều sai

    Câu 31: Dự án nào sau đây phải được UBND cấp tỉnh chấp thuận cấp giấy chứng nhận đầu tư:
    a. Dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
    b. Dự án phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất chưa tành lập ban quản lí khu công nghiệp, khu chế xuất.
    c. Cả a và b đúng
    d. Cả a và b sai

    Câu 32: Luật đầu tư 2014 có hiệu lực từ ngày nào:
    a. 01/07/2014
    b. 26/11/2014
    c. 01/07/2015
    d. 29/12/2010

    Câu 33: Phương thức đầu tư nào rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay:
    a. Đầu tư gián tiếp
    b. Đầu tư trực tiếp
    c. Cả a và b đúng
    d. Một hình thức khác

    Câu 34: BOT là tên viết tắt của loại hợp đồng nào sau đây:
    a. Hợp đồng xây dựng, kinh doanh, chuyển giao
    b. Hợp đồng xây dựng, chuyển giao, kinh doanh
    c. Hợp đồng xây dựng, chuyển giao

    Câu 35: Cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư:
    a. Sở kế hoạch và đầu tư
    b. Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
    c. Cả a và b đúng

    Câu 36: Dự án đầu tư trong nước không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện và có qui mô bao nhiêu thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký?
    a. Dưới 15 tỷ đồng Việt Nam.
    b. Dưới 10 tỷ đồng Việt Nam.
    c. Dưới 5 tỷ đồng Việt Nam.

    Câu 37: Thời hạn cấp giấy chứng nhận đầu tư là bao lâu kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầu tư hợp lệ:
    a. 30 ngày làm việc
    b. 20 ngày làm việc
    c. 15 ngày làm việc
    d. 10 ngày làm việc

    Câu 38: Nhà đầu tư không có quyền:
    a. Xuất nhập khẩu
    b. Tiếp cận và sử dụng nguồn vốn tín dụng đất đai và tài nguyên.
    c. Mở tài khoản và thu mua ngoại tệ
    d. Đầu tư trong lĩnh vực thám tử

    Câu 39: Lĩnh vực nào sau đây thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện:
    a. Lĩnh vực tài chính ngân hàng
    b. Kinh doanh bất động sản
    c. Dịch vụ giải trí
    d. Cả a, b, c đúng

    Câu 40: Nhà đầu tư khi đầu tư vào lĩnh vực nào sau đây thì được ưu đãi đầu tư:
    a. Công nghệ sinh học
    b. Sử dụng công nghệ cao
    c. Dự án sử dụng thường xuyên từ 500 lao động đến 5000 lao động.
    d. Cả a, b, c đúng

    Câu 41: Theo Luật Đầu tư hiện hành, đầu tư là:
    a. Việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật.
    b. Việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản như tiền, vàng bạc, nhà cửa, đất đai để tiến hành các hoạt động đầu tư, kinh doanh theo quy định pháp luật.
    c. Việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản của các cá nhân, tổ chức để tiến hành các loại đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan.
    d. Việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng tiền và các loại tài sản khác để kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Câu 42: Phạm vi điều chỉnh của Luật Đầu tư ở nước ta bao gồm:
    a. Các hoạt động đầu tư, các loại hình đầu tư, quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư; khuyến khích và ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan.
    b. Các hoạt động đầu tư nhằm mục đích kinh doanh; quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư; bảo đảm đầu tư; khuyến khích và ưu đãi đầu tư; quản lý nhà nước về đầu tư.
    c. Các hoạt động đầu tư, các loại hình đầu tư, các chính sách ưu đãi về đầu tư; quản lý nhà nước về đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan.
    d. Các hoạt động đầu tư, các loại hình đầu tư, quyền và nghĩa vụ nhà đầu tư, giải quyết tranh chấp về đầu tư; quản lý nhà nước về đầu tư theo quy định của pháp.

    Câu 43: Đối tượng áp dụng Luật Đầu tư bao gồm:
    a. Nhà đầu tư trong nước và nước ngoài thực hiện đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài; Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư.
    b. Nhà đầu tư trong nước và nước ngoài hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.
    c. Nhà đầu tư trong nước thực hiện hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài; Tổ chức liên quan đến hoạt động đầu tư.
    d. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam; Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

    Câu 44: Theo Luật Đầu tư hiện hành, hoạt động đầu tư là:
    a. Hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư gồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư.
    b. Hoạt động của nhà đầu tư từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khâu giải quyết vụ án theo quy định của Luật Đầu tư.
    c. Hoạt động của nhà đầu tư thực hiện các dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.
    d. Hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình bỏ vốn, tài sản của mình để thực hiện công việc kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.

    Câu 45: Theo Luật Đầu tư, nhà đầu tư là:
    a. Tổ chức thực hiện các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan.
    b. Cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan.
    c. Tổ chức hoặc cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan.
    d. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

    Câu 46: Theo Luật đầu tư, nhà đầu tư là tổ chức bao gồm:
    a. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo Luật doanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật hợp tác xã;
    b. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập trước khi Luật Đầu tư năm 2005 có hiệu lực;
    c. Tổ chức nước ngoài; Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
    d. Tất cả các tổ chức được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

    Câu 47: Theo Luật đầu tư, nhà đầu tư là cá nhân bao gồm:
    a. Hộ kinh doanh, cá nhân người Việt Nam kinh doanh;
    b. Cá nhân nước ngoài; Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam;
    c. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
    d. Tất cả các tổ chức được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

    Câu 48: Nhà đầu tư nước ngoài là:
    a. Tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
    b. Cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
    c. Tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
    d. Tất cả các tổ chức được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên.

    Câu 49: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm:
    a. Doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
    b. Doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.
    c. Doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.
    d. Doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại.

    Câu 50: Theo Luật đầu tư hiện hành, vốn đầu tư bao gồm:
    a. Tiền và các tài sản hợp pháp khác để hoạt động đầu tư theo các hình thức đầu tư.
    b. Tiền và các tài sản khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.
    c. Tiền và các tài sản khác để thực hiện các hoạt động đầu tư trực tiếp theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.
    d. Tiền và các tài sản khác để thực hiện các hoạt động đầu tư gián tiếp theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 14

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 14

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 14 là phần tài liệu tiếp nối trong chuỗi ôn tập chuyên sâu về pháp luật đầu tư, giúp người học kiểm tra và củng cố kiến thức một cách hệ thống. Với các câu hỏi được biên soạn sát thực tế, bám sát chương trình đào tạo và văn bản pháp luật hiện hành, phần 14 đặc biệt phù hợp với sinh viên luật, thí sinh ôn thi công chức, viên chức và những ai đang nghiên cứu về môi trường pháp lý đầu tư tại Việt Nam. Cùng khám phá ngay để nâng cao khả năng tư duy và phản xạ pháp lý của bạn!

    Tham khảo khóa học bài giảng ôn tập môn học Luật đầu tư của Học viện Pháp chế ICA: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dau-tu?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 14

    Câu 1: Theo Luật Đầu tư năm 2014, các cơ quan nhà nước nào có trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư?
    A. Chính phủ; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Công an; Bộ quốc phòng; Bộ Tư pháp; Bộ Tài chính; Ngân hàng nhà nước Việt Nam; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
    B. Chính phủ; Văn phòng Chính phủ; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tư pháp; Bộ Tài chính; Ngân hàng nhà nước Việt Nam; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Ban quản lý các khu công nghiệp, khu công nghệ cao; Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
    C. Chính phủ; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; các bộ, cơ quan ngang bộ; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
    D. Chính phủ; Văn phòng Chính phủ; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tư pháp; các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

    Câu 2: Theo Luật Đầu tư năm 2014, nhà đầu tư có quyền gì khi thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam?
    A. Quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm
    B. Quyền được bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
    C. Quyền được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ công
    D. Tất cả các quyền trên

    Câu 3: Theo Luật Đầu tư năm 2014, cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
    A. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
    B. Sở Kế hoạch và Đầu tư
    C. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
    D. Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

    Câu 4: Theo Luật Đầu tư năm 2014, thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là bao lâu?
    A. 5 năm
    B. 10 năm
    C. 15 năm
    D. 20 năm

    Câu 5: Theo Luật Đầu tư năm 2014, nhà đầu tư có nghĩa vụ gì khi thực hiện dự án đầu tư?
    A. Thực hiện đúng nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
    B. Báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện dự án
    C. Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường
    D. Tất cả các nghĩa vụ trên

    Câu 6: Theo Luật Đầu tư năm 2014, dự án đầu tư nào phải thực hiện thủ tục thẩm định đầu tư?
    A. Dự án đầu tư trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh
    B. Dự án đầu tư có sử dụng đất
    C. Dự án đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài
    D. Tất cả các dự án đầu tư

    Câu 7: Theo Luật Đầu tư năm 2014, nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng dự án đầu tư trong trường hợp nào?
    A. Khi dự án đã hoàn thành giai đoạn xây dựng cơ bản
    B. Khi dự án đã đi vào hoạt động
    C. Khi dự án gặp khó khăn về tài chính
    D. Khi có sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước

    Câu 8: Theo Luật Đầu tư năm 2014, nhà đầu tư có quyền khiếu nại, tố cáo về những vấn đề gì?
    A. Quyết định hành chính của cơ quan nhà nước
    B. Hành vi hành chính của cơ quan nhà nước
    C. Cả A và B
    D. Không có quyền khiếu nại, tố cáo

    Câu 9: Theo Luật Đầu tư năm 2014, nhà đầu tư có quyền gì khi gặp khó khăn trong quá trình thực hiện dự án?
    A. Được hỗ trợ giải quyết khó khăn
    B. Được miễn giảm thuế
    C. Được gia hạn thời gian thực hiện dự án
    D. Được thay đổi mục tiêu dự án

    Câu 10: Theo Luật Đầu tư năm 2014, nhà đầu tư có quyền gì khi dự án đầu tư bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
    A. Được bồi thường thiệt hại
    B. Được giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật
    C. Được tiếp tục thực hiện dự án
    D. Được chuyển nhượng dự án

    Câu 11: Theo Luật Đầu tư năm 2014, nhà đầu tư có quyền gì khi dự án đầu tư bị đình chỉ hoạt động?
    A. Được bồi thường thiệt hại
    B. Được giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật
    C. Được tiếp tục thực hiện dự án
    D. Được chuyển nhượng dự án

    Câu 12: Theo Luật Đầu tư năm 2014, nhà đầu tư có quyền gì khi dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động?
    A. Được bồi thường thiệt hại
    B. Được giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật
    C. Được tiếp tục thực hiện dự án
    D. Được chuyển nhượng dự án

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 14
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 14

    Câu 13: Theo Luật Đầu tư năm 2014, nhà đầu tư có quyền gì khi dự án đầu tư bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
    A. Được bồi thường thiệt hại
    B. Được giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật
    C. Được tiếp tục thực hiện dự án
    D. Được chuyển nhượng dự án

    Câu 14: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư vào tất cả các ngành, nghề tại Việt Nam mà không có bất kỳ hạn chế nào.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 15: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Nhà đầu tư nước ngoài chỉ được phép đầu tư vào Việt Nam thông qua hình thức liên doanh với đối tác Việt Nam.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 16: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó chỉ phải đáp ứng điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 17: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Nhà đầu tư được quyền thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 18: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Khi có nhu cầu thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà không cần phải tiến hành các thủ tục liên quan đến chấp thuận chủ trương đầu tư.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 19: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Chỉ có Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 20: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Đối với dự án thuộc diện Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư không cần phải tiến hành thủ tục thẩm định hồ sơ dự án đầu tư.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 21: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư chỉ có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 22: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Nhà đầu tư phải ký quỹ trong mọi trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 23: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 24: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Nhà đầu tư nước ngoài chỉ được phép đầu tư vào Việt Nam thông qua hình thức liên doanh với đối tác Việt Nam.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 25: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Nhà đầu tư nước ngoài không được phép đầu tư vào tất cả các ngành, nghề tại Việt Nam mà không có bất kỳ hạn chế nào.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 26: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 27: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 28: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư vào Việt Nam thông qua nhiều hình thức khác nhau.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 29: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Nhà đầu tư nước ngoài không chỉ được phép đầu tư vào Việt Nam thông qua hình thức liên doanh với đối tác Việt Nam.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 30: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư vào Việt Nam thông qua hình thức thành lập tổ chức kinh tế.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 31: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư vào Việt Nam thông qua hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 32: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư vào Việt Nam thông qua hình thức mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 33: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư vào Việt Nam thông qua hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 34: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư vào Việt Nam thông qua hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 35: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư vào Việt Nam thông qua hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 36: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Thủ tục đăng ký đầu tư là thủ tục bắt buộc đối với các dự án được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 37: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài; Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư 2020.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 38: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước; Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật Đầu tư 2020; Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 39: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Đối với dự án đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật Đầu tư 2020 thực hiện dự án đầu tư sau khi được quyết định chủ trương đầu tư.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 40: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý.
    Những dự án có chấp thuận chủ trương đầu tư thì thực hiện thủ tục xin chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi làm thủ tục đăng ký đầu tư.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 41: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Trong trường hợp nào thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án của nhà đầu tư?
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 42: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Thời hạn hoạt động của mọi dự án đầu tư tối đa là 70 năm.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 43: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đầu tư ra nước ngoài là tiếng nước tiếp nhận đầu tư.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 44: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Vốn đầu tư ra nước ngoài chỉ thể hiện dưới các hình thức ngoại tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tín dụng được phép hoặc ngoại hối từ nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 45: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài phải tuân thủ quy định của Luật Đầu tư 2020, quy định khác của pháp luật có liên quan, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư (sau đây gọi là nước tiếp nhận đầu tư) và điều ước quốc tế.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 46: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Nhà đầu tư đầu tư ra nước ngoài chỉ bao gồm tổ chức kinh tế thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và tổ chức kinh tế ở nước ngoài.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 47: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 48: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 49: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư vào Việt Nam thông qua nhiều hình thức khác nhau.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 50: Nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích và nêu căn cứ pháp lý. Nhà đầu tư nước ngoài không chỉ được phép đầu tư vào Việt Nam thông qua hình thức liên doanh với đối tác Việt Nam.
    A. Đúng
    B. Sai

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 15

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 15

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 15 tiếp tục bổ sung các tình huống pháp lý thực tiễn và câu hỏi trắc nghiệm bám sát nội dung chương trình học, giúp người học rèn luyện tư duy phản biện và củng cố kiến thức một cách hiệu quả. Với bố cục rõ ràng, đáp án chi tiết và cập nhật theo các quy định pháp luật hiện hành, phần 15 là tài liệu hữu ích dành cho sinh viên ngành luật, thí sinh ôn thi công chức, viên chức cũng như những ai đang nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực đầu tư. Đừng bỏ lỡ phần quan trọng này trong quá trình ôn tập của bạn!

    Tham khảo khóa học bài giảng ôn tập môn học Luật đầu tư của Học viện Pháp chế ICA: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dau-tu?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 15

    Câu 1: Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư cung cấp hàng hóa dịch vụ tại một địa điểm cụ thể ở trong nước hoặc nước ngoài nhưng phải đặt trụ sở chính tại 1 địa điểm cụ thể, câu phát biểu trên đúng hay sai.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 2: Luật đầu tư năm 2005 cấm đầu tư đối với các dự án đầu tư:
    A. Đầu tư trong lĩnh vực thám tử tư
    B. Thử nghiệm sinh sản vô tính trên người
    C. A, B đúng

    Câu 3: Cô A là nhân viên thuế và hàng năm bắt buộc phải mua 1 số trái phiếu của nhà nước, đó là hoạt động đầu tư:
    A. Đầu tư trực tiếp
    B. Đầu tư gián tiếp
    C. Không phải hoạt động đầu tư
    D. Tất cả A, B, C đều sai

    Câu 4: Trường hợp nào sau đây nhà đầu tư được miễn giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất thuế sử dụng đất theo qui định của pháp luật:
    A. Khu công nghiệp mới
    B. Khu kinh tế mới
    C. Khu kinh tế xã hội khó khăn
    D. B, C đúng

    Câu 5: Một nhà đầu tư cổ phiếu mua được 5% cổ phần phổ thông của công ty ABC, vậy đây là hình thức đầu tư gì?
    A. Đầu tư trực tiếp
    B. Đầu tư gián tiếp
    C. Không phải hình thức đầu tư
    D. A, B, C sai

    Câu 6: Trong quá trình đầu tư tại Việt Nam, nhà đầu tư được áp dụng thống nhất đối với hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước kiểm soát.
    A. Giá, phí.
    B. Các khoản thuế, phí.
    C. Lệ phí.
    D. Giá, phí, lệ phí.

    Câu 7: Các trường hợp sau trường hợp nào không phải nhà đầu tư:
    A. Xây dựng khu resort
    B. Mua bán chứng khoán
    C. Kinh doanh hàng tạp hóa
    D. Mua bảo hiểm Pru-link (Prudential)

    Câu 8: Nhà đầu tư được trực tiếp hoặc thông qua đại lý để tiêu thụ sản phẩm tại Việt Nam bị giới hạn về địa bàn tiêu thụ. Câu phát biểu đúng hay sai:
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 9: Đối với dự án đầu tư trong nước có qui mô vốn đầu tư…………và không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng kí đầu tư.
    A. Dưới 5 tỉ
    B. Trên 5 tỉ
    C. Dưới 15 tỉ
    D. Trên 15 tỉ

    Câu 10: Hình thức đầu tư nào mà không thành lập pháp nhân.
    A. Hợp đồng hợp tác kinh doanh
    B. Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao
    C. Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh
    D. Hợp đồng xây dựng – chuyển giao

    Câu 11: Vùng miền nào sau đây thuộc địa bàn ưu đãi, hỗ trợ đầu tư toàn bộ:
    A. Bắc Kạn
    B. Đà Nẵng
    C. Gia Lai
    D. A và C

    Câu 12: Tranh chấp một bên là nhà đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp Việt Nam được giải quyết thông qua tổ chức nào?
    A. Tòa án Việt Nam
    B. Trọng tài Việt Nam hoặc trọng tài nước ngoài
    C. Tòa án quốc tế
    D. A, B đúng

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 15
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Đầu tư phần 15

    Câu 13: Nhà đầu tư được phát triển kinh doanh thông qua các hình thức nào sau đây:
    A. Mở rộng quy mô đầu tư
    B. Đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường
    C. Nâng cao công suất, năng lực kinh doanh
    D. Tất cả các ý trên

    Câu 14: Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư:
    A. Thông qua ngân hàng và thị trường chứng khoán.
    B. Nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và không tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
    C. A, B đều đúng.
    D. A, B đều sai.

    Câu 15: Hợp đồng xây dựng-kinh doanh-chuyển giao viết tắt là:
    A. BTO
    B. BOT
    C. BCC
    D. BT

    Câu 16: Đầu tư trực tiếp dẫn đến việc thành lập 1 pháp nhân riêng, nhận định này đúng hay sai:
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 17: Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước với nhau được giải quyết thông qua:
    A. Tòa án Việt Nam
    B. Trọng tài Việt Nam
    C. A, B đều đúng
    D. A, B đều sai

    Câu 18: Các hợp đồng BOT, BTO, BT chỉ được ký kết:
    A. Giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước.
    B. Giữa nhà đầu tư trong nước với nhau.
    C. Giữa cơ quan NN có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư.
    D. Cả 3 câu trên đều sai.

    Câu 19: Hợp đồng BCC được ký kết giữa:
    A. Giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước.
    B. Giữa các nhà đầu tư với nhau.
    C. Giữa cơ quan NN có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư.
    D. Cả 3 câu trên đều sai.

    Câu 20: Thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư không quá:
    A. 30 năm
    B. 40 năm
    C. 50 năm
    D. 60 năm

    Câu 21: Đối với nhà đầu tư, thời gian chuyển lỗ không được quá:
    A. 2 năm
    B. 3 năm
    C. 4 năm
    D. 5 năm

    Câu 22: Luật đầu tư điều chỉnh mấy vấn đề cơ bản.
    A. 4 vấn đề
    B. 5 vấn đề
    C. 6 vấn đề
    D. 6 vấn đề

    Câu 23: Theo quy định tại luật đầu tư (29/11/2005) thì thủ tục đầu tư gồm:
    A. 1 loại
    B. 2 loại
    C. 3 loại
    D. 4 loại

    Câu 24: Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan quản lý Việt Nam liên quan đến các hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua … Trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
    A. Trọng tài hoặc tòa án quốc tế
    B. Trọng tài hoặc tòa án nước ngoài
    C. Trọng tài hoặc tòa án Việt Nam
    D. Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận

    Câu 25: Doanh nghiệp đầu tư trong lĩnh vực không điều kiện, trong quá trình hoạt động, lĩnh vực này được bổ sung vào lĩnh vực đầu tư có điều kiện. Nhà đầu tư phải ngừng đầu tư và đăng ký lại hoạt động đầu tư đi cơ quan có thẩm quyền.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 26: Nhận định nào sau đây là đúng nhất về đầu tư ra nước ngoài theo pháp luật về đầu tư hiện hành của Việt Nam?
    A. Đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư
    B. Đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư
    C. Đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư
    D. Đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư đưa tiền và các tài sản ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư

    Câu 27: Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, trường hợp Nhà nước ban hành quy định mới có ưu đãi đầu tư cao hơn so với quy định trước đây thì nhà đầu tư được hưởng theo quy định nào?
    A. Nhà đầu tư không được hưởng các quyền lợi, ưu đãi cao hơn đó theo quy định của pháp luật, chính sách mới
    B. Nhà đầu tư được hưởng các quyền lợi, ưu đãi cao hơn đó theo quy định mới kể từ ngày pháp luật, chính sách mới đó có hiệu lực
    C. Nhà đầu tư được hưởng các quyền lợi, ưu đãi cao hơn đó theo quy định mới nếu được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư chấp thuận
    D. Nhà đầu tư được hưởng các quyền lợi, ưu đãi cao hơn đó theo quy định mới sau khi làm đủ thủ tục xin được hưởng theo quy định

    Câu 28: Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, trường hợp Nhà nước ban hành quy định mới có ưu đãi đầu tư thấp hơn so với quy định trước đây thì nhà đầu tư được hưởng theo quy định nào?
    A. Nhà đầu tư được bảo đảm hưởng các ưu đãi như quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp
    B. Nhà đầu tư được bảo đảm giải quyết bằng một trong hai cách sau: tiếp tục hưởng các quyền lợi, ưu đãi hoặc được trừ thiệt hại vào thu nhập chịu thuế
    C. Nhà đầu tư được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định trước đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án
    D. Nhà đầu tư được điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án hoặc được xem xét bồi thường trong một số trường hợp cần thiết

    Câu 29: Theo Luật Đầu tư năm 2014, các trường hợp nào sau đây phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
    A. Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài hoặc dự án đầu tư của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên
    B. Dự án đầu tư của công ty hợp danh có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài hoặc có công ty hợp danh nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên
    C. Các loại hình đầu tư nếu có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế là công ty hợp danh nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên
    D. Tất cả các trường hợp được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên

    Câu 30: Theo Luật Đầu tư năm 2014, thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư đối với dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện như thế nào?
    A. Cơ quan đăng ký đầu tư ghi nội dung ưu đãi đầu tư và các điều kiện cần thiết để áp dụng ưu đãi đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
    B. Cơ quan đăng ký đầu tư ghi nội dung ưu đãi đầu tư, căn cứ và điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
    C. Cơ quan đăng ký đầu tư căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để áp dụng ưu đãi cho nhà đầu tư có dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
    D. Nhà đầu tư căn cứ điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật đầu tư để tự xác định ưu đãi đầu tư và điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư đó

    Mời bạn xem thêm:

  • Tổng hợp các câu hỏi tự luận môn Luật thuế Việt Nam

    Tổng hợp các câu hỏi tự luận môn Luật thuế Việt Nam

    Tổng hợp các câu hỏi tự luận môn Luật thuế Việt Nam là tài liệu hữu ích dành cho sinh viên ngành luật, kinh tế, tài chính và những ai đang tìm hiểu chuyên sâu về hệ thống pháp luật thuế tại Việt Nam. Việc luyện tập với các câu hỏi tự luận giúp người học củng cố kiến thức lý thuyết, rèn luyện tư duy phân tích pháp lý và nâng cao kỹ năng trình bày logic, mạch lạc. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạp pháp chế ICA sẽ cung cấp danh sách các câu hỏi tự luận bám sát nội dung chương trình học, từ khái niệm, đặc điểm, các loại thuế cho đến nguyên tắc và quy trình quản lý thuế theo quy định pháp luật hiện hành.

    Tham khảo khóa học bài giảng ôn tập các môn học của Học viện đào tạo pháp chế ICA: https://study.phapche.edu.vn?ref=lnpc

    Nội dung cơ bản của môn học Luật thuế?

    Nội dung cơ bản của môn học Luật thuế gồm:

    – Chương I: Những vấn đề cơ bản về pháp luật thuế
    – Chương II: Pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
    – Chương III: Pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt
    – Chương IV: Pháp luật thuế giá trị gia tăng
    – Chương V: Pháp luật thuế thu nhập
    – Chương VI: Pháp luật thuế đối với đất đai
    – Chương VII: Pháp luật về các loại thuế khác
    – Chương VIII: Pháp luật về xử lí vi phạm và giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực thuế

    Tổng hợp các câu hỏi tự luận môn Luật thuế Việt Nam

    Câu hỏi môn Luật thuế – Chương 1: Những vấn đề cơ bản về pháp luật thuế

    1. Phân tích ý nghĩa của việc xác định các đặc điểm của thuế trong việc xây dựng, ban hành và thực thi pháp luật thuế.
    2. Nêu các cách phân loại thuế và ý nghĩa của việc phân loại thuế đối với việc ban hành và thực thi văn bản pháp luật thuế.
    3. So sánh thuế trực thu và thuế gián thu, ý nghĩa pháp lý của việc phân loại thuế trực thu và gián thu.
    4. Nêu các nguyên tắc đánh giá thuế theo quan điểm phổ biến và bình luận về việc vận dụng các quyền thu thuế của Việt Nam hiện nay.
    5. Trình bày cơ cấu của luật thuế và rút ra ý nghĩa khi nghiên cứu pháp luật thuế.

    Câu hỏi môn Luật thuế – Chương 2: Pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

    1. Phân tích các đặc trưng của thuế suất thuế xuất khẩu, nhập khẩu. Tại sao phải quy định nhiều loại thuế suất thuế nhập khẩu?
    2. So sánh thuế xuất khẩu – nhập khẩu với hạnh dịch thuế quan và thuế chống bán phá giá.
    3. Thế nào là mã hàng hóa? Nêu cách xác định mã hàng hóa; xác định mã hàng hóa của khách hàng ô tô bốn chỗ chở người và nho khô.
    4. Cách xác định trị giá hải quan chỗ thuế xuất khẩu xuất nhập khẩu. Phân tích sự khác biệt trong việc xác định giá tính thuế nhập khẩu với giá tính thuế xuất khẩu.

    Câu hỏi môn Luật thuế – Chương 3: Pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt

    1. Phạm vi áp dụng của thuế tiêu thụ đặc biệt. So sánh được phạm vi áp dụng của thuế tiêu thụ đặc biệt với phạm vi áp dụng của thuế giá trị gia tăng.
    2. Phân tích các lý do để nhà làm luật quy định các trường hợp không thuộc diện chịu thuế.
    3. So sánh hoàn thuế tiêu đặc biệt với hoàn thuế giá trị gia tăng.
    4. Bình luận về biểu thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt. Tại sao nói thuế tiêu thụ đặc biệt đánh cả trách nhiệm của thuế bảo vệ môi trường?
    Tổng hợp các câu hỏi tự luận môn Luật thuế Việt Nam
    Tổng hợp các câu hỏi tự luận môn Luật thuế Việt Nam

    Câu hỏi môn Luật thuế – Chương 4: Pháp luật thuế giá trị gia tăng

    1. Trình bày phạm vi áp dụng thuế giá trị gia tăng và giải thích vì sao luật thuế giá trị gia tăng lại quy định như vậy.
    2. Nêu căn cứ tính thuế giá trị gia tăng theo quy định pháp luật và đánh giá ưu nhược điểm của từng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng.
    3. Hoàn thuế giá trị gia tăng là gì? Phân biệt hoàn thuế với xóa nợ tiền thuế. Pháp luật quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng thế nào?
    4. Tại sao trong hoàn thuế giá trị gia tăng lại xảy ra gian lận và đề xuất các biện pháp phòng, chống trên cơ sở pháp luật?
    5. Trường hợp chủ thể kinh doanh không thực hiện chế độ sổ sách, chứng từ đầy đủ thì pháp luật quy định có phải thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng không? Tại sao? Nếu có thì nộp theo phương thức nào? Giải thích vì sao phải lục thuế theo phương pháp đó?
    6. Nêu sự khác biệt giữa nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng của chủ thể kinh doanh hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng mức 0% và chủ thể kinh doanh hoa không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng trên cơ sở phân tích quy định pháp luật.
    7. Phân tích vai trò của chứng từ hóa đơn khi xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng trên cơ sở quy định của pháp luật.

    Câu hỏi môn Luật thuế – Chương 5: Pháp luật thuế thu nhập

    1. Trình bày các loại thuế thu nhập hiện hành ở Việt Nam. So sánh phạm vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.
    2. Nội dung và ý nghĩa của việc ký kết hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
    3. Trình bày căn cứ và phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
    4. Các loại chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
    5. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Ý nghĩa của việc quy định chính sách ưu đãi trong thuế thu nhập doanh nghiệp. Nếu trong cùng một kỳ tính thuế doanh nghiệp có một khoản thu vừa thu ship áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp du đãi vừa được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế thì doanh nghiệp có được phép hưởng hai lần ưu đãi hay không? Vì sao?
    6. Thế nào là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú? Sự khác nhau cơ bản trong việc xác định thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú?
    7. Trình bày nội dung hoàn thuế và khấu trừ thuế chồng thuế thu nhập cá nhân.
    8. Trình bày trình tự, thủ tục thu, nộp thuế thu nhập cá nhân theo pháp luật hiện hành.
    9. So sánh đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân và đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân.
    10. Bài tập: Bà Tracy quốc tịch nước ngoài được bổ nhiệm sang làm việc tại Việt Nam với mức lương 10.000 USD/tháng, chưa trừ bảo hiểm y tế (1,5% lương một tháng), bảo hiểm xã hội (6% lương một tháng). Trong năm, bà Tracy chuyển nhượng ngôi nhà tại nước bà mang quốc tịch với giá 90.000 USD. Vậy trách nhiệm luật thuế thu nhập cá nhân của bà Tracy ở Việt Nam như thế nào? Tính số thuế bà Tracy phải nộp trong mỗi trường hợp được xác định.

    Câu hỏi môn Luật thuế – Chương 6: Pháp luật thuế đối với đất đai

    1. Xác định các loại thuế liên quan đến đất đai và phạm vi áp dụng các luật thuế này tại Việt Nam hiện nay.
    2. Trình bày căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp.
    3. Trình bày căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
    4. Sự khác biệt cơ bản giữa thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
    5. Trình bày chế độ miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo pháp luật hiện hành. Lý giải vì sao pháp luật đưa ra các trường hợp miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp?

    Câu hỏi môn Luật thuế – Chương 7: Pháp luật về các loại thuế khác

    1. Trình bày phạm vi áp dụng và căn cứ tính thuế tài nguyên.
    2. Giải thích về các trường hợp thuộc diện miễn, giảm thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật hiện hành.
    3. Phân tích các đặc điểm của thuế bảo vệ môi trường và chứng minh các đặc điểm đó đã được thể hiện trong luật thuế bảo vệ môi trường.
    4. Phân tích những điểm giống và khác nhau giữa thuế tài nguyên và thuế bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật hiện hành.
    5. Trình bày căn cứ tính thuế của thuế bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.

    Câu hỏi môn Luật thuế – Chương 8: Pháp luật về xử lí vi phạm và giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực thuế

    1. Thế nào là vi phạm pháp luật thuế? Trình bày các biện pháp chế tài xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế.
    2. Quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế khác gì với thời hiệu truy thu thuế?
    3. Bản chất pháp lý của tranh chấp trong lĩnh vực thuế. Trình bày các cơ chế giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực thuế.
    4. Bài tập tình huống: Doanh nghiệp An Thái được sở kế hoạch đầu tư tỉnh Bình Thuận cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tháng 12/2008, đến nay doanh nghiệp chưa thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế để được cấp mã số thuế. Vậy, công ty đã vi phạm quy định nào của pháp luật và biện pháp chế tài xử lý đối với doanh nghiệp An Thái?

    Mời bạn xem thêm:

  • Tìm hiểu quan hệ pháp luật thuế

    Tìm hiểu quan hệ pháp luật thuế

    Tìm hiểu quan hệ pháp luật thuế là bước quan trọng giúp người học, người làm công tác pháp lý và cả doanh nghiệp hiểu rõ về bản chất, chủ thể và cách thức vận hành của hệ thống thuế tại Việt Nam. Quan hệ pháp luật thuế không chỉ phản ánh mối liên hệ giữa Nhà nước và người nộp thuế, mà còn thể hiện rõ cơ chế quyền – nghĩa vụ trong việc thu và nộp các khoản thuế theo quy định pháp luật. Cùng tìm hiểu trong bài viết sau của Học viện pháp chế ICA nhé!

    Tham khảo khóa học bài giảng ôn tập các môn học của Học viện đào tạo pháp chế ICA: https://study.phapche.edu.vn?ref=lnpc

    Tìm hiểu quan hệ pháp luật thuế

    Quan hệ pháp luật thuế là quan hệ thu, nộp thuế thực hiện trên cơ sở các quy phạm pháp luật thuế.

    Đặc điểm của quan hệ pháp luật thuế

    Quan hệ pháp luật thuế là quan hệ mang tính đặc thù trong hệ thống các quan hệ pháp luật tài chính, thể hiện qua một số đặc điểm nổi bật như sau:

    Trước hết, quan hệ pháp luật thuế mang tính quyền lực – mệnh lệnh rõ rệt. Trong quan hệ này, Nhà nước luôn là một bên chủ thể đặc biệt, nắm giữ quyền lực công và có quyền đơn phương xác định nghĩa vụ thuế của người nộp. Người nộp thuế không có quyền lựa chọn việc có nộp hay không, mà buộc phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định pháp luật. Hệ quả của tính chất này là sự chuyển giao một phần thu nhập hoặc tài sản từ người nộp thuế sang Nhà nước mà không kèm theo một lợi ích vật chất trực tiếp, không mang tính đối giá, và nếu không thực hiện, có thể bị cưỡng chế bằng các biện pháp của quyền lực nhà nước.

    Bên cạnh đó, quan hệ pháp luật thuế được quy định rõ ràng, cụ thể về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia. Trong đó, pháp luật thuế xác định cụ thể ai là người có nghĩa vụ nộp thuế, mức thuế phải nộp, thời hạn, phương thức nộp, và đồng thời cũng ghi nhận quyền lợi của người nộp như được hoàn thuế, miễn giảm thuế trong một số trường hợp. Nhà nước – đại diện bởi cơ quan thuế – có quyền yêu cầu nộp thuế, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, nhưng cũng có trách nhiệm hướng dẫn, giải quyết khiếu nại và đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong quản lý thuế.

    Chính những đặc điểm này đã làm nên tính đặc thù và bắt buộc của quan hệ pháp luật thuế, tạo nên một lĩnh vực điều chỉnh pháp lý riêng biệt trong hệ thống pháp luật tài chính và toàn bộ hệ thống pháp luật Việt Nam.

    Tìm hiểu quan hệ pháp luật thuế
    Tìm hiểu quan hệ pháp luật thuế

    Các nội dung cần làm rõ khi nghiên cứu quan hệ pháp luật thuế

    Khi nghiên cứu quan hệ pháp luật thuế – một loại quan hệ pháp lý đặc thù trong lĩnh vực tài chính công – cần làm rõ một số nội dung cơ bản sau đây:

    1. Căn cứ pháp lý của quan hệ pháp luật thuế

    Quan hệ pháp luật thuế chỉ được hình thành khi có quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật về thuế. Luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành là cơ sở xác lập, điều chỉnh và bảo đảm thực hiện các quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình thu – nộp thuế. Nhờ vào căn cứ pháp lý này, có thể phân biệt được quan hệ pháp luật thuế với các quan hệ pháp luật khác (như quan hệ dân sự, hành chính…), đồng thời phân biệt giữa các quan hệ thuế khác nhau (ví dụ: quan hệ pháp luật thuế thu nhập cá nhân và quan hệ pháp luật thuế giá trị gia tăng).

    2. Chủ thể tham gia quan hệ pháp luật thuế

    Quan hệ pháp luật thuế bao gồm hai nhóm chủ thể chính:

    Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thuế, bao gồm:

    • Cơ quan thuế: có chức năng tổ chức quản lý, kiểm tra, thanh tra và thu các khoản thuế phát sinh từ hoạt động kinh doanh, sản xuất, tiêu dùng trong nước.
    • Cơ quan hải quan: có chức năng thu các loại thuế liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại cửa khẩu quốc tế và nội địa.

    Người nộp thuế: là các cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ nộp thuế khi đáp ứng điều kiện pháp luật quy định, bao gồm hộ kinh doanh, doanh nghiệp, người lao động có thu nhập chịu thuế, cá nhân có tài sản chuyển nhượng…

    3. Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật thuế

    Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật thuế không tồn tại một cách cố định mà được phân chia theo từng giai đoạn của quá trình quản lý thuế, cụ thể:

    Giai đoạn đăng ký thuế: người nộp thuế phải thực hiện đăng ký mã số thuế với cơ quan thuế để làm căn cứ quản lý.

    Giai đoạn kê khai thuế: người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai đúng, đủ và trung thực các thông tin liên quan đến thu nhập, doanh thu hoặc nghĩa vụ thuế.

    Giai đoạn nộp thuế: thực hiện nộp đúng số tiền thuế, đúng thời hạn theo quy định hoặc thông báo của cơ quan thuế.

    Giai đoạn quyết toán thuế: tổng hợp, xác định lại nghĩa vụ thuế thực tế phải nộp theo năm hoặc kỳ quyết toán.

    Giai đoạn thanh tra, kiểm tra thuế: cơ quan thuế có quyền kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ thuế và xử lý vi phạm (nếu có); người nộp thuế có quyền giải trình, khiếu nại nếu phát sinh tranh chấp.

    Mời bạn xem thêm:

.
.
.