Tác giả: Thanh Loan

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 10

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 10

    Bạn đang tìm kiếm tài liệu ôn tập hiệu quả cho môn học Lịch sử Đảng? Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 10 sẽ giúp bạn củng cố kiến thức, nắm vững những nội dung cốt lõi và nâng cao khả năng làm bài trắc nghiệm. Phần 10 tập trung vào các giai đoạn phát triển gần đây của Đảng, những chủ trương, chính sách lớn và vai trò lãnh đạo trong công cuộc đổi mới đất nước. Tài liệu gồm hệ thống câu hỏi trắc nghiệm có đáp án, giải thích rõ ràng, phù hợp cho sinh viên ôn thi cuối kỳ hoặc luyện thi tốt nghiệp.

    Link đăng ký khóa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-lich-su-dang-cong-san-viet-nam?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 10v

    Câu 1: Do đâu Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930?
    A. Được sự ủy nhiệm của Quốc tế Cộng sản
    B. Nhận được chỉ thị của Quốc tế Cộng sản
    C. Sự chủ động của Nguyễn Ái Quốc
    D. Các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị

    Câu 2: Đại biểu các tổ chức cộng sản nào đã tham dự Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930?
    A. Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng và Đông Dương cộng sản liên đoàn
    B. Đông Dương cộng sản Đảng và An Nam cộng sản Đảng
    C. An Nam cộng sản Đảng và Đông Dương cộng sản liên đoàn
    D. Đông Dương cộng sản Đảng và Đông Dương cộng sản liên đoàn

    Câu 3: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đã thông qua mấy văn kiện?
    A. 3 văn kiện
    B. 4 văn kiện
    C. 5 văn kiện
    D. 6 văn kiện

    Câu 4: Hội nghị Hợp nhất thành lập Đảng CSVN (3/2/1930) thông qua các văn kiện nào sau đây:
    A. Chánh cương vắn tắt
    B. Sách lược vắn tắt
    C. Điều lệ vắn tắt và Chương trình vắn tắt
    D. Cả A, B và C

    Câu 5: Nội dung nào sau đây nằm trong Cương lĩnh đầu tiên của Đảng?
    A. Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến, làm cho nước Nam hoàn toàn độc lập.
    B. Tư sản dân quyền cách mạng là thời kỳ dự bị để làm xã hội cách mạng.
    C. Chỉ có giải phóng giai cấp vô sản thì mới giải phóng được dân tộc.
    D. Đảng có vững cách mạng mới thành công

    Câu 6: Cương lĩnh đầu tiên của Đảng đã xác định mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam là gì?
    A. Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
    B. Xây dựng một nước Việt Nam dân giầu nước mạnh xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.
    C. Cách mạng tư sản dân quyền – phản đế và điền địa – lập chính quyền của công nông bằng hình thức Xô viết, để dự bị điều kiện đi tới cách mạng xã hội chủ nghĩa.
    D. Cả A và B.

    Câu 7: Sau Hội nghị thành lập Đảng, Ban chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng được thành lập do ai đứng đầu?
    A. Hà Huy Tập
    B. Trần Phú
    C. Lê Hồng Phong
    D. Trịnh Đình Cửu

    Câu 8: Vào thời điểm nào Nguyễn Ái Quốc gửi Quốc tế Cộng sản bản Báo cáo về việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
    A. Ngày 8-2-1930
    B. Ngày 10-2-1920
    C. Ngày 18-2-1930
    D. Ngày 28-2-1930

    Câu 9: Văn kiện nào của Đảng đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu?
    A. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Hội nghị thành lập Đảng thông qua
    B. Luận cương chính trị tháng 10-1930 (Dự án cương lĩnh để thảo luận trong Đảng)
    C. Thư của Trung ương gửi cho các cấp đảng bộ (12-1930)
    D. Nghị quyết Đại hội lần thứ nhất của Đảng (3-1935)

    Câu 10: Trong các điểm sau, chỉ rõ điểm khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và Luận cương chính trị tháng 10-1930 là:
    A. Phương hướng chiến lược của cách mạng.
    B. Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng.
    C. Vai trò lãnh đạo cách mạng.
    D. Phương pháp cách mạng.

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 10
    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 10

    Câu 11: Văn kiện nào của Đảng nhấn mạnh “vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”?
    A. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt.
    B. Chỉ thị thành lập Hội phản đế đồng minh (18-11-1930).
    C. Luận cương chính trị tháng 10-1930.
    D. Chung quanh vấn đề chiến sách mới của Đảng (10-1936).

    Câu 12: Lần đầu tiên nhân dân Việt Nam kỷ niệm ngày Quốc tế lao động vào năm nào?
    A. 1930
    B. 1931
    C. 1936
    D. 1938

    Câu 13: Cao trào cách mạng Việt Nam năm 1930 bắt đầu bị đế quốc Pháp đàn áp khốc liệt từ khi nào?
    A. Đầu năm 1930
    B. Cuối năm 1930
    C. Đầu năm 1931
    D. Cuối năm 1931

    Câu 14: Tên của lực lượng vũ trang được thành lập ở Nghệ Tĩnh trong cao trào cách mạng năm 1930 là gì?
    A. Du kích
    B. Tự vệ
    C. Tự vệ đỏ
    D. Tự vệ chiến đấu

    Câu 15: Chính quyền Xô viết ở một số vùng nông thôn Nghệ – Tĩnh được thành lập trong khoảng thời gian nào?
    A. Đầu năm 1930
    B. Cuối năm 1930
    C. Đầu năm 1931
    D. Cuối năm 1931

    Câu 16: Nguyên nhân chủ yếu và có ý nghĩa quyết định sự bùng nổ và phát triển của cao trào cách mạng Việt Nam năm 1930?
    A. Tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933
    B. Chính sách khủng bố trắng của đế quốc Pháp
    C. Chính sách tăng cường vơ vét bóc lột của đế quốc Pháp
    D. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

    Câu 17: Luận cương Chính trị do đồng chí Trần Phú khởi thảo ra đời vào thời gian nào?
    A. 2-1930
    B. 10-1930
    C. 9-1930
    D. 8-1930

    Câu 18: Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương 10/1930 do ai chủ trì?
    A. Hồ Chí Minh
    B. Lê Duẩn
    C. Trường Chinh
    D. Trần Phú

    Câu 19: Hội nghị Ban chấp hành TƯ tháng 10 năm 1930 đã cử ra bao nhiêu uỷ viên?
    A. 4 uỷ viên
    B. 5 uỷ viên
    C. 6 uỷ viên
    D. 7 uỷ viên

    Câu 20: Ai là Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng?
    A. Hồ Chí Minh
    B. Trần Văn Cung
    C. Trần Phú
    D. Lê Hồng Phong

    Câu 21: Đại hội lần thứ VII Quốc tế Cộng sản họp ở Matxcơva vào thời gian nào?
    A. 25-7 đến ngày 20-8-1935
    B. 25-7 đến ngày 25-8-1935
    C. 20-7 đến ngày 20-8-1935
    D. 10-7 đến ngày 20-7-1935

    Câu 22: Được sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản, ban lãnh đạo của Đảng ở nước ngoài được thành lập vào năm nào?
    A. Năm 1933
    B. Năm 1934
    C. Năm 1935
    D. Năm 1932

    Câu 23: Được sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản, ban lãnh đạo của Đảng ở nước ngoài do ai đứng đầu?
    A. Hà Huy Tập
    B. Nguyễn Văn Cừ
    C. Trường Chinh
    D. Lê Hồng Phong

    Câu 24: Được sự giúp đỡ của Quốc tế Cộng sản, Đảng ta đã kịp thời công bố chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương vào thời gian nào
    A. Tháng 5 năm 1932
    B. Tháng 6 năm 1932
    C. Tháng 7 năm 1932
    D. Tháng 8 năm 1932

    Câu 25: Quốc tế Cộng sản họp Đại hội lần thứ 7 ở đâu khi nào?
    A. Tháng 7 năm 1935, ở Béc lin.
    B. Tháng 7 năm 1935, ở Pa ri
    C. Tháng 7 năm 1935, ở Luân Đôn
    D. Tháng 7 năm 1935, ở Matxcơva

    Câu 26: Hội nghị nào của Ban chấp hành Trung ương Đảng chủ trương tạm gác các khẩu hiệu “độc lập dân tộc” và “cách mạng ruộng đất”
    A. Hội nghị họp tháng 10-1930
    B. Hội nghị họp tháng 7-1936
    C. Hội nghị họp tháng 11-1939
    D. Hội nghị họp tháng 5-1941

    Câu 27: Mục tiêu cụ thể trước mắt của cao trào cách mạng 1936-1939 là gì?
    A. Độc lập dân tộc.
    B. Các quyền dân chủ đơn sơ.
    C. Ruộng đất cho dân cày.
    D. Tất cả các mục tiêu trên.

    Câu 28: Cho biết đối tượng của cách mạng trong giai đoạn 1936-1939
    A. Bọn đế quốc xâm lược.
    B. Địa chủ phong kiến.
    C. Đế quốc và phong kiến.
    D. Một bộ phận đế quốc xâm lược và tay sai.

    Câu 29: Phong trào Đông Dương Đại hội sôi nổi nhất năm nào?
    A. 1936
    B. 1937
    C. 1938
    D. 1939

    Câu 30: Trong cao trào dân chủ 1936-1939 Đảng chủ trương tập hợp những lực lượng nào nào?
    A. Công nhân và nông dân.
    B. Cả dân tộc Việt Nam.
    C. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản, địa chủ.
    D. Mọi lực lượng dân tộc và một bộ phận người Pháp ở Đông Dương.

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 9

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 9

    Bạn đang ôn tập cho học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và cần nguồn tài liệu chất lượng? Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 9 sẽ là công cụ hữu ích giúp bạn hệ thống kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm bài và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Với nội dung bám sát chương trình học, phần 9 tập trung vào những giai đoạn, sự kiện quan trọng trong tiến trình phát triển của Đảng, được trình bày dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm có đáp án và giải thích chi tiết. Đây là tài liệu không thể thiếu dành cho sinh viên các khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn.

    Link đăng ký khóa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-lich-su-dang-cong-san-viet-nam?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 9

    Câu 1: Trận đọ sức quyết liệt đầu tiên giữa quân và dân ta với quân viễn chinh Mỹ vào thời gian nào?
    A. 3/1965
    B. 4/1965
    C. 5/1965
    D. 6/1966

    Câu 2: Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào thời gian nào?
    A. 5/1965
    B. 7/1965
    C. 8/1965
    D. 7/1966

    Câu 3: Có bao nhiêu người Mỹ đã tự thiêu để phản đối chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam?
    A. 5
    B. 6
    C. 7
    D. 8

    Câu 4: Thời kỳ Mỹ thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Kennơđi (1961 -1964), chính quyền Sài Gòn bị Mỹ thay đổi mấy lần?
    A. 8
    B. 9
    C. 10
    D. 11

    Câu 5: Trong cuộc chiến tranh Việt Nam, chính phủ Mỹ đã phải thay bao nhiêu Tổng tư lệnh quân viễn chinh Mỹ ở Việt Nam?
    A. 2
    B. 3
    C. 4
    D. 5

    Câu 6: Chiến lược Chiến tranh đơn phương của đế quốc Mỹ ở miền Nam diễn ra trong giai đoạn nào?
    A. 1954-1959
    B. 1954-1960
    C. 1954-1964
    D. 1964-1968

    Câu 7: Trong chiến tranh ở Việt Nam, Mỹ đã sử dụng mấy chiến lược chiến tranh?
    A. 2 chiến lược
    B. 3 chiến lược
    C. 4 chiến lược
    D. 5 chiến lược

    Câu 8: Câu nói: “Tất cả chúng ta hãy đoàn kết nhất trí triệu người như một, quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược…” là của ai?
    A. Hồ Chí Minh
    B. Võ Nguyên Giáp
    C. Nguyễn Hữu Thọ
    D. Phạm Văn Đồng

    Câu 9: Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam gồm mấy bước?
    A. 2 bước
    B. 3 bước
    C. 4 bước
    D. 5 bước

    Câu 10: Câu nói: “Miền Nam là máu của máu Việt Nam, là thịt của thịt Việt Nam. Sông có thể cạn, núi có thể mòn song chân lý đó không bao giờ thay đổi” là của ai?
    A. Hồ Chí Minh
    B. Trường Chinh
    C. Lê Duẩn
    D. Phạm Văn Đồng

    Câu 11: Thời gian thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam khi nào?
    A. 1858-1884
    B. 1884-1896
    C. 1896-1913
    D. 1914-1918

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 9
    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 9

    Câu 12: Trong đợt khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở nước ta có giai cấp mới nào được hình thành?
    A. Giai cấp tư sản
    B. Giai cấp tư sản và công nhân
    C. Giai cấp công nhân
    D. Giai cấp tiểu tư sản

    Câu 13: Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, ở Việt Nam có những giai cấp nào?
    A. Địa chủ phong kiến và nông dân
    B. Địa chủ phong kiến, nông dân, tư sản, tiểu tư sản và công nhân
    C. Địa chủ phong kiến, nông dân và công nhân
    D. Địa chủ phong kiến, nông dân và tiểu tư sản

    Câu 14: Dưới chế độ thực dân phong kiến, giai cấp nông dân Việt Nam có yêu cầu bức thiết nhất là gì?
    A. Độc lập dân tộc
    B. Ruộng đất
    C. Quyền bình đẳng nam, nữ
    D. Được giảm tô, giảm tức

    Câu 15: Tại Đại hội nào của Đảng CSVN coi: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”?
    A. Đại hội lần thứ V
    B. Đại hội lần thứ VI
    C. Đại hội lần thứ VII
    D. Đại hội lần thứ VIII

    Câu 16: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được thông qua trong Đại hội nào của Đảng?
    A. Đại hội VI
    B. Đại hội VII
    C. Đại hội VIII
    D. Đại hội IX

    Câu 17: Từ khi ra đời đến nay Đảng ta có bao nhiêu cương lĩnh?
    A. 2
    B. 3
    C. 4
    D. 5

    Câu 18: Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước được Đảng ta xác định sẽ cơ bản hoàn thành vào năm nào?
    A. 2010
    B. 2015
    C. 2020
    D. 2030

    Câu 19: Đại hội nào của Đảng khẳng định: Tư tưởng Hồ Chí Minh không chỉ là kết quả của sự vận dụng sáng tạo mà còn phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta?
    A. Đại hội VII
    B. Đại hội VI
    C. Đại hội VIII
    D. Đại hội IX

    Câu 20: Trong các nguồn lực để công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta đến năm 2020, Đại hội VIII của Đảng đã xác định nguồn lực nào là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững?
    A. Khoa học công nghệ
    B. Tài nguyên đất đai
    C. Con người
    D. Các nội dung đều đúng

    Câu 21: “Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội, nhưng một số mặt còn chưa vững chắc” là đánh giá tổng quát của Đại hội nào?
    A. Đại hội VI
    B. Đại hội VII
    C. Đại hội IX
    D. Đại hội VIII

    Câu 22: Đại hội nào của Đảng được gọi là Đại hội “Trí tuệ, đổi mới, dân chủ, kỷ cương và đoàn kết”?
    A. Đại hội lần thứ V
    B. Đại hội lần thứ VI
    C. Đại hội lần thứ VII
    D. Đại hội lần thứ VIII

    Câu 23: Hội nghị nào của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá V đã quyết định phải dứt khoát xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, thực hiện hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa?
    A. Hội nghị lần thứ tám (6 – 1985)
    B. Hội nghị lần thứ chín (12 – 1985)
    C. Hội nghị lần thứ mười (5 – 1986)
    D. Hội nghị lần thứ năm.

    Câu 24: Chủ trương xây dựng và tổ chức thực hiện ba chương trình kinh tế lớn về lương thực, thực phẩm; hàng tiêu dùng; hàng xuất khẩu được Đảng đề ra tại Đại hội nào?
    A. Đại hội lần thứ IV
    B. Đại hội lần thứ V
    C. Đại hội lần thứ VI
    D. Đại hội lần thứ VII

    Câu 25: Hội nghị nào của BCH Trung ương Đảng khoá V quyết định phải dứt khoát xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, thực hiện hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa?
    A. Hội nghị lần thứ tám (6 – 1985)
    B. Hội nghị lần thứ chín (12 – 1985)
    C. Hội nghị lần thứ mười (5 – 1986)
    D. Hội nghị Bộ Chính trị (4 – 1988)

    Câu 26: Đại hội nào của Đảng đã chủ trương coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu?
    A. Đại hội III
    B. Đại hội IV
    C. Đại hội V
    D. Đại hội VI

    Câu 27: Chỉ thị 100 CT – TW của ban Bí thư Trung ương Đảng (1 – 1981) đưa ra chủ trương nào sau đây:
    A. Phát huy quyền sản xuất kinh doanh của các xí nghiệp quốc doanh
    B. Mở rộng hình thức trả lương khoán, lương sản phẩm
    C. Khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp.
    D. Cải tiến công công tác phân phối lưu thông

    Câu 28: Chỉ thị 100 CT – TW của ban Bí thư Trung ương Đảng về khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong hợp tác xã được ban hành năm nào?
    A. 1980
    B. 1981
    C. 1988
    D. 1989

    Câu 29: Chủ trương đổi mới công tác kế hoạch hoá và cải tiến một cách cơ bản chính sách kinh tế để làm cho sản xuất “bung ra” được nêu lên ở Hội nghị nào của Trung ương Đảng, khoá IV?
    A. Hội nghị lần thứ năm (12 – 1978)
    B. Hội nghị lần thứ sáu (8 – 1979)
    C. Hội nghị lần thứ bảy (3 – 1980)
    D. Hội nghị lần thứ bảy (9 – 1980)

    Câu 30: Ngày 14 – 7 – 1986, tại Hội nghị Ban chấp hành TW đặc biệt ai được bầu làm Tổng Bí thư?
    A. Đỗ Mười
    B. Nguyễn Văn Linh
    C. Lê Khả Phiêu
    D. Trường Chinh

    Mời bạn xem thêm:

  • Người làm 2 nơi quyết toán thuế thu nhập cá nhân thế nào?

    Người làm 2 nơi quyết toán thuế thu nhập cá nhân thế nào?

    Bạn đang làm việc tại hai nơi và băn khoăn không biết cách quyết toán thuế thu nhập cá nhân thế nào cho đúng? Việc có thu nhập từ hai nguồn trở lên khiến nhiều người lao động lúng túng trong quá trình kê khai và quyết toán thuế cuối năm. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn hiểu rõ người làm 2 nơi quyết toán thuế thu nhập cá nhân thế nào, từ cách xác định nơi quyết toán, các mẫu biểu cần nộp, đến những lưu ý quan trọng giúp tránh sai sót và bị truy thu thuế. Cùng tìm hiểu để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế một cách dễ dàng và hợp lý nhất!

    Tham khảo các khóa học bài giảng ôn tập môn học Luật của Học viện đào tạo pháp chế ICA: https://study.phapche.edu.vn?ref=lnpc

    Cá nhân có thu nhập 2 nơi có được ủy quyền quyết tóa thuế?

    Việc cá nhân có thu nhập từ hai nơi có được ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hay không phụ thuộc vào một số điều kiện nhất định. Điều này được quy định rõ tại tiết d.2 điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và hướng dẫn chi tiết tại Công văn số 636/TCT-DNNCN ngày 12/3/2021 của Tổng cục Thuế.

    Trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế:

    Cá nhân có thể ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập (nơi đang làm việc) quyết toán thay nếu đồng thời thỏa mãn cả hai điều kiện sau:

    1. Có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và đang thực tế làm việc tại nơi đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế (tức là đang làm việc tại thời điểm cuối năm hoặc thời điểm tổ chức chi trả thu nhập thực hiện quyết toán thay).
    2. Ngoài nơi đang làm việc chính nêu trên, cá nhân có thêm thu nhập vãng lai từ một hoặc nhiều nơi khác, bình quân không quá 10 triệu đồng/tháng trong năm, và đã được khấu trừ 10% thuế TNCN tại các nơi đó. Đồng thời, không có yêu cầu quyết toán lại phần thu nhập vãng lai này.

    Trong trường hợp này, cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức chi trả thu nhập chính (nơi ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên).

    Trường hợp không được ủy quyền quyết toán thuế:

    Cá nhân phải tự thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

    • Có yêu cầu quyết toán phần thu nhập vãng lai: Dù thu nhập vãng lai đã khấu trừ 10%, nếu cá nhân muốn hoàn thuế hoặc tính toán lại thì phải tự nộp hồ sơ quyết toán.
    • Không còn làm việc tại nơi ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên vào thời điểm tổ chức đó quyết toán thuế (ví dụ: đã nghỉ việc trước thời điểm quyết toán).
    • Có nhiều nguồn thu nhập và không đáp ứng điều kiện thu nhập vãng lai bình quân dưới 10 triệu/tháng hoặc thu nhập vãng lai chưa bị khấu trừ đúng theo tỷ lệ 10%.

    Cá nhân có thu nhập tại hai nơi vẫn có thể ủy quyền quyết toán thuế, nếu đáp ứng điều kiện về hợp đồng lao động và thu nhập vãng lai như trên. Trong các trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện, cá nhân cần tự kê khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế.

    Người làm 2 nơi quyết toán thuế thu nhập cá nhân thế nào?
    Người làm 2 nơi quyết toán thuế thu nhập cá nhân thế nào?

    Người làm 2 nơi quyết toán thuế thu nhập cá nhân thế nào?

    Căn cứ theo Phụ lục I – Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Thông tư 80/2021/TT-BTC, hồ sơ và thủ tục quyết toán thuế TNCN được chia theo 2 đối tượng:

    Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế

    Hồ sơ cần chuẩn bị:

    1. Tờ khai quyết toán thuế:
      ➤ Mẫu số 02/QTT-TNCN (theo Thông tư 80).
    2. Phụ lục giảm trừ gia cảnh (nếu có người phụ thuộc):
      ➤ Mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN.
    3. Chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ hoặc đã tạm nộp:
      • Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế.
      • Hoặc chứng từ nộp thuế tại ngân hàng (trường hợp nộp thuế ở nước ngoài mà không có giấy xác nhận).
    4. Chứng từ thu nhập từ nước ngoài (nếu có):
      • Hóa đơn, tài liệu chứng minh khoản thu nhập từ các tổ chức quốc tế, đại sứ quán, lãnh sự quán.
    5. Chứng từ chứng minh đóng góp vào quỹ được trừ thuế (nếu có):
      • Quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

    Thủ tục thực hiện:

    • Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý nơi cư trú (thường là nơi đăng ký tạm trú/thường trú).
    • Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý hồ sơ, thông báo kết quả hoàn thuế/nộp thêm thuế (nếu có).

    Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập khai quyết toán thay

    Hồ sơ cần chuẩn bị:

    1. Tờ khai quyết toán thuế:
      ➤ Mẫu số 05/QTT-TNCN (theo Thông tư 80).
    2. Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân tính thuế lũy tiến từng phần:
      ➤ Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN.
    3. Phụ lục cá nhân tính thuế theo thuế suất toàn phần (không lũy tiến):
      ➤ Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
    4. Phụ lục chi tiết người phụ thuộc:
      ➤ Mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN.

    Thủ tục thực hiện:

    • Thực hiện kê khai thông qua:
      • Phần mềm HTKK (hỗ trợ kê khai của Tổng cục Thuế).
      • Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế: https://thuedientu.gdt.gov.vn

    Lưu ý chung:

    • Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN là chậm nhất ngày 30/4 của năm sau năm tính thuế.
    • Nộp thiếu hoặc sai hồ sơ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi nhận định đúng sai Luật Thuế (có đáp án) phần 2

    Câu hỏi nhận định đúng sai Luật Thuế (có đáp án) phần 2

    Tiếp nối phần 1, “Câu hỏi nhận định đúng sai Luật Thuế (có đáp án) phần 2” tiếp tục mang đến cho bạn bộ câu hỏi phân tích sâu hơn các quy định pháp luật về thuế tại Việt Nam. Với hệ thống nhận định đa dạng, có lời giải chi tiết và căn cứ pháp lý rõ ràng, tài liệu này là trợ thủ đắc lực cho sinh viên ngành luật, kế toán, kiểm toán và những ai đang ôn thi công chức, chuyên viên thuế. Tăng tốc ôn luyện, nắm chắc kiến thức thực tiễn – bắt đầu ngay hôm nay!

    Tham khảo các khóa học bài giảng ôn tập môn học Luật của Học viện đào tạo pháp chế ICA: https://study.phapche.edu.vn?ref=lnpc

    Câu hỏi nhận định đúng sai Luật Thuế (có đáp án) phần 2

    51. Sai – Các khoản đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

    52. Sai – Đại lý hải quan không phải là đối tượng nộp thuế XK, NK mà chỉ là bên làm thủ tục thay mặt người nộp thuế.

    53. Sai – Đất lấn chiếm vẫn thuộc đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp).

    54. Sai – Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa sản xuất trong nước không bao gồm thuế GTGT.

    55. Đúng – Hàng hóa, dịch vụ hợp pháp khi xuất nhập khẩu là đối tượng chịu thuế XK-NK (trừ các trường hợp miễn, không chịu thuế).

    56. Đúng – Thuế NK là thuế gián thu: người nộp thuế là doanh nghiệp nhập khẩu nhưng người chịu thuế có thể là người tiêu dùng cuối.

    57. Đúng – Chỉ các chủ thể sử dụng đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ mới được áp dụng phương pháp khấu trừ.

    58. Đúng – Thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XK, NK đều là thuế gián thu (thu vào hàng hóa, dịch vụ).

    59. Sai – Doanh nghiệp tự sử dụng hàng hóa để biếu tặng vẫn phải kê khai và nộp thuế GTGT, TTĐB (nếu có).

    60. Sai – Kỳ tính thuế theo năm chỉ áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và các thu nhập phải quyết toán cuối năm.

    61. Sai – Không phải mọi hàng hóa, dịch vụ khi xuất khẩu, nhập khẩu đều là đối tượng chịu thuế XK, NK (có hàng hóa thuộc diện không chịu thuế hoặc miễn thuế).

    62. Đúng – Theo Luật Thuế TTĐB, giá tính thuế TTĐB đối với hàng NK = Giá tính thuế NK + Thuế NK (nếu có).

    63. Sai – Việc áp dụng thuế chống bán phá giá phải có quyết định của Bộ Công Thương, không do cơ quan hải quan tự quyết định.

    64. Sai – Chuyển đổi đất nông nghiệp giữa hộ gia đình không phát sinh thu nhập chịu thuế TNCN.

    65. Sai – Nông sản chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi bán ra.

    66. Sai – Một số hàng hóa, dịch vụ tại Điều 5 Luật GTGT trong trường hợp xuất khẩu vẫn chịu thuế GTGT 0%.

    67. Sai – Việc chuyển đổi đất nông nghiệp giữa các hộ gia đình không phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN.

    68. Đúng – Đối tượng chịu thuế XK, NK là hàng hóa dịch chuyển hợp pháp qua biên giới.

    69. Sai – Không phải mọi hàng hóa XK đều được áp dụng thuế suất 0%, một số hàng hóa thuộc diện không chịu thuế GTGT.

    70. Sai – Số lượng làm căn cứ tính thuế XK, NK là số lượng thực tế qua cửa khẩu, không chỉ dựa vào hợp đồng.

    71. Sai – Không phải mọi hàng hóa, dịch vụ xa xỉ đều là đối tượng chịu thuế TTĐB. Việc chịu thuế được quy định cụ thể trong Luật.

    72. Đúng – Các chủ thể kinh doanh nếu đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ và đủ điều kiện đều có thể áp dụng.

    73. Đúng – Thu nhập từ quà biếu, tặng thuộc nhóm thu nhập chịu thuế TNCN (trừ trường hợp được miễn theo quy định).

    74. Sai – Trường hợp sử dụng cho cả hàng hóa chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ phần tương ứng với hoạt động chịu thuế.

    75. Sai – Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh nếu vượt định mức vẫn thuộc đối tượng chịu thuế XK, NK.

    Câu hỏi nhận định đúng sai Luật Thuế (có đáp án) phần 2
    Câu hỏi nhận định đúng sai Luật Thuế (có đáp án) phần 2

    76. Đúng – Người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là người sử dụng hợp pháp diện tích đất đó.

    77. Sai – Không phải mọi chi phí liên quan đến doanh thu đều được khấu trừ khi tính thuế TNDN (chỉ chi phí hợp lý, hợp lệ mới được tính).

    78. Sai – Số lượng tính thuế phải là số lượng thực tế được kiểm tra, giám sát qua cửa khẩu, không chỉ căn cứ hợp đồng.

    79. Sai – Có trường hợp được nộp thuế sau khi thông quan (hàng nhập khẩu có bảo lãnh thuế, doanh nghiệp ưu tiên…).

    80. Đúng – Theo Luật, giá tính thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu = giá tính thuế NK + thuế NK.

    81. Sai – Người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được xác định theo quy định pháp luật, không theo thỏa thuận dân sự.

    82. Đúng – Cơ sở sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB là đối tượng nộp thuế TTĐB.

    83. Sai – Người chịu thuế không phải lúc nào cũng là người nộp thuế. Thuế gián thu: người tiêu dùng chịu thuế, doanh nghiệp nộp thuế.

    84. Sai – Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, được áp dụng thuế suất 0%.

    85. Đúng – Bán hàng hóa vào khu phi thuế quan được xem là hoạt động xuất khẩu và có thể được hưởng thuế suất GTGT 0%.

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi nhận định đúng sai Luật Thuế (có đáp án) phần 1

    Câu hỏi nhận định đúng sai Luật Thuế (có đáp án) phần 1

    Bạn đang ôn thi môn Luật Thuế và cần nguồn tài liệu hệ thống kiến thức một cách súc tích, dễ hiểu? “Câu hỏi nhận định đúng sai Luật Thuế (có đáp án) phần 1” sẽ giúp bạn luyện tập, củng cố lý thuyết thông qua các nhận định có giải thích chi tiết. Tài liệu bao gồm nhiều câu hỏi trọng tâm về thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN, thuế xuất nhập khẩu… phù hợp cho sinh viên luật, học viên ôn thi công chức, kiểm toán, thuế. Cùng bắt đầu luyện tập để nắm vững kiến thức và tự tin bước vào kỳ thi!

    Tham khảo các khóa học bài giảng ôn tập môn học Luật của Học viện đào tạo pháp chế ICA: https://study.phapche.edu.vn?ref=lnpc

    Câu hỏi nhận định đúng sai Luật Thuế (có đáp án) phần 1

    1. Thuế là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
      => Nhận định Sai. Luật thuế không phải là một ngành luật độc lập mà chỉ là một bộ phận của pháp luật ngân sách nhà nước thuộc ngành luật tài chính.
    2. Chỉ có cơ quan thuế mới có quyền thu thuế.
      => Nhận định Sai. Cơ quan hải quan cũng có quyền thu thuế. Cơ quan thuế thu thuế nội địa, cơ quan hải quan thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
    3. Thuế ra đời cùng với sự ra đời nhà nước tư sản.
      => Nhận định Sai. Thuế ra đời từ khi có Nhà nước xuất hiện, tức là từ thời kỳ Nhà nước chiếm hữu nô lệ.
    4. Lợi tức cổ phần của cổ đông công ty không là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
      => Nhận định Sai.

    CSPL: điểm b Khoản 3 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.

    1. Mọi khoản thu từ tiền công, tiền lương đều là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
      => Nhận định Sai.

    CSPL: khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân (đây chỉ dùng phương pháp liệt kê).

    1. Việc xác định thuế suất thuế nhập khẩu căn cứ vào giá nhập khẩu hàng hóa nhập khẩu.
      => Nhận định Sai.

    CSPL: khoản 3 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu – nhập khẩu 2016.

    1. Hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được sản xuất để bán cho các tổ chức khác xuất khẩu phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
      => Nhận định Sai.

    CSPL: Khoản 1 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008.

    1. Tổ chức, cá nhân có hành vi xuất, nhập khẩu hàng hóa qua biên giới VIệt Nam phải nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
      => Nhận định Sai. Để là đối tượng của Thuế xuất khẩu – nhập khẩu Thì hàng hóa phải là hàng hóa hợp pháp và là đối tượng của các giao dịch hợp pháp. Và không thuộc một số trường hợp đặc biệt không phải nộp Thuế xuất khẩu – nhập khẩu.

    Ví dụ. hàng buôn lậu, hàng nhân đạo, hàng quá cảnh,…-> Không phải nộp thuế.

    1. Việc xác định thuế suất thuế xuất khẩu căn cứ vào giá nhập khẩu của hàng hóa nhập khẩu.
      => Nhận định Sai.

    CSPL: Khoản 3 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu – nhập khẩu 2016.

    1. Hàng hóa nhập khẩu bị điều tiết thuế tự vệ thì không bị điều tiết thuế nhập khẩu.
      => Nhận định Sai. Xem xét hàng hóa có thỏa mãn điều kiện nộp thuế nhập khẩu không. Sau đó mới xem xét tiếp có thuộc trường hợp phải nộp thuế tự vệ.
    1. Toàn bộ tiền trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
      => Nhận định Sai.

    CSPL: Điều 17 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008.

    1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân phải là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên.
      => Nhận định Sai. Đối tượng nộp là tất cả các cá nhân có thu nhập chịu thuế, nó gắn với cá nhân từ khi sinh ra không phụ thuộc tuổi. Điều chúng ta cần xem xét là các đối tượng nộp thuế đó có nghĩa vụ nộp thuế không.
    2. Đơn vị chi trả thu nhập cho cá nhân là đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân.
      => Nhận định Sai. Đơn vị tri trả chỉ là đối tượng thu giùm, thu hộ Nhà nước, theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn.
    3. Khoản chi có hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật là chi phí được trừ theo quy định của pháp luật.
      => Nhận định Sai.

    CSPL: Khoản 1 ĐIều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008.

    Xem: Khái niệm, đặc điểm và chủ thể tham gia quan hệ pháp luật thuế

    1. Thuế mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp.
      => Nhận định Sai. Thuế không mang tính đối giá và không hoàn trả trực tiếp. Vì người nộp thuế nhiều và người nộp thuế ít đều được hưởng lợi ích như nhau, đồng thời thuế không phải là khoản trả khi các đối tượng nộp thuế đã nhận được một lợi ích hay quyền lợi cụ thể nào.
    2. Một tổ chức, cá nhân chỉ có thể là đối tượng nộp thuế của một sắc thuế.
      => Nhận định Sai. Một tổ chức, cá nhân có thể là đối tượng nộp thuế của nhiều đạo Luật Thuế.
    3. Người nộp thuế là chủ thể có nghĩa vụ đăng ký, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật.
      => Nhận định Đúng. Vì đây là nghĩa vụ gắn liền với đối tượng nộp thuế khi thực hiện các hành vi chịu thuế.
    4. Truy thu thuế luôn là hệ quả tất yếu của hành vi vi phạm pháp luật thuế.
      => Nhận định Sai. Truy thu thuế không phải lúc nào cũng xuất phát từ hành vi vui phạm pháp luật của đối tượng nộp thuế mà có thể là do nhầm lẫn hoặc thay đổi trong việc thực hiện chế độ miễn, giảm thuế.
    5. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời điểm doanh nghiệp nhận được tiền bán hàng hóa, dịch vụ.
      => Nhận định Sai.

    CSPL: Khoản 1,2 Điều 8 Nghị định 218/2013/NĐ-CP

    1. Mọi hành vi vận chuyển hàng hóa qua biên giới Việt Nam đều phải nộp chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
      => Nhận định Sai. Chỉ có những hàng hóa được vận chuyển một cách hợp pháp qua biên giới Việt Nam mới là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
    1. Doanh nghiệp khu chế xuất, có thể là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
      => Nhận định Sai. Theo khoản 3 Điều 3 Luật Thuế xuất, nhập khẩu quy định đối tượng không chịu thuế “hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chi sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác”.
    2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu là thời điểm hàng hóa cập cảng xuất hoặc cập cảng nhập đầu tiên.
      => Nhận định Sai. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu là thời điểm đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan với cơ quan hải quan.
    3. Chỉ có cơ quan thuế mối có thẩm quyền thu thuế tiêu thụ đặc biệt.
      => Nhận định Sai. Tổng cục hải quan chịu trách nhiệm tổ chức thu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
    4. Chỉ có những cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa lớn mới là đối tượn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
      => Nhận định Sai. Cơ cở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
    5. Hành vi nhập khẩu máy jacpot, gậy chơi golf phải nộp thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt.
      => Nhận định Sai. Máy Jacpot, gậy chơi golf là hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nên không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
    Câu hỏi nhận định đúng sai Luật Thuế (có đáp án) phần 1
    Câu hỏi nhận định đúng sai Luật Thuế (có đáp án) phần 1
    1. Việc xác định thuế suất thuế nhập khẩu do cơ quan hải quan quyết định.
      Sai
      Giải thích: Thuế suất thuế nhập khẩu được quy định trong Biểu thuế nhập khẩu do Chính phủ ban hành theo Nghị quyết của Quốc hội, không phải do cơ quan hải quan tùy tiện quyết định. Cơ quan hải quan chỉ áp dụng mức thuế suất đã được quy định.
    2. Biểu thuế thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Quốc hội ban hành.
      Sai
      Giải thích: Quốc hội giao Chính phủ ban hành biểu thuế. Tức là Chính phủ mới là cơ quan ban hành biểu thuế xuất, nhập khẩu theo luật định (Khoản 2 Điều 10 Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016).
    3. Thuế bảo vệ môi trường chỉ điều tiết vào hành vi sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường.
      Sai
      Giải thích: Thuế BVMT áp dụng không chỉ với sản xuất mà còn với hành vi nhập khẩu hàng hóa gây ô nhiễm môi trường. Ví dụ: xăng dầu nhập khẩu cũng phải chịu thuế BVMT.
    4. Đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong trường hợp đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
      Đúng
      Giải thích: Theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, người sử dụng đất là đối tượng nộp thuế. Trường hợp có giấy chứng nhận thì người đứng tên là người sử dụng hợp pháp.
    5. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với phần thu nhập phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam.
      Đúng
      Giải thích: Đây là nguyên tắc đánh thuế theo lãnh thổ, áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. (Luật TNDN 2008, sửa đổi)
    6. Áp dụng thuế chống phá giá khi giá bán của hàng hóa nhập khẩu thấp hơn giá của hàng hóa cùng loại được sản xuất tại Việt Nam.
      Sai
      Giải thích: Thuế chống phá giá chỉ được áp dụng khi có điều tra và kết luận rõ ràng rằng hàng hóa nhập khẩu phá giá (bán thấp hơn giá trị thông thường ở nước xuất khẩu) và gây thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước. Không phải cứ “thấp hơn” là áp dụng thuế.
    7. Các chủ thể kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ khi phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào đều được khấu trừ khi tính thuế GTGT.
      Sai
      Giải thích: Được khấu trừ nếu đáp ứng điều kiện về hóa đơn, chứng từ hợp lệ và hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT. Không phải tất cả các khoản GTGT đầu vào đều được khấu trừ.
    8. Tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì cơ sở sản xuất là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
      Đúng
      Giải thích: Theo Điều 2 Luật TTĐB, người nộp thuế là cơ sở sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế. Trong trường hợp nêu trên, vì không xuất khẩu, nên phát sinh nghĩa vụ nộp thuế từ cơ sở sản xuất.
    9. Mọi khoản thu nhập thường xuyên của cá nhân đều được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân.
      Sai
      Giải thích: Chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công mới được giảm trừ gia cảnh (theo Điều 19 Luật TNCN). Thu nhập từ đầu tư vốn, bản quyền, trúng thưởng… không được giảm trừ.
    10. Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được áp dụng thuế suất tỷ lệ lũy tiến từng phần khi tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
      Đúng
      Giải thích: Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng thuế suất lũy tiến từng phần đối với phần diện tích vượt hạn mức (Điều 7 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp).
    11. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chỉ thu với hành vi sử dụng đất phi nông nghiệp hợp pháp.
      Sai
      Giải thích: Cả hành vi sử dụng hợp pháp và không hợp pháp đều phải chịu thuế nếu có hành vi sử dụng thực tế. Mục tiêu điều tiết không phụ thuộc vào tính hợp pháp.
    12. Doanh nghiệp chế xuất phải nộp thuế nhập khẩu khi bán hàng hóa cho doanh nghiệp ở thị trường Việt Nam.
      Đúng
      Giải thích: Hàng hóa từ khu chế xuất bán vào thị trường nội địa bị coi như hàng nhập khẩu, nên phải nộp thuế nhập khẩu.
    13. Giá tính thuế TTĐB với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập khẩu cộng với số tiền thuế nhập khẩu.
      Đúng
      Giải thích: Theo Điều 6 Luật TTĐB, giá tính thuế là giá nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), không bao gồm thuế GTGT.
    14. Tàu biển của Việt Nam được mang đi sửa chữa ở nước ngoài khi mang về nước phải đóng thuế nhập khẩu.
      Sai
      Giải thích: Đây là trường hợp tạm xuất – tái nhập, không phải nhập khẩu theo nghĩa thương mại, nên không phải chịu thuế nhập khẩu (nếu có đầy đủ thủ tục).
    15. Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu phi thuế quan không phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước Việt Nam.
      Sai
      Giải thích: Doanh nghiệp trong khu phi thuế quan được ưu đãi về một số loại thuế, nhưng vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ khác như thuế TNDN, thuế TNCN nếu có phát sinh.
    16. Mọi chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh đều là chi phí được khấu trừ khi tính thuế TNDN.
      Sai
      Giải thích: Chỉ được trừ nếu đáp ứng điều kiện về tính hợp lý, hợp lệ và có hóa đơn chứng từ đúng quy định (Điều 4 và 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC).
    17. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng chỉ được áp dụng với chủ thể không sử dụng chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật.
      Đúng
      Giải thích: Theo Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC, phương pháp trực tiếp áp dụng cho cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ.
    18. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chỉ điều tiết vào hành vi sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật.
      Sai
      Giải thích: Như đã nêu ở trên (câu 36), thuế vẫn áp dụng nếu có hành vi sử dụng thực tế, không phân biệt hợp pháp hay không.
    19. Giá trị tính thuế nhập khẩu là giá ghi trên hợp đồng mua bán ngoại thương.
      Sai
      Giải thích: Giá tính thuế là giá thực tế phải trả, thường là giá CIF, không đơn thuần dựa trên hợp đồng nếu cơ quan hải quan có căn cứ nghi ngờ.
    20. Giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng.
      Đúng
      Giải thích: Theo Điều 6 Luật Thuế xuất nhập khẩu, giá tính thuế hàng xuất khẩu là giá thực tế tại cửa khẩu xuất, không bao gồm thuế và các chi phí phát sinh sau cửa khẩu.
    21. Tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp thuế tài nguyên khi thực hiện hành vi khai thác tài nguyên thiên nhiên trên lãnh thổ Việt Nam.
      Đúng
      Giải thích: Theo Điều 3 Luật Thuế tài nguyên, đây là hành vi phát sinh nghĩa vụ thuế.
    22. Mọi hành vi chuyển nhượng bất động sản duy nhất đều được miễn thuế thu nhập cá nhân.
      Sai
      Giải thích: Chỉ được miễn nếu là duy nhất tại thời điểm chuyển nhượng và đáp ứng các điều kiện khác theo Điều 4 Luật TNCN và Nghị định 65/2013/NĐ-CP.
    23. Hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan ra nước ngoài là đối tượng chịu thuế xuất khẩu.
      Sai
      Giải thích: Hàng hóa từ khu phi thuế quan đưa ra nước ngoài không phải đối tượng chịu thuế xuất khẩu (Khoản 3 Điều 3 Luật Thuế xuất, nhập khẩu).
    24. Hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB là đối tượng chịu thuế BVMT.
      Sai
      Giải thích: Không phải tất cả hàng chịu thuế TTĐB đều chịu thuế BVMT. Chỉ một số hàng hóa như xăng dầu mới thuộc cả hai sắc thuế.
    25. Đối với thuế nhập khẩu đều phải nộp thuế trước khi thông quan.
      Đúng (Có điều kiện)
      Giải thích: Theo quy định, để được thông quan, chủ hàng phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, trừ trường hợp được tạm nộp hoặc được ân hạn theo quy định tại Luật Quản lý thuế.

    Mời bạn xem thêm:

  • Quyết toán thuế là gì? Quy định cần biết về quyết toán thuế

    Quyết toán thuế là gì? Quy định cần biết về quyết toán thuế

    Quyết toán thuế là gì? Quy định cần biết về quyết toán thuế luôn là mối quan tâm hàng đầu của cá nhân và doanh nghiệp khi đến kỳ khai báo thuế hàng năm. Việc hiểu rõ khái niệm, đối tượng, thời hạn cũng như các thủ tục quyết toán thuế không chỉ giúp bạn chủ động tuân thủ pháp luật, mà còn tránh được rủi ro về xử phạt hành chính và sai sót trong kê khai. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn toàn bộ thông tin cần biết về quyết toán thuế theo quy định pháp luật hiện hành – từ những điểm cơ bản nhất đến những lưu ý quan trọng trong quá trình thực hiện.

    Tham khảo các khóa học bài giảng ôn tập môn học Luật của Học viện đào tạo pháp chế ICA: https://study.phapche.edu.vn?ref=lnpc

    Quyết toán thuế là gì? Quy định cần biết về quyết toán thuế

    Hiểu rõ quyết toán thuế là gì?

    Căn cứ theo nội dung quy định tại khoản 10 Điều 3 Chương I của Luật Quản lý thuế năm 2019, khai quyết toán thuế được hiểu là:

    “Việc xác định số tiền thuế phải nộp của năm tính thuế hoặc trong khoảng thời gian từ đầu năm tính thuế đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, hoặc từ khi phát sinh đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.”

    Nói một cách dễ hiểu, quyết toán thuế là quá trình mà người nộp thuế (cá nhân hoặc tổ chức) kiểm tra, kê khai và xác định lại nghĩa vụ thuế thực tế phải nộp đối với một giai đoạn cụ thể, thường là theo năm tài chính. Việc này nhằm đảm bảo rằng số tiền thuế đã nộp tạm thời trong năm là đúng, đủ và phù hợp với thu nhập thực tế phát sinh.

    Có thể hiểu một cách đơn giản, quyết toán thuế là quá trình tính toán, tổng hợp và khai báo chính xác số tiền thuế mà cá nhân hoặc doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan thuế, dựa trên tổng thu nhập, giao dịch kinh doanh hoặc tài sản phát sinh trong một kỳ kế toán nhất định (thường là theo năm tài chính).

    Bản chất của việc quyết toán thuế là nhằm xác định đúng nghĩa vụ thuế thực tế: người nộp thuế cần tập hợp đầy đủ các số liệu thống kê về thu nhập, chi phí, các khoản đã tạm nộp hoặc khấu trừ… từ đó tính toán số thuế còn phải nộp hoặc được hoàn lại (nếu đã nộp thừa).

    Về tần suất thực hiện:

    • Đối với các doanh nghiệp lớn, việc quyết toán thuế được thực hiện hàng năm theo quy định của pháp luật thuế và yêu cầu quản lý chặt chẽ từ cơ quan thuế.
    • Trong khi đó, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) có vốn điều lệ thấp thường được cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra quyết toán sau khoảng 5 năm hoạt động, trừ trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế.

    Quy định cần biết về quyết toán thuế

    Sau khi đã hiểu khái niệm quyết toán thuế là gì, bạn cần nắm thêm các quy định pháp lý quan trọng liên quan đến các loại thuế cần quyết toán, đối tượng áp dụng và mức xử phạt khi vi phạm.

    Có những loại quyết toán thuế nào?

    Hiện nay, hệ thống thuế Việt Nam bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau như: thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế giá trị gia tăng (GTGT)… và đều có yêu cầu thực hiện quyết toán. Trong đó, nổi bật gồm ba loại phổ biến sau:

    Quyết toán thuế thu nhập cá nhân

    Quyết toán thuế TNCN là quy trình tính toán và xác định số thuế mà một cá nhân phải nộp thêm hoặc được hoàn lại, dựa trên tổng thu nhập trong năm. Việc quyết toán có thể do cá nhân tự thực hiện hoặc ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập thực hiện thay.

    Cá nhân có thu nhập từ nhiều nguồn, hoặc có phát sinh thu nhập chịu thuế, đều phải thực hiện nghĩa vụ quyết toán theo quy định. Điều này giúp cơ quan thuế xác định đúng số thuế mà cá nhân cần nộp so với số đã tạm khấu trừ trong năm.

    Quyết toán thuế là gì Quy định cần biết về quyết toán thuế
    Quyết toán thuế là gì Quy định cần biết về quyết toán thuế

    Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

    Đây là một nghiệp vụ quan trọng đối với mọi doanh nghiệp. Kế toán doanh nghiệp sẽ căn cứ vào số liệu thực tế của hoạt động sản xuất – kinh doanh (doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế) để kê khai và xác định số thuế TNDN phải nộp trong kỳ.

    Quyết toán thuế TNDN thường được thực hiện hàng năm sau khi kết thúc năm tài chính, và là căn cứ để cơ quan thuế kiểm tra tính trung thực, chính xác trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

    Quyết toán thuế giá trị gia tăng

    Thuế GTGT được áp dụng với hầu hết hàng hóa, dịch vụ trong hoạt động kinh doanh. Quyết toán thuế GTGT là quá trình tổng hợp, kê khai và tính toán số thuế GTGT đầu ra – đầu vào, từ đó xác định số thuế phải nộp hoặc được hoàn lại.

    Ai là đối tượng phải thực hiện quyết toán thuế?

    Đối với thuế thu nhập cá nhân

    Căn cứ theo nội dung quy định tại điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, các đối tượng phải quyết toán thuế TNCN bao gồm:

    • Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm quyết toán thuế cho người lao động nếu được ủy quyền;
    • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công, không ủy quyền cho tổ chức thì phải tự thực hiện quyết toán với cơ quan thuế;
    • Cá nhân có nhiều nguồn thu nhập hoặc không đủ điều kiện ủy quyền phải tự quyết toán.

    Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp

    Căn cứ theo nội dung quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, tất cả tổ chức có hoạt động sản xuất – kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phát sinh thu nhập chịu thuế đều phải kê khai và quyết toán thuế theo đúng kỳ kế toán năm.

    Đối với thuế giá trị gia tăng

    Căn cứ theo nội dung quy định tại Điều 3 Luật Thuế GTGT, các tổ chức, cá nhân sản xuất – kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và nhập khẩu hàng hóa là đối tượng nộp thuế GTGT, đồng thời cũng phải thực hiện kê khai, quyết toán thuế định kỳ.

    Mức phạt khi chậm hoặc không nộp hồ sơ quyết toán thuế

    Căn cứ theo nội dung quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (thay thế Nghị định 132/2020/NĐ-CP), các hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó có hồ sơ quyết toán, sẽ bị xử phạt như sau:

    STTMức phạtHành vi vi phạm
    1Cảnh cáoNộp chậm từ 1 đến 5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
    22 – 5 triệu đồngNộp chậm từ 1 đến 30 ngày (không thuộc trường hợp trên).
    35 – 8 triệu đồngNộp chậm từ 31 đến 60 ngày.
    48 – 15 triệu đồngNộp chậm từ 61 đến 90 ngày, hoặc trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
    515 – 25 triệu đồngNộp chậm quá 90 ngày, có phát sinh thuế, nhưng đã nộp đầy đủ trước khi bị lập biên bản hoặc kiểm tra thuế.

    Lưu ý: Mức phạt có thể giới hạn theo số thuế phát sinh, nhưng không thấp hơn 11.500.000 đồng trong một số trường hợp.

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 9

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 9

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 9 là tài liệu tiếp nối trong chuỗi ôn tập chuyên sâu, giúp sinh viên nâng cao khả năng ghi nhớ, tư duy phản biện và vận dụng kiến thức lý luận vào thực tiễn. Phần 9 tập trung vào các nội dung liên quan đến sự phát triển của lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, cùng với vai trò của nhà nước và pháp luật trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Với hệ thống câu hỏi đa dạng, bám sát chương trình học và có đáp án chi tiết, đây là nguồn tài liệu thiết thực dành cho sinh viên luật và các ngành khoa học xã hội.

    Link đăng ký khoá học bài giảng môn học Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-chu-nghia-xa-hoi-khoa-hoc?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 9

    Câu 1: Điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân:
    A. Sự phát triển của nền sản xuất vật chất đại công nghiệp TBCN
    B. Đấu tranh kinh tế trước mắt.
    C. Đấu tranh chính trị.
    D. Sự hình thành chính Đảng của giai cấp công nhân.

    Câu 2: Phong trào hiến chương công nhân Anh với nội dung:
    A. Đập phá máy móc.
    B. Đình công, bãi công.
    C. Đấu tranh kinh tế.
    D. Đòi cải cách tuyển cử.

    Câu 3: Ngày 1/5 hàng năm, tiến hành lễ quốc tế của giai cấp vô sản được đưa ra trong:
    A. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản năm 1848.
    B. Hội liên hiệp lao động quốc tế năm 1864.
    C. Hội liên hiệp công nhân quốc tế năm 1866.
    D. Đại hội công nhân Pari năm 1889.

    Câu 4: Sự ra đời của Đảng Cộng sản là sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước thường diễn ra ở:
    A. Các nước tư bản chủ nghĩa.
    B. Các nước thuộc địa, nửa thuộc địa.
    C. Các nước phong kiến.
    D. Các nước đang phát triển.

    Câu 5: Cách mạng xã hội chủ nghĩa nổ ra do:
    A. Sự tập trung TLSX và xã hội hóa lao động của nền sản xuất TBCN.
    B. Tình thế cách mạng.
    C. Thời cơ cách mạng.
    D. Phương pháp cách mạng đúng.

    Câu 6: Điều kiện khách quan của cách mạng XHCN là:
    A. Nền sản xuất đại công nghiệp xã hội hóa TBCN.
    B. Giai cấp công nhân đấu tranh chống lại nhà tư bản.
    C. Sự ra đời của Đảng Cộng Sản.
    D. Sự bóc lột của giai cấp tư sản.

    Câu 7: Giành chính quyền là vấn đề cơ bản của cách mạng XHCN vì:
    A. Chính quyền Nhà nước là trụ cột của XHXHCN.
    B. Sự phản kháng của giai cấp tư sản.
    C. Tập hợp lực lượng cách mạng.
    D. Liên minh với những người lao động.

    Câu 8: Khả năng giành chính quyền bằng phương pháp hòa bình của cách mạng XHCN, được C. Mác nghiên cứu từ thực tiễn lịch sử:
    A. Nước Anh vào những năm 70 thế kỷ XIX.
    B. Nước Pháp năm 1789.
    C. Châu Âu năm 1848.
    D. Nước Đức trong chiến tranh Pháp, Phổ.

    Câu 9: Điều kiện cơ bản nhất đưa con người sang “Vương quốc chân chính của tự do”, theo phân tích của C. Mác là:
    A. Rút ngắn thời gian lao động.
    B. Xoá bỏ chế độ tư hữu tư bản.
    C. Sự phát triển tự do của tất cả mọi người.
    D. Nhà nước XHCN.

    Câu 10: Cách mạng châu Âu 1848 là:
    A. Cách mạng XHCN.
    B. Tạo tiền đề cho cách mạng XHCN.
    C. Cách mạng công nghiệp.
    D. Cách mạng nông dân.

    Câu 11: Quan điểm về thiết lập chuyên chính dân chủ cách mạng của giai cấp công nhân và nông dân của:
    A. C. Mác và Ph. Ăngghen.
    B. V.I. Lênin.
    C. Hồ Chí Minh.
    D. Các Đảng Cộng sản.

    Câu 12: Cách mạng XHCN trong phạm vi cả nước ở Việt Nam từ năm:
    A. 1945.
    B. 1954.
    C. 1976.
    D. 1986.

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 9
    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 9

    Câu 13: Những thành tựu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam khẳng định:
    A. Đường lối đổi mới của Đảng là đúng.
    B. Kinh tế tăng trưởng nhanh.
    C. Vị thế Việt Nam nâng cao.
    D. Đời sống nhân dân được cải thiện.

    Câu 14: Theo quan điểm của C. Mác, cơ sở của mỗi thời đại lịch sử là:
    A. Phương thức sản xuất và trao đổi.
    B. Cơ cấu xã hội.
    C. Chế độ chính trị.
    D. Hình thái ý thức xã hội.

    Câu 15: Phương hướng phát triển chính của thời đại do:
    A. Giai cấp giữ vị trí trung tâm của thời đại.
    B. Kiến trúc thượng tầng.
    C. Cơ sở kinh tế.
    D. Ý thức đạo đức xã hội.

    Câu 16: Giai cấp tư sản giữ vị trí trung tâm trong giai đoạn lịch sử:
    A. Thế kỷ XVI đến 1789.
    B. 1789 – 1871.
    C. 1871 – 1917.
    D. 1917 – 1945.

    Câu 17: Cách mạng tháng Mười Nga mở thời đại mới:
    A. Thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH trên phạm vi thế giới.
    B. Thời đại XHCN.
    C. Thời đại cách mạng giải phóng dân tộc.
    D. Thời đại cách mạng khoa học và công nghệ.

    Câu 18:Tính chất của thời đại ngày nay phản ánh:
    A. Tính thống nhất và mâu thuẫn giữa hai HTKT – XH.
    B. Về mặt kinh tế của CNTB và CNXH.
    C. Về mặt chính trị của CNTB và CNXH.
    D. Về mặt tư tưởng của CNTB và CNXH.

    Câu 19: Những xu thế của thế giới hiện nay do tác động:
    A. Cách mạng khoa học và công nghệ.
    B. Cách mạng XHCN.
    C. Tiềm năng kinh tế của các nước TBCN.
    D. Ý thức dân tộc phát triển.

    Câu 20: HTKT – XH cộng sản là sự phát triển trên cơ sở nào của CNTB:
    A. Kiến trúc thượng tầng.
    B. Hình thái ý thức xã hội.
    C. QHSX của CNTB.
    D. Lực lượng sản xuất xã hội.

    Câu 21: Sự phân kỳ HTKT – XH của C. Mác và V.I. Lênin, giống nhau:
    A. Thời kỳ quá độ chính trị.
    B. Quá độ trực tiếp.
    C. Quá độ gián tiếp.
    D. CNCS.

    Câu 22: Sử dụng những bước quá độ nhỏ ở Việt Nam được thực hiện từ:
    A. 1945 – 1954.
    B. 1954 – 1975.
    C. 1975 – 1986.
    D. 1986 – Nay.

    Câu 23: CNXH không xóa bỏ chế độ sở hữu nói chung mà chủ yếu xóa bỏ chế độ sở hữu TBCN vì:
    A. Các chế độ sở hữu khác đã bị CNTB xóa bỏ.
    B. Ý chí chủ quan của giai cấp công nhân.
    C. Nhu cầu thiết lập chế độ công hữu.
    D. Thiết lập QHSX mới.

    Câu 24: Điều kiện cơ bản nhất để con người phát triển tự do và toàn diện là:
    A. Rút ngắn thời gian lao động.
    B. Thực hiện công bằng, bình đẳng, tiến bộ xã hội.
    C. Chế độ xã hội mới.
    D. Nền kinh tế xã hội phát triển cao.

    Câu 25: Khái niệm dân chủ xuất hiện sớm nhất trong lịch sử vào thời:
    A. Nguyên thủy.
    B. Chiếm hữu nô lệ.
    C. Phong kiến.
    D. Tư bản.

    Câu 26: Quyền lực thực sự của nhân dân dựa trên cơ sở nào:
    A. Nhân dân lao động làm chủ TLSX.
    B. Đấu tranh giai cấp.
    C. Chế độ bầu cử.
    D. Hệ thống chính trị.

    Câu 27: Mỗi chế độ dân chủ gắn liền với:
    A. Hệ thống chuyên chính của giai cấp thống trị.
    B. Quyền tự do của nhân dân.
    C. Nhà nước siêu giai cấp.
    D. Quyền lực của nhân dân.

    Câu 28: Nhân dân tham gia vào công việc quản lý nhà nước, quản lý xã hội, thuộc về:
    A. Bản chất kinh tế nền dân chủ XHCN.
    B. Bản chất chính trị nền dân chủ XHCN.
    C. Bản chất tư tưởng nền dân chủ XHCN.
    D. Cả a, b, c.

    Câu 29: “Hệ thống chính trị XHCN với tư cách hệ thống thực thi quyền lực của nhân dân”, xuất xứ sử dụng nội dung trên:
    A. C. Mác.
    B. Quốc tế cộng sản.
    C. Lênin.
    D. Đảng Cộng sản Việt Nam.

    Câu 30: Cấu trúc cơ bản hệ thống chính trị: “Đảng Cộng sản lãnh đạo, nhà nước quản lý và nhân dân làm chủ”, quan niệm đó của:
    A. Chủ nghĩa Mác – Lênin.
    B. Liên – Xô.
    C. Việt Nam.
    D. Các nước XHCN.

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 14

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 14

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 14 là tài liệu hữu ích dành cho sinh viên và người học đang ôn tập những nội dung cuối cùng trong chương trình. Với hệ thống câu hỏi được chọn lọc kỹ càng, có đáp án và giải thích chi tiết, phần 14 giúp bạn củng cố kiến thức một cách toàn diện, tự tin bước vào kỳ thi. Đây là phần không thể bỏ qua nếu bạn muốn nắm chắc toàn bộ tiến trình lịch sử và vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các giai đoạn.

    Link tham khảo môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-lich-su-dang-cong-san-viet-nam?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 14

    Câu 1: Thời gian thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam khi nào ?
    A. 1858-1884
    B. 1884-1896
    C. 1896-1913
    D. 1914-1918

    Câu 2: Trong đợt khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở nước ta có giai cấp mới nào được hình thành?
    A. Giai cấp tư sản
    B. Giai cấp tư sản và công nhân
    C. Giai cấp công nhân
    D. Giai cấp tiểu tư sản

    Câu 3: Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, ở Việt Nam có những giai cấp nào?
    A. Địa chủ phong kiến và nông dân
    B. Địa chủ phong kiến, nông dân, tư sản, tiểu tư sản và công nhân
    C. Địa chủ phong kiến, nông dân và công nhân
    D. Địa chủ phong kiến, nông dân và tiểu tư sản

    Câu 4: Dưới chế độ thực dân phong kiến, giai cấp nông dân Việt Nam có yêu cầu bức thiết nhất là gì?
    A. Độc lập dân tộc
    B. Ruộng đất
    C. Quyền bình đẳng nam, nữ
    D. Được giảm tô, giảm tức

    Câu 5: Mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu ở Việt Nam đầu thế kỷ XX là mâu thuẫn nào?
    A. Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến
    B. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản
    C. Mâu thuẫn giữa công nhân và nông dân với đế quốc và phong kiến
    D. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc xâm lược và tay sai của chúng

    Câu 6: Đặc điểm ra đời của giai cấp công nhân Việt Nam như thế nào?
    A. Ra đời trước giai cấp tư sản, trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp.
    B. Phần lớn xuất thân từ nông dân.
    C. Chịu sự áp bức và bóc lột của đế quốc, phong kiến và tư sản đàn áp
    D. Cả A, B và C

    Câu 7: Những giai cấp bị trị ở Việt Nam dưới chế độ thuộc địa của đế quốc Pháp là:
    A. Công nhân và nông dân
    B. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản
    C. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc
    D. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc, địa chủ vừa và nhỏ

    Câu 8: Khi nào phong trào công nhân Việt Nam hoàn toàn trở thành một phong trào tự giác?
    A. Năm 1920 (tổ chức công hội ở Sài Gòn được thành lập)
    B. Năm 1925 (cuộc bãi công Ba Son)
    C. Năm 1929 (sự ra đời ba tổ chức cộng sản)
    D. Năm 1930 (Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời)

    Câu 9: Nguyễn ái Quốc lựa chọn con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng chính trị vô sản vào thời gian nào?
    A. 1917
    B. 1918
    C. 1919
    D. 1920

    Câu 10: Báo Đời sống công nhân là của tổ chức nào?
    A. Đảng Xã hội Pháp
    B. Đảng Cộng sản Pháp
    C. Tổng Liên đoàn Lao động Pháp
    D. Hội Liên hiệp thuộc địa

    Câu 11: Hội Liên hiệp thuộc địa được thành lập vào năm nào?
    A. 1920
    B. 1921
    C. 1923
    D. 1924

    Câu 12: Nguyễn ái Quốc đã đọc Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa khi nào? ở đâu?
    A. 7/ 1920 – Liên Xô
    B. 7/ 1920 – Pháp
    C. 7/1920 – Quảng Châu (Trung Quốc)
    D. 8/1920 – Trung Quốc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 14
    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 14

    Câu 13: Sự kiện nào được Nguyễn ái Quốc đánh giá “như chim én nhỏ báo hiệu mùa Xuân”?
    A. Cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ và thắng lợi
    B. Sự thành lập Đảng Cộng sản Pháp
    C. Vụ mưu sát tên toàn quyền Méclanh của Phạm Hồng Thái
    D. Sự thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

    Câu 14: Phong trào đòi trả tự do cho cụ Phan Bội Châu diễn ra sôi nổi năm nào?
    A. 1924
    B. 1925
    C. 1926
    D. 1927

    Câu 15: Nguyễn ái Quốc từ Liên Xô về Quảng Châu (Trung Quốc) vào thời gian nào?
    A. 12/1924
    B. 12/1925
    C. 11/1924
    D. 10/1924

    Câu 16: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thực hiện chủ trương “vô sản hoá” khi nào?
    A. Cuối năm 1926 đầu năm 1927
    B. Cuối năm 1927 đầu năm 1928
    C. Cuối năm 1928 đầu năm 1929
    D. Cuối năm 1929 đầu năm 1930

    Câu 17: Tên chính thức của tổ chức này được đặt tại Đại hội lần thứ nhất ở Quảng Châu (tháng 5-1929) là gì?
    A. Việt Nam Thanh niên cách mạng đồng chí Hội
    B. Hội Việt Nam cách mạng đồng minh
    C. Hội Việt Nam độc lập đồng minh
    D. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

    Câu 18: Việt Nam Quốc dân Đảng được thành lập vào thời gian nào?
    A. 12/1927
    B. 11/1926
    C. 8/1925
    D. 7/1925

    Câu 19: Ai là người đã tham gia sáng lập Việt Nam Quốc dân Đảng 1927 ?
    A. Tôn Quang Phiệt
    B. Trần Huy Liệu
    C. Phạm Tuấn Tài
    D. Nguyễn Thái Học

    Câu 20: Khởi nghĩa Yên Bái nổ ra vào thời gian nào?
    A. 9-2-1930
    B. 9-3-1930
    C. 3-2-1930
    D. 9-3-1931

    Câu 21: Tổ chức cộng sản nào ra đời đầu tiên ở Việt Nam?
    A. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
    B. Đông Dương cộng sản Đảng
    C. An Nam cộng sản Đảng
    D. Đông Dương cộng sản liên đoàn

    Câu 22: Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam được thành lập khi nào?
    A. Cuối tháng 3/1929
    B. Đầu tháng 3/1929
    C. 4/1929
    D. 5/1929

    Câu 23: Chi bộ cộng sản đầu tiên gồm mấy đảng viên? Ai làm bí thư chi bộ?
    A. 5 đảng viên – Bí thư Trịnh Đình Cửu
    B. 6 đảng viên – Bí thư Ngô Gia Tự
    C. 7 đảng viên – Bí thư Trịnh Đình Cửu
    D. 7 đảng viên – Bí thư Trần Văn Cung

    Câu 24: Đông Dương Cộng sản Đảng và An nam Cộng sản Đảng được ra đời từ tổ chức tiền thân nào?
    A. Tân Việt cách mạng Đảng
    B. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên
    C. Việt Nam cách mạng đồng chí Hội
    D. Cả A, B và C

    Câu 25: Đông Dương cộng sản liên đoàn hợp nhất vào Đảng Cộng sản Việt Nam khi nào?
    A. 22/2/ 1930
    B. 24/2/1930
    C. 24/2/1931
    D. 20/2/1931

    Câu 26: Tổ chức Đông Dương Cộng sản Đảng được thành lập vào thời gian nào?
    A. 6/1927
    B. 6/1928
    C. 6/1929
    D. 5/1929

    Câu 27: Tổ chức An Nam Cộng sản Đảng được thành lập vào thời gian nào?
    A. 6/1927
    B. 6/1928
    C. 8/1929
    D. 5/1929

    Câu 28: Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ vào thời gian nào?
    A. 1913
    B. 1914
    C. 1917
    D. 1918

    Câu 29: Đại hội toàn quốc lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra ở đâu và khi nào?
    A. Hội nghị 15/12/1930 tại Hương Cảng
    B. Hội nghị 3/1935 tại Ma Cao
    C. Hội nghị tháng 10/1930 tại Quảng Đông
    D. Hội nghị 3/ 1935 tại Trung Quốc

    Câu 30: Người lãnh đạo giai cấp công nhân trong cuộc đấu tranh giành quyền lợi cho công nhân đầu tiên là ai?
    A. Nguyễn Văn Tạo
    B. Nguyễn Hữu Thọ
    C. Nguyễn Thế Truyền
    D. Nguyễn Gia Tự

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 13

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 13

    Bạn đang tìm kiếm tài liệu ôn tập hiệu quả cho môn Lịch sử Đảng? Bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 13 sẽ giúp bạn tiếp cận các kiến thức nâng cao, chuyên sâu, được trình bày dưới dạng trắc nghiệm có đáp án rõ ràng, dễ hiểu. Nội dung bám sát giáo trình, phù hợp với sinh viên các trường đại học, cao đẳng và những người nghiên cứu về lịch sử Đảng. Hãy cùng luyện tập với phần 13 để củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng làm bài thi!

    Link tham khảo môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-lich-su-dang-cong-san-viet-nam?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 13

    Câu 1: Nhân dân Nam bộ đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược bảo vệ chính quyền cách mạng vào ngày nào?
    A. 23-9-1945
    B. 23-11-1945
    C. 19-12-1946
    D. 10-12-1946

    Câu 2: Đảng ta đã phát động phong trào gì để ủng hộ nhân lực cho Nam Bộ kháng chiến chống Pháp từ ngày 23-9-1945
    A. Vì miền Nam “thành đồng Tổ quốc”
    B. Hướng về miền Nam ruột thịt
    C. Nam tiến
    D. Cả ba phương án trên

    Câu 3: Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được bầu khi nào?
    A. 4/1/1946
    B. 5/1/1946
    C. 6/1/1946
    D. 7/1/1946

    Câu 4: Kỳ họp Quốc hội thứ nhất thành lập chính phủ đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà khi nào?
    A. 3/2/1946
    B. 2/3/1946
    C. 3/4/1946
    D. 3/3/1945

    Câu 5: Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được thông qua vào ngày tháng năm nào?
    A. 9/11/1945
    B. 10/10/1946
    C. 9/11/1946
    D. 9/11/1947

    Câu 6: Hà Nội được xác định là thủ đô của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà vào năm nào?
    A. Năm 1945
    B. Năm 1946
    C. Năm 1954
    D. Năm 1930

    Câu 7: Để gạt mũi nhọn tiến công kẻ thù, Đảng ta đã tuyên bố tự giải tán vào ngày tháng năm nào và lấy tên gọi là gì?
    A. 2.9.1945- Đảng Cộng sản Đông Dương
    B. 25-11-1945- Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác-Lênin
    C. 3-2-1946- Đảng Lao động Việt Nam
    D. 11-11-1945- Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác ở Đông Dương

    Câu 8: Những sách lược nhân nhượng của Đảng ta với quân Tưởng và tay sai ở miền Bắc sau cách mạng tháng Tám
    A. Cho Việt Quốc, Việt Cách tham gia Quốc hội và Chính phủ
    B. Cung cấp lương thực thực phẩm cho quân đội Tưởng
    C. Chấp nhận cho quân Tưởng tiêu tiền Quan kin, Quốc tệ
    D. Cả ba phương án kể trên

    Câu 9: Để quân Tưởng và tay sai khỏi kiếm cớ sách nhiễu, Đảng chủ trương:
    A. Dĩ hoà vi quý
    B. Hoa Việt thân thiện
    C. Biến xung đột lớn thành xung đột nhỏ, biến xung đột nhỏ thành không có xung đột
    D. Cả hai phương án B và C

    Câu 10: Đảng ta đã lựa chọn giải pháp gì trong mối quan hệ với thực dân Pháp sau ngày Pháp và Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh (28-2-1946)
    A. Thương lượng và hoà hoãn với Pháp
    B. Kháng chiến chống thực dân Pháp
    C. Nhân nhượng với quân đội Tưởng
    D. Chống cả quân đội Tưởng và Pháp

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 13
    Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 13

    Câu 11: Tại sao Đảng lại lựa chọn giải pháp thương lượng với Pháp
    A. Chấm dứt cuộc kháng chiến ở Nam Bộ
    B. Buộc quân Tưởng phải rút ngay về nước, tránh được tình trạng cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù
    C. Phối hợp với Pháp tấn công Tưởng.
    D. Cả A, B và C

    Câu 12: Sự kiện mở đầu cho sự hoà hoãn giữa Việt Nam và Pháp
    A. Pháp ngừng bắn ở miền Nam
    B. Việt Nam với Pháp nhân nhượng quyền lợi ở miền Bắc
    C. Ký kết hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 giữa Việt Nam với Pháp
    D. Pháp và Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh trao đổi quyền lợi cho nhau

    Câu 13: Sau khi ký bản Hiệp định Sơ bộ, ngày 9-3-1946, Ban thường vụ Trung ương Đảng đã ra
    A. Chỉ thị kháng chiến kiến quốc
    B. Chỉ thị Hoà để tiến
    C. Chỉ thị Toàn quốc kháng chiến
    D. Tất cả các phương án trên

    Câu 14: Sau bản Hiệp định sơ bộ, ngày 14-9 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay mặt Chính phủ ký bản Tạm ước với Chính phủ Pháp với nội dung:
    A. Pháp thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của nước Việt Nam
    B. Chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
    C. Đình chỉ xung đột ở miền Nam và sẽ tiếp tục đàm phán vào 1-1947
    D. Cả A, B và C

    Câu 15: Cuối năm 1946, thực dân Pháp đã bội ước, liên tục tăng cường khiêu khích và lấn chiếm thêm một số địa điểm như:
    A. Thành phố Hải Phòng, thị xã Lạng Sơn
    B. Đà Nẵng, Sài Gòn
    C. Hải Phòng, Hải Dương, Lào Cai, Yên Bái
    D. Thành phố Hải Phòng, thị xã Lạng Sơn, Đà Nẵng, Hà Nội

    Câu 16: Hiệp ước Hoa – Pháp được ký kết ở đâu?
    A. Pari
    B. Trùng Khánh
    C. Hương Cảng
    D. Ma Cao

    Câu 17: Quân đội của Tưởng Giới Thạch đã rút hết khỏi miền Bắc nước ta vào thời gian nào?
    A. Cuối tháng 8/1946
    B. Đầu tháng 8/1946
    C. Đầu tháng 9/1946
    D. Cuối tháng 9/1946

    Câu 18: Hiệp định Sơ bộ được Hồ Chí Minh ký với G. Sanhtơny vào thời gian nào?
    A. 6-3-1946
    B. 14-9-1946
    C. 19-12-1946
    D. 10-12-1946

    Câu 19: Hội nghị Phôngtennơblô diễn ra vào thời gian nào?
    A. Từ 10/5 – 20/8/1945
    B. Từ 15/6 – 25/9/1946
    C. Từ 6/7 – 10/9/1946
    D. Từ 12/8 – 30/10/1946

    Câu 20: Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến vào thời điểm nào
    A. Đêm ngày 18-9-1946
    B. Đêm ngày 19-12-1946
    C. Ngày 20-12-1946
    D. Cả ba phương án đều sai

    Câu 21: Hội nghị Ban thường vụ Trung Đảng họp mở rộng quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc họp vào thời gian nào?
    A. Ngày 18-12-1946
    B. Ngày 19-12-1946
    C. Ngày 20-12-1946
    D. Ngày 22-12-1946

    Câu 22: Cuộc tổng giao chiến lịch sử mở đầu của kháng chiến chống thực dân Pháp của quân và dân ta ở Hà Nội đã diễn ra trong
    A. 60 ngày đêm
    B. 30 ngày đêm
    C. 12 ngày đêm
    D. 90 ngày đêm

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 10

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 10

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 10 là phần tài liệu quan trọng trong chuỗi ôn tập cuối môn, giúp người học tổng hợp và củng cố toàn diện kiến thức lý luận chính trị. Phần này bao gồm những câu hỏi trắc nghiệm xoay quanh các vấn đề về định hướng phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Tài liệu phù hợp với sinh viên ngành luật, chính trị học, hành chính công và các ngành khoa học xã hội đang chuẩn bị cho kỳ thi kết thúc học phần một cách hiệu quả và tiết kiệm thời gian.

    Link đăng ký khoá học bài giảng môn học Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-chu-nghia-xa-hoi-khoa-hoc?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 10

    Câu 1: Tư tưởng xã hội chủ nghĩa là gì?
    a. Là một hệ thống những quan niệm phản ánh những nhu cầu, những ước mơ, nguyện vọng của các giai cấp lao động về một xã hội không có áp bức và bóc lột, mọi người đều bình đẳng và có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
    b. Là những thành tựu của con người đạt được trong quá trình đấu tranh giải phóng giai cấp.
    c. Là chế độ xã hội không có áp bức bóc lột, mọi người đều bình đẳng tự do.
    d. Cả a, b, c

    Câu 2: Những biểu hiện cơ bản của tư tưởng xã hội chủ nghĩa là gì?
    a. Là những ước mơ nguyện vọng về một chế độ xã hội ai cũng có việc làm ai cũng lao động.
    b. Là quan niệm về một chế độ xã hội mà tư liệu sản xuất đều thuộc về mọi thành viên xã hội.
    c. Là những tư tưởng về một xã hội, trong đó mọi người đều bình đẳng, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc.
    d. Cả a, b và c

    Câu 3: Những yếu tố tư tưởng XHCN được xuất hiện từ khi nào?
    a. Chế độ tư bản chủ nghĩa ra đời
    b. Sự xuất hiện chế độ tư hữu, xuất hiện giai cấp thống trị và bóc lột.
    c. Sự xuất hiện giai cấp công nhân
    d. Ngay từ thời cộng sản nguyên thuỷ.

    Câu 4: Đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa xã hội khoa học là gì?
    a. Là những quy luật và tính quy luật chính trị – xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa.
    b. Là những quy luật hình thành, phát triển và hoàn thiện của các hình thái kinh tế – xã hội.
    c. Là những quy luật và tính quy luật chính trị – xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển hình thái kinh tế – xã hội chủ nghĩa xã hội.
    d. Cả a, b và c

    Câu 5: Chức năng và nhiệm vụ của chủ nghĩa xã hội khoa học là gì?
    a. Là trang bị những tri thức khoa học của chủ nghĩa Mác – Lênin đã phát hiện ra và luận giải về quá trình tất yếu lịch sử dẫn đến hình thành, phát triển hình thái kinh tế – xã hội cộng sản, giải phóng xã hội, giải phóng con người.
    b. Là giáo dục, trang bị lập trường tư tưởng chính trị của giai cấp công nhân cho đảng cộng sản, giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
    c. Là định hướng về chính trị – xã hội cho mọi hoạt động của giai cấp công nhân, của đảng cộng sản, của nhà nước và của nhân dân lao động trên mọi lĩnh vực.
    d. Cả a, b và c đều đúng.

    Câu 6: Ai đã đưa ra quan niệm “CNXH là sự phản kháng và đấu tranh chống sự bóc lột người lao động, một cuộc đấu tranh nhằm hoàn toàn xoá bỏ sự bóc lột”?
    a. S.Phuriê
    b. C.Mác
    c. Ph.Ănghen
    d. V.I.Lênin

    Câu 7: Ai được coi là người mở đầu các trào lưu xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa thời cận đại.
    a. Tômađô Campanenla
    b. Tômát Morơ
    c. Arítxtốt
    d. Platôn

    Câu 8: Ai là người viết tác phẩm “Không tưởng” (Utôpi)
    a. Xanh Xi Mông
    b. Campanenla
    c. Tômát Morơ
    d. Uynxtenli

    Câu 9: Ai là người đã đưa ra chủ trương thiết lập nền “Chuyên chính cách mạng của những người lao động”.
    a. Tômát Morơ
    b. Xanh Ximông
    c. Grắccơ Babớp
    d. Morenly

    Câu 10: Tư tưởng về “Giang sơn ngàn năm của Chúa” xuất hiện ở thời đại nào.
    a. Cộng sản nguyên thuỷ
    b. Thời cổ đại
    c. Thời cận đại
    d. Thời phục hưng

    Câu 11: Tác phẩm “Thành phố mặt trời” là của tác giả nào?
    a. Giêrắcdơ Uyxntenli
    b. Tômađô Campanenla
    c. Giăng Mêliê
    d. Sáclơ Phuriê

    Câu 12: Ai đã viết tác phẩm “Những di chúc của tôi”
    a. Tômát Morơ
    b. Giăng Mêliê
    c. Grắccơ Babớp
    d. Morenly

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 10
    Câu hỏi trắc nghiệm môn Luật Chủ nghĩa xã hội khoa học phần 10

    Câu 13: Ai là người đã nêu ra “Tuyên ngôn của những người bình dân”?
    a. Tômát Morơ
    b. Xanh Ximông
    c. Grắccơ Babớp
    d. Morenly

    Câu 14: Ai là người đặt vấn đề đấu tranh cho chủ nghĩa xã hội với tính cách là một phong trào thực tiễn (Phong trào hiện thực)
    a. Tômát Morơ
    b. Xanh Ximông
    c. Grắccơ Babớp
    d. Morenly

    Câu 15: Những nhà tư tưởng tiêu biểu của chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán đầu thế kỷ XIX?
    a. Grắccơ Babớp, Xanh Ximông, Sáclơ Phuriê
    b. Xanh Ximông, Sáclơ Phuriê, G. Mably
    c. Xanh Ximông, Sáclơ Phuriê, Rôbớt Ôoen
    d. Xanh Ximông, Giăng Mêliê, Rôbớt Ôoen

    Câu 16: Nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa không tưởng nào đã nói đến vấn đề giai cấp và xung đột giai cấp.
    a. Xanh Ximông
    b. Sáclơ Phuriê
    c. Rôbớt Ôoen
    d. Grắccơ Babớp

    Câu 17: Nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa nào đã tố cáo quá trình tích luỹ tư bản chủ nghĩa bằng hình ảnh “cừu ăn thịt người”.
    a. Tômát Morơ
    b. Sáclơ Phuriê
    c. Rôbớt Ôoen
    d. Grắccơ Babớp

    Câu 18: Ai là người nêu ra luận điểm: Trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, “sự nghèo khổ được sinh ra từ chính sự thừa thãi”.
    a. Xanh Ximông
    b. Sáclơ Phuriê
    c. Rôbớt Ôoen
    d. Tômát Morơ

    Câu 19: Nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa nào đã chia lịch sử phát triển của nhân loại thành các giai đoạn: mông muội, dã man, gia trưởng và văn minh.
    a. Xanh Ximông
    b. Sáclơ Phuriê
    c. Grắccơ Babớp
    d. Tômát Morơ

    Câu 20: Ai đã nêu ra tư tưởng: trình độ giải phóng xã hội được đo bằng trình độ giải phóng phụ nữ?
    a. Xanh Ximông
    b. Sáclơ Phuriê
    c. Grắccơ Babớp
    d. Rôbớt Ôoen

    Câu 21: Người mơ ước xây dựng thành phố mặt trời, mà trong đó không có nạn thất nghiệp, không có kẻ lười biếng, ai cũng lao động. Ông là ai?
    a. Giê-rắc Uynxteli
    b. Grắc Babơp
    c. Tômađô Cămpanela
    d. Tô mát Mo rơ

    Câu 22: Nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa nào đã tiến hành thực nghiệm xã hội cộng sản trong lòng xã hội tư bản?
    a. Xanh Ximông
    b. Sáclơ Phuriê
    c. Grắccơ Babớp
    d. Rôbớt Ôoen

    Câu 23: Nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa nào đã bị phá sản trong khi thực nghiệm tư tưởng cộng sản chủ nghĩa của mình?
    a. Xanh Ximông
    b. Sáclơ Phuriê
    c. Rôbớt Ôoen
    d. Tômát Morơ

    Câu 24: Những đại biểu tiêu biểu cho chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán thế kỷ XIX ở Pháp và Anh?
    a. Xanh Ximông, Rôbớt Ôoen, Grắccơ Babớp
    b. Rôbớt Ôoen, Grắccơ Babớp, Sáclơ Phuriê
    c. Xanh Ximông, Sáclơ Phuriê, Rôbớt Ôoen
    d. Grắccơ Babớp, Xanh Ximông, Tômát Morơ

    Câu 25: Nhà tư tưởng nào đã nhấn mạnh vai trò của tầng lớp trí thức trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội?
    a. Xanh Ximông
    b. Sáclơ Phuriê
    c. Rôbớt Ôoen
    d. Grắccơ Babớp

    Câu 26: Tư tưởng của nhà tư tưởng nào đã đặt nền móng cho chủ nghĩa xã hội không tưởng và chủ nghĩa cộng sản?
    a. Grắccơ Babớp
    b. Tômát Morơ
    c. Platôn
    d. Tômađô Cămpanela

    Câu 27: Ai là người đã nêu ra quan niệm rằng “Giai cấp công nhân là giai cấp cách mạng, và Đảng là tổ chức lãnh đạo cách mạng”
    a. Grắccơ Babớp
    b. Xanh Ximông
    c. Tômát Morơ
    d. V.I.Lênin

    Câu 28: Ai là người đưa ra luận điểm: “Một khi giai cấp công nhân nắm quyền lực chính trị thì phải xoá bỏ ngay chế độ tư hữu, lập tức chuyển toàn bộ tư liệu sản xuất cho giai cấp công nhân”?
    a. V.I.Lênin
    b. Grắccơ Babớp
    c. Xanh Ximông
    d. Sáclơ Phuriê

    Câu 29: Ai đã sáng lập ra chủ nghĩa xã hội không tưởng và phê phán?
    a. V.I.Lênin
    b. Grắccơ Babớp
    c. Xanh Ximông
    d. Sáclơ Phuriê

    Câu 30: Đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa xã hội không tưởng và phê phán là gì?
    a. Lý tưởng của các nhà xã hội không tưởng là một xã hội lý tưởng, mà không có kế hoạch và sự chuẩn bị khoa học để thực hiện các lý tưởng ấy.
    b. Lý tưởng của các nhà xã hội không tưởng là xây dựng một xã hội bình đẳng, tự do và hạnh phúc.
    c. Lý tưởng của các nhà xã hội không tưởng là xây dựng một xã hội dân chủ, bình đẳng và hạnh phúc.
    d. Lý tưởng của các nhà xã hội không tưởng là xây dựng một xã hội không có bóc lột và áp bức, mọi người đều bình đẳng và tự do.

    Câu 31: Đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa xã hội không tưởng và phê phán là gì?
    a. Các lý tưởng và thực tiễn của các nhà xã hội không tưởng.
    b. Các lý thuyết của chủ nghĩa xã hội không tưởng.
    c. Các đặc điểm và quá trình phát triển của các lý tưởng xã hội không tưởng.
    d. Các lý tưởng và thực tiễn của chủ nghĩa xã hội không tưởng và phê phán.

    Câu 32: Ai là người nêu ra quan niệm “Chủ nghĩa xã hội không tưởng là một phong trào xã hội do các nhà triết học, các nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa không tưởng lãnh đạo”?
    a. V.I.Lênin
    b. Grắccơ Babớp
    c. Xanh Ximông
    d. Sáclơ Phuriê

    Câu 33: Ai là người đầu tiên nêu ra quan niệm về chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán?
    a. Xanh Ximông
    b. Sáclơ Phuriê
    c. Tômát Morơ
    d. Grắccơ Babớp

    Câu 34: Những nhà tư tưởng chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán nào đã xây dựng lý luận về chủ nghĩa xã hội không tưởng trong thời đại của họ?
    a. Xanh Ximông, Sáclơ Phuriê, Grắccơ Babớp
    b. Xanh Ximông, Grắccơ Babớp, Rôbớt Ôoen
    c. Sáclơ Phuriê, Grắccơ Babớp, Rôbớt Ôoen
    d. Xanh Ximông, Tômát Morơ, Rôbớt Ôoen

    Câu 35: Ai đã đưa ra luận điểm về “Chủ nghĩa xã hội phê phán” như một phần của phong trào xã hội chủ nghĩa?
    a. Grắccơ Babớp
    b. Xanh Ximông
    c. Sáclơ Phuriê
    d. Tômát Morơ

    Câu 36: Nhà tư tưởng nào đã chỉ ra mối liên hệ giữa chủ nghĩa xã hội không tưởng và chủ nghĩa xã hội khoa học?
    a. Xanh Ximông
    b. Grắccơ Babớp
    c. Sáclơ Phuriê
    d. Tômát Morơ

    Câu 37: Nhà tư tưởng nào đã chỉ ra rằng: Chủ nghĩa xã hội không tưởng là tiền đề của chủ nghĩa xã hội khoa học?
    a. Tômát Morơ
    b. Sáclơ Phuriê
    c. Grắccơ Babớp
    d. Xanh Ximông

    Câu 38: Nhà tư tưởng nào đã chỉ ra rằng chủ nghĩa xã hội không tưởng là sản phẩm của sự phát triển xã hội và là giai đoạn đầu của chủ nghĩa xã hội khoa học
    a. V.I.Lênin
    b. Grắccơ Babớp
    c. Xanh Ximông
    d. Sáclơ Phuriê

    Câu 39: Ai là người đã đưa ra quan niệm về “Xã hội không tưởng”, “Chủ nghĩa xã hội không tưởng”?
    a. V.I.Lênin
    b. Xanh Ximông
    c. Sáclơ Phuriê
    d. Grắccơ Babớp

    Câu 40: Tư tưởng xã hội chủ nghĩa nào được hình thành từ thời kỳ phục hưng?
    a. Chủ nghĩa xã hội không tưởng
    b. Chủ nghĩa xã hội khoa học
    c. Chủ nghĩa xã hội hiện thực
    d. Chủ nghĩa xã hội cổ điển

    Mời bạn xem thêm:

.
.
.