Tác giả: Thanh Loan

  • Nghiệp vụ kế toán liên quan đến xuất nhập khẩu

    Nghiệp vụ kế toán liên quan đến xuất nhập khẩu

    Nghiệp vụ kế toán liên quan đến xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc ghi nhận, xử lý và quản lý các giao dịch kinh tế quốc tế của doanh nghiệp. Từ việc hạch toán hợp đồng ngoại thương, theo dõi thanh toán quốc tế, đến kê khai thuế nhập khẩu, xuất khẩu, mỗi bước đều đòi hỏi kế toán viên phải nắm vững quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành. Cùng tìm hiểu chi tiết các nghiệp vụ kế toán xuất nhập khẩu, quy trình thực hiện chuẩn xác và những lưu ý cần thiết giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả trong lĩnh vực thương mại quốc tế.

    Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

    Nhân viên kế toán xuất nhập khẩu là gì?

    Nhân viên kế toán xuất nhập khẩu là người chịu trách nhiệm chuyên môn về việc ghi nhận, xử lý và quản lý các nghiệp vụ kế toán liên quan đến hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp. Công việc của họ bao gồm việc kiểm tra, hạch toán các chứng từ xuất nhập khẩu như hóa đơn thương mại, vận đơn, tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán quốc tế, chứng từ nộp thuế và các giấy tờ liên quan khác.

    Kế toán xuất nhập khẩu đảm bảo số lượng, chất lượng và giá trị hàng hóa được giao nhận đúng theo các điều khoản của hợp đồng thương mại quốc tế. Đồng thời, họ còn theo dõi, giám sát tình trạng thanh toán giữa các bên liên quan nhằm đảm bảo dòng tiền lưu chuyển đúng hạn, từ đó giúp doanh nghiệp kiểm soát hiệu quả tình hình tiêu thụ từng mặt hàng, đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh quốc tế và hạn chế tối đa rủi ro tài chính phát sinh từ các giao dịch xuyên biên giới.

    Nghiệp vụ kế toán liên quan đến xuất nhập khẩu
    Nghiệp vụ kế toán liên quan đến xuất nhập khẩu

    Nhiệm vụ của kế toán xuất nhập khẩu là gì?

    Nhân viên kế toán xuất nhập khẩu thực hiện các nhiệm vụ quan trọng trong quá trình quản lý tài chính và kế toán của doanh nghiệp, bao gồm:

    • Ghi chép, giám sát tình hình lưu chuyển hàng hóa: Kế toán xuất nhập khẩu cần theo dõi và ghi nhận quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa của công ty, từ đó giúp thúc đẩy tốc độ lưu chuyển hàng hóa, nâng cao hiệu quả kinh doanh, giảm chi phí lưu thông và tối ưu hóa vòng quay vốn.
    • Kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch xuất nhập khẩu: Kế toán có nhiệm vụ giám sát việc thực hiện kế hoạch xuất nhập khẩu, bảo quản và lưu trữ hàng hóa, đảm bảo rằng các công đoạn được thực hiện đúng tiến độ và theo yêu cầu.
    • Quản lý chi phí xuất nhập khẩu: Đảm bảo kiểm tra các chi phí phát sinh trong quá trình xuất nhập khẩu như vận chuyển, bảo hiểm, thuế, phí hải quan, nhằm tối ưu hóa việc sử dụng nguồn vốn và các tài sản hàng hóa của doanh nghiệp.
    • Cung cấp số liệu chính xác: Kế toán xuất nhập khẩu cần cung cấp đầy đủ và chính xác các số liệu về tình hình tài chính, nhằm hỗ trợ công tác quản lý, phân tích và ra quyết định kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Lập quỹ dự phòng và điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ: Kế toán phải lập các quỹ dự phòng rủi ro tài chính, đồng thời điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ khi cần thiết để tránh thiệt hại và chủ động trong công tác tài chính, nhất là khi có biến động tỷ giá trong mỗi kỳ kế toán.

    Nghiệp vụ kế toán liên quan đến xuất nhập khẩu

    Kế toán xuất nhập khẩu đóng vai trò rất quan trọng trong việc quản lý và theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa. Dưới đây là các nghiệp vụ chủ yếu mà kế toán xuất nhập khẩu cần thực hiện:

    Nghiệp vụ căn cứ vào bộ chứng từ nhập khẩu:

    Chứng từ nhập khẩu bao gồm: Hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, đơn đặt hàng, vận đơn, tờ khai hải quan, giấy tờ chứng minh đủ điều kiện nhập khẩu.

    Hạch toán như sau:

    • Nợ TK 151 (hàng đi đường nếu chưa về kho) hoặc TK 156, 158 (hàng đã về kho).
    • Có TK 331 (phải trả cho người bán).
    • Cần chú ý theo dõi ngoại tệ và quy đổi ra đồng VND theo tỷ giá thực tế.

    Nghiệp vụ căn cứ vào bộ chứng từ nộp thuế nhập khẩu:

    Bộ chứng từ này bao gồm tờ khai hải quan, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, giấy đề nghị thanh toán…

    Hạch toán như sau:

    • Nợ TK 151, 156 (hàng đi đường hoặc hàng hóa).
    • Có TK 3333 (thuế nhập khẩu), TK 3332 (thuế tiêu thụ đặc biệt).
    • Nợ TK 133 (thuế GTGT được khấu trừ), Có TK 33312 (thuế GTGT hàng nhập khẩu).

    Nghiệp vụ thanh toán thuế:

    Hạch toán khi thanh toán các loại thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt:

    • Nợ TK 3333, 3332, 33312 (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT hàng nhập khẩu).
    • Có TK 111, 112 (tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng).

    Nghiệp vụ căn cứ vào chứng từ logistic:

    Các chi phí logistic liên quan đến việc nhập khẩu lô hàng, bao gồm vận chuyển, bảo hiểm, và các chi phí khác.

    Hạch toán như sau:

    • Nợ TK 151, 156 (hàng đi đường hoặc hàng hóa).
    • Có TK 331 (phải trả người bán).
    • Phân bổ chi phí logistic cho từng mã hàng hóa theo trị giá hoặc số lượng.

    Nghiệp vụ thanh toán phí logistic:

    Hạch toán khi thanh toán chi phí logistic:

    • Nợ TK 331 (phải trả người bán).
    • Có TK 111, 112 (tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng).

    Quy trình hạch toán thuế xuất nhập khẩu:

    Hạch toán khi xuất khẩu hàng hóa, ghi nhận doanh thu và giá vốn:

    • Ghi nhận doanh thu: Nợ TK 112 (tiền gửi ngân hàng), Nợ TK 131 (phải thu khách hàng), Có TK 511 (doanh thu), Có TK 333 (thuế phải nộp Ngân sách).
    • Ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632 (giá vốn hàng bán), Có TK 156, 158 (hàng hóa, hàng kho bảo thuế).

      Yêu cầu đối với vị trí kế toán xuất nhập khẩu

      1. Về chuyên môn:
        • Tốt nghiệp các chuyên ngành liên quan đến kế toán, xuất nhập khẩu, tài chính hoặc ngân hàng.
        • Có kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, đặc biệt là thủ tục thanh lý, khai báo hải quan.
        • Am hiểu các luật quốc tế, luật thuế trong lĩnh vực thương mại xuất nhập khẩu và các điều khoản trong hợp đồng xuất nhập khẩu.
      2. Về kỹ năng:
        • Thành thạo tin học văn phòng và phần mềm kế toán doanh nghiệp sử dụng.
        • Kỹ năng ngoại ngữ (tiếng Anh ít nhất là mức cơ bản) để giao tiếp với đối tác quốc tế.
        • Kỹ năng giao tiếp tốt để dễ dàng làm việc với ngân hàng, các bên đối tác.
        • Khả năng làm việc dưới áp lực lớn, tính tỉ mẩn, và khả năng chịu trách nhiệm cao đối với công việc liên quan đến số liệu.

      Mời bạn xem thêm:

    1. Quy định quản lý tài chính và kế toán trong doanh nghiệp

      Quy định quản lý tài chính và kế toán trong doanh nghiệp

      Quy định quản lý tài chính và kế toán trong doanh nghiệp đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo hoạt động kinh doanh minh bạch, hiệu quả và tuân thủ pháp luật. Hiểu rõ các nguyên tắc quản lý tài chính, chế độ kế toán, quy trình lập báo cáo tài chính và nghĩa vụ thuế sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu nguồn lực, giảm thiểu rủi ro và gia tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Cùng tìm hiểu chi tiết những quy định quan trọng mà doanh nghiệp cần nắm vững để vận hành bộ máy tài chính – kế toán một cách bài bản và chuyên nghiệp nhất.

      Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

      Kế toán doanh nghiệp là gì?

      Kế toán doanh nghiệp là bộ phận chịu trách nhiệm thu thập, xử lý, kiểm tra và phản ánh các hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu về giá trị tiền tệ, hiện vật và thời gian lao động.

      Công việc của kế toán trong doanh nghiệp chủ yếu liên quan đến việc lập, ghi chép và quản lý các chứng từ, sổ sách tài chính nhằm mục đích theo dõi chặt chẽ các hoạt động sản xuất kinh doanh và đảm bảo doanh nghiệp vận hành đúng quy định pháp luật.

      Ngoài ra, kế toán còn có vai trò cung cấp thông tin tài chính chính xác, kịp thời cho ban lãnh đạo doanh nghiệp. Những báo cáo kế toán định kỳ như báo cáo tài chính, báo cáo thuế, báo cáo chi phí, lợi nhuận… sẽ giúp nhà quản lý nắm bắt được tình hình tài chính thực tế, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

      Do đặc thù công việc liên quan trực tiếp đến các con số, dữ liệu tài chính, kế toán doanh nghiệp yêu cầu người làm nghề phải có:

      • Tinh thần thép để chịu được áp lực công việc cao,
      • Sự tỉ mỉ, cẩn thận tuyệt đối để đảm bảo độ chính xác trong từng phép tính, từng chứng từ,
      • Kỹ năng chuyên môn vững vàng về kế toán, thuế, tài chính,
      • Khả năng tổ chức, quản lý thời gian hiệu quả để xử lý khối lượng công việc lớn một cách nhanh chóng và chính xác.

      Kế toán doanh nghiệp không chỉ đơn thuần là “ghi sổ” mà còn là người bảo vệ tài chính, cố vấn kinh doanh và người đồng hành chiến lược cùng sự phát triển của doanh nghiệp.

      Quy định quản lý tài chính và kế toán trong doanh nghiệp
      Quy định quản lý tài chính và kế toán trong doanh nghiệp

      Quy định quản lý tài chính và kế toán trong doanh nghiệp

      Quản lý tài chính và kế toán trong doanh nghiệp là hoạt động bắt buộc nhằm đảm bảo doanh nghiệp sử dụng nguồn lực tài chính đúng mục đích, hợp lý, hiệu quả, đồng thời tuân thủ quy định của pháp luật về tài chính, thuế và kế toán.

      Quy định về quản lý tài chính trong doanh nghiệp

      Quản lý tài chính doanh nghiệp là việc tổ chức, điều hành và giám sát toàn bộ quá trình huy động, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính trong doanh nghiệp. Một số nguyên tắc và quy định cơ bản bao gồm:

      • Doanh nghiệp phải quản lý tài chính theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý thuế, Luật Kế toán, Luật Đầu tư và các văn bản pháp luật liên quan.
      • Doanh nghiệp có quyền tự quyết định các vấn đề tài chính như huy động vốn, đầu tư, phân phối lợi nhuận… trên cơ sở đảm bảo khả năng thanh toán và phát triển bền vững.
      • Các nguồn vốn (vốn góp, vốn vay, vốn huy động) phải được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, bảo đảm hiệu quả và an toàn tài chính.
      • Doanh nghiệp cần xây dựng các kế hoạch tài chính hàng năm hoặc định kỳ, bao gồm dự toán thu chi, kế hoạch đầu tư, kế hoạch huy động vốn…
      • Các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh phải hợp lý, hợp lệ, được chứng minh bằng chứng từ đầy đủ, nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.
      • Doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, đối tác, người lao động theo quy định.

      Quy định về quản lý kế toán trong doanh nghiệp

      Quản lý kế toán doanh nghiệp là hệ thống các quy định nhằm ghi nhận, tổng hợp và trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp. Các nội dung cơ bản bao gồm:

      • Doanh nghiệp phải bố trí bộ phận kế toán hoặc thuê dịch vụ kế toán, đảm bảo đáp ứng yêu cầu ghi nhận và lập báo cáo tài chính.
      • Doanh nghiệp phải lựa chọn chế độ kế toán phù hợp với quy mô, lĩnh vực hoạt động (ví dụ: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoặc Chế độ kế toán doanh nghiệp lớn) theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
      • Ghi sổ kế toán:
        • Phải ghi chép đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
        • Phải phản ánh đúng bản chất giao dịch thay vì chỉ dựa vào hình thức pháp lý.
      • Hệ thống chứng từ kế toán:
        • Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải có chứng từ kế toán hợp pháp.
        • Chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
      • Lập và nộp báo cáo tài chính:
        • Báo cáo tài chính phải được lập đúng thời hạn theo quy định (thường là cuối mỗi kỳ kế toán năm và kỳ kế toán giữa niên độ nếu có).
        • Báo cáo phải phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, kết quả kinh doanh.
      • Các doanh nghiệp thuộc diện bắt buộc kiểm toán như công ty đại chúng, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức tín dụng… phải thuê đơn vị kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo tài chính hằng năm.
      • Tài liệu kế toán như sổ sách, báo cáo tài chính, chứng từ kế toán phải được lưu trữ an toàn, đầy đủ trong thời hạn quy định (thông thường từ 5 đến 10 năm tùy loại tài liệu).

      Một số lưu ý quan trọng trong quản lý tài chính – kế toán doanh nghiệp

      • Minh bạch, công khai trong tài chính để tạo lòng tin với đối tác, nhà đầu tư và cơ quan quản lý.
      • Áp dụng công nghệ vào kế toán tài chính nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý như phần mềm kế toán, hệ thống ERP.
      • Đào tạo và nâng cao kỹ năng cho nhân sự kế toán thường xuyên để cập nhật các quy định mới về thuế, kế toán, tài chính.
      • Kiểm soát nội bộ chặt chẽ nhằm hạn chế sai sót, gian lận và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính.

      Mời bạn xem thêm:

    2. Cập nhật chính sách Thuế, Phí và Lệ phí cho kế toán, kiểm toán

      Cập nhật chính sách Thuế, Phí và Lệ phí cho kế toán, kiểm toán

      Cập nhật chính sách Thuế, Phí và Lệ phí là công việc thiết yếu để đảm bảo hoạt động tài chính của doanh nghiệp luôn tuân thủ đúng quy định pháp luật. Với những thay đổi liên tục về thuế suất, đối tượng chịu thuế, các khoản miễn giảm hay thủ tục kê khai, kế toán viên cần nắm bắt kịp thời để hạn chế rủi ro và tối ưu hóa chi phí cho doanh nghiệp. Bài viết “Cập nhật chính sách Thuế Phí và Lệ phí cho kế toán kiểm toán” dưới đây sẽ giúp bạn hệ thống hóa những điểm mới nhất về chính sách thuế, phí và lệ phí năm 2025.

      Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

      Cập nhật chính sách Thuế Phí và Lệ phí cho kế toán kiểm toán

      Biểu thuế suất thuế nhập khẩu thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu

      Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 15/2023/QĐ-TTg về việc quy định áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu.

      Theo đó, Biểu thuế suất thuế nhập khẩu thông thường được ban hành kèm theo Quyết định này gồm các nội dung chính:

      • Danh mục hàng hóa: Bao gồm mô tả hàng hóa và mã số HS (08 chữ số) đối với các mặt hàng có mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi bằng 0%, được quy định tại Mục I và Mục II Phụ lục II của Nghị định 26/2023/NĐ-CP.
      • Mức thuế suất thông thường: Được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 15/2023/QĐ-TTg.

      Đối với hàng hóa nhập khẩu không có tên trong Danh mục tại Biểu thuế suất thuế nhập khẩu thông thường kèm theo Quyết định 15/2023/QĐ-TTg, và không thuộc các trường hợp áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc ưu đãi đặc biệt theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016, thì sẽ áp dụng mức thuế suất thông thường bằng 150% mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi tương ứng được quy định tại Phụ lục II của Nghị định 26/2023/NĐ-CP..

      Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

      Chính phủ ban hành Nghị định 27/2023/NĐ-CP quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. Một số nội dung quan trọng bao gồm:

      • Mức thu phí đối với khai thác dầu khí:
        • Dầu thô: 100.000 đồng/tấn.
        • Khí thiên nhiên, khí than: 50 đồng/m³.
        • Khí đồng hành (khí thiên nhiên thu được trong quá trình khai thác dầu thô): 35 đồng/m³.
      • Mức thu phí đối với khai thác khoáng sản khác:
        • Áp dụng theo Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định 27/2023/NĐ-CP.
        • Áp dụng cho cả trường hợp tổ chức, cá nhân trong quá trình sản xuất, kinh doanh không nhằm mục đích khai thác nhưng thu được khoáng sản.
      • Mức thu phí đối với khai thác tận thu khoáng sản:
        • Bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng, quy định tại Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định 27/2023/NĐ-CP.
      • Quy định về thẩm quyền quyết định mức thu cụ thể:
        • Dựa trên nguyên tắc xác định mức thu phí theo Luật Phí và lệ phí, căn cứ Biểu khung mức thu, tham khảo mức thu phí tại các địa phương có khai thác khoáng sản tương tự;
        • Hội đồng nhân dân cấp tỉnh sẽ quyết định cụ thể mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản tại địa phương, phù hợp với tình hình thực tế từng thời kỳ.
      Cập nhật chính sách Thuế, Phí và Lệ phí cho kế toán, kiểm toán
      Cập nhật chính sách Thuế, Phí và Lệ phí cho kế toán, kiểm toán

      Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước

      Kiểm toán Nhà nước đã ban hành Quyết định 08/2023/QĐ-KTNN về Quy trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.

      Quy trình kiểm toán này quy định trình tự, thủ tục tiến hành các công việc trong một cuộc kiểm toán do Kiểm toán Nhà nước thực hiện.

      Quy trình được xây dựng trên cơ sở các quy định của Luật Kiểm toán Nhà nước, Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán nhà nước và thực tiễn hoạt động kiểm toán.

      Quy trình kiểm toán gồm 4 bước cơ bản:

      • Chuẩn bị kiểm toán;
      • Thực hiện kiểm toán;
      • Lập và gửi báo cáo kiểm toán;
      • Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.

      Lưu ý:
      Trong trường hợp phát sinh tình huống ngoài các quy định của Quy trình này, các đối tượng như Trưởng đoàn kiểm toán, Tổ trưởng tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán, tổ chức/cá nhân được ủy thác hoặc thuê thực hiện kiểm toán, cộng tác viên Kiểm toán

      Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam

      Bộ Tài chính ban hành Thông tư 14/2023/TT-BTC hướng dẫn về chế độ kế toán áp dụng cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam (NHPT)

      Một số nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính theo Thông tư 14/2023/TT-BTC:

      • Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ chuẩn mực kế toán, trong đó các thông tin trọng yếu cần được giải trình đầy đủ, giúp người đọc hiểu đúng thực trạng tài chính của NHPT.
      • Báo cáo tài chính phải phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện, ưu tiên bản chất hơn hình thức pháp lý của giao dịch.
      • Nợ phải trả phải được ghi nhận không thấp hơn nghĩa vụ thực tế mà NHPT phải thanh toán.
      • Các chỉ tiêu trên Báo cáo tình hình tài chính phải được sắp xếp theo thứ tự thanh khoản giảm dần.
      • Các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động phải được sắp xếp theo từng hoạt động nghiệp vụ, bảo đảm phù hợp giữa thu nhập và chi phí.

      Cập nhật các chính sách thuế mới ban hành đầu tháng 4/2025

      Các chính sách thuế mới ban hành đầu tháng 4/2025 bao gồm:

      • Nghị định 81/2025/NĐ-CP về gia hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước.
      • Nghị định 82/2025/NĐ-CP gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2025.
      • Quyết định 914/QĐ-BCT năm 2025 áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời đối với sản phẩm thép mạ có xuất xứ từ Trung Quốc và Hàn Quốc.
      • Công văn 1136/CHQ-GSQL năm 2025 về việc hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ.
      • Công văn 469/CT-CS năm 2025 của Cục Thuế về chi phí trích lập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư và Quy định về chuyển lỗ 2025.
      • Công văn 3987/BTC-CT năm 2025 về việc chỉ đạo công tác quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh; đẩy mạnh triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.

      Mời bạn xem thêm:

    3. Quy định Kế toán và Kiểm toán: Những điểm cần nắm vững

      Quy định Kế toán và Kiểm toán: Những điểm cần nắm vững

      Quy định Kế toán và Kiểm toán: Những điểm cần nắm vững là nền tảng bắt buộc đối với bất kỳ cá nhân hay doanh nghiệp nào hoạt động trong lĩnh vực tài chính. Hiểu rõ các nguyên tắc, chuẩn mực và yêu cầu pháp lý không chỉ giúp đảm bảo tính minh bạch, trung thực trong báo cáo tài chính mà còn hạn chế rủi ro về thuế và pháp lý. Bài viết dưới đây sẽ hệ thống những quy định quan trọng nhất, giúp bạn nắm chắc và vận dụng hiệu quả trong thực tiễn kế toán, kiểm toán hiện nay.

      Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

      Quy định Kế toán và Kiểm toán: Những điểm cần nắm vững

      Khái niệm về ngành Kế toán và Kiểm toán

      Kế toán là gì?

      Kế toán là một lĩnh vực chuyên môn liên quan đến việc thu thập, xử lý, phân tích, ghi chép và báo cáo thông tin tài chính của một tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân.

      Trong đó:

      Kế toán viên có nhiệm vụ:

      • Ghi chép lại toàn bộ các giao dịch kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động của đơn vị (ví dụ: mua bán hàng hóa, thanh toán công nợ, trả lương…).
      • Phân loại các giao dịch theo từng nhóm (nhóm doanh thu, nhóm chi phí, nhóm tài sản, nhóm nợ phải trả…).
      • Phân tích các số liệu tài chính nhằm đưa ra cái nhìn chính xác về hiệu quả hoạt động kinh doanh.
      • Tổng hợp thông tin và lập báo cáo tài chính như:
        • Bảng cân đối kế toán.
        • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
        • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

      Mục tiêu của kế toán:

      • Cung cấp thông tin tài chính chính xác, kịp thời cho người quản lý, nhà đầu tư, ngân hàng và các cơ quan quản lý nhà nước.
      • Giúp doanh nghiệp kiểm soát nội bộ và định hướng hoạt động kinh doanh.

      Đặc điểm của công việc kế toán:

      • Liên tục: công việc ghi chép diễn ra hàng ngày, không gián đoạn.
      • Yêu cầu độ chính xác cao: chỉ cần sai sót nhỏ cũng có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng như sai báo cáo tài chính, vi phạm nghĩa vụ thuế.
      • Tuân thủ quy định pháp luật: thực hiện theo các chuẩn mực kế toán quốc gia (hoặc quốc tế), các quy định về thuế, tài chính doanh nghiệp.

      Kiểm toán là gì?

      Kiểm toán là quá trình kiểm tra, xác minh, đánh giá một cách độc lập và khách quan về:

      • Các báo cáo tài chính đã lập của doanh nghiệp.
      • Quy trình và hệ thống kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng.

      Trong đó:

      Kiểm toán viên có nhiệm vụ:

      • Rà soát, đối chiếu số liệu báo cáo tài chính với chứng từ gốc (hóa đơn, hợp đồng, biên bản…).
      • Đánh giá tính tuân thủ các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán (ví dụ: chuẩn mực kế toán Việt Nam – VAS hoặc Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế – IFRS).
      • Đưa ra kết luận kiểm toán (opinion) về mức độ trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính:
        • Báo cáo tài chính có phản ánh đúng thực tế tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh hay không.
        • Có tồn tại sai sót trọng yếu hay gian lận hay không.

      Phân loại kiểm toán:

      • Kiểm toán nội bộ: Bộ phận nằm trong chính doanh nghiệp, thực hiện kiểm tra nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm thiểu rủi ro.
      • Kiểm toán độc lập: Được thực hiện bởi công ty kiểm toán bên ngoài, đảm bảo tính khách quan cho nhà đầu tư, ngân hàng, cơ quan thuế…
      • Kiểm toán nhà nước: Cơ quan kiểm toán của Nhà nước thực hiện kiểm tra hoạt động tài chính, ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.

      Đặc điểm của công việc kiểm toán:

      • Kiểm toán viên không được chịu ảnh hưởng bởi đối tượng kiểm toán.
      • Các cuộc kiểm toán phải thực hiện theo quy trình kiểm toán nghiêm ngặt.
      • Giúp doanh nghiệp nhận diện sớm các sai sót, lỗ hổng trong quản lý tài chính.

      Mối quan hệ giữa kế toán và kiểm toán

      • Kế toán là bên lập báo cáo tài chính.
      • Kiểm toán là bên kiểm tra lại báo cáo tài chính do kế toán lập.

      Nếu không có kế toán ghi chép, tổng hợp thì kiểm toán viên sẽ không có gì để kiểm tra. Ngược lại, nhờ có kiểm toán, các thông tin tài chính do kế toán cung cấp mới được bảo đảm tính minh bạch, đáng tin cậy hơn với các đối tượng bên ngoài (cơ quan thuế, nhà đầu tư, ngân hàng…).

      Học Kế toán có làm được Kiểm toán không?

      Ngành Kế toán và ngành Kiểm toán có mối liên hệ rất chặt chẽ, vì vậy người học Kế toán hoàn toàn có thể làm công việc Kiểm toán. Chương trình đào tạo ngành Kế toán cung cấp cho sinh viên nền tảng kiến thức vững chắc về tài chính, thuế, hệ thống kế toán doanh nghiệp cũng như các chuẩn mực kế toán quốc tế — tất cả đều là những kỹ năng cốt lõi cần thiết cho nghề Kiểm toán.

      Tuy nhiên, để trở thành một kiểm toán viên chuyên nghiệp, ngoài kiến thức nền tảng, người học cần tiếp tục rèn luyện và trau dồi thêm các môn chuyên sâu về kiểm toán như: kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro. Đồng thời, kiểm toán viên cũng cần am hiểu sâu sắc về các quy định pháp luật liên quan đến lĩnh vực tài chính – kế toán để thực hiện công việc kiểm tra và đánh giá báo cáo tài chính một cách chính xác và hợp pháp.

      Quy định Kế toán và Kiểm toán: Những điểm cần nắm vững
      Quy định Kế toán và Kiểm toán: Những điểm cần nắm vững

      Mã ngành nghề Hoạt động pháp luật, kế toán và kiểm toán là bao nhiêu?

      Căn cứ theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam), thì nhóm ngành “Hoạt động pháp luật, kế toán và kiểm toán” được quy định chi tiết như sau:

      Tổng quan về mã ngành

      • Mã ngành cấp 1: 69 – Hoạt động pháp luật, kế toán và kiểm toán

      Ngành này gồm:

      • Các dịch vụ đại diện pháp lý cho cá nhân, tổ chức (trước toà hoặc trong các thủ tục pháp lý khác).
      • Các dịch vụ soạn thảo tài liệu pháp lý như hợp đồng, di chúc, giấy phép…
      • Các dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn thuế cho doanh nghiệp, cá nhân.

      Đây là nhóm ngành tập hợp các dịch vụ liên quan đến pháp luật và tài chính kế toán.

      Chi tiết các mã ngành nhỏ bên trong

      Nhóm ngành 691 – Hoạt động pháp luật

      Mã ngành: 691 – 6910 (Hoạt động pháp luật)

      Nhóm ngành này bao gồm:

      • Đại diện quyền lợi cho khách hàng trước tòa án hoặc trong các thủ tục pháp lý khác.
      • Tư vấn, hướng dẫn về các vấn đề pháp lý cho khách hàng cá nhân, tổ chức.
      • Soạn thảo, rà soát các văn bản pháp lý như hợp đồng, điều lệ, văn bản thừa kế…
      • Các hoạt động liên quan đến công chứng, trọng tài, thẩm phán viên, hòa giải viên.

      Phân nhỏ ngành 691 thành các ngành cụ thể:

      69101 – Hoạt động đại diện, tư vấn pháp luật

      Gồm:

      • Đại diện pháp lý cho khách hàng về:
        • Các vụ kiện dân sự (tranh chấp hợp đồng, tài sản, thừa kế…).
        • Các vụ án hình sự (bảo vệ bị cáo, bị hại…).
        • Các tranh chấp về lao động (sa thải, chấm dứt hợp đồng, đòi quyền lợi…).
      • Tư vấn soạn thảo các văn bản liên quan đến thành lập doanh nghiệp như:
        • Điều lệ công ty.
        • Hợp đồng hợp tác.
        • Thỏa thuận cổ đông.

      Hoạt động này thường do luật sư, cố vấn pháp lý thực hiện.

      69102 – Hướng dẫn chung và tư vấn, chuẩn bị các tài liệu pháp lý

      Gồm:

      • Hướng dẫn và chuẩn bị các loại tài liệu pháp lý liên quan đến:
        • Bằng sáng chế, bản quyền, nhãn hiệu.
        • Công chứng các hợp đồng bất động sản (mua bán, thế chấp, chuyển nhượng…).
        • Công chứng di chúc, văn bản thừa kế, uỷ quyền.
        • Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong các văn bản.

      Hoạt động này thường do công chứng viên, tư vấn pháp lý thực hiện.

      69109 – Hoạt động pháp luật khác

      Gồm:

      • Các dịch vụ như:
        • Hoạt động của trọng tài kinh tế (giải quyết tranh chấp ngoài tòa).
        • Thanh lý tài sản doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình phá sản.
        • Đăng ký tài sản, biện pháp bảo đảm (như thế chấp tài sản) tại các cơ quan nhà nước.
        • Cung cấp và trao đổi thông tin về các giao dịch bảo đảm.

      Chủ thể thực hiện có thể là trọng tài viên, quản tài viên, chuyên viên pháp lý.

      Nhóm ngành 692 – Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế

      Mã ngành: 692 – 6920 – 69200

      Nhóm ngành này bao gồm:

      • Ghi chép, tổng hợp các giao dịch tài chính cho cá nhân, tổ chức (kế toán).
      • Kiểm tra, rà soát và xác nhận tính chính xác của báo cáo tài chính (kiểm toán).
      • Chuẩn bị và nộp các loại tờ khai thuế (thuế TNCN, thuế TNDN, VAT…).
      • Tư vấn cho khách hàng về các quy định thuế, cách tối ưu hóa nghĩa vụ thuế.

      Cụ thể:

      • Ghi nhận sổ sách kế toán theo quy định của pháp luật kế toán Việt Nam.
      • Lập báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ…
      • Kiểm toán: Rà soát, đánh giá tính hợp lý và trung thực của báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán độc lập.
      • Tư vấn thuế: Cách lập kế hoạch thuế, kê khai thuế đúng quy định, giảm thiểu rủi ro thuế.
      • Đại diện cho khách hàng làm việc với cơ quan thuế (trừ việc đại diện tranh tụng tại toà).

      Lưu ý:

      • Không bao gồm: các hoạt động xử lý dữ liệu, lập bảng tính đơn thuần (thuộc mã 63110).
      • Không bao gồm: tư vấn quản lý hệ thống kiểm toán (thuộc mã 70200).
      • Không bao gồm: thu thập hối phiếu (thuộc mã 82910).

      Mời bạn xem thêm:

    4. Lịch khám sơ tuyển thi vào trường quân đội 2025?

      Lịch khám sơ tuyển thi vào trường quân đội 2025?

      Lịch khám sơ tuyển thi vào trường quân đội 2025 là một bước quan trọng đối với thí sinh mong muốn gia nhập các trường quân đội. Việc khám sơ tuyển giúp đánh giá sức khỏe, thể chất và các điều kiện cần thiết để thí sinh có thể tham gia kỳ thi tuyển sinh. Cập nhật ngay lịch khám sơ tuyển chi tiết và các yêu cầu cần chuẩn bị để có sự chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi vào trường quân đội năm 2025.

      Tham khảo ngành luật cho năm 2025: https://study.phapche.edu.vn/combo/ky-1-nam-nhat—tai-lieu-slide-va-bo-video-bai-giang-ky-1-nam-nhat-dai-hoc-luat?ref=lnpc

      Lịch khám sơ tuyển thi vào trường quân đội 2025?

      Theo thông báo từ Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng, thí sinh đăng ký xét tuyển vào các trường quân đội năm 2025 phải tham gia khám sơ tuyển quân đội đạt yêu cầu. Việc khám sơ tuyển sẽ diễn ra từ ngày 25/3/2025 đến ngày 20/5/2025.

      Thí sinh cần đăng ký khám sơ tuyển tại Ban chỉ huy quân sự cấp quận, huyện, thị xã, thành phố nơi đăng ký thường trú. Đối với thanh niên ngoài Quân đội, cần khám sơ tuyển tại Ban Tuyển sinh quân sự cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, trong khi quân nhân tại ngũ sẽ khám tại Ban Tuyển sinh quân sự cấp trung đoàn và tương đương.

      Quá trình khám sơ tuyển bao gồm xác minh lý lịch, khám sức khỏe và hoàn thiện hồ sơ để đảm bảo thí sinh đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn của Bộ Quốc phòng. Cập nhật lịch và chuẩn bị đầy đủ để tham gia kỳ tuyển sinh vào các trường quân đội 2025.

      Lịch khám sơ tuyển thi vào trường quân đội 2025?
      Lịch khám sơ tuyển thi vào trường quân đội 2025?

      Khám sơ tuyển vào trường quân đội gồm những gì?

      Khám sơ tuyển vào trường quân đội 2025 bao gồm các bước sau:

      1. Xác minh lý lịch:
        • Thí sinh phải cung cấp thông tin về lý lịch cá nhân, gia đình và những yếu tố liên quan đến đạo đức, lý lịch chính trị.
        • Cơ quan tuyển sinh sẽ tiến hành kiểm tra lý lịch để đảm bảo thí sinh đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn đạo đức, phẩm chất của người vào quân đội.
      2. Khám sức khỏe:
        • Thí sinh sẽ được kiểm tra sức khỏe tổng quát, bao gồm các chỉ số thể chất như chiều cao, cân nặng, thị lực, thính lực, sức khỏe tim mạch và các bệnh lý khác.
        • Các bác sĩ sẽ đánh giá thể lực và sức khỏe tổng quát để xác định thí sinh có đủ khả năng tham gia vào các hoạt động quân sự hay không.
      3. Khám các chỉ tiêu khác:
        • Kiểm tra thể lực qua các bài kiểm tra sức bền, sức mạnh cơ bắp như chạy, chống đẩy, gập bụng.
        • Đánh giá các tiêu chuẩn về thần kinh, tâm lý, khả năng thích ứng với môi trường quân đội.
      4. Hoàn thiện hồ sơ: Sau khi khám sức khỏe, thí sinh cần hoàn tất hồ sơ xét tuyển, bao gồm các giấy tờ liên quan như chứng minh nhân dân, giấy khám sức khỏe, và các chứng chỉ, bằng cấp có liên quan.
      5. Đánh giá kết quả: Dựa trên kết quả khám sức khỏe và lý lịch, Ban Tuyển sinh sẽ xác định các thí sinh đủ điều kiện tham gia tiếp các vòng thi tuyển sinh chính thức.

      Lưu ý: Thí sinh cần tham gia khám sơ tuyển tại Ban chỉ huy quân sự cấp quận, huyện, thị xã, thành phố nơi mình đăng ký thường trú và thực hiện đầy đủ các yêu cầu về hồ sơ và kiểm tra sức khỏe.

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp:

      Có cần phải đăng ký khám sơ tuyển trước khi nộp hồ sơ thi vào trường quân đội không?

      Có, thí sinh cần đăng ký khám sơ tuyển tại Ban chỉ huy quân sự cấp quận, huyện, thị xã, thành phố nơi thường trú trước khi nộp hồ sơ xét tuyển vào trường quân đội.

      Nếu không đủ tiêu chuẩn sức khỏe trong khám sơ tuyển, tôi có thể đăng ký lại vào năm sau không?

      Nếu thí sinh không đạt yêu cầu sức khỏe, có thể đăng ký tham gia xét tuyển vào năm sau khi tình trạng sức khỏe được cải thiện. Tuy nhiên, thí sinh cần đảm bảo sức khỏe đáp ứng yêu cầu khi tham gia kỳ thi tuyển sinh vào các trường quân đội.

      Khám sơ tuyển vào trường quân đội có miễn phí không?

      Việc khám sơ tuyển vào các trường quân đội là miễn phí cho thí sinh. Các chi phí liên quan đến khám sức khỏe và các xét nghiệm khác sẽ do cơ quan tuyển sinh đảm nhiệm.

    5. Xét tuyển đại học 2025: Quy định mới về đăng ký và xét tuyển thẳng

      Xét tuyển đại học 2025: Quy định mới về đăng ký và xét tuyển thẳng

      Xét tuyển đại học 2025 có những thay đổi quan trọng về quy trình đăng ký và xét tuyển thẳng. Theo quy định mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng cần đăng ký trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ sở đào tạo, sau đó thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống chung. Bên cạnh đó, cơ sở đào tạo phải công bố danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển và không yêu cầu thí sinh cam kết nhập học sớm hơn kế hoạch chung. Cập nhật ngay các quy định xét tuyển thẳng mới để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ tuyển sinh đại học 2025.

      Tham khảo ngành luật cho năm 2025: https://study.phapche.edu.vn/combo/ky-1-nam-nhat—tai-lieu-slide-va-bo-video-bai-giang-ky-1-nam-nhat-dai-hoc-luat?ref=lnpc

      Quy chế xét tuyển đại học năm 2025?

      Tính đến đầu tháng 4/2025, Quy chế xét tuyển đại học năm 2025 vẫn tiếp tục áp dụng theo Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT. Tuy nhiên, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 06/2025/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số quy định quan trọng về xét tuyển đại học, đặc biệt là các phương thức xét tuyển và việc sử dụng kết quả học tập.

      Dưới đây là một số điểm đáng chú ý trong quy chế xét tuyển đại học 2025:

      Các phương thức tuyển sinh

      • Cơ sở đào tạo có thể áp dụng nhiều phương thức tuyển sinh: Các trường có thể sử dụng một hoặc nhiều phương thức như thi tuyển, xét tuyển, hoặc kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển, tùy thuộc vào đặc điểm của chương trình, ngành học.
      • Xét tuyển qua kết quả học tập: Đối với xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT, trường sẽ sử dụng kết quả học tập cả năm lớp 12, với trọng số tính điểm xét không dưới 25%.

      Quy định mới về xét tuyển học bạ

      • Bỏ xét tuyển học bạ theo học kỳ 2 lớp 12: Theo quy định mới, thí sinh xét tuyển đại học bằng học bạ phải sử dụng kết quả học tập cả năm lớp 12, không còn xét tuyển theo học kỳ 2 như trước.
      • Trọng số điểm xét tuyển: Đối với các chứng chỉ ngoại ngữ được dùng để miễn thi tốt nghiệp THPT, cơ sở đào tạo có thể quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ và đưa vào tổ hợp xét tuyển, nhưng trọng số xét tuyển không được vượt quá 50%.

      Quy tắc quy đổi điểm trúng tuyển

      Các trường có nhiều phương thức xét tuyển sẽ phải xây dựng quy tắc quy đổi điểm trúng tuyển cho các phương thức và công bố công khai theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.

      Không giới hạn số lượng tổ hợp xét tuyển

      Trước đây, mỗi ngành chỉ được sử dụng tối đa 4 tổ hợp xét tuyển, nhưng theo quy chế mới, các trường có thể sử dụng nhiều tổ hợp xét tuyển hơn mà không bị giới hạn.

      Quy định về điểm cộng ưu tiên

      Tổng điểm cộng (bao gồm điểm ưu tiên, điểm thưởng, điểm khuyến khích) không được vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển. Ví dụ, đối với thang điểm 30, tổng điểm cộng tối đa là 3 điểm.

      Công khai và minh bạch trong xét tuyển

      Các trường cần công khai quy tắc quy đổi điểm và điểm trúng tuyển để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc xét tuyển. Các thí sinh sẽ được thông báo rõ ràng về các phương thức tuyển sinh và cách tính điểm để lựa chọn phương thức phù hợp.

      Lưu ý quan trọng: Những thay đổi trong Quy chế xét tuyển đại học 2025 sẽ giúp thí sinh có cơ hội rộng mở hơn trong việc lựa chọn phương thức xét tuyển phù hợp, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình tuyển sinh.

      Xét tuyển đại học 2025- Quy định mới về đăng ký và xét tuyển thẳng
      Xét tuyển đại học 2025- Quy định mới về đăng ký và xét tuyển thẳng

      Xét tuyển đại học 2025: Quy định mới về đăng ký và xét tuyển thẳng

      Căn cứ theo nội dung quy định tại Điều 17 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 06/2025/TT-BGDĐT, quy trình đăng ký và xét tuyển thẳng đại học năm 2025 có một số thay đổi quan trọng. Dưới đây là các bước cụ thể mà thí sinh cần thực hiện:

      Đăng ký xét tuyển thẳng

      • Hình thức đăng ký: Thí sinh thuộc đối tượng được xét tuyển thẳng theo quy định tại nội dung Điều 8 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT có thể đăng ký dự tuyển theo hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ sở đào tạo, căn cứ vào đề án tuyển sinh của từng trường.
      • Công bố danh sách thí sinh đủ điều kiện: Cơ sở đào tạo sẽ tổ chức xét tuyển thẳng cho những thí sinh đáp ứng đủ điều kiện và công bố danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển (chưa tính điều kiện tốt nghiệp THPT) lên hệ thống để xử lý nguyện vọng cùng các phương thức xét tuyển khác.

      Thực hiện đăng ký nguyện vọng

      Sau khi có thông báo trúng tuyển thẳng, thí sinh sẽ thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo kế hoạch đã công bố. Thí sinh có thể lựa chọn chương trình, ngành, hoặc nhóm ngành đã trúng tuyển thẳng hoặc đăng ký nguyện vọng xét tuyển khác.

      Xác nhận nhập học

      Sau khi trúng tuyển, thí sinh cần xác nhận nhập học theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT. Cơ sở đào tạo không được yêu cầu thí sinh cam kết nhập học hoặc xác nhận nhập học sớm hơn lịch trình chính thức.

      Lưu ý quan trọng:

      • Việc đăng ký và xét tuyển thẳng sẽ được thực hiện trong khuôn khổ kế hoạch chung của Bộ GDĐT, đảm bảo thí sinh có thể lựa chọn và tham gia các phương thức xét tuyển khác ngoài xét tuyển thẳng nếu mong muốn.
      • Các trường cần công khai các quy trình và điều kiện xét tuyển thẳng, giúp thí sinh có thể nắm rõ các thông tin cần thiết để đăng ký đúng đắn.

      Mời bạn xem thêm:

    6. Tuyển sinh 2025: Cộng điểm không vượt quá điểm tối đa

      Tuyển sinh 2025: Cộng điểm không vượt quá điểm tối đa

      Tuyển sinh 2025: Cộng điểm không vượt quá điểm tối đa – Quy chế tuyển sinh đại học năm 2025 có nhiều điểm mới, trong đó quy định rõ việc cộng điểm ưu tiên cho thí sinh nhưng tổng điểm sau cộng không được vượt quá mức tối đa theo thang điểm quy định. Quy định này nhằm đảm bảo sự công bằng, khách quan trong xét tuyển, đồng thời giúp các trường đại học lựa chọn thí sinh phù hợp hơn với yêu cầu đào tạo.

      Tham khảo ngành luật cho năm 2025: https://study.phapche.edu.vn/combo/ky-1-nam-nhat—tai-lieu-slide-va-bo-video-bai-giang-ky-1-nam-nhat-dai-hoc-luat?ref=lnpc

      Tuyển sinh 2025: Cộng điểm không vượt quá điểm tối đa

      Căn cứ theo quy định mới tại Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT và sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 06/2025/TT-BGDĐT, quy chế tuyển sinh đại học năm 2025 đưa ra những quy định cụ thể về việc cộng điểm đối với thí sinh có thành tích đặc biệt hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ. Một trong những điểm quan trọng trong quy định này là tổng điểm cộng, điểm thưởng và điểm ưu tiên không được vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.

      Cụ thể, nếu thang điểm xét tuyển là 30, thí sinh có thể cộng tối đa 3 điểm từ các yếu tố như điểm cộng cho thành tích đặc biệt, điểm thưởng, hay điểm ưu tiên từ chứng chỉ ngoại ngữ. Điều này có nghĩa là sau khi cộng các điểm ưu tiên, tổng điểm của thí sinh không được vượt quá mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển, đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quá trình xét tuyển.

      Thông tư mới cũng nêu rõ rằng mỗi phương thức tuyển sinh sẽ phải có các tiêu chí đánh giá và xét tuyển rõ ràng, bao gồm cách thức tính điểm xét tuyển và điều kiện trúng tuyển. Việc quy định điểm cộng không vượt quá mức điểm tối đa giúp các thí sinh có cơ hội công bằng, đồng thời ngăn ngừa tình trạng chênh lệch quá lớn trong kết quả tuyển sinh.

      Với quy định này, các thí sinh sẽ có thể hiểu rõ hơn về cách thức cộng điểm trong quá trình tuyển sinh, đồng thời tạo ra sự công bằng trong việc xét tuyển vào các trường đại học. Mục tiêu của quy định là đảm bảo tính khách quan và minh bạch, giúp các thí sinh và phụ huynh dễ dàng theo dõi và chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi tuyển sinh đại học năm 2025.

      Tuyển sinh 2025: Cộng điểm không vượt quá điểm tối đa
      Tuyển sinh 2025: Cộng điểm không vượt quá điểm tối đa

      Mức điểm ưu tiên theo khu vực trong tuyển sinh đại học là bao nhiêu?

      Mức điểm ưu tiên theo khu vực trong tuyển sinh đại học 2025 – Theo quy định tại Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT và sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 06/2025/TT-BGDĐT, mức điểm ưu tiên theo khu vực cụ thể như sau:

      1. Khu vực 1 (KV1): 0,75 điểm
      2. Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT): 0,5 điểm
      3. Khu vực 2 (KV2): 0,25 điểm
      4. Khu vực 3 (KV3): Không có điểm ưu tiên

      Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh sẽ được xác định dựa trên địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp). Trong trường hợp thời gian học tại các khu vực là tương đương nhau, khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng sẽ được tính.

      Ngoài ra, một số nhóm thí sinh đặc biệt cũng được hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú. Cụ thể:

      • Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú sẽ được hưởng các chế độ ưu tiên và ưu đãi theo quy định của Nhà nước.
      • Thí sinh có nơi thường trú tại các xã khu vực III, các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi, các xã biên giới, xã an toàn khu, xã ven biển, hoặc các thôn đặc biệt khó khăn, sẽ được hưởng chính sách ưu tiên.
      • Quân nhân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào sẽ hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn.

      Thí sinh sẽ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp:

      Điểm cộng có ảnh hưởng như thế nào đến kết quả xét tuyển?

      Điểm cộng có thể giúp thí sinh nâng cao cơ hội trúng tuyển, nhưng không làm thay đổi mức điểm tối đa của thí sinh. Điểm cộng sẽ được cộng vào điểm thi, nhưng tổng điểm sau khi cộng không được vượt quá mức tối đa của thang điểm xét tuyển. Điều này giúp đảm bảo công bằng và không có thí sinh nào vượt qua giới hạn điểm tối đa.

      Các yếu tố nào được tính vào điểm cộng trong tuyển sinh 2025?

      Các yếu tố được tính vào điểm cộng bao gồm:
      Thành tích đặc biệt của thí sinh
      Chứng chỉ ngoại ngữ
      Điểm ưu tiên từ các khu vực đặc biệt hoặc các trường hợp đặc thù (như học sinh dân tộc nội trú, quân nhân, etc.).

      Nếu thí sinh đạt điểm tối đa của thang điểm xét tuyển, liệu điểm cộng có giúp cải thiện kết quả trúng tuyển?

      Nếu thí sinh đạt điểm tối đa của thang điểm xét tuyển, điểm cộng sẽ không có tác dụng cải thiện kết quả trúng tuyển vì tổng điểm của thí sinh không thể vượt quá mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển. Tuy nhiên, điểm cộng vẫn được tính trong việc xác định mức độ cạnh tranh giữa các thí sinh có cùng điểm số.

    7. Tra cứu mã trường đại học, cao đẳng trên cả nước 2025?

      Tra cứu mã trường đại học, cao đẳng trên cả nước 2025?

      Bạn đang chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh và cần tra cứu mã trường đại học, cao đẳng trên cả nước năm 2025? Danh sách mã trường chính xác, cập nhật mới nhất sẽ giúp bạn đăng ký nguyện vọng dễ dàng, tránh nhầm lẫn khi làm hồ sơ xét tuyển. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tổng hợp đầy đủ mã các trường đại học, cao đẳng trên toàn quốc, kèm hướng dẫn tra cứu nhanh chóng, tiện lợi, hỗ trợ bạn tự tin hoàn thành thủ tục xét tuyển năm 2025!

      Tham khảo ngành luật cho năm 2025: https://study.phapche.edu.vn/combo/ky-1-nam-nhat—tai-lieu-slide-va-bo-video-bai-giang-ky-1-nam-nhat-dai-hoc-luat?ref=lnpc

      Mã trường đại học, cao đẳng là gì?

      Mã trường đại học, cao đẳng là một ký hiệu viết tắt (thường gồm 2-4 chữ cái) do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cho từng trường. Mã trường được sử dụng khi thí sinh đăng ký xét tuyển hoặc làm hồ sơ dự thi nhằm đảm bảo sự chính xác, tránh nhầm lẫn giữa các trường có tên tương tự nhau.

      Việc tra cứu mã trường đại học, cao đẳng năm 2025 là bước rất quan trọng để điền thông tin đúng vào hồ sơ đăng ký xét tuyển.

      Tra cứu mã trường đại học cao đẳng trên cả nước 2025?

      Để tra cứu mã trường chính xác và nhanh chóng, bạn có thể thực hiện theo các cách sau:

      Tra cứu trên website Bộ Giáo dục và Đào tạo

      Bộ GD&ĐT sẽ công bố danh mục mã trường trên cổng thông tin tuyển sinh chính thức. Bạn chỉ cần truy cập trang web, tìm kiếm theo tên trường để lấy mã.

      • Trang web tham khảo: https://moet.gov.vn

      Tra cứu qua cổng tuyển sinh của từng trường

      Nhiều trường đại học, cao đẳng cũng cập nhật mã tuyển sinh ngay trên website của mình, kèm theo hướng dẫn chi tiết cách đăng ký xét tuyển.

      Tra cứu tại các bài tổng hợp uy tín

      Ngoài ra, bạn có thể tham khảo danh sách mã trường năm 2025 được tổng hợp bởi các báo lớn hoặc các nền tảng tuyển sinh trực tuyến uy tín.

      Tra cứu mã trường đại học, cao đẳng trên cả nước 2025?
      Tra cứu mã trường đại học, cao đẳng trên cả nước 2025?

      Có thể Tra cứu mã trường đại học, cao đẳng trên cả nước 2025 dưới đây:

      Mã trườngTên trường
      ANHHọc viện An ninh Nhân dân
      BKATrường Đại học Bách Khoa Hà Nội
      BPHHọc viện Biên phòng
      BVHHọc viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
      C20Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tây
      CCMTrường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội
      CM1Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương
      CSHHọc viện Cảnh sát Nhân dân
      DCHTrường Sĩ quan Đặc công
      DCNTrường Đại học Công nghiệp Hà Nội
      DCQTrường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị
      DDDTrường Đại học Dân lập Đông Đô
      DDLTrường Đại học Điện lực
      DDNTrường Đại học Đại Nam
      DKHTrường Đại học Dược Hà Nội
      DKKTrường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp
      DKSTrường Đại học Kiểm sát Hà Nội
      DLTTrường Đại học Lao động – Xã hội (Cơ sở Sơn Tây)

      Xem thêm:

      Những lưu ý khi tra cứu mã trường đại học, cao đẳng năm 2025

      Khi thực hiện tra cứu mã trường đại học, cao đẳng trên cả nước 2025, thí sinh cần đặc biệt chú ý những điểm sau:

      • Chọn nguồn tra cứu uy tín: Ưu tiên tra cứu từ website chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cổng thông tin tuyển sinh của trường, hoặc các trang báo lớn, tránh nguồn tin không rõ ràng.
      • Kiểm tra kỹ tên trường và mã trường: Một số trường có tên gần giống nhau nhưng mã trường khác nhau. Đọc kỹ thông tin đi kèm để tránh nhầm lẫn.
      • Điền mã trường chính xác vào hồ sơ: Khi làm hồ sơ đăng ký xét tuyển, ghi mã trường bằng chữ in hoa, đúng định dạng được yêu cầu.
      • Lưu ý mã trường theo cơ sở đào tạo: Một số trường có nhiều cơ sở (Hà Nội, TP.HCM, các tỉnh khác) và có thể sử dụng mã tuyển sinh riêng biệt. Cần xác định rõ cơ sở mình đăng ký.
      • Cập nhật thông tin thường xuyên: Mã trường có thể thay đổi hoặc cập nhật theo năm. Theo dõi thông báo mới nhất từ Bộ GD&ĐT và trường bạn dự định đăng ký.

      Mời bạn xem thêm:

      Câu hỏi thường gặp:

      Nếu ghi sai mã trường khi đăng ký xét tuyển thì có sao không?

      Có. Ghi sai mã trường trong hồ sơ đăng ký xét tuyển có thể khiến nguyện vọng của bạn không được hệ thống ghi nhận đúng, dẫn đến mất cơ hội xét tuyển vào trường mong muốn. Do đó, cần kiểm tra kỹ mã trường trước khi nộp hồ sơ.

      Một trường đại học có thể có nhiều mã tuyển sinh không?

      Có thể. Một số trường có nhiều cơ sở đào tạo khác nhau (như cơ sở tại TP.HCM, Hà Nội, các tỉnh) và mỗi cơ sở có thể sử dụng mã tuyển sinh riêng. Thí sinh cần xác định đúng mã cơ sở mình đăng ký học.

      Ngoài mã trường, cần lưu ý thêm thông tin gì khi làm hồ sơ xét tuyển?

      Ngoài mã trường, bạn còn cần tra cứu và ghi đúng:
      Mã ngành học
      Mã tổ hợp xét tuyển
      Các thông tin cá nhân như số CCCD, mã tỉnh, mã huyện…

    8. Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 12

      Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 12

      Bạn đang tìm kiếm tài liệu ôn tập hiệu quả cho giai đoạn cuối của môn Lịch sử Đảng? Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 12 sẽ giúp bạn hệ thống hóa kiến thức, luyện tập kỹ năng làm bài trắc nghiệm và nâng cao kết quả học tập. Nội dung phần 12 tập trung vào những thành tựu, bài học kinh nghiệm trong quá trình lãnh đạo đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và hội nhập. Tài liệu được biên soạn với hệ thống câu hỏi trắc nghiệm kèm đáp án và giải thích chi tiết, phù hợp cho sinh viên ôn thi cuối kỳ hoặc tự học tại nhà.

      Link đăng ký khóa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-lich-su-dang-cong-san-viet-nam?ref=lnpc

      Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 12

      Câu 1: Nội dung nào dưới đây không đúng với chủ trương công nghiệp hóa của Đảng cộng sản Việt Nam trước đổi mới?
      A. Công nghiệp hóa thiên về phát triển công nghiệp nặng
      B. Công nghiệp hóa chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên, đất đai và nguồn viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa
      C. Tiến hành công nghiệp hóa thông qua cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp
      D. Ưu tiên phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ

      Câu 2: Nội dung nào dưới đây không đúng với tính chất của kinh tế thị trường?
      A. Các chủ thể kinh tế có tính độc lập trong sản xuất kinh doanh
      B. Hệ thống thị trường phát triển đồng bộ và hoàn hảo
      C. Giá cả cơ bản do nhà nước điều tiết
      D. Có hệ thống pháp quy kiện toàn

      Câu 3: Tìm đáp án đúng và đầy đủ nhất về mục tiêu đổi mới mô hình tăng trưởng:
      A. Chú trọng phát triển chiều rộng
      B. Chú trọng phát triển chiều sâu
      C. Chú trọng mục tiêu trước mắt
      D. Kết hợp có hiệu quả phát triển chiều rộng với chiều sâu, nhưng chú trọng chiều sâu

      Câu 4: Trung Quốc xâm lược và chiếm đóng trái phép quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam từ năm nào?
      A. Năm 1972
      B. Năm 1974
      C. Năm 1979
      D. Năm 1988

      Câu 5: Nội dung nào dưới đây không phải là cơ sở và nhu cầu trực tiếp đòi hỏi Việt Nam phải đổi mới quan hệ đối ngoại theo hướng mở cửa, hội nhập với thế giới:
      A. Toàn cầu hóa là một xu thế tất yếu khách quan
      B. Xu thế các quốc gia chạy đua phát triển kinh tế
      C. Nguy cơ Việt Nam bị tụt hậu xa hơn về kinh tế
      D. Sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước

      Câu 6: Tìm đáp án không đúng với tư duy kinh tế thị trường của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn đổi mới?
      A. Coi kinh tế thị trường là sản phẩm do chủ nghĩa tư bản sinh ra
      B. Có thể và cần thiết sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta
      C. Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
      D. Gắn nền kinh tế thị trường ở Việt Nam với quá trình hội nhập quốc tế, tham gia vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu

      Câu 7: Luận điểm nào dưới đây thể hiện đúng và đầy đủ nhất đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước:
      A. Kiên định tư tưởng chiến lược tiến công, tinh thần độc lập tự chủ
      B. Thể hiện quyết tâm đánh và thắng đế quốc Mỹ xâm lược
      C. Nắm vững và giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, tiến hành đồng thời và kết hợp chặt chẽ hai chiến lược cách mạng trong hoàn cảnh cả nước có chiến tranh ở mức độ khác nhau, phù hợp với thực tế đất nước và bối cảnh quốc tế
      D. Chiến lược chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính được phát triển trong hoàn cảnh mới

      Câu 8: Đáp án nào dưới đây không đúng với các đặc trưng của toàn cầu hóa kinh tế:
      A. Quá trình lực lượng sản xuất và quan hệ kinh tế quốc tế vượt khỏi biên giới quốc gia và phạm vi từng khu vực, lan toả ra toàn cầu
      B. Sự phân công lao động mang tính quốc gia
      C. Mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia, khu vực đan xen nhau hình thành mạng lưới đa tuyến vận hành theo các “luật chơi” chung
      D. Các nền kinh tế trở nên tuỳ thuộc lẫn nhau hơn

      Câu 9: Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân thành lập vào năm nào?
      A. 1944
      B. 1943
      C. 1942
      D. 1941

      Câu 10: Cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hóa, tập trung, quan liêu, bao cấp có nhiều nhược điểm. Nhược điểm nào cơ bản nhất?
      A. Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng kế hoạch, chỉ tiêu, pháp lệnh được thực hiện triệt để theo công thức 1 lên 2 xuống
      B. Giá cả, lãi suất, tiền lương được tính toán một cách hình thức
      C. Nhà nước thực hiện chế độ bao cấp đối với mọi đơn vị cấp dưới, kể cả các doanh nghiệp nhà nước và hợp tác xã
      D. Bộ máy quản lý cồng kềnh, phong cách của quyền, quan liêu

      Câu 11: Tìm đáp án không đúng với các bước “đột phá” vào tư duy kinh tế trước Đại hội VI (12/1986)?
      A. Hội nghị TW 6 khóa IV (8/1979) với quyết tâm “cởi trói”? làm cho sản xuất bung ra
      B. Hội nghị TW 8 khóa V (6/1985) với chủ trương xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
      C. Chỉ thị 100 (1981) công nhận một phần “Khoán hộ”
      D. Kết luận của Bộ chính trị về 3 quan điểm kinh tế 8/1986

      Câu 12: Phát hiện luận điểm không thuộc về đường lối đối ngoại trong thời kỳ đổi mới?
      A. “Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển”
      B. “Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế”
      C. “Việt Nam sẵn sàng là bạn, đối tác tin cậy và là thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế”
      D. “Việt Nam sẵn sàng là bạn, đối tác tin cậy với các nước trong phe xã hội chủ nghĩa”

      Câu 13: Tìm nguyên nhân khiến Khoán hộ ở Vĩnh Phúc năm 1966 bị Trung ương cấm?
      A. Khoán hộ xóa bỏ tình trạng: “cha chung không ai khóc”
      B. Khoán hộ gắn lợi ích người nông dân với ruộng đồng
      C. Khoán hộ làm tăng sản xuất nông nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc
      D. Khoán hộ là đưa nông dân quay trở về làm ăn “tư hữu”, phá vỡ quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, cản trở áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật

      Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 12
      Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 12

      Câu 14: Hãy cho biết đế quốc Pháp nổ súng tấn công bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng) xâm lược nước ta vào năm nào?
      A. Năm 1858
      B. Năm 1883
      C. Năm 1884
      D. Năm 1897

      Câu 15: Nguyên nhân nào dưới đây có vai trò trực tiếp quyết định nhất dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước?
      A. Phong trào phản chiến ở trong lòng nước Mỹ
      B. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước chống xâm lược và sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng
      C. Có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa
      D. Tình đoàn kết Việt – Miên – Lào

      Câu 16: Hãy cho biết Cách mạng tháng Tám (1945) giành chính quyền từ tay kẻ thù nào?
      A. Quân đồng minh
      B. Thực dân Pháp và phát xít Nhật
      C. Phát xít Nhật
      D. Chính quyền phong kiến nhà Nguyễn

      Câu 17: Tìm câu viết sai về nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước?
      A. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam
      B. Cuộc chiến đấu đầy gian khổ hi sinh của nhân dân và quân đội cả nước, đặc biệt là cán bộ chiến sỹ và hàng chục triệu đồng bào yêu nước ở miền Nam “thành đồng tổ quốc”
      C. Miền Bắc hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ của hậu phương lớn chi viện cho miền Nam đánh thắng giặc Mỹ
      D. Sự ủng hộ hết lòng và giúp đỡ to lớn của các nước ASEAN

      Câu 18: Quân dân ta đã đánh bại chiến lược chiến tranh cục bộ của Mỹ trong khoảng thời gian nào dưới đây?
      A. Giai đoạn 1954-1960
      B. Giai đoạn 1961-1965
      C. Giai đoạn 1965-1968
      D. Giai đoạn 1969-1975

      Câu 19: Trong các yếu tố dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam, yếu tố nào không đúng?
      A. Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
      B. Phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
      C. Phong trào công nhân Việt Nam đầu thế kỷ XX
      D. Phong trào Xô Viết Nghệ – Tĩnh

      Câu 20: Yếu tố nào dưới đây đóng vai trò nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam?
      A. Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
      B. Tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam
      C. Tư tưởng xã hội chủ nghĩa
      D. Tư tưởng Phật Giáo

      Câu 21: Tìm đáp án không đúng khi đánh giá về ý nghĩa của cách mạng tháng Tám năm 1945?
      A. Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời
      B. Đập tan xiềng xích nô lệ của đế quốc Mỹ
      C. Chấm dứt chế độ phong kiến ở Việt Nam
      D. Làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin

      Câu 22: Trong các giải pháp thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội viết dưới đây, giải pháp nào không chính xác?
      A. Tạo cơ hội để mọi người có việc làm và cải thiện thu nhập
      B. Mở rộng đối tượng và nâng cao hiệu quả của hệ thống an sinh xã hội đến mọi người dân
      C. Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ nhà ở cho mọi đối tượng người dân Việt Nam
      D. Phát triển thể dục thể thao toàn dân

      Câu 23: Nguyễn Ái Quốc đã chuẩn bị những điều kiện nào cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam. Tìm đáp án đúng và đầy đủ nhất?
      A. Chuẩn bị về tư tưởng
      B. Chuẩn bị về tổ chức
      C. Chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức
      D. Chuẩn bị về chính trị

      Câu 24: Dưới đây là các luận điểm về cơ sở kinh tế của Nhà nước chuyên chính vô sản (trước đổi mới 1986). Tìm luận điểm đúng?
      A. Cơ sở kinh tế của Nhà nước chuyên chính vô sản là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
      B. Cơ sở kinh tế của Nhà nước chuyên chính vô sản là nền kinh tế tự cấp tự túc
      C. Cơ sở kinh tế của Nhà nước chuyên chính vô sản là sở hữu toàn dân, loại trừ sở hữu tư nhân, là nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp
      D. Cơ sở kinh tế của Nhà nước chuyên chính vô sản là nền kinh tế nhiều chế độ sở hữu, nhiều thành phần kinh tế

      Câu 25: Dưới đây là những trích dẫn về Nhà nước chuyên chính vô sản ở Việt Nam (giai đoạn 1958-1985). Tìm trích dẫn sai?
      A. Nhà nước chuyên chính vô sản ở nước ta được hiểu là nhà nước có sứ mệnh lịch sử xóa bỏ giai cấp tư sản, tiêu diệt thành phần tư bản chủ nghĩa, tiêu diệt tư hữu
      B. Đại hội IV của Đảng nhận định rằng, muốn đưa sự nghiệp cách mạng tới toàn thắng thì điều kiện tiên quyết là phải thiết lập và không ngừng tăng cường chuyên chính vô sản.
      C. Cơ sở kinh tế của Nhà nước chuyên chính vô sản là nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
      D. Cơ sở xã hội của Nhà nước chuyên chính vô sản là một kết cấu xã hội bao gồm giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và giai cấp tiểu tư sản

      Câu 26: Đại hội lần thứ mấy của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định chủ trương về hội nhập quốc tế?
      A. Đại hội VI (1986)
      B. Đại hội VII (1991)
      C. Đại hội IX (2001)
      D. Đại hội XI (2011)

      Câu 27: Tìm đáp án đầy đủ nhất về lĩnh vực hội nhập quốc tế?
      A. Hội nhập Chính trị, quốc phòng, an ninh
      B. Hội nhập kinh tế
      C. Hội nhập văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục khoa học, công nghệ
      D. Hội nhập toàn diện tất cả các lĩnh vực

      Câu 28: Thành phần kinh tế nào sau đây được xác định giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế?
      A. Kinh tế tư nhân
      B. Kinh tế tập thể
      C. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
      D. Kinh tế nhà nước

      Câu 29: Nội dung nào dưới đây không thuộc về tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế đối với các doanh nghiệp Việt Nam:
      A. Mở rộng thị trường xuất khẩu
      B. Tiếp thu khoa học – công nghệ mới và kỹ năng quản lý tiên tiến trên nhiều lĩnh vực
      C. Có cơ hội tham gia chuỗi giá trị và mạng lưới sản xuất khu vực, toàn cầu
      D. Nguy cơ thua ngay trên sân nhà

      Câu 30: Đại hội lần nào thực hiện bước đột phá mở đầu quá trình đổi mới tư duy đối ngoại?
      A. Đại hội VI (1986)
      B. Đại hội VII (1991)
      C. Đại hội IX (2001)
      D. Đại hội XII (2016)

      Mời bạn xem thêm:

    9. Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 11

      Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 11

      Bạn đang ôn tập học phần cuối cùng của môn Lịch sử Đảng và cần tài liệu trắc nghiệm chất lượng? Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 11 là lựa chọn lý tưởng giúp bạn tổng kết kiến thức, luyện tập kỹ năng làm bài và chuẩn bị tốt cho kỳ thi. Phần 11 tập trung vào những nội dung tổng hợp, đánh giá toàn diện quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng qua các thời kỳ. Tài liệu bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm có đáp án, giải thích chi tiết, hỗ trợ sinh viên học nhanh – nhớ lâu – làm bài hiệu quả.

      Link đăng ký khóa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-lich-su-dang-cong-san-viet-nam?ref=lnpc

      Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 11

      Câu 1: Chính quyền Xô viết ở một số vùng nông thôn Nghệ – Tĩnh được thành lập trong khoảng thời gian nào?
      A. Đầu năm 1930
      B. Cuối năm 1930
      C. Đầu năm 1931
      D. Cuối năm 1931

      Câu 2: Tên của lực lượng vũ trang được thành lập ở Nghệ Tĩnh trong cao trào cách mạng năm 1930 là gì?
      A. Du kích
      B. Tự vệ
      C. Tự vệ đỏ
      D. Tự vệ chiến đấu

      Câu 3: Cao trào cách mạng Việt Nam năm 1930 bắt đầu bị đế quốc Pháp đàn áp khốc liệt từ khi nào?
      A. Đầu năm 1930
      B. Cuối năm 1930
      C. Đầu năm 1931
      D. Cuối năm 1931

      Câu 4: Lần đầu tiên nhân dân Việt Nam kỷ niệm ngày Quốc tế lao động vào năm nào?
      A. 1930
      B. 1931
      C. 1936
      D. 1938

      Câu 5: Văn kiện nào của Đảng nhấn mạnh “vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”?
      A. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt
      B. Chỉ thị thành lập Hội phản đế đồng minh (18 – 11 – 1930)
      C. Luận cương chính trị tháng 10 – 1930
      D. Chung quanh vấn đề chiến sách mới của Đảng (10 – 1936)

      Câu 6: Trong các điểm sau, chỉ rõ điểm khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và Luận cương chính trị tháng 10 – 1930 là:
      A. Phương hướng chiến lược của cách mạng
      B. Phương pháp cách mạng
      C. Vai trò lãnh đạo cách mạng
      D. Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng

      Câu 7: Văn kiện nào của Đảng đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu?
      A. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Hội nghị thành lập Đảng thông qua
      B. Nghị quyết Đại hội lần thứ nhất của Đảng (3 – 1935)
      C. Luận cương chính trị tháng 10 – 1930 (Dự án cương lĩnh để thảo luận trong Đảng)
      D. Thư của Trung ương gửi cho các cấp đảng bộ (12 – 1930)

      Câu 8: Sau Hội nghị thành lập Đảng, Ban chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng được thành lập do ai đứng đầu?
      A. Hà Huy Tập
      B. Trần Phú
      C. Lê Hồng Phong
      D. Trịnh Đình Cửu

      Câu 9: Cương lĩnh đầu tiên của Đảng đã xác định mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam là gì?
      A. Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
      B. Xây dựng một nước Việt Nam dân giầu nước mạnh xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.
      C. Cách mạng tư sản dân quyền – phản đế và điền địa – lập chính quyền của công nông bằng hình thức Xô viết, để dự bị điều kiện đi tới cách mạng xã hội chủ nghĩa.
      D. Cả A và B.

      Câu 10: Hội nghị Hợp nhất thành lập Đảng CSVN (3 – 2 – 1930) thông qua các văn kiện nào sau đây:
      A. Chánh cương vắn tắt
      B. Sách lược vắn tắt
      C. Điều lệ vắn tắt và Chương trình vắn tắt
      D. Các nội dung đều đúng

      Câu 11: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đã thông qua mấy văn kiện?
      A. 3 văn kiện
      B. 4 văn kiện
      C. 5 văn kiện
      D. 6 văn kiện

      Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 11
      Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phần 11

      Câu 12: Đại biểu các tổ chức cộng sản nào đã tham dự Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930?
      A. Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng và Đông Dương cộng sản liên đoàn
      B. Đông Dương cộng sản Đảng và An Nam cộng sản Đảng
      C. An Nam cộng sản Đảng và Đông Dương cộng sản liên đoàn
      D. Đông Dương cộng sản Đảng và Đông Dương cộng sản liên đoàn

      Câu 13: Do đâu Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930?
      A. Được sự uỷ nhiệm của Quốc tế Cộng sản
      B. Nhận được chỉ thị của Quốc tế Cộng sản
      C. Sự chủ động của Nguyễn Ái Quốc
      D. Các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị

      Câu 14: Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Quyết nghị chấp nhận Đông Dương cộng sản liên đoàn là một bộ phận của Đảng Cộng sản Việt Nam vào thời gian nào?
      A. Ngày 22 – 2 – 1930
      B. Ngày 20 – 2 – 1930
      C. Ngày 24 – 2 – 1930
      D. Ngày 22 – 3 – 1930

      Câu 15: Tổ chức Đông Dương Cộng sản liên Đoàn được thành lập vào thời gian nào?
      A. Tháng 7 – 1927
      B. Tháng 1 – 1930
      C. Tháng 2 – 1930
      D. Tháng 3 – 1930

      Câu 16: Tổ chức An Nam Cộng sản Đảng được thành lập vào thời gian nào?
      A. Tháng 6 – 1927
      B. Tháng 6 – 1928
      C. Tháng 8 – 1929
      D. Tháng 7 – 1929

      Câu 17: Tổ chức Đông Dương Cộng sản Đảng được thành lập vào thời gian nào?
      A. Tháng 6 – 1927
      B. Tháng 6 – 1928
      C. Tháng 6 – 1929
      D. Tháng 5 – 1929

      Câu 18: Đông Dương cộng sản liên đoàn hợp nhất vào Đảng Cộng sản Việt Nam khi nào?
      A. Ngày 22 – 2 – 1930
      B. Ngày 24 – 2 – 1930
      C. Ngày 24 – 2 – 1931
      D. Ngày 20 – 2 – 1931

      Câu 19: Đông Dương Cộng sản Đảng và An nam Cộng sản Đảng được ra đời từ tổ chức tiền thân nào?
      A. Tân Việt cách mạng Đảng
      B. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên
      C. Việt Nam cách mạng đồng chí Hội
      D. Các nội dung đều đúng

      Câu 20: Chi bộ cộng sản đầu tiên gồm mấy đảng viên? Ai làm bí thư chi bộ?
      A. 5 đảng viên – Bí thư Trịnh Đình Cửu
      B. 6 đảng viên – Bí thư Ngô Gia Tự
      C. 7 đảng viên – Bí thư Trịnh Đình Cửu
      D. 7 đảng viên – Bí thư Trần Văn Cung

      Câu 21: Hãy cho biết phong trào Xô Viết Nghệ – Tĩnh diễn ra trong khoảng thời gian nào?
      A. 1930 – 1931
      B. 1939 – 1945
      C. 1936 – 1939
      D. 1946 – 1954

      Câu 22: Hãy cho biết Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời “kêu gọi toàn quốc kháng chiến” vào thời gian nào dưới đây?
      A. Ngày 2/9/1945
      B. Ngày 6/3/1946
      C. Ngày 14/9/1946
      D. Ngày 19/12/1946

      Câu 23: Hãy cho biết chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra vào thời gian nào dưới đây?
      A. Năm 1947
      B. Năm 1950
      C. Năm 1953
      D. Năm 1954

      Câu 24: Các đáp án viết dưới đây là một nội dung trong đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước kế thừa kinh nghiệm từ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Đáp án nào đầy đủ nhất?
      A. Chiến lược chiến tranh nhân dân
      B. Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc
      C. Chiến lược chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài
      D. Chiến lược chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính được phát triển trong hoàn cảnh mới

      Câu 25: Hãy cho biết Hiệp định Paris “về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam” được ký kết vào năm nào?
      A. Năm 1954
      B. Năm 1972
      C. Năm 1973
      D. Năm 1975

      Câu 26: Tìm luận điểm thể hiện ý nghĩa thời đại của thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước?
      A. Chấm dứt ách thống trị tàn bạo của đế quốc Mỹ và sự chia cắt đất nước. Bắc Nam sum họp lại một nhà
      B. Mở đầu sự sụp đổ không thể tránh khỏi của chủ nghĩa thực dân mới trên phạm vi thế giới
      C. Mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam: kỷ nguyên cả nước hoà bình, độc lập thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội
      D. Tăng cường uy tín các nước xã hội chủ nghĩa, phong trào độc lập dân tộc

      Câu 27: Tìm đáp án đúng về tính chất của xã hội Việt Nam sau khi thực dân Pháp thiết lập bộ máy thống trị trên toàn bộ đất nước ta?
      A. Xã hội phong kiến
      B. Xã hội nửa thuộc địa, nửa phong kiến
      C. Xã hội thuộc địa, nửa phong kiến
      D. Xã hội thuộc địa và phong kiến

      Câu 28: Đại hội lần thứ mấy của Đảng cộng sản Việt Nam đã đề ra mục tiêu “sớm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại”?
      A. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (4/2001)
      B. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X (4/2006)
      C. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (6/1996)
      D. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII (1/2016)

      Câu 29: Bước đột phá đầu tiên về chủ trương mở cửa hội nhập của Đảng ta được xác định tại Đại hội nào?
      A. Đại hội IV (1976)
      B. Đại hội VI (1986)
      C. Đại hội VII (1991)
      D. Đại hội VIII (1996)

      Câu 30: Yếu tố nào dưới đây là động lực chính thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa kinh tế:
      A. Nhu cầu mở rộng thị trường
      B. Sự phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất và quan hệ kinh tế quốc tế vượt ra khỏi biên giới quốc gia, phạm vi từng khu vực, lan tỏa ra phạm vi toàn cầu
      C. Sự phát triển của hợp tác và phân công lao động trên phạm vi quốc tế
      D. Nhu cầu hợp tác cùng giải quyết các vấn đề toàn cầu

      Mời bạn xem thêm:

    .
    .
    .