Tác giả: Thanh Loan

  • Mẫu thông báo xác nhận số thuế, tiền phạt còn phải nộp cho NNT

    Mẫu thông báo xác nhận số thuế, tiền phạt còn phải nộp cho NNT

    Bạn đang tìm hiểu mẫu thông báo xác nhận số thuế, tiền phạt còn phải nộp cho người nộp thuế (NNT)? Đây là biểu mẫu quan trọng do cơ quan thuế ban hành nhằm thông báo cụ thể các khoản thuế, tiền phạt còn tồn đọng mà NNT cần thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về mẫu biểu mới nhất năm 2025, hướng dẫn cách tra cứu, cách sử dụng và những lưu ý cần thiết khi nhận được thông báo từ cơ quan thuế. Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA khám phá ngay để tránh những sai sót không đáng có!

    Tham khảo khóa học về hợp đồng, văn bản pháp lý: https://study.phapche.edu.vn/huong-dan-ra-soat-hop-dong-phap-ly?ref=lnpc

    Hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?

    Căn cứ theo nội dung tại Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019, pháp luật quy định rõ các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực quản lý thuế, nhằm bảo đảm công khai, minh bạch và công bằng trong thực thi nghĩa vụ thuế.

    Theo đó, nghiêm cấm hành vi thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế nhằm thực hiện hành vi chuyển giá, trốn thuế.

    Cấm gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế trong quá trình thực hiện thủ tục thuế, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.

    Hành vi lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế cũng bị cấm hoàn toàn.

    Không được cố tình không kê khai thuế hoặc kê khai không đầy đủ, không chính xác, không kịp thời về số tiền thuế phải nộp theo quy định.

    Cấm cản trở công chức quản lý thuế trong việc thi hành công vụ, gây khó khăn hoặc làm gián đoạn hoạt động quản lý thuế của cơ quan chức năng.

    Nghiêm cấm hành vi sử dụng mã số thuế của người khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình trái với quy định.

    Hành vi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng không xuất hóa đơn theo quy định, sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn là hành vi vi phạm pháp luật về hóa đơn và cũng thuộc nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế.

    Cuối cùng, pháp luật cũng nghiêm cấm việc làm sai lệch thông tin, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép hoặc phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế, gây ảnh hưởng đến an toàn dữ liệu và hiệu quả quản lý thuế điện tử.

    Tải xuống mẫu thông báo xác nhận số thuế, tiền phạt còn phải nộp cho NNT

    Mẫu thông báo xác nhận số thuế, tiền phạt còn phải nộp cho NNT
    Mẫu thông báo xác nhận số thuế, tiền phạt còn phải nộp cho NNT

    Quy định về xác nhận số thuế, tiền phạt còn phải nộp cho NNT

    Việc xác nhận số thuế, tiền phạt còn phải nộp là một thủ tục hành chính quan trọng trong lĩnh vực quản lý thuế, nhằm giúp người nộp thuế có cơ sở pháp lý rõ ràng về nghĩa vụ tài chính còn tồn đọng với ngân sách nhà nước. Đây là căn cứ để thực hiện các thủ tục hoàn thuế, quyết toán thuế, hoặc phục vụ mục đích giải thể, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và thực hiện thủ tục tại các cơ quan có liên quan.

    Người nộp thuế có quyền đề nghị cơ quan thuế xác nhận số tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp còn phải nộp. Để thực hiện thủ tục này, người nộp thuế gửi văn bản đề nghị xác nhận đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Cơ quan thuế sẽ căn cứ trên dữ liệu quản lý thuế, đối chiếu với nghĩa vụ kê khai, nộp thuế của người nộp thuế để thực hiện việc xác nhận chính xác.

    Mẫu văn bản xác nhận số thuế, tiền phạt còn phải nộp được quy định cụ thể tại Phụ lục IV ban hành kèm theo nội dung Thông tư 80/2021/TT-BTC. Trong mẫu xác nhận, cơ quan thuế sẽ thể hiện rõ thông tin về người nộp thuế, kỳ tính thuế, các khoản thuế còn nợ (nếu có), số tiền phạt, tiền chậm nộp và tổng số tiền phải nộp tính đến thời điểm xác nhận.

    Thông tin trong văn bản xác nhận có giá trị pháp lý, được sử dụng để chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế trong các hồ sơ, thủ tục hành chính có liên quan. Trong trường hợp không còn nghĩa vụ nộp thuế, văn bản xác nhận sẽ ghi rõ nội dung này để đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế.

    Cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện xác nhận trong thời hạn quy định kể từ ngày tiếp nhận đề nghị hợp lệ của người nộp thuế.

    Người nộp thuế phải cung cấp mã số thuế cho ai?

    Theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019, người nộp thuế có nghĩa vụ cung cấp mã số thuế trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan đến cơ quan thuế. Cụ thể, người nộp thuế phải cung cấp mã số thuế cho các cơ quan, tổ chức có liên quan hoặc ghi mã số thuế trên hồ sơ khi thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông với cơ quan quản lý thuế.

    Việc cung cấp mã số thuế nhằm mục đích phục vụ công tác quản lý thuế, giúp xác định chính xác nghĩa vụ tài chính của người nộp thuế đối với ngân sách nhà nước, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và đầy đủ thông tin trong các giao dịch hành chính có yếu tố thuế.

    Ngoài ra, người nộp thuế cũng phải sử dụng mã số thuế trong các hoạt động như: khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, đăng ký tờ khai hải quan, mở tài khoản ngân hàng, lập hóa đơn, chứng từ và các giao dịch tài chính khác. Đây là yêu cầu mang tính bắt buộc nhằm bảo đảm mọi nghĩa vụ thuế được quản lý chặt chẽ, chính xác, đồng bộ và thuận lợi cho việc tra cứu, đối chiếu thông tin khi cần thiết.

    Việc cung cấp mã số thuế đúng quy định là một trong những nội dung quan trọng trong nghĩa vụ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế, góp phần xây dựng hệ thống quản lý thuế hiện đại, minh bạch và hiệu quả.

    Mời bạn xem thêm:

  • Quy định về đăng ký sử dụng chứng từ điện tử từ 01/06/2025?

    Quy định về đăng ký sử dụng chứng từ điện tử từ 01/06/2025?

    Từ ngày 01/06/2025, quy định về đăng ký sử dụng chứng từ điện tử có nhiều thay đổi quan trọng mà doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân cần nắm rõ để tuân thủ đúng quy định pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn cập nhật đầy đủ các nội dung liên quan đến thủ tục đăng ký, đối tượng áp dụng, lộ trình thực hiện cũng như các lưu ý quan trọng theo quy định mới nhất. Vậy quy định về đăng ký sử dụng chứng từ điện tử có gì mới? Cùng tìm hiểu ngay với Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Quy định về đăng ký sử dụng chứng từ điện tử từ 01/06/2025?

    Căn cứ theo nội dung tại Điều 34 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 21 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, quy định về đăng ký sử dụng chứng từ điện tử như sau:

    (1) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thực hiện khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số, hoặc thu các khoản thuế, phí, lệ phí – trước khi sử dụng chứng từ điện tử theo khoản 1 Điều 30 Nghị định 123/2020/NĐ-CP – cần thực hiện đăng ký qua một trong các kênh sau:

    • Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế,
    • Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan, hoặc
    • Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
    • Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập không thuộc đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử hoặc đang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ (theo khoản 11 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), thì được lựa chọn đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử qua:
      • Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế; hoặc
      • Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Tổng cục Thuế ủy thác, không phải trả tiền dịch vụ.
    • Nội dung đăng ký sử dụng chứng từ điện tử thực hiện theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT tại Phụ lục 1A ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
    • Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc Hải quan sẽ gửi thông báo tiếp nhận đăng ký theo Mẫu số 01/TB-TNĐT Phụ lục 1B trong các trường hợp:
      • Nếu đăng ký qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử; hoặc
      • Nếu đăng ký trực tiếp tại Cổng thông tin điện tử, thì thông báo sẽ được gửi về địa chỉ thư điện tử đã đăng ký với cơ quan thuế.

    (2) Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng chứng từ điện tử, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm gửi Thông báo điện tử về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký. Thông báo được gửi:

    • Qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử; và
    • Trực tiếp đến tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế hoặc tổ chức thu các khoản phí, lệ phí.

    (3) Kể từ thời điểm cơ quan thuế chấp thuận việc đăng ký sử dụng chứng từ điện tử, các tổ chức, cá nhân nêu tại mục (1) phải ngừng sử dụng chứng từ điện tử theo quy định cũ, đồng thời tiến hành tiêu hủy chứng từ giấy còn tồn (nếu có) theo đúng quy định pháp luật.

    (4) Trường hợp có thay đổi thông tin đã đăng ký, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế hoặc tổ chức thu các khoản phí, lệ phí phải thực hiện đăng ký thay đổi thông tin và gửi lại qua:

    • Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan; hoặc
    • Qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.

    Thông tin thay đổi thực hiện theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT Phụ lục 1A ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Sau khi tiếp nhận, cơ quan quản lý thuế sẽ xử lý đăng ký thay đổi theo quy định tại mục (2).

    Tải về mẫu tờ khai đăng ký sử dụng chứng từ điện tử

    Quy định về đăng ký sử dụng chứng từ điện tử từ 01/06/2025?
    Quy định về đăng ký sử dụng chứng từ điện tử từ 01/06/2025?

    Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được bảo quản, lưu trữ bằng phương tiện gì?

    Theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được bảo quản, lưu trữ bằng phương tiện điện tử. Đây là hình thức lưu trữ sử dụng công nghệ thông tin nhằm bảo đảm tính an toàn, bảo mật và toàn vẹn dữ liệu trong suốt thời gian lưu giữ.

    Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và được quyền chủ động lựa chọn phương pháp, hình thức bảo quản sao cho phù hợp với đặc thù hoạt động cũng như năng lực ứng dụng công nghệ của đơn vị mình. Việc lựa chọn này có thể bao gồm lưu trữ trên máy chủ nội bộ, sử dụng dịch vụ lưu trữ đám mây, phần mềm quản lý hóa đơn điện tử được cấp phép hoặc hệ thống lưu trữ tích hợp với phần mềm kế toán.

    Một yêu cầu bắt buộc theo quy định là hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải luôn sẵn sàng để in ra giấy hoặc truy xuất, tra cứu kịp thời khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc phục vụ cho mục đích kiểm tra, đối chiếu thông tin trong quá trình quản lý thuế, kế toán.

    Việc bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử cũng phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lưu trữ chứng từ kế toán, bao gồm việc đảm bảo thông tin không bị thay đổi, không bị sai lệch, đầy đủ và chính xác trong suốt thời gian lưu giữ. Đồng thời, thời hạn lưu trữ phải thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về kế toán hiện hành.

    Lưu ý rằng, từ ngày 01/6/2025, Nghị định 70/2025/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực, sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến hóa đơn, chứng từ điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Do đó, các tổ chức, cá nhân cần chủ động rà soát và điều chỉnh phương thức lưu trữ hiện tại để bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật mới.

    Mời bạn xem thêm:

  • Hướng dẫn tự quyết toán thuế TNCN 2025 trên Etax Mobile?

    Hướng dẫn tự quyết toán thuế TNCN 2025 trên Etax Mobile?

    Bạn đang tìm kiếm cách tự quyết toán thuế TNCN 2025 trên Etax Mobile một cách nhanh chóng và chính xác? Trong bài viết “Hướng dẫn tự quyết toán thuế TNCN 2025 trên Etax Mobile?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA, chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Etax Mobile để lập tờ khai 02/QTT-TNCN chỉ với vài bước đơn giản, xác định cơ quan thuế phù hợp, đính kèm hồ sơ và nộp tờ khai trực tuyến. Ngoài ra, bạn cũng sẽ biết cách kiểm tra thông tin thu nhập, thuế đã khấu trừ và thực hiện đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ nếu có số thuế nộp thừa

    Trường hợp nào phải tự quyết toán thuế TNCN 2025?

    Dưới đây là các trường hợp cá nhân phải tự quyết toán thuế TNCN năm 2025 theo nội dung quy định tại tiết d.3 điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP:

    1. Có số thuế phải nộp thêm hoặc nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ

    Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà:

    • Có số thuế phải nộp thêm hoặc
    • Có số thuế đã nộp thừa và muốn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo

    Phải tự quyết toán, trừ các trường hợp sau không bắt buộc:

    • Số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từng năm ≤ 50.000 đồng
    • Số thuế nộp nhỏ hơn số đã tạm nộp, không có yêu cầu hoàn hoặc bù trừ
    • Có một nguồn thu nhập chính (HĐLĐ ≥ 3 tháng) và thu nhập vãng lai tại nơi khác:
      • Bình quân tháng ≤ 10 triệu đồng
      • Đã khấu trừ 10% và không yêu cầu quyết toán phần này
    • Người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ không bắt buộc có tích lũy:
      • Thuế đã bị khấu trừ 10%
      • Không yêu cầu quyết toán phần này

    2. Cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm đầu tiên

    Nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam, tổng số ngày có mặt từ 183 ngày trở lên
    → Phải tự quyết toán thuế trong năm dương lịch đầu tiên.

    3. Cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng tại Việt Nam

    Trước khi xuất cảnh khỏi Việt Nam, cá nhân phải trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.
    Nếu chưa làm thủ tục, có thể ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức/cá nhân khác, nhưng người được ủy quyền phải chịu trách nhiệm về số thuế còn phải nộp hoặc được hoàn.

    4. Cá nhân thuộc diện xét giảm thuế do lý do đặc biệt

    Bao gồm:

    • Thiên tai
    • Hỏa hoạn
    • Tai nạn
    • Bệnh hiểm nghèo

    → Không được ủy quyền mà phải tự thực hiện quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế.

    Hướng dẫn tự quyết toán thuế TNCN 2025 trên Etax Mobile
    Hướng dẫn tự quyết toán thuế TNCN 2025 trên Etax Mobile

    Hướng dẫn tự quyết toán thuế TNCN 2025 trên Etax Mobile?

    Để tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025 qua ứng dụng Etax Mobile (phiên bản mới nhất 3.2.3), người nộp thuế có thể thực hiện theo quy trình sau:

    Mở ứng dụng và chọn mục “Hỗ trợ quyết toán thuế TNCN”, tiếp tục chọn “Hỗ trợ lập tờ khai quyết toán”. Hệ thống sẽ hiển thị màn hình với thông tin mặc định như mã số thuế, năm quyết toán (từ 2021 trở đi). Sau đó, nhấn “Tra cứu” để hệ thống lấy dữ liệu từ cơ quan thuế.

    Tiếp theo, nhấn “Tạo tờ khai 02/QTT-TNCN gợi ý”. Tại đây, ứng dụng sẽ điền sẵn các thông tin cơ bản như loại tờ khai (chính thức), năm kê khai, thời gian kê khai từ tháng nào đến tháng nào trong năm. Bạn nhấn “Tiếp tục” để hệ thống xác định cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ.

    Tùy trường hợp, hệ thống sẽ tự động xác định cơ quan thuế hoặc yêu cầu bạn chọn theo thông tin nguồn thu nhập. Khi đã xác định xong cơ quan thuế, tiếp tục chuyển sang màn hình nhập “Thông tin chung” (tên, mã số thuế, địa chỉ, email, điện thoại…).

    Kế tiếp là bước kê khai các chỉ tiêu từ [20] đến [48] của tờ khai, trong đó có bảng kê người phụ thuộc (nếu có). Nếu có người phụ thuộc, bạn vào bảng kê 02-1/BK-QTT-TNCN để nhập thông tin từng người và thời gian được tính giảm trừ.

    Trường hợp bạn có số thuế nộp thừa ([46] > 0), hệ thống sẽ hiển thị phần nhập thông tin hoàn trả. Bạn có thể chọn nhận tiền hoàn qua chuyển khoản hoặc tiền mặt (chỉ nếu ≤ 5 triệu đồng).

    Nếu bạn có chỉ tiêu [47] > 0, hệ thống cho phép thực hiện đề nghị bù trừ với các khoản thuế còn nợ.

    Sau khi hoàn thành, bạn nhấn “Tiếp tục” để đến bước hoàn tất tờ khai. Nộp tờ khai bằng cách đính kèm phụ lục bắt buộc (tối thiểu 1 tài liệu), nhập mã OTP được gửi về số điện thoại và xác nhận. Hệ thống sẽ thông báo khi nộp thành công.

    Hướng dẫn tự quyết toán thuế TNCN khi làm 2 công ty trên Etax Mobile?

    Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về cách tự quyết toán thuế TNCN khi làm 2 công ty trên Etax Mobile, dựa trên Công văn 2015/CTTPHCM-TTHT năm 2025:

    Xem nguồn thu nhập

    • Đăng nhập vào tài khoản Etax Mobile.
    • Vào Hỗ trợ quyết toán thuế, chọn Năm quyết toán thuế (2024).
    • Chọn tra cứu để xem tổng thu nhập từ các nguồn, bao gồm các thu nhập từ cả hai công ty mà bạn làm việc.

    Bước 1: Mở Hỗ trợ lập tờ khai quyết toán:

    • Vào menu Hỗ trợ quyết toán thuế TNCN, sau đó chọn Hỗ trợ lập tờ khai quyết toán.
    • Mã số thuế sẽ được hiển thị mặc định.
    • Chọn Năm quyết toán (2024).

    Bước 2: Tra cứu thông tin hỗ trợ quyết toán:

    • Nhấn Tra cứu để hệ thống hiển thị thông tin hỗ trợ quyết toán thuế.

    Bước 3: Tạo tờ khai 02/QTT-TNCN:

    • Hệ thống sẽ gợi ý tạo tờ khai 02/QTT-TNCN.
    • Lựa chọn Loại tờ khai (mặc định là “Chính thức”).
    • Năm kê khai tự động chọn theo năm quyết toán.
    • Từ tháng và Đến tháng tự động hiển thị theo năm quyết toán.

    Bước 4: Xác định cơ quan thuế:

    • Hệ thống sẽ xác định cơ quan thuế nộp tờ khai dựa trên nơi có thu nhập lớn nhất từ các công ty bạn làm việc.
    • Nếu các nơi có thu nhập bằng nhau, bạn sẽ chọn cơ quan thuế để nộp.

    Bước 5: Thông tin chung:

    • Hệ thống hiển thị thông tin cá nhân như tên, mã số thuế, địa chỉ, số điện thoại, email, và thông tin của các tổ chức trả thu nhập.

    Bước 6: Khai các chỉ tiêu trên tờ khai (từ [20] đến [48]):

    • Cập nhật thông tin về thu nhập, giảm trừ gia cảnh, và người phụ thuộc trong Bảng kê 02-1/BK-QTT-TNCN.
    • Nếu có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế nộp thừa, điền các thông tin cần thiết.

    Bước 6.1: Nhập thông tin hoàn trả:

    • Nếu có thuế phải hoàn trả, bạn nhập thông tin về số tiền hoàn trả và hình thức hoàn trả (Chuyển khoản hoặc Tiền mặt).
    • Chọn hình thức Chuyển khoản hoặc Tiền mặt và điền thông tin chi tiết.
    • Nếu chọn Tiền mặt, nhập thông tin về CMND/CCCD/HC và các thông tin liên quan.

    Bước 6.2: Đề nghị bù trừ:

    • Nếu bạn có thuế nộp thừa và đề nghị bù trừ, nhấn Đề nghị bù trừ.
    • Hệ thống sẽ hiển thị các khoản thuế đã nộp quá hạn, và bạn sẽ chọn số tiền bù trừ.

    Bước 7: Hoàn thành tờ khai: Sau khi điền đủ các chỉ tiêu và kiểm tra thông tin, bạn sẽ nhấn Tiếp tục để hoàn thành tờ khai.

    Bước 8: Nộp tờ khai:

    • Hệ thống yêu cầu bạn đính kèm tài liệu (bắt buộc ít nhất một tài liệu).
    • Nhấn Tiếp tục và nhập OTP được gửi về điện thoại của bạn.

    Bước 9: Xác nhận nộp tờ khai:

    Chọn Xác nhận để hoàn tất quá trình nộp tờ khai quyết toán thuế.

    Cách kiểm tra trạng thái quyết toán thuế TNCN đã được duyệt chưa? Sau khi nộp tờ khai, bạn có thể vào mục Hỗ trợ quyết toán thuế để kiểm tra trạng thái tờ khai đã được duyệt hay chưa.

    Mời bạn xem thêm:

  • Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN có cần phải làm hồ sơ hoàn thuế riêng?

    Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN có cần phải làm hồ sơ hoàn thuế riêng?

    Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN có cần phải làm hồ sơ hoàn thuế riêng? Đây là thắc mắc của rất nhiều người trong thời điểm tháng 3, tháng 4 hàng năm khi đến kỳ quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Việc hiểu rõ quy định về hoàn thuế sẽ giúp bạn tránh lãng phí thời gian và thực hiện đúng thủ tục theo quy định của cơ quan thuế. Trong bài viết này của Học viện đào tạo pháp chế ICA, chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết liệu người nộp thuế có cần lập hồ sơ riêng để được hoàn thuế hay có thể thực hiện gộp chung trong quá trình quyết toán.

    Các thu nhập nào chịu thuế thu nhập cá nhân?

    Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân là những khoản thu nhập mà cá nhân nhận được và phải nộp thuế theo quy định pháp luật. Theo quy định Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản sửa đổi liên quan, thu nhập chịu thuế được chia thành 10 nhóm chính, phản ánh đầy đủ các nguồn thu mà cá nhân có thể nhận được trong thực tế.

    Trước hết là thu nhập từ kinh doanh, bao gồm thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, buôn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hành nghề độc lập có đăng ký theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, nếu cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì sẽ không phải chịu thuế đối với khoản thu nhập này.

    Một nhóm quan trọng khác là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Đây là thu nhập phổ biến nhất và bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản có tính chất tiền lương, tiền công cũng như phụ cấp, trợ cấp (trừ một số khoản được miễn thuế như trợ cấp khó khăn, tai nạn lao động, trợ cấp thôi việc, hưu trí, trợ cấp bảo trợ xã hội…).

    Bên cạnh đó là các khoản thu nhập từ đầu tư vốn như tiền lãi cho vay, lợi tức cổ phần, hoặc các hình thức đầu tư khác (ngoại trừ lãi trái phiếu Chính phủ, vốn được miễn thuế).

    Cá nhân có thể còn phải chịu thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn như bán cổ phần, chứng khoán, hoặc bất kỳ phần vốn nào trong doanh nghiệp. Tương tự, nếu có giao dịch chuyển nhượng bất động sản – bao gồm quyền sử dụng đất, nhà ở, quyền thuê đất – thì phần thu nhập từ hoạt động này cũng thuộc diện chịu thuế.

    Một số khoản thu nhập bất thường như trúng thưởng xổ số, trúng khuyến mại, trúng cược hay trong các cuộc thi có thưởng cũng bị đánh thuế, nhằm đảm bảo tính công bằng trong việc đóng góp nghĩa vụ thuế từ các nguồn thu nhập không thường xuyên.

    Ngoài ra, còn có các thu nhập từ bản quyền – ví dụ như chuyển quyền sử dụng sáng chế, tác phẩm, phần mềm – và từ nhượng quyền thương mại, tức là việc cho phép cá nhân hay tổ chức khác khai thác thương hiệu, mô hình kinh doanh của mình.

    Hai nhóm thu nhập còn lại là thu nhập từ nhận thừa kế và quà tặng. Những tài sản được thừa kế hoặc tặng cho như chứng khoán, bất động sản, phần vốn góp hoặc các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu (như ô tô, xe máy, tàu thuyền,…) nếu thuộc diện quy định thì người nhận đều phải kê khai và nộp thuế.

    Tóm lại, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được xác định dựa trên tính chất phát sinh thu nhập và mục tiêu quản lý thuế toàn diện. Việc hiểu rõ các loại thu nhập này không chỉ giúp cá nhân tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn có thể chủ động trong việc tính toán, lập kế hoạch tài chính và kê khai thuế hợp lý.

    Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN có cần phải làm hồ sơ hoàn thuế riêng?
    Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN có cần phải làm hồ sơ hoàn thuế riêng?

    Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN có cần phải làm hồ sơ hoàn thuế riêng?

    Cá nhân tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không cần phải lập hồ sơ hoàn thuế riêng nếu trong quá trình quyết toán phát sinh số thuế nộp thừa và có đề nghị hoàn thuế ngay trên tờ khai quyết toán. Quy định này được nêu rõ tại nội dung khoản 1 Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC, nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính và tạo thuận lợi cho người nộp thuế.

    Cụ thể, khi cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tự mình thực hiện việc quyết toán thuế với cơ quan thuế, và trên tờ khai quyết toán có ghi rõ yêu cầu hoàn lại số thuế đã nộp thừa, thì chính hồ sơ quyết toán thuế đó đã đồng thời là căn cứ để cơ quan thuế xử lý việc hoàn thuế. Cá nhân không phải lập thêm hồ sơ hay mẫu đơn riêng biệt nào khác.

    Ngược lại, nếu cá nhân ủy quyền cho tổ chức, đơn vị chi trả thu nhập quyết toán thay và tổ chức này làm thủ tục hoàn thuế thì mới cần lập bộ hồ sơ hoàn riêng theo các mẫu biểu quy định, gồm: văn bản đề nghị xử lý tiền nộp thừa, văn bản ủy quyền và bảng kê chứng từ nộp thuế.

    Điểm mấu chốt ở đây là hình thức thực hiện quyết toán. Nếu cá nhân tự làm và đã ghi nhận hoàn thuế trong tờ khai quyết toán, thì không cần hồ sơ riêng. Điều này giúp đơn giản hóa quy trình và giảm thời gian xử lý hoàn thuế cho cả người nộp thuế và cơ quan thuế.

    Mời bạn xem thêm:

  • Tự quyết toán thuế ở đâu?

    Tự quyết toán thuế ở đâu?

    Bạn đang băn khoăn nếu muốn làm quyết toán thuế thì sẽ tự quyết toán thuế ở đâu để đúng quy định và thuận tiện nhất? Việc tự thực hiện quyết toán thuế không quá phức tạp nếu bạn nắm rõ địa điểm và quy trình thực hiện. Bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn bạn xác định nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế phù hợp với từng trường hợp – là cá nhân hay tổ chức, có thu nhập từ một hay nhiều nguồn khác nhau – giúp bạn tránh sai sót và tiết kiệm thời gian.

    Các khoản thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

    Căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành, người nộp thuế phải kê khai và nộp thuế đối với các khoản thu nhập sau:

    1. Thu nhập từ kinh doanh. Là thu nhập của cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm:

      Hộ kinh doanh cá thể.

      Cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản (như cho thuê nhà, xe…).

      Cá nhân hành nghề độc lập không làm việc theo hợp đồng lao động (bác sĩ tư, luật sư tự do…).

      → Mức thuế được áp dụng theo biểu thuế khoán hoặc kê khai tùy theo ngành nghề và doanh thu.

      2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công. Là thu nhập mà người lao động nhận được từ:

      • Tiền lương, tiền công, tiền thưởng.
      • Các khoản phụ cấp, trợ cấp không được miễn thuế.
      • Thu nhập từ hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ.

      → Đây là loại thu nhập phổ biến nhất và thường được khấu trừ tại nguồn.

      3. Thu nhập từ đầu tư vốn Bao gồm:

      • Lợi tức từ việc góp vốn vào công ty, doanh nghiệp.
      • Cổ tức được chia.
      • Thu nhập từ cho vay vốn, mua trái phiếu, tín phiếu…

      → Thuế suất áp dụng: 5% trên thu nhập.

      4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Là thu nhập có được từ việc bán, chuyển nhượng phần vốn góp trong doanh nghiệp:

      Chuyển nhượng cổ phần, phần góp vốn tại công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã…

      → Thuế suất: 20% trên thu nhập tính thuế (đối với chuyển nhượng cổ phần chưa niêm yết).

      5, Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản. Bao gồm thu nhập từ bán, trao đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

      → Thuế suất: 2% trên giá chuyển nhượng (không phụ thuộc lãi/lỗ).

      6. Thu nhập từ trúng thưởng. Bao gồm trúng thưởng xổ số, trúng thưởng khuyến mãi, trò chơi có thưởng, casino…

      → Thuế suất: 10% trên phần thu nhập vượt quá 10 triệu đồng/lần.

      Tác phẩm văn học, nghệ thuật, phần mềm, sáng chế, nhãn hiệu…

      7. Thu nhập từ bản quyền. Là thu nhập từ việc chuyển nhượng hoặc cho phép sử dụng quyền sở hữu trí tuệ như:

      → Thuế suất: 5% trên thu nhập.

      8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại. Là khoản thu có được khi cá nhân cho tổ chức/cá nhân khác quyền sử dụng mô hình kinh doanh, thương hiệu, công thức, quy trình sản xuất…

      → Thuế suất: 5%.

      9. Thu nhập từ nhận thừa kế. Áp dụng cho trường hợp cá nhân nhận tài sản là bất động sản, vàng, cổ phiếu, ô tô… từ người thân (ngoài phạm vi được miễn thuế như vợ chồng, cha mẹ – con…).

      → Thuế suất: 10% giá trị tài sản được thừa kế.

      10. Thu nhập từ nhận quà tặng. Là khoản thu nhập nhận được không thông qua giao dịch mua bán, thường là tài sản có giá trị lớn như: Bất động sản, ô tô, cổ phiếu, vàng…

      → Thuế suất: 10% nếu tài sản có giá trị lớn và không thuộc đối tượng miễn thuế.

      Tự quyết toán thuế ở đâu?
      Tự quyết toán thuế ở đâu?

      Tự quyết toán thuế ở đâu?

      Hiểu đúng nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân là điều quan trọng để tránh sai sót, chậm trễ trong quá trình hoàn thành nghĩa vụ thuế. Theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cá nhân phải căn cứ vào loại thu nhập và tình trạng công việc trong năm để xác định đúng cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ.

      Nếu cá nhân trong năm chỉ có thu nhập từ một nơi và tổ chức chi trả không khấu trừ thuế, hoặc cá nhân tự khai thuế theo tháng hoặc quý thì sẽ nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ nước ngoài thì nơi nộp hồ sơ là cơ quan thuế nơi phát sinh công việc tại Việt Nam. Nếu không có nơi phát sinh công việc cụ thể trong nước thì sẽ nộp tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

      Khi cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi trong năm, trong đó có thể có nơi đã khấu trừ thuế và nơi chưa khấu trừ, thì nguyên tắc là nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi có nguồn thu nhập cao nhất. Nếu không xác định được nguồn thu nhập nào là lớn nhất thì cá nhân được phép lựa chọn giữa cơ quan thuế nơi cư trú hoặc nơi quản lý tổ chức chi trả thu nhập bất kỳ.

      Đối với cá nhân đã được giảm trừ gia cảnh tại một tổ chức chi trả thu nhập trong năm thì sẽ nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý tổ chức đó. Nếu thay đổi nơi làm việc và tổ chức cuối cùng có tính giảm trừ thì nộp tại nơi đó. Nếu không tổ chức nào tính giảm trừ thì cá nhân phải nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi cư trú. Điều này nhằm xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan thuế trong việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ.

      Cá nhân không ký hợp đồng lao động dài hạn, hoặc ký hợp đồng dưới ba tháng, hoặc nhận thu nhập từ nhiều nơi bị khấu trừ 10% tại nguồn thì đều phải nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi cư trú. Tương tự, nếu đến thời điểm quyết toán mà không còn làm việc tại bất kỳ tổ chức chi trả thu nhập nào thì cũng sẽ thực hiện quyết toán tại nơi cư trú.

      Nơi cư trú ở đây được hiểu là nơi cá nhân đã đăng ký thường trú hoặc tạm trú hợp pháp. Cơ quan thuế nơi cư trú thường là Chi cục Thuế quận, huyện nơi cá nhân sinh sống.

      Tóm lại, nguyên tắc xác định nơi quyết toán là: nếu trong năm cá nhân có một nơi làm việc ổn định thì nộp hồ sơ tại nơi đó; nếu có nhiều nơi thì ưu tiên nơi có thu nhập cao nhất hoặc nơi có giảm trừ gia cảnh; nếu không còn tổ chức chi trả hoặc không rõ nguồn thu nhập thì nộp tại nơi cư trú. Việc hiểu rõ quy định này sẽ giúp cá nhân chủ động và thuận lợi trong quá trình quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm.

      Mời bạn xem thêm:

    1. Các trường hợp không cần xuất hóa đơn khi bán hàng hóa dịch vụ từ ngày 1/6/2025?

      Các trường hợp không cần xuất hóa đơn khi bán hàng hóa dịch vụ từ ngày 1/6/2025?

      Từ ngày 1/6/2025, quy định về hóa đơn điện tử có nhiều thay đổi, trong đó nổi bật là việc xác định các trường hợp không cần xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ. Đây là vấn đề được nhiều doanh nghiệp, hộ kinh doanh đặc biệt quan tâm để tránh vi phạm quy định thuế. Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu chi tiết các trường hợp cụ thể trong bài viết sau!

      Các trường hợp không cần xuất hóa đơn khi bán hàng hóa dịch vụ từ ngày 1/6/2025?

      Căn cứ theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán có nghĩa vụ lập hóa đơn để giao cho người mua. Quy định này áp dụng cho cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, làm hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động hoặc tiêu dùng nội bộ. Tuy nhiên, có một ngoại lệ đáng lưu ý, đó là trường hợp hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất thì không cần phải lập hóa đơn.

      Điều này có nghĩa là kể từ ngày 1/6/2025, khi doanh nghiệp, tổ chức thực hiện việc luân chuyển hàng hóa nội bộ nhằm phục vụ cho các công đoạn sản xuất tiếp theo, thì không bắt buộc phải xuất hóa đơn. Đây là điểm thay đổi quan trọng nhằm giảm bớt thủ tục hành chính cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

      Ngoài ra, đối với các hoạt động khác như tặng, cho, khuyến mại, quảng cáo hàng hóa, mặc dù không phát sinh giao dịch mua bán thông thường, doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn theo đúng quy định pháp luật, ghi đầy đủ các nội dung theo Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP và thực hiện theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử theo Điều 12 của Nghị định này.

      Việc nắm rõ quy định về các trường hợp không cần lập hóa đơn là cần thiết để doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ, tránh những sai sót không đáng có khi triển khai thực tế.

      Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành hóa đơn giấy khi nào?

      Căn cứ theo nội dung quy định tại Điều 7 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, hóa đơn điện tử hợp pháp có thể được chuyển đổi thành hóa đơn giấy trong một số trường hợp nhất định. Cụ thể, việc chuyển đổi này được thực hiện khi có yêu cầu về nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra và theo quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động thanh tra, kiểm tra, điều tra.

      Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy phải đảm bảo nội dung khớp đúng giữa bản điện tử và bản giấy sau khi chuyển đổi. Tuy nhiên, hóa đơn giấy sau khi được chuyển đổi chỉ có giá trị để lưu giữ, ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán và giao dịch điện tử, chứ không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán. Trường hợp ngoại lệ duy nhất là đối với hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối và chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo đúng quy định, thì hóa đơn giấy được chuyển đổi từ loại hóa đơn này mới có thể sử dụng trong giao dịch, thanh toán.

      Các trường hợp không cần xuất hóa đơn khi bán hàng hóa dịch vụ từ ngày 1/6/2025?
      Các trường hợp không cần xuất hóa đơn khi bán hàng hóa dịch vụ từ ngày 1/6/2025?

      Như vậy, có thể thấy, hóa đơn điện tử chỉ được chuyển đổi thành hóa đơn giấy khi có yêu cầu nghiệp vụ kinh tế, tài chính hoặc yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền, và việc sử dụng hóa đơn giấy sau khi chuyển đổi cũng bị giới hạn về mặt pháp lý, chủ yếu phục vụ cho mục đích lưu trữ, theo dõi sổ sách kế toán.

      Ngoài ra, để thực hiện đăng ký thông tin sử dụng hóa đơn điện tử, người nộp thuế cần thực hiện theo mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT quy định tại Phụ lục IA của Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

      Thời điểm lập hóa đơn đối với xuất khẩu hàng hóa do ai xác định?

      Căn cứ theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa nói chung là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu tiền hay chưa. Đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa, bao gồm cả hàng gia công xuất khẩu, thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định.

      Tuy nhiên, việc lập hóa đơn phải tuân thủ giới hạn thời gian nhất định. Cụ thể, thời điểm lập hóa đơn xuất khẩu không được chậm quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan. Điều này nhằm đảm bảo tính kịp thời và minh bạch trong hoạt động xuất khẩu và nghĩa vụ kê khai thuế liên quan.

      Như vậy, người bán có quyền tự xác định thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa, nhưng cần lưu ý thời hạn tối đa là không quá ngày làm việc tiếp theo sau ngày thông quan hàng hóa.

      Mời bạn xem thêm:

    2. Hộ kinh doanh có doanh thu 1 tỷ đồng phải sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/6/2025?

      Hộ kinh doanh có doanh thu 1 tỷ đồng phải sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/6/2025?

      Hộ kinh doanh có doanh thu 1 tỷ đồng phải sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/6/2025 hay không đang là thắc mắc của nhiều cá nhân, hộ kinh doanh trong giai đoạn chuyển đổi số hiện nay. Bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy định này và cách thức thực hiện.

      Hộ kinh doanh có doanh thu 1 tỷ đồng phải sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/6/2025?

      Từ ngày 01/6/2025, hộ kinh doanh có doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên sẽ bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế. Quy định này được căn cứ theo nội dung tại Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

      Cụ thể, đối tượng áp dụng bao gồm hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu đạt mức 1 tỷ đồng/năm trở lên theo quy định tại khoản 1 Điều 51, khoản 2 Điều 90 và khoản 3 Điều 91 của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Ngoài ra, doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng như trung tâm thương mại, siêu thị, bán lẻ hàng hóa (trừ ô tô, mô tô, xe máy và các loại xe cơ giới khác), dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn, vận tải hành khách, dịch vụ vui chơi giải trí, chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác cũng thuộc diện phải áp dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.

      Máy tính tiền sử dụng phải đáp ứng khả năng khởi tạo hóa đơn điện tử và kết nối chuyển dữ liệu trực tiếp đến cơ quan thuế. Đây là một yêu cầu nhằm đảm bảo tính minh bạch, chính xác trong việc ghi nhận doanh thu, đồng thời giúp cơ quan thuế quản lý hiệu quả hoạt động kinh doanh của các hộ, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp.

      Như vậy, từ 01/6/2025, hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng mỗi năm trở lên sẽ chính thức áp dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền, góp phần hiện đại hóa công tác quản lý thuế và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật.

      Nội dung hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền gồm những gì?

      Nội dung hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền được quy định rõ tại nội dung khoản 3 Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Theo quy định này, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền phải đảm bảo các thông tin cơ bản như sau: Tên, địa chỉ và mã số thuế của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh cá nhân hoặc số điện thoại của người mua trong trường hợp người mua yêu cầu.

      Bên cạnh đó, hóa đơn cần thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng và giá thanh toán. Đối với tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, hóa đơn còn phải ghi rõ giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng và tổng tiền thanh toán đã bao gồm thuế.

      Hộ kinh doanh có doanh thu 1 tỷ đồng phải sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/6/2025?
      Hộ kinh doanh có doanh thu 1 tỷ đồng phải sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/6/2025?

      Ngoài ra, hóa đơn điện tử này cũng phải thể hiện thời điểm lập hóa đơn và mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất và kê khai thông tin hóa đơn điện tử. Người bán có thể gửi hóa đơn điện tử cho người mua thông qua các hình thức điện tử như tin nhắn, thư điện tử hoặc cung cấp đường dẫn, mã QR để người mua thuận tiện tra cứu và tải hóa đơn.

      Như vậy, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền không chỉ phải đầy đủ các nội dung bắt buộc mà còn phải đảm bảo khả năng truy xuất điện tử, góp phần hiện đại hóa hoạt động kinh doanh và quản lý thuế.

      Hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn chứng từ?

      Trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ, pháp luật quy định rõ các hành vi bị cấm nhằm đảm bảo tính minh bạch, trung thực trong hoạt động tài chính, kế toán. Căn cứ theo nội dung tại Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, các hành vi bị cấm được quy định như sau.

      Đối với công chức thuế, bị nghiêm cấm việc gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân đến mua hóa đơn, chứng từ; có hành vi bao che, thông đồng để tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; hoặc nhận hối lộ khi tiến hành thanh tra, kiểm tra về hóa đơn.

      Đối với tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc các đối tượng có quyền và nghĩa vụ liên quan, pháp luật nghiêm cấm thực hiện các hành vi gian dối như sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn hoặc làm giả hóa đơn, chứng từ nhằm thực hiện hành vi trái pháp luật. Đồng thời, các hành vi cản trở công chức thuế thi hành công vụ, đặc biệt là những hành vi gây tổn hại đến sức khỏe, nhân phẩm của công chức thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra về hóa đơn, chứng từ, cũng bị nghiêm cấm.

      Bên cạnh đó, việc truy cập trái phép vào hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ, làm sai lệch hoặc phá hủy các dữ liệu này cũng là hành vi bị cấm. Các hành vi đưa hối lộ hoặc lợi dụng hóa đơn, chứng từ để mưu lợi bất chính cũng bị xử lý nghiêm. Ngoài ra, tổ chức, cá nhân còn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ chuyển dữ liệu điện tử về cơ quan thuế theo đúng quy định, việc không thực hiện nghĩa vụ này cũng thuộc hành vi bị cấm.

      Lưu ý rằng các quy định sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 01/6/2025, vì vậy các tổ chức, cá nhân cần nắm rõ và tuân thủ để tránh vi phạm pháp luật trong hoạt động hóa đơn, chứng từ.

      Mời bạn xem thêm:

    3. Thời điểm xuất hóa đơn điện tử khách sạn, nhà nghỉ là khi nào?

      Thời điểm xuất hóa đơn điện tử khách sạn, nhà nghỉ là khi nào?

      Bạn đang thắc mắc thời điểm xuất hóa đơn điện tử khách sạn, nhà nghỉ là khi nào? Việc xác định đúng thời điểm lập hóa đơn không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật mà còn tránh rủi ro về thuế. Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu chi tiết quy định và những lưu ý quan trọng để thực hiện đúng thủ tục trong bài viết dưới đây!

      Thời điểm xuất hóa đơn điện tử khách sạn, nhà nghỉ là khi nào?

      Thời điểm xuất hóa đơn điện tử khách sạn, nhà nghỉ là khi nào? Đây là câu hỏi được nhiều đơn vị kinh doanh dịch vụ lưu trú quan tâm, nhất là khi các quy định mới về hóa đơn điện tử sẽ có hiệu lực từ ngày 01/6/2025.

      Căn cứ theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ được quy định cụ thể như sau:

      • Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
      • Trường hợp người cung cấp dịch vụ thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ, thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền.

      Lưu ý: Các khoản thu trước như đặt cọc hoặc tạm ứng nhằm đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ chuyên môn (như kế toán, kiểm toán, tư vấn…) không bắt buộc phải lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền.

      Như vậy, với dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ, đơn vị kinh doanh cần lập hóa đơn điện tử ngay khi hoàn tất việc cung cấp dịch vụ lưu trú hoặc ngay khi thu tiền (nếu thu trước hoặc trong quá trình phục vụ khách).

      Có thể chuyển đổi hóa đơn điện tử khách sạn, nhà nghỉ sang hoá đơn giấy không?

      Có thể chuyển đổi hóa đơn điện tử khách sạn, nhà nghỉ sang hóa đơn giấy không? Đây là vấn đề được nhiều đơn vị kinh doanh dịch vụ lưu trú quan tâm trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử.

      Căn cứ theo nội dung quy định tại Điều 7 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, hóa đơn điện tử khách sạn, nhà nghỉ có thể được chuyển đổi thành hóa đơn giấy trong các trường hợp sau:

      • Khi có yêu cầu nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
      • Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, cơ quan kiểm toán, cơ quan thanh tra, kiểm tra, điều tra;
      • Theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và điều tra.
      Thời điểm xuất hóa đơn điện tử khách sạn, nhà nghỉ là khi nào?
      Thời điểm xuất hóa đơn điện tử khách sạn, nhà nghỉ là khi nào?

      Khi thực hiện chuyển đổi, cần lưu ý:

      • Nội dung hóa đơn giấy phải khớp đúng với nội dung của hóa đơn điện tử gốc.
      • Hóa đơn giấy sau khi chuyển đổi chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

      Như vậy, hóa đơn điện tử của khách sạn, nhà nghỉ hoàn toàn có thể được chuyển đổi thành hóa đơn giấy, nhưng chỉ phục vụ mục đích lưu trữ, kiểm tra, đối chiếu, không sử dụng để thanh toán trong giao dịch thông thường.

      Các hành vi bị cấm đối với tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực hóa đơn là gì?

      Việc tuân thủ quy định pháp luật trong lĩnh vực hóa đơn điện tử là yêu cầu bắt buộc đối với các tổ chức cung cấp dịch vụ. Căn cứ theo nội dung tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, pháp luật quy định rõ các hành vi bị nghiêm cấm nhằm đảm bảo tính minh bạch, an toàn cho hoạt động quản lý hóa đơn.

      Dưới đây là các hành vi bị cấm đối với tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực hóa đơn:

      Thực hiện hành vi gian dối liên quan đến hóa đơn

      Các tổ chức không được thực hiện các hành vi gian dối như:

      • Sử dụng hóa đơn không hợp pháp;
      • Sử dụng không hợp pháp hóa đơn;
      • Làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật.

      Đây là hành vi bị xử lý nghiêm khắc nhằm ngăn chặn các hành vi trốn thuế, gian lận trong giao dịch kinh doanh.

      Cản trở công chức thuế thi hành công vụ

      Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn bị cấm thực hiện các hành vi cản trở công chức thuế đang thi hành công vụ, đặc biệt các hành vi gây tổn hại sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công chức khi họ tiến hành thanh tra, kiểm tra liên quan đến hóa đơn, chứng từ.

      Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn

      Các hành vi như truy cập trái phép vào hệ thống thông tin hóa đơn, làm sai lệch dữ liệu, hoặc phá hủy hệ thống quản lý hóa đơn điện tử đều bị nghiêm cấm nhằm đảm bảo an toàn dữ liệu và hoạt động quản lý thuế.

      Đưa hối lộ hoặc thực hiện hành vi mưu lợi bất chính liên quan đến hóa đơn

      Các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn tuyệt đối không được đưa hối lộ hoặc thực hiện bất kỳ hành vi nào có mục đích trục lợi bất chính liên quan đến hóa đơn, chứng từ.

      Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế

      Một trong những nghĩa vụ quan trọng của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử là phải đảm bảo chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế đúng quy định. Việc không thực hiện nghĩa vụ này là hành vi bị nghiêm cấm.

      Mời bạn xem thêm:

    4. Điều kiện để được hoàn thuế TNCN năm 2025

      Điều kiện để được hoàn thuế TNCN năm 2025

      Điều kiện để được hoàn thuế TNCN năm 2025 là nội dung được rất nhiều người nộp thuế quan tâm khi thực hiện quyết toán thuế. Theo quy định mới nhất, để được hoàn thuế thu nhập cá nhân, người nộp thuế cần đáp ứng một số điều kiện nhất định liên quan đến mã số thuế, thu nhập tính thuế và số thuế đã nộp. Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu chi tiết các điều kiện hoàn thuế TNCN năm 2025 để chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và thực hiện thủ tục nhanh chóng, thuận lợi.

      Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

      Trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân năm 2025

      Căn cứ theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các cá nhân sẽ được hoàn thuế thu nhập cá nhân trong những trường hợp sau:

      1. Nếu cá nhân đã nộp thuế vượt mức cần phải nộp, phần thuế thừa sẽ được hoàn trả.
      2. Khi thu nhập của cá nhân chưa đủ để phải nộp thuế, nhưng vẫn đã nộp thuế, phần thuế thừa sẽ được hoàn lại
      3. Các tình huống khác mà cơ quan thuế quyết định sẽ được hoàn thuế dựa trên tình hình cụ thể.

      Lưu ý quan trọng:

      • Cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập sẽ được hoàn thuế qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức này sẽ bù trừ số thuế nộp thừa hoặc thiếu, và nếu có số thuế nộp thừa, sẽ hoàn lại hoặc bù trừ vào kỳ sau.
      • Cá nhân khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.
      • Không áp dụng phạt nếu cá nhân chậm nộp tờ khai quyết toán thuế nhưng vẫn phát sinh hoàn thuế.

      Như vậy, cá nhân có thể được hoàn thuế trong các trường hợp có thuế nộp thừa hoặc thu nhập không đủ mức phải nộp thuế, và các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

      Điều kiện để được hoàn thuế TNCN năm 2025

      Căn cứ theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 108/QĐ-TCT năm 2025, hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được xử lý tự động khi đáp ứng đầy đủ 3 nhóm điều kiện sau:

      Điều kiện để được hoàn thuế TNCN năm 2025
      Điều kiện để được hoàn thuế TNCN năm 2025

      Điều kiện 1: Thông tin kê khai khớp đúng dữ liệu quản lý thuế

      • Tổng thu nhập chịu thuế (chỉ tiêu [20]) trên tờ khai khớp với số liệu tổng hợp quyết toán.
      • Tổng số thuế đề nghị hoàn (chỉ tiêu [45]) nhỏ hơn hoặc bằng số liệu tổng hợp.
      • Không thay đổi thông tin trên tờ khai gợi ý.
      • Số CCCD tồn tại duy nhất tại 1 mã số thuế.

      Điều kiện 2: Cơ quan chi trả đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thay thuế

      • Các cơ quan chi trả không còn nợ tiểu mục 1001 trong kỳ đề nghị hoàn.
      • Thông tin số tài khoản ngân hàng khớp với dữ liệu thuế và đã liên kết eTax Mobile.
      • Cá nhân đã hoàn thành quyết toán thuế các kỳ trước.

      Điều kiện 3: Hồ sơ quyết toán không kèm theo đề nghị giảm thuế đặc biệt

      Hồ sơ không phát sinh yêu cầu giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, bệnh hiểm nghèo.

      Nếu đáp ứng đủ các điều kiện trên, hệ thống thuế sẽ tự động: tạo đề xuất hoàn thuế, lập Quyết định hoàn thuế (hoặc Quyết định hoàn kiêm bù trừ), và lập Lệnh hoàn trả. Toàn bộ quy trình này được hoàn tất trong chậm nhất 3 ngày làm việc kể từ ngày có Thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế.

      Thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN năm 2025

      Căn cứ theo nội dung quy định tại Điều 75 Luật Quản lý thuế 2019, thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được quy định như sau:

      1. Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước:
        • Thời gian giải quyết tối đa là 6 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo chấp nhận hồ sơ và thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
        • Cơ quan thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc chuyển hồ sơ sang kiểm tra trước hoàn thuế nếu thuộc trường hợp quy định tại nội dung khoản 2 Điều 73 Luật Quản lý thuế 2019. Nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan thuế sẽ thông báo không hoàn thuế.
        • Trong trường hợp thông tin khai trên hồ sơ hoàn thuế khác với thông tin quản lý của cơ quan thuế, cơ quan thuế sẽ thông báo yêu cầu người nộp thuế giải trình và bổ sung thông tin. Thời gian giải trình, bổ sung không được tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ.
      2. Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế:
        • Thời gian giải quyết tối đa là 40 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo chấp nhận hồ sơ và thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
        • Cơ quan thuế sẽ quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc không hoàn thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện.

      Lưu ý:

      • Thời gian giải quyết được tính theo ngày làm việc, không bao gồm ngày nghỉ lễ, Tết và ngày nghỉ cuối tuần.
      • Nếu cơ quan thuế không giải quyết hoàn thuế trong thời gian quy định, đây được coi là trường hợp chậm giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

      Mời bạn xem thêm:

    5. Năm 2025, thuế thu nhập cá nhân được tính như thế nào?

      Năm 2025, thuế thu nhập cá nhân được tính như thế nào?

      Năm 2025, thuế thu nhập cá nhân được tính như thế nào? Đây là câu hỏi được rất nhiều người lao động, cá nhân kinh doanh quan tâm khi chuẩn bị thực hiện nghĩa vụ thuế. Việc xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong năm 2025 dựa trên thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ và biểu thuế suất hiện hành theo quy định mới nhất. Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu chi tiết cách tính thuế TNCN năm 2025 để chủ động kê khai, quyết toán đúng quy định, tránh những sai sót không đáng có.

      Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

      Năm 2025, thuế thu nhập cá nhân được tính như thế nào?

      Căn cứ theo nội dung quy định tại Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC và nội dung quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, điều kiện để được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trong năm 2025 được quy định như sau:

      • Cá nhân phải đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.
      • Đối với cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập, việc hoàn thuế sẽ được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân này.
      • Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu; nếu còn thừa sau bù trừ sẽ được hoàn trả hoặc bù trừ vào kỳ sau nếu có đề nghị.
      • Cá nhân trực tiếp khai quyết toán với cơ quan thuế có thể lựa chọn: hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau.
      • Nếu phát sinh hoàn thuế nhưng nộp tờ khai quyết toán thuế chậm, sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính về khai quyết toán thuế quá hạn.

      Ngoài ra, cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp:

      • Số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp.
      • Đã nộp thuế nhưng thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế.
      • Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

      Lưu ý: Cơ quan thuế chỉ hoàn thuế khi cá nhân có đề nghị hoàn trả; nếu không đề nghị, số thuế nộp thừa sẽ được bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.

      Năm 2025, thuế thu nhập cá nhân được tính như thế nào
      Năm 2025, thuế thu nhập cá nhân được tính như thế nào

      Thời hạn hoàn thuế TNCN năm 2025 là bao lâu?

      Căn cứ theo nội dung quy định tại Điều 75 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trong năm 2025 được quy định như sau:

      1. Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước:

      • Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
      • Kết quả: Cơ quan thuế ra quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc thông báo chuyển hồ sơ sang kiểm tra trước hoàn thuế nếu cần thiết.

      2. Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế:

      • Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 40 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết.
      • Kết quả: Cơ quan thuế ra quyết định hoàn thuế hoặc thông báo không hoàn thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện.

      Lưu ý:

      • Thời hạn nêu trên tính theo ngày làm việc, không bao gồm ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
      • Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan thuế phải thông báo rõ lý do cho người nộp thuế.
      • Nếu cơ quan thuế không giải quyết trong thời hạn quy định, được coi là chậm giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

      Địa điểm kiểm tra hồ sơ hoàn thuế là ở đâu?

      Căn cứ theo nội dung quy định tại Điều 74 Luật Quản lý thuế 2019, địa điểm kiểm tra hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân được quy định như sau:

      Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước việc kiểm tra hồ sơ được thực hiện tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế.

      Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế việc kiểm tra hồ sơ được thực hiện tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trụ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

      Mời bạn xem thêm:

    .
    .
    .