Tác giả: Thanh Loan

  • 3 Điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động

    3 Điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động

    Bạn đã biết 3 điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động chưa? Hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động là thủ tục giúp người lao động nhận lại phần thuế nộp thừa một cách nhanh chóng, không cần phải gửi hồ sơ giấy phức tạp. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng được hoàn thuế tự động. Để được áp dụng hình thức này, người nộp thuế cần đáp ứng đầy đủ 3 điều kiện quan trọng theo quy định của cơ quan thuế. Vậy cụ thể 3 điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động năm 2025 là gì? Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA theo dõi chi tiết trong bài viết dưới đây!

    Ai là người nộp thuế TNCN?

    Căn cứ theo nội dung khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế năm 2019, người nộp thuế TNCN bao gồm các đối tượng sau:

    • Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
    • Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân thực hiện nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.
    • Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ thuế trước khi chi trả thu nhập cho người nộp thuế theo quy định.

    Người nộp thuế TNCN không chỉ là cá nhân có thu nhập chịu thuế mà còn bao gồm tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh và các tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ khấu trừ và nộp thay thuế vào ngân sách nhà nước

    3 Điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động
    3 Điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động

    3 Điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động

    Căn cứ theo nội dung khoản 1 Điều 5 Quy trình hoàn thuế thu nhập cá nhân tự động ban hành kèm theo Quyết định 108/QĐ-TCT năm 2025, hồ sơ hoàn thuế TNCN của người nộp thuế (NNT) sẽ được tự động giải quyết khi đáp ứng đủ 03 điều kiện sau:

    1. Nghĩa vụ thuế đã được hoàn thành:
      • Tại thời điểm giải quyết hồ sơ hoàn thuế, tổ chức trả thu nhập đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thay số tiền thuế TNCN đã khấu trừ; hoặc
      • Người nộp thuế là cá nhân đã nộp đủ số tiền thuế TNCN vào ngân sách nhà nước trong kỳ quyết toán có đề nghị hoàn thuế.
    2. Thông tin hồ sơ khai thuế khớp với cơ sở dữ liệu quản lý thuế:
      • Chỉ tiêu “Tổng thu nhập chịu thuế” trong hồ sơ hoàn thuế phải trùng khớp với dữ liệu tổng hợp kỳ quyết toán thuế theo cơ sở dữ liệu (CSDL) quản lý thuế của ngành Thuế tại thời điểm giải quyết hồ sơ.
      • Chỉ tiêu “Tổng số thuế đề nghị hoàn trả” phải nhỏ hơn hoặc bằng số liệu tổng hợp kỳ quyết toán thuế trong CSDL ngành Thuế.
    3. Xác minh thông tin tài khoản ngân hàng: Tài khoản nhận tiền hoàn thuế của người nộp thuế phải được xác minh và có liên kết với CSDL quản lý thuế của ngành Thuế.

    Quy trình xử lý khi đủ điều kiện: Hệ thống hoàn thuế TNCN tự động sẽ tạo đề xuất hoàn thuế, lập Quyết định hoàn thuế (hoặc Quyết định hoàn kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước) và Lệnh hoàn trả (hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ), sau đó trình thủ trưởng cơ quan thuế ký điện tử.

    Trường hợp không đủ điều kiện: Nếu hồ sơ không đáp ứng đủ 3 điều kiện trên, hệ thống công nghệ thông tin của ngành Thuế sẽ tự động phân công hồ sơ cho cán bộ thuế và gửi thư điện tử thông báo cho lãnh đạo bộ phận để tiếp tục xử lý hồ sơ hoàn thuế theo quy trình thông thường.

    Giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế được quy định như thế nào?

    Căn cứ theo nội dung tại Điều 8 Luật Quản lý thuế 2019, giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế được quy định như sau:

    1. Đối tượng thực hiện giao dịch điện tử: Người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện đều phải thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và pháp luật về giao dịch điện tử.
    2. Nguyên tắc giao dịch điện tử:
      • Người nộp thuế đã thực hiện giao dịch điện tử thì không cần thực hiện thêm bằng phương thức khác.
      • Khi tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính thuế qua phương thức điện tử, cơ quan thuế phải xác nhận việc hoàn thành giao dịch điện tử, đồng thời bảo đảm quyền lợi của người nộp thuế.
    3. Hiệu lực pháp lý của văn bản điện tử:
      • Người nộp thuế phải thực hiện các yêu cầu trong thông báo, quyết định, văn bản điện tử từ cơ quan thuế như đối với văn bản giấy.
      • Các chứng từ điện tử sử dụng trong giao dịch phải được ký điện tử theo quy định pháp luật.
    4. Sử dụng chứng từ điện tử:
      • Các cơ quan, tổ chức đã kết nối với cơ quan thuế phải sử dụng chứng từ điện tử trong giao dịch thuế và không yêu cầu người nộp thuế nộp bản giấy nếu dữ liệu đã có trên hệ thống.
    5. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế:
      • Hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế và các tổ chức liên quan thực hiện giao dịch điện tử.
      • Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống tiếp nhận và xử lý dữ liệu thuế điện tử, bảo đảm an ninh, an toàn và liên tục.
      • Cung cấp thông tin thuế cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thông qua hình thức điện tử để thực hiện thủ tục hành chính cho người nộp thuế.
      • Cập nhật, quản lý thông tin đăng ký giao dịch điện tử và xác thực giao dịch điện tử của người nộp thuế.
      • Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuế bằng phương thức điện tử.
      • Nếu chứng từ điện tử đã được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế thì công chức thuế phải khai thác sử dụng trực tiếp trên hệ thống, không được yêu cầu người nộp thuế nộp bản giấy.
    6. Quy định chi tiết: Bộ trưởng Bộ Tài chính có thẩm quyền ban hành quy định cụ thể về hồ sơ và thủ tục thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

    Mời bạn xem thêm:

  • Hạn nộp tờ khai thuế TNCN, thuế GTGT quý 1 năm 2025?

    Hạn nộp tờ khai thuế TNCN, thuế GTGT quý 1 năm 2025?

    Hạn nộp tờ khai thuế TNCN, thuế GTGT quý 1 năm 2025 là khi nào? Đây là câu hỏi được nhiều kế toán và doanh nghiệp quan tâm trong giai đoạn nước rút kê khai thuế đầu năm. Vậy cụ thể, hạn chót nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho quý 1/2025 là ngày nào? Nếu chậm nộp sẽ bị xử phạt ra sao? Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây!

    Hạn nộp tờ khai thuế TNCN, thuế GTGT quý 1 năm 2025?

    Căn cứ theo nội dung khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng hoặc theo quý được quy định như sau:

    • Đối với trường hợp khai thuế theo tháng: hạn nộp chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
    • Đối với trường hợp khai thuế theo quý: hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên trong quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

    Đồng thời, căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, ngày 30/4 (Ngày Chiến thắng) và ngày 1/5 (Ngày Quốc tế Lao động) là những ngày nghỉ lễ chính thức trong năm.

    Căn cứ các quy định trên, đối với hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) quý 1/2025:

    • Theo nguyên tắc chung, hạn nộp hồ sơ khai thuế sẽ là ngày cuối cùng của tháng 4/2025, tức ngày 30/4/2025.
    • Tuy nhiên, do ngày 30/4/2025 và 1/5/2025 trùng vào kỳ nghỉ lễ, đồng thời cơ quan nhà nước sẽ nghỉ lễ liên tục đến hết ngày 4/5/2025 và làm việc trở lại vào ngày 5/5/2025, nên hạn nộp hồ sơ khai thuế cũng được điều chỉnh theo.

    Hạn nộp tờ khai thuế TNCN và thuế GTGT quý 1 năm 2025 sẽ được lùi đến thứ Hai, ngày 05/5/2025

    Hạn nộp tờ khai thuế TNCN, thuế GTGT quý 1 năm 2025
    Hạn nộp tờ khai thuế TNCN, thuế GTGT quý 1 năm 2025

    Trường hợp nào được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế?

    Căn cứ theo nội dung Điều 46 Luật Quản lý thuế năm 2019, người nộp thuế sẽ được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp xem xét gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trong trường hợp không có khả năng nộp hồ sơ đúng hạn do các sự kiện bất khả kháng sau đây:

    • Thiên tai,
    • Thảm họa,
    • Dịch bệnh,
    • Hỏa hoạn,
    • Tai nạn bất ngờ.

    Một số lưu ý kèm theo:

    • Thời gian gia hạn:
      • Không quá 30 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý, năm hoặc hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế;
      • Không quá 60 ngày đối với hồ sơ khai quyết toán thuế.
    • Thủ tục:
      • Người nộp thuế phải gửi văn bản đề nghị gia hạn trước khi hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
      • Văn bản phải nêu rõ lý do đề nghị gia hạn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh sự kiện bất khả kháng.
    • Xử lý hồ sơ đề nghị: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan thuế phải có văn bản trả lời về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận gia hạn.

    Người nộp thuế sẽ được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế nếu gặp các sự kiện thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ, và phải thực hiện đầy đủ thủ tục theo quy định.

    Hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày thì mức phạt bao nhiêu?

    Căn cứ theo nội dung Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn, đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 ngày đến 60 ngày, mức xử phạt như sau: mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

    Ngoài việc bị phạt tiền, người nộp thuế còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước, trong trường hợp việc chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp thuế.

    Nếu nộp hồ sơ khai thuế trễ từ 31 ngày đến 60 ngày, người nộp thuế sẽ bị phạt từ 5 triệu đến 8 triệu đồng và phải nộp đủ số tiền thuế chậm nộp (nếu có) cho ngân sách nhà nước.

    Mời bạn xem thêm:

  • Mẫu sổ theo dõi thu nộp thuế file word

    Mẫu sổ theo dõi thu nộp thuế file word

    Bạn đang tìm mẫu sổ theo dõi thu nộp thuế chuẩn chỉnh, dễ sử dụng và tiện lợi để phục vụ công tác kế toán, quản lý thuế? Trong bài viết này, Học viện đào tạo pháp chế ICA cung cấp mẫu sổ theo dõi thu nộp thuế được soạn sẵn trên file Word, dễ dàng tải về và chỉnh sửa theo nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh. Tải ngay mẫu sổ miễn phí kèm hướng dẫn chi tiết cách sử dụng!

    Nội dung quản lý thuế gồm những gì?

    Quản lý thuế là một quá trình quan trọng nhằm đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định của pháp luật, đồng thời hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. Căn cứ theo nội dung tại Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019, nội dung quản lý thuế được quy định cụ thể, bao gồm nhiều hoạt động liên quan đến toàn bộ chu trình quản lý thuế. Các nội dung này gồm:

    1. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

    Đây là những hoạt động cơ bản nhất trong quản lý thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm đăng ký thuế để được cấp mã số thuế và khai thuế đúng thời hạn. Quá trình nộp thuế và ấn định thuế cũng được thực hiện để đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước.

    2. Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế

    Trong một số trường hợp nhất định, người nộp thuế được hoàn lại số thuế đã nộp, được miễn, giảm hoặc không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật. Quản lý thuế đảm bảo các thủ tục này diễn ra đúng đối tượng, điều kiện, tránh thất thoát ngân sách.

    3. Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ

    Khi người nộp thuế gặp khó khăn về tài chính hoặc trong những trường hợp đặc biệt, cơ quan thuế có thể thực hiện các biện pháp hỗ trợ như khoanh nợ, xóa nợ hoặc cho phép nộp dần tiền thuế nhằm hỗ trợ sản xuất kinh doanh và đảm bảo nghĩa vụ thuế được thực hiện lâu dài.

    4. Quản lý thông tin người nộp thuế

    Việc quản lý đầy đủ, chính xác thông tin người nộp thuế là nền tảng cho toàn bộ công tác quản lý thuế. Thông tin này bao gồm các dữ liệu về đăng ký thuế, tình hình khai thuế, nộp thuế, số nợ thuế cũng như thông tin về thay đổi trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

    5. Quản lý hóa đơn, chứng từ

    Hóa đơn, chứng từ là căn cứ chứng minh hoạt động mua bán, phát sinh nghĩa vụ thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc sử dụng hóa đơn, chứng từ của người nộp thuế để phòng chống gian lận, trốn thuế.

    6. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế

    Các hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế nhằm phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật thuế. Đồng thời, các biện pháp phòng ngừa được thực hiện nhằm nâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế.

    7. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế

    Khi người nộp thuế không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ thuế, cơ quan thuế có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định để thu hồi số tiền thuế nợ, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.

    8. Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế

    Đối với các hành vi vi phạm quy định pháp luật thuế như chậm khai thuế, trốn thuế, gian lận thuế,… cơ quan thuế sẽ xử phạt hành chính theo mức độ vi phạm nhằm răn đe, giáo dục và đảm bảo tính công bằng.

    9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

    Người nộp thuế có quyền khiếu nại, tố cáo đối với những quyết định, hành vi hành chính của cơ quan thuế hoặc cán bộ thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo kịp thời, đúng quy định.

    10. Hợp tác quốc tế về thuế

    Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hợp tác quốc tế về thuế nhằm chia sẻ thông tin, phối hợp xử lý các vấn đề về thuế xuyên biên giới, đặc biệt trong lĩnh vực chống trốn thuế và chống xói mòn cơ sở tính thuế.

    11. Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế

    Cơ quan thuế thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật thuế; hỗ trợ người nộp thuế hiểu và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tạo điều kiện thuận lợi, giảm thiểu chi phí tuân thủ thuế.

    Tóm lại, nội dung quản lý thuế theo Luật Quản lý thuế 2019 không chỉ dừng lại ở việc thu thuế mà còn bao gồm nhiều hoạt động hỗ trợ, giám sát, cưỡng chế, xử lý vi phạm và hợp tác quốc tế nhằm đảm bảo hệ thống thuế vận hành hiệu quả, minh bạch và công bằng.

    Mẫu sổ theo dõi thu nộp thuế file word
    Mẫu sổ theo dõi thu nộp thuế file word

    Tải xuống mẫu sổ theo dõi thu nộp thuế file word

    Đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế

    Trong công tác quản lý thuế hiện đại, việc đánh giá mức độ tuân thủ của người nộp thuế và phân loại rủi ro thuế có vai trò đặc biệt quan trọng. Đây là cơ sở để cơ quan thuế tổ chức các biện pháp quản lý phù hợp, hiệu quả, đảm bảo thu đúng, thu đủ và đồng thời hỗ trợ người nộp thuế nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế. Căn cứ quy định tại nội dung khoản 4 Điều 9 Luật Quản lý thuế 2019, nội dung cụ thể như sau:

    Đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế

    Việc đánh giá này được thực hiện dựa trên hệ thống các tiêu chí nhất định, nhằm xác định mức độ chấp hành pháp luật thuế của từng người nộp thuế. Các tiêu chí chính bao gồm:

    • Xem xét quá trình thành lập, phát triển, thay đổi tổ chức hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
    • Đánh giá việc kê khai thuế đúng hạn, tính trung thực trong kê khai, mức độ đầy đủ của hồ sơ khai thuế, việc nộp thuế đúng hạn và đầy đủ.
    • Bao gồm thái độ hợp tác trong quá trình kiểm tra, thanh tra thuế; việc cung cấp thông tin, tài liệu khi được yêu cầu; việc thực hiện các quyết định xử lý của cơ quan thuế.
    • Dựa trên số lần, mức độ và tính chất vi phạm, như trốn thuế, gian lận thuế, chậm nộp thuế hoặc các hành vi vi phạm khác.

    Việc đánh giá mức độ tuân thủ sẽ phân loại người nộp thuế thành các nhóm như: tuân thủ cao, tuân thủ trung bình hoặc tuân thủ thấp.

    Phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế

    Dựa trên kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật, cơ quan thuế tiến hành phân loại người nộp thuế theo các mức độ rủi ro nhằm áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp. Cụ thể:

    Mức độ rủi ro được xác định dựa trên các yếu tố:

    • Dấu hiệu rủi ro về tài chính, kế toán, kinh doanh.
    • Dấu hiệu, hành vi vi phạm quy định pháp luật thuế, như khai sai, nộp thiếu, cố tình trì hoãn nghĩa vụ thuế.
    • Kết quả kiểm tra, thanh tra, điều tra từ cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước khác có liên quan.

    Quy trình phân loại rủi ro:

    • Người nộp thuế được xếp vào nhóm rủi ro thấp, trung bình hoặc cao.
    • Đối với người nộp thuế có rủi ro thấp, cơ quan thuế có thể áp dụng quản lý thuế dựa trên cơ chế tự khai, tự nộp, hạn chế kiểm tra thường xuyên.
    • Ngược lại, với những người nộp thuế rủi ro cao, cơ quan thuế sẽ tăng cường kiểm tra, thanh tra, áp dụng các biện pháp quản lý chặt chẽ để ngăn ngừa thất thu thuế.

    Mục đích của đánh giá và phân loại rủi ro

    Kết quả của việc đánh giá và phân loại rủi ro được sử dụng làm căn cứ để:

    • Lựa chọn hình thức kiểm tra, thanh tra thuế phù hợp.
    • Áp dụng biện pháp quản lý thuế theo mức độ cần thiết đối với từng đối tượng người nộp thuế.
    • Thiết kế chương trình hỗ trợ, tuyên truyền, nâng cao sự tuân thủ tự nguyện đối với nhóm người nộp thuế rủi ro thấp.

    Nhờ đó, hoạt động quản lý thuế trở nên hiệu quả hơn, tập trung nguồn lực vào những đối tượng có rủi ro cao, đồng thời tạo thuận lợi cho những người nộp thuế tuân thủ tốt.

    Ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá và phân loại rủi ro

    Luật Quản lý thuế 2019 cũng quy định rõ rằng, cơ quan thuế sẽ ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin để tự động tích hợp, phân tích và xử lý dữ liệu liên quan đến người nộp thuế. Việc ứng dụng công nghệ giúp:

    • Tăng cường tính chính xác, khách quan trong đánh giá rủi ro.
    • Kịp thời phát hiện dấu hiệu vi phạm hoặc rủi ro trong quá trình hoạt động của người nộp thuế.
    • Giảm thiểu thời gian, chi phí trong công tác quản lý thuế.

    Thẩm quyền ban hành tiêu chí đánh giá

    Bộ trưởng Bộ Tài chính có thẩm quyền ban hành hệ thống tiêu chí đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và phân loại mức độ rủi ro, cũng như quy định chi tiết về việc áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động quản lý thuế.

    Tóm lại, việc đánh giá tuân thủ và phân loại rủi ro trong quản lý thuế không chỉ là công cụ hỗ trợ cơ quan thuế kiểm soát hiệu quả hơn nghĩa vụ thuế, mà còn là cơ sở để xây dựng một môi trường thuế minh bạch, công bằng, khuyến khích người nộp thuế nâng cao tính tự giác và trách nhiệm trong thực hiện nghĩa vụ thuế.

    Mời bạn xem thêm:

  • Bán hàng shopee có phải đóng thuế không?

    Bán hàng shopee có phải đóng thuế không?

    Bạn đang kinh doanh online và thắc mắc bán hàng Shopee có phải đóng thuế không? Theo quy định hiện hành, cá nhân, hộ kinh doanh bán hàng trên các sàn thương mại điện tử như Shopee đều thuộc đối tượng chịu thuế nếu đạt mức doanh thu nhất định. Vậy cụ thể những trường hợp nào phải nộp thuế, cách tính thuế ra sao và thủ tục kê khai như thế nào? Bài viết dưới đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giải đáp chi tiết giúp bạn nắm rõ nghĩa vụ thuế khi bán hàng trên Shopee, tránh rủi ro pháp lý trong quá trình kinh doanh.

    Bán hàng shopee có phải đóng thuế không?

    Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, việc bán hàng trên các sàn thương mại điện tử như Shopee được xác định là hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, và nguyên tắc tính thuế được quy định như sau:

    Trường hợp không phải nộp thuế

    • Nếu doanh thu trong năm dương lịch từ hoạt động kinh doanh (bao gồm bán hàng trên Shopee) từ 100 triệu đồng trở xuống, thì không phải nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thu nhập cá nhân (TNCN).
    • Tuy nhiên, người bán vẫn phải thực hiện khai thuế đầy đủ, trung thực, chính xác và nộp hồ sơ thuế đúng hạn dù có phát sinh nghĩa vụ nộp thuế hay không.

    Trường hợp phải nộp thuế

    Nếu doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên, người bán sẽ phải thực hiện nghĩa vụ:

    • Nộp thuế GTGT theo tỷ lệ quy định trên doanh thu.
    • Nộp thuế TNCN theo tỷ lệ quy định trên doanh thu.

    Doanh thu được tính là tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ trong năm, không phân biệt số lượng gian hàng hay số lượng sản phẩm.

    Một số lưu ý thêm:

    • Shopee và các sàn thương mại điện tử khác có trách nhiệm cung cấp thông tin của người bán cho cơ quan thuế theo yêu cầu để hỗ trợ việc quản lý thuế.
    • Người bán có thể tự kê khai hoặc ủy quyền cho sàn thương mại điện tử thực hiện kê khai và nộp thay thuế.
    • Trường hợp bán theo hình thức nhóm cá nhân hoặc hộ gia đình, ngưỡng doanh thu 100 triệu đồng được tính cho một người đại diện.
    Bán hàng shopee có phải đóng thuế không
    Bán hàng shopee có phải đóng thuế không

    Shopee phải chịu mức thuế suất TNCN là bao nhiêu?

    Căn cứ theo nội dung Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực phân phối, cung cấp hàng hóa (bao gồm bán hàng trên Shopee) thì: Thuế suất thuế Thu nhập cá nhân (TNCN): 0,5% trên doanh thu.

    Điều kiện áp dụng: Tổng doanh thu từ bán hàng trên Shopee và các kênh khác trong năm dương lịch ≥ 100 triệu đồng thì mới phải kê khai và nộp thuế TNCN.

    Ngoài ra, cá nhân còn phải nộp thêm thuế GTGT 1% trên doanh thu, nếu đủ điều kiện nộp thuế.

    STTDanh mục ngành nghềTỷ lệ % tính thuế GTGTThuế suất thuế TNCN
    1.Phân phối, cung cấp hàng hóa
    – Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng);- Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán;1%0,5%
    – Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;- Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;- Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán gắn với mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;- Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.0,5%

    Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với cá nhân không cư trú là khi nào?

    Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với cá nhân không cư trú được quy định rõ tại Điều 32 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 như sau:

    • Thu nhập từ kinh doanh: Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là khi cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc xuất hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
    • Thu nhập từ tiền lương, tiền công, đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng, thừa kế, quà tặng: Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là khi tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú, hoặc khi cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
    • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn và bất động sản: Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là khi hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.

    Mời bạn xem thêm:

  • Thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhà thầu

    Thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhà thầu

    Bạn đang cần tìm hiểu thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhà thầu để đảm bảo tuân thủ đúng quy định thuế khi kết thúc hợp đồng hoặc ngừng hoạt động tại Việt Nam? Việc chấm dứt mã số thuế nhà thầu yêu cầu thực hiện đúng trình tự, hồ sơ và thời gian quy định theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Trong bài viết này, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn chi tiết từng bước thủ tục, lưu ý quan trọng và những lỗi thường gặp khi tiến hành chấm dứt mã số thuế nhà thầu, giúp bạn dễ dàng thực hiện nhanh chóng và chính xác.

    Hồ sơ cần nộp để chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhà thầu là gì?

    Theo nội dung Quyết định 155/QĐ-BTC năm 2025, khi thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhà thầu, tổ chức, cá nhân cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

    1. Thông báo đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế

    • Biểu mẫu: Mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính.
    • Nội dung: Thông báo thể hiện thông tin cơ bản về nhà thầu và lý do chấm dứt mã số thuế.

    2. Bản sao giấy tờ liên quan đến hợp đồng

    Tùy từng trường hợp cụ thể:

    • Bản sao biên bản thanh lý hợp đồng: Đối với trường hợp kết thúc hợp đồng nhà thầu;
    • Hoặc: Bản sao văn bản về việc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tham gia hợp đồng dầu khí (áp dụng đối với nhà đầu tư trong các hợp đồng dầu khí).

    Lưu ý: Các bản sao này cần đảm bảo rõ ràng, đầy đủ nội dung; cơ quan thuế có thể yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu nếu cần thiết.

    Thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhà thầu 2025
    Thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhà thầu 2025

    Thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhà thầu

    Khi hợp đồng thầu kết thúc, việc thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhà thầu là yêu cầu bắt buộc đối với nhà thầu nước ngoài và các tổ chức, doanh nghiệp liên quan. Theo quy định mới nhất năm 2025, trình tự thủ tục được thực hiện như sau:

    1. Thời hạn thực hiện

    Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hợp đồng, các bên sau đây phải nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế:

    • Người điều hành, công ty điều hành chung, doanh nghiệp liên doanh;
    • Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng, hiệp định dầu khí;
    • Công ty mẹ – Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi chia;
    • Tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn;
    • Nhà thầu nước ngoài.

    2. Cách thức nộp hồ sơ

    Người nộp thuế có thể chọn một trong các phương thức sau:

    • Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
    • Gửi qua bưu điện;
    • Nộp trực tuyến thông qua:
      • Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế;
      • Hoặc các Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh đã kết nối với Cổng thông tin Tổng cục Thuế;
      • Hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.

    (Theo quy định tại Thông tư 19/2021/TT-BTC và Thông tư 46/2024/TT-BTC.)

    3. Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ

    3.1 Đối với hồ sơ giấy

    • Nộp trực tiếp:
      • Công chức thuế kiểm tra hồ sơ.
      • Nếu hồ sơ đầy đủ: Cơ quan thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận, lập phiếu hẹn trả kết quả.
      • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ: Công chức thuế không tiếp nhận và hướng dẫn người nộp thuế bổ sung, hoàn thiện.
    • Gửi qua đường bưu chính:
      • Công chức thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận và số văn thư.
      • Nếu hồ sơ thiếu, cơ quan thuế thông báo yêu cầu bổ sung theo mẫu 01/TB-BSTT-NNT trong 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP).

    3.2 Đối với hồ sơ điện tử

    • Hồ sơ gửi qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế sẽ được tiếp nhận tự động.
    • Trong vòng 15 phút, Cổng thông tin điện tử gửi thông báo xác nhận tiếp nhận hồ sơ cho người nộp thuế.
    • Hồ sơ sẽ được cơ quan thuế kiểm tra và xử lý trên hệ thống điện tử.

    Kết quả sẽ được trả về theo kênh mà người nộp thuế đã lựa chọn khi lập và gửi hồ sơ.

    • Nếu hồ sơ hợp lệ: Cơ quan thuế sẽ gửi kết quả giải quyết trong thời gian quy định theo Thông tư 86/2024/TT-BTC.
    • Nếu hồ sơ thiếu hoặc không đúng quy định: Cơ quan thuế gửi thông báo từ chối tiếp nhận trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày thông báo tiếp nhận hồ sơ.

    4. Kết quả giải quyết

    Cơ quan thuế sẽ ban hành:

    • Thông báo người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu số 17/TB-ĐKT;
    • Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu số 18/TB-ĐKT.

    Thời hạn giải quyết và lệ phí thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhà thầu 2025?

    Theo nội dung hướng dẫn tại Quyết định 155/QĐ-BTC năm 2025, quy định như sau:

    Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế:

    • Cơ quan thuế ban hành Thông báo người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (Mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC);
    • Đồng thời, cập nhật trạng thái người nộp thuế và các đơn vị trực thuộc trên hệ thống đăng ký thuế là: “NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế”.

    Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế (bao gồm nghĩa vụ với cơ quan thuế và cơ quan hải quan): Cơ quan thuế ban hành Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế (Mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC) và gửi cho người nộp thuế.

    Không thu lệ phí khi thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhà thầu.

    Tóm tắt nhanh:

    Nội dungThời hạn xử lýBiểu mẫu áp dụngGhi chú
    Thông báo ngừng hoạt động và chấm dứt hiệu lực mã số thuế (bước 1)02 ngày làm việc17/TB-ĐKTSau khi nhận đủ hồ sơ
    Thông báo chính thức chấm dứt hiệu lực mã số thuế (bước 2)03 ngày làm việc18/TB-ĐKTSau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế
    Lệ phí thực hiệnKhông thu

    Mời bạn xem thêm:

  • Mẫu bảng kê hóa đơn mua vào mới nhất 2025?

    Mẫu bảng kê hóa đơn mua vào mới nhất 2025?

    Bạn đang tìm mẫu bảng kê hóa đơn mua vào để phục vụ cho công tác kê khai thuế? Bảng kê hóa đơn mua vào là tài liệu quan trọng giúp doanh nghiệp tổng hợp, quản lý hóa đơn đầu vào đúng quy định pháp luật. Trong năm 2025, một số điểm mới đã được cập nhật nhằm phù hợp với quy định về hóa đơn điện tử và kê khai thuế GTGT. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ cung cấp cho bạn mẫu bảng kê hóa đơn mua vào chuẩn mới nhất kèm hướng dẫn cách lập chi tiết, giúp bạn tiết kiệm thời gian và tránh sai sót trong quá trình thực hiện.

    Hóa đơn mua vào là gì?

    Trong hoạt động kinh doanh, cụm từ “hóa đơn mua vào” được sử dụng rất phổ biến, đặc biệt trong lĩnh vực kế toán và thuế. Tuy nhiên, hiện nay pháp luật chưa có văn bản nào định nghĩa cụ thể thuật ngữ “hóa đơn mua vào”. Để hiểu đúng bản chất của khái niệm này, cần dựa vào các quy định hiện hành về hóa đơn.

    Theo nội dung tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ, thuật ngữ “hóa đơn” được giải thích như sau:

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.
    2. Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế, được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
      […]

    Từ những quy định trên, có thể hiểu:

    • Hóa đơn mua vào là cách gọi thực tế nhằm chỉ các hóa đơn do bên bán cung cấp cho bên mua sau khi thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
    • Loại hóa đơn này là căn cứ quan trọng để bên mua ghi nhận chi phí, kê khai thuế giá trị gia tăng (nếu có), đồng thời hạch toán vào hệ thống kế toán của mình.

    Hóa đơn mua vào đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động tài chính – kế toán của doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh, cụ thể:

    • Xác định chi phí hợp lý: Hóa đơn mua vào là chứng từ chứng minh khoản chi phí thực tế phát sinh, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
    • Kê khai, khấu trừ thuế GTGT: Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, hóa đơn mua vào hợp pháp là điều kiện để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
    • Căn cứ quyết toán thuế: Hóa đơn mua vào giúp cơ quan thuế kiểm tra, xác minh tính chính xác của chi phí và thuế mà doanh nghiệp đã kê khai.
    • Quản lý nội bộ: Ngoài ra, hóa đơn mua vào cũng hỗ trợ doanh nghiệp trong việc kiểm soát, đánh giá hiệu quả mua hàng, lập kế hoạch tài chính và tối ưu chi phí.

    Mẫu bảng kê hóa đơn mua vào mới nhất 2025?

    Tải về Mẫu số 01-2/GTGT ban hành kèm Thông tư 119/2014/TT-BTC về Mẫu bảng kê khai hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới đây:

    Mẫu bảng kê hóa đơn mua vào mới nhất 2025
    Mẫu bảng kê hóa đơn mua vào mới nhất 2025

    Nguyên tắc áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ quy định như thế nào?

    Hiện nay, việc sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đã trở thành yêu cầu bắt buộc đối với hầu hết doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân kinh doanh, nhằm tăng tính minh bạch, tiết kiệm chi phí và hiện đại hóa công tác quản lý thuế. Căn cứ theo nội dung Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019, nguyên tắc áp dụng hóa đơn điện tử được quy định cụ thể như sau:

    1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

    Theo quy định, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán.
    Tuy nhiên, quy định này không áp dụng đối với những trường hợp được nêu tại khoản 2 và khoản 4 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019, mà sẽ có cơ chế linh hoạt hơn.

    2. Doanh nghiệp trong một số lĩnh vực đặc thù được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã

    Một số doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù như:

    • Điện lực, xăng dầu, bưu chính viễn thông, nước sạch;
    • Tài chính tín dụng, bảo hiểm, y tế;
    • Kinh doanh thương mại điện tử, siêu thị, thương mại tổng hợp;
    • Vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy…

    và các doanh nghiệp đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế, đã đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin đầy đủ (phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử, hệ thống lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử…) được phép sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, dịch vụ.

    Tuy nhiên, trường hợp doanh nghiệp bị xác định là có rủi ro cao về thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc doanh nghiệp tự nguyện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã thì vẫn phải sử dụng hóa đơn có mã.

    3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu xác định được

    Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện:

    • Được quy định tại khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019 (tức là thuộc diện kê khai thuế theo phương pháp khai thuế trực tiếp theo doanh thu hoặc kê khai theo từng lần phát sinh);
    • Hoặc các trường hợp xác định được doanh thu khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ,

    thì cũng phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

    4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ phát sinh nhu cầu sử dụng hóa đơn

    Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã theo nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 91, nếu phát sinh nhu cầu cần có hóa đơn để giao cho khách hàng, hoặc đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cơ quan thuế chấp thuận, thì:

    • Sẽ được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh.
    • Trước khi được cấp hóa đơn, người nộp thuế phải khai thuế, nộp thuế theo quy định.

    Mời bạn xem thêm:

  • Mẫu Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên đối với dầu khí?

    Mẫu Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên đối với dầu khí?

    Mẫu Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên đối với dầu khí là biểu mẫu quan trọng mà doanh nghiệp khai thác dầu khí phải sử dụng để thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Việc kê khai đúng mẫu, đúng thời hạn theo quy định không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Vậy hiện nay mẫu tờ khai nào đang được áp dụng? Nội dung và cách lập tờ khai quyết toán thuế tài nguyên đối với dầu khí ra sao? Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây!

    Tham khảo khóa học về hợp đồng, văn bản pháp lý: https://study.phapche.edu.vn/huong-dan-ra-soat-hop-dong-phap-ly?ref=lnpc

    Mẫu Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên đối với dầu khí?

    Kỳ tính thuế tài nguyên đối với dầu khí trong trường hợp có thỏa thuận phân bổ sản lượng được xác định như thế nào?

    Căn cứ theo nội dung Điều 8 Thông tư 36/2016/TT-BTC, quy định về kỳ tính thuế tài nguyên đối với dầu khí, việc xác định kỳ tính thuế sẽ phụ thuộc vào các thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí, đặc biệt là trong các trường hợp có thỏa thuận phân bổ sản lượng. Dưới đây là nội dung chi tiết về kỳ tính thuế tài nguyên đối với dầu khí, đặc biệt khi có thỏa thuận phân bổ sản lượng:

    1. Kỳ Tính Thuế Đối Với Hợp Đồng Dầu Khí Không Có Thỏa Thuận Phân Bổ Sản Lượng

    Trong trường hợp hợp đồng dầu khí không có thỏa thuận phân bổ sản lượng hoặc có thỏa thuận thực hiện theo quy định hiện hành, thuế tài nguyên đối với dầu khí sẽ được tính theo năm dương lịch. Cụ thể, thuế tài nguyên được thực hiện theo từng quý và được tạm tính vào thời điểm lấy dầu khí. Tuy nhiên, số thuế sẽ được điều chỉnh cuối cùng sau khi kết thúc năm.

    Điều này có nghĩa là: Dù thuế được tạm tính theo từng quý khi thực hiện khai thác, nhưng cuối cùng, thuế tài nguyên sẽ được tính chính thức vào cuối năm và điều chỉnh dựa trên số liệu thực tế sau khi kết thúc năm dương lịch.

    2. Kỳ Tính Thuế Đối Với Hợp Đồng Dầu Khí Có Thỏa Thuận Phân Bổ Sản Lượng

    Trái ngược với trường hợp không có thỏa thuận, khi hợp đồng dầu khí có thỏa thuận phân bổ sản lượng dầu và khí, thuế tài nguyên sẽ được tính theo từng quý. Sản lượng thực tế của dầu khí sẽ được phân bổ và thuế sẽ được tạm tính vào thời điểm lấy dầu khí. Cũng giống như trường hợp không có thỏa thuận phân bổ, thuế sẽ được điều chỉnh cuối cùng sau khi kết thúc quý.

    Điều này có nghĩa là: Thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí sẽ quy định rõ ràng kỳ tính thuế theo quý. Mỗi quý, thuế tài nguyên sẽ được tạm tính và điều chỉnh sau khi kết thúc quý dựa trên sản lượng thực tế được phân bổ. Điều này giúp đảm bảo rằng thuế tài nguyên phản ánh đúng thực tế khai thác của doanh nghiệp dầu khí trong từng thời kỳ.

    3. Kỳ Tính Thuế Tài Nguyên Đầu Tiên Và Cuối Cùng

    • Kỳ tính thuế tài nguyên đầu tiên: Bắt đầu từ ngày khai thác dầu thô hoặc khí thiên nhiên đầu tiên cho đến ngày kết thúc năm dương lịch hoặc ngày kết thúc quý.
    • Kỳ tính thuế tài nguyên cuối cùng: Bắt đầu từ ngày đầu tiên của năm dương lịch hoặc ngày đầu tiên của quý và kết thúc vào ngày kết thúc khai thác dầu thô hoặc khí thiên nhiên.

    Điều này có nghĩa là kỳ tính thuế tài nguyên sẽ được xác định dựa trên mốc thời gian khai thác đầu tiên và kết thúc của dự án dầu khí, cho dù thuế được tạm tính theo quý hay theo năm.

    Lưu ý

    Trong trường hợp có thỏa thuận phân bổ sản lượng dầu khí, việc tính thuế tài nguyên sẽ được thực hiện theo từng quý, và thuế sẽ được điều chỉnh sau khi kết thúc quý. Thỏa thuận tại hợp đồng dầu khí sẽ quyết định kỳ tính thuế, có thể là theo quý hoặc theo năm, tùy thuộc vào các điều khoản đã được thống nhất giữa các bên tham gia hợp đồng.

    Nếu hợp đồng không có thỏa thuận phân bổ sản lượng, kỳ tính thuế tài nguyên vẫn sẽ được thực hiện theo quý và điều chỉnh cuối cùng vào cuối năm dương lịch.

    Thông qua việc quy định rõ ràng các kỳ tính thuế trong các trường hợp khác nhau, Thông tư 36/2016/TT-BTC giúp các doanh nghiệp dầu khí thực hiện nghĩa vụ thuế một cách minh bạch và đúng đắn, đồng thời đảm bảo sự linh hoạt trong việc điều chỉnh thuế theo các thỏa thuận hợp đồng.

    Thời hạn hợp đồng dầu khí có được gia hạn thêm không?

    Căn cứ theo nội dung quy định tại Điều 31 Luật Dầu khí 2022, thời hạn hợp đồng dầu khí có thể được gia hạn thêm trong một số trường hợp cụ thể. Dưới đây là thông tin chi tiết về quy định này:

    Thời Hạn Hợp Đồng Dầu Khí Cơ Bản

    Theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Dầu khí 2022, thời hạn hợp đồng dầu khí thông thường không vượt quá 30 năm, trong đó:

    • Thời gian của giai đoạn tìm kiếm thăm dò dầu khí không quá 5 năm.
    • Trong trường hợp các lô dầu khí thuộc danh mục được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư hoặc ưu đãi đầu tư đặc biệt, thời hạn hợp đồng dầu khí có thể kéo dài tối đa 35 năm, trong đó thời gian của giai đoạn tìm kiếm thăm dò không quá 10 năm.

    Gia Hạn Thời Hạn Hợp Đồng Dầu Khí

    Theo nội dung tại khoản 3 Điều 31, thời hạn hợp đồng dầu khí có thể được gia hạn, nhưng không quá 5 năm. Gia hạn này có thể áp dụng trong các trường hợp cần thiết và phải có sự chấp thuận từ Bộ Công Thương.

    Gia Hạn Trong Trường Hợp Đặc Biệt

    Trong những trường hợp đặc biệt, ví dụ như:

    • Lý do quốc phòng, an ninh.
    • Điều kiện địa chất dầu khí phức tạp.
    • Điều kiện thực địa triển khai hoạt động dầu khí có những khó khăn đặc thù.
    • Cần bảo đảm thời gian khai thác khí hiệu quả.

    Thủ tướng Chính phủ có thể chấp thuận gia hạn thêm thời gian hợp đồng dầu khí. Thời gian gia hạn sẽ được căn cứ vào thẩm định của Bộ Công Thương và có thể vượt quá giới hạn thông thường nếu cần thiết.

    4. Tóm Tắt

    • Thời gian hợp đồng dầu khí thông thường là 30 năm, với thời gian tìm kiếm thăm dò không quá 5 năm.
    • Có thể gia hạn hợp đồng dầu khí nhưng không quá 5 năm, với sự chấp thuận của Bộ Công Thương.
    • Trong trường hợp đặc biệt (quốc phòng, an ninh, điều kiện địa chất, khó khăn đặc thù), Thủ tướng Chính phủ có thể cho phép gia hạn thêm thời gian hợp đồng, dựa trên thẩm định của Bộ Công Thương.

    Thông qua các quy định này, Luật Dầu khí 2022 đảm bảo sự linh hoạt trong việc điều chỉnh thời hạn hợp đồng dầu khí, nhằm đáp ứng các yêu cầu thực tế về khai thác và bảo vệ lợi ích quốc gia, đồng thời đảm bảo sự ổn định cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành dầu khí.

    Mời bạn xem thêm:

  • Mở quán hát tại vùng nông thôn có chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không?

    Mở quán hát tại vùng nông thôn có chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không?

    Mở quán hát tại vùng nông thôn có chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không? Đây là câu hỏi được nhiều hộ kinh doanh và cá nhân quan tâm khi dự định đầu tư vào lĩnh vực dịch vụ giải trí. Để tránh rủi ro trong quá trình hoạt động, hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu chi tiết quy định về thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng cho quán hát tại vùng nông thôn trong nội dung sau đây!

    Mở quán hát tại vùng nông thôn có chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không?

    Căn cứ theo nội dung điểm b khoản 2 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008, dịch vụ kinh doanh karaoke thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

    Quy định này không phân biệt địa điểm kinh doanh là vùng nông thôn hay thành thị.
    Do đó, dù mở quán hát (karaoke) ở vùng nông thôn hay thành phố, chủ kinh doanh vẫn phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định.

    Mở quán hát tại vùng nông thôn có chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không
    Mở quán hát tại vùng nông thôn có chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không

    Loại hàng hóa nào không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025?

    1. Hàng hóa sản xuất, gia công để xuất khẩu: Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở khác để xuất khẩu.

    2. Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt:

    • Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.
    • Quà tặng, quà biếu cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, cá nhân trong mức quy định của Chính phủ.
    • Hàng vận chuyển quá cảnh, chuyển khẩu hoặc mượn đường qua cửa khẩu Việt Nam.
    • Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập không chịu thuế xuất nhập khẩu.
    • Đồ dùng miễn trừ ngoại giao, hàng hóa miễn thuế cho người nước ngoài theo tiêu chuẩn.
    • Hàng miễn thuế bán tại cửa hàng miễn thuế.

    3. Tàu bay, du thuyền:

    • Tàu bay, du thuyền dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa, du lịch.
    • Tàu bay dùng cho an ninh, quốc phòng.

    4. Các loại xe ô tô chuyên dùng:

    • Xe ô tô cứu thương.
    • Xe ô tô chở phạm nhân.
    • Xe ô tô tang lễ.
    • Xe ô tô vừa có chỗ ngồi vừa có chỗ đứng (chở từ 24 người trở lên).
    • Xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao (không lưu hành, không tham gia giao thông).

    5. Hàng hóa liên quan đến khu phi thuế quan:

    • Hàng nhập từ nước ngoài vào khu phi thuế quan hoặc từ nội địa bán vào khu phi thuế quan, chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan.
    • Giao dịch hàng hóa giữa các khu phi thuế quan với nhau (trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ).

    Thuế tiêu thụ đặc biệt có được khai theo từng lần phát sinh không?

    Căn cứ theo nội dung tại điểm b khoản 1 Điều 8 và khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thuế tiêu thụ đặc biệt có thể khai theo từng lần phát sinh trong hai trường hợp sau:

    • Trường hợp 1: Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xuất khẩu nhưng chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất, sau đó không xuất khẩu mà bán hàng hóa trong nước.
    • Trường hợp 2: Cơ sở kinh doanh mua xe ô tô, tàu bay, du thuyền sản xuất trong nước (thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt) nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng sang đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

    Nếu không thuộc các trường hợp trên, thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ khai theo tháng hoặc quý tùy theo quy định chung.

    Khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt

    Căn cứ theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, quy định về việc khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, người nộp thuế có nghĩa vụ thực hiện các bước sau:

    1.1. Phân bổ thuế

    • Đối tượng: Hoạt động kinh doanh xổ số điện toán.
    • Cách thức phân bổ:
      • Số thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) phải nộp cho từng tỉnh được tính theo tỷ lệ doanh thu bán vé thực tế của tỉnh đó so với tổng doanh thu bán vé thực tế toàn quốc.
      • Công thức: Số thuế TTĐB phải nộp tại tỉnh = Số thuế TTĐB phải nộp toàn quốc × (Doanh thu bán vé tại tỉnh ÷ Doanh thu toàn quốc).

    1.2. Khai thuế và nộp thuế

    • Người nộp thuế cần khai thuế TTĐB chung cho toàn bộ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán trên toàn quốc, và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/TTĐB cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
    • Nếu có nguyên liệu mua vào hoặc hàng hóa nhập khẩu, cần sử dụng mẫu số 01-2/TTĐB để khai các khoản thuế đã khấu trừ.
    • Đối với thuế phải phân bổ cho các tỉnh, người nộp thuế cần sử dụng mẫu số 01-3/TTĐB.
    • Số thuế phân bổ phải nộp cho các tỉnh sẽ được chuyển đến kho bạc của tỉnh tương ứng.

    2. Kho bạc Nhà nước thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng

    Theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, Kho bạc Nhà nước thực hiện việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong các trường hợp thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước cho chủ đầu tư:

    2.1. Trường hợp phải khấu trừ thuế GTGT

    Kho bạc Nhà nước sẽ khấu trừ 1% doanh thu chưa có thuế GTGT đối với các công trình xây dựng cơ bản khi thực hiện thủ tục thanh toán vốn đầu tư.

    2.2. Các trường hợp không khấu trừ thuế GTGT

    • Tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
    • Thanh toán cho công tác quản lý dự án, chi giải phóng mặt bằng, hoặc chi cho các dự án do dân tự làm.
    • Các dự án thuộc ngân sách xã có tổng mức đầu tư dưới 1 tỷ đồng.
    • Trường hợp chủ đầu tư đã nộp đủ thuế GTGT vào ngân sách nhà nước.

    2.3. Chứng từ và trách nhiệm của chủ đầu tư

    • Chủ đầu tư khi thực hiện thanh toán tại Kho bạc Nhà nước phải lập chứng từ thanh toán theo mẫu quy định tại Nghị định 11/2020/NĐ-CP.
    • Kho bạc sẽ khấu trừ thuế GTGT trên chứng từ thanh toán, và số thuế này sẽ được trừ vào số thuế phải nộp của nhà thầu.
    • Chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp chứng từ thanh toán cho nhà thầu sau khi Kho bạc đã thực hiện khấu trừ.

    2.4. Hạch toán thu ngân sách nhà nước

    • Đối với công trình nằm trên địa bàn nhiều tỉnh, thuế GTGT sẽ được hạch toán vào ngân sách của tỉnh có công trình, dựa trên tỷ lệ giá trị đầu tư tại từng tỉnh.
    • Nếu không xác định được doanh thu từng tỉnh, tỷ lệ phân bổ thuế sẽ được tính dựa trên tỷ lệ giá trị đầu tư công trình tại các tỉnh.

    Việc thực hiện khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt có ảnh hưởng lớn đến các doanh nghiệp kinh doanh xổ số điện toán và các công trình xây dựng cơ bản sử dụng vốn nhà nước. Các quy định về khấu trừ thuế GTGT của Kho bạc Nhà nước đảm bảo việc thu thuế chính xác và đúng hạn, đồng thời phân bổ hợp lý cho các địa phương liên quan.

    Mời bạn xem thêm:

  • Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị phạt bao nhiêu?

    Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị phạt bao nhiêu?

    Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị phạt bao nhiêu? Đây là thắc mắc phổ biến của nhiều cá nhân, doanh nghiệp khi chưa nộp đúng hạn các loại tờ khai thuế theo quy định. Việc nắm rõ quy định về xử phạt sẽ giúp người nộp thuế chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế, tránh rủi ro bị xử lý vi phạm. Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu chi tiết mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế mới nhất qua bài viết dưới đây!

    Người nộp thuế có những trách nhiệm gì?

    Căn cứ Điều 17 Luật Quản lý thuế 2019, người nộp thuế có các trách nhiệm chính như sau:

    • Đăng ký thuế và sử dụng mã số thuế theo đúng quy định pháp luật.
    • Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ, nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế.
    • Nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đầy đủ, đúng thời hạn và địa điểm quy định.
    • Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật.
    • Ghi chép trung thực, chính xác, đầy đủ các hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế và giao dịch liên quan đến thuế.
    • Xuất hóa đơn, chứng từ đúng thực tế giao dịch khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
    • Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế.
    • Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế và công chức thuế.
    • Chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế trong trường hợp người đại diện (theo pháp luật hoặc theo ủy quyền) thực hiện sai thủ tục thuế.
    • Thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế tại nơi có đủ cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.
    • Không phải nộp lại chứng từ trong các hồ sơ thuế nếu cơ quan quản lý nhà nước đã có sẵn thông tin (theo quy định của Chính phủ).
    • Xây dựng và vận hành hệ thống kỹ thuật để đảm bảo việc thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế.
    • Lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ giao dịch liên kết, bao gồm thông tin các bên liên kết ở nước ngoài, nếu phát sinh giao dịch liên kết.

    Năm 2025 chậm nộp hồ sơ khai thuế bị phạt bao nhiêu?

    Căn cứ theo nội dung quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, năm 2025, hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế sẽ bị xử phạt như sau:

    • Nếu nộp chậm từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ: bị cảnh cáo.
    • Nếu nộp chậm từ 01 ngày đến 30 ngày (không thuộc trường hợp bị cảnh cáo): phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
    • Nếu nộp chậm từ 31 ngày đến 60 ngày: phạt từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
    • Nếu nộp chậm từ 61 ngày đến 90 ngày, hoặc nộp chậm trên 91 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp, hoặc không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không có số thuế phải nộp, hoặc không nộp các phụ lục giao dịch liên kết: phạt từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
    • Nếu nộp chậm trên 90 ngày và có phát sinh số thuế phải nộp, đã nộp đủ số thuế và tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố kiểm tra, thanh tra hoặc lập biên bản vi phạm: phạt từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

    Đồng thời, người vi phạm còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như:

    • Buộc nộp đủ tiền chậm nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
    • Buộc nộp hồ sơ khai thuế hoặc các phụ lục cần thiết nếu chưa nộp.

    Lưu ý quan trọng: Mức phạt trên áp dụng đối với tổ chức. Nếu người nộp thuế là cá nhân, hộ gia đình hoặc hộ kinh doanh, mức phạt chỉ bằng 1/2 mức phạt áp dụng đối với tổ chức.

    Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị phạt bao nhiêuv
    Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị phạt bao nhiêu

    Quy định về gia hạn nộp tờ khai thuế

    Căn cứ theo nội dung tại Điều 46 Luật Quản lý thuế 2019, người nộp thuế được phép gia hạn nộp tờ khai thuế trong các trường hợp và theo trình tự sau:

    • Điều kiện được gia hạn: Người nộp thuế không thể nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ sẽ được thủ trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý xem xét gia hạn.
    • Thời gian gia hạn:
      • Tối đa 30 ngày đối với hồ sơ khai thuế tháng, quý, năm hoặc khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế.
      • Tối đa 60 ngày đối với hồ sơ khai quyết toán thuế.
    • Thủ tục đề nghị gia hạn:
      • Người nộp thuế phải gửi văn bản đề nghị gia hạn đến cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nộp hồ sơ.
      • Văn bản đề nghị phải nêu rõ lý do xin gia hạn và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã/phường/thị trấn nơi xảy ra sự việc dẫn đến đề nghị gia hạn.
    • Trách nhiệm của cơ quan thuế: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan thuế phải trả lời bằng văn bản về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

    Mời bạn xem thêm:

  • Mẫu thư nhắc nộp hồ sơ khai thuế

    Mẫu thư nhắc nộp hồ sơ khai thuế

    Bạn đang cần tìm mẫu thư nhắc nộp hồ sơ khai thuế mới nhất để sử dụng trong công tác quản lý thuế hoặc hỗ trợ người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ đúng hạn? Đây là biểu mẫu được cơ quan thuế gửi đến tổ chức, cá nhân chưa thực hiện việc nộp hồ sơ khai thuế theo quy định. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ cung cấp đầy đủ nội dung mẫu thư mới nhất năm 2025, hướng dẫn cách soạn thảo và sử dụng đúng chuẩn, giúp đảm bảo hiệu quả trong việc nhắc nhở, tránh bị xử phạt do chậm nộp hồ sơ khai thuế.

    Tham khảo khóa học về hợp đồng, văn bản pháp lý: https://study.phapche.edu.vn/huong-dan-ra-soat-hop-dong-phap-ly?ref=lnpc

    Tải xuống mẫu thư nhắc nộp hồ sơ khai thuế

    Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế đến khi nào theo Luật Quản lý thuế hiện hành?

    Theo nội dung quy định tại Điều 46 Luật Quản lý thuế năm 2019, người nộp thuế có thể được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trong trường hợp không thể thực hiện đúng thời hạn vì lý do khách quan như thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ. Việc gia hạn này được thực hiện trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp chấp thuận.

    Thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế được quy định cụ thể như sau:

    • Đối với hồ sơ khai thuế theo tháng, theo quý, theo năm hoặc theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế thì thời gian gia hạn tối đa là 30 ngày, tính từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định.
    • Đối với hồ sơ khai quyết toán thuế, thời gian gia hạn tối đa là 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.

    Để được xem xét gia hạn, người nộp thuế phải gửi văn bản đề nghị đến cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trong văn bản này, người nộp thuế cần nêu rõ lý do đề nghị gia hạn, đồng thời phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi phát sinh sự kiện dẫn đến việc không thể nộp đúng hạn.

    Mẫu thư nhắc nộp hồ sơ khai thuế mới nhất 2025?
    Mẫu thư nhắc nộp hồ sơ khai thuế mới nhất 2025?

    Sau khi nhận được đề nghị, cơ quan thuế có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Cơ quan thuế sẽ thông báo việc chấp nhận hoặc không chấp nhận gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

    Quy định này tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế trong các trường hợp bất khả kháng, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong công tác quản lý thuế.

    Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm gồm những giấy tờ gì?

    Căn cứ nội dung tại khoản 3 Điều 43 Luật Quản lý thuế năm 2019, hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm hai loại hồ sơ tương ứng với hai thời điểm khác nhau trong năm:

    • Hồ sơ khai thuế năm: Bao gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp. Đây là hồ sơ khai thuế mang tính tạm tính, được lập trong năm để xác định nghĩa vụ thuế phát sinh trong kỳ tính thuế.
    • Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm: Bao gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết (nếu có), cùng với các tài liệu khác có liên quan đến việc quyết toán thuế. Đây là bộ hồ sơ quan trọng nhằm xác định chính xác nghĩa vụ thuế của người nộp thuế sau khi kết thúc kỳ tính thuế năm.

    Như vậy, người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ các tài liệu nói trên tùy vào từng thời điểm nộp hồ sơ khai thuế trong năm và khi kết thúc năm tài chính.

    Mời bạn xem thêm:

.
.
.