Tác giả: Thanh Loan

  • Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn mới nhất 2026?

    Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn mới nhất 2026?

    Bạn đang quan tâm đến cách tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn mới nhất 2026? Với những thay đổi trong chính sách thuế và hướng dẫn mới từ cơ quan thuế, việc nắm rõ cách xác định thu nhập chịu thuế, thuế suất áp dụng và thời điểm kê khai là vô cùng quan trọng để tránh sai sót và đảm bảo tuân thủ pháp luật. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ cập nhật chi tiết cách tính thuế TNCN từ đầu tư vốn theo quy định mới nhất năm , giúp bạn chủ động trong việc kê khai và nộp thuế.

    Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn mới nhất 2026?

    Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn là vấn đề quan trọng mà cá nhân cần nắm rõ để tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Theo các quy định hiện hành, thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn được áp dụng cho cả cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú tại Việt Nam.

    Đối với cá nhân cư trú, thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn được tính bằng cách lấy thu nhập tính thuế từ việc đầu tư vốn và nhân với thuế suất 5%. Tương tự, đối với cá nhân không cư trú tại Việt Nam, thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn cũng được tính bằng cách lấy tổng thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nhân với thuế suất 5%.

    Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn mới nhất 2026?
    Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn mới nhất 2026?

    Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ việc góp vốn vào doanh nghiệp, mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, hoặc các hình thức đầu tư vốn khác. Ngoài ra, thu nhập này cũng bao gồm các khoản cổ tức nhận được, dù là cổ tức bằng tiền mặt hay cổ phiếu, cũng như các lợi tức ghi tăng vốn từ việc đầu tư.

    Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn phụ thuộc vào loại thu nhập và giao dịch cụ thể. Ví dụ, đối với thu nhập từ giá trị phần vốn góp khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc rút vốn, thu nhập được xác định vào thời điểm cá nhân thực nhận thu nhập. Đối với thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn, thời điểm xác định thu nhập tính thuế là khi cá nhân thực hiện chuyển nhượng vốn hoặc rút vốn.

    Như vậy, việc xác định đúng thu nhập tính thuế và thời điểm tính thuế rất quan trọng để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác và hợp pháp.

    Thu nhập từ đầu tư vốn có được kê khai theo từng lần phát sinh không?

    Thu nhập từ đầu tư vốn cần phải kê khai thuế theo từng lần phát sinh. Căn cứ theo nội dung điểm g, khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn được khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế. Điều này có nghĩa là mỗi khi có thu nhập phát sinh từ việc đầu tư vốn (như chuyển nhượng vốn, nhận cổ tức, hoặc các khoản thu nhập từ các hình thức đầu tư khác), cá nhân hoặc tổ chức thay mặt cá nhân sẽ phải kê khai và nộp thuế theo từng lần phát sinh.

    Việc khai thuế theo từng lần phát sinh giúp cơ quan thuế dễ dàng theo dõi và quản lý các nghĩa vụ thuế của cá nhân hoặc tổ chức trong suốt quá trình có thu nhập từ đầu tư vốn, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về thuế.

    Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh là khi nào?

    Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế được quy định tại nội dung khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019. Cụ thể, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

    Điều này có nghĩa là sau khi có nghĩa vụ thuế phát sinh (ví dụ như từ thu nhập đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, hoặc các trường hợp khác), người nộp thuế phải hoàn thành việc khai thuế và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế đó.

    Mời bạn xem thêm:

  • Hướng dẫn kế toán xử lý hóa đơn sai sót

    Hướng dẫn kế toán xử lý hóa đơn sai sót

    Trong quá trình làm việc, việc xuất sai thông tin trên hóa đơn là điều không thể tránh khỏi đối với kế toán. Vậy hướng dẫn kế toán xử lý hóa đơn sai sót theo đúng quy định mới nhất là gì? Kế toán cần phân biệt rõ các trường hợp sai sót trước và sau khi kê khai thuế để áp dụng biện pháp điều chỉnh phù hợp, tránh rủi ro về thuế. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ cung cấp chi tiết cách xử lý hóa đơn sai sót theo từng tình huống cụ thể, đảm bảo đúng luật và dễ thực hiện.

    Đối tượng áp dụng đối với quy định về hóa đơn, chứng từ gồm những ai?

    Căn cứ theo nội dung tại Điều 2 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 và khoản 3 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/06/2025), các đối tượng áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ bao gồm:

    1. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, cụ thể:
      • Doanh nghiệp trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam;
      • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
      • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ hợp tác;
      • Đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
      • Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh;
      • Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, nền tảng số và dịch vụ khác đăng ký tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử.
    2. Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ.
    3. Tổ chức thu thuế, phí và lệ phí.
    4. Người nộp thuế, phí và lệ phí.
    5. Tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
    6. Các đơn vị liên quan đến phát hành hóa đơn/chứng từ, bao gồm:
      • Tổ chức nhận in hóa đơn, chứng từ;
      • Tổ chức cung cấp phần mềm tự in chứng từ;
      • Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn, chứng từ điện tử.
    7. Cơ quan thuế: Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế (bao gồm Chi cục Thuế khu vực).
    8. Cơ quan hải quan: Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Hải quan.
    9. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ.

    Hướng dẫn kế toán xử lý hóa đơn sai sót

    Tùy thuộc vào việc hóa đơn đã gửi cho người mua hay chưa, đã hoặc chưa gửi dữ liệu đến cơ quan thuế, việc xử lý sai sót được thực hiện như sau:

    1. Trường hợp hóa đơn có sai sót nhưng chưa gửi cho người mua và chưa gửi cơ quan thuế:

    • Người bán được lập lại hóa đơn mới thay thế hóa đơn cũ có sai sót.
    • Hóa đơn sai sót không phải gửi cho cơ quan thuế, không phải khai báo điều chỉnh.
    • Hóa đơn mới phải đảm bảo đúng nội dung theo quy định và gửi lại cho người mua.
    Hướng dẫn kế toán xử lý hóa đơn sai sót
    Hướng dẫn kế toán xử lý hóa đơn sai sót

    2. Trường hợp hóa đơn đã gửi cho người mua nhưng chưa gửi cơ quan thuế:

    • Có thể lựa chọn lập hóa đơn thay thế hoặc lập văn bản thỏa thuận điều chỉnh giữa hai bên.
    • Sau khi xử lý, gửi hóa đơn đúng cho người mua và gửi dữ liệu đúng về cơ quan thuế.

    3. Trường hợp hóa đơn đã gửi cho người mua và đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế:

    Người bán không được xóa hóa đơn đã gửi.

    Phải thực hiện một trong hai cách:

    • Lập hóa đơn điều chỉnh: nếu chỉ điều chỉnh sai lệch về nội dung (như số lượng, đơn giá, thuế suất…).
    • Lập hóa đơn thay thế: nếu sai sót toàn bộ nội dung (tên người mua, mã số thuế, địa chỉ…).Việc lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế phải gắn với hóa đơn gốc có sai sót và đảm bảo thể hiện rõ nội dung thay thế/điều chỉnh.

    4. Trường hợp hóa đơn bị cơ quan thuế từ chối (trả lại dữ liệu): Hóa đơn được xem là chưa gửi, người bán được lập lại hóa đơn mới gửi lại cho người mua và cơ quan thuế.

    Nguyên tắc lập, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ (Áp dụng từ ngày 01/06/2025)

    Căn cứ theo nội dung tại Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 và khoản 3 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), các nguyên tắc sau cần được tuân thủ:

    1. Lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
      Người bán phải lập hóa đơn giao cho người mua trong mọi trường hợp giao dịch, bao gồm cả hàng khuyến mại, cho tặng, hàng mẫu, hoặc dùng nội bộ (trừ luân chuyển nội bộ phục vụ sản xuất). Nội dung hóa đơn phải đầy đủ theo Điều 10, và nếu là hóa đơn điện tử thì phải tuân theo định dạng dữ liệu chuẩn của cơ quan thuế.
    2. Lập chứng từ khi khấu trừ, thu thuế, phí, lệ phí
      Tổ chức, cá nhân khấu trừ hoặc thu thuế/phí/lệ phí phải lập chứng từ tương ứng và giao cho người nộp. Với chứng từ điện tử, định dạng phải phù hợp quy định. Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế sẽ không được cấp chứng từ khấu trừ.
      • Cá nhân không ký hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 3 tháng: được cấp chứng từ khấu trừ theo lần hoặc theo yêu cầu.
      • Cá nhân có hợp đồng từ 3 tháng trở lên: chỉ cấp một chứng từ khấu trừ/năm.
    3. Đăng ký/Thông báo phát hành trước khi sử dụng
      Các tổ chức, cá nhân phải đăng ký hoặc thông báo phát hành hóa đơn, chứng từ với cơ quan thuế trước khi sử dụng (theo Điều 15, 34, khoản 1 Điều 36). Đối với hóa đơn, biên lai do cơ quan thuế đặt in, cơ quan thuế sẽ thực hiện thông báo phát hành.
    4. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, biên lai
      Trong quá trình sử dụng, người bán phải định kỳ báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế hoặc biên lai (tự in, đặt in hoặc mua) theo quy định tại Điều 29 và 38.
    5. Tuân thủ quy định pháp luật về giao dịch điện tử và quản lý thuế
      Việc sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử phải tuân thủ các quy định liên quan đến giao dịch điện tử, kế toán và pháp luật thuế.
    6. Dữ liệu hóa đơn là cơ sở quản lý thuế
      Dữ liệu từ hóa đơn, chứng từ là căn cứ để quản lý thuế và cung cấp thông tin cho bên liên quan. Cơ quan thuế và tổ chức dịch vụ hóa đơn điện tử có thể sử dụng dữ liệu này để triển khai chương trình khuyến khích người tiêu dùng lấy hóa đơn (ví dụ: hóa đơn may mắn, khách hàng thân thiết).
    7. Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử
      Người bán có thể ủy quyền cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử, nhưng hóa đơn phải ghi rõ tên bên ủy nhiệm. Hợp đồng ủy nhiệm phải bằng văn bản, kèm thông tin cụ thể và thông báo với cơ quan thuế. Nếu là hóa đơn không có mã của cơ quan thuế, dữ liệu phải được chuyển qua tổ chức cung cấp dịch vụ.
    8. Ủy nhiệm lập biên lai thu phí, lệ phí
      Tương tự hóa đơn, tổ chức thu phí/lệ phí có thể ủy nhiệm bên thứ ba lập biên lai. Biên lai phải ghi tên tổ chức ủy nhiệm và hợp đồng ủy nhiệm phải được thông báo cho cơ quan thuế khi phát hành biên lai.
    9. Tích hợp hóa đơn và biên lai trong cùng giao dịch
      Khi cùng lúc thu tiền hàng và các khoản thuế, phí, lệ phí, tổ chức có thể lập hóa đơn điện tử tích hợp. Hóa đơn tích hợp phải đầy đủ nội dung theo chuẩn quy định. Việc lập hóa đơn tích hợp cần thỏa thuận giữa các bên và phải thông báo theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT.

    Mời bạn xem thêm:

  • Hạn cuối cùng quyết toán thuế TNCN 2025 là thứ mấy, ngày mấy?

    Hạn cuối cùng quyết toán thuế TNCN 2025 là thứ mấy, ngày mấy?

    Hạn cuối cùng quyết toán thuế TNCN 2025 là thứ mấy, ngày mấy? Đây là câu hỏi được nhiều người lao động và kế toán quan tâm khi mùa quyết toán thuế thu nhập cá nhân đến gần. Theo quy định tại Luật Quản lý thuế và lịch nghỉ lễ 30/4 – 1/5 năm 2025, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN có sự điều chỉnh cụ thể. Việc nắm rõ mốc thời gian này không chỉ giúp người nộp thuế chủ động chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, đúng hạn mà còn tránh bị xử phạt hành chính vì nộp chậm. Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu chi tiết thời hạn cuối cùng quyết toán thuế TNCN 2025 là ngày nào, rơi vào thứ mấy trong bài viết dưới đây.

    Hạn cuối cùng quyết toán thuế TNCN 2025 là thứ mấy, ngày mấy?

    Theo nội dung tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:

    • Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho người lao động: Hạn cuối nộp hồ sơ quyết toán thuế là ngày 31/3/2025, rơi vào Thứ hai.
    • Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tự thực hiện quyết toán với cơ quan thuế: Hạn cuối là ngày 05/5/2025, cũng là Thứ hai.

    Lý do thời hạn kéo dài đến ngày 05/5/2025:

    Theo nội dung tại Thông báo số 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024, kỳ nghỉ lễ Giải phóng miền Nam 30/4 và Quốc tế Lao động 01/5 năm 2025 kéo dài 5 ngày liên tục, từ Thứ Tư (30/4/2025) đến Chủ nhật (04/5/2025). Trong dịp này, công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ Thứ Sáu (02/5/2025) sang Thứ Bảy (26/4/2025).

    Do đó, vì ngày 30/4/2025 trùng với kỳ nghỉ lễ, cá nhân trực tiếp quyết toán thuế được phép nộp hồ sơ chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo sau kỳ nghỉ, tức ngày 05/5/2025 (Thứ hai).

    Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được tính bằng đồng gì?

    Theo nội dung quy định tại Điều 5 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được tính bằng Đồng Việt Nam (VND). Cụ thể:

    • Trường hợp người nộp thuế nhận thu nhập bằng ngoại tệ, thì phải quy đổi ra VND theo tỷ giá mua vào thực tế của ngân hàng nơi cá nhân mở tài khoản giao dịch, tính tại thời điểm phát sinh thu nhập.
    • Nếu không mở tài khoản giao dịch tại Việt Nam, thì sử dụng tỷ giá mua vào của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tại thời điểm phát sinh thu nhập để quy đổi.
    • Đối với ngoại tệ không có tỷ giá trực tiếp với VND, phải quy đổi gián tiếp thông qua một loại ngoại tệ khác có tỷ giá với VND.
    • Trường hợp thu nhập không nhận bằng tiền (như hiện vật, dịch vụ…), thì phải quy đổi thành VND theo giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập.

    Dù thu nhập nhận được dưới hình thức nào, để tính thuế TNCN đều phải quy đổi về Đồng Việt Nam theo quy định pháp luật.

    Hạn cuối cùng quyết toán thuế TNCN 2025 là thứ mấy, ngày mấy?
    Hạn cuối cùng quyết toán thuế TNCN 2025 là thứ mấy, ngày mấy?

    Nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN năm 2025

    Căn cứ theo nội dung Khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, người nộp thuế thu nhập cá nhân cần xác định đúng cơ quan thuế để nộp hồ sơ quyết toán theo từng trường hợp cụ thể:

    1. Đối với tổ chức trả thu nhập

    • Nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức đó.

    2. Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế

    Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công:

    • Chỉ có thu nhập tại một nơi, tự khai thuế: Nộp tại cơ quan thuế nơi cá nhân trực tiếp khai thuế trong năm.
    • Có thu nhập tại từ hai nơi trở lên:
      • Nếu xác định được nơi có thu nhập cao nhất, nộp tại cơ quan thuế quản lý nơi đó.
      • Nếu không xác định được, cá nhân tự chọn:
        ▪ Cơ quan thuế nơi quản lý tổ chức chi trả thu nhập, hoặc
        ▪ Nơi cư trú.

    Cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi và bị khấu trừ thuế tại nguồn:

    • Đã tính giảm trừ gia cảnh tại nơi nào: Nộp tại cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập đó.
    • Có thay đổi nơi làm việc:
      • Nếu nơi làm việc cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh, nộp tại cơ quan thuế quản lý nơi làm việc cuối cùng.
      • Nếu không tính giảm trừ gia cảnh, nộp tại nơi cư trú.
    • Chưa tính giảm trừ gia cảnh ở bất kỳ đâu: Nộp tại cơ quan thuế nơi cư trú.

    Cá nhân có hợp đồng thời vụ, ngắn hạn, hoặc cung cấp dịch vụ (bị khấu trừ 10%): Nộp tại cơ quan thuế nơi cư trú.

    Tại thời điểm quyết toán không còn làm việc ở nơi nào: Nộp tại cơ quan thuế nơi cư trú.

    Có hồ sơ đề nghị giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo: Nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ giảm thuế.

    Người nộp thuế nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN qua đường bưu chính được không?

    Theo nội dung tại khoản 2 Điều 72 Luật Quản lý thuế 2019, người nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được phép nộp hồ sơ hoàn thuế thông qua một trong ba hình thức sau:

    • Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế;
    • Gửi hồ sơ qua đường bưu chính;
    • Gửi hồ sơ điện tử qua cổng thông tin của cơ quan thuế.

    Điều này đồng nghĩa với việc, nếu không thuận tiện nộp trực tiếp hoặc qua mạng, người nộp thuế hoàn toàn được phép gửi hồ sơ hoàn thuế TNCN qua bưu điện, và vẫn được cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý theo quy định.

    Mời bạn xem thêm:

  • Hướng dẫn kế toán tài khoản 811 theo Thông tư 200

    Hướng dẫn kế toán tài khoản 811 theo Thông tư 200

    Tài khoản 811 – Chi phí khác là một phần không thể thiếu trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, đặc biệt khi xử lý các khoản chi phí không liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh chính. Vậy kế toán cần ghi nhận và hạch toán tài khoản 811 như thế nào theo Thông tư 200/2014/TT-BTC? Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ cung cấp hướng dẫn kế toán chi tiết cách sử dụng tài khoản 811, bao gồm nguyên tắc hạch toán, các tình huống nghiệp vụ thường gặp và ví dụ minh họa thực tế, giúp bạn thực hiện đúng quy định và minh bạch sổ sách kế toán.

    Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

    Chi phí khác là tài khoản gì?

    Theo nội dung khoản 1 Điều 94 Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 811 – Chi phí khác là tài khoản dùng để phản ánh các khoản chi phí phát sinh không thường xuyên, không gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp.

    Một số loại chi phí được hạch toán vào tài khoản 811 bao gồm:

    • Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (bao gồm cả chi phí đấu thầu liên quan đến việc thanh lý).
      Lưu ý: Nếu có thu từ việc bán hồ sơ thầu, khoản này được ghi giảm chi phí thanh lý.
    • Giá trị còn lại của tài sản cố định bị phá dỡ, thanh lý hoặc nhượng bán (nếu có).
    • Chênh lệch lỗ do đánh giá lại tài sản khi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết, hoặc đầu tư dài hạn khác.
    • Chi phí liên quan đến việc chia tài sản từ hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), nếu giá trị tài sản được chia nhỏ hơn chi phí đầu tư xây dựng ban đầu.
    • Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, hoặc phạt hành chính (nếu có quyết định, hóa đơn, chứng từ hợp lệ).
    • Các khoản chi phí khác không mang tính thường xuyên, không nằm trong hoạt động sản xuất kinh doanh chính.

    Lưu ý về thuế TNDN:

    Các khoản chi phí hạch toán vào TK 811 có thể không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu không đáp ứng điều kiện khấu trừ theo Luật thuế. Tuy nhiên, nếu các khoản chi này có đủ hóa đơn chứng từ hợp lệ và hạch toán đúng theo chế độ kế toán, thì vẫn ghi nhận vào TK 811, và sau đó điều chỉnh riêng trên tờ khai quyết toán thuế TNDN.

    Hướng dẫn kế toán tài khoản 811 theo Thông tư 200
    Hướng dẫn kế toán tài khoản 811 theo Thông tư 200

    Hướng dẫn kế toán tài khoản 811 theo Thông tư 200

    Theo nội dung khoản 2, khoản 3 Điều 94 Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 811 – Chi phí khác không có số dư cuối kỳ. Cụ thể:

    1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 811 – Chi phí khác: Bên Nợ: Phản ánh các khoản chi phí khác phát sinh. Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh vào tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.Vì vậy, tài khoản 811 sẽ không có số dư cuối kỳ sau khi kết chuyển các chi phí phát sinh.
    2. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu:
      • Hạch toán nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ:
        • Ghi nhận thu nhập khác từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ:
          Nợ các tài khoản 111, 112, 131…
          Có tài khoản 711 – Thu nhập khác
          Có tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
        • Ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán, thanh lý:
          Nợ tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
          Nợ tài khoản 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại)
          Có tài khoản 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
          Có tài khoản 213 – TSCĐ vô hình (nguyên giá).
        • Ghi nhận chi phí phát sinh từ hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ:
          Nợ tài khoản 811 – Chi phí khác
          Nợ tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
          Có các tài khoản 111, 112, 141…
        • Ghi nhận thu từ bán hồ sơ thầu liên quan đến hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ:
          Nợ các tài khoản 111, 112, 138…
          Có tài khoản 811 – Chi phí khác.
      • Khi phá dỡ TSCĐ:
        Nợ tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
        Nợ tài khoản 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại)
        Có tài khoản 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
        Có tài khoản 213 – TSCĐ vô hình (nguyên giá).
      • Kế toán chi phí khác phát sinh khi đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết: Thực hiện theo quy định của các tài khoản 221, 222, 228.
      • Trường hợp chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp:
        Nếu được phép xác định lại giá trị doanh nghiệp tại thời điểm chuyển đổi, đối với các tài sản được đánh giá giảm:
        Nợ tài khoản 811 – Chi phí khác
        Có các tài khoản liên quan.
      • Hạch toán các khoản tiền phạt:
        Nợ tài khoản 811 – Chi phí khác
        Có các tài khoản 111, 112
        Có tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
        Có tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác.
      • Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh: Nợ tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
        Có tài khoản 811 – Chi phí khác.

    Tài khoản kế toán dùng để làm gì?

    Theo nội dung Điều 22 Luật Kế toán 2015, tài khoản kế toán có mục đích chính là phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế. Cụ thể:

    1. Phân loại nghiệp vụ kinh tế, tài chính: Tài khoản kế toán giúp phân loại và ghi nhận tất cả các nghiệp vụ phát sinh trong hoạt động của đơn vị kế toán theo các nhóm nội dung kinh tế cụ thể, như doanh thu, chi phí, tài sản, nợ phải trả, v.v.
    2. Hệ thống hóa các nghiệp vụ: Tài khoản kế toán giúp hệ thống hóa và tổ chức các nghiệp vụ tài chính theo một trật tự nhất định, dễ dàng theo dõi và báo cáo.
    3. Quản lý và kiểm tra: Các tài khoản kế toán cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý các nguồn lực tài chính, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp và đảm bảo tính chính xác của các thông tin kế toán.

    Ngoài ra, hệ thống tài khoản kế toán là tổng hợp các tài khoản kế toán mà đơn vị kế toán phải sử dụng, tùy theo loại hình và chức năng của từng đơn vị như:

    • Đơn vị kế toán thu, chi ngân sách nhà nước.
    • Đơn vị kế toán sử dụng ngân sách nhà nước.
    • Đơn vị kế toán không sử dụng ngân sách nhà nước.
    • Doanh nghiệp.

    Như vậy, tài khoản kế toán là công cụ quan trọng để phân loại, ghi nhận và theo dõi các nghiệp vụ tài chính, giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc lập báo cáo tài chính.

    Mời bạn xem thêm:

  • Hướng dẫn kế toán công thức tính lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

    Hướng dẫn kế toán công thức tính lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

    Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là chỉ tiêu quan trọng trong báo cáo tài chính, phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy cách kế toán công thức tính lợi nhuận sau thuế chưa phân phối như thế nào cho đúng? Bài viết sau của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết từ lý thuyết đến thực hành, giúp bạn hiểu rõ công thức tính, cách ghi nhận và xử lý số liệu kế toán liên quan, đảm bảo đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam.

    Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

    Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là gì?

    Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là chỉ tiêu kế toán phản ánh phần lợi nhuận còn lại của doanh nghiệp sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp và thực hiện các khoản phân phối theo quy định. Đây là phần lợi nhuận mà doanh nghiệp chưa sử dụng để trích lập các quỹ hoặc chia cổ tức cho cổ đông, do đó vẫn đang được giữ lại trong doanh nghiệp.

    Chỉ tiêu này thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh thực chất của doanh nghiệp sau khi đã loại trừ toàn bộ chi phí và thuế, đồng thời cho biết doanh nghiệp đã sử dụng phần lợi nhuận sau thuế vào những mục đích nào (đã phân phối hay chưa, phân phối ra sao).

    Doanh nghiệp có thể sử dụng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối vào nhiều mục đích khác nhau tùy theo chính sách tài chính và định hướng phát triển, bao gồm:

    • Chi trả cổ tức cho cổ đông hoặc các thành viên góp vốn, thể hiện việc phân phối lợi nhuận cho các chủ sở hữu theo tỷ lệ sở hữu.
    • Trích lập các quỹ như quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ đầu tư phát triển nhằm tạo nguồn tài chính dự phòng, hỗ trợ cho các mục tiêu phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
    • Tái đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mở rộng quy mô, nâng cao năng lực cạnh tranh.
    • Bù đắp các khoản lỗ từ các năm trước hoặc trong kỳ nếu doanh nghiệp đang lỗ.
    • Dự phòng rủi ro tài chính hoặc chi phí phát sinh trong tương lai.
    Hướng dẫn kế toán công thức tính lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    Hướng dẫn kế toán công thức tính lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

    Hướng dẫn kế toán công thức tính lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

    Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối được xác định theo công thức:

    Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối = Lợi nhuận sau thuế – Các khoản trích lập quỹ – Cổ tức chi trả cho cổ đông

    Giải thích các thành phần trong công thức:

    • Lợi nhuận sau thuế: Là phần lợi nhuận thuần của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi tất cả các chi phí hoạt động và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp. Đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.
    • Các khoản trích lập quỹ: Bao gồm các khoản tiền được doanh nghiệp giữ lại từ lợi nhuận để trích lập vào các quỹ theo quy định trong điều lệ doanh nghiệp hoặc theo quy định pháp luật (ví dụ: quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi,…). Việc trích lập này nhằm mục đích tái đầu tư, khuyến khích người lao động hoặc phòng ngừa rủi ro.
    • Cổ tức chi trả cho cổ đông: Là phần lợi nhuận được phân phối cho các cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần. Đây là quyền lợi kinh tế cơ bản của cổ đông và là một phần quan trọng trong quyết định phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.

    Ví dụ:

    Giả sử một công ty có lợi nhuận sau thuế trong năm là 10 tỷ đồng. Công ty quyết định trích lập các quỹ tổng cộng 2 tỷ đồng và chi trả cổ tức 5 tỷ đồng. Khi đó: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối = 10 tỷ – 2 tỷ – 5 tỷ = 3 tỷ đồng

    => Đây là phần lợi nhuận còn lại mà công ty giữ lại chưa sử dụng, có thể được chuyển sang năm sau hoặc dùng cho các mục đích khác trong tương lai.

    Tài khoản dùng để hạch toán lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là tài khoản nào?

    Theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 74 Thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản dùng để hạch toán lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

    Chức năng của Tài khoản 421:

    Tài khoản này được sử dụng để phản ánh:

    • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN);
    • Quá trình phân phối lợi nhuận hoặc xử lý lỗ;
    • Việc điều chỉnh lợi nhuận chưa phân phối trong các trường hợp thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh sai sót trọng yếu.

    Phân loại chi tiết theo từng năm tài chính:

    • Tài khoản 4211: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước – phản ánh số dư chuyển từ các năm tài chính trước.
    • Tài khoản 4212: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay – ghi nhận kết quả kinh doanh của năm hiện tại.

    Doanh nghiệp chỉ được phân phối lợi nhuận khi đảm bảo thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và tuân thủ chính sách tài chính hiện hành. Việc phân phối phải được theo dõi chi tiết theo từng nội dung: trích lập các quỹ, chia cổ tức, bổ sung vốn chủ sở hữu,…

    Khi doanh nghiệp phải điều chỉnh do phát hiện sai sót trọng yếu hoặc thay đổi chính sách kế toán, kế toán sẽ điều chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu kỳ của TK 4211 để đảm bảo phản ánh trung thực tình hình tài chính.

    Công ty mẹ chỉ được phân phối lợi nhuận cho cổ đông không vượt quá mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Báo cáo tài chính hợp nhất, sau khi đã loại trừ:

    • Các khoản lãi từ việc mua giá rẻ (lợi thế thương mại âm);
    • Trường hợp phân phối vượt quá mức lợi nhuận riêng lẻ thì chỉ được thực hiện sau khi điều chuyển lợi nhuận từ công ty con về.

    Trước khi phân phối lợi nhuận, doanh nghiệp cần xem xét kỹ các khoản mục phi tiền tệ trong lợi nhuận chưa phân phối, ví dụ:

    • Lãi do đánh giá lại tài sản góp vốn;
    • Lãi/lỗ từ đánh giá lại tỷ giá hối đoái hoặc công cụ tài chính.

    Những khoản này không thực sự tạo ra dòng tiền, do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng chi trả cổ tức thực tế của doanh nghiệp.

    Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC): Nếu doanh nghiệp tham gia BCC, chỉ phản ánh phần lợi nhuận tương ứng với phần được chia trong TK 421, không ghi nhận toàn bộ kết quả của hợp đồng nếu không có quyền kiểm soát.

    Xử lý cổ tức ưu đãi:

    • Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, thì không được ghi nhận khoản cổ tức phải trả từ TK 421.
    • Nếu cổ phiếu ưu đãi là vốn chủ sở hữu, cổ tức ưu đãi được ghi nhận tương tự như cổ tức phổ thông.

    Theo dõi lỗ tính thuế và không tính thuế: Doanh nghiệp phải phân biệt rõ:

    • Lỗ tính thuế: từ chi phí hợp lý, được trừ khi tính thu nhập chịu thuế;
    • Lỗ không tính thuế: từ chi phí không hợp lý, không được trừ.

    Khi chuyển lỗ, doanh nghiệp chỉ được chuyển phần lỗ tính thuế để giảm trừ thu nhập chịu thuế trong tương lai.

    Mời bạn xem thêm:

  • Hướng dẫn kế toán cách hạch toán tài khoản 627 chi phí sản xuất chung

    Hướng dẫn kế toán cách hạch toán tài khoản 627 chi phí sản xuất chung

    Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung là một trong những tài khoản quan trọng trong kế toán giá thành sản phẩm. Vậy kế toán cần hạch toán tài khoản 627 như thế nào để đảm bảo phản ánh đúng chi phí thực tế phát sinh, phân bổ hợp lý và tuân thủ đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam? Bài viết này của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ cung cấp hướng dẫn kế toán chi tiết cách hạch toán tài khoản 627 chi phí sản xuất chung, bao gồm các nội dung về nguyên tắc kế toán, các nghiệp vụ thường gặp và ví dụ minh họa dễ hiểu.

    Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

    Hướng dẫn kế toán cách hạch toán tài khoản 627 chi phí sản xuất chung

    Tài khoản 627 được sử dụng để phản ánh các khoản chi phí sản xuất chung phát sinh tại các phân xưởng, tổ, đội sản xuất… phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ. Các khoản chi phí này bao gồm lương nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao tài sản cố định, các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp, công đoàn… và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động của phân xưởng.

    Cách hạch toán tài khoản 627 được thực hiện như sau:

    1. Tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng:
      Khi tính lương và các khoản phụ cấp cho nhân viên của phân xưởng, ghi: Nợ TK 6271 / Có TK 334.
    2. Các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn…
      Khi trích các khoản này theo tỷ lệ quy định, ghi: Nợ TK 6271 / Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3386).
    3. Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng tại phân xưởng:
    • Khi xuất vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị tại phân xưởng: Nợ TK 6272 / Có TK 152.
    • Khi xuất công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ dùng tại phân xưởng: Nợ TK 6273 / Có TK 153.
    • Nếu công cụ dụng cụ có giá trị lớn, phải phân bổ dần: Nợ TK 242 / Có TK 153.
    • Khi phân bổ công cụ dụng cụ vào chi phí: Nợ TK 6273 / Có TK 242.
    1. Khấu hao tài sản cố định
      Khi trích khấu hao tài sản cố định dùng tại phân xưởng như máy móc, thiết bị, nhà xưởng,…: Nợ TK 6274 / Có TK 214.
    2. Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại,… tại phân xưởng
      Khi thanh toán các chi phí này:
      Nợ TK 6278,
      Nợ TK 133 (nếu được khấu trừ thuế GTGT) / Có các TK 111, 112, 331,…
    3. Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định phân xưởng
    • Khi phát sinh chi phí sửa chữa lớn: Nợ TK 2413, Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 331,…
    • Khi sửa chữa hoàn thành: Nợ TK 242 hoặc 352 / Có TK 2413.
    • Khi phân bổ chi phí sửa chữa lớn vào chi phí sản xuất chung: Nợ TK 6273 / Có TK 242 hoặc 352.
    1. Chi phí liên quan đến tài sản cố định cho thuê hoạt động
    • Khi phát sinh chi phí ban đầu phục vụ cho thuê: Nợ TK 627, Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 331,…
    • Khi trích khấu hao tài sản cho thuê: Nợ TK 627 / Có TK 214.
    1. Chi phí bảo hành công trình xây lắp
    • Khi trích dự phòng bảo hành: Nợ TK 627 / Có TK 352.
    • Khi phát sinh chi phí bảo hành: Nợ TK 621, 622, 623, 627 / Có TK 111, 112, 334, 214,…
    • Khi kết chuyển chi phí bảo hành cuối kỳ: Nợ TK 154 / Có TK 621, 622, 623, 627.
    • Khi hoàn thành bảo hành: Nợ TK 352 / Có TK 154.
    1. Chi phí lãi vay được vốn hóa vào tài sản dở dang
      Khi xác định và hạch toán lãi vay được vốn hóa: Nợ TK 627 / Có TK 111, 112, 242, 335, 343.
    2. Các khoản giảm chi phí sản xuất chung
      Khi nhận được các khoản hoàn trả hoặc giảm chi phí: Nợ TK 111, 112, 138,… / Có TK 627.
    3. Chi phí sản xuất chung dùng chung trong hợp đồng hợp tác kinh doanh
    • Khi phát sinh chi phí: Nợ TK 627 (chi tiết theo hợp đồng), Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 331,…
    • Khi phân bổ chi phí cho các bên trong hợp đồng hợp tác: Nợ TK 138 / Có TK 627, Có TK 3331.
      (Nếu không phải xuất hóa đơn, kế toán ghi giảm thuế GTGT đầu vào: Có TK 133.)
    1. Kết chuyển chi phí sản xuất chung cuối kỳ
    • Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên: Nợ TK 154 / Có TK 627
      (Nếu có chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ hết thì ghi thêm: Nợ TK 632 / Có TK 627.)
    • Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ: Nợ TK 631 / Có TK 627
      (Và ghi thêm như trên nếu có chi phí SXC không phân bổ.)
    Hướng dẫn kế toán cách hạch toán tài khoản 627 chi phí sản xuất chung
    Hướng dẫn kế toán cách hạch toán tài khoản 627 chi phí sản xuất chung

    Tài khoản 627 Chi phí sản xuất chung có mấy tài khoản cấp 2?

    Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung theo quy định tại khoản 2 Điều 87 Thông tư 200/2014/TT-BTC được chia thành 6 tài khoản cấp 2, cụ thể như sau:

    1. Tài khoản 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng
      Ghi nhận các khoản tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca, và các khoản trích bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn) cho nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội sản xuất.
    2. Tài khoản 6272 – Chi phí vật liệu
      Phản ánh chi phí vật liệu sử dụng tại phân xưởng như sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định, chi phí vật liệu cho lán trại tạm thời,…
    3. Tài khoản 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất
      Ghi nhận chi phí công cụ, dụng cụ phục vụ hoạt động quản lý và sản xuất tại phân xưởng, tổ, đội.
    4. Tài khoản 6274 – Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ)
      Phản ánh phần chi phí khấu hao TSCĐ được sử dụng trực tiếp trong hoạt động sản xuất, hoặc dùng chung tại phân xưởng, tổ, đội.
    5. Tài khoản 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
      Ghi nhận các chi phí thuê ngoài như chi phí sửa chữa, thuê tài sản, điện, nước, điện thoại,… phục vụ hoạt động của phân xưởng.
    6. Tài khoản 6278 – Chi phí bằng tiền khác
      Phản ánh các khoản chi bằng tiền không thuộc các loại chi phí đã nêu trên, nhưng có liên quan đến hoạt động của phân xưởng, tổ, đội sản xuất.

    Lưu ý: Trong hệ thống tài khoản này, không có tài khoản 6275 và 6276, vì Thông tư 200 không quy định. Đây là một điểm đặc biệt cần chú ý để tránh nhầm lẫn khi hạch toán.

    Chi phí sản xuất chung bao gồm những chi phí nào?

    Theo nội dung tại khoản 4 Điều 9 Thông tư 45/2024/TT-BTC, chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí phục vụ hoạt động sản xuất chung phát sinh tại các đơn vị như phân xưởng, tổ, đội, công trường,… nhằm phục vụ quá trình sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Các khoản chi phí này bao gồm:

    1. Chi phí nhân viên phân xưởng
      • Tiền lương, phụ cấp có tính chất lương cho nhân viên quản lý phân xưởng.
      • Các khoản trích theo lương: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn (theo Bộ luật Lao động 2019 và các quy định liên quan).
    2. Chi phí vật tư dùng cho phân xưởng
      • Vật tư dùng để sửa chữa tài sản cố định phục vụ phân xưởng.
      • Vật tư dùng cho công tác quản lý phân xưởng.
      • Chi phí xây dựng, duy trì lán trại tạm thời phục vụ sản xuất.
    3. Chi phí khấu hao tài sản cố định
      • TSCĐ dùng cho hoạt động của phân xưởng được trích khấu hao theo quy định của Bộ Tài chính.
      • Lưu ý: Nếu đã tính khấu hao TSCĐ ở khoản 3 Điều 9 của Thông tư này (phục vụ cho bộ phận sản xuất chính), thì không được tính lặp lại tại đây.
    4. Chi phí dịch vụ mua ngoài
      • Chi phí điện, nước, điện thoại,…
      • Chi phí sửa chữa tài sản cố định.
      • Chi phí thuê tài sản cố định.
      • Chi phí trả cho nhà thầu phụ (nếu có).
      • Các chi phí mua ngoài khác phục vụ hoạt động phân xưởng.
    5. Chi phí bằng tiền khác
      • Các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ khác không thuộc các nhóm trên nhưng có liên quan trực tiếp đến hoạt động của phân xưởng.

    Tóm lại, chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nhân sự, vật tư, khấu hao, dịch vụ mua ngoài và các khoản chi tiền mặt hợp lệ khác liên quan đến quản lý và vận hành sản xuất tại phân xưởng hoặc đơn vị tương đương.

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 18

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 18

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 18 là tài liệu hữu ích dành cho những ai đang ôn tập và tìm hiểu sâu về lĩnh vực pháp luật hôn nhân và gia đình. Với hệ thống câu hỏi đa dạng, bám sát nội dung chương trình đào tạo, kèm theo đáp án và giải thích chi tiết, phần 18 giúp người học củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm và tự tin chinh phục các kỳ thi. Phù hợp cho sinh viên luật, học viên ôn thi công chức và người quan tâm đến pháp luật thực tiễn.

    Link đăng ký khoá học bài giảng ôn tập môn học Luật hôn nhân và gia đình: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hon-nhan-va-gia-dinh?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 18

    Câu 1: Bên nhờ mang thai hộ là
    A. Một cặp vợ chồng kết hôn hợp pháp
    B. Một cặp đồng tính nam chung sống như vợ chồng
    C. Một cặp đồng tính nữ chung sống như vợ chồng
    D. Một cặp nam nữ chung sống như vợ chồng

    Câu 2: Cá nhân muốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật HN&GĐ
    A. Phải thể hiện được ý chí tham gia vào quan hệ đó.
    B. Phải xuất phát từ yếu tố tình cảm
    C. Trong những trường hợp đặc biệt không xét đến yếu tố ý chí
    D. Cả ba phương án trên đều sai

    Câu 3: Các quy phạm pháp luật hôn gia đình
    A. Chế tài kèm theo không rõ ràng.
    B. Có chế tài kèm theo
    C. Không có chế tài kèm theo
    D. Thường ít có chế tài kèm theo

    CÂU 4: Căn cứ ly hôn
    A. Được áp dụng cho cả hai trường hợp ly hôn do thuận tình và ly hôn do một bên yêu cầu.
    B. Được áp dụng cho tất cả các trường hợp ly hôn
    C. Được áp dụng cho trường hợp ly hôn do một bên yêu cầu
    D. Được áp dụng cho trường hợp người thứ ba yêu cầu ly hôn

    CÂU 5: Căn cứ ly hôn được
    A. Áp dụng cho từng trường hợp ly hôn
    B. Chỉ áp dụng cho trường hợp ly hôn do một bên yêu cầu
    C. Chỉ áp dụng khi người thân thích yêu cầu ly hôn
    D. Không áp dụng cho trường hợp thuận tình ly hôn

    CÂU 6: Căn cứ ly hôn trong trường hợp một bên yêu cầu ly hôn là
    A. Khi vợ chồng vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng làm cho tình trạng vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân; khi vợ hoặc chồng bị tuyên bố mất tích
    B. Khi tình trạng vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được
    C. Khi vợ chồng vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng
    D. Khi vợ chồng vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng làm cho tình trạng vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được

    CÂU 7: Căn cứ ly hôn trong trường hợp thuận tình là
    A. Khi vợ chồng tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được các vấn đề con cái và tài sản đảm bảo quyền và lợi ích của vợ và con
    B. Khi vợ chồng thỏa thuận được các vấn đề con cái và tài sản
    C. Khi vợ chồng tự nguyện ly hôn
    D. Khi vợ chồng tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được các vấn đề con cái và tài sản

    CÂU 8: Cha mẹ
    A. Không đương nhiên là người quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên
    B. Là người đương nhiên quản lý tài sản của con dưới 15 tuổi.
    C. Là người đương nhiên quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên
    D. Là người quản lý tài sản của con chưa thành niên nếu sống chung với con

    CÂU 9: Cha mẹ bị hạn chế quyền của cha mẹ đối với con
    A. Không phải thực hiện nghĩa vụ gì đối với con
    B. Tất cả các phương án đều đúng
    C. Vẫn phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
    D. Vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng con.

    CÂU 10: Chế độ tài sản theo luật định
    A. Được áp dụng khi hai bên nam nữ kết hôn mà không lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận
    B. Có thể được áp dụng song song với chế độ tài sản theo thỏa thuận khi vợ chồng có thỏa thuận.
    C. Có thể không được áp dụng trong thời kỳ hôn nhân khi vợ chồng muốn chuyển sang chế độ tài sản theo thỏa thuận
    D. Phải được vợ chồng thỏa thuận lựa chọn trước khi kết hôn và việc thỏa thuận đó phải được lập thành văn bản

    CÂU 11: Chế độ tài sản theo thỏa thuận
    A. Chỉ được áp dụng khi hai bên xác lập trước khi kết hôn
    B. Có thể được thay đổi sang chế độ tài sản theo luật định
    C. Có thể xác lập sau khi kết hôn
    D. Được áp dụng bất cứ lúc nào trong thời kỳ hôn nhân

    CÂU 12: Chế độ tài sản theo thỏa thuận
    A. Chỉ được sửa đổi, bổ sung sau một thời gian nhất định
    B. Có thể sửa đổi nội dung giống như chế độ tài sản theo luật định.
    C. Có thể thay đổi sang chế độ tài sản theo luật định
    D. Không thể sửa đổi, bổ sung giống như chế độ tài sản theo luật định

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 18
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 18

    CÂU 13: Chế độ tài sản theo thỏa thuận
    A. Chỉ được bổ sung trước khi kết hôn
    B. Chỉ được sửa đổi trước khi kết hôn
    C. Được sửa đổi, bổ sung
    D. Không được sửa đổi, bổ sung

    CÂU 14: Chế độ tài sản theo thỏa thuận bắt đầu có hiệu lực
    A. Từ khi hai bên nam nữ được đăng ký kết hôn.
    B. Từ ngày được xác định trong văn bản
    C. Từ ngày lập văn bản thoả thuận
    D. Từ ngày văn bản được công chứng

    CÂU 15: Chế độ tài sản theo thỏa thuận mà vợ chồng lựa chọn
    A. Có thể bị coi là vô hiệu.
    B. Có thể được thay đổi bằng chế độ tài sản khác
    C. Không thể được bổ sung
    D. Không thể được sửa đổi

    CÂU 16: Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
    A. Được áp dụng khi vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo luật định
    B. Được áp dụng khi vợ chồng không thỏa thuận rõ ràng về tài sản khi kết hôn
    C. Được áp dụng khi vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận
    D. Được áp dụng khi vợ chồng muốn sửa đổi, bổ sung nội dung thỏa thuận về tài sản

    CÂU 17: Chủ thể của quan hệ hôn nhân và gia đình là
    A. Cá nhân
    B. Cả ba phương án trên đều đúng
    C. Cá nhân và pháp nhân
    D. Cá nhân, pháp nhân và nhà nước

    CÂU 18: Chung sống như vợ chồng có giá trị pháp lý là
    A. Nam và nữ chung sống như vợ chồng trước ngày Luật HN&GĐ năm 1986 có hiệu lực pháp luật
    B. Nam và nữ chung sống như vợ chồng trước ngày Luật HN&GĐ năm 2000 có hiệu lực pháp luật
    C. Nam và nữ chung sống như vợ chồng trước ngày Luật HN&GĐ năm 2014 có hiệu lực pháp luật
    D. Chung sống như vợ chồng trước ngày Luật HN&GĐ năm 2014 có hiệu lực pháp luật

    CÂU 19: Nam và nữ chung sống như vợ chồng từ trước ngày Luật HN&GĐ năm 1959 có hiệu lực pháp luật
    A. Chung sống như vợ chồng trái pháp luật là Nam và nữ chung sống như vợ chồng vi phạm các điều cấm do luật định
    B. Nam và nam chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn
    C. Nam và nữ chung sống như vợ chồng không đăng ký kết hôn
    D. Nam và nữ chung sống như vợ chồng vi phạm điều kiện kết hôn

    CÂU 20: Con chung là
    A. Có thể là con trong giá thú, có thể là con ngoài giá thú
    B. Con ngoài giá thú
    C. Con trong giá thú
    D. Là con trong giá thú khi trong giấy khai sinh có tên cả cha và mẹ.

    CÂU 21: Con đã thành niên
    A. Được cha mẹ cấp dưỡng khi không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với cha mẹ hoặc cha mẹ trốn tránh nghĩa vụ nuôi dưỡng
    B. được cha mẹ cấp dưỡng khi chưa kết hôn trong trường hợp cha mẹ ly hôn
    C. được cha mẹ nuôi dưỡng khi sống chung với cha mẹ mà chưa kết hôn
    D. Được cha mẹ nuôi dưỡng khi không có tài sản riêng

    CÂU 22: Con dâu và cha mẹ chồng:
    A. Các phương án trên đều sai
    B. Có quyền và nghĩa vụ giống như cha mẹ đẻ và con đẻ
    C. Có quyền và nghĩa vụ giống như cha mẹ đẻ và con khi sống chung với nhau
    D. Có quyền và nghĩa vụ giống như cha mẹ kế với con riêng của vợ hoặc chồng

    CÂU 23: Con đẻ có thể
    A. Cả hai phương án đều đúng
    B. Cả hai phương án đều sai
    C. Không cùng huyết thống với cha mẹ
    D. Không phải do cha mẹ sinh ra

    CÂU 24: Con đẻ là con
    A. Có huyết thống trực hệ với cha mẹ đẻ.
    B. Có thể là do cha mẹ sinh ra nhưng không có huyết thống với cha mẹ
    C. Là con do mẹ trực tiếp sinh ra và có huyết thống trực hệ với cha mẹ
    D. Là con do mẹ trực tiếp sinh ra

    CÂU 25: Con đẻ:
    A. Có thể là do mẹ sinh ra nhưng không có huyết thống với cha mẹ hoặc không phải do mẹ sinh ra nhưng có huyết thống trực hệ với cha mẹ
    B. Phải có huyết thống trực hệ với cha mẹ đẻ.
    C. Phải do mẹ trực tiếp sinh ra
    D. Phải do mẹ trực tiếp sinh ra và có huyết thống trực hệ với cha mẹ

    CÂU 26: Con nuôi và con đẻ của một người
    A. Có thể được kết hôn với nhau
    B. Không được chung sống như vợ chồng
    C. Không được kết hôn với nhau.
    D. Không được tổ chức lễ cưới với nhau

    CÂU 27: Con nuôi và con đẻ của một người có quyền và nghĩa vụ
    A. Gần như nhau
    B. Khác nhau
    C. Không như nhau
    D. Như nhau.

    CÂU 28: Con nuôi:
    A. Có thể có huyết thống trực hệ với cha mẹ nuôi
    B. Có thể có huyết thống với cha mẹ nuôi
    C. Không có huyết thống với cha mẹ nuôi
    D. Không do cha mẹ nuôi sinh ra

    CÂU 29: Con riêng là
    A. Có thể là con chung giá thú, có thể là con ngoài giá thú
    B. Con ngoài giá thú
    C. Là con trong giá thú
    D. Là con trong giá thú khi trong giấy khai sinh có tên cả cha và mẹ.

    CÂU 30: Con riêng và cha dượng mẹ kế
    A. Các phương án trên đều sai
    B. Có quyền và nghĩa vụ giống như cha mẹ chồng, cha mẹ vợ với con dâu, con rể
    C. Có quyền và nghĩa vụ giống như cha mẹ đẻ và con đẻ
    D. Có quyền và nghĩa vụ giống như cha mẹ đẻ và con khi sống chung với nhau

    CÂU 31: Con riêng và con chung có quyền và nghĩa vụ
    A. Cả ba phương án trên đều sai
    B. Gần như nhau
    C. Không như nhau
    D. Như nhau.

    CÂU 32: Con sinh ra bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản
    A. Đương nhiên là con của người sinh ra nó.
    B. Không được xác định lại quan hệ cha mẹ và con
    C. Không đương nhiên là con của người sinh ra nó
    D. Tất cả phương án trên đều sai

    CÂU 33: Con trong giá thú, về nguyên tắc:
    A. Tất cả các phương án trên đều đúng
    B. Phải là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân
    C. Phải là con do người vợ có thai và sinh ra
    D. Phải là con do người vợ sinh ra trong thời kỳ hôn nhân

    CÂU 34: Con từ đủ 15 tuổi có nghĩa vụ
    A. Các phương án trên đều sai
    B. Cấp dưỡng cho cha mẹ khi không sống chung với cha mẹ
    C. Có nghĩa vụ nuôi dưỡng cha mẹ khi không sống chung với cha mẹ
    D. Không có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha mẹ khi không sống chung với cha mẹ

    CÂU 35: Con từ đủ 15 tuổi trở lên đến dưới 18 tuổi
    A. Đương nhiên có nghĩa vụ đóng góp vào việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.
    B. Không có nghĩa vụ đóng góp vào việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình
    C. Không đương nhiên có nghĩa vụ đóng góp vào việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.
    D. Tất cả các phương án trên đều sai.

    CÂU 36: Cưỡng ép kết hôn
    A. Chỉ là hành vi của một trong hai bên chủ thể kết hôn.
    B. Là hành vi của cha mẹ người kết hôn.
    C. Là hành vi của một trong hai bên kết hôn hoặc hành vi của người thứ ba
    D. Là hành vi của người thứ ba

    CÂU 37: Để trở thành chủ thể của quan hệ HN&GĐ thì cá nhân đó phải có điều kiện sau
    A. Cả bốn phương án trên đều sai
    B. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
    C. Đủ 18 tuổi
    D. Đủ 9 tuổi trở lên

    CÂU 38: Điều kiện hạn chế quyền yêu cầu ly hôn chỉ được áp dụng
    A. Cho người chồng
    B. Cho cả vợ và chồng
    C. Cho người thứ ba
    D. Cho người vợ

    CÂU 39: Gia đình được hình thành
    A. Dựa trên hôn nhân
    B. Dựa trên huyết thống
    C. Dựa trên một trong ba yếu tố hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng
    D. Khi có đủ ba yếu tố hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng.

    CÂU 40: Gia đình được xây dựng trên cơ sở
    A. Hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng
    B. Hôn nhân
    C. Huyết thống
    D. Nuôi dưỡng

    CÂU 41: Giao dịch vì nhu cầu thiết yếu của gia đình do vợ hoặc chồng thực hiện
    A. Luôn có giá trị pháp lý
    B. Chỉ có giá trị pháp lý khi có ủy quyền của người còn lại
    C. Chỉ có giá trị pháp lý khi người còn lại bị mất năng lực hành vi dân sự
    D. Luôn bị coi là vô hiệu

    CÂU 42: Giữa những người có họ trong phạm vi ba đời mà chung sống với nhau như vợ chồng
    A. Không trái pháp luật
    B. Là kết hôn trái pháp luật
    C. Là trái pháp luật.
    D. Là vi phạm điều kiện kết hôn

    CÂU 43: Giữa những người cùng dòng máu trực hệ mà chung sống với nhau như vợ chồng
    A. là trái pháp luật.
    B. Không trái pháp luật
    C. Là kết hôn trái pháp luật
    D. Là vi phạm điều kiện kết hôn

    CÂU 44: Hai bên nam nữ chung sống như vợ chồng
    A. Được coi là hôn nhân
    B. Đương nhiên là trái pháp luật
    C. Là không có giá trị pháp lý
    D. Về nguyên tắc không phát sinh quan hệ vợ chồng trước pháp luật

    CÂU 45: Hai bên nam nữ thỏa thuận kết hôn
    A. Là chưa đủ yếu tố tự nguyện để kết hôn
    B. Là đã đạt được mục đích của hôn nhân.
    C. Là đã thể hiện tình yêu chân chính để kết hôn
    D. Là đảm bảo sự tự nguyện kết hôn.

    CÂU 46: Hai người cùng giới tính
    A. Bị cấm chung sống với nhau như vợ chồng.
    B. Được kết hôn với nhau
    C. Không bị cấm chung sống như vợ chồng.
    D. Không được tổ chức đám cưới theo Phong tục tập quán

    CÂU 47: Hai người cùng giới tính
    A. Cả ba đáp án trên
    B. Không được chung sống như vợ chồng
    C. Không được đăng ký kết hôn.
    D. Không được tổ chức lễ cưới

    CÂU 48: Hai người đồng tính
    A. Chung sống như vợ chồng không bị coi là trái pháp luật
    B. Chung sống như vợ chồng là trái pháp luật
    C. Được kết hôn với nhau
    D. Không được tổ chức lễ cưới với nhau

    CÂU 49: Hai người đồng tính chung sống với nhau
    A. Không phải là một quan hệ hôn nhân
    B. Là một quan hệ hôn nhân.
    C. Là trái pháp luật
    D. Là vợ chồng trước pháp luật

    CÂU 50: Hai người đồng tính chung sống với nhau như vợ chồng là
    A. Không có giá trị pháp lý
    B. Chung sống trái pháp luật
    C. Hôn nhân thực tế
    D. Vợ chồng trước pháp luật

    CÂU 51: Vợ chồng phát sinh trách nhiệm liên đới
    A. Chỉ khi một bên thực hiện giao dịch vì nhu cầu thiết yếu của gia đình.
    B. Chỉ khi một bên thực hiện giao dịch vì nhu cầu thiết yếu của gia đình và khi vợ chồng cùng nhau tham gia các giao dịch.
    C. Khi vợ chồng cùng nhau tham gia các giao dịch
    D. Không phải chỉ khi một bên thực hiện giao dịch vì nhu cầu thiết yếu của gia đình

    CÂU 52: Vợ hoặc chồng bị tuyên bố mất tích
    A. Là căn cứ chấm dứt hôn nhân
    B. Là căn cứ cho vợ chồng ly thân
    C. Là căn cứ ly hôn cho tất cả các trường hợp ly hôn
    D. Là căn cứ ly hôn.

    CÂU 53: Vợ hoặc chồng có thể thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung
    A. Cả ba phương án trên
    B. Khi người còn lại bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
    C. Mà không cần sự đồng ý của chồng hoặc vợ mình.
    D. Nếu giao dịch đó vì lợi ích của con cái hoặc cha mẹ hai bên

    CÂU 54: Vợ, chồng cấp dưỡng cho nhau
    A. Khi có lỗi
    B. Khi ly hôn và có đủ các điều kiện luật định
    C. Khi một bên bị mất năng lực hành vi dân sự
    D. Khi một bên có khó khăn túng thiếu.

    CÂU 55: Ý chí tự nguyện ly hôn của cả vợ chồng
    A. Không phải là yếu tố quyết định việc Tòa án cho ly hôn
    B. Là một trong các yếu tố Tòa án xem xét khi quyết định thuận tình ly hôn
    C. Là yếu tố quyết định việc Tòa án cho ly hôn.
    D. Tất cả các phương án đều đúng

    CÂU 56: Về nguyên tắc, cha mẹ là
    A. Cả ba phương án trên đều đúng
    B. Đại diện cho con chưa thành niên.
    C. Là giám hộ cho con chưa thành niên
    D. Là giám hộ đầu tiên của con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự

    CÂU 57: Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
    A. Đưa vợ chồng vào tình trạng tách biệt tài sản và sống riêng
    B. Không dẫn đến hệ quả về quan hệ nhân thân giữa vợ chồng
    C. Là gián tiếp quy định về ly thân
    D. Sẽ dẫn đến hệ quả là vợ chồng ly thân trên thực tế.

    CÂU 58: Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
    A. Chỉ áp dụng cho chế độ tài sản theo thỏa thuận
    B. Có thể áp dụng cho bất cứ chế độ tài sản nào.
    C. Có thể bị coi là vô hiệu
    D. Có thể vô hiệu một phần

    CÂU 59: Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
    A. Không được áp dụng khi vợ chồng không thỏa thuận được việc chia như thế nào.
    B. Không được áp dụng nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn.
    C. Không được thực hiện khi một bên vợ chồng không đồng ý chia
    D. Sẽ áp dụng nguyên tắc chia tài sản như khi ly hôn nếu các bên không thỏa thuận được và yêu cầu Tòa án giải quyết.

    CÂU 60: Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
    A. Dẫn đến thay đổi hoàn toàn việc xác định tài sản chung, riêng của vợ chồng
    B. Đương nhiên dẫn đến hệ quả là chấm dứt chế độ tài sản giữa vợ chồng.
    C. Không làm chấm dứt chế độ tài sản theo luật định
    D. Sẽ chấm dứt chế độ tài sản giữa vợ chồng khi hai bên có thỏa thuận.

    CÂU 61: Việc giao con cho ai nuôi khi cha mẹ ly hôn
    A. Phụ thuộc chính vào lợi ích của con
    B. Phụ thuộc vào độ tuổi của đứa con đó.
    C. Phụ thuộc vào sự thỏa thuận của cha mẹ
    D. Tất cả các phương án trên đều đúng

    CÂU 62: Việc nhận cha, mẹ, con đã chết
    A. Không thuộc thẩm quyền của UBND
    B. Thuộc thẩm quyền của Tòa án
    C. Thuộc thẩm quyền của UBND
    D. Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể thuộc thẩm quyền của Tòa án hoặc UBND.

    CÂU 63: Vợ chồng chỉ được chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân khi:
    A. Cả bốn phương án trên đều sai
    B. Một bên vợ chồng có hành vi tẩu tán tài sản chung
    C. Vợ chồng ly thân trên thực tế.
    D. Vợ, chồng không cho người còn lại dùng tài sản chung cấp dưỡng cho con riêng

    CÂU 64: Về nguyên tắc, vợ chồng phải thanh toán bằng tài sản riêng
    A. Vợ chồng thanh toán bằng tài sản chung của vợ chồng
    B. Vợ, chồng chuyển nghĩa vụ cho người còn lại thanh toán bằng tài sản riêng của người đó.
    C. Vợ, chồng được dùng tài sản riêng của người còn lại để thanh toán nếu không có tài sản riêng và không còn tài sản chung của vợ chồng
    D. Vợ, chồng phải thanh toán bằng tài sản chung của vợ chồng

    CÂU 65: Lừa dối kết hôn
    A. Là một dạng thức thiếu sự tự nguyện kết hôn
    B. Là một dạng thức của cưỡng ép kết hôn
    C. Là một dạng thức của kết hôn giả tạo
    D. Là một dạng thức của nhầm lẫn kết hôn

    CÂU 66: Lừa dối kết hôn
    A. Chỉ do chính chủ thể trong quan hệ đó thực hiện
    B. Có thể do chính một trong hai chủ thể kết hôn hoặc do người thứ ba thực hiện.
    C. Là do người thứ ba thực hiện.
    D. Là kết hôn giả tạo

    CÂU 67: Luật Hôn nhân và Gia đình có đối tượng điều chỉnh A. Giống với đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự.
    B. Không giống với đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự
    C. Mang bản chất của đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự
    D. Tương tự đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự

    CÂU 68: Luật Hôn nhân và Gia đình có phương pháp điều chỉnh
    A. Mang tính cưỡng chế
    B. Mang tính mềm dẻo và linh hoạt
    C. Mang tính mệnh lệnh
    D. Vừa mang tính mềm dẻo, vừa mang tính cưỡng chế.

    CÂU 69: Luật Hôn nhân và Gia đình điều chỉnh
    A. Quan hệ giữa anh chị em với nhau
    B. Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình với nhau và giữa thành viên gia đình với người thứ ba
    C. Quan hệ giữa cha mẹ và con
    D. Quan hệ nhân thân và tài sản giữa vợ và chồng.

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 17

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 17

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 17 tiếp tục mang đến những câu hỏi chọn lọc, sát với nội dung chương trình học và luật hiện hành. Tài liệu được biên soạn công phu, kèm theo đáp án và giải thích chi tiết, hỗ trợ người học nắm chắc kiến thức, luyện tập kỹ năng tư duy pháp lý và nâng cao hiệu quả ôn tập. Phần 17 phù hợp cho sinh viên luật, thí sinh ôn thi công chức và những ai đang tìm kiếm tài liệu học tập chất lượng về pháp luật hôn nhân và gia đình.

    Link đăng ký khoá học bài giảng ôn tập môn học Luật hôn nhân và gia đình: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hon-nhan-va-gia-dinh?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 17

    Câu 1: Hiện nay, pháp luật quy định nam bao nhiêu tuổi thì được kết hôn?
    A. Từ đủ 15 tuổi trở lên
    B. Từ đủ 18 tuổi trở lên
    C. Từ đủ 20 tuổi trở lên
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 2: Nhà nước có thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính không?
    A. Không
    B. Có
    C. Có, nhưng trong một số trường hợp đặc biệt
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 3: Thỏa thuận về việc vợ/chồng đưa tài sản chung vào kinh doanh có phải lập thành văn bản hay không?
    A. Không cần thiết phải lập thành văn bản
    B. Nên lập thành văn bản
    C. Phải lập thành văn bản
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 4: Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu trong các trường hợp nào?
    A. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình
    B. Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ
    C. Cả 2 đáp án trên
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 5: Quyền của vợ, chồng đối với tài sản riêng của mình bao gồm những quyền nào?
    A. Sử dụng, định đoạt, không được nhập vào tài sản chung
    B. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, nhập hoặc không nhập vào tài sản chung
    C. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, không được nhập vào tài sản chung
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 6: A và B kết hôn năm 2015, chung sống được 2 năm thì A bị tâm thần. Mẹ của A có được yêu cầu giải quyết ly hôn không?
    A. Không được
    B. Được
    C. Do thỏa thuận giữa các bên
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 7: Trường hợp nào chồng không có quyền yêu cầu ly hôn?
    A. Vợ đang mang thai
    B. Vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi
    C. Cả 2 đáp án trên
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 8: Thời điểm chấm dứt quan hệ hôn nhân là khi nào?
    A. Khi vợ chồng không còn chung sống với nhau nữa
    B. Khi vợ bế con về nhà mẹ vợ
    C. Khi bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 9: Năm 2016, vợ chồng AB vay nợ chị H 100 triệu để làm nhà, đến nay chưa trả hết. Năm 2017, vợ chồng AB ly hôn, hỏi, nghĩa vụ trả nợ của vợ chồng đối với chị H khi ly hôn có còn hiệu lực không?
    A. Đương nhiên có hiệu lực
    B. Hết hiệu lực
    C. Có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 10: Vợ chồng AB đang sống tại căn nhà là tài sản riêng của A. Ngày 03/01/2017, AB ly hôn, B gặp khó khăn về chỗ ở thì có được ở lại nhà A không?
    A. Không
    B. Tối đa 3 tháng (Đến hết 31/3/2017)
    C. Tối đa 6 tháng (Đến hết 30/6/2017)
    D. Không có đáp án đúng

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 17
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 17

    Câu 11: Hôn nhân vợ chồng chấm dứt khi nào?
    A. Khi vợ hoặc chồng chết
    B. Khi có quyết định của Tòa tuyên bố vợ hoặc chồng đã chết
    C. Cả 2 đáp án trên
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 12: AB là vợ chồng. Sau nhiều năm A mất tích, Tòa tuyên A chết theo yêu cầu của B. Sau đó, B kết hôn với Lợi. Một thời gian sau, A trở về yêu cầu Tòa hủy quyết định tuyên bố A chết. Hỏi hôn nhân giữa B và Lợi có hiệu lực pháp luật không?
    A. Hôn nhân giữa A và B có hiệu lực trở lại làm hôn nhân giữa B và Lợi chấm dứt
    B. Hôn nhân giữa B và Lợi vẫn có hiệu lực. Hôn nhân của A và B chấm dứt
    C. Hôn nhân giữa A và B vẫn có hiệu lực. Hôn nhân giữa B và Lợi chấm dứt
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 13: Ai là đại diện theo pháp luật của con chưa thành niên?
    A. Anh, chị
    B. Ông, bà
    C. Cha, mẹ. Trừ trường hợp con có người khác làm giám hộ hoặc có người khác đại diện theo pháp luật
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 14: Con bao nhiêu tuổi khi chung sống với cha mẹ phải có nghĩa vụ chăm lo đời sống chung của gia đình?
    A. Đủ 15 tuổi trở lên
    B. Đủ 16 tuổi trở lên
    C. Đủ 18 tuổi trở lên
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 15: Con bao nhiêu tuổi có thể tự mình quản lý tài sản riêng?
    A. Từ đủ 13 tuổi trở lên
    B. Từ đủ 15 tuổi trở lên
    C. Từ đủ 18 tuổi trở lên
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 16: Trường hợp cha mẹ đang quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên mà con được giao cho người khác giám hộ thì tài sản riêng của con giao cho ai?
    A. Người giám hộ đó
    B. Cha mẹ vẫn quản lý
    C. Được giao cho con
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 17: Con bao nhiêu tuổi thì khi định đoạt tài sản riêng của con, cha mẹ phải xem xét nguyện vọng của con?
    A. Từ đủ 9 tuổi đến dưới 15 tuổi
    B. Từ đủ 9 tuổi đến dưới 16 tuổi
    C. Từ đủ 9 tuổi đến dưới 18 tuổi
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 18: Vợ chồng Tú & Thọ có 1 con chung. Sau khi ly hôn, Tú tái hôn với Hoàng. Vậy Hoàng có nghĩa vụ chăm sóc con riêng của Tú không?
    A. Không
    B. Có
    C. Tùy theo thỏa thuận các bên
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 19: Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn?
    A. Tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
    B. Cấp dưỡng cho con.
    C. Cả 2 đáp án trên
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 20: A B ly hôn. Tòa tuyên con chung ở với A. B đến thăm con bị A ngăn cản. A làm vậy đúng không?
    A. Sai
    B. Đúng
    C. Tùy trường hợp cụ thể
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 21: Cha mẹ bị hạn chế quyền với con chưa thành niên khi nào?
    A. Phá tán tài sản của con
    B. Có lối sống đồi trụy
    C. Cả 2 đáp án trên
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 22: Tòa được ra quyết định không cho cha, mẹ trông nom, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con hoặc đại diện theo pháp luật cho con trong thời hạn bao lâu?
    A. Từ 01 năm đến 05 năm
    B. Từ 02 năm đến 10 năm
    C. Từ 05 năm đến 10 năm
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 23: Việc trông nom, chăm sóc con chưa thành niên được giao cho người giám hộ trong trường hợp nào?
    A. Cha và mẹ đều bị Tòa án hạn chế quyền đối với con chưa thành niên
    B. Một bên cha, mẹ không bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên nhưng không đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với con
    C. Cả 2 trường hợp trên
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 24: Cha, mẹ đã bị Tòa án hạn chế quyền đối với con chưa thành niên có phải cấp dưỡng cho con không?
    A. Không
    B. Có
    C. Tùy vào thỏa thuận
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 25: Chị Y mang thai 3 tháng thì kết hôn với anh X. Vậy đứa bé phải là con chung của vợ chồng X & Y không?
    A. Không phải
    B. Phải
    C. Không xác định được
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 26: X&Y là vợ chồng. Trong quá trình chung sống, Y nhận lại con riêng không thông qua X là đúng hay sai?
    A. Đúng
    B. Sai
    C. Tùy trường hợp cụ thể
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 27: Anh X và chị Y nhờ bà S mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Vậy đứa bé là con chung của ai?
    A. X và Y
    B. X và bà S
    C. X với chị Y và bà S
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 28: Vợ chồng X&Y không có con, quyết định nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Trong quá trình thỏa thuận với bà S để nhờ mang thai hộ, vợ chồng XY có công việc phải ra nước ngoài. X&Y ủy quyền cho bà A (cô của Y) thỏa thuận với S về việc mang thai hộ. Việc ủy quyền có hiệu lực không?
    A. Có
    B. Không
    C. Tùy vào hoàn cảnh
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 29: Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản bao lâu từ khi nhận con?
    A. 03 tháng
    B. 06 tháng
    C. 09 tháng
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 30: Người mang thai hộ có thể nhận nuôi con mà mình mang thai khi nào?
    A. Cả hai vợ chồng bên nhờ mang thai hộ chết
    B. Cả 2 vợ chồng nhờ mang thai hộ mất năng lực hành vi dân sự
    C. Cả a và b
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 31: Nhận định nào đúng về cấp dưỡng?
    A. Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác
    B. Nghĩa vụ cấp dưỡng có thể chuyển giao cho người khác cùng huyết thống
    C. Người có nghĩa vụ cấp dưỡng mà trốn tránh thì Tòa án sẽ mặc nhiên buộc người đó phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 32: Con đã thành niên không sống chung với cha mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha mẹ trong trường hợp nào?
    A. Cha mẹ không có khả năng lao động
    B. Cha mẹ không có tài sản để tự nuôi mình
    C. Cả 2 trường hợp trên
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 33: Khi nào nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt?
    A. Người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình
    B. Người được cấp dưỡng được nhận làm con nuôi
    C. Cả 2 đáp án trên
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 34: Toàn và Hạnh sống chung với nhau như vợ chồng từ 2016, có một con chung. Cho tới thời điểm hiện tại, hai người có phải là vợ chồng không?
    A. Không phải vì chưa đăng ký kết hôn
    B. Phải vì đã có con với nhau
    C. Phải vì đã sống với nhau như vợ chồng đủ 07 năm
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 35: Ngày 10/4/2015, A và B đăng ký kết hôn không đúng thẩm quyền. Sau đó, bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và đăng ký lại vào ngày 01/6/2017. Quan hệ hôn nhân xác lập từ ngày nào?
    A. Ngày 10/4/2015
    B. Ngày 01/6/2017
    C. Cả hai ngày đều đúng
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 36: AB chung sống với nhau như vợ chồng, có 1 con chung. Sau đó đi đăng ký kết hôn. Quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm nào?
    A. Từ lúc sống chung
    B. Từ lúc sinh con
    C. Từ lúc đăng ký kết hôn
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 37: Quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài là gì?
    A. Ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
    B. Các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài
    C. Cả 2 đáp án trên
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 38: Tảo hôn là gì?
    A. Là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định
    B. Là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên bị cưỡng ép, ép buộc
    C. Là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bị lừa dối
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 39: Cha mẹ nuôi theo quy định của pháp luật là gì?
    A. Cha mẹ nuôi là người nhận con nuôi sau khi phát hiện con không có ai chăm sóc
    B. Cha mẹ nuôi là người nhận con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký
    C. Cha mẹ nuôi là người nhận con nuôi sau khi con nuôi về sống chung
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 40: Ông X và bà Y đăng ký kết hôn và sống với nhau trong căn nhà là tài sản riêng của ông X. Các hành động sau của ông X, hành động nào đúng?
    A. Tự ý mua bán nhà, không hỏi ý kiến bà Y, không đảm bảo chỗ ở cho bà Y
    B. Tự ý mua bán nhà, không hỏi ý kiến bà Y, đảm bảo cho chỗ ở của bà Y
    C. Không có hành động nào đúng
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 41: Thời hạn giải quyết việc nhận cha, mẹ, con là bao lâu?
    A. Không quá 25 ngày kể từ ngày Sở Tư pháp, Cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.
    B. Không quá 15 ngày kể từ ngày Sở Tư pháp, Cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.
    C. Không quá 05 ngày kể từ ngày Sở Tư pháp, Cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 42: Hồ sơ nhận cha, mẹ, con nộp ở đâu?
    A. Ủy ban nhân dân cấp xã
    B. Hội đồng nhân dân cấp xã
    C. Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 43: Thời kỳ hôn nhân là gì?
    A. Là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày bắt đầu yêu nhau cho đến lúc hết yêu
    B. Là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân.
    C. Cả 2 ý trên đều sai
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 44: Vợ chồng đã ly hôn, muốn xác nhận lại quan hệ vợ chồng thì phải làm sao?
    A. Quay lại sống chung với nhau như vợ chồng
    B. Tổ chức lại đám cưới
    C. Đi đăng ký kết hôn lại
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 45: Hủy kết hôn trong trường hợp biết năm sinh mà không biết tháng sinh, thì tháng sinh được xác định như thế nào?
    A. Tháng một của năm sinh
    B. Tháng mười hai của năm sinh
    C. Tùy trường hợp, trước tháng sáu thì tính là tháng một, sau tháng sáu thì tính tháng mười hai
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 46: Nhận định nào sau đây đúng nhất?
    A. Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng
    B. Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn
    C. Cả 2 nhận định trên đều đúng
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 47: Nam, nữ đủ điều kiện kết hôn không đăng ký kết hôn mà sống chung với nhau thì có làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng hay không?
    A. Có
    B. Không
    C. Phải xét vợ chồng đã có con hay chưa
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 48: Nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì có quyền và nghĩa vụ với con hay không?
    A. Có
    B. Không
    C. Chỉ có nghĩa vụ, không có quyền
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 49: Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do ai quyết định?
    A. Vợ
    B. Chồng
    C. Theo thỏa thuận giữa vợ chồng
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 50: Vợ hoặc chồng mất năng lực hành vi dân sự, mà người kia có yêu cầu ly hôn, Tòa án sẽ giải quyết như thế nào? A. Chấp nhận yêu cầu ly hôn
    B. Căn cứ vào quy định về giám hộ trong Bộ luật dân sự, Tòa án chỉ định người khác đại diện cho người bị mất năng lực hành vi dân sự để giải quyết việc ly hôn
    C. Không chấp nhận yêu cầu ly hôn
    D. Không có đáp án đúng

    Câu 51: Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:
    A. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm
    B. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình
    C. Cả 2 đáp án trên
    D. Không có đáp án đúng

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 15

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 15

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 15 là phần tổng hợp quan trọng trong chuỗi tài liệu ôn tập dành cho sinh viên và người học luật. Với hệ thống câu hỏi được biên soạn bài bản, bám sát nội dung pháp luật hiện hành, có đáp án và giải thích chi tiết, phần 15 giúp người học củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm và tự tin bước vào các kỳ thi. Đây là tài liệu hữu ích cho cả học tập và ôn thi công chức, kiểm tra đánh giá năng lực.

    Link đăng ký khoá học bài giảng ôn tập môn học Luật hôn nhân và gia đình: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hon-nhan-va-gia-dinh?ref=lnpc

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 15

    Câu 1: Hoà giải cơ sở là thủ tục bắt buộc trước khi vợ chồng yêu cầu ly hôn tại toà án.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 2: Con nuôi và con đẻ không được kết hôn với nhau.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 3: Cơ quan có thẩm quyền đăng kí kết hôn là UBND nơi thường trú của một trong hai bên nam nữ.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 4: Sự thoả thuận giữa con nuôi từ 9 tuổi trở lên với cha mẹ nuôi là một trong những căn cứ để quan hệ nuôi con nuôi chấm dứt.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 5: Khi vợ hoặc chồng bị toà án tuyên bố mất tích bằng 1 quyết định có hiệu lực pháp luật thì quan hệ vợ chồng sẽ chấm dứt.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 6: Việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kì hôn nhân chỉ được đặt ra khi vợ chồng không thoả thuận được việc dùng tài sản chung để thực hiện nghĩa vụ riêng về tài sản của một bên vợ hoặc chồng.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 7: Tài sản chung của vợ chồng nếu phải đăng kí quyền sở hữu thì phải đăng kí tên của hai vợ chồng, do đó tài sản nào đứng tên 1 bên vợ hoặc chồng sẽ là tài sản riêng của người đó.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 8: Con riêng và bố dượng mẹ kế có tất cả các quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con khi cùng chung sống với nhau.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 9: Con riêng và bố dượng, mẹ kế không phát sinh các quyền và nghĩa vụ pháp lý nào hết.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 10: Việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kì hôn nhân chỉ được coi là có hiệu lực pháp lý khi được toà án công nhận.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 11: Cha mẹ nuôi có thể thay đổi họ tên, dân tộc của con nuôi theo họ tên, dân tộc của mình.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 12: Sau khi bị huỷ kết hôn trái pháp luật thì những chủ thể đó không được quyền kết hôn lại.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 13: Người đang có vợ có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác là kết hôn trái pháp luật.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 14: Những trường hợp nam nữ chung sống như vợ chồng là kết hôn trái pháp luật.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 15: Quan hệ nuôi con nuôi chỉ chấm dứt khi có sự thoả thuận của cha mẹ nuôi và con nuôi.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 16: Khi vợ hoặc chồng thực hiện những giao dịch phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của gia đình mà không có sự đồng ý của bên kia thì người thực hiện giao dịch đó phải thanh toán bằng tài sản riêng của mình.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 15
    Câu hỏi trắc nghiệm Luật Hôn nhân và gia đình phần 15

    Câu 17: Những giao dịch liên quan đến tài sản chung có giá trị lớn của vợ chồng do 1 bên vợ hoặc chồng thực hiện luôn bị coi là vô hiệu.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 18: Mọi trường hợp nam, nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không được pháp luật thừa nhận là vợ chồng.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 19: Nam tròn 20 tuổi, nữ tròn 18 tuổi trở lên mới được đăng kí kết hôn.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 20: Gia đình là những người gắn bó với nhau chỉ theo hôn nhân hoặc huyết thống.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 21: Kết hôn là việc nam nữ chung sống như vợ chồng.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 22: Trong quan hệ hôn nhân và gia đình những phong tục tập quán thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc được áp dụng triệt để.
    A. Đúng
    B. Sai

    Câu 23: Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?
    A. Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác (khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân & Gia đình 2014)
    B. Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là anh chồng với em dâu, anh rể với em vợ
    C. Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

    Câu 24: Quan điểm của Nhà nước đối với hôn nhân giữa những người cùng giới tính?
    A. Nghiêm cấm việc kết hôn giữa những người cùng giới tính.
    B. Cho phép việc kết hôn giữa những người cùng giới tính.
    C. Không thừa nhận việc kết hôn giữa những người cùng giới tính. (Khoản 2 Điều 8 Luật hôn nhân & Gia đình 2014)

    Câu 25: Tài sản chung của vợ chồng gồm những loại tài sản nào?
    A. Thu nhập do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp trong thời kỳ hôn nhân. (Điều 33, 43 Luật hôn nhân & gia đình 2014)
    B. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng.
    C. Tài sản mà vợ, chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;

    Câu 26: Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây?
    A. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình. (Điều 37, 45 Luật hôn nhân & gia đình 2014)
    B. Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng.
    C. Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn.

    Câu 27: Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập khi nào?
    A. Trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. (Điều 47 Luật hôn nhân & gia đình 2014)
    B. Bất kỳ khi nào trong thời kỳ hôn nhân nhằm phù hợp với điều kiện thực tế của gia đình.
    C. Sau khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực.

    Câu 28: Người chồng không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn trong những trường hợp nào?
    A. Người vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. (khoản 3 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình)
    B. Người vợ bị bệnh tâm thần.
    C. Vợ chồng có từ 4 con trở lên.

    Câu 29: Căn cứ nào để Tòa án xem xét giải quyết cho ly hôn?
    A. Chồng hoặc vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia. (Điều 55, 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014)
    B. Người vợ không có khả năng sinh con hoặc sinh con một bề.
    C. Do điều kiện công tác, nghề nghiệp, vợ, chồng không thể bố trí sống chung với nhau.

    Câu 30: Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định những người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng cho người chưa thành niên?
    A. Cha mẹ (trong trường hợp không sống chung với con).
    B. Anh, chị đã thành niên (nếu cha mẹ không còn)
    C. Ông bà nội, ông bà ngoại, cô, dì, chú, cậu, bác ruột (nếu cháu không có người cấp dưỡng nào khác)
    D. Tất cả các phương án trên. (Điều 107, Điều 110-114 Luật hôn nhân và gia đình 2014)

    Mời bạn xem thêm:

  • Hướng dẫn kế toán hạch toán tài khoản 421 lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

    Hướng dẫn kế toán hạch toán tài khoản 421 lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

    Bạn đang tìm hiểu cách hạch toán tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp hướng dẫn kế toán chi tiết, dễ hiểu về cách ghi nhận, phản ánh và xử lý các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản 421 theo quy định mới nhất của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam. Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu để đảm bảo hạch toán chính xác, minh bạch tài chính và tuân thủ đúng quy định pháp luật!

    Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

    Hướng dẫn kế toán hạch toán tài khoản 421 lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

    Căn cứ khoản 3 Điều 74 Thông tư 200/2014/TT-BTC, Tài khoản 421 dùng để phản ánh lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Việc hạch toán được thực hiện như sau:

    1. Kết chuyển kết quả kinh doanh cuối kỳ

    • Nếu doanh nghiệp lãi:
      • Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
      • Có TK 4212 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    • Nếu doanh nghiệp lỗ:
      • Nợ TK 4212 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
      • Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

    2. Khi chia cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu

    • Khi có quyết định chia:
      • Nợ TK 421
      • Có TK 3388 – Phải trả khác
    • Khi thực tế chi trả:
      • Nợ TK 3388
      • Có TK 111, 112 (tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng)

    3. Trả cổ tức bằng cổ phiếu (đối với công ty cổ phần)

    • Hạch toán:
      • Nợ TK 421
      • Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
      • Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có chênh lệch)

    4. Bổ sung vốn từ lợi nhuận giữ lại (không phải công ty cổ phần)

    Hạch toán:

    • Nợ TK 421
    • Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu

    5. Trích lập các quỹ từ lợi nhuận sau thuế

    Hạch toán:

    • Nợ TK 421
    • Có TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển
    • Có TK 418 – Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
    • Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi

    6. Chuyển lợi nhuận sau thuế năm nay sang năm trước (đầu năm tài chính)

    • Nếu TK 4212 có số dư Có (lãi):
      • Nợ TK 4212
      • Có TK 4211
    • Nếu TK 4212 có số dư Nợ (lỗ):
      • Nợ TK 4211
      • Có TK 4212

    7. Xử lý lợi nhuận sau thuế chưa phân phối khi chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước sang công ty cổ phần

    a. Xử lý nợ phải trả đã quá hạn

    Nếu được xóa nợ lãi vay:

    • Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
    • Có TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (phần đã hạch toán các kỳ trước)
    • Có TK 635 – Chi phí tài chính (phần trong kỳ này)

    b. Xử lý chênh lệch giá trị phần vốn Nhà nước

    • Trường hợp chênh lệch tăng (giá trị vốn thực tế tại thời điểm chuyển đổi cao hơn):
      • Nợ TK 421
      • Có TK 3385 – Phải trả về cổ phần hóa
    • Trường hợp chênh lệch giảm:
      • Nợ TK 1388 – Phải thu khác
      • Có TK 421
    • Trường hợp giảm do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng:
      • Nợ TK 3385
      • Có TK 421

    c. Chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thành vốn Nhà nước

    Tại thời điểm chính thức chuyển đổi:

    • Nợ TK 421
    • Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

    Lưu ý: Trường hợp của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện theo Thông tư 177/2015/TT-BTC.

    Hướng dẫn kế toán hạch toán tài khoản 421 lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
    Hướng dẫn kế toán hạch toán tài khoản 421 lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

    Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có mấy tài khoản cấp 2?

    Theo nội dung tại khoản 2 Điều 74 Thông tư 200/2014/TT-BTC, Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2, cụ thể như sau:

    Tài khoản 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước

    • Dùng để phản ánh:
      • Kết quả kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của các năm trước.
      • Các khoản điều chỉnh tăng/giảm số dư đầu năm do:
        • Hồi tố thay đổi chính sách kế toán.
        • Hồi tố sai sót trọng yếu của năm trước phát hiện trong năm nay.
    • Vào đầu năm tài chính, số dư cuối năm của TK 4212 sẽ được kết chuyển sang TK 4211.

    Tài khoản 4212 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay

    Dùng để phản ánh:

    • Kết quả hoạt động kinh doanh của năm hiện tại.
    • Tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong năm.

    Tóm lại, Tài khoản 421 có 2 tài khoản cấp 2 là:

    • 4211: Phản ánh phần lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của các năm trước.
    • 4212: Phản ánh phần lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của năm hiện tại.

    Nguyên tắc kế toán tiền ra sao?

    Nguyên tắc kế toán tiền được quy định tại Điều 11 Thông tư 200/2014/TT-BTC, bao gồm các nội dung chính sau:

    Ghi sổ kế toán tiền

    • Kế toán phải mở sổ để ghi chép hàng ngày, liên tục, theo trình tự thời gian phát sinh các nghiệp vụ thu, chi, xuất, nhập tiền mặt và ngoại tệ.
    • Phải luôn tính được số tồn quỹ tiền mặt và số dư tiền gửi ngân hàng tại mọi thời điểm để phục vụ cho việc kiểm tra, đối chiếu.

    Quản lý tiền ký cược, ký quỹ

    Các khoản tiền ký cược, ký quỹ của tổ chức/cá nhân tại doanh nghiệp cũng được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp, ghi nhận rõ ràng trên sổ sách kế toán.

    Chứng từ bắt buộc khi thu, chi tiền

    Mọi khoản thu, chi tiền mặt phải có phiếu thu/phiếu chi, đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền theo đúng quy định về chứng từ kế toán.

    Hạch toán ngoại tệ

    Kế toán phải theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ theo nguyên tệ.

    Khi phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ, phải quy đổi ra Đồng Việt Nam (VND) theo nguyên tắc:

    • Bên Nợ các tài khoản tiền: áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế.
    • Bên Có các tài khoản tiền: áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền.

    Đánh giá lại ngoại tệ và vàng tiền tệ

    Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập báo cáo.

    Mời bạn xem thêm:

.
.
.