Tác giả: Thanh Loan

  • Kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán có được thực hiện kiểm toán?

    Kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán có được thực hiện kiểm toán?

    Kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán có được thực hiện kiểm toán hay không là thắc mắc phổ biến trong thực tiễn hoạt động kiểm toán tại doanh nghiệp và tổ chức. Việc xác định rõ vai trò, quyền hạn và giới hạn trách nhiệm của kế toán trưởng trong mối quan hệ với hoạt động kiểm toán là điều cần thiết nhằm đảm bảo tính khách quan, minh bạch và tuân thủ pháp luật trong công tác tài chính – kế toán. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn làm rõ quy định pháp lý hiện hành về vấn đề này.

    Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

    Kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán có được thực hiện kiểm toán?

    Theo nội dung quy định tại Điều 19 Luật Kiểm toán độc lập năm 2011, kiểm toán viên hành nghề không được thực hiện kiểm toán trong một số trường hợp nhằm đảm bảo tính độc lập và khách quan, trong đó bao gồm: người đang giữ chức vụ kế toán trưởng tại đơn vị được kiểm toán. Ngoài ra, những người từng giữ chức vụ kế toán trưởng trong các năm tài chính được kiểm toán hoặc trong vòng hai năm kể từ thời điểm thôi giữ chức vụ này cũng không được phép thực hiện kiểm toán cho đơn vị đó.

    Kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán không được thực hiện kiểm toán đơn vị đó để đảm bảo nguyên tắc độc lập trong hoạt động kiểm toán.

    Kiểm toán viên là kế toán trưởng của doanh nghiệp thì có được thực hiện kiểm toán cho doanh nghiệp đó không?

    Theo nội dung Điều 19 Luật Kiểm toán độc lập năm 2011, kiểm toán viên hành nghề không được thực hiện kiểm toán trong các trường hợp có khả năng ảnh hưởng đến tính độc lập, khách quan của hoạt động kiểm toán. Một trong các trường hợp đó là: “Là người giữ chức vụ quản lý, điều hành, thành viên ban kiểm soát hoặc là kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán.”

    Kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán có được thực hiện kiểm toán?
    Kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán có được thực hiện kiểm toán?

    Do đó, nếu kiểm toán viên đang giữ vai trò kế toán trưởng của một doanh nghiệp thì không được thực hiện kiểm toán cho chính doanh nghiệp đó. Điều này nhằm đảm bảo nguyên tắc khách quan, minh bạch trong hoạt động kiểm toán.

    Kiểm toán viên đồng thời là kế toán trưởng của doanh nghiệp sẽ không đủ điều kiện thực hiện kiểm toán cho doanh nghiệp đó theo quy định pháp luật.

    Kiểm toán viên có được yêu cầu kiểm kê tài sản, đối chiếu công nợ của đơn vị được kiểm toán không?

    Căn cứ theo nội dung tại Điều 17 Luật Kiểm toán độc lập năm 2011, kiểm toán viên hành nghề tại doanh nghiệp kiểm toán hoặc chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam có quyền yêu cầu đơn vị được kiểm toán kiểm kê tài sản và đối chiếu công nợ, nếu việc này liên quan đến nội dung kiểm toán đang thực hiện.

    Cụ thể, kiểm toán viên có các quyền sau:

    • Yêu cầu cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu và thông tin phục vụ cho kiểm toán;
    • Yêu cầu kiểm kê tài sản, đối chiếu công nợ có liên quan;
    • Kiểm tra hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động kinh tế, tài chính cả trong và ngoài đơn vị được kiểm toán;
    • Kiểm tra, xác nhận thông tin kinh tế – tài chính với các tổ chức, cá nhân có liên quan thông qua đơn vị được kiểm toán.

    Như vậy, kiểm toán viên hoàn toàn có quyền yêu cầu kiểm kê tài sản và đối chiếu công nợ nếu điều này cần thiết để phục vụ cho hoạt động kiểm toán theo quy định của pháp luật.

    Nghĩa vụ của kiểm toán viên khi hành nghề

    Theo nội dung tại Điều 18 Luật Kiểm toán độc lập 2011, trong quá trình hành nghề, kiểm toán viên cũng phải tuân thủ nhiều nghĩa vụ quan trọng, bao gồm:

    • Bảo đảm tính độc lập và khách quan trong hoạt động kiểm toán;
    • Không can thiệp vào hoạt động của đơn vị được kiểm toán;
    • Từ chối thực hiện kiểm toán nếu không đáp ứng đủ điều kiện pháp lý, chuyên môn hoặc có yếu tố vi phạm đạo đức nghề nghiệp;
    • Tham gia cập nhật kiến thức hằng năm, trau dồi năng lực;
    • Chịu trách nhiệm với hồ sơ và báo cáo kiểm toán đã thực hiện;
    • Tuân thủ pháp luật, chịu sự kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ kiểm toán theo quy định của Bộ Tài chính.

    Những nghĩa vụ này nhằm đảm bảo chất lượng, tính minh bạch và sự tin cậy của hoạt động kiểm toán trong thực tiễn.

    Mời bạn xem thêm:

  • Hướng dẫn kế toán tài khoản 241 theo Thông tư 200

    Hướng dẫn kế toán tài khoản 241 theo Thông tư 200

    Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang là công cụ kế toán quan trọng trong việc theo dõi chi phí đầu tư, mua sắm tài sản cố định trước khi đưa vào sử dụng. Bài viết “Hướng dẫn kế toán tài khoản 241 theo Thông tư 200” của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn hiểu rõ cấu trúc, nguyên tắc hạch toán và cách xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tài khoản này. Tham khảo ngay để thực hiện đúng chuẩn quy định và tránh sai sót trong quyết toán!

    Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

    Hướng dẫn kế toán tài khoản 241 theo Thông tư 200

    Tài khoản 241 là tài khoản dùng để phản ánh chi phí thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB), bao gồm các chi phí mua sắm mới tài sản cố định (TSCĐ), xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, mở rộng hoặc trang bị lại kỹ thuật công trình. Tài khoản này cũng theo dõi tình hình quyết toán các dự án đầu tư XDCB tại các đơn vị có hoạt động mua sắm TSCĐ, đầu tư xây dựng, và sửa chữa lớn TSCĐ.

    Theo nội dung quy định tại Điều 46 Thông tư 200/2014/TT-BTC, sửa đổi, bổ sung bởi Điều 13 Thông tư 177/2015/TT-BTC, tài khoản 241 chỉ sử dụng ở những đơn vị không thành lập Ban quản lý dự án. Các đơn vị có Ban quản lý dự án và tổ chức bộ máy kế toán riêng sẽ thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư 195/2012/TT-BTC.

    Tài khoản 241 được chia thành 03 tài khoản cấp 2 như sau:

    • Tài khoản 2411 – Mua sắm TSCĐ: Phản ánh chi phí mua sắm TSCĐ và tình hình quyết toán chi phí này, bao gồm cả việc lắp đặt, chạy thử trước khi đưa vào sử dụng. Tài khoản này áp dụng cho cả TSCĐ mới và đã qua sử dụng, đồng thời cũng phản ánh chi phí mua sắm, trang bị thêm để TSCĐ có thể sử dụng được.
    • Tài khoản 2412 – Xây dựng cơ bản: Phản ánh chi phí đầu tư xây dựng cơ bản và tình hình quyết toán vốn đầu tư xây dựng. Tài khoản này có thể được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình và theo dõi chi tiết các chi phí đầu tư xây dựng liên quan đến từng đối tượng tài sản.
    • Tài khoản 2413 – Sửa chữa lớn TSCĐ: Phản ánh chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định và tình hình quyết toán chi phí sửa chữa. Tuy nhiên, chi phí sửa chữa thường xuyên không được hạch toán vào tài khoản này mà được tính trực tiếp vào chi phí hoạt động trong kỳ.

    Tóm lại, tài khoản 241 là công cụ quan trọng để theo dõi và quản lý chi phí các dự án đầu tư XDCB trong các đơn vị không có Ban quản lý dự án.

    Hướng dẫn kế toán tài khoản 241 theo Thông tư 200
    Hướng dẫn kế toán tài khoản 241 theo Thông tư 200

    Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 241 được quy định như thế nào?

    Theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 46 Thông tư 200/2014/TT-BTC, sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 13 Thông tư 177/2015/TT-BTC, kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 241 được quy định như sau:

    1. Bên Nợ:

    • Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB), mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định (TSCĐ): Bao gồm cả TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
    • Chi phí cải tạo, nâng cấp TSCĐ: Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc nâng cấp, cải tạo TSCĐ.
    • Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ: Bao gồm các chi phí phát sinh sau khi TSCĐ đã được ghi nhận ban đầu.

    2. Bên Có:

    • Giá trị TSCĐ hình thành qua đầu tư XDCB, mua sắm đã hoàn thành và đưa vào sử dụng: Khi các công trình, TSCĐ hoàn thành và được đưa vào sử dụng.
    • Giá trị công trình bị loại bỏ và các khoản chi phí duyệt bỏ: Khi có quyết toán duyệt bỏ các công trình không còn tiếp tục sử dụng.
    • Giá trị công trình sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành: Sau khi hoàn thành sửa chữa lớn TSCĐ và quyết toán được duyệt.
    • Kết chuyển chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ vào các tài khoản có liên quan: Các chi phí này sẽ được kết chuyển vào các tài khoản khác khi cần thiết.

    3. Số dư Nợ:

    • Chi phí dự án đầu tư xây dựng và sửa chữa lớn TSCĐ dở dang: Số dư này phản ánh các chi phí liên quan đến các dự án đang thực hiện và chưa hoàn thành.
    • Giá trị công trình xây dựng và sửa chữa lớn TSCĐ đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao đưa vào sử dụng hoặc quyết toán chưa được duyệt: Các công trình đã hoàn thành nhưng vẫn chưa được chính thức bàn giao hay quyết toán.

    Tóm lại, tài khoản 241 phản ánh chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm và sửa chữa lớn TSCĐ, theo dõi tình hình các công trình, dự án từ giai đoạn đầu cho đến khi hoàn thành và bàn giao.

    Bổ sung sửa đổi tài khoản cấp 2 bắt buộc phải có sự chấp thuận từ Bộ Tài chính hay không?

    Căn cứ theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 200/2014/TT-BTC, việc bổ sung, sửa đổi tài khoản cấp 2 trong hệ thống tài khoản kế toán của doanh nghiệp bắt buộc phải có sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính. Cụ thể:

    • Doanh nghiệp có thể chi tiết hóa hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng ngành, đơn vị, nhưng phải tuân thủ các nguyên tắc về nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng.
    • Trong trường hợp doanh nghiệp cần bổ sung hoặc sửa đổi tài khoản cấp 1, cấp 2 (bao gồm tên, ký hiệu, nội dung, và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù), doanh nghiệp phải có sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.

    Điều này đảm bảo rằng mọi sửa đổi, bổ sung tài khoản đều được thực hiện trong khuôn khổ và phù hợp với quy định của pháp luật, đồng thời giúp duy trì sự thống nhất trong hệ thống kế toán của các doanh nghiệp.

    Mời bạn xem thêm:

  • Tài khoản 811 theo Thông tư 200 có kết cấu và nội dung phản ánh như thế nào?

    Tài khoản 811 theo Thông tư 200 có kết cấu và nội dung phản ánh như thế nào?

    Tài khoản 811 – Chi phí khác là một trong những tài khoản thường xuyên được sử dụng nhưng dễ gây nhầm lẫn nếu không hiểu rõ bản chất. Bài viết “Tài khoản 811 theo Thông tư 200 có kết cấu và nội dung phản ánh như thế nào?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn nhận diện đúng các khoản chi phí được ghi nhận vào TK 811, cách định khoản các nghiệp vụ phát sinh cũng như lưu ý khi lập báo cáo tài chính. Cùng tìm hiểu chi tiết để đảm bảo kế toán đúng, đủ và phù hợp quy định hiện hành!

    Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

    Hướng dẫn kế toán tài khoản 811 theo Thông tư 200

    Tài khoản 811 – Chi phí khác là tài khoản được sử dụng để phản ánh các khoản chi phí phát sinh từ những sự kiện hoặc nghiệp vụ không thường xuyên, không liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chính của doanh nghiệp.

    Tài khoản này được quy định tại Điều 94 Thông tư 200/2014/TT-BTC và Điều 66 Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng cho các doanh nghiệp theo từng chế độ kế toán tương ứng.

    Các khoản chi phí phản ánh qua tài khoản 811 có thể bao gồm:

    • Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ), kể cả chi phí đấu thầu trong hoạt động thanh lý;
    • Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ, thanh lý, nhượng bán (nếu có);
    • Chênh lệch lỗ do đánh giá lại tài sản (hàng tồn kho, TSCĐ…) khi góp vốn vào đơn vị khác;
    • Chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản được chia từ BCC (Bên kiểm soát chung) nhỏ hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đó;
    • Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chính;
    • Các chi phí khác phát sinh bất thường ngoài hoạt động kinh doanh chính.

    Tóm lại, TK 811 được sử dụng để tập hợp các chi phí phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, và thường chỉ mang tính không lặp lại hoặc mang tính sự kiện đặc biệt.

    Tài khoản 811 theo Thông tư 200 có kết cấu và nội dung phản ánh như thế nào?

    Tài khoản 811 – Chi phí khác có chức năng phản ánh các khoản chi phí phát sinh không gắn với hoạt động sản xuất, kinh doanh chính của doanh nghiệp. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:

    1. Bên Nợ:

    Phản ánh các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ, bao gồm:

    • Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ;
    • Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, phá dỡ;
    • Chi phí do vi phạm hợp đồng, bị phạt hành chính;
    • Lỗ do đánh giá lại tài sản góp vốn, đầu tư;
    • Và các chi phí bất thường khác.

    2. Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí khác đã phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

    3. Số dư cuối kỳ: Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ vì toàn bộ chi phí phát sinh đều được kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh.

    Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu đối với tài khoản 811 theo Thông tư 200 ra sao?

    Theo nội dung tại khoản 3 Điều 94 Thông tư 200/2014/TT-BTC, kế toán đối với tài khoản 811 – Chi phí khác – được thực hiện theo từng trường hợp phát sinh cụ thể trong hoạt động của doanh nghiệp.

    Khi doanh nghiệp tiến hành thanh lý hoặc nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ), nếu phát sinh thu nhập từ việc bán tài sản thì kế toán ghi nhận vào thu nhập khác. Cụ thể, số tiền thu được sẽ ghi tăng các tài khoản tiền hoặc phải thu (như tài khoản 111, 112, 131), đồng thời ghi nhận vào tài khoản 711 – Thu nhập khác và tài khoản 3331 nếu có thuế GTGT đầu ra phải nộp.

    Tài khoản 811 theo Thông tư 200 có kết cấu và nội dung phản ánh như thế nào?
    Tài khoản 811 theo Thông tư 200 có kết cấu và nội dung phản ánh như thế nào?

    Trường hợp ghi giảm TSCĐ đã thanh lý, kế toán phản ánh phần giá trị đã hao mòn vào tài khoản 214, phần giá trị còn lại chưa khấu hao vào tài khoản 811 – Chi phí khác, và giảm nguyên giá tài sản cố định tương ứng trên tài khoản 211 hoặc 213.

    Ngoài ra, nếu có các khoản chi phí liên quan đến quá trình thanh lý, nhượng bán như chi phí thuê đơn vị định giá, chi phí vận chuyển, tháo dỡ,… thì những chi phí đó được ghi nhận vào tài khoản 811. Trường hợp có thuế GTGT được khấu trừ thì hạch toán vào tài khoản 133, và số tiền thực trả được phản ánh giảm trên các tài khoản tiền hoặc tạm ứng (111, 112, 141,…).

    Trong một số trường hợp, doanh nghiệp có thể thu được tiền từ việc bán hồ sơ thầu khi tổ chức đấu giá tài sản thanh lý. Số tiền thu này được ghi giảm chi phí khác – tức là ghi Có tài khoản 811.

    Khi doanh nghiệp phá dỡ tài sản cố định, kế toán cũng thực hiện ghi nhận hao mòn (Nợ TK 214), phần giá trị còn lại của tài sản (Nợ TK 811), đồng thời ghi giảm nguyên giá của tài sản trên TK 211 hoặc 213.

    Nếu doanh nghiệp đánh giá lại vật tư, hàng hóa hoặc TSCĐ khi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết,… và có phát sinh lỗ do đánh giá lại thì sẽ hạch toán theo các tài khoản đầu tư dài hạn tương ứng như TK 221, 222, 228 và ghi nhận phần lỗ vào TK 811.

    Trong quá trình chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, nếu được phép xác định lại giá trị doanh nghiệp tại thời điểm chuyển đổi và có tài sản bị giảm giá trị, thì phần chênh lệch giảm đó sẽ được phản ánh vào chi phí khác (ghi Nợ TK 811) và ghi Có các tài khoản tài sản liên quan.

    Ngoài ra, khi doanh nghiệp bị xử phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc hành chính, khoản tiền phạt phải nộp cũng được ghi nhận vào tài khoản 811. Số tiền này được phản ánh giảm ở các tài khoản tiền (111, 112), hoặc ghi nhận vào các khoản phải nộp như tài khoản 333 hoặc 338.

    Cuối kỳ kế toán, toàn bộ chi phí khác đã phát sinh trong kỳ sẽ được kết chuyển sang tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh, nhằm phục vụ việc tính toán lợi nhuận hoặc lỗ trong kỳ.

    Mời bạn xem thêm:

  • Hướng dẫn kế toán cách hạch toán tài khoản 2412

    Hướng dẫn kế toán cách hạch toán tài khoản 2412

    Bạn đang tìm hiểu cách hạch toán tài khoản 2412 – Chi phí xây dựng cơ bản dở dang? Bài viết “Hướng dẫn kế toán cách hạch toán tài khoản 2412” của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn nắm rõ nguyên tắc kế toán, các bút toán ghi nhận chi phí đầu tư xây dựng, cũng như cách phân bổ, kết chuyển khi công trình hoàn thành. Tham khảo ngay để đảm bảo việc hạch toán chính xác, đúng chuẩn chế độ kế toán hiện hành!

    Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

    Tài khoản 2412 theo Thông tư 200 là tài khoản gì?

    Theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 46 Thông tư 200/2014/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 13 Thông tư 177/2015/TT-BTC), Tài khoản 2412 – Xây dựng cơ bản là tài khoản dùng để phản ánh các chi phí đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) và tình hình quyết toán vốn đầu tư XDCB của doanh nghiệp.

    Tài khoản 2412 được mở chi tiết theo từng công trình hoặc hạng mục công trình, tương ứng với từng đối tượng tài sản được hình thành từ quá trình đầu tư. Đối với mỗi đối tượng tài sản, kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản mục chi phí đầu tư XDCB, nhằm phục vụ cho việc quản lý, kiểm soát và quyết toán vốn đầu tư theo đúng quy định.

    Hướng dẫn kế toán cách hạch toán tài khoản 2412
    Hướng dẫn kế toán cách hạch toán tài khoản 2412

    Hướng dẫn kế toán cách hạch toán tài khoản 2412

    Căn cứ tại khoản 2 Điều 46 Thông tư 200/2014/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 13 Thông tư 177/2015/TT-BTC), việc hạch toán tài khoản 2412 – Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản được thực hiện như sau:

    1. Khi nhận khối lượng xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa tài sản cố định hoàn thành do bên nhận thầu bàn giao, kế toán căn cứ vào hợp đồng, biên bản nghiệm thu và hóa đơn để ghi nhận chi phí đầu tư:
    • Ghi Nợ tài khoản 2412 – Chi phí đầu tư XDCB (tổng giá thanh toán)
    • Ghi Có tài khoản 331 – Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)
    1. Trường hợp xuất thiết bị đầu tư giao cho bên nhận thầu:
    • Nếu là thiết bị không cần lắp đặt: kế toán ghi nhận trực tiếp vào chi phí đầu tư xây dựng cơ bản:
      • Ghi Nợ tài khoản 2412
      • Ghi Có tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu
    • Nếu là thiết bị cần lắp đặt: khi xuất kho chỉ theo dõi chi tiết, chưa ghi vào sổ kế toán. Khi thiết bị được lắp đặt xong và nghiệm thu thì mới ghi nhận chi phí:
      • Ghi Nợ tài khoản 2412
      • Ghi Có tài khoản 152
    1. Các chi phí khác phát sinh liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng, như chi phí lãi vay trong thời gian đầu tư, chi phí đấu thầu (sau khi trừ khoản thu từ bán hồ sơ thầu), chi phí tháo dỡ, hoàn trả mặt bằng,… cũng được hạch toán vào tài khoản 2412:
    • Ghi Nợ tài khoản 2412
    • Ghi Có các tài khoản liên quan như: 111, 112, 331, 335, 3411, 343,…

    Trường hợp thu được tiền từ bán hồ sơ thầu hoặc phế liệu thu hồi mà lớn hơn chi phí tương ứng, phần chênh lệch được ghi giảm chi phí đầu tư xây dựng cơ bản: Ghi Có tài khoản 2412

    Chi phí thực tế phát sinh liên quan đến giai đoạn triển khai được tập hợp vào tài khoản 2412 khi nào?

    Theo nội dung quy định tại Điều 37 Thông tư 200/2014/TT-BTC, chi phí thực tế phát sinh trong giai đoạn triển khai chỉ được tập hợp vào tài khoản 2412 – “Xây dựng cơ bản dở dang” khi kết quả triển khai đáp ứng đầy đủ định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình theo Chuẩn mực kế toán “Tài sản cố định vô hình”.

    Trong trường hợp kết quả triển khai không đáp ứng điều kiện ghi nhận là tài sản cố định vô hình, thì toàn bộ chi phí phát sinh trong giai đoạn này sẽ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, không ghi nhận vào tài khoản 2412.

    Sau khi kết thúc giai đoạn triển khai, nếu xác định đủ điều kiện, thì các chi phí đã tập hợp vào tài khoản 2412 sẽ được kết chuyển sang tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình để ghi nhận nguyên giá của tài sản.

    Mời bạn xem thêm:

  • Hướng dẫn kế toán cách xuất hóa đơn học phí ngành Giáo dục

    Hướng dẫn kế toán cách xuất hóa đơn học phí ngành Giáo dục

    Bạn là kế toán trong cơ sở giáo dục và đang băn khoăn cách xuất hóa đơn học phí đúng quy định? Bài viết “Hướng dẫn kế toán cách xuất hóa đơn học phí ngành Giáo dục” của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn nắm rõ các nguyên tắc lập hóa đơn, lựa chọn loại hóa đơn phù hợp và xử lý các tình huống đặc thù trong lĩnh vực giáo dục theo đúng quy định mới nhất. Cùng khám phá chi tiết quy trình thực hiện để đảm bảo minh bạch, hợp lệ và tránh rủi ro khi quyết toán thuế!

    Tham khảo khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-cong-ty/

    Hướng dẫn kế toán cách xuất hóa đơn học phí ngành Giáo dục

    Theo nội dung quy định hiện hành, các cơ sở giáo dục tại Việt Nam (bao gồm công lập, tư thục, dân lập, trung tâm đào tạo, doanh nghiệp giáo dục…) đều phải thực hiện xuất hóa đơn khi thu học phí, tuân thủ theo Luật Quản lý thuế 2019, Luật Thuế GTGT, Nghị định 123/2020/NĐ-CP, và Thông tư 78/2021/TT-BTC.

    1. Xác định loại hóa đơn cần sử dụng

    • Hóa đơn GTGT: Áp dụng với đơn vị kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ.
    • Hóa đơn bán hàng: Dùng cho đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp.
    • Hóa đơn điện tử: Bắt buộc với tất cả các đơn vị kể từ 01/7/2022.
    • Phiếu thu tiền đặc thù: Một số trường công lập có thể sử dụng nếu được cơ quan thuế chấp thuận.

    2. Học phí có chịu thuế GTGT không?

    • Không chịu thuế GTGT: Theo Khoản 13 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC, các hoạt động dạy học chính khóa (mầm non, phổ thông, ĐH, đào tạo kỹ năng…) không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
    • Các khoản thu thêm như: tiền ăn, đưa đón học sinh, thu hộ, chi hộ cũng không chịu thuế.
    • Trường công lập: Không bắt buộc xuất hóa đơn, có thể dùng biên lai thu tiền hoặc phiếu thu.
    • Doanh nghiệp giáo dục: Phải lập hóa đơn điện tử khi thu học phí, ghi rõ “Không chịu thuế GTGT”, để trống hoặc gạch chéo dòng thuế suất.

    3. Nội dung hóa đơn học phí

    Căn cứ Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, hóa đơn phải có:

    • Tên hóa đơn, ký hiệu, số hóa đơn.
    • Tên, mã số thuế người bán và người mua.
    • Nội dung: ghi rõ “Học phí kỳ…”, “Học phí lớp…”, v.v.
    • Dòng thuế suất GTGT: ghi “Không chịu thuế” hoặc để trống.
    • Số tiền thanh toán, chữ ký số (nếu là hóa đơn điện tử).

    4. Thời điểm lập hóa đơn

    • Thu tiền trước khi cung cấp dịch vụ: Lập hóa đơn ngay khi thu tiền.
    • Thu sau khi kết thúc khóa học: Lập hóa đơn khi hoàn thành dịch vụ.

    5. Gửi và lưu trữ hóa đơn

    • Gửi qua email, SMS hoặc hệ thống quản lý học viên.
    • Hóa đơn điện tử phải được lưu trữ tối thiểu 10 năm.
    Hướng dẫn kế toán cách xuất hóa đơn học phí ngành Giáo dục
    Hướng dẫn kế toán cách xuất hóa đơn học phí ngành Giáo dục

    Hóa đơn điện tử bị ngừng sử dụng trong các trường hợp nào?

    Theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp, tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh sẽ bị ngừng sử dụng hóa đơn điện tử (có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế) trong các trường hợp sau:

    1. Về tình trạng pháp lý, địa chỉ kinh doanh:

    • Chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
    • Không hoạt động tại địa chỉ đăng ký theo xác minh của cơ quan thuế.
    • Tạm ngừng kinh doanh và đã thông báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

    2. Theo yêu cầu quản lý thuế:

    • Bị cưỡng chế nợ thuế và cơ quan thuế thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tử.
    • Bị phát hiện hành vi vi phạm nghiêm trọng, như:
      • Sử dụng hóa đơn điện tử để tiêu thụ hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ.
      • Lập hóa đơn khống nhằm chiếm đoạt tiền của tổ chức, cá nhân.

    3. Theo yêu cầu từ cơ quan chức năng: Bị yêu cầu tạm ngừng ngành, nghề kinh doanh có điều kiện do không đủ điều kiện theo pháp luật.

    4. Theo kết luận thanh tra, kiểm tra: Bị xác định thành lập để mua bán hóa đơn trái phép hoặc sử dụng hóa đơn điện tử không hợp pháp để trốn thuế. Khi đó, cơ quan thuế sẽ ban hành quyết định ngừng sử dụng hóa đơn điện tử và xử lý theo quy định pháp luật.

    Các hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ?

    Theo nội dung tại Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, để đảm bảo minh bạch và phòng chống gian lận thuế, các hành vi sau đây bị nghiêm cấm, áp dụng cho cả công chức thuế và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc sử dụng hóa đơn, chứng từ:

    1. Đối với công chức thuế:

    • Gây phiền hà, gây khó dễ cho cá nhân, tổ chức khi đến mua hóa đơn, chứng từ.
    • Bao che, thông đồng với tổ chức, cá nhân để sử dụng hóa đơn/chứng từ không hợp pháp.
    • Nhận hối lộ trong quá trình thanh tra, kiểm tra hóa đơn.

    2. Đối với tổ chức, cá nhân bán hàng, cung cấp dịch vụ hoặc có liên quan:

    • Sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn nhằm gian lận thuế, kê khai sai sự thật.
    • Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, bao gồm hành vi xúc phạm, đe dọa sức khỏe, nhân phẩm trong khi thanh tra, kiểm tra.
    • Xâm nhập trái phép hệ thống thông tin, gây sai lệch, phá hoại dữ liệu về hóa đơn, chứng từ.
    • Đưa hối lộ hoặc thực hiện hành vi trục lợi thông qua việc can thiệp bất hợp pháp vào quản lý hóa đơn, chứng từ.

    Mời bạn xem thêm:

  • Thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ vận chuyển là thời điểm đã thu cước phí vận chuyển hay chưa thu?

    Thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ vận chuyển là thời điểm đã thu cước phí vận chuyển hay chưa thu?

    Thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ vận chuyển là thời điểm đã thu cước phí vận chuyển hay chưa thu? Đây là thắc mắc phổ biến của nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics, vận tải khi thực hiện nghĩa vụ về hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và các quy định sửa đổi mới nhất tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA dưới đây sẽ làm rõ quy định pháp lý hiện hành, đồng thời đưa ra hướng dẫn cụ thể giúp doanh nghiệp xác định đúng thời điểm lập hóa đơn dù đã thu hay chưa thu cước phí.

    Thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ vận chuyển là thời điểm đã thu cước phí vận chuyển hay chưa thu?

    Căn cứ theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC và khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, thời điểm xuất hóa đơn đối với dịch vụ vận chuyển được xác định như sau:

    1. Thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ vận chuyển là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ vận chuyển, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa thu tiền.
    2. Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận chuyển thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ, thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền.

    Tóm lại, khi cung cấp dịch vụ vận chuyển, hóa đơn sẽ được lập vào thời điểm hoàn thành dịch vụ, hoặc nếu có thu tiền trước hoặc trong khi dịch vụ được thực hiện, hóa đơn sẽ được lập khi nhận tiền từ khách hàng.

    Thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ vận chuyển là thời điểm đã thu cước phí vận chuyển hay chưa thu
    Thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ vận chuyển là thời điểm đã thu cước phí vận chuyển hay chưa thu

    Hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế liên quan đến xuất hóa đơn là gì?

    Căn cứ theo nội dung tại Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019, các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế liên quan đến xuất hóa đơn bao gồm:

    • Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ mà không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật.
    • Sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng hóa đơn một cách không hợp pháp.

    Những hành vi này có thể dẫn đến các hình thức xử lý nghiêm khắc, bao gồm phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy vào mức độ vi phạm.

    Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải bảo mật thông tin hóa đơn từ 01/6/2025?

    Căn cứ theo nội dung tại khoản 1 Điều 22a Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, từ ngày 01/6/2025, các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có nghĩa vụ và trách nhiệm bảo mật thông tin hóa đơn điện tử như sau:

    Nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử:

    • Cung cấp giải pháp cho việc khởi tạo, truyền, nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu hóa đơn điện tử, bao gồm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn từ máy tính tiền và chứng từ điện tử.
    • Truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế. Nếu tổ chức cung cấp dịch vụ không phải là tổ chức kết nối trực tiếp với cơ quan thuế, họ phải sử dụng dịch vụ của tổ chức có kết nối để thực hiện việc truyền dữ liệu.
    • Đảm bảo việc truyền, nhận hóa đơn điện tử được thực hiện đúng hạn và toàn vẹn, đồng thời lưu trữ kết quả truyền nhận giữa các bên tham gia giao dịch.

    Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ:

    • Công khai phương thức hoạt động và chất lượng dịch vụ trên website của tổ chức.
    • Bảo mật thông tin hóa đơn điện tử.
    • Thông báo cho người mua dịch vụ về kế hoạch ngừng hoặc tạm ngừng cung cấp dịch vụ, và biện pháp xử lý trước ít nhất 30 ngày để bảo đảm quyền lợi của người sử dụng dịch vụ.
    • Thực hiện các trách nhiệm khác theo thỏa thuận với người sử dụng dịch vụ.

    Lưu ý: Nghị định 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2025, bắt đầu từ thời điểm này, các yêu cầu bảo mật thông tin hóa đơn điện tử sẽ được áp dụng nghiêm ngặt.

    Mời bạn xem thêm:

  • Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bán hàng hóa là khi nào?

    Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bán hàng hóa là khi nào?

    Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bán hàng hóa là khi nào? Đây là câu hỏi quan trọng mà kế toán và doanh nghiệp cần nắm rõ để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế và hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định hiện hành về thời điểm bắt buộc lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cũng như các lưu ý quan trọng trong từng tình huống cụ thể.

    Hóa đơn đầu vào là gì?

    Căn cứ theo nội dung tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi và bổ sung bởi điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, hóa đơn được định nghĩa là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập để ghi nhận thông tin về việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ. Hóa đơn có thể dưới dạng hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.

    Mặc dù pháp luật hiện hành chưa đưa ra định nghĩa cụ thể về “hóa đơn đầu vào”, nhưng có thể hiểu hóa đơn đầu vào là hóa đơn mà doanh nghiệp nhận được từ nhà cung cấp khi mua hàng hóa, dịch vụ hoặc tài sản cố định.

    Hóa đơn đầu vào được sử dụng để ghi nhận các chi phí của doanh nghiệp. Trong giao dịch mua bán, khi doanh nghiệp là bên mua, hóa đơn nhận được sẽ là hóa đơn đầu vào.

    Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bán hàng hóa là khi nào
    Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bán hàng hóa là khi nào

    Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bán hàng hóa là khi nào?

    Căn cứ theo nội dung tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) được quy định như sau:

    • Thời điểm lập hóa đơn là khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
    • Đối với xuất khẩu hàng hóa, thời điểm lập hóa đơn điện tử sẽ do người bán tự xác định nhưng phải thực hiện không muộn hơn ngày làm việc tiếp theo sau ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.

    Tóm lại, đối với hoạt động bán hàng hóa, thời điểm lập hóa đơn là khi quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa được chuyển giao cho người mua, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa.

    Hóa đơn điện tử sai về địa chỉ người mua có cần phải lập lại hóa đơn không?

    Căn cứ theo nội dung tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, quy định về việc thay thế và điều chỉnh hóa đơn điện tử, trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai về địa chỉ người mua nhưng không sai mã số thuế và các nội dung khác không sai thì không cần phải lập lại hóa đơn.

    Cụ thể:

    • Nếu sai về tên hoặc địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, và các thông tin khác không sai, người bán chỉ cần thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không cần lập lại hóa đơn.
    • Người bán cũng phải thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn đã lập sai theo mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

    Tóm lại, khi sai địa chỉ người mua nhưng không sai mã số thuế và các nội dung khác, không cần lập lại hóa đơn, mà chỉ cần thông báo và xử lý theo quy định của cơ quan thuế.

    Mời bạn xem thêm:

  • Doanh nghiệp xuất lùi ngày hóa đơn điện tử có được không?

    Doanh nghiệp xuất lùi ngày hóa đơn điện tử có được không?

    Doanh nghiệp xuất lùi ngày hóa đơn điện tử có được không? Đây là vấn đề nhiều kế toán và chủ doanh nghiệp quan tâm, đặc biệt khi thực hiện hóa đơn điện tử theo quy định mới. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ làm rõ quy định pháp luật hiện hành, giải thích trường hợp nào được phép xuất hóa đơn lùi ngày và trường hợp nào tuyệt đối không được, giúp doanh nghiệp tránh sai sót không đáng có.

    Doanh nghiệp xuất lùi ngày hóa đơn điện tử có được không?

    Theo nội dung quy định tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp không được phép xuất lùi ngày hóa đơn điện tử. Thời điểm lập hóa đơn phải tuân thủ nghiêm ngặt theo từng loại hoạt động kinh doanh, cụ thể như sau:

    1. Đối với hoạt động bán hàng hóa (bao gồm cả bán tài sản công, tài sản tịch thu sung công quỹ và hàng dự trữ quốc gia): Hóa đơn phải được lập tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa.
    2. Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ:
      Hóa đơn phải được lập tại thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.
      Trường hợp doanh nghiệp thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ, thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền, trừ các khoản đặt cọc hoặc tạm ứng cho các hợp đồng dịch vụ đặc thù như kế toán, kiểm toán, tư vấn, giám sát, thiết kế,…
    3. Đối với giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng phần dịch vụ: Mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn tương ứng với khối lượng hàng hóa, dịch vụ đã giao.
    4. Một số trường hợp đặc thù như dịch vụ viễn thông, vận tải, truyền hình, logistic, công nghệ thông tin,… có phát sinh thường xuyên và cần thời gian đối soát dữ liệu giữa các bên, thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành đối soát, nhưng không được chậm quá ngày 07 của tháng kế tiếp hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.

    Doanh nghiệp không được phép lập hóa đơn lùi ngày so với thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ lập hóa đơn. Việc lập hóa đơn không đúng thời điểm, bao gồm cả xuất lùi ngày hóa đơn điện tử, có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ.

    Doanh nghiệp xuất lùi ngày hóa đơn điện tử có được không
    Doanh nghiệp xuất lùi ngày hóa đơn điện tử có được không

    Lập hóa đơn không đúng thời điểm có bị xử phạt không?

    Theo nội dung quy định tại Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm sẽ bị xử phạt tùy vào mức độ và hậu quả của vi phạm. Cụ thể:

    1. Trường hợp bị cảnh cáo

    Doanh nghiệp chỉ bị phạt cảnh cáo nếu rơi vào trường hợp: Lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không làm chậm nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ.

    2. Trường hợp bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

    Áp dụng khi: Lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế, không có tình tiết giảm nhẹ, và không thuộc trường hợp đã được cảnh cáo.

    3. Trường hợp bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

    Áp dụng đối với: Hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ hai trường hợp đã nêu ở mục (1) và (2) ở trên.

    Lưu ý: Các mức phạt nêu trên được áp dụng đối với tổ chức vi phạm. Nếu là cá nhân vi phạm thì mức phạt sẽ bằng 50% mức phạt của tổ chức theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

    Lập hóa đơn sai thời điểm là hành vi vi phạm quy định về hóa đơn và có thể bị cảnh cáo hoặc phạt tiền lên tới 8 triệu đồng, tùy theo tính chất và hậu quả của vi phạm. Doanh nghiệp cần lưu ý xác định đúng thời điểm lập hóa đơn để tránh bị xử phạt hành chính và ảnh hưởng đến việc kê khai, nộp thuế.

    Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ?

    Căn cứ theo nội dung tại Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, các hành vi sau đây bị nghiêm cấm trong hoạt động lập, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ:

    1. Đối với công chức thuế:

    • Gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân đến mua hóa đơn, chứng từ.
    • Bao che, thông đồng với tổ chức, cá nhân để sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.
    • Nhận hối lộ trong quá trình thanh tra, kiểm tra việc sử dụng hóa đơn.

    2. Đối với tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các đối tượng liên quan:

    • Thực hiện hành vi gian dối như:
      • Sử dụng hóa đơn không hợp pháp;
      • Sử dụng không hợp pháp hóa đơn;
      • Làm giả hóa đơn, chứng từ nhằm mục đích vi phạm pháp luật.
    • Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, bao gồm các hành vi làm tổn hại đến sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công chức trong quá trình thanh tra, kiểm tra hóa đơn.
    • Truy cập trái phép, làm sai lệch hoặc phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.
    • Đưa hối lộ hoặc thực hiện các hành vi trục lợi liên quan đến hóa đơn, chứng từ.
    • Không gửi dữ liệu điện tử hóa đơn đến cơ quan thuế theo đúng quy định của pháp luật.

    Những hành vi trên không chỉ bị nghiêm cấm mà còn có thể bị xử lý vi phạm hành chính, thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng. Doanh nghiệp và cá nhân cần nghiêm túc tuân thủ các quy định về hóa đơn, chứng từ để tránh rủi ro pháp lý.

    Mời bạn xem thêm:

  • Năm 2025, hàng bán trả lại có phải lập hóa đơn không?

    Năm 2025, hàng bán trả lại có phải lập hóa đơn không?

    Năm 2025, hàng bán trả lại có phải lập hóa đơn không? Đây là câu hỏi được nhiều kế toán và doanh nghiệp quan tâm trong bối cảnh quy định mới. Việc xử lý hóa đơn khi khách hàng trả lại hàng hóa ảnh hưởng trực tiếp đến việc kê khai thuế, ghi nhận doanh thu và tuân thủ pháp luật về hóa đơn, chứng từ. Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định hiện hành năm 2025 về việc có bắt buộc lập hóa đơn khi hàng bán bị trả lại hay không, cùng các tình huống thực tế và hướng dẫn chi tiết để xử lý đúng quy định.

    Năm 2025, hàng bán trả lại có phải lập hóa đơn không?

    Theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 3 và điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, nguyên tắc lập, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:

    Khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, người bán có trách nhiệm lập hóa đơn để giao cho người mua, bao gồm cả các trường hợp đặc biệt như: hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho khuyến mại, quảng cáo, biếu, tặng, hàng mẫu, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ (trừ hàng luân chuyển nội bộ phục vụ sản xuất), cũng như các trường hợp cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa. Hóa đơn phải được lập đầy đủ theo nội dung quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP; nếu sử dụng hóa đơn điện tử, cần tuân thủ định dạng chuẩn dữ liệu theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này.

    Như vậy, khi người mua trả lại hàng hóa, người bán vẫn phải lập hóa đơn để giao lại cho người mua, theo đúng quy định về lập hóa đơn đối với hàng bán bị trả lại.

    Năm 2025, hàng bán trả lại có phải lập hóa đơn không
    Năm 2025, hàng bán trả lại có phải lập hóa đơn không

    Hàng bán trả lại do không đúng quy cách do bên nào lập hóa đơn?

    Theo nội dung hướng dẫn tại Mục 2 Công văn số 8999/CTTPHCM-TTHT ngày 14/12/2023 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, trong trường hợp người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng và tiến hành trả lại hàng thì bên bán là đơn vị lập hóa đơn trả lại.

    Cụ thể, nếu người bán đã lập hóa đơn và giao hàng, người mua đã nhận hàng nhưng sau đó phát hiện hàng không đảm bảo đúng quy cách, chất lượng nên phải trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa, thì người bán có trách nhiệm lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế để hoàn trả hàng hóa. Hóa đơn này sẽ ghi rõ nội dung là hàng bán bị trả lại, có thỏa thuận giữa hai bên và phản ánh đúng số lượng, giá trị hàng hóa bị trả lại.

    Trong trường hợp hàng hóa thuộc diện giảm thuế GTGT 8% theo chính sách đến hết ngày 31/12/2022, nếu người mua trả lại hàng sau thời điểm này thì người bán vẫn lập hóa đơn hoàn trả với thuế suất GTGT 8%, phù hợp với thời điểm hàng hóa đã bán ra.

    Tóm lại, khi hàng bán bị trả lại do không đúng quy cách, chất lượng, thì bên bán sẽ là bên lập hóa đơn hoàn trả hàng hóa để điều chỉnh giao dịch theo quy định.

    Những hành vi nào bị cấm đối với tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ?

    Căn cứ theo nội dung khoản 2 Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các bên có quyền, nghĩa vụ liên quan bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau đây trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ:

    1. Thực hiện hành vi gian dối liên quan đến hóa đơn, chứng từ, bao gồm:
      • Sử dụng hóa đơn không hợp pháp;
      • Sử dụng không hợp pháp hóa đơn;
      • Làm giả hóa đơn, chứng từ nhằm thực hiện các hành vi trái pháp luật.
    2. Cản trở công chức thuế khi thi hành công vụ, cụ thể là các hành vi có tính chất xúc phạm, gây tổn hại về sức khỏe, nhân phẩm đối với công chức thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra về hóa đơn, chứng từ.
    3. Truy cập trái phép vào hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ, hoặc có hành vi làm sai lệch, phá hủy dữ liệu của hệ thống.
    4. Đưa hối lộ hoặc thực hiện các hành vi nhằm mưu lợi bất chính liên quan đến hóa đơn, chứng từ, gây ảnh hưởng đến tính minh bạch trong quản lý thuế.
    5. Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế theo đúng quy định, gây ảnh hưởng đến quá trình kiểm tra, giám sát và quản lý thuế của cơ quan nhà nước.

    Các hành vi trên đều bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. Do đó, tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh cần tuân thủ đầy đủ các quy định trong việc lập, sử dụng và quản lý hóa đơn, chứng từ để tránh vi phạm và bị xử phạt.

    Mời bạn xem thêm:

  • Chưa đăng kí mã số thuế có được hoàn thuế TNCN không?

    Chưa đăng kí mã số thuế có được hoàn thuế TNCN không?

    Chưa đăng ký mã số thuế có được hoàn thuế TNCN không? Đây là câu hỏi được nhiều người lao động quan tâm, đặc biệt vào thời điểm quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm. Theo quy định hiện hành, việc đăng ký mã số thuế là điều kiện bắt buộc để cá nhân được hoàn thuế. Vậy nếu chưa đăng ký thì có cách nào xử lý? Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định pháp luật và hướng dẫn chi tiết cách thực hiện để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình.

    Chưa đăng kí mã số thuế có được hoàn thuế TNCN không?

    Theo Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC, việc hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế. Vì vậy, cá nhân chưa đăng ký mã số thuế sẽ không được hoàn thuế TNCN.

    Nếu cá nhân chưa có mã số thuế, họ cần phải đăng ký mã số thuế trước khi nộp hồ sơ quyết toán thuế để có thể thực hiện việc hoàn thuế.

    Chưa đăng kí mã số thuế có được hoàn thuế TNCN không?
    Chưa đăng kí mã số thuế có được hoàn thuế TNCN không?

    Có mấy loại hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân?

    Căn cứ theo nội dung tại Điều 73 Luật Quản lý thuế 2019, hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được phân thành hai loại:

    • Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước: Đây là hồ sơ của người nộp thuế không thuộc trường hợp phải kiểm tra trước khi hoàn thuế.
    • Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế: Hồ sơ này bao gồm những trường hợp phải kiểm tra trước khi hoàn thuế, như hồ sơ hoàn thuế lần đầu, hồ sơ của người nộp thuế bị xử lý về hành vi trốn thuế, hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không qua ngân hàng, và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

    Như vậy, có hai loại hồ sơ hoàn thuế TNCN là hồ sơ hoàn thuế trước và hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế.

    Sau bao lâu thì nhận được tiền hoàn thuế thu nhập cá nhân?

    Căn cứ theo nội dung Điều 75 Luật Quản lý thuế 2019 (sửa đổi, bổ sung năm 2024), thời gian để nhận được tiền hoàn thuế TNCN như sau:

    • Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước: Chậm nhất là 6 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý thuế thông báo về việc chấp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải quyết định hoàn thuế hoặc thông báo chuyển hồ sơ sang kiểm tra trước hoàn thuế (nếu thuộc trường hợp kiểm tra) hoặc thông báo không hoàn thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện.
    • Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế: Chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế thông báo về việc chấp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải quyết định hoàn thuế hoặc thông báo không hoàn thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện.

    Thời gian giải trình và bổ sung thông tin không được tính vào trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

    Mời bạn xem thêm:

.
.
.